Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và tác dụng phụ của hóa trị bổ trợ phác đồ Xelox trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn II, III

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (836.32 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Nguyễn Văn Hiến (2006), Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 15 ­ 32.
2. Lê Tiến Hải (2001),Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuẩn đường mật ở bệnh nhân sỏi mật,Luận án Tiến sĩ Y hoc
Hà Nội.


3. Trần Bảo Long(2004), Nghiên cứu độc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhânvàkểt quả điều tri các trường
hợp sỏi mật mo lại,Luận án Tiến sĩ Y học, Hà Nội.


4. Nguyễn Khánh Trang (2012), Chế độ ãn, uổng tránh sỏi đường mật tái phát, truy câp từ
ngày 10/2/20137


__5­ Đồ Trọng Hải (1995),Đặc điểm bệnh lý và phư ng pháp phẫu thuật s t và sỏi tái phát ở đường mat Luận án
PTS Khoa học Y dược, Tp. Hồ Chí Minh.


6. Lê Văn Nghĩa (1999),Điều tra tỷ lệ sỏi mật trong cộng đồng Tp Hồ Chí Minh,Báo cáo khoa học tập I , Đại hội
Ngoại khoa Việt Nam lần thứ X, tr 155­166.


7. Vũ Trường Khanh (2011), Kiến thức chăm sóc sỏi đường mật, truy cập từ
ngày 10/2/2013.


8. Hayashi N, Sakai T, Kitagawa M, (2007), u s ­ guided left ­ sided biliary drainage: nine ­ year experience
Radiology, USA, Vol. 204(1), pp 119 -122.


9. Gallstones and inflammatory gallbladder diseases.Dis as s of th liv r and biliary syst m, Oxford Blackw ll S i
Pub, 9th dition, Ch. 31, pp 562 - 592.


10. Sherlock s, Dooley J (2004), JaundiceDis as s of th liv r and biliary syst m, Oxford Blackw ll S i Pub 9th
dition, Ch. 12, pp 199-213.


11. Sheila Sherlock & James Dooley (2002),Anatomy ofth biliary tract,Diseases of the Liver and Biliary System, 3­4


ĐẶC ĐIẺM LẦM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC VÀ TÁC D NG PH CỦA HĨA TRỊ



BỎ TRỢ PHÁC ĐỊ XELOX TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ


BIỀU MÔ TUYỂN ĐẠI TRÀNG GIAI ĐOẠN II, III



BS Huỳnh Minh Thiện*; BS.Nguyễn Minh Triết*; BS. Lâm Ngọc Man*
Hướng dẫn: ThS. Võ Vãn K h a i


TÓM T T


Phác đồ XELOX được áp dụng điều trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư đại tràng (UTĐT) giai đoạn n nguy cơ cao và
giai đoạn m . Vỉệc đánh giá tác dụng phụ của phác đồ hóa trị XELOX íà rất cần thĩẽi. Nghien cứu nẩy nhằm:


­Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học VTĐT giai đoạn II, m được h a trị bể trợphác đề XFJ.OX.
- Xác định tác đụng phụ cửa phác đề XELOX trong điều trị bể trợ VTBT giai đoạn II, III.


^Đối tirọng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu 66 bệnh nhân (BN) ung thư đại tràng (UTĐT) giai đoan II m có
kểt quả mơ bệnh học ung thư biểu mơ tuyển.


Kết quả: Bướuởđại tràng phải 48,5%, đại tràng trái và sigma 48,5%, 12,1% tắc ruột hoặc rơi vải tế bào trong lúc
phẫu thuật. Bướu chồi sùi chiếm 68,7%, ung thư biểu mơ tuỵển 78,9%, độ biệt hóa vừa chiếm đa số. Tác đụng phụ chu
yêu là tê tay chân, buồn nôn và ỉa chày. Các độc tính về huyết học chủ yểu giảm bạch cầu hạt độ3Álà 6%.


Kết luận: Tác dụng phụ của phác đồ XELOX có thể kiềm sốt được trong điều trị UTĐT.
* Từ khóa: Ung íhư đại tràng; Phác đồ XELOX; Đặc điểm ỉâm sàng; Mô bệnh học.


