Tải bản đầy đủ (.doc) (103 trang)

bộ đề thi thử TN THPT 2021 môn Hóa chuẩn đề minh họa P2 giải chi tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (793.39 KB, 103 trang )

SỞ GD & ĐT NAM
ĐỊNH
TRƯỜNG THPT ĐẠI
AN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
Bài thi: Khoa học tự nhiên
Môn thi thành phần: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, khơng kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
▪ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (đvC): H = 1; He = 4; C =
12; N = 14; O = 16; F = 19;
Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca
= 40; Cr = 52; Mn = 55;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
▪ Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra
khơng tan trong nước.
Câu 41: Thủy phân hoàn toàn các triglixerit bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng ln
thu được chất nào sau đây?
A. Etylen glicol
B. Ancol etylic.
C. Natri axetat.
D. Glixerol.
Câu 42: Etyl fomat có cơng thức là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.
Câu 43: Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?
A. tinh bột.


B. saccarozơ.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Câu 44: Axit aminoaxetic không tác dụng với chất nào sau đây?
A. NaOH.
B. H2SO4 loãng.
C. CH3OH.
D. KCl.
Câu 45: Trong phân tử chất nào sau đây chứa vòng benzen ?
A. Phenylamin.
B. Metylamin.
C. Propylamin.
D. Etylamin
Câu 46: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là
A. CH2 = CHCOOH B. C2H5OH.
C. H2NCH2COOH. D. CH3COOH.
Câu 47:Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
A. Ag.
B. Al.
C. Na.
D. Mg.
Câu 48: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. Ag.
B. Cu.
C. Al.
D. Au.
Câu 49: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
A. R2O3.
B. RO2.
C. R2O.

D. RO.
Câu 50: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?
A. Al.
B. Ag.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 51: Không thể điều chế kim loại nào sau đây bằng phương pháp thủy luyện?
A. Zn.
B. Fe.
C. Ag.
D. Ca.
Câu 52: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A. Cu.
B. Ag.
C. Mg.
D. Ba.
Câu 53: Cho Ba vào dung dịch chứa chất X, thu được kết tủa. Chất X là


A. HNO3.
B. NaCl.
C. Fe(NO3)3.
D. HCl.
Câu 54: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Mg.
B. Ba.
C. Al.
D. K.
Câu 55: Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch KOH?
A. NaHCO3.

B. Na2CO3.
C. NaOH.
D. NaCl.
Câu 56: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. Fe(NO3)2.
B. FeCl3.
C. Fe2(SO4)3.
D. Fe2O3.
Câu 57. Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì ?
A. Màu vàng.
B. Màu đỏ thẫm.
C. Màu xanh lục.
D. Màu da cam.
Câu 58: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. NaHSO4.
B. CH3COONa .
C. C2H5OH
D. Ca(OH)2 .
Câu 59: Số liên kết π trong phân tử axetilen là
A. 1.
B. 3.
C. 0.
D. 2.
Câu 60: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thơn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong
chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. CH4.
B. CO2.
C. N2.
D. Cl2.
Câu 61: Cho dãy gồm các chất: (1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (3) phenyl axetat, (4)

tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, sinh ra
ancol là
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 62: X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều khơng bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Đốt cháy m
gam X hoặc Y đều thu được cùng một lượng CO2 và H2O. X, Y lần lượt là
A. xenlulozơ và glucozơ.
B. saccarozơ và
fructozơ.
C. tinh bột và glucozơ.
D. tinh bột và xenlulozơ.
Câu 63: Cho các chất gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ xenlulozơ triaxetat, tơ lapsan. Số chất thuộc
loại tơ nhân tạo là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 64: Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra kết tủa?
A. Cho dung dịch NaCl vào dung dịch AgNO3.
B. Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
C. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2.
D. Cho Na vào dung dịch CuSO4.
Câu 65: Cho Fe lần lượt tác dụng với lượng dư các dung dịch: CuSO 4, H2SO4 lỗng, AgNO3,
H2SO4 đặc nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt(III)

A. 3.
B. 1.
C. 4.

D. 2.
Câu 66: Cho các dung dịch : Glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic.
Trong các dung dịch trên, số dung dịch vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có
khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.


Câu 67: Cho một cacbohiđrat X cháy hoàn toàn trong oxi tạo hỗn hợp sản phẩm Y chỉ gồm
CO2 và H2O. Y được hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,4 mol Ca(OH) 2 thu được 20 gam kết
tủa, đồng thời khối lượng bình tăng 35,4 gam. X là
A. Glucozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Fructozơ.
D. Saccarozơ.
Câu 68: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và hexametylenđiamin. Trong X, nguyên tố
nitơ chiếm 35% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, tạo ra
12,24 gam muối. Giá trị của m là
A. 6,0.
B. 7,2.
C. 6,4.
D. 8,0.
Câu 69: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X
tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
A. 1,12 lít.
B. 3,36 lít.
C. 2,24 lít.
D. 4,48 lít.

Câu 70: Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,09 mol AgNO 3. Khi phản ứng hoàn tồn
thì chất rắn thu được có khối lượng bằng:
A. 1,12g.
B. 4,32g.
C. 8,64g.
D. 9,72g.
Câu 71: Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(b) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
(c) Muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột
ngọt).
(d) Các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng.
(e) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng
lượng cho cơ thể hoạt động.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 72: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu.
(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(c) Sục khí CO2 dư vào dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH.
(d) Cho một mẩu Na vào dung dịch FeSO4.
(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ba(NO3)2.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.

