Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

Đề minh họa 2020 số 20 moon vn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.7 KB, 16 trang )

MOON.VN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

ĐỀ MINH HỌA 20

NĂM HỌC: 2019 – 2020
MƠN: HĨA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Chất không phản ứng với dung dịch HCl là
A. phenylclorua.

B. anilin.

C. glyxin.

D. Ala-Gly.

Câu 2. Trong phân tử triolein có bao nhiêu liên kết C=O?
A. 6.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 3. Dung dịch AgNO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. AlCl3.


B. Fe(NO3)3.

C. H3PO4.

D. NaF.

Câu 4. Để khử một lượng nhỏ thủy ngân khơng may thốt ra trong phịng thí nghiệm, người ta dùng hoá
chất nào sau đây?
A. Dung dịch HNO3

B. Dung dịch Ca(OH)2 C. Bột lưu huỳnh

D. Dung dịch HCl.

Câu 5. Trong công nghiệp, các kim loại quý như Ag, Au được điều chế chủ yếu bằng phương pháp
A. thủy luyện.

B. nhiệt luyện.

C. điện phân nóng chảy.

D. điện phân dung dịch.

Câu 6. Khi cho CrO3 tác dụng với H2O thu được hỗn hợp gồm
A. H2Cr2O7 và H2CrO4.

B. Cr(OH)2 và Cr(OH)3.

C. HCrO2 và Cr(OH)3.


D. H2CrO4 và Cr(OH)2.

Câu 7. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc
A. α-glucozơ.

B. α-fructozơ.

C. β-glucozơ.

D. β-fructozơ.

Câu 8. Hợp chất nào sau đây được dùng để làm bột nở cho bánh kẹo, chất tạo khí trong thuốc sủi bọt và
thuốc trị chứng thừa axit trong dạ dày?
A. Na2CO3.

B. NaHCO3.

C. NaCl.

D. NaOH.

Câu 9. Polime nào dưới đây có cấu trúc mạng lưới khơng gian?
A. Cao su lưu hóa.

B. Polietilen.

C. Amilopectin.

D. Poli(vinyl clorua).


Câu 10. Trước đây CFC được sử dụng làm chất sinh hàn trong các thiết bị làm lạnh, nhưng hiện nay chất
này đã bị cấm do gây phá huỷ tầng ozon. Chất sinh hàn trong các thiết bị làm lạnh hiện nay là
A. freon.

B. metan.

C. tuyết cacbonic.

D. amoniac.

Câu 11. Chất rắn nào sau đây không tan được vào dung dịch KOH?
A. Al(OH)3.

B. Si.

C. K2CO3.

D. BaCO3.

Câu 12. Thành phần chính của loại quặng nào sau đây không chứa sắt?
A. Manhetit.

B. Hematit.

C. Apatit.

D. Xiđêrit.

Câu 13. Trong thực tế, cách nào sau đây không được dùng để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Gắn kim loại đồng với sắt.


B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Trang 1


C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

Câu 14. Hòa tan 15,3 gam BaO vào 100 gam nước. Nồng độ % của dung dịch thu được là
A. 13,27%.

B. 15,30%.

C. 14,83%.

D. Đáp án khác.

Câu 15. Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO 4 x(M). Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt
ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô đinh sắt tăng thêm 3,2 gam. Giá trị của x là
A. 0,4.

B. 0,8.

C. 2,0.

D. 0,2.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tất cả cacbohiđrat chứa liên kết glicozit đều bị thủy phân.

B. Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.
C. Phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích α-glucozơ.
D. Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarrit.
Câu 17. Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo muối sắt (II)?
A. MgSO4.

B. H2SO4 đặc, nóng, dư.

C. CuSO4.

D. HNO3 đặc, nóng, dư.

Câu 18. Mơ tả ứng dụng của polime nào dưới đây là không đúng?
A. Poli(metyl metacrylat) làm kính máy bay, ơ tơ, đồ dân dụng, răng giả.
B. Cao su dùng để sản xuất lốp xe, chất dẻo, chất dẫn điện.
C. PE được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện.
D. PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa...
Câu 19. Một học sinh nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau:
- X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3.
- X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, Ba(NO3)2, HNO3.
Dung dịch X là
A. BaCl2.

B. CuSO4.

C. Mg(NO3)2

D. FeCl2.

Câu 20. Cho 17,64 gam axit glutamic (H2NC3H5(COOH)2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư,

thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 20,28.

B. 22,92.

C. 22,20.

D. 26,76.

Câu 21. Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo
của X là
A. C2H5COOCH3

B. CH3COOC2H5

C. CH3COOCH3

D. C2H5COOC2H5

Câu 22. Để điều chế etyl axetat trong phịng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Trang 2


Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.

B. CH3COOH và CH3OH.

C. CH3COOH và C2H5OH.


D. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.

Câu 23. Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO 3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x
gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
A. 222,75.

B. 186,75.

C. 176,25.

D. 129,75.

Câu 24. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều khơng làm đổi màu quỳ tím.
B. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
C. Đipeptit bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α-amino axit.
Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(b) Este đơn chức chỉ tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(c) Glucozơ đóng vai trị chất khử khi tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Phân tử valin và axit glutamic đều có mạch cacbon phân nhánh.
(e) Axit acrylic và axit oleic thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 5.


