Tải bản đầy đủ (.doc) (199 trang)

LICH SU 7 FULL

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (758.57 KB, 199 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày:10/ 08/ 2010
Tiết 1


<b>SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI</b>


<b>PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU</b>



( Thời sơ – trung kì trung đại )
I. Mục tiêu :


- Quá trình hình thành xã hội phongkiến châu Âu. Hiểu khái niệm '' Lãnh địa phong kiến'' , đặc
trưng của lãnh địa phong kiến. Nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại.


- Thấy được sự phát triển hơp quy luật của xã hội loài người chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệ
sang xã hội phong kiến.


- Biết xác định vị trí các quốc gia phong kiến châu Âu trên bản đồ. Biết vận dụng phương pháp so
sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiến hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.


II. Chuẩn bị của GV và HS :
1/ GV :- Bản đồ châu Âu


2/ HS :- SGK + đồ dùng học tập - Bảng phụ + bút lông
III. Tiết trình dạy học:


1.Tổ chức:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

2


Hoạt động của GV và HS Nội dung


Cho HS đọc sách giáo khoa phần 1


HS quan sát bản đồ.


GV giảng: Từ thiên niên kỉ thứ I TCN các quốc gia
Hi Lạp, Rô-ma cổ đại phát triển và tồn tại đến thế kỉ
thứ V. Từ phương Bắc người Giéc-man tràn xuống
tiêu diệt các quốc gia này. Lập nên nhiều vương quốc
mới ( Kể tên ...)


CH : Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rơ-ma ,
người Giéc-man đã làm gì?


HS: Chia ruộng đất , phong tước vị cho nhau.


CH : Những việc làm ấy làm cho xã hội phươngTây
biến đổi như thế nào?


CH :Những người như thế nào được gọi là lãnh chúa
phong kiến?


HS: Những người vừa có ruộng đất vừa có tước vị.
CH :Nơng nơ do tầng lớp nào hình thành?


HS: Nơ lệ và nơng dân .


CH :Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô như thế nào?
GV yêu cầu HS đọc SGK phần 2


CH :Em hiểu như thế nào là ''lãnh địa phong kiến''?
HS: Lãnh địa phong kiến là vùng đất do quý tộc
phong kiến chiếm được.



GV yêu cầu HS quan sát H.1/ SGK/ Tr.4


CH : Hãy miêu tả và nêu nhận xét về lãnh địa phong
kiến ?


HS dựa vào SGK trả lời


CH : Em hiểu như thế nào là “lãnh chúa phong kiến”?
HS : Lãnh chúa là những người đứng đầu lãnh địa.
CH : Nông nô là những người như thế nào trong lãnh
địa ?


HS: : Nông nô là người phụ thuộc lãnh chúa. Phải
nạp tô thuế cho lãnh chúa.


CH : Trình bày đời sống sinh hoạt trong lãnh địa?
CH : Nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?
HS : Tự sản xuất và tiêu dùng, khơng trao đổi với bên
ngồi  tự cấp, tự túc


GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút)
CH : Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại và xã
hội phong kiến ?


HS : - Xã hội cổ đại gồn có chủ nơ và nơ lệ. Nơ lệ chỉ
là “cơng cụ biết nói”


- Xã hội phong kiến gồm lãnh chúa và nông nô. Nông
nô phải nộp tô thuế cho lãnh chúa.



GV yêu cầu HS đọc phần 3 SGK


 GV khái quát : Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh
tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu
Âu. Hàng hóa đều do nông nô làm ra. Nền kinh tế


1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở
châu Âu :


* Hồn cảnh lịch sử.


Cuối thế kỉ thứ V, người Giéc-man
tiêu diệt các quốc gia cổ đại. Lập
nên nhiều vương quốc mới


* Biến đổi trong xã hội:


- Bộ máy nhà nước chiếm hữu nô lệ
sụp đổ


- Các tầng lớp mới xuất hiện :
+ Tướng lĩnh quý tộc được chia
nhiều ruộng đất, phong chức tước 
Các lãnh chúa phong kiến


+ Nơ lệ và nơng dân hình thành tầng
lớp nông nô.


Nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa.


 Xã hội phong kiến ở châu Âu
hình thành.


2. Lãnh địa phong kiến


* Tổ chức : Là vùng đất rộng lớn do
lãnh chúa làm chủ, trong đó có lâu
đài và thành quách


* Đời sống trong lãnh địa:


- Lãnh chúa sống xa hoa đầy đủ.
- Nơng nơ đói nghèo, khổ cực và
phải sống phụ thuộc.


* Đặc điểm kinh tế: tự cấp, tự túc
khơng trao đổi với bên ngồi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5></div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6></div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7></div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8></div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9></div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10></div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11></div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12></div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13></div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15></div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16></div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17></div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18></div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19></div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20></div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21></div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22></div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23></div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24></div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

25


Hoạt động của GV và HS Nội dung


GV tồ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút) theo
nội dung sau :


N 1 : Vì sao lại có các cuộc phát kiến địa lí?


N 2 :Các cuộc phát kiến địa lí thực hiện nhờ những
điều kiện nào?



N 3 : Kể tên các cuộc phát kiến địa lí lớn, nêu sơ
lược các cuộc phát kiến địa lí đó trên bản đồ Thế
giới ?


N 4 : Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?


N 5 :Các cuộc phát kiến địa lí có ý nghĩa như thế
nào?


Các nhóm tiến hành thào luận, trình bày kết quả
trước lớp và nhận xét, bổ sung.


GV nhận xét, bổ sung và chuẩn xác kiến thức.


GV giảng : Các cuộc phát kiến địa lí đã giúp cho
việc giao lưu kinh tế và văn hố được đẩy mạnh.
Q trình tích luỹ tư bản cũng dần dần hình thành.
Đó là q trình tạo ra vốn ban đầu và những người
làm thuê.


CH : Quý tộc và thương nhân châu Âu đã tích luỹ
vốn và giải quyết nhân công bằng cách nào?
HS: +Cướp bóc của cải, tài nguyên từ thuộc địa .
+ Buôn bán nô lệ da đen.


+Đuổi nông nơ ra khỏi lãnh địa  khơng có
viêc làm  làm thuê.


CH : Với nguồn vốn và nhân công có được quý tộc
và thương nhân châu Âu đã làm gì?



HS: -Lập xưởng sản xuất quy mơ lớn.
-Lập các công ty thương mại.
-Lập các đồn điền rộng lớn.


Những việc làm đó tác động gì đối với kinh tế ?
HS : Hình thức kinh doanh TB ra đời – công trường
thủ công – dây là cơ sở sản xuất được xây dựng dựa
trên việc phân công lao động và kĩ thuật làm bằng
tay, chuẩn bị chuyển sang giai đoạn sản xuất bằng
máy móc. Ở nơng thơn, sản xuất nhỏ của nơng dân
được thay thế bằng đồn điền hay các trang tại sản
xuất với quy mô lớn. Các công ty thương mại nổi
tiếng thời đó như cơng ty Đơng Ấn, Tây Ấn…
CH : Những việc làm đó tác động gì đối với xã hội ?
Giai cấp tư sản và vô sản hình thành từ những
tầng lớp nào trong XHPK châu Âu ?


CH : Về chính trị, xã hội châu Âu tồn tại những mâu
thuẫn nào ?


GV kết luận : Quan hệ sản xuất TBCH hình thành


1. Những cuộc phát kiến lớn về địa lí


* Nguyên nhân: Sản xuất phát triển
nảy sinh nhu cầu về thị trường, nhiên
liệu…


* Điều kiện : Khoa học – kĩ thuật tiến


bộ


* Các cuộc phát kiến tiêu biểu :
+ 1487: Đi-a-xơ Vịng qua cực Nam
châu Phi


+ 1498 Va-xcơ đơ Ga-ma đến Ấn Độ
+ 1492 Cơ-lơm-bơ tìm ra châu Mĩ.
+ 1519- 1522 Ma-gien-lan Vịng
quanh Trái Đất


* Kết quả:


+Tìm ra những con đường mới
+ Đem lại những món lợi khổng lồ
cho giai cấp tư sản châu Âu


+ Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị
trường của các nước châu Âu
* Ý nghĩa:


+ Là cuộc cách mạng về giao thông
và tri thức.


+Thúc đẩy thương nghiệp phát triển.
2. Sự hình thành CNTB ở châu Âu


- Sau các cuộc phát kiến địa lí q
trình tích luỹ tư bản nguyên thuỷ hình
thành : Tạo vốn và người làm thuê


* Hậu quả :


- Về kinh tế : hình thức kinh doanh
theo lối tư bản chủ nghĩa ra đời ( các
công trường thủ công, các công ty
thương mai…)


- Về xã hội: các giai cấp mới hình
thành: Tư sản và vơ sản.


- Về chính trị:


+ Giai cấp tư sản mâu thuẩn với quý
tộc phong kiến  đấu tranh chống
phong kiến


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

4. Củng cố: * CH : Kể tên và trình bày trên bản đồ thế giới các cuộc phát kiến địa lí
- Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành như thế nào?
* Chọn câu trả lời đúng nhất : Tác động của các cuộc phát kiến địa lí tới xã hội châu Âu đã làm
A. Tìm ra vùng đất mới, con đường mới, tộc người mới, mang lại nguồn lợi khổng lồ cho giai
cấp tư sản


B. Làm cho nền kinh tế các vùng đất mới phát triển
C. Bước đầu tạo cho ngành hàng hải phát triển.
5. Dặn dò: - Học thuộc bài cũ


- Chuẩn bị trước bài "Cuộc đấu tranh của g/c TS chống PK thời hậu kì trung đại ở châu Âu”
*************************************


Ngày soạn : 20/ 8/ 20


Tiết 3


<b>CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG</b>


<b>PHONG KIẾN THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU</b>


I. Mục tiêu:


- Nguyên nhân xuất hiện và nôi dung tư tưởng của phong trào văn hoá Phục hưng.


Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tác động của phong trào này đến
XHPK châu Âu bấy giờ.


- Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người: XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp đổ
thay vào đó là XHTB. Phong trào văn hóa phục hưng đã để lại nhiều giá trị to lớn cho nền văn hoá
nhân loại.


- Phân tích những mâu thuẫn xã hội để thấy được nhuyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai
cấp tư sản chống phong kiến.


II. Chuẩn bị của GV và HS :


1. GV :- Bản đồ châu Âu. - Tranh ảnh về thời kì văn hố phục hưng
2. HS : - SGK + đồ dùng học tập - Bảng phụ + bút lơng


III. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ: Xã hội phong kiến châu Âu được hình thành như thế nào ?
3.Bài mới:


Hoạt động của GV và HS Nội dung



CH : Chế độ phong kiến châu Âu tồn tại trong bao lâu?
Đến thế kỉ XV nó bộc lộ những hạn chế nào?


HS: Từ thế kỉ V đến thế kỉ XV khoảng X thế kỉ


GV (giảng) : Trong suốt 1000 năm đêm trường trung cổ,
chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của XH .
Tồn XH chỉ có Trường học để đào tạo giáo sĩ. Những di
sản VH cổ đại bị phá huỷ hoàn toàn, trừ nhà thờ và tu
viện. Do đó giai cấp tư sản đấu tranh chống lại tư tưởng
ràng buộc của phong kiến.


CH : Phục hưng là gì?


HS: Khơi phục lại nền VH Hi Lạp và Rô Ma cổ đại. Sáng
tạo nền VH mới của giai cấp TS


CH : Tại sao giai cấp TS lại chọn VH làm cuộc mở đường
cho đầu tranh chống phong kiến?


HS: Vì những giá trị văn hố là tinh hoa nhân loại việc


1. Phong trào văn hoá phục hưng:


* Nguyên nhân:


- Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự
phát triển của XH



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

khơi phục nó sẽ tác động, tập hợp được đông đảo nhân
dân để chống lại PK.


GV yêu cầu HS đọc tên những nhà VH mà em biết.


HS Lê-Ơ-na đơ Vanh-xi, Ra-bơ-le, Đề-cac-tơ, Cơ-pet-níc,
Sêch-pia,...


GV giới thiệu tranh ảnh trong thời VH phục hưng
Thành tựu nổi bậc của phong trào VH phục hưng là gì ?
HS : Khoa học kĩ thuật tiến bộ vượt bậc. Sự phong phú về
văn học. Thành công trong các lĩnh vực nghệ thuật


CH : Qua các tác phẩm của mình,các tác giả thời phục
hưng nói lên điều gì ?


Nguyên nhân nào dẩn đến phong trào cải cách tôn giáo?
HS: Giáo hội cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản đang
lên .


CH : Trình bày nội dung tư tưởng của cuộc cải cách của
Luthơ và Can vanh?


HS : + Phủ nhận vai trò của giáo hội.
+ Bãi bỏ lễ nghi phiền toái.


+ Quay về giáo lí Ki-Tơ ngun thuỷ


GV (giảng): Giai cấp phong kiến châu Âu dựa vào giáo
hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần,giáo hội có thế


lực kinh tế hùng hậu,nhiều ruộng đất => bóc lột nông dân
như các lãnh chúa phong kiến.Giáo hội còn ngăn cấm sự
phát triển của khoa học.


Mọi tư tưởng tiến bộ đều bị cấm đoán.


Phong trào cải các tôn giáo đã phát triển như thế nào?
HS: Lan rộng sang nhiều nước Tây Âu như Anh,Pháp,
Thuỵ Sĩ...


CH : Tác động của phong trào « Cải cách tơn giáo » đến
xã hội như thế nào?


- Nội dung tư tưởng:


Phê phán XHPK và giáo hội. Đề cao
giá trị con người . Mở đường cho sự
cho sự phát triển của văn hoá nhân
loại.


2. Phong trào cải cách tơn giáo
* Ngun nhân:


Giáo hội bóc lột nhân dân. Cản trở sự
phát triển của giai cấp tư sản.


* Nội dung:


- Phủ nhận vai trò thống trị của giáo
hội.



- Bãi bỏ lễ nghi phiền tối.
- Quay về giáo lí ngun thuỷ


* Tác động đến XH :


- Góp phần thúc đẩy các cuộc khởi
nghĩa nông dân.


- Đạo Ki - tơ bị phân hố
2. Củng cố : - GV khái quát lại nội dung bài học


- Giai cấp tư sản chống phong kiến trên những lĩnh vực nào?
- Tại sao có những cuọc đấu tranh đó?


- Ý nghĩa của phong trào VH phục hưng?
3. Dặn dò : - Học thuộc bài


- Chuẩn bị bài sau: " Trung quốc thời phong kiến"


*************************************
Ngày soạn : 20/ 8/ 20


Tiết 4


<b>TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN</b>


I. Mục tiêu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Nhận thức Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn ở phương Đông. Là nước láng giềng với
Việt Nam, ảnh hưởng khơng nhỏ đến q trình LS của Việt Nam.



- Lập niên biểu cho các triều đại phong kiến Trung Quốc. Phân tích các chính sách XH của
mới triều đại


II/ Chuẩn bị của GV và HS :


1. GV :Bảng phụ phiếu thảo luận-Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến


Tranh ảnh một số cơng trình kiến trúc của Trung Quốc thời phong kiến...
2. HS : Đồ dùng học tập-Bảng phụ


III. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức :


2.Kiểm tra bài cũ :
3. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung


GV : Dùng bản đồ giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành
nhà nước phong kiến Trung Quốc bên lưu vực sơng Hồng
Hà, với những thành tựu văn minh rực rỡ thời cổ đại phong
kiến Trung Quốc đóng góp lớn cho sự phát triển của nhân
loại.


CH : Đến thời Xuân Thu - Chiến Quốc kinh tế Trung Quốc
có gì tiến bộ (cơng cụ sắt...)


CH : Những biến đổi của sản xuát có tác động như thế nào
đến xã hội?( giai cấp địa chủ ra đời, nơng dân bị phân hố)


CH : Giai cấp địa chủ ra đời từ tầng lớp nào của xã hội? Địa
vị như thế nào? ( q tộc cũ, nơng dân giàu họ là giai cấp
thống trị trong xã hội phong kiến)


CH : Những người như thế nào gọi là tá điền(nông dân bị
mất ruộng phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp tô
cho địa chủ.)


GV : Giảng thêm về sự hình thành của quan hệ sản xuất
phong kiến. Đây là sự thay thế trong quan hệ bóc lột (trước
đây thời cổ đại là quan hệ bóc lột giữa q tộc với nơng dân
công xã, nay được thay thế bởi sự bóc lột của địa chủ với
nơng dân lĩnh canh.)


CH : Những chính sách đối nội của nhà Tần?
GV: Chuẩn xác kiến thức và ghi bảng


CH : Em biết gì về Tần Thuỷ Hồng?


CH : Kể những cơng trình mà Tần Thuỷ Hồng bắt nhân
dân xây dựng? ( Vạn Lí Tường Thành, Cung A Phịng...)
HS quan sát H.8 SGK


CH : Em có nhận xét gì về những tượng gốm trong


hìnhđó? (cầu kì, số lượng lớn, giống người thật, hàng ngũ
chỉnh tề... thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ Hồng.)


GV: Chính sách đối ngoại, sự tàn bạo của Tần Thuỷ Hồng
→ nơng dân nổi dậy lật đổ nhà Tần lập nên nhà Hán.


CH : Nhà Hán đã ban hành những chính sách gì? (giảm
thuế, lao dịch...)


CH : Tác dụng của chính sách đó? ( kinh tế phát triển, xã


1/ Sự hình thành xã hội phong kiến ở
Trung Quốc:


*. Những biến đổi trong sản xuất:
- Công cụ bằng sắt xuất hiện → diện
tích gieo trồng được mở rộng, năng
suất lao động tăng.


* Biến đổi trong xã hội:


→ Quan hệ sản xuất phong kiến
hình thành.


2 / Xã hội Trung Quốc thời Tần –
Hán:


* Thời Tần:


- Chia đất nước thànhcác quận
huyện.


-Ban hành chế độ đo lường tiền tệ.
- Chiến tranh mở rộng lảnh thổ.


Quan lại


Nông
dân giàu


Địa
chủ



điền
Nông


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

hội ổn định)


CH : Ai là người có cơng thống nhất Trung Quốc? Cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nước Trung Quốc thời Tần- Hán?
Quan hệ đối ngoại? (bành trướng lãnh thổ)


GV: Việc thống nhất Trung Quốc đã chấm dứt thời loạn
lạc, tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập.
CH : Chính sách đối nội của nhà Đường có gì đáng chú ý?
HS : Bộ máy nhà nước được củng cố, hồn thiện.


CH : Tác dụng của các chính sách đó? (kinh tế phát triển, xã
hội ổn định)


CH :Tình hình chính sách đối ngoại của nhà Đường? (mở
rộng lãnh thổ bằng chiến tranh)


GV:Liên hệ với lịch sử Việt Nam.


*Sơ kết: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành


như thế nào? ( bắt đầu sự thống nhất Trung quốc của Tần
Thuỷ Hoàng)


GV: Nhấn mạnh nhà Tần là triều đại phong kiến đầu tiên
của Trung Quốc.


Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường được
biểu hiện ở những mặt nào? Tại sao có sự thịnh vượng đó.


* Thời Hán:


- Xố bỏ chế độ pháp luật hà khắc.
- Giảm tô thuế, sưu dịch.


- Khuyến khích sản xuất → kinh tế
phát triển, xã hội ổn định.


- Chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
3/ Sự thịnh vượng của Trung Quốc
dưới thời Đường


*. Chính sách đối nội:


- Củng cố, hoàn thiện bộ máy nhà
nước.


- Mở khoa thi, chọn nhân tài.
-Giảm thuế, chia ruộng đất cho
nhân dân.



*. Chính sách đối ngoại:


- Chiến tranh xâm lược → mở rộng
bờ cỏi trở thành nước cường thịnh
nhất châu Á.


4 .Củng cố:- GV khái quát lại nội dung bài học


* Bài tập: Do sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng làm cho xã hộicó nhiều thayđổi sâu sắc.
em hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm rõ sự biến đổi giai cấp và sự hình thành xã hội phong kiến ở
trung quốc.




Chiếm nhiều ruộng đất


Bị mất ruộng đất


Nhận ruộng cày thuê, nộp tô
- . Nhà Đường củng cố bộ máy nhà nước bằng những chính sách gì?
5. Dặn dò: - Học bài cũ- Chuẩn bị bài “ Trung Quốc thời phong kiến ( tt)


****************************


Tiết : 5

<b>TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN </b>

(Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:- Thứ tự, tên gọi các triều đại phong kiến Trung Quốc. Tổ chức bộ máy chính quyền.
Q trình suy thối của chế độ phong kiến Trung Quốc, chủ yếu là sự hình thành quan hệ sản xuất
TBCN dưới triều Minh.


- Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phương Đông, đồng


thời là nước láng giềng, gần gũi ảnh hưởng khơng nhỏ đến q trình lịch sử Việt Nam.


- Lập niên biểu, vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã
hội, những thành tựu văn hoá.


II/ Chuẩn bị của GV và HS:
III. Tiến trình dạy học :


Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung


Nông dân


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Bài cũ : Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình
thành như thế nào?


GV: Giới thiệu sơ lược về tình hình Trung Quốc sau
thời Đường.


CH : Nhà Tống thi hành những chích sách gì ( xố bỏ,
miễn giảm...)


GV cho HS thảo luận (1 phút):


CH : Những chính sách đó có tác dụng như thế nào ?
( ổn định đời sống nhân dân...)


CH : Nhà Nguyên ở Trung Quốc được thành lập như
thế nào?



Giảng thêm về sức mạnh quân Mông Cổ: làm chủ nhiều
vùng rộng lớn, lảnh thổ không ngừng được mở rộng...
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)


Chính sách cai trị của nhà Ngun có gì khác so với
nhà Tống? Tại sao có sự khác nhau đó ? ( phân biệt đối
xử, vì nhà Nguyên là người ngoại bang đến xâm lược)
CH : Sự phân biệt giữa người Mông Cổ và người Hán
được biểu hiện như thế nào?


GV: Giảng về diển biến chính trị ở Trung Quốc từ sau
thời Nguyên đến cuối thời Thanh


CH : Nhà Minh được thành lập như thế nào?
CH : Nhà Thanh được thành lập như thế nào?


GV: Giảng thêm về nguồn gốc và các chính sách bóc
lột của nhà Thanh.


CH : Xã hội Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh có gì
thay đổi?


GV: Đó là biểu hiện của sự suy yếu của xã hội phong kiến
Trung Quốc.


CH : Cuối triều Minh về kinh tế Trung Quốc có gì biến
đổi (xuất hiện các cơ sở sản xuất, các cơng trưịng thủ
cơng với qui mơ lớn...)



GV: Đó là biểu hiện của nền sản xuất TBCN.


GV: Thời Minh - Thanh tồn tại khoảng 500 năm ở Trung
Quốc → nhiều thành tựu.


CH : Trình bày những thành tựu nổi bậc về văn hoá Trung
Quốc thời phong kiến?


GV: giảng thêm về tư tưởng Nho giáo


CH : Kể tên các tác phẩm văn học mà em biết?
HS quan sát H.10 SGK/ Tr.15


CH : Em có nhận xét gì về nghệ thuật hội hoạ, điêu khắc,
kiến trúc? (đạt trình độ cao)


CH : Về khoa học người Trung Quốc thờ phong kiến có
những phát minh nào?( tư đại phát minh)


4/ Trung Quốc thời Tống -Nguyên:
* Thời Tống:


- Miển giảm thuế, sưu dịch.


-Mở mang thuỷ lợi, phát triển thủ
cơng nghiệp.


- Có nhiều phát minh.
* Thời Ngun:



- Thi hành nhiều biện pháp phân biệt,
đối xử giữa người Mông Cổ và người
Hán


- Nhân dân nhiều lần nổi dậy khởi
nghĩa.


5/ Trung Quốc thời Minh -Thanh:
*Thay đổi về chính trị:


- Năm 1368 Chu Nguyên Chương lập
ra nhà Minh.


- Lí Tự Thành lật đổ nhà Minh.
- Năm 1644 quân Mãn Thanh chiếm
Trung Quốc lập nhà Thanh.


* Biến đổi trong xã hội:


Cuối thời Minh – Thanh vua quan ăn
chơi sa đoạ, nơng dân đói khổ.


* Biến đổi về kinh tế: mầm mống kinh
tế TBCN xuất hiện.


6/ Văn hoá, khoa học, kĩ thuật Trung
Quốc thời phong kiến:


* Văn hoá: dạt được nhiều thành tựu
rực rỡ, có ảnh hưởng sâu rộng tới các


nước láng giềng


- Tư tưởng: Nho giáo.


-Văn học, thơ ca phát triển đặc biệt là
thơ Đường.


- Nghệ thuật hội hoạ, kiến trúc điêu
khắc đạt trình độ cao.


* Khoa học, kĩ thuật: có nhiều phát
minh quan trọng, có cơng lao đóng
góp to lớn đối với nhân loại


4. Củng cố:- GV khái quát lại nội dung bài học


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Mầm mống kinh tế TBCN được hình thành như thế nào ở Trung Quốc?


* Về khoa học người Trung Quốc thời phong kiến có những phát minh nào quan trọng sau đây?
Kỉ thuật làm giấy. Chế tạo máy hơi nước- Kĩ thuật in-Làm thuốc súng.-Làm la bàn.
5. Dặn dò: - Học bài cũ - Chuẩn bị bài sau “Ấn Độ thời phong kiến” :


*******************************
Ngày soạn: 3/ 9/ 20


Tiết 6


<b>ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN</b>



I/ Mục tiêu:- Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa TK XIX. Những chính


sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Ấn Độ thời
phong kiến. Một số thành tựu văn hoá Ấn Độ thời cổ, trung đại. Lịch sủ Ấn Độ thời phong kiến
gắn sự hưng thịnh, li hợp dân tộc và đấu tranh tôn giáo.


- Nhận thức được Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại, có ảnh
hưởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sủ và văn hố của nhiều dân tộc Đơng Nam Á.Bồi dưởng kỉ
năng quan sát bản đồ.


- Tổng hợp những kiến thức trong bài để đạt được mục tiêu bài học.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:


1. GV :- Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á - Tư liệu về các triều đại phong kiến Ấn độ,
- Một số tranh ảnh về các cơng trình văn hố...


2. HS : - Đồ dùng học tập - Bảng phụ
III. Tiến trình dạy học :


1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung


CH : Các tiểu vương quốc đầu tiên được hình thành ở đâu
trên đất Ấn Độ ? Vào thời gian nào ? (lưu vực sông Ấn
2500 năm TCN, sông Hằng 1500 năm TCN)


GV: Dùng bản đồ Nam Á để giới thiệu vị trí của các cơng
sơng lớn góp phần hình thành nền văn minh từ rất sớm của


Ấn Độ.


CH : Nhà nước Ma-ga-đa ở Ấn Độ được hình thành như
thế nào?


GV: Đạo Phật có vai trị quan trọng trong quá trình thống
nhất này.


Vương triều Ma-ga-đa được tồn tại đến thời gian nào?
GV : Quá trình suy yếu → vương triều Gup ta.


CH : Kinh tế, văn hoá, xã hội Ấn Độ dưới vương triều
Gup-ta như thế nào? Nêu những biểu hiện của sự phát
triển đó ?( công cụ sắt được sử dụng rộng rãi...)


CH : Vương triều Gup ta tồn tại đến thời gian nào ? Quá
trình sụp đổ ra sao ?


Người Hồi Giáo Đê - li đã thi hành những chính sách gì?


1/ Những trang sử đầu tiên:
- Khoảng 2500 năm TCN những
thành thị xuất hiện ở sông Ấn
- Khoảng 1500 năm TCN một số
thành thị xuất hiện ở lưu vực sông
Hằng.


- TK VI TCN nhà nước Ma-ga-đa
hình thành, trở nên hùng mạnh vào
cuối TK III TCN



- TK IV Ấn Độ được thống nhất dưới
vương triều Gup-ta.


2/ Ấn Độ thời phong kiến:


* Vương triều Gup ta (TK IV –TK
VI): Phục hưng và phát triển cả miền
Bắc Ấn Độ về kinh tế - xã hội và văn
hóa :


- Luyện kim rất phát triển.


- Các nghề thủ cơng: dệt chế tạo kim
hồn...


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

CH : Vương triều Đê - li tồn tại trong bao lâu ?


CH : Chính sách cai trị của người Mơng Cổ ?
GV: giới thiệu thêm về vua A- cơ- ba.


CH : Chế độ phong kiến ở Ấn Độ kết thúc như thế nào ?
HS : TK XIX, thực dân Anh xâm lược Ấn Độ


Hoạt đông 3:


KT bài cũ : Hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa
học - kĩ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong kiến?
CH : Chữ viết đầu tiên được người Ấn Độ sáng tạo là loại
chữ gì ? Dùng để làm gì ?



CH : Văn học Ấn Độ được viết bằng thể loại nào ?


CH : Kể các tác phẩm văn học nổi tiếng ở Ấn Độ thời bấy
giờ ? (2 bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na)


CH : Kiến trúc Ấn Độ có gì đặc sắc?


GV cho HS quan sát H.11/ Tr.17 SGK, và tranh về các
cơng trình kiến trúc của Ấn Độ


- Người Thổ Nhỉ Kì theo đạo Hồi
thơn tính miền bắc Ấn → vương triều
Hồi giáo Đê li


- Chính sách: chiếm ruộng đất, cấm
đạo Hin đu → mâu thuẩn dân tộc gay
gắt.


* Vương triều Mô Gôn (TK XI - TK
XIX)


- Người Mông Cổ → vương triều Mơ
gơn


*Chính sách: xố bỏ kì thị tơn giáo.
Khơi phục kinh tế, phát triển văn
hố.


3/ Văn hố Ấn Độ:


- Chữ viết: Chữ Phạn


- Văn học: Sử thi, kịch, thơ ca...phát
triển.


- Kinh Vê-đa, kinh phật.


- Kiến trúc: chịu sự ảnh hưởng sâu
sắc của tôn giáo. ( kiến trúc kiểu Hin
đu và kiến trúc Phật giáo)


4. Củng cố:- GV khái quát lại nội dung bài học


- GV cho HS thảo luận: Vì sao ấn độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của nhân
loại ? ( được hình thành sớm; có một nền văn hố phát triển cao, phong phú, tồn diện.Trong đó có
một số thành tựu vẩn được sử dụng đến ngày nay...)


* Bài tập: người Ấn Độ đạt được những thành tựu gì về văn hố:


 Chữ viết: chữ Phạn ra đời sớm (khoảng 1500 năm TCN)
 Các bộ kinh khổng lồ: kinh Vê đa, kinh Phật


 Văn học: với nhiều thể loại như sử thi, kịch thơ.
 Nghệ thuật kiến trúc.


5. Dặn dò: - Học bài cũ. Làm bài tập (câu hỏi 1 SGK trang 17)-
- Soạn bài “Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á”.


****************************
Ngày soạn : 10/ 9/ 20



Tiết 7


<b>CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á</b>


I/ Mục tiêu:


- Tên gọi các quốc gia khu vực Đông Nam Á, những đặt điểm tương đồng về vị trí địa lí của
các quốc gia đó. Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đơng Nam Á. - Nhận thức được
q trình lìch sử, sự gắn bó lâu đời của các quốc gia khu vực Đông Nam Á. Trong lịch sử các quốc
gia Đơng Nam Á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho nền văn minh nhân loại.


- Biết xác định vị trí các quốc gia cổ và phong kiến Đơng Nam Á trên bản đồ.
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:


1. GV- Lược đồ khu vực Đông Nam Á - Tranh ảnh, tư liệu liên quan
- Phiếu thảo luận và bảng phụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

III. Tiến trình dạy học :
1. Tổ chức:


2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung


GV: Giới thiệu lược đồ khu vực Đông Nam Á.


CH : Kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á hiện nay
xác định vị trí trên lược đồ ?



GV : Cho HS biết thêm nước Đông- ti -mo vừa mới tách ra từ
In-đô-nê-xi-a từ tháng 5 – 2002.


CH : Em hãy chỉ ra đặt điểm chung về điều kiện tự nhiên các
nước đó? (ảnh hưởng của gió mùa)


CH : Điều kiện tự nhiên đó có những thuận lợi và khó khăn gì
cho sự phát triển nơng nghiệp?


GV: Điều kiện tự nhiên đó → con người cổ đại ở đây sớm biết
trồng lúa nước, lúa trở thành cây lương thực chính... xã hội
phân hố → nhà nước ra đời.


CH : Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á xuất hiện từ bao giờ?
GV: Những quốc gia này được gọi là vương quốc cổ. Mỗi
vương quốc đều chưa có ranh giới rõ ràng và chưa gắn với tộc
người nhất định. Ở một số vương quốc, người ta chỉ biết tới tên
gọi và địa điểm trung tâm của vương quốc đó mà thơi.


Hãy xác định và kể tên các quốc gia đó? ( dùng lược đồ)


GV: Vào giữa thiên niên kỉ I các quốc gia cổ Đông Nam Á suy
yếu dần và tan rã → các quốc gia phong kiến dân tộc được hình
thành, sở dĩ gọi như vậy là vì mỗi quốc gia được hình thành
dựa trên cơ sở phát triển của một tộc người nhất định chiếm đa
số và phát trển nhất ( như Đại Việt của người Việt; Cham pa
của người Chăm...)


CH : Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong


kiến Đông Nam Á ?


CH : Trình bày sự hình thành của quốc gia phong kiến
In-đô-nê-xi-a?


CH : Kể tên một số quốc gia phong kiến khác và thời điểm
hình thành các quốc gia đó?


CH : Kể tên một số thành tựu thời phong kiến của các quốc gia
Đông Nam Á?( kiến trúc, điêu khắc với nhiều cơng trình nổi
tiếng: Ăng-co, đền Bơ-rơ-bu-ra...)


CH : EM có nhận xét gì về kiến trúc của các nước Đông Nam
Á qua H.12/ Tr.18 và h.13/ Tr.19 SGK ?


HS: Đồ sộ, hình vịm, kiểu bát úp, có tháp nhọn, khắc họa
nhiều hình ảnh sinh động


CH : Các quốc gia phong kiến bước vào thời kì suy thối với
với thời gian nào?


GV: Giảng thêm về sự xâm lược của CNTB phương Tây: từ
giữa TK XIX hầu hết các quốc gia Đông Nam Á trừ Thái Lan
đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây


1/ Sự hình thành các vương
quốc cổ Đông Nam Á


- Điều kiện tự nhiên: Chịu ảnh
hưởng của gió mùa → tạo nên 2


mùa : mùa khô và mùa mưa
→ Thuận lợi : nơng nghiệp
phát triển


→ Khó khăn : có nhiều thiên
tai


- Những TK đầu công nguyên,
các quốc gia đầu tiên ở Đông
Nam Á xuất hiện


- Trong khoảng 10 TK đầu sau
CN hàng loạt các quốc gia cổ
ra đời ở khu vực Đông Nam Á
2/ Sự hình thành và phát triển
các quốc gia phong kiến Đông
Nam Á.


- Từ nửa sau TK X → đầu TK
XVIII là thời kì phát triển
thịnh vượng của các quốc gia
phong kiến Đông Nam Á:
+ In-đô nê-xi-a : vương triều
Mô-giô-pa-hit (1213 – 1527)
+ Cam-pu-chia : thời kì
Ăng-co


+ Mi-an-ma: vương quốc
Pa-gan (TK XI)



+ Thái Lan : vương quốc
Su-khô-thay (TK XIII)


+ Lào: vương quốc Lạn Xạng
(TK XV - XVII)


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

4. Củng cố:- GV khái quát lại nội dung bài học


- Đánh dấu x vào những đáp án đúng. Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào?.
Trung Quốc. Lào. Thái Lan. Ấn Độ. Việt Nam. In-đô-nê-xi-a


Mi-an-ma. Đông ti mo. Bra xin. Ma-lai-xi-a. Xin-ga-po. Phi-lip-pin.
 Bru nây.


- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đơng Nam Á đến giữa TK XIX.
5. Dặn dị: - Học bài cũ. - Hoàn thành bảng niên biểu GV đã hướng dẫn


- Chuẩn bị tiếp phần 3,4 của bài « Các quốc gia phong kiến Đơng Nam A ! (tiếp theo) »
****************************************


Ngày soạn : 10/ 9/ 20
Tiết 8


<b>CÁC QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á</b>

(Tiếp theo)


I/ Mục tiêu:


- Trong số các quốc gia Đông Nam Á , Lào và Cam pu chia là hai nước láng giềng gần gủi
với Việt Nam. Những giai đoạn lịch sử lớn của hai nước này.



- Tình cảm u q, trân trọng truyền thống lịch sử của Lào và Cam pu chia, thấy đựoc mối
quan hệ mật thiết của 3 nước Đông Dương. - Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn.


II/ Chuẩn bị của GV và HS:


1. GV :- Bản đồ hành chính khu vực Đơng Nam Á
2. HS :- Đồ dùng học tập - Bảng phụ


III. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ: Các quốc gia Đơng Nam Á có đặc điểm chung gì ? Xác định quốc gia
Cam-pu-chia và Lào trên lược đồ ?


3. Dạy bài mới :


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


GV: Cam pu chia là một trong những nước có lịch sử khá lâu
đời và phong phú: thời tiền sử (đồ đá) cư dân cổ Đông Nam Á
xây dựng nên nhà nước Phù nam.


CH : Cư dân Cam-pu-chia do tộc người nào tạo nên ?


GV: Người khơ me là một bộ phận của cư dân cổ ĐNA, lúc
ban đầu họ sống ở phía bắc cao ngun Cị Rạt sau mới di cư
dần về phía nam.


CH : Người Khơ-me thành thạo những việc gì ? Họ tiếp thu
văn hoá Ấn Độ như thế nào?



CH : Người Khơ-me xây dựng vương quốc riêng của mình
vào thời gian nào ? Tên gọi là gì ?


GV : Trình bày sự phát triển của Chân lạp đến khi bị Gia-va
xâm chiếm năm 774 và thống trị đến năm 802.


CH : Thời Ăng-co tồn tại khoảng thời gian nào ? (802 trở đi
lịch sử Cam pu chia bước sang thời kì mới - Thời Ăng-co và
đây là giai đoạn phát triển)


CH : Tại sao thời kì phát triển thịnh vượng của Cam-pu-chia
cịn gọi là thời kì Ăng-co?( kinh đơ đóng ở Ăng co - một địa
điểm của vùng Xiêm Riệp ngày nay.)


GV cho HS Tìm hiểu kênh hình H.10/ Tr.20 SGK.
CH : Em có nhận xét gì về khu đền Ăng-co Vát ?


3/ Vương quốc Cam pu chia:
- Từ TK I – TK VI nước Phù
Nam.


- Từ TK VI – TK IX nước
Chân Lạp: tiếp xúc với văn
hoá Ấn Độ


- TK IX – TK XV thời kì
Ăng co: sản xuất phát triển,
xây dựng được nhiều cơng
trình kiến trúc độc đáo. Lãnh


thổ được mở rộng.


- Từ TK XV – 1863 thời kì
suy yếu. Cuối TK XIX thành
thuộc địa của Pháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

HS : Đồ sộ, độc đáo, thể hiện óc thẩm mỉ và trình độ kiến trúc
rất cao


GV : Giới thiệu thêm đây là một trong nhiều cơng trình kiến
trúc nổi tiếng của Cam pu chia.


GV cho HS thảo luận theo bàn (2 phút)


CH : Sự thịnh vượng của Cam pu chia thời Ăng co được biểu
hiện như thế nào? (có nhiều cơng trình kiến trúc độc đáo, sản
xuất phát triển...)


CH : Chế độ phong kiến Cam-pu-chia bước vào suy yếu vào
thời gian nào ?


CH : Chủ nhân cổ nhất trên đất Lào ngày nay là ai ? Họ đã để
lại những gì ?


GV: Nguời Lào thơng trước đó gọi là người Khạ họ là chủ
nhân của nền văn minh đồ đá, đồng, sắt, họ đã để lại hàng
trăm chiếc chum đá khổng lồ to nhỏ khác nhau...


CH : Người Lào Lùm xuất hiện như thế nào? (TK XIII sự
thiên di của người Thái...)



CH :Vì sao có sự thiên di của người Thái từ phía Bắc xuống ?
HS : Do sự tấn công của người Mông Cổ


CH : Đời sống của bộ lạc Lào như thế nào ?


HS : Sống trong các mường cổ, chủ yếu bằng nghề trồng lúa
nước, săn bắn và làm một số nghề thủ công


CH : Trình bày sự ra đời của nước Lạn xạng ?


CH : Em biết gì về pha Ngừm? (là cháu Phía-khăm-phịng)
theo cha là Phía-pha sang pu-chia. Ơng được vua
Cam-pu-chia giúp đỡ, nuôi dạy và gã con gái cho. Khi trưởng thành
ông về nước và trở thành một tộc trưởng, tập hợp, liên kết
giữa các bộ lạc → nước Lạn xạng


CH : Vương quốc Lạn xạng phát triển thịnh vượng vào
khoảng thời gian nào?


CH : Trình bày những nét chính trong chính sách đối nội, đối
ngoại của vua Lạn xạng?


Trong thời kì này Lạn xạng để lại nhiều cơng trình kiến trúc
nổi tiếng như Thạt Luổng → chứng minh cho sự phát triển.
GVcho HS quan sát H.15/ Tr.21 SGK khai thác kênh hình
Thạt Luổng


CH : Kiến trúc Thạt Luổng xó gì giống và khác với cơng trình
kiến trúc của các nươc trong khu vực ?



HS : Uy nghi, đồ sộ, theo kiến trúc Hin-đu đồ sộ, nhiều tầng,
hình tháp nhọn…


GV : Lạn Xạng phát triển thịnh vượng nhất dưới thời vua
Xu-li-nha Vơng-xa, thời kì này quân dân Lào đã đánh bại 3 lần
xâm lược của quân Miến Điện.


CH : Nguyên nhân nào dẫn đến sự duy yếu của vương quốc
Lạn Xạng ?


Vì những cuốc tranh chấp ngơi vua trong hồng tộc. Vương
quốc Xiêm nhân cô hội đã xâm chiếm và cai trị nước Lào.


- Từ TK XIII người thái di cư


→ Lào lùm.


- Năm 1353: nước Lạn xạn
được thành lập.


- TK XV-TK XVII thời kì
phát triển thịnh vượng của
vương quốc Lạn xạng :
+ Đối nội: chia đất nước
thành các mường, đặt quan
cai trị, xây dựng quân đội...
+ Đối ngoại: giữ quan hệ hoà
hiếu với các nước láng giềng,
chống quân xâm lược nước


ngoài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

4. Củng cố: - GV khái quát lại nội dung bài học


- Chứng minh Ăng co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia ?
- Trình bày những chính sách đối nội, đối ngoại của Lạn xạng ?


- Hãy lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia và lào đến giữa TK XIX ?


Niên đại Sự kiện lịch sử


5. Dặn dò: - Học bài cũ.
- Làm bài tập đã cho vào vở


- Chuẩn bị bài sau “Những nét chung về xã hội phong kiến”


So sánh xem XHPK phương Đông và phương Tây có những nét gì giống và khác nhau về :
************************************


Ngày soạn : 15/ 9/ 20
Tiết 9


<b>NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN</b>


I/ Mục tiêu:


- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến. Nền tản kinh tế và các giai cấp
trong xã hội phong kiến. Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến.


- Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về kinh tế, văn
hoá mà các dân tộc đã đạt được trong thời kì phong kiến.



- Làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hố các sự kiện, biến cố lịch sử, từ đó rút
ra nhận xét, kết luận cần thiết.


II/ Chuẩn bị của GV và HS :


1. GV :Phiếu thảo luận, bảng phụ -Bảng tóm tắt những nét chung về xã hội phong kiến.
2. HS :- Đồ dùng học tập - Bảng phụ


III. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung


GV cho HS thảo luận nhóm (3 phút)


N1: Nhận xét thời gian hình thành của XHPK phương Đơng và
Châu Âu ?


N2: Nhận xét về thời kì phát triển của XHPK phương Đông và
Châu Âu ?


N3: Nhận xét về thời kì khủng hoảng và suy vong chủa XHPK
phương Đông và Châu Âu ?


HS thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ
Thời kì lịch sử XHPK phương



Đơng XHPK châu Âu


Hình thành
Phát triển


Khủng hoảng và
suy vong


1/ Sự hình thành và phát triển
của xã hội phong kiến:


- XH PK phương Đơng : hình
thành sớm, phát triển chậm, quá
trình khủng hoảng và suy vong
kéo dài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức và kết luận
GV cho HS thảo luận (2 phút)


N 1: Cơ sở kinh tế của XHPK châu Âu và phương Đơng có gì
giống và khác nhau?


N 2: Nêu các giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu và
phương Đơng ?


N 3: Hình thức bóc lột của CHPK ? Em hãy giải thích hình thức
bóc lột này ? ( địa tơ – giao ruộng đất và thu tô thuế)


CH : Nhà nước phong kiến được tổ chức như thế nào? (chế độ


quân chủ)


CH : Chế độ quân chủ là gì ?


GV cho HS thảo luận (1 phút) : Chế độ quân chủ ở phương Đơng
và châu Âu có điểm gì khác nhau cơ bản ?


GV: kết luận ghi bảng.


hơn, nhường chỗ cho CNTB.
2/ Cơ sở kinh tế xã hội của XH
PK


- Cơ sở kinh tế: nơng nghiệp
đóng vai trị chủ yếu.


- Xã hội:


+ Phương Đơng: 2 giai cấp
chính là địa chủ và nơng dân.
+ Châu Âu: 2 giai cấp chính là
lãnh chúa và nơng nơ.


- Phương thức bóc lột: địa tơ.
3/ Nhà nước phong kiến:
- Thể chế nhà nước: chế độ
quân chủ .


*Chế độ qn chủ ở châu Âu và
phương Đơng có sự khác nhau


về mức độ và thời gian.


4. Củng cố: - GV khái quát lại nội dung bài học


- Hãy so sánh những nét chính về XH PK phương Đơng và châu Âu theo mẫu: (gọi 2 HS lên bảng,
mỗi em 1 cột)


XH PK phương Đông XH PK châu Âu
Thời kì hình thành


Thời kì phát triển


Thời kì khủng hoảng và suy
vong


Cơ sở kinh tế


Xã hội (các giai cấp cơ bản)


5. Dặn dò: - Học bài cũ, lập lại bảng so sánh vào vở.
- Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị bài tập lịch sử.
- Khái quát lại lịch sử thế giới trung đại.


- Chuẩn bị tiết “làm bài tập lịch sử”


***********************************
Ngày soạn : 15/ 9/ 20


Tiết 10

<b>ƠN TẬP LỊCH SỬ</b>




I. Mục đích :- HS nắm được phần trọng tâm kiến thức LS thế giới thời kì trung đại.
- Khái quát hóa lại nội dung kiến thức lịch sử Thế Giới trung đại
II. Chuẩn bị của GV và HS :


III. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức


2. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung


Hoạt động 1


Hãy đánh dấu X vào ô vuông trong các câu sau mà em cho là đúng :
1.Cuối thế kỉ thứ V xã hội Tây Âu có những biến đổi to lớn là do:


a) Dân số tăng


b) Sự xâm nhập của người Giéc-man
c) Công cụ sản xuất đuợc cải tiến


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

d) Kinh tế hàng hố phát triển
2. Phát kiến địa lí là :


a) Quá trình tìm ra những con đường mới của người châu Âu.
b) Quá trình tìm ra những vùng đất mới.


c) Quá trình tìm ra những dân tộc mới
d) Cả 3 câu trên đều đúng



3. Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào sau đây.
Trung Quốc. Lào. Thái Lan. Ấn Độ. Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a


Mi-an-ma. Đông ti mo. Bra xin.
Ma-lai-xi-a. Xin-ga-po. Phi-lip-pin.


 Bru-nây.


Hoạt động 2 :Chon ý đúng trong các câu sau:(Hãy khoanh tròn chữ
cái đứng đầu câu)


1. Thực chất phong trào văn hoá phục hưng là:


A. Đả phá xã hội phong kiến, con người phải được tự do và phát
triển.


B. Đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới khoa học tiến bộ.
C. Văn hoá phục hưng là cuộc CM văn hoá tiến bộ vĩ đại.


D. Cả 3 câu trên đều đúng.
2. Lãnh địa phong kiến là gì ?


A. Là vùng đất đai rộng lớn, có nhiều nơng nơ sinh sống do lãnh chúa
cai quản.


B. Là vùng đất đai của quý tộc phong kiến


C. Là vùng đất mà quý tộc tước đoạt được bao gồm đất đai canh tác,
rừng, ao, hồ... và biến nó thành khu đất riêng của mình.



<b>Hoạt động 3</b> : Hãy gép các chữ cái đứng trước các ý ở cột A với chữ
cái đứng trước ở cột B cho đúng:


A B
a) 221- 206 TCN


b) 206 TCN- 220
c) 1271- 1368
d) 960- 1279
đ) 618- 907


e) Tần
g) Hán
i) Tống
k) Đường
l) Nguyên
A B
a)Lào
b)Ấn Độ
c)Cam pu chia
d)Mi an ma
e)In- đô-nê-xi-a
g)Trung Quốc


h) Cố cung
i) Đền A-jan -ta
k) Đền Bô-rô-bua-đua
l) Chùa tháp Pa-gan
m) Ăng-co Vát


n ) Thạt Luổng
Hoạt động 4


CH : Hãy nêu nguyên nhân. Kết quả và ý nghĩa của những cuộc phát
kiến địa lí?


CH : Sự hình thành và phát triển của XHPK Phương Đông và châu
Âu như thế nào?


2 – d


3 – Lào, Thái Lan,
Viết Nam,
In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma,
Đông Ti-mo,
Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
Phi-líp-pin, Bru-nây


Bài tập 2 :


1 – D


2 – C


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

HS trả lời.


3. Củng cố :- GV khái quát lại toàn bộ nội dung đã được học về XHPK
4. Dặn dò : - Học bài cũ


- Xem trước bài 8 “Nước ta buổi đầu độc lập”



**************************************************
Ngày: 20/09/2010


Tiết:11


<b>LÀM BÀI KIỂM TRA </b>

<b>1 TIẾT</b>


(Đề và đáp án nhà trường ra)


**********************************************


Ngày: 20/09/2010
Tiết: 12


<b>CHƯƠNG I : BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH - TIỀN LÊ (THẾ KỈ X)</b>


Bài 8 :

<b>NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP</b>



I/Mục tiêu :- Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến
Trung Quốc. Nắm được quá trình thống nhất đất của Đinh Bộ Lĩnh


- Giáo dục Ý thức độc lập tựchủ và thống nhất đất nước của dân tộc. Ghi nhớ cơng ơn Ngơ Quyền
và Đinh Bộ Lĩnh đã có công giành quyền tự chủ, thống nhất đất nước .


- Bồi dưỡng HS kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ sử dụng bản đồ khi học bài.
II/Chuẩn bị của GV và HS :


1. GV :- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước(thời Ngô Quyền).Lược đồ 12 sứ quân hoặc lược đồ câm
2. HS :- Đồ dùng học tập - Bảng phụ



III/Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giới thiệu bài mới


Hoạt động của GV và HS Nội dung


Hoạt động 1: Chiến thắng Bạch Đằng Năm 938 có ý nghĩa
như thế nào?


HS : Đánh lại âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán, chấm
dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
CH : Chiến thắng Bạch Đằng đem lại kết quả gì ?
CH : Sau khi lên ngơi vua, Ngơ Quyền làm gì ?
HS : Thiết lập một triều đình mới ở Trung ương


CH : Tại sao Ngơ Quyền bải bỏ bộ máy cai trị của họ Khúc
để thiếc lập triều đại mới ?


HS : Họ Khúc mới chỉ dành được quyền tự chủ, trên danh
nghĩa vẫn phụ thuộc nhà Hán => Ngô Quyền quyết tâm xây
dựng một quốc gia độc lập.


GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)


1. Ngô Quyền dựng nền độc lập tự
chủ:



- Năm 939 Ngơ Quyền lên ngơi
vua, đóng đơ ở Cổ Loa.


BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
VUA


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

CH : Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước của Ngô Quyền.
GV : hướng dấn HS vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước.


CH : Tại sao Ngô Quyền lại quyết định bỏ chức Tiết độ sứ?
HS : Vì chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc, Ngô
Quyền quyết tâm xây dựng một quốc gia độc lập.


CH : Vua có vai trị gì trong bộ máy nhà nước ?


HS : Đứng đầu triều đình, quyết định mọi cơng việc chính
trị, ngoại giao, qn sự.


CH : Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Ngơ?
HS : Còn đơn giản, sơ sài nhưng bước đầu đã thể hiện ý
thức độc lập tự chủ.


<b>Hoạt động 2</b>


CH : Sau khi trị vì đất nước được 5 năm, Ngơ quyền qua
đời, lúc đó tình hình đất nước ta như thế nào?


HS: Đắt nước rối loạn, các phe phái nhân cơ hôi này nổi len
giành quyền lự Dương Tam Kha cướp ngôi?



GV (giảng) : Năm 952 Ngô Xương văn giành được lại ngơi
vua song uy tín của nhà Ngô đã giảm sút => Đất nước
không ổn định.


CH : Sứ quân là gì ?


Là các thế lực phong kiến nổi dậy chiến lĩnh một vùng đất.
GV cho HS quan sát H. 17/ Tr.26 SGK, tìm hiểu về vùng
đất các sứ quân chiếm đóng--Yêu cầu HS đánh dấu các sứ
quân vào các khu vực trên bản đồ.


CH : Việc chiếm đóng của các sứ quân điều đó ảnh hưởng
như thế nào đến đất nước ?


HS : Các sứ qn chiếm đóng ở nhiều vị trí quan trọng trên
khắp đất nước, liên tiếp đánh nhau => đất nước loạn lạc =>
là điều kiện thuậnlợi cho giặc ngoại xâm tấn công.


GV (giảng) : Loạn12 sứ quân gây biết bao tan tóc cho nhân
dân. Trong khi đó nhà Tống đang có âm mưu xâm lược
nước ta. Do vậy việc thống nhất đất nước trở nên cấp bách
hơn bao giờ hết.


CH : Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào?


HS : Con của thứ sử Đinh Cơng Trứ, người Ninh Bình, có
tài thống lĩnh qn đội


CH : Ơng đã làm gì để dẹp loạn 12 sứ quân?



?Tổ chức lực lượng, rèn vũ khí. X/dựng căn cứ ở Hoa Lư ?
CH : Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân ?
HS : Được nhân dân ủng hộ,có tài đánh đâu thắng đó =>
các sứ quân xin hàng hoặc lần lượt bị đánh bại.


CH : Việc Đinh Bộ Lính dẹp loạn được 12 sứ qn có ý
nghĩa gì?


HS: Thống nhất đất nước, lập lại hồ bình trong cả nước
=> Tạo điều kiện để xây dựng đất nước vững mạnh chống
lại âm mưu của kẻ thù


THỨ SỬ CÁC CHÂU


2. Tình hình chính trị cuối thời
Ngơ


- Năm 944 Ngô Quyền mất →
Dương Tam Kha cướp ngôi →
Triều đình lục đục


- Năm 950 Ngơ Xương Văn giành
lại ngơi vua nhưng khơng quản lí
được đất nước → uy tín nhà Ngơ
giảm sút


- Năm 965 Ngơ Xương Văn chết
→ đất nước rơi vào tình trạng chia
cắt, loạn lạc → Loạn 12 sứ quân



3. Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất
nước


* Tình hình đất nước:


Loạn 12 sứ quân => đất nước
chia cắt loạn lạc.


- Nhà Tống âm mưu xâm lược
* Quá trình thống nhất:


- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa


- Liên kết với sứ quân Trần Lãm,
chiêu dụ sứ quân Phạm Bạch Hổ
tiến đánh các sứ quân khác.
- Được nhân dân ủng hộ → đánh
dâu thắng đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

4. Củng cố: - GV khái quát lại nội dung bài học - Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền nhà Ngơ ?
- Trình bày những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc dẹp yên 12 sứ quân ?
- Hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập.
5. Dặn dò:- Học thuộc bài - Chuẩn bị bài " Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê"


******************************************
Ngày soạn : 22/0 9/ 2010


Tiết : 13-14



Bài 9 :

<b>NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ</b>


<b> </b>

<b> I – TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QN SỰ</b>



I. Mục tiêu : Thời Đinh-Tiền Lê bộ máy nhà nước đã được xây dựng tương đối hồn chỉnh, khơng
cịn đơn giảng như nhà Ngô. Nhà Tống tiến hành chiến tranh xâm lược và bị quân ta đánh bại.
- G/dục lịng tự hào tự tơn dân tộc. Biết ơn các vị anh hừng có cơng xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, trong quá trình học bài.


II. Chuẩn bị của GV và HS :


1. GV : - Lược đồ chống Tống lần thứ I (981)


- Tranh ảnh di tích LS về đền thờ vua Đinh và vua Lê
2. HS : - Đồ dùng học tập - Bảng phụ


III. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức :


2.Kiểm tra bài cũ :
3. Giới thiệu bài mới


Hoạt động của GV và HS Nội dung


Đinh Bộ Lĩnh đã thống nhất đất nước như thế nào ?


CH : Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
CH : Em hãy giải thích từ “hồng đế” ?


HS : Vua một nước lớn mạnh được các nước khác thần phục.


GV giải thích:


+ " Vương" là tước hiệu của vua dùng cho nước nhỏ


+ " đế" là tước hiệu của vua nước lớn mạnh, có nhiều nước
thần phục.


Việc vua Đinh Tiên Hồng xưng hồng đế có ý nghĩa gì ?
HS : Khẳng định nước ta có nền độc lập tự chủ và hoàng đế
nước Nam phải sánh ngang với hoàng đế phương Bắc.
CH : Em hiểu gì về tên nước Đại Cồ Việt ?


GV : " Đại " là lớn; "cồ" cũng có nghĩa là lớn →Nước Việt to
lớn có ý nghĩa ngang hàng với Trung Hoa.


CH : Tại sao Đinh Tiên Hồng đóng đơ ở Hoa Lư ?


HS: Là quê hương Đinh Tiên Hoàng, đất hẹp, nhiều đồi núi
thuận lợi cho việc phòng thủ.


GV giới thiệu H. 19/ Tr.31 : Tồn cảnh cố đơ Hoa Lư
CH : Việc nhà Đinh đặt tên nước, bỏ niên hiệu của Trung
Quốc và đặt niên hiệu riêng đã nói lên điều gì?


