Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Đảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (317.25 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN </b>
---***---


<b>NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LAN </b>


<b>ĐẢNG BỘ HUYỆN BÌNH LỤC (HÀ NAM) </b>


<b> LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI </b>



<b>TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2014 </b>



<i><b>Chuyên ngành</b></i><b>: Lịch sử đảng cộng sản Việt Nam </b>


<i><b>Mã số</b></i><b>: 60.22.03.15 </b>


<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ </b>


<i><b>Người hướng dẫn</b></i><b>: TS. Lê Quỳnh Nga </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>LỜI CẢM ƠN </b>


Để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc tới
<b>TS. Lê Quỳnh Nga - người Cơ đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn tác giả trong </b>
suốt quá trình làm luận văn.


Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô trong khoa Lịch sử -
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, nơi
tác giả đã học.


Cám ơn các cán bộ Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội, các cơ quan


ban ngành của huyện Bình Lục và đã tạo điều kiện cho tác giả có được tài liệu
thực hiện Luận văn.


Cám ơn gia đình, bạn bè, người thân đã ln động viên, khuyến khích
tác giả trong quá trình học tập và làm luận văn.


<i><b>Xin chân thành cảm ơn! </b></i>


<b>Tác giả </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>MỤC LỤC </b>


<b>MỞ ĐẦU ... 6 </b>


<b>Chƣơng 1: BÌNH LỤC VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬError! Bookmark not defined. </b>
1.1. Điều kiện tự nhiên ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>


1.2. Điều kiện dân cư, kinh tế - xã hội ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>
<b>Tiểu kết chƣơng 1 ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>Chƣơng 2: </b> <b>LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA </b>


<b>ĐẢNG BỘHUYỆN BÌNH LỤC TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2014Error! Bookmark not defined.</b>
2.1. Chủ trương của Trung Ương Đảng và Đảng bộ tỉnh Hà Nam về xây


dựng nông thôn mới ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>


2.1.1. Chủ trương của Đảng về xây dựng nông thôn mớiError! Bookmark not defined.


2.1.2. Chủ trương Đảng bộ tỉnh Hà Nam về xây dựng Nông thôn mớiError! Bookmark not defined.
2.1.3. Đảng bộ huyện Bình Lục chỉ đạo việc thực hiện xây dựng nông



thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014 ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>
2.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>
2.2.1 Một số cơng tác chỉ đạo chính ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>
2.2.2 Chỉ đạo xây dựng mơ hình NTM trong 2 xã thí điểm Tiêu Động
và Bối Cầu ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>
<b>Tiểu kết chƣơng 2 ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>Chƣơng 3: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬError! Bookmark not defined.</b>


3.1. Nhận xét ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>
3.1.1. Đảng bộ huyện Bình Lục đã lãnh đạo kịp thời và sát sao quá
trình xây dựng NTM ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>
3.1.2. Trong quá trình lãnh đạo xây dựng NTM Đảng bộ huyện Bình
Lục cịn mắc nhiều hạn chế và khuyết điểm <b>Error! Bookmark not defined. </b>
3.2. Kinh nghiệm lịch sử ... <b>Error! Bookmark not defined. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

3.2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức , tinh thần trách
nhiệm, trình độ chun mơn, năng lực quản lý thực tiễn là những nhân tố


quan trọng ảnh hưởng đến kết quả xây dựng NTM ở huyện Bình Lục<b>Error! Bookmark not defined. </b>
<b>Tiểu kết chƣơng 3 ... Error! Bookmark not defined. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT </b>


BTV : Ban thường vụ


CN – TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH, HĐH : Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa



DV – TM : Dịch vụ, thương mại


HTX DVNN : Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp


NTM : Nông thôn mới


UBND : Ủy ban nhân dân


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>MỞ ĐẦU </b>
<b>1.</b> <b>Lí do chọn đề tài </b>


