Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (297.41 KB, 34 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TAØI : Với một niềm say mê và định hướng cho tương lai, với
đề tài mà em nghiên cứu phần lớn đã nói lên được niềm say mê nghiên cứu, tìm
hiểu những cơng nghệ mới ngày một phát triển để áp dụng trong công nghệ thông
tin trong cuộc sống. Em chọn đề tài vì :
- Định hướng cho tương lai.
- Tìm hiểu cơng nghệ mới áp dụng vào lĩnh vực tin học trong cuộc sống.
- Có niềm say mê nghiên cứu.
B. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là công nghệ
BOOT-ROM để hiểu biết quy trình hoạt động của nó. Bên cạnh đó, em còn
nghiên cứu thêm về Internet, các giao thức . . .
C. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Với đề tài của em do khơng có tài liệu hướng
dẫn nên em đã nghiên cứu bằng các phương pháp sau:
- Dịch phần HELP trong phần mềm Virtual Lan Drive để thực hành
- Tìm tài liệu trên các trang Web
- Tìm thơng tin để khảo sát thực tế
D. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU : Thời gian làm đề tài là một tháng rưỡi. Trong đó,
thời gian nghiên cứu BOOT-ROM và các ứng dụng khác là một tháng, thời gian
còn lại để đánh bài báo cáo và làm power point. Tuy một tháng để nghiên cứu về
BOOT-ROM thì vẫn cịn nhiều hạn chế.
E. GIỚI HẠN ĐỀ TAØI :
- Với phần mềm Virtual Lan Drive 1.0 sử dụng cho windows 98 thì vẫn cịn
nhiều hạn chế : chưa truy cập được dữ liệu từ máy chủ và các máy khác,
chưa nối kết được internet.
Công nghệ thông tin là một ngành được ứng dụng từ lâu. Nhưng vào những năm
cuối của thế kỷ 20 và đến nay, công nghệ thông tin thực sự phát triển mạnh mẽ trong mọi
lĩnh vực. Công nghệ thông tin khơng những phát triển ở các nước có nền kinh tế phát
triển mà ngay cả các nước có nền kinh tế đang phát triển hoặc chưa kịp phát triển thì
cũng có sự thâm nhập và phát triển của cơng nghệ thơng tin ở đó.
Cơng nghệ thơng tin khơng những chỉ phát triển về phần mềm hoặc những công
nghệ mới, mà song song đó thì cơng nghệ mạng máy tính đóng một vai trị quan trọng
khơng kém. Nhờ cơng nghệ mạng máy tính mà mọi người trên thế giới có thể trao đổi dữ
liệu, tin tức cho nhau khi họ tham gia vào hệ thống mạng. Và cũng nhờ vào mạng máy
tính mà mỗi người chúng ta tiết kiệm được sức lực, thời gian, tiền của . . .
Với hệ thống mạng sử dụng công nghệ BOOT-ROM, một phần đã làm cho cơng
nghệ mạng máy tính có những nét mới mẻ, một phần nó cịn là một kỹ thuật chuyên
môn của những người luôn bị cuốn hút trong công nghệ này. Công nghệ BOOT-ROM
chưa được sử dụng rộng rãi vì chức năng của cơng nghệ này chưa được khai thác hết. Do
đó, chúng ta cảm thấy cơng nghệ BOOT-ROM khó sử dụng và trơng có vẻ xa lạ đối với
những người bước đầu làm quen với công nghệ mạng máy tính sử dụng BOOT-ROM.
Theo đà phát triển của cơng nghệ thơng tin, hiện nay đã có những phần mềm và
những BOOT-ROM rất mạnh như là : phần mềm Virtual Lan Drive 2.0 sử dung ROM
PXE chạy hệ điều hành win2k, windowns XP , hoặc phần mềm Ventucom sử dụng ROM
BXP 2.5 chạy hệ điều hành win2k, windowns XP. Ngồi ra cịn có các phần mềm như :
Litenetx.114, Litenetx.115, Citrix Client, Citrix Metaframe 1.8 for win2k cũng mạnh
không kém.
Phần mềm Windows 2000 Server .
Phần mềm Windows Windows 98, windows XP, windows 2000 pro
Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive 1.0, BXP 2.5
Các phần mềm liên quan
Hub hoặc Switch
Rom PXE (Preboot eXecution Enviroment<b>)</b>
Card maïng Linkpro 1839(x)
Cáp mạng UTP (thường là loại 5, có 8 màu phân biệt)
Đầu nối RJ45
Kìm bấm cáp mạng
a) Cáp mạng gồm có một lớp nhựa trắng bao bọc ở bên ngồi, bên trong gồm có 8 sợi:
cáp nhỏ xoắn đôi với nhau thành 4 cặp.
- Cặp thứ nhất: Xanh lá + trắng xanh lá.
- Cặp thứ hai: Xanh dương + trắng xanh dương.
- Cặp thứ ba: Cam + trắng cam.
- Cặp thứ tư: Nâu + trắng nâu
b) Để dễ thuận tiện trong việc bấm cáp, người ta chia chúng thành hai chuẩn sau :
- Chuẩn A theo thứ tự sau :
+ Trắng cam, cam, trắng xanh lá, xanh dương, trắng xanh dương,xanh lá, trắng
nâu,nâu
+ Trắng xanh lá, xanh lá, trắng cam, xanh dương, trắng xanh dương, cam, trắng nâu,
nâu
- Nếu nối giữa Hub với Hub hoặc giữa máy tính với máy tính. Một đầu của đầu cáp
ta sử dụng chuẩn A để nối,đầu còn lại ta dùng chuẩn B.
- Nếu nối giữa máy với Hub, ta sử dụng chuẩn B cho mỗi đầu cáp.
chuaån A chuẩn B
Hình chuẩn bị bấm cáp :
Hình cáp đã được bấm :
Hệ điều hành cho máy chủ phải là windows server NT hoặc là windows server 2000,
vì các hệ điều hành này có các tính năng đầy đủ về mạng.