HS : Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nước Việt có giang sơn,
bờ cõi riêng, nước Đại Cồ Việt độc lập và ngang hàng với
Trung Quốc chứ không phải là nước phụ thuộc


CH : Tại sao vua Đinh sai sứ sang giao hảo với nhà Tống?
HS: Mong muốn giữ vững mối quan hệ hịa bình với các nước



1. Nhà Đinh xây dựng đất nước


- 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua,
đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng
đơ ở Hoa Lư


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

láng giềng.


CH : Đinh Tiên Hồng cịn áp dụng biện pháp gì để xây dựng
đất nước?


GV : Thời Đinh nước ta chưa có luật pháp cụ thể, vua sai đặt
vạc dầu và chuồng cọp trước điện để răn đe kẻ phản loạn.
Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế nào?
HS: Làm cho nhân dân ta có cuộc sống độc lập và hịa bình để
lao động sản xuất; thế nước hưng thịnh, là cơ sở, nền tảng để
xây dựng và phát triển đất nước, chiến thắng kẻ thù, bảo vệ
vững chắc nền độc lập


GV giới thiệu H.18/ Tr.29 : Đền thờ vua Đinh.


CH : Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào?


HS: Sau khi Đinh Bộ Lĩnh và Đinh Liễm bị ám hại, nội bộ nhà
Đinh lục đục, bên ngoài quân Tống chẩn bị xâm lượt → Lê
Hoàn được suy tôn làm vua.


CH : Hãy nhận xét về tình hình đất nước lúc bấy giờ ?



Thế nước mất ổ định, lại đứng trước hiểm họa giặc ngoại xâm.
CH : Vì sao Lê Hồn được suy tơn làm vua?


HS: Ơng là người có tài, có chí lớn, mưu lược, dũng cảm vơ
song, có lịng thương u binh sĩ, được họ kính u sâu sắc.
Lúc này ơng lại đang giữ chức Thập đạo tướng quân thống
lĩnh quân đội → lòng người quy phục.


CH : Việc Thái Hậu Dương Vân Nga trao áo hoàng bào cho
Lê Hồn nói lên điều gì?


HS : Đầy là việc làm hợp với ý trời và lịng người. Thể hiện sự
thơng minh, quyết đốn, biết đặt lợi ích quốc gia lên trên lợi
ích dịng họ. Vượt lên quan niệm phong kiến, bỏ qua những
lời bàn tán phản đối, thậm chí cả dư luận xấu của triều đình để
bảo vệ lợi ích dân tộc.


GV phân biệt " Tiền Lê " và " Hậu Lê" SGK/ Tr.30
Theo em, nhiệm vụ cấp bách đối với nhà Tiền Lê là gì?
-Ổn định tình hình dất nước, chuẩn bị đối phó với qn Tống.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (2 phút)


CH : Chính quyền nhà Tiền Lê được tổ chức như thế nào? Vẽ
sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê ?


CH : Em hãy nhận xét bộ máy nhà nước thời Tiền Lê?


Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ, quy củ hơn thời Ngô
CH : Quân đội thời tiền Lê tổ chức như thế nào?



CH : Em có nhận xét gì về tổ chức qn đội nhà Tiền Lê?
HS : Quân đội được xây dựng thành quân đội mạnh, tổ chức
quy củ.


CH : Việc chia qn làm 2 bộ phận có tác dụng gì ?
HS : Cấm quân : bảo vệ vua và kinh thành


Quân địa phương : vừa tham gia sản xuất, vừa luyện tập
sẵn sang chiến đấu.


Những việc làm của vua Lê Hoàn có tác dụng như thế nào ?
HS : - Làm ổn định tình hình đất nước


- Chuẩn bị mọi điều kiện để sẵn sang đối phó với quân Tống


- Phong vương cho con


- Cắt cử quan lại nắm giữ các chức
vụ chủ chốt


- Dựng cung điện ,đúc tiền


- Xử phạt nghiêm những kẻ có tội


2. Tổ chức chính quyền thời Tiền


* Sự thành lập của nhà Tiền Lê
- 979: Đinh Tiên Hoàng bị giết →
nội bộ lục đục



- Nhà Tống lăm le xâm lượt.


→ 980, Lê Hồn được suy tơn làm
vua, đổi niên hiệu là Thiên Phúc,
lập nên nhà Tiền Lê


- Chính quyền trung ương :


VUA


THÁI SƯ - ĐẠI SƯ


QUAN


VĂN QUAN




TĂNG
QUAN
- Chính quyền địa phương :


10 lộ


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

CH : Quân Tống xâm lượt nước ta trong hồn cảnh nào?
HS: Nhà Tống ln ni khát vọng bành trướng xâm lược.
Nhân cơ hội cuối năm 979 nội bộ nhà Đinh lục đục vì tranh
quyền lợi → Quân Tống liền gấp rút tập trung quân đội, chuẩn
bị xâm lược nước ta



CH : Quân Tống tiến hành xâm lược nước ta như thế nào?
CH : Em có nhận xét gì về qn Tống ?


HS : Là một đạo quân mạnh, hiếu chiến, tiến vào nước ta với
lực lượng đơng.


CH : Lê Hồn đã chuẩn bị cho cuộc kháng chiến như thế nào ?
Em có nhận xét gì về cách bố trí, mai phục của Lê Hồn ?
HS : Chủ động đốn đúng hướng tấn công của địch


Biết kế thừa cách đánh giặc của Ngô Quyền
GV Tường thuật lại cuộc kháng chiến theo lượt đồ.
GV Yêu cầu HS tường thuật lại cuộc kháng chiến


CH : Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi có ý nghĩa gì ?
CH : Vì sao cuộc kháng chiến chống Tống giành thắng lợi ?
HS : - Do triều Tiền Lê đã chuẩn bị rất kĩ lưỡng


- Sự chỉ huy tài tình, sáng suốt của Lê Hồn


-Nhân dân dồn kết, trên dưới một lịng cùng nhau chống giặc
CH : Tại sao sau khi chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn sai sứ
sang Trung Quốc đặt lại quan hệ bình thường ?


HS : Để thể hiện mong muốn giữ vững mối quan hệ hịa bình,
thân thiện với các nước láng giềng.


* Quân đội: gồm 10 đạo và 2 bộ
phận



- Cấm quân


- Quân địa phương


3. Cuộc kháng chiến chống Tống
của Lê Hoàn:


* Hoàn cảnh lịch sử:


Cuối năm 979 nhà Đinh rối loạn →
Quân Tống chuẩn bị xâm lược
nước ta


b) Diễn biến


- Địch : Do Hầu Nhân Bảo chỉ huy
theo 2 đường thuỷ và bộ tiến đánh
nước ta.


- Ta: + Chặn quân thuỷ ở sông
Bạch Đằng


+ Diệt cánh quân bộ ở biên giới
phía bắc thắng lợi.


* Ý nghĩa:


- Bảo vệ nền độc lập của đất nước
- Đánh bại âm mưu xâm lượt của


kẻ thù


- Củng cố lòng tin vững chắc vào
sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
4. Củng cố: - GV khái quát lại nội dung bài học


- Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thời Tiền Lê?
- Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh chứng tổ điều gì ?


- trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống bằng lược đồ
- Trả lời câu đố:


+ Vua gì lúc nhỏ, cùng bạn chăn trau, chon lấy cờ lau, làm cờ tập trận?
+Vua Đinh Bộ Lĩnh, đặt nước tên gì, những năm trị vì, đóng đơ ở đâu?
+ Nói nhanh tướng giặc tên gì


Đem quân xâm lượt thành trì Hoa Lư
Vua Lê là bậc quân sư


( Hai đường chặn giặc) Đánh cho tan xát, nhục nhừ rút lui


+ Bạch Đằng mổi sáng trận đầu. Phá tan Nam Hán công lao vua gì?
+Bạch Đằng mỗi sáng trận Nhì. Phá tan nhà Tống Vua gì Đố em?


5. Dặn dị:- Học bài cũ- Chuẩn bị tiếp bài 9 " II - Sự phát triển về KT và văn hóa"
***************************************


<b>Tiết: 14 </b>

<b>II – SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HĨA</b>



III. Tiến trình dạy học :



1. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung


CH : Em có suy nghĩ gì về tình hình nơng nghiệp
thời Đinh Tiền Lê ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

HS: Nơng nghiệp được coi trọng vì đây là nền tảng
kinh tế của đất nước. Nhà nước chú ý đến việc khai
khẩn đất hoang, đào vét kênh ngoài, nhân dân được
chia ruộng... → tạo điều kiện cho SX nông nghiệp ổn
định.


CH : Vua Lê Đại Hành tổ chức lễ cày tịch điền để
làm gì?


HS: Vua quan tân đến SX => khuyến kích nơng dân
làm nông nghiệp.


CH : Sự phát triển của thủ công nghiệp thể hiện ở
những mặt nào?


HS: Các xưởng thủ công như đúc tiền, rèn vũ khí,
may mặc, xây dựng,... được thành lập.


Bài cũ : Nguyên nhân tạo điều kiện cho sự phát triển
của các ngành thủ công nghiệp ?


GV(giảng) : Vì đất nước đã được độc lập. Các nghề


đã được tự do phát triển khơng bị kìm hãm như trước
đây. Mặt khác các thợ khéo cũng không bị cống nộp
cho Trung Quốc…


CH : Thương nghiệp có gì đáng chú ý?


HS: Nhiều khu chợ được hình thành bn bán với
nước ngồi phát triển,...


Việc thiết lập bàn giao với nhà Tống có ý nghĩa gì?
HS: Củng cố nền độc lập => tạo điều kiện cho ngoại
thương phát triển.


GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Trong XH có những tầng lớp nào ?


<b>-</b> Tầng lớp thống trị gồm những ai ?


<b>-</b> Những người nào thuộc tầng lớp bị trị


<b>-</b> Vẻ sơ đồ các tầng lớp trong xã hội thời Đinh
-Tiền Lê


HS tiến hành thảo luận, treo bảng phụ và trình bày kết
quả


Các nhóm nhận xét, bồ sung cho nhau
GV khái quát bằng sơ đồ


CH : Vì sao trong thời kì này nhà sư được trọng


dụng?


HS: Do đạo phật được truyền bá rộng rãi. Các nhà sư
có học, giởi chữ Hán => nhà sư trực tiếp dạy học, làm
cố vấn trong ngoại giao => rất được trọng dụng.
GV kể thêm chuyện đón tiếp sứ thần nước Tống của
nhà sư Đỗ Thuận


CH :Trình bày những nét chính về văn hóa nước ta
thời Đinh – Tiền Lê ?


CH : Đời sống sinh hoạt của người dân diễn ra như
thế nào?


HS : Rất bình dị, nhiều loại hình văn hố dân gian


* Nông nghiệp:


- Nông dân được chia ruộng để cầy cấy
- Tiến hành khai khẩn đất hoang, mở
rộng diện tích trồng trọt


- Chú trọng thuỷ lợi.


→ Kinh tế nông nghiệp ổn định và
phát triển.


* Thủ công nghiệp:


- Xây dựng một số xưởng thủ công nhà


nước


- Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục
phát triển.


* Thương nghiệp:


- Đúc tiền đồng để lưu thong trong
nước.


- Nhiều trung tâm bn bán, chợ làng
hình thành.


- Bn bán với nước ngoài mở rộng
2. Đời sống xã hội và văn hoá
* Xã hội:


VUA
QUAN


VĂN QUANVÕ NHÀSƯ
NƠNG


DÂN THỢTHỦ
CƠNG


THƯƠNG


NHÂN ĐỊACHỦ



NƠ TÌ


b. Văn hoá:


- Giáo dục chư phát triển


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

như ca hát, nhảy múa, đua thuyền, đánh đu, đấu võ,
đấu vật, diễn ra trong các lễ hội.


CH : Vào những ngày vui, vua cũng thích đi chân dất,
cầm xiên lội ao dâm cá. Cử chỉ này chứng tỏ điều gì ?
HS : Sự phân biệt giàu – nghèo, sang – hèn chưa sâu
sắc. Quan hệ vua tôi chưa có khoảng cách lớn.


- Đạo phật được truyền bá rộng rãi
- Chùa chiền được xây dựng nhiều, nhà
sư được coi trọng.


- Các loại hình VH dân gian khá phát
triển.


3. Củng cố: - GV khái quát lại nội dung bài học


- Nguyên nhân làm cho nền kinh tế thời Đinh Tiền Lê phát triển ?


- Chọn đáp án đúng nhất : Thời nhà Lê các nhà sư được trọng dụng là vì :
a/ Đạo Phật được truyền bá rộng rãi hơn trước.


b/Phần lớn người có học là các nhà sư. Họ được nhân dân và nhà nước quý trọng
c/ Giáo dục chưa phát triển



d/ Các câu trên đều đúng


4. Dặn dò : - Học bài cũ - Chuẩn bị bài sau:" Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước”
************************************


Ngày soạn : 28/09/ 2010
Tiết 15


Bài 10 :

<b>NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC</b>



I. Mục tiêu :


- Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước: Dời đô về Thăng Long, đặt tên nước là Đại
Việt, chia lại đất nước về mặt hành chính. Tổ chức lại bộ máy chính quyền trung ương và địa
phương, xây dựng pháp luật chặc chẽ,quân đội vững mạnh.


- GD cho các em lòng tự hào và yêu nước, yêu nhân dân. GD học sinh bước đầu hiểu rằng: Pháp
luật nhà nước là cơ sở cho việc xây dựng và bảo vệ đất nước.


- Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đấtnước của nhà Lý.
- Rèn kĩ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu( thời Lý)


II. Chuẩn bị của GV và HS


<b>1.</b> GV: - Bản đồ Việt Nam. - Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước.
2. HS : - Đồ dùng học tập - Bảng phụ


III. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:



2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
3. Giới thiệu bài mới


Hoạt động của GV và HS Nội dung


GV:(giảng) Vua Lê Long Đĩnh mắc bệnh trĩ không thể
ngồi được phải nằm để coi chầu gọi là Lê Ngoạ Triều.
Long Đĩnh là ông vua rất tàn bạo, nhân dân ai cũng căm
ghét việc làm của ơng, ơng cho người vào củi thả sơng,
róc mía trên đầu nhà sư, dùng dao cùn xẻo thịt người.
CH : Nhà lý được thành lập trong hoàn cảnh nào ?
CH :Tại sao Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua?


HS: Sau khi Lê Long Đĩnh chết , Lý Công Uẩn được tơn
lên làm vua vì ơng là người vừa có đức vừa có uy tín nên
được triều thần nhà Lê quý trọng.


CH : Sauk hi lên ngôi vua, Lý Cơng Uẩn làm gì ?
GV(giảng): Năm 1009 Lý Công Uẩn lên làm vua, năm


1. Sự thành lập nhà Lý:


- Năm 1009 Lê Long Đĩnh mất.
Triều Tiền Lê chấm dứt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

1010 Lý Công Uẩn quyết định dời kinh đô từ Hoa Lư về
Đại La và đổi tên là Thăng Long


GV : Treo bản đồ Việt Nam và chỉ hai vùng đất Hoa Lư


và Thăng Long cho HS nắm.


CH :Tại sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Đại La và
đổi tên là Thăng Long ?


HS: Địa thế thuận lợi ,là nơi hội tụ của bốn phương.
CH :Việc dời đô về Thăng Long của vua Lý nói lên điều
ước nguyện gì của cha ơng ta ?


HS : Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh và khẳng định ý
chí tự cường của dân tộc.


CH : Sau khi dời đô về Thăng Long, vua lý đã làm gì ?
Kinh thành Thăng Long được xây dựng như thế nào ?
HS : Xây vòng thành, cung điện, chùa tháp rất nguy nga,
tráng lệ.


GV: Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là ĐV, xây dựng
củng cố chính quyền từ Trung ương đến địa phương.
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)


CH : - Ai là người đứng đầu nhà nước?
- Quyền hành của vua như thế nào?
- Có ai giúp vua lo việc nước?


- Bộ máy chính quyền địa phương được tổ chức ntn?
→ Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý ?


CH : Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ quan trọng cho
những người thân nắm giữ ?



HS : vì muốn củng cố quyền lực trong tay vua
GV đọc một số điều luật trong bộ hình thư.


CH : Nhà Lý ban hành luật pháp như thế nào ? Hãy nêu
sự cần thiết và tác dụng của bộ luật Hình Thư ?


HS: Bộ luật Hình thư giải quyết việc kiện tụng của dân
công bằng. Bộ luật chú ý đến phát triển xản xuất và quyền
lợi của nhân dân, bảo vệ vua và triểu đình. → Củng cố
quyền hành vững chắc.


CH : Bộ hình thư bảo vệ ai và bảo vệ điều gì ?


HS: Bảo vệ vua, triều đình, bảo vệ trật tự XH và sản xuất
nông nghiệp.


CH : Quân đội nhà Lý gồm mấy bộ phận?
HS: Gồm có cấm quân và quân địa phương


Yêu cầu HS đọc SGK về bảng phân chia giữ cấm quân và
quân địa phương


CH : Em có nhân xét gì về tổ chức quân đội của nhà Lý?
HS: Tổ chức chặt chẽ, quy cũ.


CH : Nhà Lý đã thi hành chủ trương gì để bảo vệ khối
đồn kết dân tộc ? Em có suy nghĩ gì về chủ trương đó
của nhà Lý?



HS: Gả cơng chúa, ban quan tước cho tù trưởng dân tộc.
Trấn áp những người có ý định tách khỏi Đại Việt.


niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô
về Đại La đổi tên là Thăng Long.


- Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước
là Đại Việt


* Sơ đồ tổ chức chính quyền thời
Lý :


- Chính quyền trung ương


Vua


Các quan đại thần
Quan văn Quan võ
- Chính quyền địa phương:


24 lộ, phủ



Huyện


Hương Xã



2. Pháp luật và quân đội:


- Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ
luật Hình thư


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

CH : Trình bày các chính sách đối ngoại của nhà Lý đối
với các nước láng giềng ?


HS : Giữ quan hệ với Trung Quốc và Chăm-pa kiên quyết
bảo vệ chủ quyền dân tộc.


CH : Nhận xét gì về chủ trương của nhà Lý?


HS : Các chủ trương chính sách của nhà Lý vừa mềm dẻo
vừa cương quyết.


- Nhà Lý thi hành chính sách
" ngụ binh ư nơng"


- Qn đội có qn bộ và qn
thủy, tổ chức chặt chẽ, quy củ
- Giữ quan hệ bình đẳng với các
nước láng giềng


4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học


<b>-</b> Yêu cầu HS điền vào những ô trống trong sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính của nhà Lý ?
- Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất ?


- Nêu công lao của Lý Công Uẩn ?



- Làm BT trắc nghiệm : Điền các nội dung thích hợp vào ô trống trong bảng dưới đây:
Niên đại Sự kiện


1009


Lý Cơng Uẩn dời đơ về Đại La
1042


1054


5 / Dặn dị: - HS học bài cũ - Trả lời CH 1, 2, 3 trong SGK


- Đọc và nghiên cứu bài 11 “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)


- Tìm hiểu nguyên nhân nhà Tống xâm lược nước ta? Nhà Lý chống quân xâm lược Tống như thế
nào?


*************************************
Ngày :01 /10 /2010


Tiết: 16-17


<b>CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG</b>


( 1075 – 1077 )


I. <b>GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT</b>( 1075 )
I / Mục tiêu bài học :


- Giúp HS hiểu được âm mưu xâm lược nước ta thời đó của nhà Tống là nhằm bành trướng


lãnh thổ, đồng thời giải quyết những khó khăn về tài chính và xã hội trong nước → Hiểu được
cuộc tiến cơng, tập kích sang đất Tống ( giai đoạn thứ nhất – 1075 ) của Lý Thường Kiệt là hành
động tự vệ chính đáng của ta → Nắm được cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn thứ hai và
chiến thắng to lớn của quân dân Đại Việt.


- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ và sử dụng bản đồ trong khi học và trả lời câu hỏi.


II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :- Giáo án + SGK


- Bản đồ câm Việt Nam ( phía bắc )


- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lươc Tống
2 / HS :- SGK + đồ dùng học tập


- Bảng phụ + bút lông
III / Tiến trình dạy học :
1 .Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

HS: Nhà Tống gặp những khó khăn chồng chất :
+ Ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập


+ Nội bộ mâu thuẫn



+ Nhân dân đói khổ nổi dậy đấu tranh
+ Bị 2 nước Liêu – Hạ quấy nhiễu.


?Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì ?
HS trả lời


CH : Để chiếm được Đại Việt nhà Tống đã tiến hành làm gì?
Nhằm mục đích gì?


HS: Nhà Tống xúi giục vua Cham-pa đánh lên từ phía Nam. Ở
biên giới phía Bắc thì ngăn cản việc buôn bán, đi lại của nhân
dân hai nước. Dụ dỗ các tù trưởng dân tộc ít người.


→ Mục đích làm suy yếu lực lượng của nhà Lý.
Hoạt động 2


Kiểm tra bài cũ: Chủ trương, chính sách đối nội, đối ngoại của
nhà Lý là gì?


HS trả lời


CH: Đứng trước âm mưu xâm lược của nhà Tống, nhà Lý đã
làm gì?


HS trả lời


CH: Cho biết một vài nét về Lý Thường Kiệt ?


HS: Lý Thường Kiệt sinh năm 1019 tại phường Thái Hoà,
Thăng Long, là người có chí hướng ham học binh thư, luyện võ


nghệ, có cơt cách tài năng phi thường


- 23 tuổi được làm quan


- Vua Lý Nhân Tông phong làm thái uý và nhận làm con nuôi.
CH: Nhà Lý chuẩn bị đối phó như thế nào?


HS: + Cho quân đội luyện tập và canh phòng suốt ngày đêm.
+ Đánh trả các cuộc quấy phá, làm thất bại mưu đồ dụ dỗ của
nhà Tống.


+ Đem quân đánh bại ý đồ tiến công phối hợp của nhà Tống
với Cham-pa.


GV : Lý Thường Kiệt cùng quân sĩ ngày đêm luyện tập, mộ
thêm binh lính quyết làm thất bại âm mưu xâm lược của nhà
Tống Lý Thường Kiệt đưa Lý Đạo Thành một đại thần có uy
tín cùng tham gia việc nước.


+ Vua Lý Thánh Tông và Thái uý Lý Thường Kiệt chỉ huy đạo
quân khoảng 5 vạn quyân đánh Cham-pa. Vua Cham-pa bị bắt
làm tù binh, buộc Cham-pa phải cắt 3 châu (Thuộc vùng đất
Quảng Bình và Quảng Trị ngày nay) để chuộc vua về.


CH: Trước tình hình quân Tống ráo riết xâm lược nước ta, Lý
thường Kiệt thực hiện chủ trương đánh giặc như thế nào?
HS trả lời


CH: Theo em, câu nói của Lý Thường Kiệt: “Ngồi yên đợi
giặc… thế mạnh của giặc.”, thể hiện điều gì?



HS: Đây là cuộc tấn cơng để tự vệ chứ không phải xâm lược.
Thể hiện chủ trương táo bạo nhằm dành thế chủ động làm tiêu
hao sinh lực đich ngay từ lúc chư tiến hành xâm lược.


(1075)


1 / Nhà Tống âm mưu
xâm lược nước ta :
- Giữa thế kỉ XI, nhà
Tống gặp những khó khăn
chồng chất về kinh tế,
chính trị, xã hội, quân sự.
- Nhà Tống âm mưu xâm
lược nước ta để giải quyết
tình hình khó khăn trong
nước.


2 / Nhà Lý chủ động tiến
cơng để phịng vệ :


- Nhà Lý chủ động tiến
hành các biện pháp chuẩn
bị đối phó. Lý Thường
Kiệt được giao làm tổng
chỉ huy tổ chức kháng
chiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

GV nhấn mạnh: Đây là cuộc tấn công để tự vệ chứ không phải
xâm lược.



CH: Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống
do Lý Thường Kiệt chỉ huy năm 1075 ?


HS dựa vào SGK trả lời


GV : Tháng 10/ 1075 , 10 vạn quân ta chia làm 2 đạo tấn công
vào đất Tống :


+ Quân bộ do các tù trưởng Tông Đản và Thân Cảnh Phúc chỉ
huy vượt biên giới đánh vào Châu Ung.


+ Quân Thuỷ do Lý Thường Kiệt chỉ huy theo đường ven biển
vùng Quảng Ninh đổ bộ vào Châu Khâm và Châu Liêm.


Lý Thường Kiệt sau khi phá huỷ các kho tàng của giặc, tiến về
bao vây thành Ung Châu. Để cô lập và tranh thủ sự ủng hộ của
nhân dân Trung Quốc, Lý Thường Kiệt đã cho yết bảng nói rõ
mục đích tự vệ của mình.


CH: Mục đích của việc làm đó là gì?


HS: Để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Trung Quốc nhằm cô
lập kẻ thù.


GV(giảng): Cuộc tập kích diễn ra nhanh chóng làm cho các căn
cứ quân sự của nhà Tống bị giáng nhiều đòn nặng nề.


CH: Kết quả của cuộc kháng chiến ra sao?
HS trả lời



CH: Tại sao nói đây là cuộc tiến công để tự vệ chứ không phải
là cuộc tiến công xâm lược?


HS: + Ta chỉ tấn công vào các căn cứ quân sự, kho lương thảo,
đó là những nơi quân Tống tập trung lực lượng, lương thực, vũ
khí xâm lược Đại Việt.


+ Khi đã hồn thành mục đích, ta rút quân về nước


CH: Việc chủ động tấn cơng để tự vệ của nhà Lý có ý nghĩa
như thế nào?


HS : Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc tấn công
xâm lược của nhà Tống.


- 10/1075, Lý Thường
Kiệt cùng Tổng Đản chỉ
huy hơn 10 vạn quân chia
làm hai đạo thủy – bộ tấn
công vào đất Tống.


- Sau 42 ngày – đêm vây
hãm, nhà Lý đã chiếm
được thành Ung Châu,
đập tan quân Tống đến
tiếp viện.


- Ý nghĩa: Đánh một đòn
phủ đầu, làm hoang mang


quân Tống, đẩy chúng
vào thế bị động.


4.Củng cố:- GV khái quát lại nội dung bài học.


- Cho HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075) bằng lược đồ câm.
- Làm BT trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trước ý trả lời đúng:


* Nhà Lý đã có những biện pháp nào để phòng vệ quân Tống ?
a ) Dâng sớ xin lui quân. b ) Cho quân đội luyện tập


c ) Canh phịng cẩn mật. d ) Cử binh lính về q sản xuất nông nghiệp.
e ) Tiến quân đánh thành Ung Châu và thành Khâm Châu.


5.Dặn dò:- HS học bài cũ.


- Trình bày cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống bằng lược đồ câm.
- Xem tiếp mục II: “Giai đoạn thứ hai (1076 – 1077)


- Tìm hiểu ý nghĩa bài thơ “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt.
***************************************
Tiết 17: <b>GIAI ĐOẠN THỨ HAI ( 1076 - 1077 )</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

2.Kiểm tra bài cũ: Để đối phó với âm mưu xâm lược của nhà Tống, nhà Lý đã có chủ trương gì?
Kết quả ra sao?


3.Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng



Sau khi rút quân khỏi Ung Châu, Lý Thường Kiệt đã làm gì?
HS : Hạ lệnh cho các địa phương chuẩn bị bố phòng


GV: Dự kiến địch kéo vào nước ta theo hai hướng, Lý Thường
Kiệt đã bố trí


- GV sử dụng lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống
(1075-1077) chỉ cho HS biết :


+ Một đạo quân chặn giặc ở vùng Quảng Ninh, không cho
thuỷ quân địch vượt qua.


+ Đường bộ bố trí dọc tuyến sơng Cầu qua đoạn sông Như
Nguyệt và xây dựng chuyến tuyến sông như Nguyệt khơng
cho giặc vào sâu.


+ Ngồi ra các tù trưởng ít người ở gần biên giới đã cho quân
mai phục ở những vị trí chiến lượt quan trọng.


CH: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt làm
phịng tuyến chống qn xâm lược Tống?


HS: Vì đây là con sông chặn ngang tất cả các đường bộ từ
Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long → Ví như một
chiến hào tự nhiên rất khó có thể vượt qua.


Phịng tuyến sơng Như nguyệt được xây dựng như thế nào?
HS: Được đắp bằng đất cao, vững chắc, có nhiều lớp giậu tre
dày đặc.



GV cho HS quan sát H.21/ Tr.43 về phòng tuyến Như Nguyệt.
CH: Thái độ của nhà Tống sau khi thất bại ở Ung Châu?
HS: Nhà Tống vô cùng tức tối, liền tiến hành cuộc xâm lược
Đại Việt.


CH: Tường thuật cuộc tấn công xâm lược của quân Tống?
HS tường thuật theo SGK


GV sử dụng lược đồ giảng cho HS nghe về cuộc tấn công của
quân Tống


CH: Kết quả cuộc xâm lược của quân Tống như thế nào?
HS trả lời


CH : Trình bày diễn biến trận chiến trên sông Như Nguyệt
bằng lược đồ H.21/ Tr.43?


HS dựa vào SGK trình bày


GV nhấn mạnh: Lý Thường Kiệt không cho mở các cuộc phản
công ngay mà đến tận cuối mùa xuân 1077 đang đêm Lý
Thường Kiệt cho quân lặng lẽ vượt sông Như Nguyệt đánh
vào danh trại của giặc. Quân Tống thua to lâm vào tình thế
khó khăn tuyệt vọng.


CH: Để động viên, khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta,
nhà Lý làm gì?


II / Giai đoạn thứ hai
(1076 – 1077)



1 / Kháng chiến bùng nổ


* Chuẩn bị của nhà Lý:
- Sau khi rút quân về nước,
Lý Thường Kiệt hạ lệnh
cho các địa phương ráo riết
chuẩn bị bố phịng.


-Chọn sơng Như Nguyệt
làm phịng tuyến chống
qn xâm lược Tống.


* Cuộc tấn công xâm lược
của quân Tống:


- Cuối năm 1076, quân
Tống kéo vào nước ta.
- 1/1077, quân đội nhà Lý
đánh nhiều trận nhỏ cản
bước tiến của giặc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

HS: Nhà Lý cho người vào ngôi đền trên bờ sông ngâm vang
bài thơ “Nam quốc sơn hà”.


CH: Em hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ như thế nào?
HS: Bài thơ nói rõ nền độc lập tự chủ của Đại Việt đã có từ
lâu đời. Nếu như bị xâm phạm thì quân giặc sẽ bị đánh tan
tành.



CH: Kết quả của cuộc chiến đấu trên phịng tuyến sơng Như
Nguyệt như thế nào?


GV : Lý Thường Kiệt kết thúc chiến tranh bằng phương pháp
thương lượng giảng hoà. Quách quỳ chấp nhận ngay, rút quân
về nước.


CH: Vì sao Lý Thường Kiệt lại cử người đến thương lượng và
“giảng hòa” với Quách Quỳ?


HS: Để đảm bảo mối quan hệ ban giao, hịa hiếu giữa hai
nước sau chiến tranh, khơng làm tổn thương danh dự của nước
lớn, bảo đảm một nền hịa bình lâu dài. Đó cũng là tính cách
nhân đạo của dân tộc ta.


CH: Hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý
Thường Kiệt?


HS: - Chọn địa điểm thuận lợi để đánh giặc : sự sáng tạo của
tổ tiên ta trong việc dựa vào điều kiện tự nhiên để chiến đấu
bảo vệ Tổ quốc


- Biết khích lệ tinh thần của quân ta


- Cách kết thúc chiến tranh nhân đạo, hợp tình hợp lí.
CH: Trận chiến trên sông Như Nguyêt thắng lợi do đâu?
HS: - Tinh thần đoàn kết chiến đấu anh dũng của nhân dân ta
- Sự chỉ huy tài tình của Lý Thường Kiệt


CH: Em hãy trình bày ý nghĩa chiến thắng trên sông Như


Nguyệt?


HS : Là trận đánh tuyệt vời của Lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc:


- Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được giữ vững.
- Buộc nhà Tống phải từ bỏ mộng xâm lượt Đaị Việt


ta → bị quân ta phản công
quyết liệt.


- Cuối mùa xuân 1077, Lý
Thường Kiệt mở cuộc tấn
công lớn vào trận tuyến của
địch.


- Kết quả:


+ Quân Tống thua to,
“mười phần chết đến năm,
sáu”.


+ Quách Quỳ chấp nhận
“giảng hòa” và rút quân về
nước.


- Ý nghĩa:


+ Là trận đánh tuyệt vời
trong lịch sử chống ngoại


xâm của dân tộc.


+ Quân Tống buộc phải từ
bỏ mộng xâm lược Đại
Việt.


+ Nền độc lập, tự chủ của
Đại Việt được bảo vệ.
4. Củng cố: - GV khái quát nội dung bài học


- Gọi HS lên bảng trình bày cuộc chiến đấu trên phịng tuyến sông Như Nguyệt bằng lược đồ.
- Cho HS làm BT trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trước những ý trả lời đúng
Cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt có những nết độc đáo gì?


a ) Lý Thường Kiệt chọn địa điển đánh giặc thuận lợi


b ) Khích lệ tinh thần của quân Ta bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”
c ) Bất ngờ tấn công vào trại giặc.


d ) Chủ động thương lượng, giảng hòa để kết thúc chiến tranh


e ) Không tiêu diệt tồn bơ qn thù khi chúng đang ở thế cùng lực kiệt.
5/ Dặn dò: - HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK


- Tìm hiểu bài 12 “ Đời sống kinh tế, văn hóa”


- Tìm hiểu kinh tế thời Lý có những nết gì nổi bật và so sánh với thời Ngô – Đinh – Tiền Lê.
- Sưu tầm tranh ảnh, hiện vật nói về tời Lý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52></div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53></div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54></div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

Ngày: 15/10/2009


Tiết 18-19


<b>ĐỜI SỐNG KINH TẾ VĂN HÓA</b>



<b>I – ĐỜI SỐNG KINH TẾ</b>



I / Mục tiêu bài học :


- Dưới thời Lý, nền kinh tế nông nghiệp, thủ cơng nghiệp đã có chuyển biến và đạt được
một số thành tựu nhất định như diện tích đất đai được mở rộng, thủy lợi được chú ý; nhiều nghề
thủ công mới xuất hiện → Việc buôn bán với nước ngồi được phát triển → Xã hội có sự chuyển
biến về giai cấp. Văn hóa, giáo dục phát triển, hình thành Văn hóa Thăng Long


- Bước đầu có ý thức vươn lên trong xây dựng đất nước độc lập, tự chủ.Giáo dục lòng tự
hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hóa dân tộc cho HS.


- Làm quen với kĩ năng quan sát tranh ảnh, phương pháp phân tích, lập bảng so sánh, đối
chiếu và vẽ sơ đồ.


II / Chuẩn bị của GV và HS :


1 / GV :- Giáo án + SGK- GV phóng to các hình trong SGK
2 / HS :- SGK + đồ dùng học tập


III / Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới :



Hoạt động của thầy và trị Nội dung


GV nơng nghiệp là nền tảng kinh tế chủ yếu của nước
Đại Việt


Ruộng đất trong cả nước thuộc quyền sở hữu của ai?
CH: Nhà nước quan tâm đến nông nghiệp ra sao? Việc
cày ruộng tịch điền của nhà vua có ý nghĩa như thế nào?
HS: Vua Lý thường về các địa phương cày tịch điền để
khuyến khích nhân dân sản xuất. Tiến hành khai khuẩn
đất hoang, đào kên mương, đắp đê phòng lụt. Ban hành
luật cấm giết trâu bị bảo vệ sức kéo cho nơng nghiệp.
Qua việc khai thác các điều kiện tự nhiên để phát triển
sản xuất, GV hướng dẫn HS ngày nay phải biết sử dụng
hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc
bảo vệ mơi trường trong q trình phát triển kinh tế của
đất nước.


CH: Em có nhận xét gì về các chính sách nơng nghiệp


I / Đời sống kinh tế:


1 / Sự chuyển biến của nền nông
nghiệp


- Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của
nhà vua, do nông dân canh tác.
- Nhà Lý rất quan tâm đến sản xuất
nông nghiệp, đề ra nhiều biện pháp
khuyến khích nơng nghiệp phát triển :


+ Khai khẩn đất hoang


+ Chú trọng thủy lợi


+ Ban hành luật bảo vệ sức kéo


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

của nhà Lý?


HS: Nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp,
nhân dân chăm lo sản xuất → Nông nghiệp phát triển,
được mùa liên tục.


CH: Kết quả của các chính sách đó? Tại sao nông
nghiệp thời Lý phát triển mạnh như vậy?


HS: Đó là những chính sách tiến bộ, có tác dụng đối với
sản xuất, nhất là trong buổi đầu dựng nước


GV : Nông nghiệp phát triển → đời sống của nông dân
ổn định → là cơ sở thuận lợi cho sự phát triển của thủ
công nghiệp và thương nghiệp.


CH: Nghề thủ công nghiệp phát triển như thế nào?
HS: Nghề chăn tằm, ươm tơ, làm đồ gốm, xây dựng đền
đài, cung điện, nhà cửa phát triển


CH: Em nghĩ gì về hàng tơ lụa của Đại Việt thời đó? Vì
sao nhà Lý khơng dùng gấm vóc của nhà Tống?


HS: Lụa thời Lý rất tốt và phát triển, nhà Lý không


dùng gấm vóc của nhà Tống bởi nhà Lý muốn nâng cao
giá trị hàng trong nước.


CH: Bước phát triển mới của thủ cơng nghiệp là gì?
HS: Các nghề làm đồ trang sức bằng vàng bạc, nghề
giấy, nghề in bản gỗ… được mở rộng. Những cơng
trình do bàn tay thợ thủ công Đại Việt tạo dựng nên rất
nội tiếng → nhiều sản sẩm mới tạo ra, kĩ thuật ngày
càng cao.


GV cho Hs quan sát H.22 / tr.44 và H.23 / tr.45. Qua đó
GV giáo dục tinh thần tự hào dân tộc và bảo vệ các cổ
vật lịch sử.


CH: Thủ cơng nghiệp phát triển thì thương nghiệp sẽ
như thế nào?


HS: Tạo cơ sở cho việc trao đổi trong nước và nước
ngoài


CH: Việc trao đổi, buôn bán phát triển như thế nào?
GV: Thăng Long – thành thị duy nhất của nước ta hồi
ấy, gồm 2 bộ phận: - Khu vực chính trị bao gồm kinh
thành và các cơ quan nhà nước


- Khu vực nhân dân, bao gồm các phường thủ công của
nhà nước và nhân dân, các chợ.


Tại sao nhà Lý chỉ cho người nước ngồi bn bán ở
hải đảo, vùng biên giới mà không tự do đi lại ở nội địa ?


Thể hiện ý thức cảnh giác tự vệ đối với nhà Tống.
CH: Việc thuyền bn nước ngồi vào trao đổi với Đại
Việt đã phản ánh tình hình thương nghiệp của nước ta
hồi đó như thế nào?


HS: Rất phát triển


CH: Sự phát triển của thủ côn nghiệp và thương nghiệp
thời Lý chứng tỏ điều gì?


Tình hình Đại Việt đã ổn định, thống nhất, có chính quyền


2 / Thủ công nghiệp và thương nghiệp
a) Thủ công nghiệp:


- Điều kiện độc lập, hịa bình của đất
nước và ý thức dân tộc giúp cho sự
phát triển của thủ công nghiệp và
thương nghiệp


- Các nghề thủ công cổ truyền trong
nhân gian phát triển mạnh.


- Nhà nước có cơ sở thủ cơng nghiệp
của mình.


- Tạo ra nhiều sản phẩm mới, kĩ thuật
ngày càng cao.


b) Thương nghiệp:



- Hoạt động trao đổi buôn bán ở trong
và ngoài nước diễn ra rất mạnh.


- Thăng Long trở thành một trung tâm
thủ công nghiệp và thương nghiệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

vững chắc → chứng tỏ khả năng kinh tế của nhân


dân ta, vừa chứng tỏ nhân dân ta có đủ khả năng, sức lực xây
dựng một nền kinh tế tự chủ, phát triển.


4.Củng cố:- GV khái quát nội dung bài học


- Trình bày mối quan hệ giữa nơng nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp:


- Cho HS làm BT trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trước những ý trả lời đúng:
Tại sao nền nông nghiệp của nước ta thời Lý phát triển mạnh?


A . Tổ chức cày tịch điền


B . Lấn biển, mở rộng vùng nuôi tôm cá


C . Khuyến khích khai khuẩn đất hoang, đào kênh mương, khai ngòi.
D . Đắp đê phòng ngập lụt


E . Cấm giết hại trâu bò.


3 / Dặn dò:- HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK
- Tìm hiểu tiếp mục “II – Đời sống kinh tế, văn hóa”



*******************************


Bài 12:

<b>ĐỜI SỐNG KINH TẾ VĂN HÓA</b>

(tiếp)


<b>II – SINH HOẠT XÃ HỘI VÀ VĂN HĨA</b>



III / Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm


CH: Hãy nêu các tầng lớp dân cư trong xã hội thời Lý?
Đời sống của họ trong xã hội như thế nào?


HS tiến hành thảo luận, mỗi nhóm tìm hiểu một tầng
lớp và trình bày kết quả vào bảng phụ và trình bày
trước lớp


II / Đời sống kinh tế, văn hóa:
1 / Những thay đổi về mặt xã hội


- Quan lại Được cấp hoặc có ruộng
- Hồng tử, cơng chúa Địa chủ
- Một số nông dân giàu



Nông dân Được nhận đất công Nông dân thường
(từ 18 tuổi trở lên) của làng xã


Nông dân Nhận ruộng của địa chủ Nông dân tá điền
không có ruộng cày cấy, nộp tô cho địa chủ


CH: So với thời Đinh – Tiền Lê, sự phân biệt giai cấp
ở thời Lý như thế nào?


HS: Sự phân biệt giai cấp sâu sắc hơn. Số địa chủ
nhiều hơn, số nông dân tá điền bị bóc lột cũng tăng
thêm


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

CH: Văn miếu được xây dựng năm nào?


- Hãy nêu những nét cơ bản về nền giáo dục thời Lý?
HS: Tuy nhiên giáo dục và thi cử còn hạn chế, chỉ con
nhà giàu và con quan lại mới có điều kiện đi học.
GV: Giáo dục thời Lý bắt đầu phát triển. Nội dung học
tập chủ yếu là chữ Hán và một số sách Nho giáo. Học
trò cũng phải học thêm kinh phật và Đạo giáo, song
khong nhiều. Bấy giờ nước ta đã có chữ Nơm. Trong
lúc đó việc dạy chữ Hán và đạo Nho đã được tổ chức
từ thời Bắc thộc, cho nên sử dụng chữ Hán, học sách
Nho trở thành một việc làm thuận tiện đối với giai cấp
thống trị.


- Sự phát triển của giáo dục tạo cơ sở thuận lợi cho sự
phát triển của văn học, lịch sử, luật pháp… Việc xuất


hiện bài thơ nổi thiếng – Nam quốc sơn hà đã khẳng
định quyền tồn tại độc lập của nhân dân ta.


CH: Nêu vị trí đạo Phật ở thời Lý? Nêu những dẫn
chứng chứng tỏ đạo Phật được sùng bái ở thời Lý?
Hình thức theo đạo: ở nhà, đi lễ chùa, hoặc tu ở chùa
CH: Kể tên các hoạt động văn hóa dân gian và các
mơn thể thao được nhân dân ta ưu thích?


HS: Hát chèo, múa rối, đá cầu, vật, đua thuyền.
Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thời Lý như thế nào?
HS: Kiến trúc điêu khắc rất phát triển.


Quan sát H.25/tr.48, H.26/tr 49, SGK, hãy miêu tả vài
nét về các cơng trình kiến trúc và điêu khắc thời Lý?
GV giới thiệu thêm về sực tích chùa Một Cột


GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về nghệ thuật
thời Lý.


CH: Em có nhận xét gì về văn hóa thời Lý?


Cho HS quan sát H.24/tr.47, H.25/tr.48 và H.26/tr.49,
qua đó giáo dục cho HS ý thức gìn giữ các di tích, hiện
vật lịch sử - văn hóa của đất nước và ở địa phương.


2 / Giáo dục và văn hóa:
a) Giáo dục:


- 1075, nhà Lý xây dựng Văn Miếu


→ 1075, mở khoa thi đầu tiên
- 1076, Quốc Tử Giám được thành
lập


- Phật giáo phát triển rộng khắp
trong nhân dân


b) Văn hóa:


- Các nghành nghệ thuật: kiến trúc,
điêu khắc, ca nhạc, lễ hội… rất phát
triển, mang đậm tính dân tộc


→ Đánh dấu sự ra đời một nền văn
hóa dân tộc – Văn hóa Thăng Long
4 / Củng cố:- GV khái quát nội dung bài học


- Cho HS làm BT trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trước ý trả lời đúng:
+ Trong xã hội thời Lý có những tầng lớp dân cư nào cùng sinh sống?


A . Địa chủ, nông dân, thị dân
B . Địa chủ, nơng dân, nơ tì


C . Địa chủ, nơng dân, thợ thủ cơng, nơ tì


+ Trường Đại học đầu tiên của quốc gia Đại Việt tên là gì?
A . Khuê Văn Các


B . Quốc Tử Giám
C . Trường quốc học



5 / Dặn dò: - HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK


- Xem lại tất cả các bài trong chương I và II - Chuẩn bị tiết làm bài tập lịch sử.
************************************


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>Lch s a phng</b>



<b> Thăng long thời lý </b>
<b>(1010-1026) </b>


I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức


- Khái quát về địa lí của Thăng Long trong buổi đầu trở thành kinh đô của Đại Việt.
-Về quy hoạch Thng Long


- Hiểu biết về các công trình văn hóa tiêu biểu thời Lý: Văn Miếu- Quốc Tử Giám


2. T tởng:-Giáo dục cho HS lòng yêu mến tự hào về truyền thống ngàn năm của Hà Nội, tình
cảm trân trọng và biết ơn các thế hệ cha ụng,nhng ngi ó úng gúp m hụi xng


máu,công sức và của cải làmlên những trang sử vẻ vang của Hà Nội nói riêng vàViệt Nam
nói chung


-Giỏo dc ý thức trách nhiệm động viên khuyến khích học sinh có hành động đúng đắn,biết tơn
trọng và bảo vệ những di tích lịch sử của Hà Nội mến yêu.


3. Kỹ năng: Bồi dỡng kĩ năng quan sát,nhận xét về một sự kiện lịch sử, sử dụng tìm hiểu lợc đồ,
biết quan sát và nhận biết



II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: sơ đồ Thăng Long thời lý.


2. Häc sinh: -T×m hiĨu vỊ Thăng Long thời Lý: Quy hoạch , kiến trúc, nghệ thuật,
xà hội và văn hoá.- Trình bày hiểu biết về các công trình văn hoá thời Lý: Chùa một cột,
rồng thời Lý.


III. Tiến trình giảng dạy:


<b>Hat ng 1:nh đô Thăng Long- Mốc son lịch sử Hà Nội.</b>


<b>*Mức độ kiến thức cần đạt: Học sinh nắm đợc những điều kiện để Thăng Long trở thành </b>
<b>Kinh đô của nớc i Vit.</b>


<b>Hot ng dy&hc</b> <b>Ghi bng</b>


GV: Năm 1009 Lý Công Uẩn lên ngôi


vua.Triu Lý thnh lp.Ngay sau khi lờn ngơi
ơng đã có một quyết định quan trọng ,là một
mốc sơn trong tiến trình lịch sử của dân
tộc.Đó là dời đơ từ Hoa L(Ninh Bình) về Đại
La.Tơng truyền rằngkhi đoàn thuyền ngự của
nhà vua cập bến ĐạiLa thấy có Rồng vàng
bay lên.Rất đỗi vui mừng ơng đã đổi tên Đại
La thành Thăng Long.


Vì sao Lý Công Uẩn lại dời đô về Đại La?
Đại La có những điều kiện gì để trở thành
Kinh Đơ? Tìm hiểu <i>Chiếu dời đơ</i> các em sẽ


rõ.


Hỏi: Em có nhận xét gì về địa thế Thăng
Long qua <i>chiếuđời đô?</i>


GV: Nh vậy các em đã nhận xét đợc địa thế
của Thăng Long qua chiếu rời đô.Cả lớp cùng
quan sát lợc đồ Thăng Long thời Lý Trần
(1010-1040.)


Nhìn lợc đồ hãy chỉ và kể tên một số con
sông hồ lớn của Thăng Long lúc bấy giờ?Với
địa lí nh vậy sẽ tác động đến kinh tế và giao
thông?


Hỏi: Hãy nhận xét xem bạn đã chỉ trên lợc đồ
đúng cha?


GV:Thăng Long có những điều kiện gì để trở
thành kinh đơ nớc Đại Việt?


C¸c em lµm bµi tËp.


*Bài tập trắc nghiệm:Em hãy điền dấu X vào
một ô em cho là đúng ?Nêu những điều kiện
để Thăng Long trở thành kinh đô nớc Đại


Vị trí trung
tâm đất nước,
địa thế cao


rộng,


bằng phẳng
thoáng.
HS quan sát
lợc đồ.


HS lên bảng
chỉ lợc đồ và
trả lời.


HS bổ xung
xem bạn tr li
ỳng cha?


Các em làm
bài tập.


<i><b>1. nh ụ Thng Long </b></i>
<i><b>mốc son lịch sử Hà Nội</b></i><b>:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

Vị trí trung tâm đất nớc ,địa thế rộng.
Giao thông thuận lợi.


Có điều kiện phát triển kinh tế,văn hoá.
Dân c đơng đúc.


TÊt c¶ các ý trên.


Nh vy nm 1010 vi s kin Lý Công Uẩn dời đô về Đại La và đổi tên thành Thăng Long đã


đợc lịch sử ghi nhận: Là một mốc son trọng đại – Thăng Long trở thành kinh đô của nớc Đại
Việt. Và với chiếu dời đơ của Lý Cơng Uẩn, ta càng thấy tầm nhìn sáng suốt của ông.Hoa L chỉ là
nơi thuận lợi về quân sự còn Đại La là nơi thiên thời, địa lợi ,nhân hồ, nơi có tiềm năng phát triển
về mọi mặt;mở ra một thời kỳ mới cho dân tộc ta .


Từ một làng nhỏ ven sôngTô Lịch, trải qua thời gian đến thế kỷ XI trở thành kinh đô của nớc Đại
Vịêt.Vậy nhà Lý đã xây dựng và quy hoạch ra sao.?.Chúng ta cùng tìm hiểu phần <b>2.Hoạt động </b>
<b>2:Vài nét về quy hoạch Thăng Long</b>


*<i>Mức độ kiến thức cần đạt</i>: Học sinh nắm đ<b>ợc khái quát Thăng Long trong buổi đầu khi trở </b>
<b>thành kinh đô của nớc Đại Việt về địa lý,ý nghĩa,quy hoạch.</b>


<b>Hoạt động dạy&</b><i><b>học</b></i> <b>Ghi bảng</b>


G:thăng Long đợc giới hạn bởi ba con sông:Nhị Hà, Tô Lịch
và Kim Ngu.


Hỏi:Quan sát lợc đồ và tìm hiểu sách giáo khoa em hãy nêu
ngắn gọn quy hoch ca Thng Long?


Gv: Thăng Long thời Lý là một thành thị ,trong thành ngoài
thị với hai khu:


Khu thnh:Trong cùng có cung điện,lầu son gác tía là nơi
làm việc của và triều đình gọi là Long Thành.Bao quanh là
một vòng thành bảo vệ nghiêm ngặt gọi là Thăng
Longthành.Thànhbằng đất,bên ngồi có ho o,m bn ca:
*Phớa ụng:Tng Phự Mụn


*Phía Tây:Quảng Phúc Môn.


*Phía Nam: Đại Hng Môn.
*Phía Bắc: Diệu Đức Môn.


+ Khu th: Bao gồm xóm trại nơng nghiệp,phố phờng thủ
cơng nghiệp,thơng nghiệp và hệ thống bến chợ.Khu thị là nơi
ở làm ăn sản xuất,buônbán của dân rất sầm uất đông vui.
+ Vòng thành thứ ba bào bọc cả khu thành,khu thị là
ThànhĐạiLa(LaTh nh)Thành đợc đắp bằng đất chạy dọc
trong các con sông:Nhị Hà,Tô Lịch và Kim Ngu có chức
năng là thành luỹ bảo vệ vừa ngăn đê,ngăn lũ


Hái :Em hÃy so sánh sự khác nhau giữa khu thành và khu
thị?


<i>2. Vài nét về quy hoạch</i>
<i>Thăng Long.</i>


Khu thành:
+ Long Thành.
+Thăng Long thành.


Khu thị:Chợ,xóm trại phờng
thủ công.


Bao ngoài: Thành Đại La.
Khu Thành: Nới ở vàlàm việc
của Hoàng gia.


Khu Thị:Nới ở,làm ăn sản
xuất của thị dân.



Di triu Lý(1010-1226) Quy hoạch của Thăng Long gồm hai khu:Khu Thành và khu Thị.Bao bọc
cảkhu thành và thị là thành Đại La.Qua gần 1000 năm lịch sử đến nay,quy hoạch của Thăng Long
xa,Hà Nội nay có những biến đổi không ngừng.


Cùng với việc quy hoạch,xây dựng,kinh đô trở thành trung tâm chính trị,kinh tế.Trong 216 năm tồn
tại của mình nhà Lý đã để lại một dấu ấn sâu sắc trong nhiều lĩnh vực.Chúng ta cùng tìm hiểu
phần ba.


<b>*Hoạt động 3.Dấu ấn của Thăng Long thời Lý.</b>


*Mức độ kiến thức cần đạt: HS biết tên một số cơng trình văn hố thời Lý,những nhân vật lịch sử
của Thăng Long thời Lý.


<b>Hoạt động của thầy&</b><i><b> trò</b></i> <b>Ghi bảng</b>


G:Khắp Thăng Long Hà Nội dờng nh đều mang dấu ấn
của Thăng Long thời Lý trải dài suốt 216 năm.Cô và các em
quan sát một số hình ảnh mang phong cách nghệ thuật độc
đáo của Việt Nam,đợc xâydựng dới triều Lý Thánh Tông và
Lý Nhân Tông.Đây không chỉ là nơi thờ tự các bậc tiên
thánh tiên nho mà còn là trờng Đại học đầu tiên của nớc


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

ta ,nơi đào tạo nhân tài cho đất nớc bởi ‘’hiền tài l nguyờn
khớ quc gia.


Em biết gì vềVăn Miếu Quốc Tư Gi¸m ?


Hỏi:Một ngơi chùa có kiến trúc độc đáo trải qua bao nhiêu
biến cố thăng trầm của lịch sử đến nay vẫn đứng bên cạnh


Lăng Chủ tch H Chớ Minh .


Hỏi:Các em biết gì về ngôi chùa này


?Đến thò một danh tớng thời Lý với nhiều chiến công hiển
hách và với kế sấchtiên phát chế nhân


HiL:Hóy cho bit ú l n th ai?(n thờ Lý Thờng Kiệt
ở Bắc Biên-Ngọc Thuỵ –Long Biên)


Mét dÊu ấn không thể nào quên trong hàng ngàn dân Hà
Nội nói chung và ngời dân Gia Lâm -Long Biên nãi


riêng .Đó là ngơi đền ở Dơng Xá -Gia Lâm đã dợc nhà nớc
xếp hạng di tích lịch sử .


Hỏi:Hãy cho biết tên ngôi đền thờ Nguyên phi ỷ Lan?(Đền
Bà Tấm).


G:Khắp Thăng Long-Hà Nội dờng nh đều mang dấu ấn thời
Lý trải dài suốt 216 năm.Mời các nhóm lên trình bày phần
su tầm của nhóm mình.


G:mêi H nhận xét.


G:Nhận xét ,khen ngợi,cho điểm.


Hỏi: Qua phần thuyết trình tài liệu su tầm ,bạn nào có thể
nêu tóm tắt những dấu ấn về Thăng Long thời Lý?



Hỏi: Các em có biết hàng năm ở Gia Lâm có những lễ hội
nào ?(Hội Gióng ,Hội Lệ Mật ,Hội Chư §ång Tư...)


<b>G:</b>Ngồi ra cơ xin cung cấp thêm cho chúng ta một chi tiết
mới rất thú vị .ở xã Phù Đổng,huyện Gia Lâm có chùa Kiến
Sơ-một ngơi chùa cổ kính .Chùa Kiến Sơ chính là ngơi chùa
Lý Cơng Uẩn đãvề tu ở đây lúc lên 7 tuổi.Hiện nay trong
chùa cịn ban thờ Lý Cơng Uẩn và thân mu


-Văn hoá kiến trúc:
Văn Miếu-Quốc Tử
Giám,chùa Một Cột ,Tháp
Báo Thiên.


-Nhân vật lịch sử:
+Lý Thờng Kiệt
+Nguyên phi ỷ Lan


4.Củng cố: Chúng ta đã đợc học về Thăng Long thời Lý,nếu nh có khách nớc ngồi tới Hà Nội ,em
sẽ giới thiệu gì với khách về Thăng Long thi Lý.


5.Hớng dẫn học ở nhà: -Trả lời câu hỏi sách giáo khoa


-Su tầm tài liệu về Thăng Long thời Trần
Ngy son: 22/10 /2009


Tit 21-22:


<b>Chương III:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN</b>


<b>(THẾ KỈ XIII – XIV)</b>




<b> </b>

<b>Bài 13 : NƯỚC ĐẠI VIỆT Ở THẾ KỈ XIII</b>


<b>I:NHÀ TRẦN THÀNH LẬP</b>



I / Mục tiêu bài học :


- Giúp HS hiểu được nguyên nhân nhà Lý sụp đổ và nhà Trần được thành lập ; sự thành lập nhà
Trần là càn thiết cho đất nước và xã hội Đại Việt lúc bấy giờ. Việc nhà Trần thay nhà Lý đã góp
phần củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền vững mạnh thông qua việc sửa đổi, bổ sung
thêm pháp luật thời Lý, xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng, phục hồi và phát triển kinh tế.


- Bồi dưỡng cho HS tinh thần đấu tranh bất khuất chống áp bức bóc lột và tinh thần sáng
tạo trong xây dựng đất nước. Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên và ý thức kế thừa
truyền thống dân tộc trong công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc cho HS.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

II / Chuẩn bị của GV và HS :


1 / GV:- Sơ đồ tổ chức bộ máy quan lại và các đơn vị hành chính thời Trần.
- Giáo án + sgk


2 / HS :- SGK + đồ dùng học tập- Bảng phụ + Bút lơng.
III / Tiến trình dạy học :


1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng



CH : Sau khi học chương II – Nước Đại Việt thời Lý,
em hãy nêu vài nét vắn tắt về nhà Lý ?


