Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Giao tiep voi he dieu hanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.93 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Trường THPT Nguyễn Văn Tiếp _Tin học 10  Bài 12: Giao tiếp với HĐH</b>


 <i>Ngày soạn: 31/10/2010</i>
 <i>Lớp dạy: </i> <i>10C1, 10C4</i>


<b>Bài 12</b>

<b>: </b>

<b>GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Biết có hai cách làm việc với hệ điều hành.


- Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống.
- Phải có thái độ học tập nghiêm túc và quan sát rõ.


<b>I. CHUẨN BỊ:</b>


- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phịng máy, tranh ảnh ( trình chiếu)
- Học sinh: Dụng cụ học tập, xem trước bài.


<b>II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:</b>
<b>1.</b> Ổn định lớp:


<b>2.</b> Kiểm tra bài cũ:


Câu 1: Nêu khái niệm tệp và thư mục?Tên tệp khơng chứa các kí tự nào?
Câu 2: Qui tắc đặt tên tệp trong HĐH MS_DOS và Windows? Đường dẫn?
Câu 3 Các đặc trưng của quản lý tệp? Các thao tác quản lý tệp?


<b>3.</b> Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>



<i>Hãy cho biết khi có thiết bị, máy </i>
<i>tính có thể hoạt động được khơng?Vì</i>
<i>sao? </i>


 Bật nguồn (nếu máy đang ở trạng


thái tắt) nhấn nút Power


Nhấn nút Reset hoặc tổ hợp phím


Ctrl + Alt + DEL: khi máy đang ở


HS trả lời.


( Khơng được, vì
chưa có HĐH)


<b>- </b>Lắng nghe và ghi
chép vào vở


<b>1. Nạp hệ điều hành: </b>Để
làm việc với máy tính hệ điều
hành phải được nạp vào máy
tính. Muốn nạp hệ điều hành
ta cần phải:


 Có đĩa khởi động – đĩa


chứa các chương trình phục


vụ việc nạp hệ điều hành


 Bật nguồn


 Nhấn nút Reset hoặc tổ
hợp phím Ctrl + Alt + Del


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Trường THPT Nguyễn Văn Tiếp _Tin học 10  Bài 12: Giao tiếp với HĐH</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


trạng thái hoạt động


Hãy nêu các chức năng của HĐH


<i> Người dùng giao tiếp với máy tính </i>
<i>bằng cách nào?</i>


<i><b> Gợi ý:</b></i> HĐH và người dùng thường
xuyên giao tiếp để trao đổi thơng tin
trong q trình làm việc. Người dùng
cung cấp thông tin cho HĐH. Ngược
lại HĐH thông báo kết quả thực hiện
chương trình hoặc các bước thực
hiện các lỗi khi thực hiện chương
trình, hướng dẫn các thao tác cần
thực hiện....


HS trả lời



Suy nghĩ trả lời


* <i>Q trình nạp HĐH:</i>


 Để nạp được HĐH máy


tính tìm chương trình khởi
động theo thứ tự trên ổ đĩa
cứng, đĩac mềm, đĩa CD.
Trình tự này có thể thay đổi
tùy theo thiết đặt của máy tính


 Khi bật nguồn các


chương trình có sẵn trong
ROM sẽ: Kiểm tra bộ nhớ
trong và các thiết bị kết nối
với máy tính, tìm chương trình
khởi động trên đĩa khởi động
nạp chương trình vào bộ nhớ
trong và kích hoạt nó


 Chương trình khởi động


sẽ tìm đến các môđun cần
thiết của HĐH để nạp vào bộ
nhớ trong.


<b>2. Cách làm việc với </b>
<b>HĐH: </b>Có 2 cách



 Sử dụng các


lệnh( Command – nhập lệnh
từ bàn phím)


<b>VD:</b> HĐH MS_DOS
Copy:\ baitap.pas A: enter


+ Ưu điểm: làm cho hệ
thống biết chính xác cơng việc
cần làm -> lệnh thực hiện
ngay.


+ Nhược điểm: nhớ câu
lệnh và phải thao tác nhiều với
bàn phím


 Sử dụng bảng chọnhoặc


cửa sổ chứa hộp thoại hoặc
nút lệnh. Bảng chọn có thể là
văn bản, dạng biểu tượng hoặc


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Trường THPT Nguyễn Văn Tiếp _Tin học 10  Bài 12: Giao tiếp với HĐH</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<i>Người dùng làm gì khi khơng muốn </i>
<i>làm việc với máy tính nữa?</i>



Suy nghĩ trả lời: Tắt
máy


kết hợp cả hai.


Ưu điểm: hệ thống cho
biết người dùng có thể làm
những cơng việc gì, có thể
dùng bàn phím hoặc chuột để
xác định mục hay biểu tượng.


<b>3. Ra khỏi hệ thống:</b>


 Là thao tác để HĐH dọn
dẹp các tệp trung gian, lưu các
tham số cần thiết, ngắt kết nối
mạng, ....để tránh mất mát tài
nguyên ( bộ nhớ và các thiết
bị ngoại vi,...) chuẩn bị cho
phiên làm việc tới thuận lợi
hơn.


 Có 3 chế độ thoát ra


khỏi hệ thống:


 Tắt máy (Shutdown


hoặc Turn Off): cách tắt máy


tính an tồn, mọi thay đổi
trong thiết đặt Windows được
lưu vào đĩa cứng trước khi tắt
nguồn.


 Tạm ngưng( Stand by):
máy tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng
lượng nhất nhưng đủ để hoạt
động lại ngay. Nhưng nếu mất
điện các thông tin trong RAM
sẽ bị mất.


 Khởi động lại (Restart):


Chọn chế độ này máy tính sẽ
khởi động lại.


=> Ngồi ra cịn có chế độ
ngủ đông (Hibernate): để tắt
máy sau khi lưu toàn bộ trạng


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Trường THPT Nguyễn Văn Tiếp _Tin học 10  Bài 12: Giao tiếp với HĐH</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


thái đang làm việc hiện thời
vào đĩa cứng. Khi khởi động
lại máy tính sẽ thiết lập trạng
thái làm việc trước đó như các
chương trình đang thực hiện,


các tài liệu đang mở.


III. <b>CỦNG CỐ - DẶN DÒ:</b>


<b>II.</b> Nhắc lại thao tác khởi động và tắt hệ thống.


III. Nạp hệ điều hành: đĩa khởi động – đĩa chứa các chương trình phục vụ việc
nạp hệ điều hành. Tắt máy: Shutdown, Stand by, Hibernate.


<b>-</b> Về nhà xem lại bài ( phần 3) bài 12.


<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


...
...
...


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×