Bộ SÁCH KY NI M 120 NẤM NGÁY SINH CHU TỊCH HO CHI MINH
TS. TRẦN VĂN MIỀU - CN. NGUYỄN VIỆT HÙNG
Hổ CHÍ MINH
VỂ BỐI DUỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỞI SAU
(h Òi - ĐÁP)
' Ã*
Hổ CHÍ MINH
VỀ BỔI DƯDNG THỆ HỆ
CÂCH MẠNG CHO edl SAU
TS. TRẦN VĂN MIỀU
CN NGUYỄN VIÊT HỪNG
NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN
1*
...
i', - - s,*
/
;
. .Í
-5
.'5
•ị
■
-
.
,-•■
1?
‘i f ;
•-
•'
' Ä ; '
4
-
•
'
’
'" . - T • ;
.
.A
■■
'■ '
• ■
-
■■
■'
-
^
.
-5Ị-
LỜI GIỚI THIỆU
Chủ tịch Hồ Chí M inh là người anh hùng
của dân tộc, lãnh tụ của đất nước và Danh
nhăn văn hoá th ế giới. Cả cuộc đời hoạt
động cách m ạng của Người đều vì mục tiêu
cao cả là giải phóng dân tộc, giải phóng giai
cấp, giành độc lập cho đất nước và giành tự
do cho nhãn dân. Thân thế, sự nghiệp và
đạo đức của Chủ tịch H ồ Chí M inh là tấm
gương sáng ngời đ ể các th ế hệ người Việt
N am học tập và noi theo.
Chủ tịch Hồ Chí M inh đã đê lại cho Đảng,
Nhà nước và dân tộc ta m ột tài sản tinh
thần vơ giá - Đó là tư tưởng H ồ Chí M inh
và đạo đức Hồ Chí M inh. Đại hội đại biểu
lần thứ IX của Đảng đã khắng định:
‘‘‘Đ ả n g và nh ân d â n ta q u y ế t tâ m x â y
d ự n g đ ấ t nước V ỉêt N a m th eo con
đ ư ờ n g xã h ội ch ủ n g h ĩa tr ê n n ền tả n g
Chủ n gh ĩa M ác - L ên ỉn và tư tưởng
H ồ Chí M inh”. N hận rõ vị tr í và giá trị to
lớn của tư tưởng Hồ C hí M in h và đạo đức
5
-
Hồ Chí M inh trong thời kỳ đẩy m ạnh cơng
nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, Bộ Chính
trị BCH Trung ương Đảng (Khố IX) đã đề ra
cho tồn Đảng, toàn quân và toàn dân ta
thực hiện cuộc vận động: “Hoc tâ p và là m
theo tâ m gương d a o đứ c H ồ Chí M in h ”.
Chủ tịch Hồ Chí M inh là người sáng lập,
rèn luyện và lãnh đạo Đoàn TN C S H ồ Chí
Minh. Người đã dành tình cảm sâu sắc và'
đặc biệt đ ể chăm lo, giáo dục ưà đào tạo
th ế hệ trẻ Việt N a m trở thành những
người thừa k ế xây dựng chủ nghĩa xã hội
vừa "‘h ồ n g ”, vừa “c h u y ê n " . L úc sắp đi xa,
Người còn đ ể lại m n vàn tìn h thươngu cho các cháu thanh niên và nhi đồng.
Đối với thanh niên, Người d ành trọn niềm
tin: ''Đoàn viên và th a n h n iên ta n ói
ch u n g là tốt, m oi việc đ ê u h ă n g h á i
x u n g p h o n g , k h ô n g n g a i k h ó k h ă n , có
c h i tiế n th ử '. Người dặn lại Đảng, N hà
nước và nhân dân ta phải: “B ồi d ư ỡ n g
t h ế hê cá ch m ạ n g ch o đ ờ i sa u là m ô t
việc r ấ t q u a n tr o n g và r ấ t cầ n thiết".
Làm theo Di huấn của Chủ tịch Hồ Chí
M inh và thực hiện cuộc vận động của Bộ
Chính trị Ban Chấp hành Trung ương
6
-
Đảng: ''Học tậ p và làm th eo tâ m gư ơng
d a o đứ c H ồ C hí M in h ”, Ban B í thư Trung
ương Đồn p h á t động trong toàn Đoàn, toàn
Hội và Đội, trong cán bộ, đoàn viên, thanh
niên và thiếu nhi cuộc vận động: ''Tuổi trẻ
V iệt N a m hoc tậ p và là m th eo lời B á c ”.
