Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.17 KB, 43 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
<b> I-Mục tiêu:</b>
<b> A-Tập đọc:</b>
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật .
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên
của cải .(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
<b>B-Kể chuyện</b>:
-Sắp xếp lại các tranh(SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện
theo tranh minh họa .
*HS khá , giỏi kể được cả câu chuyện
<b>II- Đồ dùng dạy – học</b> :
-Tranh SGK. Bảng lớp ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc.
<b>III-Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>A-.Kieåm tra bài cũ</b>:
-Đọc thuộc lịng 10 dịng thơ Nhớ Việt
Bắc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
đọc.
-Nhận xét.
<b> B-Dạy bài mới:</b>
<b>*Giới thiệu bài</b> :Tiết học này, các em sẽ
tìm hiểu câu chuyện cổ tích: Hũ bạc của
người cha.Đây là câu chuyện cổ của
người Chăm, một dân tộc thiểu số sống
chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ nước ta.
Câu chuyện cho ta thấy sự quí giá của
bàn tay và sức lao động của con người.
<b>* Hoạt động 1:</b> Luyện đọc
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu toàn bài
một lượt.
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-3 HS đọc
-Nghe
-Theo doûi
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó:
-Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài,
sau đó theo dõi học sinh đọc bài và
chỉnh sữa lỗi ngắt giọng.
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các
từ mới trong bài.
-Tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
học sinh đọc 1 đoạn.
-Luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
<b>*Hoạt động 2</b>:Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Đọc thầm doạn 1 trả lời.
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
-Ơng lão là người như thế nào?
-Ông lão buồn vì điều gì?
<b>Câu 1</b>:Ơng lão mong muốn điều gì ở
người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ơng lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm
tiền mang về nhà. Trong lần ra đi thứ
nhứ, người con đã làm gì?
-Người cha đã làm gì với số tiền đó?
<b> Câu 2</b> :Vì sao người cha lại ném tiền
xuống ao?
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
nhau đọc từ đầu đến hết bài.
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng
dẫn của giáo viên
-Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý
ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,
phẩy và khi đọc các câu khó
-Yêu cầu học sinh đọc chú giải để
-Mỗi nhóm 5 học sinh,lần lượt từng
học sinh đọc một đoạn trong nhóm.
-2 nhóm thi đọc tiếp nối.
-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông
lão, bà mẹ và cậu con trai.
-Ơng là người rất siêng năng, chăm
chỉ?
-Ơng lão buồn vì người con trai của
ơng rất lười biếng.
-Ơng lão mong muốn người con tự
kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ và
vào người khác.
-Người con dùng số tiền mà bà mẹ
cho để chơi mấy ngày, khi cịn lại
một ít thì mang về nhà đưa cho cha.
-Người cha ném tiền xuống ao.
-Vì muốn thử xem đó có phải là tiền
mà người con tự kiếm được khơng.
-Vì người cha phát hiện ra số tiền
anh mang về không phải do anh tự
<b>Câu 3</b>:Người con đã làm lụng vất vả và
tiết kiệm tiền như thế nào?
<b> Câu 4:</b>Khi ông lão vứt tiền vào lửa,
người con đã làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
-Ơng lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con?
-Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
-Luyện đọc bài theo vai, sau đó gọi một
số nhóm trình bày trước lớp.
<b> KEÅ CHUYEÄN</b>
* Hoạt động 1 : Sắp xếp thứ tự tranh
-Đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện
-Suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp xếp
của các tranh.
-Nêu ý kiến , sau đó giáo viên chốt lại ý
kiến đúng và yêu cầu học sinh kiểm tra
phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh.
<b>*Hoạt động 2</b> : Kể mẫu
-Lần lượt kể từng đoạn trước lớp, mỗi
học sinh kể lại nội dung của một bức
tranh.
được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một
bát. Ba tháng, anh dành dụm được
được chín mươi bát gạo liền đem bán
lấy tiền và mang về cho cha.
-Người con vội thọc tay vào lửa để
lấy tiền ra.
-Hành động đó cho thấy vì anh đã
vất vả mới kiếm được tiền nên rất
q trọng nó.
-Ơng lão cười chảy cả nước mắt khi
thấy con biết quý trọng đồng tiền và
sức lao động.
-Chỉ có sức lao động của chính đơi
bàn tay mới ni sống con cả đời./
Đơi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn
của cải khơng bao giờ cạn.
-2 học sinh tạo thành một nhóm và
đọc bài theo các vai: người dẫn
truyện, ông lão.
-1 học sinh đọc.
-Làm việc cá nhân, sau đó 2 học
sinh ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp
xếp nhau.
-Đáp án: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
-lần lượt kể chuyện theo yêu cầu.
Nội dung chính cần kể của từng
tranh là
-Nhận xét phần kể chuyện của từng học
sinh .
+Kể trong nhóm:
-Chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe.
+ Kể trước lớp:
-Tiếp nối nhau kể lại câu chuyện . Sau
đó, gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện.
<b>IV-Củng cố - Dặn dò:</b> Em có suy nghó gì
về mỗi nhân vật trong truyện?
- Nhận xét tiết học .
-Về nhà kể câu chuyện cho người thân
nghe
-Chuẩn bị bài sau : Nhà Rông ở Tây
Nguyên
anh con trai lại lười biếng.
+ Tranh 5: Người cha yêu cầu con đi
làm và mang tiền về nhà.
+ Tranh 4: Người con vất vả xay thóc
thuê và dành dụm từng bát gạo để có
tiền mang về nhà.
+ Tranh 1: Người cha ném tiền vào
lửa, người con vội vàng thọc tay vào
+ Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của
người cha với con.
-Kể chuyện theo cặp.
-Kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
<b> </b>
<b> I-Mục tiêu:</b>
-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có moat chữ số ( chia heat và chia có
dư ).
-Làm BT bài 1(cột 1,3,4), bài 2 ,bài 3.
<b> II- Các hoạt động dạy- học:</b>
A<b>- Kiểm tra bài cũ</b> :
-Lên bảng làm bài 69 : 3 ; 85 : 4
-Nhận xét
<b>B-Dạy bài mới : </b>
<b>*Giới thiệu bài</b>:Tiết hôm nay các em
sẽ học thực hiện phép chia số có ba
-2HS làm bài
chữ số cho số có một chữ số.
*<b>Hoạt động 1</b> :Hướng dẫn thực hiện
phép nhân có ba chữ số với số có một
chữ số (có nhớ) .
a) Phép chia 648:3
-Viết lên bảng phép tính 648 :3=? và
yêu cầu học sinh đặt tính theo cột
dọc.
-Suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên (tương tự như với phép chia số có
hai chữ số cho số có một chữ số), nếu
học sinh tính đúng, giáo viên cho học
sinh nêu cách tính sau đó giáo viên
nhắc để học sinh cả lớp ghi nhớ. Nếu
học sinh cả lớp khơng tính được, giáo
viên hướng dẫn học sinh tính từng
bước .
-Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
-6 chia cho ba được mấy?
-Lên bảng viết thương trong lần chia
thứ nhất này, sau đó tìm số dư trong
lần chia này.
-Sau khi thực hiện chia hàng trăm, ta
chia tiếp đến hàng chục. 4 chia 3 được
mấy?
-Mời 1 học sinh lên bảng viết thương
trong lần chia thứ hai, sau đó tìm số dư
trong lần chia này.
-u cầu học sinh suy nghĩ để thực
hiện chia hàng đơn vị.
648 3
6 216
04
3
18 -1 học sinh lên bảng đặt 18
tính, học sinh cả lớp thực
0 hiện đặt tính vào giấy nháp.
* Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1; 1
nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1.
* Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng 6; 6
nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.
-Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ
hàng trăm của số bị chia.
-6 chia 3 được 2.
-1 học sinh lên bảng, cả lớp theo dõi
và nhận xét.
-4 chia 3 được 1.
-1 học sinh lên bảng, cả lớp theo đõi
và nhận xét.