Câu 73: Hỗn hợp X gồm ba triglixerit được tạo bởi axit oleic và axit linoleic (có tỉ lệ mol
tương ứng của hai gốc axit là 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 37,62 gam CO 2 và
13,77 gam H2O. Mặt khác, hiđro hóa hồn tồn 2a gam X thu được chất hữu cơ Y. Đun Y với
dung dịch KOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 28,98.
B. 27,30.
C. 27,54.
D. 26,50.
Câu 74: Hịa tan hồn tồn a gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó
oxi chiếm 7,99% về khối lượng) vào nước dư. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y gồm
NaOH, KOH và Ba(OH)2 có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 7 và 0,784 lít khí H 2 (đktc). Sục
2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là


A. 17,73.
B. 19,7.
C. 3,94.
D. 13,79.
Câu 75: Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol
Na2CO3, thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol
Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl, thu được 2V lít khí CO 2 (các thể tích khí đo ở cùng
điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là
A. a = 0,75b.
B. a = 0,8b.
C. a = 0,35b.
D. a = 0,5b.
Câu 76. Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol
Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O2, thu được N2, CO2 và 1,94 mol
H2O. Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng
tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của Y trong 0,26 mol E là

A. 10,32 gam.
B. 10,00 gam.
C. 12,00 gam.
D. 10,55 gam.
Câu 77: Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO 3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng
ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y.
Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản
phẩm khử duy nhất của N +5) và 16 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là
100%. Giá trị của a là
A. 0,080.
B. 0,128.
C. 0,096.
D. 0,112.
Câu 78: Hỗn hợp E chứa 0,02 mol etylamin; 0,02 mol axit acrylic và 0,03 mol hexapeptit
(được tạo bởi Gly, Ala, Val). Đốt cháy toàn bộ E cần dùng vừa đủ a mol O 2, cho tất cả sản
phẩm cháy hấp thụ vào 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cho rất từ từ 0,4a
mol HCl vào Y thấy có 4,8384 lít khí CO2 (đktc) thốt ra. Mặt khác, cho tồn bộ E vào dung
dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là?
A. 21,44.
B. 20,17.
C. 19,99.
D. 22,08.
Câu 79: Hỗn hợp P gồm hai este hai chức X (mạch hở) và Y (M X< MY). Thủy phân hoàn
toàn P cần dùng 0,46 mol NaOH thu được hỗn hợp Z gồm ba muối, trong đó có một muối A
(biết MA< 150 và % theo khối lượng của Na có trong A là 17,692%) và hỗn hợp T gồm hai
ancol no, mạch hở. Cho T tác dụng với Na dư thu được 0,11 mol H 2. Đốt cháy hoàn toàn Z
thu được Na2CO3, H2O và 0,95 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn P cần dùng 2,05 mol
O2. Phần trăm khối lượng Y trong P gần nhất với giá trị là
A. 83%.
B. 85%.

C. 80%.
D. 77%.
Câu 80: Trong phịng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào
ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC.
Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric lỗng.
(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sơi hỗn hợp.
(c) Để kiểm sốt nhiệt độ trong q trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp.
(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hịa bằng dung dịch HCl bão hòa.
Số phát biểu sai là


A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4.


HƯỚNG DẪN GIẢI CẤP ĐỘ 3,4
Câu 73: Hỗn hợp X gồm ba triglixerit được tạo bởi axit oleic và axit linoleic (có tỉ lệ mol
tương ứng của hai axit là 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 37,62 gam CO 2 và
13,77 gam H2O. Mặt khác, hiđro hóa hồn tồn 2a gam X thu được chất hữu cơ Y. Đun Y với
dung dịch KOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

A. 28,98.
B. 27,30.
C. 27,54.
D. 26,50.
Phân tích: X có công thức chung (C17H33COO)2(C17H31COO)C3H5 –> k = 7 - > X cộng tối đa
4H2.
nCO2 = 0,855 và nH2O = 0,765 -> nX = (nCO2 - nH2O)/(k - 1) = 0,015 mol. Hoặc
nX=nCO2/57 = 0,015 mol.
=> mX= a = 13,23g
=> 2a = 26,46 => Y = 26,46 + 4.0,015.2.2=26,7 g
mMuoi = mY + mKOH – mglixerol = 28,98.
Hoặc: Xét trong a gam: n X = 0,015 mol = nY = 0,015 mol => muối C17H35COOK = 0,045.
mMuoi= 14,49.
Trong 2a gam => m= 14,49.2= 28,89 g.
Câu 74: Hịa tan hồn tồn a gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó
oxi chiếm 7,99% về khối lượng) vào nước dư. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y gồm
NaOH, KOH và Ba(OH)2 có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 7 và 0,784 lít khí H 2 (đktc). Sục
2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 17,73.
B. 19,7.
C. 3,94.
D. 13,79.
Quy đổi X thành Na (3x), K (2x), Ba (7x) và O (y)
Bảo toàn electron:
3x + 2x + 2.7x = 2y + 0,035.2
mO = 16y = 7,99%(23.3x+ 39.2x + 137.7x + 16y)
—> x = 0,01 và y = 0,06
nOH- = 2y + 0,035.2 = 0,19
nCO2 = 0,1 mol
T = nOH-/nCO2 = 0,19/0,1 = 1,9 tạo hai muối

nCO32- = nOH- - nCO2 = 0,09 mol.
nBa2+ = 0,07 mol. => nKettua = 0,07 mol
m= 0,07.197 = 13,79 g.
Câu 75: Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol
Na2CO3, thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol


Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl, thu được 2V lít khí CO 2 (các thể tích khí đo ở cùng
điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là
A. a = 0,75b.
B. a = 0,8b.
C. a = 0,35b.
D. a = 0,5b.
Do 2 thí nghiệm thu được lượng khí CO2 khác nhau nên cả 2 thí nghiệm H+ đều phản ứng hết.
Xét thí nghiệm 1: cho từ từ b mol HCl và dd a mol Na2CO3 => xảy ra pư theo thứ tự
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O
=> nCO2 = nHCl – nNa2CO3 = (b –a) mol
Xét thí nghiệm 2: cho từ từ a mol Na2CO3 vào b mol HCl => chỉ xảy ra pư
Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O
=> nCO2 = 1/2 nHCl = 0,5b (mol)
Theo đề ta có: VCO2(TN2) = 2VCO2(TN1)
=> 0,5b = 2. (b –a)
=> 2a = 1,5b
=> a = 0,75b
Câu 76. Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol
Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O2, thu được N2, CO2 và 1,94 mol
H2O. Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng
tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của Y trong 0,26 mol E là
A. 10,32 gam.