D. 4.

Câu 26. Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89
gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được
18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO 2
(đktc). Tên của Z là:
A. anđehit propionic

B. anđehit butiric

C. anđehit axetic

D. anđehit acrylic

Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
t�
(a) X (C7H10O4) + 2NaOH ��
� X2 + X3 + X4.

(b) X2 + H2SO4 ��
� X5 + Na2SO4.
H 2SO 4 ,140�
(c) 2X3 ����
� C2H6O + H2O.

X6

(d) X5 + HBr → �
X7


Biết X4 là hợp chất hữu cơ và X6, X7 là đồng phân của nhau. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong phân tử chất X chứa 2 nhóm –CH3.
B. Đun nóng chất X4 với H2SO4 đặc ở 170oC thu được một anken duy nhất.
C. Chất X khơng có đồng phân hình học.
D. Chất X2 có cơng thức C5H4O4Na2.
Trang 3


Câu 28. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa đồng thời HCl và Al2(SO4)3. Khối lượng kết
tủa phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn như đồ thị hình vẽ:

Giá trị của (x + y) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 143.

B. 80.

C. 168.

D. 125.

Câu 29. Hịa tan hồn tồn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2O, Ba và BaO (trong đó nguyên tố oxi chiếm
10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí
(đktc). Sục từ từ đến hết 1,008 lít (đktc) khí CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là
A. 1,970 gam.

B. 0,788 gam.

C. 0,985 gam.


D. 6,895 gam.

Câu 30. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho mẩu Al vào dung dịch Ba(OH)2.
(b) Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch HCl.
(c) Đun nóng NaHCO3.
(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.
(e) Cho nước vôi vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm thu được chất khí sau phản ứng là
A. 2.

B. 5.

C. 6.

D. 4.

Câu 31. Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và
hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,966 mol O 2,
sinh ra 0,684 mol CO2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử X chứa 1 liên kết đôi C=C.
B. Giá trị của m là 10,632.
C. X tác dụng hồn tồn với hiđro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.
D. Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
Câu 32. Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
dd Ba  OH  dö

 Cl2 ,t �
 2

2
2
M ���
� X �����
� Y ������
Z�
 CO dö  H O

Các chất X và Z lần lượt là
A. AlCl3 và Al(OH)3. B. AlCl3 và BaCO3.

C. CrCl3 và BaCO3.

D. FeCl3 và Fe(OH)3.

Trang 4


Câu 33. Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn
50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là
dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2
đem cơ cạn rồi đốt cháy hồn tồn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là
A. 13,85.

B. 30,40.

C. 41,80.

D. 27,70.


Câu 34. Đun nóng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở là X (C 2H8O3N2) và Y (C4H12O4N2) với
dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hai muối và 0,04 mol hỗn hợp khí
(gồm amoniac và etylamin) có tỉ khối so với H2 bằng 16,9. Giá trị của m là
A. 4,940.

B. 3,336.

C. 4,568.

D. 2,964.

Câu 35. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu trong dung dịch H 2SO4 (đặc, nóng), thu được 4,368
lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) và dung dịch E chỉ chứa 3,25m gam muối sunfat. Biết
E có khả năng hịa tan tối đa 3,2 gam bột Cu. Khối lượng CuSO4 trong E là
A. 3,2.

B. 4,0.

C. 4,8.

D. 2,4.

Câu 36. Tiến hành thí nghiệm tổng hợp và tách chất hữu cơ X theo các bước sau:
- Bước 1: cho 16,5 ml C2H5OH và 7,5 ml axit H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ. Lắp nhiệt kế, phễu nhỏ
giọt chứa 15 ml etanol và ống sinh hàn, bình eclen như hình vẽ.
- Bước 2: Đun nóng bình phản ứng đến 140 oC, nhỏ từng phần C2H5OH trong phễu nhỏ giọt xuống. Sau
khi cho hết C2H5OH, đun nóng bình thêm 5 phút.
- Bước 3: Rửa và tách chất lỏng ngưng tụ ở bình eclen lần lượt với 10 ml dung dịch NaOH 5% và 10
ml dung dịch CaCl2 50% trong phễu chiết.

- Bước 4: Cho phần chất lỏng chứa nhiều X thu được sau bước 3 vào bình đựng CaCl 2 khan. Sau 5 giờ,
lọc lấy lớp chất lỏng và chưng cất phân đoạn trên bếp cách thủy ở 35 – 38 oC, thu được chất X tương đối
tinh khiết.

Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp.
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng trong bình eclen có hai lớp.
Trang 5


(c) Mục đích dùng dung dịch CaCl2 50% ở bước 3 để giảm độ tan của X trong nước và đẩy X lên trên.
(d) Mục đích sử dụng CaCl2 khan ở bước 4 để tạo kết tủa với H2SO4.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 37. Hòa tan hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe 2O3 và CuO trong dung dịch chứa 1,1 mol
HNO3. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít hỗn hợp khí Y gồm 2 khí NO và N 2O.
Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:
– Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ngồi khơng khí đến khối lượng
khơng đổi thu được 18,4 gam rắn.
– Phần 2: tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 18,9 gam kết tủa.
Phần trăm khối lượng của oxi có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 15,14%.


