Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.79 KB, 18 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>MỤC LỤC </b>
<b>Mở đầu ... 3 </b>
<b>Chương 1. Khái quát việc thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ ... 9 </b>
1.1. Đặc điểm tự nhiên- xã hội của Thành phố Hải Phòng ... 9
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ... 9
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ... 10
1.1.3. Truyền thống đấu tranh ... 13
1.2. Tình hình thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người ... 16
1.2.1. Những chủ trương của Đảng bộ Hải Phịng với cơng tác ... 16
1.2.2. Tình hình thực hiện chính sách thương binh, liệt sĩ và người ... 22
1.2.3. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình tổ choc ... 26
<b>Chương 2: Quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng vận dụng</b> ... 30
2.1. Những quan điểm cơ bản của Đảng ta về chính sách ... 30
2.1.1. Những quan điểm cơ bản ... 30
2.1.2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đường lối, chính sách ... 34
2.2. Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực hiện chính sách ... 36
2.2.1. Chủ trương của Đảng bộ thành phố Hải Phịng về cơng tác ... 36
2.2.2.Quá trình thực hiện ... 38
<b>Chương 3. Ý nghĩa và một số kinh nghiệm trong quá trình tổ chức ... 62 </b>
3.2. Một số kinh nghiệm ... 64
3.2.1. Nhận thức đúng tầm quan trọng, vận dụng đúng nội dung ... 64
3.2.2. Thường xuyên gắn chặt công tác thương binh, liệt sĩ ... 67
3.2.3. Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, tạo ra phong trào ... 71
<b>Kết luận ... 75 </b>
<b>Danh mục tài liệu tham khảo ... 78 </b>
<b>Phụ lục ... 92 </b>
<b>BẢNG QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN </b>
- Chủ nghĩa xã hội : CNXH
- Chính sách xã hội : CSXH
- Chỉ tiêu phát triển con người : HDI
- Tổng sản phẩm quốc nội : GDP
- Thương binh xã hội : TBXH
- Uỷ ban nhân dân : UBND
<b>MỞ ĐẦU </b>
<b>1. Lý do chọn đề tài </b>
Chính sách đối với thương binh, liệt sỹ và người có cơng với cách mạng là một
trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta. Chính sách này khơng chỉ hàm chứa
sự kế tiếp và phát huy truyền thống, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc, mà cịn có
ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân văn. Làm tốt công tác này sẽ giải quyết được những vấn
đề khó khăn về kinh tế, tinh thần cho những người thuộc chế độ chính sách có cơng với
cách mạng; góp phần xây đắp nền tảng đạo đức xã hội - yếu tố tạo nên sự bền vững cho đất
nước bước vào thời kỳ cơng nghiệp hố và hiện đại hố.
Sau khi thống nhất đất nước, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đối với các đối
tượng chính sách trên thơng qua việc ban hành và thực hiện nhiều chính sách, chế độ và
thường xuyên bổ sung, sửa đổi, hồn chỉnh chính sách để phù hợp với thực tiễn của từng
Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những năm 1995 - 2005, dưới sự
lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hải Phòng là một trong những địa phương thực hiện tốt và
có hiệu quả về chính sách thương binh, liệt sỹ và người có cơng với cách mạng, như: Phong
trào tặng “sổ tiết kiệm tình nghĩa”, phong trào “ngơi nhà tình nghĩa”, nổi bật nhất là phong
trào “Chăm sóc, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam Anh hùng”. Cũng chính vì vậy, Thành
phố Hải Phòng đã được Bộ Lao động Thương binh - Xã hội đánh giá cao và lấy đó làm
điểm nhân rộng phong trào này trong cả nước. Tuy nhiên, trong quá trình lãnh đạo, tổ chức
và thực hiện công tác này của Đảng bộ Thành phố Hải Phịng, có nhiều nội dung thuộc về
chính sách, biện pháp thực hiện cần phải điều chỉnh, bổ sung và ngày càng hoàn chỉnh hơn,
đặc biệt từ thực tiễn về vai trò lãnh đạo và tổ chức thực hiện của Đảng bộ địa phương để
rút ra những kinh nghiệm cho các Đảng bộ địa phương trong cả nước lãnh đạo và tổ chức
thực hiện tốt hơn chính sách thương binh, liệt sỹ và người có cơng với cách mạng.