Đê cung cấp tư liệu và sự kiện cho các cấp
Bộ Đoàn, Hội, Đội và thanh niên, thiếu nhi
thực hiện cuộc vận động: ''Tuổi trẻ Viềt N a m
hoc tậ p và là m th e o lời B á c ”, Tiến sĩ S ử
học Trần Văn M iều (chủ biên) và cử nhân
Nguyễn Việt H ùng - cán bộ của Bảo tàng
Các th ế hệ trẻ Việt N am biên soạn cuốn
sách: H ồ C hỉ M in h v ề bồi d ư ỡ ng th ê hệ
cách m ạn g cho đời sau (Hỏi - Đáp).
Cuốn sách gồm những nội dung về: Tuổi
trẻ, những năm tháng đi bôn ba tỉm đường
cứu nước, cứu dân và những năm tháng
lãnh đạo nước Việt N am trong thời kỳ
chống thực dân Pháp xâm lược và chống
đ ế quốc Mỹ, xây dựng nước Việt N am Dân
chủ Cộng hoà của Chủ tịch H ồ C hí M inh
(từ năm 1890 đến năm 1969); tư tưởng Hồ
C hí M inh về bồi dưỡng thê hệ cách m ạng
cho đời sau; Đ ảng Cộng sản Việt N am vận
dụ n g tư tưởng Hồ C hí M inh vào cơng
7
-
tác chăm sóc giáo dục, đào tạo th ế hệ trẻ
Việt N am và Đoàn T N C S H ồ C hí M inh
cùng tuổi trẻ cả nước học tập và là m theo
lời Bác.
Cuốn sách được viết dựa trên những tư liệu,
tài liệu lịch sử, những đề tài nghiên cứu đã
đưỢc công hố và những cuốn sách đã được
xuất bản.
Nhà xuất bản Thanh Niên trân trọng giới thiệu
cuốn sách với bạn đọc cả nước và rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung.
Trân trọng cảm ơn!
NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN
8
-
PHẦNI
THÂN TH Ê-Sự NGHIỆP
CỦA CHỦ TỊCH HỔ CHÍ MÌNH"'
■
I. THÂN THẾ CỦA CHỦ TỊCH H ồ CHÍ MINH:
Câu hỏi 1:
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày, tháng, năm nào?
Quê quán ở đâu?
Trả lịi:
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890,
tại làng Hoàng Trù là quê mẹ của Ngưịi. Q cha là
làng Kim Liên (Làng Sen).
Làng Hồng Trù và làng Kim Liên đều thuộc xã
Chung Cự, tổng Lâm Thịnh, nay là xã Kim Liên, huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Từ th àn h phô Vinh đi theo con
đưịng 49, đến cây sơ" 13 rẽ vào xã Kim Liên để thăm
quê nội và quê ngoại của Người. Làng Sen, tên chữ là
Phần này được viết dựa vào cuốn sách “Tim hiểu thân thế - S ự nghiệp
và Tư tưởng Hơ Chi Minh" của TS. Hồng Trang và TS. Nguyễn Khánh Bật
- NXB Chính trị Quốc gia, năm 2000. Và cuốn sách “K ể chuyện về gia thế
Chủ tịch Hồ Chi Minh” cùa Chu Trọng Huyến - NXB Thuận Hóa, năm 2005.
9
-
Hổ CHÍ MINH VỀ BỐI DUŨNG THÊ HỆ CÀCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
(HĨÌ - DÁP)
Kim Liên (bơng sen vàng). Làng có nhiều hồ th ả sen
suốt hai bên đường làng. Ngơi nhà của Chủ tịch Hồ Chí
Minh sơng thuở nhỏ dựng bằng tre và gỗ, 5 gian, lợp
tranh. Trong nhà có những đồ dùng giơng như các gia
đình nơng dân: phản gỗ, chõng trẹ, cái võng gai, bàn
thò... Nhà được dựng năm 1901 do công sức và tiền của
dân làng góp lại làm tặng ơng, Nguỵễn Sinh sắc, th ân
phụ của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi ơng sắc đỗ Phó Bảng
đem vinh dự cho cả làng.
Cách làng Sen 2 km là một làng quê bình dị như
bao làng quê của Việt Nam, nhưng lại nổi tiếng ở trong
và ngoài nước vì đây là quê ngoại của Chủ tịch Hồ Chí
Minh, là nơi Ngưịi cất tiếng khóc chào địi và được mẹ
nuôi dạy trong những năm ấu thơ. Sau cánh cổng tre
rộng mở, du khách bước giữa hai bò mận hảo sẽ vào
thăm hai ngơi nhà tranh bình dị, đơn sơ - nơi Chủ tịch
Hồ Chí Minh ra đời.
