Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.22 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Mơn: </b>Hóa Lớp 11-<i><b>CƠ BẢN</b></i> <b>Thời gian:</b> 45 phút
<b>Câu 1 ( 1,25 đ):</b> Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện ,Cân bằng phản ứng - Viết công thức dưới dạng
cấu tạo đơn giản ): Metan Axe tilen Ben Zen Clo benZen Toluen
<b>Câu 2(2 đ):</b> Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất lỏng riêng biệt: Ancol etylic, Glyxerol,
Dung cịch Natri phenolat , Stiren. (Viết phương trình phản ứng minh họa.
<b>Câu 3 (1,25 đ):</b> Ancol Etylic phản ứng được với những chất nào sau đây ( Viết phản ứng nếu có ):
K, HBr, dung dịch Br2, CuO, O2, C3H7OH, NaOH.
<b>Câu 4 (1,0 đ):</b> Cho các chất a) 2-Clo propan b) 2-Clo-2-Metyl Butan c) Propan-1-ol d)2-Metylpentan-2-ol .
Dẫn xuất Halogen và Ancol nào có cùng bậc.( Viết cấu tạo minh hoạ )
<b>Câu 5 (1 đ):</b> Dung dịch AgNO3/NH3 phản ứng được với các chất nào sau đây (viết phương trình phản ứng minh hoạ):
But-1-in, But-2-in, Axetylen, Etylen.
<b>Câu 6 (1,75 đ):</b> Một Ancol no đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y (RBr). Trong dẫn xuất đó có
58,4% Brơm về khối lượng. a. Tìm CTPT của X . b.Viết các đồng phân của ancol
<b>Câu 7 (1 đ):</b> Cho một Anken A lội qua dung dịch nước Brơm dư thấy có 16g Br2 phản ứng, đồng thời khối lượng của bình
Br2 tăng lên 4,2g. Tìm cơng thức phân tử của Anken., Viết cơng tức cấu tạo ..
<b>Câu 8 (0,75 đ):</b> Viết 3 phản ứng để điều chế trực tiếp : C2H5Cl.( viết dưới dạng CTCT đơn giản) .
Cho : C=12 , H=1 , Br = 80 (Học sinh không được sử dụng bất kì loạ tài liệu nào )
………
.
ĐÁP ÁN - ĐỀ HOÁ BAN CƠ BẢN KHỐI 11
<i><b>Câu1:</b><b> (1,25đ)</b></i>
( Nếu không ghi điều kiện hoặc khơng cân bằng thì trừ đi ½ số điểm của phương trình đó .Học sinh
phải ghi cơng thức dưới dạng công thức đơn giản )
: 2CH4
0
1500
lam lanh nhanh
<i>C</i>
CH≡CH + 3H2 0,30đ
3CH≡CH 6000
Than hoat tinh
<i>C</i>
0,30đ
Cl
+ Cl2
0
<i>Fe T C</i>
+ HCl 0,30đ
Cl CH3
+ CH4
0
3
<i>AlCl T C</i>
+ HCl 0,35đ
<i><b>Câu 2</b><b> :</b><b> </b><b> ( 2,0đ)</b></i>
Đánh số thứ tự các lọ chất lỏng , trích ở mỗi lọ 1 ít làm mẫu thử : 0,25điểm
Cho lần lượt vào các mẫu thử vào lọ chứa Cu(OH)2 rắn , lọ nào hoà tan Cu(OH)2 tạo dung
dịch màu xanh lam trong suốt là glixerol theo phản ứng sau
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 CH2- O-H HO-CH2
CH - O - Cu - O - CH + 2H2O
CH2- OH H- O CH2
Thổi khí CO2 dư vào 3 mẫu thử cịn lại, mẫu thử nào có hiện tượng vẫn đực là dung dịch natri