<i><b>sỹ và người có công với cách mạng từ năm 1995 đến năm 2005” </b></i>làm đề tài luận văn thạc
sỹ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
<b>2. Tình hình nghiên cứu vấn đề và nguồn tài liệu </b>
Chính sách thương binh, liệt sỹ và người có cơng với cách mạng là một nội dung lớn
trong đường lối chính sách chung của Đảng và Nhà nước ta, bởi vậy việc tìm hiểu, nghiên
cứu nó khơng chỉ thuộc về trách nhiệm của những cơ quan lãnh đạo, xây dựng chính sách
và quản lý, mà còn là nghĩa vụ và trách nhiệm của các nhà khoa học và quản lý. Cũng
chính vì vậy, nhiều cơ quan, tập thể, cá nhân các nhà khoa học và quản lý quan tâm, nghiên
cứu nội dung trên, xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau. Cụ thể là:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Cục Thương binh - Liệt sĩ và Người có cơng
với cách mạng: “Những căn cứ để bổ sung, sửa đổi thẩm quyền và hoàn thiện thủ tục hành
<i>chính để thực hiện chính sách đối với từng loại đối tượng người có cơng”, “Xác định </i>
<i>những nội dung cụ thể để sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh ưu đãi người có cơng”</i> (xuất bản năm
2000). <i>“Một số suy nghĩ và hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có cơng” </i>của TS. Nguyễn
Đình Liêu, Nxb Chính trị quốc gia, 2000. <i>“Sổ tay công tác thương binh liệt sĩ” do Vụ </i>
Tuyên truyền (Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương) và Cục Thương binh - Liệt sĩ và
Người có cơng với cách mạng (Bộ Lao động Thương binh và xã hội) Hà Nội, 2002 phát
hành.
Tóm lại, các cơng trình nghiên cứu trên khơng những chỉ là nguồn tài liệu tham
khảo có giá trị, mà cịn gợi mở cho chúng tôi nhiều vấn đề thuộc về lý luận và thực tiễn của
chủ đề trên cần phải tiếp tục giải quyết.
<b>3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài </b>
<i><b>* Mục đích: </b></i>
Đề tài luận văn thực hiện nhằm góp phần làm rõ:
- Những quan điểm cơ bản của Đảng ta về chính sách thương binh liệt sĩ và người
có cơng với cách mạng;
- Q trình Đảng bộ thành phố Hải Phịng vận dụng những quan điểm trên của Đảng
vào công tác lãnh đạo thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người có cơng với cách
mạng ở địa phương;
- Bước đầu rút ra ý nghĩa, kinh nghiệm trong cơng tác lãnh đạo thực hiện chính sách
thương binh liệt sĩ và người có cơng với cách mạng của Đảng bộ thành phố Hải Phịng
trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá.
<i><b>* Nhiệm vụ nghiên cứu: </b></i>
Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
- Khái quát những quan điểm, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt
Nam và Nhà nước về chính sách thương binh liệt sĩ và người có cơng với cách mạng, nhất là
trong thời kỳ đổi mới;
- Hệ thống, phân tích vai trị lãnh đạo, tổ chức và thực hiện chính sách thương binh
liệt sĩ, người có cơng với cách mạng của Đảng bộ thành phố Hải Phòng trong hơn 10 nă m
qua (1995 - 2005). Và trên cơ sở đó nêu bật những thành cơng, hạn chế của việc thực hiện
chính sách này.
- Từ những kết quả của q trình thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và những
người có cơng với cách mạng dưới sự lãnh đạo của một Đảng bộ cơ sở (Đảng bộ thành phố
Hải Phòng), luận văn bước đầu đề xuất những kinh nghiệm cho công tác lãnh đạo, tổ chức
và thực hiện chính sách trên đối với các Đảng bộ cơ sở trong cả nước.
<b>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
- Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 1995 đến năm 2005.
<b>5. Cơ sở lý luận, nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu </b>
Nguồn tài liệu chính, có sức thuyết phục và tin cậy để thực hiện đề tài luận văn này
có thể phân loại thành các nhóm như sau:
Nhóm thứ nhất gồm các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản
Việt Nam lần thứ IV, V, VI, VII, VIII, IX, X; các Nghị định của Chính phủ quy định về chế
Nhóm tài liệu này không chỉ trang bị cho chúng tôi về mặt lý luận, tư tưởng chỉ đạo
trong chủ trương, đường lối của Đảng về chính sách đối với thương binh, liệt sĩ và gia đình
những người có công với cách mạng trong giai đoạn cách mạng mới của đất nước - giai
đoạn cơng nghiệp hố, hiện đại hố mà cịn đề ra những bước, phương pháp tổ chức và quy
định thực hiện chính sách trên cho các Đảng bộ cơ sở.
Nhóm tài liệu thứ hai gồm các Báo cáo, Chỉ thị, Thông tri của Thành uỷ, Ban chấp
hành Đảng bộ thành phố Hải Phịng về tăng cường cơng tác quản lý, chăm sóc thương binh,
gia đình liệt sĩ, chăm sóc gia đình có cơng với cách mạng; triển khai và thực hiên các Pháp
lệnh ưu đãi người có cơng với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng… Báo cáo Đại hội
Đảng bộ của các sở, phòng - ban chức năng, các quận - huyện thuộc sự lãnh đạo của Đảng
bộ thành phố Hải Phòng từ năm 1995 đến 2005. Cụ thể là: Quận uỷ Đồ Sơn, Quận uỷ Hồng
Bàng, Quận uỷ Lê Chân, Huyện uỷ Kiến Thuỵ, Huỵên uỷ Thuỷ Nguyên… Sau nữa là các
kế hoạch, báo cáo tổng kết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận tổ quốc, các
ban ngành chức năng của thành phố Hải Phòng trong những năm qua.