B. 10,00 gam.
C. 12,00 gam.
D. 10,55 gam.
Bào toàn Oxi: nCO2 = 1,54 mol
nN = nHCl = 0,28 mol
X: CnH2n+2+xNx: 0,28/x mol
Do nYnX=0,14 mol. => nY = 0,12 mol
Y dang: CaHb: 0,12 mol.
Bảo toàn C: 0,12a + 0,14n = 1,54
6a + 7n = 77 => a=7, n=5
X: C5H14N2: 0,14 mol, mX= 14,28 gam.
nH= 0,14.14 + 0,12.b = 1,94.2 => b = 16.
Y: C7H16: 0,12 mol. => mY = 12g,
Câu 77: Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO 3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng
ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y.
Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản
phẩm khử duy nhất của N +5) và 16 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là
100%. Giá trị của a là
A. 0,080.
B. 0,128.
C. 0,096.
D. 0,112.


nFe = 0,4 mol; mcatot tăng = 12,8 gam → nCu2+ đp = 0,2 mol
Fe+Y tạo hỗn hợp kim loại → Y chứa Cu2+ dư
Tạo khí NO → Y chứa H+ → Cl- bị điện phân hết

Cu 2+ : 3a-0,2

�+
K :a

→ Y gồm: � �NO3 : 6a
BTÐT
����
� H + : 0,4-a

BTe:
���
� 2n Fe =2n Cu 2+ +3n NO ��
� n Fe =(3a-0,2)+1,5.(0,1-0,25a)

m hh KL =m Fe du +m Cu ��
�16=(22,4-56.n Fe )+64.n Cu
16 = 22,4-56.(2,625a-0,05)+64.(3a-0,2)
��
� a = 0,08

Câu 78: Hỗn hợp E chứa 0,02 mol etylamin; 0,02 mol axit acrylic và 0,03 mol hexapeptit
(được tạo bởi Gly, Ala, Val). Đốt cháy toàn bộ E cần dùng vừa đủ a mol O 2, cho tất cả sản
phẩm cháy hấp thụ vào 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cho rất từ từ 0,4a
mol HCl vào Y thấy có 4,8384 lít khí CO2 (đktc) thốt ra. Mặt khác, cho toàn bộ E vào dung
dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là?
A. 21,44
B. 20,17
C. 19,99
D. 22,08
C2H5NH2 = 2CH2 + NH3
C3H4O2 = 2CH2 + CO2

Hexapeptit = ?CH2 + 6NH3 + 6CO2 – 5H2O
Quy đổi E thành CH2 (b), NH3 (0,2), CO2 (0,2), H2O (-0,15)
nO2 = a = 1,5b + 0,2.0,75 (1)
Sản phẩm cháy chứa nCO2 = b + 0,2
nNaOH = 0,7; nCO2 = 0,216
Y + HCl —> Dung dịch chứa Na+ (0,7), Cl- (0,4a), HCO3- (b + 0,2 – 0,216)
Bảo tồn điện tích: 0,7 = 0,4a + b – 0,016 (2)
(1)(2) —> a = 0,765 và b = 0,41
—> mE = 15,24
nNaOH phản ứng = nCO2 = 0,2
nH2O = nC3H4O2 + nPeptit = 0,05
Bảo toàn khối lượng:
mE + mNaOH = m muối + mC2H5NH2 + mH2O


—> m muối = 21,44
Câu 79: Hỗn hợp P gồm hai este hai chức X (mạch hở) và Y (M X< MY). Thủy phân hoàn
toàn P cần dùng 0,46 mol NaOH thu được hỗn hợp Z gồm ba muối, trong đó có một muối A
(biết MA< 150 và % theo khối lượng của Na có trong A là 17,692%) và hỗn hợp T gồm hai
ancol no, mạch hở. Cho T tác dụng với Na dư thu được 0,11 mol H 2. Đốt cháy hoàn toàn Z
thu được Na2CO3, H2O và 0,95 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn P cần dùng 2,05 mol
O2. Phần trăm khối lượng Y trong P gần nhất với giá trị là
A. 83%
B. 85%.
C. 80%
D. 77%
Xe�
t muo�
i A:


C H ONa
23
 0,17692 � M A  130 � A la� 7 7
MA
Hoa�
c C5H 3COONa

Ta cho�
n C7H 7ONa �e�
gia�
i:

 0,22

�nNaOH  0, 46
�n
� � COO/ ancol

�nOH / ancol  0,22 �nCOO/ phenol  0,12

C7H 7ONa
0,12


� Z�
nCOO  0,34mol

i axit cacboxylic �
�muo�
nC/ muo�

 (0,95  0,23)  0,12.7  0,34mol

i

� Ca�
c muo�
i axit cacboxylic kho�
ng ch��
a cacbon be�
n ngoa�
i

COOC7H 7
:
CH 2
0,12
�Y la�
n
COOCH

3
P la�
ca�
c este hai ch��
c
P�
HCOOCH 2

:
CH 2 0,05

�X la�
m
HCOOCH
2

V��
i n, m la�
n l���
t la�
so�
nho�
m CH 2 trong ca�
c ancol (v�muo�
i �a�
co�
��
nh)




C H ONa
0,12
�7 7
��������
Z�
HCOONa 
�COONa

2








� COOC7H 7
CH 2
0,12

3
COOCH

n

3

2,05 mol O2
3
������
� P�

m1

�HCOOCH 2
CH 2 0,05
�HCOOCH
1
2









� %mY 



0, 12.236
.100% 
0,12.236  0,05.132



81,1%




TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP

Câu 41: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ?
A. Ag.
B. Fe.

