Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 318 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày 18 tháng 8 năm 2010.</i>
Tiết 1- 2:
<b>Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh. </b>
Lê Anh Trà
<i><b>A. Mc tiờu cn t:</b></i>
Gióp häc sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.
- Tõ lßng kÝnh yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập
rèn luyện theo gơng Bác.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy và trò:</b></i>
- su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn
viên Chủ Tịch Phủ....
- Đọc sách : Bác Hå , Con ngêi - phong c¸ch.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
<b>* Giíi thiƯu bµi míi:</b>
- Giới thiệu ảnh Bác Hồ đọc báo trong vờn Phủ Chủ Tịch
- Hồ Chí Minh khơng chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh
<i><b>Hoạt động của học sinh dới sự hớng</b></i>
<i><b>dẫn của giáo viên .</b></i> <i><b>Kết quả các hoạt động. Nội dung</b><b>kiến thức cần đạt.</b></i>
<i><b>Hoạt ng 1: Hng dn c v tỡm</b></i>
<i><b>hiểu chung về văn bản.</b></i>
-Đọc: giọng chậm rÃi, bình tĩnh, khúc
triết.
- Gv đọc đoạn 1,2 HS. đọc tiếp :
- Nhận xét cỏch c.
- Giáo viên kiểm tra một vài từ khó ë
chó thÝch.
? Em hãy xác định thể loại của văn
bản?
-Vb nhật dung thuộc chủ đề: sự hội
nhập với t.giới và giữ gìn bsắc v.hố
dân tộc
? V.b này đợc trích từ bài viết nào ?
? Theo em văn bản trªn cã bè côc
ntn?
- Đ1: Từ đầu...rất hiện đại: Qtrình
hình thnh phong cỏch v.hoỏ H Chớ
Minh.
- Đ 2:Tiếp...hạ tắm ao :
Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách
sống và làm việc của Bác.
-Đ3: Còn lại: B.luận và k. định ý
nghĩa của phong cách v.hoá Hồ Chí
Minh
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc v phõn</b></i>
<b>I. Đọc và Tìm hiểu chung:</b>
<i><b>1. Đọc</b></i>
<i><b>2. Từ khó</b></i>.
<i><b>3. Thể loại</b></i>: văn bản nhật dụng.
<i><b>4. Bố cục</b></i>: 3 đoạn
<b>II.Đọc- hiểu văn bản:</b>
<i><b>1. Con đ</b><b> ờng hình thành phong cách</b></i>
<i><b>văn hoá Hồ Chí Minh.</b></i>
<i><b>tích văn bản.</b></i>
Hc sinh c on 1.
? on vn ó khỏi quát vốn tri thức
văn hoá của Bác Hồ nh thế no?
- Vốn trí thức văn hoá của C.Tịch Hồ
C.Minh rất sâu rộng (ít có vị lÃnh tụ
nào am hiểu về các d.tộc, n.dân t giới,
v.hoá t.giơí s.sắc nh B¸c.)
? Bằng con đờng nào Ngời có đợc
vốn tri thc văn hố ấy?
- Nhờ Bác đã dày cơng học tập, rèn
luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian truân.
+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền
văn hoá từ Phơng Đông đến Phơng
Tây, khăp các Châu lục á, Âu,Phi
,Mỹ..
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc
HS nªu ý kiÕn:
NKTT b»ng chữ Hán; Ngời cùng
khổ b»ng tiÕng Ph¸p.
? Cách tiếp xúc với nền v,hố các nớc
của Bác có gì đặc biệt ?
+ Qua cơng việc, lao động mà học hỏi
...đến mức khá uyên thâm.
+ Häc trong mäi n¬i, mäi lóc.
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê
phán những hạn chế tiêu cực.
? Điều kì lạ nhÊt trong phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có
thể nãi nh vËy?
G.v k.luận: Sự đơc đáo, kì lạ nhất
trong phong cách văn hoá HCMinh là
s kết hợp hài hoà những phong cách
Một sự kết hợp th.nhất và hài
hoà nhất trong l.sử, d.tộc từ xa
đến nay.
<i><b>HÕt tiÕt1 chuyÓn tiÕt 2</b></i>
<i>Hoạt động lên lớp</i>
Hå ChÝ Minh rÊt s©u réng
- Nhờ Bác đã dày cơng học tập, rèn
luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian truân.
=> Những ả.hởng q.tế sâu đậm đã
nhào nặn với cái gốc v.hoá dân tộc ở
Ngời để trở thành một nhân cách rất
bình dị,rất Phơng Đơng, rất Viêt Nam
nhng cũng rất mới và rất hiện đại.
<i><b>2. Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí</b></i>
<i><b>Minh thể hiện trong phong cách</b></i>
<i><b>sống và làm việc của Ng</b><b> ời</b><b> </b></i>.
-ổn định tổ chức:
-Kiểm tra bài cũ:
? suy nghĩ của em về con đờng hình
thành phong cách Hồ Chí Minh
HS. đọc đoạn 2
? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,
rất Phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu
hiện nh thế nào?
- Có lối sống vơ cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ....
+ Trang phục hết sức giản dị....
+ Ăn uống đạm bạc...
? V× sao cã thĨ nói lối sống của Bác
Hồ là sù kÕt hỵp giữa giản dị và
thanh cao?
+ Đây không phải là lối sống khắc
khổ của những con ngời tự vui trong
cảnh nghÌo khã.
+ Đây cũng khơng phải cách tự thần
thánh hố, tự làm cho khác đời, hơn
đời.
+ Đây là lối sống có văn hố -> một
GV. đọc các câu thơ của Tố Hữu ca
ngợi về Bác:
"Mong....lèi mßn"
GV.phân tích câu: "Thu...tăm ao" để
thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với
thú quê đạm bạc thanh cao.
Học sinh đọc đoạn 3
? Nêu cảm nhận của em về những nét
đẹp phong cách Hồ Chí Minh .
? Từ đó rút ra ý nghĩa cao đẹp của
phong cách Hồ Chí Minh là gì?
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết và</b></i>
<i><b>luyện tập.</b></i>
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và
phẩm chất cao quý của phong cách
Hồ Chí Minh, ngời viết đã dùng nhng
biện pháp nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy đợc
những vẻ đẹp gì trong phong cách của
=> Nét đẹp của lối sống rất Việt
Nam trong phong cách Hồ Chí Minh
( gợi cách sống của các vị hiền triết
x-a )
<i><b>3. </b><b>ý</b><b> nghÜa phong c¸ch Hå ChÝ</b></i>
<i><b>Minh </b></i>
- Giống các vị danh nho: không tự
thần thánh hoá, tự làm khác cho đời,
lập dị, mà là một cách di dỡng tinh
thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ
sống.
- Kh¸c: Đây là một lối sống của một
ngời cộng sản lÃo thành, một vị Chủ
Tịch Nớc, linh hồn dân tộc trong hai
cuéc kh¸ng chiÕn chèng Pháp, Mỹ,
xây dựng chủ nghĩa xà héi.
<b>III. Tỉng kÕt : </b>
<i><b>1. NghƯ thuật</b></i> :
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích,
bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ.
- So sánh các bậc danh nho xa.
- Đối lập già các phÈm chÊt....
Hå ChÝ Minh ?
<i><b>Hoạt động IV: H</b><b> ớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hố
(thuộc chủ đề hội nhập và giữ gỡn v phỏt huy bn sc dõn tc)
- Soạn bài Các phơng châm hội thoại".
<i><b> Dạy 9b: Ngày 20 tháng 8 năm 2010</b></i>
<b> 9b: Ngày 21 tháng 8 năm 2010</b>
<b>Tiết 3 - Tiếng Việt: </b>
<b>các phơng châm hội thoại.</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn t.</b></i>
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8.
- Nắm đợc các phơng châm hội thoại học ở lp 9.
- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xà hội.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò.</b></i>
- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ, máy chiếu.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.</b></i>
<i><b>* Gii thiu bi</b></i>:
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến
giao tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn không ...nên lời " nhằm chê những kẻ
khơng biết ăn nói trong giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân
cách văn hoá . "Học ăn ...học mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học ,
cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy khơng nói ra thành lời nhng
những ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ khơng
thành . Những quy định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về
chất, quan hệ, cách thức, lịch sự....)
<i><b>* Bµi míi</b></i>:
<i><b>Hoạt động I : Hình thành khái niệm</b></i>
<i><b>phơng châm về lợng</b>.</i>
HS đọc đoạn hội thoại và t.lời câu hỏi
ở sgk ( t8).
? Bơi nghĩa là gì (di chuyển trong nớc
hoặc trên mặt nớc bằng cử động của
cơ thể).
? câu trả lờicủa Ba có đáp ứng điều
mà An muốn biết không? Cần trả lời
nh thế no?
- Câu trả lời của Ba không mang nội
dung mà An cÇn biÕt.
- Điều mà an cần biết là một địa điểm
cụ thể với một ngời dạy bơi cụ thể.
GV: Câu nói trong g.tiếp bao giờ cũng
cần truyền tải một nội dung nào đó.
Vậy câu t.lời của An là hiện tợng
không b.thờng trong g.tiếp.
? Từ đó rút ra bài học gì về g. tiếp?
<b>I. Ph ơng châm về l ợng . </b>
<i>* Ví dụ1:</i>
GV: Yêu cầu học sinh kể lại chuyện
" Lợn cới áo mới"
? Vì sao truyện này lại gây cời?
-HS: Truyn ny gõy ci vì các nhân
vật nói nhiều hơn những gì cần nói.
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời ntn để
ng.nghe biết đợc điều cần hỏi và cần
trả lời ?
- HS: Lẽ ra chỉ hỏi:
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua
đây không?
+ NÃy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả.
? Qua chuyện này theo em cần tuân
thủ y.cầu gì khi g.tiếp ?
G.v h.thống hoá k.thức.
? Khi g.tiếp ta cần chú ý điều gì?
Hs đọc ghi nhớ 1, Gv kết luận.
G.v l.hệ với thc tế :
Có thể xem bài tập làm văn là một
văn bản hội thoại giữa hs và gv...Vì
khơng đọc kĩ đề bài, nắm đúng yêu
cầu của đề nên nhiều em bị phê là lan
man, tha ý thiu ý...
Đó là khuyết điểm phơng châm vỊ
l-ỵng.
<i><b>Hoạt động II : Hình thành phơng</b></i>
<i><b>châm khái niệm về chất</b>.</i>
Hs đóng diễn lại câu chuyện : "Qu bớ
khng l"
? Truyện cời này phê phán điều gì? ?
Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
? Nu khơng biết chắc tuần sau lớp sẽ
khơng cắm trại thì em có thơng báo
điều đó với các bạn khơng?
Kh«ng biÕt chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em nói với giáo viên: Bạn ấy
nghỉ học vì ốm không?
Gv h.thống ho¸ k.thøc:
*VÝ dơ2
->Trong giao tiÕp không nên nói
nhiều hơn những gì cần nói.( không
đ-a lợng thông tin thừđ-a).
<i>*Ghi nhớ: SGK : Khi g.tiÕp cÇn chó</i>
ý:
+ Nãi cho cã néi dung.
+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng
yêu cầu của cuộc giao tiếp ( khụng
=> Đó là phơng châm về lợng.
<b>II. Ph ơng châm về chất . </b>
<i>* Ví dụ: "Quả bí khổng lồ"</i>
- Phê phán tính nãi kho¸c.
Khi g.tiếp phải nói đúng sự thật, nói
đúng cái tâm của mình. Đừng nói
những điều gì mà mình tin là khơng
đúng hay khơng có bằng chứng xác
thực. Nói đúng sự thật là phơng châm
về chất trong hội thoại.
G.v k.ln p.ch©m vỊ chÊt.
? Kể tên những câu chuyện thành ngữ
, tục ng÷ , tõ ngữ chỉ cách nói liên
quan
tới phơng châm hội thoại về chất.
-> Đừng nói những điều mà mình
không có b»ng chøng x¸c thùc.
<i>* Ghi nhớ : SGK : Học sinh c to ghi</i>
nh.
- Truyện : Con rắn vuông , §i m©y vỊ
- Nãi cã s¸ch m¸ch cã chứng,nói
nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối...
<i><b>Hot ng III: H</b><b> ớng dẫn luyện tập</b> .</i>
<i>Bài tập 1: Gv sử dụng máy chiếu. H.s chữa.</i>
a, "Trâu....ở nhà " -> thừa cụm từ : "ni ở nhà". Vì từ "gia súc" đã hàm
chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b , " én ... có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các lồi chim đều có
hai cánh .
<i>Bµi tËp 2: Hs lµm theo ba nhóm trình bày k.quả trên máy chiếu</i>
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , m¸ch cã chøng.
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói di.
Nhúm 2:
c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò.
d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội.
Nhóm 3: Nói khoác lác... là nói trạng .
Cỏc t ng ny u chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội
thoại về chất.
<i>Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập</i>
Với câu Rồi có ni đợc khơng", ngời nói đã khơng tn thủ phơng châm
về lợng (hỏi một điều rất thừa).
<i>Bµi tËp 4:</i>
a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tơi nghe
nói, theo tơi nghĩ , hình nh là....-> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức
tơn trọng phơng châm về chất,nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực
của nhận định hay thơng tin mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng.
b, Các từ ngữ : nh tơi đã trình bày , nh mọi ngời đều biết ...-> Sử dụng
trong trờng hợp ngời nói có ý thức tơn trọng phơng châm về lợng,báo cho
ng-ời nghe biết là việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ định của ngng-ời nói nhằm
mục đích để nhấn mạnh hay chuyển ý hoạc ngời nói cần nhắc lại một nội
dung nào đó, hoặc giả định mọi ngời đều biết nd đó.
<i>Bµi tËp 5(BTVN)</i>
-Ăn…đặt:vu khống đặt điều ,bịa chuyện.
-Ăn…nào:nói khơng có căn cứ.
-Ăn…có: vu khống, bịa đặt.
-C·i …cèi: cè tranh c·i nhng kh«ng cã lÝ lÏ.
-Khua…mÐp: ba hoa, khoác lác,phô trơng.
=> k tuân thủ phơng châm về chất .
<i><b>Hot ng IV: H</b><b> ớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội
thoại .
- Làm bài tập 5.
- Ôn tập lại văn bản thuyết minh.
- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc". Trả lời câu hỏi ở SGK trang
12.
<i> D¹y 9a & 9b Ngày 25tháng 8 năm2010. </i>
<b>Tiết 4 - Tập làm văn: </b>
<b>sư dơng mét sè biện pháp nghệ thuật trong văn</b>
<b>bản thuyết minh .</b>
<i><b>A. Mc tiêu cần đạt:</b></i>
- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản th.
minh làm cho văn bản t.minh s.động h.dẫn.
- BiÕt c¸ch s.dơng mét sè b.pháp ng.thuật vào văn bản t.minh.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
<i><b> </b></i> Sgk, sgv, bảng phụ, máy chiếu.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>*Giíi thiƯu bµi:</i>
- ở chơng trình ng.văn8 các em đã đc học, bớc đầu tạo lập v.bản t.minh.
ở l9 các em tiếp tục đợc học kiểu v.bản này với một số y.cầu cao hơn nh sử
dụng một số b.pháp n.thuật trong v.bản t.minh có t.dụng gì và cụ thể ntn bài
học hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
<i>*Bµi míi:</i>
<i><b>Hoạt động I: Ôn tập lại kiến thức về</b></i>
<i><b>kiểu vản bản thuyết minh</b>.</i>
? Văn bản thuyết minh là gì?
? Đặc ®iĨm chđ u của vản bản
thuyết minh là gì ?
? Các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng đã học là gì?
häc sinh ph¸t biĨu , häc sinh khác
nhận xét . Giáo viên kết luận.
<i><b>Hot động II: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ</b></i>
<i><b>thuật trong văn bản thuyết minh</b></i>
<i><b>qua một văn bản cụ thể : "Hạ Long</b></i>
<i><b>- Đá và nớc "</b></i>
Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm
văn bản ở SGK .
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri
thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có
dễ dàng thuyết minh bằng cách đo
đếm, liệt kê khơng?
? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô
tận" đợc tác giả thuyết minh bng
<b>I. văn bản thuyết minh . </b>
- Là kiểu v.bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực ®.sèng nh»m c.cè tri thøc
k.quan vỊ ®.®iĨm, t.chất, ng.nhân,....
của các h.tợng và s.vật trong t.nhiên ,
x.h.
- Đ.điểm: C.cố tri thøc k.quan về
những s.vật , h.tợng.
- Ph.pháp: Đ.nghĩa, phân loại, nêu vd,
liệt kê, s.liệu. s.sánh.
<b>II. S dng mt s bin phỏp nghệ</b>
<b>thuật trong văn bản thuyết minh.</b>
<i>* Văn bản : Hạ Long - Đá và nớc.</i>
- Bài văn thuyết minh (đối tợng ) : Sự
-> Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng,
ngời viết ngoài việc thuyết minh về
đối tợng còn phải truyền đợc cảm xúc
và s thớch thỳ ti ngi c.
- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện:
cách nào?
? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng
pháp liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc ,
nhiều đảo , hang động lạ lùng) thì đã
nêu đợc sự kì lạ của Hạ Long cha?
? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là
gì?
- Sự kì lạ: Đá - Nớc Hạ Long đem
đến cho du khách cảm giác thú vị: du
khách có thể thả cho thuyền nổi trơi,
hoặc bng theo dòng, hoặc trèo nhẹ,
hoặc lớt nhanh, lúc nhanh , lúc dừng.
Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm
giác hình thù các đảo đang biến đổi
,kết hợp với ánh sáng, góc nhìn,...các
đảo đá Hạ Long biến thành một thế
giới có hồn, mt thp loi chỳng sinh
ng.
?Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì
diệu của Hạ Long?
Cõu: "Chớnh Nc...cú tõm hồn"
? Theo em tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu
sự kì lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng
minh ho?
- N.thuật b.pháp tởng tợng và l.tởng:
+ T.tợng những cuộc dạo chơi : "Nớc
tạo....sắc".
+ Khi gi cảm giác có thể có:đột
nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hố thân
-> Dùng phép nh.hoá để tả các đảo đá
(gọi chúng là thập loại chúng sinh, là
thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả
trở về...). Tuỳ theo góc độ di chuyển
của khách, theo hơng ánh sáng rọi
vào đá, mà thiên nhiên tạo nên thế
giới sống động, biến hoá đến lạ lùng.
? Những biện pháp nghệ thuật ấy có
tác dụng gì cho văn bản thuyết minh
này?
G.v tiểu kết v.đề.
? Qua t.hiÓu v.bản: " Đá- Níc - H¹
Long" em rót ra n.xÐt g×?
H.s phát biểu – G.v kluận
h.sinh đọc ghi nhớ.
hồn".
+ G.thích vai trò của nớc: Nớc tạo nên
sự di chuyÓn, di chun theo mäi
c¸ch.
+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian này
chẳng có gì là vơ tri c cho n c ỏ.
- Sự kì lạ:.
- N.thuật b.pháp tởng tợng và l.tởng,
biện pháp nhân hoá.
+ T.tợng những cuộc dạo chơi :
+ Khơi gợi cảm giác có thể cã
+Nhân hoá để tả các đảo đá
-> Tác dụng: G.thiệu vịnh HLong
không chỉ đá và nớc mà là một thế
giới sống có hồn->là một bài thơ văn
xi mời gọi du khách đến với Hạ
Long.
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập</b></i>
<i>Bài tập1: H.s đọc kĩ v.bản, th.luận nhóm theo câu hỏi ở SGK .T.bày K</i>
quả giấy Ao(t.g7 phút)
Các nhóm nhận xét chéo, Gv định hớng, t.bày k.quả trên máy chiếu.
a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri
thức khách quan về lồi Ruồi.
- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, lồi, về
các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung
đáng tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt
Ruồi.
- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dng:
+ nh ngha: thuc h cụn trựng...
+ Phân loại: các loại Ruồi .
+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi ...
+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính....
b, Bi thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :
- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà.
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi.
- Tỏc gi đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân
hoá...
c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động ,
hấp dẫn, thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung.
<i>Bµi tËp 2: (cã thĨ lµm ë nhµ)</i>
- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận
(định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại.
- BiƯn ph¸p nghƯ tht : lÊy ngé nhËn håi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
<i><b>Hot ng IV: H</b><b> ng dn hc bi nh.</b></i>
- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập...thuyết minh" , mỗi nhóm một đề .
- Đề định hớng : Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt .
<i>* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử,..., biết vận</i>
dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn.
<i><b> </b></i>
<i><b> Dạy 9a & 9b ngày 26 tháng 8 năm2010 </b></i>
<b>Tiết 5 - Luyện tập :</b>
<b>sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn</b>
<b>bản thuyết minh.</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn t :</b></i>
- Ôn tập , củng cố, hình thức hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh:
nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh .
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu.
- bảng phụ.
- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu môc I -SGK.
<i><b>Hoạt động I: Giáo viên kim tra vic</b></i>
<i><b>chun b nh ca hc sinh.</b></i>
Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận
xét . Giáo viên nhËn xÐt nh¾c nhë.
<i><b>Hoạt động II: Tổ chức cho học</b></i>
<i><b>sinh trình bày thảo luận một đề </b>.</i>
* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt .
- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình
bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử
dụng yếu tố nghệ thuật trong bài
thuyết minh . Đọc đoạn mở bài .
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ
xung, sửa chữa ....
- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn
lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả.
* Nhãm 2: ThuyÕt minh vÒ Cái nón.
Cách thức tiến hành tơng tự nhóm
1.
<b>I. Chuẩn bị bài ở nhà . </b>
<b>II. Lập dàn ý:</b>
*Nhóm 1- Đề 1:ThuyÕt minh vÒ cái
quạt điện.
<i>Lập dàn ý:</i>
1. Mở bài: Giíi thiƯu chung về
chiếc quạt điện.
2. Thân bài:
- Định nghĩa về cái quạt điện là một
dụng cụ nh thế nào?
- Họ nhà quạt điện vàcó nhiều loại ra
sao?
+ Quạt trần, quạt bàn, quạt treo tờng,
quạt cây
- Quạt điện có cấu tạo ntn ?
+ Cấu tạo : 2 phần chính
->ng c điên và cánh quạt. Cánh
quạt đợc lắp với trục động cơ điện.
Cánh quạt đợc làm bằng nhựa hoặc
kim loại đợc tạo dáng để làm ra gió
khi quạt quay.
->Ngồi ra cịn có lới bảo vệ ( lồng
quạt ) các bộ phận điều chỉnh tốc độ,
thay đổi hớng gió và hẹn giị.
- Ngun lí hoạt động ?
+ Khi đóng điện vào quạt tạo cho quạt
quay, kéo theo cánh qut quay to ra
giú.
- Sử dụng và bảo quản?
- Qut ở công sở nhiều nơi không đợc
bảo quản ra sao?
+ Thờng xuyên kiểm tra ổ cắm điện,
dây dẫn điện.
+ Lau chùi cánh, lồng thờng xuyên
* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ
<i>LËp dµn ý:</i>
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
nón.
<i>2. Thân bài:</i>
- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo chiếc nón.
- Qui trình làm nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật
của chiếc nãn.
nón trong đời sống hiện đại.
<i><b>Hoạt động III</b></i>
- Soạn bài : " Đấu tranh...hoà bình": H<i> íng dÉn häc ë nhµ.</i>
- Viết hồn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập.
<i> Dạy 9a ngày 27 tháng 8 năm 2010</i>
<i> 9b ngày 28 tháng 8 năm 2010</i>
<b>TiÕt 6-7 : Văn bản </b>
<b>Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.</b>
<b>G.G.Mác-két</b>
<i><b>A. Mc tiờu cần đạt : </b></i>
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất nhiệm vụ cấp
bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế
giới hồ bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực ,
cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
<i><b>B. Chn bÞ cđa thầy trò: </b></i>
- Giỏo viờn c ti liu cú liờn quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự
quốc tế...
- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích ....
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt ng dy hc:</b></i>
<i>* Giới thiệu bài:</i>
- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ
xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản.
- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt của thế giới
.
- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, u cầu đấu tranh vì
một thế giới hồ bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nớc.
- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả M¸c -kÐt.
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn đọc và tìm</b></i>
<i><b>hiểu chung về văn bản</b>.</i>
Giáo viên cùng 3- 4 học sinh đọc văn
bản nhận xét cách đọc .
? Xác định kiểu loại của văn bản?
? Văn bản sử dụng phơng thức biểu
đạt no l ch yu?
? Đoạn trích có bố cục nh thÕ nµo?
<i><b>Hoạt động II: Hớng dẫn đọc phân</b></i>
<i><b>tích văn bn.</b></i>
? HÃy nêu luận điểm và hệ thống luận
cứ của văn bản?
<b>I. Tìm hiểu chung: </b>
1. Đọc : gọn rõ ràng dứt khoát, đanh
thép, chú ý phát âm , viết tắt.
2. Kiểu loại:
-Nội dung nhật dụng: Nghị luận chính
trị xà hội.
3. Từ khó.
4. Bố cục văn bản: 3 phần:
- Từ đầu...tốt đẹp hơn: Nhân loại
đang đứng trớc hiểm hoạ hạt nhân.
- Tiếp...xuất phát của nó: Chứng lí
cho sự nguy hiểm phi lí của chiến
tranh hạt nhân ( cuộc đua vũ trang ht
nhõn l vụ cựng tn kộm)
- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két.
<b>II. Phân tích:</b>
1. Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ
của văn bản.
? Em cã nhËn xÐt g× về cách lập
luận ( trình bày ) của tác giả ?
Hc sinh c li on 1.
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
? Nhng thi im con số đợc nêu ra
có tác dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó
nh thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm
Đa-mô- clét và dịch hạch.
GV: Cách vào đề trực tiếp và bằng
những chứng cứ rất xác thực dựa trên
những tính tốn khoa học kết hợp với
sự bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả
đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng
mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của
vấn đề đang đợc nói tới: chiến tranh
hạt nhân là sự tàn phá huỷ diệt. Và
phát minh hạt nhân quyết định sự
sống cịn trên trái đất.
Giáo viên có thể củng cố thơng tin về
động đất , sóng thần ở năm quốc gia
Nam ỏ, bóo Catrina.
Giáo viên : B×nh và phân tÝch
thªm.
Chuyển mục 3.
Học sinh đọc đoạn 2 .
Giáo viên đa bảng thống kê cho HS
so sánh.
? Qua bản so sánh trên em có thể rút
l nhim v cấp bách cho toàn nhân
loại -> nêu ngay ở nhan đề.
- HƯ thèng ln cø:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng
trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và
các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
+ Chạy đua vũ trang ( hạt nhân) là vô
cùng tốn kém v ht sc phi lý.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi
ngợc lại lí trí loài ngời mà còn ngợc
lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiÕn
ho¸.
+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụ
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu
tranh vì một th gii ho bỡnh.
-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu
sắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của
văn bản tạo nên tính thuyết phục cơ
bản của lập luận.
2. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
- Mở đầu bằng câu hỏi . Trả lời bằng
+ 5o.ooo đầu đạn hạt nhân tơng đơng
với 4 tấn thuốc nổ trên một ngời-> 12
lần biến mất mọi sự sống trên trái đất
cộng với tất cả hành tinh đang xoay
quanh mặt trời cộng với 4 hành tinh
nữa cộng với sự phá huỷ thế thăng
bằng của hệ mặt trời.
=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ
sự nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của
việc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế
giới (1986).
- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét
và dịch h¹ch ( lan trun nhanh và
chết ngời hàng loạt ).
ra kết luËn g× ?
?Lập luận của tác giả trong phần này
có gì đặc biệt?
Học sinh đọc đoạn " Không đi
....điểm xuất phát của nó".
?LuËn cø mà tác giả nêu ra ở đoạn
văn này là gì?
Giáo viên giải thích khái niệm : lí trÝ
tù nhiªn, qui luËt tù nhiªn, logic tÊt
u cđa tù nhiªn.
? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng
nào để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến
tranh nhân loại vơ cùng kinh khủng .
? Điều đó có ý nghiã gì?
Giáo viên : Nh vậy ơng đã chỉ ra cho
mỗi ngời , mỗi quốc gia , thấy rõ
hiểm hoạ vũ khí hạt nhân , chạy đua
vũ trang khủng khiếp nh thế nào?
Học sinh c on 3.
? Bức thông điệp mà tác giả muốn gửi
gắm tới mọi ngời là gì?
? Em hiu thộ nào về ''Bản đồng ca
của những ngời đòi hỏi một t/g khơng
có vũ khí và một cuộc sống hà bình ,
cơng bằng ?
->Là tiếng nói của cơng luận, là tiếng
nói u chuộng hồ bình cơng bằng.
? Mác - két đã có đề nghị gì?
Giáo viên : Mác-két đã có một cách
* Sù chi phÝ tèn kÐm.
- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong
các lĩnh vực xã hội y tế, giáo
dục, ... -> rất cần thiết trong cuộc
sống con ngời ( đặc biệt là đối với
những nớc nghèo, đang phát triển ) ->
Cách so sánh tồn diện , cụ thể có tác
dụng làm nổi bật sự tốn kém ghê
gớm , tính chất phi lí của cuộc chạy
đua vũ trang.
- Cách lập luận dựa trên những chứng
cớ xác thực và dùng cách so sánh đối
lập => làm nổi bật sự vô nhân đạo, gợi
sự mỉa mai châm biếm ở ngời đọc.
* Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu
diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ sự
sống trên trái đất -> Phản lí trí của tự
nhiên.
+ Qua 380 triệu năm con bớm mới
bay đợc .
+ 180 triệu năm bông hồng mới nở .
+ 4 kỉ địa chất con ngời hát hay....
-> Tính chất phản tự nhiên của chiến
tranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi
sự tiến hoá của sự sống trong tự
nhiên -> Chiến tranh hạt nhân mang
tính cht phn ng.
<i>4. Lời kêu gọi của Mác- két vỊ nhiƯm</i>
<i>vơ khÈn thiÕt cđa chóng ta.</i>
- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân, cho một thế giới hồ
bình :" Chúng ta đến đây ...cơng
bằng".
vị trang , đe doạ cuộc sống hoà
bình , yªn vui của dân tộc và nhân
loại. Tâm hồn ông cháy bỏng một
niềm khao khát hoà bình cho nhân
loại.
<i><b>Hot ng III: H</b><b> ớng dẫn tổng kết - luyện tp.</b></i>
? Cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản : " Đấu tranh vì một thế
giới hoạ bình"?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghị luận- chính trị
- Học sinh phát biểu nhận xét .
- Giáo viên tổng kết những điểm chính về néi dung nghÖ thuËt .
+Hệ thống luận điểm luận cứ ngắn gọn, rành mạch. Dẫn chứng xác thực
giàu sức thuyết phục, gây đợc ấn tợng mạnh cho ngời đọc.
+ Nội dung : nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷ diệt của nó.
- Học sinh đọc to ghi nhớ .
<i><b>Hoạt động IV: H</b><b> ớng dẫn học bài ở nhà.</b></i>
- Häc sinh làm bại tập 5 SGK.
- Soạn bài " Tuyên bố .... trẻ em".
<i><b> Ngày 30 thang 8 năm 2010</b></i>
<b>Tiết 8 - Tiếng việt : </b>
<b>Các phơng châm hội thoại</b> ( tiếp )
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt : </b></i>
<i>* Gióp häc sinh </i>
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng
châm lịch sự .
- BiÕt vËn dông những phơng châm này trong giao tiếp.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò: </b></i>
- Giỏo viờn c cỏc ti liu cú liên quan tới bài giảng .
- Soạn bài, chuẩn bị giấy khổ to, bút dạ.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học. </b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị: </i>
? Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại.
- Làm bài tập 5.
<i>* Bài mới:</i>
<i><b>Hot ng I: Hình thành khái niệm </b></i>
<i><b>phơng châm quan hệ.</b></i>
? Thành ngữ " Ơng nói gà bà nói vịt"
dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế
nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy ? ( con ngời
sẽ không giao tiếp đợc với nhau vì
khơng hiểu nhau và những hoạt động
xã hội sẽ trở nên rối loạn )
Từ đó giáo viên khẳng định:
<b>I. Ph ơng châm quan hệ</b>
<i>* Ví dụ:</i>
" Ơng nói gà bà nói vịt "-> Chỉ tình
huống hội thoại mỗi ngời nói một đằng,
khơng khớp nhau, không hiểu nhau .
<i><b>Hoạt động II: Hớng dẫn phơng châm </b></i>
<i><b>hình thành khái niệm phơng châm </b></i>
<i><b>cách thức.</b></i>
? Thành ngữ : " dây cà ra dây muống ",
" lúng búng nh ngậm hột thị " dùng để
chỉ những cách nói nh thế nào ?
? Những cách nói ảnh hởng nh thế nào
đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp
nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung đợc truyền đạt -> kết quả giao tiếp
không đạt yêu cầu ).
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
? Có thể hiểu câu sau theo mấy cách :
"Tơi đồng ý ...ơng ấy" ?
? §Ĩ ngời nghe không hiểu lầm phải nói
? Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều
gì?
Hc sinh phỏt biểu nhận xét. Giáo viên
kết luận gọi một học sinh đọc to ghi
nhớ.
<i><b>Hoạt động III: Hình thành khái niệm </b></i>
<i><b>phơng châm lịch sự.</b></i>
Học sinh đọc " Ngời ăn xin"
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc
từ ngời kia một cái gì đó?
? Cã thĨ rót ra bµi học gì từ truyện này?
Giỏo viờn h thng hoỏ kiến thức. Giáo
viên gọi 1 em đọc to ghi nh 3.
<b>II. Ph ơng châm cách thức :</b>
<i>* Ví dụ: </i>
- Dây cà ra dây muống, Lúng búng nh
ngậm hột thị.
+ Chỉ cách nói dài dòng, rờm rà ( tn1).
-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành
mạch .
<i>* Ví dụ 2:</i>
"Tụi ng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy.
- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn.
- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận
định của một ngời nào đó về truyện
ngắn của ông ấy.
* Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn .
* Tôi đồng ý với những nhận định của
các bạn ông về truyện ngắn mà ông
sáng tác.
-> Tránh cách nói mơ hồ .
<i>* Ghi nhớ : SGK.</i>
<b>III. Ph ơng châm lịch sự.</b>
<i>* Ví dụ : " Ngời ¨n xin"</i>
- Cả hai đều khơng có của cải , tiền bạc
nhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời
mà ngời kia đã dành cho mình, đặc
biệt là tình cảm của cậu bé với ngời ăn
xin : Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa
lánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà
có thái độ lời nói hết sức chân thành thể
hiện sự tôn trọng , quan tâm đến ngời
khác .
<i>* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xã</i>
hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh
thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý đến
cách tơn trọng đối với ngời đó .
<b>Hoạt động IV: H ớng dẫn luyện tập .</b>
<i>Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trị của</i>
ngơn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ
lịch sự, nhã nhặn .
Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành
chiếc lỡi câu. Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu
bằng vàng ) để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nó. (Uốn bằng
chiếc lỡi câu).
* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :
- " Chim khôn ... dễ nghe ".
- Vàng thì thử lửa, thử than ,
Chuông kêu thư tiÕng , ngêi ngoan thư lêi.
<i>Bµi tËp 2 : PhÐp tu tõ tõ vùng cã liªn quan trùc tiÕp với phơng châm lịch</i>
sự là phép nói giảm nói tránh .
Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết cha
đợc hay .
- Häc sinh Êy bÞ vớng hai môn.( trợt ).
<i>Bài tập 3 : </i>
a, ...nói m¸t .
b, ...nãi hít .
c, ...nãi mãc.
d,...nãi leo.
e,...nói ra đầu ra đũa.
- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch
sự (a, b, c, d) và phơng châm cách thức (e).
<i>Bµi tËp 4:</i>
a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai
ngời đang trao đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình khơng tn thủ phơng
châm quan hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi ....
b, Trong giao tiếp, đơi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một
c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã khơng
tn thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự khơng tn thủ đó.
<i>Bµi tËp 5 : Häc sinh lµm bµi tËp theo nhãm . Đại diện nhóm trình bày.</i>
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo . ( phơng châm lịch
sự ).
- Núi nh m vo tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phng
chõm lch s ).
- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự ).
- Nưa óp nưa më : nãi mËp mê, ìm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm
cách thức ).
- Mồm loa mép giải : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm
lịch sự ).
- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi
( phơng châm quan hệ ).
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói khơng khéo thơ tục, thiếu tế
nhị ( phơng châm lịch sự ).
<i><b>Hoạt động V : H</b><b> ớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Làm lại bài tập 4, 5.
TiÕt 9 :
<b>sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết</b>
<b>minh.</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn t : </b></i>
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.
- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh .
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Giáo viên soạn bài chuẩn bị các đoạn văn mẫu.
- bảng phụ.
- Hc sinh đọc kĩ bài.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị :</i>
Trong văn bản thuyết minh , ngoài việc sử dụng những phơng pháp so
sánh liệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa,...ngời ta còn sử dụng những
<i>*Giíi thiƯu bµi: </i>
Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong
đời sống nh lồi cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhân
vật,....bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá
trình hình thành của đối tợng thuyết minh ....cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả
để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận. Vậy miêu tả
trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai
trị miêu tả trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài
học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ điều đó.
<i>* Bµi míi :</i>
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu yếu</b></i>
<i><b>tố miêu tả trong văn bản thuyết</b></i>
<i><b>minh.</b></i>
Học sinh đọc to văn bản.
? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận
xét. Giáo viên kết luận.
? Tìm những câu văn thuyết minh về
đặc điểm cây chuối ?
Gi¸o viªn cho häc sinh ph¸t biĨu
? Hãy xác định câu văn miêu tả về
cây chuối?
<b>I. T×m hiĨu u tè miêu tả trong</b>
<b>văn bản thuyết minh .</b>
* Tìm hiểu văn bản : Cây chuối...Việt
Nam.
1, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của
cây chuối đối với đời sống vật chất ,
tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến
nay.
Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn
của con ngời trong việc ni trồng
chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá
trị của cây chuối.
<i>2, Nhng c im tiờu biu ca cõy</i>
<i>chui :</i>
- Đoạn 1 : Câu 1, 3, 4.
- Đoạn 2 : Câu 1.
- Đoạn 3 : Giới thiệu quả chuối ,
những loại chuối và công dụng :
+ Chuối chín để ăn .
+ Chuối xanh để ch bin thc n .
+ Chui th cỳng.
mỗi lo¹i chia ra những cách dùng ,
cách nấu món ăn , c¸ch thê kh¸c
nhau....
Häc sinh ph¸t biĨu - nhËn xÐt.
Gi¸o viªn kÕt luËn.
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu
tả đó?
? Theo yªu cầu của văn bản thuyết
minh có thể bổ sung những gì ?
( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )
Học sinh thảo luận 3 nhóm. Trình bày
kết quả. Giáo viên định hớng cho học
sinh .
Giáo viên khái quát lại vấn đề.
? YÕu tè miêu tả có tác dụng gì trong
văn bản thuyết minh.
Hc sinh đọc to ghi nhớ.
<i><b>Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tp</b></i>
- Đoạn 1 : C©u 1 : Đi khắp Việt
Nam...núi rừng.
- Đoạn 3 :
+ Câu 3: Chuèi trøng cuèc...trøng
quèc.
+ Câu 5: Khơng thiếu...gốc cây.
+ Câu 8: Chuối xanh...món gỏi.
-> Tác dụng : Văn bản đã vận dụng
yếu tố miêu tả một cách thích hợp để
giúp ngời đọc hình dung đợc đối tợng
cần đợc thuyết minh ( cây chuối trong
đời sống Việt Nam nói chung chứ
khơng phải miêu tả một cây chuối,
hay một rừng chuối cụ thể ). Miêu tả ở
đây nhằm giúp ngời đọc hình dung
các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả
chuối.=> làm đối tợng thuyết ming
thêm nổi bật.
<i>4, Có thể thêm các ý : </i>
* Thuyết minh :
- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân
cao, màu trắng, quả ngắn ); Chuèi hét
( th©n cao, mµu tÝm sÉm, quả ngắn,
trong ruột có hột ); Chuối tiêu ( thân
- L¸ gåm cã cng l¸, l¸.
- Nân chi: Mµu xanh.
- Hoa chi : mµu hång, cã nhiỊu lớp
bẹ.
- Gốc có củ và rễ.
* Miêu tả :
- Thân tròn, mát rợi mọng nớc....
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong
gió, vẫy óng ả dới ánh trăng....
* Công dụng :
- Thân cây chuèi non th¸i ghép vào
rau sống, ăn rất mát -> giải nhiệt, làm
phao bơi, kết bè vợt sông .
- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để
ăn sống, xào, nộm....
- Quả chuối : Vị thuốc q trong đơng
y...
<i>* Ghi nhí : SGK</i>
<i>Bµi tËp 1 : Häc sinh lµm theo 3 nhóm, trình bày kết quả vào giấy trong. </i>
- Thân....hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm
giác mát mẻ dễ chịu.
- Lỏ chui ti xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy
lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm trăng khuya vắng.
- Qu¶ chuèi chÝn vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt
quyến rũ.
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung ®a trong giã chiỊu nom gièng nh
mét c¸i bóp lưa của thiên nhiên kì diệu.
- Nừn chui mu xanh non cuốn trịn nh một bức th cịn phong kín đang
đợi gió mở ra .
<i>Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.</i>
Yếu tố miêu tả : Tách... rất nóng.
Bµi tËp 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn.
- Đoạn 1 : Qua sông hồng .... mợt mà.
+ Những con thuyền…mợt mà.
- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí...chạy quanh.
- Đoạn 3 : Những ngời tham gia…thua.
Kéo có thu hút... mỗi ngời.
- Đoạn 4 : Bàn cờ là... che lọng.
Cã thĨ …míi.
- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian ...bị khê.
- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi... bờ sông.
<i><b>Hoạt động III: H</b><b> ớng dẫn học ở nh.</b></i>
- Học sinh làm bài tập ở sách bài tập.
- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết " Lun tËp sư dơng....thut minh".
<i> </i>
<i> Ngày dạy 9a:3 tháng 9 năm2010</i>
<i> 9b: 4/ 9/ 2010</i>
<b>TiÕt 10 :</b>
<b>Lun tËp sư dơng u tè miªu tả trong văn bản thuyết minh .</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn đạt : </b></i>
- TiÕp tơc «n tËp, cđng cè vỊ văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua
việc kết hợp với miêu tả.
- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh .
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Giáo viên soạn bài, đọc tài liệu có liên quan.
- Học sinh chuẩn bị mục I .
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
<i>* Giíi thiƯu bµi:</i>
* Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Nhận xét chung
về trờng hợp cá biệt.
<i>* Bµi míi : </i>
<i><b>Hoạt động I: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập</b></i>
<i><b>dàn ý.</b></i>
Giáo viên ghi đê lên bảng :
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
* Gợi ý :
? Cụm từ " Con trâu ở làng quê ViƯt
<b>I. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý : </b>
<b>Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt</b>
Nam.
Nam " bao gồm những ý gì ? ( Đó là
cuộc sống của ngời làm ruộng, con
trâu trong việc đồng áng, con trâu
trong cuộc sống làng quê....)
? Với vấn đề này cần trình bày những
? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?
Häc sinh phát biểu, giáo viên nhËn
xÐt, lËp ra mét dµn ý chung nhÊt.
? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa
yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? ( Học
sinh tự do phát biểu ) .
<i><b>Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập</b>.</i>
? Nội dung cần thuyết minh trong mở
bài là gì ? yếu tố miêu tả sử dụng nh
thế nào ?
: Giới thiệu, thuyết minh về vị trí, vai
trị của con trâu trong đời sống của
ngời nông dân, trong nghề nơng của
ngời Việt Nam.
* C¸c ý lín :
- Con trâu trong đời sống vật chất:
+ Con trâu trong nghề làm ruộng : là
sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa ..
+ Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da
để thuộc, sừng trâu dùng để làm
m ngh.
+ Con trâu là nguồn tài sản lớn của
ngời nông dân Việt Nam.
- Con trõu trong ũi sống tinh thần:
+ Gắn bó với tuổi thơ.
+Các lễ hội đình đám.
- Cách chăm sóc bảo vệ.
<i>2. Lập dàn ý :</i>
* Mở bài : Giới thiệu chung về con
trõu trờn ng rung Vit Nam.
* Thân bài :
_ Con trâu trong đời sống vật chất:
+ Con trâu trong nghề làm ruộng là
sức kéo cy, ba, kộo xe....
+ Con trâu là tài sản lín nhÊt.
+ Con trâu trong việc cung cấp thực
phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ.
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Con trâu đối với tuổi thơ.
+ Cacs lễ hi ỡnh ỏm.
* Kết luận : Con trâu trong tình cảm
<b>II. Luyện tập :</b>
* Hớng dẫn viết đoạn mở bài có nội
dung thuyết minh và miêu tả.
M bi : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
Cách 1 : ở Việt Nam trên bất kì miền q nào đều thấy hình bóng con
trâu trên đồng rung...
Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao về trâu.
Cách 3 : Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ....
...T ú gii thiu v trớ của con trâu trong đời sống nông thôn Việt
Nam.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh
giá.
<i>* Híng dÉn häc sinh viÕt phần thân bài :</i>
1. Giới thiệu con trâu trong một sè lÔ héi.
Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể
xen yếu tố miêu tả vào đợc không ?
nhọn và cong,...sẽ đợc đem đến hội thi. Trong những tiếng hò reo, trống cờ
vang dậy những chú trâu sẽ đợc đánh số vào lng và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra
Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á
tổ chức tại Việt Nam. Biểu tợng "Trâu vàng " mặc quần áo cầu thủ đón các
vận động viên nớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam,
ng-ời dân lao động Việt Nam...
2. Giíi thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế
nào?
-> Khụng cú ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại khơng
có tuổi thơ gắn bó với con trâu. Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê
ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say sa gặm cỏ một cách ngon lành .
Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi
chăn trâu. Thật thú vị biết bao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây
sáo ...Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên sảng khối, bay bổng và kì diệu biết
chừng nào ...cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội sông, cỡi trâu thong dong và phi
n-ớc đại.
Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức
tuổi thơ mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !
<i><b>Hoạt động III: H</b><b> ớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài , kết bài. - Soạn bài tiếp
theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1.
<i> </i>
<i><b> Ngày dạy: 9a: 3/ 9/2010</b></i>
<i><b> 9b; 4/9/2010 </b></i>
<b>TuÇn 3 -TiÕt 11, 12 :</b>
<b>Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo</b>
<b>vệ và phát triển của trẻ em.</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
Häc sinh :
- Thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo
vệ, chăm súc tr em.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Văn bản Tuyên bố...
- Học sinh soạn kĩ bài.
<i><b>C. Tin trỡnh tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
* KiÓm tra bµi cị :
? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng
? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào cơng cuộc đấu
tranh vì một thế giới hồ bình?
<i>* Bµi míi : </i>
Một phần bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ và phát
triển trẻ em tại Hà Nội cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mĩ ) cách
đây 15 năm ( 1990 ) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung văn bản .</b></i>
Ba học sinh đọc.
Giáo viên kiểm tra từ khó học sinh .
? Xỏc nh kiu loi vn bn ?
? Văn b¶n cã thĨ chia thành mấy
phần ?
Ngoài ra văn bản còn hai phần :
? Em có nhận xét gì về bố cục văn
bản.
<i><b>Hot ng II: Hng dn phõn tích</b></i>
<i><b>văn bản</b>.</i>
Học sinh đọc lại mục 1, 2.
? Nội dung và ý nghĩa của từng mục
vừa đọc ?
? Em có nhận xét gì về phần mở bài ?
Học sinh đọc phần " Thách thức"
? ở phần này bản tuyên bố đã có nội
dung gì ?
- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình
trạng rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống
khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên
thế giới hiện nay.
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến
tranh, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt
chủng tộc, sự xâm lợc chiếm đóng và
thơn tính của nớc ngoài ...
+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c,
dịch bệnh, ơ nhiễm mơi trờng, mù
chữ ...
+ NhiỊu trỴ em chết ( 40000 cháu /
ngày ) vì suy dinh dỡng, bệnh tật.
? Em có nhận xét gì về cách trình bày
<b>I. Tìm hiểu chung :</b>
1. Đọc : rõ ràng khóc chiÕt .
2. Tõ khã :
- Tăng trởng : Phát triển theo hớng tốt
đẹp, tiến bộ.
- Vô gia c : Không gia đình khơng
nhà ở.
3. KiĨu lo¹i : Văn bản nhật dơng :
nghÞ ln chÝnh trÞ x· héi .
4. Bè cơc :
- Mở đầu : Lí do của bản tuyên ngôn.
Sự thách thức : Thực trạng trẻ em trên
thế giới trớc các nhà lãnh đạo chính
trị.
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi
để thực hiện nhiệm vụ quan trọng.
- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ
thể.Những cam kết và những bớc tiếp
theo.
-> Bè cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết
các phần chặt chẽ.
<b>II. Phân tích : </b>
- Mc 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục
đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao
thế giới.
- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc
sống, quyền đợc phát triển trong hồ
bình, hạnh phúc của mọi trẻ em trên
thế giới, kêu gọi khẩn thiết toàn nhân
loại hãy quan tâm đến vấn đề này .
-> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ,
có tính chất khẳng định.
nội dung trong phần này ?
? Vậy thực tế của trỴ em thÕ giíi ra
sao?
Giáo viên liên hệ : nạn buôn bán trẻ
em, trẻ em bị mắc HIV, trẻ sớm
phạm tội, trẻ em Nam á sau động
đất, sóng thần.
? vai trß cđa mơc 3 vµ mơc7 ?
? Hãy xác định vai trị ca mc 3, 7 ?
Giáo viên tiểu kết chuyển kết mục 3.
Học sinh tự tóm tắt những điều kiện
Em cú suy nghĩ gì về điều kiện của
đất nớc ta hiện tại?
Học sinh đọc mục 10, 17.
? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc
sống trẻ em trên thế giới hiện nay, các
cơ hội ở phần trớc tuyên bố đã nêu ra
các nhiệm vụ gì ?
=>Cách nêu ngắn gọn nhng đầy đủ và
cụ thể.Tình trạng rơi vào hiểm hoạ,
cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của
trẻ em thế giới hiện nay.
=> Mục 3 : có tác dụng chuyển đoạn,
chuyển ý, giới hạn vấn đề.
+ Mơc 7 : kÕt ln cho phÇn "thách
thức" nhận nhiệm vụ.
<i>2. Những cơ hội :</i>
- Việc bảo hộ, chăm sóc trẻ em trong
bối cảnh thế giới hiện nay có những
điều kiện thuận lợi :
- S liờn kt lại của các quốc gia trên
tăng cờng phúc lợi trẻ em.
- Cụng c v quyn tr em c khẳng
định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới để
quyền và phúc lợi của trẻ em thực sự
đợc tôn trọng .
- Sự hợp tác quèc tÕ ngµy càng có
hiệu quả .
-> ng và Nhà nớc Việt Nam đã
quan tâm đến vấn đề trẻ em đợc thực
hiện ở một số chính sách, việc làm :
Trong các lĩnh vực giáo dục ( trờng
học cho trẻ em khuyết tật, HS trờng
mầm non, công viên nhà hát, nhà xuất
bản ...)
<i>3. Nh÷ng nhiƯm vơ :</i>
- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh
d-ỡng giảm tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc
biệt là trẻ sơ sinh )-> nhiệm vụ hàng
đầu.
- Trẻ em tàn tật, có hồn cảnh sống
đặc biệt cần đợc quan tâm nhiều hơn
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ
em.
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em ( phổ cập
trung học -> trung học cơ sở-> trung
học phổ thông ) . Đi học là quyền lợi
tất yếu của trẻ em.
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ,
dân số, KHHGĐ....
? Em cã nhËn xÐt g× về các nhiệm vụ
trên ?
? Em cú nhn xột gỡ về các trình bày
vấn đề ở mục này ?
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết</b></i>
<i><b>luyện tập.</b></i>
? Em nhận thức nh thế nào về tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề này .
Giáo viên cho học sinh ghi nhớ .
? Em đã biết đợc những vấn đề gì của
Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi
Häc sinh tù liªn hƯ.
nghÌo .
- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực
liên tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các
nớc, sự hợp tác quốc tế.
=> Nhiệm vụ đợc đa ra một cách toàn
diện, cụ thể. Xác nh c nhim v
cp thit.
=> ý, lời dứt khoát, mạch lạc rõ ràng.
<b>III. Tổng kết - luyện tập.</b>
1. Tm quan trọng của vấn đề bảo vệ
chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế hiện nay :
- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa
quan trọng hàng đầu của từng quốc
gia và của cộng đồng quốc tế vì nó
liên quan trực tiếp đến tơng lai đất
n-ớc, nhân loại ( Trẻ em hôm nay thế
giới ngày mai ...)
- Qua những chủ trơng, chính sách,
- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang
đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan
tâm thích đáng với các chủ trơng
nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể tồn
diện.
<i>2. Ghi nhí : SGK.</i>
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn học bài ở nhà.</b></i>
- Häc sinh häc thuộc ghi nhớ.
- Làm phần câu hỏi luyện tập.
- Soạn bài " Ngời con gái Nam Xơng ".
<i> Ngày giảng 9b&9a:6/9/2010</i>
<i><b>Tiết 13</b> : </i>
<b>Các phơng châm hội thoại</b> (TiÕp)
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Hiểu đợc mối liên hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao
tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc
trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội
thoại có khi khơng đợc tn thủ .
<i><b>B. Chn bÞ của thầy trò:</b></i>
- Hc sinh xem cỏc phơng châm hội thoại đã học.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị : </i>
Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại đã
học trong quá trình bài mi.
<i>* Bài mới : </i>
* Giáo viên giới thiệu bài :
<i><b>Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ giữa</b></i>
<i><b>các phơng châm hội thoại với tình</b></i>
<i><b>huống giao tiếp.</b></i>
Học sinh đọc truyện :
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phơng châm lịch sự không? Tại sao?
? Câu hỏi ấy đợc sử dụng có đúng
? Từ câu truyện trên em rút ra bài học
gì trong giao tiếp?
Lu ý : Có thể một câu nói thì thích
hợp trong tình huống này, nhng lại
không thích hợp trong tình huống
khác.
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức,
gọi học sinh đọc to ghi nhớ.
<i><b>Hoạt động II: Tìm hiểu những </b></i>
<i><b>tr-ờng hợp không tuân thủ phơng</b></i>
<i><b>châm hội thoại</b>.</i>
Gi¸o viªn chÐp vÝ dơ sau vµo bảng
phụ :
a, - Cậu học bơi ở đâu vậy ?
- ở dới nớc chứ còn ở đâu .
b, én là một loài chim có hai cánh .
c, Anh ta nãi mét tÊc lªn trêi.
d, Ơng nói gà bà nói vịt .
e, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau.
? Hãy cho biết trong các ví dụ trên,
Häc sinh ph¸t biĨu c¸ nh©n - nhËn
xÐt.
Giáo viên kết luận phân tích ví dụ 2.
Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK.
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An muốn
<b>I. Quan hệ giữa phơng châm hội</b>
<b>thoại với tình huống giao tiÕp .</b>
* VÝ dơ : Trun " Chµo hái ".
- Nhân vật chàng rể, với câu nói : " Có
gì đâu....phải không?"đã tuân thủ
ph-ơng châm lịch sự vì nó thể hiện sự
quan tâm đến ngời khác.
- Câu hỏi của chàng rể sử dụng không
đúng lúc, đúng chỗ, vì ngời đợc hỏi
đang ở trên cao nên phải vất vả trèo
xuống để trả lời-> Chàng rể trở thành
ngời gây phiền hà cho ngời khác.
- -> Khi giao tiếp không những phải
tuân thủ các phơng châm hội thoại mà
còn phải nắm đợc các đặc điểm của
tình huống giao tiếp nh : nói với ai,
<i>* Ghi nhí : SGK.</i>
<b>II. Nh÷ng trờng hợp không tuân thủ</b>
<b>phơng châm hội thoại .</b>
* Ví dụ 1 :
a, Cha tuân thủ phơng châm về lợng.
b, Cha tuân thủ phơng châm về lợng.
c, Cha tuân thủ phơng châm về chất.
d, Cha tuân thủ phơng châm về quan
hệ.
e, Tuân thủ phơng châm lịch sự.
-> Ch cú ví dụ e tn thủ thủ phơng
châm lịch sự cịn các ví dụ cịn lại đều
khơng tn thủ phơng châm hội thoại .
* Ví dụ 2 :
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng
nhu cầu thông tin nh An mong muốn.
-> Phơng châm về lợng đã khơng đợc
tn thủ .
kh«ng?
? Có phơng châm hội thoại nào ó
khụng c tuõn th .
? Vì sao ngời nói không tuân thủ
ph-ơng châm ấy .
? Em hÃy tìm những tình huống tơng
tự ?
? Khi Bỏc sĩ nói với một ngời mắc
bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của
bệnh nhân đó thì phơng châm hội
thoại nào có thể khơng đợc tn thủ ?
Vì sao ?
Học sinh nêu tình huống tơng tự.
? Từ đó em rút ra kết luận gì ?
Gv: VD khi mét chiÕn sÜ cña ta rơi
vào tay giặc, khôngnthể tuân thủ
ph-ơng châm vỊ chÊt mµ khai báo hết
cho giặc.
? Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc "
thì có phải ngời nói không tuân thủ
phơng châm về lợng hay không? Phải
hiểu ý nghĩa câu này nh thế nào ?
Ví dơ : ChiÕn tranh lµ chiÕn tranh , nã
vÉn lµ nó, nó là con bố nó mà...
? Qua phân tích ví dụ trên em rút ra
kết luận gì về việc không tuân thủ các
phơng châm hội thoại trong quá trình
giao tiÕp?
- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức.
- Học sinh đọc to ghi nhớ .
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tp</b></i><b>. </b>
châm về chất, ngời nói phải trả lời một
cách chung chung.
* VÝ dô 3 :
-> Phơng châm về chất có thể khơng
đợc tn thủ . Vì bác sĩ nói để động
viên ngời bệnh - đây là một việc làm
cần thiết nhân đạo.
-> Không phải sự nói dối nào cũng
đáng chê trách .
=> Trong bất kì tình huống giao tiếp
nào mà có một yêu cầu nào đó quan
trọng hơn, cao hơn yêu cầu tn thủ
phơng châm hội thoại thì phơng châm
hội thoại có thể khơng đợc tn thủ.
* VÝ dơ 4 : C©u " Tiền bạc chỉ là tiền
bạc ".
- Xét vÒ nghÜa têng minh -> không
tuân thủ phơng châm về lợng .
- Xột v ngha hm ý -> vẫn bảo đảm
tuân thủ Phơng châm về lợng .
=> Nghĩa là : Tiền bạc chỉ là phơng
tiện để sống chứ khơng phải mục đích
cuối cùng của con ngời -> Răn dạy :
Không nên chạy theo tiền bạc mà
quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn
thiêng liêng hơn trong cuộc sống .
-> Cách nói gây sự chú ý với ngời
khác,...
Häc sinh rót ra ghi nhí SGK.
<b>III. Lun tËp : </b>
<i>Bài tập 1 : Học sinh đọc mẩu chuyện : học sinh thảo luận nhóm - Đại</i>
diện nhóm phát biểu - lớp nhận xét . Giáo viên kết luận ý kiến đúng :
- Ơng bố khơng tn thủ phơng châm cách thức : Một đứa bé 5 tuổi
không thể nhận biết đợc " Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao " để nhờ đó mà tìm
đựơc quả bóng -> Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ -> Đối với
ngời khác thì đó là một câu nói có thơng tin rất rõ ràng .
<i>Bµi tËp 2 :</i>
Trong tình huống này , các vị khách khơng chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ
nhà những lời lẽ giận giữ , nặng nề ...còn ở câu chuyện này, giận giữ và nói
nặng nề nh vậy là khơng có lí do chính đáng.
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn học bài ở nhà</b></i>: Chuẩn bị ơn tập phần văn
thuyết minh ( có sử dụng yếu tố miêu tả ) để viết bài tập làm văn số 1 cho tốt .
<i><b> 9b giảng Ngày 11 tháng 9 năm 2010</b></i>
<i><b> 9a giảng ngày 10 thang 9 năm 2010 </b></i>
<b>Tiết 14- 15 :</b>
<b>Viết bài tập làm văn số 1 - Văn thuyết minh .</b>
<i><b>A. Mc tiêu cần đạt :</b></i>
- Viết đợc một văn bản thuyết minh , trong đó có sử dụng yếu tố miêu
tả ( thiên nhiên, con ngời, đồ vật.... ), tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học,
chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu .
- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống ....viết văn bản thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết luận.
<i><b>B. H</b><b> ớng dẫn viết bài ở lớp.</b></i>
* Đề líp 9b : Thut minh mét con vËt n«i mà em yêu thích ?
* Yờu cu cn t: S dụng nghệ thuật và yếu tố miêu tả có hiệu quả để
thuyết minh một lồi vật ni mà em u thích.
- Đảm bảo đợc nơi dung, kiến thức cần thuyt minh.
* Biu im:
A- Mở bài (1 điểm )
- Giới thiệu đợc con vật sẽ thuyết minh.
B- Thân bài (8 điểm )
- Nguồn gốc lồi vật ni(1điểm)
- Đặc điểm của lồi vật đó(5 điểm).
+Đặc điểm bên ngồi.
+Đặc tính sinh sản.
+ TËp tÝnh sinh ho¹t.
=> chó ý vËn dụng yếu tố miêu tả.
- Cách chăm sóc(1 điểm)
- Tỏc dụng của lồi vật ni đó(1 điểm)
C Kết bài(1 điểm)
- Tình cảm của con ngời với con vËt nu«i Êy.
* Đề lớp 9a : Thuyết minh về một đồ vật hay lồi cây mà em u thích nhất ?
* Yêu cầu: Sử dụng nghệ thuật và yếu tố miêu tả một cách có hiệu quả.
- Đảm bảo đợc nội dung kến thức cần thuyết minh.
* Biểu điểm:
A - Mở bài(1điểm)
- Gii thiu vt hoc lũi cây sẽ thuyết minh.
B- Thân bài (8 điểm )
+ Cách làm hoặc cách cấy trồng
=>Chú ý vận dụng yếu tố miêu tả.
_ Cách sử dụng(1 đ )
_Cách bảo quản(1 d )
C- Kết bài (1 đ ).
- ý ngha trong i sng.
<i><b> D¹y 9b & 9a: Ngày 8 tháng 9 năm 2010</b></i>
<b>Tuần 4 -TiÕt 16 - 17 : </b>
<b>Chun ngêi con g¸i Nam Xơng</b>.
<i> ( Trích : Truyền kì mạn lục).</i>
<i><b>A. Mc tiêu cần đạt :</b></i>
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời
phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng.
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Tim hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trß:</b></i>
- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ.
- Häc sinh tù tóm tắt truyện, soạn bài.
<i><b>C. Tin trỡnh t chc cỏc hoạt động dạy học.</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị : </i>
- Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6. Từ đó nêu lên đặc
điểm khái quát về truyện ngắn trung đại.
<i>*Giíi thiƯu bµi míi:</i>
Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể
loại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút. Một trong những tác phẩm đó là
truyện ngắn " Truyền kì mạn lục " của Nguyễn Dữ. Ngay từ khi ra đời cho đến
nay, áng văn chơng này đã đợc đánh giá là " Thiên cổ tuỳ bút ". Cây bút kì
diệu truyền tới ngàn đời. Vậy tác phẩm có nội dung gì và thành cơng về mặt
nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu văn</b></i>
<i><b>bản.</b></i>
? Giíi thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ .
? Em hiu gỡ về nhan đề " Truyền kì
mạn lục ". Giáo viên giới thiệu thêm.
? Xác định thể loại của tác phẩm?
<b>I. Tìm hiểu chung:</b>
<i>1. Tác giả:</i>
- Sống ở thế kỉ XVI ( Đời Lê - Mạc )
quê ở huyện Thanh Miện (Hải Dơng).
- Là học trß giái cđa Ngun Bỉnh
Khiêm.
- Đỗ cử nhân làm quan một năm, sau
c¸o quan vỊ ë Èn ë Thanh Ho¸.
<i>2. T¸c phÈm Truyền kì mạn lục: </i>
- Ghi chộp tn mn nhng iu kỡ l
vn c lu truyn.
- Viết bằng chữ Hán 20 truyện.
- Khai thác các trruyện cổ dân gian,
truyền thuyết lÞch sư.
- Nhân vật ngời phụ nữ đức hạnh, ngời
trí thức -> nạn nhân của phong kiến.
? Nêu đặc điểm của thể truyền kì?
( Giáo viên có thể giới thiệu )
? Giíi thiƯu vµi nét về " Chuyện ngời
con gái Nam Xơng ".
? Hóy nêu đại ý của văn bản ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh , 1- 2 em
đọc.
? Học sinh xác định tình huống
truyện, các ý. Dựa vào tình huống
truyện để kể tóm tắt ( 2 hc
sinh ).Hc sinh khỏc nhn xột.
Giáo viên kiểm tra học sinh.
? Văn bản cã thÓ chia thành mấy
phần? Nội dung chính từng phần?