Câu hỏi 2:
Lúc nhỏ Chủ tịch Hồ Chí Minh có tên là gì và
sinh sống ở những nơi nào?
Trả lịi:
Thời thơ ấu Hồ Chí Minh có tên gọi là Nguyễn Sinh
Cung (tên gọi từ nám 1890 đến 1901).
Nguyễn Sinh Cung được sống trong sự chăm sóc và
tình thương u của ơng bà ngoại và bô' mẹ, trong căn
10
-
Hố CHÌ MINH VẾ BỐI DƯỠNG THÊ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
mói - DÁF)
nhà nhỏ 3 gian với cây mít đầu hồi, hàng cau toả mát
với hương hoa thơm ngát và chiếc bê nước trước sân.
Hiện nay, làng Hoàng Trù có ngơi nhà thờ bên
ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ngơi nhà thị lợp bằng
tran h đơn sơ, được cụ Hồng Đường (ơng ngoại của
Người) xây dựng từ nám 1882 đê thị cúng cố nội, ơng
nội và thân phụ.
Tiếp đến là ngơi nhà của cụ Hồng Đưịng. Ngơi nhà
của cụ Hoàng Đường được xây dựng với 5 gian và 2 chái,
trong đó có 3 gian nhà ngồi thơng với nhà thị rất
thống mát. Gian thứ hai có bộ tràng kỷ bằng tre, chiếc
án thư với những dụng cụ dạy học như bút lơng, nghiên
mực... Gian thứ ba có bộ phản dùng làm nơi nghỉ ngơi
của thầy và trò. Hai gian còn lại là nơi nghỉ ngơi của cụ
bà và là nơi sinh hoạt của gia đình.
Lúc lên õ tuổi, Nguyễn Sinh Cung đi theo cha vào
Huế. Vào năm 1898, Nguyễn Sinh Cung và gia đình
sơng trong căn nhà lá nhỏ, ở làng Dương Nỗ cách thành
phô' Huê 6km về phía Đơng (Nay thuộc xã Phú Dương,
huyện Hương Phú, tỉnh Thừa - Thiên - Huê).
Tại làng Dương Nỗ, Nguyễn Sinh Cung bắt đầu học
chữ Hán. Năm 1901, mẹ của Chủ tịch Hồ Chí Minh là
bà Hồng Thị Loan lâm bệnh và qua đòi. Lúc mẹ qua
đời, Người mới lên 11 tuổi.
Năm năm sông ở chốn Kinh thành, Nguyễn Sinh
Cung thấy và hiểu nhiều điều mới lạ so với quê mình.
11
-
Hố CHÍ IHINH VẾ BỔI
OưSNGTHẺ HỆ CÂCH MẠNG CHO eờl SAU
(HỎI - ĐÁPì
Truyền thống dân tộc và truyền thống văn hố kết tinh
ở Kinh đơ đã góp phần nâng cao trí tuệ, tình cảm của
Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với quê hương, đất nước. Tuy
mới ở tuổi thiếu niên, nhưng Nguyễn Sinh Cung đã
nhận rõ bộ m ặt độc ác của thực dân Pháp và bộ m ặt giả
nhân, giả nghĩa, cam chịu làm tay sai cho giặc của các
quan Nam Triều. Nguyễn Sinh Cung đã sớm hiểu và
thông cảm với nỗi thống khơ và tủi nhục của ngưịi dân
ao động. Những hình ảnh trá i ngược giữa những kẻ đi
cướp nước và những kẻ bán nước với người dân cần lao
đã in sâu đậm vào kí ức tuổi thơ của Nguyễn Sinh Cung.
Cãu hỏi 3:
Bối cảnh trong nước lúc Nguyễn Sinh Cung ra
đời có những đặc điêm gì?
Trả lịi:
Vào giữa thế kỷ XIX, đế quốíc Pháp thực hiện âm
mưu xâm lược Việt Nam. Từ đó Việt Nam chuyển từ
nưốc phong kiến độc lập th à n h một nưốc thuộc địa nửa
phong kiến. Do đê quốc Pháp xâm lược đã tạo ra mâu
thuẫn cơ bản giữa toàn thể dân tộc Việt Nam bị m ất
nước, bị nô lệ vói chủ nghĩa tư bản Pháp xâm lược. Đây
là mâu thuẫn đối kháng giữa một dân tộc yêu nước với
đê quốc xâm lược.