Trong quá trình CNH, HĐH đất nước vấn đề nông nghiệp nông thôn là một
trong những nội dung quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước nó ảnh
hưởng rất lớn đến thành quả chung của toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng.
Nước ta hiện nay vẫn là nước nông nghiệp, lực lượng lao động vẫn chủ yếu ở nông
thôn chiếm khoảng 70% dân số, trong khi đó đóng góp của kinh tế nông thôn vào
nền kinh tế quốc dân chiếm khoảng hơn 20% GDP và chiếm trên 25% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên các chính sách phát triển nông nghiệp
thường thiên về phát triển ngành mà chưa chú ý đến vai trò của chủ thể, động lực
chính của sự phát triển nông nghiệp và nông thơn đó là nơng dân. Phần lớn các
chính sách chưa quan tâm xử lý tổng thể và hợp lý giữa các vùng, giữa các lĩnh vực
trong ngành, giữa nông thôn và thành thị, chưa đặt ra và giải quyết triệt để các mối
quan hệ giữa các yếu tố chính trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông
dân. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến cho sau nhiều thập kỷ nền nông nghiệp của
ta chuyển sang nền kinh tế thị trường vẫn chưa đạt được bước nhảy vọt trong sự
chuyển biến về nông nghiệp, nông thôn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

dựng nếp sống văn minh, bài trừ các tệ nạn xã hội ở nông thôn” [31, tr.195 – 196].
Mặc dù chủ trương xây dựng và phát triển nông thôn mới được Đảng ta đưa ra
khá sớm nhưng kết quả thực hiện xây dựng và phát triển trong cả nước nói


chung và của Hà Nam nói riêng cịn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Trong
quá trình thực hiện chủ trương đổi mới nông thôn trên mỗi địa bàn thực hiện
ln tồn tại nhiều vấn đề. Có những thành tựu nổi bật làm thay đổi bộ mặt làng
xã về các phương diện như: đường xá, cầu cống, môi trường, hệ thống giáo dục
- y tế, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc nhưng cũng tồn tại một số hạn chế
nhất định về khả năng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.


Nguyên nhân chính của việc thực hiện xây dựng Nơng thơn mới chưa đạt kết
quả như mục tiêu đề ra bởi tư tưởng trì trệ, bảo thủ khơng chịu thay đổi những cái
mới của người nông dân sao cho phù hợp với tình hình thế giới và khu vực.


Trong bức tranh tổng thể về tình hình phát triển kinh tế của huyện cho thấy
kinh tế nông nghiệp chiếm tỉ lệ > 90% tổng thu chính của nền kinh tế huyện. Vì
vậy vấn đề nơng nghiệp, nơng thơn, nông dân được quan tâm hơn bao giờ hết. Với
những ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên tôi lựa chọn đề tài “ <i>Đảng bộ huyện Bình </i>


<i>Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014</i>”, làm


luận văn Thạc sỹ ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam để nghiên cứu làm rõ
hơn đặc điểm tình hình nơng nghiệp, nông thôn, nông dân của huyện trong giai
đoạn thực hiện xây dựng Nông thôn mới.


<b>2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề </b>


Xây dựng Nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
nhằm phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống của nhân dân. Xuất phát từ tầm
quan trọng và tính thời sự của vấn đề, trong những năm qua nông nghiệp, nông
thôn là đề tài nghiên cứu được các nhà khoa học quan tâm. Có rất nhiều cơng trình
khoa học, nghiên cứu liên quan đến nội dung trên như sau:



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Phan Đại Doãn và PGS.Nguyễn Quang Ngọc làm chủ biên, Nxb Chính trị Quốc
gia ấn hành năm 1994, là cơng trình nghiên cứu những vấn đề lịch sử trong phát
triển nông thôn nước ta. Sau khi nêu lên sự quan tâm của Nhà nước trong thời kỳ
về quản lý làng xã và xây dựng thiết chế chính trị - xã hội nơng thơn nước ta, các
tác giả trình bày khá tồn diện về quản lý nông thôn nước ta trong lịch sử như vấn
đề Nhà nước quản lý nông thôn trong các thế kỷ XVI - XVIII; Nhà Nguyễn với
vấn đề nông thôn thế kỷ XIX; Phát triển nông thôn trong thời kỳ Pháp thuộc (1945
- 1954); Cơ cấu quản lý làng xã Việt Nam từ 1954 - 1975. Cơng trình cịn đề cập
mơ hình phát triển làng xã nông thôn Việt Nam ở các vùng cụ thể nhất là Nam bộ,
Bắc bộ. Cơng trình đã cung cấp những số liệu quan trọng về vai trò Nhà nước, tính
cộng đồng, tính bền vững của mơ hình làng xã Việt Nam; những nhân tố tác động
đến sự hình thành thiết chế làng xã và mơ hình hoạt động.


Ngồi ra cịn có hàng loạt các cơng trình nghiên cứu, giới thiệu kinh nghiệm
phát triển nơng nghiệp, nơng thơn ở nước ngồi. Theo hướng này, các nhà nghiên
cứu và chỉ đạo thực tiễn ở nước ta như: PGS.TS Chu Hữu Quý; GS.TS Nguyễn
Thế Nhã cũng đã có những cơng trình nghiên cứu rất cơng phu và có giá trị bàn
luận về vấn đề này.


Điểm chung nhất của các cơng trình này là sau khi phân tích thực tiễn giải
quyết vấn đề quản lý Nhà nước nói chung và việc xây dựng chỉ đạo chính sách phát
triển nơng nghiệp, nơng thôn các tác giả đều gợi mở, nêu lên những kinh nghiệm để
có thể vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn ở Việt Nam.


+ <i>“Phát triển nông thôn”</i> do GS. Phạm Xuân Nam (Chủ biên), Nxb Khoa


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

tầng xã hội và xóa đói giảm nghèo. Trong lúc phân tích những thành tựu, yếu kém
trong phát triển nông thôn ở nước ta, các tác giả chỉ ra u cầu hồn thiện hệ thống
chính sách và cách thức chỉ đạo của Nhà nước trong quá trình vận động của nông
thôn.



+<i> “Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở các nước và ở Việt </i>


<i>Nam”</i> của các tác giả Benedict J.Tria Kerrkvliet, Jamsscott Nguyễn Ngọc và Đỗ
Đức Thịnh sưu tầm giới thiệu, Nxb Hà Nội ấn hành năm 2000. Trong cơng trình
này các tác giả đã nghiên cứu vai trị, đặc điểm của nơng dân, thiết chế nông thôn ở
một số nước trên trên thế giới và những kết quả bước đầu trong nghiên cứu làng
truyền thống ở Việt Nam .


Đặc biệt cơng trình nghiên cứu của PGS.TS Vũ Trọng Khải chủ trì được
Nxb Nơng nghiệp ấn hành năm 2004 là một cơng trình nghiên cứu cơng phu về mơ
hình phát triển nơng thơn Việt Nam. Cơng trình nghiên cứu này được xuất bản trên
cơ sở đề tài cấp Nhà nước do tác giả làm chủ nhiệm với tiêu đề: <i>“Tổng kết và xây </i>
<i>dựng mơ hình phát triển kinh tế - xã hội kết hợp truyền thống làng xã với văn minh </i>
<i>thời đại”. </i>


+ “<i>Những biện pháp chủ yếu thúc đẩy cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng </i>


<i>nghiệp nơng thơn vùng đồng bằng sông Hồng</i>” do tác giả GS.TS Nguyễn Đình


Phan; PGS.TS Trần Minh Đạo; TS Nguyễn Văn Phúc biên soạn. Trong cơng trình
này các nhà nghiên cứu đề cập đến nhiều nội dung song chú ý nhất là các tác giả
tập trung làm rõ một số vấn đề lí luận về CNH, HĐH nơng nghiệp, nơng thơn; các
yếu tố tác động đến nông nghiệp, nông thơn nói chung và đồng bằng sơng Hồng
nói riêng.


