Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Bài giảng Đại cương văn hóa Việt Nam: Chương 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 21 trang )

ược đánh giá là dân tộc “lặn giỏi,
bơi tài, thạo thuỷ chiến, giỏi dùng thuyền”

14


- Phương tiện giao thông và chuyên chở trên
sông nước ở Việt Nam hết sức phong phú
Thuyền, xuồng, bè, màng, phà, tầu…

- Thuyền bè, sơng nước là hình ảnh thường
thấy trong văn hóa Việt Nam
“Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo”
“Chết trong còn hơn sống đục”
“Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau”
“Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện”
“Đàn ơng vượt biển có đơi
“Đàn bà vượt biển mồ cơi một mình”
“Sơng sâu cịn có kẻ dị
Lịng người nham hiểm ai đo cho tường”
“Thuyền theo lái, gái theo chồng”

- Tính chất sơng nước trong đi lại của người
Việt còn thể hiện qua các cây cầu: rất nhiều loại
cầu linh hoạt – cầu khỉ, câu treo, cầu phao, cầu
đá, cầu gỗ…

15


1.2.3.1. Ngôi nhà trong tâm thức


người Việt
- Ngôi nhà là một trong những yếu tố quan
trọng nhất trong đời sống của người Việt
“Thứ nhất dương cơ, thứ nhì âm phần”
“Tậu trâu cưới vợ làm nhà…”
- Nhà là nơi để đối phó với nóng lạnh, nắng
mưa,
gió
bão

tổ
ấm
- Nhà trong tiếng Việt khơng chỉ là nghĩa “chỗ
ở”: nhà tôi, nhà máy, nhà văn hóa, nhà xuất
bản, nhà nước, nhà văn, nhà chính trị, nhà
khoa học, nhà giáo…

1.2.3.2. Ngơi nhà của người Việt
ln có xu hướng hài hoà với tự
nhiên và mang đậm dấu ấn sơng
nước
- Người Việt dựng nhà nhằm đối phó với nóng,
lạnh, mưa, bão, lũ, ngập nhưng với tinh thần hồ
hợp với thiên nhiên
Nhà sàn: là kiến trúc phổ biến trên khắp cả
nước; nhà sàn thích hợp với cả vùng sơng nước
lẫn vùng núi cao.
Nhà sàn Ỵ chống ngập lụt; chống lũ;
chống ẩm; chống thú dữ, côn trùng…


- Ngôi nhà của người Việt gắn liền với môi
trường sông nước
Nhà thuyền, nhà bè: phổ biến khắp cả nước
(các khái niệm làng chài, xóm chài, làng nổi rất
quen thuộc với người Việt)

16


Trong các kiến trúc truyền thống, người
Việt thường mô phỏng hình con thuyền

1.2.3.3. Đặc điểm ứng phó với tự
nhiên trong ngôi nhà người Việt
VỀ MẶT CẤU TRÚC: do ở xứ nóng, ẩm, mưa
nhiều nên người Việt lấy cơng thức “NHÀ CAO
CỬA RỘNG” để làm nhà Ỵ chủ yếu là để đối phó
với tự nhiên
NHÀ CAO: gồm có sàn cao (cao hơn so với mặt
đất để chống nước ngập, chặn côn trùng,…)

Sàn nhà và mặt đất thường ngăn cách với
nhau bằng bậc tam cấp ở lối cửa vào

17


NHÀ CAO: gồm lòng nhà cao so với nơi con
người đặt chân để tạo ra khơng gian thống rộng,
mát mẻ.