+ Các phương pháp tiền hành :
+ Khởi động vơ CMOS của máy tính bằng việc nhấn DEL , F1 hoặc F2 ( tuỳ theo
chức năng của từng loại máy mà ta vào CMOS)
+ Chọn chế độ First Boot Device [ CDROM ] ưu tiên khởi động trước vì trong
đĩa windows server có chế độ khởi dộng.
+ Nhấn F10, sau đó chọn YES để lưu lại cấu hình.
+ Cho đĩa windows server vào, máy sẽ tự động khởi động. Khi khởi động ,màn
hình có dịng chữ : Boot From CD…
Press Any Key to Continous . .
Ta nhấn một phím bất kỳ để cài đặt, ta chờ trong ít phút để máy chép các tập tin
vào ổ cứng.
+ Sau đó, màn hình xuất hiện với dịng thơng báo:
+ Cài đặt windows 2000, nhấn Enter.
+ Sửa chữa việc cài đặt windows 2000, nhấn R (nếu đã cài Server rồi)
+ Không muốn cài nữa, nhấn F3
+ Ơ đây ta chọn cài đặt windows 2000, Nhấn Enter
+Khi nhấn Enter xong, một bảng thông báo cho ta biết về thông tin của hệ điều
hành mà ta đang tiến hành cài đặt. Nếu ta muốn cài đặt, nhấn F8, không muốn
cài đặt , nhấn ESC.
+ Tiếp theo, sẽ xuất hiện bảng thông báo về dung lượng đĩa:
- Nếu đĩa đã được chia trước rồi thì tâ không cần chia đĩa lại nữa mà
chỉ cần chọn ổ đĩa để cài đặt mà thôi.
+ Khi tạo xong phân vùng, ta chọn ổ đĩa để cài đặt hệ điều hành, thông thường chọn
ổ đĩa C. Nhấn Enter.
+ Tiếp tục một bảng thông báo nữa xuất hiện:
- Nếu tiếp tục cài đặt, nhấn phím C
- Nếu chọn phân vùng khác để cài, nhấn phím ESC
+ Khi nhấn phím C để cài đặt, một bảgng thông báo xuất hiện cho biết vê dung lượng
ổ đĩa chủan bị format, đồng thời có 2 dịng thơng báo:
- Format the partition using the NTFS file system : định dạng phân
vùng sử dụng hệ thống tập tin NTFS.
- Format the partition using the FAT file system : định dạng phân
vùng sử dung hệ thông tập tin FAT.
+ ở đây ta chọn NTFS vì nó có tính bảo mật tốt hơn. Sau khi hcon NTFS, ta format đĩa
băng cách nhấn phím F. chờ một khoảng thời gian để máy định dạng ổ đĩa. Khi format
xong, ta khởi động lại máy.
+ Sau khi khởi động lại, máy chạy thẳng vào giao diện của windows server 2000 và
tự động cài các phasfn tiếp theo
+ Trong quá trình cài, một bảng thông báo xuất hiện bắt điền tên của người sử dụng
và tên tổ chức vào ( phần này ta có thể điền tượg trưng, nhưng nếu không điền vào
máy sẽ không cho cài tiếp.). khi điền đầy đủ, nhấn Next.
+ Một bảng thơng báo nữa xuất hiện, ta có thể để tên máy tính mặc định cũng được.
Nhưng phần mật khẩu chúng ta nên điền vào. Khi điền vào đầy đủ, nhấn Next.
+ Kế tiếp theo là một bảng liệt kê các dịch vụ mạng xuất hiện. Ta cần dịch vụ nào
cho mạng thì đánh dấu check vào dịch vụ đó. Quan trọng nhất là nên chọn mục
Networking Service ( vì trơng dịch vụ này chứa các cấu hình cần thiết cho hệ thống
mạng.). Nếu muốn xem chi tiết ta chọn details. Sau khi chọn xong, ta nhấn Next để
cho máy tiếp tục cài đặt các dịch vụ này.
+ Tiếp theo là ta thiết lập hệ thống ngày, giờ cho máy. Next
+ Tiếp theo, máy báo cho ta biết là phải tạo cho máy một địa chỉ IP tĩnh ( Bắt buộc
phần này ta phải thiết lập IP cho máy, nếu không sau này ta ADD máy tính vào
DHCP để quản lý máy con, nó sẽ khơng tìm thấy Ip máy chủ và thay vào đó địa chỉ
loopback 127.0.0.0 ( địa chỉ này khơng hợp lệ). Để cài IP cho máy chủ, ta nhấn kép
vào Internet Protocol( TCP/IP) để thiết lập IP. Khi khai báo xong, ta nhấn OK.
+ Sau đó, máy sẽ cài các phần còn lại như :
- Install start menu item
- Registers componént
- Saves setting
- Removes any temporary files used
Cơng việc cài đặt windows server 2000 hồn tất.
Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive cho phép các nhà quản trị mạng tạo và
quản lý các tập tin (file) ổ đĩa cứng ảo cho các máy khách (client) chạy các hệ điều
hành windows 95 hoặc hệ điều hành windows 98.
Phần mềm Virtual Lan Drive chuyển dời những chức năng mà thông thường
làm bằng tay trên những ổ đĩa vật lý cục bộ mà thay vào đó là quản lý các tập tin của
các ổ cứng ảo trên các máy chủ(server) windows 2000 hoặc windows NT. Hệ điều
hành, dữ liệu và các chương trình ứng dụng của máy khách được chứa trong tập tin ổ
đĩa cứng ảo trên máy chủ (server) nhưng tất cả các ứng dụng cũng như hệ điều hành
lại thi hành nhiệm vụ của chính nó trên máy khách khi chúng ta khởi động máy khách.
tập tin ảnh của ổ đĩa cứng ảo giống như các ổ đĩa cứng thơng thường là có thể định
dạng (format), phân vùng, cấu hình và lưu trữ một cách bình thường.
Virtual Lan Drive thì rất hữu ích trong nhiều mơi trường nơi mà mỗi máy khách
có một sự thiết lập và cấu hình duy nhất. Virtual Lan drive cho phép :
Giảm chi phí trong việc quản lý cũng như việc đầu tư cho máy khách.
Virtual Lan drive làm giảm thời gian quản lý và cài đặt bởi client.
Quản lý máy khách mà không cần đi đến từng máy và cũng chẳng cần
khởi động máy khách lên.
