Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

chuong 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.31 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tiết: 5 ND: 27/8/2010

<i><b>Phần hai</b></i>

<b>: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LI</b>



<i><b>CHƯƠNG I</b></i>



<b>MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ơ</b>


<b>ĐỚI NÓNG</b>



<b>Bài 5: ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XICH ĐẠO ẨM</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- Biết vị trí của đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới .
- Biết được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm


<i>2. Kĩ năng: </i>


- Đọc được lược đồ khí hậu và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua mô tả hoặc tranh, ảnh


<i>3.Thái độ: </i>


Biết tư duy thực tế nơi mình đang sống thuộc đới khí hậu nào


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>


1. <i>Giáo viên</i>: Bản đồ các miền tự nhiên thế giới ;Tranh, ảnh rừng rậm xanh quanh năm
2. <i>Học sinh</i>: Sgk, sưu tầm tranh ảnh về rừng rậm


<b>III.Hoạt động dạy và học:</b>



1. <i>Ổn định lớp</i>: Kiểm tra sỉ số
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>


<i>3. Bài mới:</i>


<i> Khởi động</i>: Loài người sinh sống khắp mọi nơi trên Trái Đất, nơi đông, nơi thưa. Đó là do
điều kiện tự nhiên, hoạt động sống, điều kiện sản xuất và do môi trường. HS đọc thuật ngữ môi
trường. Nước ta có loại môi trường nào? Hoạt động của con người trong môi trường ra sao. Đó là nội
dung chúng ta tìm hiểu trong bài học hơm nay.


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i> Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của đới nóng </i>


<i>Bước 1</i>: GV Treo H5.1 hướng dẫn HS đường ranh
giới


<i>Bước 2</i>: HS quan sát


<i>Bước 3</i>: - Có mấy loại môi trường bao quanh trái
đất?


- Bài học hôm nay chúng ta chỉ tìm hiểu mơi
trường nào?


- Đọc bản chú giải và cho biết đới nóng có mấy
kiểu môi trường ?


- HS: xác định trên bản đồ các kiểu môi trường


nằm rãi rác ?


- Việt Nam nằm ở môi trường nào?
- Hãy xác định giới hạn vĩ độ đới nóng?


<b>I. Đới nóng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Vì sao gọi là đới nóng ?


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


? Nhắc lại đới nóng có mấy kiểu môi trường tự
nhiên?


- Gồm 4 kiểu môi trường:
+ Môi trường xích đạo ẩm
+ Môi trường nhiệt đới


+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Môi trường hoang mạc


<i>Hoạt động 2:</i> - <i>Tìm hiểu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm </i>


<b> </b><i>-</i> <i>Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm</i>
<i>Bước 1</i>: Hs quan sát bản đồ tự nhiên thế giới


<i>Bước 2</i>: - Môi trường xích đạo ẩm nằm trong
khoảng vĩ độ nào?


- Quốc gia nào nằm trọn trong môi


trường xích đạo ẩm?


<i>Bước 3</i>: - Gv giới thiệu biểu đồ khí hậu Singapo
- Chia cặp nhận xét nhiệt độ, lượng mưa
tháng cao nhất, tháng thấp nhất của Singapo


- GV hướng dẫn thêm
<i>Bước 4</i>: Hs trình bày kết quả ?


<i>Bước 5: - </i>Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, độ ẩm cao
dẫn đến điều gì ?


<i>Bước 6</i>: Gv giới thiệu tranh rừng xích đạo


<i>Bước 7</i>: Dựa vào tranh hãy kể tên các tầng tán ?


<b>II. Mơi trường xích đạo ẩm:</b>


Nằm trong khoảng từ 50<sub> VB – 5</sub>0<sub> VN dọc</sub>


theo xích đạo.
1. Khí hậu<b>:</b>




- Khí hậu nóng và ẩm quanh năm
- Nhiệt độ: TB 250<sub>-27</sub>0c


- Chênh lệch nhiệt độ thấp (20c<sub> )</sub>



- Lượng mưa: Mưa nhiều quanh năm (TB
1500 -2500 mm) -> Độ ẩm cao


2. Rừng rậm xanh quanh năm:


- Rừng xanh quanh năm, nhiều tầng
- Thực - động vật rất phong phú đa dạng
<i>4. Đánh giá: </i>


- Cho biết vị trí của đới nóng ?


- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3,4 sgk


<i>5. Hoạt động nối tiếp: </i>


<b> </b>- Học và làm bài tập vào vỡ


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Tiết: 6 ND: 3/9/2010


<b>Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- Biết được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới


- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
<i>2. Kĩ năng: </i>



- Củng cố luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu


- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ( đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của
con người với MT đới nóng.