Mái cao, dốc để tiện thoát nước mưa, tránh
hư hỏng mái và tránh mưa tạt, nắng hắt

CỬA RỘNG: cửa nhà không cao (tránh mưa
tạt, nắng hắt) nhưng phải rộng (đón gió cho nhà
mát mẻ, thống đãng. Cửa có khi khơng cần cánh
mà chỉ sử dụng liếp che.
Nếu có cánh cửa thì hay sử dụng “cửa bức
bàn” (ván kín đêm đóng, ngày mở) hoặc cửa
“thượng song, hạ bản” và ngưỡng cửa khá cao

CHỌN HƯỚNG NHÀ – HƯỚNG ĐẤT: là cách
vận dụng tối đa thế mạnh của tự nhiên để ứng
phó với tự nhiên
“Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng nam”
Hướng Nam – Đơng Nam (tránh nắng chiếu,
tránh gió nóng phía Tây, gió lạnh phía Bắc,
bão gió biển từ phía Đơng và đón gió mát từ
hướng Nam)
Ngồi chọn hướng nhà, hướng đất, người Việt
cịn chú trọng đến việc chọ vị trí nhà:
“Nhất cận thị, nhị cận lân, tam cận giang
tứ cận lộ, ngũ cận điền”

18


CHỌN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
- Đối với nhà ở thường : vật liệu thường được
sử dụng nhất là cây tre, lợp bằng rơm, rạ, lá

cọ, lá dừa, tranh
- Sử dụng gỗ xoan, mít làm bộ khung

- Đối với đình, chùa, cung điện, nhà giàu : sử
dụng các loại gỗ quý như đinh, lim, sến, táu,
gụ… làm khung
- Tường xây bằng gạch đất nung hoặc hỗn
hợp vỏ ốc, vỏ sị, cát, giấy bản, rơm nếp, mật
mía…
- Mái lợp ngói: âm dương, mũi hài, lưu ly, vảy
rồng.

CÁCH THỨC KIẾN TRÚC
- Sử dụng hệ thống CỘT (cột cái, cột con, cột
hiên) để chịu lực đứng và XÀ (xà nóc – câu đầu,
xà thượng, xà trung, xà hạ, xà chân) để dàn lực
ngang, KẺ liên kết giữa cột chính - cột con - cột
hiên (kẻ ngồi, kẻ hiên),

19


- Không sử dụng đinh hoặc kết nối cố định mà
sử dụng liên kết bằng ghép mộng, giữ bằng đầu
bẩy; nhà tre thì liên kết bằng dây buộc, con xỏ,
néo… Î nhà người Việt rất linh hoạt, có thể tháo
lắp dễ dàng

VỀ KÍCH THƯỚC: nhà người Việt được xây dựng
phù hợp với gia chủ. Khơng sử dụng thước đo

kích thước cố định mà sử dụng THƯỚC TẦM –
RUI MỰC, SÀO MỰC (đo bằng đốt gốc ngón út
hoặc bằng gang tay của người chủ nhà) Ỵ từ
thước này xác định chiều cao cột, chiều dài xà…
Ỵ NHÀ NÀO THƯỚC
NẤY VÀ LN PHÙ HỢP
VỚI NGƯỜI CHỦ NHÀ
Ỵ Xây xong sẽ làm lễ cài
sào để cất thước tầm lên
xà dơng (thước tầm
chính là “sổ đỏ”).

VỀ HÌNH THỨC KIẾN TRÚC: ngơi nhà Việt
thường coi trọng số lẻ
- Cổng tam quan, bậc tam cấp

20


- Nhà hầu hết là số gian lẻ Ỵ hài hoà âm dương
3 (1 gian 2 chái) – 5 (3 gian 2 chái) – 7 (5 gian 2
chái) – 9 (7 gian 2 chái)

ÔN TẬ
TẬP CHƯƠNG
1. Quan niệm về ăn uống và dấu ấn nông nghiệp trong ăn
uống của người Việt truyền thống. Tính tổng hợp, cộng đồng,
linh hoạt và triết lý âm dương được thể hiện như thế nào trong
văn hoá ăn uống của người Việt Nam?
2. Quan niệm về mặc và dấu ấn nông nghiệp trong cách ăn

mặc của người Việt truyền thống.
3. Trình bày về đặc điểm đi lại của người Việt truyền thống.
Tính chất sơng nước thể hiện trong đi lại – đối phó với khoảng
cách địa lý của người Việt như thế nào?
4. Nội dung cơ bản của nhà cửa, kiến trúc trong văn hoá
truyền thống Việt Nam.

21



×