Do căm thù giặc Pháp và bọn phong kiến bán nước,
phong trào yêu nưóc nổi lên ỏ khắp mọi nơi: Nổi bật là
12
-
HĨ CHÌ MINH VÉ BỒI DƯDNG THÊ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỊI SAU
(H Ỏ Í - ĐÁP ì
các văn thân sĩ phu ở Đà Nẵng và Gia Định đã đứng lên
để kêu gọi nhân dân chơng Pháp vì mục đích cứu nước,
cứu dân.
Trong lúc phong trào kháng chiến cứu nước đang dâng
cao, làm cho thực dân Pháp lo lắng, phải điều chỉnh chiến
lược, thì bọn quan lại Nam triều đã thoả hiệp vói kẻ thù
bằng việc ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt vào ngày 6 tháng 6
năm 1884. Hiệp ước này là sự đầu hàng của bọn quan
lại, cam tâm chịu sự bảo hộ của đế quốc Pháp cả Trung
Kỳ và Bắc Kỳ. Sự kiện ngày 6 tháng 6 đã đánh dấu chê
độ phong kiến Việt Nam đầu hàng và bán toàn bộ đất
nưốc cho đê quốc Pháp.
Từ sự kiện thoả hiệp nhận sự bảo hộ toàn bộ của đê
quốc Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam nảy sinh lên hai
mâu thuẫn cơ bản: Thứ nhất là: Mâu thuẫn giữa một
bên là toàn thể dân tộc Việt Nam với một bên là thực
dân Pháp xâm lược. Thứ hai là; Mâu thuẫn giữa một
bên là nông dân với giai cấp phong kiến bán nưóc.
Giữa lúc nước sơi lửa bỏng đó, Tơn Thất Thuyết lấy
danh nghĩa nhà vua ra lòi kêu gọi văn thân sĩ phu và
nhân dân trong nưóc nơi dậy chơng thực dân Pháp xâm
lược. Lời kêu gọi đó chính là Chiếu cần Vương ra ngày
13 tháng 4 năm 1885. Hưởng ứng lịi kêu gọi đó, phong
trào Cần Vương chống thực dân Pháp xâm lược phát
triển rộng khắp và mạnh mẽ ở Bình Định, Phú Yên,
Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hố, Thái Bình,
Hưng n... Thực dân Pháp lo lắng trưóc phong trào
Cần Vương, nên đã dùng th ủ đoạn kết hỢp quân sự với
13
-
Hố CHÍ MINH VẾ BỔI DƯỠNG THÊ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỊI SAU
(HĨI - DÁPi
chính trị, vói mua chuộc bọn tay sai ra sức phá hoại
phong trào. Do đó, phong trào cần Vương dần dần suy
yêu và đên cuôi năm 1885 phong trào yêu nước dưới
ngọn cò Cần Vương đã th ất bại.
Binh biến năm Ất Dậu (ngày õ tháng 7 năm 1885) xảy
ra, vua Hàm Nghi bỏ ngai vàng, ra Tân Sơ, p h át lệnh
Cần Vương, phát động phong trào kháng Pháp tồn qc.
Thực dân Pháp dùng mọi cách kêu gọi vua Hàm
Nghi quay về, nhưng đều bị thất bại; chúng đã dùng
mọi thủ đoạn và bắt nhà vua, đưa đi đày vào ngàv 31
tháng 1 năm 1889.
Câu hỏi 4:
Chủ tịch Hồ Chí Minh có tén gọi tị Nguyễn Tất
Thành vào thời gian nào?
Trả lòi:
Năm 1901, thân phụ Chủ tịch Hồ Chí Minh đỗ Phó
bảng, đã đem lại niềm vui, niềm tự hào trong gia đình
và dịng họ Nguyễn Sinh ở làng Kim Liên. Dân làng
Kim Liên đón ông Nguyễn Sinh sắc về quê và cắt đất
công, trích quỹ làng làm một ngôi nhà 5 gian tặng ông.
Theo tục lệ thịi ấy, ơng Nguyễn Sinh sắc đưa ba người
con vê sống ở Kim Liên, làm lễ "vào làng” cho hai con
trai; Nguyễn Sinh Khiêm được đặt tên mới là Nguyễn
Tất Đạt và Nguyễn Sinh Cung là Nguyễn Tất Thành.
Như vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh có tên gọi là
Nguyễn Tất Thành từ năm 1901.
14
-
Hổ CHÍ MINH VẾ BỐI DƯỮNG THÊ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
iH ỏ Ị - DÁP)
Cãu hỏi 5:
Những phong trào yêu nước diễn ra ở Việt Nam
đầu thê kỷ XX đã có tác động như thê nào đến
nhận thức của Nguyễn T ứ Thành?