-1 học sinh lên bảng thực hiện , cả
lớp theo dõi và nhận xét.
-Vậy 648 chia 4 bằng bao nhiêu?
-Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm
được số dư là 0. Vậy ta nói phép chia
648 : 3=216 là phép chia hết.
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép
b) Pheùp chia 636:5
-Tiến hành các bước tương tự như với
phép chia 648 : 3=216.
- 2 có chia được cho 5 khơng? (ở lớp
2, học sinh chưa thể thực hiện 2 : 5,
nên có thể đặt câu hỏi như trên để học
sinh ghi nhớ chúng ta phải chia từ
hàng cao nhất của số bị chia, nếu
hàng cao nhất của số bị chia không
chia được cho số chia thì lấy đến hàng
tiếp theo, cứ lấy như thế đến chia
được thì thơi).
-Vậy ta lấy 23 chia cho số 5, 23 chia 5
được mấy?
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của
thương.
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm số
dư trong lần chia thứ nhất.
-Sau khi tìm được số dư trong lần chia
thứ nhất, chúng ta hạ hàng đơn vị của
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp,
một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia.
-2 không chia được cho 5.
-23 chia 5 được 4.
-Viết 4 vào vị trí của thương.
-1 học sinh lên bảng thực hiện : 4
nhân 5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3.
-1 học sinh lên bảng thực hiện, cả
lớp cùng theo dõi : Hạ 6, được 36 ;
36 chia 5 được 7, viết 7 ; 7 nhân 5
bằng 35 ; 36 trừ 35 dư 1.
-236 chia 5 bằng 47, dư 1.
bao nhieâu?
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép
chia trên.
<b>*Hoạt động 2:</b>Luyện tập, thực hành
+ <b>Bài 1:cột 1,3,4</b>
-Nêu cầu của bài, sau đó cho học sinh
tự làm bài.
-Vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng
bước chia của mình.
-Nhận xét
<b>+ Bài 2</b>:Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài.
-Tự làm bài.
-Nhận xét
<b>+ Bài 3:</b> Đọc cột thứ nhất trong bảng.
-Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số
đã cho, dòng thứ hai là số đã cho được
giảm đi 8 lần, dòng thứ 3 ba là số đã
cho giảm đi 6 lần.
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432 m giảm đi 8 lần là bao nhieâu
-Lên bảng làm bài,cả lớp làm bài
vào vở
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vở .
Tóm tắt
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: … hàng?
Bài giải
Có tất cả số hàng laø:
234 : 9 = 26(haøng)
Đáp số: 26 hàng.
-Số đã cho ; Giảm đi 8 lần ; Giảm đi
6 lần.
-Là số 432m.
-Laø 432 m :8 = 54m.
-Laø 432 m :6 = 72m.
mét?
-432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu mét?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta
làm thế nào?
-u cầu học sinh làm tiếp bài tập.
<b>III-.Củng cố-Dặn dò :</b>
-Về nhà luyện tập thêm về phép chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số.
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số .
sinh cả lớp làm bài vào vở.
<b> I-Mục tieâu:</b>
-Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả
năng.
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
<b>II-Đồ dùng dạy học:</b>
-Vở BT
<b>III-Các hoạt động dạy –học</b> :
T-L
Hoạt động dạy Hoạt động học
<b>*Giới thiệu bài</b>:Tiết hôm nay chúng
ta tiếp tục học bài:Quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
<b>*Hoạt động 1</b> :Giới thiệu các tư liệu
đã sưu tầm được về chủ đề bài học
*Mục tiêu : Nâng cao nhận thức, thái
độ cho học sinh về tình làng nghĩa
xóm
*Cách tiến hành :
-Các em trưng bày tư liệu mà các em
đã sưu tầm .
-Nghe
*Tổng kết :Khen các cá nhân và
nhóm học sinh đã sưu tầm được nhiều
tư liệu và trình bày tốt
<b>*Hoạt động 2</b> : Đánh giá hành vi
*Mục tiêu : Biết đánh giá hành vi
việc làm đối với người hành xóm láng
*Cách tiến hành : Giáo viên nêu yêu
cầu .
a)Chào hỏi lễ phép khi gặp người
hàng xóm .
b)Đánh nhau với trẻ con hàng xóm .
c)Ném gà của nhà hàng xóm .
d)Hỏi thăm người hàng xóm khi có
chuyện buồn .
đ)Hái trộm quả trong vườn nhà
háng xóm .
e)Khơng làm ồn trong giờ nghĩ
trưa .
g)Không vứt rác sang nhà hàng xóm
.
*Kết luận :Các câu: a, d, e, g là
những việc làm tốt .Các câu: b, c, d là
những việc không nên làm .
+Giáo viên nhận xét và khen các em
đã biết cư xử đúng với người
hàngxóm láng giềng .
<b>*Hoạt động 3 :</b> Xử lý tình huống và
đóng vai.
*Mục tiêu : Có kĩ năng ứng xử tốt
với người hàng xóm .
*Cách tiến hành :Chia nhóm và mỗi
nhóm thảo luận xử lí moat tình huống
rồi đóng vai.
+Tình huống 1: Bác hai ở cạnh nhà
em bị cảm . Bác nhờ em đi gọi con
gái Bác giùm .
-Nhận xét những hành vi sau .
-Thảo luận nhóm .
-Đại diện các nhóm trình bày .
-Cả lớp trao đổi nhận xét
-Tự liên hệ theo các việc làm trên .
-Mỗi nhóm thảo luận xử lý một tình
huống rồi đóng vai .
+Tình huống 2 : Bác Nam có cơng
việc đi đâu từ sớm , Bác nhờ em trơng
nhà giùm .
+Tình huống 3 : các bạn đến chơi làm
ồn trong khi nhà hàng xóm bà cụ
đang ốm .
+Tình huống 4 : Khách của gia đình
bác Hải đến chơi mà cả nhà đi vắng .
Người khách nhờ em chuyển hộ thư
cho bác
*Kết luận :
Tình huống 1 : Em nên gọi người nhà
giúp bác Hải .
Tình huống 2: Em nên trông hộ giùm
nhà bác Nam .
Tình huống 3 : Em nên nhắc các bạn
giữ yêu lặng để khơng làm ảnh
hưởng đến người bị ốm .
Tình huống 4 : Em nên nhận giùm thư
khi bác Hải về sẽ đưa lại .
<b>IV-Củng cố –Dặn dò :</b>
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Biết ơn thương binh
Thứ ba ngày 1 tháng 12 nă m 2 009
<b> MÔN: THỂ DỤC</b>
<b> BAØI 29: TIẾP TỤC HOAØN THIỆN BAØI THỂ DỤC TTC</b>
<b>I- Mục tiêu :</b>
-Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TDPTC.
-Biết cách tặp hợp hàng ngang ,dóng thẳng hàng ngang ,điểm dung số của mình .
-Chơi trị chơi “Đua ngựa”.Biết cách chơi và tham gia chơi được.
<b>II-Đồ dùng dạy –học</b> :
-Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ .
III-Các hoạt động dạy-học:
<b>1-Phần mở đầu:</b>
-Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học .
-Chạy chậm 1hàng dọc xung quanh sân
tập .
-Trò chơi “chui qua hầm”
2<b>-Phần cơ bản:</b>
-Ơn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng
,điểm số.
+Thực hiện theo điều khiển của GV.
*Hoàn thiện bài TDPTC
+Tập liên hoàn 8 động tác 1 lần 4x8
nhịp.
-Chia tổ tập theo hình thức thi đua ,cán
sự điều khiển cho các bạn tập
-Biểu diển thi đua bài TDPTC giữa các
tổ 1 lần
-Mỗi tổ cử 5 người lên biểu diễn bài
TDPTC 1 lần với 2x8 nhịp
*Chơi trò chơi “Đua ngựa”
-Thi đua giữa các tổ với nhau ,khởi động
kĩ các khớp.
<b>3-Phần kết thúc:</b>
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hạt
-Hệ thống bài.
-Nhận xét giờ học.
