Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (547.32 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
ThS. Nguyễn Tất Tuấn*
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn*
TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5 2011 đến tháng 5 2013 tại Khoa Chấn thương, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà
Tĩnh bao gồm: 61 bệnh nhân (BN) với 64 khớp được thay khớp háng toàn phần hoặc bán phần Bipolar của Zimmer.
Phương pháp nghiên cửu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu can thiệp
Kết quả: Thời gian phẫu thuật và nằm viện: Thòi gian phẫu thuật sớm nhất 01 giờ 30 phút, muộn nhất 03 giờ; thời
gian nằm viện sau phẫu thuật sớm nhất 07 ngày, muộn nhất 18 ngày, trung b nh 10,5 ngày, thời gian tập vận động sau
phẫu thuật sớm nhất 02 ngày, muộn nhất 07 ngày, trung b nh 3,5 ngày. Phẫu thuật íhay khớp háng bán phần bipolar 16 BN
thay khớp tồn phần 45 BN. Chúng tơi kiềm Era được 39 BN với 41 khớp háng, thời gian theo dõi trung b nh 13,7 tháng,
tuổi trung b nh 57,4. Chúng tôi đánh giá chức năng khớp theo thang điểm 100 của Harris W.H rút ra kết luận sau:
Két quả: rất tốt: 35/41 (85,3%); tốt: 3/41 chiếm 7,3%; trung binh: 3/41 chiếm 7,3%.
Biến chứng: Nhiễm khuẩn nông: 1/64 vếl mổ chiếm 1,6%; liệt thần kinh hông to: 2/64 chiếm 3,1%; trật khớp:
02/64 khởp chiếm 3,1% xuất hiện những ngày đầu sau phẫu thuật do vận động không đúng kỹ thật; lún ổ cối: 1/64
khớp chiểm 1,6%; chưa gặp trường hợp nào bị biến chứng như: mòn ổ cối, cốt hóa quanh khớp, lỏng chi, gãy xương,
tổn thương mạch máu
* Từ khóa: Khớp háng; Phẫu thuật thay khớp hẩng.
. Summary
This research was conducted from 5/2011 to 5/2013 in surgical ward of Hatinh General Hospital, including 61
patients with 64 hips having total hip arthroplasty or part bipolar of Zimmer.
Study methodology: Experimental study. Retrospective study: From 5/2011 to 6/2012, 26 patients. Prospective
study: From 7/2012 to 5/2013, 35 patients with 38 hips.
Results: Time for surgery and staying in the hospital: Time for surgery: The latest time: 1 hours and 30 minutes, the
most time: 3 hours, the time for staying in the hospital: the latest time: 07 days, the most time: 18 days and the average:
10.5 days. The latest time for doing exercising after the surgery was 2 days, the most time was 7 days and the average
was 3.5 days
We examined and checked 39 patients with 41 hips during 13.7 moths, the average age was57.4' The function of
hip was evaluated according to the Harris hip 100 scores.
Conclusions: Exellent outcome; 35/41 (85.3%); Good: 3/41 (7.3%); average: 3/41 (7.3%).
Dislocation: when operating arthroplasty, the popular dislocations were: infection: 1/64 surgeries (1.6%), abarticular:
02/64 surgeries (3.1%).
* Key words: Hip; Hip arthroplasty.
I.ĐẬ T V ẤN ĐẺ
^Trải qua hơn một thế kỷ qua nhiều thăng trầm, đến nay phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo đã đạt được
nhịều thành công. Thay khớp háng nhân tạo là phẫu thuật thay thể những phần khớp háng đã bị hỏng, do
chấn thương hoặc bệnh ỉý mà khơng cịn khả năng bảo tồn. Nhờ phẫu thuật này, nhiều BN trước đây phải
chịu tàn phế, đau đớn đo tổn thương ở khớp háng th nay đã có thể phục hồi lại chức năng của khớp hang,
làm giảm hoặc hết đau hoàn toàn, chất lượng cuộc sống được nâng lên. Tại Bệnh viện Đa khoa tĩnh Hà lĩn h,
Đánh giá kểt quả bước đầu phẫu thuật thay khớp háng.
-Nhận xét về ch ỉ định, biển chứng của phẫu thuật thay khớp háng.
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Từ tháng 5/20 n đến tháng 5/2013 Eại Khoa Chấn thương, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà T nh đã lựa chọn
được 61 BN, với 64 khớp được thay khớp háng toàn phần hoặc bán phần Bipolar của zimmer.