Virtual Lan Drive chúng ta cập nhật hệ điều hành , các ổ đĩa, các tập
tin và các phần mềm ứng dụng được sử dụng bởi máy khách một cách
dễ dàng và nhanh chóng.
Virtual Lan Drive cung cấp cho một cơ cấu chứ tập trung do đó chúng
ta có thể back up, điều khiển truy xuất dữ liệu, kiêmtra virus và duy trì
những cơng việc cho tất cả dữ liệu của máy khách.
Tạo ra những ổ đĩa cứng ảo mà có thể được sử dụng như những ổ đĩa
chính và ổ đĩa phụ ngay cả những ổ đĩa cứng vật lý tồn tại trên máy
khách.
Bằng thao tác khởi động có trình tự và việc lên danh sách các tập tin
ảnh của các ổ đĩa cứng ảo cho mỗi máy khách trong Virtual Lan
Drive Administrator và sử dụng một sự thiết lập khác nhau của ứng
dụng.
Khởi động mạng và máy khách nhanh chóng. Các nhà quản trị mạng
có thể khởi động máy khách, thiết lập mạng mới với phần cứng như
nhau bằng việc tạo ra tập tin ảnh chủ và sao chép trùng nhau để sử
dụng cho các máy khách khác.
Cho phép một máy khách có tối đa 4 ổ đóa ảo.
- Neáu hệ thống mạng có hơn 10 máy tính thì cần có một má chủ
thật tốt.
- Cần một nhà quản trị có kiến thức về cơng nghệ BOOT-ROM
- Khi máy chủ bị trục trặc, thì tồn bộ hệ thống mạng khơng hoạt
động được
- Virtual Lan Drive Configuration Database
- Virtual Lan Drive IO Service
- Virtual Lan Drive Login Service
- Bootstrap File
- Boot Service
- Bootptap Editor
1. <b>Virtual Lan Drive Administrator</b> (quản lý đĩa ảo mạng cục bộ): Virtual Lan
Drive Administrator cho phép chúng ta tạo, sửa đỏi ,kiểm tra, xoá và xác
định đươc những mối quan hệ giữa các ổ đĩa cứng ảo, máy khách và máy
chủ bao gồm trong mạng sử dụng đĩa ảo mạng cục bộ.
2. <b>Virtual Lan Drive Client file </b>:được cài đặt trên máy khách. Các tập tin của
máy khách này có nhiệm vụ là lấy, chọn lọc các tập tin cần thiết trong quá
trình cài đặt windows 95 hoặc windows 98 cài đặt trên ổ đĩa cứng ảo. Tất cả
những tập tin này rất cần thiết cho việc kết nối mạng.
tin của máy chủ (như là :tên máy khách, vị trí các tập tin ảnh, các địa chỉ
MAC, các cổng UDP, tên người sử dụng, mật khẩu, địa chỉ IP).
4. <b>Virtual Lan Drive Input/ Output (IO) Servive </b>(dịch vụ thiết bị xuất, nhập đĩa
ảo mạng cục bộ): Virtual Lan Drive IO Servise đáp ứng những yêu cầu
Virtual Lan Drive redirector hoạt đọng trên máy khách để truy cập tập tin
ảnh ổ đĩa cứng ảo được lưu trữ trên máy chủ. Một cách cụ thể là, các kênh
điều khiển Virtual Lan Drive IO Service có nhiệm vụ là đọc và viết các yêu
cầu đén sector nơi mà tạo ra các tập tin ảnh. Cũng đều giống như các ổ đĩa
cứng là giải quyết các truy xuất ngẫu nhiên về vấn đề thay đổi dữ liệu cũng
như toàn bộ các thiết bị nhập xuất. Virtual Lan Drive IO Service ít nhất phải
được cài đặt trên một máy chủ trên hệ thống mạng. Dịch vụ này có thể
được khởi động hoặc dừng lại được sử dụng trong danh sách các dịch vụ có
ích của Windows NT Server hoặc Windows 2000 Server. Nó có thể được
tuỳ chỉnh vối ứng dụng Virtual Lan Drive IO Service Preference và có thể
truy xuất thơng qua Windows Start manu.
5. <b>Virtual Lan Drive Login Service</b> ( dịch vụ đăng nhập vào đĩa ảo mạng cục
bộ): Cho phép kiểm tra user name và password khi cần. Nó cịn cho phép
6. <b>Boot Service</b> (dịch vụ khởi động).Boot Service gồm có ba cấu hình là
:TFTP, PXE, BOOTP. Các cấu hình này rất cần thiết để khởi động các máy
khách từ xa.
+ Máy chủ ( Server ) : CPU Pentium, dung lượng Ram là 512 MB, dung lượng
đĩa cứng từ 40 GB trở lên (tùy thuộc vào số lượng máy trạm), card mạng, hệ điều hành
Windows NT hoặc Windows 2000 Server và dịch vụ DHCP (dịch vụ này đóng vai trò rất
quan trọng cho Virtual Lan Drive hoạt động)
+Máy trạm (client) : CPU Pentium, dung lượng Ram tối thiểu là 64 MB, card
mạng có gắn Boot Rom PXE. Đặc điểm lưu ý khi chọn card mạng cho máy trạm : nếu sử
dụng card mạng dùng chip của hãng 3Com 905c thì khơng cần Boot Rom ( vì đây là loại
Boot Rom on card) , loại card này rất mắc tiền. Chúng ta có thể sử dụng các loại card rẻ
tiền hơn như Linkpro/Cnet dùng chíp Realtek 8139 và gắn thêm Boot Rom.
Phần mềm Virtual Lan Drive phiên bản 1.0 chỉ hỗ trợ cài đặt Windows 98 trên
máy trạm, muốn cài đặt Windows 2000 hoặc cao hơn, thì phải sử dụng phiên bản 2.0
+ Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive được lưu dưới dạng nén, ta cần phải giải
nén phần mềm này trên đĩa cứng. Một màn hình tự động xuất hiện với giao diện có tên
là 3Com Virtual Lan Drive xuất hiện, ta chọn run Virtual Lan Drive Installation để cài
đặt. Ta có thể chạy tập tin SETUP.EXE để cài đặt.