Cãnicaịằừtopat/ĩoỉogừfeaturesandtheside-effectsofXELƠXregimenafteradjuvant


chemotherapy in treatment o f colon adenocarcinoma cancer patients at stage II III



Summary



XELOX regimen has been applied in adjuvant chemotherapy for high risk at stage n or m of colon cancer. To
evaluate the side­effects of XELOX regimen in adjuvant chemotherapy is very necessary. The study aimed


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

­To study a numb r of clinical and pathologicalf atur s in pati nts tr at d with XELOX as adjuvant th rapyfor
stag H, III colon canc r.


- To d t rmin sid - jf cts of r gim ns XELOX in adjuvant ch moth rapyfor stag ỉỉ, ỈIỈ colon canc r.


Subjects and methodology: Prospective study on 66 adenocarcinoma stage n, in colon cancer patients treated with
XELOX regimen as adjuvant chemotherapy.


RessuỉẾs: 48.5% had a lesion in right colon, 48.5% in left and sigmoid colon, 12.ỉ% had bowel obstruction and
perforation. Adenocarcinoma: 78.9%, moderate differentiation was predominate. The main side­effects were nausea,
vomiting, diarrhea. 6% grad % treatment­related neutropenia.


Conclusion: The side­effects of XELOX regimen in adjuvant chemotherapy in colon cancer treatment is controllable.
* Key words: Colon cancer; XELOX regime; Clinical features; Histopathoỉogica features.


L Đ Ặ TV Ả N Đ Ẻ


Hiện nay, phác đồ XELOX đã được chấp thuận điều trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư đại tràng (UTĐT)
giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn m nhưng chưa có cơng tr nh nào trong nước nghiên cứu về tác đụng
không mong muốn của phác đồ này.


Nghiên cứu này được thực hiện nhằm:


­Khảo sát m ột số đặc ã ể m lâm sàng, m ô bệnh học UTĐT gừtỉ đoạn II, i n được h a trị bể trợphâc đồ

XELOX.




-Xác định tác dụng phụ của phác đề XELOX trong điều trị b ể trợ UTĐT gmi đoạn ìì, III.


II.

ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u



Bệnh nhân được chẩn đoán ƯTĐT giai đoạn n nguy cơ cao và giai đoạn III, được điều ưị tại Bệnh viện
Ung bướu cần Thơ, Bệnh viện K có kết quả mơ bệnh học là ung thư biểu mô tuyén từ tháng 01 ­ 2012 đến
06­2013.


Tiêu chuẩn chọn: BN được chẩn đoán là UTĐT giai đoạn n nguy cơ cao và III, có kết quả mơ bệnh học
là ung thư biểu mô tuyến.


+ BN được phẫu thuật triệt căn và vét hạch v ng.


+ Có một trong các yếu tố nguy cơ cao sau đây: (i) Độ mô học 3,4; (2) Bướu xâm lấn khoang ympho,

mạch máu; (3) Có tắc ruột hoặc roi vải tế bào (bướu vỡ vỏ bao) trong lúc phẫu thuật; (4) Lấy ít hơn 12 hạch


làm xét nghiệm mô bệnh học; (5) Bướu T4; (6) Diện cắt (+).


+ Khơng có điều trị trước như xạ trị hay hóa trị.
+ KPS >70.


­I­ Có đầy đủ cắc thông tin lâm sàng, cận lâm sàng (CTM, sinh hóa máu, chẩn đốn mơ bệnh học, chẩn
đốn hình ảnh, xếp giai đoạn theo AJCC 2010).


+ Được điều trị hóa trị bổ trợ phác đồ XELOX 8 chu kỳ.


+ Được theo dõi sau điều trị đến khi BN tử vong hoặc hết thời hạn nghiên cứu. Tự nguyện tham gia
nghiên cứu.


Tiêu chuẩn loại trừ:



- BN có ƯTĐT nhưng khơng phải týp ung thư biểu mơ.