B. 10,81%.

C. 12,21%.

D. 11,28%.

Câu 38. Điện phân dung dịch chứa CuSO 4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dịng điện khơng đổi 2A,
hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
t
t + 2895
2t
Tổng số mol khí ở 2 điện cực
a
a + 0,03
2,125a
Số mol Cu ở catot
b
b+0,02
b + 0,02
Nếu dừng điện phân ở thời điểm 5404 giây rồi nhúng thanh sắt dư vào dung dịch, sau khi phản ứng hoàn
toàn, khối lượng thanh sắt thay đổi như thế nào?
A. Tăng 0,032 gam.

B. Giảm 0,256 gam.

C. Giảm 0,56 gam.

D. Giảm 0,304 gam.


Câu 39. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở A, B (M A < MB) trong 700ml
dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện
tách nước Y trong H2SO4 đặc 140oC thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04
gam (hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cơ cạn dung dịch X được 53,0 gam chất rắn. Nung
chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần
trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với
A. 22%.

B. 72%.

C. 52%.

D. 42%.

Câu 40. Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO 3, thu được dung dịch X và m gam
hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z
(đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55
gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 5,8.

B. 6,8.

C. 4,4.

D. 7,6.

Trang 6


Đáp án

1-A
11-D
21-B
31-B

2-C
12-C
22-A
32-A

3-A
13-A
23-A
33-D

4-C
14-C
24-A
34-B

5-A
15-C
25-B
35-B

6-A
16-C
26-D
36-B


7-C
17-C
27-D
37-B

8-B
18-B
28-A
38-D

9-A
19-A
29-C
39-B

10-D
20-D
30-D
40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Các hợp chất anilin, glyxin, Ala-Gly chứa nhóm chức amino NH2
⇝ phản ứng được với dung dịch HCl: RNH2 + HCl → RNH3Cl.
Phenyclorua là C6H5Cl không phản ứng được với dung dịch HCl.
Câu 2: Đáp án C
triolein là chất béo ⇝ là triglixerit, là trieste, chứa 3 nhóm COO
⇒ phân tử triolein chứa 3 liên kết C=O (3πC=O).
Câu 3: Đáp án A
Giải: Ta có phản ứng 3AgNO3 + AlCl3 → AgCl↓ + Al(NO3)3 ⇒ Chọn A

Câu 4: Đáp án C
Hg + S → HgS; phản ứng của thủy ngân với bột lưu huỳnh xảy ra rất dễ dàng.
Câu 5: Đáp án A
☆ Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các kim loại quý như vàng, bạc. Thêm:
♦ Nhiệt luyện (dùng C, CO, H2 hoặc Al) để khử các oxit bazo của các kim loại ở nhiệt độ cao, dùng để
sản xuất các kim loại từ trung bình đến yếu như Zn, Fe, Sn, Pb....
♦ Điện phân nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) từ các hợp
chát nóng chảy của chúng như muối, oxit, bazo,...
♦ Điện phân dung dịch được dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.❒
Câu 6: Đáp án A
�CrO3  H 2O � H 2CrO 4

2CrO3  H 2O � H 2Cr2O7

Câu 7: Đáp án C
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ bằng liên kết β-1,4- glicozit.
Câu 8: Đáp án B
Ứng dụng làm bột nở do NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra khí CO2 và H2O.
Ứng dụng làm thuốc do NaHCO3 có khả năng phản ứng với axit dư trong dạ dày.
Câu 9: Đáp án A
☆ Phân tích các polime đáp án:
☑ A. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian.
Trang 7


☒ B. Polietilen: có mạch polime khơng phân nhánh.
☒ C. Amilopectin: có mạch polime phân nhánh.
☒ D. Poli(vinyl clorua): có mạch polime không phân nhánh.
Câu 10: Đáp án D
☆ Hiện nay, chất sinh hàn trong các tủ lạnh là amoniac (NH3).

► Ngun nhân: amoniac nặng gần bằng nửa khơng khí. Sau khi nén và làm lạnh nó sẽ biến thành chất
lỏng giống như nước nhưng sôi ở nhiệt độ thấp ≈ –34oC. Khi bị nén xong, amoniac sẽ bay hơi. Lúc này nó
hấp thụ nhiều nhiệt.
Câu 11: Đáp án D
☆ Yêu cầu: "tan - không tan trong dung dịch KOH"?
☑ A. tan vì Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O.
☑ B. tan vì Si + 2KOH + H2O → K2SiO3 + 2H2↑.
☑ C. tan vì đơn giản K2CO3 tan trong nước của dung dịch.
☑ D. khơng tan vì BaCO3 là kết tủa, khơng tan trong nước, cũng khơng có phản ứng với KOH.
Câu 12: Đáp án C
Quặng

A. Manhetit.

Thành phần chính Fe3O4

B. Hematit.

C. Apatit.

D. Xiđêrit.

Fe2O3

Ca5(PO4)3(OH, F, Cl)