C. Al.
D. Ni.
Câu 42: Kim loại nào cứng nhất trong các kim loại sau:
A. Cr.
B. K.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 43: Trong thành phần của khí than ướt và khí than khơ (khí lị gas) đều có khí X. X
khơng màu, khơng mùi, rất độc; X có tính khử mạnh và được sử dụng trong q trình luyện
gang. X là khí nào sau đây?
A.NH3.
B. H2.
C. CO2.
D.CO.
Câu 44: Thủy phân este HCOOCH3 thu được ancol có cơng thức là
A. C3H5OH.
B. C3H7OH.
C. CH3OH.
D. C2H5OH.
Câu 45: Ở điều kiện thường, kim loại sắt( Fe ) phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. KNO3.
B. Al(NO3)3.
C. Zn(NO3)2.
D. CuSO4.
Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm?
A. C6H5NH2.
B. C2H5NH2.
C. C2H3COOH. D. CH3COOH.
Câu 47: Chất nào vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ?
A. Al(OH)3.

B. NaOH.
C. Cu(OH)2.
D. KOH.
Câu 48: Sắt trong hợp chất FeO có số oxi hố là
A. +1.
B. +2.
C. +3.
D. +4.
Câu 49: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là
A. CH3-CH2-Cl. B. CH3-CH3.
C. CH2=CH-CH3. D. CH3-CH2-CH3.
Câu 50: Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng nhiệt nhơm có thể dùng để hàn đường
ray tàu hỏa?
t
A. 2Al + Fe2O3 ��
� 2Fe + Al2O3. B. Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O.
C. Al + 6H2O → Al(OH)3 + 3H2.
D. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
Câu 51: Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
A. 5.
B. 10.
C. 6.
D. 12.
Câu 52: Trong các kim loại sau, kim loại nào được điều chế bằng phương pháp điện phân
nóng chảy
A. Cu.
B. Ag.
C. Na.
D. Fe.
0



Câu 53: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
A. Na2CO3.
B. Na2SO4.
C. HCl.
D. NaNO3.
Câu 54: Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách?
A. Cho Fe2O3 tác dụng với HCl.
B. Cho Fe2O3 tác dụng với NaOH.
C. Cho FeCl3 tác dụng với NaOH.
D. Cho Fe3O4 tác dụng với HCl.
Câu 55: Chất nào sau đây là chất điện ly mạnh?
A. HF.
B. CH3COOH.
C.H2O.
D. H2SO4.
Câu 56: Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong môi trường axit ta thu được sản phẩm
là glixerol và axit béo no X. X là
A. C17H35COOH.
B. C17H31COOH.
C. C15H31COOH.
D. C17H35COOH.
Câu 57: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH.
D. NaNO3.
Câu 58: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn ?
A. CH4.

B. C2H4.
C. C6H6.
D. C2H2.
Câu 59: Glyxin có cơng thức cấu tạo thu gọn là:
A. H2N-CH2-COOH.
B. CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH.
C. H2N-CH(CH3)-COOH.
D. HOOC – CH2 – CH (NH2)COOH.
Câu 60 : Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa trắng xuất hiện. Kết tủa
trắng này là chất nào trong các chất sau
A. Ca(NO3)2.
B. CaCO3.
C. NaCl.
D. NaNO3.
Câu 61: Cho 5,6 gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được m gam
kim loại Cu. Giá trị của m là
A. 5,60.
B. 3,2.
C. 6.4.
D. 9.6.
Câu 62: Hịa tan hồn tồn a mol Al bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lit
H2. Giá trị của a là
A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,4.
Câu 63: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản
ứng ta thu được
A. 1 muối và
2 ancol.

B. 1 muối và 1 ancol.
C. 2 muối và 1 ancol.
D. 2 muối và 2 ancol
Câu 64: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng lắc nhẹ thấy xuất hiện màu vàng.
B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
C. Anilin tác dụng với nước Brom tạo thành kết tủa trắng.
D. Dung dịch glyxin khơng làm đổi màu quỳ tím.
Câu 65: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 50%, thu được m gam glucozơ. Giá trị
của m là
A. 18.
B. 13,8.
C. 34,2.
D. 63,2.
Câu 66: Cho m gam Ala-Gly tác dụng hết với một lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng. Số
mol NaOH đã tham gia phản ứng là 0,3 mol. Giá trị m là
A.58,8.
B. 21,9.
C. 43,8.
D. 49,2.
Câu 67: Chất rắn X vô định hình, màu trắng, khơng tan trong nước nguội, trong nước nóng
trương phồng lên tạo thành dung dịch keo. Thủy phân X với xúc tác axit hoặc enzim, thu
được chất Y. Chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và saccarozơ.
B. tinh bột và glucozơ.


C. xenlulozơ và saccarozơ.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 68: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Cho Fe vào dung dịch HCl thì Fe bị ăn mịn hóa học.
B. Quặng boxit là nguyên liệu sản xuất nhôm.
C. Cho Fe tác dụng với HCl dư, thu được FeCl2.
D. Tính khử của Ag mạnh hơn Pb.
Câu 69: FeO tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây không thu được muối sắt (II)?
A. HCl.
B. HNO3 đặc, nóng.
C. H2SO4 lỗng. D. NaHSO4.
Câu 70: Cho các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilozơ. Số polime thiên nhiên

A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 71: Nung 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe trong khơng khí một thời gian thu được hỗn hợp X
gồm các oxit có khối lượng 19,2 gam. Để hòa tan X cần V ml dung dịch HCl 1M tối thiểu là
A. 800.
B. 500.
C. 700.
D. 600.
Câu 72: Một hỗn hợp X gồm 2 este X, Y có cùng cơng thức phân tử C8H8O2 và đều chứa
vịng benzen. Xà phịng hóa hết 0,2 mol X, ta cần 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3
muối (Có Mmuối >70). Khối lượng mỗi muối là
A. 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa.
B. 8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa.
C. 8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa.
D. 4,1 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa.
Câu 73: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(b) Cho FeS vào dung dịch HCl.