Từ biểu tượng control panel, nhấn đúp lên biểu tượng 3Com PXE. Khi đó một thơng
báo hiển thị nhắc nhở dịch vụ này(PXE service) chưa chạy, và hỏi bạn có muốn khởi
động nó hay khơng, chọn Yes để đồng ý khởi động
Từ hộp thoại 3Com PXE, chọn tab Options để kiểm tra xem tập tin BOOTPTAB có
nằm trong thư mục C:\TFTPBOOT hay không(đây là tập tin dùng để khởi động
BOOT-ROM), nếu khơng đúng, thì ta phải chọn đường dẫn lại sao cho đúng.
Tiếp theo ta chọn Network Adapter và đánh dấu check vào địa chỉ IP của máy chủ
Tương tự: cũng từ cửa sổ control panel, nhấp đúp vào biểu tượng 3Com FTPT, ta
chọn tab File Transfer, kế tiếp ta đánh dấu check vào mục Transmit secure mode, có
đường dẫn lã : C:/TFTPBOOT.
Bên tab của Network card, đánh dấu check vào địa chỉ IP (biểu tượng giống card
mạng). Nhấp ok để lưu lại.
Nhấn chọn start -> Programs ->3Com Virtual Lan Drive -> Login Service
Preferences, hộp thoại Login Services Preferences hiện ra.
Tại đường dẫn kiểm tra lại. Nếu đường dẫn là : C:\Programs files\3Com\Virtual Lan
Drive\ VLD.MDB thì đúng. Nếu đường dẫn sai, ta nhấp Browse để chọn lại.
Tiếp theo ta đánh dấu check vào mục : Add new clients to database . Vì mục này tự
cập nhật các máy trạm vào cơ sở dữ liệu trong quá trình ta tạo tài khoản cho máy trạm
theo phương pháp tự động.
Nhấn Browse cho mục Path là : C:\TFTPBOOT\Vldrmil13.bin.
Đánh dấu check vào mục : use BOOTP/DHCP Resolved.
Đánh dấu check vào mục : use Database Values.
Đánh dấu check vào mục Verbose Mode nếu ta muốn hiển thị thơng tin chi tiết q
trình boot khi khởi động máy của client (ví dụ: IP của máy chủ, máy client, DHCP…).
Trên đĩa cứng của máy chủ ( có thể tạo phân vùng đĩa bất kỳ đã được định
dạng theo chuẩn NTFS), tạo một thư mục để lưu các tập tin ảnh của đĩa cứng ảo. Phải
chắc chắn rằng dung lượng đĩa còn trống để tạo ra các tập tin ảnh với dung lượng tối đa
cho mỗi đĩa cứng ảo khoảng 2000 MB
Tại Virtual Disk Directory, ta chọn thư mục đã tạo ban đầu để chứa các tập tin đĩa
ảo. Đánh dấu check vào địa chỉ IP của Server, nhấn ok để lưu lại cấu hình.
+ Ta chọn File -> new -> Server hoặc click vào biểu tượng new Server. Hộp thoại
New IO Server xuất hiện.
+ Tại Name, ta điền tên của máy chủ ( tên này do ta đặt trong quá trình cài đặt hệ
điều hành cho máy chủ).
+ Click vào Resolve, nếu đúng tên của máy chủ, mục IP Address sẽ tự động hiển thị
IP của máy chủ (IP này do được đặt trước).
+ Cổng mặc định phải là 6911
+ Tại Description, ta có thể điền vào để mô tả máy chủ hoặc để trống cũng được.
+ Nhấn ok để lưu lại cấu hình
Khi tất cả các dịch vụ trên đã được cấu hình đúng và đẩy đủ thì ta bắt đầu cho cho
chúng hoạt động để tạo đĩa ảo. Cho các dịch vụ hoạt động như sau :
Các dịch vụ này luôn luôn nằm đầu danh sách. Các dịch vụ đó là :
+ 3Com BOOTP
+ 3Com PXE
+ 3Com TFTP
+ 3Com VLD IO Service
+ 3Com VLD Login Service
Ta sẽ cho các dịch vụ này hoạt động như sau :
Click chuột vào từng dịch vụ, click phải chuột, chọn properties, bảng các thuộc tính
của dịch vụ xuất hiện. Tại Startup type ta chọn chế độ Automatic, ta chọn tiếp nút
start. Chờ trong giây lát để dịch vụ khởi động xong ta chọn ok, như vậy dịch vụ đã
được khởi động ( các dịch vụ còn lại làm tương tự).
Khởi động máy khách, khi đó trên máy khách có dịng chữ : “ press shift-10 to
config”. Ta phải thực hiện câu lệnh này để client khởi động chính xác hơn. Khi nhấn
shift-10 thì có những dịng lệnh xuất hiện, ta phải khai báo cấu hình đó sao cho giống với
lại cấu hình như sau:
Network Boot Protocol PXE
Boot Order PnP/BEV (BBS)
Show Config Message Enable
Show Message Time 3 Second
Khi cấu khai báo xong, nhán F4 lưu lại và thoát khỏi cấu hình.
+ Khởi động máy khách, nếu cấu hình trên máy chủ đúng thì ở máy khách sẽ hiện
ra các thông báo như: Client IP ( địa chỉ IP, địa chỉ này do ta thiết lập trên máy chủ, khi
máy khách khởi động thì DHCP cung cấp IP cho máy khách). MAC ADDRESS ( địa chỉ
vật lý gồm 12 ký tự, điạ chỉ này không bao giờ trùng nhau trên mỗi card mạng). Server
IP, DHCP IP. . . ngoài ra cũng có vài dịng thơng báo cho ta biết về phần mềm tạo đĩa ảo
mà ta đang sử dụng . . .
+ Tiếp theo là có dịng chữ xuất hiện :
- Client name . . .
Tại dòng Client name, ta đặt tên cho máy khách. Ví dụ : user1
Khi tạo xong , ta nhấn Enter. Một dòng chữ nữa xuất hiện:
- Description . . . . .
Tại dịng Description, ta có thể miêu tả gì đó cho máy khách
vừa tạo hoặc để trống cũng được.