FeCO3

Quặng apatit là một nhóm các khống vật photphat bao gồm hiđroxylapatit, floroapatit và cloroapatit.
Cơng thức chung của apatit được biểu diễn theo dạng nhóm thành phần như Ca 5(PO4)3(OH, F, Cl), hoặc

theo công thức riêng của từng loại riêng lẻ tương ứng như: Ca5(PO4)3(OH), Ca5(PO4)3F và Ca5(PO4)3Cl.
Câu 13: Đáp án A
☆ Phương pháp bảo vệ bề mặt
Nguyên tắc: Cách li kim loại với môi trường bằng một lớp phân cách mỏng, bền vững.
Biện pháp: ta có thể: Bơi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,...
Sắt tây là sắt được tráng thiếc (Sn), được sử dụng làm vỏ hộp trong ngành thực phẩm.
Tôn là sắt được tráng kẽm, được sử dụng trong ngành vật liệu xây dựng.
Các đồ vật bằng sắt thường được mạ bằng niken hay crom.
☆ Phương pháp điện hóa
Ngun tắc: Trong q trình ăn mịn điện hóa, kim loại mạnh hơn bị ăn mòn.
Biện pháp: Nối kim loại cần bảo vệ với kim loại hoạt động mạnh hơn để kim loại đó bị ăn mòn thay.
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, những tấm kẽm đã được gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm
dưới nước) để Zn bị ăn mịn, cịn thép được bảo vệ.
Câu 14: Đáp án C
☆ Phản ứng: BaO + H2O → Ba(OH)2.
Giả thiết: nBaO = 0,1 mol ⇒ nBa(OH)2 = 0,1 mol.
Trang 8


mdung dịch sau phản ứng = 100 + 15,3 = 115,3 gam.
C%mdung dch Ba(OH)2 = 0,1 ì 171 ữ 115,3 × 100% ≈ 14,83%.
Câu 15: Đáp án C
☆ Phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
► Nhận xét: cứ 1 mol CuSO4 phản ứng thì làm mất 1 mol Fe và tạo thêm 1 mol Cu
⇝ Khối lượng thanh sắt tăng thêm tương ứng 64 – 56 = 8 gam.
Theo đó, để thanh sắt tăng thêm 3,2 gam thì tương ứng
số mol CuSO4 phản ứng là 3,2 : 8 = 0,4 mol.
Vậy, giá trị của x = 0,4 : 0,2 = 2,0.
Câu 16: Đáp án C
Phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β-glucozơ liên kết với nhau.

⇒ phát biểu C sai
Câu 17: Đáp án C
Fe không tác dụng với MgSO4.
Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư hoặc HNO3 đặc, nóng, dư tạo muối sắt(III).
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Câu 18: Đáp án B
Phát biểu B có 2 cái sai:
☒ Vật liệu polime chìa làm: chất dẻo (có tính dẻo), cao su (có tính đàn hồi),..
⇝ Ai lại đi lấy cao su làm chất dẻo, vậy chất dẻo thì lại để làm gì?
☒ Cao su khơng dẫn điện.
Câu 19: Đáp án A
Giải: X có thể tác dụng với NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3
⇒ Loại CuSO4 và Mg(NO3)2 vì khơng tác dụng với AgNO3
⇒ Loại FeCl2 vì khơng tác dụng với NaHSO4
Câu 20: Đáp án D
☆ Phản ứng: H2NC3H5(COOH)2 + 2KOH → H2NC3H5(COOK)2 + 2H2O.
Giả thiết: naxit glutamic = 17,64 ÷ 147 = 0,12 mol ⇒ nmuối = 0,12 mol.
⇝ Yêu cầu: m = 0,12 × (147 + 2 × 38) = 26,76 gam.
► muối kali, rất nhiều bạn sai cái sai có vẻ ngớ ngẩn nhưng thực sự như vậy:
đó là tính m = 0,12 × (147 + 2 × 22) = 22,92 gam muối natri.!
Câu 21: Đáp án B
Este đơn chức có dạng RCOOR'.
Từ muối CH3COONa ⇒ R là gốc CH3–.
Từ ancol C2H5OH ⇒ R' là gốc C2H5–
⇒ Este X có CTCT thu gọn là CH3COOC2H5
Trang 9


Câu 22: Đáp án A
Phản ứng este hóa: CH3COOH + C2H5OH ⇄ H2SO4, to ⇄ CH3COOC2H5 + H2O.

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên gồm CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.
☆ Vai trò của H2SO4 đặc là xúc tác cho phản ứng; đồng thời nó là chất hút nước ⇝ làm cân bằng chuyển
dịch theo chiều thuận ⇒ tăng hiệu suất của phản ứng este hóa.
Câu 23: Đáp án A
☆ Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat:

Giả thiết: ngốc C6H10O5 = 121,5 ÷ 162 = 0,75 mol
⇒ x = mxenlulozơ trinitrat = 0,75 × 297 = 222,75 gam.
Câu 24: Đáp án A
Cấu tạo của lysin có 2 nhóm amino –NH 2 và 1 nhóm cacboxyl –COOH nên dung dịch lysin có mơi
trường bazơ, làm quỳ tím đổi màu xanh.
Câu 25: Đáp án B
Xem xét - phân tích các phát biểu:
(a) đúng. Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(b) sai. Vì este của phenol RCOOC6H4R' tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.
(c) đúng. Vì AgNO3 đóng vai trị chất oxi hóa: Ag+ + e → Ag.
(d) sai. Vì axit glutamic có mạch cacbon không phân nhánh.
(e) đúng. axit acrylic là CH2=CHCOOH; axit oleic: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH
⇝ chúng thuộc dãy đồng đẳng axit cacboxylic khơng no, có một nối đơi C=C, đơn chức, mạch hở.
Vậy, có tất cả 3 phát biểu đúng.
Câu 26: Đáp án D
Dung dịch E + HCl thu được 0,035 mol CO2 ⇒ E chứa 0,035 mol (NH4)2CO3.
(do xảy ra phản ứng: (NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2↑ + H2O).
Như vậy, hỗn hợp X ban đầu có anđehit fomic HCHO, mà MY < MZ ⇒ Y là HCHO.
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3.
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
Có 0,035 mol (NH4)2CO3 ⇒ nHCHO = 0,035 mol ⇒ phản ứng tạo 0,035 × 4 = 0,14 mol Ag↓.
Mà tổng lượng Ag thu được là 0,17 mol ⇒ nRCHO = (0,17 – 0,14) : 2 = 0,015 mol.
⇒ MRCHO = (1,89 – 0,035 × 30) : 0,015 = 56 = 27 + 29 → R = 27 là gốc C2H3.
Vậy, anđehit Z có cấu tạo: CH2=CHCHO ⇝ tương ứng với tên gọi là anđehit acrylic.

