Ngy son:20/2/2011 Tuần 24
Ngy ging:21/2/2011
TOAN
Luyện tập chung.
I. MC TIấU:
- Bit vn dng cụng thc tớnh din tớch, th tớch cỏc hỡnh ó hc gii cỏc bi toỏn
liờn quan cú yờu cu tng hp.
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp 1, 2 cột 1. Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk.
II. HOT NG DY HC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A- Kim tra bi c
- 2HS nhc li cỏc cụng thc tớnh din tớch
xung quanh, din tớch ton phn v th tớch hỡnh
lp phng v hỡnh hp ch nht, n v o th
tớch.
B- Baứi mụựi:
1.Khỏm phỏ:GTB
2.Kt ni.
Bi 1: Cng c v quy tc tớnh din tớch xung
quanh, din tớch ton phn v th tớch ca hinh
lp phng.
Bi 2
* Bi 3 : Dnh cho HS khỏ, gii
3.p dng.
- nờu cỏch tớnh din tớch xung quanh v din
tớch ton phn ca hỡnh lp phng?
-Nhn xột gi hc- CB bi sau.
Bi 1: HS c , lm bi vo v
DT mt mt ca HLP :
2,5 x 2,5 = 6,25 (m
2
)
DT ton phn ca HLP :
6,25 x 4 = 25 (m
2
)
Th tớch ca HLP :
2,5 x 2,5 x 2.5 = 15,625 (m
2
)
Bi 2 HS lm ming:
HS nờu quy tc tớnh din tớch xung
quanh, th tớch ca hỡnh hp ch
nht, t gii bi toỏn.
* Bi 3 Cỏc bc gii
Th tớch ca khi g ban u l:
9 x 6 x 5 = 270 (cm
3
)
Th tớch ca phn g b ct i l:
4 x 4 x 4 = 64(cm
3
)
Th tớch ca phn g cũn li l:
270 - 64 = 206 (cm
3
)
ỏp s:206 cm
3
- HS nờu.
Tập đọc
Lt tơc xa cđa ngêi £- ®ª.
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài sử kiện. (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tranh minh ho¹ trang 46, SGK .
- B¶ng phơ ghi s½n ®o¹n v¨n cÇn híng dÉn lun ®äc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: 4-5'
- Gäi HS ®äc thc lßng bµi th¬ Cao
B»ng vµ tr¶ lêi c©u hái vỊ néi dung bµi.
- Gäi HS nhËn xÐt b¹n ®äc bµi vµ tr¶
lêi c©u hái.
- NhËn xÐt, cho ®iĨm tõng HS
-HS đọc + trả lời câu hỏi
2. D¹y - häc bµi míi
- Quan s¸t, tr¶ lêi: Tranh vÏ ë c«ng ®êng mét
vi quan ®ang xư ¸n.
2.1.Khám phá.
- L¾ng nghe.
- Cho HS quan s¸t tranh minh ho¹ vµ
hái: H·y m« t¶ nh÷ng g× vÏ trong tranh.
- Giíi thiƯu: Chóng ta ®· biÕt «ng
Ngun Khoa §¨ng cã t×a xÐt xư vµ b¾t
cíp. H«m nay c¸c em sÏ biÕt thªm vỊ tµi
xÐt xư cđa mét vÞ quan toµ kh¸c.
2.2. Kết nối.
- Quan s¸t, tr¶ lêi: Tranh vÏ ë c«ng ®êng mét
vi quan ®ang xư ¸n.
- 1 Häc sinh ®äc
a, Lun ®äc - 3 HS ®äc bµi theo thø tù:
- Gäi mét häc sinh ®äc c¶ bµi.
+ HS 1: Xa, cã mét.., lÊy trém.
- Gäi 3 HS ®äc nèi tiÕp tõng ®o¹n cđa
bµi (®äc 2 lỵt). GV chó ý sưa lçi ph¸t
©m, ng¾t giäng cho tõng HS (nÕu cã)
+ HS 2: §ßi ngêi lµm chøng... cói ®Çu nhËn
téi.
+ HS 3: LÇn kh¸c... ®µnh nhËn téi.
b, T×m hiĨu bµi
- Yªu cÇu HS gi¶i thÝch c¸c tõ: c«ng ®-
êng, khung cưi, niƯm phËt. NÕu HS gi¶i
- HS ®äc thµnh tiÕng tríc líp.