phe nolát theo phản ứng sau: C6H5ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3
Cho 2 mẫu thử còn lai lần lượt vào dung dịch nước Br2 , mẫu thử nào làm mất màu dung dịch
Br2 là Stiren , vì có phản ứng sau : C6H5-CH=CH2 + Br2 C6H5 -CHBr- CH2Br
Chất còn lại là ancol etylic 0,25điểm
Xác định được chính xác mỗi chất cho 0,5điểm ( Phản ứng cho 0,25điểm , lý lụân cho 0,25điểm)
Học sinh làm cách khác mà đúng và có lý cũng cho điểm tối đa
<i><b>Câu3:</b><b>(1,25đ)</b></i>
Ancoletylic C2H5OH tác dụng được với các chất sau đây: K, HBr, CuO, O2 0,25đ
Các phản ứng hoá học ( Mỗi phản ứng cho 0,25đ)
C2H5OH + K C2H5OK + ½ H2 0,25đ
CH3-CH2OH + CuO đunnhẹ CH2 CH=O + Cu + H2O 0,25đ
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O 0.25đ
Nếu khơng ghi điều kiện hoặc khơng cân bằng thì trừ đi ½ số điểm của phương trình đó
<i><b>Câu 4: (1đ)</b></i>
Dẫn xuất halogen và ancol cùng bậc là : b)2-Clo-2-MetylButan và d)2-Metylpentan-2-ol. Vì chúng
CH3- C- CH2 - CH3 CH3- C- CH2 -CH2 - CH3 0,75đ
Cl (b) OH (d)
<b>Câu 5: (1đ)</b>
Dung dịch AgNO3/NH3 tác dụng được với các chất sau đây: But-1-in và Axetilen 0,25đ
CH3 -CH2 -C≡CH + AgNO3 + NH3 CH3 -CH2 -C≡C -Ag + NH4NO3 0,40đ
H-C≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 Ag-C≡C -Ag + 2NH4NO3 0,35đ
<i><b>Câu 6:</b><b> (1,75đ)</b></i>
Đặt công thức an col no đơn chức là:<i>C Hn</i> 2<i>n</i>1<i>OH</i> 0,25đ
Phản ứng: <i>C Hn</i> 2<i>n</i>1<i>OH HBr</i> <i>C Hn</i> 2<i>n</i>1<i>Br H O</i> 2 0,25đ
Theo giả thiết ta có 80 58, 4
14<i>n</i>81100 0,25đ
Giải ra tacó n = 4 vậy ancol có CTPT là: C4H9OH 0,50đ
Các đồng phân : (Không cần đọc tên)
OH CH3 CH3
CH3-CH2-CH2-CH2OH CH3-CH-CH2-CH3 CH3-CH-CH2 -OH CH3-C-CH3 0,50đ
OH
<i><b>Câu 7</b><b> : (</b><b> 1đ)</b><b> </b></i>
Số mol Br2 phản ứng = 16: 160= 0,1mol, Khối lượng an ken = 4,2gam
Công thức tổng quát của an ken : <i>C Hn</i> 2<i>n</i> 0,25đ
Phản ứng với dung dịch Br2 : <i>C Hn</i> 2<i>n</i><i>Br</i>2 <i>C H Brn</i> 2<i>n</i> 2 0,25đ
Theo phản ứng: số mol anken = Số mol Br2 phản ứng = 0,1mol
Tacó: M (<i>C Hn</i> 2<i>n</i>anken) = 4,2: 0,1= 42 vậy n = 3 0,25đ
CTPT : C3H6 CTCT: CH3-CH=CH2 0,25đ
<i><b>Câu 8: (0,75đđ)</b></i>
Viết 3 phản ứng điều chế trực tiếp C2H5Cl
CH2 = CH2 + HCl CH3-CH2Cl 0,25đ
CH3-CH3 + Cl2 <i>anhsang</i><sub> </sub> CH3- CH2Cl + HCl 0,25đ
CH3 - CH2OH + HCl CH3-CH2Cl + H2O 0.25đ
(Hoặc : CH2= CHCl + H2
0
<i>Ni T</i>
CH3-CH2Cl )
Khi chấm bài tất cả các câu học sinh làm đúng đến đâu thì cho điểm đến đó, học sinh làm cách