Câu 27: Đáp án D
☆ Các phản ứng xảy ra theo sơ đồ và đúng với tỉ lệ mol → suy luận nhanh:
Trang 10


Từ (3) có X3 chỉ chứa 1C ⇒ là CH3OH.
Phản ứng: 2CH3OH ––H2SO4, to→ CH3OCH3 + H2O.
Từ (2) → X5 là axit cacboxylic hai chức, kết hợp (4) và X có 3π (2π C=O và cịn 1πC=C nữa) → X5 có
1πC=C ở dạng bất đối xứng ⇒ số C tối thiếu mà X5 có là 4 và dạng CH2=C(COOH)2.
Theo tối thiểu này, C7 = C4 + C1 + C2 cũng là cách phân chia duy nhất.
⇒ X5 đúng là C4 và X3 còn lại là C2 tương ứng với cấu tạo là C2H5OH.
Rõ hơn: (1) C7H10O4 + 2NaOH → CH2=CH(COONa)2 + CH3OH + C2H5OH.
► Xét các phát biểu:
☑ A. đúng. Trong phân tử chất X chứa 2 nhóm CH3 (X: CH2=C(COOCH3)(COOCH2CH3)).
☑ B. đúng. Đun phản ứng: C2H5OH (X4) ––H2SO4, to→ CH2=CH2 + H2O.
☑ C. đúng. Chất X khơng có đồng phân hình học.
☒ D. sai. Chất X2 là CH2=CH(COONa)2 tương ứng với công thức phân tử C4H3O4Na2.
Câu 28: Đáp án A
☆ Dung dịch chứa đồng thời HCl và Al2(SO4)3 tương ứng chứa các ion H+; Al3+; Cl–; SO42–.
Ba(OH)2 tách thành Ba2+ và OH– ⇝ khi phản ứng với dung dịch trên thì:
Với Ba2+ sẽ phản ứng SO42– trước Cl–

|| với OH– phản ứng với H+ trước rồi đến Al3+.

☆ Kết hợp với độ gấp khúc tạo tủa từ đồ thị hình vẽ → phân tích q trình biểu diễn:
• Đoạn OA: Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O.
• Đoạn AB: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ (kết tủa tăng nhiều hơn).
• Đoạn BC: 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓ (kết tủa tăng ít hơn).
• Đoạn CD: Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (hịa tan kết tủa).
• Tia CD: từ điểm D, kết tủa cố định chỉ có BaSO4 và khơng tăng, khơng giảm nữa.

Theo đó, giả thiết điểm A cho biết có 0,2 mol H2SO4 ⇒ ban đầu có 0,4 mol HCl + a mol Al2(SO4)3.
Tại điểm D: 0,56 mol Ba(OH)2 cuối cùng đi về 0,2 mol BaCl2; 3a mol BaSO4 và a mol Ba(AlO2)2.
⇝ bảo toàn nguyên tố có a + 3a + 0,2 = 0,56 → a = 0,09 mol.
Phân chia lại dung dịch theo các đoạn trên gồm: 0,2 mol H2SO4 + 7/300 mol Al2(SO4)3 + 2/15 mol AlCl3.
Vậy, tại điểm B, x gam kết tủa gồm 0,27 mol BaSO4 và 7/150 mol Al(OH)3 ⇒ x = 66,55 gam.
Tại điểm C, y gam kết tủa gồm 0,27 mol BaSO4 + 0,18 mol Al(OH)3 ⇒ y = 76,95 gam.
⇝ Yêu cầu: tổng giá trị x + y = 66,55 + 76,95 = 143,5 gam.
Câu 29: Đáp án C
Trang 11