CH : Tình hình nhà Lý cuối TK XII?


Nguyên nhân nào dẫn đến nhà Lý suy yếu như vậy?
CH : Việc làm trên của vua quan nhà Lý đã dẫn đến
những hậu quả gì ?


CH : Trước tình hình đó nhà Lý đã làm gì ?


HS : Dựa vào thế lực họ Trần để chống lại các thế lực
nổi loạn.


CH : Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh như
thế nào ?


GV : Nhà Trần được thành lập là cần thiết trong hoàn
cảnh lịch sử nước Đại Việt bấy giờ.


Hoạt động 2


CH : Sau khi lên nắm chính quyền, nhà Trần đã làm
gì ?


HS : Dẹp yên rối loạn, xây dựng lại bộ máy nhà nước.
CH : Bộ máy quan lại thời Trần được tổ chức như thế
nào ?


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm


CH : Vẽ sơ đồ bộ máy qua lại thời Trần ?


HS thảo luận, các nhóm trình bày kết quả vào bảng
phụ và cử đại diện trình bày trước lớp


CH : Tổ chức hệ thống quan lại thời Trần có những
nét gì mới so với thời Lý ?


CH : Em có nhận xét gì về tổ chức hệ thống quan lại
thời Trần ?


CH : So với bộ máy nhà nước thời Lý, bộ máy nhà
nước thời Trần có những đặc điểm gì giống và khác ?


I / Nhà Trần thành lập
1 / Nhà Lý sụp đổ :


- Cuối TK XII, vua, quan nhà Lý ăn
chơi sa đọa, không chăm lo đời sống
nhân dân.


→ Hạn hán, lụt lội xảy ra liên miên,
đời sống nhân dân cực khổ, nhiều nơi
nổi dậy đấu tranh.


- 12/ 1226, Lý Chiêu Hoàng phải
nhường ngôi cho Trần Cảnh → Nhà
Trần thành lập.


2 / Nhà Trần củng cố chế độ phong


kiến tập quyền :


- Bộ máy nhà nước được tổ chức theo
chế độ quân chủ trung ương tập quyền,
được phân làm 3 cấp :


Thái thượng hoàng -Vua
Các quan đại thần
Quan văn Quan


12 lộ


Phủ
Châu
Huyện



Triều


đình


Các
đơn
vị
hành
chính
trung
gian



</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

HS : - Giống : được tổ chức theo chế độ quân chủ
trung ương tập quyền


- Khác : + Vua thường nhường ngôi sớm cho con và
tự xưng là Thái Thượng Hoàng, cùng con quản lí đất
nước.


+ Các quan đại thần do những người trong họ Trần
nắm giữ.


+ Đặt thêm một số cơ quan và một số chức quan mới
để trông coi sản xuất.


+ Cả nước chia làm 12 lộ.


GV : Chế độ tập quyền thời Trần được củng cố hơn
thời Lý.


Nhà Trần có chú trọng đến luật pháp khơng ?Vì sao?
CH : Luật pháp thời Trần có những nét gì mới ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm


CH : So sánh Hình Luật thời Trần với bộ Hình Thư
thời Lý ?


HS : - Hình Luật thời Trần cũng giống như Hình Thư
thời Lý như đượ bổ sung thêm :


+ Pháp luật xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản
+ Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất.



Cơ quan thi hành luật pháp thời Trần như thế nào?


- Đặt thêm một số cơ quan và một số
chức quan mới.


→ Tổ chức bộ máy quan lại và các đơn
vị hành chính được hoàn chỉnh và chặt
chẽ hơn.


3 / Pháp luật thời Trần :


- Ban hành bộ luật mới “Quốc triều
hình luật”


- Đặt cơ quan Thẩm hình viện để xử
kiện


4.Củng cố : - GV khái quát hóa nội dung bài học


- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm : Vị vua cuối cùng của nhà Lý là ai ?


A.Lý Công Uẩn B.Lý Nhân Tông C.Lý Thánh Tông D.Lý Chiêu Hồng.
5.Dặn dị :- HS học bài cũ, trả lời các CH 1, 2, 3/ 52, SGK


- Xem tiếp mục II “ Nhà Trầ xây dựng quân đội và phát triển kinh tế”


****************************



<b>II-NHÀ TRẦN XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ</b>




III / Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới


Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng


CH : Vì sao khi mới thành lập, nhà Trần rất quan tâm tới việc
xây dựng qn đội và củng cố quốc phịng ?


HS : Vì nước ta luôn đứng trước nguy cơ ngoại xâm.
CH : Tổ chức quân đội của nhà Trần như thế nào ?


Vì sao nhà Trần chỉ kén chọn những thanh niên khỏe mạnh ở
quê hương nhà Trần để chọn vào cấm quân?


Vì để tăng cường độ tin cậy trong việc bảo vệ triều chính.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm


CH : Quân đội nhà Trần được tuyển dụng theo chính sách, chủ
trương nào ?


I / Nhà Trần xây dựng quân
đội và phát triển kinh tế :
1 / Nhà Trần xây dựng quân
đội và củng cố quốc phòng:
* Xây dựng quân đội :
- Quân đội nhà Trần gồm:


+ Có cấm quân và quân ở các
lộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả vào bảng phụ, cử
đại diện trình bày trước lớp và nhận xét, bổ sung.


GV chuẩn xác kiến thức


Em hiểu chính sách “ngụ binh ư nơng” là như thế nào?


Kiểm tra bài cũ : Việc xây dựng quân đội nhà Trần có điểm gì
giống và khác so với thời Lý ?


HS : - Giống : + Quân đội gồm 2 bộ phận.


+ Được tuyển dụng theo chính sách “ngụ binh ư nông”


- Khác nhau : Cấm quân tuyển dụng những người khẻo mạnh
ở quê hương nhà Trần, và theo chủ trương “qn lính cốt tinh
nhuệ khơng cốt đơng”


GV chuẩn xác kiến thức


CH : Em có nhận xét gì về quân đội thới Trần ?


HS : Quân đội nhà Trần tinh nhuệ, được phát triển và hoàn
thiện hơn…


CH : Để củng cố quốc phòng, nhà Trần đã làm gì ?



GV : Nhà Trần thực hiện chủ trương “Lấy đoản binh thắng
trường trận, lấy ngắn đánh dài, xây dựng tình đồn kết trong
qn đội và khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”
Em hiểu chủ trương trên của nhà Trần như thế nào?


HS : Biết “lấy yếu đánh mạnh”, “lấy ít thắng nhiều”, phát huy
sức mạnh đồn kết qn dân…


Em có nhận xét gì về các chủ trương, biện pháp xây dựng
quân đội và củng cố quốc phòng của nhà Trần?


HS : Nhà Trần đã thực hiện những chủ trương, biện pháp tích
cực, tiến bộ nhằm xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm


Những chủ trương, biện pháp của nhà Trần thể hiện mặt tích
cực, tiến bộ ở chỗ nào và đem lại kết quả gì ?


HS tiến hành thảo luận và cử đại diện trình bày kết quả. Các
HS khác nhận xét, bổ sung.


GV chuẩn xác kiến thức.


CH : Để ổn định chính trị, xã hội, củng cố quốc phịng bền
vững thì nhà Trần đã chú trọng làm gì ?


HS : Ổn định và phát triển kinh tế.


CH : Để phục hồi và phát triển kinh tế, nhà Trần đã thực hiện
những chủ trương, biện pháp gì ?



CH : Những cơng việc này nhằm mục đích gì ?


Kiểm tra bài cũ : Tên một số cơ quan và chức quan nhà Trần
đặt ra để quản lí kinh tế ?


HS : Hà đê sứ, đồn điền sứ, khuyến nơng sứ…


CH : Em có nhận xét gì về chủ trương phát triển nông nghiệp
của nhà Trần ?


HS :Các chủ trương đó rất tích cực, tiến bộ, phù hợp và kịp
thời với tình hình đất nước để phát triển nông nghiệp.
Nền nông nghiệp thời Trần đã đạt được những kết quả gì ?
CH : GV cho HS đọc khái niệm “điền trang”/ SGK/ tr.152
GV giáo dục ý thức tích cực chăm lo sản xuất, đắp đê phịng


ngồi ra cịn có qn của các
vương hầu.


- Quân đội được tuyển dụng
theo :


+ Chính sách “ngụ binh ư
nơng”


+ Chủ trương “qn lính cốt
tinh nhuệ, khơng cốt đơng”
+ Xây dựng tinh thần đồn kết
trong qn đội.



- Quân đội được học tập binh
pháp và luyện tập võ nghệ
thường xuyên.


* Củng cố quốc phòng :
- Cử các tướng giỏi đóng giữ
các vị trí hiểm yếu, nhất là
biên giới phía Bắc.


- Vua Trần thường xuyên đi
tuần tra việc phòng bị.


2 / Phục hồi và phát triển kinh
tế


- Nông nghiệp : chú trọng
việc khai hoang, đắp đê, nạo
vét kênh mương.


→ Nơng nghiệp nhanh chóng
được phục hồi và phát triển.
- Khuyến khích thủ cơng
nghiệp nhà nước và nhân dân
phát triển mạnh, trình độ ngày
càng cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

lụt, đào sông, nạo vét kinh mương để phát triển kinh tế hiện
nay của đất nước.



Kinh tế được phục hồi và phát triển có tác dụng như thế nào
đến tình hình thủ cơng nghiệp và thương nghiệp?


HS : Làm đồ gốm, tráng men, đúc đồng, làm giấy…
CH : Kể tên các nghề thủ công trong nhân dân ? Nhận xét
H.28/ tr.54 SGK.


Qua H.28 SGK, GV giáo dục ý thức bảo vệ các hiện vật lịch
sử.


Tình hình thương nhiệp nước ta thời Trần như thế nào?
CH : Em có nhận xét gì về tình hình thủ cơng nghiệp và
thương nghiệp thời Trần ở thế kỉ XIII ?


nghiệp có những tiến bộ hơn
thời Lý.


4. Củng cố :- GV chuẩn xác lại nội dung bài học.


- GV cho HS làm BT trắc nghiệm : Chọn những ý đúng trong các ý sau :
Tình hình kinh tế của nhà Trần như thế nào ?


A . Nông nghiệp sa sút do vỡ đê


B . Nhà nước quan tâm đến nông dân, nơng nghiệp nhanh chóng được phục hồi và phát triển.
C . Nhiều xưởng thủ công ra đời chuyên sản xuất đồ gốm và chế tạo vũ khí.


D . 36 phường nghề ra đời ở kinh thành Thăng Long.
E . Thương nhân nước ngồi đến bn bán rất đơng.



5.Dặn dị :- HS học bài cũ, trả lời các CH 1, 2/ TR 54 SGK


- Xem trước bài 14 “Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ( TK XIII)”.


****************************************


Ngày soạn: 26/10/20
Tiết 23-24-25-26


<b>BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>


<b>MÔNG-NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)</b>



<b>I.</b>

<b>CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ NHẤT</b>


<b>CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG CỔ (1258)</b>


<b>I / Mục tiêu bài học :</b>


- Giúp HS nắm được diễn biến cơ bản nhất về lần kháng chiến thứ nhấtt chống quân xâm lược
Mông Cổ (1258). Làm cho HS thấy được cuộc kháng chiến đã diễn ra trong hoàn cảnh có nhiều
khó khăn, thử thách to lớn, so sánh lực lượng giữa quân ta với quân Nguyên rất chênh lệch, song
dân tộc ta đã chiến thắng vẻ vang.


- Bồi dưỡng, nâng cao cho HS lòng căm thù quân xâm lược, lòng yêu nước, niềm tự hào và tự
cường dân tộc, biết ơn các anh hùng.


- Biết sử dụng bản đồ trong khi nghe giảng và trả lời câu hỏi, khi tự học ở nhà. Biết phân tích, so
sánh, đối chiếu diễn biến giữa 3 lần kháng chiến.


II / Chuẩn bị của GV và HS :


1 / GV: - Lược đồ : Diễn biến lần thứ nhất (1258) chống quân xâm lược Mông Cổ.


- Bản đồ câm Việt Nam


2 / HS : - SGK + đồ dùng học tập - Bảng phụ + Bút lơng.
III / Tiến trình dạy học :


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

3.Bài mới:


Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng


GV giới thiệu khái quát về sự hình thành và phát triển
của đế quốc Mông – Nguyên (TK III)


GV tổ chức cho HS quan sát H.29/tr.55 SGK.
CH : Em có nhận xét gì về qn đội Mơng Cổ ?


HS : Quân đội mạnh và hiếu chiến, có tổ chức và được
trang bị tốt


“Vó ngựa mơng Cổ đi đến đâu, cỏ cây chết đến đó.”
GV chỉ cho HS thấy phạm vi thống trị của đế quốc
Mông-Nguyên dựa vào “Bản đồ đế quốc Mông Cổ TK
XIII” từ bờ Địa Trung Hải đến Thái Bình Dương bao
gồm những quốc gia bị đơ hộ.


Vì sao vua Mơng Cổ cho qn xâm lược Đại Việt?
GV : Đại Việt đứng trước nguy cơ bị quân
Mông-Nguyên xâm lược là không thể tránh khỏi.


CH : Trước khi kéo quân xâm lược nước ta, tướng
Mơng Cổ đã làm gì ? Nhà Trần đã làm gì trước hành


động đó ?


HS : Tướng Mơng Cổ cho sứ giả đưa thư đe dọa và dụ
hàng nhà Trần. Cả 3 lần sứ giả đến vua Trần đều ra
lệnh bắt giam vào ngục.


CH : Em có nhận xét gì về hành động của nhà Trần ?
HS : Hành động trên đã thể hiện ý chí quyết tâm không
chịu khuất phục, đầu hàng giặc của nhà Trần


Kiểm tra bài cũ : Nhà Trần đã xây dựng và củng cố
quốc phòng như thế nào ?


CH : Khi được tin quân Mông Cổ xâm lược nước ta,
nhà Trần đã làm gì ?


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo tổ (5 phút)
CH : Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông Cổ lần thứ nhất của quân và dân Đại
Việt bằng lược đồ ?


HS tiến hành thảo luận, rút ra các ý chính của diễn biến
trình bày kí hiệu bằng bảng đồ câm và cử đại diện trình
bày trước lớp.


GV trình bày lại diễn biến bằng lược đồ cho HS quan
sát.


CH : Vì sao qn Mơng Cổ mạnh mà vẫn bị quân ta
đánh bại ?



HS : Nhà Trần có chủ trương đánh giặc đúng đắn, biết
chớp thời cơ.


CH : Ta rút ra bài học kinh nghiệm gì từ cách đánh
giặc của nhà Trần ?


HS : Đẩy giặc từ thế chủ động sang thế bị động.Biết
lấy yếu đánh mạnh, lấy ít đánh nhiều


1. Âm mưa xâm lược Đại Việt của
Mông Cổ :


- Thiết lập ách đô hộ của đế chế Mông
Cổ đối với Đại Việt


- Dùng Đại Việt làm bàn đạp đánh
Nam Tống và xâm lược các nước
Đông Nam Á.


2. Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành
kháng chiến chống quân Mông Cổ :
* Nhà Trần chuẩn bị : Nhà Trần ban
lệnh cho cả nước sắm sửa vũ khí,
luyện tập võ nghệ, sẵn sàng đánh giặc.
* Diễn biến cuộc kháng chiến lần 1 :
- 1/1258, ba vạn quân Mông Cổ do
Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy tiến vào
xâm lược nước ta.



→ Vua Trần Nhân Tông trực tiếp chỉ
huy chặn địch ở vùng Bình Lệ


Nguyên.


- Triều đình nhà Trần dời kinh thành
Thăng Long về Thiên Mạc.


+ Nhân dân Thăng Long thực hiện chủ
trương “vườn không nhà trống”


→ Ngột Lương Hợp Thai kéo quân
vào Thăng Long và lâm vào tình thế
khó khăn vì thiếu lương thực.


→ Qn đội nhà Trần mở cuộc phản
công lớn ở Đông Bộ Đầu


* Kết quả : 29/1/1258, quân Mông Cổ
thua trận phải rút về nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

4.Củng cố :- GV chuẩn xác lại nội dung bài học


- Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ ?
- Em hãy nêu những sự kiện cụ thể biểu hiện tinh thần quyết tâm chống giặc của quân ta trong
cuộc kháng chiến lần thứ nhất?


5.Dặn dò :- HS học bài cũ, trình bày diễn biến bằng lược đồ.


- Chuẩn bị mục II “ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên (1285)”


****************************


<b>Bài 14 : BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>
<b>MÔNG-NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)</b>


<b>II :CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ HAI CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN(1285)</b>


III / Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới :


CH : Hốt Tất Liệt chủ trương đánh Cham-pa và Đại
Việt lần thứ 2 nhằm mục đích gì?


CH : Nhà Nguyên cho quân đánh Cham-pa trước
nhẳm mục đích gì ? Kết quả ra sao ?


Kiểm tra bài cũ : Nhà Trần đã chuẩn bị cuộc kháng
chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ
(1258) như thế nào ?


CH : Sau khi biết tin quân Nguyên có ý định xâm
lược Đại Việt lần thứ hai, nhà Trần đã có sự chuẩn bị
như thế nào ?


CH : Về mặt chính trị, nhà Trần đã có sự chuẩn bị gì?
CH : Hãy nêu 3 sự kiện thể hiện ý chí quyết chiến của
quân dân nhà Trần ?



HS : - Trần Quốc Toản căm thù giặc đến nỗi bóp nát
quả cam


- Câu trả lời đồng thanh “quyết đánh” của các bậc bô
lão


- Chữ “sát that” được thích trên cánh tay các chiến sĩ
CH: Theo em, hội nghị Diên Hồng có tác dụng như
thế nào đến việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến ?
HS : Là hội nghị thể hiện ý chí kiên trung của nhân
dân Đại Việt.


CH : Sự kiện nào thể hiện ý chí quyết chiến của quân
đội thời Trần? Việc làm đó thể hiện ý nghĩa gì ?
HS : Quân sĩ thích vào tay hai chữ “sát thát”, thể hiện
ý chí quyết tâm cao độ của quân sĩ, thà chết chứ
không chịu mất nước.


CH : Việc nhà Trần chuẩn bị chống quân xâm lược đã
có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến?
HS : Quân dân trên dưới một lòng đều thể hiện tinh
thần quyết chiến chống giặc ngoại xâm


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (5 phút).


1. Âm mưu xâm lược Cham-pa và Đại
Việt của nhà Nguyên


- 1279, Nhà Nguyên thành lập, âm mưu


xâm lược Cham-pa và Đại Việt để làm
cầu nối xâm lược và thơn tính các nước
phía nam Trung Quốc.


- 1283, quân Nguyên xâm lược
Cham-pa để làm bàn đạp tấn cơng phía nam
Đại Việt nhưng bị thất bại.




2. Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến :
* Về quân sự :


- Triệu tập hội nghị các vương hầu,
trăm quan để bàn kế đánh giặc.
- Cắt cử các tướng chỉ huy


- Tổ chức duyệt binh, chia quân đóng
giữ những nơi hiểm yếu.


* Về chính trị :


- Triệu tập hội nghị Diên Hồng.
- Cả nước được lệnh sẵn sàng đánh
giặc.


3. Diễn biến và kết quả của cuộc kháng
chiến


- Cuối tháng 1/1285, 50 vạn quân


Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn vào
xâm lược Đại Việt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

CH : Em hãy sử dụng lược đồ để trình bày tóm tắt
diễn biến cuộc kháng chiến trong những tháng đầu
năm 1285 ?


HS tiến hành thảo luận, tóm tắt sơ lược diễn biến, cử
đại diện trình bày bằng lược đồ.


GV tóm tắt và trình bày lại diễn biến bằng lược đồ.
CH : Không thực hiện được âm mưu bắt sống vua
Trần và qn chủ lưc, Thốt Hoan đã làm gì ?
CH : Nắm lấy thời cơ, quân nhà Trần đã phản công
đánh giặc như thế nào ?


CH : Kết quả của cuộc kháng chiến diễn ra như thế
nào ? Em có nhận xét gì về kết quả đó ?


CH : Nêu cách đánh của quân và dân ta trong cuộc
kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần thứ hai ?
HS : Khôn khéo biết vừa cản giặc vừa rút lui tránh thế
mạnh của giặc để bảo toàn lực lượng, chờ thời cơ
quyết giành thắng lợi. Cách đánh theo chủ trương
“vườn không nhà trống” để quân Nguyên gặp khó
khăn về lương thảo.


+ Nhân dân Thăng Long thực hiện lệnh
“vườn không nhà trống”



- Toa Đô từ Cham-pa đánh ra Nghệ An,
Thanh Hóa.


+ Thốt Hoan mở cuộc tấn cơng lớn
xuống phía nam tạo thế “gọng kìm” để
tiêu diệt quân ta.


+ Quân Nguyên rút về Thăng Long và
lâm vào tình thế bị động do thiếu lương
thực.


→ 5/1285, quân nhà Trần tổ chức phản
công, đánh bại giặc ở nhiều nơi.


- Kết quả : quân giặc hốt hoảng tháo
chạy, bị quân Trần phục kích chặn đánh
- Sau gần 2 tháng, quân nhà Trần đã
đánh tan tành hơn 50 vạn quân Nguyên
→ Cuộc kháng chiến lần thứ hai kết
thúc thắng lợi.


4.Củng cố :- GV khái quát lại nội dung bài học


- Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân
Nguyên (1285)


- Em hãy nêu những sự kiện cụ thể biểu hiện tinh thần quyết tâm chống giặc của quân ta trong
cuộc kháng chiến lần thứ hai?


5.Dặn dò :- Học bài cũ, trả lời các CH trong SGK /tr 61



- Chuẩn bị mục III “ Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên (1287-1288)”
Chuẩn bị các CH sau :


+ Tại sao nhà Nguyên lại xâm lược nước ta lần thứ ba?


+ Quân dân nhà Trần đã kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ ba như thế nào?


<b>Bài 14 : BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>


<b>MÔNG-NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)</b>



<b>III – CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ BA CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN</b>
<b>(1287-1288)</b>


III / Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài mới:
3.Dạy bài mới :


CH : Sau 2 lần xâm lược Đại Việt thất bại, vua Nguyên đã
làm gì ? Hãy nêu một số dẫn chứng về việc nhà Nguyên
chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần thứ ba ?


HS : Đình chỉ cuộc xâm lược Nhật Bản, tập trung hàng
chục vạn quân, hàng trăm thuyền chiến…


GV : Cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba của nhà Nguyên
được chuẩn bị rất công phu, kĩ lưỡng, thể hiện ý đồ quyết
tâm thơn tính nước ta của chúng. → qn dân Đại Việt



1. Nhà Nguyên xâm lược Đại
Việt


- 12/1287, quân Nguyên ồ ạt tiến
vào nước ta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

gặp rất nhiều khó khăn, thử thách.


CH : Trước nguy cơ đó, nhà Trần đã làm gì ?


HS : Vua Trần khẩn trương chuẩn bị đánh giặc, cử Trần
Quốc Tuấn làm tổng chỉ huy.


CH : Trình bày cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba của nhà
Nguyên ?


Tại sao nhà Nguyên chọn Vạn Kiếp xây dựng căn cứ?
HS : Gây thêm khó khăn cho quân dân nhà Trần.


Tại sao Ô Mã Nhi lại tiến về Vạn Kiếp với Thốt Hoan?
CH : Vì hắn cho rằng qn ta yếu khơng cản được đồn
thuyền lương này.


GV tổ chức cho HS thảo luận. (3 phút)


CH : Em hãy tường thuật diễn biến trận Vân Đồn ?


HS tiến hành thảo luận và tóm tắt diễn biến và cử đại diện
trình bày trước lớp.



CH : Chiến thắng Vân Đồn có ý nghĩa gì ?


HS : Làm cho tinh thần quân giặc rơi vào tình trạng khốn
đốn, tinh thần hoang mang. Tạo thời cơ để nhà Trần mở
cuộc phản công tiêu diệt quan xâm lược.


Hoạt động 3


CH : Khơng thấy đồn thuyền lương đến, Thốt Hoan làm
gì ?


Kiểm tra bài cũ : Quân nhà Trần đã thực hiện kế hoạch gì
để chống giặc ?


CH : Sau thất bại ở trận Vân Đồn, quân Nguyên lâm vào
tính thế như thế nào ? Trước tình thế đó, qn Ngun
làm gì ?


HS : Quân Nguyên lâm vào tình thế bị động do thiếu
lương thực trầm trọng. Chúng cho quân lính tàn sát dân
ta…


CH : Trước tình thế đó, vua tơi nhà Trần đã làm gì ?
CH : Dựa vào đâu mà vua Trần đã chọn sông Bạch Đằng
là nơi mai phục ?


HS : Địa thế hiểm trở, là nơi diễn ra chiến thắng năm 938
của Ngô Quyền, 981 của Lê Hoàn.



GV giáo dục cho HS thấy nhà Trần đã biết dựa vào dân
lợi dụng địa hình hiểm trở của đất nước để đánh giặc
GV tổ chức cho HS hảo luận nhóm (3 phút).


CH : Dựa vào lược đồ, hãy trình bày diễn biến trận chiến
trên sông Bạch Đằng 4/1288 ?


HS tiến hành thảo luận và cử đại diện trình bày diễn biến
trước lớp.


CH : Cánh quân thủy bị tiêu diệt, còn cánh quân bộ do
Thốt Hoan chỉ huy thì như thế nào ?


CH : Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm
1288 ?


căn cứ.


- Ô Mã Nhi theo đường biển tiến
vào nước ta, ngược lên sông Bạch
Đằng hội qn với Thốt Hoan.
2. Trận Vân Đồn tiêu diệt đồn
thuyền lương của Trương văn Hổ


- Trần Khánh Dư cho quân mai
phục ở Vân Đồn.


- Khi đoàn thuyền lương của giặc
đi qua bị quân ta từ nhiều phía
đánh ra dữ dội.



- Kết quả : Phần lớn thuyền lương
của địch bị đắm, số còn lại bị
quân Trần chiếm.


3. Chiến thắng Bạch Đằng
- 1/1288, Thoát Hoan chia quân
làm 3 đạo chiếm đóng Thăng
Long.


→ Nhân dân kinh thành thực
hiện chủ trương “vườn không nhà
trống”


→ Quân Nguyên lâm vào tình thế
bị động, cạn kiệt lương thực,
Thoát Hoan rút quân lên Vạn
Kiếp và rút quân về nước theo 2
đường thủy bộ.


- Nhà Trần quyết định mở cuộc
phản cơng và bố trí mai phục ở
sơng Bạch Đằng


- 4/1288, đồn thuyền do Ơ Mã
Nhi rút về nước theo sông Bạch
Đằng


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

HS : Tiêu diệt được ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế
Nguyên. Sau thất bại này, qn Ngun phải từ bỏ hồn


tồn tham vọng thơn tính Đại Việt.


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút)


CH : Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến
lần thứ ba có gì giống và khác so với lần thứ hai ?


HS : * Giống : tránh thế mạnh lúc đầu, chủ động vừa đánh
giặc vừa rút lui để bảo toàn lực lượng, chờ thời cơ để phản
công tiêu diệt giặc, thực hiện kế hoạch “vường khơng nhà
trống”


* Khác : Tập trung tiêu diệt đồn tuyền lương của Trương
Văn Hổ để quân Mông-Nguyên không có lương thảo ni
qn, dồn chúng vào thế bị động, khó khăn; chủ động bố
trí trận địa bãi cọc ở sơng Bạch Đằng để tiêu diệt đồn
thuyền chiến của giặc và đánh sập ý đồ xâm lược của nhà
Nuyên đối với nước ta.


cho thuyền nhỏ ra đánh → giặc
tháo chạy, thuyền xô vào bãi cọc
- Kết quả : Toàn bộ cánh thủy
binh giặc bị tiêu diệt.


- Cánh quân bộ do Thoát Hoan
chỉ huy từ Vạn Kiếp rút về nước
bị quân dân ta tập kích liên tiếp.


4.Củng cố : - GV khái quát lại nội dung bài học



- Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân
Nguyên 1287-1288) ?


- Chọn đáp án đúng nhất : Người chủ trương rút khỏi Vạn Kiếp là ai ?


A . Trần Khánh Dư B . Trần Quốc Tuấn C. Trần quang Khải
5.Dặn dò :- HS học bài cũ, trình bày diễn biến bằng lược đồ.


- Chuẩn bị mục IV “nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân
xâm lược Mông-Nguyên”


**********************************


<b>Bài 14 : </b>


<b>BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>
<b>MÔNG-NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)</b>


<b>IV/NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA BA LẦN KHÁNG CHIẾN </b>
<b>CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MƠNG - NGUN</b>


III / Tiến trình dạy học :
1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng


Hoạt động 1


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (5 phút).
HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả vào bảng


phụ và vử đại diên trình bày trước lớp.


CH : Theo em, những nguyên nhân nào dẫn đến thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Mơng-Ngun ?


HS : Nhân dân theo lệnh triều đình thực hiện chủ
trương “vườn không nhà trống”, tự vũ trang, hăng hái
tổ chức các đội dân binh phối hợp chiến đấu với triều
đình.


- Trong hội nghị Diên Hồng, tất cả các bô lão đều
đồng thanh “quyết đánh”…


GV nhận xét và chốt ý.


1. Nguyên nhân thắng lợi


- Trong ba lần kháng chiến, tất cả các
tầng lớp nhân dân, các thành phần
dân tộc đều tham gia đánh giặc, bảo
vệ quê hương đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

Kiểm tra bài củ: Em hãy nêu một số dẫn chứng để
thấy các tầng lớp nhân dân thời Trần đều tham gia
kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên ?
CH : Nêu những việc làm của nhà Trần đã chuẩn bị
cho ba lần kháng chiến ?


HS : Nhà Trần rất quan tâm chăm lo sức dân, nâng


cao đời sống vật chât, tinh thần của nhân dân bằng
nhiều biện pháp.


CH : Em hãy trình bày những đóng góp của Trần
Quốc Tuấn trong ba lần kháng chiến chống qn
Mơng-Ngun ?


HS : Ơng là tác giả của các tác phẩm binh thư nổi
tiếng.


Ơng cịn là tác giả của Hịch tướng sĩ. Ông đã nghĩ ra
các cách đánh độc đáo, sáng tạo phù hợp với hoàn
cảnh từng giai đoạn.


Kiểm tra bài củ : Trình bày cách đánh sáng tạo của
nhà Trần trong 3 lần kháng chiến ?


HS : - Thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”
- Tránh thế mạnh, đánh chỗ yếu của kể thù.


- Biết phát huy lợi thế của quân ta và lợi thế của đất
nước.


→ Buộc địch từ thế mạnh chuyển sang thế yếu, ta từ
bị động chuyển sang thế chủ động


GV tổ chức cho HS thảo luận (5 phút)


CH : Theo em, ba lần kháng chiến chống qn
Mơng-Ngun thắng lợi trong hồn cảnh lịch sử thời đó có ý


nghĩa quan trọng như thế nào ?


HS tổ chức thảo luận, trình bày kết quả vào bảng phụ
và cử đại diện trình bày trước lớp


GV nhận xét và chốt ý


CH : Em học được bài học lịch sử gì từ ba lần kháng
chiến chống quân xâm lược Mơng-Ngun ?


HS : Dùng mưu trí để đánh giặc, lấy đoàn kết toàn
dân để đánh giặc.


đã chuẩn bị rất chu đáo tiềm lực về
mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến.


- Trần Quốc Tuấn là người đã có
công lao to lớn trong ba lần kháng
chiến.


- Thắng lợi gắn liền với tinh thần hi
sinh, quyết chiến quyết thắng của
tồn dân ta mà nịng cốt là qn đội
nhà Trần.


- Thắng lợi đó cũng khơng thể tách
rời những chiến lược, chiến thuật
đúng đắn sáng tạo của vương triều
Trần và các danh tướng.



<b>2. Ý nghĩa lịch sử</b>


- Thắng lợi đã đập tan tham vọng và
ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế
Nguyên, bảo vệ được độc lập toàn
vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia
của dân tộc.


- Thắng lợi đã góp phần xây đắp nên
truyền thống quân sự Việt Nam.
- Thắng lợi đã để lại bài học vô cùng
quý giá : củng cố khối đoàn kết toàn
dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, là sự quan tâm của nhà nước
đến toàn dân, dựa vào dân để đánh
giặc.


- Thắng lợi góp phần ngăn chặn
những cuộc xâm lược và làm thất bại
mưu đồ thơn tính những miền đất
cịn lại ở châu Á của Hốt Tất Liệt.
2 / Củng cố : - GV khái quát lại nội dung bài học


- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan


+ Trần Quốc Tuấn đã có những đóng góp gì trong ba lần kháng chiến chống qn xâm lược
Mơng-Ngun ?


A. Ơng là người yêu nước thiết tha, căm thù giặc cao độ, thương nhân dân, qn lính hết lịng.
B. Viết “Hịch tường sĩ” để động viên tinh thần chiến đấu của quân đội.



C. Tiêu diệt đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ.


D. Cho qn đóng cọc trên sơng Bạch Đằng, bố trí các đạo quân mai phục, nhử địch sa bẫy.
3 / Dặn dò :- HS học bài cũ và trả lời các CH trong SGK /tr 68


- Xem trước bài “Sự phát triển kinh tế, văn hóa thời Trần”, chuẩn bị các CH :
+ Tình hình kinh tế nhà Trần sau chiến tranh như thế nào ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

***********************************


Ngày soạn: 30 /10/ 2010


Tiết 27-28


<b>Bài 15 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA THỜI TRẦN</b>
<b>I – SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ</b>


I / Mục tiêu bài học :


- Giúp HS nắm được sau các cuộc kháng chiến quyết liệt chống qn Mơng-Ngun, Đại Việt phải
trài qua những khó khăn về kinh tế, xã hội. Nhờ các chính sách, biện pháp tích cực của vương triều
Trần và tinh thần lao động cần cù của nhân dân ta, nền kinh tế, xã hội của Đại Việt được phục hồi
và phát triển nhanh chóng.


- Bồi dưỡng cho HS lịng u nước, yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.
- Giúp HS làm quen với phương pháp so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử.


II / Chuẩn bị của GV và HS :



1 / GV : - Tranh ảnh đồ gốm thời Trần - Giáo án + SGK
2 / HS :- Bảng phụ + bút lông - SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy học


<b>1 / Dạy bài mới :</b>


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (5 phút)
CH : Sau chiến tranh, nhà Trần đã thục hiện các
chính sách gì để phát triển kinh tế ?


N 1 : Sau chiến tranh, nhà Trần đã thực hiện các
chính sách gì để phát triển nơng nghiệp ?


N 2 : So sánh với thời Lý, ruộng đất tư dưới thời
Trần có gì khác ?


N 3 : Tại sao ruộng đất tư dưới thời Trần lại phát
triển nhanh ?


N 4 : Em có nhận xét gì về tình hình nơng nghiệp
của Đại Việt sau chiến tranh ?


HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả vào bảng
phụ và cử đại diện trình bày trước lớp. Các nhóm
nhận xét và bổ sung cho nhau.


GV nhận xét, tổng kết kiến thức.



CH : Thủ công nghiệp thời Trần do ai trực tiếp
quản lí ? Em có nhận xét gì về tình hình thủ cơng
nghiệp thời Trần ?


GV tổ chức cho HS quan sát H.35 và H.36/ Tr.69
so sánh với H.23/ tr.45 SGK


HS chú ý quan sát và so sánh đối chiếu


CH : Em có nhận xét gì về trình độ kĩ thuật thời
Trần so với thời Lý ?


HS so sánh và liên hệ thực tiễn


CH : Tình hình thượng nghiệp thời thời Trần sau
chiến tranh có gì mới?


Qua các mục về sự phát triển kinh tế, GV giáo dục
cho HS tinh thần lao động, sánh tạo của nhân dân ta
trong xây dựng kinh tế.


1. Tình hình kinh tế sau chiến tranh
* Nơng nghiệp:


- Nhà Trần thực hiện nhiều chính sách
khuyến kích sản xuất, mở rộng diện tích
trồng trọt → nơng nghiệp được phục hồi
và nhanh chóng phát triển.


- Ruộng đất cơng làng xã chiếm phần


lớn diện tích ruộng trong cả nước
- Ruộng đất tư hữa ngày càng nhiều.


* Thủ công nghiệp : rất phát triển.
- Do nhà nước trực tiếp quản lí.
- Gồm nhiều ngành nghề khác nhau.
- Thủ công nghiệp trong nhân dân rất
phổ biến và phát triển


- Các làng nghề, phường nghề được
thành lập.


- Các sản phẩm làm ra ngày càng nhiểu,
trình độ ngày càng cao.


* Thương nghiệp :


- Việc trao đổi buôn bán trong và ngoài
nước phát triển mạnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

CH : Em hãy liên hệ sự phát triển kinh tế với công
cuộc xây dựng đất nước hiện nay của nhân dân ta ?
HS liên hệ thực tiễn


CH :Thời trần có các tầng lớp xã hội nào ? So sánh
giữa thời Lý và thời Trần về các tầng lớp xã hội ?
HS : Tầng lớp xã hội như nhau, nhưng mức độ tài
sản và cách thức bóc lột khác nhau.


CH : Phân hóa các tầng lớp xã hội dưới thời Trần


có nét gì khác so với thời Lý ?


HS : Phân hóa các tầng lớp thời Trần sâu sắc hơn,
địa chủ ngày càng đông, nông nơ và nơ tì ngày càng
nhiều.


GV cho HS thảo luận ( 5 phút)


CH : Vẽ sơ đổ phân hóa các tầng lớp trong xã hội
thời Trần ?


HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả vào
bảng phụ, cử đại diện trình bày trước lớp.


GV nhận xét và bổ sung


2. Tình hình xã hội sau chiến tranh :
- Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc
hơn :


+ Thống trị :


. Vua, vương hầu, quý tộc
. Các quan lại


+ Bị trị :
. Nông dân


. Thương nhân, thợ thủ cơng
. Nơng nơ và nơ tì



<b>2 / Củng cố :-</b> GV khái quát lại nội dung bài học
- Điền các từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống :


A ) Ruộng đất……… chiếm phần lớn diện tích ruộng trong cả nước.
B ) Ruộng đất của vương hầu, quý tộc được gọi là………


C ) ……….. do nhà nước trực tiếp quản lí.
D ) ……….. là trung tâm kinh tế lớn.


<b>3 / Dặn dò :-</b> HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK / tr 70
- Xem tiếp mục II “ Sự phát triển văn hóa”, chuẩn bị các CH sau :
+ Đời sống văn hóa thời Trần có đặc điểm gì nổi bật ?


+ Tình hình văn học thời Trần có nét gì phát triển hơn so với thời Lý ?
+ Thời Trần có những tiến bộ gì về Giáo dục, khoa học-kĩ thuật ?


Hãy tìm hiểu về các cơng trình nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Trần ?


<b>4. Phụ lục : </b>


<b>SƠ ĐỒ PHÂN HOÁ CÁC TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI</b>


VUA- VƯƠNG HẦU
QUÝ TỘC


Tầng lớp thống trị
QUAN LẠI


ĐỊA CHỦ


THỢ THỦ CÔNG
THƯƠNG NHÂN
Tầng lớp bị trị


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<b>Bài 15 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA THỜI TRẦN</b>
<b>II – SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HĨA</b>


III / Tiến trình dạy học
1 / Kiểm tra 15 phút


<b>2/ Dạy bài mới :</b>


Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút)


CH : Sinh hoạt văn hóa thời Trần được thể hiện như
thế nào ?


N 1 : Những tín ngưỡng cổ truyền thời Trần bấy giờ
như thế nào ?


N 2 : Đạo Phật Trần so với thời Lý như thế nào ?
Nêu những dẫn chứng chứng tỏ đạo Phật phát triển ?
N 3 : So với đạo Phật, Nho giáo phát triển như thế
nào ?


N 4 : Hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian ở thời
Trần ra sao ?



N 5 : Nêu những dẫn chứng về tập quán sống giản dị
của nhân dân ta ?


N 6 : Nhận xét về các hoạt động sinh hoạt văn hóa
dưới thời Trần ?


HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả vào bảng
phụ và cử đại diện trình bày trước lớp


→ Các hoạt động văn hóa rất phong phú, đa dạng,
mang đậm tính dân tộc.


GV nhận xét, bổ sung.


GV giới thiệu vài nét về nhà giáo Chu Văn An.
CH : Nêu những nguyên nhân của sự phát triển đời
sống văn hóa thời Trần ?


HS : Do giáo dục thi cử thịnh hành, phát triển, đào
tạo được nhiều nho sĩ trí thức giỏi. Sau các cuộc
kháng chiến thắng lợi vẻ vang, lòng tự hào dân tộc,
yêu quê hương, đất nước và ý thức tự cường dân tộc
đã khơi dậy ở các nho sĩ, trí thức, các nhà thơ…
Qua đây GV giáo dục sự sáng tạo của nhân dân ta
trong xây dựng văn hóa


Hoạt động 2


CH : Em cho biết vài nét về tình hình văn học thời
Trần ?



CH : Tại sao văn học thời Trần phát triển mạnh và
mang đậm lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
HS : Sau các cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên
đầy gian lao, như đã thắng lợi vẻ vang, lòng tự hào
dân tộc, yêu quê hương, đất nước và ý thức tự cường
dân tộc đã khơi dậy ở các nho sĩ, trí thức, các nhà
thơ, nhà văn.


Hoạt động 3


1. Đời sống văn hóa


- Các tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ
biến trong nhân dân và có phần phát
triển hơn.


- Đạo Phật phát triển, có nhiều người
đi tu, chùa chiền mọc lên khắp nơi.
- Nho giáo ngày càng phát triển, địa vị
ngày càng được nâng cao.


- Nhân dân ta rất ưu thích các hình
thức sinh hoạt văn hóa dân gian.
- Tập quán sống giản dị rất phổ biến
trong nhân dân.


2. Văn học


- Văn học (bao gồm chữ Hán và chữ


Nôm) chứa đựng nội dung phong
phú, làm rạng rỡ cho văn hóa Đại
Việt.


3. Giáo dục và khoa học-kĩ thuật :
* Giáo dục :


- Trường học mở ra ngáy càng nhiều
- Các kì thi được tổ chức đều đặn, có
quy củ và nề nếp hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

CH : Em hãy trình bày vài nét về tình hình giáo dục
thời Trần ? Em có nhận xét gì về tình hình đó ?
CH : Hãy trình bày vài nét về khoa học-kĩ thuật thời
Trần ? Em có nhận xét gì về tình hình đó ?


CH : Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, khoa
học-kĩ thuật thời Trần ?


HS : Phát triển mạnh trên mọi lĩnh vực và có nhiều
đóng góp cho nền văn hóa dân tộc, tạo bước phát
triển cho nền văn minh Đại Việt.


CH : Em hãy giới thiệu những nét độc đáo của nghệ
thuật kiến trúc và điêu khắc thời Trần ?


GV cho HS quan sát H.37 và H.38/ Tr.73 SGK
CH : Em có nhận xét gì về nghệ thuật kiến trúc và
trình độ điêu khắc thời Trần ?



Nghệ thuật ngày càng đạt đến trình độ tinh xảo (cao)
Qua đó, GV giáo dục cho HS thái độ bảo vệ các di
tích lịch sử.


- Lập ra quốc sử viện → 1272, bộ
“Đại Việt sử kí” do Lê Văn Hưu biên
soạn ra đời


- Tác phẩm “Binh thư yếu lược” đánh
dấu bước phát triển về lí luận của
quân sự Việt Nam.


- Trên lĩnh vực y học, thiên văn học
và khoa học-kĩ thuật cũng có những
đóng góp đáng kể.


4. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc :
- Nhiều cơng trình kiến trúc mới có
giá trị ra đời. Một số cơng trình được
tu sữa lại có quy mơ hơn.


- Nghệ thuật chạm khắc tinh tế hơn.


<b>3 / Củng cố :</b>- GV khái quát lại nội dung bài học.


- Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
+ Tín ngưỡng phổ biến nhất thời Trần là :


A . Tín ngưỡng cổ truyền B . Phật giáo C . Nho giáo
+ Người có cơng chế tạo súng thần cơ là :



A . Đặng Lộ B . Hồ Nguyên Trừng C . Trần hưng Đạo.


<b>4 / Dặn dò :-</b> HS học bài cũ


- Đọc trước bài “ Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV”, chuẩn bị các CH :


+ Tình hình kinh tế thời Trần cuối thế kỉ XIV như thế nào ? Tại sao có tình trạng đó ?
+ Tình hình xã hội thời Trần cuối thế kỉ XIV ra sao ?


Ngày soạn: 22/10/20
Tiết 20:


<b>ÔN TẬP</b>



I / Mục tiêu bài học:


- HS hệ thống hóa được tồn bộ kiến thức lịch sử của nước ta trong các thời Ngô – Đinh -
Tiền Lê – Lý.


- Bước đầu có ý thức vươn lên trong xây dựng đất nước độc lập, tự chủ → Giáo dục lòng tự
hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hóa dân tộc cho HS.


- Làm quen với kĩ năng quan sát tranh ảnh, phương pháp phân tích, lập bảng so sánh, đối
chiếu và vẽ sơ đồ.


II / Chuẩn bị của GV và HS:


1 / GV :- Giáo án + SGK- GV phóng to các hình trong SGK
- Bảng đồ câm Việt Nam- Bảng phụ



2 / HS :- SGK + đồ dùng học tập- Bảng phụ và bút lơng, phấn màu
III / Tiến trình dạy học :


1.Tổ chức:


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nước?
CH: Tại sao lại xảy ra “Loạn 12 sứ quân”?


Hình ảnh “Cờ lau tập trận” là nói về nhân vật lịch sử nào?
Bài cũ : Đinh Bộ Lĩnh đã thống nhất đất nước như thế nào?
CH: Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước?


Lê Hồn lên ngơi hồng đế trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
HS: Năm 979, Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà
Tống lăm le xâm lược nước ta → Lê Hồn lên ngơi hồng đế,
nhà Tiền Lê thành lập.


CH: Hãy mơ tả bộ máy chính quyền trung ương và địa phương
thời Tiền Lê?


HS trình bày bằng bảng phụ và giải thích.


CH: Hãy trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống lần
thứ nhất do Lê Hoàn chỉ huy bằng bảng đồ câm?



HS thảo luận nhóm, mơ tả diễn biến bằng các chú thích và cử đại
diện lên bảng trình bày


CH: Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh – Tiền Lê
có bước phát triển?


Đời sống xã hội và văn hóa nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi?
HS trình bày đời sống văn hóa, xã hội bằng bảng phụ và giải
thích


Bài cũ : Nhà Lý thành lập như thế nào?


Nhà Lý đã tổ chức chính quyền trung ương và địa phương ra sao?


HS trình bày bằng bảng phụ và giải thích.


CH: Bộ luật hành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?
HS: Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư


Nhà Lý ln kiên quyết giữ vững trong khi duy trì mối quan hệ ban
giao với các nước láng giềng theo nghuyên tắc nào?


CH: Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt lần thứ hai nhằm mục
đích gì?


HS: - Mở rộng bờ cõi và bành trướng lãnh thổ.
- Giải quyết những khó khăn về tài chính.
- Ổn định tình hình xã hội.



- Khơi phục lại ngôi vị vừa mới bị nhà Liêu, nhà Hạ chiếm giữ
CH: Vua tơi nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược Đại Việt
của nhà Tống?


HS: “Tiến cơng trước để tự vệ”
GV cho HS thảo luận


N1: Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn
thứ nhất (1075) do Lý Thường Kiệt chỉ huy bằng bảng đồ câm?
N2: Em hãy trình bày cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn
thứ hai bằng bảng đồ câm?


N3 : Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Tống (1075-1077) ?


HS thảo luận nhóm, mơ tả diễn biến bằng các chú thích và cử đại
diện lên bảng trình bày


CH: trình bày bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường
Kiệt và cho biết ý nghĩa của bài thơ.


thời Ngô – Đinh - Tiền lê
a / Nước ta buổi đầu độc lập:
- Ngô Quyền xây dựng đất
nước.


- Loạn 12 sứ quân


- Đinh Bộ Lĩnh thống nhất
đất nước



b / Nước Đại Cồ Việt thời
Đinh – Tiền Lê


- Nhà Đinh xây dựng đất
nước.


- Tổ chức chính quyền thời
Tiền Lê


- Cuộc kháng chiến chống
Tống của Lê Hồn (981)


- Tình hình kinh tế - văn hóa
– xã hội thời Tiền Lê.


2 / Nước Đại Việt thời Lý
(Thế kỉ XI – XII)


-Nhà Lý đẩy mạnh công
cuộc xây dựng đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

HS: Bài thơ đã nói rõ nền độc lập tự chủ của Đại Việt đã có từ
lâu đời, nếu như bị xâm phạm thì quân giặc sẽ bị đánh tan tành.
CH: Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp?


CH: Trình bày những nét chính của sự phát triển thủ công nghiệp
và thương nghiệp nước ta thời Lý?


CH: Vẽ sơ đồ sự phân hóa xã hội thời Lý và rút ra nhận xét xã


hội thời Lý như thế nào so với thời Ngô- Đinh –Tiền Lê?


HS trình bày bằng bảng phụ và rút ra nhận xét: Sự phân biệt giai
cấp thời Lý sâu sắc hơn thời Đinh – Tiền Lê. Số địa chủ nhiều
hơn, số nơng dân tá điền bị bóc lột cũng tăng thêm.


CH: Giáo dục thời Lý có những nét gì mới, khác so với thời Đinh
– Tiền Lê?


HS: - 1070 nhà Lý xây dựng Văn Miếu
- 1075 mở khoa thi đầu tiên


- 1076 Quốc Tử Giám thành lập.


CH: Em có nhận xét gì về nghệ thuật thời lý?
HS: Đa dạng, độc đáo và linh hoạt.


- Đời sống kinh tế, văn hóa
thời Lý.


4.Dặn dị:- HS học bài cũ. Tồn bộ những kiến thức đã được ôn tập
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết 1 tiết.


******************************


Ngày soạn: 1 / 12 / 2008


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

Tiết 30 : I – TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
I / Mục tiêu bài học :



- Cuối thế kỉ XIV, nền kinh tế Đại Việt bị trì trê, đời sống của các tầng lớp nhân dân lao động – nhất là
nông dân, nông nô, nơ tì, rất đói khổ, xã hội rối loạn. Phong trào nơng dân, nơ tì nổ ra khắp nơi.


- Thấy được sự sa đọa, thối nát của tầng lớp quý tộc, vương haầu cầm quyền cuối thời Trần đã gây nhiều
hậu quả tai hại cho đất nước, xã hội, bởi vậy cần phải thay thế vương triều Trần để đưa đất nước phát triển.
Có thái độ đúng đắn về phong trào khởi nghĩa nơng dân, nơ tì cuối thế kỉ XIV.


- Bồi dưỡng cho HS kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử và kĩ năng hệ thống, thống kê, sử dụng
bản đồ trong khi học bài.


II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :


- Lược đồ “khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV”
- Bản đồ câm Việt Nam.


- Bản thống kê các cuộc khởi nghĩa của nơng dân, nơ tì cuối TK XIV
2 / HS :


- Bảng phụ + bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy dọc :


/ Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng


Hoạt động 1


CH : Tình hình kinh tế nước ta ở


nữa cuối thế kỉ XIV như thế nào ?
Tại sao có tình trạng đó ?


CH : Hậu quả những việc làm đó
của vua, quan nhà Trần ?


CH : Nêu rõ sự thối nát của chính
quyền nhà Trần cuối TK XIV ?


Hoạt động 2


CH : Trước tình hình đời sống của
nhân dân như vậy, vua quan nhà
Trần đã làm gì ?


CH : em có nhận xét gì về cuộc
sống của vua, quan nhà Trần nửa
cuối thế kỉ XIV ?


CH : Nhà giáo Chu Văn An đã làm
gì trước tình cảnh đó ? Việc làm
của o6nf đã chứng tỏ điều gì ?


CH : Sự suy sụp của nhà Trần còn
biểu hiện ở điểm nào ?


CH :Sự bết lực của triều đình cịn


Hoạt động 1
HS trả lời



HS trả lời


HS : Quan lại ăn chơi xa xỉ, bóc
lột nhân dân, khơng quan tâm
đến nông nghiệp và đời sống
nhân dân.


Hoạt động 2
HS trả lời


HS : đó là cuộc sống ăn chơi sa
đọa làm cho triều chính lũng
loạn.


HS : Ơng dâng sớ xin chém 7
tên nịnh thền, vua không nghe
ơng xin “treo mũ” từ quan về
q. Ơng là vị quan thanh liêm,
không vụ lợi, biết đặt lợi ích
của nhân dân lên trên hết.
HS : Sau khi Dương Nhật Lễ
lên ngơi


HS trả lời


1. Tình hình kinh tế


- Cuối thế kỉ XIV, nhà nước
khơng cịn quan tâm tới sản


xuất nông nghiệp


- Giai cấp thống trị vơ vét
ruộng đất của dân


→ đời sống nhân dân gặp
nhiều khó khăn, ngày càng
bấp bênh, cực khổ.


2. Tình hình xã hội:


- Vua, quan, quý tộc nhà Trần
vẫn lao vào cuộc sống ăn chơi
sa đọa → triều chính bị lũng
loạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

thế hiện ở những điểm nào ?


CH :nây những nguyên nhân dẫn
đến các cuộc đấu tranh của nông
nông cuối TK XIV ?


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
(5 phút)


CH : Em hãy nêu tên, thời gian, địa
bàn hoạt động của các cuộc khởi
nghĩa ở nửa cuối thế kỉ XIV ?
GV cho HS đối chiếu với bảng
thống kê đã chuẩn bị sẵn để HS so


sánh, đối chiếu.


CH : Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên
tiếp cuối thời Trần báo hiệu điều
gì?


HS trả lời


HS tiến hành thảo luận, trình
bày kết quả vào bảng phụ.


HS : Đó là những phản ứng
mãnh liệt của nhân dân đối với
nhà Trần → Nhà Trần không
thể tránh khỏi suy vong.


sách ngang ngược của nhà
Minh.


→ đời sống nhân dân càng
khổ cực


→ Mâu thuẫn giữa nhân dân
với giai cấp thống trị ngày
càng sâu sắc


→ Giữa thế kỉ XIV, nhân dân
vùng dậy đấu tranh mạnh mẽ:


- Cuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ


ở Hải Dương (1344-1360)
- Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn
Thanh, Nguyễn Kỵ ở Thanh
Hóa và Nguyễn Bổ ở Bắc
Giang (1379)


- Cuộc khởi nghĩa của Phạm
Sư ôn ở Quốc Oai-Sơn Tây
(1390)


-Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn
Nhữ Cái ở Sơn Tây
(1399-1400)


2 / Củng cố :


- GV khái quát lại nội dung bài học
- Chọn đáp án đúng nhật :


+ Người tập hợp nhân dân khởi nghĩa và tự sưng là Linh đức vương là :


A . Nguyễn Thanh B. Ngô Bệ C. Nguyễn Bổ D. Nguyễn Kỵ
+ Dưới thời Trần, vào nữa cưới thế kỉ XIV, có bao nhiêu lần vỡ đê ?


A . 8 lần B. 9 lần C. 10 lần D. 12 lần
3 / Dặn dò :


- HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK / tr 77.


- Xem tiếp mục II “Nhà Hồ và cải cách của Hồ Quý Ly”, chuẩn bị các CH sau :


+ Nhà Hồ thành lập trong hoàn cảnh nào ?


+ Nhà Hồ đã có những chính sách cải cách gì ?


+ Em có nhận xét gì về các chính sách đó của Hồ Quý Ly ?
+ Em có nhận xét, đánhgiá như thế nào về nhân vật Hồ Quý Ly ?


Tuần 16 : 8 /12 → 12 / 12 /2008 Ngày soạn: 5 / 11 / 2008
Bài 16 : SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

I / Mục tiêu bài học :


- Nhà Hồ thay thế nhà Trần trong hoàn cảnh lúc bấy giờ là cần thiết. Nắm vững được mặt tích cực và hạn
chế cơ bản của cải cách Hồ Quý Ly.


- Thấy được sự sa đọa, thối nát của tầng lớp quý tộc, vương haầu cầm quyền cuối thời Trần đã gây nhiều
hậu quả tai hại cho đất nước, xã hội, bởi vậy cần phải thay thế vương triều Trần để đưa đất nước phát triển.
Có thái độ đúng đắn về nhân vật Hồ Quý Ly: một người yêu nước, cò tư tưởng cải cách để đưa đất nước,
xã hội thoát khỏi cuộc khủng hoảng lúc bấy giờ.


- Bồi dưỡng cho HS kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử và kĩ năng hệ thống, thống kê, sử dụng
bản đồ trong khi học bài, biết đánh giá một nhân vật lịch sử.


II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :


- Ảnh “Di tích thành nhà Hồ”
- Giáo án + SGK


2 / HS :



- Bảng phụ + bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy dọc :


1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng


Hoạt động 1


CH : Cuối TK XIV, các cuộc đấu
tranh của nhân dân diễn ra mạnh mẽ
đã dẫn đến điều gì?


CH : Hồ Quý Ly là người như thế
nào ? Nhà Hồ thành lập ra sao ?
Kiểm tra bài cũ : Nhà Hồ được
thành lập trong những hoàn cảnh
nào ?


Hoạt động 2


GV tổ chức cho HS hảo luận (5
phút)


CH : Trình bày tóm tắt cuộc cải
cách của Hồ Q Ly ?


N 1 : Về mặt chính trị Hồ Quý Ly


đã thực hiện những biện pháp gì ?
- Tại sao Hồ Quý Ly lại bỏ
những quan lại thời Trần ?


- Viêc quan lại triều đình thăm
hỏi đời sống nhân dân có ý nghĩa
gì?


N 2 : Về mặt kinh tế tài chính, triều
Hồ đã thực hiện các chính sách gì ?
- Em có nhận xét gì về các
chính sách kinh tế của triều Hồ ?
N 3 : Về mặt xã hội, Hồ Q Ly đã
ban hành các chính sách gì ?


- Nhà Hồ thực hiện chính sách


Hoạt động 1
HS trả lời


HS : Nhà Trần suy sụp, xã hội
khủng hoảng, ngoại xâm đang
đe dọa.


Hoạt động 2


HS tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả vào bảng phụ, cử
đại diện trình bày trước lớp.



1. Nhà Hồ thành lập (1400)
- Cuối TK XIV nhà Trần
khơng cịn đủ sức giữ vai trị
của mình → sự sụp đổ là
khó tránh khỏi


- Năm 1400, Hồ Quý Ly lên
làm vua, đổi quốc hiệu là
Đại Ngu → nhà Hồ thành
lập.