Nguồn tài liệu này là nguồn tài liệu gốc, có độ tin cậy và cũng là nguồn tài liệu chủ
yếu để chúng tôi thực hiện luận văn.
Luận văn được thực hiện bằng những phương pháp sau: phương pháp nghiên cứu
lịch sử Đảng, phương pháp tổng hợp, thống kê và phân tích, kết hợp với phương pháp điều
tra xã hội học. Các phương pháp trên được vận dụng phù hợp với từng nội dung của luận
văn.
<b>6. Đóng góp của luận văn </b>
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận trong chính sách thương binh liệt sĩ
và người có cơng với cách mạng của Đảng và sự vận dụng những lý luận đó trong việc tổ
chức thực hiện của một Đảng bộ địa phương.
- Đánh giá những thành tựu, chỉ ra những hạn chế trong công tác lãnh đạo và tổ
chức thực hiện của một Đảng bộ địa phương (trường hợp Đảng bộ Hải Phòng), luận văn rút
ra một số kinh nghiệm với mục đích để các Đảng bộ địa phương khác tham khảo và áp
dụng trong quá trình lãnh đạo thực hiện chính sách trên.
- Luận văn còn là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và giảng dạy
ngành Lịch sử Đảng, Lịch sử hiện đại Việt Nam và cho các ngành quản lý có liên quan đến
cơng tác thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người có công với cách mạng.
<b>7. Kết cấu của luận văn </b>
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1. Khái quát việc thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người có cơng
với cách mạng ở thành phố Hải Phịng giai đoạn (1986 - 1994).
Chương 2. Quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng vận dụng quan điểm của Đảng
lãnh đạo thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người có cơng với cách mạng giai đoạn
(1995 - 2005).
Chương 3. Ý nghĩa và một số kinh nghiệm trong quá trình tổ chức và thực hiện chính sách
thương binh liệt sĩ và người có cơng với cách mạng từ một đảng bộ cơ sở.
<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>
1. Bộ chỉ huy quân sự Hải Phòng (10.9.2004), Báo cáo số 1777/BC-TT về thành tích 10 năm
<i>(1995-2004) thực hiện chính sách hậu phương quân đội và phong trào đền ơn đáp nghĩa </i>
<i>của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Hải Phòng. </i>
2. <i>Báo Hải Phòng (27/7/1994), tr.4. </i>
4. <i>Bác Hồ với thương binh liệt sĩ (1997), Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội. </i>
5. Bộ Lao Động - Thương binh và Xã hội (1997), <i>Chính sách Thương binh, liệt sĩ và </i>
<i>người có cơng, tập 1, Hà Nội. </i>
6. Chính phủ (1999), <i>Nghị định số 175/1999/NĐ-CP điều chỉnh mức trợ cấp và sinh </i>
<i>hoạt phí đối với các đối tượng chính sách. </i>
7. Chính phủ (2004), Nghị định số 210/2004/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp ưu đãi
<i>đối với người có cơng với cách mạng. </i>
8. Chính phủ (2005), Nghị định số 147/2005/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp ưu đãi
<i>đối với người có cơng với cách mạng. </i>
<i>9. </i> Chính phủ (1995), <i>Nghị định số 28/1995/NĐ-CP ngày 29.4 quy định chi tiết và </i>
<i>hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có cơng với cách mạng. </i>
10. Chính phủ (1998), <i>Nghị định số 91/1998/ NĐ-CP ngày 9.11.1998, Ban hành điều lệ </i>
<i>xây dựng và quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”. </i>
11. Chính phủ (2005), Nghị định số 07/2005/NĐ-CP ngày 24.1.2005 về việc sửa đổi, bổ
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV,
Nxb Sự thật, Hà Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1982), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V</i>,
Nxb Sự thật, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, </i>
Nxb Sự thật, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, </i>
Nxb Sự thật, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm
<i>kỳ (khoá VII), Hà Nội </i>
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, </i>
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Lê Văn Hân (7.1997), “Kết hợp công tác tư tưởng với công tác tổ chức, thực hiện tốt
chính sách thương binh, liệt sĩ trong thời kỳ mới”, <i>Quốc phịng tồn dân. </i>
21. Nguyễn Thị Hằng (8.2000), “Tiếp tục đổi mới và thực hiện tốt công tác đền ơn đáp
nghĩa trong thời kỳ mới”, Tạp chí Cộng sản, (15).