�Na �

� �
�Na
Ba � H 2 O � � 2

☆ Phản ứng: � �
�Ba
O

{

 �
OH
{ � H
{2
0,05 mol � 0,01 mol

m gam


Bảo tồn ngun tố H có nH2O = 0,035 mol
⇒ nO trong X = 0,05 – 0,035 = 0,015 mol (theo bảo toàn nguyên tố O).
O chiếm 10,435% trong X mX = 0,015 ì 16 ữ 0,10435 = 2,3 gam.
Gọi số mol Na, Ba tương ứng là a, b thì ∑mNa + mBa = 23a + 137b = 2,06.
Bảo tồn điện tích trong Y có: a + 2b = ∑nOH– = 0,05 ⇒ a = 0,03 và b = 0,01.
☆ Giải 0,045 mol CO2 + 0,05 mol OH– ⇝ thu được: 0,005 mol CO32– + 0,04 mol HCO3–.
Mà nBa2+ = 0,01 mol ⇒ kết tủa thu được là 0,005 mol BaCO3 ⇒ m↓ = 0,985 gam.
Câu 30: Đáp án D
☆ Các phản ứng hóa học tương ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm là:
(a) 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑.
(b) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O (dùng dư Na2CO3).
(c) 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H2O.
(d) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl (dùng dư AlCl3).
(e) Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O.
(g) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ || sau đó: 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
Tổng kết lại, có tất cả 4 thí nghiệm thu được chất khi sau phản ứng.
Câu 31: Đáp án B
☆ Thủy phân X thu được 2 muối nên cấu tạo của nó phải chứa cả 2 gốc oleat và stearat.
► Dù cái nào thì triglixerit cũng chứa 3 gốc C17H????COO–
⇒ số C của X là 18 × 3 + 3 = 57 ⇝ thấy ngay đáp án D sai.
Tạo X do 2 gốc oleat với 1 gốc stearat hoặc 1 gốc oleat với 2 gốc stearat ⇒ số πC=C là 2 hoặc 1.
Hiđro hóa hồn tồn X thì rõ rồi, gốc no C17 là C17H35COO là stearat ⇝ C sai.
• X có dạng (C17H???COO)3C3H5 hoặc gọn hơn C57H????O6.
nCO2 = 0,684 mol ⇒ nX = 0,012 mol; nO trong X = 0,072 mol, biết nO2 cần đốt = 0,966 mol.
⇒ Bảo toàn O có nH2O = 0,636 mol ||→ mX = mC + mH + mO = 10,632 gam ⇝ B đúng.
⇒ Rõ hơn nữa, số H của X = 106 cho biết X được tạo từ 2 gốc oleat (C 17H33) và 1 gốc stearat (C17H35) ⇝
A sai.
Câu 32: Đáp án A
Kim loại M là Al, các phương trình phản ứng tương ứng xảy ra theo sơ đồ là:

t�
• 2Al + 3Cl2 ��
� 2AlCl3 (X).

• 2AlCl3 + 4Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 (Y) + 3BaCl2 + 4H2O.
• Ba(AlO2)2 + 2CO2 (dư) + 4H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3↓ (Z).
Trang 12


Câu 33: Đáp án D
☆ Giả thiết số kết hợp giả thiết chữ khá hay và chặt chẽ:
► dung dịch chứa muối có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ là HCOONa (duy nhất).
Giả sử hợp chất hữu cơ đơn chức A tạo muối HCOONa. Vì MHCOOH = 46 < 50
⇒ A chỉ có thể là este HCOO–; thêm nữa sản phẩm là Y chỉ chứa hai muối
⇝ A là este của phenol dạng HCOOC6H4R ⇒ B dạng RC6H4OH.
%mNa trong HCOONa = 23 ữ 68 ì 100% 33,82% ≠ 19,83%
⇒ %mNa trong RC6H4ONa = 19,83% ⇒ MRC6H4ONa = 23 ÷ 0,1983 = 116
⇒ R = 1 tương ứng là H ⇒ B là phenol: C6H5OH.
☆ Giải phần 1: nAg = 0,15 mol ⇒ nHCOONa = 0,15 ÷ 2 = 0,075 mol ⇒ nA = 0,075 mol.
☆ Giải phần 2: nNa2CO3 = 0,1 mol ⇒ bảo toàn nguyên tố Na có nHCOONa + nC6H5ONa = 0,2 mol.
Từ kết quả phần 1 ⇒ nC6H5ONa = 0,125 mol ⇒ nB = 0,05 mol.
⇝ m gam X gồm 0,15 mol HCOOC6H5 và 0,1 mol C6H5OH ⇒ m = 27,7 gam.
Câu 34: Đáp án B
Giải hệ khí: nNH3 = 0,016 mol và nC2H5NH2 = 0,024 mol.
☆ Phân tích giả thiết số - giả thiết chữ tìm cấu tạo X, Y:
• X có công thức C2H8O3N2 ⇝ dạng CnH2n + 4O3N2
⇒ định hướng muối nitrat của amino no, đơn chức ⇒ X là C2H5NH3NO3.
• Cơng thức của Y là C4H12O4N2 ⇝ định hướng là este hai chức.
► Nhiệm vụ của Y: tạo khí amoni (NH3) và tạo thêm đúng một muối nữa.
⇝ Có hai cấu tạo của Y thỏa mãn yêu cầu:

• TH1: Y dạng H4NOOC-COONH3C2H5 ⇒ nY = nNH3 = 0,016 mol
⇒ nX = 0,024 – 0,016 = 0,008 mol ⇒ m gồm 0,008 mol NaNO3 và 0,016 mol (COONa)2
Tương ứng giá trị của m = 0,008 × 85 + 0,016 × 134 = 2,824 gam.
TH2: Y dạng C2H4(COONH4)2 ⇒ nY = 0,008 mol và nX = 0,024 mol.
⇒ m gồm 0,024 mol NaNO3 và 0,008 mol C2H4(COONa)2 ⇒ m = 3,336 gam.
Câu 35: Đáp án B