2. Những biện pháp cải cách
của Hồ Quý Ly :


* Về chính trị :


- Cải tổ hàng ngũ võ quan
- Đổi tên một số đơn vị hành
chính cấp trấn, quy định
cách làm việc của bộ máy
chính quyền.


- Cử quan lại triều đình về
thăm hỏi đời sống nhân dân
các lộ.


* Về kinh tế tài chính :
- Cho phát hành tiền giấy.
- Ban hành chính sách hạn
điền



- Quy định lại thuế đinh,
thuế ruộng.


* Về xã hội :


- Thực hiện chính sách hạn
nơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

hạn điền, hạn nơ để làm gì ?


N 4 : Về mặt văn hóa, giáo dục, nhà
Hồ đã đưa ra những chính sách gì ?
- Cải cách văn hóa. Giáo dục
nói trên có tác dụng như thế nào ?
N 5 : Nhà Hồ đã cải cách quân sự,
quốc phòng nhu thế nào ?


- Em có nhận xét gì về chính
sách qn sự, quốc phòng của Hố
Quý Ly ?


GV nhận xét, bổ sung và góp ý
CH : Em có nhận xét gì về các cải
cách của Hồ Quý Ly ?


Qua đó GV giáo dục cho HS biết
được các cải cách của Hồ Quý Ly
có tác dụng giải phóng sức lao động
của nhân dân, phát triển sản xuất.


Hoạt động 3


GV chia lớp thành 2 nhóm làm việc
độc lập ( 3 phút)


N 1 : Hãy nêu những mặt tiến bộ
của cải cách Hồ Quý Ly ?


N 2 : Vì sao các chính sách khơng
được nhân dân ủng hộ ?


GV nhận xét, chốt ý


CH : Em có nhận xét, đánh giá như
thế nào về nhân vật Hồ Quý Ly ?


HS : Những cải cách đó đã làm
ổn định tình hình đất nước,
củng cố kinh tế, làm tăng nguồn
thu nhập của nhà nước.


Hoạt động 3


2 nhóm hoạt động độc lập và
trình tự từng nhóm trình bày kết
quả trước lớp.


HS : Ông là một nhà cái cách
tài ba và là người yêu nước
thiết tha.



- Bắt các nhà sư < 50 tuổi
hoàn tục


- Cho dịch sách chữ Hán ra
chữ Nôm.


- Sửa đổi quy chế thi cử, học
tập.


* Về quân sự :


- Thực hiện một số biện
pháp nhằm tăng cường củng
cố quân sự và quốc phòng.


3. Ý nghĩa, tác dụng của cải
cách Hồ Quý Ly :


* Mặt tiến bộ :


- Góp phần hạn chế tệ tập
trung ruộng đất


- Làm suy yếu thế lực nhà
Trần


- Tăng nguồn thu nhập của
nhà nước



- Tăng cường quyền lực của
nhà nước quân chủ trung
ương tập quyền


- Cải cách văn hóa, giáo dục
có nhiều tiến bộ.


* Mặt hạn chế :


- Một số chính sách chưa
triệt để, chưa phù hợp với
tình hình thưc tế


- Chính sách cải cách chưa
giải quyết được những yêu
cầu bức thiết của nhân dân.


2 / Củng cố :


- GV khái quát lại nội dung bài học.


- Chọn những đáp án đúng về các cải cách của Hồ Quý Ly


A . những cải cách của Hồ Quý Ly đã đưa nước ta thốt khỏi tình trạng khủng hoảng và tiếp tục phát triển
B . Những cải cách của Hồ Quý ly đã làm suy yếu thế lực tôn thất nhà Trần.


C . Những cải cách của Hồ Quý Ly đã làm tăng nguồn thu nhập của nhà nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

3/ Dặn dò



- HS học bài cũ và trả lời các CH trong SGK/ tr 80


- Ôn tập tất cac3 các bài đã học từ chương II đến chương III


- Chuẩn bị tiết “Ôn tập chương II và chương III”


- Chuẩn bị các CH trong SGK / tr 81


Ngày soạn: 5 / 11 / 2008


Tiết 32 Bài 17 : ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III
I / Mục tiêu bài học:


- Giúp HS củng cố những kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần, Hồ (1009-1400). Nắm được
những thành tựu chủ yếu về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa của Đại Việt ở thời Lý, Trần, Hồ.


- Củng cố, nâng cao cho HS lòng yêu nước, niềm tự hào và tự cường dân tộc, biết ơn tổ tiên để noi gương
học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :


- Lược đồ các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
- Bảng thống kê các cuộc kháng chiến thời Lý, Trần


- Một số ảnh chụp về văn hóa, nghệ thuật thời Lý, trần, Hồ
- SGK + giáo án.


2 / HS :



- Bảng phụ + bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy dọc :
1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


Hoạt động 1


GV tồ chức cho HS thảo luận (5 phút).
CH : Thời Lý – Trần, nhân dân ta đã
phải đương đấu với những cuộc xâm
lược nào ? (Thời gian ? Lực lượng xâm
lược)


GV nhận xét, cho HS đối chiếu với
bảng thống kê đã chuẩn bị sẵn.


Hoạt động 1
Câu hỏi 1 :


HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả vào bảng phụ và cử
đại diện trình bày kết quả trước lớp


Triều
đại


Thời gian Người lãnh đạo Triều đại xâm lược Lực lượng kẻ thù





1075 Lý Thường Kiệt Nhà Tống


1076-1077 Lý Thường Kiệt Nhà Tống 10 vạn bộ binh, 20 vạn dân phu
Trần


1258 Vua Trần Thái Tông Mông Cổ 3 vạn quân


1285 Trần Hưng Đạo Nhà Nguyên 50 vạn quân Nguyên


1287-1288 Trần Hưng Đạo Nhà Nguyên 30 vạn quân
Hoạt động 2


GV cho HS thảo luận (2 phút)


CH : Diễn biến các cuộc kháng chiến
chống Tống thời Lý, chống Mơng
ngun thời Trần.


N 1 : Trình bày diễn biến cuộc kháng
chiến chống Tống thời Lý giai đỗn
thứ hai (1076-1077)


N 2 : Trình bày diễn biến cuộc kháng
chiến chống Mông Cổ lần thứ nhất.
(1258)


N 3 : Trình bày diễn biến cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên lần thứ hai
(1285)



N 4 : Trình bày diễn biến cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên lần thứ ba
(1287-1288)


GV cho HS thảo luận (3 phút):


N 1 : Đường lối chống giặc trong mỗi
cuộc kháng chiến thể hiện như thế nào?
N 2 : Tìm những tấm gương tiêu biểu
qua các cuộc kháng chiến ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

Công lao đóng góp của các vị anh hùng
tiêu biểu ?


N 3 : Một vài ví dụ về tinh thần đồn
kết đánh giặc trong mỗi cuộc kháng
chiến của dân tộc ?


N 4 : Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của những cuộc kháng chiến
thời Lý-Trần ?


Câu hỏi 2:


Các nhóm lần lượt cử đại diện lên trình bày diễn biến các
cuộc kháng chiến bằng lược đồ.


Thời Lý Thời Trần



Đường lối chống
giặc


Tiến công trước
để tự vệ. Chủ
động đánh giặc,
buộc giặc phải
đánh theo cách
đánh của ta.


Chủ trương “
vườn không nhà
trống”.


Tấm gương tiêu
biểu


Lý Thường Kiệt,
Tôn Đản, Lý Kế
Nguyên…


Trần Hưng Đạo,
Vua Trần Thái
Tơng, Trần Khánh
Dư…


Tinh thần đồn
kết chống giặc


- Tất cả các tầng


lớp nhân dân đều
tham gia đánh
giặc


- Quân sĩ thích
vào tay hai chữ
“sát thát”


- Các bô lão đồng
thanh “quyết
đánh” trong hội
nhị Diên Hồng.
- Nhân dân theo
lệnh triều đình
thực hiện chủ
trương “vường
khơng nhà trống”
Ngun nhân


thắng lợi


- Sự ủng hộ và tinh thần đoàn kết
chống giặc trong mỗi cuộc kháng chiến
của nhân dân Đại Việt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

2 ) Dặn dò :


- Làm bài tập 2/ SGK/Tr.81 vào vở


- Xem trước bài 18 “Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ


XV” trả lời các CH sau :


+ Nguyên nhân quân Minh xâm lược Đại Việt ?


+ Vì sao cược kháng chiến của nhà Hồ nhanh chóng thất bại?
+ Các chính sách cai trị của nhà Minh đối với nhân dân ta ?


+ Trình bày các cuộc đấu tranh chống quân Minh của quý tộc nhà Trần ?


Tuần 17 : 15 /12 → 19 / 12 /2008 Ngày soạn: 10 / 11 / 2008
Chương IV : ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( THẾ KỈ XV – ĐẦU THẾ KỈ XVI )


Tiết 33 : CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO KHỞI NGHĨA CHỐNG QUÂN
MINH ĐẦU THỀ KỈ XV


I / Mục tiêu bài học:


- Giúp HS nắm được những nét chính về cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại nhanh chóng của nhà
Hồ mà nguyên nhân thất bại là do đường lối sai lầm, không dựa vào nhân dân. Thấy được chính sách đơ hộ
tàn bạo của nhà Minh và các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV.


- Nâng cao cho HS lòng căm thù quân xâm lược tàn bạo, niềm tự hào về truyền thống yêu nước, đấu tranh
bất khuất của dân tộc.


- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ khi học bài, trình bày bài học.
II / Chuẩn bị của GV và HS :


1 / GV :


- Lược đồ các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XV


- SGK + giáo án.


2 / HS :


- Bảng phụ + bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy dọc :
1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng


Hoạt động 1


CH : Vì sao quân Minh kéo vào
xâm lược nước ta ?


Có phải quân Minh kéo vào xâm
lược nước ta là do nhà Hồ cướp
ngôi nhà Trần khơng ?


CH : Trình bày diễn biến cuộc xâm
lược của quân Minh ?


CH : Tại sao cuộc kháng chiến của
nhà Hồ bị thất bại nhanh chóng ?


Hoạt động 1


HS : Thực chất của cuộc xâm
lược đó chỉ là việc mượn cớ để


thực hiện âm mưu xâm chiếm
và đô hộ nước ta.


HS trả lời


HS : Nhà Hồ bị thất bại nhanh
chóng trong cuộc kháng chiến
là do đường lối đánh giặc sai
lầm và do khơng đồn kết được
tồn dân đánh giặc.


1. Cuộc xâm lược của quân
Minh và sự thất bại của nhà
Hồ :


- 11 / 1406, quân Minh
mượn cớ khôi phục lại nhà
Trần để xâm chiếm, đô hộ
nước ta.


* Diễn biến :


- 22 / 1/ 1407, quân Minh
đánh chiếm Đông Đô
- 4 / 1407, quân Minh tấn
công Tây Đô


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

Hoạt động 2


GV tổ chức cho HS hảo luận (3


phút)


CH : Hãy nêu các chính sách cai trị
của nhà Minh đối với đất nước và
nhân dân ta?


GV nhận xét, bổ sung và góp ý
CH : Em có nhận xét gì về các
chính sách cai trị của nhà Minh đối
với nhân dân ta ?


CH : Tất cả các chính sách cai trị đó
của nhà Minh nhằm mục đích gì?
Hoạt động 3


CH : Trước ách thống trị tàn bạo
của nhà Minh, nhân dân ta đã làm
gì?


GV chia lớp thành 2 nhóm làm việc
độc lập ( 3 phút)


N 1 : Trình bày diễn biến cuộc khởi
nghĩa của Trần Ngỗi (1407-1409)?
N 2 : Trình bày diễn biến cuộc
khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng
(1409-1414) ?


GV nhận xét, chốt ý



Hoạt động 2


HS tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả vào bảng phụ, cử
đại diện trình bày trước lớp.
Các HS khác nhận xét và bổ
sung.


HS : Chúng thi hành chính sách
đồng hóa, chính sách ngu dân,
bóc lột nhân dân ta tàn bạo.
- Làm khủng hoảng xã hội thêm
sâu sắc, đất nước bị tàn phá lạc
hậu, nhân dân ta lâm vào cảnh
lầm than điêu đứng.


HS : Chúng muốn dân tộc ta
phải lệ thuộc vào chúng.
Hoạt động 3


HS : Nổi dậy khởi nghĩa khắp
nơi.


2 nhóm hoạt động độc lập và
trình tự từng nhóm trình bày kết
quả trước lớp.


2. Chính sách cai trị của nhà
Minh :



* Về chính trị : Xóa bỏ quốc
hiệu của ta, đổi thành quận
Giao Chỉ; sáp nhập nước ta
vào Trung Quốc.


* Về kinh tế : Đặt ra hàng
trăm thứ thuế nặng nề.
* Về xã hội : Bắt phụ nữ, trẻ
em đưa về Trung Quốc bán
làm nơ tì.


* Về văn hóa : Cưỡng bức
nhân dân ta phải bỏ phong
tục tập quán của mình, thiêu
hủy và mang về Trung Quốc
nhiều sách có giá trị.


3. Những cuộc khởi nghĩa
của quý tộc nhà Trần :


* Cuộc khởi nghĩa Trần
Ngỗi (1407-1409 :
- 10/1407, Trần Ngỗi lên
làm minh chủ


- 12/1407, nghĩa quân đánh
tan 4 vạn quân Minh ở Bô


- Năm 1409, cuộc khởi


nghĩa tan rã.


* Cuộc khởi nghĩa Trần Quý
Khoáng (1409-1414)


- 1409, Trần Q Khống
lên ngơi vua, lấy hiệu là
Trùng Quang Đế.


- Cuộc khởi nghĩa phát triển
nhanh chóng từ Thanh Hóa
đến Hóa Châu.


- Năm 1414, cuộc khởi
nghĩa thất bại.


2 ) Củng cố :


-GV khái quát lại nội dung bài học


- Điền nội dung thích hợp vào các ô trống trong bảng dưới đây :


Câu Niên đại Sự kiện


a Hồ Quý Ly lên ngôi vua


b Quân Minh tràn vào biên giới nước ta


c Cuối tháng 6 / 1407



</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

e Khởi nghĩa Trần Quý Khoáng.
3 ) Dặn dò :


- HS học bài cũ, trả lời CH 1, 2 SGK /tr 84


- Xem lại nôi dung tất cả các bài đã học từ chương III đến bài 18
- Chuẩn bị tiết làm bài tập lịch sử


Ngày soạn: 10 / 11 / 2008


Tiết 34 : LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I / Mục tiêu bài học:


- HS nắm vững tình hình nước Đại Việt từ Thế kỉ XII đến thế kỉ XV


- Nâng cao cho HS lòng căm thù quân xâm lược tàn bạo, niềm tự hào về truyền thống yêu nước, đấu tranh
bất khuất của dân tộc.


- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ khi học bài, trình bày bài học.
II / Chuẩn bị của GV và HS :


1 / GV :


- Lược đồ các cuộc khởi nghĩa chống quân Mông – Nguyên
- Bảng phụ + phiếu học tập


- SGK + giáo án.
2 / HS :


- Bảng phụ + bút lông


- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy dọc :
1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


Hoạt động 1


GV phát phiếu học tập xuống cho từng nhóm


Khoanh trịn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu
hỏi sau :


a) Nhà Trần được thành lập vào năm:
A. 1226 B. 1257 C. 1010


b) Nhà Trần ban hành bộ luật để củng cố pháp luật là :
A. Luật Hồng Đức


B. Quốc triều hình luật
C. Bộ luật hình thư.


c) Quân Nguyên ồ ạt tiến sang xâm lược nước ta vào thời gian :
A. Cuối tháng 12/1287


B. Tháng 4/1288
C. Cuối tháng 1/1288


d) Đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ bị tiêu diệt trong
trận :



A. Trận Bạch Đằng.
B. Trận Chương Dương
C . Trận Vân Đồn
Hoạt động 2


Điền nội dung thích hợp vào các ô trống trong bảng dưới đây :


Câu Niên đại Sự kiện


a Hồ Quý Ly lên ngôi vua


b Quân Minh tràn vào biên giới


nước ta


Hoạt động 1


HS điền đáp án vào bảng phụ.


a – A


b – B


c – A


d – C


Hoạt động 2



HS điền đáp án vào bảng phụ
a – 1400


b – 11/1406


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

c Cuối tháng 6 /
1407


d 1407-1409


e Khởi nghĩa Trần Quý Khoáng.


Hoạt động 3


Hãy nêu sự giống (G) và khác nhau (K) trong cơ cấu tổ chức bộ
máy quan lại thời Trần so với thời Lý :


a. Nhà nước được tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập
quyền


b. Ở triều đình thực hiện chế độ Thái thượng hoàng
c. Giúp việc vua có các quan đại thần, quan văn võ


d. Một số cơ quan được thành lập như Quốc sử viện, Thái Y
viện…


e. Quy định một số chức quan như Hà Đê Sứ, Khuyến Nông
Sứ…


g. Cả nước chia làm 12 lộ.


Hoạt động 4


Đánh số 1, 2, 3, 4, 5… cho các sự kiện dưới đây theo đúng trình
tự diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ
của nhà Trần (1258)


a. Triều đình nhà Trần dời kinh thành Thăng Long về Thiên
Mạc.


b. Nhà Trần ban lệnh cho cả nước sắm sửa vũ khí, luyện tập võ
nghệ, sẵn sàng đánh giặc.


c. Ngột Lương Hợp Thai kéo vào Thăng Long.


d. Nhân dân Thang Long thực hiện chủ trương “vường không
nhà trống”


e. 3 vạn quân Mông Cổ do ngột Lương Hợp Thai chỉ huy tiến
vào xâm lược nước ta.


g. Quân đội nhà Trần mở cuộc phản công lớn ở Đông Bộ Đầu.
h. Vua TRần Thái Tông trực tiếp chỉ huy chặn địch ở vùng Bình
Lệ Nguyên.


i. Quân Mơng Cổ thua trận.
Hoạt động 5


CH : Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm
lược Nguyên lần thứ 3 (1287-1288) bằng lược đồ ?



CH : Trình bày sự phát triền kinh tế và văn hóa thời Trần sau
chiến tranh ?


e – 1409 – 1414


Hoạt động 3


HS điền đáp án vào bảng phụ
a – G


b – K
c – G
d – K
e – K
g – K
Hoạt động 4


HS điền đáp án vào bảng phụ


a – 4
b – 1
c – 6
d – 5
e – 2
g – 7
h – 3
i - 8


Hoạt động 5



HS trình bày và nhận xét, bổ sung
cho nhau


2) Dặn dị


- Ơn tập tồn bộ kiến thức trong các bài giới hạn chương trình ơn thi học kì I : Bài 13, 14, 15, 16, 18
- Sơ đồ hóa kiến thức đã học thành hệ thống hồn chỉnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

Tuần 18 : 22 /12 → 26 / 12 /2008 Ngày soạn: 20 / 11 / 2008


Tiết 35 : ÔN TẬP
I / Mục tiêu bài học:


- HS nắm vững tình hình nước Đại Việt từ Thế kỉ XII đến thế kỉ XV


- Nâng cao cho HS lòng căm thù quân xâm lược tàn bạo, niềm tự hào về truyền thống yêu nước, đấu tranh
bất khuất của dân tộc.


- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ khi học bài, trình bày bài học.
II / Chuẩn bị của GV và HS :


1 / GV :


- Lược đồ các cuộc khởi nghĩa chống quân Mông – Nguyên
- Bảng phụ + phiếu học tập


- SGK + giáo án.
2 / HS :



- Bảng phụ + bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy dọc :
1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


Hoạt động 1


1. Nước Đại Việt ở thế kỉ XIII
GV phát phiếu học tập cho các nhóm


N1 : Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào?
N2 : Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần ?


N3 : Các đơn vị hành chính từ cấp lộ đến cấp xã thời Trần có gì
thay đổi so với thời Lý ?


N4 : Em hãy trình bày những nét chính về pháp luật thời Trần ?
Hoạt động 2


2. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên
(Thế kỉ XIII)


GV phát phiếu học tập cho các nhóm


N1 : Qn Mơng Cổ xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì?
N2 : Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc
kháng chiến chống Qn Mơng Cổ giai đoạn thứ nhất (1258)
N 3 : Em hãy trình bày những nguyên nhân thắng lợi của ba lần


kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên ?


N 4 : Ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân
Mông-Nguyên ?


Hoạt động 3


3.Sự phát triển kinh tế và văn hóa thời Trần
GV phát phiếu học tập cho các nhóm


N 1 :Sinh hoạt văn hóa thời Trần được thể hiện như thế nào ?
N 2 : Em cho biết vài nét về tình hình văn học thời Trần. Tại
sao văn học thời Trần phát triển mạnh và mang đậm lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc ?


N 3 : Em hãy trình bày vài nét về tình hình giáo dục-khoa


học-Hoạt động 1


HS tiến hành thảo luận và cử đại
diện trình bày kết quả trước lớp.
Các nhóm nhận xét bổ sung.


Hoạt động 2


HS tiến hành thảo luận và cử đại
diện trình bày kết quả trước lớp.
Các nhóm nhận xét bổ sung.


Hoạt động 3



</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

kĩ thuật thời Trần. Em có nhận xét gì về tình hình đó ?


N 4 : Hãy giới thiệu những nét độc đáo của nghệ thuật kiến trúc
và điêu khắc thời Trần ?


CH :Vì sao ở thời Trần, Nho giáo ngày càng phát triển ?


Hoạt động 4


4. Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV
GV phát phiếu học tập cho các nhóm


N1 : Nhà Hồ được thành lập trong hoàn cảnh nào ?


N 2 : Em hãy trình bày tóm tắt cuộc cải cách của Hồ Quý Ly ?
N 3 : Hãy nêu những mặt tiến bộ và hạn chế của cải cách Hồ
Quý Ly ?


N 4 : Em có nhận xét và đánh gia như thế nào về nhân vật Hồ
Quý Ly ?


Hoạt động 5


5. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa
chống quân Minh đầu thế kỉ XV


CH : Trình bày cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại của
nhà Hồ ?



CH : Em hãy trình bày và nhận xét về các chính sách cai trị của
nhà Minh đối với nhân dân ta ?


HS : - Do nhu cầu xây dựng bộ
máy nhà nước của giai cấp thống
trị.


- Viêc nhà nước quan tâm đến chế
độ học tập, thi cử để tuyển chọn
quan lại với nội dung học tập là
đạo nho ngày càng trở nên cần
thiết với chế độ phong kiến Việt
Nam.


- Các nhà Nho được bổ nhiệm giữ
những chức vụ quan trọng trong
bộ máy nhà nước. Địa vị của nho
giáo ngày càng được nâng cao.
Hoạt động 4


HS tiến hành thảo luận và cử đại
diện trình bày kết quả trước lớp.
Các nhóm nhận xét bổ sung.


Hoạt động 5


HS trả lời


HS : Chúng thi hành chính sách
đồng hóa, chính sách ngu dân, bóc


lột nhân dân ta tàn bạo.


- Làm khủng hoảng xã hội thêm
sâu sắc, đất nước bị tàn phá lạc
hậu, nhân dân ta lâm vào cảnh
lầm than điêu đứng.


2 / Dặn dị :


- HS ơn tập thật tốt những nội dung đã học trong giới hạn chương trình ơn thi học kì I
- Chuẩn bị tiết thi học kì I


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

Bài 19 : CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 - 1427)
Tiết 37 : I – THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH HĨA (1418 – 1423)


I / Mục tiêu bài học:


- Giúp HS nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ chỗ bị động đối
phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến cơng giải phóng đất nước. Nắm được những
nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cơ bản của cuộc khởi nghĩa.


- Thấy được tinh thần hi sinh, vượt qua gian khổ, anh dũng, bất khuất của nghĩa quân Lam Sơn.
Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào, tự cường dân tộc.


- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập, tham khảo các tài liệu lịch sử để bổ
sung cho bài học.


II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :



- Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn
- SGK + giáo án.


2 / HS :


- Bảng phụ + bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy dọc :
1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng


Hoạt động 1


CH : Hãy cho biết một vài nét về
anh hùng Lê Lợi ? Em có nhận
xét gì về vị anh hùng dân tộc Lê
Lợi ?


CH : Vì sao Lê Lợi chọn Lam
Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi
nghĩa ?


CH : Lê lợi đã nói gì với mọi
người? Câu nói của ơng thể hiện
điều gì ?


CH : Vì sao hào kiệt khắp nơi
tìm về Lam Sơn ? Điều đó chứng
tỏ điều gì ?



CH : Hãy cho biết Nguyễn Trãi
là người như thế nào ?


GV giới thiệu khái quát về


Hoạt động 1
HS trả lời


HS trả lời


HS : Thể hiện ý thức tự chủ
của người dân Đại Việt.
HS : Nghe tin Lê Lợi chuẩn
bị khởi nghĩa, nhiều người
yêu nước tìm về Lam Sơn
với Lê Lợi để dựng cờ khởi
nghĩa, giải phóng đất nước.
Điểu đó chứng tỏ mặc dù
quân Minh khủng bố, đàn áp
rất tàn bạo nhưng không thể
tiêu diệt được tinh thần yêu
nước, bất khuất của dân tộc
ta.


HS trả lời


1. Lê Lợi dựng cờ khởi
nghĩa :



- .Lê Lợi (1358 – 1433) là
người yêu nước, thương
dân, có uy tín lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

Nguyễn Trãi.


CH : Lê Lợi đã dựng cờ khởi
nghĩa như thế nào ?


Hoạt động 2


CH : Trong thời kì đầu của cuộc
khởi nghĩa, nghĩa qn Lam Sơn
đã gặp những khó khăn gì ?


CH : Trước gian khổ, nghĩa quân
đã nghĩ ra cách gì để giải vây ?
CH : Em có suy nghĩ gì trước
tấm gương hi sinh của Lê Lai
cùng toán quân cảm tử ?


CH : Sau khi biết chưa giết được
Lê Lợi, quân minh đã làm gì ?


CH : Trong lần rút lui này, quân
ta đã gặp những khó khăn gì ?


CH : Trước khó khăn đó, Lê Lợi
đã có chủ trương, kế sách gì ?
CH : Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm


hịa hỗn với quân Minh ?


CH : Tại sao lực lượng quân
Minh rất mạnh nhưng không tiêu
diệt được nghĩa quân mà phải
chấp nhận đề nghị tạm hòa của
Lê Lợi ?


CH : Tại sao quân Minh lại trở
mặt tấn công nghĩa quân?


HS trả lời


Hoạt động 2
HS trả lời


HS trả lời


HS : Đó là những tấm gương
hi sinh anh dũng.


HS trả lời


HS : Thiếu lương thực trầm
trọng, đói, rét. Lê Lợi phải
giết cả voi và ngựa để ni
qn.


HS trả lời



HS : Vì qn ta lâm vào
mn vàn khó khăn, Lê Lợi
đề nghị tạm hịa hoãn với
quân Minh để tranh thủ thời
gian củng cố lại binh lực,
chuẩn bị cho cuộc kháng
chiến về sau.


HS : Quân Minh chấp nhận
tạm hòa với Lê Lợi là để thực
hiện mâ mưu dụ hòa Lê Lợi,
hịng làm mất ý chí chiến đấu
của nghĩa qn Lam Sơn.
HS trả lời


cùng bộ chỉ huy tổ chức
hội thề ở Lũng Nhai.
- 7 / 2 / 1418, Lê Lợi dựng
cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn,
xưng là Bình Định


Vương.


2. Chính sách cai trị của
nhà Minh :


- Những ngày đầu khởi
nghĩa, nghĩa quân gặp
nhiều khó khăn, bị quân
Minh tấn công→ nghĩa


quân 3 lần phải rút lên núi
Chí Linh


→ Lê Lai liều chết cứu
chủ tướng.


- Cuối năm 1421, Quân
Minh mở cuộc càn quét
lớn vào căn cứ nghĩa
quân, buộc quân ta phải
rút lên núi Chí Linh


→ Mùa hè năm 1423, Lê
Lợi đề nghị tạm hịa hỗn
với qn Minh.


- Cuối năm 1424, quân
Minh trở mặt tấn công
nghĩa quân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

CH : Em có nhận xét gì về tinh
thần chiến đấu của nghĩa quân
Lam Sơn trong những năm 1418
– 1423 ?


HS : Tinh thần chiến đấu
dũng cảm, bất khuất, hi sinh,
vượt gian khổ của nghĩa quân
và đường lối đúng đắn của bộ
tham mưu, đứng đầu là Lê


Lợi.


2 / Củng cố :


- GV khái quát lại nội dung bài học


- Chọn đáp án đúng nhất cho các CH sau :
* Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào thời gian :


A. 7/ 2/ 1418 B. 7/ 11/ 1406 C. 3/ 1/ 1428
* Quân Minh chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi vì :


A . Lực lượng nghĩa quân đang lớn mạnh rất nhanh.


B . Quân Minh xa nước lâu ngày, lương thực, vũ khí đều cạn kiệt


C . Quân Minh muốn dụ hòa Lê Lợi, hòng làm mất ý chí chiến đấu của nghĩa quân Lam Sơn.
3 / Dặn dò :


- HS học bài cũ, trả lời các CH 1, 2, 3 SGK / Tr 86


- Đọc trước mục II “Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa và tiến quân ra Bắc (1424 –
1426)” và tóm tắt, trả lời CH sau :


+ Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm
1426?


Ngày soạn: 1 / 1 / 2009


Bài 19 : CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 - 1427)



Tiết 38 : II – GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THUẬN HĨA VÀ TIẾN QN RA BẮC (1424 –
1426)


I / Mục tiêu bài học:


- Giúp HS nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ chỗ bị động đối
phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến cơng giải phóng đất nước. Nắm được những
nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cơ bản của cuộc khởi nghĩa.


- Thấy được tinh thần hi sinh, vượt qua gian khổ, anh dũng, bất khuất của nghĩa quân Lam Sơn.
Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào, tự cường dân tộc.


- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập, tham khảo các tài liệu lịch sử để bổ
sung cho bài học.


II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :


- Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn
- SGK + giáo án.


2 / HS :


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

1 / Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng


Hoạt động 1



CH : Trước tình thế bị quân
Minh trở mặt tấn công nghĩa
quân, bộ chỉ huy nghĩa quân đã
có chủ trương đối phó với giặc
như thế nào?


CH : Vì sao Nguyễn Chích đề
nghị chuyển quân vào Nghệ An ?
CH : Hãy cho biết vài nét về
Nguyễn Chích ?


Kiểm tra bài cũ : Tình hình nghĩa
quân Lam Sơn cuối năm 1424 ?
GV cho HS thảo luận (2 phút)
CH : Theo em, việc thực hiện kế
hoạch của Nguyễn Chích đem lại
kết quả gì ?


CH : Trình bày diễn biến quá
trình mở rộng địa bàn hoạt động
của nghĩa quân Lam Sơn ?


CH : Em có nhận xét gì về kế
hoạch của Nguyễn Chích ?
Hoạt động 2


GV cho HS thảo luận (2 phút)
CH : Em hãy trình bày tóm tắt
các chiến thắng của nghĩa quân
Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến



Hoạt động 1
HS trả lời


HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời


HS : Kế hoạch chủ động
chuyển địa bàn để đánh vào
Nghệ An, làm bàn đạp giải
phóng phía nam đã giúp
nghĩa qn thốt khỏi thế bị
bao vây, mở rộng địa bàn
hoạt động và kiểm soát của
nghĩa quân trên phạm vi rộng
lớn, bao gồm Nghệ An, Tân
Bình, Thuận Hóa.


HS trả lời


HS : Đây là kế hoạch rất phù
hợp với tình hình thời đó và
thu được nhiều thắng lợi.
Hoạt động 2


HS thảo luận, cử đại diện
trình bày và nhận xét bổ sung
cho nhau.



1. Giải phóng Nghệ An
(năm 1424) :


- Nguyễn Chích đưa ra kế
hoạch chuyển địa bàn hoạt
động từ Thanh Hóa vào
Nghệ An.


- 12 /10 /1424, nghĩa quân
tập kích đồn Đa Căng.
- Hạ thành Trà Lân
- Nghĩa quân tiến đánh
giặc ở Khả Lưu.


- Được sự ủng hộ của
nhân dân, nghĩa quân giải
phóng được phần lớn
Nghệ An, tiến đánh và
giải phóng cả vùng Diễn
Châu, Thanh Hóa.


2. Giải phóng Tân Bình,
Thuận Hóa (năm 1425)
- 8 /1425, nghĩa qn Lam
Sơn từ Nghệ An tiến vào
giải phóng Tân Bình,
Thuận Hóa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

cuối năm 1425 ?
GV nhận xét, bổ sung.



Hoạt động 3


GV cho HS thảo luận (2 phút)
CH : Dựa vào lược đồ, em hãy
trình bày kế hoạch tiến quân ra
Bắc của Lê Lợi. Nhận xét về kế
hoạch đó?


GV sử dụng bản đồ trình bày kế
hoạch tiến quân ra Bắc theo 3
đạo và 3 hướng của Lê Lợi.
CH : Cuộc khởi nghĩa nhanh
chóng lan rộng khắp nước, thu
hút đơng đảo nhân dân. Vì sao ?


CH : Em hãy nêu những dẫn
chứng về sự ủng hộ của nhân dân
trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
từ cuối năn 1424 đến cuối năm
1426 ?


GV giáo dục cho HS tháy được
Lê Lợi và nghĩa quân xây dựng
căn cứ địa vững chắc trong lòng
dân và những nơi hiểm yếu để
phát triển cuộc chiến đấu.


Hoạt động 3



HS lên bảng trình bày bằng
lược đồ.


HS : Nhân dân Đại Việt đều
muốn đứng lên đấu tranh lại
chế độ dóc lột hà khắc của
quân Minh, giành độc lập tự
do cho đất nước.


HS trả lời


được một khu vực rộng
lớn từ Thanh Hóa vào đến
đèo Hải Vân


3. Tiến quân ra Bắc, mở
rộng phạm vi hoạt động
(cuối năm 1426)


- 9 / 1426, Lê Lợi chia
quân làm 3 đạo tiến quân
ra Bắc.


- Nghĩa quân tiến đến đâu
cũng được nhân dân ủng
hộ nhiệt tình về mọi mặt
→ nghĩa quân chiến thắng
nhiều trận lớn →quân
Minh rút vào thành Đông
Quan cố thủ



→ Cuộc kháng chiến
chuyển sang giai đoạn
phản công.


2 / Củng cố :


- GV khái quát lại nội dung bài học


-. Đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 cho các sự kiện dưới đây theo đúng trình tự diễn biến cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn (1424 – 1426) :


a) Chuyển quân từ Thanh Hóa vào Nghệ An
b) Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa


c) Giải phóng Thanh Hóa
d) Giải phóng Nghệ An


e) Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động.
3 / Dặn dò :


- HS học bài cũ, trả lời các CH 1, 2 SGK / Tr 89


- Đọc trước mục III “Khỏi nghĩa Lam Dơn toàn thắng (cuối năm 1426 – cuối năm 1427) và tóm
tắt, trả lời CH sau :


+ Tóm tắt diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động
+ Tóm tắt diễn biến trận Chi lăng – Xương Giang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

Tuần 20 : 12 /1 → 16 / 1 /2009 Ngày soạn: 10 / 1 / 2009


BÀI 1

9: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN.( 1418-1427 )



TIẾT 39 : III. KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOAØN THẮNG
(CUỐI 1426 - CUỐI 1427)


I/.Mục tiêu bài học:


- Những sự kiện tiêu biểu của giai đoạn cuối. Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động ; Chi Lăng –
Xương Giang; Ý nghĩa của nhữgn chiến thắng đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn.


- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên cường, mưu trí
bảo vệ chủ quyền đất nước.


- Sử dụng lược đồ học diễn biến trận đánh.


Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định của một cuộc chiến tranh.
II/ Chuẩn bị của GV và HS


1 / GV


- Lược đồ trận Tốt Động – Chúc Động;
- Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang.
2 / HS :


- Bảng phụ + bút lông
- GSK + đồ dùng học tập
III/ Tiến trình dạy học


1/ Dạy – học bài mới



Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của Học sinh. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.


CH : Hoàn cảnh dẫn đến trận
Tốt Động – Chúc Động?
GV chỉ lược đồ cho HS vị trí
Tốt Động – Chúc Động.
GV : Với mong muốn giành
thế chủ động tiến quân vào
Thanh Hóa đánh tan quân ta,
nhà Minh cử Vương Thông
đem 5 vạn viện binh kéo vào
Đông Quan, nhưng chúng chỉ
để lại Đơng Quan 1 lực lượng
nhỏ, cịn lại tiến vào Thanh
Hóa, trên đường tiến qn tập
kích tại Cổ Sở đánh Cao Bộ.
GV kết hợp chỉ lược đồ
tường thuật diễn biến.
GV yêu cầu HS lên bảng
trình bày diễn biến bằng lược
đồ.


Hoạt động 1
HS trả lời


HS quan sát lược đồ, xác định
vị trí của Tốt Động – Chúc
Động



1. Trận Tốt Động – Chúc Động
- Tháng 10/ 1426 Vương Thông
đem 5 vạn quân vào Đông
Quan.


- Ta bố trí mai phục tại Tốt
Động – Chúc Động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

CH : Qua 2 câu thơ trong
“Bình Ngô Đại Cáo” cho biết
kết quả trận chiến này?
GV hướng dẫn HS thảo luận
CH : Vì sao trận thắng này
được coi là trận thắng có ý
nghĩa chiến lược?


Kết luận rút ra ý kiến đúng
nhất, cho HS ghi bài.


Hoạt động 2.


CH : Hoàn cảnh diễn ra trận
Chi Lăng – Xương Giang?
GV dùng lược đồ trình bày
diễn biến :


Tháng 10 -1427 15 vạn viện
binh giặc tiến vào nước ta.
Liễu Thăng chỉ huy quân từ


Quảng Tây qua Lạng Sơn
Mộc Thạnh từ Vân Nam qua
Hà Giang.


CH : Trước tình hình đó bộ
chỉ huy nghĩa qn đã làm
gì ? Tại sao lại quyết định
như vậy?


GV yêu cầu HS trình bày
diễn biến trên Chi Lăng –
Xương Giang bằng lược đồ.


CH : Hãy cho biết kết quả
của trận Chi Lăng – Xương
Giang ?


GV giới thiệu cho HS về hội
thề Đông Quan


GV u cầu HS đọc bài
“Bình Ngơ đại cáo”
Hoạt động 3.


GV : Sau khi giải phóng đất
nước, Nguyễn Trãi viết bài


HS trình bày


HS trình bày



HS thảo luận nhóm :


HS : Vì nó làm thay đổi tương
quan lực lượng giữa ta và địch
làm cho ý đồ phản công của
địch bị thất bại.


Hoạt động 2
HS trả lời


HS quan sát lược đồ


HS : Tập trung lực lượng tiêu
diệt quân của Liễu Thăng. Vì
tiêu diệt được quân của Liễu
Thăng thì buộc Vương Thơng
đầu hàng cịn nếu hạ thành
Đơng Quan thì lúc ấy qn
Minh đông không thể hạ thành
Đông Quan mà Liễu Thăng
đến thì tình hình sẽ khó khăn
phức tạp.


HS trình bày diễn biến bằng
lược đồ


HS trả lời


HS đọc bài Bình Ngô Đại Cáo


minh họa cho trận chiến ác liệt
này.


- Kết quả: 5 vạn tên địch bị giết,
1 vạn tên bị bắt sống . Vương
Thông chạy về Đông Quan.


2. Trận Chi Lăng – Xương
Giang:


- Tháng 10/1427 15 vạn viện
binh do Liễu Thăng và Mộc
Thạnh chỉ huy tiến vào nước ta.


- Ngày 8/10/1427 Liễu Thăng bị
ta phục kích ở Chi Lăng


- Lương Minh dẫn quân xuống
Xương Giang bị ta phục kích ở
Cần Trạm, Phố Cát.


- Hàng vạn tên địch bị giết
+ Mộc Thạnh chạy về nước .
+ Vương Thông chấp nhận mở
hội thề Đông Quan (10/12/1427)
cuộc chiến tranh kết thúc.


3. Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử:



</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

“Bình Ngô Đại Cáo” – đây
được xem là bảng tuyên ngôn
độc lậop lần thứ hai của dân
tộc ta.


GV chia lớp thảo luận nhóm
N 1 : Nguyên nhân thắng lợi
của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn?


N 2 : Ý nghĩa lịch sử của
cuộc khởi nghĩa?


Qua đó giáo dục HS lòng yêu
nước, tự hào dân tộc


Hoạt động 3


HS tự sưu tầm tư liệu bài
“Bình ngơ đại cáo” và đọc cho
cả lớp nghe một vài đoạn có
liên quan đến nội dung bài
học.


HS chia lớp thành 2 nhóm thảo
luận câu hỏi, ghi kết quả vào
phiếu học tập, cử đại diện lên
trình bày.


- Sự ủng hộ mọi mặt tích cực


của nhân dân.


- Xây dựng được khối đồn kết
toàn dân, quy tụ sức mạnh cả
nước.


- Đường lối chiến lược chiến
thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ
tham mưu nghĩa quân Lam Sơn.
b. Ý nghĩa:


Giành lại độc lập tự chủ. Mở ra
một thời kỳ mới của nước Đại
Việt.


2 / Củng cố


- GV chuẩn xác lại nội dung bài học


- HS trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động và Chi Lăng – Xương Giang bằng lược đồ.
- Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc khời nghĩa Lam Sơn. Em học tập
được gì qua tấm gương anh hùng Lê Lợi, Nguyễn Trãi?


3 / Dặn dò :


- HS học bài cũ, trình bày các diễn biến bằng lược đồ


- Chuẩn bị trước Bài 20 “ Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428 – 1527” - I/ Tình hình chính trị , qn
sự, pháp luật.



+ Tập vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê Sơ


+ So sánh tổ chức quân đội thời Lê Sơ với thời Trần
+ So sánh pháp luật thời Lê Sơ với thời Trần




Ngày soạn: 10 / 1 / 2009


Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527)


Tiết 40 : I / TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QN SỰ, PHÁP LUẬT
I. Mục tiêu bài học:


- Bộ máy chính quyền thời Lê sơ, chính sách đối với quan đội thời Lê, những điểm chính của bộ
luật Hồng Đức.


So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê sơ nhà nước tập quyền tương đối hoàn chỉnh,
quân đội hùng mạnh, có luật pháp để đảm bảo kỷ cương trật tự xã hội.


-Giáo dục HS niềm tự hào về thời kỳ thịnh trị của đất nước , có ý thức bảo vệ Tổ quốc


- Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển về chính trị, qn sự, pháp luật ở một thời kỳ
lịch sử.


II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :


- Bảng phụ Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ
- Bản đồ Đại Việt thế kỷ XV



- Giáo án + SGK
2 / HS :


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

1/ Dạy bài mới


Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:


CH : Khởi nghĩ Lam Sơn toàn
thắng, Lê lợi đã tiến hành làm
gì ?


GV hướng dẫn HS xác định
vấn đề và thảo luận nhóm
N 1 : Bộ máy chính quyền thời
Lê sơ được tổ chức như thế
nào?


N 2 : Bộ máy chính quyền ở
địa phương được tổ chức như
thế nào?


Yêu cầu HS nói rõ mỗi ti phụ
trách → Liên hệ thực tế hiện
nay ở địa phương ?


N 3 : Phân tích so sánh bộ máy
nhà nước thời Lê Sơ với thời
Trần?



Cho HS quan sát lược đồ 13
đạo thừa tuyên đọc tên và học
thuộc tên 13 đạo trên lược đồ.
GV mở rộng hiện nay tương
ứng là các tỉnh thành nào.
N 4 : Nhìn vào lược đồ, em
thấy nước Đại Việt thời Lê sơ
có gì khác thời Trần?


+ Bộ máy quan lại


+ Sự phân chia khu vực hành
chính


GV tổng kết bổ sung. Cho HS
ghi vào vở.


CH : Em có nhận xét gì về tổ
chức bộ máy chính quyền thời
Lê Sơ ?


Hoạt động 2.


CH : Nhà Lê tổ chức quân đội
như thế nào?


Kiểm tra bài cũ : Liên hệ với
thời Lý – Trần để so sánh ?



Hoạt động 1
HS trả lời


HS tiến hành thảo luận nhóm
và trình bày kết quả vào bảng
phụ, cử đại diện trình bày kết
quả trước lớp.


HS : - Vua nắm mọi quyền
hành và bãi bỏ một số chức vụ
cao cấp


- Vua trực tiếp làm tổng chỉ
huy quân đội


→ quyền lực nhà vua ngày
càng được củng cố


Quan sát lược đồ và đọc tên 13
đạo thứ tự trên lược đồ.


HS : - Các cơ quan và chức vụ
giúp việc cho vua ngày càng
được sắp xếp quy củ và bổ
sung đầy đủ.


- Đất nước được chia nhỏ
thành các khu vực hành chính


HS : Việc tổ chức chính quyền


như vậy sẽ dễ dàng quản lí
hơn.


Hoạt động 2


HS :Tìm hiểu quan đội thời Lê
Tiếp tục chế độ ngụ binh ư
nông


Quân đội cũng gồm 02 bộ


1/ Tổ chức bộ máy chính
quyền


- Lê Lợi lên ngơi hồng
đế, khơi phục quốc hiệu
Đại Việt.


- Xây dựng nhà nước tập
quyền chuyên chế hoàn
chỉnh :


(Theo phụ lục)


2/ Tổ chức quân đội:
- Thực hiện chế độ ngụ
binh ư nông.


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

CH : Tại sao nói trong hồn
cảnh lúc đó chế độ ngụ binh ư


nông là tối ưu ?


Yêu cầu HS đọc đoạn in
nghiêng SGK


CH : Nêu nhận xét của mình về
chủ trương của nhà nước đối
với lãnh thổ của đất nước qua
đoạn trích đó ?


GV liên hệ thực tế hiện nay,
giáo dục HS ý thức gìn giữ và
bảo vệ tổ quốc trước các thế
lực thù địch.


Hoạt động 3.


GV cho HS liên hệ thời Lý –
Trần


CH : Cho biết vì sao thời Lê sơ
nhà nước quan tâm đến luật
pháp?


GV lưu ý HS Luật Hồng Đức
là bộ luật lớn nhất và có giá trị
lớn nhất thời phong kiến ở
nước ta.


CH : Nội dung chính của bộ


luật?


CH : Sự tiến bộ của bộ luật so
với trước?


phận: quân triều đình và quân
địa phương…..


Vừa kết hợp sản xuất vừa
chiến đấu


HS : Đọc đoạn in nghiêng sgk
HS : Quyết tâm bảo vệ biên
cương, đề cao trách nhiệm gìn
giữ đất nước của mổi người
dân; thực hiện chính sách vừa
cương, vừa nhu đối với kẻ thù;
trừng trị thích đáng kẻ bán
nước…


Hoạt động 3


HS : - Giữ gìn trật tự kĩ cương
xã hội.


- Ràng buộc nhân dân với chế
độ phong kiến để triều đình
quản lí chặt chẽ hơn.


Tìm hiểu luật Hồng Đức.



HS dựa vào Sgk trả lời
HS : Quyền lợi, địa vị của
người phụ nữ được tôn trọng,
bảo vệ chủ quyền quốc gia,..


quân địa phương.


- Quân đội được trang bị
vũ khí đầy đủ và luyện tập
võ nghệ thường xuyên.
- Kiên quyết bảo vệ vùng
biên giới lãnh thổ.


3/ Luật pháp:


- Ban hành bộ Quốc triều
hình luật (luật Hồng Đức)


- Nội dung: bảo vệ quyền
lợi của vua và giai cấp
thống trị; bảo vệ người
phụ nữ, bảo vệ chủ quyền
quốc gia,…


2 / Củng cố


- GV khái quát lại nội dung bài học
- Phiếu học tập



* Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ?


A.Bộ luật bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến
A. Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động


B. Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động nhất là người phụ nữ
C. Giúp nhà nước quản lý xã hội


D. Vừa bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến, vừa phần nào thoả mãn được yêu cầu
của nhân dân


3 / Dặn dò:
- HS học bài cũ


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

+ Xã hội thời Lê Sơ có những tầng lớp, giai cấp nào ?


PHỤ LỤC



Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê sơ:




Lại Hộ Lễ Binh Hình Cơng
Vua trực tiếp chỉ đạo 6 bộ


Tự Hàn lâm
viện


Quốc
sử viện



Ngự
sử đài
Các cơ quan giúp việc 6 bộ


Tuần 21 : 19 /1 → 6 / 2 /2009 Ngày soạn: 15 / 1 / 2009


Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428 – 1527)


Tiết 41 II . TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
I. Mục tiêu bài học:


- Những nét cơ bản và những thành tựu về tình hình kinh tế, xã hội thời Lê sơ. Đây là thời kì
cường thịnh nhất của quốc gia Đại Việt.


-Giáo dục HS niềm tự hào về thời kỳ thịnh trị của đất nước , có ý thức bảo vệ Tổ quốc
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, biết rút ra nhận xét, kết luận.
II/ Chuẩn bị của GV và HS :


1 / GV :


- Sơ đồ giai cấp và tầng lớp thời Lê sơ
- Bản đồ Đại Việt thế kỷ XV


- Giáo án + SGK
2 / HS :


- Bảng phụ + bút lơng
- SGK + đồ dùng học tập
III/ Tiến trình dạy học


1/ Dạy bài mới


Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:


CH : Tình hình nơng nghiệp
nước ta sau ách đơ hộ của nhà
Minh ?


Hoạt động 1


HS : Tìm hiểu sự khôi phục
kinh tế trả lời theo nội dung
Sgk


1/ Kinh tế
* Nơng nghiệp:


- Cho qn lính về q
làm ruộng.


Vua
Trung ương


Địa phương
13 đạo


Đô ti Thừa ti Hiến ti
Phủ



</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

CH : Vậy để khôi phục và phát
triển nông nghiệp nhà Lê đã
làm gì?


GV giải thích cụ thể các chức
quan Khuyến nông sứ, Đồn
điền sứ, Hà đê sứ làm nhiệm vụ
gì và liên hệ thực tế hiện nay
Giải thích về phép quân điền
Kiểm tra bài cũ : Nững chính
sách của nhà Lê sơ giống gì so
với thời Trần ?


CH : Vì sao nhà Lê lại quan
tâm đến việc bảo vệ đê điều?


Kiểm tra bài cũ : Em có nhận
xét gì về biện pháp của nhà Lê
đối với nông nghiệp?


GV kết luận: Nông nghiệp phát
triển kéo theo sự phát trriển của
công thương nghiệp


CH : Các nghề thủ công tiêu
biểu thời Lê là gì? So với thời
Lý - Trần có gì đặc sắc?


GV nhấn mạnh các công xưởng
nhà nước : cục bách tác được


quan tâm mở rộng.


Yêu cầu HS liên hệ thực tế với
địa phương các em có nghề thủ
cơng cổ truyền nào cịn lại
CH : Theo em giữa nơng
nghiệp và thủ cơng nghiệp có
liên quan với nhau như thế
nào?


CH : Nhà Lê có những biện
pháp gì để phát triển bn bán
trong nước.


GV phân tích điều lệ họp chợ
và liên hệ thực tế cho HS hiểu
CH : Việc bn bán với nước
ngồi được thực hiện như thế
nào ?


Hướng dẫn HS tìm hiểu


nguyên nhân vì sao nhà Lê hạn


HS : Cho quân lính về quê làm
ruộng chia phiên nhau về quê
sản xuất, kêu gọi dân phiêu tán
về quê, đặt các chức quan
chuyên môn lo về nông nghiệp
….



HS đọc dẫn chứng trong Sgk
về việc đắp đê của nhà Lê :
Chống thiên tai lũ lụt hàng
năm bảo vệ sản xuất, khai
hoang lấn biển mở rộng diện
tích gieo trồng


HS : Nhà nước quan tâm đến
nơng nghiệp, sản xuất khôi
phục, đời sống nhân dân ổn
định.


HS : Thủ công trong làng xã
Thủ công nhà nước


Bằng hiểu biết của mìnhHS
một số làng nghề thủ công
tiêu biểu và liên hệ thực tế
HS : Giao lưu trao đổi hàng
hố nơng nghiệp phát triển kéo
theo nhiều ngành thủ công
phát triển tạo điều kiện cho
thương nghiệp phát triển
HS : Dựa vào Sgk trả lời


HS : Đọc đoạn in nghiêng nói
về điều lệ họp chợ


HS : Hạn chế việc buôn bán


với nước ngoài , tập trung chủ
yếu ở Vân Đồn, Hội Thống,.


- Đặt ra một số cơ quan
chuyên trách về nông
nghiệp


- Kêu gọi nhân dân phiêu
tán về quê cũ


- Thực hiện phép quân
điền


- Khuyến khích bảo vệ sản
xuất.


* Công thương nghiệp:
- Thủ công nghiệp :
+ Các ngành, nghề thủ
công truyền thống ngày
càng phát triển


+ Các làng, phường thủ
công chuyên nghiệp ra đời
+ Xuất hiện các cơng
xưởng mới do nhà nước
quản lí.


- Thương nghiệp:



</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

chế và kiểm soát gắt gao việc
bn bán với nước ngồi.
GV cho HS thảo luận (2 phút)
CH : Em có nhận xét gì về kinh
tế nước ta thời Lê sơ? Vì sao ?
Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm, kết luận rút ra ý kiến
đúng.lại có sự phát triển đó ?
Hoạt động 2.


GV cho HS thảo luận nhóm (3
phút)


CH : Xã hội thời Lê có những
giai cấp và tầng lớp nào?
Quyền lợi và địa vị của các
tầng lớp đó ra sao ?


Yêu cầu HS liên hệ và so sánh
với thời Lý – Trần


GV : Thời Lê sơ các giai cấp
và tầng lớp được phân hoá cụ
thể hơn, giai cấp địa chủ ngày
càng có nhiều quyền lực về
KT-XH, trong khi đó tuyệt
đạiđa số nơng dân là lực lượng
lao động chính mà lại cực khổ
khơng có quyền lợi về chính
trị, thương nhân và thợ thủ


công ngày càng đông đại diện
cho lực lượng sản xuất tiến bộ
nhưng lại không được coi
trọng, nơ tì giảm nhiều so với
trước do chủ trương hạn nơ.


HS tiến hành thảo luận, trình
bày kết quả trước lớp


Hoạt động 2


HS tiến hành thảo luận
Tìm hiểu sự phân hố xã hội
thời Lê sơ.


+ Địa chủ: có nhiều ruộng đất,
nắm trong tay nhiều quyền lực
+ Nông dân: chiếm đa số dân
cư, có ít hoặc khơng có ruộng
phải nhận ruộng của địa chủ
cày và nộp tô thuế


+ Thợ thủ công và thương
nhân: ngày càng đông phải nộp
thuế và không được coi trọng
+ Nô tì là tầng lớp thấp kém
nhất trong xã hội và giảm dần
so với trước.


2. Xã hội:



Sự phân chia giai cấp và
tầng lớp ngày càng sâu sắc
hơn


(Theo phụ lục)


2. Củng cố


- GV khái quát lại nội dung bài học


- Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế - xã hội Đại Việt sau chiến tranh ?
- Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn :


Xã hội nước ta thời Lê sơ có những giai cấp và tầng lớp nào ?
A. Địa chủ, tăng lữ, lãnh chúa, thợ thủ công


B. Địa chủ, quan lại, tăng lữ, thợ thủ công, nông dân, thương nhân, nô tì
C. Thị dân, nơng nơ, lãnh chúa, quan lại, địa chủ


3. Dặn dò


- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK tr.99


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

+Sưu tầm những cơng trình văn hố nổi tiếng về văn học, khoa học và giáo dục của nước ta dưới
thời Lê sơ.


PHỤ LỤC : Sơ đồ giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ



Xã hội


Giai cấp Tầng lớp


Địa chủ Nông dân Thị dân Thợ thủ công Thương nhân Nơ tì
Phong kiến


Vua Quan Địa chủ


Ngày soạn: 15 / 1 / 2009


Bài 20 : NƯỚC ĐẠI BIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428 – 1527 )


Tiết 42 : III – TÌNH HÌNH VĂN HĨA, GIÁO DỤC


I. Mục tiêu bài học :


- Giúp HS hiểu được dưới thờ Lê sơ giáo dục và thi cử rất được coi trọng. Một số thành tựu tiêu
biểu về văn học, khoa học và nghệ thuật thời Lê sơ.


- Bồi dưỡng ý thức dân tộc và tự hào về một thời lịch sử có nền văn hóa riêng đậm đà bản sắc
văn hóa dân tộc. Có ý thức gìn gữ và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc.


- Nhận xét, đánh giá các thành tựu văn hóa. So sánh sự phát triển giữa thời Lê sơ với thời Lý và
thời Trần. Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.


II. Chuẩn bị của GV và HS :
1 . GV :



- Các tranh ảnh các thành tựu văn hóa
- Tư liệu về các thành tựu văn hóa
- Phiếu học tập + giáo án + SGK
2. HS :


- Bảng phụ + Bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III/ Tiến trình dạy học
1/ Dạy bài mới


Hoạt động của GV <sub>Ho</sub><sub>ạt động của HS</sub><sub>ø</sub> <sub>N</sub><sub>ội dung ghi bảng</sub>
Hoạt động 1


CH : Nhà nước quan tâm phát triển
giáo dục như thế nào ?


Ho


ạt động 1


HS dựa vào sgk trả lời.


1. Tình hình giáo dục và
khoa cử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

Giáo viên khái quát những việc
làm của nhà Lê.


Ki



ểm tra bài cũ : Nền kinh tế lúc
bấy giờ đã góp phần phát triển giáo
dục ra sao ?


CH : Vì sao thời Lê sơ lại tơn
sùng Nho giáo cịn Đạo giáo và
Phật giáo bị hạn chế?


Giáo viên khẳng định : Thời Lê
sơ nội dung học tập thi cử là sách
của Đạo nho chủ yếu có “tứ thư”
và “ngũ kinh”.


CH : Giáo dục thời Lê sơ quy củõ
và chặt chẽ, nó được biểu hiện
như thế nào?


Giáo viên nhấn mạnh việc làm
này và liên hệ.


CH : Để khuyến khích học tập và
kén chọn nhân tài nhà Lê sơ đã
có những biện pháp gì?


GV cho học sinh xem H.45/ tr.99
SGK : Bia tiến sĩ trong văn miếu,
hiện nay còn 81 bia. Mỗi bia khắc
tên những người đỗ tiến sĩ trong
mỗi khố thi.



CH : Em có nhận xét gì về tình
hình thi cử, giáo dục thời Lê sơ ?
Giáo viên kết luận.