- BN có ung thư thứ hai hoặc có suy gan, suy thận, suy tim, suy tủy hoặc phụ nữ mang thai. BN đã điều
trị bằng hóa trị hoặc xạ trị vùng chậu trước đó. BN bỏ dờ điều trị hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứ u


- Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng so sánh với các nghiên cứu lịch sử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

­ Két thúc nghiên cứu khi có một trong các ỉý do sau:


+ Ngày BN tử vong hoặc mất theo dõi: Ngày khám lại cuối cùng BN còn sống, khơng biểu hiện bệnh tiến
triển sau đó khơng có bất kỳ thông tin nào khác.


+ Bị kiểm duyệt: Do hết thời gian nghiên cứu.



­ Cách chọn mẫu: Tất cả BN ƯTĐT giai đoạn n nguy cơ cao và giai đoạn III, có mơ bệnh học là ung thư
biểu mơ tuyến, thỏa mãn các điều kiện chọn mẫu. số lượng chọn sẽ dừng lại khi đủ c mẫu nghiên cứu.


Các bước tiến hành:
+ Đánh giá trước điều trị:


Tất cả BN được thăm khám lấm sàng, xét nghiệm thường quy về huyết học, chức năng gan, chức năng
thận, chụp phổi, siêu âm bụng, tiểu khung.


+ Điều trị: Điều trị hóa chất bổ trợ: Phác đồ XELOX Oxaliplatin 130 mg/m2, truyền tĩnh mạch với
glucose 5%truyền ngày 1 Capecitabine liều 1.000 mg/ m2/ ngày uống 2 lần/ngày, cách 12 giờ, uống2tuần,
nghỉ 1 tuần. Chu kỳ 3 tuần, điều trị tổng số 8 chu kỳ.


Tất cả BN được khám lâm sàng, xét nghiệm CTM, chức năng gan, chức năng thận, ECG, siêu âm tim
trước khi điều trị hóa chất và kiểm tra lại trước mỗi chu kỳ hóa trị.



Các thuốc chống nơn, lợi tiểu, corticoid, thuốc nâng bạch cầu hạt được chỉ định trong q tr nh điều trị
hóa chât.


Độc tính: Độc tính cấp của điều trị được đánh giá theo phân độ độc của Viện Ung thư Hoa Kỳ (Common
Terminology Criteria for Adverse Events v3.0 (CTCAE) 12/2003). Ghi nhận các mức độ cũng như gián đoạn
điêu trị v mức độ nặng của biến chứng cấp tính. Nhập và xử lý số liệu bàng phần mềm SPSS 17.0.


III. KẾT QUẢ


Qua khảo sát 66 BN ƯTĐT được hóa trị bằng phác đồ XELOX chúng tơi ghi nhận được một số kết quả sau:
3.1. Các đặc điểm lâm sàng của nhổm nghiên cứu


Tuổi trung b nh ỉà' 54,3; nhỏ nhất 18 tuổi, lớn nhất 79 tuổi. Nhóm tuổi > 60 tuổi chiếm 22,7%. Nam chiếm
53,0%, nữ 47,0%.


Bảng 1. Các đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu


Đặc điểm Bệnh nhân (n) Tỉ lệ (%)


VỊ trí:


Đại tràng phải 32 48,5


Đại tràng ngang 2 3,0


Đại tràng trái 15 22,7


Địa tràng sigma 17 25,8


Giai đoạn: II 21 31,8



45 68,2


Tăc ruột, bướu vở, rơi vải trong
lúc mổ: Có


Khơng <sub>58 .</sub>8 <sub>87,9</sub>12,1


Đa số là ung thư giai đoạn III chiém 69,2%. Trong nghiên cứu này, ung thư ở đai tràng phải chiếm cao
nhất (48,5%).