Để kiểm tra xem máy khách đã được tạo chưa, ta lên máy chủ vào mục Start ->
programs -> 3Com Virtual Lan Drive -> Administrator. Nếu máy khách đã được tạo thì
bên dưới dịng chữ Client có tên của máy mà ta vừa tạo.
+ Khởi động máy khách, khi đó trên máy khách sẽ xuất hiện địa chỉ MAC.
+ Ghi địa chỉ này lại một cách cẩn thận ( mỗi máy một địa chỉ MAC khác
nhau).
+ Lên máy chủ để tạo tài khoản cho máy khách.
+ Tại máy chủ, ta chọn Start -> Programs -> 3Com Virtual Lan Drive ->
Administrator. Dịch vụ Administrator xuất hiện.
+ Tại đây, ta chọn file -> new -> disk (hoặc ta nhấn vào biểu tượng new disk)
chú ý: để tạo được đĩa ảo thì các dịch vụ phải cấu hình cho đúng.
+ Tab Data:
- Tại mục name, ta đặt tên cho máy khách. Ví dụ: may1
- Tại mục MAC, ta đánh địa chỉ MAC của máy khách mà ta đã
ghi lại lúc ban đầu( máy nào thì địa chỉ MAC của máy đó).
- Tại mục Port, ta không được thay đổi.
- Tại mục Description, ta có thể mơ tả cho máy khách vừa tạo
hoặc để trống cũng được.
<b>a. CÁC BƯỚC TẠO ĐĨA ẢO :</b>
+ Trước tết, ta tạo đĩa ảo cho Server
- Tại mục Server đã tạo ban đầu (lúc này biểu tượng New Disk đã
chuyển sang màu xanh lục).
- Một bảng để tạo đĩa ảo xuất hiên. Ta chọn Option New
- Tại mục điền dung lượng của đĩa ảo, ta nhập tối đa là 2000 MB
- <b>Chú Ý</b>: <b> </b> ta chọn dung lượng đĩa cứng sao cho chứa được hệ điều
hành, một khi đã cài hệ điều hành và các chương trình ứng dụng
rồi thì ta khơng được chỉnh sửa được nữa. Nếu muốn chỉnh sửa,
ta phải xoá ổ đĩa ảo đó và tạo lại từ đầu. Mỗi máy khách chỉ
được gán tối đa là 4 ổ đĩa ảo).
Nhấn OK để hồn thành cơng việc tạo đĩa ảo.
<b>b. GÁN ĐĨA ẢO CHO MÁY TRẠM :</b>
- Vô Start -> Programs -> 3Com Virtual Lan Drive ->
Administrưtor khi đó dịch vụ Administrator xuất hiện
- Trên thanh công menu, ta chọn view -> chọn Client-disk. Khi
đó, cửa sổ bên phải của dịch vụ Administrator xuất hiện các tên
Client mà ta đã tạo.
- Nhaáp phải chuột vào máy khách -> properties -> chon tab disk
-> kế tiếp -> chọn Change.
- Trước tên của server ảo có dấu cộng (+), nhấp chuột vào đó ->
các đĩa ảo mà ta đã tạo hiên ra.
- Muốn chọn ổ đĩa nào để khởi động, ta nhấp chuột vào ổ đĩa ảo
đó.
Nhấn nút Add, kế tiếp ta nhấn OK hai lần để hồn tất việc gán đĩa cứng ảo cho
máy trạm.
<b>a. FORMAT ĐĨA CỨNG ẢO :</b>
+ Khởi động máy khách, nếu máy khách nhận được đĩa ảo thì máy sẽ báo như
sau: Virtual Disk Found. Insert System Disk, Press Any Key To Continuos : đĩa ảo đã
đươc tìm thấy, bỏ đĩa hệ thống vào và nhấn phím bất kỳ để tiếp tục . . .
+ Nếu bỏ đĩa khởi động vào mà vẫn báo những dịng chữ như trên thì ta tiếp tục
nhấn phím ESC một hoặc hai lần.
+ Quá trình format đĩa ảo cũng tương tự như quá trình format các ổ đĩa cứng
thơng thường.
+ Khi format đóa ảo xong, ta tắt máy client và chuẩn bị cài hê điều hành cho
máy client.
b. <b>CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU CHO MÁY TRẠM </b>( Tiến hành trên máy chủ )
+ Vì cài hệ điều hành theo phương pháp chép Source vào đĩa ảo nên nó khác
với việc cài đặt hệ điều hành thông thường.
+ Để chép được Source win98 vào đĩa ảo. Trước hết ta phải ánh xạ ổ đĩa ảo đó.
+ CHÚ Ý : khi ánh xạ ( map) đĩa ảo, ta phải chọn ổ đĩa mà ta cần ánh xa. Khi đó
biểu tưởng Map Virtual Disk đổi sang màu xanh lợt).
+ Ta mở ổ đĩa co tên là REMOVABLE và chép source win98 từ đĩa CD-ROM
vào ổ đĩa này.
+ Tiếp theo, ta chép tất cả các tập tin trong thư mục Client Files (programs files
-> 3Com -> Virtual Lan Drive -> Client files) vào trong Source windows mà ta đã chép
vào ổ đĩa REMOVABLE ( vì trong quá trình cài đặt, vì trong quá trình cài đặt, windows
thường địi hỏi các tập tin này. Nếu khơng chép vào, trong q trình c đặt windows sẽ
địi hỏi các tập tin này.)
+ Khi chép Source xong, ta phải ngưng ánh xa đĩa ảo ( Unmapped) để cho máy
client có thể nhìn thấy đĩa ảo để khởi động. Để ngưng ánh xạ, ta chỉ việc nhấp chuột vào
biểu tương Virtual Disk là xong.
+ Ta sẽ chờ đợi trong giây lát để cho dữ liệu được lưu lên đã ảo.
+ Khởi động máy client , tại dòng : C:\WIN98 ta chỉ cần đánh thêm lệnh
SETUP và công việc cài đặt được tiến hành như việc cài đặt các ổ đĩa cứng thông
thường.
