ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƢỜNG
PHẠM THỊ TUYẾN
XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG BỘ TƢ LIỆU HỖ TRỢ
DẠY – HỌC CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 - THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÀ NẴNG 2016
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƢỜNG
PHẠM THỊ TUYẾN
XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG BỘ TƢ LIỆU HỖ TRỢ
DẠY – HỌC CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 - THPT
N
n : SƢ PHẠM SINH HỌC
N ƣời ƣớng dẫn: T S. ĐỖ THỊ TRƢỜNG
ĐÀ NẴNG 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực chưa từng được ai cơng
bố trong bất kì cơng trình nào khác.
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Tuyến
LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.S Đỗ Thị
Trường, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tơi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường trường
Đại học Sư phạm. Cảm ơn cô Hàn Thị Thanh Huyền, giáo viên trường THPT
Nguyễn Thượng Hiền; cô Nguyễn Thị Phương Anh, giáo viên trường THPT Nguyễn
Trãi đã giúp đỡ tơi trong q trình thực nghiệm sư phạm.
Xin gửi lời cảm ơn đến các em học sinh trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
và trường THPT Nguyễn Trãi đã hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tơi
hồn thành tốt đề tài khóa luận này.
Cảm ơn các bạn sinh viên trong lớp 12SS đã động viên, giúp đỡ tơi trong q
trình thực hiện đề tài.
Do trình độ nghiên cứu và thời gian có hạn, khóa luận này khơng tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Tuyến
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG BỘ TƢ LIỆU TRONG DẠY –
HỌC ............................................................................................................................4
1.1.1 Trên thế giới .......................................................................................................4
1.1.2 Ở Việt Nam ........................................................................................................5
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................8
1.2.1 Khái niệm về phương tiện dạy học và phương tiện trực quan trong dạy học. ...8
1.2.2 Phân loại phương tiện dạy học. ..........................................................................9
1.2.3 Vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học. ...............................10
1.2.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học. .......................................................10
1.2.5 Bộ tư liệu hỗ trợ dạy học và vai trị của nó. .....................................................11
1.2.6 Các u cầu về nội dung dạy học Sinh học 12.................................................15
1.3. CỞ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................17
1.3.1 Thực trạng sử dụng PTTQ trong dạy học môn Sinh học lớp 12 ở một số
trường THPT tại Thành Phố Đà Nẵng ......................................................................17
1.3.2 Vai trò của PTTQ trong việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. ...........18
1.3.3 Mức độ sử dụng các bài giảng điện tử powerpoint trong giảng dạy môn Sinh
học tại trường. ...........................................................................................................18
1.3.4 Hiệu quả của việc giảng dạy bằng giáo án điện tử...........................................18
1.3.5 Hiệu quả việc tiếp thu kiến thức của HS khi có sử dụng PTTQ trong bài dạy.......19
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...20
2.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ..........................................................................20
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................20
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................19
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết. ..................................................................20
2.3.2 Phương pháp điều tra cơ bản. ...........................................................................20
2.3.3 Phương pháp thực nghiệm. ..............................................................................21
2.3.4 Phương pháp xử lí số liệu bằng toán thống kê .................................................22
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................24
3.1 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BỘ TƢ LIỆU HỖ TRỢ DẠY – HỌC CHƢƠNG
TRÌNH SINH HỌC 12 – THPT. ............................................................................24
3.1.1 Kết quả xây dựng cây thư mục cho các bài trong Chương trình Sinh học 12 –
THPT. ........................................................................................................................24
3.1.2 Kết quả xây dựng hệ thống hình ảnh, video, game, bài tập, giáo trình trong bộ
tư liệu.........................................................................................................................28
3.2 ĐỀ XUẤT PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG BỘ TƢ LIỆU ................................29
3.2.1 Cách truy cập website ......................................................................................29
3.2.2 Đề xuất phương án sử dụng bộ tư liệu .............................................................33
3.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM VÀ BIỆN LUẬN ..........................41
3.3.1 Phân tích kết quả về mặt định lượng. ...............................................................41
3.3.2 Phân tích kết quả về mặt định tính ...................................................................44
3.3.3 Ý kiến nhận xét của giáo viên, học sinh khối thực nghiệm. ............................45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................46
1. KẾT LUẬN. ..........................................................................................................46
2. KIẾN NGHỊ. .........................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................47
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
PPDH
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học
PTTQ
Phương tiện trực quan
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số iệu bản
3.1
3.2
Tên bản
Kết quả xây dựng bộ tư liệu
Phiếu học tập bài 25. Học thuyết Lamac và học thuyết
Đacuyn
Trang
29
40
3.3
Số bài trong thực nghiệm sư phạm
42
3.4
Phân phối tần số điểm kiểm tra
42
3.5
Phân phối tần suất điểm kiểm tra
43
3.6
Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
44
3.7
Phân phối tần suất điểm kiểm tra theo trình độ học sinh
45
DANH MỤC HÌNH ẢNH ĐỒ THỊ
Số iệu bản
Tên bản
Trang
2.1.