Hoạt động 2


GV nhấn mạnh lại tác dụng của
việc quan tâm đến giáo dục.
GV cho HS thảo luận nhĩm (3
phút)


* N 1 : Văn học :


CH : Những thành tựu nổi bật về
văn học thời Lê sơ?


- Nêu một vài tác phẩm tiêu biểu,
nội dung phản ánh điều gì?


* N 2 : Khoa học :


CH : Thời Lê sơ có những thành
tựu khoa học tiêu biểu nào?


HS trả lời


HS :Nho giáo đề cao trung –
hiếu. Tất cả quyền lực đều
tập trung trong tay vua.



HS : Muốn làm quan thì phải
thi rồi mới được cử (bổ
nhiệm) vào các chức trong
triều hoặc các địa phương. Có
ba kỳ thi: Hương – Hội - Đình.
HS : Vua ban mũ áo, vinh quy
bái tổ, khắc tên vào bia đá.


HS : Quy củõ, chặt chẽ. Đào
tạo được nhiều quan lại trung
thành. Phát hiện nhiều nhân
tài có đóng góp cho đất nước.
Ho


ạt động 2


HS thảo luận, cử đại diện
trình bày.


Các nhóm nhận xét, bổ sung
cho nhau


khoa thi


- Mọi người dân đều được
đi học, đi thi


- Nho giáo chiếm vị trí
độc tơn.



- Thi cử được tổ chức
chặt chẽ qua ba kỳ.


2. Văn học, khoa học,
nghệ thuật.


* Văn học.


- Văn học chữ Hán được
duy trì, chữ Nơm phát
triển.


- Có nhiều tác phẩm tiêu
biểu thể hiện nội dung
yêu nước sâu sắc.
* Khoa học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

- Em có nhận xét gì về những
thành tựu đó?


* N 3 : Nghệ thuật :


CH : Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật sân khấu?


- Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu
biểu?


CH : Vì sao quốc gia Đại Việt lại
đạt được những thành tựu như


vậy?


GV kết luận chung.


HS : Cơng lao đóng góp xây
dựng đất nước của nhân dân.
- Triều đại phong kiến thịnh
trị, có cách trị nước đúng đắn.
- Sự đóng góp của nhiều nhân
vật tài năng.


đa dạng trên nhiều lĩnh
vực.


* Nghệ thuật.


- Nghệ thuật ca múa
nhạc, sân khấu được phục
hồi và phát triển nhanh
chĩng


- Nghệ thuật điêu khắc
với phong cách đồ sộ, kỹ
thuật điêu luyện.


2. Củng cố:


Giáo viên cho học sinh trả lời nhanh những nội dung sau :


- Thời Lê sơ tình hình giáo dục và thi cử phát triển hơn thời Trần và đạt được những thành tựu


rực rỡ bởi:


 Nhà nước quan tâm đến việc đào tạo nhân tài.


 Lấy giáo dục và khoa cử làm điều kiện để tuyển dụng quan lại.
 Nhà nước cho dịch nhiều sách từ chữ Hán sang chữ Nôm để dạy học.
 Khắc tên những người đỗ tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu.


 Chăm lo đào tạo quý tộc, quan lại.


- Nghệ thuật, kiến trúc thời Lê sơ biểu hiện rõ nét ở những cơng trình nào?
 Chùa Một Cột ( Hà Nội)


 Tháp Phổ Minh (Nam Định)


 Các cơng trình lăng tẩm, cung điện ở Lam Kinh (Thanh Hoá)
 Thành Tây Đơ (Thanh Hố)


 Cung Thái thượng hồng ở Tứ Mặc (Nam Định).


- Vì sao Đại Việt ở thế kỷ XV lại đạt được những thành tựu rực rỡ như vậy?
3. Dặn dị :


- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK tr.101
- Tìm hiểu trước mục IV “ Một số danh nhân văn hóa


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

Tuần 22 : 9 / 2 → 13 / 2 /2009 Ngày soạn: 5 / 2 / 2009





Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ. ( 1428 – 1527 )


Tiết 43 : IV – MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HÓA XUẤT SẮC CỦA DÂN TỘC


I. Mục tiêu bài học


- Giúp học sinh hiểu được sơ lược về cuộc đời và những cống hiến to lớn của một số
danh nhân văn hoá, tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của đất
nước Đại Việt.


- Bồi dưỡng ý thức dân tộc và tự hào và biết ơn các bậc danh nhân thời Lê, từ đó hình
thành ý thức trách nhiệm gìn giữ và phát huy truyền thống văn hĩa của dân tộc.


Quan sát và phân tích các sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị của GV và HS :


1. GV :


- Chân dung Nguyễn Trãi


- Sưu tầm các chuyện dân gian về các danh nhân văn hoá.
- Phiếu học tập.


2. HS :


- SGK + Đồ dung học tập
- Bảng phụ + bút lơng
III/ Tiến trình dạy học
1/ Dạy bài mới





Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1


GV giới thiệu những đóng góp
chung của các danh nhân văn
hoá.


CH : Trong cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn, Nguyễn Trãi có vai trị như
thế nào?


Hướng dẫn học sinh nêu lên
những đóng góp của Nguyễn
Trãi.


Ho


ạt động 1


HS : Là nhà quân sự, chính trị
đại tài, những đóng góp của
ơng là một trong những nguyên
nhân quan trọng dẫn đến thắng
lợi của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.


1. Nguyễn Trãi
(1380-1442)



</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

CH : Sau cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn ơng có đóng góp gì cho đất
nước?


GV nhấn mạnh những đóng góp
to lớn của Nguyễn Trãi với nền
văn hoá dân tộc.


CH : Các tác phẩm của ông tập
trung phản ánh nội dung gì?
Nhấn mạnh : Thể hiện tư tướng
nhân đạo sâu sắc.


Cho học sinh đọc phần in
nghiêng trong sgk.


CH : Qua nhận xét của Lê Thánh
Tông em hãy nêu những đóng
góp của Nguyễn Trãi?


GV cho HS quan sát H.42 / tr.102
SGK.


CH : Em có nhận xét gì về chân
dung Nguyễn Trãi


Hoạt động 2


GV cho HS thảo luận (2 phút)


CH : Trình bày hiểu biết của em
về vua Lê Thánh Tông?


GV định hướng cho học sinh
thảo luận.


Kiểm tra bài cũ : Ơng cĩ những
đóng góp gì cho sự phát triển
kinh tế, văn hĩa cho đất nước?
Giáo viên định hướng.


CH : Kể những đóng góp của Lê
Thánh Tơng trong lĩnh vực văn
học?


GV : Thơ văn của Lê Thánh
Tông và Hội Tao Đàn phần lớn
ca ngợi nhà Lê, ca ngợi phong
cảnh đất nước, đậm đà tinh thần


HS : Sau kháng chiến ông viết
nên nhiều tác phẩm có giá trị


HS : Thể hiện tư tưởng nhân
đạo sâu sắc. …


HS trả lời


HS : H.42/ tr.102sgk : Bức tranh
thể hiện khá đạt tấm lòng yêu


nước, thương dân của Nguyễn
Trãi, những nét hiền hoà đượm
vẽ ưu tư sâu lắng, mái tóc bạc
phơ và đơi mắt tinh anh của
Nguyễn Trãi.


Ho


ạt động 2


HS : Là con thứ tư của Lê Thái
Tông mẹ là Ngô Thị Ngọc
Giao lên ngôi vua năm 1460 -
18 tuổi.


HS : Quan tâm phát triển nông
– công - thương nghiệp phát
triển giáo dục-văn hố, lập ra
hội Tao Đàn…


HS :Có nhiều tác phẩm Văn
học có giá trị bằng chữ Hán,
Nơm,…


- Nội dung thơ văn của
ông thể hiện tư tưởng
nhân đạo, u nước
thương dân.


2. Lê Thánh Tông.


(1442-1497).


- Ông là vị vua anh
minh, xuất sắc trên
nhiều lĩnh vực : kinh tế,
chính trị, quân sự…


- Ơng lập ra Hội Tao
Đàn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

yêu nước. Ơng là nhân vật xuất
sắc về mọi mặt.


Hoạt động 3


GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
danh nhân văn hố Ngơ Sĩ Liên.
CH : Trình bày những hiểu biết
của em về Ngô Sĩ Liên?


GV cung cấp thêm tư liệu.
CH : Tên tuổi của Ngô Sĩ Liên
đã để lại những dấu ấn gì?
Giáo viên kết luận


Hoạt động 4


CH : Trình bày những hiểu biết
của em về Lương Thế Vinh ?
CH : Lương Thế Vinh có vai trị


như thế nào đối với những thành
tựu về nghệ thuật và tốn học?
GV kết luận và cung cấp thêm tư
liệu.


Yêu cầu học sinh kể những mẫu
chuyện mà các em biết về trạng
nguyên Lương Thế Vinh.


Ho


ạt động 3


HS trả lời


HS trả lời


Ho


ạt động 4


HS dựa vào SGK trả lời


HS : Soạn thảo bộ “ Hí phường
phả lục” đây là cơng trình lịch
sử nghệ thuật sân khấu.


Soạn bộ “ Đại thành toán
pháp”



HS các tổ lần lượt thi kể
chuyện


3. Ngô Só Liên. (TK
XV).


- Là nhà sử học nổi
tiếng ở thế kỷ XV.
- Là tác giả của bộ
“Đại Việt sử ký toàn
thư”.


4. Lương Thế Vinh
(1442 -? )


Là nhà tốn học nổi
tiếng.


Để lại nhiều tác phẩm
giá trị.




2 . Củng cố:


- Gv khái quát lại nội dung bài học


- Đánh giá của em về một danh nhân văn hoá tiêu biểu ở thế kỷ XV ?


- Những danh nhân được nêu trong bài học đã có cơng lao gì đối với dân tộc?


- Giáo viên tổng hợp liên hệ để giáo dục tư tưởng cho học sinh.


3.


Dặn dò :


- HS học bài cũ


- Viết bài đánh giá của em về 1 danh nhân văn hĩa tiêu biểu TK XV ?
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị các nội dung cơ bản sau cho bài ôn tập :


Chính trị.
Thời Lê sơ Pháp luật.


Kinh tế. Giống và khác thời Lý – Trần ở những điểm nào ?
Xã hội.


Ngày soạn: 20 / 1 / 2008


Tiết 44 : ÔN TẬP CHƯƠNG IV


I/ Mục tiêu bài học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

- Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.


- Tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử. Cách dùng, chỉ bản đồ và lập niên biểu và lập bảng
thấng kê.


II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1. GV :



-Lược đồ Đại Việt thời Trần, Lê sơ.
-Tư liệu khác.


-Bảng phụ Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê sơ


-Bảng phụ Sơ đồ giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ
-Giáo án + SGK


2. HS :


- SGK + Đồ dung học tập
- Bảng phụ + bút lông
III/ Tiến trình dạy học
1/ Dạy bài mới


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


Hoạt động 1


Câu hỏi 1 và 2 : Về mặt chính trị


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (4 phút)
CH : Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh
Tơng tổ chức hồn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ
máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm
nào ?


- Triều đình


- Các đơn vị hành chính



- Cách đào tạo, tuyển chọn bổ dụng quan lại
GV liên hệ với bộ máy nhà nước hiện nay
cho HS đối chiếu so sánh.


CH : Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời
Lý - Trần có đặc điểm gì khác nhau ?


Hoạt động 2


Câu hỏi 3 : Về luật pháp


CH : Luật pháp ở nước ta có từ bao giờ ?
CH : Ý nghĩa của pháp luật là gì ?


GV u cầu HS thảo luận nhóm (3 phút)
CH : Luật pháp thời Lê sơ có gì giống và
khác thời Lý – Trần ?


Hoạt động 3


Câu hỏi 4 : Về kinh tế


GV cho HS thảo luận (5 phút)


CH : Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống
và khác thời Lý – Trần ?


- Nơng nghiệp
- Thủ công nghiệp


- Thương nghiệp
Hoạt động 4


Thời Lý – Trần Thời Lê sơ
* Chính trị :


- Chế độ nhà nước
quân chủ quý tộc.
Cả nước chia làm
12 lộ.


- Chế độ nhà nước
quân chủ chuyên
chế . Cả nước chia
thành 13 đạo thừa
tun.


*Pháp luật:
- Ban hành luật
Hình Thư , bảo vệ
vua , quý tộc →
còn đơn giản.


-Ban hành bộ luật
Hồng Đức , bảo vệ
quyền lợi giai cấp
thống trị → có
nhiều tiến bộ .
* Kinh tế :



- Nông nghiệp :
+ Ruộng công
nhiều , mở rộng
diện tích , quan
tâm sản xuất nơng
nghiệp .


- Thủ cơng nghiệp
+ Phát triển các
nghề thủ công
truyền thống .


+ Ruộng tư mở
rộng ,quan tân đê
điều, khai hoang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

Câu hỏi 5 : về xã hội


Gv cho Hs thảo luận (3 phút)


CH : Xã hội thời Lý – Trần và Lê sơ có các
giai cấp, tầng lớp nào ? Có gì khác nhau ?
Hoạt động 5


Câu hỏi 6 : Về văn hóa, giáo dục, khoa học,
nghệ thuật


CH : Giáo dục, thi cử thời Lê sơ đạt những
thành tựu nào ? Khác gì thời Lý – Trần ?
CH : Văn học Thời Lê sơ thập trung phản


ánh nội dung gì ?


CH : Nhận xét về những thành tựu khoa học,
nghệ thuật thời Lê sơ so với thời Lý –Trần ?


- Thương nghiệp :
+ Bn bán trong
và ngồi nước phát
triển


nhiều làng phường
nghề và xưởng
chuyên nghiệp.
+ Chợ mở rộng,
bn bán trong và
ngồi nước phát
triển.


* Xã hội :


- Tầng lớp q tộc,
nơng nơ, nơ tì
nhiều .


- Địa chủ nhiều, nô
tì ít


* Giáo dục :
- Mở Quốc tự
giám , đào tạo con


em quý tộc.


- Dựng Quốc tự
giám , mở nhiểu
trường học, khoa thi
chọn nhân tài .
* Văn học:


- Chữ Hán bước
đầu phát triển ,
mang đậm tình u
nước


- Chữ Hán duy trì ,
chữ Nơm phát
triển, thể hiện lòng
yêu nước .


* Nghệ thuật :
- Kiến trúc quy mô,
điêu khắc tượng đá
: hổ , sư tử, rồng
chau chuốt , uy
nghiêm


- Chèo tuồng phục
hồi phát triển, điêu
khắc có phong cách
khối đồ sộ, kĩ thuật
điêu luyện.



2. Dặn dò :


- HS làm bài tập về nhà trong SGK : Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nồi tiếng
thời Lý – Trần và thời Lê sơ


Thời Lý
(1009-1225)


Thời Trần
(1226-1400)


Thời Lê sơ
(1428-1527)
Các tác phẩm văn học


Các tác phẩm sử học


- Lập bảng thống kê các bậc danh nhân ở thế kỉ XV


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

Tuần 23 : 16/ 2 → 20 / 2 /2009 Ngày soạn: 10 / 2 / 2008




Tiết 45 : LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ ( PHẦN CHƯƠNG V )


I. Mục tiêu bài học :


- Củng cố lại cho HS kiến thức và rèn kĩ năng lập sơ đồ bộ máy nhà nước, sơ đồ lịch sử qua các
triều đại, thành tựu về văn hóa sử học. Lập niên biểu thời Lê sơ.



- Củng cố tinh thần yêu nước, tự hào và tự cường dân tộc cho HS.


- Giúp HS biết sử dung bản đồ, so sánh đối chiếu các sự kiện lịch sử, hệ thống các sự kiện lịch sử
để rút ra nhận xét.


II. Chuẩn bị của GV và HS:
1/ GV :


- Giáo án + SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

2 / HS :


- SGK + đồ dung học tập
- Bảng phụ + bút lơng
III. Tiến trình dạy học :
1. Dạy bài mới :


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


Hoạt động 1


GV cho HS thảo luận nhóm


CH : Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học
nổi tiếng thời Lý-Trần và Lê sơ


Hoạt động 1


HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả


vào bảng phụ


Thời Lý –Trần Thời Lê sơ


Các tác
phẩm văn
học


- Nam quốc sơn hà – Lý Thường
Kiệt


- Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
- Tụng giá hoàng kinh sư – Trần
Quang Khải


- Bạch Đằng giang phú – Trương
Hán Siêu


- Qn trung từ mệnh tập; Bình Ngơ đại
cáo; Chí linh sơn phú… - Nguyễn Trãi


- Hồng Đức quốc âm thi tập; Quỳnh uyển cửu
ca; Cỗ tâm bách vịnh… - Lê Thánh Tông.


Các tác
phẩm sử
học


- Đại Việt sử kí – Lê Văn Hưu - Đại Việt sử kí tồn thư – Ngơ Sĩ Liên
- Lam Sơn thự lực – Hoàng triều quan chế.



Hoạt động 2


GV cho HS thảo luận nhóm


CH : Lập bảng thống kê các bậc danh nhân ở
thế kỉ XV và công lao đóng góp của họ


Hoạt động 2


HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả
vào bảng phụ


Tên Cơng lao đóng góp


- Nguyển Trãi - Là nhà chính trị, qn sự, nhà văn, anh hùng dân tộc và là danh nhân
văn hóa thế giới.


Các tác phẩm nổi tiếng như : Qn trung từ mệnh tập; Bình Ngơ đại
cáo; Chí linh sơn phú


- Lê Thánh Tông - Là vị vua anh minh, xuất sắc trên nhiều lĩnh vực. Là chủ soái hội
Tao đàn với các tác phẩm nổi tiếng như : Hồng Đức quốc âm thi tập;
Quỳnh uyển cửu ca; Cỗ tâm bách vịnh


- Ngô Sĩ Liên - Là nhà sử học nổi tiếng với tác phẩm Đại Việt sử kí tồn thư


- Lương Thế Vinh - Là người học rộng, tài cao, là nhà toán học nổi tiếng với các tác phẩm
như : Đại thành tốn pháp; Thiền mơn giáo khoa



Hoạt động 3


GV cho HS thảo luận nhóm


CH : Lập niên biểu các sự kiện lớn trong cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn?


Hoạt động 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

Năm Sự kiện


- 1418 – 1427 - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- 1424 - Giải phóng Nghệ An


- 1425 - Giải phóng Tân Bình – Thuận Hóa
- 1426 - Trận Tốt Động – Chúc Động
- 1427 - Trận Chi Lăng – Xương Giang
- 1428 - lê Lợi lên ngơi vua


2. Dặn dị :


- HS về nhà tìm hiểu bài 22 “Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền (TK XVI – XVIII)
+ Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào khởi nghĩa nông dân đầu TK XVI ? Kể tên một số cuộc khởi
nghĩa nông dân


+ Chỉ trên lược đồ những vùng hoạt động của phong trào nông dân thời bấy giờ ?
+ Ý nghĩ của những phong trào nông dân ?


Ngày soạn: 10 / 2 / 2008



CHƯƠNG V

-

ĐẠ

I VI

T Ở CÁC TH

K

XVI –XVIII


BAØI 22 : SỰ SUY YẾU CỦA NHAØ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN
( THẾ KỶ XVI - XVIII )


TIẾT 46 : TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI.


I/ Mục tiêu bài học.


- Giúp HS thấy rõ những sa đoạ của triều đình phong kiến Lê sơ. Những phe phái dẫn đến
xung đột về chính trị, tranh giành quyền lợi sau 20 năm.


- Giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khuất của nhân dân ta. Vai trò to lớn
của quần chúng . HS hiểu Nhà nước thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân.


- Lược thuật sự kiện lịch sử. Nhận xét, đánh giá.
II/


Chuẩn bị của GV và HS
1. GV:


- Giáo án + SGK


- Lược đồ các cuộc khởi nghĩ của nông dân
- Lược đồ câm


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

- Bảng phụ + bút lông
- SGK + đồ dùng học tập
III/ Tiến trình dạy học


1 / Dạy bài mới



Hoạt động của Gv <sub>Ho</sub><sub>ạt động của HS</sub> <sub>N</sub><sub>ội dung ghi bảng</sub>
Hoạt động 1


CH : Hãy rút ra nhận xét về
giai đoạn lịch sử Việt nam TK
XV – đầu TK XVI, thời Lê sơ
qua các bài mà em đã học trong
chương V?


GV : - Thời vua Lê Thái Tổ :
triều đình phong kiến vững
vàng, kinh tế ổn định


- Thời vua Lê Thánh Tơng :
chế độ phong kiến đạt đến thời
kì cực thịnh.


- Đến TK XVI trở đi, nhà Lê sơ
dần dần suy yếu.


CH : Nguyên nhân nào dẫn đến
sự suy thối của triều đình Lê
sơ ?


GV : - Lê Uy Mục được gọi là
vua quỷ


“ An Nam tứ bách vận vưu
trường. Thiên Ý như hà giáng


quỷ vương


- Uy mục bị giết, Tương Dực
lên thay bắt nhân dân xây Đại
Điện và Cửu Trùng Đài to lớn,
chỉ mãi ăn chơi trụy lạc “tướng
hiếu dâm như tướng lợn” gọi là
vua lợn.


CH : Sự thối hóa của các tầng
lớp thống trị khiến triều đình
phong kiến phân hóa như thế
nào ?


GV định hướng


CH : Em có nhận xét gì về các
vua Lê ở thế kỉ XVI so với vua
Lê Thánh Tông ?


GV : Vua Lê Thánh Tơng có
cơng xây dựng đất nước, Uy
Mục, Tương Dực, Chiêu Tông
đẩy đất nước vào thế suy vong.
Hoạt động 2


Hoạt động 1


HS : Nhà Lê sơ đã đạt được
những thành tựu nổi bật về các


mặt : chính trị, kinh tế, văn
hóa…→ đây được coi là thời kì
thịnh trị của nhà nước phong
kiến tập quyền.


HS dựa vào SGK trả lời, bổ
sung và nhận xét : Vua quan
không chăn lo việc nước, chỉ
hưởng lạc xa xỉ, hoang dâm vô
độ.


HS : Nội bộ chia bè kéo cánh
tranh giành quyền lực


HS : Kém về năng lực và nhân
cách, đẩy chính quyền và đất
nước vào thế suy vong


Hoạt động 2


1 / Triều đình nhà Lê


- Đầu TK XVI, nhà Lê bắt đầu
suy thoái :


+ Tầng lớp phong kiến thống
trị đã thối hóa.


- Triều đình rối loạn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

CH : Theo em, sự suy yếu của
triều đình nhà Lê dẫn đến hậu
quả gì ? Tại sao lại như vậy ?


CH : Thái độ của tầng lớp nhân
dân đối với tầng lớp quan lại
thống trị như thế nào ?


GV giảng và sử dụng lược đồ
H 48/ tr.106 SGK. Hướng dẫn
HS theo dõi các cuộc khởi
nghĩa đã nổ ra ở từng địa bàn
(3 phút)


* Tiêu biểu nhất là cuộc khởi
nghĩa của Trần Cảo (1516) ở
Đông Triều – Quảng Ninh
“quân ba chỏm”


CH : Sử dụng các kí hiệu để
trình bày các cuộc khởi nghĩa
của nơng dân từ năm 1511 trở
đi ?


CH : Em có nhận xét gì về
phong trào đấu tranh của nơng
dân TK XVI ? Kết quả ?


HS : Đời sống nhân dân cực
khổ vì quan lại địa phương mặc


sức tung hồnh đục khoét dân,
dung của như bùn đất…coi dân
như cỏ rác


HS đọc phần in nghiêng trong
sgk.


HS : Mâu thuẫn giữa nông dân
với địa chủ và nhà nước phong
kiến ngày càng gay gắt → đó là
nguyên nhân dẫn đến các cuộc
khởi nghĩa


- Hs: Quy mô rộng lớn nhưng
nổ ra lẻ tẻ, chưa đồng loạt.
Tuy thất bại nhưng đã tấn
cơng mạnh mẽ và chính
quyến nhà Lê đang mục nát.


nông dân ở đầu thế kỉ XVI
- Nguyên nhân :


+ Đời sống nhân dân cực khổ
+ Mâu thuẫn giai cấp lên cao


- Diễn biến :


+ Từ năm 1511, các cuộc khởi
nghĩa nổ ra ở nhiều nơi.



+ Tiêu biểu nhất là cuộc khởi
nghĩa của Trần cảo (1516) ở
Đông Triều – Quảng Ninh


- Kết quả - Ý nghĩa


+ Với quy mô hoạt động lớn
như nổ ra lẻ tẻ nên bị dập tắt.
+ Tấn cơng mạnh mẽ vào
chính quyền nhà Lê đang mục
nát → làm cho triều đình nhà
Lê nhanh chóng bị sụp đổ.
2. Củng cố :


- Gv khái quát lại nội dung bài học


- Lập niên biểu các cuộc khởi nghĩa của nông dân đầu thế kỉ XVI ?


Thời gian Địa điểm Người chỉ huy


1.
2.
3.
4.


3. Dặn dò :


- HS học bài cũ, trả lời các CH 1, 2 SGK / Tr.106


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

+ Nguyên nhân nào hình thành Nam - Bắc triều ?



+ Chiến tranh Nam – Bắc triều đã gây ra tai họa gì cho nhân dân ta ?
+ Sự hình thanh thế lực họ Nguyễn ở đàng trong như thế nào ?
+ Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì ?


A- Yêu cầu:Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức lịch sử của học sinh trong chương trình lịch sử
đã học từ tuần 1đến tuần 10.


B- ĐỀ KIỂM TRA:


BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT(KÌ I)
`I/TRẮC NGHIỆM:


Chọn các ý đúng trong cáccâu sau:


Hãy đánh dấu X vào ô vuông trong các cau sao mà em cho là đúng:


Câu 1. a)Cuối thế kỉ thứ V xã hội Tây Âu có những biến đổi to lớn là do:
a) Dân số tăng


b) Sự xâm nhập của người Giắc Man


c) Công cụ sản xuất đuợc cải tiến


d) Kinh tế hàng hoá phát triển


b). Phát kiến địa lí là :


a) Quá trình tìm ra những con đường mới của người châu Âu.
b) Quá trình tìm ra những vùng đất mới.



c) Quá trình tìm ra những dân tộc mới
d) Cả 3 câu trên đều đúng


Câu 2 - Thành thị trung đại ra đời là do:


A - Thợ thủ công và thương nhân lập ra .


B - Thợ thủ công, thương nhân và nông dân lập ra.
C - Thương nhân và nông dân lập ra.


D - Thợ thủ công và nông dân lập ra.


Câu 3: - Thực chất phong trào văn hoá phục hưng là :


A - Đả phá xã hội phong kiến,con người phải được tự do và phát triển.
B - Đề cao khoa học tự nhiên,xây dựng thế giới quan duy vật tiến bộ.
C - Văn hoá phục hưng là cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại.


D - Cả 3 ý trên đều đúng.


Câu 4: Ghép các kí hiệu lại với nhau bằng dấu ( ) sao cho đúng.
A - Năm 939


B - Năm 965
C - Năm 968
D - Năm 979
E - Năm 1009
G - Năm 1010



H- Loạn 12 sứ quân.


I - Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua.
K- Lý Công Uẩn lên ngôi vua .


L - Dời đô từ Hoa Lư về Đại La đổi tên là Thăng Long.
M- Ngô Quyền lên ngơi vua.


P - Lê Hồn (Lê Đại Hành) lên ngôi vua.
II/ TỰ LUẬN:


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

Câu 2: Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (2076-1077) của nhà
Lý sau khi thắng lợi ?


C-ĐÁP ÁN:


Câu 1: Đánh dấu X vào tất cả các câu a;b;c. (0,5đ)
Câu 2; Khoanh tròn A (0,5đ)


Câu 3: Khoanh tròn D (0,5đ)
Câu 4: Khoanh tròn A (0,5đ)
Câu 5: Khoanh tròn B (0,5đ)


Câu 6: A-M ; B-H ; C-I ; D-P ; E-K ; G-L. (1,5 điểm)
Câu 7: Kết quả: + Tìm ra những con đường mới


+Đem lại những món lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản châu Âu.
+Đặc cơ sở cho việc mở rộng thị trường của các nước châu Âu.
Ý nghĩa: +là cuộc cách mạng về giao thông và tri thức .



+ Thúc đẩy thương nghiệp phát triển.


Câu 8: Ý nghĩa: Là trận đánh tuyệt vời của Lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
- Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được giữ vững.


-Nhà Tống từ bỏ mộng XL Đại Việt
MA TRẬN ĐỀ


KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP HỌC KÌ I
MỨC ĐỘ


NỘI DUNG


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng


TN TL TN TL TN TL


Sự hình thành XHPK Châu
Âu


Câu 1
0,5điểm


Câu1:
0,5
điểm


1 đ


Phong trào Văn hoá Phục


Hưng


Câu 2:
0,5
điểm


0,5 đ


Tổng hợp nhiều bài trong
chương


Câu 3:
2 điểm


2 đ
Các cuộc phất kiến địa lí Câu 1:


0,5
điểm


Câu 4
3 điểm


3,5 đ


Cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Tống


Câu 5:
3 điểm



3 đ


TỔNG CỘNG 1,5


điểm


2,5
điểm


6 điểm 10 đ


4. Củng cố:


Trình bày một vài nét tình hình kinh tế thời Trần sau chiến tranh?
Phân tích tình hình XH thời Trần sau chiến tranh?


5. Dặn dò: Về nhà Học bài và chuẩn bị bài sau mục II của bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

---Tuần:15
Tiết: 29
Ngày soạn:
27/11/2008
Ngày dạy;
28/11/2008


SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HOÁ THỜI TRẦN
II. Sự phát triển về văn hoá


A. Mục tiêu:



KT: Đời sống văn hoá của dân tộc ta cưới thời Trần rất phong phú đa dạng. Một nền văn
học mang đậm bản sắc dân tộc làm rạng rỡ cho nền văn hoá Đại Việt.


Giáo dục, khoa học kĩ thuật thời Trần đạt tới trình độ cao, nhiều cơng trình nghệ thuật tiêu
biểu.


TT: Bồi dưỡng ý thức dân tộc và niềm tự hào về một thời lịch sử có nền VH riêng mang
đậm bản sắc dân tộc.


KN: Phân tích đánh giá những thành tựu văn hoá đặc sắc
B. Thiết bị dạy học:


Tranh ảnh các thành tựu văn hoá thời Trần
Sử dụng các hình 35 ; 36 ; 37 SGK


C. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định:


2. KTBC: Nếu những đặc điểm kinh tế thời Trần sau chiến tranh ?
Trình bày một vài nét về tình hình XH thời Trần ?


3. Bài mới:


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


HS đọc mục 1 SGK


Giảng: Thời Trần các tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ
biến trong nhân dân.



GV(H): Kể tên một vài tín ngưỡng trong dân tộc?
HS: Thờ tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc có cơng
với nước.


GV(H): Đạo phật thời Trần so với thời Lý như thế
nào?


HS: Có phát triển nhưng khơng mạnh như thời Lý.
GV gọi HS đọc phần chữ in nghiên


Giảng: Đạo phật khơng trở thành quốc giáo và khơng
ảnh hưởng đến chính trị. Chùa chiền không là nơi
dạy học mà trở thành Trung Tâm sinh hoạt văn hố.
Thời kì này Nho Giáo cũng được phổ biến.


GV(H): So với đạo phật, Nho Giáo được phát triển
như thế nào?


HS: Nho giáo ngày càng được nâng cao và được chú
ý hơn do nhu cầu xây dựng bộ máy nhà nước của
giai cấp thống trị.


GV(H): Nêu những tập quán sống giảng dị của nhân


1. Đời sống văn hố:


Các tín ngưỡng cổ truyền phổ biến
trong nhân dân.



Cả đạo phật và đạo nho cũng được
phát triển mạnh do nhu cầu xây
dựng bộ máy nhà nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

dân?


HS: Đi chân đất, quần áo đơn giản, áo đen hoặc áo tứ
thân cạo trọc đầu.


GV(H): Nhận xét về các hoạt động văn hoá dưới thời
Trần?


HS: Các hoạt động văn hoá phong phú, đa dạng
nhiều vẻ mang đậm tính dân tộc.


GV(H): Văn học thời Trần có đặc điểm gì?


HS: Phong phú, mang bản sắc dântộc, chứa đựng
lòng yêu nước, tự hào của nhân dân.


Tổng kết: Văn học thời kỳ này rất phát triển bao gồm
cả văn học chữ Hán và chữ Nôm. Các tác phẩm phản
ánh niềm tự hào dân tộc về một thời hào hùng của
lịch sử.


Giảng: Do yêu cầu ngày càng cao của nhân dân và
nhu cầu tăng cường đội ngũ trí thức cho đất nước,
giáo dục thời Trần rất được quan tâm.


GV(H): Quốc sử viện có nhiệm vụ gì?



Quốc sử viện do ai đứng dầu và điều hành?
HS: Là cơ quan viết sử của nước ta.


Do Lê Văn Hưu đứng đầu.


GV(giảng): Năm 1272 ông biên soạn bộ " Đại Việt
sử kí" gồm 30 quyển và được coi là bộ sử đầu tiên
của nước ta.


GV: Các lĩnh vực y học, thiên văn học, khoa học
cũng phát triển, đóng được tàu thuyền lớn chế được
súng thần cơ.


GV gới thiệu cho HS các tranh ảnh về Tháp Phổ
Minh, Thành Tây Đô.


Giảng: Ở lăng mộ vua và quý tộc Trần có nhiều
tượng các con vật làm bằng đá


Giới thiệu: Hình 38 SGK


Yêu cầu HS nhận xét các hình đầu rồng so với các
thời trước? ( Hình 26 bài 12)


HS: Nghệ thuậtngày càng đạt đến trình độ cao, tinh
xảo, rõ nét.


2. Văn học:
Bao gồm cả văn học chữ Hán và


văn học chữ Nôm chứa đựng nhiều
nội dung phong phú, làm rạng rỡ
văn hoá Đại Việt.


3. Giáo dục và KHKT:


Giáo dục: Trường học mở ra ngày
càng nhiều, các kỳ thi chọn người
giỏi được tổ chức thường xuyên.


Y học, thiên văn học, khoa học
cũng phát triển.


4. Nghệ thuật kiến trúc và điêu
khắc:


Nhiều cơng trình kiến trúc có giá trị
ra đời.


Nghệ thuật chạm, khắc tinh tế


4. Củng cố: - Sinh hoạt văn hoá thời Trần được thể hiện như thế nào?


- Nét độc đáo của nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của thời Trần?


- Nêu những dẫn chứng về sự phát triển của văn học giáo dục, khoa học, kĩ
thuật thời Trần?


5. Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau : Sự suy sụp của nhà Trần cuối TK
XIV.





</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

Tiết: 30


Ngày soạn:2/12/2008


I. Tình hình kinh tế - Xã hội
A. Mục tiêu:


KT: Tình hình KH- XH cuối thời Trần viên quan ăn chơi sa đọi không quan tâm đến sản
xuất làm cho đời sống nhân dân khổ cực .Các cuộc đấu tranh của nhân dân , nơ tì diễn ra
rầm rộ .


TT: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu người lao động .
Thấy được vai trò quần chúng trong lịch sử ?


KN : Phân tích , đánh giá , nhận xét các sự kiện lịch sử .


B Thiết bị dạy học : Lược đồ khởi nghĩa nhân dân cuối thế kỉ XIV
C Tiến trình dạy học


1. Ổn định


2. KTBC : - Trình bày một số nét về văn hố , giáo dục, khoa học dưới thời Trần ?
- Tại sao giáo dục , van hoá , khoa học thời Trần phát triển .


3 Bài mới:


Giới thiệu: Sau cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mơng Ngun , tình hình kinh tế


XH thời Trần đạt nhiều thành tựu rực rỡ đóng góp cho sự phát triển của đất nước . Nhưng
đến cuối thế kĩ XIV nhà Trần sa sút ngiêm trọng tạo tiền đề cho một triều đại mới lên thay .


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


Gọi HS đọc SGK


Giảng : Đầu TK XIV nền kinh tế phát triển trở lại , xã hội
tương đối ổn định . Để bù lại trong chiến tranh phải chịu
nhiều khó khăn, các vương hầu q tộc tìm mọi cánh gia
tăng tài sản của mình .Vì vậy viên quan ăn chơi xa xỉ
không quan tâm tới sản xuất, và đời sống nhân dân .
GV (H) : Hậu của việc làm trên của vua quan nhà Trần ?
HS: Nhiều năm sản xuất bị mất mùa, đói kém nhân dân
phải bán ruộng đất vợ con và biến thành nơ tì .


GVgọi HS đọc phần in nghiêng


(Giảng) : Vua Trần Dụ Tơng bắt dân đào hồ lớn trong
hồng thành chất đá giữa hồ làm núi , bắc dàn chở mặn từ
biển đổ vào hồ để nuôi hải sản .


(GV) H:Cuộc sống của người dân ở cuối thế kỉ XIV?
HS: Làng xã tiêu điều xơ xác cuộc sống người dân đói
khổ, họ phải đi nơi khác hoặc làm nơ tì .


HS đọc sách GK phần mục 2


GV(H) Trước tình hình đời sống nhân dân như vậy vua
quan nhà Trần làm gì ?



HS: Vua quan vẫn lao vào cuộc sống ăn chơi sa đoạ.
(Giảng) : Lợi dụng tình hình đó nhiều kẻ mịnh thần làm
rối loạn kĩ cương , phép nước . Chu Văn An , Quan Tư
nghiệp ở Quốc Tử Giám dân số xin chém 7 tên mịnh thần
nhưng vua không nghe , ông bỏ quan về dạy học .


GV(H)Việc làm Chu Văn An đã chứng tỏ điều gì?


1. Tình hình kinh tế:


Cuối thế kỷ XIV Nhà nước
không quân tâm đến SX nông
nghiệp làm cho đời sống của
dân gặp nhiều khó khăn


2. Tình hình xã hội Vua quan
ăn chơi sa đoạ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

GV dùng lược đồ chỉ những điểm nổ ra cuộc khỡi nghĩa
của nông dân và nơ tì.


GV: Trong điều kiện khổ cực đó họ đã vùng dạy đấu
tranh. Tiêu biểu là 3 cuộc khỡi nghĩa sau:


- Khởi nghĩa Ngô Bệ nổ ra vào năm 1344 ở Hải Dương
cuộc khởi nghĩa nêu cao khẩu hiệu" chẩn cứu dân nghèo"
Cuộc khởi nghĩa dài 16 năm, do thiếu tổ chức, thiếu sự
ủng hộ của nhân dân nên đã bị quân đội triều đình đàn áp.
- Khởi nghĩa Nguyễn Thanh tập hợp nông dân khởi nghĩa


ở sông Chu (1379) tự xưng là Linh Đức Vương.


Cùng lức đó Nguyễn Kỵ ở Nơng Cống cùng xưng vương
tiến hành khởi nghĩa nhưng sau này đều thất bại.


- Nhà sư Phạm Sư Ơn đã hơ hào nơng dân Hà Tây vào
năm 1390 đã từng kéo quân về đánh chiếm thành Thăng
Long.


Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Như Cái nổ ra ở nhiều nơi: Sơn
Tây, Vĩnh Phúc, Tuyên Quan ( 1399- 1400).


GV(H): Các cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra vào cuối triều
Trần báo hiệu điều gì?


HS: Đó là những phản ững mãnh liệt của nhân dân đối
với nhà Trần.


Các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu:


a) Khởi nghĩa của Ngô Bệ từ
năm 1344 đến 1360 ở Hải
Dương.


b) Khởi nghĩa Nguyễn


Thanh , Nguyễn Kỵ ở Thanh
Hoá năm 1379.



c) Khởi nghĩa của Phạm Sư
Ôn năm 1390 ở Hà Tây .
d) Khởi nghĩa Nguyễn Như
Cái - (1399- 1400) nổ ra
ở nhiều nơi.


4. Củng cố: Trình bày tóm tắc tình hình KT cuối thời Trần?
Trình bày tóm tắc tình hình XH cuối thời Trần?
5. Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.



--


---Tuần:16
Tiết: 31


Ngày soạn: 4/12/2008
Ngày dạy: 5/12/2008


SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỶ XIV
II. Nhà Hồ và cải cách của Hồ Quý Ly


A. Mục tiêu:


KT: Nhà Hồ lên thay nhà Trần trong hồn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn, đói kém.
Khi lên ngôi, Hồ Quý Ly cho thi hành chính sách cải cách để chấn hưng đất nước.
TT: Thấy được vai trò to lớn của quần chúng.


KN: Phân tích đánh giá nhân vật lịch sử Hồ Quý Ly.



B. Thiết bị dạy học: Ảnh di tích thành Hồ ở Thanh Hố
C. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định:


2. KTBC: - Trình bày tình hình kinh tế, chính trị của uước ta cuối TK XIV?


- Kể tên, địa danh, thời gian của các cuộc khởi nghĩa nơng dân và nơ tì nổ ra sau
thế kỉ XIV?


3. Bài mới:


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

GV(H): Cuối TK XIV các cuộc khởi nghĩa của nông
dân diễn ra mạnh mẽ dẫn đến điều gì?


HS: Nhà nước suy yếu. Làng xã tiêu điêu. Dân đinh
giảm sút.


Giảng: Nhà Trần không đủ sức cai trị Hồ Quý Ly phế
truất vua Trần, lên làm vua năm 1400.


Giảng: Xuất thân trong một gia đình quan lại, có 2
người cơ lấy vua, Hồ Quý Ly giữ chức vụ cao cấp
nhất trong triều đình ( Đại Vương) Trước tình hình hà
Tràn lung lay ông đã quyết định thực hiện các biện
pháp cải cách trên nhiều lĩnh vực.


GV(H): Về chính trị, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện


pháp gì?


HS: Cải tổ đội ngủ võ quan, thay thế những võ quan
nhà Trần bằng những người không phải họ Trần- Đổi
tên một số đơn vị hành chính cấp trấn, quy định cách
làm việc của bộ máy chính quyền.


- Cử các quan lại triều đình về thăm hỏi nhân dân các
lộ.


GV(H): Về kinh tế nhà Hồ thực hiện cải cách gì?
HS: Cho phát hành tiền giấy thay tiền đồng ban hành
chính sách hạn điền, quy định biểu thế đinh, thuế
ruộng.


GV(H): Về mặt xã hội HQL Ban hành các chính sách
gì?


HS: Thực hiện chính sách hạn nơ để hạn chế số lượng
nơ tì được nuôi trong các vương hầu quý tộc, quan lại.
GV(H): Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn nơ để làm
gì?


HS: Làm giảm bớt số lượng nơ tì trong nước tăng
thêm số người SX trong XH.


GV(H): Nhà Hồ đã đưa ra những chính sách gì về VH
GD?


GV(H): Các chính sách đó là gì?


HS: Dịch sách chữ Hán ra chữ Nơm.


Các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.
( Gọi HS đọc phần chữ in nghiêng SGK)


Giảng: Về quốc phòng nhà Hồ đã thực hiện một số
chính sách để đề phịng giặc ngoại xâm:


- Làm sổ hộ tịch tăng quân số.


- Chế tạo ra nhiều nhiều súng mới và làm ra lâu
thuyền.


- Bố trí phịng thủ những nơi hiểm yếu.
- Xây dựng một số thành kiên cố.


Năm 1400 Nhà Trần suy sụp Hồ
Quý Ly lên ngôi, lập ra nhà Hồ.


2. Những biện pháp cải cách của
Hồ Quý Ly:


- Cính trị : Cải tổ hàng ngũ võ
quan, thay thế các quý tộc nhà
Trần bằng những người không
thuộc họ Trần.


- Kinh tế: phát hành tiền giấy, ban
hành chính sách hạn điền, quy
định lại thuế đinh, thuế ruộng.



Xã hội, thực hiện chính sách hạn
nơ.


- Văn hố giáo dục: Dịch sách chữ
Hán ra chữ Nôm. Sửa đổi các quy
chế thi cử học tập.


Quốc phòng: Làm tăng quân số,
chế tạo nhiều loại súng mới.
Xây dựng thành kiên cố.


3. Tác dụng cải cách của Hôd Quý
Ly:


Tăng nguồn thu nhập cho đất
nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

Gọi HS đọc mục 3 SGK.


GV(H): Vì sao các chính sách khơng được nhân dân
ủng hộ?


HS: Các chính sách chưa đảm bảo cuộc sống và quyền
tự do của nhân dân.


- Đều dụng chạm quyền lợi của các tầng lớp


Giảng: Mặc dù có nhiều hạn chế nhưng những cải
cách của Hồ Quý Ly là những cải cách lớn liên quan


đến toàn xã hội.


GV(H): Tại sao Hồ Quý Ly lại làm được như vậy?
HS: Nhà Trần đã qua yếu cần có sự thay đổi.


Trước nguy cơ giặc ngoại xâm, khơng cải cách thì
khơng thể chống giặc được.


lòng dân.


4. Củng cố: Nhà Hồ thiết lập trong hoàn cảnh nào?


Trình bày tóm tắc các chính sách cải cách của Hồ Q Ly?
5. Dặn dị: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau : " Ôn tập chương"



--


---Tuần: 17
Tiết: 32
Ngày soạn:
8/12/2008
Ngày dạy:
10/12/2008


ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III


A. Mục tiêu:


KT: Củng cố kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần , Hồ.



Nắm được những thành tựu về mặt chính trị, kinh tế , văn hoá của Đại Việt thời Lý,
Trần, Hồ.


TT: Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.
KN: Sử dụng lược đồ.


Phân tích tranh ảnh trả lời câu hỏi.
Lập bảng thống kê.


B. Phương tiện dạy học:
-Lược đồ Lý ,Trần ,Hồ.


-Lược đồ kháng chiến chống Tống-Mông -Nguyên.


-Tranh ảnh về thành tựu văn hoá nghệ thuật thời Lý ,Trần .
C. Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:
2.KTBC:


-Nêu những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly?
-Tác dụng những cải cách đó?


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

đường lịch sử,chúng ta có quyền tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.


Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại chặng đường lịch sử hao hùng ấy.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản



GV(H):Thời Lý,Trầnnhân dân ta đương đầu với những cuộc xâm
lược nào?


GV: Sử dụng bảng phụ thống kê các cuộc kháng chiến và gọi từng
học sinh lên hoàn thành .


GV(H):Thời gian bắt đầu và kết thúc của cuộc kháng chiến chống
Tống thời Lý,chống Mông-Nguyên thời Trần?


HS: + Kháng chiến chống Tống : Tháng 10- 1075 đến tháng
3-1077


+ Kháng chiến chống quân Mông Nguyên:


- Lần thứ nhất: Đầu tháng 1-1258 đến 29-1-1258


- Lần thứ hai : ( Kháng chiến chống) 1-1285 đến 6-1285
- Lần thứ ba: Từ 12-1287 đến 4-1288.


GV(H): Đường lối chống giặc trong mỗi cuộc kháng chiến thể hiện
như thế nào?


HS: Kháng chiến chống Tống : Chủ động đánh giặc buộc giặc
đánh theo cách đánh của ta.


+ Giai đoạn 1: " Tiến công trước để tự vệ"


+ Giai đoạn 2: Chủ động xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt
không cho giặc tiến vào Thăng Long, tìm cách phản cơng tiêu diệt.



Kháng chiến chơng qn Mơng Nguyên:


+ Đường lối chung:Thực hiện chủ trương "Vườn không nhà trống"
Tiếu lương thực rơi vào lúng túng.Quân Trần phản
công tiêu diệt


GV(H): Nêu những tấm gương tiêu biểu quan các cuộc kháng
chiến?


HS: Thời Lý: Lý Thường Kiệt, Lý Kế Ngun, Tơng Đản
Hồng Tử Hoằng Chân.


Thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Toản, Trần Quốc Tuấn,
Trần Quang Khải, Trần Bình Trọng,...


GV(H): Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến?
HS: Trình bày như SGK


GV chốt lại: Tầng lớp nhân dân đồn kết chiến đấu Anh dũng.
Sự đóng góp to lớn của các vị anh hùng tiêu biểu với đường lối
chiến lược chiến thuật đúng đắn, kịp thời, sáng tạo.


GV: Hướng dẫn HS làm BT tại lớp theo nhóm các vấn đề sau đó
yêu cầu HS trình bày điền vào phiếu học tập


Nguyên nhân thắng
lợi:


+ Sự ủng hộ của nhân


dân.
+Sự lãnh đạo tài tình
sáng suốt của các
tướng lĩnh


4. Dặn dò: Về nhà Học bài và chuẩn bị bài sau:" Cuộc kháng chiến chủa nhà Hồ và phong
trào khởi nghĩa chống Minh đầu thế kỉ XV."


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

---Tuần:17
Tiết: 33
Ngày soạn:
11/12/2008


Ngày dạy: 12/12/2008


CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO
KHỞI NGHĨA CHỐNG QUÂN MINH ĐẦU THẾ KỈ XV


A. Mục tiêu bài học:


KT: Thấy rõ âm mưu những hoạt động bành trướng của nhà Minh đối với các nước xung
quanh trước hết là Đại Việt.


Năm được diễn biến kết quả, ý nghĩa của của cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần tiêu biểu là
cuộc khởi nghĩa của Trần Ngổi và Trần Quý Kháng.


TT: GD truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khoất của nhân dân ta.
Vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc khởi nghĩa.


KN: Lược thuật lại sự kiện lịch sử.



Đánh giá nâng cao nhâ vật lịch sử, ý nghĩa sự kiện lịch sử.
B. Phương tiên dạy học:


Luợc đồ các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XV.
C. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định:
2. KTBC:
3. Bài mới:


Gới thiệu: Từ thế kỉ XV Khi nhà Hồ lên nắm chính quyền Hồ Quý Ly đã đưa ra hàng loạt
chính sách nhằm làm thay đổi tình hình đất nước. Tuy nhiên một số chính sách đã khơng
được lịng dân vì vậy việc cai trị đất nước của nhà Hồ gặp nhiều khó khăn, Giữa lúc đó nhà
Minh ao ạt xâm lược nước ta. Cuộc kháng chiến chống quân Minh diễn ra như thế nào?
Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV gới thiệu ảnh thành Tây Đô.


Giảng: Thành xây dựng có chu vi 4 km xây bằng đá
nặng từ 10 đến 16 tấn / khối.Năm 1405 nạn đói xãy
ra, nhà Hồ gặp nhiều khó khăn, nhân cơ hội đó, nhà
Minh cho quân xâm lược nước ta.


GV(H): Quân Minh vin vào cớ gì xâm lược nước ta?
HS: Quân minh mượn cớ khôi phục lại nhà Trần xâm
lược nước ta.



GV( Dùng lược đồ giảng) Quân Minh tấn công nhà
Hồ ở một số điểm Lạng Sơn, quân nhà Hồ phải lui về
bờ Bắc sông Hồng. Lấy Thành Đa Bang làm nơi cố
thủ. Ngày 22-1-1407. Quân Minh đánh tan nhà Hồ ở
Đa Bang và đánh chiếm Đông Đô Quân nhà Hồ quá
yếu phải rút lui cố thủ thành Tây Đơ (Thanh Hố)
Tháng 4/1407 Qn Minh tấn công thành Tây Đô và
đến tháng 6-1407 cha con Hồ Quý Ly bị bắt, cuộc
kháng chiến thất bại.


GV(H): Vì sao cuộc kháng chiến của nhà Hồ nhanh


1. Cuộc xâm lược của nàh Minh và
sự thất bại của nhà Hồ:


Quân Minh mượn cớ khôi phục lại
nhà Trần xâm lược nước ta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

chóng thất bại?


HS: Vì cuộc kháng chiến của nhà Hồ khơng thu hút
được tồn dân tham gia, khơng phát huy sức mạnh
tồn dân.


GV nêu câu nói của Hồ Ngun Trừng:" Tơi khơng
sợ đánh mà chỉ sợ lịng dân không theo"


GV: Sau khi chiếm được nước ta, nhà Minh đã thiết
lập chính quyền thống trị trên đất nước ta chính sách
áp bức hà khắc.



GV(H): Háy nêu các chính sách cai trị của nhà Minh
trên đất nước ta?


HS: Xoá bỏ quốc hiệu của nước ta đổi tên thành quận
GIAO CHỈ.


Thi hành chính sách đồng hố, ngu dân bóc lọt tàn
bạo.


- Đặt hàng trăm thứ thuế, bắt trẻ em, phụ nữ làm nô
tỳ.


- Bắt nhân dân ta phải bỏ phong tục của mình.
- Thiêu huỷ mang về TQ những bộ sách có giá trị
lớn.


GV(H): Nhận xét các chính sách cai trị của nhà Minh
đối với nước ta?


HS: Các chính sách đó vơ cùng thâm độc và tàn bạo.
Giảng: Trần Ngổi là con cháu của Trần Nghệ Tông
được đưa lên làm minh chủ vào tháng 10-1407 và tự
xưng là Giản Định Hoàng Đế. Năm 1408 Trần Ngổi
kéo quân vào Nghệ An được Đặng Tất và Nguyễn
Cảnh Chân hưởng ứng. Tháng 12/1408 mộ trận chiến
quyết liệt ở Bô Cô( Nam Định). Nghĩa Quân tiêu diệt
được 4 vạn quân Minh. Sau chiến thắng Bô Cơ có kẻ
dèm pha Trần Ngổi sinh nghi ngờ và đã giết hai vị
tướng giỏi của mình là Đặng Tất và Nguyễn cảnh


Chân. Lợi dụng cơ hội đó tướng giặc là Trương Phụ
chỉ uy 5 vạn quân tấn công đại bản danh của Trần
Ngổi - Trần Ngổi bị bắt.


* Trần Quý Khoáng được Đặng Dung và Nguyễn
Cảnh Dị đưa Trần Q Khống lên ngơi vua lấy hiệu
là Trùng Quang Đế. Dưới sự lãnh đạo của Trần Quý
Khoáng cuộc khởi nghĩa phát triển nhanh chóng từ
Thanh Hố đến Hố Châu. Giữa Năm 1411 Quân
Minh tăng viện binh. Đến Năm 1413 quân Minh vào
Thuận Hố cuộc khởi nghĩa thất bại.


2. Chính sách cai trị của nhà Minh:
Chính trị: Xố bỏ quốc hiệu nước
ta,sáp nhập vào Trung Quốc.


Kinh tế: Đặt hàng trăm thứ thuế.Bắt
phụ nữ và trẻ em về Trung Quốc
làm nơ tì


Văn hố: Thi hành chính sách ngu
dân.


3. Cuộc đấu tranh của quý tộc trần:
a) Khởi nghĩa Trần Ngổi 10-1407 .
Trần Ngổi lên làm minh chủ.
Tháng 12/1408 nghĩa Quân đánh
tan 4 vạn quân Minh ở Bô Cô .
Năm 1409 cuộc khởi nghĩa thất bại.



b) Khởi nghĩa của Trần Quý
Khoáng .Năm 1409 Trần Q
Khống lên ngơi lấy hiệu là Trùng
Quang Đế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

4. Củng cố: Trình bày diến biến cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh xâm
lược?


Nêu các chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta?
Trình bày diễn biến các cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần?
5. Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị tiết sau Làm BT lịch sử.





---Tuần : 18
Tiết: 34
Ngày soạn:
12/12/2008


BÀI TẬP LỊCH SỬ
Phần chương III


A.Mục tiêu: Củng cố kiến thức lịch sử đã học ở chương III.Nước Đại Việt thời Trần (TK
XIII-XIV).


Đánh giá những cải cách của Hồ Quý Ly về tính tích cực và hạn chế.


Thông qua bài tập trắc nghiệm và các bài tập khác để học sinh vừa củng cố
vừa nắm được phương pháp làm bài tập.



B. Đề bài tập:


Câu 1: Em hãy điền chữ Đ (đúng)chữ S (sai) vào ô trống.
Nhà Trần được thành lập là:


a- Việc nhà Lý suy yếuphải dựa vào nhà Trần để chống lại các cuộc nổi loạn và tạo điều


kiện cho nhà


Trần có cơ hội.


b- Nhà Trần phế truất vua nhà Lý để cướp ngơi.


c- Lý Chiêu Hồng nhường ngơi cho chồng mình là Trần Cảnh từ đó nhà Trần được


thành lập.


d- Được sự suy tôn và ủng hộ của nhân dân cả nước.


e- Vua Trần Huệ Tơng khơng có con trai nên nhường ngơi cho con rể.


Câu 2: Điền vào chổ trống các từ cho sẵn sau đây:


Hiểm yếu;Qn lính cốt tinh nhuệ,khơng cốt đơng; binh pháp;"ngụ binh ư nơng"; phía
bắc;võ nghệ; tướng giỏi.


Quân đội nhà Trần được tuyển dụng theo chính sách...và
chủ trương...Quân đội nhà Trần được học



tập...thường xuyên,Nhà Trần còn cử


nhiều...cầm quân đóng giữ các vị trí ...
...nhất là vùng biên


giới...
Câu 3:Đánh dấu(X) vào các câu có ý đúng sau đây:


Nhà Trần đã chuẩn bị kháng chiến như thế nào?


a-Triệu tập các vương hầu quý tộc ở bến Bình Than để bàn kế đánh giặc. 


b-Mở hội nghị Diên Hồng đầu năm 1285. 


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

d-Tổ chức cuộc tập trận lớn ở Đông Bộ Đầu. 


e-Tổ chức nhân dân Thăng Long quyết giữ làng giữ đất. 


g-Giao trọng trách Quốc công tiết chế cho Trần Hưng Đạo. 


Câu 4: TRỊ CHƠI Ơ CHỮ


Đ Ô N G B Ộ Đ Ầ U


T R Ầ N H Ư N G Đ A O


T R Ầ N Q U Ô C T O Ả N


D I Ê N H Ồ N G



T O A Đ Ô


B Ì N H T H A N


H I C H T Ư Ơ N G S Ĩ


T R Ầ N Q U A N G K H Ả I


Cột 1: Nơi Trần Quốc Tuấn tổ chức diễn binh ,tập trận.


Cột 2: Người lập nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên-Mông.
Cột 3 : Người mà khơng được dự bàn cách đánh giặc ở Bến Bình Than đã bóp nát quả
cam trong tay.


Cột 4 : Nơi diễn ra hội nghị của các bô lão bàn cách đánh giặc.
Cột 5 : Tên của tướng giặc bị chém đầu ở trận Tây Kết( lần thứ 2).


Cột 6 : Nơi diễn ra hội nghị của các Vương hầu ,quý tộc Trần bàn kế đánh giặc.


Cột 7 : Trong buổi duyệt binh Trần Hưng Đạo đã đọc bài nầy kể khơi dậy lòng yêu nước
của quân sĩ.