22. Nguyễn Thị Hằng (11.2000), “Chính sách xã hội trong đổi mới đất nước”, <i>Tạp chí </i>
<i>Cộng sản, (21). </i>
23. Bùi Văn Huấn (7.2005), “Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác chính sách
thương binh, liệt sĩ và ưu đãi người có cơng”, <i>Quốc phịng tồn dân, tr.1-3. </i>
24. Hội đồng Lịch sử thành phố Hải Phịng (1990), Địa chí Hải Phòng, Hải Phòng.
25. Huyện uỷ Kiến Thuỵ (1.1996), <i>Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ huyện tại Đại </i>
<i>hội đại biểu Đảng bộ lần thứ XX. </i>
26. Huyện uỷ Kiến Thụy (11.2000), <i>Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ </i>
<i>huyện lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2001-2005). </i>
<i>27. </i> Huyện uỷ Kiến Thụy (8.2005), <i>Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện lần </i>
<i>thứ XXII (nhiệm kỳ 2005-2010). </i>
28. Nguyễn Đình Liêu (7.2001), “Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ
IX của Đảng về ưu đãi xã hội”, Lao động và Xã hội, tr.9-11.
29. Nguyễn Đình Liêu (7.2003), “Thực hiện tốt cơng tác thương binh, liệt sĩ”, <i>Tạp chí </i>
<i>Cộng sản (21), tr.17-31. </i>
30. Nguyễn Đình Liêu (7.2004), “Thực hiện tốt chính sách ưu đãi xã hội đối với thương
binh, gia đình liệt sĩ và người có cơng với cách mạng-một nhiệm vụ chính trị-xã hội
quan trọng”, Quốc phịng tồn dân, tr.4-7.
31. Nguyễn Đình Liêu (8.2004), “Tiếp tục tôn vinh, ưu đãi chăm sóc thương binh, gia
đình liệt sĩ và người có cơng với cách mạng” Tạp chí Cộng sản, (15), tr.38-42.
32. Đỗ Mười (7.1997), “Uống nước nhớ nguồn, đền ơn, đáp nghĩa”, <i>Quốc phịng tồn </i>
<i>dân, tr.3-4. </i>
33. Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (5.1999), <i>Báo cáo của Uỷ ban Mặt </i>
<i>trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng tại Đại hội Mặt trận tổ quốc Việt Nam </i>
<i>thành phố lần thứ X. </i>
35. Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (1999), <i>Báo cáo tổng kết công tác </i>
<i>Mặt trận nhiệm kỳ IX (1994-1999) và phương hướng công tác mặt trận nhiệm kỳ X </i>
<i>(1999-2004). </i>
36. Phòng Nội vụ - Lao động thương binh và xã hội quận Ngô Quyền (14.11.2005), <i>Tờ </i>
<i>trình đề nghị Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tặng bằng khen cho tập thể, cá </i>
<i>nhân có thành tích xuất sắc năm 2005. </i>
37. Phòng Nội vụ - Lao thộng thương binh và xã hội quận Ngô Quyền (2005), <i>Báo cáo </i>
<i>số 34/BC- NV- LĐTB và XH ngày 2.6.2005 về kết quả thực hiện nhiệm vụ 5 năm </i>
<i>(2001-2005) và nhiệm vụ 5 năm tới (2006-2010) phục vụ soạn thảo văn kiện Đại hội </i>
<i>Đảng bộ quận lần thứ XX. </i>
38. Phòng Nội vụ - Lao động thương binh và xã hội quận Ngô Quyền (20.12.2004), <i>Báo </i>
<i>cáo tổng kết công tác năm 2004 và nhiệm vụ công tác năm 2005. </i>
39. Phòng Nội vụ - Lao động thương binh và xã hội quận Ngô Quyền (30.10.2005), <i>Báo </i>
<i>cáo tổng kết công tác năm 2005 và nhiệm vụ công tác năm 2006</i>.
40. Phòng Tổ chức - Lao động và xã hội quận Hồng Bàng (18.1.2004), <i>Báo cáo kết quả </i>
<i>tặng quà và trợ giúp tết Giáp Thân - 2004 cho các đối tượng chính sách xã hội trên </i>
<i>địa bàn quận. </i>
41. Phòng Tổ choc - Lao động và xã hội quận Hồng Bàng (15.11.2005), Báo cáo thành tích cơng
<i>tác lao động, thương binh và xã hội năm 2005. </i>
42. Phòng Tổ choc - Lao động và xã hội quận Hồng Bàng (23.9.2003), <i>Báo cáo kết quả </i>
<i>công tác 9 tháng đầu năm và dự kiến cơng tác q IV</i>.