Sơ đồ mô tả các giai đoạn sưu tầm tư liệu
20
2.2.
Sơ đồ thể hiện hiện các bước xây dựng bộ tư liệu
21
3.1.
Giao diện trang chủ website
30
3.2.
Giao diện giới thiệu chung về website
30
3.3.
Giao diện truy cập thư mục hình ảnh
30
3.4.
3.5.
3.6.
Giao diện hình ảnh Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật
phân li
Giao diện video bài 36. Quần thể sinh vật là mối quan hệ
giữa cá thể trong quần thể
Giao diện game Bài 37, 38 Các đặc trưng cơ bản của
quần thể sinh vật
30
32
33
3.7.
Giao diện bài tập chương I. Cá thể và quần thể sinh vật
33
3.8.
Giao diện truy cập thư mục giáo trình
34
3.9.
Giao diện dowload giáo trình
34
3.10.
Các dạng đột biến NST
35
3.11.
Game bài 9. Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập
35
3.12.
Sự hình thành lồi bằng con đường địa lý
36
3.13.
Tính trạng màu sắc quả bí
36
3.14.
Game bài 37, 38 Các đặc trưng cơ bản của quần thể
37
3.15.
Mơ tả video q trình hình thành tế bào sơ khai
37
3.16.
Cơng nghệ chuyển gen
38
3.17.
Flash mơ tả q trình phiên mã
38
3.18.
Lưới thức ăn đồng cỏ đơn giản
39
3.19.
Giải thích sự hình thành lồi hươu cao cổ
39
3.20.
Giao diện trị chơi ơ chữ bài 33. Sự phát sinh của sinh
40
giới qua các đại địa chất.
3.21.
3.22.
Giao diện trò chơi “đố chữ” bài 35. Môi trường sống và
các nhân tố sinh thái
Game tạo chuỗi, lưới thức ăn bài 43. Trao đổi vật chất
trong hệ sinh thái
41
41
3.23.
Biểu đồ phân phối tần suất điểm kiểm tra
43
3.24.
Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
44
3.25.
Đồ thị phân phối tần suất điểm kiểm tra theo trình độ học
sinh
45
1
MỞ ĐẦU
1. Tín cấp thiết của đề t i
1.1 Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học và phương án đổi
mới SGK hiện nay.
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của cải cách
giáo dục. Hiện nay, vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH Sinh
học nói riêng đã được pháp chế hóa trong các đường lối, quan điểm chỉ đạo của
Đảng và nhà nước về giáo dục.
Trong những năm 2018 – 2023 thì chương trình đổi mới sách giáo khoa trên
phạm vi toàn quốc theo cả ba cấp học sẽ lần lượt được thực hiện. Vì thế phương
pháp và hình thức tổ chức giáo dục cũng sẽ được đổi mới mạnh mẽ theo hướng phát
triển phẩm chất và năng lực người học; tập trung dạy cách học và tự học, phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo… Mà việc đưa ra nhiều hình ảnh thực tế, cũng như
các đoạn video, trị chơi ơ chữ… giúp HS có thể dễ dàng hiểu được bản chất của
quá trình một cách nhanh chóng và sâu sắc hơn. Việc này khắc phục được các hạn
chế trong dạy học theo cách truyền thống.
1.2. Xuất phát từ những tiện ích của cơng nghệ thông tin và ưu điểm của
phương tiện trực quan trong dạy học.
Việc ứng dụng CNTT cho phép chúng ta diễn đạt nội dung kênh chữ thành
nhiều dạng thơng tin có giá trị tương đương nhau như: ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm
thanh, sơ đồ,… Điều này giúp người học tiếp nhận được cùng lúc nhiều dạng thông
tin khác nhau, mỗi dạng đó tác động vào một giác quan của người học, làm cho quá
trình lĩnh hội kiến thức trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết.
V.I.Lênin đã chỉ ra rằng: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ
tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức
chân lí, của sự nhận thức hiện thực khách quan”. Việc ứng dụng CNTT trong dạy
học nhằm tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ khơng đơn
thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống.
Trong dạy học, các PTDH thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá
trình xảy ra trong thực tiễn mà GV và HS không thể tiếp cận được. Chúng giúp cho
2
GV phát huy được tất cả các giác quan của HS trong q trình truyền thụ tri thức, từ
đó giúp HS dễ dàng lĩnh hội, nắm bắt tri thức, phát triển tư duy. Do đó, cần có nhiều
nghiên cứu phát triển PTDH, đặc biệt là PTDH đa truyền thông.
1.3. Xuất phát từ hạn chế của tài liệu hướng dẫn dạy học và thực trạng dạy
- học tại trường phổ thông hiện nay.
Hiện nay, phương tiện truyền tải nội dung dạy học chủ yếu là kênh chữ, nếu có
kênh hình, thì đa số chỉ là hình tĩnh, số lượng ít và khơng đủ. Điều này rất khó cho
người học trong việc lĩnh hội kiến thức. Các tài liệu hướng dẫn dạy học khơng cung
cấp, hướng dẫn cho GV cách tìm kiếm, chỉnh sửa, xây dựng và sử dụng PTDH phục
vụ cho giảng dạy đặc biệt là PTDH dạng kĩ thuật số.
