Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Đề minh họa 2020 số 18 moon vn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.01 KB, 15 trang )

MOON.VN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

ĐỀ MINH HỌA 18

NĂM HỌC: 2019 – 2020
MƠN: HĨA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl
A. H2NCH2COOH.

B. CH3COOH.

C. C2H5NH2.

D. C6H5NH2.

Câu 2. Trieste của glixerol với chất nào sau đây là chất béo
A. axit fomic

B. axit axetic

C. axit acrylic

D. axit oleic

Câu 3. Dụng cụ không dùng để đựng dung dịch nước vôi trong là
A. cốc thủy tinh.


B. cốc sắt.

C. cốc nhôm.

D. cốc nhựa.

Câu 4. Tôn lợp nhà thường là hợp kim nào dưới đây?
A. Sắt tráng kẽm.

B. Sắt tráng thiếc.

C. Sắt tráng magie.

D. Sắt tráng niken.

Câu 5. Khi điều chế kim loại các ion kim loại đóng vai trị là chất
A. khử.

B. cho proton.

C. bị khử.

D. nhận proton.

C. Cr(OH)3.

D. H2Cr2O7.

Câu 6. Công thức của crom(III) hiđroxit là
A. Cr(OH)2.


B. H2CrO4.

Câu 7. Các chất đồng phân với nhau là
A. glucozơ và fructozơ.

B. tinh bột và xenlulozơ.

C. saccarozơ và glucozơ.

D. saccarozơ và fructozơ.

Câu 8. Trong các khoáng vật dưới đây, khoáng vật nào không chứa CaCO3?
A. Canxit.

B. Đolomit.

C. Đá hoa.

D. Magiezit.

Câu 9. Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A. Tơ visco.

B. Tơ nitron.

C. Tơ nilon-6,6.

D. Tơ xenlulozơ axetat.


Câu 10. Khi đốt cháy các loại nhiên liệu hóa thạch như: khí thiên nhiên, dầu mỏ, than đá… làm tăng
nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ gây ra
A. hiện tượng thủng tầng ozon.

B. hiện tượng ô nhiễm đất.

C. hiện tượng ô nhiễm nguồn nước.

D. hiệu ứng nhà kính

Câu 11. Hợp chất nào sau đây kém bền với nhiệt?
A. NaOH.

B. BaSO4.

C. MgCl2.

D. Al(OH)3.

Câu 12. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (lỗng, dư) khơng tạo muối Fe(II). Chất X là:
A. HNO3.

B. H2SO4.

C. HCl.

D. CuSO4.

Câu 13. Sợi dây đồng được dùng để làm dây phơi quần áo, để ngồi khơng khí ẩm lâu ngày bị đứt. Để
nối lại mối đứt đó, ta nên dùng kim loại nào để dây được bền nhất?

A. Al.

B. Cu.

C. Fe.

D. Mg.

Câu 14. Trộn 5 ml dung dịch NaCl 1M với 8 ml dung dịch KNO3 1M thu được dung dịch có pH bằng
Trang 1


A. 5.

B. 8.

C. 7.

D. 13.

Câu 15. Cho 200 ml dung dịch AgNO3 0,1M vào 10,95 gam dung dịch HCl 10% thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là
A. 2,870.

B. 4,305.

C. 1,435.

D. 2,155.


Câu 16. Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng
A. dung dịch I2

B. dung dịch H2SO4, t0 C. Cu(OH)2

D. dung dịch NaOH

Câu 17. Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
A. HNO3 (loãng, dư). B. H2SO4 (đặc, nguội). C. FeCl3 (dư).

D. HCl (đặc).

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
B. Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C. Poli(phenol-fomanđehit) được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp.
D. Tơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
Câu 19. Nhiệt phân hoàn toàn một muối X thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho chất rắn Y vào
dung dịch HCl dư, thấy chất rắn không tan. Vậy muối X là
A. Cu(NO3)2.

B. KNO3.

C. (NH4)2CO3.

D. AgNO3.

Câu 20. Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác,
1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
A. lysin.


B. glyxin.

C. alanin.

D. axit glutamic.

Câu 21. Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, Z
tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là
A. HCOOCH=CHCH3.

B. HCOOCH2CHO.

C. HCOOCH=CH2.

D. CH3COOCH=CH2.

Câu 22. Hình vẽ sau mơ tả q trình dẫn khí vào các dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng:

Ở ống nghiệm nào xảy ra phản ứng tráng bạc?
A. (1).

B. (3).

C. (2).

D. (4).

Câu 23. Đun nóng 100 gam dung dịch glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3 đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 16,2.

B. 21,6.

C. 10,8.

D. 32,4.

Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực.
Trang 2


B. Các amin đều làm quỳ ẩm chuyển sang màu xanh.
C. Pentapeptit là một peptit có 5 liên kết peptit.
D. Axit-2-aminoetanoic cịn có tên là axit-β-aminoaxetic.
Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(a) Axit glutamic và lysin đều làm đổi màu giấy q tím ẩm.
(b) Xenlulozơ trinitrat dễ cháy và nổ mạnh, khơng sinh ra khói.
(c) Etylamin và đimetylamin đều là chất khí ở điều kiện thường.
(d) Phân tử các chất béo đều chứa ba nhóm chức este.
(e) Trong nhóm –OH, nguyên tử H của phenol linh động hơn ancol.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.