43. Phịng Tổ choc - Thương binh xã hội thị xã Đồ Sơn (20.12.1999), <i>Báo cáo tổng kết </i>
<i>công tác tổ chức- thương binh xã hội năm 1999. </i>
44. Phòng tổ choc - Thương binh xã hội thị xã Đồ Sơn (3.11.2003), <i>Báo cáo kết quả </i>
<i>thực hiện nhiệm vụ công tác lao động-thương binh xã hội năm 2003 và phương </i>
<i>hướng nhiệm vụ 2004. </i>
45. Phòng Tổ choc - Thương binh xã hội thị xã Đồ Sơn (18.10.2004), <i>Báo cáo kết quả </i>
<i>thực hiện nhiệm vụ công tác lao động thương binh xã hội năm 2004 và phương </i>
<i>hướng nhiệm vụ năm 2005. </i>
47. Minh Sơn (1989), “Hải Phịng chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ”, Báo Nhân
<i>dân ngày 25.8, tr.3. </i>
48. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (7.1997), <i>Bài phát biểu của đồng </i>
<i>chí Chủ tịch UBND thành phố tại Hội nghị biểu dương tập thể, cá nhân tiêu biểu </i>
<i>trong phong trào đền ơn đáp nghĩa, thương binh, gia đình liệt sĩ làm kinh tế giỏi. </i>
49. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phịng (1998), <i>Cơng văn số 77/CV-LĐTB </i>
<i>ngày 15.1.1998, hướng dẫn về quản lý Nhà nước trong quá trình thực hiện chính </i>
<i>sách ưu đãi đối với người có cơng với cách mạng. </i>
50. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1998), <i>Báo cáo số </i>
<i>264/BC-LĐTBXH ngày 30.5.1998 về việc thực hiện phong trào trợ giúp nhà tình nghĩa, nâng </i>
<i>116/BC-LĐTBXH ngày 5.2.1999 về kết quả thực hiện phong trào trợ giúp nhà tình nghĩa, </i>
<i>nâng cao mức sống cho đối tượng chính sách năm 1998 và triển khai kế hoạch năm </i>
<i>1999. </i>
52. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phịng (1.1999), <i>Chương trình hành động </i>
<i>của ngành Lao động thương binh và xã hội năm 1999, thực hiện Nghị quyết X Thành </i>
<i>uỷ và Nghị quyết Hội đồng nhân dân Thành phố kỳ họp 13 khoá XI</i>.
53. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1999), <i>Báo cáo số </i>
<i>432/BC-LĐTBXH ngày 16.8.1999 về kết quả công tác Lao động thương binh và xã hội 5 năm </i>
<i>1994 - 1999. </i>
54. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phịng (5.2000), <i>Báo cáo tình hình thực hiện </i>
<i>chính sách người có cơng từ 1995 đến nay. </i>
55. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phịng (2001), <i>Báo cáo số 571/BC-LĐTBXH </i>
<i>về kết quả cơng tác xã hội hố chính sách xã hội. </i>
56. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2001), Công văn số 309/CV-LĐTBXH
<i>ngày 13.6.2001 về việc tổ chức tặng quà của Chủ tịch nước nhân ngày Thương binh liệt </i>
<i>sĩ 27.7.2001. </i>
58. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2001), <i>Công văn số </i>
<i>43/CV-LĐTBXH ngày 18.1.2001 về việc báo cáo nhanh kết quả phục vụ tết Tân Tỵ - 2001 </i>
<i>cho các đối tượng chính sách người có cơng. </i>
59. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2002), <i>Báo cáo số </i>
60. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (11.2003), <i>Bài phát biểu của lãnh </i>
<i>đạo thành phố chào mừng Hội nghị tổng kết 8 năm thực hiện pháp lệnh ưu đãi người </i>
<i>có cơng với cách mạng. </i>
61. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2003), <i>Báo cáo số </i>
<i>522/BC-LĐTBXH ngày 22.8.2003 về tình hình thực hiện cơng tác lao động thương binh và xã </i>
<i>hội theo yêu cầu của Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng</i>.
62. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2005), <i>Báo cáo số </i>
<i>449/BC-LĐTBXH ngày 15.7.2005 một số vấn đề thuộc lĩnh vực lao động thương binh và xã </i>
<i>hội theo chương trình giám sát Đồn đại biểu quốc hội thành phố Hải Phòng. </i>
63. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2001), <i>Công văn số </i>
<i>410/CV-LĐTBXH ngày 3.8.2001 về việc giao nhiệm vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có cơng</i>.
64. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1999), <i>Báo cáo số </i>
<i>423/BC-LĐTBXH ngày 22.11.1999 về công tác Lao động thương binh và xã hội năm 1999</i>.
65. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2001), <i>Báo cáo số </i>
<i>591/BC-LĐTBXH ngày 31.10.2001 về công tác Lao động thương binh và xã hội năm 2001</i>.
66. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2005), <i>Báo cáo số 09/BC-LĐTBXH </i>
<i>ngày 3.1.2005 về công tác Lao động thương binh và xã hội năm 2004, phương </i>
<i>hướng nhiệm vụ năm 2005. </i>
67. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2005), <i>Báo cáo tình hình thực hiện </i>
<i>cơng tác thương binh liệt sĩ và người có cơng hàng năm. </i>
68. Sở Lao động thương binh và xã hội Hải Phòng (6.2002) <i>Kết quả thực hiện phong </i>
<i>trào đền ơn đáp nghĩa từ năm 1995 đến 2001. </i>
<i>70. </i> Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phịng (6.2005), <i>Báo cáo tình hình đối tượng </i>
<i>trợ cấp hàng tháng, ước thực hiện năm 2005, dự kiến năm 2006. </i>
71. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (8.2005), <i>Tổng hợp kết quả thực </i>
<i>hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội 5 năm 2001-2005 và dự kiến năm 2006. </i>
72. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (11.2005), <i>Tổng hợp số lượng Bà </i>
<i>mẹ Việt Nam anh hùng. </i>
73. Trịnh Tố Tâm (2.1994), “Phấn đấu ổn định và một bước nâng cao đời sống người và
gia đình có cơng”, Lao động và xã hội, tr.2.
74. Hà Văn Thầm (7.1997), “Biết ơn thương binh liệt sĩ theo tinh thần Hồ Chí Minh là
dân chủ”, Lao động và xã hội, tr.31-32.
75. Trịnh Quang Tác (7.1998), “Bưu điện Hải Phòng với việc đền ơn đáp nghĩa”, <i>Lao </i>
<i>động và xã hội, tr.10. </i>
76. Thành uỷ Hải Phòng (1987), <i>Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 09.7.1987 về việc tăng </i>
<i>cường công tác quản lý chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và công nhân viên </i>
<i>chức về hưu. </i>
77. Thành uỷ Hải Phòng (1991), Chỉ thị số 29-CT/TU ngày 19.01.1991 về chăm sóc gia đình có
<i>cơng với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh. </i>
78. Thành uỷ Hải Phòng (1995), Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 23.01.1995 về việc triển khai
79. Thành uỷ Hải Phòng (1997), Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 13.2.1997 về việc kỷ niệm
50 năm ngày Thương binh, liệt sĩ (27.7.1947-27.7.1997.
80. Thành uỷ Hải Phịng (1999), <i>Thơng tri số 26-TT.TU ngày 23.6.1999 về việc tổ chức </i>
<i>kỷ niệm 52 năm ngày thương binh liệt sĩ (27.7.1947 - 27.7.1999). </i>
81. Thành uỷ Hải Phịng (2000), <i>Thơng tri số 29-TT/TU ngày 09.6.2000 về việc tổ chức </i>
<i>kỷ niệm 53 năm ngày thương binh liệt sĩ (27.7.1947 - 27.7.2001). </i>
82. Thành uỷ Hải Phịng (2001), <i>Thơng tri số 05-TT/TU ngày 08.3.2001 về việc tổ chức </i>
<i>kỷ niệm 54 ngày thương binh liệt sĩ (27.7.1947 -27.7.2001). </i>
83. Thành uỷ Hải Phòng (2002), <i>Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 08.3.2002 về việc tổ chức kỷ </i>
<i>niệm 55 năm ngày thương binh liệt sĩ (27.7.1947-27.7.2002). </i>
85. Thành uỷ Hải Phòng (1995), <i>Báo cáo số 49-BC/TU ngày 06.02.1995 về tình hình </i>
<i>thực hiện nhiệm vụ cơng tác năm 1994 và phương hướng nhiệm vụ năm 1995. </i>
86. Thành uỷ Hải Phòng (4.1996), Báo cáo phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển
<i>kinh tế - xã hội 5 năm 1996-2000. </i>
87. Thành uỷ Hải Phòng (1993), Báo cáo số 17-BC/TU ngày 8.1.1993 về nhận định tình
<i>hình thực hiện nhiệm vụ năm 1992. </i>
88. Thành uỷ Hải Phòng (1996), <i>Báo cáo số 04-BC/TU ngày 4.10.1996 về tình hình 6 </i>
<i>tháng đầu năm 1996. </i>
89. Thành uỷ Hải Phòng (1997), Báo cáo số 11-BC/TU ngày 14.7.1997 về tình hình thực
<i>hiện nhiệm vụ trong 6 tháng đầu năm 1997 và bổ khuyết chỉ đạo 6 tháng cuối năm </i>
<i>1997. </i>
90. Thành uỷ Hải Phòng (1998), <i>Báo cáo số 23-BC/TU ngày 7.7.1998 về đánh giá tình </i>
<i>hình nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, một số chủ trương giải pháp chỉ đạo 6 tháng cuối </i>
<i>năm. </i>
91. Thành uỷ Hải Phòng (1999), <i>Báo cáo số 34-BC/TU ngày 8.1.1999 về đánh giá tình </i>
<i>hình thực hiện nhiệm vụ năm 1998, phương hướng nhiệm vụ giải pháp 1999. </i>
92. Thành uỷ Hải Phịng (2001), <i>Báo cáo số 7-BC/TU ngày 6.7.2001 về tình hình thực </i>
<i>hiện nhiệm vụ năm 2001 trong 6 tháng đầu năm và bổ khuyết chỉ đạo 6 tháng cuối </i>
<i>năm. </i>
93. Thành uỷ Hải Phòng (2002), <i>Báo cáo số 25-BC/TU ngày 20.10.2002 về tình hình 9 </i>