-Giao BT về nhà.Ôn bài TDPTC.
o o
o o
o o
GV
o o o
o o o
o o o
o o o
o o o
T1 T2 T3
GV
o o
o o
o o
o o
GV
-Nghe –viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức bài văn xi .
-Làm đúng BT3 b.
<b>II-Đồ dùng dạy-học:</b>
-Bảng lớp viết 2 lần BT2
<b> III-Các hoạt động dạy –học:</b>
<b>A-Kiểm tra bài cũ:</b>
-Lên bảng viết các từ, cả lớp viết vào
bảng con:lá trầu ,đàn trâu,nhiểm bệnh.
-Nhận xét.
<b>B-Dạy bài mới</b> :
<b>*Giới thiệu bài:</b> Tiết này các em sẽ viết
từ : Hơm đó… quý đồng tiền trong bài: Hũ
bạc của người cha và làm các bài tập
chính tả phân biệt ui/i, âc/ât.
<b>* Hoạt động 1</b>: Hướng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi nội dung bài viết:
-Đọc đoạn văn 1 lượt.
- Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người
con đã làm gì?
-Hành động của người con giúp người
cha hiểu điều gi?
b)Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
-Lời nói của người cha được viết như thế
nào?
c)Hướng dẫn viết từ khó:
-Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả.
-Đọc và viết các từ vừa tìm được.
-Hướng dẫn học sinh viết chính tả
-Sốt lỗi
-Chấm bài
<b>*Hoạt động 2</b>: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập.
<b>+BaØi 2</b>:Đọc yêu cầu.
-Tự làm.
-3 HS vieát.
-Nghe
-Theo dõi sau đó 1 học sinh đọc
lại
-Người con vội thọc tay vào lửa lấy
tiền ra.
-Người cha hiểu rằng tiền đó do anh
làm ra. Phải làm lụng vất vả thì mới
quý đồng tiền.
-Đoạn văn có 6 câu
-Những chữ đầu câu: Hơm, Ơng,
Anh, Bây, Có.
-Viết sau dấu 2 chấm, xuống dịng,
gạch đầu dòng.
-sưởi, lửa, thọc tay, chảy nước mắt,
làm lụng, quý,…
-3 học sinh lên bảng viết, học sinh
dưới lớp viết vào bảng con.
-Đổi chéo vở để kiểm tra
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK.
2 học sinh lên bảng, học sinh dưới
lớp làm vào vở nháp.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>+Baøi 3b:</b>
-Đọc yêu cầu.
-Làm bài vào vở.
-Nêu kết quả
-Nhận xét.
<b>IV-Củng cố –Dặn dò</b>:
-Nhận xét tiết học .
-Về nhà học thuộc lịng các từ vừa tìm
được.
vở.mũi dao – con muỗi; hạt muối,
múi bưởi; núi lửa – nuôi nấng; tuổi
trẻ – tủi thân.
-1 học sinh đọc yêu cầu trong
SGK.
-Tự làm bài .
-Đọc lại lời giải : mật –nhất – gấc
-Biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số với trường hợp thương có
chữ số 0 ở hàng đơn vị.
-Làm BT bài 1(cột 1,2,4),bài 2, bài 3.
<b>III-Các hoạt động dạy –học:</b>
<b>A-Kiểm tra bài cũ</b> :Làm các bài tập :
Đặt tính rồi tính : 234 : 2 ; 123 : 4 ; 562 :
8
-Nhận xét.
<b>B-Dạy bài mới</b> :
*<b>Giới thiệu bài</b>:Tiết học hôm nay
chúng ta sẽ thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số.Giải bài
tóan có liên quan đến phép chia.
<b>*Hoạt động 1</b>: Hướng dẫn thực hiện
-3HS lên bảng làm baøi.
phép nhân có ba chữ số với số có một
chữ số (có nhớ).
a) Phép chia 560 : 8
- Viết lên bảng phép tính 560:8=? và
yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc.
- Hướng dẫn học sinh tính từng bước.
- 56 chia cho 8 được mấy?
- Viết 7 vào đâu?
- 7 chính là chữ số thứ nhất của
thương.
- Yêu cầu học sinh tìm số dư trong
lần chia thứ nhất.
- Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng mấy?
- Viết 0 ở đâu?
- Tương tự như cách tìm số dư trong
lần chia thứ nhất, bạn nào có thể tìm
được thương trong lần chia thứ hai?
- Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu cả lớp thực hiện lại
phép chia trên.
b) Pheùp chia 632:7
-Tiến hành các bước tương tự như với
phép chia 560:8=70.
<b>*Hoạt động 2</b> : Luyện tập, thực hành
<b>+Bài 1(cột 1,2,4</b>):Xác định yêu cầu của
bài, sau đó cho học sinh tự làm bài.
-lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia
+ <b>Bài 2</b>:Đọc yêu cầu của bài.
-Một năm có bao nhiêu ngày?
560 8
56 70
00
00
* 56 chia 8 được 7, viết 7; 7 nhân 8
bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0.
* Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0; 0
nhân 8 bằng 0;0 trừ 0 bằng 0.
- 56 chia 8 được 7.
- Viết 7 vào vị trí của thương.
- 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56
baèng 0.
- 0 chia 8 baèng 0.
Viết 0 vào thương, ở sau số 7.
- 0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0.
- 560 chia 8 bằng 70.
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp,
-1 HS neâu
-Lên bảng làm bài,cả lớp làm vào
vở.
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Có 365 ngày.
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày.
- Ta thực hiện phép chia số
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần
lễ và mấy ngày ta phải làm như thế
nào?
-Tự làm bài vào vở.
<b>+ Bài 3:</b>Hướng dẫn học sinh kiểm tra
phép chia bằng cách thực hiện lại các
từng bước của phép chia.
-Trả lời.
-Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực
hiện lại cho đúng?
<b>III.Củng cố –Dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà luyện tập thêm về phép chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Chuẩn bị : Giới thiệu bảng nhân .
-1 học sinh lên bảng làm bài, học
sinh cả lớp làm bài vào vở.
<b>Bài giải</b>
Ta có 365:7=52 (dư 1)
Vậy năm đó có 52 tuần lễ và 1
ngày.
Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
-Tự kiểm tra hai phép chia.
-Phép tính a) đúng, phép tính b sai.
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai.
Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0
vào thương nhưng phép chia này đã
không viết 0 vào thương nên thương
bị sai.
<b>I-Mục tiêu:</b>
-Biết cách kẻ ,cắt ,dán chữ V .
-Kẻ, cắt,dán được chữ V.Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau .Chữ dán tương đối
phẳng.
II<b>-Đồ dùng dạy –học:</b>
-Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V
- Giấy thủ cơng, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
<b>III-Các hoạt động dạy-họ</b>c:
<b>A-Bài mới: </b>
<b>*Hoạt động 1</b> :Hướng dẫn mẫu học sinh
quan sát và nhận xét
-Giới thiệu mẫu chữ V và hướng dẫn học
sinh quan sát để rút ra nhận xét
- Nét chữ rộng 1 ơ
-Chữ V có nửa bên trái và nửa bên phải
giống nhau. Nếu gấp độ chữ V theo
chiều dọc thì nửa bên trái và nửa bên
phải trùng khít nhau ( Giáo viên dùng
mẫu chữ rời để gấp đôi theo chiều dọc )
+Bước 1 : Kẻ chữ V
-Lật mặt trái của tờ giấy thủ công, kẻ,
cắt một hình chữ nhật có chiều dài 5 ô,
rộng 3 ô
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ V
vào hình chữ nhật. Sau đó, kẻ chữ V
theo các điểm đã đánh dấu ( H 2 ) .
+Bước 2 : Cắt chữ V
-Gấp đơi hai hình chữ nhật đã kẻ chữ V
theo đường dấu giữa ( mắt trái ra ngoài )
Cắt theo đường kẻ nửa chữ V bỏ phần
gạch chéo ( H.3 )mở ra được chữ V như
chữ mẫu
+Bước 3 : Dán chữ V
- Thực hiện tương tự như dán chữ H , U ở
<b>*Hoạt động 2</b> : Học sinh thực hành cắt,
dán chữ V .