Câu 26. Cho 8,04 gam hỗn hợp CH 3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng
còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là
A. 61,78.

B. 21,60.

C. 55,20.

D. 41,69.

Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng sau:
enzim
(a) Glucozo 
→ 2X1 + 2CO2;
+

H
(b) X1 + X2 
→ X3 + H2O;
+

H

→ X1 + X2 + X4;
(c) Y (C7H12O4) + 2H2O ¬


xt

(d) X1 + O2 
→ X4 + H2O.

Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

B. Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1.

C. Phân tử X2 có 6 nguyên tử hiđro.

D. Hợp chất Y có 3 cơng thức cấu tạo phù hợp.

Câu 28. Hịa tan hồn toàn 0,02 mol Al vào dung dịch gồm a mol Ba(OH) 2 và b mol NaOH, thu được
dung dịch T. Cho từ từ dung dịch H 2SO4 vào T, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol H 2SO4
được biểu diễn trên đồ thị dưới đây.

Tỉ lệ của a : b tương ứng là
A. 1 : 4.

B. 1 : 3.

C. 2 : 3.

D. 1 : 2.

Trang 3


Câu 29. Hỗn hợp X gồm Na, K, Na 2O và K2O. Hoà tan hoàn toàn 7 gam X vào nước, thu được 1,12 lít
khí H2 (đktc) và dung dịch Y có chứa 4 gam NaOH. Hồ tan hết 0,1 mol H 3PO4 vào Y, thu được dung dịch

chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,4.

B. 14,0.

C. 17,6.

D. 15,8.

Câu 30. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(b) Cho Zn hạt dư vào dung dịch gồm Cr2(SO4)3 và H2SO4 loãng.
(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch gồm NaOH và Na2CO3.
(d) Cho NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
(e) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng, tạo thành sản phẩm khử N+2.
(g) Điện phân nóng chảy Al2O3 với hai điện cực bằng than chì.
Sau khi phản ứng hồn tồn, số thí nghiệm có tạo ra chất khí là
A. 6.

B. 2.

C. 5.

D. 4.

Câu 31. Xà phịng hóa hồn tồn m gam triglixerit T bằng dung dịch NaOH, thu được 3,68 gam glixerol
và 35,44 gam hai muối của hai axit béo (hơn kém nhau 2 ngun tử cacbon). Phân tử T khơng có đặc
điểm nào sau đây?
A. Có phân tử khối là 858.


B. Có chứa một gốc stearat.

C. Có 102 nguyên tử hiđro.

D. Có chứa 5 liên kết π.

Câu 32. Cho sơ đồ phản ứng sau
( )
) 2
+dung dòch H2SO4
+dung dòch NH3

2(
X1 
→ X 2 →
X 3 
→ X 4 
→ X 3 
→ X5
+ CO dư + H O

+dung dịch NaOH dư

Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các chất khác nhau của nguyên tố nhôm. Các chất X1 và X5 lần lượt là
A. Al(NO3)3 và Al

B. Al2O3 và Al

C. AlCl3 và Al2O3


D. Al2(SO4)3 và Al2O3

Câu 33. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau, đều chứa vịng benzen và có tỉ lệ
khối lượng các nguyên tố m C : mH : mO = 14 : 1 : 8. Biết X, Y có cơng thức phân tử trùng với công thức
đơn giản nhất và trong phân tử chỉ chứa hai trong số các nhóm chức este, cacboxyl, –OH phenol. Đun
nóng 4,14 gam hỗn hợp gồm X và Y với 80 gam dung dịch KOH 11,2% (dùng gấp đôi so với lượng cần
thiết) đến phản ứng hồn tồn, thu được dung dịch T. Cơ cạn T thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 10,86 gam.

B. 8,62 gam.

C. 12,02 gam.

D. 12,56 gam.

Câu 34. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O2) và đipeptit Y (C5H10N2O3). Cho 4,64 gam E tác dụng vừa đủ
với 50 mL dung dịch NaOH 1M, đun nóng, thu được một chất khí vơ cơ và dung dịch chứa m gam hai
muối của hai amino axit. Giá trị của m là
A. 5,74.

B. 5,41.

C. 6,30.

D. 6,12.

Câu 35. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 tỷ lệ mol tương ứng là 8 : 1 : 2 , tan hết trong dung
dịch H2SO4 (đặc/nóng). Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,6544 lít hỗn hợp khí Z
gồm CO2 và SO2 (đktc). Biết Y phản ứng được với tối đa 0,2m gam Cu. Hấp thụ hoàn toàn Z vào dung
dịch Ca(OH)2 dư thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

Trang 4


A. 11,82

B. 12,18

C. 18,12

D. 13,82

Câu 36. Thực hiện phản ứng tổng hợp nitrobenzen theo sơ đồ:

Cho các phát biểu sau:
(a) Vai trò của axit H2SO4 là hút nước sinh ra trong phản ứng, do đó ngăn cản được q trình
nitrobenzen tác dụng với nước.
(b) Nếu thay axit H2SO4 bằng axit HClO4 thì phản ứng nitro hóa vẫn xảy ra.
(c) Nitrobenzen sinh ra trong phản ứng là chất rắn, không màu.
(d) Nếu khơng có axit H2SO4, chỉ có axit HNO3 đậm đặc thì phản ứng nitro hóa khơng xảy ra.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 37. Đốt cháy hỗn hợp rắn gồm 3,36 gam Mg và 17,92 gam Fe với V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl 2
và O2 thu được hỗn hợp rắn X gồm các oxit và muối clorua (khơng thấy khí thốt ra). Hịa tan hoàn toàn

rắn X trong 550 ml dung dịch HCl 0,8M thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua. Cho AgNO 3 dư
vào dung dịch Y thu được 174,035 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 7,728 lít.

B. 9,296 lít.

C. 10,192.

D. 8,176 lít.

Câu 38. Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO 4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất
điện phân 100%, bỏ qua sự hịa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dịng
điện khơng đổi. Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thời gian điện
phân (giây)
1930
5790
t
Giá trị của t là
A. 6562.

Khối lượng catot tăng
(gam)
m
3m
3,4m
B. 11580.

Khí thốt ra ở anot


Khối lượng dung dịch giảm

Một khí duy nhất
Hỗn hợp khí
Hỗn hợp khí

(gam)
6,75
18,6
20,38

C. 10615.

D. 6948.

Câu 39. Thực hiện các thí nghiệm sau:
• Đốt cháy este X thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước.
• Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol este Y mạch hở thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam nước.
• Đun nóng 44,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch KOH vừa đủ được hỗn hợp 2 muối của 2
axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol này thu được
17,92 lít CO2 (đktc) và 26,1 gam nước.
Trang 5


Công thức este X là
A. HCOOC2H5.

B. C3H7COOC2H5.

C. CH3COOC2H5.


D. C2H5COOC2H5.

Câu 40. Hịa tan hồn tồn 23,8 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(NO 3)2, Zn vào dung dịch chứa 0,36 mol
H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 54,64 gam muối sunfat và 0,14 mol hỗn hợp
khí Z (gồm hai khí, một khí hóa nâu ngồi khơng khí). Tỉ khối của Z so với H 2 bằng 3. Khối lượng của Zn
trong X là
A. 6,5 gam.

B. 5,2 gam.

C. 10,4 gam.

D. 13,0 gam.

Đáp án
1-B
11-D
21-B
31-B

2-D
12-A
22-D
32-C

3-C
13-B
23-B
33-C


4-A
14-C
24-A
34-B

5-C
15-A
25-B
35-D

6-C
16A26-A
36-A

7-A
17-A
27-D
37-C

8-D
18-B
28-A
38-D

9-B
19-D
29-D
39-D


10-D
20-B
30-C
40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án
* Những chất tác dụng được với HCl thường gặp trong hóa hữu cơ:
→ C6 H5OH + NaCl
- Muối của phenol: C6 H 5ONa + HCl 
- Muối của axit cacboxylic: RCOONa + HCl 
→ RCOOH + NaCl
→ R − NH3Cl
- Amin, anilin: R − NH 2 + HCl 
→ HOOC − R − NH 3Cl
- Aminoaxit: HOOC − R − NH 2 + HCl 
→ ClH3 N − R − COONa + NaCl
- Muối của nhóm cacboxyl của aminoaxit: H 2 N − R − COONa + 2HCl 
→ R − COOH + R ′ − NH 3Cl
- Muối amoni của axit hữu cơ: R − COO − NH 3 − R ′ + HCl 
Vậy CH3COOH không tác dụng được với HCl.
Câu 2: Đáp án
☆ Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Axit béo là axit cacboxylic đơn chức, mạch khơng phân nhánh, có số cacbon chẵn khoảng từ 12 ⇥ 28.
Axit oleic CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH là một axit béo.
Câu 3: Đáp án
Al có thể phản ứng được với dung dịch nước vôi trong:
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2↑.
⇝ Không dùng cốc nhôm để đựng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2).
Câu 4: Đáp án

Tôn lợp nhà thường là hợp kim sắt tráng kẽm, một số mạ nhơm kẽm,..để kháng nhiệt, chống ăn mịn,
mang tính thẩm mỹ
Câu 5: Đáp án
Trang 6


► Ghi nhớ: "khử cho (electron) - o (oxi hóa) nhận (electron)" - "sự gì bị nấy (tương ứng".
☆ Điều chế kim loại: Mn+ + ne → M.
Ion Mn+ nhận electron ⇒ là chất oxi hóa ⇝ Mn+ bị khử
Hay là xảy ra sự khử ion kim loại Mn+ thành kim loại M tương ứng.
Câu 6: Đáp án
Công thức của crom (III) hidroxit là Cr(OH)3.
Câu 7: Đáp án
Glucozơ là fructozơ là hai monosaccarit có cùng cơng thức phân tử C 6H12O6 ⇝ chúng là đồng phân của
nhau.
► Tinh bột và xenlulozơ là hai polisaccarit có cùng cơng thức phân tử dạng (C 6H10O5)n nhưng hệ số n (hệ
số polime) của chúng khác nhau nên không phải là đồng phân của nhau.!
Câu 8: Đáp án
Thành phần chính của các khoảng vật:
☑ A. canxit: CaCO3. ☑ B. đolomit: CaCO3.MgCO3.
☑ C. đá hoa: CaCO3. ☒ D. magiezit: MgCO3.
Câu 9: Đáp án
☆ Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic thu được nilon-6,6 là một loại tơ poliamit:

Tơ visco, xenlulozơ axetat là các loại tơ bán tổng hợp từ xenlulozơ.
Còn tơ nitron (tơ olon) là loại tơ được tổng hợp từ acrilonitrin bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 10: Đáp án
Giải: CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng Trái Đất bị nóng lên hay cịn gọi là hiệu ứng nhà
kính ⇒ Chọn D
Câu 11: Đáp án

☆ Hợp chất kém bền nhiệt sẽ bị nhiệt phân hủy:

2Al(OH)3 
→ Al2O3 + 3H2O.

Còn lại: NaOH; BaSO4; MgCl2 là các chất bền nhiệt, khó bị nhiệt phân hủy.
Câu 12: Đáp án
Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra tương ứng:
☑ A. Fe + 4HNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
☒ B. Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2↑.
Trang 7


☒ C. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
☒ D. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Câu 13: Đáp án
☆ Khi sử dụng kim loại Cu nối vào thì lúc này dây Cu chỉ bị ăn mịn hóa học (q trình ăn mịn xảy ra
chậm) nên dây sẽ bền hơn. Nếu sử dụng kim loại khác như Zn, Mg, Fe thì sẽ tạo thành một cặp điện cực,
lâu ngày trong khơng khí ẩm sẽ xảy ra q trình ăn mịn điện hóa (q trình xảy ra nhanh hơn) ⇝ điểm
nối nhanh hỏng.
Câu 14: Đáp án
Giải: Chất tan không sinh H+ hay OH– ⇒ [H+] = [OH–] = 10–7 ⇒ pH = 7 ⇒ chọn C.
Câu 15: Đáp án
☆ Phản ứng: AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3.
(kết tủa AgCl↓ không bị hòa tan trong dung dịch HNO3).
Giả thiết: nAgNO3 = 0,02 mol và nHCl = 0,03 mol.
Từ tỉ lệ phản ứng ⇒ AgNO3 hết, HCl còn dư ⇝ kết tủa tính theo số mol AgNO3.
⇒ nAgCl = 0,02 mol ⇒ m = mkết tủa = 0,02 × 143,5 = 2,87 gam.
Câu 16: Đáp án
Thuốc thử đặc trưng nhận biết tinh bột là dung dịch I2 với màu xanh tím đặc trưng.

☆ Giải thích: phân tử tinh bột có cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng (giống như lị xo):

⇝ các phân tử iot có thể chui vào và bị hấp phụ, tạo “hợp chất” màu xanh tím đặc trưng.
Câu 17: Đáp án
☆ Phân tích các phương án.
☑ A. thỏa mãn vì: Fe + 4HNO3 lỗng → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2HO.
☒ B. Fe + H2SO4 đặc, nguội → không phản ứng do sắt bị thụ động (tương tự với Al, Cr, Mn).
☒ C. tạo muối sắt(II): Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
☒ D. tạo muối sắt(II): Fe + 2HClđặc → FeCl2 + H2↑.
Câu 18: Đáp án
☆ Phân tích các phát biểu:
☒ A. sai vì đây là phản ứng đồng trùng hợp, không phải trùng ngưng.

☑ B. đúng. Trùng ngưng axit terephtalic với etylen glicol ta được poli(etylen terephtalat):

Trang 8


☒ C. sai vì poli(phenol-fomanđehit) được điều chế từ phản ứng trùng ngưng, khơng phải trùng
hợp:

☒ D. . sai vì tơ axetat và tơ visco đều là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
Câu 19: Đáp án
Phân tích các đáp án tương ứng với các muối:

☒ A. 2Cu(NO3)2 
→ 2CuO + 4NO2↑ + O2↑.

Sau đó: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O ||⇝ Y tan hết nên không thỏa mãn.


☒ B. 2KNO3 
→ 2KNO2 + O2↑ ||⇝ Z chỉ chứa 1 khí nên khơng thỏa mãn.

☒ C. (NH4)2CO3 
→ 2NH3↑ + CO2↑ + H2O.

||⇝ không thu được chất rắn sau phản ứng nhiệt phân nên không thỏa mãn.

☑ D. 2AgNO3 
→ 2Ag + 2NO2↑ + O2↑.