Giỏo viờn cho học sinh xác định nhân
vật chính của truyện và nhân vật
trung tâm. Sau đó chuyển hoạt động
2.
tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc.
- Đặc điểm : kết hợp yếu tố hoang
- Có nguồn gốc từ truyện cổ tích : Vợ
chàng Tr¬ng ( trun cổ tích Việt
Nam)
- Đợc tác giả sáng tác thành truyện
truyền kì chữ Hán : " Chun ngêi
con g¸i Nam X¬ng "
<i>* Đại ý : Chuyện kể về số phận oan</i>
nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan
sắc, đức hạnh dới chế độ phong kiến,
chỉ vì một lời nói ngây thơ của đứa trẻ
mà bị nghi ngờ, sỉ nhục , phải tự kết
liễu đời mình để giải tỏ tấm lòng
trong sạch. tác phẩm cũng thể hiện ớc
mơ ngàn đời của nhân dân : ngời tốt,
bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng,
dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.
<i>5. Đọc - Kể tóm tắt truyện.</i>
* Tãm t¾t trun:
ở huyện Nam Xơng ( Hà Nam ) có
nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na,
lấy chàng Trơng nhà giàu, có tính hay
<i>6. Giải thích từ khó :</i>
<i>7.Bố cục : 3 phần.</i>
- Đoạn 1 : "Từ đầu...mình" : Cuộc
hôn nhân, sự xa cách vì chiến tranh và
phẩm hạnh của Vị N¬ng trong thời
gian xa cách.
- Đoạn 2 : "Tiếp...qua rồi" : Nỗi oan
khuất và cái chết bi thảm của Vũ
N-ơng.
<i><b>Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích</b></i>
<i><b>văn bản</b>.</i>
? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới
thiệu nh thế nào?
Giáo viên : Nếu nh truyện cổ tích
thiên về cốt truyện cộng với diễn
biến hoạt động của nhân vật, thì ở
đây dới ngòi bút sáng tạo của tác giả
nhân vật có đời sống, tính cách rõ rệt
hơn. Tác giả đã dặt ra nhân vật vũ
n-ơng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau.
? Vậy nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả
trong những hoàn cảnh nào ? ( Trong
cuộc sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi
lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi
oan. )
? Trong cuộc sống vợ chồng ngời đã
xử sự nh thế nào trớc tính hay ghen
của Trơg Sinh?
? Qua cách sử sự ấy, em thấy Vũ
N-ơng không những chỉ xinh đẹp , thuỳ
mị mà nàng còn là một phụ nữ ntn ?
HS : nêu suy nghĩ của bản thân.
? Trong buổi chia tay tiễn chồng đi
lính, Vũ Nơng đã nói những câu gì?
Qua lời dặn dị ấy ta hiểu thêm tính
cách và nguyện ớc của ngời nh thế
? Em có nhận xét gì về ngơn ngữ mà
tác giả sử dụng ở đoạn thoại này.
Học sinh đọc thoại của Vũ Nơng,
nhận xét, phát biểu. Giáo viên bình :
* Nh©n vËt trung tâm : Vũ Nơng.
<b>II. Phân tích.</b>
<i>1. Nhân vật Vũ N¬ng. </i>
* T dung xinh đẹp, tính tình thuỳ mị,
nết na-> ca ngợi đức tính thuỳ mị nết
na của Vũ Nơng -> Đó cũng là mẫu
ngời phụ nữ trung đại.
* Trong cuộc sống vợ chồng mới cới :
- Biết Trơng Sinh nhà giàu lại có tính
hay ghen, nàng luôn giữ gìn khn
phép khơng từng để lúc nào vợ chng
phi bt ho.
=> Thông minh, khéo léo và đon hậu.
* Khi tiƠn chång ®i lÝnh :
- Lời dặn dị đậm đà tình nghĩa của
ngời vợ hiền khi chồng phải đi xa :
" Nàng rót ...bay bổng ".
- Khơng mong vinh hiển, áo gấm
phong hầu, chỉ mong chồng đợc bình
an trở về.
- Cảm thơng với những gian nan, nguy
hiểm mà chồng sẽ phải chịu đựng.
=> Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung
của mình. Đó là tình cảm của một
ng-i v yờu chng tha thit.
-> Câu văn nhịp nhàng theo lối biền
ngẫu, những hình ảnh ớc lệ, điển
tích...
* Khi xa chång :
- Sinh con nu«i con mét m×nh.
? Trong hơn 1 năm xa chồng, Vũ
N-ơng đã sống cuộc sống nh thế nào ?
Lời trối trăng của bà mẹ chồng giúp
ta hiểu rõ thêm gì về ngời con dâu
của bà.
( Học sinh đọc lời nói cuối cùng ca
b m )
Giáo viên bình
Giỏo viờn sau khi k lại sự việc giữa
? HÃy phân tích 3 lời nói của Vũ
N-ơng?
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ tình tiết
truyện ở lời thoại 3? ( Nguyên nhân
nỗi oan và vì sao ngời phải chết.)
n : bm lợn đầy vờn, mây che kín
núi, nỗi buồn góc bể chân trời -> cách
nói ớc lệ hình ảnh thiên nhiên quen
thuộc.
- Chăm sóc mẹ chồng ân cần dịu
dàng, chân thành nh với mẹ đẻ, hết
sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy
lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.
-> Rất chân thành, nhân hậu.
- Khi mẹ chồng qua đời, lo việc ma
chay chu đáo.
=> Vũ Nơng là ngời phụ nữ thuỷ
chung, yêu thơng chồng hết mực, là
- Lời trăng trối của mẹ chồng đã
chứng minh tình nghĩa mẹ chồng
-nàng dâu ( khách quan )
=> Với ba t cách : một ngời vợ, một
ngời con, một ngời mẹ, Vũ Nơng đã
nêu cao phẩm hạnh ngời phụ nữ Việt
Nam đảm đang, giàu tình thơng,thuỷ
chung vơ cùng nhân hậu đáng c
ngi ca,....
* Khi bị chồng nghi oan - Nỗi oan cđa
Vị N¬ng.
a, Lời thoại 1 ( lần 1) : Phân trần để
chồng hiểu rõ vấn đề của mình : Ngời
nói đến thân phận của mình, tình
nghĩa vợ chồng, khẳng định tấm lòng
thuỷ chung trong trắng -> xin chồng
đừng nghi oan-> ngời tìm mọi cách để
hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có
nguy cơ tan vỡ.
b, Lần 2 : Nói lên nỗi đau đớn thất
vọng khơng hiểu vì sao lại bị đối xử
bất công ( mắng nhiếc đấnh đuổi
c, Lần 3 : Thất vọng tột cùng, hôn
nhân không thể hàn gắn nổi, ngời đã
tự vẫn theo dịng Hồng Giang :
? Qua ph©n tÝch nhân vật Vũ Nơng,
em có thể khái quát về con ngời, tâm
hồn, tính cách và số phận, của Vũ
N-ơng nh thế nào?
<i>Hết tiết 16</i>
HS tóm tắt lại văn bản.
? Nhân vật Trơng Sinh đợc tác giả
giới thiệu là con ngời nh thế nào?
Qua đó ta có thể khái quát đó là một
con ngời nh thế nào?
? Từ đó em hãy chỉ rõ nguyên nhân
nỗi oan khuất của Vũ Nơng ? ( có thể
- Lêi than nh mét lêi ngun....
-> Tình tiết đợc sắp xếp đầy kịch
tính : Vũ Nơng bị dồn đến bớc đờng
cùng, đã mất tất cả, đành chấp nhận
sau mọi số phận sau mọi cố gắng
không thành.
Hành động trẫm mình của ngời là
hành động quyết liệt cuối cùng để bảo
toàn danh dự, tuyệt vọng cay đắng, có
sự chỉ đạo của lí trí chứ khơng phải là
hành động bột phát trong cơn nóng
giận nh truyện cổ tích miêu tả.
* Vũ Nơng là một ngời phụ nữ xinh
đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang
tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực
hiếu thảo,một dạ thuỷ chung với
chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc
gia đình -> đáng lẽ phải đợc hởng
hạnh phúc trọn vẹn vậy mà phải chết
một cách oan uổng, đau đớn -> Tiêu
biểu cho biết bao phụ nữ thời kì trung
đại -> tác giả đã thể hiện tấm lịng
trân trọng và xót thơng sâu sắc. Mỗi
hình ảnh câu văn dành cho nhân vật
đều đậm đà cảm hứng nhân văn, lay
<i>2. Nh©n vật Trơng Sinh và hình ảnh</i>
<i>" Cái bãng" oan nghiƯt.</i>
* Trơng Sinh là con một gia đình giàu
có, có tính đa nghi, độc đốn, cố chấp,
nơng nổi, ngu xuẩn, hết sức gia trởng
-> Tiêu biểu cho chế độ phụ quyền
trong xã hội phong kin.
* Nỗi oan kht cđa Vị N¬ng có
nhiều nguyên nhân :
- cuc hụn nhân giữa Vũ Nơng và
Tr-ơng Sinh có phần khơng bình đăng với
chế độ phụ quyền gia trởng phong
kiến .
- Do tính đa nghi cộng với tâm trạng
nặng nề khi đi lính về của Trơng Sinh.
- Tình huống bất ngờ : lời của đứa trẻ
ngây thơ, chứa đầy những dữ kiện
đáng ngờ : " một ngời đàn ơng...cũng
ngồi"
- Cách c xử hồ đồ, độc đốn ca
Tr-ng Sinh.
-> Nút thắt ngày một chặt, kịch tính
- Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô
bạo với vợ -> cái chết Vũ Nơng chẳng
khác nào bị bức tử ( mà kẻ bức tử lại
vô can ).
? Hình ảnh " Cái bóng " đóng vai trũ
gỡ trong cõu chuyn ny?
Giáo viên bình chuyển mục 3.
Nh vậy từ một cuộc hơn nhân khơng
bình đẳng và một ngời đàn ông gia
tr-ởng độc đốn, lời nói ngây thơ của
một đứa trẻ nh đổ thêm dầu vào lửa.
Tính đa nghi của chàng Sinh lên đến
độ cao trào khơng cịn đủ bình tĩnh
khiến chàng trở thành kẻ vũ phu, thô
bạo đảy vợ mình vào cái chết oan
uổng.
Học sinh c on kt.
? Tìm những yÕu tè k× ¶o trong
trun.
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ cách đa những
yếu tố kì ảo vào truyện của Nguyễn
Dữ.
? Việc đa yếu tố kì ảo vào câu chuyện
có ý nghĩa gì?
trọng của câu chuyện.
- Vi V Nng : l cách để dỗ con,
cho nguôi nỗi nhớ chồng,.... Đồng
thời nó là ngun nhân dẫn nàng đến
cái chết.
- Víi Tr¬ng Sinh :
+ Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ.
+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà
chàng đã gây ra cho vợ.
-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm
nút của câu chuyện, làm cho ngời đọc
ngỡ ngàng, xúc động.
<i>3. Đoạn kết câu chuyện : Những yếu</i>
tố hoang đờng kì lạ :
* Yếu tố kì ảo :
-Phan Lang nm mng -> thả rùa.
- Phan lang lạc vào động rùa của Linh
Phi đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợc
linh phi rẽ nớcđa về dơng thế.
- Vị N¬ng đa trâm cho Phan Lang
mang vỊ cho Tr¬ng Sinh.
- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khi Trơng
Sinh lập đàn giải oan...
-> Các yếu tố kì ảo đa xen kẽ với
những yếu tố thực ( địa danh, thời
điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, trang
phục mĩ nhân, tình cảnh gia đình Vũ
Nơng sau khi nàng mất )
-> làm cho thế giới kì ảo lung linh trở
nên gần với cuộc sống thực, tăng độ
tin cậy cho ngời đọc.
<i>* ý nghĩa : Đặt ra 3 vấn đề.</i>
- Sự minh oan ( đền đáp ), làm hoàn
chỉnh thêm một nét đẹp vốn có của
nhân vật Vũ Nơng : ở hiền gằp lành.
- Thể hiện tính truyền kì : yếu tố
hoang đơng, thần linh, ma quái. ( Kết
thúc có hậu cho tác phẩm : thể hiện ớc
mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự
cân bằng cho những cuộc đời : ngời
tốt dù có trải qua oan khuất, cuối cùng
sẽ đợc minh oan )
- Kết thúc ngầm chứa một bi kịch :Vũ
Nơng trở lại trần thế uy nghi, loang
loáng nhng mờ nhạt -> là một chút an
ủi cho ngời bạc phận, hạnh phúc
( thực sự ) đã mất đi thì khơng bao giờ
tìm lại đợc : Chàng Trơng phải trả giá
cho hành động của mình.
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn tổng </b></i>
<i><b>kết-luyện tập .</b></i>
? Xác định chủ đề của câu
chuyện? ( học sinh thảo luận nhóm ).
? Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt
tình tiết câu chuyện, những lời đối
thoại trong truyện? ( học sinh thảo
luận nhóm).
? Qua đó em học tập đợc nghệ thuật
kể chuyện của Nguyễn Dữ?
§äc to ghi nhí SGK.
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền
thống của ngời phụ nữ Việt Nam.
- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất
hạnh, bi kịch của ngơi phụ nữ dới chế
độ phong kiến.
- Phê phán thói ghen tng mù qng,
tính độc quyền gia trởng của đàn ông
trong gia đình -> vấn đề mn thuở
của mọi thời đại.
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây
nên cảnh gia đình chia lìa, đổ nát.
<i>2. Nghệ thuật :</i>
- Dẫn dắt tình huống câu chuyện : Da
vào cốt truyện có sẵn cộng với sự sáng
tạo của tác giả tăng cờng tính bi kịch
và làm truyện trở nên hấp dẫn, sinh
động.
- Lời đối thoại - độc thoại của nhân
vật làm cho chuyện sinh động, khắc
hoạ rõ nét tớnh cỏch nhõn vt.
- Thành công vỊ mỈt dùng truyện,
khắc hoạ tính cách nhân vật, kết hợp
tự sự, trữ tình, kịch.
- Kết hợp ngßi bót l·ng mạn thấm
đẫm cảm hứng nhân văn .
=> Xng đáng là một áng " Thiên cổ
kì bút ".
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Tóm tắt lại truyn.
- c bi c thờm.
- Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Vũ Nơng.
- Soạn bài tiếp theo.
<i> </i>
<i> D¹y 9b &9a : Ngày 14 tháng 9 năm 2010. </i>
<b> </b>
<b> </b>
<i><b>TiÕt 18 </b>: </i>
Xng h« trong héi tho¹i.
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Hiểu đợc sự p2<sub>, tinh tế và giàu sắc thái biểu cm ca h thng cỏc t</sub>
ngữ xng hô trong Tiếng Việt.
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình
huống giao tiếp.
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Giỏo viờn c cỏc tài liệu có liên quan đến bài dạy.
<i><b>- B¶ng phơ.</b></i>
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
* Kiểm tra bài cũ: ? Các tình huống vi phạm phơng châm hội thoại ? cho
ví dụ ?
<i>*Giới thiệu bài: </i>
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu từ</b></i>
<i><b>ngữ xng hơ và việc sử dụng từ ngữ</b></i>
<i><b>xng hô.</b></i>
? Em hãy nêu một số từ ngữ để xng
hô trong tiếng việt và cho biết cách
dùng từ ngữ đó?
Gi¸o viên nêu tình huèng cho häc
sinh ph©n tÝch.
? Qua đó em có thể rút ra nhận xét gì
về tình huống từ ngữ xng hô trong
tiếng việt?
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 2
đoạn trích trong tác phẩm " Dế Mèn
phiêu lu kí ".
? Xác định các từ ngữ xng hơ trong
hai đoạn trích .
? Phân tích sự thay đổi về cách xng
hơ của Choắt và Mèn.
? Giải thích sự thay đổi đó?
? Qua đó em rút ra điều gì trong việc
xng hô trong hội thoại.
Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thờm
vớ d minh ho.
<b>I. Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ</b>
<b>ngữ xng hô.</b>
* Ví dụ :
- Ngôi thø nhÊt : t«i, tao,...chóng t«i,
chóng tao...
- Ng«i thø hai : mày, mi, chúng mày...
- Ngôi thø ba : nã, h¾n, chóng nã,
hä...
- Danh từ chỉ ngời, quan hệ họ hàng
cũng đợc dùng để xng hô : bố, mẹ,
anh, chị, em, cơ, dì…
-> Sng s· : mµy, tao,..
-> Trang trọng : quí ông, quí bà, quí
cô, quí vị...
=> TiÕng viƯt cã mét hƯ thèng tõ ng÷
xng h« phong phó, tinh tế, giàu sắc
thái biểu cảm.
* Ví dụ :
- Các từ ngữ xng hô trong :
+ Đoạn trích 1 : em - anh ( Choắt nói
với Mèn ); ta - chú mày ( Mèn nói với
Choắt ).
+ Đoạn trích 2 : tôi - anh ( MÌn nãi
víi Cho¾t, Cho¾t nãi víi MÌn )
- Sự thay i v cỏch xng hụ :
+ Đoạn 1 : Cách xng hô của kẻ yếu
cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả
ngời khác ( Choắt ) với kẻ mạnh kiêu
căng và hách dịch ( Mèn )
+ on 2 : xng hơ bình đẳng.
- Sự thay đổi về cách xng hơ trong hai
=> Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng
và đặc điểm khác của tình huống giao
tiếp để xng hơ cho thích hợp.
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cho
học sinh đọc ghi nhớ SGK.
<i><b>Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập</b></i><b>.</b> <b>II. Luyện tập :</b>
<i>Bài tập 1 : </i>
- NhÇm chóng ta víi chúng em ( chúng tôi ).
- Chúng ta gồm cả ngời nói và ngời nghe.
- Chúng em, chúng tôi : không bao gồm ngời nghe.
<i>Bài tập 2 :</i>
Khi mt ngi xng là " chúng tôi ", chứ không phải xng là " tơi " là để thể
hiện tính khách quan va s khiờm tn.
<i>Bài tập 3 :</i>
- Cách xng hô của Thánh Gióng với mẹ là bình thờng.
- Cỏch xng hơ của Thánh Gióng với xứ giả : Ta - Ơng -> xng hơ ngang
hàng( chứng tỏ Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thờng, mang màu sắc của
<i>Bµi tập 4 : Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.</i>
- Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ là gọi
thầy xng con.
- Ngời thầy giáo cũ tôn trọng cơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là
ngài.
- Qua cỏch xng hô của hai ngời, ta thấy cả hai ngời đối nhân xử thế rất
thấu tình đạt lí.
<i>Bµi tËp 5 :</i>
- Trớc năm 1945 nớc ta là một nớc phong kiến : Vua xng " Trẫm "
bọn thần dân là " quan lớn ", gọi nhân dân là " khố rách áo ôm ", vua gọi quan
là " khanh ", nhân dân là " lệ dân, con dân, bách tính "...-> Thể hiện thái độ
phân biệt ngôi thứ rõ rệt, thái độ miệt thị.
- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật, thể hiện sự thay đổi về chất
trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mng.
<i>Bài 6 : </i>
- Cai lệ là kẻ có quyền nên xng hô trịch thợng, hống hách.
- Ch Du là ngời thấp cổ bé họng nên phải xng hô một cách nhún nhờng.
Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản ánh những sự thay đổi trong hành
vi ứng xử của nhân vật. Nó thể hiện sự phản kháng quyết liệt của một con ngời
( Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm, sau đó nhóm cử một đậi
diện lên trình bày trên giấy khổ to ).
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn hc bi nh.</b></i>
- Làm lại bài tập vào vở bài tập.
- Soạn bài tiếp theo.
<i> </i>
<i>Giảng 9a & 9b :Ngày 15 tháng 9 năm2010. </i>
<i> </i>
<b>Tiết 19 : </b>
<b>C¸ch dÉn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn đạt :</b></i>
- Học sinh nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : cách dẫn trực tiếp
và cách dẫn gián tiếp.
- BiÕt c¸ch chun lêi nãi trùc tiếp thành lời nói gián tiếp và ngợc lại.
- Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản.
- Giáo viên soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị bảng phụ.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
<i>*Giíi thiƯu bµi: </i>
<i><b>Hoạt động I: Tìm hiểu cách dẫn</b></i>
<i><b>trực tiếp.</b></i>
? Học sinh c vớ d a, b trờn bng
ph.
? Phần in đậm ë vÝ dơ a lµ lêi nãi hay
ý nghÜ cđa mét nh©n vËt?
? Nó đợc ngăn cách với một bộ phận
đứng trớc bằng những dấu gì ?
? PhÇn in ®Ëm ë vÝ dơ b lµ lêi nãi hay
ý nghÜ cđa nh©n vËt?
( Giáo viên nói để học sinh hiểu khái
niệm lời nói và ý nghĩ bằng một tình
huống cụ thể )
? Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng
trớc bằng những dấu gì ?
? Có thể đảo vị trí của phần in đậm
lên phía trớc đợc khơng ? Khi đảo hai
bộ phận sẽ đợc ngăn cách bằng dấu gì
?
? Em hiÓu thÕ nào là cách dÉn trùc
tiÕp.
<i><b>Hoạt động II: Cách dẫn gián tiếp.</b></i>
Học sinh đọc ví dụ a, b ở mục II.
? Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói hay
ý ngh ?
? Phần in đậm ở ví dụ b lµ lêi nãi hay
lµ ý nghÜ ?
? Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng
trớc bằng dấu gì ?
? Cã thĨ thay tõ "r»ng" b»ng tõ g× ?
? Em hiĨu thế nào là cách dẫn gián
tiếp.
Giỏo viờn : gọi học sinh đọc to ghi
nhớ SGK.
<i><b>Hoạt động III: Cách chuyển lời dẫn</b></i>
<i><b>trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp</b>.</i>
Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu :
a,- Hơm qua, nó quả quyết với tôi
rằng : " Ngày mai tôi sẽ đến nhà anh
chơi ".
b,- Hôm qua nó quả quyết với tơi
b, Đây là lời dẫn gián tiếp.
<b>I. Cách dẫn trực tiếp :</b>
* VÝ dơ a :
- Cháu nói : " Đấy, bác...là gì!"
-> Đây là lời nói vì trớc đó có từ
" nói " trong phần lời của ngời dẫn.
-> Nó đợc ngăn cách với bộ phận
đứng trớc bằng dấu 2 chấm và dấu
ngoặc kép.
* VÝ dô b :
- Hoạ sĩ nghĩ thầm : " Khách ...
chẳng hạn ".-> Đây là ý nghĩ vì trớc
đó có từ " ngh ".
- Dấu hiệu tách hai phần câu cũng là
dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
-> Cú th o đợc. Khi đảo cần thêm
dấu gạch ngang để ngăn cách hai
phần.
=> Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại
nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của
ng-ời hoặc nhân vật; lng-ời dẫn trực tiếp đợc
đặt trong dấu ngoặc kép.
<b>II. C¸ch dÉn gi¸n tiÕp :</b>
* VÝ dơ :
a, Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói.
b, Phần in đậm ở ví dụ b là ý nghĩ.
- Nó đợc ngăn cách với bộ phận trớc
bởi từ " rằng " ở ví dụ B. Chuẩn bị của
thầy trị:
- Cã thĨ thay tõ " r»ng " bằng từ " là ".
=> Dẫn gián tiếp là nhắc lại lời hay ý
của ngời hoặc nh©n vËt theo kiểu
thuật lại, không giữ nguyên văn.
? Em có nhận xét gì về 2 cách diễn
đạt trên ?
- Xét về nội dung 2 cách diễn đạt trên
giống nhau, nhng khác về cấu trúc
ngữ pháp, từ ngữ có sự thay đổi. ( ở ví
? Từ đó em rút ra kết luận gì khi
chuyển lời dẫn gián tiếp sang lời dẫn
trực tiếp ?
dô b )
* KÕt luËn : Khi chuyển lời dẫn trực
tiếp sang lời dẫn gián tiếp, cần chó ý
c¸c bíc sau :
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép .
- Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp
sang ngơi thích hợp ( đại từ ngơi thứ
3)
- Thay đổi các từ định vị thời gian cho
thích hợp.
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập.</b></i>
<i>Bài tập 1 : Yêu cầu học sinh nhận diện cách dẫn và lời dẫn.</i>
- Cách dẫn trong các câu ở a, b đều là dẫn trực tiếp.
- C©u a : Lêi dÉn bắt đầu từ " A! lÃo già....". Đó là ý nghĩ mà nhân vật
gán cho con chó.
- Câu b : Lời dẫn bắt đầu từ " Cái vờn là ...". Đó là ý nghĩ của nhân vật
( lÃo tự bảo rằng )
<i>Bài tập 2 : Yêu cầu học sinh thực hành tạo câu có chứa lời dẫn theo mẫu</i>
gợi ý đẫ cho. ( Học sinh làm theo 3 nhãm)
C©u a : - DÉn trùc tiÕp :
Trong " Báo cáo chính trị.... của Đảng ", Chủ tịch Hå ChÝ Minh nªu
- Dẫn gián tiếp :
Trong " Báo cáo chíng trị ...của Đảng " Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng
định rằng chúng ta phải ....
Câu b : - Dẫn trực tiếp Trong cuốn sách " Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh
hoa....thời đại", đồng chí Phạm Văn Đồng viết " Giản dị trong đời sống ...làm
đợc ".
- DÉn gi¸n tiÕp :
Trong cuốn sách " Chủ tich Hồ Chí Minh ....thời đại " đồng chí Phạm
Văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ Tịch là một con ngời giản dị....làm đợc.
C©u c : - DÉn trùc tiÕp :
Trong cuốn sách " Tiếng Việt... dân tộc " ông Đặng Thai Mai khng
nh :
" Ngời Việt nam ngày nay... của mình"
- DÉn gi¸n tiÕp :
Trong cn s¸ch " TiÕng ViƯt ...dân tộc " ông Đặng Thai Mai khẳng
điịnh rằng ngời Việt Nam...của mình.
<i>Bài tập 3 : Giáo viên hớng dẫn cho học sinh :</i>
- Yêu cầu : Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp trong một tình
- Cần chú ý :
+ Phõn bit rừ lời thoại là của ai, đang nói với ai, trong đó có phần nào
mà ngời nghe cần chuyển đến ngời thứ ba, ngời thứ ba đó là ai.
Vũ Nơng nhân đó cũng đa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ
với chàng Trơng rằng nếu chàng cịn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một
đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc, Vũ Nơng sẽ trở
về.
<i><b>Hoạt động V : Hng dn hc nh.</b></i>
-Học sinh làm lại bài tập 3.
-Học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài " Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ".
<i> Dạy 9a: ngày 17 tháng 9 năm2010. </i>
<b> 9b: 18/9/2010</b>
<b>TiÕt 20 :</b>
<b>LuyÖn tập tóm tắt văn bản tự sự.</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn đạt :</b></i>
- Ơn tập, củng cố, hệ thống hố kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự đã
học ở lớp 8, nâng cao ở lớp 9.
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau : càng
ngắn gọn hơn, nhng vẫn đảm bảo các ý chính, nhân vật chính .
<i><b>B. Chn bÞ cđa thầy trò:</b></i>
- Hc sinh chun b bi nh : ôn lại phần " Tóm tắt văn bản tự sự " ó
hc lp 8.
- Giáo viên :Bảng phụ.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
<i>* KiĨm tra bài cũ : </i>
? Thế nào là tóm tắt một văn bản tự sự .
? Cách tóm tắt văn bản tự sự .
Yêu cầu :
- Túm tt vn bn tự sự là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc
nội dung cơ bản của tác phẩm ấy.
- Khi tóm tắt cần chú ý :
+ Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm : sự việc
và nhân vật chính ( hoặc cốt truyện và nhân vật chính )
+ Cú th xen k cú mật độ những yếu tố bổ trợ : các chi tiết, nhân vật
phụ miêu tả, biểu cảm, đối thoại, độc thoại nội tâm.
<i>* Bµi míi : </i>
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu các</b></i>
<i><b>tình huống cần phải tóm tắt văn bản</b></i>
<i><b>tự sự.</b></i>
Cho học sinh các tình huống trong
SGK, trao đổi để rút ra nhận xét về sự
cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự .
? Qua các tình huống trên, em thấy
việc tóm tắt văn bản tự sự có vai trị
nh thế nào trong cuộc sống.
? Từ đó hãy nêu ra các tình huống
khác mà phải vận dụng kĩ năng tóm
tắt văn bản tự sự.
<i><b>Hoạt động II: Hớng dẫn thực hành</b></i>
<i><b>tóm tt mt vn bn t s.</b></i>
-HS quan sát trên b¶ng phơ
? Các sự việc chính đã đợc nêu lên
cha ? Có thiếu sự việc nào quan trọng
khơng? Nếu có thì đó là sự việc gì?
<b>I. Sù cÇn thiÕt cđa viƯc tóm tắt văn</b>
<b>bản tự sự .</b>
- Trong thực tế, không phải lúc nào
chúng ta cũng có thời gian và điều
kiện để trực tiếp đọc nguyên văn tác
phẩm văn học hoặc xem phim vì vậy
tóm tắt văn bản tự sự là một nhu cầu
thiết yếu do cuộc sống đặt ra.
- Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc và
ngời nghe dễ nắm đợc nội dung chính
của một chuyện.Văn bản tóm tắt
th-ờng ngắn gọn dễ nhớ.
Häc sinh tù béc lé.
<b>II. Thùc hµnh tóm tắt một văn bản</b>
<b>tự sự.</b>
* Bài tập 1:
Tại sao đó lại là sự việc quan trọng
cần phải nêu?
Giáo viên cho học sinh sửa lại sự việc
7 và bổ sung thêm sự việc trên. Giáo
viên yêu cầu học sinh dựa vào các sự
việc chính để viết văn bản tóm tắt
- VÉn cßn thiÕu mét sù viƯc quan
träng lµ :
Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm
Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên
đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng
và nói đó chính là ngời đàn ơng hay
tới đêm đêm. Chính sự việc này làm
chàng hiểu ra vợ mình đã bị oan.
- Từ đó ta thấy sự việc thứ 7 cha hợp lí
-> cần bổ sung và sửa chữa: Biết vợ bị
oan, thơng nhớ vợ vơ cùng.
<i>Bµi tËp 2 : Viết bản tóm tắt " Chuyện ngời con gái Nam Xơng " trong 20</i>
dòng :
Xa cú chng Trng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại
mẹ già và ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết, còn lại là Vũ Nơng, bụng mang dạ
chửa. Mẹ Trơng Sinh ốm chết,Vũ Nơng lo ma chay chu tất. Giặc tan, Trơng
Sinh trở về nhà, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình khơng chung thuỷ. Vũ
N-ơng bị oan, bèn gieo mình xuống sơng Hồng Giang tự vẫn. Sau đó, vào một
đêm Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng
và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm. Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình
bị oan. Phan Lang là bạn cùng làng với Vũ Nơng, do cu mạng thần rùa Linh
Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã đợc Linh Phi cứu
sống để trả ơn . Phan Lang gặp lại Vũ Nơng trong động của Linh Phi . Hai
ng-ời nhận ra nhau Phan Lang đợc trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng
cùng lời nhắn cho Trơng Sinh. Trơng Sinh nghe Phan Lang kể thơng nhớ vợ vô
cùng, bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nơng trở về ngồi trên
kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hin.
<i>Bài tập 3 : Tóm tắt rút ngắn hơn văn bản trên :</i>
Xa cú chng Trng Sinh, va ci v xong đã phải đi lính. Giặc tan Trơng
Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi oan là vợ mình khơng chung thuỷ. VũNơng
bị oan, bèn gieo mình xuống sơng Hồng Giang tự vẫn. Một đêm Trơng Sinh
cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính
là ngời hay tới đêm đêm. Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan. Phan lang
tình cờ gặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cung. Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ
N-ơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho TrN-ơng Sinh. TrN-ơng Sinh lập đàn giải
oan trên bến Hoàng Giang . Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng
giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện.
* Häc sinh rót ra ghi nhí theo SGK.
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập</b></i>.
<i>Bài tập 1: - Học sinh làm bài tập theo hai nhóm.</i>
- Nhóm cử một đại diện lên trình bày, lớp nhận xét.
<i>Bài tập 2: - Làm ở nhà.</i>
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn học ở nh.</b></i>
Học sinh làm bài tập 2.
Soạn bài " Chuyện cũ...".
<i> Ngày 20 tháng 9 năm2010. </i>
<b>Tuần 5 - Tiết 21 :</b>
<b>Sự phát triển của tõ vùng.</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
Giúp học sinh nắm đợc :
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa
của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phơng thức chủ yếu phát
triển nghĩa là ẩn dụ v hoỏn d.
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
<i>* Chuẩn bị của thầy trò :</i>
Bảng phụ.
<i>* Bài mới : </i>
Ngơn ngữ là một hiện tợng xã hội. Nó ngừng biến đổi theo sự vận động
của xã hội. Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng nh ngơn ngữ nói chung, đợc thể
hiện trên cả 3 mặt : ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Bài học hôm nay chỉ đề cập
đến sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng.
<i><b>Hoạt động I: Tìm hiểu sự biến đổi</b></i>
<i><b>và sự phát triển nghĩa của từ.</b></i>
? Cho biÕt tõ " kinh tế " trong bài
thơ " Vào.... cảm tác" của Phan Bội
Châu cã ý nghÜa g× ?
? Ngày nay từ này có đợc hiểu nh vậy
khơng?
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ?
Giáo viên: Nh vậy trong quá trình
phát triển xã hội những sự vật, hiện
t-ợng mới nảy sinh. Do vậy ngôn ngữ
cũng phải có những từ ngữ mới để
biểu thị các sự vật, hiện tợng đó. Một
trong hai hớng phát triển nghĩa của từ
đó là hình thành nghĩa mới và nghĩa
cũ mất đi.
Học sinh đọc ví dụ ( Bảng phụ ).
? Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển
của từ : Xuân, Tay trong các ví dụ.
Giáo viên : Nh vậy nghĩa của từ biến
đổi và phát triển theo một hớng nữa
đó là hình thành các nghĩa mới cùng
tồn tại với nghĩa gốc và có quan hệ
với nghĩa gốc .
Từ đó em rút ra kết luận gì về sự bin
i v phỏt trin ca t ng.
Giáo viên lấy ví dơ minh ho¹ cho häc
sinh.
? Trong trờng hợp có nghĩa chuyển đó
đợc hình thành theo phơng thức
chuyển nghĩa nào ?
Dùa trên quan hệ tiếp cận ( gần nhau )
<b>I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa</b>
<b>của từ ngữ.</b>
* Ph©n tÝch vÝ dơ.
1, Kinh tế : trị nớc cứu đời-> Tác giả
ôm ấp hồi bão trơng coi việc nớc,
cứu giúp ngời đời.
Kinh tế: Chỉ toàn bộ hành động của
con ngời trong lao động sản xuất, trao
đổi, phân phối và sử dụng của cải vật
chất làm ra.
-> Nhận xét: Nghĩa của từ khơng phải
bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời
gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và
những nghĩa mới đợc hình thành.
=> Hình thành nghĩa mới, ngha c
mt i.
Ví dụ : Đăm chiêu :
-> Phải và trái (nghĩa cũ ).
-> Băn khoăn suy nghĩ ( nghÜa míi )
2,
a, Xuân (1) : mùa chuyển tiếp từ đông
sang hạ, đợc coi là mở đầu của một
năm -> nghĩa gốc.
Xuân (2) : tuổi trẻ ( nghĩa chuyển )
b, Tay (1) : Bộ phận phía trên của cơ
thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm
nắm-> nghĩa gốc .
Tay (2) : Ngời chuyên hành động hay
giỏi một môn, một nghề nào đó ->
chuyển nghĩa.
* KÕt luËn :
1, Nghĩa của từ biến i v phỏt trin
theo hai hng :
- Hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ
mất đi.
- Hình thành nghĩa mới cùng tồn tại
với nghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa
gốc.
2, Ph¬ng thøc chun nghÜa cđa tõ :
Cã hai ph¬ng thøc
- Èn dơ :
+ H×nh thøc. Dùa vµo sù gièng
nhau
+ C¸ch thøc. giữa hai sự vật, hiện
+ Chức năng. tợng.
+ Kết quả.
- Hoán dụ :
+Lấy bộ phận chỉ toàn thÓ.
+Vật chứa đựng chỉ vật đợc chứa
đựng.
+ LÊy trang phôc thay cho ngêi.
=> Cả hai phơng thức này đều căn cứ
vào quy luật liên tởng
? H·y ph©n biƯt Èn dơ, ho¸n dơ tõ
vùng häc víi Èn dơ, ho¸n dơ tu tõ häc.
Giáo viên chốt vấn đề - học sinh đọc
ghi nhớ.
HS trao đổi trong nhóm.
* Hoạt động củng cố - dặn dị.
Hệ thng hoỏ bi.
Dặn dò học bài.
.
3, Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán
dụ tu từ häc víi Èn dơ, ho¸n dơ tõ
vùng häc.
- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là những
biện pháp tu từ, nó chỉ mang nghĩa
lâm thời không tạo ra ý nghĩa mới cho
từ. Đây là cách diễn đạt bằng hình
ảnh, hình tợng, mang tính biểu cảm
cho câu nói.
- ẩn dụ, hốn dụ từ vựng học tạo
nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa
này đợc ghi trong từ điển.
<i>* Ghi nhớ : SGK.</i>
II / Luyện tập .
Bài 1 : HS xác nh :
a. Chân1 : Một bộ phận cơ thể ngời.
b. Chân 2 : hoán dụ.
c. Chân 3 :ẩn dụ.
d. Chân 4 : Èn dơ.
Bµi 2 .
- Trà :sản phẩm từ thực vật đợc chế
biến thành dạng khô, dùng để pha nớc
uống.( phơng thức ẩn dụ )
Bµi 3 :
- Khí cụ dùng để đo (phơng thức ẩn
dụ )
Bµi 4 : HS t×m VD :
- Ngân hàng đề; ngân hàng máu…
-Hội chứng miễn dịch; hội chứng
9x…
- Sốt nhà đất; sốt vàng…
- Vua : thĨ thao vua; vua ph¸ líi…
<i><b>TiÕt 22</b> Văn bản : </i>
Ngày giảng : 9a +9b :20 tháng 9 năm 2010.
<i>A. Mục tiêu cần đạt : HS nắm đợc </i>
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh
và thái độ phê phán của tác giả.
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút xa và biết cách đánh
- Thấy đợc nghệ thuật độc đáo của truyện.
B. Hoạt động dạy học.
<i>* KiĨm tra bµi cị : </i>
1. Kể tóm tắt " Chuyện ngời con gái Nam X¬ng ".
2. Hãy nêu chủ đề và phân tích ý nghĩa của kết truyện " Ngời con gái
Nam Xơng ".
<i>*Giíi thiƯu bµi: </i>
Giáo viên dựa vào chú thích * để giải thích bài.
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiu</b></i>
<i><b>chung.</b></i>
<i>? Em hÃy giới thiệu một vài nét tiêu</i>
<i>biểu về tác giả và tác phẩm " Vị</i>
<i>trung t bót ".</i>
<i>? Em biÕt g× vỊ " Chun cị trong</i>
<i>Phđ Chóa TrÞnh ".</i>
( Häc sinh ph¸t biĨu gi¸o viªn giíi
thiƯu thªm ).
Giáo viên hớng dẫn đọc, 2 học sinh
Giáo viên kiểm tra viƯc n¾m b¾t tõ
khã cña häc sinh.
<i>? Xác định thể loại của văn bản ?</i>
<i>? Em biết gì về thể tuỳ bỳt?</i>
Giáo viên nhắc lại khái niệm thể tuỳ
bút: - trình bày cảm xúc và nêu ấn
<b>t-I. Tìm hiểu chung :</b>
<i>1. Tác giả:</i>
- Phm ỡnh H ( 1768 - 1839 ) - quê
ở tỉnh Hải Dơng, là một nho sĩ sống
vào thời triều đại phong kiến khủng
hoảng nên có t tởng ẩn c.
- " Vũ trung tuỳ bút " là một tác phẩm
nổi tiếng của ông là kí thác tâm sự
bất đắc chí của một nho sĩ không gặp
thời, tác phẩm đã ghi lại một cách
sinh động về nghi lễ. phong tục,tập
quán, những nghiên cứu về địa lí, ls,
xã hội.những sự việc xảy ra trong đời
sống…
- Vũ trung tuỳ bút ( ghi chép tuỳ bút
viết trong ma ) đợc viết vào đầu thời
<i>3. Đọc.</i>
<i>4. Giải thích từ khó :</i>
- Hoạn quan : Thái giám
- Cung giám : Nơi ở làm việc của các
hoạn quan.
ợng của ngời viÕt.
<i>? Văn bản có thể đợc chia thành mấy</i>
<i>phần? Nội dung từng phần.</i>
Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích .
Hc sinh c li on mt.
Giáo viên sơ qua về nhân vật lịch sử
Trịnh Sâm.
? vn bn ny thúi ăn chơi xa xỉ của
chúa Trịnh dẫ đợc tác giả miêu tả nh
thế nào ?
( Tháng 3-4 lần binh lính dàn hầu
vòng quanh 4 mặt hồ, nội thâng ăn
mặc giả đàn bà làm bán hàng quanh
hồ,dàn nhạc khắp nơi...)
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ nghƯ thuật
miêu tả của tác giả ở đoạn này.
? Việc miêu tả nh vậy có tác dụng gì ?
Giáo viên bình.
=> Làm nổi bật bức tranh phồn hoa
mà giả dối, tởng chỉ ghi chép, khơng
một lời bình mà sự việc nó cứ tự phơi
bày những nét rởm hợm, nực cời đáng
chê trách.
Học sinh đọc đoạn " Mỗi khi ...biết
đó là triệu bất từng."
? T¹i sao kết thúc đoạn văn miêu tả
này tác giả lại nãi " KỴ tri thøc ...bÊt
tõng. "
? Em cảm nhận đợc gì về tình cảm
của của tác giả ở đoạn văn này.
GV : Chỉ sau khi Trịnh Sâm qua đời
<i>6. Bè côc : 2 phần.</i>
- Từ đầu....triệu bất từng : Cuộc sống
xa hoa hëng l¹c cđa Thịnh Vơng
Trịnh Sâm.
- Cũn li : Những hoạt động của bọn
quan lại thái giám.
<b>II. Ph©n tÝch :</b>
<i>1. Cuộc sống xa hoa hởng lạc Thịnh</i>
<i>Vơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận.</i>
- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình
đài liên miên, đi chơi liên miên ->
hao tài tốn của, huy động nhiều sức
dân.
- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ diễn
ra thờng xuyên, huy động rất nhiều
ngời hầu hạ, bày đặt những trị giải trí
lố lăng và tốn kém.
- Việc tìm thu vật " phụng thủ "- thực
chất là cớp đoạt của quý trong thiên
hạ ( Chim quý, thú lạ, cây cổ thụ,
những hòn đá hình dáng kì lạ, chậu
-> Tác giả miêu tả các sự việc một
cách cụ thể, chân thực, khách quan,
không lời bình, có lời kể có miêu tả tỉ
mỉ vài sự kiện để khắc hoạ ấn
t-ợng.Qua đó làm nổi bật cuộc sống xa
hoa của chúa Trịnh.
- Cảnh đêm nơi vờn chúa là cảnh đợc
miêu tả thực : chân cầm dị thú, cổ
mộc quái thạch lại đợc bày vẽ nh "
bến bể đầu non nhng âm thanh lại gợi
cảm giác ghê rợn trớc một cái gì đang
tan tác, đau thơng chứ khơng phải
tr-ớc cảnh đẹp bình n, phồn thực, no
ấm, đó là " triệu bất từng" : điềm gở
-> cảm nghĩ tác giả đợc bộc lộ trực
tiếp ( kẻ trí thức giả nhân..)
đã xảy ra loạn kiêu binh- triều đình Lê
- Trịnh cứ thế ngày càng suy yếu, và
năm 1786 Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc Hà, cơ nghiệp họ Trịnh tan tành.
Giáo viên chuyển ý : Sách xa có câu "
Thợng bất chính hạ tắc loạn" - cấp
? Bọn hoạn quan đã nhũng nhiễu dân
bằng những thủ đoạn nào?
? HËu qu¶ của những thủ đoạn này là
gì?
Giáo viên bình.
? Đoạn văn ci " Nhµ ta ë....vÝ cì Êy
" cã ý nghÜa g× ?
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ nghƯ tht thể
hiện của tác giả ở đoạn này.
Giỏo viờn bình: Chi tiết chuyện nhà
mình đa ra làm dẫn chứng làm cho
tính chân thực và tính thuyết phục
cao.Qua đó kín đáo bộc lộ thái độ, lên
án phê phán chế độ phong kiến đơng
thời.
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết</b></i>
<i><b>luyện tập.</b></i>
? Qua văn bản này, em cã thÓ kh¸i
đại chỉ biết chăm lo đến chuyện ăn
chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt và
cả xơng máu của dân lành -> Điều đó
đã xảy ra không lâu sau khi Thịnh
V-ơng mất.
<i>2. Thủ đoạn nhũng nhiễu dân của</i>
<i>bọn hoạn quan cung giám :</i>
* Thủ đoạn :
- Ban ngày đi dò la xem nhµ ai có
chậu hoa cây cảnh, chim hãt khiÕu
hay biên hai chữ " phụng thủ" vào
những vËt Êy.
- Đêm đến : Cho quan lính lấy rồi vu
cho chủ nhà giấu vật cung phụng để
doạ lấy tiền.
- Vật to quá : bắt phá tờng để đem
ra...
-> Đây là hành động vừa ăn cớp vừa
la làng -> thật vô lý, bất cụng.
* Hậu quả : Nhiều nhà giàu bị vu oan,
phải bỏ tiền ra kêu oan hoặc phải tự
- Chính mẹ tác giả cũng phải chặt bỏ
một cây lê và hai cây lựu quý rất đẹp
trong vờn nhà mình để tránh tai hoạ.
*Nghệ thuật : Tác giả nêu dẫn chứng
ở ngoài rồi kết thúc bằng một dẫn
chứng tại nhà mình.
áng văn mang tính chân thực, sinh
động, ngời đọc thấy rõ dấu hiệu "
triệu bất từng " hơn, tính chất phê
phán mạnh mẽ hơn :
-> Cuộc sống xa hoa vô độ, sự lũng
đoạn của chúa Trịnh cùng quan lại
chính là nguyên nhân dẫn tới cuộc
sống khổ cực của nhân dân ta-> ( giá
trị tố cáo hiện thực )
<i><b>III. Tỉng kÕt - lun tËp.</b></i>
1. Ghi nhí : SGK
quát một trong những nguyên nhân
khiến chính quyền Lê - Trịnh sụp đổ
khơng thể cứu vãn là gì?
? Đặc sắc nghệ thuật của bài văn là ở
những điểm nào ?
Học sinh phát biĨu - líp nhËn xét,
Giáo viên rút ra ghi nhớ.
Hc sinh c to ghi nh SGK.
Học sinh thảo luận nhóm câu hỏi số3
SGK.
Học sinh trình bày, Giáo viên treo
bảng phụ :
<i><b>T Bót.</b></i>
- Cốt truyện đơn giản, mờ nhạt hoặc
khơng có cốt truyện.
- KÕt cÊu tù do, láng lỴo, cã khi tản
mạn, tuỳ theo cảm xúc ngời viết.
- Giàu tính cảm xúc, chủ quan ( chất
trữ tình)
- Chi tiết, sự việc chân thực có khi từ
những điều m¾t thÊy tai nghe trong
thùc tiÔn cuéc sèng.
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn học ở nhà. </b></i>
<i><b> Truyện</b></i>
- Thuộc loại tự sự, văn xuôi, có chi
tiết, sự việc, cảm xúc nhân vật.
- Cốt truyện nhất thiết phải có, có khi
lắt léo, phức tạp.
- Kt cấu chặt chẽ, sắp đặt đầy dụng ý
nghệ thuật của ngời viết.
- Tính cảm xúc chủ quan đợc thể hiện
kín đáo qua nhân vật, sự việc.
- Chi tiết sự việc phần nhiều đợc h
cấu, sỏng to.
- Hoàn thành phần luyện tập soạn bài
tiếp theo.
<i> </i>
<b>Tiết 23 - 24 : </b>
<b> Hoàng Lê nhất thống chí ( hồi 14 )</b>
Ngày giảng :9b vµ 9a:21 /9/2010
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
Gióp häc sinh :
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
trong đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua
quan phản dân hại nớc.
- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết
hợp với miêu tả chân thực, sinh ng.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Giáo viên nghiên cứu kĩ SGK và soạn bài.
<i><b>C.</b> Tin trỡnh t chc cỏc hoạt động dạy học.</i>
<i>* Kiểm tra bài cũ : </i>
- Cuộc sống xa hoa, hởng lạc của Trịnh Sâm và quan lại hầu cận đợc tác
giả miêu tả nh thế nào trong " Vũ trung tuỳ bút''
"Chuyện cũ...Trịnh'' đề cập n vn gỡ?
<i>* Gii thiu bi.</i>
<b>Giáo viên tóm tắt: diƠn biÕn ë 2 håi 12, 13, dÉn vµo håi 14.</b>
<i><b>Hoạt động I : Hớng dẫn tìm hiu</b></i>
<i><b>chung</b>.</i>
? Trình bày hiểu biết của em về nhóm
Ngô Gia Văn Phái ?
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
1. Tác giả:
Học sinh trả lời - Giáo viên giới thiệu
thêm.
Học sinh trả lời - Giáo viên giới thiệu
thêm.
? Giíi thiƯu vµi nét cơ bản về tác
phẩm ''Hoàng Lê nhất thống chí"
Giáo viªn giíi thiƯu thªm vỊ t¸c
phÈm.
? Hãy giới thiệu vị trí đoạn trích.
Giáo viên cho học sinh đọc, on
trớch
( đoạn tiêu biểu )
Giáo viªn kiĨm tra viƯc n¾m tõ khã
cđa häc sinh.
GV Cho HS biÕt nội dung chính của
văn bản :
- TP l bc tranh hiện thực rộng lớn
về xhpk VN khoảng ba mơi năm cuối
của thế kỉ thứ XVIII và mấy năm đầu
thế kỉ XIX, trong đó hiện lên cuộc
sống thối nát của vua quan triều
Lê-Trịnh.
- Chiªu Thèng lo cái ngai vàng mục
ruỗng của mình nên cầu viện nhµ
Thanh . Nhµ Thanh kéo vào chiếm
Thăng Long.
- Ngời anh hùng Nguyễn Huệ đại phá
quân Thanh, lập nên triều đại Tây Sơn
rồi mất.Tây Sơn bị diệt, triều Nguyn
bt u(1802 )
? Đoạn trích cã thÓ chia thành mấy
phần, tóm tắt từng đoạn.
? T ú em hãy nêu đại ý của đoạn
trích
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích.</b></i>
? Nhận đợc tin cấp báo, Nguyễn Huệ
t¸c giả chính là Ngô Thì Chí
(1758-1788), làm quen thời Lê Chiêu Thống
và Ngô Thì Du (1772-1840) làm quan
dới triều Ngun.
* Hồng Lê nhất thống chí là tiểu
thuyết lịch sử - một tác phẩm văn
xuôi chữ Hán- Ghi chép về sự thống
nhất vơng triều nhà Lê. Gồm 17 hồi.
<i>2. Đọc- giải nghĩa từ khó.</i>
3. Bè côc :
- Đoạn1: Từ đầu...năm Mậu Thân
1788: Đợc tin báo quân Thanh đã
chiếm Thăng Long , Bắc Bình Vơng
Nguyễn Huệ lên ngơi hồng đế và
thân chinh cầm quân dẹp giặc.
- Đoạn 2: Tiếp...kéo vào thành
Cuộc hành quân thần tốc và chiến
thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.
- Đoạn 3: Còn lại : Sự đại bại của
quân Thanh và sự thảm hại của vua tôi
Lê Chiêu Thng.
<i>4. Đại ý :</i>
Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy
lững của vua Quang Trung, Sự thảm
bại của quân tớng nhà Thanh vµ sè
phËn cđa vua quan phản nớc, hại dân.
<b>II. Phân tích:</b>
đã có thái độ gì ? Ơng đã hành động
- HS trao đổi :
+ Nghe tin giỈc chiếm Thăng
Long-ông khLong-ông hề nao núng, ''Định thân
chinh cầm quân đi ngay''.
+ Trong 1 tháng, ông đã làm đợc
nhiều việc lớn: tế cáo Trời đất, lên
ngơi hồng đế...tuyển mộ qn lính
duyệt binh ở Nghệ An, định kế hoạch
hành quân, đánh giặc, đối phó với nhà
Thanh sau chiến thắng.
?Qua đó em thấy Nguyễn Huệ là ngời
ntn ?
GV :Nghe tin giặc đã đánh chiếm
Thăng Long, mất cả một vùng đất đai
rộng lớn mà không hề nao núng. Và
trong một tháng Nguyễn Huệ đã làm
đợc bao việc lớn.
* HS đọc lời phủ dụ quân lính ở Nghệ
An '' quân Thanh sang xâm lợc…nói
trớc''
? Hãy chỉ ra nội dung của lời phủ dụ ?
+ Khẳng định chủ quyền của dân tộc,
+ Nhắc lại truyền thống dân tộc trong
việc chống ngoại xâm.
+Kờu gi quân lính đồng tâm hiệp
lực.
+ Ra kØ luËt nghiªm.
GV : Lêi phủ dụ có thể coi nh một bài
hịch ngắn mà ý thật phong phó s©u
xa, cã tác dụng kích thích lòng yêu
n-ớc của tớng sĩ.
? Qua đây em hiểu thêm gì về
Nguyễn Huệ ?
<b>Tiết 24</b>
Giảng 9a & 9b ngày 22/9/2010
* Hs quan sát đoạn'' hôm sautheo
mà làm ''Tr 66
? Qua cách xử trí với các tớng sĩ, em
hiểu thêm gì vỊ Quang Trung ?
.
- Hành động mạnh mẽ, quyết đốn.
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén phân
tích tình hình, tơng quan giữa giữa ta
và địch một cách chính xác. Dụ lính ở
Nghệ An; khẳng định chủ quyền dân
tộc, lên án hoạt động xâm lăng phi
nghĩa của giặc...gợi truyền thống
chống ngoại xâm của dân tộc...->
Lời dụ nh bài hịch ngắn gọn và sâu
xa, có tác động kích thích lịng u
n-ớc, truyền thống quật cờng của dân
tộc
GV : Quang Trung rất hiểu sở trờng,
sở đoản của các tớng sĩ, khen chê
đúng ngời, ỳng vic.
? Trong câu nói với Nhậm :''lần này
sợ gì chúng'' cho ta biết thêm điều gì
về ông ?
? Em hãy tìm chi tiết, dẫn chứng thể
hiện ở đoạn trích để chứng tỏ ơng có
tài dụng binh nh thần?
+ 24 tháng chạp: Tại PXuân (Huế)
nhận tin báo, họp bàn việc quân.
+ 25: Lập đàn tế trời đất, lên ngơi
+ 29: §Õn NghƯ An, gỈp Ngun
ThiÕp, tuyển quân, duyệt binh, ra lời
dụ
+ 30 : ăn tết trớc. Đêm tiến quân ra
Thăng long.
+ Va hng quõn, va đánh giặc, nửa
đêm ngày 3 Tết đánh quân Hạ Hồi
GV bình :Cuộc hành quân thần tốc do
QTrung chỉ huy ấy đến nay vẫn làm
cho chúng ta kinh ngạc.25 tháng chạp
hành quân ở Huế ,một tuần lễ đến
Tam Điệp cách Huế 500 km. Đêm 30
tháng chạp tiến quân ra Thăng Long,
vừa đi vừa đánh giặc (khoảng 150km)
mà đi vợt mức 2 ngày (dự định mùng
5 mới tới mà mùng 3 đã tới nơi ).
Hãy đọc đoạn văn Quang Trung làm
tổng chỉ huy chiến dịch.
?Nhận xét hình ảnh của Quang Trung
trong trận đánh ?
* Hs trao đổi, nêu ý kin :
+Là một tổng chỉ huy chiến dịch thực
thụ.
+Tự m×nh thèng lÜnh mét mịi tiÕn
c«ng.
+ Cỡi voi đốc thúc, xông pha tên
đạn,bày mu tính kế.
GV: Dới sự chỉ huy của Quang Trung,
quân lính hàng quân trên một chặng
đờng dài từ Nam ra Bắc mà chiến đấu
vô cùng dũng cảm, mãnh liệt, bằng
khí thế chiến thắng.
+ Hình ảnh Quang Trung trong trận
đánh Ngọc Hồi thật mãnh liệt
? NhËn xÐt nghÖ thuËt trong đoạn
- D oỏn chính xác, ý chí quyết
thắng và tầm nhìn xa trơng rộng: Định
hoạch kế hoạch ngoại giao sau chiến
tranh để bảo vệ hoà bỡnh lõu di
- Tài dụng binh nh thần: Cuộc hành
quân thần tốc, thế giới phải khâm
phục.
- L ngời tổ chức quân sự tài tình linh
hoạt, vừa là tổng chỉ huy cả chiến
dịch vừa trực tiếp cầm quân trong
+ Dới sự chỉ huy của Quang Trung,
quân lính hàng quân trên 1 chặng
đ-ờng dài từ Nam ra Bắc mà chiến đấu
vô cùng dũng cảm, mãnh liệt, bằng
khí thế chiến thắng.
+ Hình ảnh Quang Trung trong trận
đánh Ngọc Hồi thật mãnh liệt
trÝch ?
Qua đó em cảm nhận đợc gì về hình
ảnh ngời anh hùng dân tộc trong lịch
sử chống giặc ngoại xâm đợc thể hiện
ở tiểu thuyết lịch sử?
? Theo em nguồn cảm hứng nào đã
chi phối ngịi bút tác giả khi tạo dựng
hình ảnh ngời anh hùng dân tộc này?
( Giáo viên nên nói thêm)
Các tác giả viết tiểu thuyết lịch sử là
luôn đề cao quan điểm phản ánh hiện
thực: Tơn trọng sự thực lí tởng, ý thức
dân tộc. Mặc dù các tác giả Ngô Gia
Văn Phái là những cựu thần, chịu ơn
sâu nghĩa nặng của nhà Lê, nhng họ
không thể bỏ qua sự thật. Vua Lê hèn
Giáo viên giới thiệu về nhân vật
Tôn Sĩ Nghị
? Sự thảm hại của quân tớng nhà
Thanh đợc thác giả miêu tả nh thế
nào?
? Số phận của bọn vua tôi Lê Chiêu
Thống đợc miêu t nh th no?
Giáo viên kể cho học sinh biết thªm
lËp.
-> Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc
họa rõ nét vơí tính cách quả cảm,
mạnh mẽ, trí tuệ, sáng suốt, nhạy bén,
tài dụng binh nh thần, là ngời tổ chức
và là linh hồn của chiến công vĩ đại ->
đây là đặc điểm của tiểu thuyt lch
s.
<i>2. Sự thảm bại của quân xâm lợc nhà</i>
<i>Thanh và bọn bán nớc của quân xâm</i>
<i>lợc Thanh.</i>
a) Sự thảm hại của quân xâm lợc
- Tôn Sĩ Nghị kéo quân sang An Nam
là nhằm lợi ích riêng + Là 1 tên tớng
bất tài, cầm quân mà không biết thực
h ra sao.
+ Sự kiêu căng tự mÃn, chủ quan , cho
quân lính mặc sức vui chơi.
- Khi Tây Sơn đánh đến nơi:
+ Tớng thì sợ hãi lo chun trc
+ Quân: ai nấy rụng rời, xin hành bỏ
chạy.
+ Quân sĩ hoảng hồn, tan tác, xô đảy
nhau rơi xuống sông mà chết.
-> Sông Nhị Hà tắc nghẽn không chảy
đợc.
b) Số phận thảm hại của bọn vua tôi
phản nớc, hại dân.
- Chịu chung số phận bi thảm cuả kẻ
vong quốc:
+ Lª Chiªu Thèng + Thái hậu chạy
bán sèng b¸n chÕt, luôn mấy ngày
về số phận của Lê Chiêu Thống sau
khi sang nhà Thanh.
? Nhận xétvềlối văn trần thuật ởđoạn
2 .
Giáoviên: Cho häc sinh th¶o luËn
nhãm c©u hái 4
1- Cho học sinh đọc 2 đoạn văn để từ
đó rút ra nhận xét.
? Qua đoạn trích, hồi 14 tác
phẩm''Hồng Lê Nhất Thống Chí'' em
cảm nhận đợc những gì?
Häc sinh rót ra ghi nhí
? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản?
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn học ở nh.</b></i>
Làm phần luyện tập.
Soạn bài tiếp theo.
chảy nớc mắt''.
-> Nghệ thuật: kể chuyện xen miêu tả
* Nghệ thuật miêu tả:
- Cuộc tháo chạy của nhà Thanh ; hối
hả, khẩn trơng...-> miêu tả thực,
khách quan hàm chứa hàm chứa vẻ hả
hê, sung sớng của ngời thắng trận trớc
kẻ xâm lợc.
III/ Tng kt
<i>1) Ghi nh: SGK</i>
<i>2) Ch :</i>
- Phản ánh chiến dịch hành quân thần
tốc, giải phóng Thăng Long, sự bạc
nhợc của vua tôi nhà Lª.
- Ca ngợi ngời anh hùng dân tộc tài ba
Nguyễn Huệ, khẳng định quyết tâm
của dân tộc ta chống xâm lợc bảo vệ
nền độc lập vững bền.
<i>TiÕt 25 </i>
9b: 25/ 9/ 2010
<i>A. Mục tiêu bài dạy :</i>
1. Kiến thức : Cung cÊp kiÕn thøc vỊ më rémg vèn tõ vµ chÝnh xác hoá vốn từ.
2. Tích hợp với các văn bản'' Chuyện ngời con gái Nam Xơng '' và ''Hoàng Lê
nhất thèng chÝ''.
3. Rèn luỵen kĩ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của văn bản mới.
<i>B. Hoạt ng lờn lp.</i>
* Kiểm tra bài cũ : ? Cách ph¸t triĨn tõ vùng tiÕng ViƯt ? Cã mÊy c¸ch phát
triển nghĩa của từ ngữ ?
* Bài mới.
Học sinh thảo luận câu hỏi 1.
Tra từ điển cho những từ mới cÊu t¹o.
-
<i>I / T¹o tõ míi.</i>
* MÉu 1(sgk)
- Điện thoại di động: điện thoại
vô tuyến nhỏ mang theo ngời
đ-ợc sử dụng trong vùng phủ sóng
của cơ sở cho thuê bao.
- Đặc khu kinh tế : khu vực
dành riêng để thu hút vốn và
cơng nghệ nớc ngồi với những
chính sách có u đãi.
-ĐT nóng :đt giành riêng để tiếp
nhận và giải quyết những vấn đề
cấp bách bất cứ lúc nào.
- Kinh tÕ tri thøc :nỊn kt chđ
u dùa vµo viƯc sx lu thông
phân phối các sản phẩm có hàm
lợng tri thức cao.
? Trong Ting Việt có những từ đợc cấu tạo
theo mơ hình X+ tặc.
Hãy tìm những từ ngữ mối xã hội cấu tạo
theo mụ hỡnh ú.
- VD :LÃo hoá, ô xi hoá
? Từ đó em rút ra nhận xét gì về sự phỏt
trin ngha ca t vng
? Tìm từ Hán Việt .
-a.Thanhminh,l,tit,tom,hi,pthanh,yn
anh,b hành,xuân,tàitử, giai nhân.
-b.Bạcmệnh,duyênphận,thầnlinh,chứng
giám,thiếp,đoantrang,tiết,trinh bạch, ngọc.
HS xác định :
a.AIDS (Õt )
b. Ma-kÐt ting(mar keting
-> mùon tiÕng Anh.
GV :bé phËn tõ mỵn quan träng nhÊt lµ
tiÕng H¸n.
<i>* Hoạt động củng cố dặn dị :</i>
+ Hệ thống hoá bài.
đối với các sản phẩm do hoạt
động trí tuệ mang lại, đợc pháp
luật bảo hộ nh; quyền tác giả,
phát minh, sáng chế,kiểu dáng
công nghiệp.
-tin tặc :kẻ dùng kĩ thuật thâm
nhập trái phép vào dữ liệu trên
máy tính của ngời khác để khai
thác hoặc phá hoại.
* Ghi nhí sgk
II / Mợn từ ngữ của tiếng nớc
ngoài.
1. Từ Hán ViƯt.
* MÉu sgk.
2. Tõ ng÷ chØ kh¸i niƯm tơng
ứng.
* Mẫu sgk
* Ghi nhớ sgk.
III / Luyện tập.
Bài tập 2.
- Cầu truyền hình : hình thức
truyền hình tại chỗ cuộc giao lu
đối thoại trực tiếp với nhau qua
hệ thống camêra giữa các địa
điểm cách xa nhau.
- Cơm bụi :cơm giá rẻ thờng
bán trong các quán nhỏ tạm bợ.
- Đờng cao tốc :đờng xây dựng
theo kiểu đặc biệt dành cho các
loại xe cơ giới, tốc độ Bài tập 3
(SGK)
* Mỵn tiÕng Hán: mÃng xà,ca
sĩ,biên phòng,nô lệ,tham ô,tô
thuế,phê bình, phê phán.