-Nhắc lại các bước kẻ, cắt chữ V
-Chú ý
-Quan sát để rút ra nhận xét.
-Thực hiện cách kẻ chữ V
-Nhận xét và nhắc lại các bước kẻ, cắt
dán chữ V theo quy trình
+ Bước 1 : Kẻ chữ V
+ Bước 2 : Cắt chữ V
+ Bước 3 : Dán chữ V
-Tổ chưcù cho học sinh thực hành. Trong
khi học sinh thực hành, giáo viên quan
sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh cịn lúng
túng để các em hồn thành sản phẩm .
<b>*Hoạt động 3:</b>Trưng bày,nhận xét sản
phẩm thực hành
-Đánh giá sản phẩm thực hành của học
sinh và khen ngợi những em làm được
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ
học tập và kĩ năng thực hành của học
sinh .
<b>IV.Củng cố –dặn dò:</b>
-Nhận xét chung tiết
học--Chuẩn bị bài: Cắt dán chữ E
-Trưng bày sản phẩm
-Nhận xét và đánh giá sản phẩm.
<b> Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009</b>
-Bước đầu biết đọc bài với giọng kể ,nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà
Rông Tây Nguyên.
-Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với
nhà rông.(trả lời được các CH trong SGK).
<b>II-Đồ dùng dạy-học:</b>
-Bảng lớp ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
<b> III- Các hoạt động dạy –học:</b>
-Tiếp nối nhau kể 3 đoạn (3,4,5)của câu
chuyện Hũ bạc của người cha. Sau đó
nêu ý nghĩa .
-Nhận xét.
<b>B- Dạy bài mới</b> :
<b>*Giới thịêu bài</b>:Tiết này chúng ta cùng
đọc và tìm hiểu bài : Nhà rơng ở Tây
Nguyên.Các em sẽ hiểu về đặc điểm của
nhà rông và các sinh hoạt cộng đồng của
đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
<b>* Hoạt động1</b>:Hướng dẫn luyện đọc
a)-Đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn.
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
-Chia bài thành 4 đoạn, mỗi lần xuống
dòng xem là 1 đoạn .
-Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp,
theo dõi học sinh đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng.
-Đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó.
-Luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
<b>* Hoạt động 2</b>:Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Đọc thầm đoạn 1trả lời
-Nhà rông thường được làm bằng các
loại gỗ nào?
<b>Câu1</b>:Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
-3HS kể
-Nghe
- Theo dõi
-Tiếp nối nhau đọc từng câu
-Đọc từng đoạn trong bài.
-Mỗi học sinh đọc 1 đoạn trước
lớp. Chú ý ngắt giọng đúng ở các
dấu chấm, phẩy và giữa các cụm
từ. Một số câu văn cần chú ý.
-Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt
từng học sinh đọc một đoạn trong
nhóm.
-3 nhóm thi đọc tiếp nối.
-Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
-Nhà rông thường được làm bằng
các loại gỗ bền và chắc như lim,
gụ, sến, táu.
<b> Câu 2:</b> Gian đầu nhà rông được trang trí
như thế nào?
- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là
nơi rất thiêng liêng, trang trọng của nhà
rông. Gian giữa được coi là trung tâm
<b>Cău 3</b>:Vì sao gian giữa lại được coi là
trung tâm của nhà rông?
-Từ gian thứ ba của nhà rơng dùng để
làm gì?
* Nhà rơng là ngôi nhà đặc biệt quan
trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên.
Nhà rông được làm rất to, cao, và chắc
chắn. Nó là trung tâm của bn làng, là
nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các sinh
hoạt cộng đồng quan trọng của người dân
tộc Tây Nguyên.
<b>*Hoạt động3</b>: Luyện đọc lại bài
-Đọc lại 1 đoạn trong bài. Chú ý nhấn
giọng các từ ngữ: bền chắc, cao, không
đụng sàn, không vướng mái, trung tâm,
việc lớn, tiếp khách, tập trung, bảo vệ.
-Chọn đọc một đoạn em thích trong bài
và luyện đọc.
-Nhận xét
<b>IV-Củng cố –Dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học .
hội. Nhà rông phải được cao để đàn
voi đi qua mà không chạm sàn,
phải cao để khi múa rông chiêng
ngọn giáo không vướng mái.
-Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần
làng, trên vách có treo một giỏ
mây đựng hịn đá thần. Đó là hịn
đá mà già làng nhặt lấy khi chọn
đất lập làng. Xung quanh hòn đá,
người ta treo những cành hoa đan
bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha
ông truyền lại và chiêng trống
dùng để cúng tế.
-Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của
nhà rông, nơi các già làng tụ họp
để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp
khách của nhà rông.
-Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ
của trai tráng trong buôn làng đến
16 tuổi, chưa lập gia đình. Họ tập
trung ở đây để bảo vệ bn làng.
-Theo dõi
<sub> -Về nhà luyện đọc bài nhiều lần .</sub>
- Chuẩn bị bài sau.
<b> I-Mục tiêu:</b>
-Biết cách sử dụng bảng nhân.
-Làm BT bài1,bài2, bài3.
<b> II-Đồ dùng dạy-học:</b>
<b>III-Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>A.Kieåm tra bài cũ:</b>
-Lên bảng làm BT :350 : 7 , 480 : 4,
-Nhận xét.
<b>B- Dạy bài mới : </b>
<b>*Giới thiệu bài</b> : Tiết hôm nay giúp
các em biết cách sử dụng bảng
Củng cố bài toán về gấp một số lên
nhiều lần .
<b>*Hoạt động 1</b>: Giới thiệu bảng nhân
-Đếm số hàng, số cột trong bảng.
-Đọc các số trong hàng, cột đầu
tiên của bảng.
-Giới thiệu : Đây là các thừa số
trong các bảng nhân đã học.
- Các ô còn lại của bảng chính là
kết quả của các phép nhân trong
-2HSlên bảng làm bài.
-Nghe
các bảng nhân đã học.
-Đọc hàng thứ 3 trong bảng.
-Các số vừa đọc xuất hiện trong
bảng nhân nào đã học?
-Đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm
xem các số này là kết quả của các
-Vậy mỗi hàng trong bảng này,
không kể số đầu tiên của hàng ghi
lại một bảng nhân. Hàng thứ nhất
là bảng nhân 1, hàng thứ hai là
bảng nhân 2, … hàng cuối cùng là
bảng nhân 10.
<b>*Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn sử dụng
bảng nhân.
-Hướng dẫn học sinh tìm kết quả của
phép nhân 3 × 4:
+ Tìm số 3 ở cột đầu tiên (hoặc hàng
đầu tiên), tìm số 4 ở hàng đầu tiên
(hoặc cột đầu tiên); Đặt trước dọc
theo hai mũi trên, gặp nhau ở ô thứ
12. Số 12 là tích của 3 và 4.
-Thực hành tìm tích của một số cặp
số khác.
<b>*Hoạt động 3 :</b> Luyện tập thực hành
<b>+Bài 1</b>:Nêu u cầu của bài tốn .
-Lên bảng làm bài.
-Nhận xét
<b>+Bài 2 :</b>
-Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng
-Đọc số: 2, 4, 6, 8, 10, …, 20.
-Các số trên chính là kết quả của các
phép tính trong bảng nhân 2.
-Các số trong hàng thứ 4 là kết quả
của các phép nhân trong bảng nhân 3.
-Thực hành tìm tích của 3 và 4:Một số
học sinh lên tìm trước lớp.
-Tự tìm tích trong bảng nhân, sau đó
điền vào ơ trống.
-Lần lượt trả lời.
-1HS neâu
-Lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
làm bài vào vở.
nhân để tìm một thừa số khi biết tích<sub>và thừa số kia. Ví dụ : Tìm thừa số</sub>
trong phép nhân có tích là 8, thừa số
kia là 4.