<i>3. Thái độ:</i>


<b> </b>Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến MT


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>


1. <i>Giáo viên</i>: Bản đồ khí hậu thế giới
2. <i>Học sinh</i>: Thước kẽ, bảng phu


<b>III. Hoạt động dạy và học:</b>


<i>1. Ổn định lớp</i>: Kiểm tra sỉ số lớp
<i>2. Kiểm tra bài cũ :</i>


<i>3. Bài mới:</i>


<i>Khởi động:</i> Ở bài 5 chúng ta dã tìm hiểu xong 1 trong 4 môi trường của đới nóng. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một mơi trường nữa. Đó là mơi trường nhiệt đới.


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Hoạt động1: Tìm hiểu đặc điểm của môi trường nhiệt đới</i>
<i>Bước </i>1: Hs quan sát H5.1


<i>Bước 2</i>: Hs xác định vị trí của môi trường nhiệt đới


<i>Bước 3</i>: Gv giới thiệu, xác định vị trí 2 địa điểm
Malacan, Gia-mê-la trên H5.1


<i>Bước 4</i>: Các nhóm quan sát biểu đồ H6.1 và H6.2
sgk nhận xét về sự phân bố nhiệt độ, lượng mưa
N1: Nghiên cứu nhiệt độ của Malacan


N2: Nghiên cứu lượng mưa của Malacan
N3: Nghiên cứu nhiệt độ của Gia-mê-la
N4: Nghiên cứu lượng mưa của Gia-mê-la
<i>Bước 5</i>: Hs báo cáo kết quả


- Từ kết quả trên em có nhận xét gì về khí hậu
nhiệt đới ?


- Khí hậu nhiệt đới có gì khác khí hậu xích đạo ẩm


* Môi trường nhiệt đới mằm trong khoảng từ
vĩ tuyến 50<sub> – 30</sub>0<sub> ở hai bán cầu.</sub>


<b>1.Khí hậu:</b>




- Nóng quanh năm


- Mưa tập trung vào 1 mùa. Càng gần chí
tún thời kì khơ hạn càng kéo dài


<i>Hoạt động 2</i>: <i>Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường</i>


<i>Bước 1</i>: HS quan sát H6.3 và 6.4


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


xavan? Vì sao?


- Như vậy chúng ta có kết luận gì?


- Mực nước sông thay đổi như thế nào?


- Mưa tập trung theo mùa thì ảnh hưởng như thế
nào đến đất?


- Tại sao xavan ngày càng mở rộng?


( Vì mưa theo mùa, mưa ít nên người ta phá rừng
để lấy củi, làm nương rẩy - đất bị thoái hóa dần cây
khó mọc lại


<i>Bước 3</i>: Gv giáo duc bảo vệ môi trường
<i>Bước 4</i>: - Dân cư ở đây có đơng đúc khơng?
- Vì sao lại tập trung đông đúc?


( Thích hợp với nhiều cây lương thực và cây công
nghiệp)


- Thực vật thay đổi theo mùa: Xanh tốt ở mùa
mưa, khô héo ở mùa khô.


- Từ xích đạo về phía hai chí tuyến: rừng


thưa, đồng cỏ cao nhiệt đới ( xavan), nửa
hoang mạc.


- Sông có 2 mùa: Lũ và cạn


- Đất dễ bị xói mòn, rữa trôi -> Cần phải
canh tác hợp lí và bảo vệ rừng






<i>4. Đánh giá: </i>


- HS đọc phần ghi nhớ sgk


- Nêu các đặc điểm của môi trường nhiệt đới
- Hướng dẫn làm bài tập 4 sgk


<i>5. Hoạt động nối tiếp: </i>


<b> </b>- Học và làm bài tập vào vỡ


- Sưu tầm ảnh, tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng thông, cảnh mùa đông ở miền
Bắc nước ta.


<b> IV. Phụ lục:</b>


Phiếu học tập 1: Hoàn thành nội dung vào các khoảng trống



Địa điểm Nhiệt độ Lượng mưa


Thời kì T0<sub> tăng</sub> <sub>T</sub>0<sub> TB</sub> <sub>Số Thg có</sub>


mưa Số Thg khmưa Mưa TB


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Tuần: 4 NS: 30/8/2010


Tiết: 7 ND: 7/9/2010


<b>Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- Nắm được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa
hạ, gió mùa mùa đông.