Sau đó: Ag khơng phản ứng với HCl ⇝ thỏa mãn chất rắn không tan.
Câu 20: Đáp án
☆ Nhận xét: 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,01 mol NaOH ⇒ X chứa một nhóm –COOH.
Phản ứng: 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 0,02 mol KOH ⇒ nX = 0,02 mol.
⇒ MX = 1,5 : 0,02 = 75 tương ứng với amino axit là H2NCH2COOH (glyxin).
Câu 21: Đáp án
Xem xét - phân tích các đáp án:
☒ A. khơng thỏa mãn vì HCOOCH=CHCH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO.
Hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc nhưng khơng có chất nào tác dụng được với Na.
☑ B. HCOOCH2CHO + NaOH → HCOONa + HOCH2CHO.
HCOONa có phản ứng tráng bạc; hợp chất HOCH2CHO chứa chức anđehit CHO nên có phản ứng trang
bạc, đồng thời cũng chứa chức ancol CH2OH nên tác dụng được Na tạo khí H2.
☒ C. khơng thỏa mãn vì HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO.
Hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc nhưng khơng có chất nào tác dụng được với Na.
Trang 9


☒ D. khơng thỏa mãn vì CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.
sản phẩm CH3COONa khơng có phản ứng tráng bạc.

Câu 22: Đáp án
☒ But-1-in, etin và propon đều chứa nối ba đầu mạch: RC≡CH, có khả năng phản ứng với AgNO 3 trong
NH3 tạo kết tủa, nhưng lưu ý đây không phải là phản ứng tráng bạc.
RC≡CH + AgNO3 + NH3 → RC≡CAg↓ + NH4NO3.
☑ Chỉ có metanal HCHO có khả năng phản ứng tráng bạc ⇝ ống nghiệm (4).
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3.
Câu 23: Đáp án
☆ Sơ đồ phản ứng tráng bạc của glucozơ:
+ AgNO3
C5 H11O5 − CHO 
→ C5 H11O5 − COONH 4 + 2Ag ↓
NH3 ,t °

amoni gluconat
Giả thiết số mol glucozơ là 100 × 0,18 : 180 = 0,1 mol.
⇝ Từ tỉ lệ phản ứng ⇒ nAg = 0,2 mol ⇒ m = 0,2 × 108 = 21,6 gam.
Câu 24: Đáp án
Phát biểu A đúng.
☒ B. sai. Ví dụ, anilin khơng làm quỳ chuyển xanh.
☒ C. sai. Pentapeptit là một peptit có 5 mắt xích α-amino axit và 4 liên kết peptit.
☒ D. sai. Axit-2-aminoetanoic cịn có tên là axit α-aminoaxetic
Câu 25: Đáp án
Xem xét - phân tích các phát biểu:
(a) đúng. Axit glutamic có hai nhóm -COOH, một nhóm NH 2 ⇝ làm quỳ tím hóa đỏ; cịn lysin
phân tử chứa hai nhóm NH2; một nhóm COOH ⇝ làm quỳ tím hóa xanh.
(b) đúng. Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng khơng khói.
(c) đúng. 4 amin là chất khí ở điều kiện thường gồm metylamin; etylamin; đimetylamin và
trimetylamin.
(d) đúng. Chất béo là trieste (este ba chức) của glixerol và axit béo.
(e) đúng. Vòng benzen C6H5 hút electron ⇝ ảnh hưởng đến nhóm –OH, làm cho nguyên tử H của

phenol linh động hơn ancol ⇒ phenol có thể phản ứng được với NaOH, cịn ancol thì khơng.
|⇝ Vậy, tất cả 5 phát biểu đều đúng.
Câu 26: Đáp án
☆ Cho hỗn hợp vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 xảy ra:
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓.
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3.
Theo đó, gọi số mol CH3CHO và C2H2 trong 8,04 gam hỗn hợp lần lượt là a, b mol.
Trang 10


a = 0,1mol
Ta có ngay hệ các phương trình:  44a + 26b = 8, 04
⇒
.

 216a + 240b = 55, 2 b = 0,14 mol
⇝ 55,2 gam kết tủa gồm 0,2 mol Ag và 0,14 mol AgC≡CAg.
Dẫn lượng này vào dung dịch HCl dư, chỉ xảy ra phản ứng:
AgC≡CAg + 2HCl → HC≡CH + 2AgCl↓.
⇒ m gam chất không tan thu được gồm 0,2 mol Ag và 0,28 mol AgCl ⇒ m = 61,78 gam.
Câu 27: Đáp án
enzim
(a) C6H12O6 
→ 2C2H5OH (X1: ancol etylic) + 2CO2↑ (phản ứng lên men rượu).
xt
Biết X1 là C2H5OH → (d) chính là phản ứng lên men giấm: C2H5OH + O2 
→ CH3COOH + H2O.

Theo đó, cấu tạo của Y là CH3COOCH2CH2COOC2H5 (kiểu “este hai chức nối”).
Ứng với dạng này, cịn có 1 đồng phân khác của Y thỏa mãn là CH3COOCH(CH3)COOC2H5.