So với phương pháp dạy truyền thống thì việc sử dụng đa phương tiện trong
giảng dạy đòi hỏi khá nhiều thời gian, trí tuệ của GV. GV phải bỏ rất nhiều cơng
sức để tìm kiếm tài liệu về hình ảnh cũng như video. Thêm vào đó, tư liệu trong
sách giáo khoa cũng như nguồn tài liệu về hình ảnh, video, trị chơi ơ chữ giúp GV
tham khảo cịn rất hạn chế. Phương pháp giảng dạy theo truyền thống vẫn được các
nhà trường chấp nhận mà thầy giáo không mất nhiều thời gian và cơng sức để hình
thành lối dạy mới. Đây rõ ràng là những trở ngại lớn cho công cuộc đổi mới giáo
dục.
1.4. Xuất phát từ nội dung bài học trong Sinh học 12
Nội dung kiến thức Sinh học 12 đi tìm hiểu về cơ chế di truyền và biến dị, tính
quy luật của hiện tượng di truyền, các bằng chứng tiến hóa, ngun nhân và cơ chế
của q trình tiến hóa cũng như sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, môi
trường sống của sinh vật, quần thể, quần xã sinh vật,… Các phần này chứa đựng
nhiều kiến thức trừu tượng, khó hình dung, khó nắm bắt. Việc sử dụng các PTTQ để
tổ chức hoạt động học tập là hết sức cần thiết.
SGK có số lượng hình ảnh rất hạn chế trong khi nguồn hình ảnh, video và các
tư liệu trên Internet rất phong phú, sinh động. Sử dụng hình ảnh, video sẽ giúp HS
hình dung, hiểu sâu được các cơ chế của quá trình. Các câu hỏi trắc nghiệm để củng
cố kiến thức đã không còn mới mẻ hay gây hứng thú cho HS trong khi CNTT đang
bùng nổ, GV hồn tồn có thể thiết kế các game bằng powpoint dựa trên các game
3
trên điện thoại, truyền hình để giúp HS củng cố bài học cũng như mở rộng kiến
thức.
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên đây, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây
dựng và ứng dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy - học chương trình Sinh học 12, THPT”.
2. Mục tiêu n
iên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ cho quá trình dạy - học
kiến thức chương trình Sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học chương
trình Sinh học 12 – THPT.
3. Ý n
ĩa khoa học của đề t i
Bộ tư liệu nếu được xây dựng sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho GV và sinh
viên sư phạm sau khi ra trường để giảng dạy kiến thức chương trình Sinh học 12,
THPT. Bộ tư liệu sẽ là một công cụ đắc lực cho việc biên soạn và giảng bằng giáo
án điện tử, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học. Mặt khác, bộ tư liệu sẽ kích thích
sự hứng thú, say mê học tập mơn Sinh học, tích cực hóa hoạt động học tập của học
sinh.
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG BỘ TƢ LIỆU TRONG DẠY –
HỌC
1.1.1 Trên t ế giới
Trong giáo dục, vấn đề trực quan đã được nghiên cứu từ lâu và được xem là
một trong những nguyên tắc dạy học cơ bản.
J. A. Comenxki (1592 – 1760) – nhà giáo dục nôi tiếng Slovakia được xem là
người đầu tiên nêu lên luận đề cơ bản về giảng dạy trực quan. Theo ông, dạy và học
không thể bắt đầu từ sự giải thích về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp
chúng, càng dựa trên cảm giác bao nhiêu thì kiến thức càng chính xác bấy nhiêu. Từ
đó, ơng rút ra ngun tắc “Lời nói khơng bao giờ đi trước sự vật”. Có thể thấy rằng,
đóng góp lớn nhất của ơng là đã tổng kết và phát triển kinh nghiệm tích lũy được về
trực quan và áp dụng nó một cách có ý thức vào quá trình dạy – học. Tuy nhiên, hạn
chế của ông ở chỗ không phân biệt ranh giới rõ ràng giữa cảm giác và tư duy trong
nguyên tắc trực quan [12] [16].
Cũng xuất phát từ chỗ xem quan sát là cơ sở của mọi tri thức, G. Pestalossi
(1746 – 1827), nhà giáo dục học Thụy Sỹ cho rằng: “Số cơ quan cảm giác tham gia
vào quá trình nhận thức càng lớn thì kiến thức của chúng ta càng chính xác hơn”
[16].
Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thơng (CNTT-TT) trong
giáo dục đã khơng cịn mới mẻ. Mạng máy tính, Internet, Website đã được ứng
dụng trong giáo dục nhiều nước, đây vừa là môi trường thông tin, vừa là diễn đàn
trao đổi, hợp tác có tính tương tác mạnh. Nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học
giáo dục, những thư viện tranh ảnh, video clip, những mô hình ảo, những vấn đề về
nội dung, PPDH… đã được đưa lên Website giáo dục của nhiều quốc gia phát triển
[13].