(c) Cho Al vào dung dịch NaOH.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3.
(g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 74: Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO 2) qua cacbon nung đỏ, thu được
1,8a mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hồn hợp gồm CuO và
Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,28
gam. Giá trị của a là
A. 0,10.
B. 0,04.
C. 0,05.
D. 0,08.
Câu 75: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được glixerol, natri
stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác
m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem
tồn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt chất
trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gấn nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 145.
B. 150.
C. 155.
D. 160.
Câu 76: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ơ tơ.
(b) Q trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
(c) Khi ngâm trong nước xà phịng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh

hỏng.


(d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bơng) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi
thủng.
(e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D.3.
Câu 77: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch
NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút
và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp khơng đổi. Để nguội hỗn
hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để
yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra
khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khơ thì phản ứng thủy phân
khơng xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn
xảy ra tương tự.
(e) Trong cơng nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà
phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là

A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 78: E là hợp chất hữu cơ, công thức phân tử C9H16O4. Thủy phân E (xúc tác axit) được
axit cacboxylic X và 2 ancol Y và Z. Biết Y và Z đều có khả năng tách nước tạo anken. Số
cacbon Y gấp 2 lần số cacbon của Z. X là
A. axit axetic.
B. axit malonic. C. axit oxalic.
D. axit acrylic.
Câu 79. Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết
430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí khơng
màu, có 1 khí hóa nâu ngồi khơng khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ
chứa các muối sunfat trung hịa. Cơ cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần
trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần giá trị nào nhất?
A. 20,1%.
B. 19,1%.
C. 18,5%.
D. 18,1%.
Câu 80: Hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ X, Y đều mạch hở (MX7,1 gam E bằng dung dịch chứa NaOH vừa đủ. Sau phản ứng, thu được một ancol duy nhất
và 7,74 gam hỗn hợp hai muối (gồm muối của một axit hữu cơ đơn chức và muối của Gly).
Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng E trên cần 0,325 mol O2, sản phẩm cháy thu được có
chứa 0,26 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với
A. 75,6%.
B. 24,8%.
C. 24,4%.
D. 75,2%.



ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
41 A

42 A

43 D

44 C

45 D

46 A

47 A

48 B

49 C

50 A

51 C

52 C

53 A

54 C

55 D


56 A

57 C

58 A

59 A

60 B

61 C

62 B

63 A

64 A

65 A

66 B

67 B

68 D

69 B

70 B



71 C

72 C

73 C

74 C

75 B

76 B

77 B

78 B

79 A

80 D

Câu 71: Nung 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe trong khơng khí một thời gian thu được hỗn hợp X
gồm các oxit có khối lượng 19,2 gam. Để hịa tan X cần V ml dung dịch HCl 1M tối thiểu là
A. 800.
B. 500.
C. 700.
D. 600.
Giải
nOpư = (19,2 -13,6)/16 = 0,35 mol

→ nH2O = 0,35 mol
→ nHCl = 2nH2O = 0,7 mol
→ V = 700 ml
Câu 72: Một hỗn hợp X gồm 2 este X, Y có cùng cơng thức phân tử C8H8O2 và đều chứa
vịng benzen. Xà phịng hóa hết 0,2 mol X, ta cần 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3
muối (Có Mmuối >70). Khối lượng mỗi muối là
A. 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa.
B. 8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa.
C. 8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa.
D. 4,1 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa.
Giải
Các muối đều có M > 70 => X, Y là CH3COOC6H5 và C6H5COOCH3
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + C6H5COONa + H2O
C6H5COOCH3 + NaOH
→ CH3COONa + C6H5ONa + C6H5COONa + H2O
nA = 0,2 mol , nNaOH = 0,3 mol
=> nCH3COOC6H5 = 0,1mol => nC6H5COOCH3 = 0,1
Do đó : CH3COONa = 0,1 mol <=> 8,2 g
C6H5ONa = 0,1 mol <=> 11,6 g
C6H5COONa = 0,1 mol <=> 14,4 g
Câu 73: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c) Cho Al vào dung dịch NaOH.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3.
(g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A. 5.
B. 4.

C. 6.
D. 3.
Câu 74: Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được
1,8a mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hồn hợp gồm CuO và
Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hồn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,28
gam. Giá trị của a là
A. 0,10.
B. 0,04.
C. 0,05.
D. 0,08.
Giải
nC = n khí tăng = 1,8a - a = 0,8a (mol)


m chất rắn giảm = mO pư = 1,28 gam → nO = 0,08 mol
C + {H2O, CO2} → {H2, CO, CO2} + O dư → {H2O, CO2}
Ta thấy cả quá trình:
C0 → C+4 + 4e
O0 + 2e → O-2
Bảo toàn e: 4nC = 2nO → 4.0,8a = 2.0,08 → a = 0,05
Câu 75: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được glixerol, natri
stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác
m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem
tồn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt chất
trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gấn nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 145.
B. 150.
C. 155.
D. 160.
Giải

Chất X có 57 nguyên tử C trong phân tử ⇒ nX = nCO2 : 57 = 0,16 mol
Khi hidro hố hồn tồn X thu được Y là C57H110O6 (tristearin), thuỷ phân Y thu được
C17H35COONa
BTNT (H) : 2nH2O = 35nY = 35.3nX ⇒ nH2O = 8,4 mol ⇒ m = 151,2 (g)
Câu 76: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ơ tơ.
(b) Q trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
(c) Khi ngâm trong nước xà phịng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bơng) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.
(e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D.3.
Câu 77: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH
40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp khơng đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên
hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi
hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khơ thì phản ứng thủy phân khơng
xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra
tương tự.