(c) CH3COOCH2CH2COOC2H5 + 2H2O ⇄ C2H5OH + CH3COOH + HOCH2CH2COOH.
Hoặc: CH3COOCH(CH3)COOC2H5 + 2H2O ⇄ C2H5OH + CH3COOH + HOCH(CH3)COOH.
→ (b) C2H5OH + HOCH2CH2COOH ⇄ HOCH2CH2COOC2H5 + H2O.
Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây sai?
Theo đó, thấy ngay các phát biểu A và C đúng, phát biểu D sai (do Y chỉ có 2 cấu tạo thơi).
Cịn lại, X4 có lực liên kết hiđro lớn hơn X1 nên có nhiệt độ sơi cao hơn X2 → B đúng.
Câu 28: Đáp án
Giải: – Xét tại 0,02 mol: ↓ không tăng.
⇒ BaSO4 đạt cực đại, H+ tiếp tục trung hịa OH–.
Bảo tồn ngun tố Ba: a = nH2SO4 = 0,02 mol.
– Xét tại 0,09 mol: ↓ không đổi ⇒ nH+ = nOH– dư + 4nAlo2–
⇒ nOH– dư = 0,1 mol. Bảo tồn điện tích: b = 0,08 mol.
||⇒ a : b = 1 : 4 ⇒ chọn A.
Câu 29: Đáp án
thêm 0,05 mol O vào 7 gam X được 7,8 gam hỗn hợp chỉ gồm các oxit Na2O và K2O.
4 gam NaOH ⇄ 0,1 mol NaOH ⇒ nNa2O = 0,05 mol ⇒ nK2O = 0,05 mol.
⇒ dung dịch Y gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol KOH. xét phản ứng với 0,1 mol H3PO4 có:
{0,1 mol NaOH; 0,1 mol KOH} + 0,1 mol H3PO4 → muối + H2O.
để ý: ∑nOH– = 0,2 mol < ∑nH+ = 0,3 mol ⇒ số mol H2O tính theo OH–
⇒ BTKL phản ứng có: mmuối = (0,1 × 40 + 0,1 × 56) + 0,1 × 98 – 0,2 × 18 = 15,8 gam.
Câu 30: Đáp án
Các phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:
(a) Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O.

Trang 11


+

H

(b) Zn + Cr2(SO4)3 
→ ZnSO4 + 2CrSO4.

☆ Thật chú ý, Zn dư nên đừng quên: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑.
(c) HCl + NaOH → NaCl + H2O || 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
(d) NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH + H2O.
(e) 3Fe2+ + 4H+ + NO3– → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O.
(g) 2Al2O3 –––điện phân nóng chảy–→ 4Al + 3O2↑.

Thật chú ý, cực điện phân làm bằng than chì nên: C + O2 
→ CO2↑.

|⇝ Sau khi phản ứng hồn tồn, có 5 thí nghiệm tạo ra chất khí.
Câu 31: Đáp án
☆ Xà phịng hóa: 1T + 3NaOH → {muối} + 1C3H5OH (glixerol).
Giả thiết: nglixerol = 0,04 mol ⇒ nT = 0,04 mol và nNaOH = 0,12 mol.
Bảo tồn khối lượng có mT = 34,43 gam ⇒ MT = 858.
Triglixerit T có dạng CnH2n + 2 – 2kO6 ⇒ 14n – 2k = 760
⇝ n < 760 ÷ 14 = 54,3 ⇒ Caxit béo trung bình < 17,2 ⇝ cho biết 2 gốc axit là C16 và C18.
Nếu n = 2 × 16 + 18 × 1 + 3 = 53 ⇒ số H = 126 ⇝ không thỏa mãn.
Nếu n = 16 × 1 + 18 × 2 + 3 = 55 ⇒ số H = 102 ⇒ k = 5
⇒ các phát biểu A, C, D đúng. B sai vì T chứa 1 gốc panmitat và 2 gốc oleat.
Câu 32: Đáp án
Phân tích các đáp án khơng thỏa mãn:
☒ A. X1 là Al(NO3)3 → X2 là NaAlO2 → X3 là Al(OH)3 → X5 là Al2O3.

Vì 2Al(OH)3 
→ Al2O3 + 3H2O |→⇝ loại.

☒ B. Al2O3 tương tự X2 là NaAlO2 → X3 là Al(OH)3

⇝ X5 là Al2O3 lại trùng X1 và không phải là X5 đáp án ⇝ loại.
☒ D. X1 là Al2(SO4)3 thì tương tự X2 là NaAlO2 → X3 là Al(OH)3
⇝ X4 là Al2(SO4)3 trùng với X1 ban đầu ⇝ không thỏa mãn.
☑ C. Thỏa mãn: X1 là AlCl3 và X5 là Al2O3. Các phản ứng xảy ra:
AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + NaCl + 2H2O.
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3.
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O.
Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4.

2Al(OH)3 
→ Al2O3 + 3H2O.