* Mợn tiếng châu Âu : xà
phòng,ô tô, ra đi ô,ô xi,cà
-> Học sinh thảo luận bài tập 4 (sgk )
+ Dặn dò học bài.
<i> Giảng 9a Ngày 24 tháng 9 năm 2010. </i>
<b> 9b: 25/9/2010</b>
<b>TuÇn 6 - TiÕt 26 : </b>
<b>Trun KiỊu cđa Ngun Du.</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
Häc sinh :
- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn chơng
của Nguyễn Du.
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của
Truyện Kiều. Từ đó thấy đợc Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc.
<i><b>B. Chn bÞ cđa thầy trò</b><b> </b></i>: - Tranh của Nguyễn Du và Truyện Kiều .
Văn bản Truyện Kiều, su tầm một số lời bình về Nguyễn Du và Truyện
Kiều.
<i><b>C. Tin trỡnh t chức các hoạt động dạy học.</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị : </i>
Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
Đỉnh cao nhất của văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ XVIII - hết thế kỉ
XIX là đại thi hào - danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Du với kiệt tác
Truyện Kiều...Đây là một tác gia quan trọng trong chơng trình ngữ văn
THCS - THPT. ở chơng trình lớp 9 chúng ta đợc học 6 tiết về Nguyễn Du và
Truyện Kiều. ở tiết học này cô sẽ giúp các em nắm đợc những nét chủ yếu về
cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn chơng của Nguyễn Du và cốt truyện cũng
nh giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.
<i><b>Hoạt động I: Giới thiệu tác giả</b></i>
<i><b>Nguyễn Du. </b></i>
? Giíi thiƯu vµi nÐt chÝnh vỊ tiĨu sư
cđa Ngun Du ? ( Năm sinh, năm
mất, tên tự, biệt hiệu.)
? Hóy nêu những nét chính về thời
đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn
Du có ảnh hởng đến việc sáng tác
Truyện Kiều.
<b>I. NguyÔn Du : ( 1765 - 1820 )</b>
- Tên chữ : Tố Nh.
- Hiệu : Thanh Hiên.
- Quê quán : Làng tiên Điền, Huyện
Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh.
* Gia ỡnh : Đại quý tộc, nhiều đời
làm quan, có truyền thống văn học,
thi đỗ tiến sĩ, từng làm tể tớng, anh
làm thợng th. Cha, Mẹ mất sớm, gia
đình tan nát cùng với sự suy vong của
triều đại Lê - Trịnh -> Nguyễn Du
xuất thân trong một gia đình đại quý
tộc, nhiều đời làm quan và có truyền
thống văn học.
? Em biết gì về cuộc đời Nguyễn Du ?
Cuộc đời ông đã có ảnh hởng nh thế
nào đến ST Truyện Kiều ?
Häc sinh ph¸t biểu, Giáo viên kh¸i
qu¸t, bỉ sung.
<i>GV :Nguyễn Du mồ côi cha năm 9</i>
<i>tuổi, năm 12 tuổi thì mẹ mất .Sớm mồ</i>
<i>côi cùng với những năm tháng lu lạc</i>
<i>tiếp xúc với nhiều cảnh đời, những</i>
<i>con ngời với những thân phận khác</i>
<i>nhau,nên vốn sống của ông rất phong</i>
<i>phỳ.</i>
? Kể tên những t¸c phÈm chÝnh cđa
Ngun Du ? Chữ Hán ? Chữ Nôm?
Giáo viên chuyển ý sang môc II.
<i><b>Hoạt động II: Giới thiệu Truyện</b></i>
? VÞ trÝ cđa Trun Kiều trong nền
văn học Việt Nam ?
? Em h·y nªu ngn gèc cđa Trun
KiỊu ? VËy Trun KiỊu có phải là
tác phẩm phiên dịch không?
<i>GV :Mc dự cốt truyện mợn, nhng</i>
<i>phần sáng tạo của Nguyễn Du hết sức</i>
<i>lớn, sáng tạo từ nghệ thuật kể chuyện</i>
<i>bằng thơ đến nghệ thuật xây dựng</i>
<i>nhân vật, miêu tả thiên nhiên…</i>
? Xác định thể loại của Truyện Kiều ?
Giáo viên giới thiệu thêm về truyện
Nôm.
Häc sinh dùa vµo néi dung tóm tắt
Truyện Kiều lần lợt kể lại truyện theo
3 đoạn lớn.
? giá trị nội dung của Truyện Kiều ?
? Giáo viên diễn giảng, phân tích
lch sử trọng đại, vì vậy đã tác động
mạnh tới tình cảm và nhận thức của
ông, làm xuất hiện những quan niệm
+ Có năng khiếu văn học bẩm sinh.
+ Bản thân mồ cơi sớm, cuộc đời đã
có những năm tháng gian truân, trôi
dạt.
+ Năng khiếu văn học bẩm sinh+ Vốn
sống vô cùng phong phú + Trái tim
yêu thơng vĩ đại tạo nên thiên ti
Nguyn Du.
=> Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
với những sáng tạo lớn có giá trị cả về
chữ Hán và chữ Nôm, xuất sắc nhất là
"Truyện Kiều".
<i>* Tác phẩm : </i>
- Chữ Hán : Các tập thơ : Thanh Hiên
thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung
tạp ngâm. ( 243 bài ).
- Chữ Nôm : Truyện Kiều, Văn Chiªu
hån,...
<b>II Trun KiỊu : ( Đoạn trờng tân</b>
thanh )
<i>1, Vị trí : Đỉnh cao chói lọi của nền</i>
văn học Việt Nam, một trong những
kiệt tác của văn học thế giới, và của
nghệ thuật thi ca TV.
<i>2, Nguån gèc : Dùa theo cèt truyÖn</i>
Kim V©n KiỊu Trun cđa Thanh
Tâm tài nhân ( Trung Quốc ).
Bng thiờn tài nghệ thuật và tấm lòng
nhân đạo sâu sắc, Nguyễn Du đã thay
máu đổi hồn, làm cho tác phẩm trở
thành một kiệt tác vĩ đại.
<i>3, ThÓ loại :</i>
- Truyện thơ chữ Nôm, theo thể lục
bát.
- Di 3254 câu.
<i>4, Tóm tắt : </i>
- Gặp gỡ đính ớc.
- Gia bin lu lc.
- on t.
<i>5, Giá trị của Truyện Kiều :</i>
a, Nội dung :
* Giá trị hiện thực :
-Truyện Kiều là một bức tranh về một
xà hội bất công, tàn bạo.
ngắn gọn.
-Là một bức tranh hiện thùc vÒ mét
<i>x· héi bÊt công, tàn bạo : ''Một</i>
<i>ngàyvì tiền'' và ''Có ba trăm lạng</i>
<i>việc này mới xuôi''. Mét x· héi víi</i>
<i>nh÷ng thÕ lùc xÊu xa nh Hå Tôn</i>
<i>Hiến, Bạc Bà, Së Khanh, M· Gi¸m</i>
<i>Sinh… Nói nh Hoài Thanh : " Đó là</i>
<i>một bản án, một tiếng kêu thơng, một</i>
<i>ớc mơ và một cái nhìn bÕ t¾c "</i>
? Nêu giá trị nghệ thuật của truyện ?
<i>GV : Trong Truyện Kiều, tiếng Việt đã</i>
<i>đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ</i>
<i>thuật,không chỉ có chức năng biểu</i>
<i>đạt, biểu cảm mà nó cịn có chức</i>
<i>năng thẩm mĩ. Tiếng Việt trong truyện</i>
<i>hết sức giàu và đẹp.</i>
+ Nt tự sự có bớc phát triển vợt
bậc,NT miêu tả thiên nhiên đa dạng
với việc tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
1, Häc thc ghi nhí.
2, Tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều .
3, Nắm giá trị nội dung, nghệ thuật
đặc sắc của Truyện Kiều .
nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội
phong kiến.
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do
khát vọng công lý và ca ngợi phẩm
chất cao đẹp của con ngời.
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các
thế lực tàn bạo chà đạp lên quyn
sng con ngi.
b, Giá trị nghệ thuật :
- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ
thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ
thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn
học dân tộc trên hai phơng diện ngôn
ngữ và thể loại. Thành công của
Nguyễn Du là trên tất cả các phơng
diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật
xây dựng nhân vật.
<i> Giảng 9a+9b: Ngày27 tháng 9 năm2010. </i>
<b>Tiết 27 :</b>
<b>ChÞ em Th KiỊu.</b>
<i>( <b>Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du</b>)</i>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
Häc sinh :
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : Khắc hoạ
những nét riêng về nhan sắc, tài năng, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút
pháp nghệ thuật cổ điển.
- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều : trân trọng, ca ngợi vẻ
đẹp của con ngời.
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật.
- Rèn luyện kĩ năng đọc truyện thơ Kiều, phân tích nhân vật bằng cách so
sánh, đối chiếu.
<i><b>B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dy hc. </b></i>
<i>* Kiểm tra bài cũ : </i>
1, Nhắc lại một cách vắn tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện
Kiều.
2, Tóm tắt một cách ngắn gọn Trun KiỊu cđa Ngun Du.
dung hai ngời con gái họ Vơng - hai chị em Thuý Kiều, Thuý Vân. Thơ cổ viết
về giai nhân thì đoạn thơ " Chị em Thuý Kiều " trích trong Truyện Kiều của
thi hào Nguyễn Du là một trong những vần thơ tuyệt bút, 24 câu lục bát đã
miêu tả sắc, tài và đức hạnh chị em Thuý Kiều, Thuý Vân - hai tuyệt thế giai
nhân - với tất cả tấm lòng quý mến và trân trọng của nhà thơ thiên tài dân
tộc....
<i><b>Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung văn bản.</b></i>
Hai học sinh - Nhận xét cách đọc.
? Hãy xác định vị trí đoạn trích ?
<i>Giáo viên đọc phần mở đầu Truyện</i>
<i>Kiều : " Trăm năm trong cõi ngời ta</i>
<i> Chữ tài chữ mệnh ắt là ghét</i>
<i>nhau.</i>
<i> Trải qua một cuộc bể dâu,</i>
<i>Những điều trong thấy mà đau đớn</i>
<i>lịng.</i>
<i>Cã nhµ viên ngoại họ V</i>
<i></i> <i>ơng</i>
<i>Gia t nghỉ còng thêng thêng bậc</i>
<i>trung</i>
<i>Một trai con thứ rốt lòng,</i>
<i>Vơng Quan là chữ nèi dßng nho gia.</i>
Häc sinh tìm từ khó -> giải thích.
? HÃy tìm bố cục đoạn trích?
Từ câu kết trên, em hÃy cho biết tại
sao tác giả lại tả theo trình tự nh vậy?
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<i>1, Đọc : Giäng vui t¬i, trong sáng,</i>
nhịp nhàng.
<i>2, Vị trí đoạn trích:</i>
Nm ở phần mở đầu Truyện Kiều,
giới thiệu gia cảnh nhà Vơng viên
ngoại. Sau 4 câu thơ nói về gia đình
họ Vơng ( bậc trung lu, con trai út là
Vơng Quan ), tác giả dành 24 câu thơ
để nói về Thuý Vân, Thuý Kiều.
<i>3, Gi¶i thÝch tõ khã: SGK.</i>
<i>4, Bố cục đoạn trích: 4 phần.</i>
- 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát hai
chị em Thuý Kiều.
- 4 cõu tiếp theo : Gợi tả vẻ đẹp Thuý
Vân.
- 12 câu cịn lại : Gợi tả vẻ đẹp Th
Kiều.
- 4 c©u ci : NhËn xÐt chung vỊ cc
sèng hai chÞ em.
-> Bố cục hợp lý : Tác giả tập trung
miêu tả kĩ nhân vật Thuý Kiều vì vậy
đây là nhân vật chính cđa trun,
nh©n vËt Th V©n chØ lµm nỊn cho
Th KiỊu.
<i><b>Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích .</b></i>
Học sinh đọc lại 4 câu thơ đầu :
? Em hiểu " Hai ả tố nga " là gì ?
<i>GV : Ngay từ câu đầu tiên, tg dùng từ</i>
<i>''tố nga'' để gợi tả và giới thiệu chung</i>
<i>đó là hai cô gái đẹp nh tranh vẽ, xinh</i>
<i>tơi nh ch Hng.</i>
? Câu thơ "mai cốt...tinh thần" cho ta
biết gì về cách tả của tác giả ?
? Gi ý : Câu thơ đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật tu từ gì ? Tỏc dng
<b>II- Phân tích : </b>
<i>1. Giới thiệu khái quát 2 chị em Thuý</i>
<i>Vân - Thuý Kiều (4 câu đầu)</i>
- Hai ả tố nga Giới thiệu vị trí thứ
bậc của 2 cô gái hình ảnh ẩn dụ
giới thiệu chung đó là hai cô gái đẹp
nh tranh vẽ, xinh tơi nh chị Hằng Nga.
cđa biƯn ph¸p nghƯ tht Êy?
<i>Giáo viên giới thiệu thêm về biện</i>
<i>pháp ớc lệ là các thi sĩ xa thờng dùng</i>
<i>hình tợng thiên nhiên để nói về vẻ đẹp</i>
<i>của con ngời.</i>
? C©u ci cho ta biết trớc điều gì về
2 bức chân dung sẽ vÏ?
? Chân dung Th Vân có đặc điểm
gì ? Tác giả đã dùng những biện pháp
nghệ thuật nào để miêu t ?
<i><b> Gv bình : Tác giả tả cụ thể ( thủ</b></i>
<i><b>pháp liệt kê ) :</b></i>
<i>khuụn mt, ụi mày, mái tóc, làn da,</i>
<i>nụ cời, giọng nói -> nghệ thuật so</i>
<i>sánh ẩn dụ nhằm thể hiện vẻ đẹp</i>
? Từ đó em có nhận xét chung nh thế
nào về bức chân dung này?
? Vẻ đẹp đó dự báo gì trong tính
cách, số phận cuộc đời sau này của
Thuý Vân?
Học sinh đọc 12 câu tiếp theo.
? So sánh với cách tả Thuý Vân để
thấy sự giống, khác nhau của hai chân
dung.
tả vẻ đẹp duyên dáng thanh cao, trong
trắng của ngời thiếu nữ.
- Câu cuối : Tác giả đã khái quát đợc
vẻ đẹp chung , đẹp đến mức hoàn hảo
( mời phần vẹn mời ) và vẻ đẹp riêng (
mỗi ngời mỗi vẻ ) của từng ngời.
<i>2. Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân </i>
- Câu mở đầu vừa giới thiệu, khái quát
đặc điểm của nhân vật- Hai chữ "trang
trọng" nói lên vẻ đẹp cao sang, quý
phái của Vân.
- Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của
ngời thiếu nữ đợc so sánh với hình
t-ợng thiên nhiên với những thứ cao đẹp
trên đời : trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc
BiƯn ph¸p nghƯ tht íc lƯ.
.
=> Chân dung Th Vân là chân dung
mang tính cách, số phận. Vẻ đẹp của
Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung
quanh " mây thua ", " tuyết nhờng ",
-> nó vẫn trong vịng trời đất, vẫn
trong quy luật của tự nhiên.-> Đó sẽ
là cuộc đời êm ả, bình lặng, sn sẻ.
<i>3. Chân dung Th Kiều:</i>
* Gièng nh lúc tả Vân :
- Cõu th đầu khái quát đặc điểm
nhân vật : Kiều sắc sảo về trí tuệ và
mặn mà về tâm hồn -> Biện pháp
nghệ thuật so sánh, làm nổi bật lên vẻ
đẹp của Thuý Kiều .Vân đã đẹp nhng
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều cũng bằng
biện pháp ớc lệ lấy vẻ đẹp của thiên
nhiên gợi tả vẻ đẹp con ngời.
? Tại sao tả TK tg chỉ tập trung miêu
tả đôi mắt ?
Hs nªu ý kiÕn.
<i>Gv bình : Vẻ đẹp của đơi mắt là thể</i>
<i>hiện tinh anh của trí tuệ và tâm</i>
<i>hồn.Cái sắc sảo của trí tuệ và cái</i>
<i>mặn mà của tâm hồn đều đợc thể</i>
<i>hiện qua đôi mắt.Vì đơi mắt chính là</i>
<i>cửa sổ của tâm hồn. </i>
? Mặc dù không miêu tả tỉ mỉ nhan
sắc của TK nhng bằng nhận xét nào
Nguyễn Du đã khẳng định đó là vẻ
đẹp có một khơng hai ?
Hs : nªu ý kiÕn .
<i>Gv : Cái nhìn thứ nhất của ngời đẹp</i>
<i>khiến thành liêu xiêu,cái nhìn thứ hai</i>
<i>làm nghiêng hẳn thành. Bằng điển cố</i>
<i>này tg đã làm nổi bật vẻ đẹp của</i>
<i>Kiều, vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt</i>
? Vẻ đẹp ấy dự báo một số phận nh
thế nào ?
<i> Gv :Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung</i>
<i>gợi tả nhan sắc mà khơng thể hiện cái</i>
<i>tình, cái tình của ngời. Khi tả Kiều</i>
<i>nhà thơ tả một phần còn hai phần để</i>
<i>tả tài năng.</i>
? Nhận xét về tài năng của TK ?
<i>Gv : TK đặc biệt có tài đàn, phải</i>
<i>chăng qua cái tài ấy tg muốn đặc tả</i>
<i>cái tâm của nàng, một tâm hồn đa</i>
<i>sầu, đa cảm '' Một.. não nhân''.</i>
? Trong 2 bøc chân dung Thuý Vân
và Thuý Kiều, em thấy bức chân dung
nào nổi bật hơn, vì sao ?
Hc sinh c 4 câu cuối.
* Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của
Thuý Kiều qua đôi mắt :
+ Làn thu thuỷ : làn nớc mùa thu
trong xanh gợi lên sống động vẻ đẹp
của đôi mắt trong sáng, long lanh,
+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại
gợi lên đôi lông mày thanh tú, trên
g-ơng mặt trẻ trung.
=> Vẻ đẹp sắc sảo của trí tuệ ,mặn mà
về tâm hồn.
=> NT ẩn dụ và điển cố,đã làm nổi bật
vể đẹp của một giai nhân tuyệt thế, có
một khơng hai.
=> Chân dung Thuý Kiều cũng là
chân dung mang tính cách số phận.
Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải
ghen ghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị
- " hoa ghen ", " liễu hờn "- nên số
phận nàng sẽ éo le, đau khổ.
* Tài năng : cầm, kì, thi, hoạ....Trong
đó tài đàn đã là năng khiếu ( nghề
riêng ) vợt lên trên mọi ngời, đạt mức
lí tởng theo thẩm mĩ phong kiến.
? NhËn xÐt kh¸i qu¸t vỊ nÕt sinh hoạt
của hai chị em Kiều - Vân.
? Em hiu " Mặc ai" đặt ở cuối câu có
ý nghĩa gì?
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết.</b></i>
? Phân tích cảm hứng nhân đạo của
Nguyễn Du qua đoạn trích ?
( häc sinh th¶o luËn nhãm )
Học sinh thảo luận câu hỏi : So sánh
đoạn thơ " Chị em Thuý Kiều " với
đoạn đọc thêm để thấy đợc những
sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du.
? Qua đoạn trích này em có nhận xét
gì?
Học sinh đọc to ghi nh.
<i><b>Hoạt Động IV: Híng dÉn häc ở</b></i>
<i><b>nhà.</b></i>
1, Học thuộc lòng đoạn thơ.
2, Viết đoạn văn tả tài, sắc của hai chị
em Kiều - Vân.
3, Soạn bµi tiÕp theo.
<i>4. NÕp sèng thờng ngày của chị em</i>
<i>KiÒu.</i>
- Phong lu, quí phái, êm đềm, đoan
chính, kín đáo, gia phong, nền nếp.
- " Mặc ai" -> nhấn mạnh thêm cách
sống khuôn phép, gia giáo của chị em
Kiều.
<b>III. Tỉng kÕt - lun tËp :</b>
<i>1. Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn</i>
<i>Du.</i>
- Đề cao giá trị con ngời,nhân phẩm,
tài năng, kh¸t väng, ý thức về thân
phận cá nhân.
- Nguyễn Du trân trọng cái đẹp đồng
thời lo lắng cho số phận của những
con ngời tài hoa nhan sắc -> tấm lòng
nhân đạo bao la của đại thi hào
Nguyễn Du.
<i>2. NghÖ thuËt :</i>
- Bút pháp ớc lệ, ẩn dụ, so sánh.
- Tả khái quát -> tả chi tiết, cụ thể về
nhân vật.
- Bút pháp : phơng pháp địn bẩy. Có
sự kết hợp giữa yếu tố tự sự + miêu tả.
<i> Giảng 9b& 9a ngày28.tháng 9 năm 2010 </i>
<i> </i>
Tiết 28
<b>Cảnh Ngày xuân.</b>
<i><b>Trích Trun KiỊu - Ngun Du</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Häc sinh :
+ Thấy đợc nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du : kết hợp bút pháp tả và
gợi, sử dụng từ ngữ giầu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những
đặc điểm riêng. Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của nhân vật,
+ Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh.
<i><b>B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
* KiĨm tra bµi cị :
*Giíi thiƯu bµi:
Với đoạn trích " Chị em Thuý Kiều " đã cho ta thấy Nguyễn Du là bậc thầy
<i>* Bµi míi : </i>
<i><b>Hoạt động I:</b></i> Hớng dẫn đọc và tìm
hiểu chung văn bản.
Giáo viên hớng dẫn đọc đọc mẫu
-học sinh đọc -> nhận xét cách đọc.
? Xác định v trớ, ni dung ca on
trớch.
Giáo viên kiĨm tra viƯc nhí tõ khã
cđa häc sinh .
? Đoạn trích có thĨ chia thµnh mấy
phần ? Nội dung mỗi phần là gì ?
? Em có nhận xét gì về trình tự miêu
tả từ bố cơc nµy.
Hoạt động II: Hớng dẫn đọc và phân
tích chi tiết văn bản.
Học sinh đọc 4 câu thơ đầu : Hóy t
? Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì.
? Hình ảnh " con én đa thoi " gợi cho
em liên tởng gì về thời gian và cảm
xúc.
<i>Giỏo viờn : Hai cõu th u va t</i>
<i>khụng gian vừa gợi thời gian. Đó là</i>
<i>một khơng gian và thời gian sống</i>
<i>động với cánh én rộn ràng chao liệng</i>
<i>nh thoi đa giữa bầu trời trong sáng,</i>
<i>giữa khơng gian thống đạt mênh</i>
<i>mông. Hai chữ " đa thoi " rất gợi</i>
<i>hình gợi cảm. Nó giúp ngời đọc hình</i>
<i>dung ra cảnh mùa xuân rất đặc trng,</i>
<i>bởi én về báo hiệu mùa xuân đến, mà</i>
<i>gợi ra thời gian mùa xuân đẹp đang</i>
<i>trôi rất nhanh. </i>
<i>" Thiều quang" gợi lên cái mầu hồng</i>
<i>của mùa xuân, cái ấm ấp của khí</i>
<i>xn, cái mênh mơng bao la của đất</i>
<i><b>I. T×m hiĨu chung.</b></i>
<i>1. §äc : ChËm rÃi, khoan thai, tình</i>
cảm trong s¸ng. :
- Nằm trong phần gặp gỡ và đính ớc
sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều.
- Nội dung : Tả cảnh ngày xuân trong
tiết tháng 3 ( Thanh minh ) và cảnh du
xuân của chị em Thuý Kiều.
<i>3. Gi¶i nghÜa tõ khã :</i>
2, 3, 4, 5, 8, 9.
<i>4. Bố cục : 3 phần</i>
- 4 câu đầu : Gợi tả khung cảnh ngày
xuân.
- 8 câu tiếp : Khung c¶nh lƠ héi trong
tiÕt Thanh minh.
- 6 câu cuối : Cảnh chị em Thuý Kiều
du xuân trở vỊ.
-> Bố cục theo trình tự thời gian cuộc
du xn. Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh
hoạt đợc miêu tả theo trình tự khơng
gian, trình tự thời gian.
<b>II. Ph©n tÝch :</b>
<i>1. Khung cảnh ngày xuân :</i>
* Hai cõu th u gi lờn đặc điểm
- H×nh ¶nh con Ðn ®a thoi - ẩn dụ
nhân hoá, gợi tả không gian, vừa gợi
thời gian trôi nhanh - ngày xuân trôi
nhanh -...
<i>trời.... Khung cảnh ngày xuân sẽ hoàn</i>
<i>thiện hơn khi thi nhân vẽ nên một bức</i>
<i>hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân.</i>
? Em hãy đọc hai câu thơ tiếp theo ?
Hai câu thơ này đã gợi cho em cảm
giác gì ?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ
ngữ và bút pháp nghƯ tht cđa
Ngun Du khi gỵi tả mùa xuân?
Học sinh trả lời - Giáo viên nhận xét,
bổ sung, bình.
So sánh cách dùng từ " tận " víi " rỵn
".
<i>Giáo viên : chỉ bằng 4 câu thơ với</i>
<i>bút pháp nghệ thuật tả kết hợp với gợi</i>
<i>Nguyễn Du đã cho ngời đọc thởng</i>
<i>thức một bức hoạ tuyệt tác về cảnh</i>
<i>ngày xuân trong sáng : có cánh én</i>
<i>chao liệng trên bầu trời khoáng đạt,</i>
Giáo viên chuyển ý -> mục 2.
Học sinh đọc 8 câu tiếp theo .
? Trong tiết Thanh minh đã diễn ra
hoạt động gì ?
? Em biết gì về những hoạt động ấy ?
? Tác giả đã sử dụng từ ngữ gì để thể
hiện hoạt động của 2 lễ hội ấy ?
? Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ ấy
trong việc diễn tả không khí và hoạt
động của lễ hội ?
<i>Giáo viên : Thơ ca là nghệ thuật của</i>
<i>ngôn từ các từ ghép, từ láy là danh từ,</i>
<i>" Ngỉn ... giÊy bay "</i>
* Hai câu thơ tiếp : Là một bức tranh
tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong
sáng :
- Nn ca tranh là một màu xanh bát
ngát tới tận chân trời của đồng cỏ,
trên đó điểm xuyết một vài bông lê
trắng.
-> Một bức tranh mùa xuân với đờng
nét thanh tú, mầu sắc hài hoà, trong
trẻo.
- Bút pháp nghệ thuật : Tả ít, gợi
nhiều, gợi kết hợp với tả; ( cách dùng
từ độc đáo " trắng điểm ")->
- Cỏ non : Gợi sự mới mẻ, tinh khôi
giàu søc sèng.
- Xanh tận chân trời : Khoáng đạt,
trong trẻo.
- Trắng điểm : Nhẹ nhàng, thanh
khiết, sống động, có hồn.
- Mµu xanh + tr¾ng : Gợi cảm giác
mênh mông mà quạnh vắng trong
sáng mà trẻ trung, nhĐ nhµng mµ
thanh khiết.
=> Tất cả khắc hoạ nên một bức tranh
xuân hoa lệ, tuyệt mĩ -> chứng tỏ tài
nghệ miêu tả thiên nhiên của Nguyễn
Du.
<i>2. Cảnh lễ hội ngày xuân trong tiÕt</i>
<i>Thanh minh.</i>
- LƠ t¶o mé
- Hội đạp thanh
-> Truyền thống văn hoá dân tộc Việt
Nam.
- Hng lot từ ghép, từ láy là danh từ,
đại từ, tính từ : yến anh, chị em, tài
tử, giai nhân... gần xa, nô nức, sắm
sửa dập dìu.
<i>Đời sống tâm linh, phong tục cổ</i>
? C¶nh vËt và không khí màu xuân
trong 6 câu thơ cuối có gì khác với 4
câu thơ đầu ? Vì sao ?
<i>Giỏo viờn : Cảnh ở 6 câu thơ cuối vẫn</i>
<i>mang nét thanh tao, trong trẻo của</i>
<i>mùa xuân, rất êm dịu với nắng nhạt,</i>
<i>khe nớc nhỏ, 1 nhịp cầu nhỏ bắc</i>
<i>ngang . Mọi chuyển động ở đây đều</i>
<i>nhẹ nhàng : mặt trời từ từ ngã bóng</i>
<i>về Tây , bớc chân ngời thơ thẩn, dòng</i>
<i>nớc uốn quanh . Nhng cảnh ở đây đã</i>
<i>đợc thay đổi về không gian, thời gian</i>
<i>nhng điều quan trọng là cảnh đợc</i>
<i>cảm nhận qua tâm trạng của con ngời</i>
<i>. Cả một không gian êm đềm vắng</i>
<i>lặng, tâm tình của chị em Kiều nh dịu</i>
<i>lại trong bóng tà dơng.</i>
? Các từ láy : tà tà, thanh thanh, nao
nao, nho nhỏ đợc tác giả sử dụng ở
<i>Giáo viên : Trong văn học trung đại</i>
<i>hình ảnh chiều tà thờng gợi lên ý</i>
<i>niệm nhớ nhung, hoài niệm hoặc tàn</i>
<i>tạ thê lơng . Còn ở đây cuộc du xuân</i>
<i>ngoại cảnh đã xong, đã chấm dứt lễ</i>
<i>hội tng bừng , náo nhiệt. Tâm hồn con</i>
<i>ngời dờng nh cũng chuyển điệu theo</i>
<i>sự thay đổi của thời gian, khơng</i>
<i>gian . Các từ láy tợng hình gợi lên sự</i>
<i>nhạt nhoà của cảnh vật , sự rung</i>
<i>động của tâm hồn giai nhân khi hội</i>
<i>tan, ngày tàn .</i>
<i>Cảnh vật và thời gian đợc miêu</i>
<i>tả bằng bút pháp ớc lệ tợng trng nhng</i>
<i>rất sống động, gần gũi thân quen với</i>
<i>bất cứ ngời Việt Nam nào với hình</i>
<i>ảnh của ngọn tiểu khê,nhip cầu nho</i>
<i>nhỏ ấy là mầu sắc của đồng quê là</i>
<i>cảnh quê hơng đất nớc mình. Tính</i>
<i>dân tộc l mt nột p m trong</i>
<i>3. Cảnh chị em Kiều đi du xuân trở về</i>
<i>.</i>
- Cnh mựa xuõn vn đẹp trong trẻo ,
êm dịu , thanh khiết .
- NhÞp thơ : chậm lại.
- Tâm trạng : thơ thẩn.
- Cử chỉ : dan tay, lần xem.
- Nhịp chân : bớc dần.
- Cảnh vật : ngän tiĨu khª, thanh
thanh, nao nao, nho nhá.
=> Cảnh ở đây có sự thay đổi về
không gian, thời gian. Tất cả nh đang
nhạt dần, lặng dần.
Cả một không gian êm đềm, vắng
lặng, tâm tình của chị em Kiều nh dịu
lại trong bóng tà dơng.
- Các từ láy : Tà tà, thanh thanh, nao
nao, nho nhỏ khơng chỉ biểu đạt sắc
thái cảnh vật mà cịn bộc lộ tâm trạng
con ngời. Đặc biệt là từ " nao nao " đã
nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật :
cảm giác bâng khuâng xao xuyến về
một ngày xuân đang còn mà sự linh
cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện.
(Nthuật nhân hố).
<i>th¬ Ngun Du, nhÊt lµ những vần</i>
<i>thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt t¸c </i>
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết</b></i>
<i><b>luyện tập.</b></i>
Häc sinh th¶o luËn theo nhãm.
? Qua phân tích đoạn trích
"Cảnh...xuân " em hãy chỉ ra những
nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả
thiên nhiên của Nguyễn Du ?
<i>Giáo viên : Với đặc sắc nghệ thuật</i>
<i>miêu tả thiên nhiên này chúng ta có</i>
<i>thể đánh giá về tài năng sử dụng ngôn</i>
<i>ngữ của Nguyễn Du đó là ơng xứng</i>
<i>đáng là bậc thầy trong tả cảnh thiên</i>
<i>nhiên. Qua đó chúng ta sẽ học tập</i>
<i>thêm trong việc thực hành ngơn ngữ</i>
<i>của mình đó là việc đa sử dụng yếu tố</i>
<i>miêu tả trong văn tự sự mà tiết học</i>
<i>sau chúng ta sẽ tìm hiểu.</i>
? Qua đó em cảm nhận đợc điều gì từ
" Cảnh...xuân ".
Học sinh đọc to ghi nhớ.
Làm bài tập 1.
<i><b>Hoạt động IV: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Häc sinh lµm bài tập còn lại.
<i><b>III. Tổng kết - Luyện tập .</b></i>
* Đặc sắc nghệ thuật miêu tả thiên
nhiên của Nguyễn Du.
- Đoạn thơ có kết cấu hợp lý theo
trình tự thời gian của cuộc du xuân.
Cảnh đợc miêu tả theo trình tự khơng
gian và trình tự thi gian.
- Có sự kết hợp giữa tả và gợi.
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ
- nhân hoá.
- Cách sử dụng từ ghép, từ láy giàu
chất tạo h×nh.
- Với bút pháp ớc lệ tợng trng cảnh
vật hiện lên rất sống động, gần gũi.
- Ngôn ngữ thơ đậm đà tính dân tộc.
* Ghi nhớ : SGK.
<i>Gi¶ng 9a& 9b ngày 29 tháng.9 năm2010</i>
<i><b>A. Mc tiờu cn t :</b></i>
Häc sinh :
- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó.
- Biết s dng chớnh xỏc thut ng.
- Rèn kĩ năng giải thích nghĩa của thuật ngữ và vận dụng thuật ngữ trong
nói và viết.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- b¶ng phơ
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học. </b></i>
* KiĨm tra bµi cị :
? Có mấy cách để phát triển từ vựng Tiếng Việt ? Học sinh làm bài tập 4
(74)
* Bµi míi :
<i><b>Hoạt động I: Xác định khái niệm</b></i>
<i><b>thuật ngữ</b></i>
? So s¸nh 2 cách giải thích trên về
I. Thuật ngữ là gì ?
1, Ví dô 1 :
nghĩa của từ " nớc " và " muối ", cho
biết cách giải thích nào không thể
hiểu đợc nếu thiếu kiến thức về hố
học.
? Em đã học các định nghĩa này ở bộ
mơn nào.
? Những từ ngữ đợc định nghĩa chủ
yếu đợc dùng trong loại văn bản nào ?
? Từ đó em hiểu thế nào là thuật ngữ
Học sinh đọc to ghi nhớ.
<i><b>Hoạt động II: Xác định đặc điểm</b></i>
<i><b>của thuât ngữ.</b></i>
Học sinh thảo luận, trao đổi, trả lời
câu hỏi ở mục II.1, 2.
? Từ đó em rút ra đặc điểm gì của
thuật ngữ .
Học sinh đọc to ghi nhớ số 2.
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập. </b></i>
cña tõ thông thờng.
* Cách giải thích thứ hai yêu cầu cần
phải cã kiÕn thøc vỊ ho¸ häc.
-> C¸ch gi¶i thÝch nghÜa cđa tht
ng÷.
2, VÝ dơ 2 :
- Thạch nhũ là...-> Bộ mơn địa lí.
- Bazơ là...-> Bộ mơn hố học.
- ẩn dụ...-> Bộ mơn ngữ văn.
- Ph©n số thập phân...-> Bộ môn toán
học.
-> Thng c dựng trong cỏc vn bn
khoa hc.
3, Ghi nhớ : SGK.
II. Đặc điểm cđa tht ng÷
* VÝ dơ :
- Các thuật ngữ thạch nhũ, bazơ, phân
số thập phân chỉ có một nghĩa nh
SGK đã giải thích, ngồi ra khơng còn
nghĩa nào khác.
- " Muèi " ë trêng hợp a là thuật ngữ
-> không có sắc thái biểu cảm.
- " Muối " ở trờng hợp b là một ẩn dụ
-> nó mang sắc thái biểu cảm : tình
cảm sâu đậm của con ngời.
* Kết luận :
- Thuật ngữ mang tính chính xác.
- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái
niệm, mỗi khái niệm chỉ đợc biểu th
bng mt thut ng.
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
III. Luyện tập :
<i>Bài tập 1 : Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 3 câu.</i>
Các từ lần lợt điền :
- Lực....( Vật lý)
- Xâm thực...( Địa lý )
- Hiện tợng hoá học...( Hoá học)
-Trờng từ vựng...( Ngữ văn)
- Di chỉ...( Lịch sử )
- Thụ phấn...( Sinh học)
- Lu lợng...( Địa lý)
- Trọng lực ....( Vật lý)
- Khí áp...( Địa lý)
- Đơn chất ....( Hoá học)
- Thị tộc phụ hệ...( Lịch sử)
- Đờng trung trực....( To¸n häc)
<i>Bài tập 2 : - Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định </i>
của một địn bẩy, thơng qua đó lực tác động đợc truyền tới lực cản. ở đoạn
trích này nó không đợc sử dùngnh một thuật ngữ, mà " Điểm tựa " chỉ nơi
làm chỗ dựa chính ( Ví tựa nh của địn bẩy)
<i>Bµi tËp 3 :</i>
Hoạt động IV: Hớng dẫn học ở nhà :
- Làm các bài tập cịn lại.
- Häc thc ghi nhí.
- So¹n bµi tiÕp theo.
<i><b> Tr¶ 9a: 1/ 10/ 2010 </b></i>
<i><b> 9b ngày 2.tháng.10.năm 2010 </b></i>
<b>Tiết 30 :</b>
<b>Trả bài tập làm văn số 1.</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn t :</b></i>
- Ôn tập, củng cố các kiến thức về văn bản thuyết minh.
- ỏnh giỏ cỏc u điểm, nhợc điểm của một bài viết cụ thể về các mặt :
+ Kiểu bài : Có đúng là văn bản thuyết minh không ?
+ Nội dung : Các tri thức cung cấp có đầy đủ, khách quan khơng ?
+ Có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả một cách hợp lý, có
hiệu quả không ?
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
<b> </b><i><b>C.Tổ chức các hoạt động dạy học </b></i>
<i>Hoạt động I:</i>
<b>- Gv ghi bi lờn bng.</b>
<b> Giáo viên nhắc lại yêu cầu của bài viết :</b>
- Thuyt minh l cung cp tri thức khách quan về đối tợng để ngời đọc
hiểu đợc bản chất và những đặc điểm của đối tợng.
- Trong bài viết này, thuyết minh phải có sự kết hợp với các biện pháp
nghệ thuật và các yếu tố miêu tả.
Nhỡn chung a s cỏc em nm vng cỏc yêu cầu trên.
Hoạt động II: Nhận xét chung về bài viết.
<b>* Néi dung.</b>
- Ưu điểm : Đa số viết đúng yêu cầu của đề bài, diễn đạt tơng đối lu loát.
+ Một số bài vận dụng yếu tố nghệ thuật linh hoạt : Mạnh, Ly,
Mai Hơng, Khơng Trang 9a; Thuỷ, Hà Diễm, Hoàng Diễm, Hoa, Hờng 9b.
- Nhợc điểm : Vận dụng yếu tố nghệ thuật cha sáng tạo.
+ Có em sử dụng yếu tố nghệ thuật lại làm lu mờ đối tợng thuyết
minh : Lục Trang ( Phần đầu kể lể dài dịng, mở bài khơng giới thiệu đợc nhân
vật).
+ Mét sè em thiÕu kiÕn thøc thut minh: ThiỊu, DiƯm 9b.
<b>* H×nh thøc </b>
- Một số bài trình bày bẩn, tẩy xoá nhiều .
- Nhiu em mc li diễn đạt, dùng từ, lỗi chính tả: Việt, Huyền, Huế
Oanh,Ma Thảo 9a, Diễm , Hợi , Chinh 9b .
Hoạt động III: Đánh giá kết quả.
Giáo viên đọc kết quả, tính tỉ lệ % khá , giỏi, trung bình, yếu kém.
- Điểm giỏi : 9a : 5 - 9b : 9
- Điểm khá : 9a : 17 - 9b :13 .
- §iĨm trung b×nh : 9a :14 - 9b : 15
<i> Hoạt động IV: Hớng dẫn học sinh đọc - bình.</i>
- Đọc hai bi khỏ gii
- Một bài thuộc loại yếu.
<i> Hoạt động V: Trả bài, học sinh i bi cho nhau cựng rỳt kinh nghim.</i>
Giáo viên nhắc nhở, dặn dò học sinh chuẩn bị bài viết tiÕp theo.
<b>TuÇn 7 - TiÕt 31 : </b>
<b>KiỊu ë lÇu Ngng BÝch.</b>
<i><b>( TrÝch Trun KiỊu )</b></i>
Giảng 9a ngày 1/ 10/ 2010
9b ngày 2 tháng 10 năm 2010
<i><b>A. Mc tiờu cn t :</b></i>
<i> Học sinh :</i>
- Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thơng nhớ của Thuý Kiều, cảm nhận
đợc tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu của nàng.
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du : diễn
biến tâm trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại, ngh thut t cnh ng
tỡnh.
- Rèn kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
-Đọc tài liệu
<i><b>C. Tin trỡnh t chc cỏc hoạt động dạy học</b></i>.
<i>* Kiểm tra bài cũ :</i>
- §äc thuộc đoạn " Cảnh ngày xuân "
- Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đầu.
<i>* Bài mới : </i>
<i>*Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu vị trí đoạn trích, nội dung đoạn</i>
trích.
<i><b>Hot ng I: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung.</b></i>
Giáo viên hớng dẫn đọc - học sinh
đọc - nhận xét.
Hs nªu.
<i>Gv :Bị MGS làm nhục,bị Tú Bà ép</i>
<i>tiếp khách,Kiều tự vẫn. Tú Bà giả vờ</i>
<i>khuyên bảo, thuốc thang chăm sóc,</i>
<i>hứa gả cho một ngời tử tế. Tú Bà đa</i>
<i>Kiều ra sống ở lầu Ngng Bích, thực</i>
<i>chất là giam lỏng nàng để thực hiện</i>
<i>âm mu đê tiện hơn, tàn bạo hơn.</i>
? Đoạn trÝch cã thÓ chia thành mấy
phần? Nội dung từng phần ?
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<i>1. Đọc : giọng chậm, buồn.</i>
2 . Vị trí đoạn trích :
<i>3. Giải nghĩa từ khó : 1, 8, 9, 10.</i>
<i>4 . Bè cơc : 3 phÇn.</i>
? Em cã nhËn xÐt g× về bố cục của
đoạn trích ?
<i><b>Hot động II: Hớng dẫn đọc và</b></i>
<i><b>phân tích.</b></i>
Học sinh đọc 6 câu thơ đầu.
? Hãy nhận xét khung cảnh thiên
nhiên trong 6 câu thơ đầu đợc nhìn
qua con mắt của Kiều ( Khơng gian ở
đây đợc miêu tả nh thế nào? )
? Trong kh«ng gian ấy, cảnh vật hiệh
lên ntn ?
? Hai chữ " khoá xuân " gợi cảnh tợng
gì ở Kiều?
<i>Gv : Câu thơ 6 chữ, chữ nào cũng gợi</i>
<i>lên sự rợn ngợp của không gian, gợi</i>
<i>lên hình ảnh lầu Ngng Bích chơi vơi</i>
<i>giữa mênh mang trời nớc. Từ lầu nhìn</i>
<i>ra chØ thÊy nh÷ng d·y nói mê xa,</i>
<i>nh÷ng cồn cát bụi bay mù mịt</i>
<i>Cnh vt thiờn nhiờn đây có thể là</i>
<i>cảnh thực nhng cũng có thể là hình</i>
<i>ảnh mang tính ớc lệ qua đó diễn tả</i>
<i>tâm trạng cơ đơn của Kiều.</i>
? Hình ảnh " mây sớm đèn khuya "
gợi tính chất gì của thời gian.
? Qua khung cảnh thiên nhiên ấy cho
thấy Kiều đang ở tâm trạng nh thế
nào?
Hc sinh c 8 cõu tiếp.
<i>Giáo viên : 8 câu thơ tiếp theo trực</i>
<i>tiếp nói lên nỗi nhớ thơng của Kiều.</i>
? Trong cảnh ngộ ấy,Kiều đã nhớ tới
ai? Nhớ ai trớc, ai sau? Nhớ nh th cú
hp lý khụng?
<i>Điều này phù hợp , bởi vì thời điểm</i>
<i>này Kiều vừa bị MGS làm nhục,bị ép</i>
<i>tiếp khách</i>
? Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ về điều
gì ?
? Em hiểu " TÊm son...phai " nh thÕ
nµo?
? Qua đó em cảm nhận đợc tâm trạng
<i>gì của Kiều khi nhớ chàng Kim.</i>
<i>Gv :Kiều đã phải trải qua một cảnh</i>
<i>ngộ hãi hùng,bởi vậy nhớ về lời thề </i>
d-- 8 c©u tiÕp theo : Nỗi lòng thơng nhớ.
- 8 câu cuối : Tâm trạng đau buồn âu
lo của Kiều thĨ hiƯn qua cách nhìn
cảnh vật.
-> õy l on th tả cảnh ngụ tình
rất đặc sắc : cảnh vật thiên nhiên đợc
nhìn tả qua con mắt, tâm trạng của
nhân vật trữ tình : một tâm trạng rất
cơ đơn buồn nhớ, rất đỗi bơ vơ.
II. Ph©n tÝch.
<i>1. Hồn cảnh cơ đơn, tội nghiệp của</i>
- Khơng gian đợc gợi bằng những
hình ảnh : bát ngát, cát vàng bụi bay,
dãy núi xa mờ => không gian mênh
mông hoang vắng.
- Cảnh vật : non xa, trăng gần, cát
vàng bụi hồng gợi sự mênh mông,
rộng ngợp, cô đơn trơ trọi. Thiên
nhiên cao rộng hoang sơ, thiếu vắng
sự sống của con ngi.
+ Khoá xuân :Kiều ở lầu Ngng Bích
thực chất là bị giam lỏng.
- Thi gian : " mây...khuya"- tuần
hồn khép kín, Kiều bị giam hãm
trong không gian, làm bạn với mây,
đèn trăng.
=> Nàng rơi vào hồn cảnh cơ n
tuyt i.
<i>2. Nỗi th ơng nhớ ng ời thân yêu .</i>
- Kiều nhớ Kim Trọng và nhớ cha mẹ.
Nhớ Kim Trọng trớc -> phù hợp với
quy luật tâm lí, thĨ hiƯn sù tinh tÕ cđa
ngßi bót Ngun Du.
* Kiều nhớ Kim Trọng :
- Nhớ lời thề đôi lứa.
- Tëng tợng Kim Trọng đang nhớ về
mình, chờ tin trong vô väng.
<i>ới trăng với KT nàng thấy thật đau</i>
<i>đớn, xót xa.Đau đớn hơn tấm lũng </i>
<i>th-ng nh vi KT bao gi nguụi</i>
? Đọc câu thơ thể hiện tâm trạng Kiều
khi nhớ cha mẹ ?
? Nỗi nhớ cha mẹ có khác gì với cách
thể hiện nỗi nhớ ngời yêu.
? Hóy phõn tớch nghệ thuật dùng từ
ngữ, hình ảnh của tác giả để sáng tỏ
điều đó.
? Em có nhận xét gì về tấm lòng Thuý
Kiều qua nỗi nhớ thơng của nàng.
<i>Giáo viên bình: Nàng tởng tợng ra</i>
<i>nơi quê nhà tất cả đã đổi thay. Mà sự</i>
<i>đổi thay lớn nhất là '' gốc tử đã</i>
<i>ôm'' nghĩa là cha mẹ ngày một già</i>
<i>…</i>
<i>yếu,. Cụm từ '' cách mấy nắng ma''</i>
? Trong cảnh ngộ nh vậy nhng nàng
vẫn quên bản thân để nghĩ về ngừơi
khác, qua đó em thấy Kiều là ngời
ntn ?
Giáo viên : 8 câu thơ cuối miêu
tảcảnh vật qua tâm trạng ( tả cảnh
ngụ tình )
Hc sinh c 8 câu cuối.
? Cảnh là thực hay h? Mỗi cảnh vật
có nét riêng nhng đồng thời lại có nét
chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Em
hãy phân tích và chứng minh điều đó?
<i>Gv : Viễn cảnh ở đây là cánh buồm</i>
<i>xa xa trên cửa bể chiều hôm, là ngọn</i>
<i>nớc, là hoa trơi, là ngọn cỏ dàu dàu,</i>
<i>là gió cuốn, là tiếng sóng ầm ầm…</i>
<i>mang ý nghĩa tợng trng và giá trị</i>
<i>thẩm mĩ. Tất cả nh đang bủa vây ngời</i>
<i>con gái lu lạc.Đoạn thơ nh chứa lệ</i>
<i>của ngời con gái lu lạc. Đau khổ vì</i>
? NhËn xÐt c¸ch dùng điệp ngữ "
buồn trông" và các từ láy ở cuối đoạn.
? Em cảm nhận nh thế nào về hoàn
cảnh và tâm trạng của Kiều qua 8 câu
cuối?
* Kiều nhí cha mĐ : KiỊu thơng và
xót.
- Thng : Cha m sỏng, chiu ta cửa
ngóng tin con, trơng mong sự đỡ đần.
- Xót : Lúc cha mẹ tuổi già sức yếu
mà không đợc chăm súc...
- Các thành ngữ : " quạt nồng ấm lạnh
"
+ Điển cố : Sân lai, gốc tử -> Thể hiện
tình cảm trực tiếp, xót thơng -> Tâm
trạng nhớ thơng lòng hiếu thảo của
ngời con xót xa ân hận vì khơng báo
đáp cha mẹ.
=> Trong hồn cảnh ở lầu Ngng Bích :
Kiều là ngời đáng thơng nhất, nhng
ngời đã quên cảnh ngộ bản thân để
<i>3, Nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng : </i>
- Cảnh trong tâm trạng Kiều.
+ Thân phận cô đơn bơ vơ.
+ Số phận chìm nổi vơ định.
+ Tơng lai m mt, hộo tn.
+ Cô đon lẻ loi, sợ hÃi về những tai
hoạ đang bủa vây.
-> Cnh c nhỡn từ xa -> giàu màu
sắc từ nhạt -> đậm, âm thanh từ tĩnh
đến động, nỗi nhớ buồn từ man mác
mông lung -> lo âu kinh sợ, dự cảm
giông bão sẽ nổi lên hãi hùng xô đẩy,
vùi dập cuộc đời Kiều.
<i><b>Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết.</b></i>
? Đặc sắc nghệ thuật đợc thể hiện qua
đoạn trích là gì ?
? Thái độ tình cảm của Nguyễn Du
với nhân vật nh thế nào ?
-> Nỗi buồn cô đơn, đau đớn, xót xa,
bế tắc tuyệt vọng. Đó là sự cô đơn
thân phận nổi trơi vơ định, nỗi buồn
tha hơng, lịng thơng nhớ ngời yêuvà
cha mẹ, và cả sự bàng hoàng lo sợ.
Ngay sau lúc này Kiều đã mắc lừa Sở
Khanh để rồi lâm vào cảnh " Thanh
lâu hai lợt, thanh y hai ln."
<b>III. Tổng kết.</b>
1. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
2. Ni dung : Tác giả cảm thơng cho
tình cảnh của Kiều, ca ngợi vẻ đẹp
thuỷ chung, nhân hậu trong tâm hồn
Kiều.
<i><b>Hoạt động IV: Luyện tập.</b></i>
<i>Học sinh làm bài tập 1 : Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình : miêu tả cảnh qua</i>
cái nhìn của nhân vật đồng thời diễn tả tâm trạng nhân vật.
<i><b>Hoạt động V: Hớng dn hc nh.</b></i>
- Học thuộc lòng đoạn trích.
- Làm bài tập ở SGK .
- Phân tích và nêu cảm nhận của em ở 8 câu thơ cuối.
- .<i><b>Rút kinh nghiƯm:</b></i>
<i> Gi¶ng 9a + 9b <b>ngày 4 tháng 10 năm 2010.</b></i>
<b>Tiết 32 :</b>
<b> Miêu tả trong văn bản tự sự</b>
<i><b>A. Mục tiêu bài học :</b></i>
<i> Häc sinh :</i>
- Thấy đợc vai trò của miêu tả , hành động , sự việc , cảnh vật , con ngời
trong tự sự
- Rèn kĩ năng vận dụng hiểu biết về miêu tả để đọc- hiểu một vn bn t
s.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
Bảng phụ.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học</b></i>
* Gi¸o viên giới thiệu bài bằng việc ý
nghĩa của yÕu tè miªu tả trong văn
bản tự sự
<i><b>Hot động 1 : Hớng dẫn học sinh</b></i>
<i><b>tìm hiểu vai trị của yếu tố miêu tả</b></i>
Gv gọi một học sinh đọc đoạn trích
? Đoạn trích ấy kể về việc gì?
<b>I .Vai trß cđa miêu tả trong văn</b>
<b>bản tù sù </b>
1. VÝ dô :
? Sự việc ấy đã diễn ra nh thế nào ?
Hs diễn đạt các các sự việc bằng đoạn
văn
? Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong
đoạn trích . Các chi tiết miêu tả ấy
nhằm thể hiện những đối tợng nào ?
? Tác dụng của việc sử dụng yếu tố
miêu tả ấy
? Nếu kể nh vậy thì nhân vật vua QT
có nổi bật khơng ? Trận đánh có sinh
động khơng ? Tại sao ?
? Từ đó em hãy cho biết :
Yếu tố miêu tả có tác dụng nh thế nào
đối với văn bản tự sự .
Gi¸o viên bổ sung
* Những dạng miêu tả thờng sử dụng
trong văn bản tự sự :
- Tả cảnh : cảnh thiên nhiên + sinh
hoạt -> tạo tình huèng cho sù viƯc
tiÕn triĨn
- Tả ngời : Hình dáng , tính tình ,
hành động , tả nội tâm -> Khắc hoạ rõ
nét đặc điểm , tính chất , bản chất
nhân vật
- Tả vật : Đồ vật , loài vật , cây cối .
* Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
- Chỉ làm yếu tố phụ (bổ trợ) . Vì vậy
miêu tả khơng đợc lấn át lời kể , làm
chìm cốt truyện
- yếu tố miêu tả tạo nên " xơng thịt "
câu chuyện , để lại ấn tợng sâu đậm
trong tâm trí ngời c
* Diễn biến : Quân Thanh ra bắn phun
khói lửa , quân QT khiêng ván nhất tề
xông lên
Quõn Thanh đại bại , tớng SNĐ thắt
cổ
* C¸c chi tiÕt miêu tả :
- " Nhõn cú giú bc ... lm hại mình "
- Quân Tây Sơn thừa kế ... đại bại
-> Tác dụng : Tạo nên cái phông , cái
nền , làm nổi bật sự việc và nhân vật
* Đoạn văn khơng có yếu tố miêu tả :
-> Khơng sinh động , vì chỉ đơn giản
kể lại các sự việc , chỉ trả lời câu hỏi
việc gì , chứ cha trả lời đợc câu hỏi
việc đó diễn ra nh th no ?
<b>2. Ghi nhớ :</b>
- Miêu tả trong văn bản tự sự là miêu
tả cụ thể , chi tiết về cảnh vật , con
ngời, sự việc có tác dụng làm cho câu
chuyện trở nên hấp dẫn
Hot ng 2 : II , H<i> ớng dẫn luyện tập :</i>
<i>Bài tập 1 : Học sinh làm theo 2 nhóm </i>
Nhãm 1 : Tìm những yếu tố tả ngời trong " Chị em Thuý Kiều " - Phân
tích giá trị của những yếu tố miêu tả ấy trong việc thể hiện , nội dung mỗi
đoạn trích :
Sau 5 phút : Đại diện hai nhóm trình bày
" V©n xem ...vêi
...hoa ghen thua th¾m ...xanh "
Tả ngời : NDu dùng hình ảnh thiên nhiên miêu tả 2 chị em Thuý Kiều ở
nhiều nét đẹp -> Chân dung nhân vt ti p .
Nhóm 2 : Tìm yếu tố tả cảnh trong " Cảnh ...Xuân "- Phân tích giá trị của
những yếu tố miêu tả ấy ...
Đại diện nhóm trình bày:
Tác dụng : Cảnh tơi sáng phù hợp với xà hội của nhân vật trong ngày
hội .
Bài tập 2 ,3 : Học sinh làm theo nhóm
Giáo viên Hớng dẫn cho học sinh :
<i>Bài 2: Yêu cầu kể về việc chị em T. Kiều đi chơi xuân </i>
+ Giới thiệu khung cảnh chung ( miêu tả ) và chị em Thuý Kiều đi hội
+ Tả cảnh thiờn nhiờn trờn cỏnh ng quờ.
+ Tả không khí lễ hội mùa xuân .
+ Cảnh con ngời trong lễ hội ( diƠn biÕn , sù viƯc )
+ C¶nh ra vỊ
<i>Bài 3:: Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều </i>
<i><b>Hoạt động 3 : H</b><b> ớng dẫn học ở nhà</b></i>
- Häc sinh lµm Bµi tËp 2,3
- Chuẩn bị bài tiÕp theo : trau dåi vèn tõ
- Rót kinh nghiƯm:
Gi¶ng 9b & 9a ngày 5 tháng 10 năm 2010..
<b>TiÕt 33 :</b>
<b>Trau dåi vèn tõ</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
<i> Häc sinh :</i>
- Hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ
- Muốn trau dồi vốn từ trớc hết phải rèn luyện để hiểu biết đợc đầy đủ ,
chính xác nghĩa và cách dùng từ
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Bảng phụ .
<i><b>C. Tin trình tổ chức các hoạt động dạy học.</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn rốn luyn</b></i>
<i><b>nghĩa của từ và cách dïng tõ </b></i>
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ
? Em hiểu ý kiến đó nh thế nào ?
(nội dung , lời nói gồm mấy ý ?
khun ta điều gì ?)
Gv treo b¶ng phô ghi VD I2:
? Xác định lỗi diễn đạt? giải thích vì
sao có những lỗi này ?
<i>Gv * Rõ ràng là không phải do " tiếng</i>
<i>ta nghèo " mà do ngời viết đã " không</i>
<i>biết dùng tiếng ta " . Nh vậy muốn</i>
<i>biết dùng tiếng ta thì phải nắm đợc</i>
<i>đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và</i>
<i>cách dùng </i>
<b>I . Rèn luyện để nắm vững nghĩa</b>
<b>của từ và cách dùng từ </b>
* ví dụ : a) Tiếng Việt là nghĩa giàu
đẹp , đáp ứng mọi nhu cầu diễn đạt
của ngời Việt
- muèn ph¸t huy khả năng giao tiếp
phải không ngừng trau dồi vốn từ
* vÝ dơ 2 :
a) Dùng thừa từ "đẹp "vì " thắng cảnh
" có nghĩa là "cảnh đẹp "
b) Dùng sai từ " dự đoán " vì dự đoán
có nghià là : Đoán trớc tình hình có
thể xảy ra trong tơng lai -> Chỉ nên
dùng là : Phỏng ®o¸n , íc tÝnh
c) Dïng sai tõ " ®Èy mạnh " : thúc đây
cho phát triển nhanh lên . Nói về qui
mô thì chỉ có thể là mở rộng hay thu
hẹp chứ không thể nhanh hay chậm
đ-ợc
HS đọc đoạn văn của Tơ Hồi (SGK)
? Tơ Hồi nói về vấn đề gì có liên
quan đên việc trau di vn t ?
? Qua câu chuyện của Tô Hoài , em
rút ra bài học gì ?
HS c to ghi nhớ .
* Ghi nhí : SGK
<b>II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ </b>
- Nhà văn Tơ Hồi nói đến việc phải "
học lời ăn tiếng nói của nhân dân " để
trau dồi vốn từ của mình .
- Phải rèn luyện để biết thêm những từ
cha biết để làm tăng vốn từ .
<i>III . Lun tËp </i>
<i>Bµi tËp 1: Hs làm bài tập theo nhóm :</i>
- Hậu quả : kÕt qu¶ xÊu
- Đoạt : chiếm đợc phần chiến thắng
- Trinh tú : Sao trên trời
<i>Bài tập 2 Xỏc nh ngha :</i>
a. Tuyt
* Dứt không còn gì .
Tuyệt chủng( mất hẳn nòi giống) tuyệt giao (cắt đứt can thiệp ) tuyệt tự
(khơng có ngời nối dõi )tuyệt thực ( nhịn đói khơng ăn )
* Cùc k×, nhÊt.
Tuyệt đỉnh (mức cao nhất, điểm cao nhất) tuyệt mật (cần đợc giữ bí mật tuyệt
đói) tuyệt tác (hay đến mức khơng có cái nào hơn) tuyệt trần ( nhất trên đời ).
b. Đồng.
* Cïng nhau, gièng nhau
Đồng âm (âm giống nhau )đồng bào (ngời cùng một giống nòi, một dân
tộc)Đồng bộ (phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng)Đồng chí (ngời cùng
chí hớng) đồng dạng (có cùng một dạng nh nhau) đồng khởi (cùng vùng dậy
dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp )đồng sự (cùng cơ quan )
* TrỴ em .
Đồng ấu (khoảng 6, 7 tuổi) đồng giao ( lời hát của trẻ em ) đồng thoại ( truyện
viết cho trẻ em )
* Chất đồng .
Trng ng.
<i>Bài tập 3 : sửa lỗi dïng tõ </i>
a, Im lặng -> vắng lặng , yên tĩnh
b, Cảm xúc -> Cảm động , cảm phục
c, Thnh lp -> thit lp
d, Dự đoán -> phỏng đoán , dự tính
<i>Bài 4 : Bình luận ý kiÕn :</i>
Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp . Điều đó đợc
thể hiện trớc hết qua ngôn ngữ của nhân dân . Muốn gìn giữ sự trong sáng và
giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng núi ca h .
Bài 5 Học sinh rút ra: Để làm tăng vốn từ cần:
- Chỳ ý quan sát, lắng nghe lời nói của mọi ngời xung quanh và các phơng
tiện thông tin đại chúng nh phát thanh viên truyền thanh, truyền hình…
- Đọc sách báo nhất là các tác phẩm mẫu mực của các nhà văn nổi tiếng.
- Ghi chép lại những từ ngữ mới đã nghe, đọc đợc, tra từ điển những từ mình
khơng hiểu nghĩa.
- TËp sư dơng nh÷ng tõ ng÷ míi ttrong những hoàn cảnh giao tiếp thích
hợp.
Bài 6
a, §iĨm u.
b,Mục đích cuối cùng
c, Đề đạt
e, Hoảng loạn
Bài 7:
a. Nhuận bút: tiền trả cho ngời viết tác phẩm; Thù lao: trả công để bù đắp
vào công lao động đã bỏ ra.
b.Tay trắng: Không có chút vốn liếng của cải gì; Trắng tay: Bị mất hết tất
cả tiền bạc của cải không còn gì
c.Kiểm điểm: xem xét đánh giá lại từng cái, hoặc từng việc để có đợc
một nhận định chung; Kiểm kê;Kiểm lại từng c, từng món để xác định số
l-ợng và chất ll-ợng của chúng
d.Lợc khảo:nghiên cứu một cách khái quát về nhũng cái chính, không đi
vào chi tiết; Lợc thuật : kể trình bày tóm tắt.
<b> Hoạt động 3 : H ớng dẫn học ở nhà</b>
- Làm bài tập : 7 ,8
- Chuẩn bị : viết bài tập làm văn số 2 - Văn tự sự
- Rút kinh
<i><b> 9a ngµy 8 tháng 10 năm 2010</b></i>
9b:
<b>Tiết 34 - 35 :</b>
<b>Viết bài tập làm văn số 2 - Văn tự sự</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn t :</b></i>
- Häc sinh :
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự
sự kết hợp với miêu tả cảnh vật , con ngời , hành động .
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt , trình baỳ
<i><b>B. Chn bÞ :</b></i>
Giáo viên ra đề , Học sinh ôn tập
<i><b>C. Tổ chức các hoạt động dạy - học </b></i>
Hoạt động 1 :<i><b>Giáo viên chép đề lên bảng </b></i>–<i><b>Học sinh ghi đề</b> </i>
<i><b>Đề bài lớp 9b: </b></i>Tởng tợng hai mơi sau vào một mùa hè em về thăm
tr-ờng cũ .Hãy viết th cho một ngời bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trtr-ờng đầy
Hoạt động2 : <i><b>Hớng dẫn học sinh làm bài</b></i>
-Xác định thể loại :Viết th – tự sự
-Nội dung : Kể về buổi thăm trờng vào một ngày hè sau hai mơi
năm xa cách
-Yêu cầu: Tởng tợng đã trởng thành, có một vị trí cơng việc n đó
Có sự kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự
Hoạt động3: <i><b>Học sinh làm bài -Gv thu bài</b></i>
<i><b>*Đáp án :</b></i>
1,Më bµi( 1 điểm).
- Giới thiệu hoàn cảnh, lí do về thăm trờng cũ ,vị trí của mình khi viết th
cho bạn
- Cảm xúc của tôi
2, Thân bài(8 ®iĨm):
- Miêu tả cảnh tợng ngơi trờng và những đổi thay (gắn với cảnh ngày hè)
( 3 điểm).
- Tâm trạng của mình ( 3 điểm).
+ Trực tiếp xúc động nh thế nào?
+ Kỷ niệm gợi về là gì?
+ Kû niƯm víi ngêi viÕt th
- KÕt thúc buổi thăm nh thế nào?( 2 điểm).