<i>tháng đầu năm và bổ khuyết chỉ đạo 3 tháng cuối năm 2002. </i>
94. Thành uỷ Hải Phòng (1984), <i>Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 13.11.1984 về tăng cường </i>
<i>lãnh đạo chỉ đạo công tác thương binh - xã hội, tập trung giải quyết một số tệ nạn </i>
<i>trước mắt. </i>
95. Thành uỷ Hải Phòng (1987), Báo cáo số 05-BC/TU ngày 10.1.1987 về công tác năm
<i>1986. </i>
96. Thành uỷ Hải Phòng (1987), Báo cáo số 20-BC/TU ngày 12.7.1987 về công tác 6
<i>tháng đầu năm và phương hướng lãnh đạo, chỉ đạo công tác 6 tháng cuối năm 1987. </i>
97. Thành uỷ Hải Phòng (1990), Báo cáo số 68-BC/TU ngày 13.2.1990 về công tác năm
<i>1989. </i>
99. Thành uỷ Hải Phòng (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ X
<i>(vòng 1), Hải Phòng. </i>
100. Thành uỷ Hải Phòng (3.1994), <i>Văn kiện hội nghị đại biểu Đảng bộ thành phố Hải </i>
<i>Phịng giữa nhiệm kỳ (khố X), Hải Phịng. </i>
101. Thành uỷ Hải Phịng (4.1996), <i>Báo cáo Chính trị trình Đại hội Đảng bộ thành phố </i>
<i>lần thứ XI, Hải Phòng. </i>
102. Thành uỷ Hải Phòng (1.2001), Văn kiện Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XII.
103. Thành uỷ Hải Phòng (1.2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ
<i>XIII. </i>
104. Thành uỷ Hải Phòng (1991), <i>Lịch sử Đảng bộ Hải Phòng tập 1 (1925-1955), Nxb </i>
Hải Phòng.
105. Thành uỷ Hải Phòng (1996), <i>Lịch sử Đảng bộ Hải Phòng, tập 2 (1955-1975), Nxb </i>
Hải Phòng.
106. Thành uỷ Hải Phòng (2002), <i>Lịch sử Đảng bộ Hải Phòng tập 3 (1975-2000), Nxb </i>
Hải Phòng.
107. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phịng (18.12.1989), <i>Báo cáo tình hình kinh tế xã </i>
<i>hội 1989 của thành phố Hải Phòng</i>.
108. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phịng (1991), <i>Cơng văn số 67/CV-UB ngày </i>
<i>16.2.1991 về việc trợ cấp khó khăn cho các đối tượng chính sách trong dịp tết </i>
<i>Nguyên đán. </i>
109. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phịng (1991), <i>Thơng báo số 38/TB-UB ngày </i>
<i>11.4.1991 về việc xét phân phối cho thuê nhà đối với các gia đình thuộc diện chính </i>
<i>sách xã hội. </i>
110. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (31.12.1991), <i>Báo cáo tình hình thực hiện kế </i>
<i>hoạch kinh tế, xã hội năm 1991, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm </i>
<i>1992 của thành phố Hải Phòng. </i>
111. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng (12.12.1992), <i>Báo cáo tình hình thực hiện kế </i>
<i>hoạch kinh tế xã hội năm 1992, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm </i>
<i>1993 của thành phố Hải Phòng. </i>
113. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng (1993), <i>Báo cáo số 15/BC-UB </i>
<i>ngày12.5.1993 về việc tổng kết thực hiện chính sách hậu phương quân đội và giải </i>
<i>quyết chính sách sau các cuộc chiến tranh 4 năm (1989-1992). </i>
114. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phịng (16.9.1993), <i>Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 3 </i>
<i>năm của thành phố Hải Phòng 1991 - 1993. </i>
115. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phịng (17.2.1995), <i>Báo cáo tình hình nhiệm vụ năm </i>
<i>1994, phương hướng nhiệm vụ năm 1995 của thành phố Hải Phòng. </i>
116. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (1994), Chị thị số 20/CT-UB ngày 21.6.1994
<i>về việc kỷ niệm lần thứ 47 ngày thương binh liệt sĩ (27.7.1947 - 27.7.1994). </i>
117. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (21.111995), <i>Báo cáo tình hình thực hiện </i>
<i>kinh tế xã hội năm 1995 và nhiệm vụ chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 1996 của </i>
<i>thành phố Hải Phòng. </i>
118. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phịng (1995), Cơng văn số 83/CV-UB ngày 8.2.1995
<i>về kế hoạch triển khai thực hiện chỉ thị của Ban Thường vụ Thành uỷ về việc thực hiện </i>
<i>Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Pháp lệnh ưu </i>
<i>đãi người có cơng với cách mạng. </i>
119. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phịng (30.11.1996), Báo cáo tình hình thực hiện kế