* Tiêu chuẩn lựa chọn BN:
Chấn thương và bệnh ỉý khớp háng được phẫu thuật thay khớp háng tồn phần và bán phần Bipolar bao
gơm: Gãy cơ xương đùi; khớp giả, tiêu cổ chỏm xương đùi đo di chứng gãy cổ xương đùi; hoại tử vô khuẫn
chỏm xương đùi độ 2 ,3 ,4 theo phân loại Ficat; thoái hoại khớp.
* Tiêu chuẩn loại trừ: BN quá già yểu, có nhiều bệnh mạn tính kèm theo; gãy cổ, chỏm xương đùi do ung
thư xương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp.
Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 5/2011 đến tháng 6/2012 gồm 26 BN.
Nghiên cứu tiến cứu: từ tháng 7/2012 đến tháng 5/2013 gồm 36 BN với 38 khớp, trong đó 2 BN íhay 2
khớp và 01 BN đã thay 01 khớp.
* Chỉ định phẫu thuật
Chỉ định phẩu thuật thay khớp háng tồn phần: Thối hố khớp háng toàn bộ ở người > 60 tuổi' Khớp
giả cô xương đùi: tiêu chỏm, hư ổ cối; Hoại tử vô khuẫn chỏm xương đùi độ 2 ,3 ,4 theo phân loại Ficat.
Chỉ định thay khớp háng bán phần: Gãy cổ xương đùi > 65 tuổi; gãy cổ xương đùi kèm ữật khớp háng;
gãy cổ xương đùi không thể nắn chỉnh, cố định vững được; gãy cổ xương đùi Garden III, IV bị bỏ sót, đến
chậm sau 3 tuần.
* Chống chỉ định: BN có các bệnh mạn tính như suy thận, suy gan, suy tim ..., t nh trạng tồn thân khơng
đủ điều kiện khơng cho phép phẫu thuật hay vơ cảm; khớp, da có t nh trạng nhiễm khuẩn hoặc tiềm ẩn nhiễm
khuẩn trong cơ thể; Bệnh nhân không đồng ỷ phẫu thuật.
* Trang thiết bị và khớp nhân tạo
Đánh giá kết quả gần (trong 3 tháng đầu sau phẫu thuật).
Đánh giá kết quả với thời gian trên 3 tháng sau phẫu thuật
Đánh giá chức năng khớp háng nhân tạo theo thang điểm 100 của Harris W.H (1969).
III. K É T QUẢ
3.1. Đ ặc điểm số liệu thắng kê
Tuổi và giói (n = 61): Thay bán phần: Tuổi lớn nhất 91, nhỏ nhất 65, tuổi trung b nh 76,5. Thay toàn phần:
Tuổi lớn nhất 64, nhỏ nhất 31, tuổi trung b nh 57,4.
Bảng 1. Phân bố số khớp theo tuổi
____ Tuổi
Bệnh lý 3050 5160 6170 >70 Tồng Tỷ lệ %
Gãy cổ xương đùi 0 0Ỉ 02 5 08 13,1%
Khớp giả cổ xương đùi 03 02 06 03 14 23%
Hoại tử chỏm vồ khuẩn <sub>uy</sub>AA <sub>ỉũ</sub> <sub>02</sub> <sub>02</sub>AA <sub>23</sub> <sub>37,0%</sub>
Thối hóa khớp 05 07 02 02 16 26,3%
Tổng cộng 17 20 12 12 61
Tỷ lệ % 27,9% 23,7% 19,7% 19,7% 100%
Phân bố các phương pháp điều trị trước phẫu thuật: Gãy cổ xương đùi mới kéo liên tục hoặc nẹp bất động
8/61 BN (13,ỉ%); Bó bột + bó thuốc nam với gãy cổ xương đùi 14/61 (23%); Nội khoa + đông y 39/61 (63,9%).
Biểu đồ ỉ.Các phương pháp điều trị trước phẫu thuật
Các bệnh nội khoa kết hợp: Tim mạch 1/64 (1,6%): Đái tháo đường 2/64 (3f2%); Viêm đa khớp 1/64 (1,6%).
3.2. Kết qua sau phẫu thuật
3.2.1. Thời gian phẫu thuật và n m viện
Thời gian phẫu thuật sớm nhất 01 giờ 30 phút, muộn nhất 03 giờ; thời gian nằm viện sau phẫu thuật sớm nhất
07 ngày, muộn nhất 18 ngày, thời gian trung b nh 10,5 ngày, thời gian tập vận động sau phẫu thuật sớm nhất 02
ngày, muộn nhất 07 ngày, trung b nh 3,5 ngày.