3, Kết bài( 1 điểm).
- Suy nghĩ về ngôi trờng. Hứa hẹn với bạn ngày họp lớp
- Kết thúc th
<b> lớp 9a: Tởng tợng hai mơi năm sau e mới có dịp trở lại thăm quê hơng vào </b>
dịp tết nguyên đán. Hãy viết th cho một ngời bạn kể li chuyn thm quờ y
xỳc ng ú.
* Yêu cầu: + ThĨ lo¹i: tù sù + viÕt th.
+ Bµi viÕt tù sù lµ chính có kết hợp miêu tả.
+Nội dung: Chuyến thăm quê sau hai mơi năm xa cách.
* Đáp án.
A / Mở bài( 1 điểm):
- Giới thiệu hoàn cảnh, lí do thăm quê.
- Cảm xúc của bản thân.
B / Thân bài( 8 điểm ):
- Miờu tả cảnh quê hơng và những đổi thay của quê hơng gắn với cảnh đầu
xuân năm mới.( 3 điểm).
+ Cảnh nhà cửa khang trang.
+ Cảnh đờng phố thênh thang.
+ Cảnh thiên nhiên mùa xuân.
_ Cảnh đón xuân trong sự no ấm …
- Nhìn cảnh các em nhỏ đón xuân gợi kỉ niệm tuổi thơ. (2 điểm)
+ Cảm xúc bản thân.
+ Nhí kØ niƯm víi b¹n…
C / KÕt bài( 1 điểm)
- Suy nghĩ về quê.
- Mong gặp bạn tại quê hơng.
<i><b> </b></i>
<i><b>Giảng 9a +9b ngày 6 tháng 10 năm 2010 </b></i>
<b>TuÇn 8 - TiÕt 36 - 37 :</b>
M Gi¸m Sinh mua KiỊu <b>·</b>
<sub>( TrÝch TruyÖn KiÒu )</sub>
A.Mục tiêu cần đạt:
Học sinh :
-Hiểu đợc tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du: khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc
bọn buôn ngời; đau đớn, xót xa trớc thực trạng con ngời bị hạ thấp, bị trà đạp
B.Chn bÞ của thầy và trò
- lêi b×nh
C .Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích kiều ở lầu ngng bích
phân tích tám câu thơ cuối ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv hớng dẫ cách đọc : Chú ý nội tâm
nh©n vËt Th KiỊu.
- Gv đọc mẫu một đoạn, gọi 1 Hs đọc.
* Gv hớng dẫn Hs tìm hiểu từ khó .
Vị trí của đoạn trích ?
Hs nªu.
<i>Gv :Gia đình Kiều bị tên bán tơ vu</i>
<i>vạ,Vơng ông và Vơng Quan bị bắt</i>
<i>giữ,bị đánh đập dã man, nhà cửa bị</i>
<i>sai nha lục soát, vơ vét hết của cải,</i>
<i>Kiều quyết định bán mình lấy tiền</i>
<i>chuộc cha. Gia đình thốt khỏi tai</i>
<i>hoạ. Đợc mụ mối mách bảo, MGS tìm</i>
<i>đến mua Kiều.</i>
? VËy đoạn trích xoay quanh nhân vật
nào ?
- Hs : TruyÖn xoay quanh nhân vật
MGS và Thuý KiÒu.
Hs đọc đoạn đầu.
? MGS đợc giới thiệu nh thế nào về
lai lịch ?
Hs : '' Hái tªn …cịng gần''.
? Nhận xét của em về cách giới thiệu
nh vậy ?
Hs nªu.
<i>Gv :Mơ mèi giíi thiƯu lµ '' viễn</i>
<i>khách'', mà MGS lại nói '' cũng gần''.</i>
<i>MGS đa Kiều về Lâm Truy nhng lại</i>
<i>nói dối là Lâm Thanh . Nh vËy thùc</i>
<i>chÊt lai lÞch rÊt mï mê.</i>
<i>- MGS là tên gọi học trò Quốc Tử</i>
<i>Giám, cũng có khi là chức giám sinh</i>
<i>mà ngời ta mua của triều đình.</i>
? Qua đây Nguyễn Du đã cho ta thấy
Hs : '' Quá niênbảnh bao''.
<i>Gv : Vào thời điểm xã hội pkong kiến</i>
<i>lúc bấy giờ, ngoài 40 đã coi là già, đã</i>
<i>con đàn cháu đống, vì vậy vẻ bề</i>
<i>ngồi ấy nói lên điều gì ?</i>
Hs nªu ý kiÕn.
? MGS xuÊt hiÖn trong mét khung
c¶nh ntn ? Em nhËn xÐt gì về hình
ảnh Giám Sinh qua c¶nh Êy ?
<i>Gv : Sù xt hiƯn Êy của MGS tơng</i>
<i>phản với vẻ bỊ ngoµi ra vẻ th sinh.</i>
<i>Xuất hiện trong một cảnh láo nháo ô</i>
<i>hợp.</i>
? Din mo l vy cũn li núi và hành
động đợc miêu tả ntn ?
I / §äc - chú thích.
* Đọc , chú thích.
* Tìm hiểu từ khó.
* Vị trí của đoạn trích.
II. / Tìm hiểu bài.
1. Hình ảnh MÃ Giám Sinh.
* Lai lịch :
- Lai lịch mù mờ.
- Tính danh giả dối.
* Diện mạo.
- Vẻ ngoài chải chuốt, lố lăng.
- Cố tô vẽ cho ra vẻ thầy thầy tớ tớ,
th sinh phong lu nhng lại hết sức láo
nháo và ô hợp.
H s : Lời nói '' Hỏi tên…cũng gần''.
Hành động '' ngồi tót sỗ sàng''.
? Đó là lời nói và hành động ntn ?
<i>Gv : Câu trả lời nhát gừng khơng có</i>
<i>chủ ngữ, khơng thèm tha gửi. Đó chỉ</i>
<i>có thể là lời nói của kẻ vơ học hay kẻ</i>
<i>ỷ thế có tiền. Cử chỉ thì mất lịch sự</i>
<i>đến trơ trẽn, hỗn hào.Ghế trên dành</i>
<i>cho bậc cao niên, kẻ đi hỏi vợ khơng</i>
<i>ai có hành động ngồi vơ lễ nh vậy.</i>
? Tg tiếp tụcmiêu tả hành động của
MGS trong cuộc mua bán,đó là những
hành động nào ?
Hs :'' Đắn đo..thêm hai''.
Gv :Nu nh on trc, MGS nhanh
nhảu ngồi tót thì ở đoạn này hắn ta lại
chậm rãi, so đo, tính tốn cân lên, đặt
xuống '' cị kè bớt một thêm hai''
? Qua trên em có thể hiểu ra MGS là
một kẻ ntn ?
Hs nªu ý kiến.
? Em nhận xét gì về tài khắc hoạ chân
dung nhân vật qua đoạn trích ?
Hs nêu ý kiến.
Gv : Không một lời nhận xét về tính
cách nhân vật. Nhng bản chất nv cứ
dần dần hiện ra qua diện mạo cử chỉ.
Đó là tài miêu tả nv của NDu.
Tiết 37
* n nh t chc :
Kiểm tra bài cũ: Phân tích nghệ thuật
miêu tả nhân vật của Nguyễn Du qua
đoạn trích MGS mua Kiều ?
* Bài mới:
? Em hiểu gì về tâm trạng Kiều qua
câu ''Nỗi mìnhmấy hàng''.
Hs nêu ý kiÕn.
<i>Gv: Kiều xót xa vì tai bay vạ gió. Từ</i>
<i>chỗ gia đình đang êm ấm hạnh phúc,</i>
<i>giờ đây cha và em bị bắt, bị đánh</i>
<i>đập, của cải bị sai nha vơ vét hết, nên</i>
<i>Kiều phải bán mình chuộc cha ; ''</i>
<i>Hạt ma sá nghĩ phận hèn - Liều đem</i>
<i>tấc cỏ quyết đền ba xuân''. Đây là nỗi</i>
<i>đau trớc cảnh đời oan trái.</i>
<i>+ Nỗi đau mình là nỗi đau khi nghĩ</i>
<i>tới tình dun dang dở. Kiều rất u</i>
<i>Kim Trọng, đó là mối tình đầu trong</i>
<i>trắng. Kiều đã thề nguyền thuỷ chung</i>
<i>cùng Kim Trọng, vậy mà giờ đây nàng</i>
<i>đành phải bội ớc, vì vậy xen trong nỗi</i>
<i>đau ấy nàng cảm thấy tủi hổ.</i>
? NDu đã sử dụng nghệ thuật gì để
- Lêi nãi céc lèc.
- Hành động ngồi vô lễ.
- Đắn đo đếm đong nhan sắc và ti
nng Kiu.
- Mặc cả, thêm bớt.
= >MGS là kẻ trai lơ kệch cỡm vô
học, giả dối và là tay buôn ngời bất
nhân.
* Nghệ thuật : Miêu tả nhân vật bằng
nét bút hiện thực,khắc hoạ tính cách
qua diện mạo, cử chỉ.
<b>2 .Hình ảnh Thuý Kiều.</b>
nêu bật nỗi đau ấy ?
? Tõm trng ca Thuý Kiu tip tục
đ-ợc lột tả qua hai câu: '' Ngại ngùng…
mặt dày''.Em hiểu gì về tâm trạng
đó ?
Hs: nêu ý kiến: Kiều ý thức đợc mình
chỉ là một món hàng đem bán. Nàng
buồn rầu và tủi hổ, sợng sùng trong
trong bớc đi'' ngại ngùng'' ê chề trong
cảm giác thẹn trớc hoa và mặt dày
tr-ớc gơng.
<i>Gv: Từ một ngời con gái thanh cao''</i>
Hs tr¶ lêi.
? Qua đoạn trích, tấm lịng nhân đạo
của NDu bộc lộ qua các phơng diện
nào ?
Hs nêu ý kiến: Tg tố cáo thế lực đồng
tiền chà đạp lên con ngời. Khinh bỉ và
căm phẫn sâu sắc bọn buôn ngời.
? Sự khinh bỉ ấy bộc lộ nh thế nào ?
<i>- Miêu tả MGS với cái nhìn mỉa mai,</i>
<i>châm biếm: Một ngời ngoại tứ tuần</i>
<i>mà trai lơ kệch cơm,giả dối vô học</i>
<i>với những hành động đê tiện khi bắt</i>
<i>Kiều '' ép cung cầm nguyệt , thử bài</i>
<i>quạt thơ'', gật gù tán thởng món hàng</i>
<i>Gv: '' Tiền lng có sẵn việc gì chẳng</i>
<i>xong''. Đồng tiền biến nhan sắc thành</i>
<i>một món hàng tủi nhục, biến kẻ táng</i>
<i>tận lơng tâm thành kẻ mãn nguyện tự</i>
<i>đắc. Thế lực quan lại cùng với thế lực</i>
<i>đồng tiền và thế lực lu manh đã vào</i>
<i>hùa với nhau tàn phá gia đình Kiều.</i>
? Ngồi hai phơng diện trên, tấm lòng
nhân đạo của Nguyễn Du còn đợc bộc
lộ qua phơng diện nào ?
Hs: cảm thơng sâu sắc trớc con ngời
bị trà đạp.
<i>Gv: Nhà thơ đã hoá thân vào nhân</i>
-> Nt so sánh và hình ảnh ớc lệ đã
làm nổi bật lên nỗi đau khổ tột cùng
của Kiều.
- Tủi hổ và sợng sùng khi ý thức đợc
nhân phẩm của mình bị trà đạp.
=>Bao trùm lên tâm trạng Kiều lúc
này là sự xấu hổ, nhục nhã và ê chề.
<b>3. Tấm lũng nhõn o ca Nguyn</b>
<b>Du.</b>
- Khinh bỉ ,căm phẫn bọn bu«n ngêi.
<i>vật để nói lên nỗi đau đớn tủi hổ của</i>
<i>Th Kiều.</i>
? Tóm tắt những thành cơng về nghệ
thuật và nội dung của đoạn trích?
<b>* Hoạt động củng cố - dặn dị.</b>
Luyện tập (sgk
- Cảm thơng sâu sắc trớc thực trạng
con ngời bị hạ thấp, bị trà đạp.
<b>III. Tæng kÕt.</b>
1. Nthuật.Nét bút hiện thực, khắc hoạ
nhân vật qua ngoại hình, hành động.
ND: phơi bày và lên án thực trạng xã
hội xấu xa, thế lực đồng tiền và thế
lực tàn bạo trà đạp lên tất cả.
<b>TiÕt 38 - 39 :</b>
<b>Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga</b>
<i>- Nguyễn Đình </i>
Chiểu-Giảng 9a + 9b ngày 11 / 10 / 2010.
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
<i> Häc sinh :</i>
- Nắm đợc cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả , tác phẩm
- Qua đoạn trích , hiểu đợc khát vọng cứu ngời , giúp đời của tác giả và
phẩm chât của hai nhân vật : Lục vân Tiên , Kiều Nguyệt Nga
<i><b>B. ChuÈn bÞ :</b></i>
Tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu
<i><b>C. T chc cỏc hot động dạy - học : </b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị :</i>
<i>? Phân tích chân dung MGS qua đoạn trích MGS mua Kiều?</i>
<i>* Bài mới :</i>
GTB : Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng từng nói về Nguyễn Đình Chiểu
Trờn tri có những vì sao có ánh sáng khác thờng , nhng thoạt nhìn cha thấy
sáng , song càng nhìn càng sáng .Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ yêu nớc vĩ đại
của nhân dân Miền Nam thế kỉ XX - là một trong những ngôi sao nh thế .
Học sinh xem tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu.
<i><b>Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung :</b></i>
Học sinh đọc chú thích
<b>? Từ cuộc đời của NĐC em đánh</b>
<b>giá nh thế nào về con ngời này? </b>
<i>Giáo viên bổ sung mở rộng :</i>
<i>Điểm thứ nhất của Nguyễn Đình</i>
<i>Chiểu là nghị lực sống và cống hiến</i>
<i>cho đời. 26 tuổi bị mù, đờng cơng</i>
<i>danh nghẽn lối, tình dun trắc trở,</i>
<i>gặp buổi loạn lạc ông vẫn ngẩng cao</i>
<i>đầu mà sống, sống có ích cho đời.</i>
<i>Thứ hai ơng cịn có tinh thần u nớc</i>
<i>bất khut chng gic ngoi xõm.</i>
<i><b>? HÃy nêu một vài nét về sự nghiệp</b></i>
<i><b>văn chơng của Nguyễn Đình Chiểu</b></i>
<b>I. Tìm hiểu chung </b>
<i><b>1,</b></i>
<i><b> </b></i><b> Tác giả (1822 - 1888) , quê ở làng</b>
<b>Tân Thới , Tỉnh Gia Định </b>
- Là ngời có nghị lực chiến đấu để
sống và cống hiến cho đời (gặp nhiều
bất hạnh nhng vẫn vợt qua đợc )
- Có lòng yêu nớc và tinh thần bất
khuất chống ngoại xâm
<i>2,</i>
<i> T¸c phÈm : Lơc Vân Tiên (2082</i>
câu )
<b>?Đặc điểm kết cấu và tính chất truyện</b>
có gì khác so với T.Kiều ? (Giáo viên
bổ sung)
<i>Giỏo viên bình : Kết cấu theo kiểu</i>
<i>truyền thống phơng Đôngngời tốt </i>
<i>th-ờng gặp nhiều trắc trở cuối cùng đều</i>
<i>tai qua nạn khỏi. </i>
Học sinh đọc tóm tắt tác phẩm
một Học sinh đọc tóm tắt lại
? Tác phẩm là một thiên tự truyện ,
em hãy tìm những tình tiết của truyện
trùng với cuộc đời của NĐC ?
Hs nêu ý kiến.
? Sự khác biÖt ë cuèi trun cã ý
nghÜa g× ?
<i><b>Hoạt động 2 : Hớng dẫn đọc và</b></i>
<i><b>phân tích đoạn trích </b></i>
Học sinh đọc và nêu đại ý đoạn trích
- Trun Th¹ch Sanh.
? T¹i sao tác giả dùng khuôn mẫu
truyện này ?
- nhõn dõn dễ hiểu những vấn đề t
tởng đạo lý của chính thời đại mình
đang sống.
? Qua đoạn trích em hãy cho biết Lục
Vân Tiên đã làm đợc những việc gì ?
Tính cách của chàng thể hiện ở những
hành động nào ?
? Lục Vân Tiên đã hành động chống
bọn ác nào ?
Bọn Phong Lai - lũ giặc cớp chuyên
nghiệp , đông quan , nhiều lính , bất
nhân phi nghĩa
? Vân Tiên đã gặp bon cớp trong hoàn
cảnh nào ?
- Hoàn cảnh : Vân Tiên 16 tuổi , vốn
chỉ là học trò quen với bút nghiên
sách vở , đang về nhà chuẩn bị đi thi
<i>Gv: Thấy bộ dạng th sinh, nhân dân</i>
hi: xoay quanh diễn biến cuộc đời
của nhân vật chớnh.
<i>- </i>
<i> Tóm tắt tác phẩm : 4 phÇn </i>
+ Lục vân Tiên đánh cớp cứu Kiu
Nguyt Nga
+ Lục Vân Tiên gặp nạn.
+ Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn giữ
lòng chung thuỷ với Vân Tiên.
+ Lc Võn Tiờn v KNN gp li nhau
- Mục đích: truyền đạo lí làm ngời ;
Xem trọng tình nghĩa giữa ngời với
ngời ;Đề cao tinh thần nghĩa hiệp
;Thể hiện khát vọng của nhân dân
h-ớng tới lẽ công bằngvà điều tốt đẹp.
- Phần cuối : nói lên ớc mơ và khát
vọng cháy bỏng của nguyn ỡnh
Chiu
<i>4, Vị trí đoại trích : SGk</i>
- Đại ý : Đoạn trích kể về cảnh LVT
đi thi gặp bọn cớp , chàng đánh tan và
cứu đợc KNN , Nguyệt Nga cảm kích
muốn tạ ơn chàng nhng Vân Tiên từ
chối
<b>HÕt tiÕt 38</b>
II / T×m hiĨu bµi
1, Nhân vật Lục Vân Tiên:
* Hành động tiêu diệt kẻ ác :
.
<i>đã khuyên chàng rằng:</i>
<i>'' Dân rằng lũ nó cịn đây</i>
<i>Qua xem tớng bậu thơ ngây đã đành</i>
<i>E khi hoạ hổ bất thành</i>
<i>Khi không mình lại xô m×nh xuèng</i>
<i>hang''</i>
? Vân Tiên đánh cớp nh thế nào ?
? Qua đó em có nhận xét gì về nhân
vật Lục Vân Tiên ?
? Những ngời Vân Tiên đứng ra bảo
vệ là ai?
Hs nªu.
<i>Gv: '' Khoan khoan…phận trai'' nghe</i>
<i>ra VT có vẻ câu nệ bởi lễ giáo pk </i>
<i>nh-ng thực ra là khônh-ng muốn nhận cái</i>
<i>lạy tạ của Nguyệt Nga, vì chàng làm</i>
<i>việc nghĩa là bổn phận , một lẽ tự</i>
<i>nhiên của kẻ trọng nghĩa khinh tài.</i>
? Em cảm nhận đợc gì về Vân Tiên
qua những hành động trên và từ chối
lời đề nghị trả ơn củ KNN ?
? Hình ảnh KNN ở đây đợc khắc hoạ
chủ yếu qua chi tiết nào ?
? Chân dung KNN đợc tác giả giới
thiệu nh thế nào ? Bằng những hình
ảnh nào ? Nghệ thuật gì ?
GV: NNga hiểu đợc ân cứu mạng của
<i>LVT,bởi cứu cả đời trong trắng của</i>
<i>nàng. Từ đó rất áy náy, băn khoăn''</i>
<i>Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngơi''.</i>
? Qua những ứng xử đó em cảm nhân
đợc những nét đẹp nào trong tâm hồn
KNN ?
<i>Giáo viên : Nét đẹp tâm hồn đó đã</i>
Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
vào đánh .
- Nổi giận lơi đình , tả đột hữu xông
->anh dũng ( không nghĩ đến bản
thân , quyết chiến đấu tiêu diệt cái
ác ) , ngời có tài năng ( tiêu diệt đợc
bọn cớp chuyên nghiệp,hùng mạnh)
<i>ngời có nghĩa khí (vì bênh vực kẻ yếu</i>
- vì việc nghĩa - mà sẵn sàng xả thân )
.Đó là một Triệu Tử Long thứ hai :
* Hành động bảo vệ ngời lành :
- Xử sự : + Thấy ngời đợc cứu là phụ
nữ -> không lợi dụng
+ Thấy chị em KNN than khóc-> tìm
<i>cách an ủi, thăm hỏi ân cần động</i>
<i>viên </i>
+ Đợc đề nghị trả ơn -> từ chối
-> Lục vân tiên là con ngời chính trực
<i>, hào hiệp , nhân hậu trọng nghĩa,có</i>
<i>cách hành xử của các bậc hảo hán</i>
<i>=> Lục vân tiên là một hình ảnh</i>
<i>đẹp , hình ảnh lí tởng mà tác giả gửi</i>
<i>gắm niềm tin và ớc vọng đem đến xã</i>
<i>hội cơng bằng </i>
<i>2, Nh©n vËt KiỊu Ngut Nga</i>
<b>- Ch©n dung KNN:</b>
+ Gia đình : Cha làm quan , đang đến
chỗ cha đề lấy chồng-> là ngời con
gái khuê các, có hiếu vói cha mẹ.
+ Rất hiểu ơn nghĩa to lớn của Vân
Tiên với mình : Cứu mạng , bảo tồn
phẩm hạnh .
+ Xng hô trân träng , khiªm nhờng
:Quân tử , liên thiếp , xin lạy , xin
th-a .
-> Cách nói năng văn vẻ dịu dàng ,
mực thớc của ngời có học.
+ Rất băn khoăn bối rối vì hoàn cảnh
hiện tại không thể trả ơn
+ Chân thành mời Vân Tiên về nhà để
trả ơn-> trọng ân nghĩa.
miêu tả nhân vật qua đoạn trích ?
? Đặc điểm này gần giống với loại
truyện nào mà em đã hc
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của
tác giả trong đoạn trích ?
? Cảm nhận của em sau khi học xong
đoạn trích
<i><b>Hc s</b>inh c ghi nh sgk.</i>
<i><b>4 : Hớng dẫn học ở nhà</b></i>
- Học thuộc đoạn trích
- Bình luận câu thơ " Làm ơn
trả ơn "
- Chuẩn bị bài " Miêu tả nội tâm
trong văn bản tự sự "
<b>III. Tổng kết </b>
<i>1. Nghệ thuật :</i>
* Nghệ thuật miêu tả nhân vật:
- Không chú trọng đến ngoại hình ,
nội tâm .
- Chủ yếu mô tả qua hành động , cử
chỉ , lời núi
-> Đây là cách khắc hoạ tính cách
nhân vật của truyện cổ dân gian
* Ngôn ngữ ngời kể chuyện
- Mc mc , bỡnh dị , mang tính chất
khẩu ngữ , màu sắc , Nam Bộ -> có
khả năng phổ biến rộng rãi trong nhõn
dõn lao ng Nam B
- Ngôn ngữ thơ đa dạng phù hợp với
diễn biến tình tiết
- Li i thoại của Vân Tiên với cớp
thì đầy phẫn nộ , cịn bọn cớp thì
hống hách , kiêu căng
- Lời đối thoại của Vân Tiên với KNN
thì mềm mỏng , xúc động chân thành
<i>2, Ghi nh : SGK </i>
<i><b> .</b></i>
<b>Tiết 40:</b>
<b> Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự</b>
Ngµy gi¶ng 13 / 10 / 2010
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Hiểu đợc vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với
ngoại hình trong khi k chuyn
- Rèn kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết bài
văn tự sự
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò :</b></i>
<i><b>-C. Tổ chức các hoạt động dạy - học </b></i>
<i>* Kiểm tra bài cũ :</i>
- Miêu tả có vai trò nh thế nào trong văn tự sự ?
- Đối tợng miêu tả trong văn bản tự sự là những yếu tè nµo ?
<i>* Giíi thiƯu bµi míi:</i>
<i><b>Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>yếu tố miêu tả nội tâm trong văn</b></i>
<i><b>bản tự sự </b></i>
- Häc sinh häc thuéc lßng đoạn trích
" Kiều ở lầu Ngng Bích "
Học sinh lµm Bµi tËp theo 2 nhãm :
<i>? Nhãm 1 :</i>
1. Tìm những câu thơ tả cảnh ?
2. những câu thơ t¶ c¶nh cã mèi quan
hƯ nh thÕ nµo víi viƯc thĨ hiƯn néi
t©m nh©n vËt ? (DÊu hiÖu nhËn biÕt )
<i>? Nhãm 2 :</i>
1. Tìm những câu thơ miêu tả tâm
trạng của T.Kiều ?
2. miờu t ni tõm cú tỏc dụng nh thế
nào đối với việc khắc hoạ nhân vật
trong văn bản tự sự ?
Häc sinh th¶o ln trong 5 phót : Líp
nhËn xÐt - Giáo viên kÕt luËn , bổ
sung.
Hc sinh c mc 2 SGK.
? Nhận xét cách miêu tả nội tâm nhân
vật của tác giả.
? Qua phân tích ví dụ em rút ra nhận
Giỏo viờn tng kết - Học sinh đọc to
ghi nhớ.
<b>I. T×m hiĨu u tố miêu tả nội tâm</b>
<b>trong văn bản tự sự </b>
1, Ví dụ : Đoạn trích " Kiều Bích"
* Đoạn thơ tả cảnh sắc bên ngoài : 6
câu đầu , 8 c©u ci
-> Miêu tả bên ngồi bao gồm cảnh
sắc thiên nhiên và ngoại hình của con
ngời,sự vật … có thể quan sát trực
tiếp đợc. Giữa miêu tả hồn cảnh ,
ngoại hình và miêu tả nội tâm có mối
quan hệ với nhau từ miêu tả ngoại
hình , hồn cảnh mà ngời viết cho ta
thấy đợc tâm trạng bên trong của nhân
vật . Và ngợc lại
VD : ở đoạn " Kiều … bích " tả cảnh
thiên nhiên giúp ngời đọc cảm nhận
đợc nỗi buồn cô đơn , lẻ loi ,đau đớn
xót xa , bế tắc tuyệt vọng của Kiều
* Đoạn 8 câu giữa miêu tả tâm trạng
của Kiều bằng cách nêu trực tiếp
những suy nghĩ bên trong của Kiều :
- Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất
của tác phẩm tự sự. Để xây dựng nhân
vật nhà văn thờng miêu tả ngoại hình
và miêu tả nội tâm.
- Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ
"chân dung t tởng" của nhân vật, tái
hiện những trăn trở, dằn vặt, những
rung động tinh tế trong tình cảm của
nhân vật. Vì thế miêu tả nội tâm có
vai trị và tác dung rất to lớn trong
việc khắc hoạ đặc điểm, tính cách
nhân vật.
<i>VD2: Tác giả miêu tả nội tâm bằng</i>
cách miêu tả nét mặt, cử chỉ, của nhân
-> Diễn tả tâm trạng đau đớn, dằn vặt
của lão Hạc sau khi bán Cậu Vàng.
<i>2. Ghi nhớ SGK.</i>
- Miêu tả bên ngồi có đối tợng khá
phong phú: cảnh vật, ngoại hình nhân
vật -> ta có thể quan sát c trc tip,
cm nhn c bng giỏc quan.
- Miêu tả nội tâm: suy nghĩ, tình cảm,
diễn biến của tâm trạng -> ta không
quan sát một cách trực tiếp mà cảm
nhận gián tiếp thông qua tình huống,
hoàn cảnh nhân vËt.
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập.</b></i>
Bµi tËp :
- Học sinh xác định yêu câu của bài
tập 1.
nhau: tả cảnh để ngụ tình, hoặc qua
nội tâm để lí giải, hiểu rõ thêm hình
thức bên ngồi ca con ngi.
<b>II. Luỵên tập.</b>
Bài 1.
? Tìm câu thơ miêu tả chân dung bên ngoài của MÃ Gám Sinh (10 câu).
? Đoạn thơ miêu tả nội tâm Kiều? (4 câu).
? Viết thành văn xuôi.
Xỏc nh s vic, nhõn vt chớnh, miêu tả nhân vật tiến trình Mã Giám
Sinh ma Kiều nh th no ?
- Nhân vật chính: MÃ Giám Sinh -> miêu tả vẻ ngoài.
- Miêu tả nội tâm Thúy KiỊu.
Học sinh viết - trình bày trong 5 phút - lơpứ nhận xét - Giáo viên đọc
đoạn mẫu.
<i>Bµi tËp 2: </i>
- Ngôi kể: thứ nhất (Kiều).
- Trình tự:
+ Kiều mở toà án xét xử.
+ Cho mời Thúc Sinhvào (tả hình ¶nh Thóc Sinh).
+ KiỊu nãi víi Thóc Sinh nh thÕ nào ->
+ Nói với Thúc Sinh về Hoạn Th ra sao.
+ Kiều mời Hoạn Th đến và chào tha nh thế nào?
+ Kiều nói với Hoạn Th những gì?
+ Hoạn Th bào chữa ra sao?
Hc sinh vit on vn trình bày trong 5 phút - giáo viên nhận xét, đọc đoạn mẫu.
Hoạt động : Hớng dẫn học ở nhà.
- Häc sinh lµm bµi tËp 3 - Soạn bài: Lục Vân Tiên gặp nạn
<i><b>Giảng 9a+ 9b ngày 19 / 10 / 2009. </b></i>
<b> TiÕt 41: Lơc V©n Tiên gặp nạn</b>
<i>(Trích truyện Lục Vân Tiên - Ngyễn Đình ChiĨu)</i>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt:</b></i>
<i>Gióp häc sinh:</i>
- Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện - cái ác trong đoạn thơ, nhận biết
đợc thái độ, tình cảm và lịng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao động
bình thờng.
- Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngơn từ
trong đoạn trích.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
Truyện Lục Vân Tiên.
<i><b>C. T chức các hoạt động dạy - học </b></i>
Tiến trình tổ chiếu các hoạt động dạy học.
<i>* Kiểm tra bài c.</i>
Đọc và phân tích hình ảnh (Vân Tiên đanh cớp? Cảm nhận của em về
nhân vật Lục Vân Tiên?
<i>* Bài mới:</i>
- Giáo viên tóm tắt chuyện ở bài trớc.
<i><b>Hot động 1: Hớng dẫn tim hiểu</b></i>
<i><b>chung về đoạn trích.</b></i>
- Giáo viên hớng dẫn đọc: Chú ý lời
thoại nhân vật.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Gv híng dÉn Hs tìm hiểu từ khó.
+ Tìm hiểu vị trí đoạn trích.
? Tìm bố cục của đoạn trích
? Chủ đề của đoạn trích ?
? Tìm những câu thơ thể hiện hành
động độc ác của T.Hâm ? Đó là hành
động gỡ ?
- Hs nêu :''Đêm khuyatấm lòng''.
? Vì sao T. Hâm quyết tìm cách hÃm
hại VT ?
<i>Cv : Trờn ng đi thi, trớc khi VT bị</i>
<i>nạn, hội bạn cùng vào quán uống rợu,</i>
<i>xớng hoạ thơ phú. Thấy VT tài cao</i>
<i>T.H đã ghen ghét đố kị''Kiệm Hâm là</i>
<i>đứa so đo- Thấy Tiên dờng ấy âu lo</i>
<i>trong lòng- Khoa này Tiên ắt đầu</i>
<i>công-Hâm dẫu có đậu cũng khụng</i>
<i>xong ri'.</i>
? nhng lúc này VT không còn là mối
lo cho hắn nữa tại sao hắn vẫn hại
VT?
- Hs nêu ý kiến.
Gv cho Hs liên hệ sự ghen ghét có ở
trong bạn bè khơng? cần tránh xa điều
đó nh thế nào ?
Gv: T.Hâm đang tâm hãm hại một
<i>ng-ời tội nghiệp đang cơn hoạn nạn ,</i>
<i>không nơi nơng tựa, không có khả</i>
<i>năng chống đỡ.Vậy đó là hành động</i>
độc ác của một kẻ nh thế nào ?
<i>Cv: VT vốn là bạn của T.Hâm, từng</i>
<i>trà, rợu và làm thơ cùng nhau, lại đã</i>
<i>có lời nhờ cậy'' Tình trớc, ngã sau, có</i>
<i>thơng xin khá giúp nhau phen này''và</i>
<i>hắn cũng đã từng hứa'' ngời lành nỡ</i>
<i>bỏ ngời đau cho đành''. Thế mà hắn</i>
<i>đang tâm hại Vân Tiên. Hành động</i>
<i>đó là hành động của một kẻ ntn ? </i>
? Vậy hành động đó là hành động bột
phát hay có toan tính ?( Dựa vào vị trí
đoạn trích và đoạn thơ đầu để trả lời).
Hs: Hành động có toan tính:
+ Trói tiểu đồng giữa rừng.
+ Khi biÕt kh«ng thĨ ai cứu hắn mới
giả vờ kêu trời.
2. Giải thích từ khó.
3. Vị trí đoạn trích.
3. Bố cục:
+ 8 cõu th đầu: Hành động tội ác của
Trịnh Hâm.
+ Đoạn sau: Miêu tả việc làm nhân
đức cùng cuộc sống trong sạch, nhân
cách cao cả của Ng ông.
4. Chủ đề : Sự đối lập giữa cái thiện
và cái ác.
<b>II. Ph©n tÝch:</b>
1. Tâm địa và hành động độc ỏc
<b>ca Trnh Hõm.</b>
- Đẩy Vân Tiên xuống nớc.
+ Động cơ : ghen ghét đố kị với tài
năng của VT.
-> Sự đố kị ngấm vào máu thịt hắn,
biến hắn trở thành kẻ độc ác.
- >Hành động bất nhân.
- > Hành động bất nghĩa.
+ K l ba t che du ti ỏc.
Đến đây ta có thể kết luận T.Hâm là
kẻ ntn ?
Gv: Nh vậy từ sự đố kị đã biến hắn
<i>thành kẻ độc ác. Kẻ phạm tội gian</i>
<i>ngoan xảo quyệt đã phủi sạch tay,</i>
<i>không mảy may cắn rứt lơng tâm.</i>
<i>Gv: Trời đất không thể phụ một con</i>
<i>ngời tốt đẹp nh VT,giao long một loài</i>
<i>thuỷ quái đã cứu vớt ngời bị nạn''Vân</i>
<i>Tiên mình luỵ giữa dịng- Giao long</i>
<i>dìu đỡ vào trong bãi này''. Tạo màu</i>
<i>sắc huyền thoại nhng đã làm nổi bật</i>
<i>lên một sự thật cay đắng: ở đời nhiều</i>
<i>lúc con ngời độc ác hơn lồi lang sói.</i>
? Ng ơng đã có việc làm nhân đức gì ?
? Cảm nhận của em về hai câu''Hối
con…mặt mày'' ?
? Nªu nghƯ thuật xây dựng tình huống
truyện khi so sánh với đoạn đầu ? Tác
_ Nt tơng phản.
? KHi biết đợc tình cảnh của VT Ng
ơng đã làm gì ?
Gv : Cho dù sự cu mang ấy chỉ là chia
sẻ một cuộc sống đói nghèo'' hẩm
hút'' tuơng rau nhng chắc chắn sẽ đầm
ấm tình ngời.'' Hơm mai hẩm hút với
già cho vui''.
? Khi Vân Tiên ái ngại vì chàng
khơng có gì báo đáp, Ng ơng đã nói gì
? Qua đó ta thấy ông là ngời thế nào ?
Cái thiện còn đợc biểu hiện qua cuộc
sống đẹp của ơn Ng, điều đó thể hiện
qua những câu thơ nào ?
- Hs: ''Rày roi…Hàn Giang''.
? V ú l mt cs ntn ?
? Qua đây em thÊy thiªn nhiªn cã mèi
quan hƯ ntn víi con ngêi ?
- Hs nªu ý kiÕn.
<i>Giáo viên bình: Lời của Ng ông về</i>
<i>cuộc sống cũng chính là tiếng lịng</i>
<b>=> kẻ tiểu nhân, độc ác, gian ngoan</b>
<b>và xảo quyệt.</b>
<b>2. Việc làm nhân đức của Ng ơng.</b>
<b>* Việc làm nhân đức: </b>
- Vít ngêi bị nạn, cả nhà chạy chữa
cho chàng.
-> Hnh ụng khn trơng, ân cần, chu
đáo của mọi ngời
-> Nt tơng phản: lịng chân tình của
gia đình Ng ơng với ngời bị nạn mâu
thuẫn với hành động của Trịnh Hâm.
-> Câu thơ mộc mạc, kể lại sự việc
một cách tự nhiên, gợi tả đợc mối
chân tình của gia đình Ng ơng với
ng-ời bị nạn…
- Ng «ng mêi VT ở lại, tấm lòng hào
hiệp sẵn lòng cu mang .
- không tính toán mong chê tr¶ ơn
"Dốc lònghá chờ".
<b>* Cuộc sống của Ng ông.</b>
- Chan hồ gắn bó với thiên nhiên.
- Tự do phóng khống giữa đất trời
cao rộng.
<i>của nhà thơ làm cho cuộc sống của</i>
<i>dân chài nh đợc thi vị hoá trở nên thơ</i>
<i>mộng hơn..</i>
? NT tg sử dụng trong đoạn miêu tả
cuộc sống của Ng ông ?
? Em hiểu đợc gì về tình cảm của tác
giả qua việc xây dựng nhân vật này.
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dn tng kt.</b></i>
? Trình bày những cảm nhận của em
về giá trị nhân vật? Đọc đoạn thơ giàu
cảm xúc em cho là hay nhất?
? Khái quát nội dung đoạn trích.
Hc sinh đọc ghi nhớ.
- Nthuật :Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm,
lời lẽ thanh thoát uyển chuyển.
* Tác giả: Gửi gắm khát vọng niềm
<b>III. Tỉng kÕt:</b>
<i>1. NghƯ tht:</i>
- Ngôn ngữ binh dị, giàu cảm xúc,
hình ảnh khoáng đạt.
<i>2. Néi dung:</i>
Sự đối lập thiện và ác giữa nhân cách
cao cả và tan tính thấp hèn -> gửi gắm
lịng tin tình cảm với nhân dân lao
động.
<i><b>Hoạt động 4: Luyện tập.</b></i>
Học sinh làm bài tập ở phần (tập SGK - trang 121).
Hoạt động 5: Hớng dn hc nh.
- Học thuộc đoạn thơ.
- Lp dn ý: Phân tích nhân vât Ng ơng và Trịnh Hâm qua đoạn trích.
- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng phn Vn.
<i><b>Giảng 9a Ngày 20 tháng 10 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 42:</b>
<b> Chơng trình địa phơng phần văn.</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
Gióp Häc sinh :
- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phơng bằng việc nắm đợc
những tác giả và một số tác phẩm từ sau năm 1975 viết về địa phơng mình.
- Bớc đầu biết cách su tầm tìm hiểu về tác giả, tác phâm văn học ở địa
phơng.
- Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phơng.
<i><b>B. Chn bÞ cđa thầy trò:</b></i>
- Học sinh su tầm, tìm hiểu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của điạ phơng.
<i><b>C. T chc các hoạt động dạy - học </b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Thống kê các sáng tác</b></i>
<i><b>văn học địa phơng, các tác giả tiêu</b></i>
<i><b>biểu.</b></i>
Häc sinh lµm vƯc theo nhãm
- Giáo viên cho một số nhóm giới
thiệu các tác giả, tác phẩm- hs khác
trình bày những hiểu biết về một tác
giả, tác phẩm nào đó tiêu biểu.
<b>I. Các tác giả - tác pẩm tiêu biểu</b>
<b>của a phng.</b>
1. Văn học cổ .
<i><b>Hot ng 2: Tìm hiểu một tác giả</b></i>
<i><b>cụ thể.</b></i>
Học sinh đọc, tóm tắt sự nghiệp văn
học và tác phẩm của tác giả.
- Giáo viên bổ sung.
<b>II. Tác giả:</b>
Gi thiu mt tá giả tiêu biểu của địa
phơng.
Vd: Nhà văn Văn Lợi, Ma Phơng Tân(
Ma đình Việt).
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Su tầm một số tác phẩm văn học địa phơng.
- Tìm hiểu đặc điểm văn học qhg qua những sáng tác đó.
- Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng.
<i><b> Gi¶ng 9a + 9b ngày 22 tháng 10 năm</b></i>
<b>Tiết 43 - 44:</b>
<b>Tổng kết tõ vùng</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Gióp häc sinh:
+ Nắm vững hơn, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ
vựng đã học từ lứp 6 -> 9 (từ đơn, từ phức, thành ngữ …).
+ Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt, hiu qu.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy - trò: </b></i>
- GiÊy trong, m¸y chiÕu.
<i><b>C. Tổ chức các hoạt động dạy - học.</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến</b></i>
<i><b>thức về từ đơn và từ phức.</b></i>
? Xét về đặc điểm cấu tạo từ đơc chia
thành mấy loại?
? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
? Thế nao là từ phức? Cho ví dụ?
? Từ phức gồm mấy loại? Cho ví dụ?
? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ?
? Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?
Häc sinh lµm bµi tËp .
<i><b>Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến</b></i>
<i><b>thức về thành ngữ.</b></i>
? Thành ngữ là gì? Ví dụ.
<b>I. T n v t phức.</b>
Từ Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng
có nghĩa.
Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc
nhiều tiếngcó nghĩa tạo thành.
Từ phức Từ ghép: là từ đợc tạo
cách ghép các tiếng có
quan hệ về ý.
Tõ l¸y: gåm những từ
phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng.
Bài tập 2:
a, Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó
buộc, tơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón,
nhờng nhịn, rơi rụng, mong muốn.
b, Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng,
xa xôi, lấp lánh.
<i>* Bµi tËp : </i>
a, Giảm nghĩa: trăng trắng, ốm p,
nho nh, lnh lnh, xụm xp.
b, Tăng nghÜa: nhÊp nh«, sạch sành
sanh, sát sàn sạt.
<b>II. Thành ngữ:</b>
* Thành ngữ:
Xỏc nh thành ngữ, tục ngữ gii
thớch ngha?
Giáo viên lu ý cho Học sinh:
* Thành ngữ thờng là một ngữ cố
định biểu thị một khái niệm, có giá trị
tơng đơng với một từ, đợc dùng nh
một từ có sẵn trong kho từ vựng.
- Mẹ trịn con vuông = tốt đẹp, trọn
vẹn.
- ăn cháo đá bát = tráo trở, bội bạc.
* Tục ngữ : là một câu tơng đối hoàn
chỉnh biểu thị một phán đoán, hoặc
một nhận định.
* Thành ngữ chỉ động vật
- điệu hổ li sơn.
- Nh chó với mèo.
- Thả hổ về rừng.
-Miệng hùm gan sứa.
- Vuốt rau hùm.
- Kiến bị chảo nóng.
- Mỡ để miệng mèo.
- Nh mèo thấy mỡ.
-Vẽ rắn thêm chân…
Hs hoạt động nhóm.
biĨu thÞ mét ý nghÜa hoµn chØnh.
- NghÜa cđa thành ngữ có thể bắt
nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các
từ ngữ tạo nên nó nhng thờng thông
qua phép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, so
sánh.
<i><b>Bài tập 2: </b></i>
- Thành ng÷:
+ Đánh trống bỏ dùi (làm việc khơng
đến nơi đến chốn).
+ Đợc voi địi tiên: lịng tham vơ độ,
có cái này đòi hỏi cái khác.
+ Nớc mắt cá sấu: hành động giả dối,
đợc che đậy một cách tinh vi.
- Tôc ng÷:
+ Gần …….. rạng…….. hồn cảnh
sống, mơi trờng xã hội có ảnh hởng
quan trọng đến việc hình thành và
phát triển nhân cách của con ngời.
+ Chó …….. đậy: Muốn tự bảo vệ
mình có hiệu quả thì phải tuỳ ứng
biến, tuỳ từng đối tợng mà có cỏch
hnh x tng ng.
<b>Bài tập 3:</b>
<b>* Thành ngữ chỉ thực vật</b>
- BÃi bể nơng dâu.
- Bèo dạt mây trôi.
- Cắn rơm cắn cỏ.
- Cây cao bóng cả.
- Cây nhà lá vờn.
- Cỡi ngựa xem hoa.
- Dây cà ra dây muóng.
<b>Bài 4: Dẫn chứng thành ngữ trong văn</b>
chơng.
- ''Th©n em…níc non''(HåXu©n
H-¬ng).
- ''Một đời đợc mấy anh hùng-Bõ chi
cá chậu chim lng m chi''(Nguyn
Du).
- Xót mình cửa các buồng khuê- Vâ
lßng häc lÊy nh÷ng nghỊ nghiƯp
hay''(Ngun Du).
<i><b>Hoạt động 3: hệ thống hoá kiến</b></i>
<i><b>thức về ngha ca t.</b></i>
? Nghĩa của từ là gì? Ví dụ.
? Học sinh trả lời câu hỏi 2, 3.
<b>Hết tiết 43</b>
<i><b>Hoạt đông 4: hệ thống hoá kiến</b></i>
<i><b>thức về từ nhiều nghĩa và hiện</b></i>
<i><b>tuợng chển nghĩa của t</b></i>
? .
? Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa
của từ.
? ThÕ nµo lµ nghÜa gèc?
? ThÕ nµo lµ ngh· chun?
Giáo viên: - trong từ chỉ có 1 nghĩa
nhất định.
- Tuy nhiên ở một số trờng hợp từ có
thể đợc hiểu đồng thời theo cả nghĩa
gốc + nghĩa chuyển.
? Häc sinh lµm bµi tËp 2.
<i><b>Hoạt động 5. Luyện tập từ đồng âm.</b></i>
? Học sinh nhắc lại khái niệm từ đồng
âm? Cho ví dụ?
? Phân biệt hiện tơng từ đồng âm với
từ nhiều nghĩa.
Giáo viên lấy ví dụ để phân tích.
Học sinh làm bai tập 2.
<i><b>Hoạt động 6: Tổ chức ôn luyện từ</b></i>
<i><b>đồng nghĩa.</b></i>
? Học sinh ôn tập khái niệm từ đồng
nghĩa.
1. Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,
tính cách, hành động, quan hệ…) mà
từ biểu thị.
2. - Cách giải thích a là hợp lí.
- Cách giải thích b là cha hợp lí.
- Cách gi¶i thÝch c có sự nhầm lẫn
giữa nghÜa gèc vµ nghÜa chun.
- Cách giải thích a là đúng.
3. Cách giải thích b là đúng, vì dùng
từ "rộng lợng" định nghĩa cho từ "độ
lợng" (gt bằng từ đồng nghĩa), phần
cịn lại là cụ thể hố từ rộng lợng.
<b>IV. Tõ nhiÒu nghĩa và hiện tơng</b>
<b>chuyển nghÜa cña tõ.</b>
1. Tõ cã thÓ cã 1 nghÜa hay nhiÒu
nghÜa.
VD: - Từ 1 nghĩa: Xe đạp, máy nổ…
- Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân.
2. Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi
nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa.
* Trong từ nhiều nghĩa có:
- Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ
đầu, làm cơ sở để hình thành nghĩa
khác.
- Nghĩa chuyển: là nghĩa đợc tạo nên
trên cơ sở nghĩa gốc..
<i>2. Bµi tËp:</i>
<i>Thềm hoa, lệ hoa đợc dùng theo nghĩa</i>
<i>chuyển.</i>
<i>- Không thể coi đây là hiện tợng</i>
<i>chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều</i>
<i>nghĩa. vì đây chỉ là chuyển nghĩa lâm</i>
<i>thời, nó cha làm thay đổi nghĩa của</i>
<i>từ, cha đa vào từ điển.</i>
<b>V. Từ đồng âm.</b>
<i>1. Từ đồng âm: Là những từ giống</i>
nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa
nhau, không liên quan gì với nhau.
VD: Đờng kính, đờng làng
* HiƯn tỵng nhiỊu nghÜa: mét tõ cã
chøa nhiỊu nÐt nghÜa kh¸c nhau.
* Hiện tơng đồng âm: Hai hoạc nhiều
từ có nghĩa rất khác nhau.
<i>2. Bµi tËp :</i>
Học sinh làm bài tâp SGK.
<i><b>Hot động 7: Ôn tập về từ trái</b></i>
<i><b>nghĩa.</b></i>
? ThÕ nào là từ trái nghĩa? cho ví dụ?
? Từ trái nghĩa thờng đợc sử dụng
trong những trờng hợp nào?
Häc sinh lµm bµi tËp 2.
<i><b>Hoạt động 8: Ôn tập tốc độ khái</b></i>
<i><b>quát của nghĩa từ ngữ</b></i>
? Thế nào là cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ? Ví dụ?
? ThÕ nµo lµ tõ ng÷ nghi· rộng?
Nghĩa hẹp?
- Giáo viên chiÕu (hc chÐp vào
bảng phụ) bài 2 SGK lên bảng. Học
sinh lên điền.
<i><b>Hot động 9 : Hệ thống hoá kin</b></i>
<i><b>thc v t vng.</b></i>
? Nêu khái niƯm vỊ trêng tõ vùng?
cho vÝ dơ?
? Häc sinh lµm bµi tËp SGK.
Híng dÉn häc ë nhµ:
Lập bảng hệ thống hoá các kiến thức
Tiếng Việt đã học.
<b>VI. Từ đồng nghĩa:</b>
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
* Bài tập:
C©u 2 chọn d.
Câu 3: Xuân = tuổi.
Dựa trên cơ sở: Xuân lµ tõ chØ mùa
trong một năm khoảng thời gian tác
giả ứng víi mét ti.
- Tõ xu©n: ThĨ hiƯn t tởng lạc quan
của tác giả. Tránh lỗi lặp từ.
<b>VII. Từ trái nghĩa:</b>
<i>1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa</i>
<i>trái ngỵc nhau.</i>
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
-> Lời nói thêm sinh đông.
<i>2. Bài tập.</i>
Cặp từ trái nghĩa: Xấu - đẹp, xa - gần,
rộng - hẹp.
<b>VIII. Cấp độ khái quát nghã từ</b>
<b>ngữ.</b>
* NghÜa cđa 1 tõ ng÷ cã thĨ réng hơn
(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái
quát hơn) nghĩa cđa tõ kh¸c.
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng
khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm
phạm vi của một số từ khác.
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp
khi phạm vi nghĩa ngữ của từ đó đợc
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác.
- Mét tõ ng÷ cã thĨ võa cã nghĩa rộng,
lại và có nghĩa hẹp.
* Bài tập:
<b>IX. Trờng từ vựng:</b>
* Là tập hợp những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa.
* Bài tập 2:
- 26 tháng 10 năm 2009Tắm, bể.
Tác dụng: Dùng hai từ trờng từ vựng
góp hần tăng giá trị biểu cảm của câu
nói -> có sức tố cáo mạnh mẽ hơn
<i><b>Ngày 26 tháng 10 năm 2009.</b></i>
<b>Trả bài tập làm văn số 2.</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn t :</b></i>
- Ôn lại những kiến thức về văn bản tự sự.
- Bit vn dung nhng kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự
sự kết hợp mêu tả cảnh vật, con ngời.
- Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt, trình bày.
<i><b>B. Tiến trình tổ chức dạy học</b></i>
<i><b>1. Hoạt động 1:</b></i>- Hs nêu lại đề bài.
- Nêu yêu cầu của đề.
- Th¶o luËn, xây dựng dàn ý.
<i><b>2 .Giáo viên nhận xét chung bài làm của Học sinh</b></i>
* u điểm :
- Vit ỳng th loại: tự sự kết hợp miêu tả.
- Nội dung: đảm bảo nội dung.
- Hình thức: nhiều bài trình bày sạch p.
- Din t khỏ lu loỏt.
* Nhợc điểm.
- Mt s bài cha thể hiện đợc yêu cầu của đề, hoặc nội dung thể hiện còn mờ
nhạt.
- Sự tởng tợng cha phong phú, cha hình dung ra sau hai mơi năm nữa quê
h-ơng sẽ thay đổi nh thế nào.
- Nhiều em vẫn mắc lỗi diễn đạt: Trang, tùng, Hoa 9b). Cng, khi Doón Linh,
(9a).
- Một số em mắc lỗi chính tả: Dơng, Hà Anh,Mùng Hà, Khải( 9a).Huyền Anh,
Triệu Cơng .
3 .Giáo viên cho Học sinh đọc, nhận xét một số bài làm của Học sinh ở 3 mức
độ: Giỏi, khá, yếu.
<i><b>Hoạt động 3:</b></i>
- Học sinh trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm.
<i><b>Hoạt động 4:</b></i>
- Giáo viên chốt lại 1 số vấn đề có liên quan đến kiến thức, kĩ năng.
- Chuẩn bị cho bài viết số 3.
<i><b>Giảng 9a & 9b ngày 27 tháng 10 năm 2009.</b></i>
<b> TiÕt 46: </b>
<b>§ång chÝ</b>
<i><b> Chính Hữu.</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
<i>Gióp Häc sinh:</i>
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và
hình ảnh ngời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ.
- Nắm đợc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi
cảm và cơ đúc, giàu ý nghĩa biểu tng.
- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các
hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức
bay bổng.
<i><b>B. Chuẩn bị :</b></i>
- Chân dung Chính Hữu.
- Bài hát Đồng chí.
<i><b>C. T chc cỏc hot ng dy - hc </b></i>
*KTBC: Đọc thuộc 6 câu cuối "Lục Vân Tiên gặp nạn" phân tích cuộc
sống của ông chài.
Viết về ngời lính trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp, thơ ca
cách mạng Việt Nam có cả một đội ngũ các cây bút hùng hậu. Chính Hữu là
một trong só đó và bài thơ "Đồng chí" của ơng có chỗ đứng danh dự. Bài thơ
"Đồng chí" là một trong những bài thơ đặc sắc viết về anh bộ đội Cụ Hồ trong
9 năm kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp tình đồng đội, đồng chí cao cả và
thiêng liêng đợc thể hiện bằng sự kết hợp hài hoà giữa cảm hứng lãng mạn và
hiện thực.
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung</b></i>
? Dùa vµo chó thÝch SGK em hÃy giới
thiệu vài nét chính về tác giả?
Học sinh ph¸t biĨu - Giáo viên bổ
sung, nhÊn m¹nh.
<i>Gv: Thơ của ơng hầu nh chỉ viết về</i>
<i>hai cuộc kháng chiến và ngời lính.</i>
<i>Đặc biệt là tình cảm cao đẹp của </i>
<i>ng-ời lính: nh tình đồng chí, đồng</i>
? Hoàn cảnh ra đơi của bài thơ "Đồng
chí"?
<i>Gv: Chính Hữu lúc đó là chính trị</i>
<i>viên đại đội thuộc trung đồn thủ đơ,</i>
<i>cùng đơn vị mình tham gia chiến đấu</i>
<i>suốt chiến dịch. Bài thơ là hkết quả</i>
<i>của những trải nghiệm thực tế và</i>
<i>những cảm xúc sâu sa, mạnh mẽ của</i>
<i>tác giả và đồng đội trong chiến dịch</i>
<i>Việt Bắc.</i>
<i>Có đặt bài thơ vào tình hình sáng tác</i>
<i>thơ văn những năm đầu của cuộc</i>
<i>kháng chiến chống Pháp mới thấy </i>
<i>đ-ợc những đóng góp của bài thơ.</i>
<i>Trong những năm đầu, phần lớn các</i>
<i>tp viết về ngời lính cách mạng thờng</i>
<i>chủ yếu khai thác cảm hứng lãng mạn</i>
<i>anh hùng với những dáng dấp tráng sĩ</i>
<i>hay đại trợng phu( <b>Đèo cả của Hữu</b></i>
<i><b>Loan hay Tây tiến của Quang</b></i>
<i><b>Dũng)</b>Ngay Chính Hữu trong <b>Ngày</b></i>
<i><b>về -1947</b> với hình ả<b>nh''Rách tả tơi</b></i>
<i><b>rồi đôi giày vạn dặm- Bụi trờng</b></i>
<i><b>chinh phai bạc áo hào hoa''</b></i>
<i>Bài Đồng chí đã mở ra một khuynh </i>
<i>h-ớng khác viết về q/c k/chiến. Cảm</i>
<i>hứng hớng về chất thực của đs</i>
<i>k/c,khai thác cái đẹp và chất thơ</i>
<i>trong cái bình dị, bình thờng, khơng</i>
<i>nhấn mạnh cái phi thờng.</i>
Một học sinh đọc - Giáo viên đọc
mẫu - hớng dẫn đọc - một học sinh
đọc lại.
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<i>1. Tác giả:</i>
- Nhà thơ - ngời chiến sĩ.
- Đề tài sáng tác: Viết về ngời lính và
chiến tranh.
- Thơ ơng giàu hình ảnh, nhiều suy
t-ởng ngơn t chn lc, cụ ng.
- Tác phẩm chính tập: Đầu súng trăng
treo (1966), Tuyển tập thơ Chính Hữu
(1988).
<i>2. Tác phẩm:</i>
- Ra đời 1948 - là một trong những
bài thơ thành công suất sắc viết về
<i>-3. §äc:</i>
- Nhịp chậm -> cảm xúc đợc lắng lại
dồn nén…
KiĨm tra viƯc n¾m chó thÝch của học
sinh.
Giáo viên giải thích chú thích "Đồng
chí".
? Hóy xỏc định thể loại của bai thơ?
? Dòng thứ 7 của bai thơ có gì đặc
biệt? (nh một lời khẳng định kết tinh
<i>tính cách của những ngời lính. Nó nh</i>
<i>cái bản lề nối doạn thơ: Những cơ sở</i>
<i>của tình đồng chí và những biểu hiện</i>
<i>của tình đồng chí).</i>
? Từ đó em hãy chỉ ra mạch cảm xúc
và suy nghĩ trong bài thơ đợc triển
khai nh thế nào trớc và sau dịng thơ
đó?
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích</b></i>
Học sinh đọc 6 dòng thơ đầu.
? Hai câu thơ đầu tác giả đã giới thiệu
cho chúng ta biết về điều gì?
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ cÊu tróc, cách
sử dụng từ ngữ ở hai câu thơ đầu? Tác
dụng cđa c¸ch thĨ hiƯn Êy?
? từ đó em hãy chỉ rõ cái cơ sở, cái
gốc làm nên tình bạn tình đồng chí
mà tác giả muốn gửi gắm ở đây là gì?
? Hai câu thơ tiếp theo tác giả đã lí
giải quan hệ của học trớc khi gặp
nhau nh thế nào?
? Điều gì đã khiến học thành "Đôi tri
kỉ".
<i>Giáo viên bình: Tình đồng chí đợc</i>
<i>bắt nguồn từ sự tơng đồng về cảnh</i>
<i>ngộ, cùng với mục đích, lí tởng chung</i>
<i>khiến họ từ mọi phơng trời xa lạ tập</i>
<i>hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách</i>
<i>mạng và trở nên thân quen nhau.</i>
<i>Tình đồng chí đợc nảy sinh từ nhiệm</i>
<i>vụ sát cánh bên nhau trong chiến</i>
<i>đấu: "Súng …đầu". Tình đồng chí</i>
<i>động, đầy ắp kỉ niệm một thời gian</i>
- C©u cuèi: Giäng ng©n nga.
<i>4. Tõ khã:</i>
- Đồng chí: Xuất hiện và phổ biến ở
Việt Nam từ những năm 30 của thế kỉ
XX, đặc biệt là sau cách mạng tháng
Tám.
<i>5. Thể loại: Thơ tự do, nhịp thơ khơng</i>
cố định theo dịng cảm xúc.
<i>6. Bè cơc:</i>
- 6 câu đầu: Sự lí giải những cơ sở
của tình đồng chí.
- Cịn lại: Những biểu hiện của tình
đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy
ở ngời lính.
<b>II. Ph©n tÝch:</b>
<i>1. Những sự lí giải những cơ sở của</i>
<i>tình ng chớ.</i>
- Hoàn cảnh xt th©n cđa hai ng¬i
lÝnh:
+ Quê anh: Nớc mặn đồng chua
+ Quê tôi: Đất cày lên sỏi đá
=> Đều là những ngời nông dân
nghèo.
+ Cu trỳc song hnh, đối xứng, cách
sử dụng thành ngữ, lời thơ bình dị
mộc mạc -> nh chính tâm hồn của họ.
-> Cơ sở, cái gốc của tình đồng chí; sự
tơng đồng về cảnh ngộ, đồng cảm,
cùng chung giai cấp xuất thân.
- Quan hƯ:
+ Xa l¹-> quen nhau.
+ Cùng một mục đích, lí tởng, nhiệm
vụ chung: "Súng bên súng" " đầu sát
bên đầu".
+ Cïng chia ngät sỴ bùi: "Đêm rét
chung chăn.
<i>khổ - Họ đã trở thành đôi bạn rất</i>
<i>thân thiết, biết bạn nh biết mình,</i>
<i>cùng nhau chia sẻ ngọt bùi.</i>
? Sau câu thơ này nhà tho hạ mt
dũng th c bit vi hai ting "ng
chớ!".
HÃy nêu cảm nhận của e về câu thơ
này?
<i>Giỏo viờn bỡnh: Cõu th chỉ có 1 từ</i>
<i>với hai tiếng và dấu chấm ta tạo một</i>
<i>nốt nhấn, nó vang lên nh một phát</i>
<i>hiện, một lời khẳng định về một tình</i>
<i>cảm rất đỗi thiêng liêng. Đồng thời</i>
<i>lại nh một cái bản lề gắn kết đoạn</i>
<i>đầu và đoạn thứ hai của bai thơ: Âm </i>
<i>h-ởng của câu thơ mạnh, chắc nh một</i>
<i>kết quả tất yếu của đôi bạn, một sự</i>
<i>quy nạp sau khi đa ra các dữ liệu:</i>
<i>Anh - tôi xuất thân mỗi ngời một</i>
<i>miền quê- đó là những mảnh đất</i>
<i>nghèo khó - vốn xa lạ, chẳng hẹn</i>
<i>quen nhau, nhng vì quê hơng đất nớc</i>
<i>mà đã gặp nhau, cùng một mục đích</i>
<i>lí tởng, nhiệm vụ chung mà trở thành</i>
? Từ đó em hiểu tình đồng chí ở đây
là gì ?
Học sinh đọc 10 dòng thơ tiếp theo?
? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh
biểu hiện tình đồng chí?
<i>Giáo viên bình: Hai ngời đồng chí</i>
<i>cùng chung một nỗi nhớ: nhớ ruộng</i>
<i>nơng, nhớ bạn thân cày, nhớ gian</i>
<i>nhà, nhớ giếng nớc gốc đa. Hình ảnh</i>
<i>nào cũng thắm thiết một tình quê vơi</i>
<i>đầy. Cách vận dụng ca dao đã đợc</i>
<i>Chính Hữu đa vào thơ rất đậm đà,</i>
<i>nói ít mà gợi nhiều, thấm thía. Ngời</i>
<i>lính ra đi đã để lại những gì gắn bó</i>
<i>máu thịt với mình ở q nhà, họ ra đi</i>
<i>để làm vệc lớn: Cầm súng đánh giặc</i>
<i>để bảo vệ quê hơng đất nớc. Từ "mặc</i>
<i>kệ" ở đây không phải thể hiện sự vô</i>
<i>tâm, vô trách nhiệm với gia đình mà</i>
<i>thể hiện sự quyết tâm mãnh liệt, tình</i>
<i>cảm lạc quan cách mạng của ngời</i>
=> Tạo nên tình "Đồng chí!": Đây là
câu thơ:
+ Lm nhan
+ Biu hiờn ch , linh hồn của bài
thơ.
+ Khẳng định, kết tinh tình cảm gia
nhng ngi lớnh.
+ Bản lề nối 2 đoạn thơ.
- ng chí: Là tình đồng đội, tình bạn
tri âm, tri kỉ -> tình đồng chí sâu lắng,
thiêng liêng
<i>2. Những biểu hiện và sức mạnh của</i>
<i>tình đồng chí.</i>
? h×nh ảnh '' giếng nớc gốc đa tg sử
dụng nt gì ?
<i>? Những câu thơ tiếp theo vẫn nói về</i>
<i>tình đồng chí một cách cụ thể, chân</i>
<i>thực.</i>
Hình ảnh nào làm em xỳc ng? Nờu
cm nhn ca em.
(Cấu trúc, hinh ảnh thơ?).
? Em có nhận xét gi về (nghệ thuật
diễn đạt) của tác giả trong đoạn thơ
này? Tác dụng của cáh diễn đạt đó?
Gv:Đó là hình ảnh chân thực của
<i>ng-ời lính trong những ngày đầu của</i>
<i>cuộc kc chống Pháp đầu khó khăn</i>
<i>gian khổ, nh Chính Hữu đã từng</i>
<i>viết''chiến dịch vô cùng gian khổ,bản</i>
<i>thân tôi chỉ phong phanh trên ngời</i>
<i>một bộ áo cánh, đầu không mũ, chân</i>
<i>khơng giày,k có chăn màn, ăn uống</i>
<i>rất kham khổ''.Khó khăn vậy nhng ta</i>
<i>bắt gặp cái cời rất ti ca tỡnh ng</i>
<i>chớ.</i>
?Cảm nhận của em qua câu''Thơng...
tay'' ?