- Nắm 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa


- Hiểu môi trường nhiệt đói gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
<i>2. Kĩ năng: </i>


Rèn kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu
<i>3.Thái độ: </i>


Càng thêm yêu tự nhiên của quê hương, đất nước mình hơn


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>



1. <i>Giáo viên</i>: Bản đồ khí hậu Việt Nam ; Bản đồ khí hậu Châu Á hoặc thế giới
2. <i>Học sinh</i>: Thước kẽ, sgk


<b>III. Hoạt động dạy và học:</b>


<i>1. Ổn định lớp:</i> Kiểm tra sỉ số lớp
<i>2. Kiểm tra bài cũ;</i>


<i>3. Bài mới:</i>


<i>Khởi động:</i> Tuy nằm cùng với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một môi trường lại
thích hợp cho sự sống của con người, do đó là một trong những khu vực tập trung dân cư đông
nhất thế giới.Thiên nhiên ở đây có những nét đặc sắc hơn tất cả các môi trường của đới nóng.
Đó là mơi trường gì? ́u tố nào chi phối, ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và con người
trong khu vực như thế nào? Ta cùng tìm câu trả lới trong bài hơm nay.


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của khí hậu</i>


<i>Bước 1</i>: - Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới
gió mùa trên H5.1 sgk


- HS: đọc thuật ngữ “gió mùa’’


<i>Bước 2</i>: Gv treo lược đồ H7.1 và 7.2 sgk hướng dẫn
bản chú giải


- Mũi tên biểu thị điều gì ?



- Mùa hạ gió thổi theo hướng nào?
- Mùa đông gió thổi theo hướng nào?


- Hướng gió thổi như vậy thì mang theo tính chất gì
-Tại sao lượng mưa lại có sự chênh lệch lớn giữa
mùa đông và mùa ha (do tính chất của gió)


<i>Bước 3</i>: Gv kết luận:


- Gió mùa mùa hạ thổi từ áp cao AĐD và TBD vào
áp thấp luc địa. Nên có tính chất mát, nhiều hơi
nước và cho mưa lớn


- Gió mùa mùa đông thổi từ áp cao luc địa Xibia về


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

áp thấp ĐD. Nên tính chất khô, lạnh, mưa ít
<i>Bước 4</i>: Hs quan sát H7.1 và 7.4 và


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG </b>


Thảo luận theo cặp và điền vào phiếu (phu luc)
<i>Bước 5</i>: Hs báo cáo kết quả:


Hà Nội có mùa đông lạnh
Mun Bai nóng quanh năm


Cả hai địa điểm này đều có lượng mưa lớn
? Yếu tố nào ảnh hướng sâu sắc đến nhiệt độ và
lượng mưa ( gió mùa)



? So sánh đặc điểm khí hậu nhiệt đới và đặc điểm
khí hậu nhiệt đới gió mùa


- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
- Thời tiết diễn biến thất thường hay gây
thiên tai, lũ lut, hạn hán


<i>Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường</i>
<i>Bước 1:</i> Hs quan sát H7.5 và 7.6 sgk


<i>Bước 2</i>: Nhận xét cảnh sắc thiên nhiên trong ảnh
- Mùa khô rừng cao su cảnh sắc ra sao?


- Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc ra sao


- Hai cảnh sắc này là biểu thị sự thay đổi theo yếu tố
nào (lượng mưa)


- Nguyên nhân của sự thay đổi ?


<b>2. Các đặc điểm khác của môi trường</b>


- Gió mùa có ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc
thiên nhiên


- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi
trường đa dạng phong phú nhất của đới nóng


<i>4. Đánh giá: </i>



- Nêu đặc điểm nổi bậc của môi trường nhiệt đới gió mùa?


- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa? (gv gợi ý thêm)
<i>5. Hoạt động nối tiếp: </i>


<b> </b> Sưu tầm ảnh về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền, thâm canh lúa nước


<b>IV. Phụ lục</b>


Hoàn thành phiếu học tập sau:


Hà Nội Munbai


Nhiệt độ Lượng mưa Nhiệt độ Lượng mưa


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Tuần: 4 NS: 6/9/2010


Tiết: 8 ND: 9/9/2010


<b>Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG </b>


<b>NƠNG NGHIỆP Ơ ĐỚI NÓNG</b>



<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- Nắm được hình thức canh tác nơng nghiệp


- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư


<i>2. Kĩ năng: </i>


- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí


- Phân tích được mối quan hệ giữa các hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nóng và MT
<i>3.Thái độ: </i>


- Ủng hộ các hình thức canh tác nông nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực đến MT, phê phán các
hình thức canh tác có ảnh hưởng tiêu cực đến MT


- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác
trong nông nghiệp đến MT.