Trả lòi:
Từ trào lưu chung của cách mạng thê giới, các sĩ
phu yêu nước của Việt Nam đã tiếp thư tư tưởng cách
mạng mới và đã đưa ra các hình thức đấu tranh mới
như: Lập hội, biểu tình, diễn thuyết, tuyên truyền, vận
động... Việc lập hội là một hình thức tập hỢp quần
chúng vào tổ chức, thành lực lượng xã hội để đấu tranh
với bọn thực dân, phong kiến. Lực lượng quần chúng
được tập hỢp lúc đó khơng chỉ có nhân dân mà cịn có tư
sản, tiêu tư sản, thành thị và công nhân.
Lịch sử Việt Nam đã ghi nhận, nổi bật nhất trong
phong trào yêu nước thòi kỳ này là: Cuộc bạo động của
Phan Bội Châu và cuộc cải cách của Phan Chu Trinh.
Cuộc bạo động của Phan Bội Châu có những hoạt động
tiêu biểu là: Đưa thanh niên sang N hật để học tập, đào
tạo cán bộ cho phong trào “Đông du” (từ năm 19051908), thành lập Duy Tân hội theo chủ trương quân chủ
lập hiến (1904), thành lập Việt Nam quang phục hội
theo chủ trương cộng hịa dân qc (1912), cải cách mở
trưịng học theo lốì mói (Đơng Kinh Nghĩa Thục ở Hà
Nội). Cụ P han Bội Châu sang Nhật, sau đó sang Trung
Quốic. ở nưóc ngồi Cụ kêu gọi nhân dân Việt Nam
15
-
Hổ CHÍ MINH VỀ BỐI DUDN6 THỀ HỆ CÂCH MẠNB CHO ĐỜI SAU
(HỔI - ĐÁP)
đứng lên làm cách mạng. Những bài thơ của Cụ được bí
m ật truyền cho nhau ở Việt Nam. Cụ Phan Chu Trinh
mở trường học, bí m ật truyền bá tư tưởng u nước và
cơng kích bọn đê quốc Pháp. Vì vậy, Cụ P han Chu Trinh
bị kết án tử hình, nhưng đưỢc Hội nhân quyền Pari đấu
tranh đòi nhà cầm quyền th ả tự do cho Cụ, nên đã cứu
Cụ khỏi tội chết.
Hai xu hướng bạo động và cải cách, tuy là do hai
ngưòi lãnh đạo, tuy là có chủ trương khác nhau, nhưng
hai phong trào đó đều xuất p h át từ tinh th ầ n u nưóc
của các sĩ phu, nên khơng đổì lập vói nhau, mà đã hỗ
trỢ, phốỉ hỢp vói nhau để dấy lên cao trào cách m ạng
trong những năm đầu thê kỷ XX ở Việt Nam.
Đê quốc Pháp đã dùng mọi th ủ đoạn để đàn áp
phong trào bạo động của P han Bội Châu và cải cách của
Phan Chu Trinh. Do bị đế quốc Pháp đàn áp dã m an và
do chưa có đường lốỉ rõ ràng, nên hai phong trào yêu
nưóc tiêu biểu trong những năm đầu thê kỷ XX bị th ấ t
bại. Sự th ấ t bại đó đã chấm dứt hai trào lưu tư tưởng là:
dựa vào ngoại quốc để giành độc lập và mở cuộc vận
động văn hố cơng khai hỢp pháp mở m ang dân trí, trấn
hưng dân khí nhằm nâng cao trình độ tư tưởng của
đồng bào, giành quyền lợi cho dân Việt Nam đối vói
“Nhà nước bảo hơ”.
9
Nguyễn T ất Thành tìm hiểu tư tưởng bạo động của
P han Bội Châu và cải cách của Phan Châu Trinh đã
nhận thấy: các sĩ phu yêu nưóc vào những năm đầu thê
16-
Hố CHÍ MINH VÉ BỐI DƯỠNG THÊ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
IHOI DÁP)
-
kỷ XX tuy thiết tha yêu nước, thương nòi nhưng vẫn bị
hạn ché bới điều kiện giai cấp và điều kiện thòi đại Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật, Phan Chu Trinh
muốn dựa vào Pháp. Họ chưa có một đưịng lơi cách
mạng đúng đắn. Nguyễn Tất Thành khâm phục các cụ
Phan Đình Phùng, Hồng Hoa Thám, Phan Bội Châu
và Phan Chu Trinh, nhưnẹ không tán thành cách làm
của các cụ.
Xguyễn Tất Thành đã sớm hiểu biết xã hội sâu sắc
và rất đau xót trưóc cành thống khơ của đồng bào. Anh
đã tham ẹia cơng tác bí inật, nhận cơng việc liên lạc cho
tị chức.