+ Khi ta cần cài đặt thêm các ứng dụng, thì cơng việc cũng thực hiên bằng việc
Map (ánh xạ) ổ đĩa ảo lên chép thư mục / tập tin đó vào đĩa ảo Unmap ổ đĩa vừa
chép thư mục vào. Khởi động lại máy khách và cài đặt các ứng dụng đó bình
thường.
Cơng việc cài đặt hồn tất.
Phần mềm BXP 2.5 là phần mềm mới nhất để sử dụng cho hệ thống mạng
BOOT-ROM. Ngoài những tính năng đã có giống như Virtual Lan Drive, nó cịn có
những chức năng khác mà các phần mềm tạo đĩa ảo khác khơng có
<b>MÁY CHỦ :</b>
- Hệ điều hành cho máy chủ có thể là : Windows XP, Windows 2000
Professional, Windows 2000 Server Family/Advanced. Tốt nhất nên choïn
Windows Server 2000.
- Đĩa cứng : tuỳ theo sử dụng chung ổ đĩa ảo cho các máy trạm hoặc mỗi
máy trạm một đĩa ảo. Nên chọn loại đĩa cứng loại tốt.
<b>MÁY TRẠM :</b>
- Máy con có thể chạy Windows 2000 Professional hoặc Windows XP
- Mỗi máy con phải có một Card mạng với một boot-rom PXE ( tốt nhất nên
sử dụng PXE 2.0). Card mạng phải thuộc một trong 3 loại sau : 3Com905C,
Intel Pro/100, RTL8139(x)
1. Máy chủ : cài Windows 2000 Server ( đã nói trên phần đầu).
2. Máy trạm : chuẩn bị một máy trạm có ổ cứng ( ổ cứng tham khảo) đã cài sẵn
win XP hoặc win 2000 Professional và cá ứng dụng cần thiết : Vietkey, Microsoft Office .
. ., tạo một tài khoản với tên user01 với quyền Admin và khi khơi động tự động log on
bằng user này. Trong phần computer name, ta khai báo tên cho máy trạm là user1. phần
khai báo về mạng, ta khai báo workgroup như máy chủ. Máy trạm phải có giao thức
TCP/IP. Phải bảo đảm máy con thơng mạng với máy chủ.
Chọn Full Server và nhấn Next. Tiếp theo hộp thoại Select Componet xuất hiện
Bỏ dấu check ở phần Tellurian DHCP Server ( phần này chỉ chọn khi máy chủ
khơng cài dịch vụ DHCP, ví dụ như trường hợp máy chủ cài hệ điều hành Windows XP,
Windows 2000 Professional ).
Các bước còn lại ta chỉ cần nhấn Next, sau đó nhấn Finish để hồn thành việc cài
đặt.
Khi cài đặt xong, trong control panel chỉ có 3 dịch vụ đó là : 3Com PXE, 3Com
BOOTP và Venturcom TFTP Service.
- từ start -> setting ->control panel nhấn hai lần vào 3com PXE. Nếu có
thơng báo xuất hiện báo rằng dịch vụ chưa được khởi động. Nhấn YES để
bỏ qua và tiếp tục.
- Từ tab option, kiểm tra thử xem đúng đường dẫn hay chưa, đường dẫn là :
C:/Program files/venturcom/BXP/TFTPBOOT. Nếu đường dẫn sai, ta chọn
lại bằng việc nhấn Browse
- Click vào tab Network Adapter, ta đánh dấu check vào địa chỉ IP của card
mạng dùng chạy dịch vụ này ( IP này được thiết lập trong quá trình cài đặt
máy chủ)
- Click ok để lưu lại cấu hình này.
<b>2.</b>
- Kiểm tra đường dẫn ở mục Transmit (Get) directory ( chỉ đến file
Vldmi13.bin), đường dẫn là: C:/Program Files -> Venturcom -> BXP ->
TFTPBOOT.
- Chọn tab TFTP Network và chon địa chỉ IP của phần card mạng chạy dịch
vụ này.
- Kiểm tra số của cổng là 69
- Click vào tab TFTP Logging
Do quá trình hoạt động BXP TFTP Server sẽ log các thơng báo của mình
đến System Event log của Windows 2000 Server nên chọn ở đây mức độ
cao để tạo ra các thơng itn đó, maximum là All Events . click ok để lưu.
<b>3.</b>
- Từ ổ đìa C hoặc ổ D của máy chủ ( phải được định dạng bằng NTFS), tạo
một thư mục để lưu trữ các tập tin đĩa ảo của các máy trạm. Ví dụ :
- Từ Start -> Program Files -> Venturcom BXP Service Preference. Hộp
thoại xuất hiện.
- Click Browse, chọn đúng thư mục đã tạo D:\Boot-rom
- Ơû phần IP setting, chọn card mạng dùng cho dịch vụ này bằng cách click
chọn vào IP tương ứng.
- Ơû mục port phải đúng là 6911
- Click OK để lưu lịa cấu hình này.
<b>4.</b>
- Từ Start -> Programs -> Venturcom BXP chọn BXP Login Service
Preference. Hộp thoại xuất hiện.
- Kiểm tra đường dẫn ở mục Database chỉ đến tập tin là VLD.MDB là C:\ ->
Program Files -> Venturcom -> BXP -> VLD.MDB
- Đánh dấu check vào mục Add new clients to database để sau này có thể
cài đặt client một cách tự động.
- Chọn IP tương ứng cho dịch vụ này.
- Clich OK lưu lại cấu hình
<b>5.</b>
- Đặc biệt, sau khi khởi động dịch vụ BXP Write Cache I/O Server, thì trong
<b>6.</b>
- Từ start -> Program ->Venturcom BXP, chọn Administrator, màn hinh xuất
hiện.
- Trong phần BXP Administrator chúng ta có thể cấu hình các thành phần
sau:
+ Cấu hình bootstrap file
+ Cấu hình IO Server,
+ Tạo ổ cứng ảo cho client
+ Format ổ cứng ảo
+ Đăng ký client vào cơ sở dữ liệu của BXP ( tạo user).
+ Đăng ký ổ cứng ảo cho client.