Lombard, F. (2008) trong nghiên cứu “Information Technology (IT) to change
biology teaching, or teaching IT – changed biology” cho thấy rằng việc ứng dụng
CNTT đã cho phép học sinh thực hiện các mơ tả chun sâu nhằm giải thích các
q trình sinh học phức tạp dựa trên thơng tin của SGK. Học sinh cũng đã cho thấy
5
khả năng tìm kiếm những thơng tin thích hợp trong nguồn tài nguyên đa dạng và
phức tạp [18].
Nghiên cứu “use of audio visual aids for effective teaching of biology at
secondary schools level” đăng trong báo quốc tế Elixir 2012 đã khẳng định phương
tiện hỗ trợ nghe nhìn (audio mp3, hình ảnh…) là một cơng cụ quan trọng trong q
trình học tập và giảng dạy, nó làm cho q trình dạy và học thành công, thú vị hơn.
Các kiến thức về việc sử dụng đúng các trợ nghe nhìn làm tăng sự hiểu biết của học
sinh trong lớp và giúp nâng cao vai trị của giáo viên trong q trình dạy học và
đánh giá. Nhờ cơng cụ hỗ trợ nghe nhìn, giáo viên có khả năng tạo động lực, bổ
sung hiểu biết và khả năng trí tuệ cho học sinh tốt hơn [19] [20] [21].
Năm 2014, qua nghiên cứu “College Students' Use of YouTube Videos In
Learning Biology and Chemistry Concepts” các giáo viên muốn biết nhận thức của
học sinh về cách sử dụng video mà họ sử dụng, mối quan tâm và hiểu biết về khoa
học của học sinh. Các video đã thu hút sự chú ý của học sinh, đã tạo được sự quan
tâm trong khoa học. Video không những cung cấp cho học sinh các tín hiệu mà cịn
thực hiện chức năng kết nối giúp học sinh lưu lại các ý tưởng, khái niệm vào bộ
nhớ. Học sinh ưa thích các đoạn video ngắn, chất lượng cao và cụ thể hóa các nội
dung học tập liên quan [17].
1.1.2 Ở Việt Nam
Khoa học và cơng nghệ càng phát triển thì phương tiện trực quan ngày càng
trở thành yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả của q
trình dạy học. Đặc biệt, trong các mơn học thuộc ngành khoa học tự nhiên thì có
những nội dung sẽ không thể hiện được nếu thiếu phương tiện dạy học [3].
Với ngành giáo dục, CNTT thực sự đang và sẽ tạo nên cuộc “cách mạng”
trong dạy và học. Theo thống kê, đã có 30% giáo viên trường THPT và 20% giáo
viên trung học ứng dụng CNTT vào quá trình dạy – học, CNTT khơng những phát
triển ở những thành phố lớn mà còn phát triển ở một số vùng miền núi. Việc đưa
CNTT như một phương tiện dạy học vào các cơ sở giáo dục ở các xã vùng sâu,
vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn đã góp phần đẩy nhanh tiến trình cơng
bằng trong giáo dục. Với sự giúp đỡ của CNTT, việc dạy học đã mang lại hiệu quả
6
thiết thực, nhất là những vùng ít có cơ hội tiếp xúc, tiếp cận với nguồn thông tin
[15].
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo
dục, trong dạy - học thì việc xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ dạy học bằng cách thiết kế
website đã khơng cịn mới mẻ. Tuy nhiên, mục đích xây dựng bộ tư liệu trong các
ngành khoa học giáo dục, trong các môn học khác nhau vẫn đang là vấn đề được
quan tâm và thực hiện nghiên cứu. Năm 2009, các tác giả Nguyễn Thị Thanh Uyên,
Trần Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thị Hồng Trang trong luận văn thạc sĩ về xây dựng
website hỗ trợ dạy học, ngân hàng hình ảnh các mơn hình học, vật lý, sinh học cho
thấy phương tiện trực quan và phương tiện hỗ trợ có tác dụng rất lớn đối với sự phát
triển năng lực nhận thức của HS, khiến cho quá trình dạy học hiệu quả hơn rất
nhiều. Tăng cường hơn nữa việc sử dụng các tư liệu hỗ trợ này nhằm hình thành,
củng cố các biểu tượng, phát triển năng lực tư duy và nắm bắt vấn đề cho HS là việc
làm cần thiết của GV và các cấp liên quan [10] [12] [13].
Luận văn thạc sĩ “xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần cấu tạo
nguyên tử và hệ thống tuần hồn các ngun tố hóa học – THPT chuyên” của Trịnh
Lê Hồng Phương năm 2011 đã có những những kết quả thực nghiệm đảm bảo tính
khả thi, tính hiệu quả khi sử dụng học liệu điện tử và góp phần làm cho kết quả học
tập của học sinh được nâng lên, học sinh còn được trực tiếp tham gia báo cáo, thảo
luận những nội dung của bài học nên khả năng tự học cũng nâng cao, kiến thức thu
nhận được bền vững. Tuy nhiên, học liệu điện tử cần phải chỉnh sửa, bổ sung nhằm
khai thác hơn những ưu điểm của học liệu điện tử trong việc kết hợp với phương
pháp dạy học truyền thống [9].