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

3.2. Các đặc đỉểm m ô bệnh của nhổm nghiên cứu
Bàng 2. Các đặc điểm mơ bệnh học nhóm nghiên cứu


Đặc điểm Bệnh nhân Ện) Tỷ lệ (%)


Đại thể: Chồi sùi 46 69,8


Loét 9 13,6


Thâm nhiễm 4 6,0


Phối hợp 7 10,6


Vi thể:


Ưng thư biểu mô tuyển ƯTBM 52 78,9


tuyến tiết nhày 8 n , ì



Khác 6 9,0


Độ mô học (n = 58)


ĩ 3 5,2 .


n 47 81,1


m

6 10,3


XV 2 3,4


Tinh trạng di căn hạch


1 ­3 12 18,2


4 ­6 28 42,4


>7 5 7,6


Âm tính 21 31,8


Đa số đại thể của bướu dạng chồi sùi 69,8%. Tỷ lệ di căn > 4 hạch là 50%.
3.3. Độc tính của hóa trị


Bảng 3. Đánh giá độc tính theo tiêu chuẩn NCI Hoa Kỳ tất cả các độ


Độc tính Số bệnh nhân Tỷ lệ %


Buồn nôn, nôn 32 48,5



ỉa chày 22 33,3


Đau thượng vị 6 9,0


Tê tay chân 41 62,1


HC bàn tay­ chân 8 12,1


Giảm bạch cầu hạt 12 18,2


Giảm tiểu cầu 4 6,0


Giảm Hb 5 7,8


SGOT, SGPT 2 3,0


Có ít nhât 1 tác dụng phụ 52 78,8


Các tác đụng phụ thường gặp trong nghiên cứu của chúng tôi vẫn là triệu chứng thần kinh, tê tay chân
62,1%, nhiều BN có rối loạn tiêu hóa là nơn ói và tiêu chảy.


Bảng 4. Đánh giá độc tính theo tiêu chuẩn NCĨ Hoa Kỳ độ 3 và 4


Độc tính Sổ bệnh nhân Tỷ lệ%


Buôn nôn 4 6,0


ỉa chảy 7 10,6



Tê tay chân 3 4,5


HC bàn tay­ chân 2 3,0


Giảm bạch cầu hạt 4 6,0


Giảm tiểu càu 2 3,0


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Tác dụng phụ grad 3 và 4 chù yếu xảy ra ở nhóm ức chế tạo máu, giảm bạch cầu hạt 6%, giảm tiểu cầu 3%.
Ngồi ra, 10,6% BN có tiêu chảy nặng (đây là một trong tác dụng phụ nếu khỏng kiểm sốt tốt sẽ có nguy
IV. BÀN LUẬN


4.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu



T h i ™ Thfĩ„TT ẫ " Ỉ Ìêỉ ' , ^ “àyJ ị trí bưĨU ờ đại

48­5%’ ở 4* “*>8 tói và sigma: 48,5%.


r* \ l í " * ]: ° ™ 70 “ y4®? ƯTĐT s iai r à Ù»Bệnh việnK, V trí buớu đại

Ì 11”

Vầ^

chiếm 48’9^­ Theo ™n Thắng [21, UTĐT tói gặp 41%,

m m


Í J l ? ĩ í ĩ ’ Y % ST Ĩ Điều nàycũngkhTphù họp với c ặ ú ẫ ĩ n kinh tế n tóc
ta, nước đang phát triển, điều kiện ăn uống khác biệt ờ các nhóm dân số giàu và nghèo vê chế độ mu và thít
rin®**t r ^ ì ? aý BN ở gia: đ0ạn m ’ 3 Ỉ:8Ĩ b nh « giai đoạn n nguỵ ca cao . Điều này cho thấy nhu
tó 1 1 i. à trĩ tr0nlgỉung đý trực tràns là rất cần thiết. Cũng cho thấy sự đánh gĩá đúng mức yếu tô
tiên lượng^xấu cần hóa trị hỗ trợ để giảm nguy00­tái phát Andre T và CS nghiên cúu 1.U8 BN UTDT gid
đoạn II, r a hóa trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4, 59,8% giai đoạn III, 40,2% giai đoạn II [3],