Cãu hỏi 6:
Bõi cảnh quốc tê có ảnh hưởng gi đến tư tưởng
của Nguyền Tất Thành?
Trả lòi:
Từ nửa sau thê kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản phương Tây
ohuyến nhanh từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai
đoạn độc quyền (giai đoạn đê quốc chủ nghĩa). Nền kinh
tê hàng hố phát triển khơng ngừng, do đó địi hỏi bức
thiết phái mớ rộng thị trường. Đây là nguyên nhân cơ bản
dẫn tới các cuộc chiến tranh tranh giành thị trường. Chủ
ns^hìa đê qc đã gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược
vào các quôc gia phong kiến phương Đơng. Chúng muốn biến
các qũc ẹia này thành thuộc địa, thành thị trường tiêu thụ
17
-
Hồ CHÍ MINH VẾ BỒI DƯDNG THÊ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
(HỊI - ĐÁP)
hàng hố, khai thác ngun vật liệu, sức lao động rẻ mạt
và xuất khẩu tư bản.
Đến 1914, các nưóc đế quốc như Anh, Pháp, Đức,
Nga, Mỹ, N hật đã chiếm khu vực thuộc địa rộng lớn
■choảng 65 triệu km^, với sô" dân khoảng 523,4 triệu
người. Riêng diện tích thuộc địa của Pháp lên tới 10,6
triệu km^, với số dân là 55,5 triệu ngưòi. Phần lớn các
nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh đã trỏ thành
các nưóc thuộc địa của các nước đê quốc. N hân dân các
nước thuộc địa bị chứng chà đạp lên những giá trị văn
hoá, tinh thần, tước đoạt mọi quyền lợi kinh tế và địa vị
xã hội.
Thòi kỳ này, các cuộc chiến tran h thực dân và đê
quốc diễn ra vô cùng ác liệt. Các nước đế quốc dùng sức
m ạnh quân sự, chiếm đoạt thuộc địa của nhau, gây ra
các cuộc chiến tran h để phân chia lại thị trường trên thê
giới. Cuộc chiến tran h giành thuộc địa diễn ra đầu tiên
giữa Tây Ban Nha và Mỹ (nám 1898). Kết thúc cuộc
chiến tranh này, Mỹ đã chiếm Cu Ba và Philippin là
thuộc địa của Tây Ban Nha.
Cuối th ế kỷ XIX, thê giói nổi lên hai mâu th u ẫn cơ
bản là: Mâu thuẫn giữa tư sản với giai cấp vô sản và
mâu th uẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đê
quôc thưc dân.
Mặt khác, chủ nghĩa đế quốc thực hiện phương thức
xuất khẩu tư bản, đầu tư khai thác thuộc địa đem lại lợi
nhuận tối đa cho chính qc. Phương thức khai thác
18
-
Hố CHÍ MINH VẾ BỐI DƯỠNG ĨH Ẻ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
ít lo ì - /)AFì
đem lại lợi nhuận cho tư bán độc quyền đã làm cho
quan hệ xã hội của ráe nước thuộc địa biến đôi một cách
cơ bán. Các núớc thuộc địa bị lôi cuôn vào con đường tư
bán tlìực dán. Sự áp bức và bóc lột của chủ nghĩa đê
quỏc càng tàng thì mâu thuản giữa dân tộc thuộc địa
với chủ nghĩa thực dán ngày càng sâu sắc, sự phản
khán^ của các thuộc địa nẹày càng quyêt liệt. Do sự áp
bức hóc lột của bọn thực dán. nên đã làm thức tỉnh ý
thức dán tộc và phong trào đấu tranh dân tộc đê tự giái
phóng khỏi ách thực dân, lập lại các quô’c gia độc lập
trên thê giới. Đấu thê kỷ XX, trên phạm vi quốc tế, sự
thức tinh của các dân tộc Châu Á cùng với phong trào
dân chủ tư sán ỏ Đông Au. mà bắt đầu từ Cách mạng
190Õ ớ Xga đã tạo thành cao trào thức tỉnh của các dân
tộc phươne^ Đông hưóns; vế cuộc sơng mới tự do.
Câu hỏi 7:
Ngiión gốc ho nội cua Chủ tịch Hổ Chí Minh?
Trả lịi:
Theo sách Thỏìi bạ Ki/n Liên thì họ Nguyễn Sinh là
một cự tộc ơ trong làng. Vào khoáng đẳu thê kỷ XVII,
ỏng thi tô của tộc hệ này là Nguyễn Bá Phô đã đến định
cư ớ làng Kim Lièn.