<i>Giỏo viên bình: Những ngày đầu</i>
<i>kháng chiến chống Pháp, quân dân ta</i>
<i>trải qua mn vàn khó khăn: Thiếu</i>
<i>vũ khí, quân tran, lơng thực, thuốc</i>
<i>men… Những ngời lính ở đây cũng</i>
<i>ra trận trong những khó khăn chung</i>
<i>của đất nớc: Đói, rét, bệnh tật, sốt rét</i>
<i>Đó là sức mạnh vô địch mà kẻ thù</i>
- Nt ẩn dụ , nhân hố ''giếng…đa''
->đó là hình ảnh của quê hơng, hình
ảnh của ngời thân. Quê hơng dõi theo
ngời lính hay ngời lính trẻ ngày đêm
ơm ấp bóng hình q hơng.
- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu
thốn của cuộc đời ngi lớnh:
áo anh - quần tôi
Rách vai - vài mảnh vá
Miệng cời buốt giá
Chân không giày
-> Nhng cõu th súng đôi, đối ứng
nhau -> Diễn tả sự gắn bó chia sẻ
cùng nhau mọi khó khăn, gian khổ
trong cuộc sống, chiến đấu.
<i>phải khiếp sợ, đó là cái tình ngời thực</i>
<i>tế nhất, đẹp đẽ nhất,đáng quý nhất</i>
<i>của quân đội ta.</i>
Học sinh đọc đoạn thơ kết.
Nêu cảm nhận của em về ngời lính và
cuộc chiến đấu?
? Chính trong hồn cảnh ấy tình đồng
chí đã có ý nghĩa gì?
Em hãy phân tích vẻ đẹp của câu thơ
cuối bài.
<i>Gv: Hình ảnh đầu súng trăng treo nh</i>
<i>Chính Hữu đã nói''Ngồi hình ảnh 4</i>
<i>chữ này còn gợi nhịp điệu, nh nhịp</i>
? Qua bài thơ này, em có cảm nhận gì
về hình ảnh anh bộ đội thời kháng
chiến chống Phỏp.
? Đặc sắc nghệ thuật của bai thơ.
* Hc sinh đọc to ghi nhớ.
<i>3. Bức tranh đẹp về tình đồng chí.</i>
- Có sự kết hợp hai hồ giữa hiện thực
và chất lãng mạn:
HiÖn thùc: Thời gian: Đêm khuya
lính cầm súng đứng gác.
-> Gợi lên sự khốc liệt, nghiệt ngã ->
Tình đồng chí đã sởi ấm lịng họ, giúp
họ vợt lên trên mọi gian khổ thiếu
thốn -> ngời chiến sĩ hiện lên với t th
ch ng trong cuc chin u.
+ LÃng mạn: Đầu treo:
Súng - trăng mang ý nghĩa biểu tợng:
Thực tại - mơ mộng, chiến tranh - hoà
bình, chiến sĩ và thi sÜ…
-> Khẳng định ý nghĩa cao cả của
cuộc chiến đấu mà những ngời lính
tham gia: Họ cầm súng chính là để
bảo vệ sự bình yên cho đất nớc, bảo
vệ vầng trăng hồ bình.
=> Biểu tợng cao đẹp của tình đồng
chí, đồng đội, vẻ đẹp t tởng hoà quyện
hiện thực và lãng mạn.Chất chiến đấu
và chất trữ tình.
<b>III. Tỉng kÕt - Lun tËp.</b>
<i>1. Néi dung:</i>
- Đồng chí là tên một tình cảm mới,
đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong
những năm cách mạng và kháng
chiến.
- Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời
<i>2. Nghệ thuật:</i>
- Chi tiết và hình ảnh chân thực, giản
dị, cơ đọng vừa gợi tả,gợi cảm.
- ThĨ thơ tự do, lời thơ giản dị, mộc
mạc, gần gũi
<i><b>Hot động 4: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Häc thuéc lßng bài thơ.
- Nắm vững nội dung bài học.
<b>TiÕt 47:</b>
<b> Bài thơ về Tiểu đội xe khơng kính.</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Gióp häc sinh:
- Cảm nhận đợc nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe khơng kính
cùng hình ảnh những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi
trong bài thơ.
- Thấy đợc những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ.
- Ren luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, ngơn ngữ th.
<i><b>B. Chuẩn bị :</b></i>
- Lời bình.
<i><b>C. T chc cỏc hot động dạy - học </b></i>
<i>* Gíi thiƯu bµi míi:</i>
- Giáo viên nói về hồn cảnh đất nớc năm 1969, nói về thế hệ thanh niên
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ với những cống hiến, hi sinh và vẻ đẹp của
chủ nghĩa hùng thế hệ "Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc" -> dẫn vào bài.
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung</b></i>
? Giíi thiƯu mét vµi nÐt chÝnh vỊ tác
giả Phạm Tiến Duật?
- Giáo viên bổ sung .
? Em biết gì về bài thơ "Bài thơ v
tiu i xe khụng kớnh"?
- Giáo viên lu ý một vµi nÐt.
- Giáo viên hớng dẫn đọc, đọc mẫu,
học sinh đọc.
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ gì?
? Theo em cảm xúc chủ đạo của bài
thơ là gì? (Hình ảnh chiếc xe khơng
kính và hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe
trên những chiếc xe khơng kính).
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích.</b></i>
? Theo em nhan đề bài thơ có gì khác
lạ ?
? Em hiểu 2 từ "Bài thơ" ở nhan
ny cú ý ngha , nhng gỡ?
<i>Giáo viên: "Bài thơ": Thể hiện cách</i>
<i>khai thác hiện thực của tác giả: Tác</i>
<i>giả muốn thổi một hồn thơ vào hiện</i>
<b>I. Tìm hiêu chung.</b>
<i>1. Tác giả:</i>
- Sinh năm 1941, quê ở Phú Thọ.
- Lµ ngêi lÝnh - nhà thơ tiêu biểu
trong káng chiến chống Mĩ.
- Ông có một chất thơ giàu hiện thực,
chất thơ bay bỉng, s«i nổi, ngang
tàng, tinh nghịch.
- Đề tµi: ViÕt vỊ ngời lính, cô gái
TNXP.
- Tác phẩm chính: Lửa đèn, Trờng
Sơn Đông - Trờng Sơn Tây, bài thơ về
tiểu đội xe khơng kính.
<i>2. T¸c phÈm:</i>
- 1969.
- In trong tập "Vầng trăng, quầng
lửa".
- Đoạt giải nhất báo Việt Nam 1969.
<i>3. Đọc. </i>
<i>4. Thể thơ: Tự do (câu dài, ít vần,</i>
giọng điệu thơ đậm đà chất lính).
<b>II. Ph©n tÝch:</b>
<i><b>1. Nhan đề "Bài thơ về tiểu đội xe</b></i>
<i><b>khơng kính".</b></i>
- Viết về tiểu đội xe khơng kính.
-> Làm nổi bật hiện thực đời sống
<i>thùc Êy - chÊt th¬ cđa ti trẻ hiên</i>
<i>ngang dũng cảm tre trung, vỵt lªn</i>
<i>thiÕu thèn, gian khỉ, hiĨm nguy cđa</i>
<i>chiÕn tranh.</i>
? Hình ảnh những chiếc xe khơng
kính đã đợc miêu tả nh th no trong
bi th?
? Từ hình ảnh những chiếc xe không
kính ấy em có nhận xét gì về hiện
t-ợng thơ này ?
<i><b>2. Hình ảnh những chiếc xe không</b></i>
<i><b>kính.</b></i>
- Xe khơng (kính, đèn, mui) Miêu tả
- Thùng xe có xớc rất thực.
-> Chiếc xe bị biến dạng vì chiến
tranh.
- Hình tợng độc đáo có ý nghĩa phản
ánh hiện thực chiến tranh chiến tranh
một cách chân thực, không tơ vẽ màu
mè.
? Tại sao có thể nói là hình ảnh độc
đáo?
- Giáo viên bình về sự độc đáo của
hình tợng thơ.
<i>- Vì xa nay hình ảnh xe cộ đa vào thơ</i>
<i>thờng đợc miêu tả rất đẹp, lãng mạn,</i>
<i>còn ở Phạm Tiến Duật những chiếc</i>
<i>xe khơng kính là một hình ảnh thực </i>
<i>-những câu thơ không miêu tả cụ thể</i>
<i>về chiến tranh đang diễn ra rất ác liệt</i>
<i>ở Trờng Sơn , nó mang ý nghĩa tợng</i>
<i>trng hơn tả thực. Nó độc đáo vì hình</i>
<i>ảnh những chiếc xe khơng kính mang</i>
<i>một sức mạnh thần kì của một dân tộc</i>
<i>đang chiến đấu vì một quyết tâm sắt</i>
<i>đá: "Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc".</i>
<i>- Thể hiện cuộc chiến đấu đang diễn</i>
<i>ra trên mặt trận vận tải trên con đờng</i>
<i>Trờng Sơn là vô cùng ác liệt, dữ dội.</i>
? Em nhận xét gì về giọng điệu và
cách dùng từ ở đoạn thơ này ?
Hs : giäng điệu ngang tàng, tinh
nghÞch.
Lặp từ phủ định để khẳng định, nhấn
mạnh những chiếc xe ấy ban đầu
nóđẹp, đầy đủ và hoàn thiện.Nhng
Học sinh đọc diễn cảm hai khổ thơ
đầu.
? T thế, cảm giác và tâm trạng của
ng-ời lái xe đợc hiện lên nh thế nào?
- Nt: giọng thơ ngang tàng, lặp từ phủ
định để khẳng định làm nổi bật hoàn
cảnh khốc liệt của chiến tranh.
-> Tác giả phải là ngời có hồn thơ
nhạy cảm, với nét ngang tàng, tinh
nghịch thì những chiếc xe trần trụi ấy
vào thơ mới trở thành hình tợng độc
đáo nh vy.
<i><b>3. Hình ảnh ngời lính lái xe.</b></i>
? Có gì độc đáo trong cách diễn đạt
này?
<i>Gv: Tg đã diễn tả một cách cụ thể và</i>
<i>gợi cảm những cảm giác, ấn tợng của</i>
<i>ngời lái xe trên chiếc xe khơng kính.</i>
<i>Ngồi trên xe ấy ngời lái xe trực tiếp</i>
<i>tiếp xúc với tg bên ngoài. Câu thơ</i>
- Học sinh đọc: khổ 3, 4.
? Cách dùng từ "ừ thì" "cha cần" thể
hiện điều gì?
? Hình ảnh "Bụi phun ha ha"
" Ma ngừng … mau thôi"
đã bộc lộ bức chân dung t tởng của
ngời lính nh thế nào?
? Em nhËn xÐt g× vỊ giäng điệu thơ
trong đoạn này ?
- Hs nêu.
Hc sinh c khổ 5, 6:
? "Bếp Hồng Cầm" là gì?
? Hai khổ thơ cho ngời đọc thấy rõ
hơn nét sinh hoạt gì của những tiểu
đội xe khơng kính?
<i>- Giáo viên bình: ngời lính lái xe vui</i>
<i>niềm vui ấm áp tình đồng chí, đồng</i>
<i>đội: bắt tay qua cửa kính vỡ khi gặp</i>
<i>bạn bè, cái bếp Hồng Cầm khơng</i>
<i>khói giữa trời mà giặc không biết,</i>
<i>chiếc võng dù mỏng manh mà bền</i>
<i>chắc mắc đu đa chông chênh trong</i>
<i>thùng xe hay nơi xe dừng trên đờng.</i>
<i>Tất cả chỉ là tạm thời, sau đó lại đi,</i>
<i>lại lên đờng đi về phía trớc, ở đó bộ</i>
<i>đội ta đang chờ qn t trang, vũ khí</i>
<i>và đạn dợc.</i>
.
? H×nh ảnh "Lại đi xanh thêm" gợi
cho em suy nghĩ g× ?
? Học sinh đọc khổ thơ cuối.
? Khổ thơ cuối có gì độc đáo?
- T thế: Ung dung ngồi.
- Nhìn: Đất, trời, nhìn thẳng.
- Nhìn thấy:Gió, con đờng,
cánh chim, sao trời
Điệp từ, so sánh, ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác -> đặc tả tốc độ phi thờng
của chiếc xe, hiện lên t thế ung dung,
hiên ngang, tự tin, chủ động.
<b>* Khæ 3 - 4:</b>
- "ừ thì", "cha cần" -> sự bất chấp
khó khăn gian khổ, chấp nhận chủ
yếu tố khách quan ấy với một thái độ
rất thoải mái.
-> lạc quan, yêu đời, coi thờng hiểm
nguy.
-> Giọng thơ ngang tàng, tếu
táonghịch ngợm, gần víi lêi nãi tự
nhiên => sự trẻ trung tinh nghịch của
những chàng lính trỴ.
<b>* Khỉ 5- 6:</b>
- Những ngời lính gặp nhau trong
hoàn cảnh chiến tranh đã trở thành
đồng đội của nhau.
+ B¾t tay qua cưa
kÝnh vì råi Cuéc sèng véi
+ BÕp Hoµng Cầm vÃ, hối hả, khẩn
+ Võng mắc chông trơng.
chªnh
+ Chung bát đũa .. gia đình đấy ->
hạnh phúc, ấm cúng.
-> Tình đồng đội trong chiến đấu ấm
áp, sơi nổi, trẻ trung, đậm chất lính.
đ-? Hãy nêu cảm nhận của em về câu
thơ cuối bài: "Chỉ cần … trái tim".
<i>- Giáo viên bình:Chiếc xe trải qua</i>
<i>bao bom đạn của kẻ thù, giờ xe không</i>
<i>đèn, khơng mui, thùng xe xớc, đó là</i>
<i>hiện thực ác liệt của những con đờng</i>
<i>Trờng Sơn những năm kc chống đế</i>
<i>quốc Mĩ.khó khăn gian khổ ngày càng</i>
<i>nhiều, nguy hiểm ngày càng tăng </i>
<i>nh-ng khơnh-ng có khó khăn nào nh-ngăn cản</i>
<i>đợc vì trong xe có một trái tim yeu </i>
<i>n-c anh hựng.</i>
? Qua hình ảnh những ngời lính lái xe
em có cảm nhận gì về thế hệ trẻ thời
kì kh¸ng chiÕn chèng MÜ?
Häc sinh ph¸t biểu - giáo viên tổng
hợp, liên hệ, nghe băng hát
<i><b>Hot ng 3: Hớng dẫn tập tổng kết.</b></i>
- Häc sinh th¶o luËn nhãm.
? Những đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ về ngơn ngữ, giọng điệu, chi tiết,
hình ảnh, thể thơ?
? C¶m nhận của em về nội dung bài
thơ?
- Hc sinh c ghi nh.
ợc tinh thần lạc quan của những ngời
lính trẻ, '' trời xanh thêm'' hay thắng
lợi đang gần.
<b>* Khổ cuối:</b>
- Những chiếc xe không kính >< Hình
ảnh trái tim.
- Ba cái không >< Một cái có.
-> Hỡnh nh hoỏn d thể hiện ý chí
kiên cờng, sức mạnh quyết tâm sắt đá
của ngời lính, quyết tâm chiến đấu vì
Miền Nam thân u.
<b>III. Tỉng kÕt, lun tËp.</b>
<i>1. NghƯ tht:</i>
- Chi tiÕt thùc, giọng điệu ngang tàng,
dí dỏm, hài hớc.
- Thể thơ tự do, ngôn ngữ gần với lời
nói thờng.
<i>2. Nội dung:</i>
<i><b>Hot ng 4: Hng dn hc nh.</b></i>
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm nội dung bài học.
<i><b>9b ngày 30 tháng 10 năm 2009</b></i>
<i><b>9b ngày 31 tháng10 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 48: </b>
<i><b>A. Mc tiêu cần đạt :</b></i>
- Đánh giá những tác phẩm văn học thời trung đại để chuẩn bị kiến thức
cho học sinh về văn học giai đoạn này.
- RÌn lun kĩ năng hiểu trình bày nghiÃ.
- Nm li nhng kin thức cơ bản về truyện Trung đại Việt Nam.
- Qua bài kiểm tra đánh giá đợc trình độ của mình về các mặt kể truyện
và năng lực diễn đạt.
<i><b>B. ChuÈn bÞ :</b></i>
- Giáo viên ra đề
- Nội dung chính của tác phẩm Văn học Trung đại.
<i><b>C. Tổ chức các hoạt động dạy - học </b></i>
<i>1. Học sinh lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm Văn học Trung đại</i>
(SGK).
<i>2. Phân tích vẻ đẹp - số phận bi kịch của ngời phụ nữ qua hai tác phẩm</i>
chính "Ngời con gái Nam Xơng" và "Truyện Kiều".
<i>3. Phản ánh hiện thực xà hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp</i>
thống trị.
- ăn chơi xa hoa, truỵ lạc: "Chuyện cũ Trịnh".
- Hèn nhát, nhục nhà : "Quang Trung quân Thanh".
- Giả dối, bất nhân ..: "MÃ Giám Sinh mua Kiều".
<i>4. Phân tích nhân vật anh hùng:</i>
- Quang Trung.
- Lục Vân Tiên.
<i>5. Ôn tập vỊ KiỊu</i>
* Nắm những nét chính về thời đại, giai cấp, cuộc đời của Nguyễn Du.
* Tóm tắt Truyện Kiều.
* Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều thể hiện qua mọi đoạn
trích.
<i><b>Hot ng 2: Hng dn t chc kim tra vit 45 phỳt.</b></i>
<b>Đề 9b</b>
2 . Cảm nhận của em về hai câu thơ sau( 3 điểm) :
'' Cá non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa''.
( Cảnh ngày xuân).
3 . Phân tích hình ảnh MÃ Giám Sinh trong đoạn trích <i><b>MÃ Gi¸m Sinh mua</b></i>
<i><b>KiỊu</b></i>( TrÝch Trun KiỊu - Ngun Du) ?( 5 điểm).
* Đáp án.
Cõu 1: Hs túm tt đảm bảo đợc các ý chính sau:
- Chàng Trơng phải đầu quân đi lính, để lại ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết và
mẹ già ở nhà.
- MĐ Tr¬ng Sinh èm chÕt, Vị N¬ng lo ma chay chu tÊt.
- Giặc tan, Trơng Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi oan cho vợ không
chung thuỷ.
- Vũ Nơng không tự minh oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang
tự vẫn.
- Một đêm thấy đứa con chỉ bóng mình trên vách gọi là cha, chàng Trơng
hiểu ra vợ mình đã bị oan.
để trả ơn.Hôm Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nơng đã gửi chiếc hoa vàng
cùng lời nhắn tới chàng Trơng.
- Trơng Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nơng trở về, ngồi trên một chiếc kiệu
hoa đứng ở giữa dịng, nói lời tạ từ và biến mất trong dòng nớc.
Câu 2: Hs nêu theo cảm nhận, đảm bảo đợc các ý sau:
- Cảnh vật mùa xuân tuyệt đẹp: + mới mẻ tinh khôi, giàu sức sống
+ Khoáng đạt, trong trẻo.
+ NhÑ nhàng, thanh khiết.
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ điêu luyện.
Câu 3 :
- Mở bài ( 1 điểm).
+ Giới thiệu đợc vị trí đoạn trích.
+ Nội dung chính của đoạn trích.
- Thân bài( 3 điểm).
+ Lai lÞch, danh tÝnh mï mê, gi¶ dèi.
+ Ngoại hình trai lơ kệch cỡm.
+ Lêi nãi céc lèc cña kẻ vô học.
+ Hành động vơ lễ của kẻ cậy có tiền và kẻ bất nhân.
=> Kẻ trai lơ, kệch cỡm vơ học, giả dối và bất nhân.
- KÕt bµi: (1 điểm).
+ Đặc sắc trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật
của Ngun Du.
1 . Tóm tắt văn bản <i><b>Chuyện ngờii con gái Nam Xơng</b></i> trong khoảng từ 5-> 7
dòng ? ( 2 điểm).
1 . Cảm nhận của em về hai câu thơ sau( 3 điểm) :
'' Nao nao dßng níc n quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang''
* Đáp án:
Câu 1: ( Nh lớp 9b)
Câu 2: Hs chú ý những điểm chính sau:
- Nthuật nhân hoá cảnh vật nhuốm tâm trạng con ngời.
- Tõm trng Kiu xao xuyn , bâng khuâng trớc một ngày du xuân sắp qua đi.
- Linh cảm một điều gì đó sắp đến vi mỡnh.
Câu 3 :
- Mở bài ( 1 điểm).
+ Giới thiệu đợc vị trí đoạn trích.
+ Nội dung chính của đoạn trích.
- Thân bài( 3 điểm).
+ Tâm trạng cô đơn, lẻ loi.
+ Cuộc đời vô định.
+ Tơng lai mờ mịt.
+ HÃi hùng trớc những tai hoạ đang rình rập.
- Kết bài ( 1 điểm):
<i><b>Giảng 9b ngày 30 tháng 10 năm 2009</b></i>
<i><b>Giảng 9a ngày 31 tháng 10 năm 2009.</b></i>
<b>Tiết 49: </b>
<b>Tổng kết từ vựng (tiếp theo)</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Giúp học sinh: Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ
vựng đã học (sự phát triển từ vựng Tiếng Việt, các hình thức trau dồi vốn từ,
thuật ngữ…).
<i><b>B. Chn bÞ :</b></i>
Bảng phụ: Sơ đồ SGK.
<i><b>C. Tổ chức các hoạt động dạy - học </b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Ôn tâp sự phát triển</b></i>
<i><b>của từ vng Ting Vit.</b></i>
? Có mấy hình thức phát triển của từ
vựng?
Cho ví dụ?
Giáo viên treo bảng phụ:
Yờu cu hc sinh điền theo sơ đồ
? Nếu không có sự phát triển nghĩa
của từ sẽ ảnh hởng nh thế nào?
Häc sinh lµm bµi tËp 2, 3 mơc I.
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh ôn</b></i>
<i><b>lại khái niệm từ mn. </b></i>
? Thế nào là từ mợn? Cho ví dụ?
? Học sinh làm bài tập 2, 3.
<i><b>Hot ng 3: </b></i>
Ôn tập Từ Hán Việt.
? Thế nào là từ Hán Việt? VÝ dơ?
? Hs lµm bµi tËp 2.
? Khi sư dung từ Hán Việt cần lu ý
điều gì?
<i><b>Hot ng 4: </b></i>
? Nhắc lại khái niệm về thuật ngữ.
? Vai trß cđa tht ng÷ trong cc
sèng hiƯn nay.
? Biệt ngữ xà hội là gì?
? Liệt kê một số biệt ngữ XÃ hội.
<i><b>Hot ng 5:</b></i>
? Có những hình thức trau dåi vèn tõ
nµo?
? Häc sinh bµi tËp theo nhãm?
<b>I. Sù ph¸t triĨn cđa tõ vùng.</b>
<i>1. C¸c hình thức phát triĨn cđa tõ</i>
<i>vùng.</i>
Ph¸t triĨn nghÜa cđa tõ bằng hai
cách
+ Thêm nghĩa.
+ Chuyển nghĩa (theo pt Èn dơ, ho¸n
dơ).
Phát triển số lợng từ ngữ ©m gåm:
+ Tõ mỵn.
+ T¹o tõ míi.
2. Nếu khơng có sự phát triển nghĩa
của từ thì vốn từ khơng thể nảy sinh
nhanh để đáp ng nhu cu gt trc tip
c.
<b>II. Từ mợn:</b>
<i>1. Khái niệm.</i>
<i>2. Bài tập 2: Nhận định đúng là C. </i>
- Các từ: Săm, lốp, ga, xăng … -> đã
đợc Việt hố.
- Các từ cịn lại cha đợc Vit hoỏ hon
ton.
<b>III. Từ Hán Việt.</b>
<i>1. Khái niệm.</i>
<i>2. Bài tập 2:</i>
Chọn ý b.
<b>IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xà hội.</b>
<i>1. Tht ng÷.</i>
<i>2. BiƯt ng÷ x· héi.</i>
<b>V. Trau dåi vèn tõ</b>
- Bách khoa toàn th: Từ điển bách
khoa ghi đầy đủ tri thức ca cỏc
ngnh.
- Bảo hộ mậu dịch: Chính sách bảo vệ
sản xuất trong nớc chống lại sự cạnh
tranh của hàng hoá nớc ngoài trên thị
trờng nớc mình.
- D thảo: Thảo ra để đa thông qua;
bản thảo để đa thơng qua.
- Đại sứ qn: Cơ quan đại diện chính
thức toàn diện của một nhà nớc ở nớc
ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn
quyền đứng đầu.
- Hậu duệ: Con cháu của ngời đã chết.
- Khẩu khí: Khí phách con ngời tốt
ra qua lời nói.
- M«i sinh: M«i trêng sèng cđa sinh
vË.
<i>3.Bµi tËp 3: </i>
<i>Câu a. Sai từ "béo bổ" = béo bở.</i>
<i>Câu b. Sai từ "đạm bạc" = tệ bạc.</i>
<i>Câu c. Sai từ "tấp nập" = tới tấp.</i>
<i><b>Hoạt động 6: Hớng dẫn học ở nh</b></i>
- Nắm lại các kiến thức trong chơng trinh Tiếng Việt từ lớp 6 - 9.
<i><b>Giảng 9a & 9b ngày2 tháng 11 năm 2009.</b></i>
<b>Tiết 50:</b>
<b> Nghị luận trong văn bản tù sù.</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
<i>Gióp häc sinh:</i>
- HiĨu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự ,vai trò và ý nghĩa của yếu
tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết
đoạn văn có sử dụng các yếu tố nghị luận.
<i><b>B. Chuẩn bÞ :</b></i>
- GiÊy trong chiÕu.
<i><b>C. Tổ chức các hoạt động dạy - học </b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu về</b></i>
<i><b>nghị luận trong văn ban tự sự.</b></i>
- Giáo viên bật máy chiếu 2 đoạn
trích ở SGK.
Học sinh làm vệc theo nhóm.
? Nghị luận là gì?
? Từ đó hãy chỉ ra những câu chữ có
tính chất lập luận trong hai đoạn trích.
? ở đoạn trích a, b là lời của ai, nói
với ai?
? Nói về vấn đề gì?
? Vấn đề ấy đợc lập luận nh thế nào?
? Cách lập luận ấy có tác dng gỡ?
<b>I. Nghị luận trong văn bản tự sự.</b>
<i>1. Ví dụ:</i>
* Đoạn trích 1:
- õy l li i thoi ca ơng giáo nói
với chính mình:
- Về vấn đề: Vợ tơi khơng ác, nhng
khổ q nên trở thành ích kỉ tàn nhẫn.
- Cách trình bày (lập luận):
- Học sinh cử đại diện nhóm trình
bày, cỏc nhúm nhn xột.
- Giáo viên kÕt luËn, bæ sung trên
máy chiếu.
? T 2 ví dụ trên hãy tìm ra những
dấu hiệu và đặc điểm của lập luận
trong văn bản tự sự?
? T¸c dơng của nghị luận trong văn
bản tự sự.
(Học sinh ph¸t biĨu, giáo viên bổ
sung kết luận trên máy chiếu).
- Hc sinh c to ghi nh.
<i><b>Hot động 2: Hớng dẫn học sinh</b></i>
<i><b>luyện tập.</b></i>
Nhãm 1 lµm bài tập 1.
Nhóm 2 làm bài tập 2.
chân đau (c/m mét v/® cã t/c quy luËt
TN).
+ Khi ngời ta khổ -> khụng ngh n
ai.
+ Vì bản chất tốt bị lo lắng, buồn đau
che lấp mất.
+ Không nỡ giận, chỉ buồn.
=> Thuyết phục ngời đọc, đồng tình
với suy nghĩ của mình, cm thụng cho
ngi v ca mỡnh.
* Đoạn trích 2:
- Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn
Th dới hình thức lp lun.
+ Kiều buộc tội Hoạn Th: càng cay
+ Hoạn Th gỡ tội bằn cách biện minh:
- Tôi đã đối xử tốt với cô ở gác QÂ.
- Tôi với cô chồng chung -> khó ai
nhờng ai.
- Nhận lỗi -> Nhờ sự khoan dung.
=> Lâp luận xt s¾c.
<i>2. Ghi nhí:</i>
- Nghị luận trong văn tự sự thực chất
là các cuộc đối thoại (đối thoại với
ngời hoặc chình mình) thờng nêu lên
các nhận xét, phán đốn, các lí lẽ
nhằm thuyết phục ngời nghe, ngơi
đọc (hoặc chính mình) về một vấn đề,
một qđ, t tởng nào đó.
- Trong đoạn nghị luận, ngời viết ít
dùng câu miêu tả trần thuật mà dùng
nhiều câu khẳng định, phủ định, có
các cặp quan hệ từ : nếu - thì, khơng
những ... mà cịn …
- T¸c dơng u tè nghị luận trong văn
bản tự sự: Làm cho câu chuyện thêm
phần triết lí.
<b>II. Luyện tập:</b>
<i>Bài 1: Trình bày các ý nh phần I.</i>
<i>Bài 2: Tóm tắt lại 4 ý trong lơi nãi</i>
cđa Ho¹n Th.
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh học nh.</b></i>
Soạn bài tuần 13.
<i><b>Giảng 9b ngày 5 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i> Giảng 9a ngày 6 tháng 11 năm 2009</i>
<b>Tuần 11 - Tiết 51 - 52:</b>
<b>Đoàn thuyền đánh cá</b>
Huy Cận
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Thâý và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về TN, vũ trụ và cảm
hứng về lao đơng của tác giả đã tao nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu
màu sắc lãng mạn trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá".
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh
ngơn ngữ, âm điệu) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ.
<i><b>B. Chn bÞ :</b></i>
<i>Giáo viên: Lời bình những hình ảnh độc đáo.</i>
<i><b>C. Tổ chức các hoạt động dạy - học </b></i>
* KiĨm tra bai cị:
? Đọc thuộc lịng "Bài thơ tiểu đội xe khơng kính".
? Phân tích sự độc đáo của hinh ảnh những chiếc xe khơng kính.
* Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ để vào bài nh SGK.
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung về văn bản.</b></i>
? Giíi thiệu một vài nét cơ bản về tác
giả.
? Nêu vài nét về hoàn cảnh sáng tác
bài thơ ?
<i>Gv: Bi th đợc viết năm 1958 khi đất</i>
<i>nớc đã kết thúc cuộc kháng chiến</i>
<i>chống td Pháp bằng chiến dịch ĐBP</i>
<i>chấn động địa cầu. MB đợc giải</i>
<i>phóng và đi lên xây dựng CNXH,</i>
<i>khơng khí hào hứng phấn chấn, tin </i>
<i>t-ởng bao trùm trong đời sống xã hội</i>
<i>và ở khắp nơi dấy lên phong trào sản</i>
<i>xuất xây dựng đất nớc.</i>
Giáo viên hớng dẫn đọc đọc mẫu
-hc sinh c.
? Bài thơ có bố cục mấy phần.
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ bè cơc Êy?
? Hãy nêu đại ý của bài thơ.
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích.</b></i>
Học sinh đọc 2 khổ thơ đâù.
? H×nh dung cđa em về cảnh hoàng
hôn xuống biển dựa theo liên tởng và
tởng tợng của tác giả?
<b>I. T×m hiĨu chung:</b>
<i>1. Tác giả: (1919 - 2005) tên đầy đủ</i>
là Cù Huy Cận - Quê ở Hà Tĩnh.
- Là nhà thơ tiêu biểu của nn th
hin i Vit Nam.
- Đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về
văn học NT (1996).
<i>2. Tác phẩm: </i>
- Ra đời năm 1958 - sau một chuyến
- In trong tập "Trăng mỗi ngày lại
sáng"
<i>3. Đọc: Giọng vui, phấn chấn.</i>
<i>4. Bố cục:</i>
- Hai khổ đầu: Cảnh biển vào đem và
đoàn thuyền ra khơi.
- Kh 3, 4, 5, 6: Vẻ đẹp của biển cả
và những ngời lao động.
- Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về.
-> Theo hành trình một chuyến ra
khơi của đoàn thuyền đánh cá => tạo
ra một không gian rộng lớn, thơi gian
là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ lỳc
hong hụn n lỳc bỡnh minh.
* Đại ý:
Bài thơ miêu tả một chuyến ra khơi
đánh cá của ngời dân chài vùng biển
Quảng Ninh trong âm hởng hát lạc
quan của ngời lao động.
<b>II. Ph©n tÝch:</b>
<i>1. Cảnh bin vo ờm v on thuyn</i>
<i>ra khi.</i>
- Hình ảnh mặt
? Hình ảnh so sánh: Hịn lửa, hình ảnh
ẩn dụ "then sóng, cửa đêm" gợi cho
em ấn tợng gì?
<i>Gv : Cảm hứng vũ trụ quen thuộc của</i>
<i>Huy Cận với những so sánh, liên tởng</i>
<i>bất ngờ, kì vĩ.Mặt trời nh một hòn lửa</i>
<i>khổng lồ , đỏ rực, chìm xuống lòng</i>
<i>biển thật hùng vĩ.Những lợn sóng dài</i>
<i>nh những then cài, đang cài then.Và</i>
<i>đêm tối bao trùm trời đất nh hai cánh</i>
<i>cửa to lớn đang sập lại. Hai vần trắc</i>
<i>'' lửa- cửa''liền nhau làm cho ấn tợng</i>
<i>đột ngột của đêm tối bao trùm Vũ trụ</i>
<i>nh một ngơi nhà vĩ đại mà tạo hố đã</i>
<i>ban tặng cho con ngời. Vũ trụ đi vào</i>
<i>trạng thái nghỉ ngơi</i>
? ''Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi'' từ
lại cho ta thấy đợc điều gì ?
? Nh vậy có sự đối lập giữa vũ trụ và
con ngời . Hãy nêu ý nghĩa của sự đối
lập này ?
? ''Câu hát căng buồm cùng gió khơi''
cho em thấy đợc điều gì về những
ng-ời lao động trên biển ? Nthuật sử dụng
trong câu thơ ?
Hs đọc 4 câu thơ khổ 2.
? Họ hát và họ mong muốn điều gì ?
<i>Gv : Ra khơi đánh cá. họ cầu mong</i>
<i>biển lặng, sóng êm, gặp luồng cá,</i>
<i>đánh bắt đợc nhiều.Niềm mong ớc ấy</i>
<i>phản ánh tấm lòng hồn hậu của ng</i>
<i>dân từng trải nhiều nắng, gió. Hình</i>
<i>ảnh đàn cá thật lãng mạn, với hình</i>
<i>ảnh so sánh ẩn dụ'' cá bạc'' '' đoàn</i>
<i>thoi'' '' dệt biển'' luồng sáng'' '' dệt </i>
<i>l-ới''là những hình ảnh đem đến cho </i>
<i>ng-ời đọc bao liên tởng thú vị về vẻ đẹp</i>
<i>thơ ca viết về lao động.</i>
<b>HÕt tiÕt 51</b>
Học sinh đọc khổ 3, 4, 5, 6.
? Cảm hứng TN hoà trong cảm hứng
lao động, hãy phân tích để làm rõ điều
ấy.
? Hình ảnh "Thuyền buồm trăng"
Gv: Trớc biển cả con thuyền nhỏ bé là
- Súng - cài then; nhân hoá, ẩn dụ
đêm - sập cửa hoỏn d.
- on thuyn - ra
khơi
-> Cảnh hoàng hôn diƠm lƯ vµ hïng
vÜ.
- '' Lại ra khơi'' ->Đây là công việc
th-ờng xuyên của những ngời dân biển
nơi đây.'' đồn thuyền'' gợi sự tấp nập
chứ khơng đơn lẻ, đó chính là khơng
khí lao động tập thể sơi nổi của những
ngày đầu xây dựng cuộc sống mới.
- Vũ trụ nghỉ ngơi >< con ngời bắt
đầu lao động.- > Làm nổi bật t thế của
con ngời trớc biển cả.
- '' Câu hát… gió khơi''- > nghệ thuật
phóng đại và sự liên tởng cho ta thấy
đợc tinh thần phấn khởi và hăng say
của ngời lao động đợc làm chủ thiên
nhiên, đất nớc,. Làm chủ công việc
mà mình u thích và gắn bó.
- '' §Õn dƯt lới ta'' ->Hát cầu mong đi
biển gặp nhiều may mắn.
-> Con ngời lao động hiện lên thật
đẹp, lãng mạn trong sự hài hoà với
thiên nhiên.
<i>vậy mà trong thơ của Huy Cận nó trở</i>
<i>nên kì vĩ và khổng lồ, hồ nhập với</i>
<i>kích thớc rộng lớn của thiên nhiên vũ</i>
<i>trụ.Chữ lớt đặc tả tốc độ phi thờng</i>
<i>của con thuyền. Thiên nhiên cũng góp</i>
<i>sức trên con đờng lao động khám phá.</i>
? Hình ảnh ngời lao động hiện lên nh
thế nào qua hình ảnh ''Dàn đan thế
trận lới vây giăng ''?
? Hình ảnh đẹp lộng lẫy và rực rỡ của
các loài cá trên biển đang c miờu t
nh th no?
? Gợi cho em liên tởng g×?
? Cảnh đánh bắt cá còn đợc tác giả
miêu tả ở những câu thơ nào ?
? Em nhận xét gì về bức tranh lao
động ấy ?
<i>Gv: Lại một lần nữa tiếng hát đợc cất</i>
Học sinh đọc khổ cuối.
<b>* Khỉ th¬ 3:</b>
- Tiếng hát của ngời lao động đã đánh
thức TN bừng tỉnh. TN hoà nhập với
niềm vui của con ngời.
+ Gió : ngời lái
+ Trăng: buồm
+ Lớt giữa mây,biển.
=> Thiờn nhiờn cựng gúp sc với ngời
dân chài trên con đờng lao động,
khám phá. Con thuyền vốn bé nhỏ trở
thành kì vĩ, khổng l.
-Hỡnh nh ngi lao ng:
+ Dàn đan thế trận: công việc chuẩn
bị khẩn trơng, phấn khởi, tự tin.
<b>* Khổ thơ 4:</b>
- Hình ảnh lộng lÉy, rùc rì của các
loài cá trên biển.
+ Cá thu - nh đoàn thoi - dệt muôn
luồng sáng.
+ Cá song - lấp lánh đuốc.
+ Cỏ uụi em - quy trăng vàng ch.
+ Vẩy bạc … l rang đơng.
+ M¾t cá dặm phơi.
-> V p của tranh sơn mài lung
linh, huyền ảo đợc sáng tác bằng liên
tởng, tởng tợng.
-> Trí tởng tợng đã chắp cánh cho
hiện thực trở nên kì ảo làm giàu thêm
cái đẹp vốn có của tự nhiên
<b>* Khỉ 5:</b>
+Hát gọi cá.
+ Trăng gõ thuyền -> cảm hứng lÃng
mạn, trí tởng tợng kì diệu
=>Cnh lao ng sụi ni, ho hứng và
khẩn trơng.
Công việc lao động nặng nhọc của
ngời đánh cá trở thành bài ca đầy
niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên
nhiên. Con ngời với niềm say sa, hào
hứng, ớc mơ bay bổng: Chinh phục
thiên nhiên.
+ Kéo xoăn tay: Hình ảnh tả thực là
động tác kéo lới căng khoẻ.Hình ảnh
ẩn dụ là hình ảnh về một đêm đánh
bắt cá bội thu.
<i>3. cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:</i>
- Câu hát căng buồm -> diễn tả sự
phấn khởi của những ngời dân chài
chiến thắng trở về với khoang thuyền
đầy cá.
? Nªu nhËn xÐt cña em về câu thơ
"câu hát gió khơi".
? Cm nhn ca em v hình ảnh thơ
<i>"Đồn thuyền chạy đua … trời".</i>
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết </b></i>
<i><b>-luyện tập.</b></i>
? Vì sao gọi đây là một khúc tráng ca
về những ngời lao động trên biển cả
Việt Nam thế kỉ XX?(Em có nhận xét
gì về âm hởng, giọng điệu bài thơ)
Học sinh đọc to ghi nhớ.
? Qua bức tranh về thiên nhiên và con
ngơi lao động em có nhân xét gì về
cái nhìn và cảm xúc của tác giả trớc
TN đất nớc và con ngời lao động.
Học sinh làm bài tập 1 theo nhóm.
thÕ n¸o nức, hăng say.
- Mt tri- nhụ màu mới: Một cuộc
sống mới đang bắt đầu với ngời lao
động, cuộc sống XHCN trên MB.
- "Mắt cá…dăm phơi" - một tơng lại
huy hồng, đầy hứa hẹn đang chờ đón
<b>III. Tỉng kÕt - lun tËp.</b>
<i>1. NghƯ tht:</i>
Âm điệu vang khoẻ, bay bổng, tràn
đầy cảm hứng lãng mạn, màu sắc
lung linh kì ảo, nhà thơ ca ngợi lao
động và con ngời lao động làm chủ
đất nớc, làm chủ cuộc đời.
<i>2. Ghi nhí:</i>
<i><b>Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nm ni dung, ngh thut đặc sắc của bài thơ.
- Phát biểu cảm nghĩ về khổ thơ đầu, khổ cuối.
<i><b> Giảng 9b ngày 6 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i><b>Giảng 9a ngày 7 tháng 11 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 53: </b>
<b>Tổng kết từ vùng (tiÕp theo).</b>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dung những kĩ kiến thức về từ
<i><b>B. Chuẩn bị :</b></i>
- Máy chiếu, giấy trong.
<i><b>C. Tổ chức các hoạt động dạy - học </b></i>
<i><b>Hoạt đơng 1: Ơn tập từ tợng thanh,</b></i>
<i><b>tợng hình.</b></i>
? ThÕ nµo là từ tợng thanh? VD?
? Thế nào là từ tợng hình? VD?
<b>I. Từ tợng thanh và từ tợng hình.</b>
<i>1. Khái niệm:</i>
? Tìm những tên loài vật là từ tợng
thanh?
<i><b>Hot ng 2: Hng dẫn ôn tập biện</b></i>
<i><b>pháp tu từ.</b></i>
? Kể tên và nêu đặc điểm của các
phép tu từ từ vựng đã học.
Học sinh làm bài tập theo 3 nhóm.
Đại diện nhóm lên trả lời, nhóm khác
nhận xét - giáo viên chiếu kết quả
đúng trên máy chiếu.
Học sinh làm bài tập theo ba nhóm.
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét - giáo viên chiếu kết quả
đúng trờn mỏy chiu.
- Từ tợng thanh: mô phỏng âm thanh
của thiên nhiên và con ngời.
<i>2. Bài tập.</i>
Bài tập 1.
Mèo, bò, tắc kè, bê tu hú.
Bài 2. Từ tợng hình.
Lm m, lê thê, lống thống, lồ lộ
=> Mơ tả hình ảnh đám mây một cách
cụ thể và sống động.
<b>II. BiƯn ph¸p tu tõ tõ vng.</b>
<i>1. C¸c biƯn ph¸p tu tõ tõ vùng.</i>
- Kh¸i niƯm tu tõ: c¸ch sư dụng từ
ngữ gọt giũa, bóng bẩy và gợi cảm.
<i>2. Bài tập.</i>
a, n d: Hoa, cánh -> chỉ Kiều và
cuộc đời nàng.
Cây lá -> chỉ gia đình Kiều
=> ý nói Kiều bán mình cứu gia đình.
b, so sánh: So sánh tiếng đàn của Kiều
với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió
thoảng ,tiếng trời đổ ma.
c, Nói quá: kiều đẹp đến mức "hoa..
kém xanh". Kiều khơng chỉ đẹp mà
cịn có tài "Một hai … hoạ hai" ->
Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tợng 1
nhân vật tài sắc vẹn tồn.
d, Nói quá: Gác Q.Âm, nơi Kiều bị
Hoạn Th bắt ra chép kinh, rất gần với
phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy
gần nhau trong gang tấc nhng giờ đây
hai ngời cách trở gấp 10 quan san. ->
Tác dụng: cực tả sự xa cách giữa thân
phận, cảnh ngộ của Kiều và Thỳc
Sinh.
e, Chơi chữ: Tài - tai
<i>Bài 2: </i>
a, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa
nghĩa (say sa).
- Say sa Chỉ chàngtrai uống rợu
say.
Chàng trai say đắm vì
tình.
->Tác dụng: thể hiện tình cảm của
ng-ời con trai ở đây mạnh mẽ và kín đáo.
b, Tác giả dùng phép nói quá để nói
về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam
Sơn.
c, Phép so sánh đã giúp tác giả miêu
tả sắc nét, sinh động âm thanh của
tiếng suối và cảnh rừng trong đêm
trăng.
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Gi¸o viên khái quát näi dung bai
häc.
- Häc sinh nắm kĩ bai.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
bin trng thnh ngời bạn tri âm tri kỉ.
->Tác dụng: bài thơ trở nên sống
động hơn, có phần hồn hơn và gắn bó
với con ngời hơn.
e, ẩn dụ: từ mặt trời trong câu thơ
thứ 2 chỉ em bé trên lng mẹ. ẩn dụ này
<i><b>2007</b></i>
Gi¶ng 9b & 9a ngày 9 tháng 11 năm 2009
<b>Tiết 54.</b>
<b>Tp lm th tỏm chữ.</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt :</b></i>
Gióp häc sinh:
- Nắm đợc đặc điểm, kĩ năng miêu tả, biểu hiện phơng pháp của thể thơ
tám chữ.
- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự
hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm th th ca.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
Giấy trong, máy chiÕu.
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<b>Hoạt động 1: Hớng dẫn nhận diện</b>
<b>thể thơ tám chữ.</b>
Giáo viên chiếu các đoạn thơ ở SGK.
<b>? Học sinh đọc cỏc on th.</b>
<b>? Chỉ ra những chữ có chức năng gieo</b>
vần ở mỗi đoạn.
<b>? Nhận xét về cách ngắt nhịp ở các</b>
đoạn thơ trên?
<b>I. Nhận diện thể thơ tám chữ.</b>
<b>1. Ví dụ:</b>
<i>* Gieo vần:</i>
<i><b>- Đoạn a: Vần chân gieo liên tiếp:</b></i>
tan-ngàn, mới-gội, bừng-rừng,
gắt-mật.
- Đoạn b: Vần chân gieo liên tiếp:
học-nhọc, bà, xa.
- Đoạn c: Gieo vần chân nhng gi¸n
c¸ch:
ngát-hát, non-son, đứng-dựng,
tiờn-nhiờn.
<i>* Ngắt nhịp:</i>
<b>? T ú em hóy nêu đặc điểm của thể</b>
thơ tám chữ ?
Häc sinh nªu khái quát-Giáo viên kết
luận.
Hc sinh c ghi nh.
<i><b>Hot ng 2: Hớng dẫn luyện tập.</b></i>
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, 2.
<b>? Vỡ sao em li in nh vy?</b>
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nhận xét .
<i><b>Hot ng 3:</b></i>
3/2/3 4/2/2
3/3/2
- §o¹n 3 : 3/3/2 - 3/2/3 - 3/3/2
<i>* Ghi nhí: SGK.</i>
<b>II. Luyện tập:</b>
<b>1. Bài1:</b>
Các từ cần điền lần lợt: ca hát, ngày
qua, bát ngát, muôn hoa.
<b>2. Bài2:</b>
Cng mt, tun hon, t tri.
<b>3. Bi 3:</b>
- Sai vần ở câu thứ 3: âm câu này phải
mang thanh bằng và hiệp vần với chữ
''gơng''.
-> Những chàng trai mời lăm tuổi vào
trờng.
4. Bài 4. Hs lµm bµi theo nhãm.
<b>III. Híng dÉn häc ë nhµ.</b>
- Nắm chắc đặc điểm thơ tám chữ.
- Chuẩn bị bài tip theo.
<i><b> Trả 9b ngày 10 tháng 11 năm 2009</b></i>
<b>TiÕt 55.</b>
- Củng cố nhận thức về truyện trung đại từ giá trị nội dung-t tởng đến
hình thức thể loại, bố cục, kể chuyện. Học sinh nhận rõ yêu nhợc điểm trong
bài viết của minh để có ý thức sửa chữa, khắc phục.
- Rèn kĩ năng viết bài của học sinh, nhận xét bài làm của bạn.
<b>B. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
1. Giáo viên nêu mục đích yêu cầucủa tiết học.
2. Giáo viên trả bài cho học sinh, học sinh đọc suy nghĩ, sửa chữa.
3. Học sinh sửa bài theo đáp án.
4. Đọc-bình: Giáo viên chọn 1-3 bài khá nhất lớp để đọc-bình.
5. Học sinh tiếp tục sửa chữa hồn thiện bi nh.
<i><b>Giảng 9b ngày 12 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i>Giảng 9a ngày 13 tháng 11 năm 2009.</i>
<b>Tiết 56 Văn bản </b>
<sub> B»ng ViÖt.</sub>
A. Mục tiêu cần đạt: Cảm nhận đợc những tình cảm, cảm xúc chân
thành của nhân vật ngời cháu và hình ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hy
sinh trong bài thơ.
- hấy đợc nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tởng, kết hợp miêu
tả, tự sự, bình lụn của tác giả trong bài thơ.
B. Hoạt động lên lớp: ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ.
Bài mới.
Gv hớng dẫn cách đọc: Giọng vừa
phải, thể hiện cảm xúc.
Gv đọc mẫu.
2 Hs đọc.
? Cho biÕt vµi nét về tác giả ?
<i>Gv: Bng Vit thuc th h nhà thơ </i>
<i>tr-ởng thành trong thời kì kháng chiến </i>
<i>chống đế quốc Mĩ . Thơ của ông </i>
<i>th-ờng trong trẻo, mợt mà, khai thác </i>
<i>những kỉ niệm và mơ ớc của tuổi trẻ </i>
<i>nên gần gũi với bạn đọc. Bài Bếp lửa </i>
<i>sáng tác năm 1963 khi ấy tác giả là </i>
<i>sinh viên đang du học tại Nga.</i>
? Nêu bố cục của bài thơ ?
? Nêu đại ý của bài ?
Hs đọc đoạn 1.
? Sù håi tëng vỊ bµ vµ tình bà cháu
bắt đầu bằng hình ảnh nào?
? Em nhận xét gì về từ ngữ đợc sử
dụng trong hình ảnh thơ này ?
Gv: Trong mỗi gia đình Việt Nam,
<i>hình ảnh bếp lửa '' chờn vờn sơng </i>
<i>sớm'' là hình ảnh hết sức quen thuộc, </i>
<i>một bếp lửa ấp iu nồng đợm ấy mang </i>
<i>tình thơng che chở, ụm p ca lũng </i>
<i>b.</i>
? Từ hình ảnh bếp lửa ấy, ngời bà hiện
lên nh thế nào ?
? Nh v bếp lửa đã gợi lên điều gì
I. §äc- chó thích.
1. Tác giả( sgk).
2. Bố cục:
- 2 phần :
+ Đầu-> dai dẳng : Hồi tởng về bà
và tình bà cháu.
+ Những suy ngẫm về bà , về bếp
la, ni nh i vi b.
3. Đại ý: Bài thơ là lời ngời cháu ở nơi
xa nhớ về bà và những kỉ niệm với bà.
Đồng thời thể hiện lòng kính yêu của
tác giả với bà.
II. Tìm hiểu bài.
1. Những hồi tởng về bà và tình bà
cháu.
- Sự hồi tởng bắt đầu từ hình ảnh thân
thơng , Êm ¸p vỊ bÕp lưa:
''Bếp lửa…ấp iu nồng đợm''.
Từ láy ''ấp iu, chờn vờn'' gợi tả đợc
hình ảnh gần gũi, quen thuộc của bếp
lửa trong mỗi gia đình từ bao đời.
+ '' ấp iu'' tả thực công việc nhóm
bếp.Nhng cũng gợi bàn tay kiên nhẫn,
khéo léo và tấm lịng chi chút của
ng-ời nhóm lửa.
+ Chên vên: giúp ta hình dung ra làn
sơng sớm bay nhè nhẹ quanh bếp lửa
vừa gợi cái mờ nhoà của kÝ øc theo
thêi gian.
trong qu¸ khø của tác giả ?
? Nhng cõu th no gi cho em
những năm tháng đen tối của đất nớc
Hs nờu .
? Cảm xúc của tác giả khi nhớ lại
những cảm xúc ấy ?
? Sau chi tit mựi khúi, ngọn khói,
cịn có hình ảnh, chi tiết nào gợi sự
liên tởng của nhân vật trữ tình ?
Hs trao đổi, nêu ý kiến.
? T¹i sao tiÕng chim tu hó lại gợi tác
giả hoài niệm và nhớ mong ?
Gv: Tiếng chim tu hú báo hiệu hè về
<i>râm ran trong các vịm cây, kẽ lá.Nó </i>
<i>cứ kêu khắc khoải trên những cánh </i>
<i>đồng, kêu mãi, kêu hoài. Trong hiện </i>
<i>thực đã tha thiết, trong nỗi nhớ lại </i>
<i>càng da diết hơn.Nhà thơ đang kể </i>
<i>chuyện mà nh tách hẳn ra để trị </i>
<i>chuyện cùng bà'' Bà cịn nhớ khơng </i>
<i>bà? ''.về những câu chuyện bà kể, về </i>
<i>những cử chỉ, việc làm tận tuỵ đầy </i>
<i>tình yêu thơng che chở của bà.</i>
? Qua '' Tu hú ơi..đồng xa'' gợi cho em
hình dung ra điều gì ?
HS đọc ''Năm giặc .. dai dẳng''.
Đoạn thơ dẫn trực tiếp lời của ngời bà
dặn cháu nhằm mục đích gì ?
Hs: Nªu bËt sự hy sinh thầm lặng của
ngời bà.
<i>Gv : Hỡnh ảnh ngời bà hiện lên với </i>
<i>một sự vững tin, bình tĩnh vợt qua mọi</i>
<i>thử thách khốc liệt của chiến tranh. </i>
<i>đó là đức tính cao cả, hy sinh thầm </i>
- Nhớ thời thơ ấu bên bà nhiều gian
nan, vất vả, thiếu thốn nhọc nhằn.
- '' Năm giặc…ngựa gầy''. Đó là bóng
đen ghê rợn của nạn đói năm 1945, đó
là hình ảnh của những năm tháng
chiến tranh chống Pháp gian khổ.
-> Giờ đây nhớ lại kí cay xè của khói
bếp vẫn cịn là ấn tợng không bao giờ
phai.
- Tiếng chim tu hú trỗi dậy hoài niệm
nhớ mong.Nhớ những năm tháng sống
trong sự cu mang, dạy dỗ của bà, sớm
có ý thức tự lập, sớm phải lo toan
''Tám năm…cánh đồng xa''.
- '' Tu hú…xa'' gợi cảnh vắng vẻ và cô
đơn của ngời bà, đồng thời thấy đợc
nỗi nhớ mong của hai b chỏu.
2. Những suy ngẫm về ngời bà và tình
bà ch¸u.
- Một ngời bà giàu đức tính hy sinh:''
Bố ở… bình yên'', thầm lặng nhận sự
gian khổ về mình để con n tâm
Hs đọc '' Lận đận…bếp lửa''.
? Hình ảnh '' nhóm dậy cả tâm tình
tuổi nhỏ'' cho em hiểu đợc điều gì ?
<i>Gv : Hình ảnh ngọn lủa mang ý nghĩa</i>
<i>khái qt hơn,đó là sức sống, niềm tin</i>
<i>và tình u thơng trong cuộc sống của</i>
<i>hai bà cháu. Nói rộng ra là cuộc </i>
<i>sống với xóm làng, với dân tộc , với </i>
<i>cả cuộc kháng chiến chống Pháp hồi </i>
<i>ấy.</i>
? T¹i sao tác giả lại thốt lên :'' Ôi lì lạ
và thiªng liªng bÕp lưa '' ?
<i>CV : bếp lửa là hình ảnh thực của </i>
<i>cuộc sống đầy vất vả nhọc nhằn của </i>
<i>hai bà cháu, Nhng nó cịn mang ý </i>
<i>nghĩa tợng trng: là tình bà ấm áp, là </i>
<i>chỗ dựa tinh thần,là sự đùm bọc, cu </i>
<i>mang chắt chiu của bà.</i>
Hs đọc khổ cuối.
? Em hiểu đợc gì về tình cảm của nhà
thơ với bà ?
<i>Gv : Kì diệu thay bằng bếp lửa, ngời </i>
<i>? NÐt nỉi bËt cđa nghƯ tht ?</i>
? Nội dung của bài chứa đựng triết lí
gì ?
* Hoạt động củng cố, dặn dị.
cđa ngän lưa: mét ngọn lửa bất
diệt,ngọn lửa của tình yêu thơng,
ngọn lưa niỊm tin vµ hy väng.
- Bà đã nhen nhóm và ni dỡng trong
lịng con cháu ớc mơ, hồi bão.Bà là
ngời truyền lửa, ngọn lửa của sự sống.
- '' Ôi bếp lửa''. Hình ảnh bếp lửa
hiện diện cho tình bà ấm áp. Bà là chỗ
dựa tinh thần.
- '' Giờ lên cha ?'' tình thơng nhớ,
lòng biết ơn và kính trọng của ngời
cháu với bà.
III. Tổng kết.
1. NT : Hình tợng bếp lửa vừa thùc
võa mang ý biĨu tỵng.
- HƯ thống hoá bài. Soạn bài Khúc
hát mẹ.
<b>Tiết 57: Tự học có hớng dẫn.</b>
<b>Khúc hát ru những em bé lớn trªn lng mĐ.</b>
Giảng 9a ngày 13 tháng 11 năm 2009
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Cảm nhận đợc tình yêu thơng con ngời và khát vọng của ngời mẹ Tà Ôi
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ -> Lòng yêu thơng quê hơng đất nớc, khát
vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này.
- Giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những
khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ.
<b>B. </b><i><b>ChuÈn bị của thầy trò:</b></i>
Băng nhạc, hát minh hoạ bài hát "Lời ru trên nơng" phổ nhạc từ lời bài
thơ.
<b>C. </b><i><b>Tin trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<i>* KiĨm tra bài cũ :</i>
- Phân tích hình ảnh "Bếp lửa" trong bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt.
- Tại sao hình ảnh "Bếp lửa" lại kỳ diệu thiêng liêng?
<i>* Giới thiƯu bµi:</i>
Năm 1971- là giai đoạn mà cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác
liệt ở cả hai miền Nam-Bắc. Cuộc sống của các bộ, chiến sĩ và nhân dân ta
trên chiến khu ( phần lớn là ở miền rừng núi ) rất gian nan, thiếu thốn, bộ đội
cùng nhân dân vừa bám rẫy, bám làng tăng gia sản xuất, vừa sẵn sàng chiến
đấu bảo vệ khu căn cứ kháng chiến. Hình ảnh ngời mẹ Tà Ơi địu con giã gạo,
địu con lên rẫy tỉa bắp, địu con đi kháng chiến đã khơi nguồn cảm hứng cho
nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết bài thơ "Khúc hát ru ...". Đây là một trong
những bài thơ thành cơng viết về hình ảnh những ngời mẹ, ngời phụ nữ Việt
Nam trong kháng chiến chống Mỹ.
<i>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiu</i>
<i>chung.</i>
<b>? Em hÃy giải thích một vài nét về tác</b>
giả Nguyễn Khoa Điềm .
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<b>1. Tác giả :</b>
- Sinh năm 1943, quª ë tØnh Thừa
Thiên Huế.
- Nhà thơ trởng thành trong kháng
chiến chống Mỹ.
<b>? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.</b>
Giỏo viờn hng dẫn học sinh
đọc-Giáo viên đọc mẫu một đoạn - 2 học
sinh đọc nối tip.
Giáo viên kiểm tra việc n¾m tõ khã
cđa häc sinh.
<b>? NhËn xÐt vỊ thĨ loại bài thơ?</b>
<b>? Giáo viên nêu câu hỏi 1 SGK.</b>
<i>Hot động 2: Hớng dẫn phân tích.</i>
<b>? Học sinh đọc từ đầu ... Trờng</b>
Sơn"
<b>? Hình ảnh ngời mẹ đợc gắn với hồn</b>
cảnh, cơng việc cụ thể qua từng đoạn
thơ. Vậy ở lời ru thứ nhất là hình ảnh
ngời mẹ Tà Ơi đang làm gì? Hình ảnh
thơ nào gây xúc động nhất với em? Vì
sao?
<b>? </b>ở lời ru thứ hai hình ảnh ngời mẹ
hiện lên đang làm cơng việc gì? Hình
ViƯt Nam .
- HiƯn nay lµ Uỷ viên Bộ chính trị,
Tr-ởng ban t tTr-ởng văn hoá Trung ơng.
<b>2. Tác phẩm :</b>
- Sáng tác năm 1971, khi ông đang
công tác ở chiến khu miền Tây Thừa
Thiên.
- In trong tập: "Đất và khát vọng".
<b>3. Đọc:</b>
<b>4. Từ khó:</b>
<b>5. Thể loại:</b>
- Thơ trữ tình, 8 tiếng.
- Vần chân liền, cách.
- Mang tính chất của một lời bài hát
ru-ru con.
<i><b>6. Bố cục:</b></i> 3 phần, mỗi phần:
- Mở đầu: "Em cu Tai..." kÕt thóc
b»ng lêi ru trùc tiÕp cđa mĐ "Ngđ
ngoan ..."
-> Cách lập, cách ngắt nhịp đã tạo nên
âm điệu dìu dặt, vấn vơng của lời ru.
Giọng điệu trữ tình đã thể hiện một
cách đặc sắc tình cảm thiết tha, trìu
mến của ngời mẹ.
<b>II. Ph©n tÝch.</b>
<b>1. Hình ảnh ngời mẹ Tà Ơi.</b>
<b>* M gió go nuụi b i:</b>
- Hình ảnh "Nhịp chày nghiêng.... "
- Mồ hôi mẹ rơi.
- Vai mẹ gầy nhấp nhô.
=> Miêu tả thực, từ láy.
-> Din t cụng vic cực nhọc, ý thức
bền bỉ lao động góp phần vào khỏng
chin.
<b>* Mẹ tỉa bắp trên núi:</b>
- Lng nỳi thỡ to ... nhỏ-> Hình ảnh
đối lập.
<b>? H·y ph©n tích giá trị nghệ thuật của</b>
2 câu thơ"Mặt trời... trên lng".
<b>? Phân tích hình ảnh ngời mẹ trong</b>
công việc "Chuyển lán, đạp rừng"
<b>? Qua những công việc ấy em cảm</b>
nhận đợc gì về hình ảnh ngời mẹ Tà
Ơi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Em hãy đọc lại các lời ru trực tiếp ở 4
dòng cuối mỗi đoạn.
<b>? Nhận xét mối liên hệ giữa tình cảm,</b>
ớc mong trong các lời ru này với hồn
cảnh cụng vic trc ú.
Giáo viên bình: Ngêi mĐ yªu thơng
<i>con tha thiết "ru con bằng cả trái tim</i>
<i>yêu thơng của mình, còn ngời con là</i>
<i>mơ ớc, là cội nguồn, hạnh phúc ấm</i>
<i>áp gần gũi, thiêng liêng.</i>
<b>? Qua ú em cảm nhận đợc gì về tình</b>
cảm của ngời mẹ đối với đứa con.
<b>? Em thấy tình yêu thơng con của mẹ</b>
gắn với những tình cảm gì?Từ đó em
cảm nhận c gỡ v nhng mong c, ý
vào kháng chiến.
- Hỡnh ảnh "Mặt trời của ... trên
<b>* Mẹ chuyển lán, mẹ đi đạp rừng:</b>
- Hình ảnh "Mẹ địu em đi để giành
trận cuối"-> Mẹ đã trở bằng ngời
chiến sĩ trên trận tuyến đánh Mỹ ở
ngay trên quê hơng mỡnh.
-" Từ trên lng mẹ Trờng Sơn"
-> Hình ảnh nghệ thuật khái quát sự
thần kì của cuộc chiến tranh nhân dân
chống Mỹ, chứng tỏ sự lớn mạnh
tr-ởng thành cđa ngêi d©n, ngêi chiÕn sÜ
ViƯt Nam.
=> Thể hiện sự bền bỉ, quan tâm trong
công việc lao động kháng chiến thờng
ngày của ngời mẹ . Ngời mẹ ấy thắm
thiết yêu con và nặng tình thơng bn
làng, q hơng, bộ đội, khát khao đất
nớc độc lập, tự do.
<b>2. Nh÷ng khóc ru và khát vọng của</b>
<b>ngời mẹ.</b>
- M gió go - mong gạo trắng.
- Mẹ tỉa bắp-mong con lớn phát núi.
- Mẹ địu con đi-mong gặp Bác H,
lm ngi t do.
=> Điệp ngữ "Con mơ cho mẹ"
chí của nhân dân ta trong cuộc kháng
chiến chèng Mü.
<i>Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng </i>
<i>kết-luyện tập.</i>
<b>? Qua bài thơ em cảm nhận đợc gì về</b>
nội dung?
<b>Hs nªu</b>
<b>? Khúc hát ru có gì kế thừa và đổi</b>
mới so với những khúc hát ru truyền
thống?
Häc sinh lµm bµi tËp ë phÇn lun
tËp.