+ “<i>Con đường cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn</i>” của tác


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

như: vấn đề lí luận về CNH, HĐH nơng nghiệp và nông thôn theo những yêu cầu rút
ngắn; nghiên cứu thực trạng thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; các tác


giả cũng đưa ra con đường, bước đi và các giải pháp chiến lược đẩy nhanh q trình
CNH, HĐH nơng nghiệp và nơng thơn trong giai đoạn tiếp theo.


+ “<i>Xây dựng nông thôn mới vùng chiêm trũng</i>” các tác giả Nhật Tân, Tạp chí


Cộng sản số 23, năm 2007. Trong bài viết tác giả nghiên cứu những khó khăn,
thuận lợi trong q trình xây dựng Nơng thơn mới ở vùng đồng bằng chiêm trũng.
Bên cạnh đó cịn có những bài đăng trên tạp chí, các báo của Trung ương và địa
phương cũng đề cập tới vấn đề liên quan NTM.


Những cơng trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu
rất quan trọng cho việc hoạch định đường lối, chính sách phát triển nông thôn,
nông nghiệp, nơng dân nước ta trong thời kì đổi mới.Tuy nhiên chưa có một đề tài
nào nghiên cứu cụ thể về huyện Bình Lục xây dựng Nơng thơn mới từ năm 2008
đến năm 2014. Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các tài liệu trên, kết hợp với phân
tích, tổng hợp, đánh giá tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện, tác giả
đã tập hợp xây dựng một cuốn tài liệu viết về quá trình xây dựng NTM ở huyện
Bình Lục giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014 mang tên: “<i><b>Đảng bộ huyện Bình </b></i>


<i><b>Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014</b></i>”.


<b>3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu </b>
<i>Mục đích nghiên cứu </i>


Đề tài nghiên cứu làm rõ vấn đề Nông thơn mới ở huyện Bình Lục dưới sự
lãnh đạo của Đảng bộ huyện giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014.


<i>Nhiệm vụ nghiên cứu </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>



1. Ban chấp hành Trung ương số 06 – NQ/TW (1998), <i>Nghị quyết của Bộ </i>


<i>chính trị về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn</i> , Nxb Chính


trị Quốc gia, Hà Nội.


2. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Bình Lục (2011), Nghị quyết số 03 –NQ/HU,
<i>Về tăng cường lãnh đạo xây dựng huyện Bình Lục đạt Nơng thơn mới năm </i>
<i>2020</i>, lưu tại Văn phịng Huyện ủy Bình Lục.


3. Ban tuyên giáo Trung ương (2008), <i>Tài liệu học tập các nghị quyết hội nghị </i>


<i>Trung ương Bảy, khóa X</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


4. Ban thường vụ Tỉnh ủy quyết định số 06 – KL/TU Phủ Lý ngày 06/03/2013,
<i>Về việc báo cáo kết quả 02 năm thực hiện NQ số 03 của Tỉnh ủy về xây dựng </i>
<i>NTM, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2013 và những </i>


<i>năm tiếp theo đến năm 2015</i>, lưu tại văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam.