Cu
0, 05

Fe 2  SO 4  3 ��
� CuSO 4  2FeSO 4
0, 05

n Cu 

3, 2
 0, 05 mol
64


Fe 2  SO 4  3 : 0, 05
Fe : x


 H 2SO 4 ��
��
FeSO 4 : x  0,1 SO 2  H 2O


Cu : y


CuSO 4 : y

n SO2  E  
4

ne
 n SO 2  0,195 mol ��
� 96 �0,195  2, 25 m ��
� m  8,32gam
2

Trang 13


56x  64y  8,32
�x  0,12

��
m
 160 �0, 025  4, 0 gam

152  x  0,1  160y  27, 04  400 �0, 05 �y  0, 025 CuSO4

Câu 36: Đáp án B
☆ Phân tích: phản ứng xảy ra: C2H5OH + C2H5OH ––H2SO4, 140o→ C2H5OC2H5 (đietyl ete).
Chất lỏng cất ra ở bình eclen gồm ete, nước, ancol dư và axit sunfuric nên phải thêm dung dịch kiềm và
CaCl2 như bước 3 (kiềm phản ứng với axit, CaCl 2 làm giảm độ tan của ete, tăng khối lượng riêng dung

dịch → đẩy ete lên). Phễu chiết được sử dụng để thu lấy ete. Phần ete này có lẫn hơi nước, ancol được
tách vào bình khơ và dùng CaCl2 khan để làm khô (hút nước). Sau 4-5 giờ, lọc hay gạn lấy ete, chưng cất
phân đoạn ete trên bếp cách thủy ở 35-38oC (nhiệt độ sôi của đietyl ete khoảng 35,6oC).
⇝ Theo phân tích trên, các phát biểu (b) và (c) đúng; phát biểu (a) và (d) sai.
Câu 37: Đáp án B
Quan sát sơ đồ quá trình xem nào: (chú ý đồng nhất số liệu gốc với 2 phần chia đôi)

Fe
Fe 2


�NO � � 3


Fe 2O 3 � HNO3 � H 2O  � � �
Fe

{
12 3
N
O

2



0,55mol
1,1mol
123 �
CuO

Cu 2

0,1mol
14 2 43
29,6gam

6436,8gam
7 48
Fe
� 2 O3 �
1.NaOH
����

o


2.t C/O 2
CuO




NO3 �
� AgNO

Fe3
3
���
� Ag



� 2
{
Cu

0,35mol


NO3 �

Trước tách các bài tập nhỏ ra xử lí trước đã:
♦1: sự chênh lệch giữa 29,6 gam với 36,8 gam là do 0,45 mol O
lượng O này để chuyển Fe → FeO1,5 ||→ nFe trong hh đầu = 0,45 ÷ 1,5 = 0,3 mol.
♦2: X + AgNO3 → kết tủa thì đó là Ag↓ và phải có Fe2+ trong X, có Fe2+ chứng tỏ HNO3 hết,
X chỉ chứa các muối và đọc luôn nFe2+ trong X = 0,35 mol (Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓).
||→ có sơ đồ như trên, bỏ hẳn phần sau đi chỉ còn lại bài tập HNO3. NHƯNG xử lí ntn???


�6 40,35mol
7 48 �


mol
Fe : 0,3

� NO


Fe
NO


32


�� �
mol �
Fe 2 O3 : 0, 025 �+ HNO 3 � � 3+
O.

�+ � �+ H
{2
123
Fe
N 2 O 0,55mol






NO
1,1mol
23
Fe O
2+
{ 3 � 10,1mol
mol
� 2 3�



Cu
:
a
O

2amol



CuO

1 4 44�
2 4 4 43
29,6gam

HNO3 cơ bản → bảo toàn electron.! Bảo tồn ntn? zz.! Nan giản vì q trình.!
A. khó khăn quá trình → quy đổi quá trình.!
để ý: phần {CuO; Fe2O3} mà + HNO3 → muối + H2O thôi, khơng có spk.!
u cầu liên quan đến OXI; à, 0,1 mol N2O với NO: YTHH 02 ập đến với sự đặc biệt của ngun tố O.
khó khăn q trình: YTHH 03 chia ra hỗn hợp đầu gồm {0,3 mol Fe + 0,025 mol Fe2O3}
tham gia phản ứng oxi hóa khử tạo Fe(NO3)2 + spk + H2O và {Fe2O3 còn lại + CuO} tham
gia phản ứng bình thường tạo muối + H2O ||→ như thể hiện ở sơ đồ trên.
Trang 14


Những gì chúng ta học được vận dung để → phương trình bảo tồn O:
0,025 × 3 + a + 1,1 × 3 = (2a + 0,7) × 3 + 0,1 + 0,55 ||→ a = 0,125 mol → ∑nO trong hh đầu = 0,2 mol.
||→ Yêu cầu: %mO trong hh u = 0,2 ì 16 ữ 29,6 10,81%.
p/s: nếu khơng cảm nhận được YTHH 02 thì các e sẽ quay
Câu 38: Đáp án D