(e) Trong cơng nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và
glixerol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 78: E là hợp chất hữu cơ, công thức phân tử C9H16O4. Thủy phân E (xúc tác axit) được
axit cacboxylic X và 2 ancol Y và Z. Biết Y và Z đều có khả năng tách nước tạo anken. Số
cacbon Y gấp 2 lần số cacbon của Z. X là
A. axit axetic.
B. axit malonic. C. axit oxalic.
D. axit acrylic.
Giải
E có độ bất bão hòa k = (9.2+2-16)/2 = 2
=> E là este no 2 chức
Y và Z đều tách nước tạo anken => số C tối thiểu là 2
Gọi số C của Z là x => số C của Y là 2x (x ≥ 2)
=> x + 2x < 9 => x < 3, do đó x = 2
Vậy axit có số C là 9 - 2 - 2.2 = 3 (HOOC - CH2 - COOH)
=> X là axit malonic
Câu 79. Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết
430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí khơng
màu, có 1 khí hóa nâu ngồi khơng khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ
chứa các muối sunfat trung hịa. Cơ cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần
trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần giá trị nào nhất?
A. 20,1%.
B. 19,1%.

C. 18,5%.
D. 18,1%.



H : 0,13mol

BTKL
H
BT N
Y� 2
���
� n H2 O  0, 26mol ��
� n NH  0, 02mol ���
� n Cu( NO3 )2  0, 04mol
mol
4
�NO : 0, 06



H
��
� n O  n FeO  0, 08mol



27x  65y  0, 08.72  0, 04.188  21,5 �x  0,16

Al : x mol




��
� %m Al  20, 09%


BTe
mol
�Zn : y
�y  0, 06
���� 3x  2y  0, 6



Câu 80: Hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ X, Y đều mạch hở (MX7,1 gam E bằng dung dịch chứa NaOH vừa đủ. Sau phản ứng, thu được một ancol duy nhất
và 7,74 gam hỗn hợp hai muối (gồm muối của một axit hữu cơ đơn chức và muối của Gly).
Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng E trên cần 0,325 mol O2, sản phẩm cháy thu được có
chứa 0,26 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với
A. 75,6%.
B. 24,8%.
C. 24,4%.
D. 75,2%.
Giải
Nhận xét: Ta thấy khối lượng muối = 7,74 g > 7,1g khối lượng của este => ancol là CH3OH
nE = nCH3OH = nNaOH = x (mol)


Bảo toàn khối lượng:

mE + mNaOH = mmuối + mCH3OH
=> 7,1 + 40x = 7,74 + 32x
=> x = 0,08 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng cháy:
nO(trong E) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
=> nH2O = 0,08.2 + 2.0,325 – 2. 0,26 = 0,29 (mol)
BTKL cho phản ứng cháy: mE + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2
=> mN2 = 7,1 + 0,325.32 – 0,26.44 – 0,29.18 = 0,84(g)
=> nN2 = 0,84/28 = 0,03 (mol)
=> nNH2-CH2-COONa = 2nN2 = 0,06 (mol)
Gọi muối cịn lại có cơng thức RCOONa
=> nRCOONa = 0,08 – 0,06 = 0,02 (mol)
và mRCOONa = 7,74 - nNH2-CH2-COONa = 1,92(g)
=> MRCOONa = 1,92/ 0,02 = 96 => CH3-CH2-COONa
Vậy X là CH3CH2-COOCH3 (0,02) và Y là NH2-CH2-COOCH3 (0,06)
=> % Y= [(0,06. 89): 7,1].100% = 75,2%

ĐỀ THI THỬ THPTTRƯỜNG THPT MỸ THO
Câu 1:Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
C. CnH2nO2 (n ≥ 1) .
D. CnH2nO2 (n ≥ 2).
Câu 2: Thủy phân tristearin trong môi trường axit thu được sản phẩm là:
A. C15H31COONa và etanol.
B. C17H35COOH và glixerol.


C. C15H31COOH và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 3:Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. xenlulozơ.
B.tinh bột.
C.fructozơ.
D.saccarozơ.
Câu 4:Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A. H2N-[CH2]6–NH2.
B. CH3–CH(CH3)–
NH2.
C. CH3–NH–CH3.
D. C6H5NH2.
Câu 5:Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
A.ancol etylic.
B.benzen.
C.anilin.
D.axit axetic.
Câu 6: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
A. tơ capron.
B. tơ visco.
C. tơ nilon- 6,6.
D. tơ tằm.
Câu 7: Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s23p4.
C. 1s22s22p63s23p5.
D. 1s22s22p63s1.
Câu 8: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim
loại ?
A. Fe.
B. W .

C. Cu
.
D. Cr.
Câu 9: Cho các ion kim loại: Na +, Al3+, Mn2+ , Fe3+, Cu2+. Thứ tự tính oxi hóa
tăng dần là:
A. Na+ < Mn2+ B. Na+ C. Na+ < Al3+ D. Na+ Câu 10: Để điều chế kim loại Na, người ta dùng phương pháp nào?
A. Khử Na2O bằng CO nung nóng.
B. Dùng K đẩy Na ra
khỏi dung dịch muối NaCl
C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
D. Điện phân muối
NaCl nóng chảy.
Câu 11:Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết
A. cộng hoá trị.
B.Ion.
C. kim loại.
D. cho
nhận.
Câu 12: Dãy gồm các kim loại tác dụng được với axit HCl giải phóng H2 là:
A. Mg, Fe, Au
B. Hg, Cu, Ag
C. Hg, Cu, Na D. Mg, Fe, Al
Câu 13: Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động là do phản ứng :
o


t
A. Ca(HCO3)2 
CaCO3 +CO2 + H2O.