-Tìm 4 trong cột đầu tiên, dóng
theo đúng hàng có số 4 vừa tìm
được để tìm tích là 8, sua đó dóng
thẳng theo cột có 8 lên hàng đầu
tiên của bảng nhân, thấy số 2. Vậy
2 chính là thừa số cần tìm.
<b>+Bài</b> 3:Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
-Hãy nêu dạng của bài tốn.
-Tự làm bài.
<b>IV-Củng cố –Dặn dò</b>:
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà luyện tập thêm về phép
chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số.
-Chuẩn bị bài: Giới thiệu bảng chi
Tìm thừa số trong phép nhân có tích là
8, thừa số kia là 4.
-Tìm 4 trong cột đầu tiên, dóng theo
đúng hàng có số 4 vừa tìm được để
tìm tích là 8, sua đó dóng thẳng theo
cột có 8 lên hàng đầu tiên của bảng
nhân, thấy số 2. Vậy 2 chính là thừa
số cần tìm.
- 1 học sinh đọc đề bài.
-Bài tốn giải bằng hai phép tính.
-1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở.
<b>Bài giải</b>
Số huy chương bạc là:
8 × 3 = 24 (huy chương)
Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32 (huy chương)
Đáp số: 24 huy chương.
<b>I-Mục tiêu:</b>
-Viết đúng chữ hoa L (2dịng), viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng) và viết câu ứng
dụng
<b>II-Đồ dùng dạy-học:</b>
-Mẫu chũ viết hoa <b>L. </b>Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên băng giấy.
<b>III-Các hoạt động dạy-học</b>;
baûng viết: Yết Kiêu, Khi
-Nhận xét
<b>B- Dạy bài mới : </b>
<b>*Giới thịêu bài</b>:Trong tiết này các em sẽ
ôn lại cách viết chữ viết hoa
<b>* Hoạt động 1</b>: Hướng dẫn cách viết chữ
hoa.
a)Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ
hoa nào?
-Treo bảng mẫu chữ viết hoa
-Viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa nhắc lại
quy trình viết cho học sinh quan sát.
b)Viết bảng:
-Viết chữ hoa
<b>*Hoạt động 2</b>: Hướng dẫn viết từ ứng
dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng:
-Đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về
-Giải thích:
b)Quan sát và nhận xét
-Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
-Khoảng các giữa các chữ bằng chừng
nào?
c)Viết bảng
-Viết từ
<b>*Hoạt động 3</b>:Hướng dẫn viết câu ứng
-Nghe
-Có chữ hoa
-Lên bảng viết, học sinh dưới
lớp viết vào bảng con.
-2 học sinh đọc
-Chữ
-Bằng 1 con chữ o.
-2 học sinh lên bảng viết, học
sinh dưới lớp viết vào bảng con.
dụng
-Đọc câu ứng dụng.
-Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta
khi nói phải biết lựa chọn lời nói, làm cho
người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và
hài lịng.
b)Quan sát và nhận xét
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào?
c)Viết bảng
-Viết:Lời nói, Lựa lời vào bảng.Giáo viên
theo dõi và chỉnh sữa lỗi.
<b>* Hoạt động 4:</b> Hướng dẫn viết vào Tập
viết
-Quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết
3, tập một. Sau đó yêu cầu học sinh viết
bài và theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho từng học
sinh *Thu, chấm .
<b>IV- Củng cố –Dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh .
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
dụng
-Chữ L,h, g,l, cao 2 li rưỡi, chữ t
cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao
1 li.
-2 học sinh lên bảng viết, học
sinh dưới lớp viết vào bảng con.
-Học sinh viết:
+2 dòng chữ
<b> </b>
<b> I-Mục tiêu: </b>
-Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện,đài phát thanh,đài truyền hình .
*Nêu icchs lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.
<b>II-Đồ dùng dạy- học:</b>
-Một số bì thư.
-Điện thoại đồ chơi.
<b>III-Các hoạt động dạy-học</b>
T-L Hoạt động dạy Hoạt động học
<b>A-Kiểm tra bài cũ</b> : Nêu một số trò
chơi nguy hiểm ?
-Nhận xét
<b>B-Dạy bài mới</b> :
<b>*Họat động1:</b>Thảo luận nhóm
<b>* Mục tiêu</b> : Kể được một số hoạt động
diễn ra ở nhà bưu điện.Nêu được ích
lợi của hoạt động bưu điện trong đời
sống .
<b>* Caùch tiến hành :</b>
+ Bước 1 : Thảo luận nhóm theo gợi ý :
-Bạn đã đến nhà bưu điện chưa ?
- Hãy kể về những hoạt động ở nhà
bưu điện ?
-Nêu ích lợi của nhà bưu điện .
+ Bước 2 : Kết luận : Bưu điện tỉnh
thành giúp chúng ta chuyển phát thông
tin , bưu phẩm giữa các địa phương
<b>*Hoạt động 2 :</b> Làm việc theo nhóm
<b>*Mục tiêu</b> : Biết được ích lợi của phát
thanh , truyền hình .
<b>* Cách tiến hành</b> :
+ Bước 1 : Thảo luận nhóm
-Giao việc
- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của phát
thanh truyền hình .
+ Bước 2 : Nhận xét - kết luận : Đài
truyền hình , đài phát thanh là những
cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức
trong và ngoài nước .
<b>*Hoạt động 3 :</b> Chơi trị chơi đóng vai
hoạt động tại bưu điện.
*<b>Mục tiêu</b> : Học sinh biết cách ghi bì
thư , quay điện thoại , giao tiếp qua
điện thoại .
*Cách tiến hành :
-Nêu yêu cầu trò chơi .
-Quan saùt các tranh trong SGK.
-Thảo luận theo nhóm
-Các nhóm làm việc .
-Đại diện các nhóm trình bày ,các
nhóm khác bổ sung ý kiến .
-Chia 4 nhóm và nhận công việc
-Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận .
-Hướng dẩn học sinh chơi
-Tổng kết nhận xét .
<b>IV- Củng cố –Dặn dò</b>:
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài : Hoạt độâng nông
nghiệp
tem , phong bì , nhận gửi thư . .
Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2009
MOÂN : MĨ THUẬT
<b> I.Mục tiêu: </b>
- Hiểu hình dáng, đặc điểm của con vaät.
- Biết cách nặn và tạo dáng được con vật theo ý thích.
*HS khá giỏi:Hình nặn cân đối ,gần giớng con vật mẫu.
<b>II Đồ dùng dạy học : </b>
- Hình gợi ý cách nặn
-Đất nặn
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
A-Kieåm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ
học tập
<b>B-Dạy bài mới:</b>
<b>*Giới thiệu bài</b>:Tiết trước các em đã
học vẽ con vật quen thuộc. Hôm nay
chúng ta tập nặn một con vật .
<b>*Hoạt động 1</b> : Quan sát , nhận xét
-Giới thiệu tranh,ảnh hoặc các bài tập
nặn để học sinh nhận biết:
+ Tên con vật
+ Các bộ phận của con vật ( đầu,mình
chân, đi )
-Nghe.
+ Đặc diểm của con vật
-Chọn con vật sẽ naën
<b>*Hoạt động 2</b> : Cách nặn một con vật
-Dùng đất hứơng dẫn
+ Nặn bộ phận chính trước : đầu,
+ Nặn các bộ phận khác sau : chân,
đuôi, tai,…
+ Ghép, dính thành các con vật
-Hướng dẫn học sinh cách tạo dáng
con vật:đi,đứng, quay, ngẩng đầu,….
-Có thể nặn các con vật bằng đất một
màu hay nhiều màu.
-Sau khi ghép các bộ phận , cần quan
sát và điều chỉnh cho hợp với dáng để
con vật thêm sinh động
<b>*Hoạt động 3</b> : Thực hành
-Đến từng bàn gợi ý và giúp đỡ một
số học sinh để các em hoàn thành bài
<b>*Hoạt động 4</b> : Nhận xét , đánh giá
-Nhận xét chung và khen ngợi học
sinh có bài tập đep.