<b>7.</b>
- Bootstrap file là tập tin chứa thơng tin khởi động mà boot-rom sẽ tìm đến
để khởi động quá trình đầu cho cho các client. Với BXP thì file đó là
VLDRMIL13.BIN. Để cấu hình cho Bootstrap ta làm như sau :
- Trong maøn hình BXP Administrator, choïn Tools, choïn tieáp Configure
Bootstrap
- Ơû phần Path khai báo đường dẫn đến tập tinVLDRMIL13.BIN, đường dần
- Đánh dấu check ở mục use database values
- Đấnh dấu check vào verbose mode nêu muốn hiển thị chi tiết cảu máy chủ
và máy trạm trong khi máy trạm khởi động.
- Nhấn OK để lưu lại cấu hình và thốt khỏi hộp thoại
<b>8.</b>
- Ở màn hình của BXP Administrator. Từ menu File chọn New -> Server.
Hộp thoại New IO Server xuất hiện
đúng, khi nhấn Resolve thì ở mục IP Address sẽ hiện đúng IP của máy chủ
mà ta đã thiết lập ban đầu. Nếu gõ sai, khi nhấn vào Resolve thì IP của
máy chủ khơng hiện ra.
- Cổng mặc định là 6911.
- Phần Description ta có thể gõ vào thơng tin bất kỳ miêu tả cho IO Server
mới tạo hoặc để trống cũng được.
- Khi tao xong, trong màn hình của BXP Administrator có thêm một biểu
tượng nưa giống IO Server ban đầu do BXP đã tạo sẵn.
- Nhấn OK lưu lại cấu hình và thốt khỏi hộp thoại.
9.
- Vẫn từ màn hình của BXP Administrator, từ menu view ta chọn dấu check
ở dòng Server->Disk. Lúc này trên màn hinh của BXP Administrator ta chỉ
thấy có một Server đó là IO Server mới được tạo. Đồng thời biểu tượng
New Disk trên thanh công cụ chuyển sang màu xanh lục ( Chú ý: biểu
tượng new disk chỉ đổi sang màu xanh lục khi tất cả các dịch vụ trên phải
cấu hình đúng.
- Từ menu File ta chọn New -> Disk, hộp thoại Add Virtual Disk xuất hiện
- Ta chọn mục New Disk.
- Tại mục Directory, ta chọn thư mục chứa đĩa ảo mà ta đã tạo sẵn ban đầu (
nhấn Browse để chọn)
- Ơû mục Virtual disk size in MB, ta gõ dung lượng ổ đĩa ảo muốn tạo ( Lưu
ý: tuỳ theo bản mà ta nhập dung lượng đĩa ảo. Nếu phiên bản đầy đủ và
đã có crack thì cho phép ta tạo đĩa ảo lên tới 8GB trên phân vùng ổ đĩa
cứng tạo ở chế độ NTFS, cịn ở chế độ FAT32 thì chỉ cho tạo tối đa là
4GB. Trong khi đó cịn cho ta tạo được 4 đĩa ảo. Nếu không co phiên bản
chính thức thì chỉ tạo được tối đa là 2GB . Tuy nhiên trong hệ thơng mạng
boot-rom thì 2GB cũng đủ sử dụng).
- Ơû mục disk name, ta gõ tên ôư đĩa ảo , chẳng hạn VTDISK
- Ơû phần Description ta gõ thông tin để mô tả ổ đĩa này, để trống cũng
được.
thơi. Vì vậy phải chú ý về dung lượng dữ liệu để tạ đĩa để khỏi thay đổi lại
dung lượng đĩa sau này.
- Click OK để lưu lại cấu hình. Quá trình tạo ổ đĩa ảo ở BXP mất vài phút
- ( phiên bản chính thức của BXP cho phép một máy trạm có tối đa là 4 đĩa
ảo, khi đó trên máy trạm sẽ có thứ tự tên ổ đĩa là C,D,E,F
1. <b>TẠO TAØI KHOẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ ĐỘNG</b>
- Với cách này phải đảm bảo trong phần BXP Login Service bạn đã chọn
option Add new cliént to database.
- Lần lượt khởi động các máy trạm ( các máy này phải được chọn khởi động
từ LAN). Lúc đó với máy đầu tiên sẽ có một màn hình khởi động như sau :
Venturcom BXP bootstrap v2.2 build 23
Copyright (c) 2002 Venturcom, Inc subsidiaries
All rights reservd
Local MAC : 012101FF2210
Local IP : 169.254.0.2
Subnet mask : 255.255.0.0
Boot server : 169.254.0.1
Login server : 169.254.0.1.:6910
Venturcom BXP could not find an entry for this client PC in its database. This may
be because it is a new PC. You can enter the information below for this client PC
and it will be added to the BXP database, or you can press the ESC key and the
MAC will be used as the client name and description. You can edit this client
information later using the BXP Administrator.
Client Name:
Description :
( khi ở máy trạm hiển thị được các thông số trên chứng tỏ rằng ta đã cấu hình đúng
trên máy chủ, nếu không hiển thị các thông số trên thì ta coi lại xem có dịch vụ
nào chưa được thiết lập không.)
- Tại mục Description ta gõ thông tin của máy trạm vào hoặc ta bỏ trống
cũng được.
- Ta có thể kiểm tra lại xem tài khoản máy trạm đã được tạo chưa, ta kiêm
tra như sau:
- Vơ màn hình BXP Administrator, chọn view và chọn tiếp client->disk,
click tiếp vào biểu tượng của Client ta sẽ thấy xuất hiên biểu tượng may1.
Nếu muốn xem chi tiết ta nhấn phải chộut vào may1, chọn properties.
Hộp thoại New Client xuất hiện:
- Các máy còn lại ta làm tương tự
<b> 2. TẠO TAØI KHOẢN BẰMG PHƯƠNG PHÁP THỦ CƠNG</b>
- Với cách này, trước tiên phải khởi động tồn bộ các máy trạm trong mạng,
rồi từ màn hình khởi động giống như trên ta ghi lai tất cả các địa chỉ MAC
(local MAC)
- tại mục Name gõ vào may1 chẳng haïn.
- Mục MAC nhập vào địa chỉ cảu máy trạm mà ta đã ghi ban đầu.
- Mục Description ta có thể để miêu ta máy trạm, để trống cũng được.