Đèn thê hộ thứ tư thì õng tộc trưỏng Nguyễn Bá
Dân xin đơi rhữ lót cua họ mình thành Sinh. Con
rháu tộc hệ Xguyỗn Sinh mồi địi ngày một đơng đúc và
STÌữ v ữ n g nề nêỊx tr u y ề n th ốn g là: chăm chỉ tro n g lao
19
-
Hố CHÌ MINH VÉ BỐI DƯŨNG THẺ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỒI SAU
I ll o l
f)APl
động, lành mạnh trong sinh hoạt, đồn kết ti-ons; cộng
dồng, biét kính trên nhường dưới nên được ca cộng dồũíỊ
q mến.
Họ Nguyễn Sinh cịn có truyền thỏiig hiêu học. trong
dịng họ có những ngưịi theo dòi nghiệp Xho và tham lán
các kỷ thi do nhà vua mo', Trong sơ đó có ỏng Xguyễn Sinh
Vật dự kỳ thi Hương, khoa Tân Mão. tnểu vua Lẽ Thần
Tông, niên hiệu Kliánh Đức thứ 3 (nãm 1651) và cũn"
triu vua y cũn cú Xỗuyen Sinh Trớ mi lờn 17 tuôi dự thi
khoa Quý Sửu. niên hiệu Dươnẹ Đức thứ 2 (năm 1673).
Đén thê hệ thứ tám. có Xeuyỗn Sinh Hai (tửc Xhư Hái) là
quan võ. lập công to nên đã dược vua Lê ('anh ỉ-ĩưng
phong sắc.
Đên thẻ hệ thú chín về .sau. dịng họ Xguyẻn Sinh
đã chia thành nhiu nhỏnh, cú nhỹnỗ nhỏnh i lam
n xa. Cũn chi họ của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn ỏ lại
àng Sen.
Ông nội của Nguyễn Sinh Cunẹ là Xguyỗn Siiih
Vượng tức Xs^uyền Sinh Xhậm. Ong Vượng là một ngưòi
cao lớn. khòe mạnh, có học vả thơng thạo việc cày bừa, sán
xuất, tính tình V U I ve. nhân hậu, ln sẫn sàng giúp đỡ
những ngưịi gặp khó khăn. Onẹ Vượng lập gia đình sớm.
Sau đó khơng lâu vỢ chồng ơng VưỢng sinh được một
người con trai dặt tên là Xgu\'ễn Sinh Trợ. Lúc cậu TrỢ
bước vào tuổi thiếu niên thi mẹ mất. Onsj VưỢng chịu
đựng cảnh gà trống nuôi con một thịi gian dài. Đến khi
Nguyễn Sinh TrỢ trươn thành, ơng Vượng dựng vỢ cho
20
-
Hố CHÍ MINH VÊ BỐI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
m o i - 1)M>)
con trai. Sau đó mới lo đơn việc tìm người nâng khăn sửa
túi cho mình.
Ong Vượng quen cơ Hà Thị Hy ở Mậu Tài, tức làng
Sài. Cô Hv được bà con nhiêu làng xã trong vùng mến
yêu. Cô Hy là con gái của ông Hà Văn Can, một bậc
huynh thứ ỏ trong làng. Ong Can là ngứòi hay đọc sách,
chăm cây cánh trong vưòn và gay đàn nguyệt.
Bà Cẩn là một người phụ nữ hết lòng chiều chồng
và thương con. Bà lo lắng cho cơ con gái Hà Thị Hy vì cơ
Hy tài sắc, mà ngoài hai mươi tuổi vẫn chưa chịu lấy
chồng. Bà biêt cũng có nhiều chàng trai đứng đắn thuộc
gia đình tử tê đến ngỏ lời, mà Hy vẫn không nhận lịi ai cả.
Xẹứịi đàn ơng mà Hà Thị Hy chọn là Nguyễn Sinh
VưỢng, vỢ chết và đã có con riêng.
Biết tin này, bà cẩn khơng khỏi chống váng. Lịng
bà rịi rihií tơ vị. Nhùng rồi do thương con và biết Nguvễn
Sinh Yượng là một chàng trai có dáng người cao lớn,
gương mặt phúc hậu, phong thái đàng hoàng, nên bà đã
đồng ý để con gái lấy Nguyễn Sinh Vượng.
Mơl tình của Hà Thị Hy với Nguyễn Sinh Vượng cũng
có lắm lời ong tiêng ve. Nhưng Hà Thị Hy bỏ ngoài tai
những lịi đồn đại đê vê nhà chồng. Cơ cũng thấu hiểu sự
gian nan, vất vả đang chị mình ở phía trưóc.