Trong nghiên cứu này, 12,1% có tắc ruột hoặc rơi vải tế bào trong tóc phẫu thuật. Theo Tù Thị Thanh
Hương tắc một chiếm 8,5% trong nhóm nghiên cứu [1]. Andre T va c s tac ruọt 15 7% [3]


4.2. Đặc điểm mô bệnh học của nhóm nhiên cửu


‘.hềTi \ số ià chồi sùi chiếm 69’8 T°’ Ioét 13,6%, thâm nhiễm 6% và dạng kết hop 106%


Cũng tương tự Hô Long Hiển và c s [4], dạng chôi 81,2%, loét thâm nhiêm 18,8%. Từ Thi Thanh


ơng, dạng sùi chiếm55,7%,loét 11,4%, thâm nhiễm7,2%,dạng kết hợp sùi loet 25 7% [I],


Then p t L CÍ h nT tÔi Sx i nhậnrcrg thư biểu mÔ tuyến tuyến78’9%’tuy“ tiết nhày d“ g khác 9%


đônos kTdLI i : ngA 85 B thađại T ? Éênh v i t Tiling Ưong Qu&


‘7,Tt'°ĩ'g

tợpmoTg,“io'"“■kỂ'*■“>b<“"to“>«


n lh ii r 1 , 1 ’ ­ ệỉ ^ a ’l5% biệt hĨf Cao và có khơns định dttgc độ biệt hóa. Theo


10,3%,Ỉ 4 % [6] bệnh học độ biệt ’ ^ a’ khơng biệt hóa lần toọ, là 5 Ĩ 81 s
T nh trạng di căn hạch: 1 ­ 3 hạch: 18,2%, 4 ­ 6 hạch: 42,4%, > 7 hạch: 7 6%.


4w SỐThạCh ‘Ị” 1 *ét n?hiệm " lô,bf nh học: < 7 h?ch chiếm tỷ lệ 18,2%; từ 7 ­ 10 hạch: 28,8%­ > 12 hạch:

ỄIISISằSi


Hiện tại theo khuyến cáo của các hiệp hội, khảo sát hạch trong UTĐTítnhất là 12 hach để đánh iriá chính
4.3. Độc tính c a hóa trị


Qua kểt quả nghiên cứu, chúng ta nhận thấy tác dụng phu chủ vếu là rêtav rh­ n K„Ằ ­ ' ’ , ,


H?ốc' chr CĨ" ghlênCứu nào về độc tính e ta hóa trị phác đồ XELOX, tác giả Từ Thi Thanh


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, Trần Nguyên Bảo [7] hồi cứu 46 B N ung.thư đại trực tó n g hóa ttị I*ác
đồ FOLFOX4 ghi nhận độc tính th n kinh 39,2%. Buồn nơn 34,8%, ỉa chảy 19,6%, trong đó, độ 3 là 2,2%,
khong COđộ 4 Giam bạch cầu là 23,9%, trong đó 2,2% giảm độ 3, khơng có giãm độ 4 và 4,3% giảm tiếu câu.


Schmoli và c s nghiên cứu 938 BN UTĐT giai đoạn ra , hóa trị bổ trợ phác đồ XELOX cho thấy độc tính
thần kmh la 78%?trong đó, độ 3/4 là lliT b u o n nôn và nôn là 43% và 66% trong đó độ 3/4 lần lượt 6% và
5% ỉa chảy 60% độ % là 19%; hội chứng bàn tay bàn chân 29% trong đó độ 3/4 là 5%; giảm bạch cầu 27%,


độ 3/4 9%­ đau thượng vị 17%, 98% BN liên quan đến ít nhất 1 dấu hiệu độc tính [8],


Cassidy và Cí
nơn à 34%, buồi


tiểu cầu 12% [9]. .


Andre. T và c s nghiên cứu 1.118 BN ƯTĐT giai đoạn II, III hóa trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 giảm


bạch cau hạt la 78,9%, đọ 3/4 la 4 1,1%; giảm tiểu cầu 77,4%, độ 3/4 1,7%; nôn 73,7%, tiêu chảy 56,3%
trong đó tiêu chảy độ 3/4 là 10,8% [3].