- Lun ®äc tõ: khãc, xÐ, vßng, giËt m×nh
- HS lun ®äc c©u
- HS ®äc thÇm
- HS luyện đọc
- Gi¶i thÝch theo ý hiĨu:
+ C«ng ®êng: n¬i lµm viƯc cđa quan l¹i.
thích cha đúng GV giải thích cho HS
hiểu.
- Tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài, trao
đổi thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK
tơng tự các tiết trớc.
- Các câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ
quan phân xử việc gi?
+ Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?
+ Vì sao quan cho rằng ngời không
khóc chính là ngời lấy cắp?
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ trộm
tiền nhà chùa
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
+ Quan án phá đợc các vụ án nhờ
đâu?
+ Khung cửi: công cụ để dệt vải thô sơ,
đóng bằng gỗ.
+ Niệm phật: đọc kinh lầm rầm để khấn
Phật.
- Hoạt động trong nhóm, thảo luận tìm hiểu
bài. Sau đoc 1 HS điều khiển lớp thảo luận.
- Các câu trả lời đúng:
+ Ngời nọ tố cáo ngời kia lấy vải của mình
và nhờ quan xét xử.
+ Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
* Cho đòi ngời làm chứng nhng không có.
* Cho lính về nhà hai ngời đàn bà để xem
xét, thấy cũng có khung cửi, cũng có đi chợ
bán vải.
* Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngời một
nửa. Thấy một trong hai ngời bật khóc, quan
sai lính trả tấm vải cho ngời này rồi thét trói
ngời kia lại.
+ Vì quan hiểu phải tự mình làm ra tấm vải,
mang bán tấm vải để lấy tiền mới thấy đau
sót, tiếc khi công sức lao động của mình bị
phá bỏ nen bật khóc khi tấm vải bị xé.
+ Quan án nói s cụ biện lễ cúng Phật, cho
gọi hết s vãi, kẻ ăn ngời ở trong chùa ra, giao
cho mỗi ngời một nắm thóc đã ngâm nớc,
bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy vừa niệm
Phật. Đánh đòn tâm lý Đức Phật rất thiêng
ai gian Phật sẽ làm thóc trong tay ngời đó
nảy mầm rồi quan sát những ngời chạy đàn,
thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay
cầm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì theo quan
chỉ kẻ có tật mới giật mình.
+ Vì biết kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lộ
mặt.
+ Quan án đã phá đợc các vụ án nhờ sự
thông minh, quyết đoán. Ông nắm đợc đặc
điểm tâm lý của kẻ phạm tội.
+ Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiển của vị
quan án.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài thành
tiếng.
+ Nội dung của câu chuyện là gi?
- Ghi nội dung của bài lên bảng.
c. c din cm:
- Gọi 4 HS đọc chuyện theo vai. Yêu cầu
HS dựa vào nội dung của bài để tìm
giọng đọc phù hợp.
- Treo bảng phụ có đoạn văn chọn h-
ớng dẫn luyện đọc( Đoạn 3).
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
- 4 HS đọc theo vai: ngời dẫn chuyện, hai ng-
ời đàn bà bán vải, quan án.
- 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ý
kiến và thống nhất giọng đọc
- Luyện đọc theo nhóm.
- 3 đến 5 HS thi đọc.
Quan nói s cụ biện lễ cúng Phật, rồi gọi hết s vãi, kẻ ăn ngời ở trong chùa ra, giao
cho mỗi ngời cầm một nắm thóc và bảo:
- Chùa ta mất tiền, cha rõ thủ phạm. Mỗi ngời hãy cầm một nắm thóc đã ngâm
nớc rồi vừa chạy đàn, vừa niệm Phật. Đức Phật rất thiêng. Ai gian, Phật sẽ làm cho
thóc trong tay ngời đó nảy mầm. Nh vậy, ngay gian sẽ rõ.
Mới vài vòng chạy, đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra
xem. Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ kẻ có tật mới hay giật mình. Chú tiểu kia
đành nhận tội.
3. p dng.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách phá án của quan án?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe, tìm đọc những câu
chuyện về quan án xử kiện và soạn bài Chú đi tuần.
----------------------------------------------------
chính tả
Nghe viÕt: Nói non hïng vÜ.
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2).
- Học sinh khá, giỏi giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT 3)
II. CHUẨN BỊ : * B¶ng phơ ghi s½n bµi tËp 2, phÇn lun tËp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 HS: HS lên bảng viết tên riêng có trong bài Cửa gió Tùng Chinh
- Nhận xét, cho điểm
B. BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc tồn bài 1 lần - Theo dõi trong SGK
- 2HS đọc lại
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào của tổ
quốc?