Câu 33: Đáp án
☆ Giải mC : mH : mO = 14 : 1 : 8 ⇒ nC : nH : nO = (14 : 12) : (1 : 1) : (8 : 16) = 7 : 6 : 3
⇒ CTPT ≡ CTĐGN của hai hợp chất hữu cơ đồng phân trong E là C7H6O3 (chứa vòng benzen).
∑nKOH = 0,16 mol, dùng gấp đôi so với lượng cần ⇒ nKOH phản ứng = 0,08 mol và dư 0,08 mol.
Trang 12


Ta có nE = 4,14 ÷ 138 = 0,03 mol, nKOH phản ứng ÷ nE = 8 : 3 ≈ 2,67
X, Y phân tử chỉ chứa hai trong số các nhóm chức hiđroxyl, este, cacboxyl.
|⇝ X, Y là HCOOC6H4OH (0,02 mol) và HOC6H4COOH (0,01 mol).
Phản ứng 4,14 gam E + 0,16 mol KOH → m gam chất rắn + 0,06 mol H2O.
||⇒ BTKL phản ứng có m = 4,14 + 0,16 × 56 – 0,06 × 18 = 12,02 gam.
Câu 34: Đáp án
5 = 2 + 3 ⇒ đipeptit Y là Gly–Ala.
X (C3H10N2O2) + NaOH → khí vơ cơ + muối natri của amino axit
⇒ cấu tạo của X là H2NCH(CH3)COONH4 (muối amoni của alanin)
Phản ứng: X + NaOH → Ala–Na + NH3 + H2O
Y + 2NaOH → Gly–Na + Ala–Na + H2O.

Gọi nX = x mol; nY = y mol ⇒ ∑nNaOH = x + 2y = 0,05 mol.
mE = 106x + 146y = 4,64 gam ⇒ giải x = 0,03 mol; y = 0,01 mol.
⇒ m gam muối gồm: 0,01 mol Gly–Na và 0,04 mol Ala–Na ⇒ m = 5,41 gam.
Câu 35: Đáp án
Từ tỉ lệ ⇒ m gam X gồm 8x mol Fe; x mol Fe3O4 và 2x mol FeCO3.
⇒ m = 912x gam ⇒ mCu = 0,2m = 182,4x gam ⇒ nCu = 2,85x (mol).
Gộp toàn bộ q trình có sơ đồ chất tham gia và sản phẩm tạo thành:
 Fe :8x mol

FeSO 4  CO 2 


mol
Cu → 
 Fe3O 4 :x
 + H 2SO 4 + {
+ 
 + H 2 O.
CuSO
SO

4


2

 FeCO :2x mol 
2,85x gam
3



☆ Quan sát q trình ⇝ bảo tồn electron ta có:
2nFe + 2nCu = 2nFe3O4 + 2nSO2 ⇒ nSO2 = 9,85x (mol).
Lại có nCO2 = nFeCO3 = 2x mol ⇒ ∑nkhí Z = 2x + 9,85x = 0,1185 mol.
⇒ Giải x = 0,01 mol. Vậy khí Z gồm 0,02 mol CO2 và 0,0985 mol SO2.
Ca(OH)2 dùng dư nên a gam kết tủa là 0,02 mol CaCO3 và 0,0985 mol CaSO3.
⇒ Yêu cầu giá trị của a = 0,02 × 100 + 0,0985 × 120 = 13,82 gam.
Câu 36: Đáp án
☆ Sơ đồ thực hiện phản ứng tổng hợp nitrobenzen:

Phân tích các phát biểu:
☒ (a) sai vì đây là phản ứng một chiều, nitrobenzen không phản ứng với nước.
Vai trò của H2SO4 là chất xúc tác cho phản ứng (xem rõ hơn ở phân tích phát biểu (b) dưới).

Trang 13


☑ (b) đúng vì cơ chế của phản ứng là các tiểu phân tử mang điện tích dương (NO 2+) tạo thành do
tác dụng của HNO3 với xúc tác (chất khử nước có tính axit): HNO3 + H+ ⇄ NO2+ + H2O là tác nhân tấn
cơng trực tiếp vào vịng benzen. Axit H2SO4 là xúc tác điển hình, nhưng có thể thay bằng axit HClO4.
☒ (c) sai vì nitrobenzen sinh ra trong phản ứng là chất lỏng và có màu vàng.
☒ (d) sai vì khi chỉ có mình HNO3 thì tác nhân phản ứng (NO2+) cũng được sinh ra nhưng rất
chậm và hàm lượng có được là rất ít, lại thêm khả năng phản ứng của benzen với tác nhân này cũng
không cao (để làm chuyển dịch cân bằng tạo NO2+).
⇝ Chỉ có 1 phát biểu đúng trong các phát biểu trên.
Câu 37: Đáp án
Đọc thật kĩ quá trình để gộp được sơ đồ như sau:
7 48 
 6 40,14mol
} 

0,44mol
 0,14mol
}

 Mg  O 2   HCl   Mg ( NO3 ) 2   Ag 

+ +
→
+
 + H 2 O.
Fe
NO
Cl
AgCl
(
)
Fe
3


2

 { 
 AgNO3   1 4 2 43 3  14 2 43
 0,32mol 
 0,32mol
 174,035gam
(► cần chú ý chỗ nào? X chỉ gồm muối Clorua và oxit nên khơng có H2; Y chỉ chứa các muối tức khơng
dư H+ → khơng có NO trong sơ đồ).
Vẫn như cũ: nếu có được sơ đồ như trên rồi thì mọi chuyện lại trở nên rất đơn giản.! Thật vậy:

0,44 mol HCl → 0,22 mol H2O → 0,11 mol O2.
0,14 mol Mg và 0,32 mol Fe → ∑nNO3– = 0,32 × 3 + 0,14 × 2 = 1,24 mol = nAgNO3.
||→ trong 174,035 gam kết tủa gồm 1,24 mol Ag và đương nhiên còn lại là 1,13 mol Cl.
Trừ đi lượng Cl trong HCl là 0,44 mol thì cịn lại là của 0,345 mol khí Cl2.
Vậy ∑nhỗn hợp khí Cl2 và O2 = 0,11 + 0,345 = 0,455 mol ||→ V = 10,192 lít. Chọn đáp án C. ♣.
p/s: đây chính là tư duy liền mạch mà nếu không viết sơ đồ, các bạn rất khó quan sát và thấy được.!
Câu 38: Đáp án
Giải: ► Nhận xét: Do tăng thời gian điện phân thì m catot vẫn tăng
⇒ Cu2+ chưa bị điện phân hết tại 1930(s) và 5790(s).
► Xét tại 1930(s): quy đổi sản phẩm thành tách ra về 6,75(g) CuCl2
⇒ nCuCl2 = 0,05 mol ⇒ ne = 0,05 × 2 = 0,1 mol ⇒ I = 5A.
► Xét tại 5790(s): thời gian tăng gấp 3 ⇒ ne = 0,1 × 3 = 0,3 mol.
Quy đổi sản phẩm tách ra về CuO và CuCl2 với số mol x và y.
mdung dịch giảm = 80x + 135y = 18,6(g); ne = 2x + 2y = 0,3 mol.
||⇒ giải hệ có: x = 0,03 mol; y = 0,12 mol ⇒ nCl2 = 0,12 mol.
► Xét tại t(s): quy đổi sản phẩm tách ra về CuO, CuCl2 và CĨ THỂ CĨ H2O.
nCu = 3,4 × 0,05 = 0,17 mol; nCuCl2 = 0,12 mol ⇒ nCuO = 0,17 – 0,12 = 0,05 mol.
||⇒ mCuO + mCuCl2 = 20,2(g) < 20,38(g) ⇒ còn H2O ⇒ nH2O = 0,01 mol.
● ne = 0,05 × 2 + 0,12 × 2 + 0,01 × 2 = 0,36 mol ⇒ t = 6948(s) ⇒ chọn D.
Trang 14


Câu 39: Đáp án
Phân tích dần các giả thiết - bải tập nhỏ:
• đốt X cho nCO2 = nH2O = 0,4 mol ||→ X là este no, đơn chức, mạch hở.
• giải đốt cháy → Y dạng C4H6O? (là axit hai chức, hoặc đơn chức khơng no có một C=C).
• đốt 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp thu 0,8 mol CO2 + 1,45 mol H2O
||→ giải ra có 0,5 mol CH3OH và 0,15 mol C2H5OH.
Từ 2 ancol và Y là C4 ||→ Y chỉ có thể là (COOCH3)2 hoặc CH2=CHCOOCH3. ||→ xét:
♦ TH1 nếu có 0,25 mol Y là (COOCH3)2 và 0,15 mol X dạng RCOOC2H5

biết mX + Y = 44,8 gam → R = 29 ⇄ là gốc C2H5 → X: C2H5COOC2H5. Chọn D. ♠.
♦ TH2 nếu có 0,5 mol C2H3COOCH3 và 0,15 mol X dạng RCOOC2H5
Tương tự với ∑mX + Y = 44,8 gam → R = – 61 (không thỏa mãn) → loại!
Câu 40: Đáp án
dZ/H2 = 3 ⇒ MZ = 6 ⇝ Z gồm khí H2 và NO (khí hóa nâu ngồi khơng khí).
Giải hệ số mol khí ⇒ 0,14 mol Z gồm 0,12 mol H2 và 0,02 mol NO.
Ba điểm nhạy cảm của dạng đặc trưng này cần biết:
• 1. Sản phẩm khử có H2 chứng tỏ anion NO3– trong dung dịch hết.
• 2. có H2 cũng cho biết cation Fe là Fe2+ hay Fe3+ hay cả hai ⇒ đặt tạm là Fe?+
• 3. Zn với (H+; NO3–) khơng nói gì đến sản phẩm khử ⇝ "khả nghi amoni".
0,02 mol
 Fe? +
 } 
 FeO


  NO 


Fe(NO3 ) 2  + H 2SO 4 →  Zn 2+ SO 24−  + 

 + H 2 O.
123
☆ Sơ đồ quá trình:
H
2
+
 Zn

 NH

  { 
1 44 2 4 43 0,36 mol
1 444 2 4 43  0,12 mol 
23,8 gam

54,64 gam

Thấy ngay: bảo toàn khối lượng cả sơ đồ có mH2O = 3,6 gam ⇒ nH2O = 0,2 mol.
⇝ Bật lại ⇒ nNH4+ = 0,02 mol theo bảo toàn nguyên tố H.
⇝ Kết hợp với 0,02 mol NO ⇒ nFe(NO3)2 = 0,02 mol theo bảo toàn nguyên tố N.
⇝ Bỏ cụm "SO4" 2 vế rồi bảo toàn nguyên tố O, ta có nFeO = 0,1 mol.
⇒ mZn trong Z = 23,8 – 0,1 × 72 – 0,02 × 180 = 13,0 gam.

Trang 15



×