V. KẾT LUẬN


Qua nghiên cứu 66 trường hợp ƯTĐT giai đoạn n , m chúng tôi nhận thấy:


­ Bướuởđại tràng (P) 48,5%, ở đại tràng (T) và sigma 48,5%. Đa số BN ở giai đoạn ra , 31,8% bệnh ở
giai đoạn n nguy cơ cao, 12,1% tắc ruột hoặc rơi vải tế bào trong lúc phẫu thuật.


­B ướ u đại thể đa số là dạng chồi sùi chiếm 69,8%, loét 13,6%, thâm nhiễm 6% và dạng kết hợp 10,6%
Mô bệnh học dạng ung thu biểu mô tuyến tuyến 78,9% tuyến tiết nhày 12,1%. Độ biệt hóa tơt vừa kém và
khơng biệt hóa lân lượt la 5,2%, 81,1%, 10,3%, 3,4%. Di căn 1 ­ 3 hạch là 18,2%, 4 ­ 6 hạch là 42,4%, > 7


hạch là 7,6%. , , , v


­ Tác dung phu chù yếu là tê tay chân, buồn nơn và ỉa chảy. Các độc tính về huyết học chủ yêu là giảm
bạch i u hạt chiếm 18,2%, trong đó giảm độ 3/4 là 6%. Giám tiểu cầu 6%, trong đó 3% giảm độ % .


TÀI LIỆU THAM KHẢO


1 Từ Thị Thanh Huong, Đỗ Anh Tú, Nguyễn Tuyết Mai, Vũ Quang Toàn (2012), Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng


và tác dựng phfl 1*6ng móng muốn BN UTĐT giai đoạn ra đã phẫu thuật triệt căn đưạc điêu trị bổ uy phác đơ
FOLFOX4. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 2, chuyỄn đề hội thảo quốc gia phịng chơng ung thư lân XVI, ư. 121­26


2. Tràn Thăng Phạm Duy Hiền, Đỗ Quyền Nga, Phạm Thị Quế (2010), Nghiên cứu áp dụng hóa trị liệu h í ượ phác
đồ FUFA sau phiu tíraạt ung thu biều mơ tuyến đại trang. Tạp chí Ung thu học Việt Nam, số 1, Chuyên đê Hội thào
Quốc gia phòng chổng ung thư lần XV, tr,73~80.


3 Trần Nguyên Bao và c s (2013), Đánh giá đáp ứng điều trị phác đồ FOLFOX4 trên BN ung thư địa trực tràng giai


đoạn muộn. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 2,2013, tr. 97­101. ^


4. HỒ Long Hiển, Huỳnh Quyết Thắng (2009), Điều trị carcinoma đại tràng giai đoạn n, m . Y học TP. Hồ Chí
Minh, Chuyên đề Ung bướu, tập 13, số 5, tr. U M 16.


5 Pham Thỉ Tuyết Nhung, Nguyễn Xuân Kiên, Nguyễn THị Minh Phuơng và c s (2012). Theo đõi tác đụng phụ
của phác đô FOLFOX4 trong điều trị bổ trợ ung thư đại trực tràng. Tạp chí Ung Ihư học Việt Nam, số 2, Chuyên đê Hội
thào Quốc gia phòng chống ung thư lân XVI, tr. 52­55.


6 Daniel G at al (2011) “Capecitabine plus oxalipỉatin compared with Fluorouracil and Acid folinic as adjuvant
therapy for stage ĨĨI colon cancer”. J Clin Oncol, 29. pp. 1­9.


7 Schmoll H et al (2007) “Phase in trial of capecitabine plus pxaliplatin as adjuvant therapy for stage in coion
cancer” J Clin Oncol 25:2007, pp.102­109.


8 Cassidy J Clarke s, Diaz Rubio E, el al (2008): A randomized phase m study of capecitabine plus oxaliplalin
(XELOX) versus fluorouracil/folinic acid plus oxaliplatin (FOLFOX­4) as first­line therapy for metastatic colorectal
cancer. J Clin Oncol 26:2006­2012


</div>

<!--links-->

×