5. Báo Đầu tư, ngày 10/9/2008, Báo nông thôn ngày 19 và ngày 25/8/2008.


6. Nguyễn Văn Bích – Chu Quang Tiến (1996), <i>Chính sách kinh tế và vai trò </i>


<i>của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp</i> <i>, nông thôn Việt Nam</i> , Nxb


Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


7. Phan Đại Doãn , Lê Sỹ Giáo , Nguyễn Văn Khánh , Nguyễn Quang Ngọc


(1996), <i>Quản lý xã hội nông thôn nước ta hiện nay – một số vấn đề và giải </i>
<i>pháp</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


8. Ngô Đăng Du, Nguyễn Văn Thao, Đồng Tiến Quân (2009), <i>Đổi mới kinh tế </i>


<i>tập thể giai đoạn 2002 – 2007,</i> Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


9. Đảng ủy xã Tiêu Động , Báo cáo số 09/BC ngày 25/11/2014: <i>Về việc đánh </i>


<i>giá kết quả thực hiện các tiêu chí NTM ở xã Tiêu Động</i>, lưu tại Ủy ban nhân


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

10. Đảng ủy xã Bối Cầu (05/2011), <i>Kế hoạch số 07 – KH/ĐU về việc tổ chức </i>


<i>quán triệt chỉ thị số 03/TU</i>, lưu tại Ủy ban nhân dân xã Bối Cầu.


11. Đảng ủy xã Bối Cầu (05/2011), <i>Quyết định số 03 – QĐ/ĐU về việc thành lập </i>


<i>Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM</i>, lưu tại Ủy ban nhân dân xã


Bối Cầu.


12. Đảng ủy xã Bối Cầu (05/2012), <i>Đề án DDRĐ nông nghiệp từ ô thửa nhỏ </i>
<i>sang ô thửa lớn gắn với quy hoạch đồng ruộng thực hiện xây dựng NTM ở </i>


<i>xã Bối Cầu</i>, lưu tại Ủy ban nhân dân xã Bối Cầu.


13. Đảng ủy xã Bối Cầu, tháng 6/ 2013: <i>Báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kì 26 </i>


<i>của Đảng bộ xă Bối Cầu</i>, lưu tại Ủy ban nhân dân xã Bối Cầu.



14. Đảng bộ tỉnh Hà Nam (2010): <i>Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam </i>
<i>lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010 – 2015</i>, lưu tại văn phòng Tỉnh ủy.


15. Đảng ủy xã Tiêu Động, báo cáo số 09 – BC/BCĐ ngày 26/10/2010<i>: Báo cáo </i>


<i>sơ kết việc thực hiện xây dựng thí điểm mô hình , </i>lưu tại văn phòng Ủy ban


nhân dân xã Tiêu Động.


16. Đảng cộng sản Việt Nam , Ban chấp hành Trung ương , số 21 – CT/TW
(1997), <i>Chỉ thị về một số vấn đề cấp bá ch ở nông thôn hiện nay</i> , lưu tại tại
Cục lưu trữ Trung ương.


17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), <i>Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy, Ban </i>


<i>Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nơng thơn</i>, Nxb


Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1983), <i>Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp </i>


<i>hành Trung ương khóa V</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần </i>
<i>thứ VI</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), <i>Văn kiện đại hội đại biểu toàn q́c lần </i>


<i>thứ VII</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), <i>Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp </i>


<i>hành Trung Ương khóa VII</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


23. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), <i>Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp </i>


<i>hành Trung Ương khóa VII</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


24. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), <i>Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp </i>


<i>hành Trung ương khóa VII</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


25. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), <i>Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần </i>


<i>thứ VIII</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), <i>Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần </i>
<i>thứ IX</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


27. Đảng Cộng sản V iệt Nam (2003), <i>Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp </i>


<i>hành Trung ương khóa IX</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), <i>Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần </i>
<i>thứ X</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


29. Đảng Cộng sản Việt Nam: <i>Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI</i>, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.


30. Trần Minh Đạo, Nguyễn Đình Phan, Nguyễn Văn Phúc (2002), <i>Những biện </i>


<i>pháp chủ yếu thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn </i>


<i>vùng đồng bằng sông Hồng</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


31. Nguyễn Duy Hoàng, Lê Minh Nghĩa, Đặng Kim Sơn (2009), <i>Văn kiện Đảng </i>
<i>về phát triển nông nghiệp và nông thôn , Viện nghiên cứu quản lý kinh tế </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

32. Minh Hoài (2003) “ <i>Tổng quan về nông nghiệp , nông thôn nước ta đầu thế </i>


<i>kỷ XXI</i>”, Tạp chí Cộng sản số 4,5.