- Tình thơng con của ngời mẹ gắn với
tình thơng bộ đội, bn làng, q
h-ơng gian khổ. Bởi vậy nên mẹ mong
có nhiều hạt trắng ngần, mong con
khôn lớn để bằng chàng trai cờng
=> Khát vọng của dân tộc, thể hiện ý
chí, niềm tin vào một ngày mai chiến
thắng. Tác giả thể hiện tình yêu quê
hơng đất nớc.
<b>III. Tỉng kÕt-Lun tËp:</b>
<b>1. Néi dung:</b>
<i><b>2. NghƯ tht:</b></i>
- Khóc h¸t ru b»ng một giọng điệu
ngọt ngào thắm thiết, với tình yêu
th-ơng con v« bê bÕn cđa ngời mẹ Tà
Ôi .
- Đây là khúc hát ru ân tình cách
mạng, là sự thống nhất hài hồ giữa
tình u con và lịng u nớc -với vần
nhịp có sự biến đổi linh hoạt.
<i><b>3.</b></i> Yếu tố tự sự giúp bạn đọc hiểu rõ
thêm cuộc sống gian khổ, sự bền bỉ,
<b>Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà.</b>
- Học thuc lũng bi th.
<i><b>Giảng 9b ngày14 tháng 11 năm 2009</b></i>
Giảng 9a ngày 16 tháng 11 năm 2009
<b>Tiết 58.</b>
<b>ánh trăng</b>
<i> <b>NguyÔn Duy.</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân
tình với q khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về
cách sống cho mình.
- Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình
trong bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái qt trong hình ảnh của bài th.
<i><b>B. Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
- Hs chun b bi, gv soạn bài, đọc thêm t liệu.
<i><b>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cũ :</i>
1. Đọc thuộc lòng bài thơ "Khúc hát ru... mẹ"? Em thích nhất những
câu thơ nào ?Vì sao?
2. Phân tích hình ảnh mặt trời trong bài thơ.
<i>* Giới thiệu bµi míi:</i>
Nguyễn Duy thuộc lớp nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ nửa cuối thế kỉ XX. Thế hệ này từng trải qua nhiều thử thách, gian
khổ, từng chứng kiến bao hy sinh lớn lao của nhân dân, đồng đội trong chiến
tranh, cùng sống gắn bó cùng thiên nhiên núi rừng, tình nghĩa nhng khi đã ra
khỏi thời đạn bom ác liệt , đợc sống trong hồ bình với những tiện nghi sinh
hoạt hiện đại, khơng phải ai cũng nhớ những gian nan, những kỉ niệm nghĩa
tình của một thời đã qua. Bài thơ "ánh trăng" ghi lại một thống, một lần giật
mình trớc cái điều vơ tình dễ gặp ấy. Bài thơ là tiếng lịng, là cảm xúc và suy
ngẫm của riêng nhà thơ nhng khơng chỉ bó hẹp nh thế mà nó cịn có ý nghĩa
nhắc nhở, gợi suy nghĩ và liên tởng xa rộng hơ nhiều.
<i>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu</i>
<i>chung.</i>
<b>? Giíi thiƯu mét vµi nÐt vỊ tác giả</b>
Nguyễn Duy.
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<b>1. Tác giả:</b>
- 1948, quê ở Thanh Hoá.
- Ông là nhà thơ tiêu biểu thời kháng
chiến chống Mỹ.
<b>? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.</b>
<i>- Gv: Chú ý hoàn cảnh sáng tác bài</i>
<i>thơ: 1978 là thời điểm mà đất nớc đã</i>
<i>ra khỏi đạn bom, đợc sống trong hồ</i>
<i>bình giữa những tiện nghi hiện đại và</i>
<i>khi ấy không phải ai cũng nhớ những</i>
<i>kỉ niệm nghĩa tình, những gian nan</i>
<i>của một thời đã qua.</i>
Giáo viên hớng dẫn c, hc sinh
c.
<b>? Bài thơ có bố cục nh thế nào?</b>
Em có nhận xét gì về sù bè côc Êy?
Hãy xác định phơng thức biểu đạt ca
vn bn?
(Tự sự + trữ tình).
<i>Bi th nh mt câu chuyện nhỏ đợc</i>
<i>kể theo trình tự thời gian. Dịng cảm</i>
<i>xúc trữ tình cũng men theo dịng tự sự</i>
<i>này mà bộc lộ.</i>
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích.</b></i>
Học sinh đọc 3 kh u?
<b>? Thời quá khứ hiện lên qua hình ảnh</b>
thơ nào ?
? Qua hình ảnh ấy em hiểu gì về hòan
cảnh thời quá khø ? Vµ khi ấy mối
quan hệ giữa ngời và trăng là gì ?
? Em hiểu thÕ nµo lµ tri kØ ?T×nh
nghÜa ?
<b>Hs: Tri kỉ là ngời bạn rất thân,hiểu</b>
<b>đợc tâm t tình cảm của mình. Tình</b>
ViƯt Nam .
<b>2. T¸c phÈm: </b>
- S¸ng tác năm 1978.
- Đoạt giải A-Hội nhà văn Việt Nam
năm 1984.
<b>3. Đọc:</b>
- 3 khổ đầu: giọng kể nhịp chảy trôi
bình thêng.
- Khổ 4: giọng đột ngột cất cao, ngỡ
- Khæ 5, 6: giọng thơ thiết tha rồi trầm
lắng cùng xúc cảm và suy t lặng lẽ.
<i><b>4. Bố cục:</b></i> 3 phần.
- 3 khổ đầu: Kỉ niệm của tác giả với
vầng trăng tình nghĩa trong quá khứ.
- Khổ 4: Tình huống tình cờ gặp lại
"Vầng trăng".
- Kh 5-6: Cm xỳc, suy ngh ca tỏc
gi đọng lại ở cái giật mình.
-> Bè cơc theo tr×nh tự thời gian ...
II. Phân tích:
<b>1. Hình ảnh vầng trăng-ánh trăng.</b>
<i>* Quá khứ:</i>
+ Hi nh: ng, sụng b.
+ Khi chin tranh: rừng.
Thêi th¬ Êu hån nhiªn, thêi chiÕn
tranh thiếu thốn và gian khổ-> Trăng
thành tri kỉ, vầng trăng t×nh nghÜa.
<b>nghĩa là tình cảm thuỷ chung gắn</b>
<b>bó, hồ hợp với lẽ phải, đạo lí làm</b>
<b>ngời.</b>
<i>Gv: V× sao lúc này trăng với ngời là</i>
<i>tri kỉ ? Vì thời thơ ấu vốn hồn nhiên</i>
<i>vô t, chan hoà cùng thiên nhiên nên</i>
<i>vầng trăng và con ngời hồn nhiên </i>
<i>tr-ởng thành qua năm tháng.</i>
<i>Trong chin tranh gian khổ, anh bộ</i>
<i>đội ln có trăng làm bạn, trong</i>
<i>những đêm dài hành quân truy quét</i>
<i>giặc, trăng chia sẻ cùng niềm vui, nỗi</i>
<i>nhớ'' đầu súng trăng treo'', nên trăng</i>
<i>với ngời là tri k, ngha tỡnh.</i>
? Ngoài hình ảnh thơ của Chính Hữu,
những nhà thơ nào cũng viết trăng là
tri kỉ ?
Hs : LÝ B¹ch, Hå ChÝ Minh.
<b>? Trong cuộc sống hiện đại khi trở về</b>
thành phố cũng con ngời ấy, vầng
trăng ấy nhng họ có cịn gắn bó cùng
nhau khơng? Hình ảnh thơ nào thể
hiện điều ấy?
<b>? Em hãy lý giải vì sao có sự thay đổi</b>
<i>GV: Khi sống trong thời bình cuộc</i>
<i>sống đầy đủ tiện nghi, hiện đại, con</i>
<i>ngời đã quên vầng trăng xa cho dù</i>
<i>trăng vẫn theo quy luật không hề thay</i>
<i>đổi, ngày ngày qua ngõ nhng con </i>
<i>ng-ời vơ tình, chẳng ai nhớ, chẳng ai</i>
<i>hay.</i>
? Qn trăng vậy con ngời đã vơ tình
lãng qn điều gì ?
HS: Lãng quên năm tháng nghĩa
<b>tình, thuỷ chung cùng đồng đội vào</b>
<b>sinh ra tử, lãng quên nhân dân</b>
<b>đùm bọc cu mang, lãng quên ân</b>
<b>nghĩa, ân tình.</b>
<b>? Tình huống nào là bớc ngoặt để con</b>
ngời trở lại với vầng trăng?
hồn nhiên hoà hợp một cách trong
sáng, đẹp đẽ lạ thờng.Tởng chừng nh
con ngời không bao giờ quên đợc
vầng trăng tình nghĩa ấy.
- NT: Liệt kê, so sánh.
<i>* Hiện tại:</i>
+ ở thành phố quen ánh điện, cửa
g-ơng.
-> Vầng trăng đi qua ngõ-> trở thành
ngời dng.
-> Hoàn cảnh sống thay đổi , cuộc
sống hồ bình, đầy đủ tiện nghi hiện
đại-> con ngời khơng có điều kiện để
nhớ về q khứ-> Đây là tâm lí chung
của nhiều ngời.
-> Nghệ thuật đối lập: tình cảm con
ngời và trăng thay đổi theo hồn cảnh.
-- Khi thành phố mất điện trăng xuất
hiện đột ngột, thình lình:
<i>Gv: Nh vậy trong hoàn cảnh thiếu</i>
<i>thốn con ngời mới lại cần đến vầng</i>
<i>trăng dịu mát, cần đến sự tơi đẹp của</i>
<i>vầng trăng.</i>
? Theo em từ ''đột ngột'' ngoài việc
miêu tả sự xuất hiện bất ngờ và đột
ngột của vầng trăng, còn cho ta thâý
điều gì về tâm trạng tác giả ?
<b>Hs : Tác giả đột ngột gặp ánh trăng</b>
<b>và đột ngột nhớ lại bao kỉ niệm ân</b>
<b>nghĩa của thời cầm súng.</b>
<i>Gv : Tg ngửa mặt lên nhìn mặt với</i>
<i>một thái độ thành kính, nhng cũng có</i>
<i>thể là bắt gặp chính mình, một ngời</i>
<i>đã có những giây phút quên đi quá</i>
<i>khứ để rồi giờ đây giật mình.''rng </i>
<i>r-ng'' là sự xúc động trào dâng khơng</i>
<i>nói nên lời và có phần ân hận.</i>
? Tại sao khi bắt gặp vầng trăng tg lại
thấy'' Nh lµ …rõng'' ?
<i>GV: Trong nỗi nhớ ấy chắc có cả</i>
<i>những gơng mặt đồng đội đã hi sinh,</i>
<i>những mẹ bị giặc tra tấn vì che chở</i>
<i>bộ đội, những năm tháng gian lao sát</i>
<i>cánh cùng đồng đội chiến đấu… vậy</i>
<i>mà nhân vật trữ tình đã có những</i>
<i>giây phút lãng quên. Tố Hữu trong</i>
<i>bài Việt Bắc đã có những lời nhắn</i>
<i>nhủ thiết tha''Mình về thành thị xa</i>
<i>xôi</i>
<i> Nhà cao còn thấy núi đồi nữa</i>
<i>chăng</i>
<i> Phố đơng cịn nhớ bản làng</i>
<i>Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng giữa</i>
<i>rừng''</i>
? Và nh vậy hình ảnh của vầng trăng
khơng cịn đơn thuần chỉ là hình ảnh
thiên nhiên nữa, mà là biểu tợng cho
quá khứ nghĩa tình. Vậy hình ảnh
vầng trăng đã đợc dùng với phng
thc NT no ?
<b>? HÃy nêu cảm nhận cđa em vỊ khỉ</b>
+ BËt tung cưa sỉ -> §ét ngột vầng
trăng tròn.
-> ng t mnh: din t hnh ng
khn trơng, hối hả đi tìm nguồn ánh
sáng của tác giả.
- Tác giả sung sớng, ngỡ ngàng, xúc
động dâng trào:
+ Ngửa mặt lên nhìn -> nhìn trực tiếp,
tập trung, chính diƯn
-> Chính cái nhìn ấy đã đánh thức tâm
trí nhà thơ với bao kỉ niệm của quá
=> NT Èn dô, vầng trăng biểu hiện
cho quá khứ nghĩa tình.
2. ánh trăng và con ngời.
vạnh-thơ cuối?
Học sinh phát biểu.
<i>Giỏo viên bình:Trăng trịn đầy và</i>
<i>lặng lẽ'' kẻ chi ngời vơ tình''là biểu </i>
<i>t-ợng của sự bao dung và độ lt-ợng, của</i>
<i>nghĩa tình trọn vẹn trong sáng mà</i>
<i>khơng địi hỏi đền đáp. Trăng là nhân</i>
<i>chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc</i>
<i>nhắc nhở ta: con ngời có thể vơ tình</i>
<i>lãng qn, nhng thiên nhiên đất nớc ,</i>
<i>q khứ thì ln trịn đầy và bất diệt.</i>
<i>ánh trăng nghiêm khắc là lời cảnh</i>
<i>tỉnh cho những ai vơ tình lãng qn</i>
<i>đi q khứ nghĩa tình.</i>
<b>? Hãy nêu chủ đề của bài thơ?</b>
<b>? Từ chủ đề của bài thơ, theo cảm</b>
nhận của em có liên quan đến đạo lí,
lẽ sống của dân tộc Việt Nam .
<i>Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng </i>
<i>kết-luyện tập.</i>
<b>? Em cã nhËn xÐt g× về kết cấu, giọng</b>
điệu của bài thơ.
> biu tng cho quá khứ nghĩa tình,
chung thuỷ,và là vẻ đẹp bình dị vnh
hng trong cuc sng.
- "ánh trăng im phăng phắc" -> mang
chiều sâu t tởng có tính chất triết lí:
Trăng chính là ngời bạn-nhân chứng
tình nghĩa mà nghiêm khắc đang nhắc
nhở nhà thơ (và mỗi chúng ta): Con
ngời thì có thể vô tình, cã thĨ l·ng
quªn, nhng thiªn nhiªn, nghÜa tình
quá khứ thì luôn tròn đầy, bÊt diƯt,
nh©n hËu, bao dung.
<b>3. Chủ đề và ý nghĩa của bài thơ.</b>
<b>* Chủ đề:</b>
- Từ câu chuyện riêng, bài thơ là lời
nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình
cảm đối với những năm tháng quá khứ
gian lao, tình nghĩa đối với thiên
nhiên, đất nớc bình dị, hiền hậu.
<i>* ý nghÜa:</i>
Bài thơ khơng chỉ có ý nghĩa với tác
giả mà cịn có ý nghĩa với mọi ngời,
với nhiều thời bởi nó đặt ra vần đề
thái độ đối với quá khứ với những
ng-ời đã khuất và cả đối với chúng mình.
Đồng thời củng cố ở ngời đọc thái độ
sống, "Uống nớc nhớ nguồn: - một
đạo lí sống thuỷ chung đã trở thành
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam ta.
<b>III. Tỉng kÕt-lun tËp.</b>
<b>1. NghƯ tht:</b>
- Kết cấu: thể thơ 5 chữ, mỗi khổ 4
dòng, đặc biệt chữ đầu dòng thơ của
những câu trong khổ không viết hoa.
Kết hợp tự sự + trữ tình.
- Giọng điệu: giọng thơ khơng hoa mĩ
mà tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể,
nh trò chuyện, nh giãi bầy tâm sự, nh
đang độc thoại.
Học sinh đọc to ghi nhớ.
sắc cho tác phẩm , gây ấn tợng mạnh
với ngời đọc.
<b>2. Ghi nhí:</b>
<i><b>Hoạt động 4: Hng dn hc nh.</b></i>
- Học thuộc lòng, làm bài tập 2.
<i><b>Giảng 9a & 9b ngày 16 tháng 11 năm 2009</b></i>
<b>TiÕt 59.</b>
<b>Tỉng kÕt vỊ tõ vùng.</b>
<b>(Lun tËp tỉng hỵp)</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
Gióp häc sinh :
- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những
hình tợng ngơn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất l trong vn chng.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
Máy chiếu, giÊy trong.
<i><b>C. </b></i>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv yêu cầu hs đọc bài tập.
- Hs trao đổi trong bàn.
- Đại diện nhóm trình bày.
? NhËn xÐt vỊ hai tõ nµy ?
Hs: Là hai từ đồng nghĩa nhng sắc
thái biểu đạt khác nhau.
- Gật gù là từ láy , nó có giá trị biểu
đạt cao, thể hiện thỏi ng tỡnh tỏn
thng.
Gv: Từ láy có tính tợng hình và tợng
thanh, nên nếu vận dụng khéo léo sẽ
làm tăng sức biểu cảm.
Hs c bi tp.
? Em hiểu ngời chồng muốn nói gì ?
Ngời vợ lại hiểu ntn ?
? Biện pháp tu từ đợc sử dụng ?
? Qua đây em rút ra đợc bài học gì
cho việc tìm hiẻu nghĩa của từ ?
<b>Bµi tËp 1</b>
- Gật đầu: cúi xuống rồi ngẩng lên
ngay, thờng để chào hỏi hay thể hiện
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, thể
hiện thái độ đồng tình và tán thởng.
-> Gật gù thể hiện thích hợp ý nghĩa
cần biểu đạt( món ăn đạm bạc nhng
vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng, vì
họ biết chia sẻ những niềm vui trong
cuộc sống.
<b>Bµi 2.</b>
- Chỉ có một chân sút: cả đội bóng chỉ
có một ngời giỏi ghi bàn.
- Xác định đúng biện pháp tu từ mới
hiểu đợc nghĩa của từ.
? Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
? Xác định trờng từ vựng ?
? Trờng từ vựng ấy làm nổi bật lên nội
dung g× ?
- Màu áo đỏ của cơ gái thắp lên trong
mắt chàng trai và bao ngời khác ngọn
lửa. Ngọn lửa lan toả trong không
gian, làm không gian biến sắc '' ánh
theo hồng'', làm lòng ngời ngất ngây
? Ngoài ra tg còn sử dụng nghệ thuật
gì ?
- NT đối lập: xanh- đỏ.
đi- đứng.
? Chỉ ra tên gọi dựa vào c im
riờng bit ?
? Tìm các ví dụ tơng tự ?
- Cà tím, chè móc câu, ớt chØ thiªn, xe
cót kÝt, gÊu chã, da bë, chã mùc…
? Chi tiÕt nµo g©y cêi, trun phê
phán điều gì ?
? Qua truyện em rút ra bài học gì ?
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt,
chỉ dùng từ nớc ngoài khi cần thiết.
<b>Bài 3.</b>
- Nghĩa gốc: Miệng, chân, tay.
- Nghĩa chuyển: + Vai: Hoán dụ.
+ Đầu: ẩn dụ.
<b>Bài 4.</b>
- Trêng tõ vùng:
+ Màu sắc: đỏ, xanh, hồng.
+ Löa, sù vËt liên quan: ánh hồng,
lửa, cháy, tro.
-> Gây ấn tợng mạnh thể hiện một
tình cảm bùng phát, bất ngờ và mÃnh
liệt.
<b>Bài tËp 5.</b>
- Gọi tên theo cách dùng từ có sẵn vào
một nội dung mới , dựa vào đặc điểm
của sự vật, hiện tợng.
<b>Bµi 6.</b>
- Bác sĩ- đốc tờ.-> phê phán thói thích
dùng từ nớc ngồi của một số ngời.
<b>* Híng dẫn học ở nhà.</b>
Chuẩn bị bài tiếp theo.
<i><b>Giảng 9b ngày 16 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i><b>Giảng 9a ngày 17 tháng 11 năm 2009</b></i>
<b>Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dơng u tè</b>
<b>nghÞ ln.</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- HƯ thèng hoá kiến thức về văn tự sự.
- Giúp học sinh rèn, thực hành đa các yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự
một cách hợp lí.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
Giấy A4.
<b>C. </b><i><b>Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dạy học:</b></i>
<i>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.</i>
<b>? Nghị luận là gì? Trong văn tự sự,</b>
nghị luận thờng đợc thể hiện ở đâu?
Bằng hình thức gì?
<i>Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu yếu</i>
<i>tố nghị luận trong đoạn văn.</i>
Học sinh đọc đoạn văn SGK.
<b>? Chỉ ra yếu tố nghị luận ở đoạn văn</b>
trên?
<b>? Nêu rõ vai trò của từng yếu tố nghị</b>
luận trong việc làm rõ nội dung đoạn
<b>? Nếu ta bỏ yếu tố nghị luận ấy đi thì</b>
nội dung đoạn văn tự sù sÏ nh thÕ
nµo?
<i>Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập.</i>
Giáo viên chép đề lên bng.
<b>? Xỏc nh yờu cu ca .</b>
<b>II. Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị</b>
<b>luận trong đoạn văn tự sự.</b>
<i><b>* Văn bản:</b> Lỗi lầm và sự biết ơn.</i>
- Yếu tố nghị luận-vai trò của yếu tố
nghị luận trong đoạn văn tự sự.
+ Câu "Những điều viết lên cát ...
trong lßng ngêi".
-> Yếu tố nghị luận làm câu chuyện
giàu tính triết lí " Cái giới hạn, cái
tr-ờng tồn" trong đời sống tinh thần con
ngời.
+ Câu "Vậy mỗi chúng ta ... lên
đá"
-> Làm cho câu chuyện sâu sắc, có ý
<b>II. LuyÖn tËp:</b>
<b>? Học sinh đọc đoạn văn tham khảo.</b>
<b>? Xác định yếu tố nghị luận?</b>
<b>? T¸c dơng cđa viƯc sư dơng u tè</b>
nghÞ ln Êy trong đoạn văn này?
Giáo viên gợi ý cho học sinh viết bài
theo các ý sau.
<b>? Ngi em k l ai? Ngi đó đã để lại</b>
một việc làm, lời nói hay một suy
nghĩ. Điều đó diễn ra trong hồn cảnh
nào? Nội dung cụ thể là gì? Nội dung
ấy giản dị mà sâu sắc nh thế nào?
Cảm động ra sao?
Suy nghÜ vỊ bµi häc rót ra tõ c©u
chun trên .
Học sinh viết đoạn văn, giáo viên gọi
5-6 em lên trình bày chấm điểm, sửa
chữa lỗi (nếu có).
sắc với một ngời bà kính yêu.
- Yêu cầu: Viết đoạn văn tự sự có sử
dụng yếu tố nghị luận.
<i>* Đoạn văn: Bà nội (Duy Khán).</i>
- Yếu tố nghị luận:
"Ngời ta bảo ... nã gÉy".
+ Từ một lời dạy "Con h ... bà", tác
giả bàn về "tấm gơng" và hiệu quả
của nó trong giáo dục gia đình: "Bà
nh thế... U tôi nh thế ..." . Đây là
yếu tố nghị luận "suy lí".
+ Từ cuộc đời và những lời dăn dạy
của bà, tác giả bàn về một "nguyên
tắc" giáo dục: "Ngời ta ... nó gẫy".
Đây là yếu tố nghị luận "khái qt
hố".
- Có thể nói, các yếu tố nghị luận
trong đoạn văn trên chính là những
"suy ngẫm" của tác giả về nguyên tắc
<i><b>Bài tập 1: </b> Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.</i>
<i>Gợi ý:</i>
a, Buổi sinh hoạt lớp diễn ra nh thế nào? (thời gian, địa điểm...)
b, Nội dung buổi sinh hoạt là gì? Em đã viết về vấn đề gì? Tại sao lại
phát biểu về vấn đề đó.
c, Em đã thuyết phục cả lớp rằng là Nam là ngời bạn rất tốt nh thế nào?
(lí lẽ, VD, lời phân tích).
<i><b>Hoạt động 4: Tổng kết-Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Giáo viên lu ý học sinh những vấn đề cần thiết khi viết đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố nghị luận .
- NhËn xét buổi học.
- Soạn bài "Làng".
<i><b>Giảng 9b ngày 17 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i><b> Giảng 9a ngày 19 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i><b> - </b></i>
<b>Lân.-A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc
và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy đợc
một biểu hiện sinh động, cụ thể về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong
thời kháng chiến .
- Thấy đợc những nét khá đặc sắc trong nghệ thuật : xây dựng tình huống
tâm lí, miêu tả sinh động, diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ nhân vật quần chúng.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là
phân tích tâm lí nhân vật.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị đồ dùng:</b></i>
Băng, đài, bài hát "Làng tôi" của Hồ Bắc, máy chiếu đa năng
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị:</i>
<i>* Giíi thiƯu bµi:</i>
Trong tác phẩm " làng " ,Kim Lân đã đặt ông Hai - nhân vật chính của
truyện - vào tình huống gay cấn để bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng ,yêu nớc
của ông.Vậy tình yêu làngquê và tinh thần yêu nớc của ông Hai đợc thể hiện
nh thế nào tiết học này cơ cùng các em sẽ tìm hiểu .
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung văn bản .</b></i>
<b>? Nªu hiĨu biÕt cđa em vỊ t¸c giả</b>
Kim Lân.
<b>? Giỏo viờn khỏi quỏt nhng c im</b>
c bản về tác giả và sự nghiệp sáng
tác, tác phẩm tiờu biu.
<b>I. Tìm hiểu chung:</b>
<i><b>1. Tác giả:</b></i>
- Tên thËt lµ Ngun Văn Tài, sinh
năm 1920.
- Quê ở Bắc Ninh.
- Ông là nhà văn có sở trờng về truyện
ngắn.
- Là ngời am hiểu và gắn bó với nông
thôn và ngời nông dân.
<b>? Tỏc phm "Lng" c ra i trong</b>
hon cnh no?
Giáo viên giới thiƯu vỊ t¸c phÈm nh
SGV.
Giáo viên hớng dẫn đọc. Học sinh
đọc một số đoạn.
<b>? H·y tãm t¾t văn bản bằng sự hiểu</b>
biết của em.
Học sinh tóm tắt - Giáo viên bổ sung.
Giáo viên kiểm tra việc nắm chú thích
của học sinh.
<b>? Truyện ngắn gồm mấy phần?</b>
<b>? HÃy cho biết truyện nói về điều gì ở</b>
ngời nông dân trong hoàn cảnh nào?
trong truyn "Lng" v mt s truyn
ngn đặc sắc khác (Nên vợ nên chồng,
Con chó xấu xí).
<i><b>2. T¸c phÈm:</b></i> 1948.
- Thêi kú đầu kháng chiến chống
Pháp.
- Đây là một tác phẩm xuất sắc.
<i><b>3. Đọc và tãm t¾t:</b></i>
- Ơng Hai là ngời rất yêu quý cái
Làng chợ Dầu của mình. Thời cuộc
thay đổi, ông vẫn luôn thiết tha gắn
- Nghe tin làng mình theo giặc Pháp,
ơng Hai vô cùng đau khổ, tủi nhục chỉ
biết tâm sự với thằng con út. Đến lúc
đợc tin nhà mình bị giặc đốt, cũng tức
là làng không theo giặc ơng hết sức
vui sớng . Chính niềm vui kì lạ đó thể
hiện tinh thần yêu nớc, lòng trung
thành với cách mạng thật cảm động
của ông Hai, một ngời nông dân Việt
Nam thời kháng chiến chống Pháp.
<i><b>4. Chó thÝch:</b></i>
<i><b>5. Bè cơc</b></i>: 3 phÇn.
- Tõ đầu .... nhúc nhích: Tâm trạng
của ông Hai khi nghe tin cả làng Dầu
làm Việt gian theo Pháp.
- Tip theo ... đôi phần: Tâm trạng
xấu hổ, đau khổ buồn bực của ụng
trong ba bn ngy sau ú.
- Còn lại: Tâm trạng sung sớng tự hào
về làng quê của mình khi biết làng
<i><b>6. §¹i ý:</b></i>
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh</b></i>
<i><b>phân tích.</b></i>
Truyện xây dựng một tình huống làm
bộc lộ sâu sắc tình yêu làng và yêu
n-ớc của ơng Hai, đó là tình huống nào?
<b>? Nhận xét vai trị của tình huống ấy?</b>
<i><b>Nh vậy trong tác phẩm " làng "</b></i>
<i><b>,Kim Lân đã đặt ông Hai - nhân vật</b></i>
<i><b>chính của truyện - vào tình huống</b></i>
<i><b>gay cấn để bộc lộ sâu sắc tình cảm</b></i>
<i><b>yêu làng ,u nớc của ơng.Vậy tình</b></i>
<i><b>u làng q và tinh thần yêu nớc</b></i>
<i><b>của ông Hai đợc thể hiện nh thế nào</b></i>
<i><b>tiết học này cô cùng các em sẽ tìm</b></i>
<i><b>hiểu</b></i>
Học sinh đọc thầm: Từ đầu ... dật
<i>dờ.</i>
<i>? Đoạn truyện đã thể hiện tâm trạng</i>
<i>nhân vật ông Hai trong thời điểm</i>
<i>nào?</i>
<b>? Trớc khi nghe tin xấu về làng, tâm</b>
Hs đọc: ''Ơng Hai đi..ngồi tự.''
? Đoạn văn cho ta thấy gì về tình cảm
của ông Hai ?
<b>Tiết 62</b>
ngời nông dân rời làng đi tản c trong
thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
<b>II. Phân tích:</b>
<i><b>1. T×nh hng trun:</b></i>
- Ơng Hai nghe tin làng chợ Dầu của
ông theo Tây => tình huống đối
nghịch với tình cảm tự hào mãnh liệt
về làng chợ Dầu của ông. Khác với
suy nghĩ về một làng quê "Tinh thần
cách mạng lắm" của ông => tạo ra
một tâm lí, diễn biến gay gắt trong
nhân vật=> tạo nên tính cách, bản
chất nhân vật.
<i><b>2. DiƠn biÕn t©m lÝ cđa «ng Hai.</b></i>
<i>a, Tr ớc khi nghe tin xấu về Làng .</i>
- Nhớ làng da diết (nghĩ đến những
ngày làm việc cùng anh em ... nhớ
làng quá).
- Ông nghe đợc nhiều tin hay, những
tin chiến thắng của quân ta.
<i><b>GV chuyển ý: Tình yêu làng ,quê </b></i>
<i><b>h-ơng ,Tổ quốc là tình cảm thờng trực</b></i>
<i><b>ở mỗi ngời dân Việt Nam nếu</b></i>
<i><b>trong hoàn cảnh bình thờng thì</b></i>
<i><b>khơng có gì đáng nói ,nhng ở đây</b></i>
<i><b>,Kim Lân đã đa nhân vật vào một</b></i>
<i><b>tình huống éo le , gay cấn để thử</b></i>
<i><b>thách .</b></i>
? Vậy tình cảm yêu làng ,u nớc của
ơng Hai có gì thay đổi khi nghe tin
làng theo giặc?
<b>? Tìm đọc những đoạn văn diễn tả</b>
tâm lí của ơng Hai <i><b>khi mới nghe tin</b></i>
<i><b>làng theo Tây?Qua đó ta thấy đợc</b></i>
<i><b>điều gì trong tâm trạng ơng Hai ?</b></i>
<i><b>Gv: Khi vừa nghe tin ấy, ông đau</b></i>
<i><b>khổ đến sững sờ nhng sau khi bình</b></i>
<i><b>tĩng lại, ơng cịn cố cha tin điều ấy.</b></i>
<i><b>Nhng rồi những ngời tản c đã kể</b></i>
? Kể từ lúc ấy, tâm trí ơng Hai ntn ?
Điều ấy đợc bộc lộ qua các chi tiết
nào ?
Hs: Tin đó trở thành nỗi ám ảnh day
dứt: + Tiếng cời nói..dõi theo.
+ Nghe tiếng chửi…mà đi.
+ Về đến…ra giờng.
+ Nhìn lũ con…đầu.
Qua thái độ đó em cảm nhận đợc tâm
trạng của ông Hai lúc này nh thế
nào ?
? Vì sao ơng lại có tâm trạng đó ?GV
bình:
<i><b> Có lẽ nếu ơng Hai không yêu</b></i>
<i><b>làng ,tự hào về làng đến mức tơn thờ</b></i>
<i><b>thì ơng khơng đau đớn đến thế .Ơng</b></i>
<i><b>đau bởi vì tình u làngcủa ơng quá</b></i>
<i><b>lớn .Tin làng theo giặc khiến thần </b></i>
<i><b>t-ợng trong ông sụp đổ .Tin ấy khơng</b></i>
<i>b, Khi nghe tin lµng theo T©y.</i>
<b>* Khi vừa nghe tin làng theo giặc:</b>
"Cổ nghẹn đắng, da mặt tê rân
rân..." Ông cúi gm mt xung m
i.
-> Bàng hoàng, sững sờ và đau xót.
<b>* Khi trở về nhà.</b>
- Tin dữ ấy trở thành nỗi ám ảnh, day
dứt trong tâm trí ông:
<i><b>chỉ chấn động thể xác mà còn xâm</b></i>
<i><b>chiếm ,ám ảnh day dứt cả tâm hồn</b></i>
<i><b>ơng.</b></i>
<b>? Nhận xét gì về cách diễn đạt trong</b>
đoạn văn này? Cách kể ấy có tác
dụng gì trong việc bộc lộ tâm lí nhân
vật ?
<i><b>Gv:Ơng chửi những ngời làng theo</b></i>
<i><b>Tây nhng rồi ơng lại thấy ngờ ngợ</b></i>
<i><b>nh mình không đúng, rồi lại cay</b></i>
<i><b>đắng chấp nhận sự thật'' không có</b></i>
<i><b>lửa làm sao có khói''. Những kẻ mà</b></i>
<i><b>suốt đời ông nghê tởm giờ lại rơi</b></i>
<i><b>ngay vào làng ơng. Mà ơng, gia đình</b></i>
<i><b>ơng lại là ngời làng ấy. ông đau khổ</b></i>
?Sự tủi nhục ấy bao trùm lên cả căn
nhà ơng,trong cuộc trị chuyện của vợ
chồng ông, hãy chỉ ra thái độ của ông
trong đoạn này ?
Hs theo dõi đoạn đối thoại cùng vợ.
? Thái độ mấy ngày sau đó ?
<i><b>Gv: Từ một ngời ln dõi theo mọi</b></i>
<i><b>tin tức thờng xuyên về cuộc kháng</b></i>
<i><b>chiến, nay tin làng theo giặc khiến</b></i>
<i><b>ông không dám ra khỏi nhà, nỗi lo</b></i>
<i><b>lắng ấy thờng trực trong ông,lúc nào</b></i>
<i><b>ông cũng chỉ nghĩ đến chuyện ấy và</b></i>
<i><b>tởng mọi ngời cũng chỉ nói tới</b></i>
<i><b>chuyện ấy.</b></i>
? Em cã nhËn xÐt g× về cách kể
chuyện xen lẫn miêu tả tâm lí nhân
vật của nhà văn ở đoạn truyện này ?
=>Hng lot cõu hỏi, câu cảm thán
diễn tả tận cùng những cung bậc cảm
xúc của ông Hai:( Nỗi nhục nhã ê chề,
<b>* Khi trò chuyện cùng vợ.</b>
- Gt gng vụ c với vợ, đau đớn
trằn trọc, thở dài không ngủ đợc.
+ Lo lắng khi nghĩ rằng mụ chủ
nhà đã biết chuyện.
* Mấy ngày sau đó.
- Mấy ngày sau đó: khơng dám ra
khỏi nhà, khơng dám đi đâu, chỉ ru
rú ở nhà nghe ngóng tình hình bên
ngồi trong lo lắng, sợ hãi thờng
xuyên.
<i><b>Những đau đớn dằn vặt ,sự hổ thẹn</b></i>
<i><b>đến tột cùng đã đẩy ông đến một</b></i>
<i><b>tình phải lựa chọn: Quê hơng ,Tổ</b></i>
<i><b>quốc bên nào nặng hơn? Vậy cuộc</b></i>
<i><b>đấu tranh nội tâm ấy đã diễn ra nh</b></i>
<i><b>thế nào ? </b></i>
? Qua câu chuyện với mụ chủ nhà,vợ
chồng ông bị đẩy vào một tình thế
khó xử nh thế nào ? Lúc đó tâm trạng
ơng ntn ?
? Trong lúc bế tắc và tuyệt vọng ấy,
ơng đã có ý định ntn ?
Hs: Ơng có ý định trở về làng.
? Và mâu thuẫn nội tâm của ơng Hai
đợc bộc lộ ntn ?
?T¹i sao trớc đây ông rÊt mn vỊ
lµng ,mµ bây giờ ông lại dứt khoát nh
vậy ? Phải chăng vì ông không còn
yêu làng nữa ?
? Qua đó em cảm nhận đợc nét đẹp
nào nữa trong tâm hồn ông Hai?
? Trong đoạn trên, chủ yếu tác giả sử
dụng ngôn ngữ nào để làm nổi bật nội
tâm nhân vật ?
? Trong lúc tởng nh bế tắc ấy ông đã
tâm sự cùng ai? Mục đích của việc
tâm sự là gì ?
Em hãy đọc diễn cảm đoạn văn ơng
Hai tâm sự trị chuyện với đứa con
Đây là đoạn văn diễn tả cảm động
,sinh độngnỗi lòng sâu xa ,bền chặt
của ông Hai - một ngời nông dân- với
quê hơng ,đất nớc ,với cách mạng ,với
?Vậy qua lời tâm sự ấy em cảm nhận
đợc điều gì về nhân vật ông Hai?
Học sinh đọc diễn cảm đoạn văn ơng
Hai tâm sự trị chuyện với đứa con ?
<b>? Qua đoạn văn ấy em hiểu gì về tình</b>
cảm của ông Hai với làng quê, với
<b>*Khi mụ chủ nhà có ý định đuổi gia</b>
<b>đình ơng.</b>
- Khi mụ chủ nhà có ý muốn đuổi vợ
chồng ông: Tâm trạng ông Hai trở nên
u ám, bế tắc và tuyệt väng.
- Ơng chớm có ý định quay về
làng, nhng rồi diễn ra cuộc đấu
tranh quyết liệt buộc ông phải lựa
chọn và đi đến quyết định'' Làng
yêu thì… phải thự''.
<i><b>->Tình yêu nớc rộng lớn hơn ,bao</b></i>
<i><b>trùm lên tình cảm làng quê </b></i>
-> Ngụn ng c thoi lm nổi bật sự
đau đớn giằng xé khi đứng trớc sự lựa
chọn.
* Tâm sự với con để giãi bày lịng
+ Tình yêu sâu nặng với làng Chợ
Dầu
+ Tấm lòng thuỷ chung víi kh¸ng
chiÕn ,víi cách mạng mà biểu tợng là
Cụ Hồ
cách mạng?
<b>? iu ú cũn c th hin nh th nào</b>
khi ơng nghe tin xấu đợc cải chính?
Biểu hiện qua chi tiết nào?
GV:
<i><b>Khi làng mình bị đốt đáng lẽ ơng</b></i>
<i><b>phải xót của ,thì ở đây trái lại ông</b></i>
<i><b>cứ múa tay lên mà khoe với mọi </b></i>
<i><b>ng-ời .Nét tâm trạng này khơng bình </b></i>
<i><b>th-ờng nhng lại hoàn toàn chân thực</b></i>
<i><b>,vì dờng nh đó là một chứng cớ hùng</b></i>
<i><b>hồn chứng tả làng ơng khơng theo</b></i>
<i><b>giặc,rất hạnh phúc khi làng mình l</b></i>
<i><b>lng yờu nc. </b></i>
<b>? Tình yêu làng quê và lòng yêu nớc</b>
ở ông Hai quan hệ nh thế nào?
? Qua phân tích nhân vật ơng Hai em
cảm nhận đơc gì về con ngời này?
Tác giả muốn nói gì qua nhân vật ơng
Hai
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng </b></i>
<i><b>kết-luyện tập.</b></i>
-Vui síng ,h¸o høc
- Khoe Tây đốt nhà mình.
=> Minh chøng cho lµng ông trong
sạch.Rất hạnh phúc khi làng mình là
làng yêu nớc.
=> Tình yêu làng quê gắn bó,thống
nhất víi lßng yêu nớc và tinh thần
kháng chiến.
* ễng Hai lng Ch Du l con ngời
thuần phác ,đơn hậu ,có bản chất tốt
đẹp ;Trong trái tim ơng tình u q
hơng ,đất nớc hài hoà ,nồng thắm ,
gắn bó ,và thống nhất với lòng yêu
n-ớc và tinh thần kháng chiến. Vẻ đẹp
tâm hồn của ông Hai làng Dầu tiêu
biểu cho những ngời nông dân Việt
Nam ,tuy trình độ văn hố thấp ,nhng
đã có ý thức giác ngộ cao ,tha thiết
III. Tổng kết- Luyện tập
<i><b>1. Đặc sắc nghệ thuật:</b></i>
.- Truyện đợc xây dựng theo cốt
truyện tâm lí .Tác giả đặt nhân vật vào
tình huống thử thách bên trong bc
l chiu sõu tõm trng.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
sâu sắc ,tinh tế.
<i><b>2. Nội dung:</b></i>
<i><b>( Nh SGK )</b></i>
<i><b>3. Ghi nhí</b></i> : SGK
4. Lun tËp :
Bµi 2 làm tại lớp
Em hóy nờu nội dung chính và chủ đề
của truyện ngắn " Làng "
HS đọc to ghi nhớ SGk
Bài tập : Em hãy kể tên những tác
phẩm đã học có cùng chủ đề với
truyện ngắn " Làng "?
<b>? Tình cảm quê hơng, đất nớc ở</b>
truyện Làng có những nét riêng biệt
gì so với những tác phẩm mà em đã
học ?
Một HS đọc to ghi nhớ
yêu quê hơng đất nớc nh: Quê
hơng( Tế Hanh ) , Tuổi thơ im
lặng ( Duy Khán ) ; Những câu
ca dao nói về tình yêu quê hơng
đất nớc , Tiếng gà tra ( Xuân
Quỳnh ) ; Hai cây phong ( Ai
man Tụp)...
Điểm khác biệt của truyện ngắn
" Lµng " so với các tác phẩm
trên là :
<i>- Tình yêu Làng ở ông Hai trở thành</i>
<i>niềm say mª, h·nh diƯn, thµnh thãi</i>
<i>quen khoe lµng m×nh.</i>
<i>- Tình u làng phải đặt trong tình</i>
<i>yêu nớc, thiên nhiên với tinh thần</i>
<i>kháng chiến khi đất nớc đang bị xâm</i>
<i>lăng và cả dân tộc đang tiến hành</i>
<i>cuộc kháng chiến.</i>
<i><b>Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Nắm nội dung bài học.
<i>- Nắm đợc cốt truyện.</i>
<i><b> Gi¶ng 9b ngày 19 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i><b>Giảng 9a ngày 21 tháng 11 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 63.</b>
<b>Chơng trình địa phơng phần tiếng việt</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Hiểu đợc sự phong phú của các vùng miền với những phơng ngữ khác
nhau.
- Có ý thức sử dụng từ địa phơng trong những văn cảnh cho phù hợp.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị:</b></i>
Thơ Tố Hữu, tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam.
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* Bài mới : Hãy đọc một đoạn thơ có sử dụng từ địa phơng mà em biết.</i>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
<i><b>Tìm những từ địa phơng trong </b></i>
<i><b>ph-ơng ngữ mà đang sử dụng.</b></i>
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1SGK.
<b>? Tìm những phơng ngữ, những từ</b>
<b>I. Bµi tËp:</b>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
ngữ địa phơng?
VD: Rứa là hết chiều ni em đi mãi
<b> Còn mong chi ngày trở lại nữa Phớc ơi</b>
<b>Quên làm sao em hỡi lúc chia phơi</b>
<b>Bởi khác cảnh hai đứa mình nghn núi</b>
<b>Em len lột cỳi u tay sỏch gúi</b>
<b>áo quần dơ cắp chiếc nón le te</b>
- Đi mô cho ngái cho xa
<b>ở nhà với mẹ đặng mà ni qn</b>
<b>Mình nghèo khơng tạ thì cân</b>
<b>Mít thơm bán chợ đặng góp phần mua </b>
<b>l-ơng</b>
<b>Mẹ con một bữa về đờng</b>
<b>Gạo con một gánh em sơng nặng đầy</b>
( Mô: đâu; đặng: để; thơm: quả dứa;
sơng: gánh).
- Về đến đầu ngõ
<b>Con địi:'' bánh mẹ mơ''</b>
<b>Chồng riêng tê tồ</b>
<b>Chồng chung mẹ nỏ dám mua </b>
<b>=> tê tồ: kia mới đợc; nỏ : không,</b>
chẳng.
<i><b>Hoạt động 2 : </b></i>
Su tầm thơ văn và hớng dn s dng
t a phng.
Giáo viên đa đoạn thơ.
"Rng thụng ... tới ngồi"
Tìm từ địa phơng?
Cho biết từ đó đợc dùng ở địa phơng
nào?
- Bån bån : rau.
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
Các từ địa phơng khơng có trong
ph-ơng ngữ khác-> sự phong phú đa dạng
trong thiên nhiên, trong đời sống cộng
đồng ...
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
Các từ đợc coi là ngơn ngữ toàn dân:
cá quả, lợn, ngã, ốm -> đều là phơng
ngữ miền Bắc.
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
Các từ địa phơng: chi, rứa, nớ, tàu
bay, tui, răng, mụ.
T¸c dơng: nhÊn mạnh phẩm chất, tâm
hồn ngời dân Quảng Bình.
<b>II. Luyện tập:</b>
Su tầm, phát hiện .
Bài 1: Ghi lại lời chào hỏi của hai cô
gái Miền Trung.
Bài 2: Ngời Miền Nam nói "ngài" em
phải hiểu nh thế nào?
(ngài: con ngài, ngày)
=> Đặt vào văn cảnh.
<i><b>Hot ng 3: Hng dn hc nh.</b></i>
- Tiếp tục su tầm từ địa phơng và chú ý cách dùng.
<b>Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong</b>
<b>văn bản tự sự.</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Hiểu thế nào là độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm, đồng thời thấy
đợc tác dụng của chúng trong văn bản tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập hợp các yếu tố này trong khi đọc
cũng nh khi viết văn.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị đồ dùng:</b></i>
Bảng phụ, các đoạn văn ở các văn bản truyện.
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị :</i>
? Trong hội thoại em bắt gặp những hình thức lời thoại nh thế nào?
( Hình thức: có ngời đối thoại, nói một mình ... ) VD: Lão Hạc.
<i>* Bài mới :</i>
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu đối</b></i>
<i><b>thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm</b></i>
<i><b>trong văn bản tự sự.</b></i>
Giáo viên treo bảng phụ.
Học sinh đọc on vn
<b>? Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai nãi</b>
víi ai?
<b>? Tham gia c©u chun cã Ýt nhÊt mÊy</b>
ngêi.
<b>? Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là một</b>
cuộc trao đổi qua lại.
<b>? Thế nào là đối thoại?</b>
<b>? Câu thứ 3 là lời của ai có lời đáp</b>
khơng?
<b>? Ơng Hai nói có cùng chủ đề với họ</b>
khơng?
<b>? Mục đích của lời nói này là gì?</b>
<b>? Điểm giống và khác nhau của lời</b>
đối thoại này với cuộc đối thoại trên.
<b>I. Đối thoại, độc thoại, độc thoại ni</b>
<b>tõm trong vn bn t s.</b>
<i><b>1. Ví dụ: </b></i>Đoạn trích "Làng" của Kim
Lân.
<b>* 3 câu đầu: Những ngời tản c đang</b>
nói chuyện với nhau.
- ít nhất là 2 ngêi phơ n÷ tham gia.
- DÊu hiƯu:
+ Có hai lợt lời qua lại, nội dung nói
giữa mỗi ngời đều hớng tới ngời tiếp
chuyện.
+ Thể hiện bằng hai gạch đầu dòng.
=> Đối thoại : là hình thức đối đáp,
trị chuyện giữa hai hoặc nhiều ngời,
đợc thể hiện bằng các gạch đầu dịng
ở lời trao và lời đáp.
<b>* Câu 3: Lời ơng Hai nói một mình-></b>
nói trống khơng khơng cần ngời đáp.
<b>? Hiểu thế nào là độc thoại?</b>
<b>? Trong đoạn trích có câu nào giống</b>
nh vậy (câu cuối).
<b>? Suy nghĩ của ơng Hai về lũ con có</b>
phải là độc thoại không? Giống và
khác độc thoại nói nh thế nào?
<b>? Em hiểu nh thế nào là độc thoại nội</b>
tâm?
<b>? Các hình thức diễn đạt trên có tác</b>
dụng nh thế nào trong việc thể hiện
khơng khí của câu chuyện và thái độ
của những ngời tản c trong buổi tra
ông Hai gặp họ? Đặc biệt chúng đã
giúp nhà văn thể hiện thành cơng
những diễn biến tâm lí của ông Hai
nh thế nào?
Giáo viên kết luận vấn đề.
Học sinh đọc to ghi nhớ.
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập.</b></i>
<b>Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập</b>
1.
<b>? Cuộc đối thoại có bình thờng</b>
khơng?
<b>? Chøng tá ngêi nãi ë đây có tâm</b>
trạng nh thế nào?
<b>? Vic biu hin tõm trng ú giỳp ta</b>
dòng).
=> Độc thoại : là lời của một ngời nào
đó nói với chính mình hoặc nói với
- Những câu đó là của ơng Hai hỏi
chính mình-> khơng phát ra thành
tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong
suy nghĩ và tình cảm của ông Hai=>
Thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn đau
của ông Hai khi nghe tin lang theo
giặc. Vì khơng nói ra thành lời, chỉ
nghĩ thầm nên không có gạch đầu
dịng-> Độc thoi ni tõm.
<b>* Độc thoại :</b>
+ Độc thoại thành lời
+ Độc thoại trong suy nghĩ->độc thoại
nội tâm.
<b>* Tác dụng của cách diễn đạt trên:</b>
Tăng tính chân thật, sinh động của
chuyện, thể hiện thái độ căm giận của
những ngời tản c với làng chợ Dầu,
tạo tình huống để đi sâu vào nội tâm
nhân vật.
Khắc hoạ rõ nét tâm trạng dằn vặt,
đau đớn khi nghe tin làng chợ Dầu
theo giặc.
<i><b>2. Ghi nhí:</b></i> SGK.
<b>II. Lun tËp</b>
<b>Bài 1: </b>Tác dụng của hình thức đối
thoại:
- Cuộc đối thoại khơng bình thờng
diễn ra giữa vợ chồng ơng Hai:
Có 3 lợt lời trao và 2 lợt lời đáp.
-> Vi ph¹m phơng châm về cách thức,
lịch sự.
hiu gỡ về nhân vật ông Hai? trạng chán chờng, buồn bã, đau khổ
và thất vọng của ông Hai trong cái
đêm nghe tin làng mình theo giặc.
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà.</b></i>
- Hoµn thành bài tập 3.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Luyện nói".
<i><b>Giảng 9a ngày 24 tháng 11 năm 2009</b></i>
<i> <b>Giảng 9b ngày 26 tháng 11 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 65.</b>
<b>Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả</b>
<b>nội tâm.</b>
<b>A. </b><i><b>Mc tiờu cn t:</b></i>
- Hc sinh biết cách trình bày một vấn đề trớc tập thể lớp với nội dung kể
lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 3. Trong khi kể có kết hợp với
miêu tả nội tâm, lập luận, có đối thoại, độc thoại.
<b>B. </b><i><b>Chn bÞ:</b></i>
GiÊy khỉ to.
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cò:</i>
Nêu vai trò của yếu tố lập luận, biểu cảm trong văn tự sự? Đối thoại, độc
thoại trong văn bản tự sự.
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở</b></i>
<i><b>nhà của học sinh .</b></i>
Giáo viên cho các tổ báo cáo sự
chuẩn bị của các thành viên trong tổ
-> Tuyên dơng, phê bình các đối tợng
trớc lớp.
Häc sinh thảo luận nhóm.
- 3 nhóm 3 tổ, mỗi tổ chuẩn bị một sự
việc theo yêu cầu của giáo viên .
Các tổ thảo luận 5-7', yêu cầu thảo
luận có chất lợng, ai cũng đa ý kiến.
<b>I. Chuẩn bị ở nhà</b>
<i><b>1. Đề bài:</b></i>
Đóng vai Vũ Nơng kể lại "Chuyện
ng-ời con gái Nam Xơng" về sự việc Vũ
Nơng bị oan.
<i><b>*. Yêu cầu nội dung:</b></i>
<b>a, V Nơng tự giới thiệu hồn cảnh</b>
của mình: Tơi con nhà kẻ khó, có chút
dung nhan đợc chàng Trơng Sinh ...
<b>b, Vũ Nơng kể về tâm trạng khi chia</b>
tay với chàng Trng.
- Kể lại cảnh sống ở nhà.
<b>c, Kể sự việc Tr¬ng Sinh trë vỊ.</b>
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
Häc sinh nãi tríc líp.
Mỗi nhóm cử một đại diện của mình
<b>* Yêu cầu về nội dung.</b>
a) DiƠn biƠn cđa sù viƯc:
- Ngun nhân nào dẫn đến sự việc
sai?
- Sự việc gì? Mức độ có lỗi với bạn ?
- Có ai chứng kiến hay chỉ mình em
biết ?
b) Tâm trạng:
- Ân hận, day dứt ?
- Không đủ can đảm?
- Xấu hổ ?
c) Sau đó tự hứa với bản thân, rút ra
bài học.
<b>3. Đề 3: Kể lại buổi sinh hoạt lớp</b>
(sgk)
* Yêu càu về nội dung:
a) Không khí chung cđa bi sinh
ho¹t líp:
- Là định kì hay đột xuất ?
- Cã nhiỊu néi dung hay chØ cã mét
néi dung lµ phê bình, góp ý cho bạn
Nam ?
- Thỏi ca các bạn với Nam ?
b) Nội dung ý kiến của em ?
- Ph©n tÝch nguyên nhân khiến các
bạn hiĨu lÇm Nam: Nguyên nhân
khách quan, nguyên nhân chủ quan ?
Cá tính của bạn Nam ?quan hgệ của
bạn Nam ?...
- Những lí lẽ và dẫn chứng để khẳng
định Nam là ngời bạn tốt ?
- Suy nghĩ của em về sự hiểu lầm
đáng tiếc đối với bạn Nam và bài học
chung trong quan hệ bạn bố.
<i><b>3. Thảo luận.</b></i>
<b>II. Luyện nói trên lớp.</b>
- Tự nhiên, rành mạch, rõ ràng, hớng
tới ngời nghe.
- Chú ý phát âm, giäng ®iƯu...
- NhËn xÐt giê lun nãi cho häc sinh rót kinh nghiƯm.
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn hc nh.</b></i>
- Chú ý kĩ năng khi nói, tâm trạng của ngôi số 1.
- Hoàn thành bài văn.
- Soạn bài "Lặng lẽ Sa Pa".
<i><b>Giảng 9a &9b ngày 26 tháng11 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 66-67.</b>
<b>Lặng lẽ Sa Pa</b>
<b> </b><i><b>Nguyễn Thành Long.</b></i>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân
vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy
nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi ngời.
- Phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnh
phúc của con ngời trong lao động.
- RÌn kÜ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: miêu
tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị:</b></i>
Chõn dung nh vn v tranh v cnh Sa Pa .
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị :</i>
?Em cảm nhận đợc gì sau khi học xong truyện ngắn "Làng" của Kim
Lân.
<i>* Giíi thiƯu bµi míi:</i>
Nếu nh ở truyện ngắn "Làng" của Kim Lân chúng ta cảm nhận đợc tình
yêu làng quê thiên nhiên với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ngời
nông dân Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Với "Lặng lẽ Sa
Pa", dới ngòi bút tài hoa của Nguyễn Thành Long chúng ta sẽ bắt gặp những
con ngời lao động mới trong công việc xây dựng CNXH ở Miền Bắc trong
những năm 60-70 của thế kỉ XX với những nét đẹp toả sáng từ những tâm hồn
trong trẻo, bình dị, hồn hậu và tràn ngập tình u thơng . Đó là những con
ng-ời lao động mới với tinh thần trách nhiệm và niềm say mê đối với cơng việc.
Đó là sự giản dị, khiêm tốn, lặng lẽ hiến dâng cho đất nớc, cho cuộc đời. Vậy"
Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long tại sao lại có sức sống bền lâu và có
sức hút kì lạ với ban đọc? Bài học hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung văn bản.</b></i>
<b>? Nªu hiĨu biÕt cña em về tác giả</b>
Nguyễn Thành Long?
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<i><b>1. Tác giả :</b></i>
(Giáo viên bỉ sung thªm)
<b>? Hồn cảnh ra đời của tác phẩm ?</b>
Học sinh trả lời, Giáo viên bổ sung về
tác giả?
Giáo viên hớng dẫn đọc-Học sinh đọc
đoạn đầu-đoạn giữa kể-đọc đoạn
cuối ? Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
<b>? Hãy kể tóm tắt truyện ngắn này</b>
trong khoảng 10 câu.
<b>? Từ đó có thể tóm tắt đoạn trích bằng</b>
một câu văn nh thế nào?
<b>? Qua đó em hãy nhận xét về cốt</b>
truyện và tình huống cơ bản của
truyện?
<b>? T¸c phÈm này theo lời tác giả là</b>
"một bức chân dung". Đó là bức chân
dung của ai, hiện ra trong cái nhìn và
suy nghĩ của nhân vật nào?
<b>? K tờn cỏc nhân vật đợc nhắc đến</b>
trong truyện? Nhân vật nào là nhân
vật chính? Nhân vật nào là quan
<b>? Việc khơng đặt tên riêng cho các</b>
nhân vật theo em đó có phải l mt
dng ý ca nh vn?
Giáo viên bổ sung-> chuyển ý 2.
<i><b>Hot ng 2: Hng dn phõn tớch.</b></i>
Giáo viên treo tranh vÏ Sa Pa.
<b>? Em biÕt g× vỊ Sa Pa. H·y giíi thiƯu</b>
vỊ Sa Pa theo sù hiĨu biÕt cđa em?
- Quê: QuÃng Nam.
- Chuyên viết truyện ngắn, bút kí.
- Phong cách văn xuôi, nhẹ nhàng,
tình cảm, giàu chất thơ ...
<i><b>2. Tác phẩm:</b></i> " LỈng lÏ Sa Pa"
(1970).
In trong tập "Giữa trong xanh".
<i><b>3. Đọc-tóm tắt truyện:</b></i>
- Ng«i kĨ: ng«i thø 3.
- Đoạn trích kể lại cuộc gặp gỡ tình
cờ giữa ơng hoạ sĩ già và bác lái xe,
cơ gái với ngời thanh niên làm cơng
tác khí tợng trên đỉnh Yên Sơn.
- Cốt truyện, tình huống truyện rất
đơn giản, giúp tác giả giới thiệu nhân
vật chính hiện ra qua cái nhìn và ấn
t-ợng của các nhân vật khác.
- Bøc ch©n dung vỊ nh©n vËt anh
thanh niªn qua cái nhìn của bác lái
xe, ông hoạ sĩ, cô g¸i.
- Nhân vật chính: Anh thanh niên.
- Nhân vật quan trọng: Ông hoạ sĩ.
-> Mọi diễn biến sự việc đều xoay
quanh nhân vật anh thanh niên, điểm
nhìn trần thuật lại là ơng hoạ sĩ.
=> Tác giả muốn nói về những ngời
vơ danh, họ xuất thân từ những vùng
đất khác nhau, làm những công việc
khác nhau, tính nết khác nhau nhng
lại gặp nhau ở một điểm: "Lặng lẽ
dâng cho đời, tình yêu cuộc sống" của
mình.
<b>II. Phân tích.</b>
<i><b>1. Thiên nhiên Sa Pa:</b></i>
- Nhng rng o, n Bị lang cổ có
đeo chng ở các đồng cỏ.
<b>? Hãy cho biết cảnh Sa Pa đợc tác giả</b>
miêu tả qua những câu văn nào?
<b>? Em cã nhËn xét nh thế nào về cảnh</b>
Sa Pa qua trang văn cđa Ngun
Thµnh Long .
<i><b>Giáo viên bình: Truyện có chất thơ</b></i>
<i><b>bàng bạc, chất thơ ấy toát lên từ các</b></i>
<i><b>chi tiết, từ khung cảnh thiên nhiên</b></i>
<i><b>thơ mộng đẹp nh những bức tranh.</b></i>
<i><b>Và chất thơ ấy cịn có ở chính trong</b></i>
<i><b>tâm hồn các nhân vật, với những</b></i>
<i><b>cảm xúc suy nghĩ thật trong sáng và</b></i>
<i><b>đẹp đẽ.</b></i>
<b>HÕt tiÕt 66</b>
<i><b>Gv bình: Là nhân vật chính đợc</b></i>
<i><b>miêu tả xuất hiện trong cuộc gặp gỡ</b></i>
<i><b>chốc lát nhng đủ để các nhân vật</b></i>
<i><b>khác kịp ghi một ấn tợng về chân</b></i>
<i><b>dung để từ đó cảm nhận về con ngời</b></i>
<i><b>và đất Sa Pa. Có những con ngời</b></i>
<i><b>lặng lẽ làm việc và hiến dâng cho</b></i>
<b>? Anh thanh niên sống trong hoàn</b>
cảnh nh thÕ nµo? Lµm viƯc ra sao?
<i><b>Giáo viên : Nhng cái gian khổ nhất</b></i>
<i><b>là phải vợt qua đợc sự cô đơn vắng</b></i>
<i><b>vẻ, quanh năm suốt tháng một mình</b></i>
<i><b>trên đỉnh núi cao không một bóng</b></i>
<i><b>ngời- một hồn cảnh thật đặc biệt.</b></i>
<i><b>Đến lúc này ta đã hiểu vì sao bác lái</b></i>
<i><b>xe giới thiệu anh là ngời'' cô độc</b></i>
<i><b>nhất thế gian'' và thèm ngời đên</b></i>
<i><b>smức chặn xe để trò chuyện.Vậy cái</b></i>
<i><b>gì đã giúp anh vợt qua đợc hồn</b></i>
<i><b>cảnh ấy?</b></i>
? Anh có suy nghĩ thật sâu sắc về
cơng viêc, đó là gỡ ?
-Khi ta lm vicmt mỡnh c.
nắng".
- Những cây tử kinh màu hoa cà.
- Mây bị n¾ng xua cuén trßn tõng
cơc...
- Nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt
cháy rừng cây hừng hực nh một bó
- Nắng chiều làm cho bó hoa... rực
rỡ hơn.
=> Thiên nhiên Sa Pa thơ mộng, tráng
lệ, hữu tình đầy chất thơ, trữ tình ->
nh mời gọi, cuèn hót, hÊp dÉn du
kh¸ch.
<i><b>2. Con ngêi ë Sa Pa:</b></i>
<i>a, Anh thanh niên:</i>
-
<b>* Hoàn cảnh sống:</b>
- Mt mỡnh trờn nh nỳi cao, quanh
năm suốt tháng giữa cây cỏ, mây núi
Sa Pa.
<b>* Cơng việc: đo gió, ma, nắng, tính</b>
mây, dự báo thời tiết ... -> địi hỏi
sự tỉ mỉ, chính xác, có tinh thần trách
nhiệm cao (nửa đêm, ma tuyết, giá
lạnh cũng phải trở dậy để làm
việc ...)
-> Hoàn cảnh thật đặc biệt và công
việc cũng thật đặc biệt. Dù gian khổ,
+ Lịng u nghề, anh hiểu đợc ý
nghĩa cơng việc mình làm.
? Ngoài niềm vui công việc, anh còn
có niềm vui khác là gì?
? Khi thy anh chy v trc, ngời hoạ
sĩ đã nghĩ gì? Nhng rồi ơng ngạc
nhiên vì sao?
<i><b>Gv: Một mình sống trên núi nhng</b></i>
<i><b>anh vẫn chủ động trồng hoa, nuôi</b></i>
<i><b>gà, sắp xếp nơi ăn chốn ở gọn gàng,</b></i>
<i><b>ngăn nắp.</b></i>
Hs quan sát đoạn '' Không bác đừng
mất công vẽ cháu…T186
? Qua đây ta bắt gặp phẩm chất gì ở
anh ?
<b>? Trong lời đối thoại của các nhân vật</b>
tác giả đã để anh thanh niên nói rất
nhiều? Tại sao vậy ?
(Sù thÌm ngêi trß chun ....)
?Em cảm nhận đợc tính cách và phẩm
chất gì của anh thanh niên qua cuộc
trị chuyện này?
H·y chøng minh?
<b>? Em hiĨu g× vỊ nghƯ tht khắc hoạ</b>
tính cách nhân vật ở câu chuyện này?
<b>? Truyện đợc trần thuật theo điểm</b>
nhìn của ai ?
<b>? Nh©n vật ông hoạ sĩ có vai trò, vị trí</b>
nh thế nµo trong trun.
<b>? Nhân vật ơng hoạ sĩ đã bộc lộ quan</b>
điểm về con ngời và nghệ thuật ở chi
tiết no?
<b>? Vì sao ông cảm thấy "nhọc quá" khi</b>
kí hoạ và suy nghĩ về những điều anh
+ Coi sách là bạn, coi việc dọc sách là
niềm vui.
+ Anh sp xp cuộc sống ngăn nắp và
chủ động.
+ Là ngời khiêm tốn, cảm thấy cơng
việc và đóng góp của mình chỉ là nhỏ
+ Lµ ngêi cëi mở, chân thành, hiÕu
kh¸ch.