- Click OK để hoàn tất.
- Tương tự ta làm cho các máy trạm còn lại
<b>Chú ý</b>: ta tạo tài khoản bằng cách nào cũng được cả, tuy nhiên ta nên chọn cách
tạo tài khoản theo phương pháp tự động vì nó nhanh hơn và khơng xảy ra sai xót
trong q trình ta tạo tài khoản.
<b>3. GÁN Ổ ĐĨA CỨNG ẢO CHO MÁY TRẠM</b>
- Từ màn hình BXP Administrator chọn menu view tiếp theo là chọn vào
Server->Client->Disk.
- Nhấn chuột phải vào một Client, chẳng hạn may1 và chon Properties
- Nhấn tab Disk
- Nhấn vào biểu tượng máy chủ đã tạo, sẽ xấut hiện danh sách các ổ đĩa ảo
đã tạo.
- Nhấn vào biểu tượng đĩa ảo, nhấn ADD
<b>4. FORMAT Ổ ĐĨA CỨNG ẢO :</b>
- Với phần mềm Virtual Lan Drive việc format ổ đĩa ảo được thực hiên ở
máy trạm và dùng lệnh format trong Dos để thực hiện. Đối với BXP 2.5 thì
việc format đĩa ảo được thực hiện trên máy chủ.
- Từ màn hình BXP Administrator , click View và chon tiếp Serever->Disk
- Click vào biểu tượng của máy chủ, các ổ cứng ảo xuất hiện. Chọn ổ cứng
caàn format.
- Từ menu Tool, chọn Map Virtual Disk. Lúc này ổ cứng ảo cần Map ( ánh
xạ ) chuyển sang màu xanh lục)
- Nhấn hai lần liên tiếp vào biểu tượng Removable Disk(x). Nếu thấy thông
báo là please insert disk into drive x, chứng tỏ đĩa ảo chưa được ánh xa.
Ngược lại máy sẽ hỏi bạn có muốn format khơng, ta chọn YES
- Đồng thời ta format đĩa ảo ở chế độ NTFS, thơi gian format đĩa ảo chiếm
vài giây đồng hồ.
- Sau khi format xong, ta phải ngưng ánh xạ ổ đĩa vừa format, nếu khơng
Un-Map ( ngừng ánh xạ) thì hki khởi động máy trạm., máy trạm sẽ không
thấy ổ đĩa vừa ánh xạ.
- Map như sau : tại màn hình BXP Administrator, chọn tool và chọn
- Hoặc tại biểu tượng Map Virtual Disk đang có màu xanh lục, ta click vơ đó
để ngưng ánh xạ đĩa ảo.
- Trong phần workgroup ta phải khai báo cùng workgroup với máy chủ để
máy chủ và các náy trạm thông mạng với nhau
- Ta phải tạo một tài khoản cho may1 chẳng hạn là user01 bằng quyền
Admin. Trên máy chủ ta cũng phải tạo một tài khoản là user01 bằng
quyền Admin của máy chủ ( nếu ta không tạo tài khoản trên máy chủ thì
cho dù may trạm thấy máy chủ nhưng nó khơng truy xt được dữ liệu từ
máy chủ).
- Click vào BXP 2.5 để tiến hành cài đặt. Hộp thoại xuât hiện :
- Ta chọn mục thứ 3 là Client để cài đặt cho may trạm, nhấn Next
- Các màn hình kế tiếp ta chỉ việc nhấn Next.
- Tiếp theo se xuất hiện màn hình Found New Harware Wizard, làm nhiệm
vụ phát hiện các phần cứng trong Client. Ta chỉ cần nhấn Next hoặc
Continous Anyway
- Cơng việc cài đặt hồn tất, trong My Computer của máy trạm sẽ xuất hiện
thêm một ổ đĩa mới, chẳng hạn có tên là LocalDisk (E). Thực chất đây là
ổ đĩa mà nó lấy từ máy chủ xuống ( Removable Disk).
- Tiếp theo là quá trình sao chép toàn bộ ổ C trên máy trạm sang ổ cứng ảo
trên máy chủ.
- Từ Start->program->Venturcom BXP, chọn Image Builder.
- Ở mục Destination Path ta gõ ổ đĩa vừa xuất hiện trong My Computer của
máy trạm vào ( chẳng hạn localdisk(E).
- Ta nhấn Build để tiến hành sao chép. Quá trìhh sao chép diễn ra khá lâu.
- Quá trình sao chép kết thúc, ở máy trạm ta tháo ổ đĩa tham khảo ra và cho
máy trạm khởi động ở chế độ LAN. Còn ở máy chủ ,ta vào BXP
Administrator, từ menu View chọn Client->Disk, nhấn phải chuột vào
may1 , vô tab Disk ở mục Boot order ta chọn lại chế độ khởi động là
Virtual Disk First.
<b>DHCP</b> được viết tắt bởi cụm từ <b>Dynamic Host Configuration Protocol </b>(Giao
thức cấu hình động máy chủ) là phần mở rộng của Boot protocol. DHCP có nhiệm vụ là
cấp phát địa chỉ IP động cho các máy khách khi được yêu cầu từ máy khách.
DHCP làm việc theo mơ hình client-server ( máy khách-máy chủ). Q trình
tương tác của DHCP diễn ra giữa máy khách và máy chư sau .
Khi máy khách khởi động, nó sẽ tự động gởi một gói tin yêu cầu kên máy chủ,
trong gói tin này cịn kèm theo địa chỉ MAC của máy khách.
Máy server trên mạng nhận được yêu cầu đó liền cấp một địa chỉ IP cho máy
kháck trong khoảng thời gian nhất định đồng thời cũng kèm theo 1 subnet mask và địa
chỉ IP của server. Server không cấp phát 2 địa chỉ giống nhau cùng một lúc, và địa chỉ IP
ma ømáy khách nhận từ server là địa chỉ duy nhất trong hệ thống mạng.
Sau đó, client sẽ gởi thông điệp chấp nhận IP do máy chủ cấp, và máy chủ sẽ rút
các IP còn lại cung cấp cho máy khác.
Vào start -->setting-->control panel
Double click vaøo add/remove program-->choïn tab add/remove windows
components