33. Hồ Chí Minh (1969) “<i>Con đường phía trước</i>”, Báo Nhân dân số 2143.
34. Hồ Chí Minh (2004), “<i>Tồn tập</i>” tập 4, Nxb Chính trị Q́c gia, Hà Nội.


35. Học viện CTQG Hồ Chí Minh (2006), <i>Quá trình đổi mới tư duy lý luận của </i>


<i>Đảng từ năm 1986 đến nay</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


36. Huyện ủy Bình Lục (2009), <i>Lịch sử Đảng bộ huyện Bình Lục</i>, lưu tại Văn
phòng Huyện ủy.


37. Huyện ủy Bình Lục (2010), <i>Văn kiện đai hội Đảng bộ huyện lần thứ 26</i>, lưu
tại văn phòng Huyện ủy.


38. Huyện ủy Bình Lục (2011), <i>Chỉ thị số 08 – CT/HU về tập trung sự lãnh đạo </i>


<i>các cấp ủy Đảng thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia từ 2011 – 2020</i>,


lưu tại văn phòng Huyện ủy.



39. Huyện ủy Bình Lục (2011), <i>Quyết định số 79/QĐ/ HU về việc kiện toàn Ban </i>


<i>chỉ đạo thực hiện xây dựng NTM của huyện</i>, lưu tại văn phòng Huyện ủy.


40. Chu Hữu Quý , Nguyễn Kế Tuấn (2001), <i>Con đường công nghiệp hóa , hiện </i>


<i>đại hóa nông nghiệp, nông thôn</i>, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


41. Đặng Kim Sơn (chủ biên) (2002), Một số vấn đề nông nghiệp, phát triển
nông nghiệp và nông thôn, Nxb Thống kê, Hà Nội.


42. Đặng Kim Sơn (2006), <i>Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp , nông thôn và </i>


<i>nông dân trong quá trình công nghiệp hóa,</i> Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


43. Đặng Kim Sơn , Hoàng Thu Hịa , Phan Sỹ Hiếu (2002), <i>Mợt số vấn đề về </i>
<i>phát triển nông nghiệp nông thô n, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung </i>
<i>ương</i>, Nxb Thống kê, Hà Nội.


44. Quốc Khang (2012), “<i>Tăng cường công tác vận động quần chúng trong xây </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

45. Nguyễn Thành Lợi , Nguyễn Minh Châu (2009), <i>Từ nông thôn mới đến đất </i>


<i>nước con người</i>, NXb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


46. Vũ Quang Hào chủ biên (2013), Biến đổi xã hội nông thôn trong quá trình
dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất và đơ thị hóa, Nxb Đại học quốc gia Hà
Nội, Hà Nội.


47. Tạp chí nơng thơn mới (2005) số 175,176



48. Lê Đình Thắng (2000), <i>Chính sách phát triển nơng nghiệp và nơng thơn theo </i>


<i>nghị quyết 10 của Bộ Chính trị</i>, Nxb Chính trị Q́c gia, Hà Nội.


49. Thủ tướng Chính phủ (2009), <i>Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới số </i>
<i>491/QĐ – TTg, Quyết định về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông </i>
<i>thôn mới của thủ tướng chính phủ. </i>


50. Thủ tướng Chính phủ (2010),<i> Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới số </i>
<i>800/QĐ – TTg, Phê duyệt mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai </i>
<i>đoạn 2010 – 2020 của thủ tướng Chính phủ. </i>


51. Nguyễn Đức Triều , Vũ Tuyên Hoàng , Trần Thanh Cảnh (2001), <i>Nông dân </i>


</div>

<!--links-->

×