<b>IV-.Củng cố –Dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Vẽ màu vào hình có
sẵn
-Quan sát giáo viên nặn .
-Nặn một vài con vật theo cách của
mình ( nặn từng bộ phận rồi ghép , dính
lại , hoặc nặn các con vật từ một thỏi
đất )
-Nặn theo nhóm : nặn các con vật khác
nhau và một vài chi tiết khác có liên
quan ( người , cây , nhà ,núi đồi ,…..)
-Làm bài tập theo nhóm và sắp xếp
theo từng đề tài ( vướn thú, động vật
trong rừng, mèo mẹ, mèo con ,….)
_ Các nhóm nhận xét, đáng giá bài tập
vẽ
+ Hìng dáng
<b> BÀI 30 : BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG</b>
<b> I-Mục tiêu:</b>
-Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TDPTC.
-Chơi trò chơi “Đua ngựa”.Biết cách chơi và tham gia chơi được.
-Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ.
III-Các hoạt động dạy-học:
<b>TL</b> Hoạt động dạy Hoạt động học
1<b>-Phần mở đầu:</b>
-Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
-Cả lớp chạy chậm 1 vịng xung quanh
sân tập.
-Chơi trò chơi “làm theo hiệu lệnh”
<b>2-Phần cơ bản:</b>
-Ôn bài thể dục PTC
+Tập liên hồn 8 động tác ,mỗi động tác
4x8 nhịp .GV hô nhịp liên tục hết động
tác này sang động tác kia ,trước mỗi động
tác GV nêu tên động tác đó vào nhịp thứ
8.
-Chia tổ tập luyện theo các khu vực đã
phân công
-Biểu diễn thi đua bài TDPTC giữa các
tổ.
-Cử 4 em lên biểu diễn bài TDPTC.
+Nhận xét dánh giá, tổ nào tập đều
,đúng
<b>*Chơi trò chơi”Đua ngựa’</b>
-Nhắc lại cách chơi.Sau đó cho HS chơi
<b>3-Phần kết thúc:</b>
-Đứng tại chỗ vỗ tay, hát.
-Hệ thống bài
-Nhận xét tiết hoïc.
<b> </b>o o
o o
o o
o o
GV
o o o
o o o
o o o
o o o
o o o
T1 T2 T3
GV
-Giao BT veà nhà :Ôn bài TDPTC. o o
GV
<b> </b>
<b> I- Mục tiêu:</b>
-Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta( BT1)
-Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chổ trống(BT2)
- Dựa theo tranh gợi ý, viết ( hoặt nói) được câu có hình ảnh so sánh ( BT3)
-Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
<b>II- Đồ dùng dạy học :</b>
-Các câu văn trong bài tập 2,4 viết sẵn trên bảng .
<b>III- Các hoạt động dạy học:</b>
<b>A-Kiểm tra bài cũ:</b> Làm miệng bài
tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần
14.
-Nhận xét
<b>B-Dạy bài mới:</b>
*Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng mở rộng, làm
giàu vốn từ về các dân tộc. Sau đó tập
đặt câu văn có sử dụng hình ảnh so
sánh.
* Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về các
dân tộc(Phương pháp trực quan, quan
sát, đàm thoại)
<b>+Bài 1</b>:Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu
của bài.
- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?
-Người dân tộc thiểu số thường sống ở
đâu trên đất nước ta?
-Chia học sinh thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, yêu
cầu các em trong nhóm tiếp nối nhau
viết tên các dân tộc thiểu số ở nước ta
-2HS
-Nghe
-Kể tên một số dân tộc thiểu số ở
nước ta mà em biết.
-Là các dân tộc có ít người.
-Người dân tộc thiểu số thường sống
ở các vùng cao, vùng núi
-Làm việc theo nhóm, sau đó các
nhóm dán bài làm của mình lên
bảng. Cả lớp cùng giáo viên kiểm
tra phần làm bài của các nhóm. Cả
lớp đọc đồng thanh đọc tên các dân
tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm
được.
mà em vào giấy.
-Viết tên các dân tộc thiểu số vừa tìm
được vào vở.
<b>+ Bài 2</b>:Đọc đề bài.
-Suy nghĩ và tự làm.
-Ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau, sau đó chữa bài.
-Cả lớp đọc các câu văn sau khi đã
điền từ hoàn chỉnh.
-Giáo viên: Giảng thêm về ruộng bậc
thang: là ruộng nương được làm trên núi
đồi, để tránh xói mịn đất, người dân đã
bạt đất ở các sườn đồi thành các bậc
thang và trồng trọt ở đó . Nhà rơng là
ngơi nhà cao to, làm bằng nhiều gỗ quý,
chắc. Nhà rông Tây Nguyên là nơi thờ
thần linh, nơi tập trung mọi người trong
bn làng vào những ngày lễ hội (giống
như đình làng ở vùng đồng bằng của
người Kinh)
<b>* Hoạt động 2:</b> Luyện tập và so sánh
<b>+ Bài 3</b>:Đọc yêu cầu
-Quan sát cặp hình thứ nhất và hỏi:
Cặp hình này vẽ gì?
- Hướng dẫn: Vậy chúng ta sẽ so sánh
mặt trăng với quả bóng hoặc quả bóng
với mặt trăng. Muốn so sánh được
chúng ta phải tìm được điểm giống nhau
giữa mặt trăng và quả bóng. Hãy quan
sát hình và tìm điểm giống nhau của
mặt trăng và quả bóng.
-1 học sinh đọc nội đề bài , cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
-1 học sinh lên bảng điền từ , cả
lớp làm bài vào vở.
-Chữa bài
a)bậc thang
b)nhà rông
c)nhà sàn
d)chăm.
-Cả lớp đọc đồng thanh.
-Nghe giảng.
-1 học sinh đọc trước lớp.
-Quan sát hình ảnh và trả lời: vẽ
mặt trăng và quả bóng.
-Mặt trăng và quả bóng đều rất trịn.
-Trăng trịn như quả bóng.
-Một số đáp án:
-Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả
bóng.
-Suy nghĩ và tự làm các phần cịn lại,
sau đó gọi học sinh tiếp nối đọc câu
-Nhận xét bài làm của học sinh .
<b>+ Bài 4:</b>Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
-Hướng dẫn: Ở câu a) Muốn điền đúng
các em cần nhớ lại câu ca dao nói về
cơng cha, nghĩa mẹ đã học ở tuần 4; câu
b) Em hãy hình dung đến những lúc
phải đi trên đường đất vào trời mưa và
tìm trong thực tế cuộc sống các chất có
thể làm trơn mà em đã gặp (dầu nhớt,
mỡ,…) để viết tiếp câu so sánh cho phù
hợp; với phần c) em có thể dựa vào
hình ảnh so sánh mà bạn Páo đã nói
trong bài tập đọc Nhà bố ở.
-Đọc câu văn của mình sau khi đã điền
từ ngữ. Nhận xét và cho điểm
<b>IV- Củng cố –Dặn dò :</b>
-Nhận xét tiết học.
-Viết lại và ghi nhớ tên của các dân tộc
thiểu số ở các nước ta, tìm thêm các
tên khác tên đã tìm được trong bài tập
1. Tập đặt câu có sử dụng so sánh.
-Chuẩn bị bài : Từ ngữ về thành thị
nơng thơn . Dấu phẩy
như hoa.
+Đèn sáng như sao.
+Đất nước ta cong cong hình chữ S.
-1 học sinh đọc thành tiếng trước
lớp
-Nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó
tự làm bài vào vở. Đáp án
a)Công cha nghĩa mẹ được so sánh
như núi Thái Sơn, như nước trong
nguồn.
b)Trời mưa, đường đất sét trơn như
bôi mỡ (như được thoa một lớp dầu
nhờn).
c)Ở thành phố có nhiều tịa nhà cao
như núi.
<b> </b>
-Biết cách sữ dụng bảng chia
<b>II- Đồ dùng dạy học : </b>
-Vở, bảng chia như trong SGK.