=> Tình tiết diễn biến cuộc gặp gỡ
ngắn ngủi nhân vật tự bộc bạch tự
nhiên những nét đẹp tính cách, tõm
hn, tỡnh cm.
<i>b, Nhân vật ông hoạ sĩ (nhà văn ẩn</i>
<i>mình).</i>
- Ngi k chuyn nhp vo nhõn vt
quan sát, miêu tả từ cảnh thiên
nhiên đến nhân vật chính trong
truyện.
- Ơng "xúc động, bối rối" khi nghe
anh thanh niên kể chuyện. Bằng sự
từng trải nghề nghiệp và niềm khao
khát của ngời nghệ sĩ đi tìm đối tợng
của NT ơng cảm nhận đợc anh chính
là đối tợng ơng cần, là nguồn khơi gợi
sáng tác: Đó chính là niềm say mê lao
động và vẻ hồn nhiên của anh.
thanh niªn nãi?
<b>? Hình tợng anh thanh niên đợc đề</b>
<b>? Việc thay đổi điểm nhìn trần thuật</b>
của tác giả có tác dụng gì?
<b>? V× sao nhà văn đa nhân vật cô gái</b>
vào câu chuyện?
? Cuộc gặp gỡ với anh thanh niên để
lại cho cô ấn tợng gì?
?Từ suy nghĩ ấy, cơ đã có tình cảm
gì ?
<i><b>Gv: Đó là sự bừng thức của một tình</b></i>
<i><b>cảm lớn, cao đẹp khi ngời ta bắt gặp</b></i>
<i><b>đợc những ánh sáng đẹp đẽ toả ra từ</b></i>
<i><b>cuộc sống, từ tâm hồn của ngời</b></i>
<i><b>khác</b><b>…</b><b>cô quý mến, khâm phục anh,</b></i>
<i><b>cô hiểu thêm cái thế giới dũng cảm</b></i>
<i><b>mà cô độc của những ngời làm cơng</b></i>
<i><b>việc nh anh.</b></i>
? Vai trß cđa các nhân vật khác ?
<i><b>Hot ng 3: Hớng dẫn tổng </b></i>
<i><b>kết-luyện tập.</b></i>
<b>? "Lặng lẽ Sa Pa" nh một bài thơ giàu</b>
trai trẻ và ý tởng đa anh vào sáng tác
cần nhọc công rất nhiều.
=> Anh thanh niên là mẫu ngời lao
động trí thức lí tởng, là niềm tự hào
cổ vũ thế hệ trẻ Việt Nam sống, cống
hiến cho đất nớc.
=> Điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ
điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật ông
hoạ sĩ -> cùng với nhân vật chính đã
góp phần thể hiện chủ đề t tởng tỏc
phm .
c, Nhân vật cô gái.
- Xỳc ng bng hong, vì hiểu thêm
về vẻ đẹp tinh thần của chàng trai.
- Thấy quyết định lên cơng tác miền
núi của mình là đúng đắn.
- Tình cảm biết ơn anh thanh niên vì
những háo hức, mơ mộng ngẫu nhiên
mà anh đã đem đến cho cụ.
<i>c, Các nhân vật khác:</i>
- Nhõn vt bỏc lỏi xe (anh kĩ s, anh
cán bộ nghiên cứu sét vắng mặt)->
góp phần làm nổi bật nhân vật chính
thêm sinh động, thể hiện phẩm chất
con ngời Sa Pa say mê lao động, thầm
lặng cống hiến.
<b>III. Tổng kết-luyện tập:</b>
<i><b>1. Nghệ thuật.</b></i>
- Là một tác phẩm văn xuôi giàu chất
trữ tình:
+ Thiên nhiên Sa Pa thơ mộng, tráng
lệ, hữu tình, nên thơ ...
<b>? Ngoài yếu tố trữ tình, truyện cịn</b>
hấp dẫn ngời đọc bởi những thành
công nghệ thuật nào?
<b>? Phát biểu chủ đề của truyện?</b>
<b>? Em suy nghĩ gì về nhan đề "Lặng lẽ</b>
Sa Pa" ?( Đằng sau cái lặng lẽ của Sa
Pa là sự sôi động của những ngời lao
động mới đang ngày đêm miệt mài,
âm thầm lặng lẽ cống hiến cho đất
n-ớc.
<b>? Ph¸t biĨu cảm nghĩ của em về nhân</b>
vật anh thanh niên?
trong lng lẽ mà khơng hề cơ độc bởi
sự gắn bó của h vi t nc v mi
ngi.
=> Tất cả tạo nên chất trữ tình, chất
thơ bàng bạc cđa thiªn trun, ngọt
ngào sâu lắng đầy d vị.
- Ngh thut xõy dựng cốt truyện đơn
giản, tạo tình huống tự nhiên, ngơi kể,
điểm nhìn trần thuật hợp lí.
<i><b>2. Chủ đề:</b></i>
- Ca ngợi tính cách, phẩm chất cao
đẹp của hình ảnh ngời thanh niên
-con ngời lao động mới XHCN - trong
công việc thầm lặng của mình.
- Tác giả muốn nói với ngời đọc:
"Trong cái lặng im ... đất nớc".
- Qua câu chuyện về anh thanh niên,
tác phẩm cũng gợi ra vấn đề về ý
nghĩa và niềm vui của lao động tự
giác, vì những mục đích chân chính
đối với con ngời.
<i><b>Hoạt động 4: Hớng dn hc nh.</b></i>
- Hoàn thành phần luyện tập.
- Chun bị ôn tập tốt để làm bài viết TLV số 3.
<i><b> 9b viết ngày27 tháng11. năm 2009</b></i>
<i><b>9aviết ngày 28 tháng 11 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 68-69.</b>
<b>Vit bi tp lm vn s 3.</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự
sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận.
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày ...
<b>B. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- Học sinh làm bài vào giấy.
- Hết giờ thu bài.
<b>2. Yêu cầu - đáp án - biểu điểm:</b>
<b>a, Yêu cầu:</b>
+ Viết đúng thể loại văn tự sự, có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và
+ Đảm bảo bài viết có bố cục 3 phần.
+ Câu chuyện phải có tính trung thực, có tính giáo dục, có sức thuyết
phục.
<b>b, Đáp án-biểu điểm:</b>
<i><b>* Mở bài: 1®</b></i>
Giới thiệu tình huống nảy sinh câu chuyện, kỉ niệm ỏng nh, cú ý ngha
nht.
<i><b>* Thân bài:( 7 điểm)</b></i>
- Kể đợc nội dung câu chuyện: 4đ
+ Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh nảy sinh kỉ niệm?
+ Kỉ niệm về việc gì? Tại sao đáng nhớ?
+ Bài học về tình cảm đạo lí (miêu tả nội tâm).
+ Vai trị của đạo lí thầy trị trong cuộc sống (nghị luận).
- Kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận: 3
<i><b>* Kết bài: 1đ</b></i>
- ý ngha ca k nim y trong cuộc đời học sinh của mình.
- Cảm xúc, suy ngh ca bn thõn.
<i><b>* Văn phong, chính tả: 1đ</b></i>
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài, hết giờ thu bài về nhà chấm.
- Học sinh chuẩn bị bài: "Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự".
<b>Đề lớp 9a: </b><i><b>Một việc làm có lỗi.</b></i>
<i><b>* Mở bài:1 điểm.</b></i>
- Gii thiu c vic lm cú li.
<i><b>* Thân bài( 7 điểm):</b></i>
- K c nội dung câu chuyện (4 điểm)
+ Thời gian diễn ra câu chuyện.
+ Tình huống dẫn đến việc làm có lỗi.
+ Tâm trạng sau việc làm đó.( miêu tả nội tâm).
+ Bài học từ câu chuyện ấy( Yếu tố nghị luận ).
-> kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận( 3 điểm).
<i><b>* Kết bài: ( 1 điểm).</b></i>
- ý nghĩa của bài học ấy trong cuộc đời hs.
- Cm xỳc khi nh li k nim.
<i><b>* Văn phong, chính tả( 1 điểm).</b></i>
<i><b>Giảng 9a & 9b ngày1 tháng12. năm 2009</b></i>
<b>Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự.</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Học sinh hiểu và nhận diện đợc thế nào là ngời kể chuyện, vai trò và
mối quan hệ giữa ngời kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi
đọc văn cũng nh khi viết văn.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị đồ dùng của thầy trị:</b></i>
B¶ng phơ.
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị :</i>
Trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa" ngôi kể là ngôi thứ mấy? Tác giả nhìn sự
việc từ góc độ nào? Ngời kể-ngơi kể có quan hệ khơng?
<i>* Bµi míi :</i>
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu về</b></i>
<i><b>ngời kể trong văn bản tự sự.</b></i>
Giáo viên treo bảng phụ có chép đoạn
văn ở SGK? Học sinh đọc đoạn trích
"Lặng lẽ Sa Pa".
<b>? Chun kĨ vỊ ai và về việc gì?</b>
<b>? Ai l ngời kể câu chuyện đó? Vì</b>
sao?
<b>? Nh÷ng câu "giọng cời nh đầy tiếc</b>
rẻ"; "những ngời con gái sắp xa ta
nữa, hay nhìn ta nh vậy" lµ nhËn xÐt
cđa ngêi nµo vỊ ai.
<b>? Căn cứ vào đâu có thể nhận xét :</b>
Ngời kể chuyện dờng nh thấy hết và
biết tất mọi việc, mọi ngời, mọi hành
động, tâm t tình cảm của các nhõn
vt.
<b>I. Ngời kể trong văn bản tự sự.</b>
<i><b>1. Ví dụ:</b></i>
* Đoạn trích: "Lặng lẽ Sa Pa"
- Chuyện kể về phút chia tay giữa
ng-ời hoạ sĩ già, cô gái và anh thanh
niên .
- Ngời kể vắng mặt.
- Nhng câu văn đó là lời nhận xét
- Căn cứ vµo:
+ Ngời kể chuyện vắng mặt-> đứng ở
bên ngồi quan sát, miêu tả, suy nghĩ,
liên tởng, tởng tợng để "hoá thân vào
nhân vật".
<b>? Trong các văn bản tự sự đã học, </b>
ng-ời kể thờng đứng ở vị trớ no?
<b>? Nhận xét về ngời kể trong văn bản</b>
tự sự.
<b>? Vai trò của ngêi kĨ chun trong</b>
văn bản tự sự?
<b>? Tác dụng của việc sử dụng 2 ngôi</b>
kể ấy với nhà văn.
<b>? Vậy cã nªn hiĨu ngời kể chuyện</b>
chính là tác giả, ngay cả khi ngời kể
chuyện xng "tôi" ?
(không)
<i><b>Hot ng 2: Hớng dẫn luyện tập.</b></i>
Học sinh đọc đoạn trích SGK.
<b>? Ngời kể là ai? Kể điều gì?</b>
<b>? H¹n chÕ và u điểm của cách kể ở</b>
ngôi 1.
( Bộ Hồng có nhìn thấy, cảm nhận đợc
tâm trạng và cảm xúc của ngời mẹ khi
cậu nằm trong lịng mẹ khơng?)
nhËn xÐt.
=> Ngời kể chuyện am hiểu tất cả
mọi sự việc, hành động, diễn biến nội
tâm tinh t ca cỏc nhõn vt.
<i><b>2. Kết luận:</b></i>
<b>* Trong văn bản tù sù cã 2 h×nh thøc</b>
kĨ chun:
+ KĨ chun theo ng«i thø 1: xng
"t«i".
+ Kể chuyện theo ngơi thứ 3: ngời kể
<b>* Ngời kể chuyện dẫn dắt ngời đọc đi</b>
vào câu chuyện: giới thiệu nhân vật,
tình huống, tả ngời, vật, đa ra những
nhận xét đánh giá về những điều đợc
kể.
<b>* Với hai ngôi kể ấy, ngời kể chuyện</b>
có thể thay đổi các điểm nhìn khác
nhau-> giúp tác giả tự sự bộc lộ tình
cảm, suy nghĩ của mình một cách
sinh động, phong phú, tránh sự đơn
điệu.
<b>* Học sinh đọc to ghi nhớ SGK.</b>
<b>II. Lun tËp:</b>
<i><b>Bµi 1: </b> Đoạn trích "Trong lòng mẹ".</i>
- Ngời kể: nhân vật "tôi" -> bé Hồng
(ngôi thứ 1).
<b>* Ưu điểm của ngôi kĨ:</b>
- DiƠn t¶ c¶m xóc t©m t tình cảm
miêu tả những diễn biến tâm lí phức
- Nhân vật bộc lộ suy nghĩ về sự
việc-> chñ quan.
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
Phân 3 nhóm, mỗi nhóm đặt mình là
một nhân vt k?
Giáo viên lu ý học sinh.
<b>? Mi nhân vật sẽ bày tỏ đợc những</b>
suy nghĩ cảm xúc, tình cảm gì khi
đóng vai là ngi k chuyn?
<b>? Các nhân vật sẽ hạn chế những gì</b>
khi nhìn ở nhân vật khác.
<i><b>Hot ng 3: Hng dn hc nh.</b></i>
- Hoàn thành nốt bài tập
- Soạn bài "Chiếc lợc ngà"
Khụng miờu t bao quỏt cỏc i tợng
khách quan sinh động, khó tạo ra cái
nhìn nhiều chiều-> gây sự đơn điệu
trong giọng văn trần thuật.
<i><b>Bµi 2:</b></i>
<i>* Nhân vật anh thanh niên:</i>
+ Cảm xúc khi thấy thời gian hết: tâm
trạng buồn, tiếc rẻ.
+ Khụng bit c hnh ng ca cụ
gỏi.
<i>* Nhân vật cô gái:</i>
+ Tõm trng khi thấy anh thông báo
thời gian đã hết.
+ Lêi muèn nói (suy nghĩ của cô) khi
nắm tay anh ta.
<i>* Nhân vật ông hoạ sĩ :</i>
+ Tỡnh cm suy nghĩ nh thế nào để
quyết định muốn quay li
+ Không nhìn cảnh bọn trẻ chia tay.
<i>Giảng 9a & 9b ngày 3 tháng12 năm 2009</i>
<b>Tiết 71-72.</b>
<b>Chiếc lợc ngà</b>
<b> </b><i><b>Nguyễn Quang Sáng.</b></i>
- Học sinh cảm nhận đợc tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo
le của cha con ông Sáu trong truyện.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé
Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả .
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ
thuật đáng chú ý trong một truyện ngắn.
<b>B</b><i><b>. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị :</i>
? Kể tóm tắt nội dung truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa"?
? Phát biểu chủ đề của truyện "Lặng lẽ Sa Pa".
<i>* Gii thiu bi mi:</i>
Giáo viên cho học sinh xem chân dung nhà văn Nguyễn Quang Sáng,
giới thiệu về tác giả .
<i><b>Hot ng 1: Hớng dẫn tìm hiu</b></i>
<i><b>chung.</b></i>
Giới thiệu vài nét về Nguyễn Quang
Sáng.
Giáo viên nhấn mạnh một số nét tiêu
biểu về tác giả và sự nghiệp sáng tác
<b>? Em biết gì về truyện ngắn "Chiếc </b>
l-ợc ngà".
<i><b>Gv: iu ỏng núi l truyn li tập</b></i>
<i><b>trung viết về tình ngời - cụ thể là</b></i>
<i><b>tình cha con sâu nặng trong cảnh</b></i>
<i><b>ngộ éo le của chiến tranh và tình</b></i>
<i><b>đồng chí của những ngời cách</b></i>
<i><b>mạng.</b></i>
Giáo viên hớng dẫn đọc-tóm tắt.
Giáo viên giới thiệu phần đầu của tác
phẩm .
<b>? Học sinh đọc.</b>
<b>? Em có nhận xét gì về ngơi kể.? Tác</b>
dụng của việc sử dụng ngôi kể này.
<b>? Truyện đợc xây dựng trên những</b>
tình huống nào?
<b>I. T×m hiĨu chung.</b>
<i><b>1. Tác giả :</b></i>
- Nguyễn Quang Sáng 1932, quê ở An
Giang.
- Nhà văn quân đội trởng thành trong
quân ngũ từ hai cuc khỏng chin ca
dõn tc.
- Đề tài : Viết vÒ cuéc sèng con ngêi
Nam Bé.
<i><b>2. Tác phẩm:</b></i> 1966 - khi tác giả hoạt
động ở chiến trờng Nam Bộ.
<i><b>3. §äc - kĨ tãm t¾t trun .</b></i>
- Đọc đúng giọng điệu, ngơi kể, lối kể
.
- Tãm t¾t : nh SGV
<b>* Ngơi kể : Ngơi thứ nhất, đặt điểm</b>
nhìn vào nhân vật anh Ba-> tăng độ
tin cậy và tính trữ tình của câu chuyện
.* Tình huống truyện thể hiện tình cha
con sâu sắc của ông Sáu và bé Thu:
- Hai cho con gặp nhau sau 8 năm xa
cách, nhng thật trớ trêu là bé Thu
không nhận cha, đến lúc em nhận ra
và bộc lộ tình cảm thắm thiết thì ơng
Sáu lại phải ra đi.
<b>? Nêu ý nghĩa của các tình huống ấy?</b>
<b>? Truyn cú nhiều từ địa phơng Nam</b>
Bộ hãy chứng minh và giải thích từ
ngữ đó.
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích.</b></i>
Học sinh đọc hết tình huống 1.
<b>? Diễn biến tâm lí và tình cảm của bé</b>
Thu có thể chia thành mấy đoạn?
? Khi vừa gặp ông Sáu, trớc hành
động vồ vập của ông Sáu, bé Thu cú
thỏi v hnh ng ntn?
? Trong ba ngày ngắn ngủi, ông Sáu
cố vỗ về con, mong con gọi cha thì bé
Thu lại ntn?
? Thỏi kiờn quyt khụng chu nhận
cha đợc thể hiện ntn?
<i><b>Gv: Tác giả đã thử thách bé Thu</b></i>
<i><b>trong tình huống đặc sắc, qua đó</b></i>
<i><b>làm nổi bật lên thái độ kiên quyết</b></i>
<i><b>không nhận cha của em.</b></i>
<b>? Qua đó em có nhận xét gì về tính</b>
cách của bé thu ? Vì sao em có phản
ứng đó ?
Häc sinh tr¶ lêi.
<i><b>GV: Tại sao khơng chịu nhận ba mà</b></i>
<i><b>lại là yêu cha sâu sắc ? Sự ơng</b></i>
<i><b>ngạnh của bé Thu hồn tồn khơng</b></i>
<i><b>đáng trách. Phản ứng tâm lí của bé</b></i>
<i><b>Thu hồn tồn rất tự nhiên, chứng</b></i>
<i><b>tỏ bé Thu rất yêu ba. Bởi có lẽ</b></i>
yêu thơng và mong nhớ đứa con vào
việc làm chiếc lợc ngà để tặng con,
nhng ông đã hy sinh khi cha kịp trao
món q ấy cho con gái.
=> Nếu tình huống 1 bộc lộ tình cảm
mãnh liệt của bé Thu với cha, thì tình
huống 2 lại biểu lộ tình cảm sâu sắc
của ngời cha với đứa con .
<i><b>4. Tõ khã:</b></i>
<b>II. Phân tích .</b>
<i><b>1. Tình cảm của bé Thu với cha.</b></i>
<b>a,Trớc khi Thu nhận ông Sáu là cha</b>
:
<b>* Khi vừa gặp ông Sáu:</b>
- Khi ông vồ vập - Bé Thu lạnh nhạt
xa lánh .
- Khi ụng nh ụm hụn con -> Thu hốt
hoảng, tái mặt, bỏ chạy, thét lên .
<b>* Trong ba ngày ông Sáu ở lại nhà.</b>
- Thờ ơ lạnh lùng, kiên quyết không
chịu nhận ông Sáu là cha.
+ Khi mẹ nó bảo mời ba vô ăn cơm
-Thu nói trống, không chịu kêu ba .
+ Không nhờ ông giúp chắt nồi nớc
cơm to đang sôi .
+ Ht cỏi trng cá mà ông gắp cho .
+ Khi bị ông Sáu đánh - Thu bỏ về
nhà ngoại .
<i><b>những ngày ba nó xa nhà, nó thờng</b></i>
<i><b>ngắm ảnh ba và hình ảnh ngời ba</b></i>
<i><b>thân yêu đã in đậm trong tâm trí</b></i>
<i><b>ngây thơ của nó, Nên nó khơng thể</b></i>
<i><b>gọi một ngời không giống trong ảnh</b></i>
<i><b>là ba đợc.</b></i>
? Khi đợc bà cho biết tại sao ba nó
khơng giống trong ảnh, thái độ của nó
ntn ?
<b>? Buổi sáng cuối cùng khi anh Sáu lên</b>
? Và trong giây phút ấy nó đã có một
hành động bất ngờ đó là gì?
<i><b>Gv: Nh vậy tiếng gọi ba nó dồn nén</b></i>
<i><b>trong tám năm trời nay đã vỡ oà,</b></i>
<i><b>một tiếng kêu nh xé lòng. Những</b></i>
<i><b>giọt nớc mắt vui mừng, xen lẫn ân</b></i>
<i><b>hận và hối tiếc, tình cảm dồn nén</b></i>
<i><b>bấy lâu nay bùng phát mãnh liệt cà</b></i>
<i><b>cuống quýt, hối hả, ào ạt.</b></i>
<b>? H·y lí giải tâm trạng của ngời kể</b>
chuyện " Nh có bàn tay ai nắm chặt
lấy trái tim mình "? Häc sinh tù béc
lé.
<b>? Từ đó em hiểu gì về nhân vật bé</b>
Thu qua đoạn trích.
<b>? Em đánh giá nh thế nào về nghệ</b>
thuật xây dựng của tác giả.
<b>HÕt tiÕt 71</b>
Học sinh đọc tình huống 2.
<b>? H·y phát hiện những chi tiết biểu</b>
<i>b<b>, Thỏi độ và hành động của Thu</b></i>
<i><b>khi nhận ba.</b></i>
- Khi nghe bà nói: Thái độ ân hận, hối
tiếc : "Nghe bà kể ... thở dài nh ngời
lớn" .
- Lúc ông Sáu chuẩn bị lên đờng: tình
yêu thơng cha trỗi dậy xen một nỗi ân
hận:'' vẻ mặt buồn rầu, đơi mắt nó nh
to hơn nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa;
đơi mắt mênh mơng bỗng xơn xao''.
- Nó thét gọi "Ba !" -> ting kờu nh xộ
.
+ Chạy thót lên, dang tay ôm chặt cổ
ba nó .
+ Nó h«n ba : tãc, vai, cỉ, h«n vết
thẹo.
+ Dang cả hai chân rồi câu chặt lấy
ba.
+ Đôi vai nhỏ bé run run .
=> S thay đổi đột ngột và đối lập với
những hành động của nó lúc trớc =>
Sự nghi ngờ về cha đợc giải toả, tình
=> C« bÐ cã tình cảm thật sâu sắc
mạnh mẽ nhng còng thËt døt khoát
rạch ròi . Cá tính cứng cỏi tởng nh
-ơng ngạnh nhng còng rÊt hån nhiên
ngây thơ .
-> Tỏc gi rt am hiu tõm lớ trẻ, diễn
tả rất sinh động với tấm lòng yêu
mến, trân trọng tình cảm trẻ thơ .
<i><b>2. Tình cảm cha con sâu nặng ở ông</b></i>
<i><b>Sáu .</b></i>
hiện tình cảm của ông Sáu với con
trong những ngày về phép?
<i><b>Gv: Gp lại con sau tám năm xa</b></i>
<i><b>cách, khi anh đi chiến đấu con cha</b></i>
<i><b>đầy một tuổi, với bao thơng nhớ nên</b></i>
<i><b>ơng kìm đợc nỗi vui mừng khi vừa</b></i>
<i><b>nhìn thấy con. Nhng không ngờ ông</b></i>
<i><b>lại cảm thấy hụt hẫng khi con bỏ</b></i>
<i><b>chạy</b></i>.
? Những ngày sau đó, anh khơng dám
đi đâu xa,tìm mọi cách làm thân vỗ về
? Trong phót chia tay, t×nh c¶m anh
ntn?
<i><b>Gv: Đúng lúc ơng phải lên đờng thì</b></i>
<i><b>anh nghe đợc tiếng ba từ đáy lòng</b></i>
<i><b>của con bé. Có lẽ khơng có hạnh</b></i>
<i><b>phúc nào hơn thế, một tiếng gọi ba</b></i>
<i><b>mà ông đã chờ đợi suốt tám</b></i>
<i><b>năm,tám năm để rồi đợc ôm đứa con</b></i>
<i><b>yêu quý trong vòng tay của</b></i>
<i><b>mình.Lúc chia tay ơng hứa làm cho</b></i>
<i><b>con cây lợc.</b></i>
? Tình cảm dành cho con đợc bộc lộ
ntn trong những ngày ở chiến khu?
<i><b>Gv: Trên cây lợc ấy, ơng đã khắc</b></i>
<i><b>dịng chữ nhỏ'' yêu nhớ tặng Thu</b></i>
<i><b>con của ba''. Chiếc lợc ấy là mọi</b></i>
<i><b>tình cảm ơng dành cho con.</b></i>
Hs đọc:'' Cây lợc cha trải…
? Lúc này cây lợc là một vật ntn đối
với ơng?
<i><b>Gv: Nó làm dịu đi nỗi ân hận và</b></i>
? Em suy nghÜ g× vỊ t×nh cảm của ông
dành cho con trớc lúc hy sinh?
<i><b>Gv: Hỡnh ảnh ơng trao cây lợc thật</b></i>
<i><b>là cảm động. Khơng cịn sc trng</b></i>
hẫng và buồn khi con sợ hÃi bỏ chạy.
- Những ngày sau đó: vô cùng đau
khổ khi con nhất định không gọi ông
là cha:'' Khổ tâm đến nỗi không khóc
đợc nên anh phải cời vậy thôi''.
+ Giận quá anh đã đánh và mẵng con
khi nó hất cái trứng cá ra mâm.
- Trong phút chia tay: Nhìn con trìu
mến, buồn rầu.
+ Sung sớng khi nghe con gọi là
ba.Hạnh phúc vì đợc ơm con trong
vịng tay.
- Khi ở khu căn cứ : ân hận vì đã đánh
con, ông đã dồn hết tâm trí và tình
yêu thơng con vào làm cây lợc.
+ Chiếc lợc ngà đã trở thành một vật
quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu.
<i><b>trối lại điều gì, duy chỉ có tình cảm</b></i>
<i><b>cha con là không thể chết. ông cha</b></i>
<i><b>thể nhắm mắt vì cịn cây lợc cha</b></i>
<i><b>trao đợc cho con. Chỉ khi ngời bạn</b></i>
<i><b>nhận sẽ đa tận tay cho bé Thu ụng</b></i>
<i><b>mi yờn tõm nhm mt.</b></i>
<b>? Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì</b>
về chiến tranh và cuộc sống tâm hồn
của ngời lính.
Giáo viên cho học sinh liên hệ.
<i><b>Hot động 3 : Hớng dẫn tổng kết</b></i>
<i><b>luyện tập.</b></i>
<b>? Nhận xét gì về nghệ thuật trần thuật</b>
của tác giả.
Học sinh thảo luận nhóm.
<b>? Em hiểu gì về ý nghĩa cđa trun.</b>
Häc sinh ph¸t biểu - Giáo viên kÕt
ln
Học sinh đọc to ghi nhớ.
<b>? Ph¸t biĨu c¶m nghÜ vỊ trun.</b>
<i><b>Hoạt động 4 : Hớng dẫn học nh.</b></i>
=> Ông là một ngời cha rất yêu thơng
con - một tình yêu con sâu sắc thắm
thiết .
<b>Tóm lại: Tình cha con thật thắm</b>
thiết, sâu nặng .
=> Thấm thía những mất mát đau
th-ơng , éo le mà chiến tranh mang đến
cho bao ngời, bao gia đình .
<b>III. Tỉng kÕt - Lun tËp .</b>
<i><b>1. NghƯ tht : </b></i>
- Cốt truyện chặt chẽ, tình huống bất
ngờ nhng hỵp lý.
- Ngời kể chuyện : ngời bạn ơng
Sáu.-> Tăng tính chân thực, ý nghĩa của
truyện sức thuyết phục -> Tăng sự tin
cậy với ngời đọc.
<i><b>2. Néi dung :</b></i>
Truyện đã diễn tả một cách cảm động
tình cha con thắm thiết, sâu nặng của
cha con ơng Sáu trong hồn cảnh éo le
của chiến tranh. Qua đó tác giả khẳng
định và ca ngợi tình cảm cha con
thiêng liêng nh một giá trị nhân bản
sâu sắc, nó càng cao đẹp trong những
cảnh ngộ khó khăn.
- Lµm bµi tËp, n¾m cèt trun, nội
dung của truyện.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Ngµy giảng 9b: 4 tháng 12 năm 2009
9a 5 tháng 12 năm 2009
<b>Tiết 73 :</b>
- Hệ thống hoá những kiến thức Tiếng Việt đã học trong học kì I ở lớp 9.
- Rèn luyện các kĩ năng tổng hợp về sử dụng Tiếng Việt trong nói, viết.
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b></i>
- GiÊy trong, m¸y chiÕu.
<b>C.</b> <i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học</b></i><b>:</b>
<i>* KiĨm tra bµi cị : Lång kiĨm tra trong quá trình ôn tập.</i>
<i><b>Hoạt động 1 : </b></i><b>I. Hớng dẫn ôn tập các phơng châm hội thoại đã học.</b>
1. Giáo viên treo bảng phụ và ghi các phơng châm hội thoi.
2. Yêu cầu : Học sinh ghép các mảnh ghép có nội dung tơng ứng với mỗi
phơng châm hội thoại.
Các phơng châm hội thoại Nội dung
1, Phơng châm về lợng.
2, Phơng châm về chất.
3, Phơng châm quan hệ.
4, Phơng châm cách thức.
5, Phơng châm lịch sự.
A. Khi giao tip nói cho có nội dung,
nội dung có lời nói phải đáp ứng yêu
cầu của cuộc giao tiếp, không thừa,
khơng thiếu.
B. Khi giao tiếp, đừng nói những điều
mà mình khơng tin là đúng hay khơng
có bằng chứng xác thực.
C. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề
tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
D. Khi giao tiÕp, cần chú ý nói ngắn
gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.
E. Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn
trọng ngời khác.
<b>Bài tập: Học sinh làm bài tập theo nhãm.</b>
<b>? Kể lại một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phơng </b>
châm hội thoại nào đó khơng đợc tn thủ (Học sinh chuẩn bị ở nh)
Giáo viên kết luận bằng các câu hỏi :
<b>? Qua các tình huống giao tiếp trên, em có thể rút ra bài học gì trong việc</b>
vận dụng các phơng châm hội thoại ?
<b>? Nguyờn nhõn no dn đến việc không tuân thủ các phơng châm hội </b>
thoại
<i><b>Hoạt động 2: </b></i>
<b>? Kể tên các đại từ xng hô ?</b>
Chia theo mấy ngơi ?
<b>? Ngồi đại từ xng hơ cịn có các từ </b>
nào cũng dùng để xng hơ ?
<b>? Giáo viên chiếu hắt đoạn thơ "Khóc </b>
Dơng Khuê" và "Bạn đến chơi nhà"
của Nguyễn Khuyến ?
<b>? Xác định các từ ngữ dùng để xng hô</b>
trong các đoạn th trờn ?
<b>? Em có nhận xét gì về cách dùng từ </b>
xng hô trong 2 đoạn thơ trên ?
Giỏo viên : Nh vậy Nguyễn Khuyến
đã đề cao phơng châm "xng khiêm,
hô tôn" trong ứng xử .Vậy em hiu
phng chõm ú nh th no ?
<i><b>Giáo viên : phơng châm "xng </b></i>
<i><b>khiêm, hô tôn" nghĩa là phải ăn nói </b></i>
<i><b>một cách khiêm tốn, lễ phép, biết tôn</b></i>
<i><b>trọng, kính trọng ngời đang giao </b></i>
<i><b>tiếp với mình . Nghĩa là biết tuân </b></i>
<i><b>thủ phơng châm quan hệ lịch sự </b></i>
<i><b>trong hội thoại .</b></i>
<b>II. Xng hô trong hội thoại .</b>
<i><b>1. Các từ ngữ xng hô .</b></i>
- Đại từ xng hô :
+ Ng«i thø nhÊt : T«i, ta, chóng ta,
chóng t«i.
+ Ngôi số hai : cậu, bạn, mày.
+ Ngôi số ba : bän hä, chóng nã, hä
nã, h¾n ...
- Tõ chØ quan hƯ hä hµng , quan hƯ x·
héi làm từ xng hô :
Cô, dì, chú, bác, ông, bà ...
Thủ tớng, giáo s, bác sĩ, bạn ...
- Bác - tôi.
- Bác - ta .
-> Qua nhng vn th ny, ta thấy
chan hồ một tình bạn tri kỉ, chân
thành, thân mật, quý trọng . Nguyễn
Khuyến đã coi trọng chữ "lễ" trong
giao tiếp, nghĩa là ngời ăn nói một
cách khiêm tốn, kính trọng ngời đang
giao tiếp với mình -> tuân thủ phơng
châm lịch sự .
<b>VD : ở lứa tuổi học sinh chúng ta cần </b>
tuân thủ theo phơng châm giao tiếp
nào để thể hiện phơng châm đó ?
<i><b>+ Gäi d¹, bảo vâng .</b></i>
<i><b>+ Khi nói với ông bà, cha mẹ, anh </b></i>
<i><b>chị, thầy cô giáo, ngời lớn tuổi </b></i>
<i><b>+ Kh«ng nãi céc lèc, trèng kh«ng .</b></i>
<i><b>+ Không dùng chữ "ừ" khi nói với </b></i>
<i><b>các vị bỊ trªn .</b></i>
<i><b>+ Gặp ngời lạ ta cũng phải biết </b></i>
<i><b>"x-ng khiêm, hơ tơn" để chứ"x-ng tỏ mình</b></i>
<i><b>là một học sinh lễ phép, có văn </b></i>
<i><b>hố ...</b></i>
<b>? Ngµy xa trong xà hội quân thần việc</b>
xng hô với vua, với những nhà s, kẻ sĩ
nh thế nào ? Còn hiện nay .
Giáo viên : Trong đoạn trích "Tức nớc
vỡ bờ", chị Dậu xng hô với cái lệ lúc
chị van nài hắn tha cho chồng mình
cũng vậy .
<b>? Qua mục 1, 2 em hÃy thảo luận theo</b>
bàn :
<b>? Vì sao TiÕng viƯt khi giao tiÕp ph¶i </b>
lùa chän tõ ngữ xng hô ?
Gi ý : bi "xng hụ trong hội thoại":
ngồi các đại từ xng hơ, ta cịn có thể
dùng các danh từ chỉ quan hệ thân
Vậy nội dung quan hệ trong mỗi từ có
giống nhau khơng ? Mục đích lựa
chọn từ xng hơ có tác dụng gì ?
<i><b>Hoạt động 3: Ơn tập cách dẫn trực </b></i>
<i><b>tiếp và cách dẫn gián tiếp ?</b></i>
<b>? Ph©n biệt cách dẫn trực tiếp và gián </b>
tiếp .
Cách dẫn trực tiếp
- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý
nghĩ của ngời hoặc nhân vật .
- Ngày xa : bệ hạ, bần tăng, bần sĩ .
- Ngày nay : quý ông, quý bà, quý
cô .... xng em, gọi anh hoặc bác (gọi
thay con) .
<i><b>3. Trong Tiếng Việt khi giao tiếp </b></i>
<i><b>phải lựa chọn từ ngữ xng h« :</b></i>
Mỗi từ xng hơ thể hiện tính chất của
tình huống giao tiếp và mối quan hệ
ngời nói - ngời nghe ( thân hay sơ,
khinh hay trọng .... ) => Chú ý để lựa
<b>III. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn </b>
<b>gián tiếp .</b>
Cách dÉn gi¸n tiÕp
- Lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu
ngoặc kép .
- Lời dẫn gián tiếp không đặt trong
dấu ngoặc kép .
<b>? H·y nêu cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp .</b>
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kÐp .
- Chun chđ ng÷ ë lêi dÉn trùc tiÕp sang ngôi thích hợp ( Đ. từ ngôi thứ
3 )
- Thay đổi các từ định vị thời gian cho thích hợp .
<i><b>* Bµi tËp :</b></i>
- Giáo viên chiếu bài tập ở SGK lên bảng .
- Học sinh đọc đoạn trích .
- Giáo viên gợi ý cho học sinh giải bài tập .
+ ? Xác định lời đối thoại trong đoạn trích .
+ ? Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn trực tiếp em cần phải xác định đợc
CN (tôi, chúa công), các từ định vị thời gian là từ nào ( đây, bây giờ ) -> Cần
thay nh thế nào cho hợp lí .
Trong lời đối thoại Trong lời dẫn gián tiếp
Từ xng hô Tôi ( ngôi th nht )
Chúa công (ngôi thứ
hai)
Nhà vua (ngôi thứ ba)
Vua Quang Trung (ng«i
thø ba)
Từ chỉ địa điểm Đây Tỉnh lợc
Tõ chØ thêi gian B©y giê BÊy giê
+ ? Häc sinh viết đoạn văn chuyển thành lời dẫn gián tiếp .
+ Học sinh trình bày - Giáo viên chiếu trên máy chiÕu .
<i><b>Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà .</b></i>
- Nắm chắc đặc điểm từng phơng châm hội thoại , từ xng hô trong Tiếng
Việt .
- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp, gián tiếp .
- Chuẩn bị ôn tập phần tiếng việt, phần thơ và truyện hiện đại để tiết
KiÓm tra 9a & 9b ngµy 10/ 12 /2009
<b>TiÕt 74.</b>
<b>Kiểm tra tiếng việt</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt</b><b>:</b><b> </b></i>
- Rèn kĩ năng diễn đạt trả lời trúng ý, biết cách sử dụng từ Tiếng Việt
trong nói, viết, giao tiếp chuẩn mực.
<b>B</b><i><b>. ChuÈn bÞ:</b></i>
- Giáo viên xây dựng đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.
- Giáo viên phô tô đề vào giấy và phát bài cho học sinh .
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
* ổn định tổ chức lớp .
* Giáo viên phát bài ( có đề in sẵn ) cho học sinh, theo dõi học sinh làm
bài.
* Đề bài và đáp án : Đã có trong bộ đề ở tập hồ sơ giáo viên .
* Cuối bài giáo viên thu bài về nhà chấm .
<b> KiÓm tra 9a vµ 9b ngµy 11 / 12 /2009</b>
<b>TiÕt 75.</b>
<b>Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
- Kiểm tra học sinh nắm các bài thơ, truyện hiện đại đã học ở mức độ nh
thế nào ?
- Qua bài kiểm tra, giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh
về tri thức, kĩ năng , trình độ để có thái độ khắc phục những điểm còn yếu .
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị:</b></i>
Giáo viên ra đề - đáp án - biểu điểm chuẩn xác .
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
* ổn định tổ chức .
* Giáo viên phát bài ( có đề in sẵn ) cho học sinh, theo dõi học sinh làm
bài
* Đề bài - đáp án và biểu điểm đã có trong bộ đề .
* Cuối giờ giáo viên thu bài về nhà chấm .
<i><b>D. Híng dÉn häc ở nhà .</b></i>
Soạn bài "Cố Hơng" .
<i>Giảng 9a & 9b ngày 7 tháng 12 năm 2009.</i>
<b>Tiết 76-77-78.</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt:</b></i>
Gióp häc sinh :
- Thấy đợc tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng
vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới .
- Thấy đợc màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm "Cố hơng", việc sử
dụng thành công các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu . Việc kết hợp
nhuần nhuyễn phơng thức biểu đạt trong tác phẩm .
- Cã kĩ năng phân tích nhân vật và cản thụ các tác phẩm tự sự .
- Bồi dỡng tình cảm yêu quê hơng .
<b>B. </b><i><b>Chun b dựng dy hc:</b></i>
- Chân dung nhà văn .
- Tranh minh ho cho nhõn vt Nhuận Thổ .
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cị :</i>
- Kể tên các tác giả, tác phẩm thơ Đờng đã học .
<i>* Giới thiu bi mi:</i>
- Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về Lỗ Tấn .
- Núi v ti vit v quờ hơng ở các nhà thơ ( Hạ Tri Chơng, Lí Bạch )
rồi từ đó nói về tác phẩm "Cố Hơng" .
<i><b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu </b></i>
<i><b>chung.</b></i>
Học sinh đọc chú thích .
<b>? Hiểu gì về tác giả Lỗ Tấn .</b>
Giáo viên bổ sung về tác giả .
<b>? Em biết gì về tác phẩm "Cố Hơng" .</b>
<b>? Xỏc nh thể loại của tác phẩm .</b>
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc .
- Học sinh đọc những đoạn tiêu biểu,
chú ý cách đọc đúng ngôn ngữ nhân
vật, biểu thị tâm lí nhân vật .
Häc sinh tãm t¾t . Lớp nhận xét, bổ
sung .
- <i><b>Nhân vật tôi về thăm quê lần cuối </b></i>
<b>I. Tìm hiểu chung .</b>
<i><b>1. Tác giả :</b></i>
- Lỗ Tấn ( 1881 - 1936 ) .
- Là nhà t tởng, nhà văn hoá lớn .
- Nhà văn gắn bó với ND .
- Sự nghiệp : Cách mạng, văn chơng .
- Tác phẩm nổi tiếng : AQ chÝnh
trun , Gµo thÐt , Bµng hoµng .
<i><b>2. Tác phẩm :</b></i>
"Cố Hơng" là truyện ngắn tiêu biểu
nhất cđa tËp Gµo thÐt ( 1923 ) .
- Là một truyện ngắn có yếu tố hồi kí,
nhng khơng phải là hồi kí -> khơng
nên đồng nhất nhân vật "tơi" vi tỏc
gi.
<i><b>3. Đọc - tóm tắt truyện :</b></i>
<i><b>để đa gia đình đi sống </b></i>
<i><b>nơikhác.Nhân vật tơi đã gặp lại </b></i>
<i><b>Nhuận Thổ, ngời bạn thời thơ </b></i>
<i><b>ấu.Nhng giờ đây Nhuận Thổ đã </b></i>
<i><b>hoàn toàn thay đổi, giữa hai ngời đã</b></i>
<i><b>có khoảng cách về địavị.Rời quê </b></i>
<i><b>hơng với bao tâm trạng, nhân vật tôi </b></i>
<i><b>-ớc mơ quê hơng đổi mới.</b></i>
<i><b>? Xác định nội dung chính của tác </b></i>
<i><b>phẩm ?</b></i>
<b>? Truyện kể theo trình tự nào ? </b>
<i><b>HÕt tiÕt 76</b></i>
<i><b>Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích.</b></i>
<b>? Truyện có những nhân vật nào ?</b>
Nhân vật nào là chính ? nhân vật nào
là nhân vật trung tâm .
? Chỉ ra 2 hình ảnh nghệ thuật rất đặc
biệt trong truyện .
<b>? Dòng cảm xúc về con ngời và cảnh </b>
vật q hơng trong lịng nhân vật
"tơi" có thống nhất từ đầu đến cuối
truyện khơng ? ( không ) .
<b>? Phát hiện những đối tợng đợc phản </b>
ánh qua cái nhìn của nhân vật "tơi"
<b>? Tâm trạng của nhân vật "tôi" ở đây </b>
nh thế nào ? Vì sao lại nh vậy ?
<b>? Cảnh vật quê hơng, con ngời đợc </b>
tác giả tái hiện bằng phơng thức nào
là chủ yếu ?
<i><b>Gv: Hình ảnh thơn xóm tiêu điều </b></i>
<i><b>hoang vắng, im lìm dới bầu trời </b></i>
<i><b>vàng úa u ám gữa đông đã khiến </b></i>
<i><b>cho tâm trạng ngời xa quê hụt hẫng,</b></i>
<i><b>thơng cảm và buồn se li.</b></i>
? Cảnh tợng quê xa là vậy, còn cảnh
* §¹i ý :
Cảm xúc, suy nghĩ của nhà văn trong
chuyến về thăm quê cuối cùng để rời
nhà đi lên thành p
* Bố cục : 3 phần
- Tôi trên đờng về quê.
- Tôi trong nhữngngày ở quê.
- Tôi trên ng ri xa quờ.
<b>=>Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm và </b>
nghị luận.
<b>II. Phân tích :</b>
<i><b>* Nhân vật :</b></i>
- Anh TÊn ( t«i ) .
- Nhn Thỉ .
- Chị Hai Dơng .
<i><b>* Hai hình ảnh nghệ thuật :</b></i> Hình
ảnh "Cố Hơng" và "Con ng" .
<i><b>1. Cảnh vật và con ngời quê hơng </b></i>
<i><b>qua cái nhìn của nhân vật "tôi" .</b></i>
<b>a, Cảnh vật:</b>
Hiện tại
- Thôn xóm tiêu
điều, im lìm dới
bầu trời vàng úa,
u ỏm, lnh lo
gia ụng .
Hồi ức
- Đẹp hơn, nhng
mờ ảo, không
sao hình dung rõ
gn hin lờn qua hình ảnh nào?
- Trên mái mấy cọng rơm khơ phất
phơ trớc gió.- Gđình khác đã dọn đi
rồi nên cnh cng tiờu iu hoang
vng.
? Hình ảnh ''trên mái ngói phất phơ
vài cọng rơm khô phất phơ'' có sức
gợi tả ntn?
<i><b>- Cm nhn tht gn v cnh xác xơ</b></i>
<i><b>, nghèo khổ của làng q.Khơng có </b></i>
<i><b>một ngời dân nào lại muốn bỏ làng </b></i>
<i><b>đi sinh sống nơi khác, điều đó </b></i>
<i><b>chứng tỏ vì cuộc sống nơi đây quỏ </b></i>
<i><b>cựng cc.</b></i>
<i><b>? Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện</b></i>
tr-ớc mặt tôi so với Nhuận Thổ 20 năm
về trớc khác nhau nh thế nào ?
( Hc sinh c )
( Tìm chi tiết về hình dáng, cử chỉ,
hành động, biểu hiện ) .
<b>? Nghệ thuật đối chiếu đợc sử dụng ở </b>
đây nhằm làm nổi bật điều gì ?
<b>Gv: </b><i><b>Tơi hết sức đau đớn vì gữa hai </b></i>
<i><b>ngời có một bức tờng địa vị xã hội </b></i>
<i><b>ngăn cách.Vì sao Nhuận Thổ trở </b></i>
<i><b>thành ngời nh vậy ?</b></i>
<b>- Đông con, mất mùa, thuế nặng, </b>
Chính nguyên nhân ấy đã khiến anh
từ một ngời nhanh nhẹn hoạt bát
thành một con ngời vô hồn vô cảm,
''phảng phất nh một pho tợng đá''.
<b>? Em hiểu gì về xã hội Trung Quốc và</b>
t tởng nhà văn qua cái nhìn về con
ng-ời, quê hơng ?
<b>? Thím Hai Dơng nghĩ gì về Nhuận </b>
Thổ bà có những hành động nh thế
nào ? -> Hiểu gì về ngời nhân dân
Trung Quốc trong xã hội đó ?
=> Cảnh quê nghèo khổ, hoang vắng
hiu quạnh.
<b>b, Hình ảnh Nhuận Thổ </b>
Hai mơi năm
tr-ớc
Hiện nay
- Cậu bé kh
mạnh, nhanh
nhẹn, trang phục
- Hiểu biết nhiều
- Nói chuyện tự
nhiên, vơ t .
=> Một nhân vật
Thổ đẹp đẽ, đầy
sức sống .
- ăn mặc rách rới
, nghèo khổ
( mũ, áo ... )
- Mi mt vin
mng.
- Bàn tay thô
kệch, nặng nề,
nøt nỴ.
- Nói chuyện tha
bẩm -> tự ti và
hèn kém, không
dám xng hô nh
hai ngời bạn..
=> Già nua, tiều
tuỵ,tàn tạ, bần
hèn -> Cuộc đời
xuống dốc, sa
sút
Học sinh đọc đoạn đầu .
<b>? Tâm trạng của tác giả khi ngồi trên </b>
thuyền nhìn về làng, lí giải lí do của
tâm trạng đó ?
<b>? Biện pháp nghệ thuật đã đợc sử </b>
dng on ny ?
<b>? Kể lại cảnh gặp gỡ và trò chuyện </b>
với bà mẹ, thím Hai ... trò chun
víi Nhn Thỉ ?
<b>? Thái độ, tình cảm của nhân vật "tôi"</b>
diễn biến qua những cảnh ấy nh thế
nào ?
<b>? Kể lại đoạn cuối . Đọc đoạn "Tôi </b>
nằm xuống ... đến hết" .
? Nhân vật tôi và gia đình rời quê
trong thời điểm nào ? Việc lựa chọn
thời điểm ấy có ý nghĩa gì?
- Thêi gian khi buổi chiều hoàng hôn
buông xuống.Việc lựa chọn thời điểm
ấy có dụng ý nghệ thuật: Bố cục đầu
cuối tơng ứng( trở về quê trong một
buổi chiều, bầu trời u ám. rời quê
? Nhân vật tôi rời quê với tâm trạng
gì?
? Tác giả dùng hình ảnh Thuỷ Sinh và
Hoàng nhằm thể hiện mơ ớc gì?
-> Những mặt tiêu cực nằm ngay
trong tâm hồn, tính cách của ngời dân
( gánh nặng tinh thần ) .
<b>Hết tiết 77</b>
<i><b>2. Những suy nghĩ, cảm xúc của </b></i>
<i><b>"tôi" </b></i>
<b>a, Trên đờng về quê .</b>
- Kết hợp kể, tả, biểu cảm trực tiếp, so
sánh đối chiếu giữa cảnh hiện tại và
hồi ức .
-> Khơng nén đợc, lịng tơi se li
bun .
<b>b, Những ngày ở nhà .</b>
- Ngạc nhiên trớc sự xuất hiện của
- Điếng ngời đi trớc lời chào của
Nhuận Thỉ .
- Than thë cho gia c¶nh cđa Nhn
Thỉ .
=> Buồn, đau xót trớc sự sa sút của
những ngời nơi quê hơng .
<b>c, Trờn ng ri c hng :</b>
- Lịng khơng chút lu luyến,nhng lại
ngổn ngang với bao suy t, trăn trở.
- Hi vọng con cháu đợc sống sung
s-ớng. Mong thế hệ trẻ phải sống cuộc
đời mới, cuộc đời tôi Nhuận Thổ cha
từng đợc sống.
bÐ, Nhn thỉ gi÷a vên da,
Con đờng có dụng ý nghệ thuật gì ?
<i><b>Và con đờng mà Lỗ Tấn mơ ớc ấy</b></i>
<i><b>chính là con đờng cách mạng dới sự</b></i>
<i><b>lãnh đạo của đảng cộng sản TQ.Và</b></i>
<i><b>mơ ớc của Lỗ Tấn về sự đổi đời của</b></i>
<i><b>ngời dân TQ đã thành hiện thực vào</b></i>
<i><b>năm 1950 khi nớ cộng hoà nhân</b></i>
<b>? Qua diễn biến tâm trạng và tình</b>
cảm của nhân vật "tơi", ta có thể nhận
thấy tình cảm thống nhất, bản chất
sâu thẳm của "tôi" đối với cố hơng là
gì ?
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết.
Học sinh thảo luận
<b>? Chủ đề của truyện ?</b>
<b>? Đặc sắc nghệ thuật </b>
- '' Trờn mt t …mà thôi''. Mọi thứ
trên mặt đất cũng giống nh con đờng,
nó khơng có sẵn. Nhng nếu muốn,
bằng sự cố gắng con ngời sẽ có tất cả.
- Hình ảnh con đờng là biểu hiện một
niềm tin vào sự thay đổi xã hội,rồi sẽ
tìm ra một đờng đi mới cho ngời dân
Trung Quốc trong những năm đầu thế
kỉ XX .
- Ông muốn thức tỉnh ngời nông dân
đừng cam chịu cuộc sống nghèo hèn
bị áp bức.
=> Tình yêu quê hơng sâu đậm của
III. Tổng kết .
1. Chủ đề:
Những rung cảm của "tôi" trớc sự
thay đổi của làng quê -> p2<sub> xã hội</sub>
phong kiến , lễ giáo phong kiến -> đặt
ra con đờng đi cho ngời nhân dân .
<i><b>2. Nghệ thuật : </b></i>Đậm chất hồi kí, trữ
tình . Diễn biến tâm lí nhân vật,
ph-ơng pháp đối chiếu .
<i><b>Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.</b></i>
<b>IV. LuyÖn tËp.</b>
<b>? Cảm nhận của em về hình ảnh "con đờng" trong truyện ngắn ?</b>
Trong "Cố Hơng" có hình ảnh con đờng với nghĩa đen : con đờng thuỷ,
đờng sông đa nhân vật "tôi" về q và "đa gia đình tơi" rời q .
- Hình ảnh " con đờng " xuất hiện ở cuối truyện trong suy nghĩ, liên tởng
Đó là con đờng đến tự do, hạnh phúc của con ngời, con đờng của tự thân
hành động , dựng xây và hy vọng của con ngời .
Con đờng khơng tự nhiên mà có mà do chính con ngời, nhiều ngời đi mãi
đi nhiều, góp phần tạo dựng nên .
<b>? Em hiểu hình ảnh "Cố hơng" qua truyện ngắn này nh thế nào ?</b>
- Hình ảnh thu nhỏ của xã hội, đất nớc .
- Sự thay đổi của cố hơng phản ánh điển hình sự biến đổi của xã hội
Trung Quốc 20 năm đầu thế kỉ XX .
- Vấn đề bức thiết : Cần phải xây dựng cuộc đổi mới, những con đờng
mới khác trớc , tốt đẹp hơn trớc cho các thế hệ tơng lai .
<b>Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà.</b>
- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và ý nghĩa lớn lao trong t tởng của nhà văn .
- Chuẩn bị : Ôn tập TLV .
Ngày trả 14 tháng 12 năm 2009.
<b>Tiết 79.</b>
<b>Tr bi tp làm văn số 3.</b>
<b>A. </b><i><b>Mục tiêu cần đạt : </b></i>
Giúp học sinh củng cố nâng cao kiến thức đã học ở kĩ năng làm văn tự sự
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị đồ dùng:</b></i>
Bài kiểm tra của học sinh + bảng chữa lỗi.
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 :</b></i>
<b>I. Xây dựng dàn bài cho bài văn.</b>
Giáo viên chép đề lên bảng :
<b>Đề bài: Nhân ngày 20 - 11 kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ</b>
giữa mình và thầy cơ giáo cũ .
Học sinh phõn tớch :
<i><b>* Yêu cầu : </b></i>
- Bài viết có bố cục rõ ràng.
- Thể loại văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, yếu tố nghị luận.
- Câu truyện phải có yếu tính trung thùc, cã tÝnh gi¸o dơc , cã søc thut
phơc.
Giáo viên chiếu dàn ý ( nh tiết 68, 69 ) - Häc sinh tù nhËn xÐt bµi làm của
mình thông qua dàn ý .
<i><b>II. Hot ng 2</b><b>:</b></i><b> Nhận xét bài của học sinh.</b>
<i>1, Ưu điểm : Giáo viên nhận xét u điểm, đa ra những đoạn câu văn tiêu </i>
biểu cụ thể để tuyên dơng : Thu, Th, Tho Trang
- Bố cục rõ ràng, biết tạo tình huống gặp gỡ tự nhiên.
- K li vic gp gỡ ngắn gọn, tình cảm thân mật , nêu đợc lời phát biểu
của mình.
- BiÕt t¹o ra lêi tho¹i cụ thể chân thật.
<i>2, Tồn tại :</i>
- Một số em tạo tình huống gợng ép...
- Văn viết cha trong sáng, ch©n thËt.
- Nhiều bài cha đa đợc yếu tố miêu tả, nghị luận vào . Vì vậy bài viết cịn
hi ht : Nam, Tựng, Ngha...
<b>III. Trả bài và chữa lỗi :</b>
1, Lỗi chính tả.
2, Li dựng t.
3, Li din đạt.
<i><b>* Híng dÉn häc ë nhµ :</b></i>
Häc sinh vỊ tiÕp tục sửa chữa lỗi, rút kinh nghiệm .
<b>Tiết 80.</b>
<b> Trả ngày 15 tháng 12 năm 2009.</b>
<b> Trả bài kiểm tra văn, tiếng Việt</b>
<b>A. Mục đích yêu cầu: </b>
- Củng cố lại cho hs kiến thức về phần văn học hiện đại.Kiến thức tiếng Việt
đã học trong học kì I.
- Học sinh biết đợc u khuyết điểm của mình trong phần kiến thức trên.
<b>Tiết 81, 82, 83, 84</b>
<b>Ôn tập Tập làm văn</b>
Giảng 9a chiều 10/ 12/2009
<b>A. Mục tiêu cần đạt: Giảng 9b chiều 11/ 12/2009</b>
- Giúp học sinh nắm đợc các nội dung chính của phần TLV trong ngữ văn 9
thấy đợc tính chất thích hợp của chúng với văn bản chung .
- Thấy đợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung TLV học ở lớp 9 bằng
cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dới .
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<i>* KiĨm tra bµi cò:</i>
? Kể tên các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 -> lớp 9 và nêu đặc điểm từng văn
bản
( 5 kiểu văn bản - 5 phơng thức biểu đạt ) .
<i>* Bài mới : Nội dung ôn tập .</i>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức ôn tập các</b>
<b>kiểu văn bản </b>
Học sinh đọc câu hỏi số 1.
<b>? H·y tìm các ví dụ minh hoạ cho</b>
các từng kiểu văn bản ?
( Đối tợng thuyết minh nào cần kết
hợp với miêu tả?
Đối tợng thuyÕt minh nµo cần kết
hợp với giải thích ? )
<b>? Văn bản tự sự kể ở ngôi kể số mấy</b>
cần chú ý miêu tả nội tâm . Vì sao
văn tự sự cần miêu tả nội tâm .
<b>Hot ng 2: ễn v vn miờu t v</b>
<b>thuyt minh .</b>
<b>? Văn thuyết minh và miêu tả khác</b>
nhau nh thế nào ? Khi thuyết minh
cần miêu tả phải chú ý điều gì .
I. Các kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt có liên quan ở lớp 9 .
<b>1. ThuyÕt minh :</b>
- ThuyÕt minh kết hợp với miêu tả .
- Thuyết minh kết hợp víi lËp luËn .
<b>2. Tù sù :</b>
- Tù sù kÕt hợp với biểu cảm và miêu
tả nội tâm .
- Tự sự kết hợp với nghị luận .
<b>3. Mt s c điểm cần chú ý về văn</b>
<b>thuyết minh và miêu tả .</b>
Miêu tả Thuyết minh
- Có h cấu
tngt-ng,khụng nhất
định phải trung
thành với sự vật .
- Dùng nhiều so
sánh, liên tởng .
- Ýt dïng sè liƯu
cơ thĨ chi tiÕt .
- Dùng nhiều
trong sáng tác văn
chơng,nghệthuật
- Trung thành
với đặc điểm
của đối tợng, sự
vật .
- Bảo đảm tính
khách quan,
KH, ít dùng
t-ởng tợng, so
sánh .
- Dïng nhiỊu sè
liƯu cơ thĨ chi
tiÕt .
<b>? Thế nào là độc thoại, đối thoại, độc</b>
thoại nội tâm ?
<b>? Vai trß và hình thức thể hiện của</b>
các yếu tố này trong văn bản tự sự .
? Nêu ví dụ ?
? Trong " Cố Hơng " có đoạn văn nào
miêu tả ? Chỉ ra đối tợng miêu tả ?
? Đoạn văn nào sử dụng thuyết
minh ? Cách thuyết minh đó nh th
no ?
? Phần thuyết minh của văn bản trên
có tác dụng gì trong văn bản tự sự ? (
Muốn chỉ ra nét tiêu cực nào ở ngời
dân Trung Quèc ? )
Hoạt động 2: Ôn tập văn bản tự sự .
Giáo viên cho học sinh đọc câu hỏi
1, 2 SGK trang 220 . Học sinh thảo
luận theo gợi ý ca giỏo viờn .
? Nêu vai trò tác dụng của miêu tả,
biểu cảm, nghị luận trong văn bản tự
sự.
Lấy vÝ dơ minh ho¹ .
- Đa nghĩa . giống nhau .
- Đơn nghĩa.
4. Đối thoại, độc thoại nội tâm .
* Bài tập : Tác phẩm " Cố Hơng "
- Đoạn văn miêu tả Nhuận Thổ trong
kí ức cđa nh©n vËt " tôi " và Nhuận
Thổ trong hiện tại .
- Đoạn thuyÕt minh kÕt hợp với giải
thích về tên cđa Nhn Thỉ .
-> Tín ngỡng, mê tín trong cách đặt
II. Đặc điểm văn tự sự.
1. Những nội dung liên quan :
- Miêu tả trong tự sự .
- Nghị luận trong tù sù .
- BiĨu c¶m trong tù sù .
- Trong văn bản ( tự sự ) có đủ các yếu
tố miêu tả, biểu cảm, lập luận mà vẫn
gọi đó là văn bản tự sự . Vì :
- Các yếu tố miêu t¶, lËp luËn, biểu
cảm chỉ là hỗ trợ nhằm làm nổi bật
ph-¬ng thøc chÝnh .
- Gọi tên văn bản -> căn cứ và phơng
thức biểu đạt chính .
- Thực tế khó có một văn bản nào chỉ
vận dụng một hình thức biu t .
<b>* Giáo viên chuẩn bị bảng phụ cho học sinh lên diễn và gọi các em nhận</b>
xét.
STT Kiểu văn
bản chính Các yếu tố kết hợp
minh
1. Tự sự x x x x
2. Miêu tả x x x
3. BiĨu c¶m x x x
4. Thut minh x x
5. §iỊu hµnh
6. LËp ln x x x
Giáo viên nêu câu hỏi . Học sinh trao đổi và trình bày, lớp bổ sung .
( Vì các em đang rèn kĩ năng, còn tác phẩm văn học là thể hiện sự sáng
tạo rồi ) .
<b>C©u 11: Häc sinh lµm bµi tËp theo nhãm .</b>
VD : Độc thoại, đối thoại -> hiểu sâu hơn về " Truyện Kiều ", " Làng " .
Câu 12: Kiến thức và kĩ năng về tác phẩm tự sự của phần đọc hiểu văn
bản và phần tiếng việt -> giúp học sinh học tốt hơn khi làm văn kể chuyện
dùng ngôi kể, ngời kể chuyện, dẫn dắt xây dựng và miêu tả nhân vật, sự việc .
<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà .</b></i>
- Viết đoạn văn thuyết minh về lễ hội mùa xuân .
- Lấy ví dụ để phân tích khả năng tích hợp tác dụng .
<b>* Rót kinh nghiƯm :</b>
<b>TiÕt 87-88</b>
<i>Tiết 89:Hớng dẫn đọc thêm: Ngày giảng 9a& 9b: 22/12/2009</i>
<b>Những đứa trẻ.</b>
<i>A.</i>Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- BiÕt rung cảm với những tâm hồn tuổi thơ trong trắng, sống thiếu tình thơng
và nghệ thuật kể chuyện của Gorki trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật này.
- Rèn kĩ năng cảm thụ những văn bản tự sự và học tập cách viết văn tự sự ngôi
kể số 1.
<b>B</b><i><b>. Chun b đồ dùng dạy học:</b></i>
<b>C. </b><i><b>Tiến trình tổ chức các hoạt ng dy hc :</b></i>
<i>* Kiểm tra bài cũ : Ngôi kể chuyện số 1 có tác dụng gì ?</i>
<i>* Bài míi :</i>
<i><b>Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>chung.</b></i>
Học sinh đọc chú thích tác giả.
Giáo viên b sung.
<b>? Hiểu gì về xuất xứ đoạn trích và tác</b>
phẩm tự truyện của Gorki.
Giáo viên giải thích và tóm tắt tác
phẩm ( SGV ).
Giỏo viờn hớng dẫn đọc - Giáo viên
nêu tóm tắt phần trích - Hc sinh c
mt vi on.
<b>? Đoạn trÝch cã bè côc mÊy phÇn?</b>
Néi dung tõng phÇn.
<b>? Chuyện đợc kể theo ngôi kể thứ</b>
mấy? ( Ngôi thứ nhất - Aliôsa )
<i><b>II. Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân</b></i>
<i><b>tích.</b></i>
<b>? Em hiểu gì v hon cnh ca nhng</b>
a tr?
I. Tìm hiểu chung.
<b>1. Tác giả :</b>
- Nhà văn Nga nổi tiếng.
- Cuc đời gặp nhiều gian trn, có
tuổi thơ cay đắng thiếu tình thơng.
- Là ngời mở đầu cho văn học cách
mạng Nga thế kỉ XX.
- Vừa lao động vừa sáng tác rất nhiều.
<b>2. Tác phẩm :</b>
- Trong " Thêi th¬ Êu " -> cuốn đầu
trong bộ ba t2<sub> tự truyện.</sub>
<b>3. Đọc, tìm hiểu bố cục :</b>
<b>a, Đọc.</b>
<b>b, Bố cục : 3 phần.</b>
- Tình bạn trong trắng.