Cột 8 : Ngồi Trần Hưng Đạo,cịn có một vị tướng họ Trần cũng có nhiều cơng lớn trong
kháng chiến chống Mơng -Ngun.


4.Tổ chức cho các nhóm thi đua thảo luận đánh giá.
C- Nhận xét đánh giá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

---Tuần 18


Tiết :35


Ngày soạn:15/12/2008


ÔN TẬP
A. Mục tiêu:


- Ôn tập những kiến thức trọng tâm của các bài đã được học trong chương trình học kì I mà
phịng giáo dục- Đào tạo chỉ đạo thi .


- Giúp cho học sinh nắm kiến thức cơ bản để làm bài cho được tốt.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(H): XHPK Châu âu hình thành từ khi
nào ?


HS: Cuối thế kỉ thứ V, Người Giéc man
tiêu diệt các quốc gia cổ đại Phương Tây
,lập nên nhiêu vương quốc mới .Xã hội PK
Châu Âu hình thành.


GV(H): Những việc làm ấy làm cho xã hội
phươngTây biến đổi như thế nào?


HS: Bộ máy nhà nước chiếm hữu nô lệ sụp
đổ,các tầng lớp xuất hiện.


GV(H):Những người như thế nào được gọi
là lãnh chúa phong kiến?



HS: Những người vừa có ruộng đất vừa có
tước vị.


GV(H):Nơng nơ do tầng lớp nào hình
thành?


HS: Nơ lệ và nơng dân .


GV(H): Cuối triều Minh về kinh tế Trung
Quốc có gì biến đổi(xuất hiện các cơ sở sản
xuất, các cơng trưịng thủ cơng với qui mơ
lớn...)


GV: Đó là biểu hiện của nền sản xuất TBCN.
GV: Thời minh - Thanh tồn tại khoảng 500
năm ở Trung Quốc → nhiều thành tựu.
GV(H): Trình bày những thành tựu nổi bậc
về văn hoá Trung Quốc thời phong kiến?
GV: giảng thêm về tư tưởng Nho giáo


GV(H): Kể tên các tác phẩm văn học mà em
biết?


HS quan sát H 9 SGK


1-SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN CHÂU ÂU
-Xã hội phong kiến Châu Âu hình thành
vào thế kỉ thứ V.



Biến đổi trong xã hội:


Tướng lĩnh quý tộc được chia nhiều ruộng
đất,phong chức tước Các lãnh chúa
phong kiến


Nơ lệ và nơng dân hình thành tầng lớp
nơng nơ.


Nơng nơ phụ thuộc vào lãnh chúa.
XHPK hình thành.


2-TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN.
Xã hội phong kiến Trung Quốc hình vào
thế kỉ


221 TCN ,vào thời nhà Tần .
1. Văn hoá:


- Tư tưởng: Nho giáo.


-Văn học, thơ ca phát triển đặc biệt là thơ
Đường.


- Nghệ thuật hội hoạ, kiến trúc điêu khắc đạt
trình độ cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

GV(H): Em có nhận xét gì về nghệ thuật hội
hoạ, điêu khăc, kiến trúc? (đạt trình độ cao)


GV(H): Về khoa học người Trung Quốc
thờ phong kiến có những phát minh nào?
( tư đại phát minh)


GV(H): Đinh Bộ Lĩnh là người như thế
nào?


HS: Con của thứ sử Đinh Cơng Trứ, người
Ninh Bình, có tài thống lĩnh qn đội
GV(H): Ơng đã làm gì để dẹp loạn 12 sứ
quân?


HS: Tổ chức lực lượng, rèn vũ khí. Xây
dựng căn cứ ở Hoa Lư.


GV(H): Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn
được 12 sứ quân?


HS: Được nhân dân ủng hộ,có tài đánh đâu
thắng đó => các sứ quân xin hàng hoặc lần
lượt bị đánh bại.


GV(H): Việc Đinh Bộ Lính dẹp loạn được
12 sứ qn có ý nghĩa gì?


HS: Thống nhất đất nước, lập lại hồ bình
trong cả nước => Tạo điều kiện để xây
dựng đất nước vững mạnh chống lại âm
mưu của kẻ thù



GV(H):Tại sao Lý Công Uẩn được tôn lên
làm vua?


HS: Sau khi Lê Long Đĩnh chết ,Lý Cơng
Uẩn được tơn lên làm vua vì ơng là người
vừa có đức vừa có uy tín nên được triều
thần nhà Lê quý trọng.


GV(giảng): Năm 1009 Lý Công Uẩn lên
làm vua,năm 1010 Lý Công Uẩn quyết định
dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên
là Thăng Long


GV(H): Đường lối chống giặc trong mỗi
cuộc kháng chiến thể hiện như thế nào?
HS: Kháng chiến chống Tống : Chủ động
đánh giặc buộc giặc đánh theo cách đánh


3-NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH
-TIỀN LÊ


Thống nhất đất nước, lập lại hồ bình
trong cả nước => Tạo điều kiện để xây
dựng đất nước vững mạnh chống lại âm
mưu của kẻ thù .


4-NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC.


Năm 1009 Lý Công Uẩn lên làm vua,năm


1010 Lý Công Uẩn quyết định dời kinh đô
từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên là Thăng
Long.


5-CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG.


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

của ta.


+ Giai đoạn 1: " Tiến công trước để tự vệ"
+ Giai đoạn 2: Chủ động xây dựng phịng
tuyến sơng Như Nguyệt khơng cho giặc
tiến vào Thăng Long, tìm cách phản công
tiêu diệt.


HS: Thời Lý: Lý Thường Kiệt, Lý Kế
Ngun, Tơng Đản Hồng Tử Hoằng Chân.


Thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần Quốc
Toản, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải,
Trần Bình Trọng,...


GV(H): Nguyên nhân thắng lợi của các
cuộc kháng chiến?


HS: Trình bày như SGK


GV chốt lại: Tầng lớp nhân dân đoàn kết
chiến đấu Anh dũng.



Sự đóng góp to lớn của các vị anh hùng
tiêu biểu với đường lối chiến lược chiến
thuật đúng đắn, kịp thời, sáng tạo.


GV: Hướng dẫn HS làm BT tại lớp theo
nhóm các vấn đề sau đó u cầu HS trình
bày điền vào phiếu học tập


tiêu diệt.


6- BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG
QUÂN MÔNG -NGUYÊN THẾ KỈ XIII


Nguyên nhân thắng lợi:


+ Sự ủng hộ của nhân dân.
+Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của các
tướng lĩnh


2.DẶN DÒ: Về nhà học kĩ các bài trong đề cương ôn tập đã hướng dẫn đẻ làm bài kiểm tra
cho tốt.


Tiết 36 thi kiểm tra học kì 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

Tuần:20
Tiết: 37


Ngày soạn:09/1/2009
GV: Nguyễn Văn
Ngọc



CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
( 1418 - 1427 )


I. THỜI KỲ MIỀN TÂY THANH HOÁ ( 1418 - 1423 )


A. Mục tiêu:


KT: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc đấu tranh giải phóng đất nước, từ một cuộc khởi
nghĩa nhỏ ở miền rừng núi Thanh Hoá dần dần phát triển trong cả nước.


Cuộc khởi ngiã do Lê Lợi lãnh đạo có đủ uy tín tập hợp các tầng lớp nhân dân.


TT: GD lòng yêu nước, biết ơn những người có cơng với đất nước như Lê Lợi, Nguyễn
Trãi,...


KN: Nhận xét nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử.
B. Thiết bị dạy học:


Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn.
Bia Vĩnh Lăng, ảnh Nguyễn Trải.
C. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định:
2. KTBC:
3. Bài mới:


Giới thiệu: Quân Minh đã đánh bại nhà Hồ đặt ách thống trị trên đất nước ta. Nhân dân
khắp nơi đứng lên chống giặc Minh. Ngay sau khi cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng
bị dập tắt , cuộc khởi ngiã Lam Sơn đã bùng lên mạnh mẽ trước hết ở vùng miền Tây


Thanh Hoá.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


Yêu cầu HS đọc SGK.


Giảng: Giới thiệu bia Vĩnh Lăng, trên bia là những lời
do Nguyến Trải soạn thảo ghi tiểu sử và sự nghiệp của
Lê Lợi.


GV(H): Hãy cho biết một vài nét về Lê Lợi?


HS: Là hào trưởng có yu tín lớn ở vùng Lam Sơn. Sinh
năm 1385 con một địa chủ bình dân, là người u nước,
thương dân, ni ý chí giết giặc cứu nước.


GV(H): Lê Lợi chọn nơi nào làm căn cứ?
HS: Ông chon Lam Sơ làm căn cứ, đầu tiên


Giảng: Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa hào kiệt


1. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:
Lê lợi là người u nước,
thương dân có uy tín lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

khắp nơi về hưởng ứng ngày càng đơng trongđó có
Nguyễn Trãi


Giảng: Nguyễn Trãi là con của Nguyễn Phi Khanh, đỗ
tiễn sĩ thời Trần, làm quan dưới triều Hồ. Sau này theo


nghĩa quân Lam Sơn.


GV gọi HS đọc phần in nghiêng SGK.


- Năm 1416 Lê Lợi cùng 18 người cùng tổ chức hội thề
Lũng Nhai quyết cùng sống chết chống giặc Minh.
Đến tháng 2/ 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa xưng là
Bình Định Vương.


GV(H): Trong thời kỳ đầu của cuộc khởi nghĩa nghĩa
quân Lam Sơn gặp những khó khăn gì?


HS: Lực lượng nghĩa quân còn yếu. Lương thực thiếu
thốn.


GV(giảng): Nguyễn Trãi đã nhận xét qua câu nói " Cơm
ăn thì sớm tối không được 2 bữa, áo mặc đông, hè chỉ
một manh qn lính độ vài nghìn, khí giới thì thật tay
khơng"


Năm 1418 nghĩa qn phải rút lên núi Chí Linh, gặp rất
nhiều khó khăn, lúc đó quân Minh lại huy động lực
lượng mạnh nhằm bắt và giết Lê Lợi.


GV(H): Trong lần rút lui này nghĩa quân gặp nhưng khó
khăn gì?


HS: Thiếulương thực trầm trọng, đói rét phải giết cả
ngựa chiến và voi chiến để nuôi quân.



Giảng:Trước tình hình đó, bộ chỉ huy đã quyết định tạm
hồ hỗn với qn Minh và chuyển về căn cứ Lam Sơn
vào tháng 5-1423


GV(H):Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hồ hỗn với qn
Minh?


HS: Tránh các cuộc bao vây của quân Minh ,có thời
gian để củng cố lực lượng .


Giảng: Cuối năm1424 sau nhiều lần dụ dỗ không


thành ,quân Minh tấn công ta.Giai đoạn kết thúc và mở
ra một thời kì mới.


Năm 1416 Lê Lợi cùng bộ chỉ
huy tổ chức hội thề Lũng Nhai.
Năm 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi
nghĩa.


2. Những năm đầu hoạt động
của nghĩa quân Lam Sơn:


Năm 1421 Quân Minh mở cuộc
càn quét, quân ta phải rút lên núi
Chí Linh.


Năm 1423 Lê Lợi quyết định
hồ hỗn với quân Minh



Năm1424 Quân Minh trở mặt
tấn công ta.


4.Củng cố: Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418-1423?
-Tại sao Lê Lợi tam hồ hỗn với qn Minh?


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>


---


---Tuần21
Tiết: 38


Ngày soạn:14/1/2009
GV:Nguyễn Văn Ngọc


CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN 1418-1427


II-GIẢI PHĨNG NGHỆ AN ,TÂN BÌNH THUẬN HỐ VÀ
TIẾN QUÂN RA BẮC (1424-1426)


A-Mục tiêu:


KT; Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm
1424-1425.


Qua đó thấy được sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời kì
nầy để từ chổ bị động đối phó với quân Minh tiến đến làm chủ và bao vây được Đông
Quan.


TT: Giáo dục truyền thống yêu nước,tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc.


KN: Sử dụng lược đồ thuật lại sự kiện lịch sử.


Nhận xét các sự kiện, lịch sử tiêu biểu .
B-Phương tiện dạy học:


-Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn.


-Lược đồ tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn.
C-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:
2.KTBC:


-Trình bày diễn biến giai đoạn 1418-1423 của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
-Tại sao quân Minh chấp nhận tạm hoà với Lê Lợi?


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(Giảng): Nguyễn Chích đề nghị chuyển hướng
hoạt động của nghĩa quân vào Nghệ An.


GV(H):Tại sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân
vào Nghệ An?


HS: Nghệ An là vùng đất rộng, người đơng, địa hình
hiểm trở, xa trung tâm địch .
GV(H) : Hãy cho biết một vài nét về Nguyễn Chích?
HS: Là nơng dân nghèo, có tinh thân u nước cao,
từng lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh.
GV(H): Việc thực hiện kế hoạch đó thực hiện kết quả


gì?


HS: Thốt khỏi thế bao vây, mở rộng địa bàn hoạt
dộng trong phạm vi từ Nghệ An, Tân Bình, Thuận
Hoá.


Giảng: ( Dùng lược đồ) Ngày 12.10. 1424 Quân ta bất
ngờ tập kích đồn Đa Căng và hạ thành Trà Lân trong
hai tháng bao vây


Được sự ủng hộ của nhân dân quân ta tiến vào Nghệ
An đánh chiếm Diễn Châu ,Thanh Hoá.


GV(H):Nhận xét kế hoạch của Nguyễn Chích?


1.Giải phóng Nghệ An (1424).


Hạ thành Trà Lân.
Tập kích ải Khả Lưu.
Giải phóng Nghệ An,Diễn
Châu ,Thanh Hố.


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

HS: Kế hoạch phù hợp với tình hình thời đó nên đã
thu nhiều thắng lợi.


GIẢNG : Tháng 8/1425 Lê Lợi cử Trần Nguyên
Hãn,Lê Ngân chỉ huy lực lượng từ Nghệ An đến
Thuận Hố và nhanh chóng giải phóng vùng đất đó
trong vịng 10 tháng .Qn Minh ở trong một số thành
luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm.



GV: Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa.
GV: Dùng lược đồ H41 SGK giảng:


Tháng 9/1426 Lê Lợi chia quân làm 3 đạo tiến ra
Bắc :


Đạo 1: Giải phóng miền Tây Bắc.
Đạo 2: Giải phóng hạ lưu sơng Nhị Hà.
Đạo 3: Tiến thẳng ra Đông Quan.


Nhiệm vụ của 3 đạo:Đánh vào vùng địch chiếm
đóng,cùng nhân dân bao vây đánh địch,giải phóng đất
đai,thành lập chính quyền mới


HS: Đọc phần in nghiêng SGK.


GV: Được sự ủng hộ của nhân dân,nghĩa quân đã
đánh thắng nhiều trận buộc địch phải cố thủ trong
thành Đông Quan. Cuộc khởi nghĩa chuyễn sang giai
đoạn mới.


Hoá(năm 1425)


Tháng 8/1425 Trần Nguyên
Hãn,Lê Ngân chỉ huy Ở Nghệ
An,giải phóng từ Thanh Hố đến
đèo Hải Vân.


3/Tiến qn ra Bắc Mở rộng phạm


vi hoạt động(năm 1426)


Tháng 9/1426 Lê Lợi chia thành 3
đạo quân tiến ra Bắc


Kết quả: Quân ta thắng nhiều
trận .


Địch cố thủ trong thành
Đông Quan.


4.Củng cố: Trình bày khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424 đến 1426 (bằng lược đồ ).
-Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong giai đoạn của cuộc
kháng chiến nầy?


5.Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau"III /Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng...".


---Tuần :21
Tiết: 39


Ngày soạn :16/1/2009
GV:Nguyễn Văn
Ngọc


CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN


III/ KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG
(CUỐI NĂM 1426 ĐẾN CUỐI NĂM 1427)



A. Mục tiêu:


KT: Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của khởi nghĩa Lam Sơn: Chiến thắng
Tốt Động- Chúc Động và chiến thắng Chi Lăng- Xương Giang.


Ý nghĩa của những sự kiện đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi ghĩa Lam Sơn.
TT: GD lòng yêu nước, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta ở thế kỉ XV
KN: Sử dụng lược đồ


Học diến biến các trận đánh bằng lược đồ.


Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định một cuộc chiến tranh.
B. Phương tiện dạy học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

Lược đồ trận Chi Lăng- Xương Giang
C. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định:
2. KTBC:


- Trình bày tóm tắc các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối
năm 1425?


- Trình bày kế hoạch tiến công ra Bắc của Lê Lợi?
3. Bài mới:


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV: Dùng lược đồ chỉ các vị trí Tốt Động- Chúc
Động cho HS.



Giảng: Với mong muốn giành thế chủ động tiến quân
vào Thanh Hoá đánh tan bộ chỉ huy quân ta, nhà Minh
cử Vương Thông tăng thêm 5 vạn quân kéo vào Đơng
Quan phối hợp với số qn cịn lại ở Đơng Quan một
lực lượng nhỏ cịn lại tiến vào Thanh Hoá. Trên
đường tiến quân chúng tập trung địch ở Cổ Sở tiến
đánh Cao Bộ.


Ta: Phục binh ở Tốt Động, Chúc Động.


Tháng 11/1426 Vương Thông cho quân đánh Cao Bộ,
quân ta từ mọi hướng tấn công khi địch lọt vào Trận
Địa , 5 vạn quân dịch bị tử trận, thương 1vạn tên bị
bắt sống. Vương Thông chạy về Đông Quan.


Trận thắng này được coi là trận thắng chiến lược.
GV(H): Vì sao được coi là ý nghĩa chiến lược?
HS: Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và
địch.


- Ý đồ chủ động phản cơng của địch bị thất bại.
Giảng: Trong " Bình Ngô đại cáo" Nguyễn Trãi đã
tổng kết trận chiến Tốt Động, Chúc Động bằng 2 câu
thơ trong SGK.


( Gọi HS đọc 2 câu thơ)


Trên đã thắng lợi tiến đến vây hãm thành Đơng Quan
giải phóng các châu, huyện lân cận.



Tháng 10/ 1427, 15vạn viện binh từ Trung Quốc kéo
vào nước ta chia làm 2 đạo:


Một đạo do liễu Thăng chỉ huy
Một đạo do Mộc Thanh chỉ huy


GV(H): Trước tình hình đó bộ chỉ huy nghĩa qn đã
làm gì?


HS: Tập trung lực lượng xây dựng quân đội mạnh.
GV(H): Tại sao lại tập trung tiêu diệt quân của Liễu
Thăng mà khơng tập trung giải phóng Đơng Quan?
HS: Vì diệt qn của Liễu Thăng sẽ diệt số lượng địch


1. Trận Tốt Động- Chúc Động:
( Cuối năm 1426)


a) Hoàn cảnh:


Tháng 10- 1426 Vương Thông
cùng 5 vạnquân đến Đông Quan.
Ta phục binh ở Tốt Động, Chúc
Động.


b) Diễn biến:


Thắng 11-1426. Quân Minh tiến
về Cao Bộ. Quân ta từ mọi phía
xông vào đánh quân địch.



c) Kết quả: 5 vạn quân địch tử
thương, Vương Thông chạy về
Đông Quan.


2. Trận Chi Lăng- Xương Giang
( 10-1427):


a) Chuẩn bị:


- 15 vạn viện binh từ Trung Quốc
kéo vào nước ta.


- Ta tập trung lực lượng tiêu diệt
quân Liễu Thăng trước.


b) Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

lớn hơn 10 vạn sẽ buột Vương Thông phải đầu hàng.
GV( Dùng lược đồ- giảng)


+ Ngày 8-10-1427 Liễu Thăng dẫn quân vào biên giới
nước ta. Quân Lam Sơ do tướng Trần Lựu chỉ huy
vừa đánh vừa rút lui nhử đich vào trận địa. Quân mai
phục của ta tiêu diệt được 1 vạn tên, Liễu Thăng bị
giết.


+ Tướng Lương Minh lên thay cho quân tiến xuống
Xương Giang, trên đã tiến quân chúng bị quân ta mai
phục ở Cần Trạm, Phố Cát tiêu diệt 3 vạn tên, tưỡng


Lương Minh bị giết. số quân còn lại phải co cụm giữa
cánh đồng ở Xương Giang và cũng bị nghĩa quân Lam
Sơn bao vây bắt sống..


GV gọi HS đọc phần in nghiêng SGK


GV(giảng): Mộc Thạch biết Liễu Thăng thất bại liền
rút chạy về Trung Quốc.


Giảng: Khi hai đạo quân đã bị tiêu diệt Vương Thơng
vội xin hồ chấp nhận mở hội thề Đông Quan vào
tháng 12/1427 và rút về nước. Đến tháng 1/ 1428.
Quân Minh rút khỏi nước ta


Giảng: Sau khi đất nước giải phóng Nguyễn Trãi đã
viết " Bình Ngơ đại cáo" tun bố với tồn dân về việc
đánh đuổi giặc Minh ( Ngô) của Nghĩa Quân Lam Sơn
và đó được coi là bản tun ngơn độc lập của nước
Đại Việt thế kỉ XV


GV(H): Tại sao cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành được
thắng lợi?


HS: Do dân ta đồng lòng đánh giặc.


Sự tài tình của bộ tham mưu đưa ra nhiều chiến
lược đúng đắn.


GV(H): Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa gì?
HS: Kết thúc 20 năm đơ hộ của nhà Minh. Mở ra một


thời kì phát triển mới cho đất nước.


quân vào nước ta đã bị phục kích
và giết ở ải Chi Lăng.


Lương Minh lên thay dẫn quân
xuống Xương Giang. Liên tiếp bị
phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát.


Biết Liễu Thăng tử trận Mộc
Thanh vội vã rút quân về nước.
c) Kết quả:


Liễu Thăng và Lương Minh bị tử
trận, hàng vạn tên địch bị


giết.Quân Minh rút khỏi nước ta.
3. Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử:


Cuộc khởi nghĩa được nhân dân
khắp nơi ủng hộ.


Sự lãnh đạo tài tình của bộ Tham
mưu.


Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà
Minh.


4. Củng cố: Trình bày diễn biến trận Tốt Động- Chúc Động?


Trình bày diễn biến trận Chi Lăng- Xương Giang?


Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn?


5. Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau:" Nước Đại Việt Thời Lê Sơ"



--


---Tuần:22
Tiết: 40


Ngày soạn:04/2/2009


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

GV: Nguyễn Văn
Ngọc


A-Mục tiêu:


KT: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ ,chính sách đối với quân đội thời Lê Sơ,những điểm
chính của bộ luật Hồng Đức .


So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê Sơ .


TT: Giáo dục cho học sinh niềm tự hào về thời thịnh trị của đất nước có ý thức bảo vệ đất
nước.


KT: Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển về chính trị ,qn sự,pháp luật ở một
thời kì LS



B-Phương tiện dạy học:


-Bảng phụ về sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ.
-Bảng phụ một số ý kiến đánh giá về luật Hồng Đức.


C-Tiến trình dạy học
1/ Ổn định :


2/KTBC: Thuật lại chiến thắng Chi Lăng -Xương Giang ?


Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
3/Bài mới:


GT: Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi biên giới ,Lê Lợi lên ngôi vua.Nhà Lê bắt
tay ngay vào việc tổ chức lại bộ máy chính quyền ,xây dựng quân đội ,pháp luật nhằm ổn
định tình hình xã hội ,phát triển kinh tế.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV: Gọi HS đọc mục I SGK
GV:Dùng bảng phụ để giảng.


GV(H): Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được
biểu hiện như thế nào? Đứng đầu là ai? Giúp việc
cho vua có những cơ quan nào ?


HS:Đứng đầu triều đình là vua.Giúp việc cho vua
có các quan đại thần .Ở triều đình có 6 bộ ,giúp
việc cho bộ có 6 tự,6 khoa giám sát.



GV: Yêu cầu HS nhắc tên của các bộ
(Binh,hình,cơng,lễ ,lại,hộ)


GV(H): Bộ máy chính quyền ở địa phương được
chia như thế nào ?


HS:Thời Lê Thái Tổ gồm 5 đạo. Thời Lê Thánh
Tông gồm 13 đạo thừa tuyên .


GV(H): Thời Lê Thánh Tơng việc quản lí 13 đạo
có điểm gì mới?


HS: Đứng đầu mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt hoạt
động khác nhau ở mỗi Thừa tuyên (Đô ti, Hiến
ti ,Thừa ti).


HV(H): So với tổ chức nhà nước thời Lêvới thời
Trần nhiều người cho rằng thời Lê Sơ tập quyền
hơn, điều nầy được thể hiện như thế nào trong


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

chính sách thời Lê?
HS: ( Thảo luận nhóm).


-Vua nắm mọi quyền, Lê Thánh Tông bãi bỏ một
sổ chức vụ cao cấp ; tể tướng , đại tổng quản , hành
khiển)


-Vua trực tiếp làm tổng chỉ huy liên đội .Quyền
lực nhà vua ngày càng được củng cố .



GV(H):Em có nhận xét gì về bộ máy chính quyền
nhà Lê sơ?


HS:Việc tổ chức bộ máy chính quyền như vậy sẽ
dễ dàng quản lý.


GV(H):Nhà Lê tổ chức quân đội như thế nào ?
(Yêu cầu HS liên hệ vớ thời Lý , giải thích chế
độ" ngụ binh ư nông"


HS:Tiếp tục chế độ "Ngụ binh ư nơng"
Qn đội có 2 bộ phận.


GV(H):Nhà Lê quan tâm phát triển quân đội như
thế nào?


HS:Quân lính chăm lo luyện tập võ nghệ.
Bố trí quân đội vùng biên giới .


(HS đọc phần in nghiêng SGK)


GV(H): Em có nhận xét gì về chủ trương của nhà
nước Lê Sơ đối với lãnh thổ của nước ta qua đoạn
trích trên?


HS:Quyết tâm củng cố quân đội bảo vệ đất
nước .Đề cao trách nhiệm với mọi người dân.
GV(Giảng) Lê Thánh Tông ban hành bộ luật "
Quốc triều hình luật" (Luật Hồng Đức) đây là bộ


luật lớn ,có giá trị nhất thời phong kiến nước ta .
GV(H):Nội dung chính của bộ luật là gì ?


HS:Bảo vệ quyền lợi của vua ,hoàng tộc . Bảo vệ
quyền lợi của giai cấp thống trị . Bảo vệ quyền lợi
người phụ nữ.


GV(H):Luật Hồng Đức có đặc điểm gì tiến bộ ?
HS:Quyền lợi ,địa vị của người phụ nữ được tơn
trọng.


Nhà nước tập quyền chun chế hồn
chỉnh.


2/Tổ chức quân đội:


Thực hiện chính sách "Ngụ binh ư
nơng".


Qn đội có hai bộ phận:


3/Pháp luật :


Lê Thánh Tơng ban hành bộ luật "
Quốc triều hình luật" (Luật Hồng
Đức) đây là bộ luật lớn ,có giá trị
nhất thời phong kiến nước ta .


Nhằm bảo vệ vua và hoàng tộc,bảo vệ
g/c thống trị.



Bảo vệ người phụ nữ.


4.Củng cố : Gọi hai HS lên bảng vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền thời Lê Sơ?
Nhận xét về vua Lê Thánh Tông?


Nhận xét về bộ luật Hồng Đức?


5.Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau 'II/ Tình hình kinh tế - xã hội ".


---Tuần : 22


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

Ngày soạn:16/2/2009


II-TÌNH HÌNH KINH TẾ -XÃ HỘI
A- Mục tiêu bài học:


KT: Sau khi nhanh chóng khơi phục sản xuất ,thời Lê Sơ kinh tế phát triển về mọi mặt.
Sự phân chia xã hội thành hai giai cấp chính :địa chủ phong kiến và nông dân .Đời
sống của tầng lớp


ổn định.


TT: GD ý thức tự hào về thời kì thịnh trị của đất nước .


KN: Bồi dưỡng kĩ năng phân tích tình hình kinh tế -xã hội theo các tiêu chí cụ thể từ đó rút
ra nhận xét


chung.



B-Phương tiện dạy học:


-Sơ đồ để trống về các giai cấp ,tầng lớp về xã hội thời Lê Sơ.
-Tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội thời Lê Sơ.
C-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:


2.KTBC: -Nêu công lao của Lê Thánh Tông trong việc xây dựng chính quyền ,bảo vệ tổ
quốc?


3.Bài mới:


-Song song với việc xây dựng và củng cố nhà nước ,nhà Lê có nhiều biện pháp khơi phục
và phát triển kinh tế. Nền kinh tế thời Lê Sơ có gì đổi mới?


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


Gọi HS đọc mục 1 SGK.


GV(H): Để khôi phục và phát triển nơng nghiệp nhà
Lê đã làm gì?


HS: Vần đề đầu tiên cần giải quyết là ruộng đất.
GV(H): Nhà Lê giải quyết ruộng đất bằng cách nào?
HS: Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng. Kêu gọi nhân
dân phiêu tán về cũ. Đặt ra một số chức quan chun
trách.



GV(giảng): Khuyến nơng sứ: Có trách nhiệm chiêu
tập phiêu
tán về làm ăn. Đồn điền sứ: Tổ chức khai hoang. Hà
đê sứ: Quản lí và xây dựng đề điều.


Phép : Cứ 6 năm chia lại ruộng đất công làng xã, các
quan được nhiều ruộng, phụ nữ và người có hồn cảnh
khó khăn cũng được chia ruộng.


GV gọi HS đọc phần in nghiêng trong SGK.


GV(H): Vì sao nhà Lê quan tâm đến việc bảo vệ đê
điều?


HS: Chống thiên tai lũ lụt hàng năm. Khai hoang lấn
biển.


GV(H): Nhận xét về những biện pháp của nhà nước
Lê Sơ đối với nông nghiệp?


1. Kinh tế:
a) Nông nghiệp


Giải quyết là ruộng đất


Thực hiện phép quân triều.


Khuyến khích, bảo vệ sản xuất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

HS: Quan tâm đến việc sản xuất. Nền sản xuất được


khôi phục đời sống nhân dân được cải thiện.


GV(H): Ở nước ta thời kỳ này có những ngành thủ
công nghiệp tiêu biểu nào?


HS: Các ngành nghề thủ công truyền thống ở các làng
xã: kéo tơ, dệt lụa,....


Các phường thủ công ở Thăng Long: Phường Nghi
Tam, u Thái,....


Các cơng xưởng nhà nước quản lí (cục bánh tác)
GV(H): Triều Lê đã có những biện pháp gì để phát
triển buôn bán trong nước


HS: Nhà vua khuyến khích lập chợ, ban hành điều lệ
cụ thể.


GV(H): Hoạt động bn bán với người nước ngồi
như thế nào?


HS: Hoạt động vẫn được duy trì chủ yếu bn bán ở
một số của khẩu.


GV(H): Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế thời Lê
Sơ?


HS: Ổn định và ngay càng phát triển.


xã, kinh đô


Thăng Long.


Thương nghiệp:


+ Trong nước: Chợ phát triển.
+ Ngồi nước: Hạn chế bn bán
với nước ngoài.


2. Xã hội:


GV(H): Xã hội thời Lê Sơ có những tầng lớp nào?
SƠ ĐỒ GIAI CẤP TÂNG LỚP TRONG XÃ HỘI


XÃ HỘI


GIAI CẤP TẦNG LỚP


ĐỊA
CHỦ
PHONG
KIẾN


NƠNG
DÂN


THỊ
DÂN


THƯƠNG
NHÂN



THỢ
THỦ
CƠNG





GV(H): Quyền lợi, địa vị của các giai cấp tầng lớp ra
sao?


HS: Giai cấp địa chủ: Nhiều ruộng đất, nắm chính
quyền.


Giai cấp nông dân: Ít ruộng đất, cày thuê cho địa
chủ.


Các tầng lớp khác: phải nộp thuế cho nhà nước.
Nơ tì là tầng lớp thấp hèn nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

HS: 2 tầng lớp: Thống trị (Vua,Vương hầu,quan lại)
bị trị (nông dân, thợ thủ cơng, nơ tì,...) khác nhà Lê
hình thành giai cấp, tầng lớp nơ tì giảm dần rồi bị xố
bỏ.


GV(H): Nhận xét về chủ trương hạn chế việc nuôi và
mua bán nơ tì của nhà nước thời Lê Sơ?


HS: Tiến bộ có quan tâm đến đời sống của nhân dân.
Thoả mãn phần nào yêu cầu của nhân dân, giảm bớt


bất công.


GV: Do vậy, nền độc lập và thống nhất của đất nước
được củng cố. Quốc gia Đại Việt và quốc gia cường
thịnh nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.


4. Củng cố: Tại sao nói thời Lê là thời thịnh đạt?


Vẽ sơ đồ giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê Sơ?


5. Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau" Tình hình văn hoá giáo
dục"




---Tuần :23
Tiết : 42


Ngày soạn:10/2/2009
Ngày dạy :


NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ 1428-1527 (tt)
III-TÌNH HÌNH VĂN HỐ - GIÁO DỤC


A- Mục tiêu:


KT: Chế độ giáo dục, thi cử thời Lê Sơ rất được coi trọng. Những thành tựu tiêu biểu về
văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ.


TT: Giáo dục HS niềm tự hào về thành tự văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê Sơ. Ý


thức giữ gìn và phát triển văn hố truyền thống.


KN: Nhận xét về những thành tựu văn hoá, giáo dục thời Lê Sơ.
B- Phương tiện dạy học:


- Các ảnh về nhân vật và di tích lịch sử trong thời kỳ này.
C- Tiến trình dạy học:


1. Ổn định:


2. KTBC: Nhà Lê Sơ đã làm gì để phục hồi và phát triển nơng nghiệp?
Xã hội thời Lê Sơ có những giai cấp tầng lớp nào?


3. Bài mới:


Giới thiệu: Sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ổn định làm cho đất nước giàu mạnh,
nhiều thành tựu văn hoá, khoa học được biết đến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

GV:Gợi HS đọc mục 1 SGK


GV(H):Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục như thế
nào ?


HS:Dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long mở nhiều
trường học ở các bộ, đạo, phủ .


-Mọi ngươì dân đều có thể đi học ,đi thi.


GV(H):Vì sao thời Lê Sơ hạn chế phật giáo, đạo giáo, tôn
sùng nho giáo?



HS:Nho giáo đề cao Trung-Hiếu (Trung với Vua, hiếu
với cha mẹ).


GV(bổ sung): Thời Lê Sơ nội dung học tập thi cử là các
sách của đạo Nho, chủ yếu là :"Tứ thư", "Ngũ kinh".
GV(H): Giáo dục thời Lê Sơ rất quy cũ và chặt chẽ (biểu
hiện như thế nào)?


HS: Muốn làm quan phải qua khoa thi rồi mới được cử
(bổ nhiệm) vào các chức trong triều hoặc ở địa phương.
GV(nhấn mạnh): Thi cử thời Lê Sơ, mỗi thí sinh cũng
phải trải qua 4 môn thi:


- Kinh nghĩa
- Chiếu, chế, biểu
- Thơ, phú


- Văn sách.


GV(H): Để khuyến khích học tập và kén cho0nj nhân tài,
nhà lê có biện pháp gì?


HS: Vua ban cho mũ, vinh quy bái tổ, khắc tên vào bia
đá.


GV(giới thiệu) H45: Bia tiến sĩ trong Văn Miếu hiện nay
còn 81 bia. Mỗi bia khắc tên người đỗ tiến sĩ trong mỗi
khoá thi.



GV(H): Chế độ khoa cử thời Lê Sơ được tiến hành
thường xuyên như thế nào? kết quả ra sao?


HS: Thi theo 3 cấp: Hương-Hội-Đình. Tổ chức được 26
khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 Tiến sĩ, 9 Trạng Nguyên.
( Gọi HS đọc phàn in nghiêng SGK)


GV(H):Em có nhân xét gì về tình hình khoa cử, giáo dục
thời Lê Sơ?


HS: Quy cũ, chặt chẽ.


Đoà tạo được nhiều quan lại trung thành, phát hiện được
nhiều nhân tài đóng góp cho đất nước.


GV(H): Những thành tựu nổi bật về văn học thời Lê Sơ?
HS: Văn học chữ Hán được duy trì.


Văn học chữ Nôm rất phát triển.
GV(H): Nêu một vài tác phẩm tiêu biểu?


1. Tình hình giáo dục và khoa
cử:


Dựng lại Quốc Tử Giám mở
nhiều trường học.


Nho Giáo chiếm địa vị độc tôn.


Thi cử chặt chẽ qua 3 kì thi:


Hương-Hội-Đình.


2. Văn học, khoa học, nghệ
thuật:


a) Văn học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

HS: SGK


GV(H): Các tác phẩm văn học tập trung phản ánh nội
dung gì?


HS: Có nội dung yêu nước sâu sắc.


Thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng.
GV(H): Thời Lê có những thành tựu khoa học tiêu biểu
nào?


HS: Sử học: Đại Việt sử kí toàn thư,...
Địa lí: Dư địa chí,...


Y học: Bản thảo thực vật toát yếu.
Toán học: Lập thành tốn pháp.


GV(H): Em có những nhận xét gì về những thành tự đó?
GV(H): Những nét đặc sắc về nghệ thuật sân khấu.
HS: Nghệ thuật ca múa, nhạc được phục hồi phong cách
đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.


GV(H): Vì sao quốc gia Đại Việt có những thành tự nêu


trên?


HS: Cơng lao đóng góp xây dựng của nhân dân. Triều đại
phong kiến thịnh trị, có cách trị nước đúng đắng.


Sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng.


sâu sắc.
b) Khoa học:


Nhiều tác phẩm khoa học thành
văn phong phú đa dạng.


c) Nghệ thuật:


Sân khấu: Chèo, tuồng.


4. Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi SGK.


5. Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau:" IV Một số danh nhân văn hoá dân tộc."


---Tuần : 23
Tiết :43


Ngày soạn:12/2/2009
Ngày dạy: 13/2/2009


NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527)



IV- MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HOÁ DÂN TỘC


A-Mục tiêu bài học:


KT: Hiểu biết sơ lược cuộc đời và những cống hiến to lớn của một số danh nhân văn
hố,tiêu biểu như Nguyễn Trãi,Lê thánh Tơng ,...đối với sự nghiệp của đất nước Đại Việt
ở thế kỉ XV .


TT: Tự hào và biết ơn những bậc danh nhân thời Lê,từ đó hình thành ý thức trách nhiệm
gìn giữ và phát huy truyền thống dân tộc.


KN: Phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử.
B-Phương tiện dạy học:


* Chân dung Nguyễn Trãi.


* Nêu một số thành tựu về văn hoá tiêu biểu.
C-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

3. Bài mới: Tất cả những thành tựu tiêu biểu về văn học ,khoa học nghệ thuật mà các em
được nêu ,một phần lớn phải kể đến cơng lao đóng góp của những danh nhân văn hoá .


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV: Gọi HS đọc mục 1 SGK.


GV(H):Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ,Nguyễn Trãi
có vai trị như thế nào?



HS: Là nhà chính trị,quân sự đại tài ,những đóng góp
của ơng là một trong những ngun nhân quan trọng
dẩn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
GV(H):Sau khởi nghĩa Lam Sơn ơng có những đóng
góp gì cho đất nước ?


HS:Ơng viết nhiều tác phẩm có giá trị :
+ Văn học: Bình ngơ đại cáo.


+ Sử học,địa lí học: Quân trung từ mệnh tập, Dư
địa chí....


GV(H):Các tác phẩm của ơng tập trung phản ảnh nội
dung gì?


HS:Thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc. Tài năng đức
độ sáng chói của ông: Yêu nước, thương dân.


GV gọi HS đọc phần in nghiêng SGK.


GV(H): Qua nhận xét của Lê Thánh Tông em hãy nêu
những đóng góp của Nguyễn Trãi?


HS: Là anh húng dân tộc, là bậc mưu lược trong khởi
nghĩa Lam Sơn. Là nhà văn hoá kiệt xuất, là tinh hoa
của thời đại bây giờ. Tên tuổi của ơng cịn rực rỡ
trong lịch sử.


GV(giảng) H47: Trong nhà thờ Nguyễn Trãi ở làng


Nhị Khê còn lưu giữ nhiều di vật quý tróng đó ó bức
chân dung Nguyễn Trãi mà nhiều nhà nghiên cứu cho
là khá cổ thể hiện tác lên những nét hiền hoà, đượm
vẻ ưu tư sâu lắng, mái tóc bạc phơ và đơi mắt tinh anh
của Nguyễn Trãi.


GV(H):Trình bày những hiểu biết của em về Lê
Thánh Tơng?


HS:Là cịn thứ 4 của Lê Thánh Tông mẹ là Ngô Thị
Ngọc Giao. Năm 1460 được lên ngơi vua lúc 18 tuổi.
GV(H): Ơng có những đóng góp gì cho việc phát triển
kinh tế - văn hố?


HS:Quan tâm phát triển kinh tế - phát triển giáo dục
và văn hố


GV(H): Kể những đóng góp của Lê Thánh Tông trong
lĩnh vực văn học?


HS: Lập Hội Tao Đàn. Nhiều tác phẩm văn thơ chữ
Hán (300 bài) văn thơ chữ Nơm.


1. Nguyễn Trãi(1380-1442)


Là nhà chính trị, qn sự tài tình.
Là danh nhân văn hố thế giới.


Thể hiện tư tưởng nhân đạo, yêu
nước, thương dân.



2. Lê Thánh Tông (1442-1497)


Lập Hội Tao Đàn


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

GV(H): Hiểu biết của em về Ngô Sĩ Liên?


HS: Là nhà sử học nổi tiếng thế kỉ XV. Năm 1442 đỗ
tiến sĩ.


Tác giả cuốn" Đại Việt sử kí tồn thư".


GV(H): Lương thế Vinh có vai trị quan trọng như thế
nào đối với thnàh tựu về nghệ thuật?


GV: Soạn thảo bộ"Hí phường phả lục" Đây là cơng
trình lịch sử nghệ thuật sân khấu.


GV kể một số trình tiết về Lương Thế Vinh.


Là nhà Toán học nổi tiếng.


4. Củng cố: Đánh giá của em về một danh nhân văn hoá tiêu biểu thế kỉ XV?


Những danh nhân được nêu trong bài đã có cơng lao gì đối với dân tộc?
5. Dặn dị: Về học bài SGK. Chuẩn bị bài sau (Bài tập Lịch sử)



---Tuần 24



Tiết :44


Ngày soạn: 17/2/2009
Ngày dạy: 18/2/2009


ÔN TẬP CHƯƠNG 4


A- Mục tiêu bài học:


1.KT: Thấy được sự phát triển toàn diện của đất nước ta ở thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI.


So sánh điểm giống nhau và khác nhau thời thịnh trị nhất (thời Lê Sơ ) với thời Lý -
Trần.


2.Tư tưởng: Lịng tự hào ,tự tơn dân tộc về một thời thịnh trị của phong kiến Đại Việt ở thế
kỉ XV-đầu


thế kỉ XVI.


3.Kĩ Năng: Hệ thống các thành tựu lịch sử dân tộc của một thời đại.
B. Phương tiện dạy học:


- Lượt đồ lãnh thổ Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ.


- Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ mãy chính quyền thời Lý-Trần và thời Lê sơ.
- Tranh ảnh về các cơng trình nghệ thuật, nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Lê sơ.
C. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định:



2. KTBC : Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước Đại Việt?
Hiểu biết của em về Lê Thánh Tông?


3. Bài mới:


Giới thiệu: Chúng ta đã học qua giai đoạn lịch sử Việt Nam ở TK XV - đầu TK XVI,
cần hệ thống hố tồn bộ kiến thức về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, văn học nghệ thuật
của thời kì được coi là thịnh trị của chế độ phong kiến Việt Nam.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


Giảng: Xét về mặt chính trị, chủ yếu tập trung vào tổ
chức bộ máy Nhà nước.


- GV đưa 2 sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý
Trần và thời Lê sơ.


GV(H): Nhận xét sự giống và khác nhau của 2 tổ chức
bộ máy nhà nước đó? Triều đình? Các đơn vị hành


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

chính?


HS: Các triều đại phong kiến đều xây dựng nmhà nước
tập quyền.


Thời Lý-Trần: bộ máy nhàg nước đã hoàn chỉnh trên
danh nghĩa nhưng thực chất vẫn còn đơn giản, làng xã
còn nhiều luật lệ.


Thời lê sơ: Bộ máy nhà nước tập quyền chuyên chế đã


kiện toàn ở mức hồn chỉnh nhất.


Thời Lê Thánh Tơng, một số cơ quan và chức quan cao
cấp nhất và trung gian được bãi bỏ, tăng cường tính tập
quyền. Hệ thống thanh tra, giám sát hoạt dộng của quan
lại được tăng cường từ trung ương đến tân các đơn vị xã.
Các đơn vị hành chính tổ chức chặt chẽ hơn, đặt biệt là
cấp Thừa tuyên và cấp xã.


GV(H):Cách đào tạo, tuyển chon bổ dụng quan lại?
HS: Nhà nước thời Lê Thánh Tông lấy phương thức học
tập, thi cử làm phương thức chủ yếu, đồng thời là


nguyên tắc để tuyển lựa, bổ nhiệm quan lại.


Các cơ qua và chức vụ giúp việc nhà vua ngày càng
được sắp xếp quy củ và bổ sung đầy đủ (6 Bộ, Hàn Lâm
Viện, Quốc sử viện, Ngự sử đài...)


GV(H): Nhà nước thời Lê sơ khác nhà nước thời Lý -
Trần ở điểm gì?


HS: Thời Lý-Trần: Nhà nước dân chủ quý tộc.


Thời Lê sơ: Nhà nước dân chủ quan liêu chuyên chế.
GV(H): Ở nước ta pháp luật có từ bao giờ?


HS: Thời Đinh - Tiền Lê, mặc dù nhà nước tồn tại hơn
30 năm, nhưng chưa có điều kiện xây dựng pháp luật -
1042, sau khi nhà Lý thành lập 32 năm, bộ luật thành


văn ở nước ta ra đời


(Luật Hình thư).


Đến thời Lê sơ, luật pháp được xây dựng tương đối hoàn
chỉnh


(Luật Hồng Đức)


GV(H): Ý nghĩa của pháp luật?


HS: Đảm bảo trật tự an ninh, kỉ cương trong xã hội.
GV(H): Luật pháp thời Lê sơ có điểm gì giống và khác
luật pháp thời Lý Trần?


Giống: + Bảo vệ quyến lợi của nhà vua và giai cấp
thống trị.


+ Bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ sản xuất nông
nghiệp (cấm giết trâu, bị)


Khác: Luật pháp thời Lê sơ có nhiều điểm tiến bộ: bảo
vệ quyền lợi người phụ nữ, đề cập đến vấn đề bình đẳng


Bộ máy nhà nước ngày càng
hoàn chỉnh, chặt chẽ.


2) Luật pháp


Luật pháp ngày càng hồn


chỉnh, có nhiều điểm tiến bộ.
3) Kinh tế


a) Nông nghiệp


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

giữa nam giới - nữ giới(con gái thừa hưởng gia tài như
con trai).


GV(H):Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác
thời Lý-Trần?


GV(H): Nông nghiệp?


HS: Quan tâm mở rộng diện tích đất trồng trọt. Thời lê
sơ diện tích trồng trọt được mở rộng nhanh chóng bởi
các chính sách khai hoang của nhà nước.


Chú trọng xây dựng hệ thống đê điều. Thời lê sơ có đê
Hồng Đức.


Sự phân hoá ruộng đất ngày càng sâu sắc. Thời Lý,
ruộng công chiếm ưu thế Thời Lê sơ, ruộng tư ngày
càng phát triển.


GV(H): Thủ cơng nghiệp?


HS: Hình thành và phát triển các ngành nghề thủ công
truyền thống. Thời Lê sơ có các phường, xưởng sản xuất
(Cục bánh tác).



GV(H): Thương nghiệp?


HS: Chợ làng ngày càng được mở rộng. Thàng Long,
trung tâm thương nghiệp hình thành từ thời Lý, đến thời
Lê sơ trở thành đô thị bn bán sầm uất.


Giảng: Đến thời Lê sơ, tình hình kinh tế đã phát triển
mạnh mẽ hơn.


GV gọi 2 HS lên vẽ sơ đồ các giai cấp tầng lớp trong xã
hội thời Lý-Trần và thời Lê sơ(việc chuẩn bị được tiến
hành ở nhà)


HS: Giống: đều có giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
với các tầng lớp: quý tộc, địa chủ tư hữu (ở các làng xã),
nơng dân các làng xã, nơ tì.


GV(H): Nhận xét về 2 sơ đồ đó?


HS:Khác: Thời Lý-Trần: tầng lớp vương hầu quỷ tộc rất
đống đảo, năm mọi quyền lực, tầng lớp nơng nơ, nơ tì
chiếm số đơng trong xã hội.


Thời Lê sơ: tầng lớp nơ tì giảm dần về số lượng, tầng
lớp địa chủ tư hữu rất phát triển.


GV(H): Giáo dục thi cử thời Lê sơ đạt những thành tựu
nào? Khác gì thời Lý-Trần?


HS: Khác thời Lý - Trần, thời Lê sơ tôn sùng đạo Nho.


Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục(nhiều người đỗ
Tiến sĩ: thời Lê Thánh Tơng có tới 501 tiến sĩ).


GV(H): Văn học thời Lê sơ tập trung phản ánh nội dung
gì?


HS: Thể hiện lịng u nước, niềm tự hào dân tộc, ca
ngợi thiên nhiên cảnh đẹp quê hương, ca ngợi nhà vua.


Xây dựng đê điều


Sự phân hoá chiếm hữu ruộng
đất ngày càng sâu sắc.


b) Thủ công nghiệp


Phát triển ngành nghề truyền
thồng.


c) Thương nghiệp
Chợ phát triển.


4) Xã hội


Phân chia giai cấp ngày càng
sâu sắc.


5) Văn hoá, giáo dục, khoa
học nghệ thuật



Quan tâm phát triển giáo dục.
Văn học yêu nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

(Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông và hội Tao đàn).


GV(H): Nhận xét về những thành tựu khoa học, nghệ
thuật thời Lê sơ?


HS: Phong phú, đa dạng, có nhiều tác pháp sử học, địa
lý học, tốn học...rất có giá trị.


Nghệ thuật kiến trúc điêu luyện, nhiều cơng trình lớn.
4. Củng cố:


Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi tiếng.
Lập bảng thống kê các bậc danh nhân thế kỉ XV.


5. Dặn dò: Về học bài SGK





Tuần : 24
Tiết :45


Ngày soạn: 19/2/2009
Ngày dạy : 20/2/2009


BÀI TẬP LỊCH SỬ



A-Mục tiêu bài học:


-Kiểm tra và củng cố kiến thức chương V.


-Kiểm tra theo phương pháp giải bài tập tại lớp thông qua cá nhân,hoạt động thảo
luận tổ nhóm để ơn tập kiến thức.


B-Phương tiện dạy học:


-Bảng phụ kẽ các mẫu bài tập.
-Phiếu học tập cho từng nhóm.
C-Tiến trình dạy học:


1/LẬP BẢNG THỐNG KÊ SỰ KIỆN CHÍNH TRONG KHỞI NGHĨA LAM SƠN


THỜI GIAN SỰ KIỆN CHÍNH


Đầu năm 1416 Hội thề Lũng Nhai gồm Lê Lợi và 18 người trong bộ chỉ huy cuộc
khởi nghĩa


7/2/ 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn xưng là Bình Định Vương.
Giữa năm 1418 Quân Minh vây chặt núi Chí Linh,Lê Lai cải trang làm Lê Lợi liều


chết phá vòng vây.


Mùa hè năm 1423 Lê Lợi đề nghị tạm hoà và quân Minh chấp nhận.
Cuối năm 1424 Quân Minh trở mặt tấn công nghĩa quân .


Năm 1425 Giải phóng Tân Bình- Thuận hoá.



Tháng 9/1426 Tiến quân ra Bắc mở rộng phạm vi hoạt động.


Cuối năm 1426 Chiến thắng Tốt Động -Chúc Động và vây hãm thành Đông Quan.
Tháng 10/1427 Chiến thắng Chi Lăng-Xương Giang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>



2/ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY THỜI LÊ
VUA
TRUNG ƯƠNG




LẠI HỘ LỄ BINH HÌNH CƠNG ĐỊA PHƯƠNG




ĐÔ TY THỪA TY
HIẾN TY


VUA TRỰC TIẾP CHỈ HUY 6 BỘ


TỰ VIỆN


HÀN
LÂM


Q. SỬ
VIỆN



NGỰ SỬ
ĐÀI


PHỦ


HUYỆN (CHÂU)


CÁC CƠ QUAN GIÚP VIỆC CÁC BỘ XÃ


3/ ĐIỀN VÀO CHỔ TRỐNG TÊN TÁC GIẢ CÁC CƠNG TRÌNH VĂN HỐ- KHOA
HỌC NGHỆ THUẬT THỜI LÊ SƠ:


TÊN TÁC PHẨM TÊN TÁC GIẢ


Quân trung từ mệnh tập
Bình Ngơ đại cáo


Quỳnh uyển cửu ca
Quốc âm thi tập


Đại Việt sử kí tồn thư
Lam Sơn thực lục
Địa dư chí


Lập thành tốn pháp
Bản thảo thực vật tốt yếu


Đ.Đại diện nhóm trình bày kết quả- HS nhận xét - GV bổ sung.


E. Dặn dò: Xem trước bài 22 " Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền (TK


XVI-TK XVIII) ".



---Tuần :25


Tiết : 46


Ngày soạn:24/2/2009
Ngày dạy: 25/2/2009


SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP
QUYỀN


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ -XÃ HỘI
A-Mục tiêu bài học:


KT: Sự soa đoạ của triều đình phong kiến nhà Lê Sơ ,những phe phái dẫn đến xung đột về
chính trị,tranh giành quyền lợi hơn 20 năm. Phong trào đấu tranh của nhân dân phát triển
mạnh đầu TK XVI .


TT: Tự hào về truyền thống đấu tranh anhg dũng của nhân dân.


Hiểu được rằng :Nhà nước thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân.


KN: Đánh giá nguyên nhân suy yếu của triều đình phong kiến nhà Lê kể từ thế kỉ XVI.
B-Phương tiện dạy học:


-Lược đồ phong trào nông dân khởi nghĩa TK XVI.
C-Tiến trình dạy học:



1.Ổn định:


2.KTBC: -Văn hoá giáo dục ,khoa học kĩ thuật thời Lê Sơ đạt những thành tựu gì ?
- Vì sao có được những thành tựu ấy?


3. Bài mới: .Thế kỉ XV nhà Lê Sơ đạt nhiều thành tựu nổi bật về mọi mặt . Do đó ,đây
được coi là thời kì thịnh trị của nhà nước phong kiến tập quyền .Nhưng từ thế kỉ XVI trở đi
nhà Lê dần dần suy yếu.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(Giảng) Trải qua nhiều triều đại :


Lê Thái Tổ :Triều đình phong kiến vững
vàng kinh tế ổn định.


- Lê Thánh Tông: Chế độ phong kiến đạt
đến cực thịnh.


Nhưng từ thế kỉ XVI ,Lê Uy Mục ,Lê
Tương Dực lên thay -> nhà Lê suy yếu dần.
GV(H):Nguyên nhân nào dẫn đến nhà Lê
suy yếu?


HS:Vua quan không chăm lo việc nước chỉ
lo ăn chơi xa xỉ,hoang dâm vô độ.


Xây dựng lâu đài cung điện tốn kém.
GV: Gọi HS đọc phần in nghiêng SGK.
GV(Mở rộng): Uy Mục bị giết ,Tương Dực


lên thay bắt nhân dân xây dựng Đại Điện và
Cửu Trùng Đài to lớn và chỉ mãi ăn chơi
truỵ lạc " Tướng hiếu dâm như tướng lợn
=> vua lợn ".


GV(H): Sự thoá hoá của tầng lớp thống trị
khiến triều đình phong kiến thối hố như
thế nào?


HS:Nội bộ triều đình chia bè kết cánh tranh
giành quyền lực .


GV(H):Sự suy yếu của triều đình nhà Lê
dẩn đến hậu quả gì/


1/Triều đình nhà Lê:


Từ thế kỉ XVI Triều đình nhà lê suy yếu dần
Vua quan không chăm lo việc nước chỉ lo ăn
chơi xa xỉ,hoang dâm vô độ.


Xây dựng lâu đài cung điện tốn kém.


Nội bộ triều đình chia bè kết cánh tranh
giành quyền lực .


2/Phong trào khởi nghĩa nông dân ở đầu TK
XVI:


*Nguyên nhân :Quan lại địa phương coi dân


như cỏ rác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

HS: Đời sống nhân dân vơ cùng khổ cực .
GV(H):Vì sao đời sống nhân dân cực khổ ?
HS: Quan lại địa phương mặc sức tung
hoành đục khoét của nhân dân "Dùng của
như bùn đất ".


GV(H):Thái độ của nhân dân với tầng lớp
thống trị như thế nào?


HS:Mâu thuẫn sâu sắc : Nông dân>< địa
chủ


Nông dân >< nhà nước phong kiến .
GV(kết luận) Đó là nguyên nhân bùng nổ
các cuộc khởi nghĩa.


GV (Dùng lược đồ giảng ):


-Từ 1511 các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều
nơi :


Trần Tuân (1511)ở Hưng Hoá -Sơn Tây.
Lê Huy,Trịnh Hưng (1912) Nghệ An.
Phùng Chương (1515) núi Tam Đảo.
Trần Cảo (1516) Đông triều Quảng Ninh.
GV(H):Em có nhận xét gì về phong trào đấu
tranh của nhân dân thế kỉ XVI ?



HS:Quy mô rộng lớn nhưng nổ ra lẻ tẻ,chưa
đồng loạt


GV(H):Các cuộc khởi nghĩa tuy thất bại
nhưng có ý nghĩa như thế nào?


HS:Tuy thất bại nhưng đã tấn cơng mạnh
mẽ vào chính quyền nhà Lê đang mục nát.


Mâu thuẫn giai cấp sâu sắc .


-Từ 1511 các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều
nơi :


Trần Tuân (1511)ở Hưng Hoá -Sơn Tây.
Lê Huy,Trịnh Hưng (1912) Nghệ An.
Phùng Chương (1515) núi Tam Đảo.
Trần Cảo (1516) Đông triều Quảng Ninh.
* Kết quả và ý nghĩa:


Quy mô rộng lớn nhưng nổ ra lẻ tẻ,chưa
đồng loạt




Tuy thất bại nhưng đã tấn công mạnh mẽ
vào chính quyền nhà Lê đang mục nát.