<i>hoạch 1996, phương hướng và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1997 của </i>
<i>thành phố Hải Phòng. </i>
120. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (1996), Báo cáo số 45/BC-UB ngày 20.11.1996
<i>về sơ kết 2 năm thực hiện Pháp lệnh ưu đãi đối với người có cơng. </i>
121. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (27.6.1997), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội
<i>6 tháng đầu năm, phương hướng và nhiệm vụ và một số chỉ tiêu chủ yếu 6 tháng cuối </i>
<i>năm 1997 của thành phố Hải Phòng. </i>
122. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phịng (18.7.1997), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6
<i>tháng đầu năm 1997 khối quận, huyện, thị xã. </i>
123. Uỷ ban nhân dân thành Phố Hải Phịng (4.12.2000), <i>Báo cáo tình hình thực hiện chính </i>
<i>sách ưu đãi đối với người có của Hải Phịng. </i>
125. Uỷ ban nhân dân thành Phố Hải Phòng (2001), <i>Công văn số 4153/CV-UB ngày </i>
<i>23.11.2001 về việc xét công nhận liệt sĩ. </i>
126. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phịng (10.6.2002), <i>Báo cáo tình hình thực hiện chính </i>
<i>sách người có cơng của Hải Phịng. </i>
127. Uỷ ban nhân dân thành Phố Hải Phòng (2003), <i>Quyết định số 1717/QĐ-UB về trích </i>
<i>nguồn quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” hỗ trợ người có cơng với cách mạng và cải thiện </i>
128. Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (2004), <i>Quyết định số 2307/QĐ-UB ngày </i>
<i>23.8.2004 về việc hướng dẫn thực hiện hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 20/2000.TTg </i>
<i>ngày 3.2.2000 của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp lão thành cách mạng đã mất cả vợ, </i>
<i>chồng mà các con có khó khăn về nhà ở. </i>
129. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2000), <i>Quyết định số 2270/QĐ-UB ngày </i>
<i>28.11.2000 về hỗ trợ các cụ lão thành cách mạng thuộc diện hỗ trợ 50 triệu </i>
<i>đồng/người (đợt 2). </i>
130. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (13.9.1994), <i>Báo cáo nhanh về việc một số </i>
<i>thương binh tụ tập gây rối trật tự công cộng ở trụ sở uỷ ban nhân dân thành phố vào </i>
<i>ngày 10.9.1994. </i>
131. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (1995), <i>Quyết định số 1110/QĐ-UB ngày </i>
<i>23.6.1995 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện pháp lệnh ưu đãi người có cơng </i>
<i>với cách mạng. </i>
132. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (1995), <i>Quyết định số 1746/QĐ-UB ngày </i>
<i>22.10.1995 về việc uỷ quyền ký quyết định trợ cấp ưu đãi đối với người có cơng theo </i>
<i>Nghị định 28/CP. </i>
133. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2004), <i>Quyết định số 2265/QĐ-UB ngày </i>
<i>17.8.2004 về việc chi trả trợ cấp 1 lần đối với người có cơng với cách mạng chết </i>
<i>trước ngày 1.1.1995. </i>
134. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (1999), <i>Quyết định số 588/QĐ-UB ngày </i>
<i>8.4.1999 về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và quản lý quỹ “Đền ơn đáp </i>
<i>nghĩa”. </i>
136. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (1994), <i>Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà </i>
<i>nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. </i>
137. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (1998), Pháp lệnh số 08/PL-UBTVQH 19, ngày 1-12 sửa đổi
<i>Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người có cơng với cách mạng. </i>
138. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2000), Pháp lệnh số 19/2000/PL-UBNQH 10 (sửa đổi lần
<i>thứ 2) điều 21 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. </i>
139. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (25.12.1997), <i>Báo cáo </i>
<i>Tổng kết công tác Mặt trận năm 1997, chương trình cơng tác mặt trận năm 1998</i>.
140. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (12.1998), <i>Báo cáo tổng </i>
<i>kết cơng tác mặt trận năm 1998, chương trình cơng tác mặt trận năm 1999</i>.
141. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (12.12.2000), Báo cáo Tổng kết
<i>công tác Mặt trận năm 2000, chương trình cơng tác năm 2001. </i>