- Lưu ý những từ ngữ dễ viết sai
* Vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc
ta, nơi giáp giới giữa ta và Trung Quốc
- Luyện viết vào bảng con: tày đình ,
hiểm trở, lồ lộ, Phan-xi păng
- Đọc cho HS viết
Chấm, chữa bài
- Đọc tồn bài một lượt
- Chấm 5 → 7 bài
- HS viết chính tả
- HS tự sốt lỗi
- Đổi vở cho nhau sửa lỗi
HĐ2: Luyện tập
Bài 2: HS làm vào vở
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS đọc thầm bài thơ, tìm các tên riêng
có trong bài :
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
+ Tên người: Đăm San, Y Sun, Nơ Trăng
Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ-nơng
+ Tên địa lí: Tây Ngun, sơng Ba
Bài 3 : Dành cho HSKG
Bài thơ đố các em tìm đúng và viết
đúng chính tả tên 1 số nhân vật lịch sử?
- HS đọc u cầu BT
- Phát giấy (bảng nhóm) cho HS - HS làm việc theo nhóm 4
- HS làm bài + trình bày kết quả
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- Nhận xét,khen những HS thuộc nhanh
- HS học thuộc lòng các câu đố
C - Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về viết lại tên các vị vua, học thuộc lòng các câu đố.
BUỔI CHIỀU
Khoa häc
L¾p m¹ch ®iƯn ®¬n gi¶n.
I.MỤC TIÊU :
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
* BVMT & TKNL: ( Møc ®é tÝch hỵp liªn hƯ) - Liên hệ giữ gìn mơi trường tài
ngun.
II. CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có võ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một
số vật bằng kim loại (đồng, nhơm, sắt,..) và một số vật bằng nhựa, cao su, sứ, ...
- Chuẩn bị chung: Bóng đèn điện hỏng có tháo đui ( có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây).
- Hình trang 94, 95 SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ3: HS làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn điện, vật cách điện
*MT: HS làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn
điện, vật cách điện.
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng
dẫn ở mục Thực hành trang 96 SGK.
- Lắp mạch điện thắp sáng đèn. Sau đó
tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn (
hoặc một đầu của pin) để tạo ra một chỗ
hở trong mạch.
* Kết quả và kết luận: Đèn khơng sáng,
vậy khơng có dòng điện chạy qua bóng
đèn khi mạch bị hở.
- Chèn một vật bằng kim loại, bằng nhựa,
bằng cao su, sứ,...vào chỗ hở của mạch
và quan sát xem đèn có sáng khơng.
* Đại diện nhóm nêu kết quả các nhóm
khác theo dõi và nhận xét.
* Cho HS thảo luận chung cả lớp về
điều kiện để mạch thắp sáng đèn.
* GV theo dõi và nhận xét.
* Kết luận:
- Các vật bằng kim loại cho dòng điện
chạy qua nên mạch đang hở thành mạch
kín, vì vậy đèn sáng.
- Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,... khơng
cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị
hở, vì vậy đèn khơng sáng.
- Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? - Gọi là vật dẫn điện.
- Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua.
- Một số vật liệu cho dòng điện chạy qua
như: nhơm, sắt, đồng,...
- Vật khơng cho dòng điện chạy qua gọi
là gì?
- Gọi là vật cách điện.
- Kể tên một số vật liệu khơng cho dòng
điện chạy qua.
- Một số vật liệu khơng cho dòng điện
chạy qua như: nhựa, cao su, sứ,...
HĐ4: Quan sát và thảo luận:
*MT : -Củng cố cho HS về mạch kín, mạch hở ; về dẫn điện, cách điện.
-HS hiểu được vai trò của cái ngắt điện
- GV cho HS chỉ ra và quan sát một số
cái ngắt điện.
- HS thực hiện & và thảo luận về vai trò
của cái ngắt điện.
- HS làm cái ngắt điện cho mạch điện
mới lắp ( có thể sử dụng cái ghim giấy ).
C - Củng cố - Dặn dò - Thế nào là vật cách điện, vật dẫn điện?
- Về học lại bài, chuẩn bị bài học sau.
- GV nhận xét tiết học.
-----------------------------------------------------------------
Ngày soạn:21/2/2011.
Ngày giảng:22/2/2011
TOÁN
Lun tËp chung.
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải tốn.
- Biết tính thể tích một HLP trong mối quan hệ với thể tích của một HLP khác.