B.CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl.
C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.


o

t
D. CaCO3 
CaO + CO2

Câu 14:Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào sau đây ?
A. NaHCO3.
B. Na2CO3.
C. CuSO4.
D. NaHSO4.
Câu 15: Muối nhôm nào sau đây được sử dụng để làm trong nước?
A. Al2(SO4)3.18H2O
B. AlCl3.6H2O
C. Al(NO3)3.9H2O
D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Câu 16: Sắt tác dụng với dãy chất nào sau đây sinh ra sắt (III)?
A. HCl.
B. HNO3 loãng, nguội.
C. HNO3 đặc, nguội.
D. H2SO4 lỗng, nóng.

Câu 17:Câu nào đúng khi nói về gang?
A. Là hợp kim của Fe có từ 6  10% C và một ít S, Mn, P, Si.
B. Là hợp kim của Fe có từ 2%  5% C và một ít S, Mn, P, Si.
C. Là hợp kim của Fe có từ 0,01%  2% C và một ít S, Mn, P, Si.
D. Là hợp kim của Fe có từ 6%  10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si.
Câu 18: Cho hình vẽ mơ tả q trình xác định C và H trong
hợp chất hữu cơ.Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm Bông và CuSO
Hợp chất hữu cơ
chứa Ca(OH)2.
A.Có kết tủa trắng xuất hiện
B.Có kết tủa đen xuất hiện
dd
C.Dung dịch chuyển sang màu xanh
Ca(OH)
D.Dung dịch chuyển sang màu vàng.
4(khan)

2

Câu 19: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:
A. Ag2O, NO2, O2 B. Ag, NO, O2
C. Ag2O, NO, O2 D. Ag, NO2, O2
Câu 20:Phản ứng nào xảy ra ở cả quá trình luyện gang và luyện thép
A. FeO + CO → Fe + CO2
.
B. SiO2 + CaO → CaSiO3.
C. FeO + Mn → Fe + MnO.
C. S + O2 → SO2.
Câu 21: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản
ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

A.3.
B.4.
C.1.
D.2.
Câu 22:Cho các polime: tơ tằm, polietilen, cao su buna, nilon – 6, bông,
poli(metyl metacrylat), tơ visco. Số polime tổng hợp là
A.5.
B.2.
C.3.
D.4.
Câu 23: Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lương dung dịch H 2SO4 loãng (dư).
Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hidro ( ở đktc). Giá trị của
V là:
A.4,48 lít.
B.3,36 lít
C.2,24 lít.
D.6,72 lít.


Câu 24:Cho kim loại M phản ứng với Cl 2,thu được muối X. Cho M tác dụng
với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl 2 tác dụng với dung dịch muối Y,
thu được muối X. Kim loại M là
A.Mg.
B.Al.
C.Zn.
D.Fe.
Câu 25: Hịa tan hồn tồn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một
lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 lỗng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2
(đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A.4,83 gam.

B.5,83 gam.
C.7,33 gam.
D.7,23 gam.
Câu
26:ĐunnóngesteCH3COOC6H5(phenylaxetat)vớilượngdưdungdịchNaOH,thu
đượccác sản phẩmhữu cơ là
A.CH3OHvàC6H5ONa.
B. CH3COOH và C6H5ONa.
C.CH3COOH và C6H5OH.
D.CH3COONa và C6H5ONa.
Câu 27: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl,
người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A.kim loại Na.
B.AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
C.nước brom.
D.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột,
glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đkc), thu được 1,8 gam H2O. Giá trị
của m là
A.3,60.
B. 3,15.
C.5,25.
D.6,20.
Câu 29: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa
đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối.
Công thức của X là
A.NH2C3H6COOH.
B.NH2C3H5(COOH)2.
C. (NH2)2C4H7COOH.
D.NH2C2H4COOH.

Câu 30:Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Dung dịch axit glutamic làm q tím chuyển màu hồng.
B. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C. Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein.
D. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa vàng.
Câu 31: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 2
1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cho
dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M, thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 68,95.
B. 59,10.
C.49,25.
D. 47,28.
Lời giải:
nCO2 = 0,6 mol; nBa(OH)2= 0,3 mol; nNaOH =0,2 mol


=> nBaCO3 = 0,8 – 0,6 = 0,2 mol; dung dịch Y gồm : Ba(HCO 3)2 0,1
mol + NaHCO3 0,2 mol.
- Thêm 0,2 mol Ba(OH)2 vào dung dịch Y:
Ba2+ + HCO3- + OH- → BaCO3 + H2O
0,3
0,4
0,4
0,3
Vậy mBaCO3= 197.0,3 = 59,1gam.
Câu 32:Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X
thu được 6,16 lít CO2 (đktc) và 4,59 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng
tối đa với 1,6 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

A. 4,67.
B. 4,43.
C. 4,12.
D. 4,03.
Lời giải: Quy đổi chất béo thành: (HCOO) 3C3H5 x mol; CH2 y mol; H2
-0,01mol
- Bảo toàn C: 6x+y=0,275
- Bảo toàn H: 8x + 2y – 0,02 = 2. 0,255
=> x = 0,005; y = 0,245.
- Muối gồm: HCOONa 0,015 mol + CH2 0,245 mol + H2 ( -0,01 mol)
: 4,43 gam.
Câu 33: Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 vào dung dịch HNO3
loãng, dư thu được V lít khí Y gồm NO và NO 2, có tỉ khối so với H2 bằng 19.
Mặt khác, nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với khí CO đun
nóng, dư, dẫn khí thu được qua nước vôi trong dư xuất hiện 13 gam kết
tủa. Giá trị của V là
A. 5,6.
B. 1,4.
C. 2,8.
D. 4,2.
Lời giải:
Quy đổi 11,6 gam X thành: Fe và O. Trong đó nO(X) = nCOpư =nCO2
= nCaCO3 = 0,13 mol.
=> nFe = 0,17 mol.
- Áp dụng cơng thức đường chéo, có nNO = nNO2 = x.
- Bảo toàn e : 3. 0,17 = 2. 0,13 + 3x + x => x = 0,0625 => V= 2.
0,0625 .22,4 = 2,8 lít.
Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 3 : 2) vào nước dư.