Hà Thị Hy sơng rất hạnh phúc vói Nguyễn Sinh
VưỢng. Hai năm sau ngày hỢp hôn, bà Hy sinh đưỢc
một người con trai. Cậu bé được cha mẹ đặt tên là
Nguyễn Sinh sắc. Hai vỢ chồng bà Hy vui mừng và
chăm sóc tận tình cho cậu sắc.
21
-
Hố CHÍ MINH VÊ BỔI DƯỠNG THÊ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
IHĨI DÁP)
-
Bà con trong làng, ngồi xóm ai cũng môn yèu
người phụ nữ tài sắc, thánh thiện Hà Thị Hy. Sô phận
đã th ật trớ trêu đôi với người đàn bà tài năng, đoan
trang, tiết hạnh, không để cho bà Hy được sông hạnh
phúc lâu dài. Năm cậu sắc lên 4 tuổi, thì bà Hà Thị Hy
từ trần.
Hiện nay mộ bà Hà Thị Hy được an táng tại chân
dãy núi Đại Huệ, làng Hữu Biệt nav thuộc xã Nam
Giang, huyện Nam Đàn, Nghệ An.
Nguồn gôc và truyền thống của bên nội là cái nôi
sinh ra, nuôi dưỡng cho Tổ qc Việt Nam một nh ân tài
kiệt xuất. Đó là Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quôc Chủ tich Hồ Chí Minh.
Cãu hỏi 8:
Nguồn gốc họ ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh ?
Trả lịi:
Thân mẫu của Chủ tịch Hồ Chí Minh là bà Hồng
Thị Loan, con gái đầu lịng của hai cụ Hồng Đường và
Nguyễn Thị Kép.
Gốc tích dịng họ của bà Hồng Thị Loan là ở thơn
\^ội, xã Hồng Vân, tổng An Lạc, huyện Kim Động, phủ
Khối Châu, trấn Nam Sơn. Nay là thôn Vân Nội, xã
Hồng Tiến, huyện Khối Châu, tỉnh Hưng n. Tổ tiên
của dịng họ này là Hoàng Thê Chân, sinh vào khoảng
22
-
Hố CHl MINH VÊ BỐI DƯÕNG THẾ HỆ CÂCH MẠNG CHO ĐỜI SAU
(HỎI - DÁPì
thập niên thứ hai, thê kỷ XV. Gia đình làm ruộng, chăm
lo cơng việc của thơn xã và có lịng giúp đỡ ngưịi nghèo.
Hồng Thê Thảng, đời thứ ba của dịng họ giỏi cơng
việc quản lãnh binh sĩ và có cơng hộ vệ xa giá nhà vua,
được phong là Vân Dương Hầu. Đến đòi thứ tư, Hoàng
Thế Chiêu, con trưởng của Hoàng Thế Thảng cũng giỏi
việc qn, làm quan Đơ vệ chính tư, bên trong thì giúp
vua loại được bọn gian thần, bên ngồi thì góp sức bảo vệ
bị cõi. Hồng Thế Chiêu được phong tước Đơ n hầu.
Đến đời thứ năm, Hồng Thế Anh là con trưởng của
Hồng Thế Chiêu, tư chất thơng minh chịu trách nhiệm
quản lĩnh qn cấm vệ hết lịng vì phận sự, được phong
chức Đơ tứ vệ chính quan, tước Giáo Trung hầu. Và khi
qua địi Hồng Thế ih được trung phong hàm Thái bảo,
tước Giáo Quận cơng.
Đời thứ sáu, Hồng Thê Kiều là con trai của Giáo
Quận cơng, Hồng Thế Anh bỏ nhà Mạc tìm vào trấn Thanh
Hố, yết kiến Hồng đê Ngun hồ Lê Trang Tơng. Biết
Hồng Thế Kiều trung thành, nên triều Lê Trung Hưng
phong cho làm chức quan hầu cận, giúp vào việc quân,
nhiều lần được đi chinh phạt bên cạnh quan Thái sư
Trịnh Kiểm. Sau khi lập được một sơ" cơng trạng, Hồng
Thê Kiều được phong làm Khâm sai, trực tiếp mang 500
quân đi đánh Mạc. Lúc thắng trậ n trở về Hoàng Thế
Kiều được phong tước Hồng Quận cơng, được nhà vua
gả con gái là cơng chúa Mỹ Thanh Lê Thị Ngọc Tích và
cho đổi họ từ Hoàng Thê thành Hoàng Nghĩa.
23
-