- Hs ®¹i trµ lµm ®ỵc c¸c bµi t©p1, 2. Hs kh¸ giái lµm ®ỵc hÕt c¸c bµi trong sgk.
I I. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- M« h×nh giíi thiƯu quan hƯ gi÷a ®¬n vÞ ®o thĨ tÝch mÐt khèi, ®ª-xi-mÐt khèi, x¨ng-ti-
mÐt khèi nh phÇn nhËn xÐt kĨ s½n vµo b¶ng phơ.
- C¸c h×nh minh ho¹ cđa SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ: - HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm.
B.BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 1: Bài 1: HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo
cách tính nhẩm của bạn Dung .
a) Cho HS yêu cầu của bài tập
rồi tự HS làm bài theo gợi ý của
SGK.
17,5% = 10% + 5% + 2,5%
10% của 240 là 24
5% của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
Vậy: 17,5% của 240 là 42.
b) Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài.
35% = 30% + 5%
10% của 520 là 52 30%của520 là 156
5% của 520 là 26
Vậy: 35% của 520 là 182.
Bài 2: Cho HS tự nêu bài tập rồi
làm bài và chữa bài.
Bài 2:
Bài giải:
a) Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
2
3
. Như vậy, tỉ
số phần trăm thể tích của hình lập
phương lớn và thể tích của hình lập
phương bé là:
3 : 2 = 1,5
1,5 = 150%
b) Thể tích của hình lập phương lớn là:
64 x
2
3
= 96 (cm
3
)
*Bài 3 :Dành cho HSKG
Đáp số: a) 150%; b) 96cm
3
*HS làm nháp sau đó trả lời miệng
C – Áp dụng.
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích của các hình đã học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
---------------------------------------------------------
LuyÖn tõ vµ c©u
Më réng vèn tõ: TrËt tù- an ninh.
I.MỤC TIÊU:
- Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT2).
- Hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Bµi tËp 2, 3 viÕt vµo giÊy khỉ to hc b¶ng phơ.
- Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KiĨm tra bµi cò
- Kiểm tra 2 HS: Làm lại BT1, 2 tiết
trước
- Nhận xét, cho điểm
2.Khám phá.
3. Kết nối.
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT:
BT1 : - Cho HS đọc u cầu BT1
Lưu ý HS đọc kĩ từng dòng để tìm đúng
nghĩa của từ an ninh
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Lớp nhận xét
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
BT2:
- Cho HS đọc u cầu BT2
- GV nhắc lại u cầu
- Cho HS làm bài, phát bảng nhóm cho
các nhóm
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Làm bài theo nhóm 4 + trình bày
+ Danh từ kết hợp với an ninh:
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ
quan an ninh, xã hội an ninh, giải pháp
an ninh, an ninh chính trị, an ninh tổ
quốc
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
+ Động từ kết hợp với an ninh:
bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ
vững an ninh, củng cố an ninh, quấy rối
an ninh, làm mất an ninh, thiết lập an
ninh
- Lớp nhận xét
BT3: 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- GV giải nghĩa 1 số từ: tồ án, xét xử,
bảo mật, cảnh giác, thẩm phán - HS làm bài theo nhóm 2
+ Từ ngữ chỉ người, cơ quan tổ chức...:
cơng an , đồn biên phòng,cơ quan an
ninh, thẩm phán,
+ Từ ngữ chỉ hoạt động ... : xét xử, bảo
mật, cảnh giác, giữ bí mật
- Lớp nhận xét
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
BT4:
- Cho HS đọc u cầu BT4 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Dán phiếu lên bảng để HS lên làm - 3 HS lên bảng làm
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
C- Áp dùng.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc cần làm, giúp em bảo
vệ an tồn cho mình
--------------------------------------------------------
KĨ chun
KĨ chun ®ỵc chøng kiÕn hc tham
gia.
I.MỤC TIÊU:
- Kể được một câu chuyện nói về một việc làm tốt, góp phần bảo vệ trật tự, an ninh
nơi làng xóm, phố phường.
- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hồn chỉnh, lời kể rõ ràng. Biết trao
đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Một số tranh ảnh về bảo vệ ATGT, đuổi bắt cướp, phòng cháy, chữa cháy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra 2 HS: Kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm
B. BÀI MỚI:
1.Khám phá.gtb.
2. Kết nối.
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu u
cầu của đề
- GV ghi đề bài lên bảng lớp
- 1 HS đọc đề bài trên bảng