4.Củng cố; Kể tên các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra đầu thế kỉ XVI ?



Chỉ trên bản đồ những vùng hoạt động của phong trào nông dân thời bây giờ?
4.Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau"II/Các cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều
và Trịnh -Nguyễn".




---Tuần :25
Tiết : 47


Ngày soạn:26/2/2009
Ngày dạy: 27/2/2009


SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP
QUYỀN


(TK XVI - TK XVIII) (TT)


II/CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM - BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH -NGUYỄN
A-Mục tiêu bài học:


KT: Tìm hiểu nguyên nhân các cuộc đấu tranh .


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

KN: Tập xác định các vị trí đị danh và trình bày các diễn biến của các sự kiện lịch sử trên
bản đồ .


Đán giá nguyên nhân dẫn đến nội chiến.
B-Phương tiện dạy học:


-Bản đồ Việt Nam.



- Tranh ảnh liên quan đến bài học.
C-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:


2.KTBC: -Nhận xét triều đình nhà Lê cuối thế kỉ XVI ?


-Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI? Ý
nghĩa?


3-Bài mới:


*Phong trào khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI chỉ là mở đầu cho sự chia cắt kéo dài
.chiến tranh liên miên mà nguyên nhân chính là sự xung đột của các tập đoàn phong kiến
thống trị.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV:Gọi HS đọc mục 1 SGK.


GV(H):Sự suy yếu của nhà Lê được thể hiện như thế
nào?


HS:Triều đình phong kiến rối loạn,các phe vphái liên
tục chém giết lẫn nhau.


GV cùng HS từng bước tìm hiểu vì sao có sự hình
thành Bắc triều và Nam triều?


GV(Giảng) : Mạc Đăng Dung là một võ quan dưới thời


Lê. Lợi dụng sự xung đột giữa các phe phái dẫn đến
tiêu diệt các thế lực và trở thành tể tướng,sau đó năm
1527 cướp ngơi nhà Lê lập ra nhà Mạc.


GV(H):Vì sao hình thành Nam triều?


HS:Do Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá lập một
người thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua lập ra Nam
triều.


GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam chỉ rõ cho học sinh vị
trí lãnh thổ của Nam triều và Bắc triều.


GV(H):Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh phong kiến
Nam-Bắc triều?


HS:Do mâu thuẫn nhà Lê>< nhà Mạc .


GV:Trường thuật sơ lược cuộc chiến tranh (Kéo dài
hơn 50 năm từ Thanh-Nghệ -Tĩnh ra Bắc.


GV(H):Chiến tranh Nam -Bắc triều đã gây tai hoạ gì
cho nhân dân ta?


HS: Gây tổn thất lớn về người và của .


Năm 1570 rất nhiều người bị bắt đi lính ,đi phu.
Năm 1572 ở Nghệ An ,mùa màng bị tàn phá ,hoang
hoá , bệnh dịch...



1/Chiến tranh Nam - Bắc triều.


Năm 1527 Mạc Đăng Dung cướp
ngôi nhà Lê lập ra nhà Mạc.=>
Bắc triều.


Năm 1533 Nguyễn Kim chạy vào
Thanh Hoá lập một người thuộc
dòng dõi nhà Lê lên làm vua lập
ra Nam triều.


=> Gây ra chiến tranh Nam -Bắc
triều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

GV(H):Em có nhận xét gì về tính chất của cuộc chiến
tranh?


HS:Các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực
,nhân dân gánh chịu cực khổ vô cùng.


GV:Đọc bài ca dao trong SGK:


" Khôn ngoan qua được Thanh Hà.
Dẫu rằng có cánh khó qua Luỹ Thầy "
GV(H):Kết quả của cuộc chiến tranh?


HS:Năm 1592 Nam triều chiếm được Thăng Long =>
Nhà Mạc rút lên Cao Bằng, chiến tranh chấm dứt .
GV: Chiến tranh chấm dứt nhưng để lại hậu quả nặng
nề .Nam triều có giữ vững nền độc lập hay không


chúng ta sang phần 2.


GV(H):Sau chiến tranh Nam-Bắc triều tình hình nước
ta có gì thay đổi ?


HS:Năm 1545 Nguyễn Kim chết ,con rể là Trịnh Kiểm
lên nắm quyền bính.


Con thứ của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng lo sợ,xin
vào trấn thủ đất Thuận Hố ,Quảng Nam .


GV(H):Đàng trong,Đàng Ngồi do những ai cai quản?
HS:Đàng Ngoài họ Trịnh xưng vương gọi là chúa
Trịnh ,biến vua Lê thành bù nhìn .


Đàng trong chúa Nguyễn cai quản.


GV :Chỉ bản đồ -Trong gần nửa thế kỉ họ Trịnh và họ
Nguyễn đánh nhau 7 lần . Quảng Bình và Nghệ An trở
thành chiến trường ác liệt .Cuối cùng hai bên lấy sông
Gianh làm ranh giới .


GV(H):Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn dẫn đến hậu
quả ntn ?


HS:Một dãi đất lớn từ Nghệ An đến Quảng Bình là
chiến trường khốc liệt.


-Sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài kéo dài tới 200
năm gây trở ngại cho giao lưu kinh tế ,văn hoá làm suy


giảm tiềm lực đất nước .


GV(H):Nhận xét về tình hình chính trị -xã hội ở nước
ta thế kỉ XVI-XVIII như thế nào?


HS: Khơng ổn định do chính quyền ln ln thay đổi
và chiến tranh liên tiếp xãy ra ,đời sống nhân dân rất
khổ cực.


Năm 1592 Nam triều chiếm được
Thăng Long => Nhà Mạc rút lên
Cao Bằng, chiến tranh chấm dứt .


2/Chiến tranh Trịnh - Nguyễn và
sự chia cắt Đàng Trong - Đàng
Ngoài.


Năm 1545 Nguyễn Kim chết ,con
rể là Trịnh Kiểm lên nắm quyền
bính.


Con thứ của Nguyễn Kim là
Nguyễn Hoàng lo sợ,xin vào trấn
thủ đất Thuận Hố ,Quảng Nam .
-Đàng Ngồi họ Trịnh xưng
vương gọi là chúa Trịnh .
-Đàng trong chúa Nguyễn cai
quản.


-Chiến tranh diễn ra hơn 50 năm ,


7 lần không phân thắng bại.


Hậu quả: Chia cắt đất nước gây
đau thương tổn hại cho dân tộc.


4.Củng cố : Nêu hậu quả của cuộc chiến tranh Nam -Bắc triều và sự chia cắt Đàng Trong
-Đàng Ngoài ?


Bài học lịch sử rút ra từ nội chiến ở thế kỉ XVI - XVIII ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>



---Tuần : 26
Tiết : 48


Ngày soạn: 03/3/2009


KINH TẾ VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI - XVIII


A- Mục tiêu bài học:


KT: Sự khác nhau giữa kinh tế nơng nghiệp và kinh tế hàng hố ở hai miền đất nước
.Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó ?


- Mặc dù chiến tranh phong kiến thường xuyên xãy ra ,kéo dài nhưng kinh tế có những
bước phát triển đáng kể. Những nét lớn về thành tựu văn hố .


TT: Tơn trọng , có ý thức giữ gìn những sáng tạo nghệ thuật của cha ông ,thể hiện những
sức sống tinh thần của dân tộc.



KN: Nhận biết được các địa danh trên bản đồ Việt Nam.
B-Phương tiện dạy học:


-Bản đồ Việt Nam.
C-Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:


2. KTBC: -Thuật lại chiến tranh Trịnh -Nguyễn?


- Phân tích hậu quả của cuộc chiến tranh Nam -Bắc triều và chiến tranh Trịnh -
Nguyễn?.


3. Bài mới: Chiến tranh liên miên giữa hai thế lực Trịnh - Nguyễn gây biết bao nhiêu tổn
hại ,đau thương cho dân tộc .Đặc biệt sự phân chia cát cứ kéo dài đã gây ảnh hưởng rất lớn
đến sự phát triễn chung của đất nước .Tình hình văn hố có đặc điểm gì ?


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV:Gọi HS đọc mục 1 SGK.


GV(H): Ở Đàng Ngồi chúa Trịnh có quan tâm đến
phát triển nông nghiệp không?


HS: Chúa trịnh không chăm lo khai hoang, tổ chức đê
điều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

Ruộng dất bị bọn cường hào đem càm bán.
GV(H): Cường hào đem cầm bán ruộng đất công đã
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân
dân như thế nào?



HS: Nông dân khơng có ruộng cấy cày nên:
+ Mất mùa đói kém xảy ra dồn dập.
+ Nhiều người bỏ làng đi nơi khác.


GV(H): Ở Đàng Trong chúa Nguyễn có quan tân đén
sản xuất nơng nghiệp khơng? Nhằm mục đích gì?
HS: Chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận Quảng
để củng cố xây dựng cát cứ.


Mục đích: Xây dựng kinh tế giàu mạnh để chống đối
lại họ Trịnh.


GV(H): Chúa Nguyễn có biện pháp gì để khuyến khích
khai hoang?


HS: Cung cấp nông cụ, lương ăn lập làng ấp.


- Ở Thuận Hoá chiêu tập nhân dân lưu vong tha tô
thuế binh dịch 3 năm, khuyến khích họ về quê cũ làm
ăn.


GV(H): Chúa Nguyễn đã làm gì để mở rộng đất đai?
Xây dựng cát cứ?


HS: Đặt phủ Gia Định, mở rộng xuống vùng đất Mĩ
Tho Hà Tiên. Lập xóm mới ở đồng bằng Sông Cửu
Long.


GV(H): Phủ Gia Định gồm có mấy dinh?



Thuộc những tỉnh nào hiện nay hiện nay?
HS: Gồm 2 dinh:


- Dinh Trấn Biên: ( Đồng Nai, Bà Rịa, Vũng Tàu,
Bình Dương,Bình Phước)


- Dinh Phiên Trấn: ( Thành phố HCM, Long An, Tây
Ninh)


GV gọi HS đọc mục 2 SGK.


GV(H): Nhận xét sự khác nhau giữa kinh tế nông
nghiệp Đàng Ngoài và Đàng Trong?


HS: Đàng Ngoài ngưng trệ.
Đàng Trong phát triển.


GV(H): Nước ta gồm có các ngành nghề thủ cơng tiêu
biểu nào?


HS: Dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy,...


GV(H): Ở thế kỉ XVII, thủ công nghiệp phát triển như
thế nào?


HS: Làng thủ công mọc lên ở nhiều nơi ( SGK)
GV(H): Hoạt động thương nghiệp phát triển như thế
nào?



Đàng Ngồi :


Kinh tế nơng nghiệp giảm sút.
Đời sống nhân dân đói khổ.


* Đàng Trong:


Khuyến khích khai hoang.


Đặt phủ Gia Định
Lập làng xóm mới.


2/ Sự phát triển của nghề thủ
công và buôn bán.


Sự phát triển của nghề thủ công
và buôn bán:


Thủ công nghiệp phát triển, xuất
hiện


các làng thủ công
Thương nghiệp:


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

HS: Xuất hiện nhiều chợ, phố xá và các đô thị.


GV(H): Nhận xét về chợ?Xuất hiện nhiều chợ chứng tỏ
điều gì?


HS:Bn bán trao đổi hàng hoá rất phát triển .


HS đọc "Một số người phương Tây..."
SGK.


GV(H):Chúa Trịnh ,chúa Nguyễn có thái độ như thế
nào trong việc mua bán với người nước ngoài?


HS:Ban đầu tạo điều kiện cho thương nhân châu Á
,châu Âu vào buôn bán ,mở cửa hàng để nhờ họ mua
vũ khí.


- Về sau: hạn chế ngoại thương.


GV(H): Vì sao đến giai đoạn sau chính quyền Trịnh -
Nguyễn hạn chế ngoại thương.


HS: Họ sợ người phương Tây có ý đồ xâm chiếm nước
ta.


Hạn chế về ngoại thương.


4. Củng cố:


Nhận xét chung về tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ XIV đến thế kỉ XVIII?


Đánh dấu vị trí các làng nghề thủ cơng nổi tiếng các đơ thị quan trọng ở Đàng Ngồi, Đàng
Trong?


5. Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: " Kinh tế, văn hoá thế kỉ XIV- XVIII
".




---Tuần: 26


Tiết: 49


Ngày soạn:7/3/2009
Ngày dạy: 06/3/2009


KINH TẾ - VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI - XVIII
II - VĂN HOÁ


A- Mục tiêu:


KT: Tuy nho giáo vẫn được chính quyền phong kiến đề cao nhưng nhân dân trong làng xã
luôn bảo tồn và phát huy nếp sống văn hoá truyền thống dân tộc. Đạo thiên chúa giáo được
truyền bá vào nước ta, chữ quốc ngữ ra đời.


TT: Hiểu được truyền thống văn hố của dân tộc ln phát triển trong bất kì hồn cảnh
nào. Bồi dưỡng ý
thức bảo vệ truyền thống văn hố dân tộc.


KN: Mơ tả một lễ hội hoặc một trò chơi tiêu biểu trong lễ hội.
B-Phương tiện dạy học:


Băng hình lễ hội ( nếu có )
C- Tiến trình dạy học:


1. Ổn định:


2. KTBC: Nhận xét tình hình kinh tế nơng nghiệp Đàng Trong-Đàng Ngoài như thế nào?


Tại sao thế kỉ XVII ở nuớc ta xuất hiện một số thành thị?


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

Giới thiệu: Mặt dù tình hình đất nước khơng ổn định, chia cắt kéo dài nhưng nền kinh tế
vẫn đạt mức phát triển nhất định. Bên cạnh đó, đời sống văn hố tinh thần của nhân dân có
nhiều điểm mới do việc giao lưu buôn bán với người Tây được mở rộng.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK.


GV(H): Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta có những tơn
giáo nào?


HS: Nho giáo Phật giáo, Đạo giáo và sau đó thêm
Thiên Chúa giáo.


GV(H): Nói rõ sự phát triển của từng tơn giáo đó?
HS: Nho giáo vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và
tuyển chọn quan lại.


GV(H): Vì sao lúc này Nho giáo khơng cịn chiếm địa
vị độc tơn?


HS: Do các thế hệ phông kiến tranh giành địa vị.
Vua Lê trở thành bù nhìn.


GV(H): Ở thơn q có những hình thức sinh hoạt tư
tưởng như thế nào?


HS: Hội làng : là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời


trong lịch sử.


GV(H): Quan sát hình 53. Bức tranh miêu tả cái gì?
HS: Buổi biểu diển võ nghệ tại các hội làng. Hình
thưc phong phú, nhiều thể loại: Đấu kiếm, đua ngựa,
bắn cung,....


GV(H): Hình thức sinh hoạt văn hố có tác dụng gì?
HS: Thắt chặt tình đồn kết - giáo dục tình yêu quê
hương đất nước.


GV(H): Đạo Thiên Chúa giáo bắt nguồn từ đâu?Vì
sao lại xuất hiện ở nước ta?


HS: Bắt nguồn từ châu Âu. Thế kỉ XVI các giáo sĩ
phương Tây theo thuyền buôn truyền bá đạo Thiên
Chúa.


GV: Chữ Quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào?
( GV nhấn mạnh vài trò của A lếch xăng đrốt )
HS: Mục đích truyền đạo.


GV(H): Theo em chữ Quốc ngữ ra đời đóng vai trị gì
trong q trình phát triển văn hoá Việt Nam?


HS: ( HS thảo luận nhóm )
- Là chữ viết tiện lợi.


- Là công cụ thông tin rất thuận tiện, vai trò quan
trọng văn học viết.



GV(H): Vặn học giai đoạn này bao gồm mấy bộ


1. Tôn giáo:


Nho giáo vẫn được đề cao Phật
giáo, Đạo giáo phát triển. Có thêm
đạo Thiên Chúa giáo từ châu Âu
sang.


Cuối thế kỉ XVI.


Xuất hiện Đạo Thiên Chúa giáo.


2. Sự ra đời của chữ quốc ngữ:


Thế kỉ XVII Một số giáo sĩ


phương Tây dùng chữ cái La tinh
ghi âm tiếng Việt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

phận?


HS: 2 bộ phận:


+ Vặn học bác học.
+ Văn học dân gian.


GV(H): Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta có những nhà
thơ nhà văn nào nổi tiếng?



HS: Nguyễn Bĩnh Khiêm, Đào Duy Từ.
( HS đọc phần in nghiêng SGK )


GV(H): Nghệ thuật dân gian thời kì nay ( thể loại, nội
dung )?


HS: Nhiều thể loại phong phú : truyện, thơ,...


Nội dung: phản ảnh tinh thần tình, cảm lạc quan
yêu thương con người của nhân dân lao động.


GV(H): Kể tên nhưng thành tựu của các loại hình
nghệ thuật?


HS: Nghệ thuật điêu khắc và nghệ thuật sân khấu.


Tiêu biểu:


Nguyễn Bĩnh Khiêm
Đào Duy Từ.


+ Nghệ thuật dân gian.
- Nghệ thuật điêu khắc
- Nghệ thuật sân khấu.


4. Củng cố: Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta có những tôn giáo nào?
Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào?


Hãy kể tên một số cơng trình nghệ thuật dân gian mà em biết?


5. Dặn dò: Về nhà xem lại các bài đã học để tiết sau ôn tập.


---


Tuần :27
Tiết :50


Ngày soạn:10/3/2009
Ngày dạy11/3/2009


KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII


I/ Mục tiêu:


1. Kiến thức: HS nắm được một số ý cơ bản sau:


- Sự suy tàn mọc nát của chế độ phong kiến Đàng Ngồi đã kìm hãm sự phát triển của sức
sản xuất, đời sống nhan dân khổ cực, đói kém lưu vong.


- Phong trào nông dân khởi nghĩa chống lại nhà nước PK, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của
Nguyễn Hữu Cầu và Hồng Cơng Chất.


2. Tư tưởng: Thấy rõ sức mạnh quật khởi của của nơng dân Đàng Ngồi, thể hiện ý chí đấu
tranh chống áp bức bóc lột của nhân dân ta.


3. Kĩ năng: Đánh giá hiện tượng đấu tranh giai cấp thông qua các tư liệu về phong trào
nông dân.


II/ Chuẩn bị:



1. Phương pháp: Trực quan, thuyết trình.


2. Đồ dùng dạy học: Lược đồ nơi diễn ra các cuộc khởi nghĩa nơng dân Đàng Ngồi TK
XVI-XVIII.


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

1. Ổn định tổ chức: BCS báo cáo sơ lược tình hình lớp
2. Kiểm tra bài cũ:


a. Đặc điểm nổi bật của văn học nghệ thuật TK XVI-XVIII như thế nào? Đánh dấu x vào ô
trống đầu câu mà em cho là đúng.


 Sự phát triển của thơ Nơm.


 Sự hình thành và phát triển của văn học nghệ thuật dân gian.
 Sự phát triển của đình chùa.


b. Hãy giải thích ý nghĩa hiện tượng nổi bật mà em cho là đúng?
3. Bài mới


a. Hoạt động giới thiệu bài: Ở bài học trước, chúng ta đã thấy dưới quyền cai trị của chúa
Trịnh Đàng Ngồi, nền sản xuất bị trì trệ, kìm hãm, khơng chăm lo phát triển. Tình trạng đó
kéo dài ắt dẫn tới cảnh điêu đứng, khổ cực của quần chúng nhân dân. Có áp bức có đấu
tranh. Nơng dân Đàng Ngoài đã bùng lên đấu tranh lật đổ chính quyền họ Trịnh thối nát.
b. Các hoạt động dạy và học bài mới:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng


* Hoạt động 1 HS đọc SGK tìm hiểu nội dung mục
1.



? Nhận xét về chính quyền phong kiến Đàng Ngoài
giữa TK XVIII?(mục nát đến cực độ: Vua Lê bù
nhìn, chúa Trịnh quanh năm hội hè yến tiệc, quan
lại hoành hành đục khoét)


- HS đọc phần in nghiêng SGK


- GV nhấn mạnh: Từ tầng lớp vua chúa, quan lại,
hoạn quan đều ra sức ăn chơ hưởng lạc, phè phỡn
khơng cịn kĩ cương, phép tắc.


? Chính quyền PK mục nát dẫn đến hậu quả gì về
sản xuất?(nơng nghiệp đình đốn: Đê vỡ, lũ lụt, nhà
nước đánh thuế nặng, công thương nghiệp sa sút.)
? Nhân dân phải chịu cảnh tô thuế nặng nề bất công
như thế nào?(hs đọc đoạn viết sử của Nguyễn Huy
Chú)


? Đời sống nhân dân?( nhan dân bị đẩy tới bước
đường cùng)


- GV: Đây là nét đen tối của bức tranh lịch sử nữa
sau thế kỉ XVIII.


? Trước cuộc sống cự khổ ấy nhân dân có thái độ
như thế nào?(vùng lên đấu tranh)


* Hoạt động 2 HS đọc SGK và tìm hiểu mục 2
- GV: treolược đồ nơi diễn ra các cuộc khởi nghĩa
nông dân ở Đàng Ngồi TK XVIII



- Giải thích kí hiệu các con số để chỉ tên cuộc khởi
nghĩa được gọi theo tên thủ lĩnh. Mở đầu là cuộc
khởi nghĩa của Nguyễn Dương Hưng. GV giới
thiệu lần lược tất cả các cuộc khởi nghĩa.


1. Tình hình chính trị, kinh tế:
* Chính quyền phong kiến
- Mục nát đến cực độ
* Hậu quả:


- Sản xt nơng nghiệp bị đình
đốn, công thương nghiệp sa sút.
- Đời sống nhân dân cực khổ,
thường xuyên xãy ra nạn đói.


2. Những cuộc khởi nghĩa lớn:
- Địa bàn hoạt động rộng.
- Tiêu biểu: Khởi nghĩa của


Nguyễn Hữu Cầu và Hồng Cơng
Chất.


* Ý nghĩa:


- Chính quyền PK Họ Trịnh bị
lung lay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

? Nhìn trên lược đồ, rm có nhận xét gì về địa bàn
của phong trào nơng dân ở Đàng Ngoài?(lan rộng


khắp đồng bằng và miền núi)


- GV tường thuật cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Hữu
Cầu tiêu biểu cho ý chí nguyện vọng của nơng dân
vào năm40 của TK XVIII. Đến cuộc khởi nghĩa
của Hồng Cơng Chất.


? Việc nghĩa quân chuyển địa bàn hoạt động có ý
nghĩa gì?(đánh dấu bước chuyển biến mới của
phong trào. Là tinh thần đồn kết nơng dân giữa
miền xuôi và miền núi.)


? Nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa?
(rời rạc, không liên kết thành phong trào rộng lớn)
? Nêu ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa nơng dân
Đàng Ngồi TK XVIII?


nhân dân.


- Tạo điều kiện cho nghĩa quân
Tây Sơn tiến ra Bắc.


4.Củng cố:


a. Nguyên nhân chính của phong trào nơng dân ở Đàng Ngồi TX XVIII là gì? Đánh x vào
ơ trống đầu câu trả lời mà em cho là đúng.


 Kinh tế suy thối về mọi mặt.


 Chúa trịnh phung phí tiền của, quanh năm hội hè yến tiệc.



 Quan lại tham nhũng chỉ lo bóc lột trong lúc nơng dân sống khổ cực, bần cùng phiêu


tán khắp nơi.


 Ruộng đất bị bọn quan lại địa chủ lấn chiếm.


b. Lập bảng thống kê những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
Thời gian


hoạt động


Người lãnh
đạo


Khu vực hoạt động Kết quả


5. Dặn dò: Học bài cũ. Xem lại lược đồ SGK
- xem trước bài “ Phong trào Tây Sơn”


- Tìm sự tầm tài liệu liên quan đến phong trào Tây Sơn



---Tuần :27


Tiết :51


Ngày soạn:12/3/2009
Ngày dạy : 13/3/2009



PHONG TRÀO TÂY SƠN


I-KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN TÂY SƠN


I/ Mục tiêu:


1. Kiến thức: HS nắm được một số ý cơ bản sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

- Anh em Nguyễn Nhạc lập căn cư ở Tây Sơn và sụ ủng hộ của đồng bào Tây Nguyên.
2. Tư tưởng: Sức mạnh quật khởi, ý chí kiên cường của nhân dân chống lại ách áp bức bóc
lột.


3. Kĩ năng: Sử dụng lược đồ kết hợp với trình bày sự kiện.
II/ Chuẩn bị:


1. Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận...


2. Đồ dùng dạy học: Lược đồ căn cứ địa của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn
III/ Lên lớp:


1. Ổn định tổ chức: BCS báo cáo sơ lược tình hình lớp
2. Kiểm tra bài cũ:


a. Vì sao nhân dân Đàng Ngồi vùng lên chống lại chính quyền phong kiến họ Trịnh?
b.Chọn các kí hiệu viết vào chỗ trống và nối hai kí hiệu lại với nhau bằng dấu - sao cho
phù hợp:


A. Năm 1737 M. Khởi nghĩa Lê Duy Mật


B. Năm 1738-1770 N. Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng.



C. Năm 1770-1751 L. Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương.
D. năm 1741-1751 K. Khởi nghĩa Hồng Cơng Chất.


E. Năm 1739-1769 H. Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu.


3. Bài mới


a. Hoạt động giới thiệu bài: GV hỏi: tình hình xã hội Đàng Trong vịa lúc này cũng giống
như ở Đàng Ngồi vì sao? Nhân dân ở cả hai miền đều bị pk áp bức bóc lột. Chúng ta
chuyển sang tìm hiểu cụ thể tình hình xã hội Đàng Trong.


b. Các hoạt động dạy và học bài mới:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng


* Hoạt động 1 HS Đọc sgk tìm hiểu mục 1


? Nêu những biểu hiện nào chứng tỏ chính quyền họ
Nguyễn ở Đàng Trong đi vào con đường suy yếu và
mục nát?(quan lại tăng quá mức, tập đoàn Trương Phúc
Loan nắm quyền hành tham nhũng)


- HS đọc phần in nghiêng sgk


? Đoạn trích trên khiến em hình dung như thế nào về
bọn quan lại thống trị?(hoang phí, xa xỉ, tham nhũng)
? Đời sống nhân dân thì sao?(địa chủ cường hào...)
? Đời sống nơng dân Đàng Trong có gì khác với nơng
dân Đàng Ngồi? Vì sao?(đều cư cực. Vì đều bị g/c pk


bóc lột thậm tệ)


? Sự mục nát của chính quyền họ Nguyễn dẫn đến hậu
quả gì đối với nơng dân và các tầng lớp khác?(nỗi bất
bình ngày càng dâng cao. Họ sẽ vùng dậy đấu tranh.)
- GV: Phong trào nông dân ở Đàng Trong giai đoạn này
phát triển mạnh, có nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra. Khởi
nghĩa do người tên Lành càm đầu ở Quảng Ngãi năm
1695. Khởi nghĩa Lý Văn Quang ở Đơng Phó(Gia
Định-1747)Tiêu biểu là khởi nghĩa chàng Lía .


1. Xã hội Đàng Trong nữa
sau TK XVIII.


a. Tình hình xã hội.


- Chính quyền họ Nguyễn
suy yếu mục nát.


- Đời sống nhân dân cơ cực.
b. Cuộc khởi nghĩa chàng
Lía.


- Nổ ra ở Trng Mây(Bình
Định)


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

? Nêu một vài nét tiêu biểu của chàng Lía?(hs đọc phần
in nghiêng sgk)


- GV: đọc những câu ca vè ca tụng chàng Lía.



? Cuộc khởi nghĩa tuy thất bại nhưng có ý nghĩa như thế
nào?(tinh thần đấu tranh quật khởi của nơng dân chống
chính quyền họ Nguyễn; báo trước cơn bão táp đấu
tranh giai cấp sẽ giáng vào chính quyenè PK họ Nguyễn.
* Hoạt động 2 HS đọc SGK tìm hiểu nội dung mục 2.
? Trình bày hiểu biết của em về lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa Tây Sơn?(sgk)


? Anh em Nguyễn Nhạc đã chuẩn bị những gì?(xây ...;
khẩu hiệu “lấy của người giàu chia cho người nghèo”
? Có nhà chép sử PK cho rằng anh em Tây Sơn khởi
nghĩa vì đánh bạc thua, trốn vào rừng làm giặc. Theo em
ý kiến đó đúng hay sai?(đó chỉ là ý kiến xuyên tạc, anh
em Tây Sơn khởi nghĩa vì căm giận sự thống trị tàn ác
của chúa Nguyễn. Khẩu hiệu được nhân dân hưởng
ứng.)


- GV: Chỉ trên lược đồ về căn cứ của nghĩa quân Tây
Sơn.


? Vì sao anh em Nguyễn Nhạc lại đưa căn cứ xuống Tây
Sơn Hạ đạo?


- HS thảo luận nhóm-từng nhóm báo cáo kết quả-lớp
góp ý bổ sung-GV kết luận: vì lực lượng lớn mạnh, mở
rộng căn cú khởi nghĩa, địa bàn gần vùng đồng bằng
? Những lực lượng tham gia cuộc khởi nghĩa?


- HS đọc phần in nghiêng SGK.



? Em có nhận xét gì về lực lượng nghĩa qn Tây Sơn?
(Đơng, có trang bị vũ khí bênh vực quyền lợi cho người
dân nghèo)


2. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng
nổ:


a. Lãnh đạo:


- Ba anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.
b. Căn cứ:


- Tây Sơn thượng đạo.
- Tây Sơn hạ đạo.
c. Lực lượng;


- Nông dân nghèo, đồng bào
dân tộc, thợ thủ công,


thương nhân.


4. Củng cố:


a. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là? Em hãy đánh dấu x vào ô
trống mà em chọn là đúng.


Qc phó Trương Phúc Loan nắm hết quyền hành, khét tiếng tham nhũng.
Quan lại ở trung ương cũng như ở địa phương q đơng.



Thuế khóa nặng nề, quan lại tham nhũng, đời sống nhân dân khổ cực.
Địa chủ cường hào lấn chiếm ruộng đất.


b. Theo em cuộc khởi nghĩa Tây Sơn nổ ra có những thuận lợi gì?(địa thế hiểm yếu,
rộng, có thời cơ)


5. Dặn dị:


- Học bài cũ, tìm hiểu sách báo về chàng Lía và ba anh em nhà Tây Sơn.
- Trả lời câu hỏi SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

Tuần :28
Tiết :52


Ngày soạn: 15/3/2009
Ngày dạy : 18/3/2009


II-TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ NGUYỄN VÀ
ĐÁNH TAN QUÂN XÂM LƯỢC XIÊM


I/ Mục tiêu:


1. Kiến thức: HS nắm được một số ý cơ bản sau:


- Các mốc quan trọng của phong trào Tây Sơn, nhằm đánh đổ tập đoàn pk phản động, tiêu
diệt quân Xiêm, từng bước thống nhất đất nước.


- Tài chỉ huy quân sự của Nguyễn Huệ.



2. Tư tưởng: Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc những chiến công vĩ
đại của nghĩa quân Tây Sơn.


3. Kĩ năng: Trình bày diễn biến phong trào Tây Sơn trên lược đồ.
- Trình bày chiến thắng Rạch Gầm-Xồi Mút trên lược đồ.


II/ Chuẩn bị:


1. Phương pháp: Trực quan, thuyết trình, thảo luận, kể chuyện....
2. Đồ dùng dạy học:


- Lược đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực phong kiến và chống quân xâm lược nước
ngoài.


- Lược đồ chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
III/ Lên lớp:


1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:


a. Sự mục nát của chính quyền họ Nguyễn dẫn đến những hậu quả gì đối với nơng dân và
các tầng lớp khác?


b. Trình bày trên lược đồ căn cứ địa của nghĩa quân Tây Sơn?
3. Bài mới


a. Hoạt động giới thiệu bài: Sau khi xây dựng căn cứ, nghĩa quân Tây Sơn ngày càng vững
mạnh, phát triển lực lượng nghĩa quân, ba anh em Nguyễn Nhạc quyết tâm lật đổ chính
quyền phong kiến thối nát, đánh đuổi quân Xiêm bảo vệ nền độc lập dân tộc.



b. Các hoạt động dạy và học bài mới:


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV:Chỉ bản đồ thành Quy Nhơn (Huyện Tây
Sơn ,tỉnh Bình Định ).


GV:Kể chuyện: Nguyễn Nhạc giả vờ bị bắt ,bị nhốt
vào cũi rồi khiêng vào thành nộp cho quân


Nguyễn .Nửa đêm ông phá cũi đánh từ trong ra
,phối hợp với quân Tây Sơn tấn cơng từ ngồi
vào .Chỉ trong một đêm nghĩa quân hạ được thành
Quy Nhơn .


GV:Đính niên hiệu 1773 lên địa danh Quy Nhơn ở
bản đồ.


GV(H): Nhận xét cách hạ thành Quy Nhơn của
Nguyễn Nhạc? Thành Quy Nhơn thuộc về Tây Sơn


1. Lật đổ chính quyền họ Nguyễn:
Họ Nguyễn:


* Hạ thành Quy Nhơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

có ý nghĩa gì?


HS: Lần đầu tiên nghĩa quân hạ được một thành luỹ
dinh thự của bọn quan lại. Y thế chính trị của


chúng suy sụp, trái lại uy thế nghĩa quân tăng lên
nhanh chóng.


GV chỉ vùng từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận nghĩa
quân đã làm chủ khi chiếm được thành Quy Nhơn.
GV(H): Biết tin Tây Sơn nổi dậy chúa Trịnh có
hành động gì?


Phái mấy vạn qn vào đánh chiếm Phú Xuân
(Huế)


GV(H):Tại sao Nguyễn Nhạc phải hồ hỗn với
qn Trịnh?


HS: Họ Nguyễn khơng chống nổi quân Trịnh phải
vượt biển vào Gia Định.


- Nghĩa quân Tây Sơn ở vào thế bất lợi, phía Bắc
có qn Trịnh, phía Nam có qn Nguyễn.


GV(giảng):từ năm 1776-1783 nghĩa quân 4 lần
đánh vào Gia Định. Trong lần tiến quân thứ 2 (năm
1777) Tây Sơn bắt giết đựoc chúa Nguyễn chỉ cịn
Nguyễn Ánh chạy thốt


GV đính niên hiệu 1783 vào Gia Định trên bản đồ.
GV(H): Theo em vì sao cuộc khởi nghĩa lan nhanh
và giành được thắng lợi?


HS: Sức mạnh của nhân dân hưởng ứng khởi nghĩa


thể hiện lòng căm thù giai cấp phong kiến và sự
đồn kết dân tộc.


Tài trí của anh em Tây Sơn lãnh đạo phong trào
GV(H): Vì sao quân Xiêm xâm lược nước ta?
HS: Nguyễn Ánh sang cầu cứu quân Xiêm. Vua
Xiêm lợi dụng cơ hội này thực hiện âm mưu chiếm
đất Gia Định.


GV sử dụng lược đồ H57 chỉ đường tiến quân của
quân Xiêm kéo vào Gia Định theo hai dướng Mũi
tên: 2 vạn quân thuỷ đổ bộ trên Rạch Giá.(Kiên
Giang) 3 vạn quân bộ xuyên qua Chân Lạp tiến vào
Cần Thơ.


GV(H): Thái độ của quân Xiêm như thế nào khi
tiến vào nước ta?


HS: Hung hăng, bạo ngược nên nhân dân căm ghét.
GV chỉ bản đồ địa danh Mĩ Tho (Đại bản danh của
nghĩa quân) chọn khoảng sông Tiền từ Rạch Gầm
đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến.


GV(H): Vì sao Nguyễn Huệ lại chọn đoạn sơng


Năm 1774 mở rộng vùng kiểm sốt
từe Quảng Ngãi đến Bình Thuận.


Hồ hỗn với qn Trịnh.



Năm 1783 chính quyền họ Nguyễn
bị lật đổ.


2. Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài
Mút ( (1785)


a) Nguyên nhân:Nguyễn Ánh sang
cầu cứu quân Xiêm


b) Diễn biến:


Năm 1784 Quân Xiêm chiếm
được miền Tây Gia Định.
- Tháng 1/1785 Nguyễn Huệ
chọn Rạch Gầm-Xoài Mút làm
trận địa.


c) Kết quả:


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

này?


HS: Trả lời theo SGK.


GV nói thêm: Các cù lao Thời Sơn, Bốn Thơn, Bà
Kiểu và 2 bên bờ cây cỏ rậm rạp


GV giới thiệu các kí hiệu chỉ thuỷ quân, Bộ binh
Tây Sơn, trình bày thế trận của Nguyễn Huệ theo
bản đồ:Chiến thắng Rạch Gầm - Xồi Mút .



GV trình bày kết quả.


GV đánh niên hiệu 1785 vào lược đồ H57 phóng
to.


GV(H):Chiến thắng Rạch Gầm - Xồi Mút có ý
nghĩa như thế nào?


HS: Là một trong những cuộc thuỷ chiến lớn nhất.
Khẳng


định sức mạnh to lớn của nghĩa quân, thiên tài quân
sự của của Nguyễn Huệ. Đập tan âm mưu xâm lược
của phong kiến nhà Xiêm do Nguyễn Ánh dẫn
đường.


- Ý nghĩa:


Đập tan âm mưu xâm lược của
Xiêm.


Khẳng định sức mạnh của nghĩa
quân.


4. Củng cố:


- Các mối niên đại đính trên lược đồ gắn với các sự kiện quan trọng nào?
- Ý nghĩa của từng sự kiện?


5. Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị trước bài "III Tây Sơn lật đổ chính quyền họ


Trịnh".




---Tuần :28
Tiết : 53


Ngày soạn:18/3/2009
Ngày dạy : 20/3/2009


PHONG TRÀO TÂY SƠN


III/ TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ TRỊNH


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

KT: Mốc niên đại gắn liền hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quyền vua
Lê ,chúa Trịnh .


TT: Tự hào truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc ,những chiến công vĩ đại của nghĩa
quân Tây Sơn .


KN: Trình bày diễn biến trận đánh trên bản đồ .
B- Phương tiện dạy học :


+Lược đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực phong kiến và chống qn xâm lược nước
ngồi .


C- Tiến trình dạy học:
1.Ổn định :


2. Kiểm tra bài cũ: - Dùng lược đồ thuật lại chiến thắng Rạch Gầm- Xoài Mút? Nêu ý nghĩa


củ sự kiện đó ?


3. Bài mới:


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(H): Tình hình Đàng Ngồi như thế nào ?
HS: Quân Trịnh đóng ở Phú Xuân kiêu căng sách
nhiểu dân chúng .


GV:Dùng lược đồ trình bày diễn biến của nghĩa quân
Tây sơn đánh chiếm Phú Xuân bằng thuỷ quân vào
tháng 6/1786.


(Giảng): Thuỷ quân Tây Sơn đã lợi dụng lúc nước
thuỷ triều lên cao về đêm rồi cho chiến thuyền tiến sát
vào thành ,đại bác ở các chiến thuyền bắn phá kịch liệt
vào thành ,bộ binh xông lên giáp chiến với quân
Trịnh.


GV: Tháng 6/1786 hạ thành Phú Xuân ( GV: Đính
niên đại vào địa danh Phú Xuân trên lược đồ và nhấn
mạnh) Toàn bộ Đàng Trong thuộc về Tây Sơn.


- Nhân cơ hội nầy Nguyễn Huệ tiến thẳng ra Bắc.
GV(H): Vì sao Nguyễn Huệ nêu danh nghĩa "Phù Lê
diệt Trịnh" ?


GV: Chỉ bản đồ : Giữa năm 1786 Nguyễn Huệ cho
quân từ Phú Xuân đánh ra Thăng Long. Chúa Trịnh bị


bắt .Chính quyền phong kiến tồn tại hơn 200 năm đã
bị sụp đổ .Nguyễn Huệ giao quyền cho nhà Lê rút về
Nam .


GV(H):Vì sao quân Tây Sơn tiêu diệt họ Trịnh nhanh
chóng như vậy?


HS: Nhân dân chán ghét nhà Trịnh ,ủng hộ Tây Sơn.
Thế lực nghĩa quân Tây Sơn đang mạnh.


GV: Đính niên đại 1786 vào địa danh Thăng Long
trên lược đồ.


GV: Gọi học sinh đọc mục 2 SGK.


GV(H): Tình hình Bắc Hà sau khi quân Tây Sơn rút


1/Hạ thành Phú Xuân tiến ra Bắc
Hà .


Tháng 6 năm 1786 nghĩa quân Tây
sơn hạ thành Phú Xuân .


Giữa năm 1786 Nguyễn Huệ ra
Thăng Long lật đổ họ Trịnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

về Nam như thế nào ?


HS:Con cháu họ Trịnh nổi loạn,Lê Chiêu Thống bạc
nhược.



GV: (chỉ lược đồ) Nguyễn Nhạc ( Trung ương hoàng
đế ) đóng đơ ở Quy Nhơn.


- Nguyễn Huệ ( Bắc Bình Vương ) - Phú Xuân.
- Nguyễn Lữ (Đông Định Vương ) - Gia Định.
GV(Giảng): Tình hình Bắc Hà bị con cháu họ Trịnh
nổi loạn Nguyễn Huệ cử Nguyễn Hữu Chỉnh ra dẹp
loạn , dẹp loạn xong thì Nguyễn Hữu Chỉnh lộng
quyền chống lại Tây Sơn.


HV(H):Trước tình hình đó Nguyễn Huệ có biện pháp
gì?


HS:Cử Vũ Văn Nhậm ra Bắc dẹp Nguyễn Hữu
Chỉnh.


-Năm 1788 Nguyễn Huệ ra Bắc lần thứ hai tiêu diệt
Nhậm vì sau nầy Nhậm cũng lộng quyền như Chỉnh.
GV(Nhấn mạnh ) : Khi Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc
lần thứ hai ông được nhiều sĩ phu nổi tiếng giúp đở.
GV đính niên đại 1788 vào địa danh Thăng Long trên
lược đồ .


GV(H) : Vì sao nguyễn Huệ thu phục được Bắc Hà ?
HS: Được nhân và nhiều sĩ phu nổi tiếng giúp đở .
-Lực lượng Tây Sơn hùng mạnh .


-Chính quyền phong kiến Trịnh - Lê quá thối nát .
GV(H):Việc lật đổ các tập đoàn phong kiến họ Lê,họ


Trịnh có ý nghĩa như thế nào ?


HS: Xoá bỏ sự chia cắt đất nước ra Đàng Trong ,Đàng
Ngoài .


-Đặt cơ sở cho việc thống nhất lãnh thổ.


Năm 1788 Nguyễn Huệ ra Bắc lần
thứ 2 thu phục Bắc Hà.


* Ý nghĩa : Tiêu diệt họ Nguyễn ở
Đàng Trong lật đổ chính quyền họ
Trịnh ở đàng Ngồi .Đặt cơ sở cho
việc thống nhất lãnh thổ.


4. Củng cố: Sử dụng các mốc niên đại trên lược đồ theo trình tự thời gian để nêu diển
biến của phong trào Tây sơn.


- Nêu vai trò của Nguyễn Huệ trong phong trào Tây Sơn ?


5. Dặn dò:Về nhà học thuộc bài và xem trước phần " IV-Tây Sơn đánh tan quân Thanh
".


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

---Tuần :29
Tiết : 54
Ngày soạn:
23/3/2009
Ngày dạy :
25/3/2009



PHONG TRÀO TÂY SƠN (TT)


IV-TÂY SƠN ĐÁNH TAN QUÂN THANH


A-Mục tiêu bài học :


KT: Tài thao lược quân sự của Quang Trung và danh tướng Ngô thời Nhậm .
Những sự kiện lớn trong chiến dịch phá quân Thanh.


TT: Giáo dục lòng yêu nước và tự hào về trang sử vẻ vang của dân tộc .
Cảm phục thiên tài quân sự của Nguyễn Huệ.


KN: Sử dụng lược đồ để thuật lại cuộc đại phá quân Thanh.
B-Phương tiện dạy học:


* Lược đồ Tây Sơn khởi nghĩa.


* Lược đồ diễn biến trận đánh Ngọc Hà -Đống Đa.
C-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:


2.KTBC: Nêu vắn tắt tiến trình khởi nghĩa Tây Sơn 1773-1788?
Phong trào Tây Sơn từ 1773-1788 đạt được những gì ?
3. Bài mới:


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV:Gọi HS đọc mục 1 sách giáo khoa.



GV(H):Sau khi Nguyễn Huệ thu phục được Bắc
Hà vua Lê Chiêu Thống có hành động gì?


HS: Sai người sang cầu cứu nhà Thanh.


GV(H):Trong điều kiện đó nhà Thanh đã làm gì ?
HS:Nhà Thanh cử Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân
tiến vào nước ta chia thành 4 đạo.


GV giảng theo nội dung SGK.


1/Quân Thanh xâm lược nước
ta.


Lê Chiêu Thống sang cầu cứu
nhà Thanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

GV(H): Em có suy nghĩ gì về bè lũ Chiêu Thống?
HS: Một ông vua bán nước, hèn hạ, nhục nhã.Chỉ
vì quyền lợi cá nhân mà bán rẻ tổ quốc gây đau
khổ cho nhân dân.


GV(H): Trước thế giặc mạnh quân Tây Sơn đã
hành động như thế nào?


HS: Rút khỏi Thăng Long.


Lập phòng tuyến Tam Điệp-Biện Sơn.


GV Chỉ bản đồ H57 giới thiệu phòng tuyến


Tam Điệp-Biện Sơn


GV(H): Nhìn trên bản đồ tại sao nghĩa quân lập
phòng tuyến Tam Điệp-Biện Sơn?


HS: Phịng tuyến có chiều sâu, liên kết thuỷ bộ
vững chắc là bàn đạp cho quân Tây Sơn.


GV: Giảng: Tháng 11-1788 Nguyễn Huệ lên ngơi
Hồng đế lấy hiệu là Quang Trung.


GV(H): Nguyễn Huệ lên ngơi Hồng đế có ý
nghĩa gì?


HS: Tập hợp được lịng dân, tạo sức mạnh đoàn
kết dân tộc. Khẳng định chủ quyền của dân tộc.
GV(H): Vua Quang Trung chuẩn bị cho việc đại
phá quân Thanh như thế nào?


HS: Trả lời theo SGK


GV(H): Chiến thắng Ngọc Hồi có ý nghĩa như thế
nào?


HS: Đây là vị trí quan trọng nhất của địch ở phía
Nam Thăng Long.


GV(giảng): Quân Tây Sơn giáp chiến, đốt cháy
cháy trại giặc ở gò Đống Đa, Sầm Nghi Đống
khơng cịn lối thốt phải thắt cổ tự tử.



Tôn Sĩ Nghị làm cầu phao trốn sang Gia Lâm.
Trong vòng 5 ngày đêm (30 Tết đến mùng 5 Tết
Kỉ Dậu) Quang Trung quét sạch 29 vạn quân
Thanh.


GV(H): Suốt 17 năm (1771-1789) chiến đấu,
phong trào Tây Sơn đã thu được những kết quả to
lớn nào?


HS: Lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn,
Trịnh, Lê - Xoá bỏ sự chia cắt đất nước-lập lại
thống nhất đánh tan quân xâm lược Xiêm, Thanh
thống nhất đất nước bảo vệ tổ quốc.


GV(H): Vì sao quân Tây Sơn giành được nhiều
thắng lợi như vậy?


HS: Sự ủng hộ hưởng ứng của nhân dân.


Nguyễn Huệ cho quân Lập
phòng tuyến


Tam Điệp - Biện Sơn


2. Quang Trung đại phá quân
Thanh


Quan Trung chia quân làm 5
đạo tiến ra Bắc Hà.



Trong vòng 5 ngày đêm,
Quang Trung quét sạch 29
vạn quân Thanh.


3.Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử:


Ý nghĩa: Lật đổ các tập đoàn
phong kiến lập lại thống nhất
đánh đuổi ngoại xâm.


Nguyên nhân:


Được nhân dân ủng hộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

Sự lãnh đạo tài tình của vua Quang Trung.


GV(giảng): Quang Trung đã đập tan cuồng vọng
xâm lược của các đế chế quân chủ phương Bắc.


4. Củng cố: Trình bày lược đồ chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa?
Ý nghĩa lịch sử và sự kiện xuân Kỉ Dậu (1789)?


5. Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:"Quang Trung xây dựng đất nước".


---Tuần :29
Tiết: 55
Ngày soạn :


24/3/2009
Ngày dạy: 27 /
3/2009.


QUANG TRUNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC


A.Mục tiêu bài học:


KT: Thấy được việc làm của Quang Trung (về CT, KT, VH) đã góp phần tích cực ổn
định trật tự XH , bảo vệ tổ quốc .


TT: Biết ơn anh hùng áo vải Quang Trung.
B.Phương tiện dạy học :


Ảnh tượng đài Quang Trung .


Chuyện kể về anh hùng Quang Trung .
C. Tiến trình dạy học :


1. Ổn định .


2. KTBC. Trình bày trên bản đồ " Chiến thắng Ngọc Hời , Đổng Đa "của vua
Quang Trung ?


Vì sao Quang Trung đánh tan được quân Thanh.


3. Bài mới: Tên tuổi và công lao của anh hùng Quang Trung , Nguyễn Huệ không
thể gắn liền với những chiến công lừng lẫy về . Quân sự mà còn rất tài ba trong việc xây dựng đất nước.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản



GV:(H): Vì sao sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm
lật đổ chính quyền phong kiến trong nước, Quang
Trung lại chăm lo xây dựng kinh tế văn hoá ?
HS:Do chiến tranh liên miên đất nước bị tàn phá .
Nhân dân đói khổ -> Cần xây dựng kinh tế để nhân
dân no ấm, đất nước giàu mạnh .


GV(H):Vì sao Quang Trung chú ý đến phát triển
nơng nghiệp?


HS: Là bộ phận chủ và quan trọng nhất của nền
kinh tế nước ta lúc đó .


GV(H):Để phát triển nơng nghiệp Quang Trung đã
có những biện pháp gì ? đạt kết quả ra sao?


HS: Ban hành chiếu khuyến nông
Bãi bỏ và giảm nhẹ tô thức


Mùa màng bội thu đất nước thái bình.


GV(H):Quang Trung cịn làm gì để phát triển nơng


1. Phục hồi kinh tế , xây dựng
văn hồ dân tộc.


a)Nơng nghiệp .


Ban hành chiếu khuyến nông .


- Giảm tô thuế


b)Công thương nghiệp .
-Giảm thuế


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

nghiệp ?


HS:Bn bán trao đổi với nước Ngồi . Lưu thơng
hàng hố trong nước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân .


GV(H):Quang Trung đã thi hành các biện pháp gì
để phát triển văn hố giáo dục ?


HS: Ban chiếu lập học


Chữ Nơm được đề cao, là chữ chính thức cuả
nhà nước


GV(H):Chiếu lập học nói lên hồi bão gì của vua
Quang Trung ?


HS:Bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài đóng góp
xây dựng đất nước .


GV Gọi HS đọc mục lục 2 SGK


GV(H): Nước nhà thống nhất sang vua Quang
Trung còn gặp những khó khăn gì ?



HS: Phía Bắc Lê Duy chỉ lén lút hoạt động ở biên
giới Việt - Trung


Phía Nam :Nguyễn Ánh cầu viện Pháp chiểm lại
Gia Định .


GV(H):Trước âm mưu của kẻ thù , Quang Trung đã
có những chính sách gì ?


HS: Thi hành chế độ qn dịch


Củng cố quân địch về mọi mặt , tạo chiếm
thuyền lớn.


Về ngoại giao: Quan hệ mếm dẻo nhưng cương
quyết với nhà Thanh .


GV Giảng: Trong khi cơng việc quốc gia cịn giang
dở thì ngày 16.9.1792 Quang Trung đột ngột qua
đời . Đây là tổn thất lớn cho triều đại Tây Sơn .
GV Hướng dẫn HS quan sát hình 60 tượng đài
Quang Trung nằm trên khu đồ Đống Đa, đường Tây
Sơn Hà Nội .


- Chợ búa.


c)Văn hoá , giáo dục .
Ban chiếu lập học.


Đề cao chữ Nơm lập viện sùng


chính .


2.Chính sách quốc phịng ,nghoại
giao


Quân sự .


Củng cố quân đội về mọi mặt .
Ngoại giao :Đường lối đối ngoại
khôn khéo.


4. Củng cố: Tóm tắc cuộc đời của vua Quang Trung .
Nêu cảm nghĩ của em về vua Quang Trung ?


5. Dặn dò : Về nhà học bài và xem bài "Chế độ phong kiến nhà Nguyễn"
---


Tuần : 30
Tiết : 56


Ngày soạn: 29/3/2009
Ngày dạy: 01/4/2009


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

KT : Thông qua bài tập lịch sử ,học sinh được củng cố kiến thức lịch sử đã học của thời kì
từ thế kỉ XVI- XVIII.


TT :


KN : Thực hành các dạng bài tập . Rèn luyện kiến thức qua trò chơi.



B: Phương tiện dạy học: Bài tập chuẩn bị trên phiếu . Bảng phụ để chơi trị chơi ơ chữ.
Tiến trình:


Thảo luận Nhóm:
Nhóm 1 và nhóm 3:


Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng.


1)Vì sao nhà nước thời Lê đầu thế kỉ thứ XV rất thịnh trị mà sang thế kỉ XVI lại bị suy
thối nhanh chóng như vậy ?


A. Vua quan ăn chơi xa xỉ .


B. Nội bộ chia bè kết cánh tranh giành quyền lực, chém giết lẫn nhau.


C. Quan lại địa phương "cậy quyền ức hiếp dân ","dùng của như bùn đất","coi dân
như cỏ rác ".


D. Các câu trên đều là câu đúng.


2) Hai cuộc chiến tranh Nam - bắc triều và Trịnh- Nguyễn phân tranh kéo dài đã gây ra
những tác hại gì cho đất nước ?


A. Gây bao đau thương cho dân tộc .
B. Làm tổn hại cho dân tộc trong việc thống nhất lãnh thổ.


C. Cản trở sự phát triển của các nước về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội,...
D. Các câu...đúng.



3) Nguyên nhân nào khiễn cho chính quyền đàng Trong ngày càng suy yếu?


A. Việc mua quan bán tước phổ biến ,làm tăng số lượng quan thu thuế ,khiến bộ máy
chính


quyền càng cồng kềnh.


B. Quan lại cường hào kết thành bè cánh ,bóc lột nhân dân ,đua nhau ăn chơi xa xỉ.
C. Trương Phúc Loan nắm hết quyền bính ,khét tiếng tham lam .


D. Nhân dân phải đóng nhiều thứ thuế ,khổ vì một nổi một cổ hai trịng.
Nhóm 2 và 4:


1) Phân biệt Nam triều và Bắc triều:
- Nam


triều: ...
... :...
...
...
...


-Bắc


triều: ...
... ...
...
...
...



</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

- Thành phần tham


gia: ...
...
...
...


- Nhận


xét :...
...
...
...


3) Hành động sai người sang cầu cứu nhà Thanh của Lê Chiêu Thống đã bị nhân dân lên
án bằng câu nói gì? ( Đánh dấu X vào câu đúng ).


A / Đem chuông đi đánh xứ người . 


B / Đem con bỏ chợ . 


C / Rước voi về giày mả tổ . 


D / Cõng rắn cắn gà nhà. 


4) Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn :


...
...
...


...
...
...


Đại diệm nhóm trình bày kết quả.
Cả lớp nhận xét


Giáo viên góp ý điều chỉnh kết quả.
TRỊ CHƠI Ơ CHỮ:


1
2
3
4
5
6
7
8
9


M Ạ C Đ Ă N G D U N G 11


N G U Y Ễ N H U Ệ 9


9
10
9
9
9
5


10


Đ À N G T R O N G


C H Ú A N G U Y Ễ N


Đ À N G N G O À I


C H U A T R Ị N H


N G U Y Ễ N K I M


L Ê L Ợ I


Q U A N G T R U N G


1- MẠC ĐĂNG DUNG ( 11 chữ cái) : Người cướp ngôi nhà Lê.


2- NGUYỄN HUỆ (9 chữ cái ) : Người thủ lĩnh nổi tiếng nhất trong khởi nghĩa Tây
Sơn.


3- ĐÀNG TRONG ( 9 chữ cái ) : Tên gọi phần đất chúa Nguyễn cát cứ.
4- CHÚA NGUYỄN ( 10 chữ cái) : Nguyễn Ánh là con cháu của họ.
5- ĐÀNG NGOÀI (9 chữ cái) : Phần đất thuộc về vua Lê và Chúa Trịnh .


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

7- LÊ LỢI (5 chữ cái ) : Thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.


8- QUANG TRUNG (10 chữ cái ) : Đế hiệu của Nguyễn Huệ khi lên ngơi.


C: Dặn dị : Về nhà học tất cả các bài từ tiết 46 đến tiết 55 để tiết sau ta học tiết ôn tập.




---Tuần : 30
Tiết : 57


Ngày soạn: 29/3/2009
Ngày dạy: 3/4/2009


ÔN TẬP


A-Mục tiêu bài học:


KT: Củng cố kiến thức của thời kì từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII .


Nắm được tình hình chính trị -xã hội -kinh tế -văn hoá . Nguyên nhân các cuộc chiến
tranh Nam -Bắc triều , Trịnh -Nguyễn. Nắm được các thành tựu trong các lĩnh vực
(KT-CT-VH -GD).


TT: Củng cố tinh thần yêu nước ,tự hào ,tự cường dân tộc.


KN: So sánh ,đối chiếu các sự kiện lịch sử ,hệ thống các sự kiện lịch sử ,rút ra nhận xét.
B-Phương tiện dạy học:


-Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân .


-Bản phụ ghi một số nội dung chính về kinh tế ,văn hố thế kỉ XVI-XVIII.
C-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:
2.KTBC:


3.Bài mới:


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(H):Nguyên nhân nào dẫn đến nhà Lê suy yếu?
HS: Vua không chăm lo việc nước chỉ hưởng lạc mua
vui ,xây dựng cung điện lâu đài tốn kém.


GV(H):Sự suy yếu của triều đình nhà Lê dẫn đến hậu
quả gì ?


HS:Đời sống nhân dân khổ cực,quan lại địa phương
tung hồnh đục kht nhân dân ,nội bộ triều đình chia
bè kết cánh tranh giành quyền lực gây thành phe phái
đẩy đất nước vào suy vong.


GV(H):Thái độ của nhân dân và tầng lớp quan lại
thống trị như thế nào?


HS: Mâu thuẫn gay gắt xãy ra giữa nông dân >< địa
chủ


Nông dân với nhà nước phong kiến.
GV(H):Trong thời gian nầy nổ ra những cuộc khởi
nghĩa nào?