Trong luận văn “Xây dựng website hỗ trợ sinh viên học tập học phần Phương
pháp dạy học sinh học lớp 12 theo hệ thống tín chỉ” của Phạm Thị Phương Anh đã
thiết kế được website với giao diện gồm các thẻ giới thiệu chung, phân tích chương
trình, lý luận dạy học, tư liệu dạy học, giáo án tham khảo, thư viện đề thi – kiểm tra.
Website được thiết kế khá bắt mắt, dễ dàng truy cập và lấy tư liệu. Thẻ phân tích
chương trình được trình bày đẹp và đầy đủ, chi tiết. Thẻ tư liệu dạy học cung cấp
hình ảnh, video với chất lượng cao, đảm bảo được nôi dung bài học cũng như mục
7
đích sử dụng nhưng số lượng hình ảnh, video cịn hạn chế. Thẻ giáo án tham khảo
chỉ cung cấp một đến hai bài trong một chương, số lượng còn rất hạn chế [1].
Tại ĐHSP Đà Nẵng, các thầy cô giáo như Trương Thị Thanh Mai, Đỗ Thị
Trường, Nguyễn Thị Hải Yến đã sớm phát hiện tính ưu việt của bộ tư liệu và bắt tay
vào nghiên cứu những đề tài có tính ứng dụng cao như “Xây dựng và đề xuất
phương pháp sử dụng bộ tư liệu, trị chơi ơ chữ trong dạy và học kiến thức thuộc
lĩnh vực Tiến hóa, lớp 12 – THPT” hay đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng bộ tư
liệu hỗ trợ việc dạy và học thí nghiệm thực hành mơn Sinh học – THPT” [4] [5].
Các đề tài đã xây dựng được bộ tư liệu với các thẻ như hình ảnh, video, trắc nghiệm
khách quan… Tuy nhiên, các tư liệu được hệ thống hóa trên website chưa thực hiện
được và với việc đổi mới giáo dục hiện nay theo hướng tiếp cận năng lực của học
sinh thì cần nhiều hơn các thẻ kiến thức mở rộng với các kiến thức thực tế, các chủ
đề liên quan đến bài học.
Theo Huỳnh Thị Vân Kiều (2015), tình hình sử dụng các PTTQ để thiết kế bài
dạy và thực trạng các PTDH hiện có ở một số trường THPT trong thành phố Đà
Nẵng cho thấy sự cần thiết của việc sử dụng PTTQ trong dạy học cũng như đòi hỏi
sự đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho dạy - học nói chung và trong q trình dạy
- học mơn Sinh học nói riêng. Tác giả đề xuất một số phương pháp sử dụng bộ tư
liệu hỗ trợ dạy - học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” – Sinh học 11,
THPT theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS, giúp các giáo viên phổ thông và
sinh viên sư phạm sau khi ra trường có thêm nguồn tài liệu tham khảo. Tuy nhiên,
chất lượng hình ảnh chưa cao, việc sử dụng website cịn nhiều hạn chế cho người sử
dụng [4].
Ứng dụng CNTT vào dạy học với sự trợ giúp của máy vi tính và Internet tỏ ra
có nhiều thế mạnh trong việc hỗ trợ giảng dạy của giáo viên và sinh viên sư phạm
sau khi ra trường. Các tài liệu tham khảo, các giáo án, các bài tập tham khảo, sáng
kiến kinh nghiệm liên tục được đăng lên mạng Internet để GV có thể tham khảo,
GV dễ dàng tìm kiếm những tư liệu có thể phục vụ cho bài giảng trong bộ tư liệu.
Tuy nhiên, để có tư liệu mang tính chính xác, cũng như thực hiện tốt các mục tiêu
giảng dạy không hề đơn giản và không phải ai cũng thực hiện được. Hiện nay, việc
8
xây dựng bộ tư liệu cung cấp một cách tương đối đầy đủ cũng như những hướng
dẫn cần thiết giúp cho cả người dạy và người học có thể tiếp cận một cách dễ dàng
là hết sức cần thiết.
Tóm lại, trên Thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều cơng trình về bộ tư liệu
hỗ trợ dạy – học, các website dạy học và hầu hết đều thừa nhận những tác động tích
cực của nó đến q trình dạy học. Tuy nhiên, việc sử dụng các tư liệu hỗ trợ dạy
học để kế kế bài dạy tại nhà trường phổ thơng đang cịn gặp nhiều hạn chế. Chính vì
vậy, xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ dạy – học phong phú, sinh động có ý nghĩa to lớn.
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 K ái niệm về p ƣơn tiện dạy học v p ƣơn tiện trực quan trong
dạy học.
Phương tiện dạy học là toàn bộ sự vật, hiện tượng trong thế giới, tham gia vào
quá trình dạy học, đóng vai trị là cơng cụ hay điều kiện để GV và HS sử dụng làm
khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học. Đó là một hay một tập hợp các vật
thể mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học giúp học sinh lĩnh hội khái niệm,
định luật… hình thành các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết để nâng cao hiệu quả của q
trình dạy học. Phương tiện dạy học có chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng
sức mạnh tác động của người dạy và người học đến đối tượng dạy học [8].