(e) Cho hỗn hợp bột Cu, Fe và Fe 3O4 (tỉ lệ mol 1 : 2 : 1) vào dung dịch
HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh giảm được mùi tanh của cá.
(b) Fructozơ có 1 nhóm andehit nên có phản ứng tráng gương.
(c) Tơ visco và tơ axetat là tơ hóa học, được tạo nên từ xenlulozơ.
(e) Tơ lapsan bền trong môi trường bazơ hoặc mơi trường axit.
(d) Nhúng quỳ tím vào dung dịch mononatri glutamat, quỳ tím chuyển
sang màu xanh.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin,
tripanmitin, tristearin, axit axetic, axit stearic, axit oxalic. Đốt cháy hoàn
toàn 0,42 mol X cần dùng vừa đủ a mol O 2, thu được hỗn hợp gồm CO2;
59,76 gam H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của a là
A. 4,44.
B. 4,12.
C. 3,32.

D. 3,87.
Lời giải : Tách axit no = ankan +CO 2; amin no = ankan + NH; ankan
= CH4 + nguyên lần CH2
Quy hỗn hợp X thành : CH4 0,42 mol + CO2 + NH + CH2
- Bảo toàn N => nNH = 0,24
- Bảo toàn H => n CH2 = 2,36.
 nO2 = 0,42 .2 + 0,24 . 0,25 + 2,36 .1,5 = 4,44
Câu 37: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2 theo các
bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO 4 5% và 1 ml dung
dịch NaOH 10%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó
kết tủa tan.
(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ
thì thu được kết quả tương tự.


(d) Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng
tạo phức.
(e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm
do tạo thành phức Cu(C6H10O6)2.
Số nhận định đúng là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 38: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đơi
C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp
X, thu được N2, 14,96 gam CO2 và 7,92 gam H2O. Phần trăm khối lượng
của ankan có trong X là
A. 24,6%.
B. 30,4%.
C. 18,8%.
D. 42,43%.
Lời giải :
- Quy đổi hỗn hợp X thành : C2H5N x mol +CH4 y mol + CH2 z mol
 x + y = 0,14
- Bảo toàn C : 2x + y + z = 0,34
- Bảo toàn H : 5x + 4y + 2z = 2. 0,44
x= 0,08 ; y= 0,06 ; z = 0,12.
- Giải nghiệm nguyên : 0,12 = 0,08.0+ 0,06.2
 amin là C2H5N 0,08 mol ; ankan là C3H8 0,06 mol ( 43,42%).
Câu 39: Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong khơng khí một thời
gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng.
Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp
khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hịa tan hồn tồn Y trong dung dịch chứa
1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít
hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của
m là
A. 27.
B. 28.
C. 32.
D. 31.
Lời giải :
- Quy 34,4 gam hỗn hợp X thành : kim loại m gam + O.
- Hỗn hợp Z có : nCO = nCO2 = 0,15 gam mY = 34,4 – 0,15.16 =

32 gam.
- Quy 32 gam hỗn hợp Y thành : kim loại m gam + O x mol
m+16x = 32
- Sản phẩm khử của N : nNO = 0,15; nN 2O = 0,05 mol; NH4NO3 y
mol.
nHNO3 pư = 1,7 = 2x + 10y + 0,15 .4 + 0,05.10
m Muối = 117,46 = m + 62( 2x + 8y + 0,15.3 + 0,05.8) + 80y.


Nghiệm: m =28.
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X
và Y (MX< MY < 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O 2 (đktc), thu được 1,792 lít
CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng vừa đủ dung
dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy
hoàn toàn Z, thu được H2O, Na2CO3 và 0,02 mol CO2. Phần trăm khối lượng
của X trong E có giá trị gần nhất là
A. 62%.
B. 37%.
C. 75%.
D. 50%.
Lời giải:
- Bảo toàn khối lượng đối với phản ứng cháy ta có: nH 2O = 0,07
mol.
- Bảo tồn O  n COO (E) = 0,04 mol
 nNaOH = 0,04 mol  nNa2CO3 =0,02 mol nC(Z) = 0,04
- Nhận xét : nC( E ) = 0,8 = 2nC ( Z) Este có dạng COOC, ngồi
ra khơng cịn C khác.
- GT  hỗn hợp Z gồm: HCOONa x mol; (COONa)2 y mol, ancol là
CH3OH
Bảo toàn Na : x + y = 0,04

Theo khối lượng : 68x + 134y = 2,7
 x = 0,02 ; y = 0,01 X là HCOOCH3 0,02 mol ( 50,24%).

TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN NGHỊ

ĐỀ THI THỬ

Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A. Gly - Ala.
B. Anbumin.
C. axit glutamic.
D. Metyl amin.
Câu 2: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm
dưới nước) những tấm kim loại nào?
A. Zn.
B. Na.
Câu 3: Este CH3COOC2H5 có tên gọi là
A. etyl fomat.

B. metyl propionat.

C. Ag.

D. Cu.

C. metyl axetat.

D. etyl axetat.

C. AlCl3.


D. NaOH.

Câu 4: Chất có tính chất lưỡng tính là
A. NaCl.

B. Al(OH)3.


×