HS: Trần Tuân (1511) ở Hưng Hoá.
Lê Huy,Trịnh Hưng (1512).
Phùng Chương (1515) Tam Đảo.



I/Tình hình chính trị-xã hội:


Vua khơng chăm lo việc nước chỉ
hưởng lạc mua vui ,xây dựng
cung điện lâu đài tốn kém.


Đời sống nhân dân khổ cực,quan
lại địa phương tung hoành đục
khoét nhân dân ,nội bộ triều đình
chia bè kết cánh tranh giành
quyền lực gây thành phe phái đẩy
đất nước vào suy vong


Phong trào khởi nghĩa nông dân
nỗ ra mạnh mẽ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

Trần Cảo (1516) Đơng Triều ,Quảng Ninh.


GV(H): Vì sao hình thành Bắc Triều ?


HS:Năm 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập
ra nhà Mạc gọi là Bắc triều.


GV(H): Vì sao gọi là Nam Triều?


HS:Năm 1533 Nguyễn Kim giúp vua Lê khôi phục lại
nhà Lê chống lại nhà Mạc gọi là Nam Triều.


GV: Nêu kết quả của chiến tranh Nam -Bắc triều?
HS:Hai bên đánh nhau liên miên hơn 50 năm gây cho


đất nước loạn lạc ,tổn thương đến dân tộc.


Năm 1592 Nam triều chiếm được Thăng Long
,chiến tranh chấm dứt.


GV(H):Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh
-Nguyễn ?


HS: Mâu thuẫn giữa anh rể và em vợ là Trịnh Kiểm
và Nguyễn Hoàng con trai của Nguyễn Kim => lập ra
Đàng Ngoài ,Đàng Trong.


GV(H): Kinh tế thế kỉ XVI - XVIII như thế nào ?
HS: Đàng ngồi kinh tế nơng nghiệp giảm suốt ,đời
sống nhân dân đói khổ .


Đàng Trong kinh tế phát triễn mạnh ,công thương
nghiệp được mở rộng .


GV(H): Văn hoá thế kỉ XVI-XVIII như thế nào?
HS: Xuất hiện nhiều tôn giáo ( Nho giáo ,đạo giáo,
phật giáo, thiên chúa giáo).


Chữ quốc ngữ ra đời .Xuất hiện nhiều tác phẩm tác
giả tiêu biểu .




Nhà Mạc=> Bắc triều
Nhà Lê => Nam triều.



Đàng Trong => Chúa Nguyễn.
Đàng Ngoài => Chúa Trịnh.
III/Kinh tế -văn hố.


Đàn ngồi kinh tế giảm sút.
Đàng Trong kinh tế phát triển


Xuất hiên nhiều tôn giáo lớn :
Nho giáo, Đạo giáo , Phật
giáo,Thiên chúa giáo.
Chữ quốc ngữ ra đời.


4. Củng cố :


Cho HS thảo luận theo phiếu học tập sau:


Câu 1: Em hãy điền chữ Đ (đúng) , chữ S (sai) vào ô vuông cuối câu:
Đầu thế kỉ XVI triều đình nhà Lê


a/ Phát triển hoàn chỉnh, hùng mạnh. 


b/ Bước vào thời kì thịnh trị . 


c/Bước đầu suy thoái. 


Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Nam -Bắc triều là:


a/Do sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền thống nhất. 



b/ Do sự tranh chấp quyết liệt giữa các phe phái. 


c/ Do Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê. 


d/ Các câu trên đều đúng. 


5.Dặn dò: Học kĩ tất cả các bài đã học ở chương V để tiết sau làm bài tập kiểm tra 1 tiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

Tiết: 58


Ngày soạn: 06/4/2009
Ngày dạy: 08/4/2009


BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT


A - Mục tiêu: Kiểm tra việc nắm bắt lịch sử trong chương V đã được học.


Củng cố việc thực hiện bài kiểm tra theo phương pháp mới với các dạng bài
trắc ngiệm.


B - Đề kiểm tra:
A. TRẮC NGHIỆM:


Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau :


1. Sự quan tâm của nhà nước thời Lê Sơ đối với thương nghiệp được biểu hiện như thế
nào?


A. Mở rộng buôn bán với nước ngoài. B. Khuyến khích lập chợ.


C. Ban hành điều lệ quy định việc thành lập chợ. D. Tất cả đều đúng.
2. Các danh nhân văn hoá dưới đây, ai là danh nhân văn hoá thế giới ?


A . Nguyễn Trãi. B. Lê Thánh Tông.
C. Ngô Sĩ Liên . D. Lương Thế Vinh.
3. Vì sao thế kỉ thứ XVI nhà Lê suy thoái ?


A. Vua quan ăn chơi xa xỉ . B. Nội bộ triều đình chia thành phe
phái .


C. Quan lại cậy thế hà hiếp,cướp của,bóc lột dân. D. A và B đúng.
4. Chữ quốc ngữ ra đời lúc đầu nhằm mục đích gì?


A. Dể phổ biến. B. Truyền đạo thiên chúa giáo.
C. Ghi âm tiếng Việt. D. Đồng hoá dân tộc ta.


5. Những biểu hiện về sự mục nát của chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong là gì ?
A. Tranh giành quyền lực lẫn nhau. B. Quan lai cường hào ăn chơi xa xỉ.
C. Phân chia địa bàn để vơ vét của dân. D. Mê tín dị đoan.


6. Tại sao việc đắp đê ở thời Nguyễn gặp khó khăn ?


A. Lụt lội,hạn hán xãy ra thường xuyên. B. Quan lại cường hào ăn chơi xa
xỉ.


C. Nạn tham nhũng phổ biến. D. Tất cả đều đúng.
7. Ghép các chữ cái đứng trước các ý ở cột I với cột II cho đúng ( câu 7 ; 8 ).


CỘT I CỘT II



A. Năm 1527 M. Xuất hiện Nam Triều


B. Năm 1533 N. Xuất hiện Bắc Triều.


C. Năm 1592 L. Chiến tranh Nam-Bắc triều


chấm dứt
8.


CỘT I CỘT II


A. Năm 1771 M. Khởi nghĩa Tây sơn bùng nổ.


B. Năm 1773 N. Chiếm phủ thành Quy Nhơn.


C. Năm 1777 L. Bắt giết chúa Nguyễn, chính quyền họ Nguyễn
bị lật đổ.


B- TỰ LUẬN:


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

2/ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của phong trào Tây Sơn ?

---MA TRẬN ĐỀ


KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP HỌC KÌ I
MỨC ĐỘ


NỘI DUNG


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng



TN TL TN TL TN TL


Nước Đại Việt thời Lê sơ C1;
0,5điểm


Câu 2:
0,5
điểm


1 đ


Sự suy yếu của nhà nước
phong kiến tập quyền


Câu 3:
0,5 đ


Câu
7
0,5 đ


Câu
1:
3
điểm


4 đ


Sự phát triển của văn hoã


dân tộc


Câu 4:
0,5
điểm


0,5 đ


Phong trào Tây Sơn Câu 8


0,5
điểm


Câu 2
3
điểm


3,5 đ


Chế độ phong kiến nhà
Nguyễn


Câu 5
0,5 đ


Câu 6
0,5 đ


1 đ



TỔNG CỘNG 2 điểm 2 điểm 6


điểm


10 đ


C - Đáp án chấm điểm:
A-TRẮC NGHIỆM :


Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6


D A D B B D


Câu 7 : A- N ; B-M ; C-L.
Câu 8 : A- M ; B-N ; C-L.


B-TỰ LUẬN :


Câu 1 : Nguyên nhân chiến tranh Nam - Bắc triều :


Năm 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra nhà Mạc => Bắc triều.


Năm 1533 Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá lập một người thuộc dòng dõi nhà Lê
lên làm


vua lập ra Nam triều. Hai bên đánh nhau liên miên gây ra cuộc chiến tranh Nam –
Bắc triều.


Câu 2 : Ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn :



</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

nến tảng thống nhất quốc gia . Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm – Thanh bảo vệ
độc lập và


lãnh thổ tổ quốc.


+ Nguyên nhân : - Tinh thần yêu nước ,đoàn kết ủng hộ của nhân dân ta.


- Sự lãnh đạo tài tình ,sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa
quân .


D. Dặn dò: Về nhà xem trước bài " Khởi nghĩa nơng dân Đàng Ngồi thể kỉ XVIII"


---Tuần : 31
Tiết : 59


Người soạn :09/4/2009
Người dạy : 10/4/2009


CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN


I TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - KINH TẾ
A. Mục tiêu bài học:


KT: Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền. Các vua Nguyễn thuần phục nhà
Thanh và khước từ mọi sự tiếp xúc với các nước phương Tây. Các ngành kinh tế thời
Nguyễn còn nhiều hạn chế.


TT: Chính sách kinh tế của triều Nguyễn không phù hợp với yêu cầu lịch sử, nền kinh
tế-XH khơng có điều kiện phát triển.



KN: Phân tích ngun nhân các hiện trạng chính trị-kinh tế thời Nguyễn.
B.Phương tiện dạy học:


Bản đồ Việt Nam.


Lược đồ các đơn vị hành chính Việt Nam thời Nguyễn (từ năm 1832)
Tranh ảnh về quân đội nhà Nguyễn.


C. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định:


2. KTBC: Quang Trung đã có những chính sách và biện pháp gì để phục hồi kinh tế, ổn
định xã hội, phát triển văn hoá dân tộc?
3. Bài mới: Triều đại Tây Sơn tồn tại được 25 năm (1778-1802) thì sụp đổ. Chế độ phong
kiến nhà


Nguyễn được thiết lập.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(H): Nhân cơ hội triều Tây Sơn suy yếu, Nguyễn
Ánh đã có hành độ gì?


HS: Đem thuỷ binh ra lấn dần vùng đất của Tây Sơn.
GV sử dụng bản đồ Việt Nam tường thuật trận chiến
Nguyễn Ánh lật đổ Tây Sơn.


GV(H): Nhà Nguyễn đã làm gì để lập lại chế độ
phong kiến tập quyền?



HS: Đặt niên hiệu Gia Long chọn Phú Xuân làm kinh
đô.


Năm 1802 lên ngơi Hồng đế.


1. Nhà Nguyễn lập lại chế độ
phong kiến tập quyền.


Năm 1802 Nguyễn Ánh đặt niên
hiệu Gia Long chọn Phú Xuân
làm kinh đô


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

Vua trực tiếp nắm quyền từ Trung ương đến Địa
phương.


Chia nước ta thành 30 tỉnh 1 phủ trực thuộc.


GV(H): Vua Gia Long chú trọng củng cố luật pháp
như thế nào?


HS: Năm 1815 ban hành bộ "Hoàng Triều hình luật"
gồm 22 quyển với 398 điều luật.


GV(H): Nhà Nguyễn đã thi hành những biện pháp gì
để củng cố quân đội?


HS: Xây dựng thành trì vững chắc.


Lập hệ thống trạm ngựa từ Nam Quan đến Cà


Mau.


GV hướng dẫn HS xem H62, 63.


+ Quan võ thời Nguyễn mình mặc áo bào ngồi trên
lưng ngựa có lọng che rất oai phong.


+ Lính cận về thời Nguyễn trang bị đầy đủ.
GV(H): Nhận xét chính sách đối Ngoại của nhà
Nguyễn?


HS: Đóng của khơng tiêp xúc với người ngồi, chỉ
thuần phục nhà Thanh một cách mù quán.


GV gọi HS đọc mục 2 SGK.


GV(H): Tình hình kinh tế nơng nghiệp nước ta đầu
thế kỉ XIX?


HS: Các vua Nguyễn chú trọng về việc khai hoang
(Nguyễn Công Trứ chiêu mộ dân lưu vong khai phá
mền ven biển)


Lập ấp, lập đồn điền


GV(H): Thời Nguyễn có quan tâm tu sửa đê điều
khơng?


HS: Chế độ qn điền khơng có tác dụng.
Đê điều không sửa sang.



Do tài chính thiếu hụt, nạn tham tràn lan phổ
biến.


GV(H): Thủ công nghiệp thời Nguyễn có những đặc
điểm gì?


HS: Lập nhiều xưởng sản xuất-ngành khai mỏ mở
rộng làng nghề thủ công phát triển nhưng thợ thủ
công nộp thuế sản phẩm nặng nề.


GV(H):Em có nhận xét gì về hoạt động bn bán
trong nước?


HS: Buôn bán mở rộng ở các thành thị, thị từ.


Phố chợ động đúc, sầm uất, hàng hoá phong phú.
GV(H): Chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn
được thế hiện như thế nào?


trực thuộc.


Năm 1815 Nhà Nguyễn ban
hành luật


Gia Long.


Quan tâm củng cố quân đội.


Đối Ngoại:



Thuần phục nhà Thanh


2. Kinh tế dưới triều Nguyễn:


+ Nông nghiệp chú trọng khai
hoang lập ấp, lập đồn điền.
Không quan tâm đến đê điều.
Quan lại tham nhũng.


+ Thủ cơng nghiệp có điều kiện
phát triển nhưng lại bị kìm hãm.


+ Thương nghiệp.
Nội thương phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

HS: Mở rộng buôn bán với các nước trong khu vực
nhất là Trung Quốc.


Hạn chế buôn bán với người phương Tây.
GV nhấn mạnh: Mặc dù nền kinh tế có nhiều điều
kiện để phát triển nhưng những chính sách phản
động đó của nhà Nguyễn đã không đáp ứng được nhu
cầu của lịch sử nền kinh tế - xã hội.


4. Củng cố: Những hạn chế trong việc cai trị đất nước của triều Nguyễn?
Hậu quả cuả những hạn chế đó?


5. Dặn dị: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau:" II các cuộc nổi dậy của nông dân"



---Tuần :32
Tiết : 60


Người soạn : 14/4/2009
Người dạy : 15/4/2009


CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN
II/CÁC CUỘC NỔI DẬY CỦA NÔNG DÂN


A- Mục tiêu bài học:


KT: Đời sống cơ cực của nông dân và nhân dân các dân tộc dưới triều Nguyễn là nguyên
nhân dẫn đến sự bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy trên khắp cả nước.


TT: Hiểu được :


Triều đại nào để dân đói khổ thì tất yếu sẽ có đấu tranh của nhân chống lại triều đại
đó.


KN: Xác định được trên lược đồ diễn ra các cuộc khởi nghĩa.
B- Phương tiện dạy học:


- Lược đồ những nơi bùng nổ các cuộc đấu tranh lớn của nhân dân chống vương triều
Nguyễn


nửa đầu thế kỉ XIX.
C- Tiến trình dạy học:
1. Ổn định:



2. KTBC: - Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến đã củng cố xây dựng chính quyền
như thế nào?


3. Bài mới:


-Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn được thiết lập lại nhưng chưa quan tâm thật sự
đến đời sống nhân dân .Nhà Nguyễn xố bỏ những chính sách tiến bộ của triều Tây Sơn
,ban hành những chính sách mới nhằm thiết chặt ách thống trị ,duy trì nền kinh tế trong
vịng bảo thủ ,lạc hậu cơ lập với thế giới bên ngồi . Những chính sách bảo thủ đó đã ảnh
hưởng đến đời sống nhân dân như thế nào và họ phản ứng ra sao . Qua bài học hơm nay ta
sẽ nhìn nhận ra điều đó.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV: Gọi HS đọc phần chữ in nhỏ ở mục 1 trang 139.
GV(H): Vì sao mà tầng lớp nhân dân dưới triều
Nguyễn sống khổ cực ?


HS: Vì địa chủ cường hào chiếm đoạt ruộng đất ,quan
lại tham nhũng ,tơ thuế nặng nề .Nạn dịch bệnh ,nạn
đói hoành hành khắp nơi.


1) Đời sống nhân dân dưới triều
Nguyễn.


Địa chủ cường hào chiếm đoạt
ruộng đất ,quan lại tham


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

GV(Nhấn mạnh)



-Năm 1842 bảo lớn ở Nghệ An làm đổ trên 4 vạn
nóc nhà, hơn 5000 người chết.


-Năm 1849-1850 nạn dịch bệnh lớn xãy ra trên cả
nước làm cho 60 vạn người chết.


GV(H): Qua đoạn in nghiêng em hãy cho biết quan hệ
giữa quan và dân như thế nào?


HS: (Theo SGK)


GV(H): Nguyễn Công Trứ là một vị quan lớn trong
triều đình nhà Nguyễn ơng đã có cơng lớn về mở
mang đất đai vùng ven biển cho nhà Nguyễn ,ông đã
dâng tờ tố cáo điều gì ?


HS: (Trả lời theo chữ in nghiêng trong SGK)


GV(H): Thái độ của nhân dân ta lúc đó đối với chính
quyền nhà Nguyễn như thế nào ?


HS: Căm phẩn ,oán ghét ,họ vùng dậy đấu tranh.
GV: Dùng lược đồ các cuộc khởi nghĩa để giảng.
(Điền tên các cuộc khởi nghĩa theo số trên lược đồ
-Kết hợp đính tên các cuộc khởi nghĩa lên lược đồ)
GV(H): Trình bày hiểu biết của em về Phan Bá
Vành ?


HS: Ông là người làng Minh Giám (Thái Bình ).
Xuất thân từ nhà nghèo.



GV (giảng ) Trong dân gian lúc bây giờ có câu :
Trên trời có ơng sao Tua.


Ba làng Trà Lũ có vua Ba Vành.
GV tiếp tục tường thuật cuộc khởi nghĩa .


- Năm 1821 Ơng kêu gọi nơng dân trong vùng nổi
dậy khởi nghĩa .


Lập căn cứ ở Trà Lũ (Nam Định)


- Cuộc khởi nghĩa lan rộng nhanh chóng ra khắp các
tỉnh Nam Định , Thái Bình ,Hải Dương ,Quảng Yên.
Đầu năm 1827 Quân triều đình các ngã về bao vây
Trà Lũ . Trong lúc tình thế nguy khốn Phan Bá Vành
trì hỗn cuộc đối phó . Tháng 3 năm ấy ,quân triều
đình tấn cơng.Vào một đêm ơng cho qn đào một
con sông dài khoảng 800 m để chạy ra biển nhưng
súng bắn dữ dội ông bị thương và bị bắt ông đã cắn
lưởi tự vẫn.


Đay là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất nửa đầu thế kỉ
XIX dưới thời Nguyễn.


GV(H): Nông Văn Vân là người như thế nào?


dịch bệnh ,nạn đói hồnh hành
khắp nơi.



2) Các cuộc nổi dậy:


a) Khởi nghĩa Phan bá Vành
(1821-1827).


Lập căn cứ ở Trà Lũ (Nam
Định)


- Cuộc khởi nghĩa lan rộng
nhanh chóng ra khắp các tỉnh
Nam Định , Thái Bình ,Hải
Dương ,Quảng Yên.


Năm 1827 ,quân triều đình bao
vây , Khởi nghĩa bị đàn áp .


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

HS: Trả lời theo sách giáo khoa.
GV Tường thuật:


- Khởi nghĩa lan rộng khắp vùng núi Việt Bắc và số
làng người Mường ,người Việt ở trung du.


- Bọn quan tỉnh bị bắt đã bị nghĩa quân thích vào
mặt các chữ " Quan tỉnh hay ăn hối lộ" rồi đuổi về.
Hai lần nhà Nguyễn đem quân đàn áp bị thất bại Đến
lần thứ 3 ông bị bao vây và bị chết cháy trong rừng.
GV(H): Em cho biết vài nét về Lê Văn Khôi ?
HS:Là một thổ hào ở Cao Bằng nhưng lại vào Nam
khởi nghĩa. Ông là con nuôi của Lê Văn Duyệt ,em vợ
của Nông Văn Vân .



GV(giải thích): Thổ hào là người có thế lực ở địa
phương (miền núi ) thời phong kiến .


GV:(Trường thuật) : Năm 1833 khởi binh chiếm thành
Phiên An tự xưng là Bình Nam Đại Ngun sối,giết
tên quan Bạch Xn Nguyên .Cuộc khởi nghĩa được
nhân 6 tỉnh Nam Kì tham gia.


Viên tướng Thái Công Triều làm phản đầu hàng, Lê
Văn Khôi bị cô lập.


GV(H): Cho biết một vài nét về Cao Bá Quát ?
HS: Là một nhà nho nghèo ,một nhà thơ lỗi lạc ,ở
huyện Gia Lâm Hà Nội.


GV(Giảng thêm): Cao Bá Quát là anh em song sinh
với Cao Bá Đạt ,tính nết nghịch ngợm ,cao ngạo nên
rất nhiều người bất bình với ơng .Ơng thường nói :"
Trong thiên hạ có 4 bồ chữ ..."


đặc biệt ơng có tài ứng đáp lanh lợi.


Cao Bá Quát đổ cử nhân nhưng sau đó bị bộ xét lại
khơng cho đổ thủ khoa nữa nên từ Cao Bá Quát bất
mãn .Mãi về sau nhờ bạn bè bổ dụng ông mới được
làm một chức quan nhỏ ở bộ lễ trong thời Tự Đức
Ông thơng cảm ,đau xót nổi thống khổ của nhân
dân ,căm ghét chế độ nhà Nguyễn.



GV(Tường thuật tiếp ) : Cao Bá Quát đưa một người
chắt của vua Lê là Lê Duy Cự làm minh chủ gương
cao lá cờ "Phù Lê "


đứng dậy kêu gọi nhân khởi nghĩa .


Đầu năm 1855 Cao Bá quát bị hy sinh ,cuối năm
1856 cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.


GV(H): Phong trào đấu tranh của nông dân và nhân
dân của các dân tộc ít người dưới triều Nguyễn đã nói
lên điều gì ?


Địa Bàn : Miền núi Việt Bắc.


Hai lần nhà Nguyễn đem quân
đàn áp bị thất bại Đến lần thứ 3
ông bị bao vây và bị chết


( 1835) .Khởi nghĩa bị dập tắt.
c) khởi nghĩa Lê Văn Khôi
(1833- 1835).


Năm 1833 khởi binh chiếm
thành Phiên An tự xưng là Bình
Nam Đại Ngun sối.


Năm 1834 Lê Văn Khơi qua
đời,con trai ơng lên thay .
Năm 1835 cuộc khởi nghĩa bị


đàn áp.


d) Khởi nghĩa Cao Bá Quát
(1854- 1856).


Năm 1854 ,Cao Bá Quát đưa
một người chắt của vua Lê là Lê
Duy Cự làm minh chủ gương
cao lá cờ "Phù Lê "


đứng dậy kêu gọi nhân khởi
nghĩa .


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

HS: Kế thừa truyền thống chống áp bức và cường
quyền ở các thế kỉ trước.


4. Củng cố : Tóm tắt những nét chính về các cuộc khởi nghĩa lớn ở nữa đầu TK XIX
Thảo luận nhóm:


Nhóm1 + 3


Em hãy điền chữ Đ (đúng) chữ S (sai) vào ô trống
Đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn là:


 Đời sống ổn định, đất nước thái bình
 Đời sống vơ cùng khổ cực


 Con cái mồ cơi, vợ thì gố bụa


 Các vua quan tâm chăm sóc đến đời sống nhân dân


 Quan lại tham nhũng, nạn đói hồnh hành khắp nơi


 Địa chủ cường hào chiếm đoạt ruộng đất của nhân dân tơ thuế nặng nề


Nhóm 2 + 4


Em hãy nối cột A với cột B sao cho đúng tên cuộc khỡi nghĩa và điạ danh nổ ra cuộc khỡi
nghĩa sao cho đúng:


CỘT A (tên cuộc khỡi
nghĩa)


CỘT B (địa danh nổ ra)


Phan Bá Vành Quảng Ngãi


Nông Văn Vân Ninh Bình


Lê Văn Khơi Gia Định


Cao Bá Qt Sơn Tây


Lê Duy Lương Cao Bằng


ND Đá Vách Nam Định


5. Dăn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: " Sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối TK
XVIII- nửa đầu TK XIX"




---Tuần :32


Tiết : 61


Ngày soạn: 16/4/2009
Ngày dạy: 17/4/2009


SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HOÁ DÂN TỘC
(Cuối TK XVIII - đầu TK XIX)


A. Mục tiêu:


KT: Sự phát triển cao hơn của nền văn hoá dân tộc với nhiều thể loại phong phú, nhiều tác
giả nổi tiếng


Văn nghệ dân gian phát triển, các thành tựu về hội hoạ dân gian kiến trúc.
Sự chuyển biến về khoa học, kỉ thuật, sử học, địa lý, y học


TT: Trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào đối với những thành tựu văn hoá khoa học mà cha ơng
ta sáng tạo.


Góp phần hình thành ý thức thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hoá.
KN: Rèn luyện kỉ năng miêu tả thành tựu văn hố có trong bài học.


B. Phương tiện dạy học:


Tranh ảnh, tài liệu liên quan đến bài học.
C. Tiến trình dạy học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

2. KTBC: Đời sống nhân dân ta dưới thời Nguyễn?


3. Bài mới:


Giới thiệu: Mặc dù các cuộc khởi nghĩa Liên tục bùng nổ vì nhữngchính sách phản động lỗi
thời của nhà Nguyễn, nền văn học nghệ thuật phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(H): Văn hoá dân gian bao gồm những thể loại nào?
Kể tên một vài tác phẩm mà em biết?


HS: Tục ngữ, ca dao, hò vè


Truyện Nôm dài, truyện khôi hài, tiếu lâm,...


HS đọc SGK" Trải qua nhiều TK...người phụ nữ."
GV(H): Trong thời kì này nền văn hố nước ta có
những tác giả, tác phẩm tiêu biểu nào?


HS: Thảo luận tự rút ra kết luận


" Nguyễn Du là một nhà thơ kiệt xuất"


GV(H): Văn hố thời kì này phản ánh nội dung gì?
HS: Phản ánh sâu sắc cuộc sống XH đương thời thể
hiện tâm tư, nguyện vọng của nơng dân.


GV(H): Tại sao văn học, bác học thời kì này lại phát
triển rực rỡ, đạt tới đỉnh cao như vậy?


HS: Đây là giai đoạn khủng hoảng trầm trọng của XH


phong kiến. Là giai đoạn bão táp của cách mạng, sôi
động trong lịch sử.


GV gọi HS đọc mục 2 SGK


GV(H): Văn nghệ dân gian bao gồm những thể loại
nào?


HS Sân khấu: chèo; tuồng; quan họ lí; dặm ở miền
xuôi; hát luợn hát xoan ở miền núi.


GV Gới thiệu dịng tranh Đơng Hồ và cho HS Xem
một số bức tranh ( Đánh vật, chăn trâu thổi sáo, Bà
Triệu,...)


GV(H): Em có nhận xét gì về đề tài tranh dân gian?
HS: Mang đậm tính dân gian, dân tộc, phản ánh mọi
mặt sịnh hoạt về nguyện vọng của nhân dân.


GV(H): Những thành tự nổi bật về kiến trúc trong thời
kì này?


GV cho HS xem ảnh chùa Tây Phương (chùa Tây
Phương nay ở xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà
Tây) chùa do nhân dân thơn Ngun Xá làm khoảng
năm 1794.


GV(H): Em có nhận xét gì về kiến trúc ở chùa Tây
Phương?



HS: Kiểu kiến trúc đặt sắc, mái uốn cong kiểu cung
đình tạo sự tôn vinh cao quý.


GV cho HS xem ảnh chụp 9 đỉnh đồng lớn ở Huế.


1. Văn học:


* Văn học dân gian: Tục ngữ
ca dao, Truyện Nôm


* Văn học bác học:


- Truyện Nôm: Truyện Kiều
(Nguyễn Du)


2. Nghệ thuật:


* Văn nghệ dân gian
Sân khấu: chèo; tuồng
* Tranh dan gian
Dịng tranh Đơng Hồ


* Kiến trúc


Nghệ thuật đúc tượng, đúc
đồng rất tài hoa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

GV(H):Em có nhận xét gì về nghệ thuật đúc đồng
trong thời kì này?



HS: nhận xét


GV(H): Hãy kể một số cơng trình kiến trúc, điêu khắc
tiêu biểu mà em biết?


HS: Chùa Hương, chùa Thiên Mụ, tượng thánh Trấn
Võ,...


4- Củng cố: Nhận xét về văn học-Nghệ thuật thời kì này?


Cảm nhận về những thành tựu tiêu biểu của văn học, nghệ thuật cuối TK XVIII nữa
đầu TK XIX?


5. Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau:" Sự phát triển của văn hoá dân tộc"


---Tuần :33
Tiết : 62


Ngày soạn: 21/4/2009
Ngày dạy: 22/4/2009


II - GIÁO DỤC , KHOA HỌC - KĨ THUẬT


A. Mục tiêu:


KT: Nhận rõ bước tiến quan trọng trong các ngành nghiên cứu, biên soạn lịch sử, địa lý và
y học dân tộc. Một số kỉ thuật phương Tây đã được người thợ thủ công Việt Nam tiếp thu
nhưng hiệu quả ứng dụng chưa nhiều.



TT: Tự hào về di sản và thành tựu khoa học của tiền nhân trong các lĩnh vực sử học, địa lý,
y học: tự hào về tài năng sáng tạo của người thợ thủ công nước ta cuối TK XVIII nửa TK
XIX.


KN: Khái quát giá trị những thành tựu đạt được về khoa học, khĩ thuật nước ta thời kì này.
B. Phương tiên dạy học: Tranh ảnh liên quan đến bài học.


C. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định:


2. KTBC: Sự phát triển rực rỡ của văn học chữa Nôm cuối TK XVIII nửa đầu TK
XIX nói lên điều gì về ngơn ngữ và văn hố của dân tộc?


3. Bài mới: GT: Cùng với sự phát triển của văn học, nghệ thuật, khoa học-kỉ thuật thời
kì này cũng đạt nhiều thành tựu rực rỡ đặc biệt phải kể đến sự du nhập những kĩ thuật tiên
tiến của Phương Tây. Với chính sách bảo thủ, đóng kín của chế độ phong kiến, các ngành khoa học
mới không thể phát triển mạnh được.


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


GV(H): Thời Tây Sơn chính sách giáo dục ,thi cử như
thế nào?


HS: Thời Tây Sơn Quang Trung ra "Chiếu lập học"
,chấn chỉnh lại việc học tập thi cử ;đưa chữ Nôm vào
thi cử.


Thời Nguyễn ,Quốc Tử Giám được đặt ở Huế .Năm
1836 cho thành lập "Tứ dịch quán " để dạy tiến nước
ngoài .



1.Giáo dục- thi cử:


Thời Tây Sơn Quang Trung ra
"Chiếu lập học" ,chấn chỉnh lại
việc học tập thi cử ;đưa chữ
Nôm vào thi cử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

GV(H): Trong thời kì này sử học nước ta có những tác
giả, tác phẩm nào tiêu biểu?


HS: Đại Nam thực lục (144 quyển) viết về nhứng năm
thống trị của nhà Nguyễn.


GV nhấn mạnh: Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn nhất
của TK XVIII. Kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của
ông? Kể chuyện về Lê Q Đơn.


Ơng là người huyện Duyên Hà - Thái Bình .Một
người nổi tiếng học giỏi từ thuở nhỏ ( 6 tuổi biết làm
thơ ,có trí nhớ kì lạ, ham đọc sách ).


GV(H): Những cơng trình nghiên cứu tiêu biểu về địa
lý học?


HS: Trả lời theo SGK


Gia Định thành cơng chí


GVnhấn mạnh 3 tác giả lớn "Gia Định tam gia" trong


địa lý học.


GV cho HS xem ảnh chân dung Lê Hữu Trác.


GV giới thiệu: lê Hữu Trác xuất thân từ một gia đình
Nho học ở Hưng n thơng cảm sâu sắc với cuộc sống
cực khổ của nhân dân ông từ bỏ con đường làm quan
trở thành trở thành thầy thuốc của nhân dân.


GV(H): Những cống hiến của ông đối với ngành ý
dược của dân tộc?


HS: Phát hiện công dụng của 305 vị thuốc Nam, 2854
phương thuốc bệnh.


Nghiên cứu sách"Hãi thượng yTông tâm lĩnh"(66
quyển)


GV(H): Những thành tựu về nghể thủ công?
HS: Máy xẻ gỗ, tàu thuỷ chạy bằng sức máy hơi
nước.Kĩ thuật làm đồng hồ ,kính thiên văn.


GV(H): Những thành tựu khoa học kĩ thuật phản ánh
điều gì?


HS: Nhân dân ta biết tiếp thu những thành tự khoa học
kĩ thuật mới của các nước phương Tây. Chứng tỏ ND
ta có khả năng vươn mạnh lên phía trước vượt qua lạc
hậu nghèo nàn.



GV(H): Thái độ của chính quyền họ Nguyễn đối với sự
phát triển đó ?


HS: Triều Nguyễn với tư tưởng bảo thủ ,lạc hậu đã
ngăn cản , không tạo được cơ hội đưa nước ta tiến lên .


2. Sử học, điạ lý, ý học:
Sử học:


+ Đại Nam thực lục
+ Lê Q Đơn
+ Lê Huy Chú
Địa lý:


Trịnh Hồi Đức
Lê Quang Định
Ngô Nhân Tỉnh
Y học:


Lê Hữu Trác (Hải thượng Lãn
Ông)


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

4. Củng cố: Nêu một số thành tựu văn học, nghệ thuật và khoa học-kĩ thuật ở nước ta
cuối TK XVIII nửa đầu TK XIX


5. Dặn dị: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau:" Ơn tập chương V và VI"


---Tuần:33
Tiết : 63



Ngày soạn: 23/4/2009
Ngày dạy: 24/4/2009


ÔN TẬP CHƯƠNG V VÀ CHƯƠNG VI


A- MỤC TIÊU:


1/Kiến thức: Từ thế kỉ thứ XVI đến thế kỉ thứ XVIII , tình hình chính trị có nhiều biến
động ; nhà nước phong kiến tập quyền thời Lê sơ suy sụp và nhà Mạc thành lập ,các cuộc
chiến tranh phong kiến Nam - Bắc triều ,Trịnh - nguyễn ;sự chia cắt Đàng Trong - Đàng
Ngồi .


. Phong trào nơng dân khởi nghĩa bùng nổ và lan rộng ,tiêu biểu là phong trào nơng dân
Tây Sơn .


. Mặc dù tình hình chính trị đất nước có nhiều biến động ,nhưng tình hình kinh tế văn hố
vẫn có bước phát triển mạnh .


2/ Tư tưởng: Tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân trong việc phát triển nền
kinh tế , văn hoá đất nước .


. Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc chống chế độ phong kiến thối
nát ,chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.


3/ Kĩ Năng: - Hệ thống hố các kiến thức ,phân tích , so sánh các sự kiện.
B-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:


-Bảng thống kê những nét cơ bản về kinh tế ,văn hố TK XVI -nửa đầu TK XIX.
C-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:



1.Ổn định :


2. KTBC: Đánh giá sự kiện lịch sử từ thế kỉ thứ XVI - đến nửa đầu thế kỉ XIX ?


Những thành tựu khoa học- kĩ thuật của nước ta thời kì nầy phản ánh điều gì?
3. Bài mới:


Trải qua thời kì lịch sử từ thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XIX ,biết bao nhiêu biến cố
thăng trầm đã diển ra về mọi mặt kinh tế ,chính trị ,xã hội .


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


Câu hỏi 1: Biểu hiện sự suy vong của nhà nước
phong kiến tập quyền?


HS: -Vua quan ăn chơi xa xỉ .


- Nội bộ vương triều mâu thuẫn


- Quan lại địa phương lộng quyền ,ức hiếp
nhân dân.


GV(H): Những cuộc chiến tranh phong kiến nào đã
diễn ra ?


HS: Các cuộc chiến tranh phong kiến :
+ Nam - Bắc triều.


+ Trịnh - Nguyễn.



GV(H): Cuộc xung đột Nam -Bắc triều diễn ra vào


1) Sự suy yếu của nhà nước phong
kiến tập quyền:


- Sự mục nát của triều đình phong
kiến, tha hoá của tầng lớp thống
trị.


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

lúc nào?


HS: Do sự tranh chấp giữa nhà Lê và nhà Mạc vào
TK XVI.


GV(H): Sự suy yếu của nhà nước được thể hiện ở
những điểm nào ?


HS: Sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến
diễn ra quyết liệt.


- Năm 1527, Mạc Đăng Dung loại bỏ triều Lê,
lập ra triều Mạc.


- Năm 1533, Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá
láy nghĩa " Phù Lề diệt Mạc". Hai tập đoàn phong
kiến đánh nhau suốt 50 năm đòi sống nhân dân
khổ cực.


GV(H): Thời gian diễn ra cuộc xung dột


Trịnh-Nguyễn?


+ Biểu hiện sự suy yếu của nnhà nước phong kiến
tập quyền thời Trịnh-Nguyễn?


HS:Thế kỉ XVII.


- Sự chia cắt đất nước Đàng Trong-Đàng Ngoài.
- Chiến tranh liên miên (gần nửa thế kỉ) giữa họ
Trịnh và họ Nguyễn.


- Ở Đàng Ngoài, vua Lê chỉ là bù nhìn, quyền lực
nằm trong tay chúa Trịnh.


GV(H): Hậu quả của cuộc chiến tranh phong kiến?
HS: - Gây tổn thất nặng nề cho nhân dân.


- Phá vỡ khối đoàn kết, thống nhất của đất
nước.


GV(H): Phong trào Tây Sơn có gọi là cuộc chiến
tranh phong kiến khơng? Vì sao?


HS: Phong trào Tây Sơn nằm trong cuộc đấu tranh
rộng lớn của nơng dân nên khơng gọi lồ chiến
tranh phong kiến. Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất
của nông dân TK XVIII.


GV(H): Quang Trung đặt nền tảng cho sự nghiệp
thống nhất đất nước như thế nào?



HS: Quang Trung đã chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn:
- Lật dổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong
(1777).


- Lật dổ chính quyền họ Trịnh (1786), vua Lê
(1788).


- Xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước giữa Đàng
Trong và Đàng Ngoài.


- Đánh tan cuộc xâm lượt Xiêm, Thanh.


GV(H): Sau khi đánh đuổi ngoại xâm, Quang Trung


- Nam- Bắc triều


- Chiến tranh Trịnh - Nguyễn .


2) Quang Trung thống nhất đất
nước.


- Lật đổ chính quyền các tập đồn
phong kiến .


- Đánh đuổi giặc ngoại xâm .
- Phục hồi kinh tế , văn hóa.


3) Nhà Nguyễn lập lại chế độ
phong kiến tập quyền.



</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

có cống hiến gì trong cơng cuộc xây dựng đất nước?
HS: -Phục hiều kinh tế, xây dựng văn hố dân tộc
(Chiếu khuyến nơng, chiếu lập học,...).


- Củng cố quốc phịng, thi hành chính sách đối
ngoại khéo léo.


GV(H): Nguyễn Ánh đánh bại phong trào Tây Sơn
vào thời gian nào?


- Nguyễn Ánh đã lập lại chính quyền phong kiến ra
sao?


HS: - Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long, chon
Phú Xuân làm kinh đô.


- Vua trực tiếp điều hành mọi công việc trong
nước từ trung ương đến địa phương.


- Năm 1815 ban hành luật Gia Long.


- Địa phương: chia nước ta làm 30 tỉnh và 1 phủ
trực thuộc.


- Xây dựng quân đội mạnh.


GV(H): Tình hình kinh tế nước ta TK XVI đến nửa
đầu TK XIX có đặc điểm gì?



HS: - GV nên chia thành 4 nhóm HS: 2 nhóm làm
về tình hình kinh tế, 2 nhóm làm về tình hình văn
hố.


- GV chuẩn bị 2 bảng phụ (theo phụ lục) để trống,
mời đại diện HS các nhóm lên hồn thành bảng
thống kê, theo từng nội dung.


- Tổ chức bộ máy quan lại ở triều
đình , các địa phương .


4) Tình hình kinh tế , văn hoá


4. Củng cố:


Làm bài tập ở nhà theo SGK.


BẢNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH KINH TẾ VĂN HỐ Ở CÁC
THẾ KỈ XVI - NỬA ĐẦU TK XIX


TT Những điểm nổi bật


Thế kỉ XVI-XVII Thế kỉ XVIII Nửa đầu TK XIX


1 Nơng


nghiệp


- Đàng Ngồi: trì trệ, bị
kìm hãm (chúa Trịnh


khơng lo khai


hoang,củng cố đê điều).
- Đàng Trong: có những
bước phát triển, khai
hoang lập làng.


- Vua Quang Trung ban
hành "Chiếu khuyến
nông".


- Các vua Nguyễn
chú ý việc khai
hoang, lập ấp, lập
đn điền.


- Việc sửa đắp đê
khơng được chú
trọng.


2 Thủ


công
nghiệp


- Xuất hiện nhiều làng
thủ công.


- Nghề thủ công được
phục hồi dần.



</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

nghiệp phố xá, đơ thị.


- Bn bán với nước
ngồi được mở rộng
nhưng sau có phần hạn
chế.


thơng chợ búa. thị tứ mới.


- Hạn chế buôn bán
với người Tây.


4 Văn


học
nghệ
thuật


- Văn học và nghệ thuật
dân gian phát triển
mạnh.


- Chữ Quốc ngữ ra đời.


- Ban hành "chiếu lập
học" phát triển chữ
Nôm.


- Văn học bác học,


văn học dân gian
phát triển rực rỡ
(Nguyễn Du, Hồ
Xuân Hương).
- Nghệ thuật sân
khấu chèo tuồng,
tranh dân gian,
nhiều cơng trình
kiến trúc nổi tiếng.


5 Khoa


học - kĩ
thuật


- Sử học, địa lí, y
học đạt nhiều thành
tựu (Lê Quý Đôn,
Phan Huy Chú, Lê
Hữu Trác).


- Tiếp thu kĩ thuật
máy móc tiên tiễn
của phương Tây.
5. Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau:"Làm bài tập lịch sử".



---Tuần : 34


Tiết : 64



Ngày soạn: 28/4/2009
Ngày dạy: 29/4/2009


BÀI TẬP LỊCH SỬ


(PHẦN CHƯƠNG VI)


A- MỤC TIÊU:


1/Kiến thức: Từ thế kỉ thứ XVI đến thế kỉ thứ XVIII , tình hình chính trị có nhiều biến
động ; nhà nước phong kiến tập quyền thời Lê sơ suy sụp và nhà Mạc thành lập ,các cuộc
chiến tranh phong kiến Nam - Bắc triều ,Trịnh - nguyễn ;sự chia cắt Đàng Trong - Đàng
Ngồi .


. Phong trào nơng dân khởi nghĩa bùng nổ và lan rộng ,tiêu biểu là phong trào nông dân
Tây Sơn .


. Mặc dù tình hình chính trị đất nước có nhiều biến động ,nhưng tình hình kinh tế văn hố
vẫn có bước phát triển mạnh .


2/ Tư tưởng: Tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân trong việc phát triển nền
kinh tế , văn hoá đất nước .


. Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc chống chế độ phong kiến thối
nát ,chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

C-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Bài tập chuẩn bị trên phiếu . Bảng phụ để chơi trị chơi
ơ chữ.



Tiến trình:


Thảo luận Nhóm:
Nhóm 1 và nhóm 3:


Câu 1: Tổ chức triều đình nhà Nguyễn gồm có sáu bộ . Em hãy kể nhiệm vụ của mỗi bộ
theo thứ tự sau:


- Bộ Hộ: Lo việc tài chính ,tơ thuế ,kho tàng ,vật giá .
- Bộ


lại :...
....


- Bộ


lễ : ...
....


- Bộ


binh : ...
...


- Bộ


hình : ...
...


- Bộ



công : ...
....


Câu 2: Một người nước ngồi có mặt ở nước ta thời ấy đã viết : " Ta có thể kê một bản
danh mục vô tận về các chức quan cấp dưới mà bất cứ ai muốn thương lượng một công
việc buôn bán nào ở xứ nầy đều phải đút lót cho họ " . Theo em ý kiến nầy nói lên tình
trạng gì ở nước ta , xãy ra trong lĩnh vực nào ?


Câu 3 : Cuối thế kỉ XVIII Văn học viết bằng chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao . Em hãy kể
tên một số tác phẩm tiêu biểu :


...
...
...
...
...
...


Câu 4: Điền những thành tựu cơ bản ở cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX trên các lĩnh vực
sau:


a) Lịch


sử : ...
...
...


b) Địa



</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

...
...


c) Y


học: ...
...
...


Nhóm 2 và nhóm 4:


Câu 5: Nơng nghiệp dưới thời Nguyễn được phản ánh qua những thông tin sau .
a. Thông tin nào thể hiện yếu tố tích cực ? ( Đánh dấu X vào câu em chọn ).
- Diện tích khai hoang tăng lên đáng kể .  - Nông dân bị địa chủ cường hào cướp đoạt


ruộng đất 


-Diện tích đất bỏ hoang cịn nhiều .  - Nhà nước trói buộc nơng dân vào ruộng đất


để thu tơ


- Phủ Khoái Châu dân bỏ đi phiêu tán.  thuế và phu dịch . 


- Việc di dân lập ấp được tiến hành - Đê điều không được chú trọng ,lụt lội
thường xuyên


nhiều ở các tỉnh phía Nam.  xãy ra 


-Nhà nước thực hiện chế độ quân điền  - Phần lớn đất tập trung trong tay địa chủ. 



Câu 5:


a) Nêu khái quát tình hình đời sống của nhân dân lao động dưới chế độ phong kiến tập
quyền triều Nguyễn :


...
...
...
...
...
...


b) Trong đoạn trích trong tờ sớ của Nguyễn Cơng Trứ ở mục 1,phần II ,trang 139
SGKLS7 ,em thấy điều gì về tầng lớp quan lại thời Nguyễn ?


...
...
...
...


Câu 6:Lập bảng về tình hình giáo dục,khoa học - kĩ thuật thời Nguyễn và nêu nhận xét
chung . (theo mẫu)


CÁC LĨNH
VỰC


TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
Giáo dục


,thi cử



...
...
...
Sử học ,địa


lí ,y học :
( Tên tác
giả,tác


</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

phẩm nổi
tiếng ).


...
...
Kĩ thuật: ...


...
...
...
Nhận xét


chung :


...
...
...
...
GV: Sau khi HS thảo luận xong ,giáo viên cho học sinh nhận xét và đi đến kết luận.



4. Dặn dò: Về nhà hoàn thành các bài tập vào vở . Xem lại toàn bộ nội dung lịch sử đã học
trong năm qua để tiết sau chúng ta học tiết TỔNG KẾT .



---Tuần : 34


Tiết : 65


Ngày soạn: 30/4/2009
Ngày dạy: 1/5/2009


TỔNG KẾT


A-MỤC TIÊU:


1.Kiến thức: về lịch sử thế giới trung đại : Giúp học sinh củng cố những hiểu biết đơn giản
,những đặc điểm chính của chế độ phong kiến phương Đơng (đặc biệt là Trung Quốc) và
phương Tây ;thấy được sự khác nhau giữa xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây.
- Về lịch sử Việt Nam : Giúp HS thấy được quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam từ
thế kỉ thứ X đến nửa đầu thế kỉ XIX với nhiều biến cố lịch sử .


2.Tư tưởng : - Giáo dục cho học sinh ý thức trân trọng những thành tựu mà nhân loại đã
đạt được trong thời gian trung đại .


- Trình bày các sự kiện đã học ,phân tích một số sự kiện ,quá trình lịch sử ,rút ra kết luận
về nguyên nhân ,kết quả và ý nghĩa của các quá trình lịch sử đã học .


B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC :
* Lược đồ thế giới thời trung đại .



* Lược đồ Việt Nam thời trung đại , lược đồ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm .
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:


1.Ổn định:
2. KTBC
3. Bài mới :


Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản


* GV Giới thiệu ,tổng kết lại chương trình lịch sử lớp
7:


- Lịch sử thế giới trung đại .


- Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ thứ X đến giữa thế kỉ
XIX.


1/ Những nét lớn về xã hội
phong kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

* Hướng dẫn học sinh ôn tập theo câu hỏi SGK
GV(H): Xã hội phong kiến đã được hình thành và
phát triển như thế nào ?


HS: - Xã hội phong kiến được hình thành trên cơ sở
tan rã của xã hội cổ đại .


- Xã hội phong kiến phát triển qua các giai đoạn :
Hình thành



 Phát triển cực thịnh  suy vong .


GV(H): Cơ sở kinh tế xã hội của xã hội phong kiến
là gì?


Cơ sở kinh tế xã hội : nơng nghiệp là nền tảng ,kết
hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ cơng.


GV Sản xuất nộng nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong


cơng xã nơng thơn và lãnh địa, kĩ thuật canh tác lạc
hậu (chưa có máy móc, năng suất thấp, phụ thuộc
hồn tồn vào thiên nhiên...)


GV(H): Các giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến là
gì?


HS: - Phương Đơng: Địa chủ - nơng dân lĩnh canh.
- Phương Tây: Lãnh chúa - nơng nơ.


GV(H): Thể chế chính trị của chế độ phong kiến là
gì?


* Lưu ý: Ở mực này, GV nên sử dụng lại bảng tổng
kết về xã hội phong kiến ở bài 7.


HS: - Chế độ quân chủ (Vua đứng đầu)


GV(H): Trình bày những nét giống nhau giữa xã hội
phong kiến phương Đông và xã hội phong kiến châu


Âu?


HS: - HS trình bày lại các vấn đề đã nêu trong phần
1.


GV(H): Theo em, thời điểm ra đời và thời gian tồn
tại của xã hội phong kiến ở châu Âu có gì khác biệt?
HS: Xã hội phong kiến phương Đơng ra đời sớm và
tồn tại lâu hơn so với xã hội phong kiến châu Âu.
GV(H): Cơ sở kinh tế ở phương Đông khác với ở
châu Âu như thế nào?


HS: - Ở phương Đông, sản xuất là chủ yếu, kinh tế
công, thương nghiệp không phát triển.


- Ở phương Tây, sau thế kỉ XI, thành thị trung
đại xuất hiện  nền kinh tế trong thành thị trung đại


tồn tại song song với nền kinh tế lãnh địa.


GV(H): Chế độ quân chủ ở phương Đơng có gì khác
so với chế độ quân chủ ở châu Âu?


HS: - Phương Đông : vua có quyền lực tối cao .


-Cơ sở kinh tế : nông nghiệp .
- Giai cấp cơ bản :


Địa chủ  nông dân



hoặc ; Lãnh chúa  nơng nơ.


- Thể chế chính trị :


Quân chủ chuyên chế .


2. Sự khác nhau giữa xã hội
phong kiến phương Đông và xã
hội phong kiến ở châu Âu .
Xã hội phong kiến phương Đông
ra đời sớm và tồn tại lâu hơn so
với xã hội phong kiến châu Âu.
Ở phương Đông, sản xuất là chủ
yếu, kinh tế công, thương nghiệp
không phát triển.


- Ở phương Tây, sau thế kỉ
XI, thành thị trung đại xuất hiện


 nền kinh tế trong thành thị


trung đại tồn tại song song với
nền kinh tế lãnh địa.


- Phương Đơng : vua có quyền
lực tối cao .


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

- Phương Tây : quyền lực của vua bị hạng chế
trong lãnh địa Thế kỉ XV - XVI là giai đoạn suy
vong . Chủ nghĩa tư bản dần dần hình thành trong


lịng xã hội phong kiến đang suy tàn .


 Giáo viên hướng dẫn cho học sinh liên hệ với


những kiến thức đã học (chế độ phong kiến ở các
nước châu Âu , ở Trung Quốc ,Việt Nam .... )


BẢNG THỐNG KÊ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HOÁ
( TỪ THẾ KỈ THỨ X - NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX )


NỘI
DUNG


CÁC GIAI ĐOẠN VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI
Đinh - Ngô -


Tiền Lê


Lý - Trần Lê sơ TK


XVI-XVIII


Nửa đầu TK
XIX
Nơng
nghiệp
-Khuyến
khích sản
xuất .



-Tổ chức lễ
cày tịch
điền .


-Chú ý đào
vét kênh
mương.


-Ruộng đất tư
ngày càng
nhiều ,xuất
hiện điền
trang , thái ấp
.


- Thi hành
chính sách
"Ngụ binh ư
nơng"


-Thực hiện
phép quân
điền.


- Đạt ra các
cơ quan
chuyên trách
như : Khuyến
nơng sứ...



-Đàng Ngồi
bị trì trệ ,kìm
hãm. Đàng
Trong có
những biết
phát triển .
-Vua Quang
Trung ban
"Chiếu
khuyến nông
"
-Khai


hoang ,lập ấp
lập đồn điền.
-Việc sửa đắp
đê không
được chú
trọng
Thủ
công
nghiệp
-Xây dựng
một số
xưởng thủ
công của nhà
nước.


- Các nghề
thủ công cổ


truyền tiếp
tục phát triển
.


Xuất hiện
nghề gốm
Bát Tràng.


-36 phường
thủ công ở
Thăng Long.
-Nhiều làng
thủ công
chuyên
nghiệp .
-Xuất hiện
công xưởng (
cục bách tác )


Nhiều làng
nghề thủ
công .


Mở rộng khai
thác mỏ.


4 Dặn dị : Về nhà tập trung ơn tập chương trình lịch sử theo đề cương của phòng để tuần
sau (tuần 34) thi học kì II cho tốt.


---


---Ngày soạn: 22/10 /20


Tiết 20:


</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

- Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê và nước Đại Việt thời Lý có những chuyển biến gì
về chính trị, văn hóa và xã hội.


- Bước đầu có ý thức vươn lên trong xây dựng đất nước độc lập, tự chủ → Giáo dục lòng tự
hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hóa dân tộc cho HS.


- Làm quen với kĩ năng quan sát tranh ảnh, phương pháp phân tích, lập bảng so sánh, đối
chiếu và vẽ sơ đồ.


II / Chuẩn bị của GV và HS:


1 / GV :- Giáo án + SGK- GV phóng to các hình trong SGK- Bảng phụ
2 / HS :- SGK + đồ dùng học tập- Bảng phụ và bút lơng, phấn màu.
III / Tiến trình dạy học :


1 /Tổ chức


2/Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới :


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng


GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:


Khoanh trịn những chữ cái đầu câu trước các ý em cho
là đúng:



N1: Nhà Đinh đã thực hiện nhửng biện pháp nào để xây
dựng đất nước?


A.Đinh bộ Lĩnh xưng ngơi hồng đế, đặt tên nước là Đại
Cồ Việt, đóng đơ ở Hoa Lư.


B.Đặt niên hiệu là Thuận Thiên


C.Đặt mối quan hệ ban giao với nhà Tống
D.Phong vương cho các con


Đ.Cho phát hành tiền giấy để tiêu dùng trong cả nước


E.Cử các tướng lĩnh thân cận nắm giữ các chức vụ chủ
chốt


N2: Tình hình nơng nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê
được biểu hiện như thế nào?


A.Ruộng đất phần lớn là ruộng đất công của làng xã.


B.Nông dân làm thuê cho địa chủ và phải nộp địa tô
C.Nhà vua tự cày ruộng trong lễ tịch điền


D.Thủy lợi không được chú trọng


Đ.Nghề trồng dâu, ni tằm được khuyến khích phát
triển



E.Nơng dân tích cực khai khuẩn đất hoang.
N3: Tại sao nhà Lý dời đô về Thăng Long?
A.Đây là quê hương của Lý Cơng Uẩn


B.Địa hình hiểm trở, thuận lợi cho việc bố trí quân đội.


C.Thế đất rộng rãi, bằng phẳng, sáng sủa
D.Dân cư không khồ, thấp trũng tối tăm


Đ.Là nơi thông thương thuận tiện với 4 phương


N4: Cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt có những nét
độc đáo gì?


A.Chọn địa điểm đánh giặc thuận lợi


B.Khích lệ tinh thần của quân ta bằng bài thơ thần.
C.Bất ngờ tấn công vào trại giặc


D.Chủ động thương lượng, giảng hòa để mau kết thúc


Bài tập 1


Các nhóm tiến hành thảo luận và
trình bày kết quả trước lớp bằng
bảng phụ


N1: Đáp án a, c, d, e


N2: Đáp án a, c, e, g



N3: Đáp án c, d, e


N4: Đáp án a, b, c, e
Bài tập 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

chiến tranh


Đ.Khơng tiêu diệt tồn bộ quân thù khi chúng đang ở thế
cùng, lực kiệt


Hãy ghi những biến cố lịch sử lớn ở nước ta diễn ra trong
suốt TK X – XII:


1077
1076 –

1054
1042
1010
1009
981 -
979
970
968
965 -
944
939



Chọn và điền các từ cho sẵn sau đây vào chỗ trống:
A. Đợi giặc C. Đánh trước


B. Chiến thắng D. Sẵn sàng E. Thế mạnh
“ Ngồi yên…………., không bằng đem quân
………. để chặn……… của giặc”.


CH: Đây là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào?
Kiểm tra bài cũ: Hãy điền vào cột bên phải nguồn gốc
cấu thành các tầng lớp xã hội thời Lý tương ứng với cột
bên trái:


Các tầng lớp trong xã hội tời


1/ Địa chủ


2/ Nông dân tự do
3/ Thợ thủ cơng
4/ Nơ tì


vua, đóng đơ ở Hoa Lư


-944: Ngơ quyền mất, Dương
Tam Kha cướp ngơi, triều đình
lục đục


-965: Loạn 12 sứ qn


-968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngơi


hồng đế


-970: Đặt niên hiệu Thái Bình
-979: Đinh Tiên Hồng bị giết,
triều đình lục đục. Lê Hồn lên
làm vua, Triều Tiền Lê thành lập
-981:Quân Tống Xâm lược nước ta


-1009: Lê Hồn mất


-1010: Lê Long Đĩnh qua đời. Lý
Cơng Uẩn lên ngôi vua, nhà Lý
thành lập


-1042: Đặt niên hiệu Thuận
Thiên, dời đô về Đại La


-1054: Đổi tên nước là Đại Việt
-10/1075: Lý Thường Kiệt tấn
công vào đất Tống


-1076: Quân Tống ồ ạt tiến vào
nước ta


-1077: Cuộc kháng chiến chống
Tống thắng lợi.


Bài tập 3


HS: “Ngồi yên đợi giặc, không


bằng đem quân đánh trước để
chặn thế mạnh của giặc” là câu
nói của Lý Thường Kiệt.


Nguồn gốc cấu thành


a/ Quan lại, cơng chúa, hồng
tử, một số nông dân giàu
b/ Nông dân được nhận đất
công của làng xã


c/ Người làm nghề thủ công
d/ Tù binh, người bị tội nặng,
nợ nần, tự bán thân


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×