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật đã mang lại cho con
người ngày càng nhiều những công cụ, phương tiện mới trong mọi mặt của đời sống
xã hội trong đó có cả q trình dạy học. Trong q trình dạy học, việc sử dụng cơng
cụ, phương tiện khoa học kĩ thuật giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học
sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được phương tiện thích hợp, người
giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong cơng tác giảng dạy, làm
cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho
học sinh những tình cảm tốt đẹp với khoa học kỹ thuật nói chung và bộ mơn nói
riêng.
Tuy vậy, khơng phải khi nào phương tiện kỹ thuật cũng có tác dụng tích cực
đến hoạt động nhận thức của học sinh, nếu sử dụng không đúng với những yêu cầu
sư phạm, phương tiện kỹ thuật lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho học sinh
9
hoang mang về bài học, tiếp thu kiến thức mới khơng hiệu quả… Vì vậy, người
giáo viên khi sử dụng phương tiện phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng
cũng như yêu cầu của phương tiện, từ đó mới mang lại hiệu quả trong quá trình
giảng dạy của mình.
Phương tiện trực quan (PTTQ) là PTDH đóng vai trị công cụ được GV và HS
sử dụng làm khâu trung gian tác động tới đối tượng dạy học. Nếu thời Coomenxki,
PTTQ được hiểu là những sự vật, hiện tượng cụ thể hoặc hình ảnh của chúng được
sử dụng trong dạy học, thì ngày nay, các PTTQ được mở rộng từ nhiều phía khác
nhau. Trong PTTQ, bên cạnh những PTTQ truyền thống cịn có cả PTTQ có tính
hiện đại, các phương tiện nghe nhìn, phương tiện đa năng… Sự phong phú về
PTDH đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong dạy học. Nhờ các PTTQ mà tri
thức trừu tượng, các sự kiện phức tạp được bộc lộ một cách trực quan làm cho
người học tiếp thu một cách dễ dàng. Do đó, PTTQ là rất cần thiết phục vụ cho q
trình dạy học, nó khơng chỉ giúp GV tiết kiệm thời gian giảng dạy mà còn tạo niềm
say mê, hứng thú, ham học hỏi của HS, phát huy năng lực tư duy sáng tạo HS [3].
1.2.2 P ân loại p ƣơn tiện dạy học [11].
Theo Phan Trọng Ngọ, dựa vào chức năng của phương tiện trong quá trình
dạy học, PTDH phân loại theo hai nhóm:
- Các phương tiện thay thế: là các phương tiện có chức năng đại diện, thay thế
cho đối tượng mà người học phải tác động.
Ví dụ: mơ hình ADN, tranh hình, video,..
Lợi thế của phương tiện này là vừa đại diện trực quan cho đối tượng học tập
lại vừa có tính khái qt. Loại phương tiện này phản ánh được thuộc tính, những
mối liên hệ bản chất, quy luật của đối tượng mà nó thay thế, vừa phải trực quan đối
với người học.
- Các phương tiện hỗ trợ trong quá trình dạy - học: là các phương tiện có
chức năng làm giá đỡ, dẫn truyền và làm tăng cường sức mạnh tác động của hoạt
động dạy - học lên đối tượng, giúp người dạy và người học thuận lợi hơn khi tác
động đến đối tượng dạy học làm tăng hiệu quả hoạt động.
Ví dụ: Kính hiển vi, kính lúp, máy tính, máy chiếu,…
10
Nguyên tắc chung khi sử dụng phương tiện hỗ trợ là phải làm tăng sức mạnh,
nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học, tạo ra sự tích cực hóa trong dạy học.
1.2.3 Vai trị của p ƣơn tiện dạy học tron q trìn dạy học [7].
Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của q trình nhận thức khoa học.
Qua quá trình tri giác những biểu tượng có sơ đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng
để HS có thể khám phá ra bản chất của sự vật, hiện tượng. Q trình đó khơng chỉ
được học sinh thực hiện bằng thị giác mà có thể bằng xúc giác, thính giác và ngay
cả khứu giác. Qua sự phân tích đó, ta thấy được PTDH có vai trị lớn trong quá trình
dạy học:
- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu sâu sắc hơn và nhớ lâu hơn.
- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ
mơn, nâng cao lịng tin của HS vào khoa học
- PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng
quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận,…)
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học. Giúp GV điều
khiển hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em
được thuận lợi và có hiệu suất cao.
Nói chung, trong q trình dạy học, các PTDH giảm nhẹ công việc của giáo
viên và giúp cho HS tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được các phương tiện
thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công
tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của HS trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn
hơn, tạo cho HS những tình cảm tốt đẹp với mơn học.