3.2.2. Kết quả gần
Diễn biến tại vết mỗ: Nhiễm trùng nông 1/64 (1,6%).
Tổn thương thần kinh hông to: Liệt cơ năng: 2/64 (3,2%).
Tổn thương khớp háng sau mỗ: Trật khớp 2/64 (3,2%); Lún ổ cối 1/64 (1,6%).
Kêt quả X quang sau phẫu thuật: Tốt 61/64 (95,3%); Trung b nh 1764 (1,6%); Kém 2/64 (3,2%).
3.2.3. K ết quả xa
“Thòi gian theo dõi sau phẫu thuật: 3 "6 tháng 14/41 (34,1%); 6 12 tháng 8/41 (19,5%); > 12 tháng 19/41 (46,4%).
Biên độ vận động của khóp háng được thay: < 900: 3/41 (6%); > 900: 38/41 (94%).
Bảng 2. Tổng biên độ vận động của khớp háng được thay
Tơng tâm vận động SƠkhớp Tỷ lệ %
211 3000 (5 điêm) 3 3%
161 2100 (4 điêm) 27 79%
101 1600 (3 điêm) 08 12%
61 1000 (2 điêm) 03 6%
31 600 (1 điêm) 00 0%
00 300 (0 điêm) 00 0%
Tông cộng 41 100%
3.2.4. K ết quả chung
Biểu đồ 2. Kết quả chung
Rất tốt (90 100): 35/41 (85,4%); Tốt (80 89): 3/41 (7,3%); Trung b nh (70 79): 3/41(7,3%).
3.3. Kết quả chung
Kết quả của chúng tôi theo dõi xa 39 BN với 41 khớp, với thòi gian theo dõi trung b nh 13,7 tháng.
Chúng tôi đánh chức năng khớp theo thang điểm 100 của Harris W.H rút ra kết luận sau:
Tỷ ỉệ rất tốt: 35/41 khớp chiếm tỷ lệ 85,3%; tốt: 3/41 khớp chiếm 7,3%; trung b nh: 3/4 ỉ khóp chiếm 7,3%.
Phần lớn các ca phẫu thuật có sự trợ giúp của Bệnh viện Việt Đức.
Các phẫu thuật viên được đào tạo bài bản tại Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện TW Huể và Thái Lan.
Thời gian theo dõi của chúng tơi cịn ngắn
3.4. Tuổi và giói
Chúng tơi thay khớp háng bán phần 16 BN, nhỏ nhất 65 tuổi, lớn nhất 91 tuổi, tuổi trang b nh 76,5. Theo
các nghiên cứu trước, tuổi thọ trang b nh của khớp Bipolar từ Ỉ0 15 năm. Do vậy, thay loại khớp này chủ
yếu cho người tuổi cao, có tác giả khuyến cáo thay khớp bipolar cho người từ 70 tuổi trở lên. Hiện nay, chất
lượng cuộc sông ngày càng được nâng lên, nhu cầu thay khớp rất cao, những BN trẻ tuổi có điều kiện thay
khớp tồn phân trong vịng 2 năm tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh có 61 BN thay 64 khớp, chỉ có 16/64
khớp thay bipolar và đều ở tuổi cao, có BN 9 ỉ tuổi. Trước đây, kinh tế còn thấp, nhiều BN trẻ khơng có điều
kiện phải thay khớp bipolar. Vincent D.p báo cáo (2006) từ năm 1983 đến 1987 đã phẫu thuật cho 152 BN
(173 khớp) thay khớp bipoỉar với tuổi trung b nh 55,8, thấp nhất 21 tuổi, cao nhất 84 tuổi. Nguyễn Tiến B nh
và c s [3] (1999 2003) đã phẫu thuật cho 475 trường hợp thay khớp háng tồn phần và bán phần có độ tuổi
từ 21 85, tuôi trung b nh 63,5. So với các tác giả, tuổi íhay khớp háng bán phần của chứng tôi cao hơn.
Điêu này phù hợp với giai đoạn hiện nay, do phát triễn tốt về kỹ thuật và chất lượng cuộc sống cao hơn.
Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Nhiễm khuẩn là một biến chứng đáng sợ nhất của phẫu thuật thay khớp
1 BN (1,6%) bị nhiễm khuẩn vết mổ vào ngày thứ 7 sau phẫu thuật
Trật khớp: Hầu hết BN đều được chúng tôi hướng dẫn, tập iuyện trước và sau phẫu thuật. Ngay sau phẫu
thuật, đặt nẹp tam giác, gối mềm vào vùng khoeo chân bên phẫu thuật và cố định cả 2 chân vào nẹp tam giác.
Để tránh trật khớp trong quá tr nh vận chuyển BN. Trung b nh vào ngày thứ 2 sau phẫu thuật, thân nhấn và
người nhà BN được hướng dẫn tập luyện sau phẫu thuật. Chúng tôi gặp 02 BN thay khớp toàn phần trật khớp
do ngày thứ 3 sau mỗ tập vận động không đúng phương pháp, người trợ giúp BN không đỡ BN không tốt để
BN ngã gập chân nhanh dẫn đến trật khớp. Đã xử trí đưa BN lên phòng mổ gây tê tủy sống, kéo nắn chỉnh
trên màn tăng sáng, sau đó BN ổn địn, xuất viện sau 03 tháng kiểm tra chức năng khớp tốt.
Tổn thương thần kinh hông to: Trong nghiên cứu của chứng tôi 02/61 BN (3,1%) bị liệt thần kinh hông to
chức năng đo quá tr nh phẫu thuật lâu (gần 3 giờ) và trong khi phẫu thuật nâng, kéo chân làm giãn thần kinh
hông to, theo dõi sau hơn 03 tháng, cả 2 BN đã phục hội chức năng.
Lún ổ cối: Chúng tôi gặp 01 BN lun ổ cối, BN nam hoại tử vô khuẫn chỏm xương đùi 2 bên độ 4 theo
phân loại của Ficat.
IV. KẾ T LUẬN
Qua nghiên cứu 61 bn thay khớp háng với 64 khớp được thay từ tháng 05/2011 đến tháng 5/2013, trong
đó phẫu thuật thay khớp háng bán phần Bipolar 16 BN, thay khớp toàn phần 45 BN. Chứng tôi kiểm tra được
39 bn với 41 khớp háng, thời gian theo dõi trang b nh 13,7 tháng, tuổi trung b nh 57,4. Chúng tôi đánh giá
chức năng khớp theo thang điểm 100 của Harris W.H rứt ra kết luận sau:
Kết quả: rất tốt: 35/41 chiếm 85,3 %;tốt: 3/41 chiếm7,3%;trung b nh: 3/41 chiếm 7,3%.
Nhận xét về chỉ định và biến chứng:
+ Chỉ định phẫu thuật thay khớp háng bán phần Bipolar: để đưa ra chỉ định thay khớp háng cần phải căn
cứ vào nhiều yếu tố. V vậy, hiện tại khơng có chỉ định tuyệt đối mà chi có chĩ định tương đối.
+ Chỉ định phẫu thuật thay khớp háng tồn phần: Thối hố khớp háng tồn bộ, BN đau và khơng đi lại
được; khớp giả cổ xương đùi: tiêu chỏm, hư ổ cối; hoại từ vô khuẩn chỏm xương đùi độ 3 ,4 theo phân loại Ficat.
+ Biến chứng: Trong phẫu thuật thay khớp háng chúng tôi gặp các biến chứng sau: Nhiễm khuẩn nông:
1/64 vết mỗ chiếm l t6%; Hệt thần kinh hông to: 2/64 chiếm 3,1%; trật khớp: 02/64 khớp chiếm 3,1% xuất
hiện những ngày đầu sau phẫu thuật do vận động không đúng kỹ thuật; lún ổ cối: 1/64 khớp chiếm 1,6%;
chưa gặp trường hợp nào bị các biến chứng như: mịn ổ cối, cốt hóa quanh khớp, lỏng chuôi, gãy xương,
tổn thương mạch máu.
TÀ I LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tiến B nh, Nguyễn Văn Nhân và
2. Trần Đ nh Chiến (2006): Kểt quả bước đầu áp dụng can thiệp tối thiểu trong thay khớp háng tại khoa Chẩn
thương chỉnh h nh Bệnh viện 103 Học viện Quân y. Tạp chí Y được lâm sàng 108, trang 280 281, Hà Nội 2006.
3. Lưu Hồng Hải, Nguyễn Tiến B nh và cộng sự (2006): Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng từ tháng
12/1991 đến 02/2006 tại Bệnh viện TWQĐ 108. Tạp chí y dược lâm sàng Ì08, trang 98 102, Hà Hội 2006.