<b>III- Các hoạt động dạy học : </b>
<b>A-Kiểm tra bài cuõ :</b>
-Đọc bảng nhân đã học.
-Nhận xét.
<b>3. Dạy bài mới : </b>
<b>*Giới thiệu bài</b>:Tiết hôm nay chúng
ta học biết cách sử dụng bảng
*<b>Hoạt động 1</b> : Giới thiệu bảng chia
- Đếm số hàng, số cột trong bảng.
-Đọc các số trong hàng, cột đầu tiên
của bảng.
*Giới thiệu : Đây là các thương của
hai số.
-Đọc các số trong cột đầu tiên của
bảng và giới thiệu đây là các số chia.
-Các ơ cịn lại của bảng chính là số bị
chia của phép chia.
-Đọc hàng thứ 3 trong bảng.
-Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng
chia nào đã học?
<b>*Hoạt động 2</b> : Hướng dẫn sử dụng
bảng chia
-Hướng dẫn học sinh tìm thương 12 :
4.
-Từ số 4 ở cột 1, theo chiều mũi tên
-2 HS đọc
-Nghe
-Bảng có 11 hàng và 11 cột, ở góc
của bảng có dấu chia.
- Đọc các số: 1, 2, 3, …, 10.
-Đọc số: 2, 4, 6, 8, 10, …, 20.
-Các số trên là số bị chia của các
phép tính trong bảng chia 2.
- Các số trong hàng thứ 3 là số bị
chia của các phép chia trong bảng
chia 3.
sang phải đến số 12.
-Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng
trên cùng để gặp số 3.
-Ta có 12 : 4 = 3.
-Tương tự 12 : 3 = 4.
-Thực hành tìm thương của một số
phép tính trong bảng.
<b>*Hoạt động 3 :</b> Luyện tập thực hành
<b>+ Bài 1</b> : Nêu yêu cầu của bài toán
và yêu cầu học sinh làm bài.
<b>Bài2:</b> Nêu yêu cầu
-Làm bài vào vở
-Nhận xét
<b>+ Bài 3:</b> Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
-Quyển truyện dày bao nhiêu trang?
- Minh đã đọc được bao nhiêu phần
quyển truyện?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
-Đã biết Minh đọc được bao nhiêu
trang chưa
-Laøm baøi.
- Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
tìm thương.
-1 HS nêu
-Lên bảng làm bài,cả lớp làm bài
vào vở.
-1HS nêu
-Lên bảng làm bài
-Cả lớp làm bài vào vở, sau đó một
số học sinh lên bảng nêu rõ cách
tìm thương của mình.
-Quyển truyện daøy 132 trang.
-Minh đã đọc được một phần tư
quyển truyện.
-Bài tốn u cầu tìm số trang Minh
cịn phải đọc để đọc hết quyển
truyện.Lấy tổng số trang của quyển
truyện trừ đi số trang Minh đã đọc.
- Chưa biết và phải đi tìm.
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vở.
<b> Bài giải</b>
<b>IV- Củng cố –Dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà luyện tập thêm về các phép
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Số trang bạn Minh cịn phải đọc
nữa là:
132 - 33 = 99 (trang)
Đáp số: 99 trang.
- Học sinh thi xếp hình nhanh giữa
các tổ.
Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2009
<b>I-Mục tiêu:</b>
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ưi/ươi ( điền 4 trong 6 tiếng ).
- Làm đúng BT3b.
<b> II- Đồ dùng dạy học :</b>
- Viết sẵn nội dung bài tập 2 trên bảng lớp
<b>III- Các hoạt động dạy – học:</b>
<b>A-Kiểm tra bài cũ:</b>
-Đọc lại vài từ khó cho học sinh viết
bảng:hạt muối , múi bưởi, mật ong.
-Nhận xét.
<b>3B- Dạy bài mới : </b>
* Giới thiệu bài : Tiết chính tả này các
em sẽ nghe viết đoạn từ Gian đầu nhà
Rông … dùng khi cúng tế trong bài Nhà
rơng ở Tây Ngun và làm bài tập chính
-3 HS vieát
tả phân biệt ui/ươi, s/x hoặc ât/âc.
<b>*Hoạt động 1</b> : Hướng dẫn viết chính tả.
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Đọc đoạn văn 1 lượt.
- Gian đầu nhà rơng được trang trí như
thế nào?
- Đoạn văn gồm mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn
phải viết hoa .
b)Hướng dẫn các trình bày:
-Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
c) Hướng dẫn viết từ khó:
-Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
-Đọc và viết lại các từ tìm được.
+ Viết vào vở chính tả.
+ Học sinh soát lỗi
+ Chấm bài
*<b>Hoạt động 2</b> : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
<b> + Bài 2 :</b> Đọc yêu cầu.
-Tự làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-Theo dõi
-2HS đọc
- Đó là nơi thờ thần làng: có một
giỏ mây đựng hịn đá thần treo trên
vách. Xung quanh hòn đá treo
những cành hoa bằng hoa bằng tre,
vũ khí, nơng cụ, chiêng trống dùng
khi cúng tế.
-Đoạn văn có 3 câu.
- Những chữ đầu câu: Gian, Đó, Xu
- gian, thần làng, giỏ, chiêng trống,
truyền,…
-3 học sinh lên bảng viết, học sinh
dưới lớp viết vào bảng con.
+Viết vào vở chính tả.
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 2hoïc sinh lên bảng. Học sinh
dưới lớp làm vào vở nháp.
- Đọc lại lời giải và làm bài vào
vở.
<b>+ BaØi 3 b</b>:Đọc yêu cầu
-Tự làm bài vào vở
-Nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại các từ vừa tìm
được.
<b>IV-. Củng cố - Dặn dò</b> :
-Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh
-Về nhà học thuộc các từ vừa tìm được.
Mát rượi sưởi ấm
Cưỡi ngựa tưới cây
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong
SGK.
-1 học sinh đọc.
- Đọc lại lời giải và làm bài vào
vở.
- Lời giải:
+ bật: bật lửa, đèn bật, bật điện, nổi
bật, tắt bật, run bần bật, bật bài, bật
dây cung,…
+ bậc: cấp bậc, bậc thang, bậc cửa,
thứ bậc,…
+ nhất : thứ nhất, đẹp nhất, thống
nhất, nhất trí, duy nhất, hạng nhất,…
+ nhấc: nhấc bổng, nhấc lên, nhấc
chân, nhấc gót,…
<b> I-Mục tiêu:</b>
-Nghe và kể lại được câu chuyện Giấu cày (BT1).
-Viết được doạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của mình.(BT2).
<b> II-Đồ dùng dạy –học:</b>
-Tranh SGK.
-Bảng lớp viết gợi ý BT1
<b> </b>III-Các hoạt động dạy- học:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
-Lên bảng yêu cầu kể lại câu chuyện:
Tôi cũng như bác và giới thiệu về tổ
của em.
-Nhận xét.
B-Dạy bài mới
*Giới thiệu bài :Tiết này các em sẽ
nghe kể chuyện:Giấy cày và làm bài
viết giới thiệu về tổ của em.
*<b>Hoạt động 1</b> :Hướng dẫn kể chuyện
-Kể chuyện 2 lần.
-Khi được gọi về ăn cơm bác nơng dân
nói thế nào?
-Vì sao bác bị vợ trách?
-Khi thấy mất cày, bác làm gì?
-Vì sao câu chuyện đáng cười?
-Kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp.
-Thực hành kể chuyện theo cặp.
-Gọi một số học sinh kể lại câu
chuyện trước lớp
<b> Giấu cày</b>
Có một người đang cày ruộng thì
vợ gọi về ăn cơm. Thấy vợ gọi riết
quá, bác ta hét to trả lời:
-Để tôi giấu cái cày vào bụi đã!
Về nhà, bác ta bị vợ trách:
-2HS kể
-Nghe
-Nghe
-Bác nơng dân nói to: “Để tơi giấu
cái cày vào bụi đã”
- Vợ bác trách vì bác đã giấu cày mà
lại la to như thế thì kể gian biết lấy
mất.