1.2.4 N uyên tắc sử dụn p ƣơn tiện dạy học.
Khi sử dụng các PTDH cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau [14]:
a. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc
Sử dụng PTDH cần đưa vào đúng lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất (mà
trước đó thầy giáo đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý…) và được quan sát, gợi nhớ trong
trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất. Cần đưa phương tiện vào theo trình tự bài
giảng, tránh việc trưng ra hàng loạt phương tiện trên giá, tủ trong một tiết học hoặc
11
biến phòng học thành phòng trưng bày, triển lãm. PTDH phải được đưa ra sử dụng
và cất giấu đúng lúc.
b. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ
Sử dụng PTDH đúng chỗ tức là phải tìm vị trí để giới thiệu, trình bày phương
tiện trên lớp hợp lí nhất, giúp HS có thể đồng thời sử dụng nhiều giác quan để tiếp
thu bài giảng một cách đồng đều ở mọi vị trí trên lớp. Phải bố trí chỗ cất giấu
phương tiện ngay tại lớp sau khi sử dụng để không làm mất tập trung tư tưởng của
HS khi nghe giảng.
c. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng cường độ
Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho
thích hợp, vừa với trình độ và lứa tuổi của HS. Mỗi loại PTDH có mức độ sử dụng
tại lớp khác nhau. Nếu kéo dài việc trình diễn PTDH hoặc dùng lặp đi lặp lại một
loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của nó sẽ giảm sút.
Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp sẽ dẫn đến sự quá
tải về thông tin do HS không kịp tiêu thụ hết khối lượng kiến thức được cung cấp.
Để đảm bảo yêu cầu về chế độ làm việc của mắt chỉ nên sử dụng phương tiện nghe
nhìn khơng q 2 - 3 lần trong tuần và mỗi lần không quá 20 - 30 phút.
1.2.5 Bộ tƣ liệu hỗ trợ dạy học v vai trị của nó.
a. Khái niệm bộ tư liệu trực quan hỗ trợ dạy học.
Tư liệu là các tài liệu sử dụng vào việc nghiên cứu. Trong QTDH, tư liệu được
định nghĩa là “Những tư liệu chứa đựng nội dung học tập được thể hiện dưới dạng
PTTQ, tranh hình, mẫu vật, phim hoặc được biểu diễn bằng ngơn ngữ viết, dựa vào
đó HS có thể tìm tịi, suy luận đi đến một tri thức” [11].
Bộ tư liệu được coi là một dạng công cụ hỗ trợ đa phương tiện, một dạng
phương tiện dạy học mới xuất hiện trong thời đại CNTT, là một ứng dụng của
CNTT trong q trình dạy học.
b. Vai trị bộ tư liệu trực quan hỗ trợ dạy học.
Bộ tư liệu đóng vai trị quan trọng trong q trình dạy học. Vì tư liệu phục vụ
cho bài dạy trong SGK cịn q ít, khơng đáp ứng nhu cầu học tập của HS cũng như
12
soạn bài của GV cho nên bộ tư liệu này là nguồn tư liệu cho quá trình giảng dạy, bộ
tư liệu chứa nhiều PTTQ cụ thể như: hình ảnh, video, trị chơi ơ chữ thuận lợi cho
q trình thiết kế bài giảng điện tử. GV không phải tốn quá nhiều thời gian cho q
trình tìm kiếm tư liệu từ đó tập trung cho việc chuẩn bị bài tổ chức các hoạt động
học tập của HS, giúp HS lĩnh hội tri thức dễ dàng, hiệu quả. Khi sử dụng bài giảng
điện tử sẽ giúp GV tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc ghi bảng, thay vào đó
GV có điều kiện tốt hơn để tổ chức cho HS trao đổi. thảo luận, phát huy tính năng
hoạt động tích cực và say mê, hứng thú của HS trong học tập. Đồng thời trong thời
gian ngắn của một tiết học. GV có thể hướng dẫn cho HS tiếp cận một lượng kiến
thức lớn, phong phú, đa dạng và sinh động.
c. Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng và ứng dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy học chương trình Sinh học 12, THPT [2].
Nguyên tắc phù hợp với chương trình SGK
Đây là nguyên tắc hàng đầu khi xây dựng bộ tư liệu. Bộ tư liệu thể hiện dưới
dạng hình ảnh, video, trị chơi ơ chữ có tác dụng phục vụ cho từng bài học trong
SGK. Vì vậy, căn cứ vào chương trình SGK và các tài liệu học tập để lựa chọn các
tư liệu phù hợp.
Nguyên tắc phù hợp với nội dung SGK
Tùy từng bài học khác nhau mà các tư liệu dạy học được thiết kế và sử dụng
phù hợp, giúp truyền tải kiến thức đến HS. GV tổ chức hướng dẫn HS tiến hành
hoạt động học tập có sử dụng tư liệu trong bộ tư liệu để hình thành tri thức.
Nguyên tắc phù hợp với đối tượng
Các đối tượng trong quá trình dạy học bao gồm: Cấp học, lớp học, người học.
Căn cứ vào những đặc thù riêng về tâm sinh lí, khả năng tư duy, khả năng tiếp thu
kiến thức của các đối tượng để phát huy tác dụng của bộ tư liệu.
Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ
Thơng qua việc quan sát, phân tích của HS đối với các tư liệu để hình thành tri
thức. Vì vậy tư liệu học tập có tính thẩm mỹ sẽ kích thích tính hứng thú tìm tịi của
HS. Để nâng cao chất lượng giáo dục, các tư liệu hỗ trợ dạy học chương trình Sinh
học 12, THPT phải đảm bảo các yêu cầu sau:
13
- Hình ảnh rõ nét, sáng sủa, màu sắc hài hịa.
- Kích thích sự hứng thú, phát huy tính tích cực, tìm tịi sáng tạo của HS, phát
triển năng lực, nhận thức, tư duy và hành động.
- Cụ thể và đơn giản hóa kiến thức trong SGK giúp HS tiếp thu bài một cách
sâu sắc và toàn diện hơn.
Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt khi sử dụng
Khi thiết kế, bộ tư liệu phải đảm bảo theo hướng mở cung cấp cho GV các tư
liệu cần thiết để sử dụng và chỉnh sửa phù hợp. Tùy theo mục đích của GV mà một
tư liệu có thể phục vụ cho việc hình thành nhiều kiến thức khác nhau.
d. Xây dựng bộ tư liệu hình ảnh hỗ trợ dạy - học.
Sưu tầm tư liệu [4] [11].
Gồm có 2 giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị
Nghiên cứu mục tiêu của chương, của từng
bài
Phân tích kiến thức cơ bản của bài
Đánh giá ưu khuyết điểm của tư liệu trong
SGK để định hướng cho việc tìm tư liệu phù
hợp với nội dung từng bài
Tìm kiếm tư liệu ở các nguồn khác nhau
Viết chú thích tư liệu bằng tiếng Việt, sử
dụng phần mềm MS Powpoint, MS paint...
Chỉnh sửa độ sáng, màu sắc của hình ảnh,
đảm bảo nội dung phù hợp với SGK
Giai đoạn sưu tầm,
biên tập tư liệu
Thiết kế các trị chơi ơ chữ cho các bài, sử
dụng phần mềm MS Powpoint
Sưu tầm các giáo trình liên quan đến chương
trình Sinh học 12, THPT
Sắp xếp các tư liệu dưới dạng cây thư mục.
Hình 2.1 Sơ đồ mơ tả các giai đoạn sưu tầm tư liệu
14
b. Qui trình xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ dạy - học.
Được tiến hành theo các bước:
Nhập tƣ liệu v o máy: Sau khi thu thập tư liệu hình ảnh, video sẽ tiến
hành chỉnh sửa và lưu tư liệu vào máy tại một folder nhất định.
Tạo tran web trên tran Webbly.com: Vào Webbly.com.
Tạo tài khoảng admin để quản lí trang web.
Đặt tên miền cho trang web để dễ truy cập.
Chỉnh sửa giao diện, chủ đề.
Chỉnh sửa trang web.
Tạo mục lục: Ở trang chủ mục lục gồm: Trang chủ; Hình ảnh; Video;
Bài tập, Trị chơi ơ chữ; Giáo trình.
Ở các trang con mục lục gồm phần, các chương, các bài trong chương
trình Sinh học 12.
Update các tư liệu lên trang web.
Hoàn thiện bộ tư liệu trực tuyến.
Xuất bản, chạy thử trang web.
Hình 2.2 Sơ đồ thể hiện hiện các bước xây dựng bộ tư liệu
15
1.2.6 Các yêu cầu về nội dung dạy học Sinh học 12
Yêu cầu về kiến thức
- Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về di
truyền, tiến hóa và sinh thái.
- Nêu được những tri thức cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng
di truyền và biến dị, về tính quy luật của hiện tượng di truyền, về những ứng dụng
của di truyền trong sản xuất và đời sống, về di truyền người.
- Trình bày được các bằng chứng, nguyên nhân và cơ chế tiến hóa, về sự phát
sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cá thể và mơi trường, về quần thể, quần xã,
về hệ sinh thái – sinh quyển và sinh thái học với việc quản lí nguồn lợi thiên nhiên.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản nói trên là cơ sở để hiểu các biện pháp kĩ
thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng và bảo vệ mơi trường, góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cụ thể như sau:
Phần năm.
C ƣơn I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Nhân đôi của ADN; Khái niệm gen và mã di truyền; Phiên mã và dịch mã; Điều hịa
hoạt động của gen; Đột biến gen; Hình thái, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc
thể (NST); Đột biến NST; Thực hành: về cơ chế di truyền phân tử đột biến NST.
C ƣơn II. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƢỢNG DI TRUYỀN
Các qui luật Menđen; Mối quan hệ giữa gen và tính trạng; Di truyền liên kết:
liên kết hồn tồn và liên kết khơng hồn tồn; Di truyền liên kết với giới tính; Di
truyền tế bào chất; Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen; Bài tập và
thực hành: Lai giống.
C ƣơn III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và giao phối; Trạng thái cân bằng di
truyền của quần thể giao phối: Định luật Hacđi – Vanbec và ý nghĩa của định luật.