☆ Phân tích thời gian:
• Thời gian t giây thu được a mol khí ở hai điện cực và b mol Cu.
• Thêm 2895 giây ⇒ ne trao đổi thêm = It ÷ 96500 = 0,06 mol.
☆ Điện phân CuSO4 + 2NaCl → Cu↓ + Cl2↑ + Na2SO4 (1).
⇒ vì 0,02 × 2 < 0,06 nên tại (t + 2895) giây thì Cu2+ hết, H2O bị điện phân tạo khí H2.
⇒ nH2 thốt ra bên catot = (0,06 0,02 ì 2) ữ 2 = 0,01 mol ⇒ nkhí thêm bên anot = 0,02 mol.
Gọi nCl2 thêm = x mol; nO2 thêm = y mol ⇒ x + y = 0,02 mol.
Và ne trao đổi thêm bên anot = 2x + 4y = 0,06 ⇒ Giải: x = y = 0,01 mol.
⇒ Do đó, sau t giây đầu thì chỉ xảy ra quá trình (1) ⇒ a = b.
• Thời gian 2t giây: ne trao đổi = 2a × 2 = 4a ⇒ nH2 ra bên catot = [4a – (b + 0,02) × 2] ÷ 2 = a – 0,02 mol.
Bên anot, tổng Cl2 ra là (a + 0,01) mol ⇒ O2 thoát ra [4a 2 ì (a + 0,01)] ữ 4 = 0,5a – 0,005 mol.
Theo đó: ∑nkhí thốt ra 2 cực là (a + 0,01) + (0,5a – 0,005) + (a – 0,02) = 2,125a ⇒ a = 0,04 mol.
⇝ đọc ra dung dịch ban đầu gồm 0,06 mol CuSO4 và 0,1 mol NaCl.
☆ Xét tại t = 5404 giây thì ne trao đổi = 0,112 mol ⇒ đọc dung dịch ra: 0,05 mol CuCl2; 0,006 mol CuO
⇒ dung dịch sau điện phân thu được gồm 0,05 mol Na2SO4; 0,006 mol H2SO4 và 0,004 mol CuSO4.
Nhúng thanh sắt vào thì: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu || Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑.
⇒ Δmthanh sắt tăng = 0,004 × (64 – 56) – 0,006 × 56 = – 0,304 gam.
⇄ khối lượng thanh sắt giảm 0,304 gam.
Câu 39: Đáp án B
• thủy phân: RCOOR' + 0,7 mol KOH → 53,0 gam {RCOOK + KOH} + R'OH.
• phản ứng vơi tôi xút: RCOOK + KOH → 0,3 mol RH + K2CO3.
☠ mấu chốt bài tập năm ở 0,3 mol RH này, vì chưa rõ KOH ở phản ứng này đủ dư nên cần xét:
♦ TH1: RH tính theo KOH, tức có 0,3 mol KOH dư và muối là 0,4 mol RCOOK
||→ mRCOOK = 36,2 gam ||→ R = 7,5 nên phải có một axit là HCOOH.
Mặt khác, nancol = 0,4 mol. giả sử hiệu suất ete là 100% thì mete = 8,04 ÷ 0,6 = 13,4 gam.
2ancol → 1ete + 1H2O ||→ nH2O = 0,2 mol → mancol = 17 gam ||→ Mancol = 42,5.
2 ancol đồng đẳng → giải ra có 0,1 mol CH3OH và 0,3 mol C2H5OH. Ghép:
• nếu là 0,1 mol HCOOCH3 và 0,3 mol R1COOC2H5 thì từ muối → R1 = 19,7 lẻ → loại.
• nếu là 0,1 mol R1COOCH3 và 0,3 mol HCOOC2H5 thì R1 = 27 là C2H3.
||→ hỗn hợp ban đầu có A là 0,3 mol HCOOC2H5 và 0,1 mol C2H3COOCH3

||→ Yêu cầu: %mA trong hỗn hợp ≈ 72,08%. Chọn đáp án B. ♦.
Trang 15


♦ TH2: RH tính theo RCOOK, tức có 0,3 mol muối RCOOK và còn 0,4 mol KOH dư.
với TH này các bạn giải tương tự trên và đương nhiên số liệu TH này sẽ là lẻ
và khơng tìm được các este thỏa mãn.! Yên tâm chọn B.
Câu 40: Đáp án D
Nhận xét: nếu 1 mol NaOH cho vào X mà phản ứng hết
=> Chỉ tính riêng 1 mol NaNO 3 trong Y cô cạn cho 1 mol NaNO2 đã nặng 69 gam > 67,55 gam rồi →
chứng tỏ Y gồm x mol NaNO3 + y mol NaOH dư.
=> có hệ x  y  1 mol và 69x  40y  67,55gam||� x  0,95 mol; y  0, 05 mol .
* Chú ý thêm NaOH  Y � 0, 05 mol || => X chứa 0,05 mol NH4NO3. Sơ đồ:

Mg 2 : 0, 4mol
�
Mg

HNO

H : 0,1mol

3
{
123
�NH  : 0, 05mol
0,4 mol
1,2 mol
� 4




NO3 �  N;O   H 2 O
{
0,95mol �

=> Bảo tồn điện tích có nH+ cịn dư = 0,1 mol
* Bảo tồn ngun tố H có m H 2O  0, 45 mol � n Ospk  0,3mol (theo bảo toàn O).
Tiếp tục bảo toàn nguyên tố N có n N spk  0, 2 mol � mspk  m N  m O  7, 6 gam

Trang 16



×