-Bác chạy về nhà thì thào vào tai vợ:
“Nó lấy mất cày rồi”
-Vì bác nơng dân ngốc nghếch khi
-1 học sinh khá kể, cả lớp theo dõi
và nhận xét phần kể chuyện của bạn.
-2 học sinh ngồi cạnh nhau kể lại
câu chuyện cho nhau nghe.
-Ông giấu cày mà la to như thế, kẻ
gian biết chỗ, lấy cày đi thì sao?
Lát sau, cơm nước xong, bác ta ra
ruộng. Quả nhiên cày mất rồi. Bác ta
bèn chạy một mạch về nhà. Nhìn trước,
nhìn sau chẳng thấy ai, bác ta mới ghé
sát tai vợ , thì thào:
-Nó lấy mất cày rồi!
*Hoạt động 2:Viết đoạn văn kể về tổ
của em.
-Đọc lại phần gợi ý của giờ tập làm
văn tuần 14.
-Kể mẫu về tổ của em.
-Dựa vào gợi ý và phần kể đã trình bày
-Đọc bài trước lớp, sau đó nhận xét và
cho điểm từng học sinh
-Thu và chấm các bài cịn lại của lớp.
<b>IV-Củng cố –Dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà kể câu chuyện Giấu cày cho
người thân nghe
-Chuaån bị bài sau : Nghe-kể : Kéo cây
lúa lên. Nói về thành thị, nông thôn
-2 học sinh đọc trước lớp.
-1 học sinh kể mẫu, học sinh cả lớp
theo dõi và nhận xét.
-Viết bài theo yêu cầu.
-5 học sinh lần lượt trình bày bài
viết, học sinh cả lớp theo dõi và
nhận xét.
<b> </b>
-Kể tên một số hoạt động nông nghiệp .
-Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp .
*giới thiệu moat hoạt động nông nghiệp cụ thể .
<b> II-Đồ dùng dạy –học: </b>
TL <sub>Hoạt động dạy </sub> <sub>Hoạt động học</sub>
<b>A-Kieåm tra bài cũ:</b>
-Nêu ích lợi của hoạt động phát thanh
,truyền hình .
-Nhận xét.
<b>B-Bài mới : </b>
<b>*Hoạt động 1</b> : Hoạt động nhóm
* Mục tiêu :Kể tên một số hoạt động
nơng nghiệp và ích lợi của nó .
* Cách tiến hành :
+Bước 1 :Hướng dẫn học sinh chia thành
4 nhóm .
-Nhóm 1 : hình 1 .
-Nhóm 2 : hình 2 .
- Nhóm 3 : hình 3
-Nhóm 4 : hình 4 – 5
-Hãy kể tên các hoạt động được giới
thiệu trong hình và ích lợi các hoạt động
đó .
+ Bước 2 : Bổ sung nhận xét và giới thiệu
thêm một số hoạt động khác qua tranh
ảnh sưu tầm .
*Kết luận : Các hoạt động trồng trọt …
<b>* GDBVMT</b>:
-Để bảo vệ các hoạt động đó em nên làm
gì?
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đơi
*Mục tiêu : Biết một số hoạt động nông
nghiệp ở tỉnh (Thành phố ) nơi các em
đang sống
* Cách tiến hành :
+ Bước 1 :Từng cặp kể cho nhau nghe về
hoạt động nông nghiệp.
+ Bước 2 :Nhận xét , bổ sung ý kiến .
<b>IV- Củng cố –Dặn dò</b>:
-Nhận xét bài
-Hs trả lời
-Từng đơi bạn quay mặt vào nhau
kể về hoạt động nghiệp nơi mình ở .
- 5 cặp trình bày ý kiến .
-HS trả lời
-Về xem bài :”Hoạt động công nghiệp ,
thương mại”
-Biết làm tính nhân ,tính chia ( bước đầu làm quen với cách viết gọn)và giải tốn có
hai phép tính.
-Làm BT baøi1(a,c),baøi2(a,b,c),baøi3,baøi 4.
II-Các hoạt động dạy-học:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
<b>A- Dạy bài mới :</b>
<b> *Giới thiệu bài</b> :Tiết học hôm nay các
em sẽ thực hiện luyện tập .
*<b>Hoạt động</b> : Hướng dẫn luyện tập
<b>+ Bài 1(a,c):</b>
-Nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính nhân số có ba chữ số với số
có một chữ số.
-Tự làm bài.
-Lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước
tính của mình.
-Nhận xét
<b>+Bài 2 (a,b,c):</b>
-Hướng dẫn học sinh đặt tính, sau đó
nêu u cầu: Chia nhẩm, mỗi lần chia
chỉ viết số dư không viết tích của
thương và số chia.
-Tự làm tiếp các phần cịn lại.
-Nghe
- Đặt tính sao cho các hàng đơn vị
thẳng cột với nhau.Tính nhân từ
phải sang trái.
- 2 học sinh lên bảng làm bài, học
sinh cả lớp làm bài vào vở.
-1 học sinh lên bảng đặt tính, học
sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào
giấy nháp.
-Cả lớp thực hành chia theo hướng
dẫn:
948 4
14 237
28
<b>+ Bài 3</b> :Đọc đề bài.
-Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng.
- Bài tốn u cầu làm gì?
- Qng đường AC có mối quan hệ thế
nào với quãng đường AB và BC.
-Quãng đường AB dài bao nhiêu mét?
- Quãng đường BC dài bao nhiêu mét?
-Tính quãng đường BC như thế nào?
-Làm bài.
<b>+ Bài 4</b> : Đọc đề bài.
-Bài toán yêu cầu làm gì?
-Muốn biết tổ cịn phải dệt bao nhiêu
áo lên nữa ta phải biết được gì?
* Hạ 4, được 14; 14 chia 4 được 3,
viết 3; 3 nhân 4 bằng 12, 14 trừ 12
bằng 2, viết 2.
* Hạ 8, được 28; 28 chia 4 được 7; 7
nhân 4 bằng 28; 28 trừ 28 bằng 0,
viết 0.
-2học sinh lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vở.
-1HS đọc
-Quan sát sơ đồ và xác định quãng
đường AB, BC, AC.
-Bài tốn u cầu tìm qng đường
AC .
-Quãng đường AC chính là tổng của
quãng đường AB và BC.
-Quãng đường AB dài 172m.
-Quãng đường BC chưa biết, phải đi
tính.
-Lấy độ dài quãng đường AB nhân
4.
-1 học sinh lên bảng làm bài, học
sinh cả lớp làm bài vào vở.
<b>Bài giải</b>
Qng đường BC dài là:
172 × 4 = 688 (m)
Quãng đường AC dài là:
172 + 688 = 860 (m)
Đáp số: 860m.
-1HS đọc
-Bài toán u cầu ta tìm số áo len
mà tổ đó cịn phải dệt.
-Bài tốn cho biết gì về số áo lên đã
dệt?
-Vậy làm thế nào để tìm được số áo đã
dệt?
-Làm bài.
-Nhận xét
<b>III-Củng cố –Dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà luyện tập thêm về nhân chia
số có ba chữ số với số có một chữ số.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
aùo.
- Số áo len đã dệt bằng một phần
năm tổng số áo.
- Lấy 450 áo chia cho 5.
<b>Bài giaûi</b>
Số áo len tổ đã dệt được là:
450 : 5 = 90 (chiếc áo)
Số áo len tổ đó cịn phải dệt là:
450 – 90 = 360 (chiếc áo)
Đáp số: 360 (chiếc áo)
SINH HOẠT LỚP
I-Mục tiêu:
-Đánh giá hoạt động trong tuần qua.
-Nhận xét ưu điểm, tồn tại.
<b> II-Các hoạt động dạy học:</b>
1-Nhận xét ưu điểm ,tồn tại trong tuần qua:
Toå 1
Toå2 -Chú ý
Tổ 3
<b> III-Kế hoạch tuần tới:</b>
-Nhắc nhở HS vệ sinh trường lớp.
-Làm bài ,học bài ở nhà.