- Tình bạn bị cấm đoán.
- Tình bạn tiếp diễn.
=> Kể theo trình tự thời gian.
II. Ph©n tÝch .
<b>1. Những đứa trẻ sống thiếu tình </b>
<b>th-ơng .</b>
<b>? T×m ra điểm giống và điểm khác</b>
nhau trong hoàn cảnh xt hiƯn cđa
chóng?
<b>? Quan hệ giữa hai gia đình nh thế</b>
nào? Tại sao bọn trẻ lại chơi thân với
nhau.
<b>? Đọc truyện tự thuật này em cảm</b>
nhận tình bạn giữa bọn trẻ nh thế
nào ? Tại sao nhà văn lại có thể khắc
ghi sâu sắc và kể lại xúc đọng nh
vậy?
<b>? Tìm những đoạn văn câu văn thể</b>
hiện sự quan sát tinh tế của Aliơsa
nhìn nhn v nhng a tr?
<b>? Phân tích những cảm nhận, nhận xét</b>
bằng những câu văn giàu hình ảnh so
sánh của nhà văn?
( Học sinh thảo luận theo 2 nhóm )
Giáo viên tổng hợp, kÕt luËn.
<b>? Chuyện đời thờng, vờn cổ tích lồng</b>
vào nhau trong nghệ thuật kể truyện
của Gorki nh thế nào qua các chi tiết
liên quan đến những ngời mẹ và
những ngời bà trong bài văn này ?
<b>? Những câu văn biểu cảm của Aliơsa</b>
khi liên tởng về mẹ có tác dụng gì?
- A li-ơsa : bố mất ở với bà ngoại .
- 3 đứa con ông đại tá : mẹ mất sống
với bố và gì ghẻ ( quý tộc ) .
-> §Ịu sèng thiÕu tình thơng, thuộc
các giai cấp khác nhau .
- Bọn trẻ quen nhau tình cờ . Ali ôsa
cứu thằng em bị ngà xuống giếng ->
chúng chơi thân với nhau vì có cảnh
ngộ giống nhau .
=> Tỡnh bn trong sáng hồn nhiên .
-> Tác giả nhớ lại tuổi thơ cay đắng,
nhng đơi khi cũng có những khoảnh
khắc ngọt ngào ca mỡnh .
<b>2. Những quan sát và nhận xét tinh</b>
- Khi mấy đứa trẻ kể chuyện mẹ
chết :" Chúng ngồi sát vào nhau nh
những chú gà con " -> sự so sánh
chính xác khiến ta liên tởng cảnh lũ
gà con sợ hãi co cụm vào nhau khi
nhỡn thy diu hõu .
-> Sự cảm thông của Ali ôsa với nỗi
bất hạnh của các bạn nhỏ .
- Khi đại tá bất chợt xuất hiện "
Chúng lặng lẽ bớc ra khỏi xe và đi
vào nhà khiến tôi lại nghĩ đến những
con ngỗng ..." -> So sánh chính
xác thể hiện dáng dấp của bọn trẻ và
thể hiện đợc thế giới nội tâm của
chúng đồng thời cảm thơng với cuộc
sống thiếu tình thơng của các bạn .
<i><b>3. Chuyện đời thờng và vờn cổ tích </b></i>
- Chi tiết bọn trẻ nhắc đến dì ghẻ ->
Ali ơsa liên tởng đến nhân vật mụ dì
ghẻ độc ác trong truyện cổ tích -> Trí
tởng tợng phong phú và sự lo lắng
th-ơng các bạn .
<b>? Vì sao trong câu chuyện Aliôsa</b>
<b>Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết </b>
<b>-luyện tập.</b>
Học sinh c to ghi nh.
<i><b>viên các bạn và nỗi thất vọng trẻ thơ</b></i>
<i><b>-> khao khát tình yêu thơng của mẹ .</b></i>
- Hình ảnh ngời bà nhân hậu kể
chuyện cho cháu nghe, khái qt " có
lẽ tình cảm những ngời bà đều tốt "
chúng kể về ngày trớc, trớc kia, có lúc
.
=> Nhớ nhung hồi niệm những ngày
sống tơi đẹp .
=> Yếu tố cổ tích làm cho truyện đầy
chất thơ -> ớc mong hạnh phúc yêu
thơng của trẻ thơ hồn hậu đáng yêu
III. Tổng kết - luyện tập .
<i><b>1. Ghi nhí :</b></i>
- Chủ đề : Tình bạn thân thiết giữa
chú bé Ali ôsa với 3 đứa trẻ hàng xóm
- NghƯ tht kĨ chun :
+ Tù tht .
+ So s¸nh chÝnh x¸c .
+ Đối thoại ngắn gọn, sinh động, phù
hợp với tâm lí nhân vật .
+ §êi thêng, cỉ tÝch lång vµo nhau .
<i><b>2. Lun tËp</b></i> : C©u 1 SGK .
<i><b>Hoạt động 4 : Hớng dẫn học nh.</b></i>
- Kể chuyện về tình bạn của em.
- Ôn tËp ci k×.
<b>* Rót kinh nghiƯm.</b>
<i> </i>
<b>TiÕt 91- 92: </b>
Giảng: 9a & 9b ngày 24 tháng 12 năm 2009
<i> Chu Quang TiÒm </i>
<i><b>-A . Mục tiêu cần đạt : </b></i>
<b>- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài</b>
nghị luận sâu giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm .
<b>- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài NL sâu ,</b>
sinh động , giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm .
<i><b>B. Chuẩn bị</b><b> </b></i>: SGK, SGV, máy chiếu.
<i><b>C . Tin hành các hoạt động dạy học trên lớp</b></i> : <i><b> </b></i>
<i>* Bài cũ : Giáo viên giới thiệu chơng trình ngữ văn kỳ II . </i>
<i>* Bài mới : </i>
Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc . Trong các cơng trình nghiên cứu của mình , ơng đã
nhiều lần lu tâm đến việc đọc sách . Bài nghị luận "Bàn về đọc sách " là lời
tâm huyết của tác giả muốn truyền lại cho đời sau những kinh nghiệm đọc
sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập và làm việc của mỗi ngời .
<i> Hoạt động củagiáo viên và học sinh</i> <i><b>Nội dungcần đạ</b></i><b>t</b>
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
<b>? Giới thiệu vài nét về tác giả Chu Quang</b>
Tiềm và văn bản " Bàn về đọc sách "
<i><b>Gv:Chu Quang Tiềm( 1897- 1986) là</b></i>
<i><b>nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng</b></i>
<i><b>của TQ. Ơng bàn về đọc sách lần này</b></i>
<i><b>không phải là lần đầu, bài viết là kết</b></i>
<i><b>quả của quá trình tích luỹ, dày công</b></i>
<i><b>suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết</b></i>
<i><b>của ngời đi trớc muốn truyền lại cho</b></i>
<i><b>thế hệ mai sau.</b></i>
GV hớng dẫn: đọc rõ ràng , mạch lạc.
HS. đọc
<b>? Xác định thể loại của văn bản . </b>
<b>? Dựa vào những yếu tố nào để xác</b>
định ?
<b>- TL:Dùa vào hệ thống luận điểm , cách</b>
lập luận và tên văn bản .
<b>-> Tm quan trng ca vic c sỏch</b>
<b>v phơng pháp đọc sách nh thế nào để</b>
<b>có hiệu quả .</b>
Giáo viên lu ý các từ khó trong sgk.
<b>? Hãy tìm bố cục của văn bản. Dựa vào</b>
bố cục của văn bản hãy tóm tắt các luận
điểm của tác giả khi triển khai vấn
<b>I . Đọc vàTìm hiểu chung :</b>
<i><b>1 . Tác giả:</b></i>
<b>- Chu Quang TiỊm ( 1897 - 1986 ) :</b>
nhµ mÜ häc , lí luận văn học nổi tiếng
Trung Quốc
.<i><b> -Tác phẩm :</b></i>
<b>- " Bàn về đọc sách " trích " Danh</b>
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nổi
buồn của việc đọc sách " xuất bản
1995 .
<i><b>2 . §äc :</b></i>
<i><b>3 . ThĨ lo¹i</b> :</i>
<b>- Văn bản nghị luận : ( lập luận giả</b>
thiết 1 vấn đề xã hội )
<i><b>4 . Gi¶i nghÜa tõ khã </b></i>: SGK
<i><b>5 . Bè cơc</b> : </i>
<b>-Đ1- Luận điểm 1 : ( 2 đoạn văn</b>
đầu ) : Khẳng định tầm quan trọng và
sự cần thiết của việc đọc sách .
M¸y chiÕu:
? em cã nhËn xÐt g× vỊ bè cơc và hệ
thống luận điểm trong bài viết trên?
Hs. trả lời cá nhân.
<i><b>Gv.Cht: b cc v h thống luận điểm</b></i>
<i><b>đợc trình bày một cách chặt chẽ, hợp lý</b></i>
<i><b>và lơ gíc.</b></i>
.<i><b>Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích</b></i>
<i> Học sinh đọc đoạn đầu . </i>
<b>?Khi bàn về sự cần thiết của việc đọc</b>
sách tác giả đã đa ra luận điểm căn bản
nào?.
<b>? Qua lêi bµn cđa Chu Quang Tiềm , em</b>
thấy sách có tầm quan trọng nh thế nào?
HS thảo luận theo bàn tl, nhận xÐt chÐo.
GV.nhËn xÐt, chèt:
<b>+ Sách đã ghi chép cô đúc và lu truyền</b>
mọi tri thức, mọi thành tựu mà lồi ngời
tim tịi,tích luỹ qua từng thời đại .
<b>+ Những cuốn sách có giá trị có thể xem</b>
là những cột mốc trên con đờng phát
<b>+ Sách trở thành kho tàng quý báu của di</b>
sản tinh thần mà loài ngời thu lợm, suy
ngẫm suốt mấy nghìn năm nay .
<b>? Từ đó em thấy mối quan hệ giữa đọc</b>
sách và học vấn ra sao ?
<b>? Vậy việc đọc sách có ý nghĩa gì ? </b>
<b>? Trong thời đại hiện nay , để trau dồi</b>
học vấn , ngồi con đờng đọc sách cịn có
những con đờng nào khác ?
- Häc sinh tù béc lé .
<b>? Em hiểu câu " Có đợc sự chuẩn bị nh</b>
thế ... nhằm phát hiện thế giới mới "
nh thế nào ?
- Häc sinh tù béc lé .
? Những cuốn sách mà em đang học tập
có phải là di sản tinh thần của nhân loại
không?
Hs: Sgk cng nm trong di sản tinh thần
của nhân loại vì đó là một phần của tinh
hoa của học vấn nhân loại trong các lĩnh
3 ) : Các thiên hớng sai lạc dễ mắc
phải của việc đọc sách trong tình hình
hiện nay .
<b>- Đ3-Luận điểm 3 : ( 3 đoạn văn cuối )</b>
: Bàn về phơng pháp c sỏch .
<b>II . Đọc và tìm hiểu chi tiết :</b>
<i><b>1 . Tầm quan trọng và ý nghĩa của</b></i>
<i><b>việc đọc sách</b></i> .
<b>* Sách có tầm quan trọng lớn lao trên</b>
con đờng phát triển nhân loại.
<b>* Đọc sách là con đờng quan trọng</b>
của học vấn ( Học vấn là thành quả
tích luỹ lâu dài của nhân loại)
Hs: Tri thức về tiếng Việt và văn bản giúp
em có kĩ năng dùng từ đúng và hay, sử
dụng từ tiếng Việt tốt trong nghe , nói,
đọc, viết…Kĩ năng đọc, hiểu các loại văn
bản trong kĩ năng đọc sau này của bản
Các gơng ngời tốt, việc tốt từ đó có ý
thức vơn lên trong cuộc sống.
<i><b>GV. chốt ý chính : Qua cách lập luận</b></i>
<i><b>hết sức chặt chẽ của tác giả, giúp ta</b></i>
<i><b>thấy đợc sách là vốn quý của nhân lọai,</b></i>
<i><b>đọc sách là cách tạo học vấn, muốn tiến</b></i>
<i><b>lên trên con đờng học vấn phải đọc</b></i>
<i><b>sách.</b></i>
<b> </b>
<b> 4.Cđng cè néi dung bµi, chunT92</b>
5.Dặn dò: Tiếp tục chuẩn bị
<i><b>Hết tiết 91-Chuyển T92</b></i>
Giảng: -9A:25/ 12/ 09
-9B: 26/ 12/09
<i>Văn bản . Bàn về đọc sách (Tiếp theo)</i>
Học sinh đọc đoạn văn 3
? Theo tác giả, đọc sách có dễ khơng? vì
sao?
Hs nªu
? NhËn xÐt lËp ln cđa t¸c giả trong
đoạn?
Hs: So sánh cách đọc của các học giả
T.Hoa thời cổ đại với các học giả trẻ.
<i><b>Gv: Các học giả T.Hoa miệmg đọc, tâm</b></i>
<i><b>ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm</b></i>
<i><b>vào xơng tuỷ, biến thành động lực tinh</b></i>
<i><b>thần, cả đời dùng mãi không cạn.</b></i>
<i><b>- Châm biếm học giả trẻ khoe đọc hàng</b></i>
<i><b>vạn cuốn sách, đọc nhiều nhng lu tâm</b></i>
<i><b>ít, h danh nơng cạn.</b></i>
Hs đọc đoạn cịn lại.
? Từ các thiên hớng lệch lạc mắc phải
khi đọc sách,tác giả đã chỉ cho ta cách
lựa chọn sách nh thế nào?
Hs: - Phải biết phân biệt từng loại sách
khi đọc.
? Và tác giả đã đa ra các cách đọc sách
ntn?
2. Các khó khăn, thiên hớng sai lạc dễ
mắc phải khi đọc sách.
- S¸ch nhiỊu khiÕn ngêi ta không
chuyên sâu, dễ sa vào lối '' ăn tơi nuốt
sống'', không kịp tiêu hoá, không biết
nghiền ngẫm.
- S¸ch nhiỊu khiÕn ngêi ta khã lùa
chän, l·ng phí thời gian và sức lực với
cuốn sách không có Ých.
<b>-> Phân tích qua so sánh, đối chiếu</b>
<b>và đẫn chứng cụ thể.</b>
<b>3. Lựa chọn sách và cách đọc cho hiệu</b>
quả.
- Sách đọc chia làm mấy loại: sách
đọc để có kiến thức phổ thơng và sách
đọc để trau dồi học vấn chuyên môn.
<b>* Cách đọc đúng đắn : </b>
<i>Gv:Tác giả bài viết đã khẳng định thật</i>
<i>đúng rằng:''trên đời khơng có học vấn</i>
<i>nào cơ lập, tách rời các học vấn khác'' vì</i>
<i>thế '' không biết rộng thì khơng thể</i>
<i>chun, không thông thái thì khơng thể</i>
<i>nắm gọn''.Đây là kinh nghiệm, sự từng</i>
<i>trải của một học giả lớn.</i>
<b>? Qua việc lựa chọn sách đọc nêu trên,</b>
tác giả đã chỉ ra đợc thật cụ thể về hai
<i>Gv: Thậm chí với một ngời ni chí lập</i>
<i>nghiệp trong một môn học vấn thì đọc</i>
<i>schs là một công việc rèn luyện, một</i>
<i>chuẩn bị âm thầm, gian khổ. Đó là</i>
<i>chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học</i>
<i>làm ngời.</i>
<b>Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết </b>
<b>-Luyện tập .</b>
Bài viết này có tính thuyết phục cao .
Theo em điều ấy đợc tạo nên từ những
yếu tố cơ bản nào ?
Häc sinh th¶o luËn :
1. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, hợp lý
các ý kiến đợc dẫn dắt nhẹ nhàng,tự
nhiên sinh động,sử dụng từ ngữ hóm hỉnh
giàu hình ảnh giàu, chất thơ .
<i><b>2 . Nội dung </b></i>: Các lời bàn , cách trình
bày của tác giả vừa đạt lí , thấu tình -> là
một học giả có uy tín . -> nhận xét đa ra
xác đáng thuyết phục . Đồng thời tác giả
trình bày bằng cách phân tích cụ thể
bằng giọng trò chuyện , tâm tình khiến
ngời đọc tiếp nhận một cách nhẹ nhàng ,
HS. đọc ghi nhớ SGK
lan mà cần chọn đọc những sách có
giá trị và thiết thực.
- Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ
bản thuộc lĩnh vực chuyên mơn,
chun sâu của mình.
- Cần đọc thêm các loại sách ở lĩnh
vực gần gũi, cận kề với chun mơn
của mình.
<b>=> Vừa đọc vừa trầm ngâm suy</b>
<b>nghĩ; Đọc có hệ thống, có kế hoạch.</b>
<b>III.Tỉng kÕt: </b>
NghƯ tht:
Néi dung
<b>4 . Ghi nhí :SGK. </b>
<b>Hoạt động 4 - Hớng dẫn học ở nhà : </b>
- Học sinh đọc thuộc ghi nhớ . Nắm nội dung bài học .
- Qua văn bản " Bàn về đọc sách " em thu hoạch thấm thía nhất ở điểm nào ?
vì sao ? ( Viết thành một đoạn văn ngn ) .
- Soạn bài " Tiếng nói văn nghệ " .
<b>TiÕt 93 . </b>
Ngày dạy:9b 25 tháng 12 năm 2009
9a :26 tháng 12 năm 2009
<b>Khởi ng÷ .</b>
<i><b>A . Mục tiêu cần đạt : </b></i>
<b>- Gióp häc sinh nhËn biÕt khëi ng÷ víi chđ ng÷ cđa c©u . </b>
<b>- Nhận biết cơng dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó . </b>
<b>- Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói , viết .</b>
<b>Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức</b>
<b>về khởi ngữ .</b>
<i>Gi¸o viên treo bảng phụ có ghi các</i>
<i>VD ở phần I 1,</i>
<i>Học sinh đọc yêu cầu của mục 1 : </i>
<i><b>?</b> Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ</i>
<i>ngữ trong câu sau và quan hệ với vị</i>
<b>? Nhng t ngữ đứng trớc CN , dùng</b>
để nêu lên đề tài đợc nói đến trong
câu -> l khi ng .
<b>? Vậy em hiểu khởi ngữ là g× ? </b>
<b> + ? Nêu đặc điểm ? Vai trò của khởi</b>
ngữ trong câu ?
VD : ở câu a, b , c vai trò của khởi
ngữ lµ :
a, " Anh " 1 -> nêu lên đối tợng đợc
nói tới trong câu .
b , " Giàu " 1 : nêu lên sự việc đợc nói
tới trong câu .
c , Khởi ngữ " Về ... văn nghệ " ->
nêu lên đề tài của câu nói .
<b>? Vậy có thể thêm những quan hệ từ</b>
nào trớc các khởi ngữ ?
Giáo viên lu ý học sinh :
<b>- Phõn biệt khởi ngữ và bổ ngữ đảo .</b>
<i>VD1 : Quyển sách này tôi đọc rồi </i>
<i>VD2 : Quyển sách này , tơi đọc nó rồi</i>
.
-> Khởi ngữ .
- Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ .
<i>VD1 : Bông lúa này hạt mỏng quá .</i>
-> Chđ ng÷
<i>VD2 : Bông lúa này , hạt mỏng quá .</i>
-> Khëi ng÷
<b>- Khëi ngữ có quan hệ trực tiếp hoặc</b>
gián tiếp với phần câu còn lại :
<b>+ Quan h trc tip: Khi ng có thể</b>
đợc lặp lại nguyên văn hoặc thay thế
bằng từ ng khỏc .
<b>I . Đặc điểm và công dụng của khởi</b>
<b>ngữ trong câu .</b>
<b>* </b><i><b>Vớ d</b></i> : 1 , xỏc định CN trong các
câu
a. Cịn anh, anh / khơng…động.
c v
b. Giàu, tôi / cũng rồi.
c v
c. VỊ …nghƯ, chóng ta/ …
c v
2 , Phân biệt các từ ngữ in đậm víi
CN .
<i><b>* Vị trí</b></i><b> : Các từ ngữ in đậm đứng trớc</b>
CN .
<i><b>* Quan hÖ víi VN</b></i> : C¸c tữ ngữ in
đậm kh«ng cã quan hƯ trùc tiÕp víi
VN theo quan hƯ C - V .
<i><b>* Bµi häc</b> : </i>
<b>1 . Khởi ngữ ( đề ngữ , TP khởi ý ) : là</b>
thành phần câu đứng trớc CN .
<b>2 . Vai trò của khởi ngữ trong câu : </b>
Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu
chứa nó .
<b>3 . DÊu hiÖu nhËn biÕt : </b>
<b>- Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan</b>
hệ tữ : về , i vi .
<i>VD : Giàu , tôi cũng giàu rồi .</i>
+ Quan hệ gián tiếp :
<i>VD : Kiện ở huyện , bất quá mình tốt</i>
lễ, quan trên mới xử cho đợc .
<b>Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập .</b>
<i><b> II . LuyÖn tËp :</b></i>
<b>Bài tập 1 : Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 : xác định khởi ngữ : </b>
a, " Điều này "
b, " §èi víi chóng m×nh "
c, " Mét m×nh "
d, " Làm khí tợng "
e, " Đối với cháu "
<b>Bài tËp 2 : </b>
a, Lµm bµi , anh Êy cÈn thËn l¾m .
b, Hiểu thì tơi hiểu rồi , nhng giải thì tơi cha giải đợc .
<b>Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà .</b>
1 . Tìm thành phần khởi ngữ ở bài " Bàn về đọc sách "
2. Soạn bài " Phép phân tích và tổng hợp " .
<b>Tiết 94 - Phép phân tích và tổng hợp</b> .
Ngày giảng 9a & 9b : 28 tháng 12 năm 2009
<i><b>A . Mc tiờu cần đạt : </b></i>
Gióp häc sinh hiĨu vµ biÕt vËn dụng các phép lập luận phân tích , tổng
hợp trong bài TLVNL .
<i><b>B . Chuẩn bị của thầy trò : </b></i>
Giấy khổ to , bút dạ để sinh hoạt nhóm
<i><b>C . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm</b></i>
<i><b>vỊ phÐp lập luận phân tích và tổng</b></i>
<i><b>hợp</b> .</i>
Hc sinh c vn bản " Trang phục "
<b>? ở đoạn mở đầu , bài viết nêu ra một</b>
loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút
ra nhận xét về vấn đề gì ? ( Trang
phục đẹp và văn hoá ) .
<b>? Hai luận điểm chính trong văn bản</b>
là gì ? ( - Vấn đề văn hoá trong trang
<b>I . TiỊm hiĨu phÐp lËp luận phân</b>
<b>tích và tổng hợp .</b>
phục ; - vấn đề các quy tắc ngầm
<b>? Tác giả đã dùng phép lập luận nào</b>
để rút ra 2 luận điểm đó ? ( phép phân
tích) .
<b>? Bài văn đã nêu ra những dẫn chứng</b>
gì về trang phục ?
? Để phân tích nội dung trên, tác giả
đã dùng những biện pháp gì ?
<b>? Từ đó em hiểu phép lập luận phân</b>
tích là gì ?
<b>? Theo em bài viết đã dùng phép lập</b>
luận gì để chốt lại vấn đề ? Câu văn
nào thể hiện điều đó .
<b>? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của</b>
phép tổng hợp đối với bài nghị luận
nh thế nào ?
<b>? Mục đích của phép lập luận phân</b>
tích và tổng hợp là gì ?
Học sinh đọc to ghi nhớ .
<b>- Hiện tợng 1 : Thông thờng trong</b>
doanh trại ... mọi ngời -> Hiện
<b>- HiƯn tỵng 2 : Anh thanh niên đi tát</b>
nớc ... oang oang -> yêu cầu phải
ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh .
- Hin tng 3 : Ăn mặc phải phù hợp
với đạo đức . Cái đẹp bao giờ cũng đi
liền với cái giản dị . Ngời có văn hố
là ngời biết tự hồ mình vào cộng
đồng nh thế .
-> vận dụng biện pháp nêu giả
thiết( các tình huống giả định).
=> Phân tích là phép lập luận trình
bày từng bộ phận của 1 vấn đề nhằm
chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng .
Khi phân tích chúng ta có thể sử dụng
các biện pháp nh nêu giả thiết , so
sánh , đối chiếu … và cả phép lập
luận giải thích, chứng minh.
<b>* PhÐp tỉng hỵp : </b>
- '' Thế mới biết, trang phục hợp văn
hố, hợp đạo đức, hợp mơi trờng mới
là trang phục đẹp''.
=> Phép tổng hợp : là rút ra cái chung
từ những điều phân tích . Do đó
khơng có phân tích thì khơng có tổng
hợp . Lập luận tổng hợp thờng đợc đặt
ở cuối đoạn hay cuối bài , ở phần kết
luận của một phần hoặc toàn bộ văn
bản .
=> Mục đích của phép lập luận phân
tích và tổng hợp là nhằm làm rõ ý
nghĩa của một sự vật hiện tợng nào đó
.
<b>2 . </b><i><b>Ghi nhí</b></i> : SGK
<i><b>Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập</b> :</i>
<i><b> II . Lun tËp</b> : Häc sinh lµm bµi tËp theo 4 nhãm .</i>
<i><b>Bài tập 1</b></i><b> : Để làm sáng rõ luận điểm " Học vấn ... của học vấn " tác</b>
giả đã trình bày các luận cứ theo mt th t lụgớc :
- Học vấn là công việc của toàn nhân loại
- Hc vn s d đợc lu truyền lại cho đời sau là nhờ sách
- Sách chứa đựng những học vấn quý báu của nhân loại
- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phát vững chắc
- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu .
<i><b>Bµi tËp 2 : </b></i>
- Sách có nhiều loại ( sách chuyên môn , sách thờng thức ) nếu không
chọn dễ lạc hớng .
- Các loại sách ấy phải có liªn quan víi nhau
<i><b>Bài tập 3 :</b> Tầm quan trọng của đọc sách : </i>
- Khơng đọc thì khơng có điểm xuất phát cao ... nhân loại .
- Đọc khơng chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi khơng đọc xuể
- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều qua loa khơng có ích lợi gì
<i><b>Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà : </b></i>
<b>? Em hiểu phân tích có vai trò nh thế nào trong lËp ln ? </b>
<i>Gỵi ý : </i>
- Phân tích là một thao tác bắt buộc trong lập luận . Bởi khơng phân tích
thì khơng lám sáng tỏ đợc luận điểm và không thuyết phục đợc ngời đọc ngời
nghe .
- Phân tích giúp ngời đọc , ngời nghe nhận thúc đúng , hiểu đúng vấn đề .
Vì vậy có phân tích thì có tổng hợp ( Đây là mối quan h bin chng trong
VBNL ) .
? Soạn bài tiếp theo " Luyện tập phân tích và tổng hợp "
<b>Luyện tập phân tích và tổng hợp .</b>
Ngày giảng 9a & 9b ngày 29 tháng 12 năm 2009
<i><b>A . Mc tiờu cn t:</b></i>
- Rèn kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp .
- Rèn kỹ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp .
<i><b>B . Chuẩn bị của thầy trò:</b></i>
Giấy khổ to , bút dạ ,máy chiếu.
<i><b>C . Tin trỡnh t chc các hoạt động dạy học:</b></i>
* KiĨm tra bµi cị :
? Em hÃy nêu vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị
luận .
* Bài mới :
<b>Hoạt động 1: Nhận diện văn bản</b>
<b>phân tích .</b>
( Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm ) .
Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả
lời câu hỏi :
<b>? Luận điểm và trình tự phân tích ở</b>
đoạn văn a ? T/giả đã vận dụng phép
lập luận nào?
<b>? Luận điểm và trình tự phân tích ở</b>
đoạn văn b ? T/giả đã vận dụng phép
lập lun phõn tớch no?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
vào dấu khổ to ( 5' ) .
Các nhãm nhËn xÐt lÉn nhau gi¸o
<b>I . NhËn diện văn bản phân tích .</b>
<i><b>Bài tập 1</b> : </i>
* Đoạn văn a : Lập luận phân tích
<b>- Luận điểm : " Thơ hay ... hay cả</b>
bài " .
<b>- Trình tự phân tích : cái hay đợc thể</b>
hiện :
+ ở các điệu xanh ...
+ ở những cử động ...
+ nhng vn th ...
+ ở các chữ không non ép ...
<b>* Đoạn văn b : phép phân tích.</b>
viên kết luận vấn đề trên bảng .
<b>Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực hành</b>
<b>phân tích một vấn đề .</b>
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 .
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh
thảo luận theo đôi bạn các câu hỏi sau
:
<b>? Thế nào là học đối phó ? Qua loa ? </b>
<b>? Phân tích bản chất của lối học đối</b>
phó và nêu tác hại của nó ?
<i><b>Học sinh trình bày trớc lớp , bổ sung</b></i>
<i><b>, giáo viên kết luận: học đối phó là</b></i>
<i><b>xem việc học là phụ ,cốt đối phó với</b></i>
<i><b>sự kiểm tra của thầy cô cha mẹ , thi</b></i>
<i><b>cử nên ngày càng dốt nát , h hỏng ,</b></i>
<i><b>vừa lừa dối ngời khác , vừa tự đề cao</b></i>
<i><b>mình -> nguyên nhân gây ra hiện </b></i>
<i><b>t-ợng " tiến sĩ giấy " đang bị xã hội</b></i>
<i><b>lên án gay gắt .cũng đến lớp , cũng</b></i>
<i><b>đọc sách , cũng có điểm thi , cũng</b></i>
<i><b>bằng cấp nhng đầu óc rỗng tuếch ,</b></i>
<i><b>đến nổi " ăn khơng nên đọi ... lời</b></i>
<i><b>" , hỏi gì cũng khơng biết làm việc</b></i>
<i><b>gì cũng hỏng .những kẻ học đối phó</b></i>
<i><b>sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho</b></i>
<i><b>xã hội về nhiều mặt trong kinh tế , t</b></i>
<i><b>tởng , đạo đức , lối sống . Những kẻ</b></i>
<i><b>Hoạt ng 3 : </b></i>
<i><b>Thực hành phân tích một văn bản .</b></i>
Học sinh đa vào văn bản " Bàn về đọc
sách " để lập dàn ý . Học sinh trình
bày vào giấy khổ to , trình bày trớc
lớp . Học sinh khác nhận xét , bổ
xung .
Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng .
<b>- Tr×nh tù ph©n tÝch : </b>
+ Phân tích lần lợt các nguyên nhân
khách quan để bác bỏ, để khẳng định
vai trò của nguyên nhân chủ quan( cụ
thể đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan
niệm mấu chốt của sự thành đạt, đoạn
nhỏ tiếp theo phân tích từng quan
niệm đúng, saithế nào và kết lại ở việc
phân tích bản thân chủ quan của mỗi
ngời).
<b>II . Thực hành phân tích một vấn</b>
<b>đề.</b>
<i><b>Bµi tËp 2 </b></i>:
<b>* Học qua loa , đối phó :</b>
<b>1 . Học qua loa : </b>
+ Học khơng có đầu có đi , khơng
đến nơi đến chốn , cái gì cũng biết
một tí nhng khơng có kiến thức cơ
bản , hệ thống ...
+ Học để khoe mẽ , nhng thực ra đầu
óc rỗng tuếch , khơng dám trình bày
chính kiến của mình về các vấn đề có
liên quan đến học thuật .
<b>2 . Học đối phó : </b>
<b>- Là khơng lấy việc học làm mục đích,</b>
<i>xem việc học là phụ .</i>
<b>- Là học bị động, khơng chủ động chỉ</b>
<i>cốt đối phó với thầy cơ, đối phó với</i>
<i>thi cử .</i>
<b>- Học đối phó thì kiến thức nông cạn ,</b>
<i>hời hợt .... .</i>
- Do học bị động nên không thấy
<i>hứng thú trong học tập, nên dẫn đến</i>
<i>- Học đối phó là học hình thức, khơng</i>
<i>đi sâu vào thực chất kiến thức của bài</i>
<i>học.</i>
<i>- Học đối phó thì dù có bằng cấp </i>
<i>nh-ng đầu óc rỗnh-ng tuếch…</i>
<b>III . Ph©n tÝch một văn bản .</b>
<i><b>Bài tập 3</b></i><b> : </b>
Dn ý phân tích " Tại sao phải đọc
sách" .
<b>- Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ</b>
hàng nghìn năm của nhân loại , vì vậy
bất kỳ ai muốn có hiểu biết đều phải
đọc sách .
Dùa vµo dµn ý nµy häc sinh viÕt thành
đoạn văn theo yêu cầu bài tập 4 .
thc xó hội và kinh nghiệm thực tiễn
đã đợc đúc kết , nếu không đọc sẽ bị
lạc hậu ...
<b>- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức</b>
của nhân loại thì mênh mơng nh đại
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết ,
nh-ng cũnh-ng phải biết chọn sách mà đọc
và phải biết cách đọc mới có hiệu
quả .
<i><b>Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà</b></i> .
- Học sinh hồn thành bài tập 4 .
- Tìm các câu danh ngôn về giáo dục , học tập , đọc sách .
- Soạn bài " Các thành phần biệt lập" .
- Học sinh học sôi nổi , hiểu bài .
<i>Giảng 9a & 9b ngày 31 tháng 12. năm 2009</i>
<b>Tiết : 96 - 97 </b>
Tiếng nói của văn nghệ
Nguyễn Đình Thi .
<i><b>A . Mc tiờu cần đạt :</b></i>
<b>Gióp häc sinh :</b>
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó i vi i
- Hiểu thêm cách viết bài NL qua tác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ và
giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi .
- Rốn kỹ năng đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận .
<i><b>B . Chuẩn bị đồ dùng dạy học : </b></i>
- Chân dung nhà văn .
<i><b>C . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<b>* Kiểm tra bài cũ : giáo viên kiểm tra bài tập 4 của học sinh .</b>
<b>* Bài mới : Giáo viªn giíi thiƯu : </b>
Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài : văn , thơ , nhạc , lý luận phê
bình đồng thời là nhà quản lý lãnh đạo văn nghệ Việt Nam nhiều năm ( Tổng
th ký hội nhà văn Việt Nam hơn 30 năm ) .
" Tiếng nói của văn nghệ " - viết năm 1948 ở chiến khu VB trong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp , khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm
đà tínhdân tộc, đại chúng , gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân .
Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ ấy ta càng thấy đợc sự sâu sắc các ý
kiến của nhà văn trẻ 28 tuổi - Đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên .
<b>Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu</b>
<b>chung . </b>
Giíi thiƯu nh÷ng nét cơ bản về tác
<b>? " Ting núi ca vn ngh " ra đời</b>
trong hoàn cảnh nào ?
Học sinh đọc on trớch .
Giáo viên kiểm tra viƯc n¾m tõ khã
cua häc sinh .
<b>? Xác định thể loại của văn bản ? </b>
<b> ? Văn bản nêu lên và phân tích</b>
những nội dung quan trọng nào ?
Hãy nêu hình thức luận điểm của văn
bản ?
<b>? Em có nhận xét gì về nhan đề và bố</b>
cục của bài nghị luận ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích .
<b>Học sinh đọc đoạn đầu </b>
? ở đoạn này, để làm rõ luận điểm:
Nội dung phản ánh và biểu hiện của
văn nghệ, tác giả đã sử dụng mấy luận
<b>I . T×m hiĨu chung .</b>
<b>1 . </b><i><b>Tác giả</b> : </i>
Nguyễn Đình Thi ( 1924 2003 )
- Ông là một cây bút đa tài : văn ,
thơ , nhạc , lý luận phê bình .
<b>2 </b><i><b>. Tỏc phm</b></i> : " Tiếng nói của văn
nghệ " - 1948 - Thời kỳ đầu kháng
chiến chống pháp . -> Thời kỳ ta xây
dựng nền VN : dân tộc, đại chúng
( gắn bó với nhân dân , với cuộc
kháng chiến vĩ đại của dân tộc ) .
<b>3 . </b><i><b>Đọc</b></i> : rõ ràng , diễn cảm .
<b>4 . </b><i><b>Tõ khã</b></i> : PhËt gi¸o diƠn ca , phÉn
khÝch , rÊt kÞ .
<b>5 . </b><i><b>Thể loại</b> : nghị luận về một vấn đề</i>
văn nghệ , lập luận giải thích và
chứng minh .
<b>6 . </b><i><b>Bè cơc</b> : 2 phần </i>
<b>- Từ đầu ... tâm hồn -> nội dung</b>
phản ánh , thể hiện của tác phẩm văn
nghệ.
- Đoạn 2 : Tiếp tiếng nói của tình
cảm.-> Tác dụng mạnh mẽ, lớn lao
của văn nghệ.
- Còn lại : Sức mạnh kì diệu của nghệ
thuật.
=> Các phần có tính chất liên kết và
mạch lạc.
- Các luận điểm vừa giải thích cho
nhau, vừa nối tiếp tự nhiên theo hớng
ngày càng phân tích sâu sắc sức mạnh
và đặc trng của văn nghệ.
=> Nhan đề : có tính khái qt lý luận
gợi sự gần gủi thân mật . -> Đây cũng
là cách viết thờng thấy của tác giả :
sắc sảo về lỹ lẽ , tinh tế trong phân
tích, tài hoa về cách thức diễn đạt .
<b>II . Phân tích : </b>
cứ? Đó là những luận cứ nào?
Hs: Ngi ngh s khơng chỉ ghi lại cái
đã có mà cịn muốn nói một điều gì
mới mẻ, muốn gửi một lá th, một lời
nhắn nhủ góp vào cuộc sống.
- Từ lời nhắn nhủ của ngời nghệ sĩ,
mỗi tác phẩm rọi vào trong ta một
ánh sáng riêng rồi biến thành của ta,
làm cho ta thay đổi hẳn mắt ta nhìn,
óc ta nghĩ.
? Trong từng luận cứ ấy, tác giả đã
phân tích nh thế nào ?
<b>? Để chứng minh cho nhận định trên</b>
tác giả đa ra những dẫn chứng vn
hc no ?
Tác dụng những dẫn chứng ấy .
<i><b>Giáo viên : Đó là lời nhắn , nội</b></i>
<i><b>dung, tình cảm độc đáo của tác</b></i>
<i><b>phẩm văn học . Lời gửi , lời nhắn</b></i>
<i><b>này ln tốt lên từ nội dung, hình</b></i>
<i><b>thức, kết quả đợc biểu hiện trong</b></i>
<i><b>các tác phẩm , nhng nhiều khi lại </b></i>
<i><b>đ-ơc nói ra một cách trực tiếp , rõ ràng</b></i>
<i><b>, có chủ định .</b></i>
? Tác giả đã giải thích luận cứ này nh
thế nào ?
<i><b>Gv: Nh vậy, nội dung của văn nghệ</b></i>
<i><b>sẽ khác với nội dung của các bộ môn</b></i>
<i><b>khoa học nh Dân tộc học, Xã hội</b></i>
<i><b>học, Lịch sử, Địa lí</b><b>…</b><b> những bộ môn</b></i>
<i><b>khoa học này khám phá, miêu tả và</b></i>
<i><b>đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã hội ,</b></i>
<i><b>các quy lut khỏch quan.</b></i>
<i><b>- Văn nghệ tập trung khám phá, thể</b></i>
<i><b>hiện chiỊu s©u tÝnh c¸ch, sè phËn</b></i>
<i><b>con ngêi, thÕ giíi bªn trong cđa con</b></i>
<i><b>ngêi.</b></i>
<i><b>- Nội dung chủ yếu của văn nghệ là</b></i>
<i><b>hiện thực mang tính cụ thể, sinh</b></i>
<i><b>động. Là đời sống tình cảm của con</b></i>
<i><b>ngời qua cái nhìn và tình cảm có</b></i>
<b>a. Nội dung phản ánh của văn nghệ là</b>
t tởng tấm lịng mà ngời nghệ sĩ gửi
gắm ở đó.
+ Tp nghệ thuật đợc xây dựng bằng
những vật liệu mợn ở thực tại, nhng
không phải là sự sao chép đơn giản.
Khi sáng tạo 1 tác phẩm , nghệ sĩ gửi
vào đó một cách nhìn, một lời nhắn
nhủ của riêng mình.
+ Nội dung của tác phẩm văn nghệ
đâu phải chỉ là câu chuyện, là con
ng-ời ở ngoài đng-ời mà quan trọng hơn là t
tởng , tấm lòng của ngời nghệ sĩ gửi
gắm vào đó.
-> DÉn chøng: Thơ của Nguyễn Du,
tác phẩm của Tôn- xtôi.
<b>b. Ni dung tác động, giáo dục, khích</b>
lệ, thúc đẩy của văn nghệ.
<b>+ Tác phẩm văn nghệ khơng cất lên</b>
những lời lí thuyết khô khan mà chứa
đựng tất cả những say sa, vui buồn,
yêu nghét, mơ mộng của ngời nghệ
sĩ.Nó mang đên scho ta bao rung
động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng
chừng nh rất quen thuộc.
+ Nội dung của văn nghệ còn là rung
cảm và nhận thức của ngời tiếp nhận .
Nó đợc mở rộng và phát huy vơ tận
qua từng thế hệ ngời đọc, ngời xem.
<i><b>tÝnh c¸ nh©n cđa ngêi nghƯ sÜ. </b></i>
<b>TiÕt 97</b>
Hs đọc phần 2( sgk).
? Tác giả dùng những luận cứ nào để
phân tích luận điểm này ?
? ở luận cứ thứ nhất, tg đã phân tích
bằng biện pháp nào ?
? Vai trß thø hai của văn nghệ theo tác
giả là gì ?
<b> Hs đọc đoạn 3.</b>
<b>? Phân tích con đờng văn nghệ đến</b>
với ngời đọc và khả năng kỳ diệu của
nó .
? Em suy nghĩ gì qua câu:'' t tởng
trong văn nghƯ lµ t tëng náu mình,
yên lặng''?
<i><b>Gv: Ngh thuật đến với con ngời</b></i>
<i><b>bằng tình cảm nhng nghệ thuật</b></i>
<i><b>cũng không thể thiếu đợc t </b></i>
<i><b>t-ởng,.Văn nghệ giúp con ngời tự</b></i>
<i><b>nhận thức xây dựng mình, những</b></i>
<i><b>tác phẩm chân chính có tác dụng</b></i>
<i><b>tuyên truyền bằng tình cảm.Giải</b></i>
<i><b>phóng con ngời thoát khỏi những</b></i>
<i><b>giới hạn chật hẹp của cuộc</b></i>
<i><b>sống.Vdụ bài thơ'' Nam quốc sơn</b></i>
<i><b>hà'', câu chuyện bó đũa…</b></i>
<i><b>Hoạt động 3 : Hớng dn tng kt </b></i>
<i><b>-luyn tp </b>.</i>
<b>? Trình bày cảm nhận của em về cách</b>
viết văn nghị luận của Nguyễn Đình
Thi qua bài tiểu luận này ?
<b>i vi đời sống con ngời.</b>
a. Văn nghệ đánh thức sự sống con
ngời.
+ Những câu ca dao, những vở
chèogiúp cho biết bao ngời đàn bà
nhà quê lam lũ ngày trớc đợc sống
phong phú, đợc cời hả dạ hay biết rỏ
dấu giọt nớc mắt. Những ngời bị cầm
tù trong cuộc sống u tối, chật hẹp đợc
thởng thức một áng văn nghệ đặc sắc
sẽ bừng tỉnh và sống có ý nghĩa hơn.
-> Phân tích qua ví dụ cụ thể.
b. Sự sống mà văn nghệ đem đến cho
ta chính là tình yêu, ghét, niềm vui
buồn, ý đẹp xấu… là biết bao tình
cảm, t tởng nói nh Tơn- xtơi: Nghệ
thuật là tiếng nói của tình cảm.
<b>3 . Sức mạnh kì diệu của nhệ thuật.</b>
a. Văn nghệ đến với con ngời bằng t
t-ởng, bằng lí lẽ , khiến ta nhìn, nghe
rồi từ đó khơi gợi trong ta sự suy
nghĩ.
+ '' T tëng… yªn lặng'' -> nghệ thuật
ẩn dụ : sức mạnh kì diệu của văn nghệ
chính là sự khơi gợi , sù thøc tØnh
b.Ngh thut '' đốt lửa trong lòng
chúng ta, khiến chúng ta phải bớc trên
con đờng ấy''. Giải phóng con ngời
thốt khỏi sự chật hẹp của đời sống.
<b>-> biện pháp chủ yếu là giải thích,</b>
<b>bình luận, nêu dẫn chứng.</b>
<b>III/ Tỉng kÕt.</b>
<b>1</b><i><b> . Bè cơc</b></i> :
ChỈt chÏ , hỵp lý , cách dẫn dắt tù
nhiªn .
<b>2 . </b><i><b>Cách viết</b></i> : giàu hình ảnh , có
nhiều dẫn chứng về thơ văn , vế đời
sống thực tế , để khẳng định thuyết
phục các ý kiến , nhận định để tăng
thêm sức hấp dẫn cho tác phẩm .
- Giọng văn tốt lên lịng chân
thành , niềm say sa đb nhiệt hứng
dâng cao ở phần cuối .
<i>Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :</i>
- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý những tác
động của tác phẩm ấy đối vi mỡnh .
- Chuẩn bị bài tiếp theo .
<b> Ngày dạy 9a & 9b: 5/ 1/ 2010</b>
<b>TiÕt 98 Các thành phần biệt lập .</b>
<i><b>A. Mc tiờu cn t : </b></i>
- Nắm đợc khái niệm các thành phần biệt lập của câu : tình thái , cảm
thán
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu .
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phn trong cõu .
<i><b>B . Chuẩn bị của thầy trò</b> : </i>
- Bảng phụ - Đọc các tài liệu có liên quan ,máy chiếu.
<i><b>C. Tin trỡnh t chc cỏc hot động dạy học </b>: </i>
<b>* Kiểm tra bài cũ :</b>
<b>? Hãy nêu đặc điểm , công dụng của khởi ngữ ? cho ví dụ .</b>
<b>* Bài mới : </b>
Giáo viên : Trong câu , ngoài các thành phần CN - VN TN , khởi ngữ là
những thành phần tham gia vào nghĩa sự việc của câu ( nghĩa miêu tả ) , cịn
có những thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu . Các thành phần này
không nằm trong cú pháp câu , chỉ biểu thị thái thái độ của ngời nói hoặc để
gọi- đáp hoặc để nêu lên một số quan hệ phụ . Ngời ta gọi chung các thành
phần đó là thành phần phụ - thành phần biệt lập . Vậy thành phần biệt lập là gì
<i><b>Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>cơng dụng của thành phần tình thái.</b></i>
.
<i>Giáo viên : Thành phần biệt lập gồm 2</i>
loại , mỗi loại lại có một cơng dụng
nhất định .
<b>? Học sinh đọc VD.SGK</b>
<b>? Häc sinh trả lời các câu hỏi ở mục</b>
I .? Vậy em hiểu thành phần tình thái
là gì ?
-HS.phát biểu .
- GV. kÕt luËn,bËt m¸y chiÕu.
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ ở
mục II và trả lời câu hỏi ở SGK .
I . Thành phần tình thái.
<b>* Ví dụ : </b>
<b>1- " Chắc " , " Có lẽ " là nhận định</b>
của ngời nói đối với sự việc đợc nói
đến trong câu thể hiện thái độ tin cậy
<b>2 - Nếu khơng có các từ đó thì sự việc</b>
nói trong câu thì khơng có gì thay đổi
<b>* - Thành phần tình thái đợc dùng để</b>
thể hiện, cách nhìn của ngời nói đối
với sự việc đợc nói đến trong câu .
.II. <i><b>Thành phần cảm thán </b></i>:
* <i><b>VÝ dô</b></i><b> : SGK</b>
1- C¸c tõ : <i>å , trêi ¬i : kh«ng chØ sù</i>
vËt hay sù viƯc .
<b>? Vậy em hiểu thành phần cảm thán</b>
là gì ?
GV:
- Thnh phn cm thỏn cú thể do một
thán từ đích thực đảm nhận , có khi là
thán từ đi kèm với thực từ .
<i>VD : - Ôi tiếng hót vui say con chim</i>
chiền chiện .
- Trời ơi , sinh giặc làm chi .
Để chồng tôi phải ra đi diệt thù . ( CD
- Khi thành phần cảm thán tách riêng
ra bằng một câu riêng theo kiểu câu
đặc biệt - thì nó là câu cảm thán .
<i>VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng</i>
lẫy.
- Phần cấu trúc cú pháp của câu thờng
đứng sau thành phần cảm thán nói rõ
nguyên nhân của cảm xỳc .
<i>VD : Trời ơi , chỉ còn 5</i>
GV.Chốt:các t/phần tình thái,cảm
thán là những bộ phận không tham
gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của
câu nên đợc gọi là t/phần biệt lập.
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
th¸n ) .
3- Các từ ấy không dùng để gọi ai cả ,
chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi
lịng mình .
<b>* Thành phần cảm thán đợc dùng để</b>
bộc lộ tâm lí của ngời nói ( vui ,
buồn, mừng ... ) .
*Ghi nhí.SGK
<i><b>Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập</b> .</i>
<b> II . Luyện tập :</b>
<b>Bµi tËp 1 : Nhận diện thành phần tình thái , thành phần cảm thán .</b>
HS. làm bài cá nhân.
- a,Có lẽ. c, Hình nh . d, chả lẽ.-> thành phần tình thái .
- b,Chao ôi -> thành phần cảm thán .
<b>Bi tp 2 :Sắp xếp từ ngữ theo mức độ tăng dần độ tin cậy.</b>
HS.làm theo nhóm thi giữa các nhóm độ chính xác và nhanh.
Dờng nh , hình nh , có vẻ nh - có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn .
<b>Bài tập 3 :</b>
Từ thể hiện mức độ tin cậy cao nhất của ngời nói trong câu là từ “chắc chắn”
Từ thể hiện mức độ tin cậy thấp nhất của ngời nói trong câu là từ “hình
nh”
NQSáng chọn từ “chắc” thể hiện thái độ của ngời kể (ông Ba) với sự việc
ngời cha đang bồn chồn mong dợc gặp con với t/cảm yêu thơng dồn nén chất
chứa trong lòng ở mức cao nhng cha phải là tuyệt đối.
<b>Bµi tËp 4 : Híng dÉn HS lµm ë nhµ .</b>
<i><b>Hoạt động 4 :Củng cố,dặn dị.</b></i>
- Häc sinh lµm bµi tËp 4 .
<b>TiÕt : 99</b>
<b> Soạn ngày:15/1/2009. </b>
Giảng: 9a & 9b ngày 7 tháng 1 năm 2010
<b> Nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống</b>
<i><b>A . Mục tiêu cần đạt :</b></i>
- Năm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng ,
đời sống .
- Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xÃa hội .
<i><b>B . Chuẩn bị của thầy trò :</b></i>
<i><b> </b></i>- Sgk, sgv,m¸y chiÕu.
- Đọc các tài liƯu cã liªn quan .
<i><b>C . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<i><b> </b></i>* Tổ chức
* Kiểm tra: - Thế nào là nghị luận về một sự việc,hiện tợng trong đời
sống
- Nêu y/cầu cơ bản khi làm bài nghị luận về một sự việc
hiện tợng trong đời sống.
* Bµi míi.
<i><b>Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh</b></i>
<i><b>tìm hiểu bài nghị luận về một sự</b></i>
<i><b>việc , hiện tợng đời sống</b> .</i>
Học sinh đọc kĩ văn bản " Bệnh lề mề
"
<b>? Văn bản trên tác giả bàn về hiện </b>
t-ợng gì trong đời sống ?
? VB chia làm mấy phần, ý của mỗi
phần ?
<b>? Tỏc gi nêu rõ vấn đề đáng quan</b>
<b>tâm của hiện tợng đó bằng cách nào ?</b>
<b>? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó</b>
nh thế nào ?
? Theo t¸c giả chúng ta cần phải làm
gì ?
<b>I . Tỡm hiu bài nghị luận về một sự</b>
<b>việc hiện tợng đời sống .</b>
<b>* </b><i><b>Văn bản</b></i> : Bệnh lề mề .
- Hiện tợng : Bệnh lề mề
- 3 phần:
+ Mở bài: Đoạn 1: thế nào là bệnh lề
mề.
+ Thõn bài: đoạn 2,3,4 : Biểu hiện,
nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề
+ Kết bài: Đấu tranh với bệnh lề mề.
-> Vấn đề đó đợc làm rõ bằng các
luận điểm, luận cứ rõ ràng, xác đáng
+ Luận điểm 1: Biểu hiện của bệnh
lề mề.
+ Luận điểm 2: Nguyên nhân của
hiện tợng đó.
+ Ln ®iĨm 3: Tác hại của bệnh lề
mề.
=> Đánh gi¸: BƯnh lỊ mỊ trë thµnh
mét thãi quen cã hÖ thống tạo ra
những mèi quan hƯ kh«ng tốt, trở
thành chứng bệnh không thể chữa
đ-ợc.
<b>? Bố cục bài viết có mạch lạc và chặt</b>
chẽ không ? Vì sao ?
<i><b>Gv: Bài viết đã nêu cao ý thức trách</b></i>
<i><b>nhiệm, tác phong làm việc đúng giờ</b></i>
<i><b>trong đời sống của con ngời hiện</b></i>
<i><b>đại</b></i>.
? VB trên là văn bản nghị luận về một
sự việc, hiện tợng đời sống. Vậy thế
nào là nghị luận về một sự việc hiện
t-ợng đời sống ?
Học sinh rút ra ghi nhớ .
Học sinh đọc to ghi nhớ .
Giáo viên : ? Trong các hiện tợng các
em nêu thì hiện tợng nào đáng đợc
viết bài nghị luận ?
vì : cuộc sống văn minh hiện đại địi
hỏi mọi ngời phải tơn trọng lẫn nhau
và hợp tác với nhau .
-> Làm việc đúng giờ là tác phong
của ngời có văn hố .
=> Bố cục mạch lạc ( trớc hết nêu
hiện tợng -> phân tích các nguyên
nhân , tác hại của căn bệnh , cuối
cùng nêu giải pháp để khắc phục .
<b>* Ghi nhớ : SGK </b>
<b>II . Lun tËp :</b>
<i><b>Bµi tËp 1</b></i> :
a, Thảo luận các sự việc,hiện tợng tốt
đáng đợc biểu dơng của các bạn trong
trờng và ngoài xã hội nh: .Giúp bạn
học tp tt.
.Góp ý phê bình khi bạn có khuyết
điểm.
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên
nhà trờng.
-Giỳp đỡ các gia đình thơng binh, liệt
sĩ.
-Đa em nhỏ qua ng.
-Nhờng chỗ cho cụ già khi đi xe buýt.
-Trả lại cđa r¬i cho ngêi mÊt.
b,Trong các sự việc,hiện tợng trên có
thể viết một bài nghị luận xã hội cho
các vấn đề sau:
-Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếu
kém hoặc hoàn cảnh gia đình khó
khăn).
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên
của nhà trờng (xây dựng môi trờng
xanh- sạch - đẹp).
-Giúp đỡ các gia đình thơng binh, liệt
sĩ(đạo lý “uống nớc nhớ nguồn”)
<i><b>Bµi tËp 2</b> : </i>
Giáo viên cho học sinh đọc bài tham
khảo " Bệnh nói dối " .
nó -> Đây là một hiện tợng đáng đợc
viết một bài nghị luận, vì :
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ
của mỗi cá nhân ngời hút , đến sức
khoẻ cộng đồng và vấn đề nịi giống .
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi
trờng , khói thuốc lá gây bệnh cho
những ngời không hút đang sống
xung quanh ngời hút .
+ Nã g©y tèn kÐm tiỊn b¹c cho ngêi
hót .
<i><b>Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà</b> : </i>
Học sinh viết đoạn văn nghị luân bàn về một hiện tợng xấu hay xảy ra ở
lứa tuổi học đờng .
<i><b> Hoạt động 4. Củng cố: </b></i>
GV. chốt lại các ý chính của tồn bài.
HS. đọc lại phần ghi nhớ SGK.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>
Hon chnh bi tp 3, hc bi, chun bị bài: Cách làm bài nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống.
TiÕt : 100, 101.
<b>V mt s việc, hiện tợng đời sống .</b>
Ngày dạy 9b : 8 tháng 1 năm 2010
9a : 9 tháng 1 năm2010
<i><b>A . Mc tiờu cn t : </b></i>
- Nắm đợc cách làm một bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời
sống .
- RÌn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xà hội .
<i><b>B . Chuẩn bị : </b></i>
SGK, SGV, Bảng phụ , m¸y chiÕu.
<i><b>C . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:</b></i>
<b>* KiĨm tra bµi cị : </b>
? Thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống .
? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong nhà trờng ? Sự việc nào đáng viết
bài nghị luận .
* Bµi míi :
<i><b>Hoạt động 1</b> : <b>Hớng dẫn tìm hiểu</b></i>
<i><b>các đề bài .</b></i>
Giáo viên treo bảng phụ có ghi các đề
1, 2 , 3 , 4 SGK .
<b>? Hãy nêu cấu tạo của đề ?</b>
<b>I . Đề bài nghị luận về một sự việc ,</b>
<b>hiện tợng đời sống .</b>
<b>? Trên cơ sở đó em hãy ra một số bài</b>
nghị luận về sự việc , hiện tợng đời
sống ?
<b>? Qua phân tích các đề văn trên em</b>
rút ra nhận xét gì về đề bài nghị luận
về một sự việc , hiện tợng đời sống ?
( Học sinh thảo luận , phát biểu , giáo
viên kết luận ) .
<i><b>Hoạt động 2</b> : </i>
<i><b>Hớng dẫn cách làm bài</b> .</i>
Học sinh đọc đề ở SGK .
<b>? Muèn lµm bµi văn nghị luận phải</b>
trải qua những bớc nào ?
<b>? Đề thuộc loại gì ? </b>
<b>? Đề nêu sự việc , hiện tợng gì ?</b>
<b>? Đề yêu cầu làm gì ? </b>
<b>? Tìm ý ? Những việc làm của Nghĩa</b>
nói lên điều g× ?
<b>? Vì sao thành đoàn lại phát động</b>
phong trào học tập bạn Nghĩa ?
- Đều có nêu một sự việc , hiện tợng
đời sống ( Học sinh nêu cụ thể mỗi đề
)
- §Ịu có mệnh lệnh làm bài : Em hÃy
trình bày , hoặc hÃy nªu suy nghÜ ,
hoặc hÃy nêu ý kiến ...
<b>* Nhận xét : </b>
- Cã sù viÖc , hiƯn tỵng tốt cần ca
ngợi , biểu dơng .
- Có sự việc , hiện tợng không tốt cần
lu ý , phê <sub>phán ...</sub>
- Cú cung cp sẵn sự việc , hiện
t-ợng dới dạng một truyện kể , một mẩu
tin để ngời làm bài sử dụng ; có đề
khơng cung cấp nội dung sẵn , mà chỉ
gọi tên , ngời làm bài phải trình bày ,
mơ tả sự việc hiện tợng đó .
- Mệnh lệnh đề thờng là : nêu suy
nghĩ của mình , nêu nhận xét , suy
nghĩ của mình , nêu ý kiến , bày tỏ
thái độ .
<b>II . Tìm hiểu cách làm bài nghị luận</b>
<b>về một sự việc , hiện tợng đời sống .</b>
<b>1 . </b><i><b>Tìm hiểu đề , tìm ý</b></i> :
<i><b>*</b> Tìm hiểu đề : </i>
- Thể loại : nghị luận về một sự việc ,
hiện tợng đời sống .
- Đề nêu hiện tợng : ngời tốt , việc
tốt , tấm gơng bạn Phạm Văn Nghĩa
ham học , chăm làm có đầu óc sáng
- Đề yêu cầu : Nªu suy nghĩ ...
hiện tợng ấy .( Bình luận của bản thân
em)
<b>* Tìm ý : </b>
- Nghĩa là một ngêi cã ý thøc sèng ,
lµm viƯc cã Ých . Chúng ta mỗi ngời
hÃy bắt đầu cuéc sèng cña mình từ
những việc làm bình thờng có hiƯu
qu¶ .
- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với
những việc làm giản dị mà bất kỳ ai
cũng có thể làm nh thế đợc , cụ thể :
+ Là ngời biết thơng mẹ , giúp đỡ mẹ
trong việc đồng áng .
<b>? Nếu mọi học sinh đều làm đợc nh</b>
bạn Nghĩa thì có tác dụng gì ?
Gi¸o viªn giíi thiƯu chung dµn ý ë
SGK , học sinh lập dàn ý chi tiết cho
các mục .
Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm
Häc sinh rót ra ghi nhí .
Học sinh đọc ghi nhớ và giải thích
theo cách hiểu của mình .
<i><b>Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện</b> tập </i>
Học sinh lập dàn ý cho đề 4 ( I ) .
+ Lµ mét häc sinh có đầu óc sáng
tạo...
- Hc tp Ngha l noi theo mt tm
gng cú hiếu với cha mẹ , biết kết hợp
học với hành ... -> Đời sống sẽ vô
cùng tốt đẹp bởi sẽ khơng cịn học
sinh lời biếng , h hỏng ...
<b>2 . </b><i><b>LËp dµn bµi</b> .</i>
<b>3 . </b><i><b>ViÕt bµi</b> .</i>
<b>* Ghi nhí .</b>
<b>III . Lun tËp .</b>
<b>* Lập dàn ý cho đề 4 mục I : </b>
<b>1 . </b><i><b>Mở bài</b></i><b> : </b>
- Giíi thiƯu Ngun HiỊn .
- Nªu khái quát ý nghĩa của tấm gơng
Nguyễn Hiền .
<b>2 . </b><i><b>Thân bài</b> : </i>
<b>* Phân tích con ngời và tình hình học</b>
tập của Nguyễn Hiền .
- Hoàn cảnh hết sức khó khăn : nhà
nghèo , phải xin lµm chó tiĨu trong
chïa .
- Có tinh thần ham học , chủ động học
tập ở chỗ : nép bên của sổ lắng nghe ,
chỗ nào cha hiểu thì hỏi lại thầy . Lấy
lá để viết chữ , rồi lấy que xâu lại ....
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền .
<b>* Đánh giá con ngời và thái độ học</b>
tập của Nguyễn Hiền :
- Tinh thần học tập và lòng tự trọng
của Nguyễn Hiền đáng để mọi ngời
khâm phục , học tập .
<b>3 . </b><i><b>KÕt bµi</b> .</i>
Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ và
nhìn nhận lại bản thân về lòng ham
học và thái độ học tập của mình . Chỉ
<i><b>Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà </b></i>
Viết bài văn theo dàn ý trên .
<b>TiÕt : 102 </b>
<b> Chơng trỡnh a phng</b>
<b>Phần tập làm văn ( làm ở nhà )</b>
<i><b>A . Mc tiờu cn t :</b></i>
- Ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung , nghị luận về một sự việc ,
hiện tợng xà hội nói riêng .
- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng xã hội ở
địa phơng .
<i><b>B . Chuẩn bị :</b></i>
Các bài viết tham khảo ở c¸c b¸o .
<i><b>C . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị .</b></i>
<b>1 . Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng :</b>
<b>a , Vấn đề môi trờng :</b>
? Về vấn đề m/trờng em thấy có những sự việc, hiện tợng nào?
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt , hạn hán .
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đơ
thị.
<b>b , Vấn đề quyền trẻ em :</b>
? Vấn đề về quyền trẻ em có những sự việc hiện tợng gì/
- Sự quan tâm của chính quyền địa phơng : Xây dựng sửa chữa trờng học,
giúp đỡ trẻ em khó khăn ...
- Sự quan tâm của trờng : Xây dựng cảnh quan s phạm , tổ chức các hoạt
động ngoại khoá .
<b>c , Vấn đề xã hội :</b>
- Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của ngời lớn và trẻ
em
- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã hội .
<b>2 . Xác định cách viết.</b>
? Khi viết phải đảm bảo những y/cầu ntn về nội dung và cấu trúc?
<b>* Yêu cầu về nội dung :</b>
- Sự việc , hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội .
- Trung thực , có tính xây dựng , khơng cờng điệu , khơng sáo rỗng .
- Phân tích ngun nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết
phục
- Bài viết có nội dung giản dị, dễ hiểu, tránh dài dòng không cần thiết .
<b>* Yêu cầu về cÊu tróc :</b>
- Bài viết đủ 3 phần .
- Có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng .
<i><b>Hoạt động 2</b> : <b>Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản tham khảo</b></i>
<i><b>để chuẩn bị cho bài viết ở nhà</b> .</i>
- GV. Giíi thiƯu cho HS tham kh¶o mét số bài viết tronng sách tkbg .
<b>Bài 1 : Ngời hùng tuổi 15 ( Đình Phú )- stk t47.</b>
<b>Bài 2 : Cô nữ sinh nghèo học giỏi ( Thu Hơng ) stk t50.</b>
<b>Bài 3 : Vợt lên số phận – stk t51,52.</b>
<i><b>Hoạt động 3 :Hớng dẫn học ở nhà</b></i>
<i><b>Dặn dò:</b></i> Tiếp tục rèn luyện cách làm bài. chuẩn bị bài Chuẩn bị
<i>hành trang vào thế kỉ mới.</i>
<b>Tiết 102 :</b>
<b>Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới</b> .
<b>( Trích )</b>
<i><b><sub>Vũ Khoan .</sub></b></i>