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>


<i>1. Giáo viên</i>: Bản đồ dân cư, bản đồ nông nghiệp Đông Nam Á, Châu Á
<i>2</i>. <i>Học sinh:</i> Sưu tầm tranh ảnh về hình thức canh tác, thâm canh lúa nước


<b>III. Hoạt động dạy và h ọc:</b>


1. <i>Ổn định lớp</i>: Kiểm tra sỉ số lớp
<i>2. Kiểm tra bài cũ: </i>


- Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa.


- Có gì khác so với khí hậu của môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới
<i>3<b>.</b>Bài mới:</i>


<i>Khởi động</i><b>:</b> Đới nóng là nơi xuất hiện con người và cũng là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện
đầu tiên của nhân loại. Do đặc điểm địa hình, khí hậu ,tập quán, trình độ sản xuất của từng địa phương


nên vẫn cịn tờn tại nhiều hình thức sản xuất nơng nghiệp từ cổ xưa đến tiên tiến. Đó là những hình
thức canh tác gì? Và mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và con người ra sao? Bài học hôm nay chúng
ta cùng giải quyết vấn đề này.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Hoạt động 1 :- Tìm hiểu hình thức canh tác làm nương rẫy </i>


<i> - Biết được các hình thức làm nương rẫy có ảnh hưởng tích cực – tiêu cực đến MT</i>
<i>Bước 1</i>: Hs quan sát ảnh 8.1 và 8.2


<i>Bước 2</i>: - Nêu một số biểu hiện của hình thức sản
xuất nương rẩy ?


( Công cu, điều kiện chăm bón, hiệu quả kinh tế…)
- Nhận xét hình thức sản xuất nơng nghiệp ở đây ?
- Hình thức này gây hậu quả đối với đất trồng, thiên
nhiên như thế nào ?


- Ở VN nay cịn hình thức sản xuất này khơng?
Nếu có thì ở đâu ?


<b>1. Làm nương rẫy.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>Bước 3</i>: Gv việc đốt rừng làm nương rẩy đã hủy
hoại đến đất trồng, hệ sinh thái, gây lũ lut….


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện và lợi ích của việc làm ruộng, thâm canh lúa nước</i>


<i>Bước 1</i>: Hs quan sát H8.4


<i>Bước 2</i>: - Cho biết điều kiện tự nhiên để tiến hành
thâm canh lúa nước


- Phân tích vai trò của thâm canh lúa nước ở đới
nóng ?


- Tại sao một số nước trong khu vực đới nóng lại
lâm vào tình trạng thiếu lương thực


( dân số, thời tiết thất thường)


- Quan sát H8.4 và 4.4 cho biết các khu vực thâm
canh lúa nước thì có đặc điểm dân cư như thế nào?
Tại sao?


( Hầu hết là các đơ thị có số dân 5-8 triệu người
Vì: Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động, trồng
nhiều vu……)


<b>2. Làm ruộng, thâm canh lúa nước</b>


- Điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa
nước: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động
tưới tiêu, lao động dồi dào.


- Tăng vu, tăng năng xuất, tăng sản
lượng.Tạo điều kiện cho chăn nuôi



<i>Hoạt động 3</i>: <i>Biết được đồn điền là hình thức canh tác quy mô lớn</i>
<i>Bước 1</i>: Hs quan sát H8.5


<i>Bước 2</i>: - Cho biết ảnh chup về cái gì? Ơ đâu? Hãy
mơ tả bức ảnh


- Qua ảnh em có nhận xét gì về qui mô sản xuất ở
đồn điền? Sản phẩm sản xuất với khối lượng như
thế nào ?


- Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản nhưng tại
sao con người không lập ra nhiều đờn điền


<b>3. Đồn điền</b>


- Là hình thức canh tác theo quy mô lớn với
muc đích tạo khối lượng nông sản hàng hóa.


<i>4. Đánh giá: </i>


- Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nóng ?


- Cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Hướng dẫn làm bài tập 2 và 3 sgk


<i>5. Hoạt động nối tiếp: </i>


<b> </b>- Về nhà học và làm bài tập sgk vào vỡ


- Sưu tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng núi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Tuần: 5 NS: 7/9/2010


Tiết: 9 ND: 10/9/2010


<b>BÀI 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ơ ĐỚI NÓNG</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- HS nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất
và bảo vệ đất.


- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
<i>2. Kĩ năng: </i>


- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh ảnh


- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt động KT của
con người và MT ở đới nóng.


<i>3.Thái độ: </i>


- Ý thức được sự cần thiết phải BVMT trong q trình sản xuất nơng nghiệp ở đới nóng và
BVMT để phát triển sản xuất.


- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông
nghiệp và MT.


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>



1. <i>Giáo viên</i>: Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi
2. <i>Học sinh</i>: sgk, thước kẽ


<b>III. Hoạt động dạy và hoc:</b>


<i>1</i>. <i>Ổn định lớp</i>: Kiểm tra sỉ số lớp
<i>2</i>. <i>Kiểm tra bài cũ:</i>


<i>3. Bài mới:</i>


<i> Khởi động</i>: Sự phân hóa đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí
hậu, ở sắc thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt đông nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc
điểm khác nhau, sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học
hơm nay


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Hoạt động 1</i>: <i>Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của MT với sản xuất nông nghiệp</i>
<i>Bước 1</i>: HS nhắc lại đặc điểm của khí hậu nhiệt đới


gió mùa ?


? Suy ra đặc điểm của mơi trường đới nóng là gì
( Nắng, nóng quanh năm và mưa nhiều)


<i>Bước 2</i>: Hs hoạt động nhóm


N1+2: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất nơng nghiệp?



N3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nơng


nghiệp?


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

N4+5: Giải pháp khắc phuc những khó khăn của môi
trường đới nóng?


<i>Bước 3</i>: Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Nhóm khác nhận xét bổ sung


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Bước 4</i>: GV chuẩn xác lại kiến thức theo bảng sau:


Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
Thuận lợi T0<sub> và độ ẩm cao, trồng nhiều loại cây,</sub>


nuôi nhiều con, xen canh gối vu quanh
năm


Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa.
Chủ động bố trí mùa vu và lựa chọn cây
trồng vật nuôi phù hợp


Khó khăn - Khí hậu nóng ẩm nên mầm bệnh
phát triển gây hại cho cây trồng vật
nuôi,



- Chất hửu cơ phân hủy nhanh nên
tầng mùn mỏng.Vì vậy dễ bị rữa trơi
lớp đất màu mỡ.


- Mưa tập trung vào một mùa dễ gây lũ lut,
xói mịn đất


- Mùa khơ kéo dài gây hạn hán, hoang mạc
dễ phát triển


Thời tiết diễn biến thất thường, gây thiên
tai.


Biện pháp


khắc phuc Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác cókế hoạch khoa học Làm tốt thủy lợi, trồng cây che phủ đất.Đảm bảo tính thời vu chặt chẽ, phòng chống
thiên tai, dịch bệnh


<i>Hoạt động 2: Tìm hiểu một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu</i>
<i>Bước 1</i>: - Cho biết các loại cây lương thực và hoa


màu trồng chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nước ta ?
- Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở nước ta
<i>Bước 2</i>: Hs đọc đoạn ‘‘chăn nuôi…….đông dân cư ’’
<i>Bước 3</i>: - Các vật nuôi ở đới nóng được chăn nuôi ở
đâu? Vì sao?


( Cừu,dê ở vùng khơ hạn hoặc vùng núi
Trâu bị ở vùng đờng cỏ



Lợn ở nơi nhiều lúa ngơ và dân cư đơng
Vì mỗi vật nuôi có đặc điểm sinh lí khác nhau


Vd:Dê,cừu thích ăn thức ăn khô và có gai:xương
rồng,vong……)


- Giữa chăn nuôi và trồng trọt ngành nào phát
triển hơn


- Với khí hậu và cây trồng ở địa phương em thích hợp
với ni con gì? Tại sao?


<b>2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu</b>


- Cây lương thực :Lúa nước, khoai, sắn, cây
cao lương….


- Cây công nghiệp rất phong phú, có giá trị
xuất khẩu cao ( cà phê, cao su, dừa, bông,
mía, lạc….)


- Chăn nuôi nói chung chưa phát triển bằng
trồng trọt




<i>4. Đánh giá:</i>


- Khí hậu của đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp
- Hướng dẫn làm bài tập 3



<i>5. Hoạt động nối tiếp</i><b>: </b>


<b> </b>- Học và trả lời câu hỏi sgk


- Tìm hiểu tại sao đới nóng là môi trường rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc
gia ở đới nóng còn nghèo, còn thiếu lương thực?


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Tuần 5 NS: 10/9/2010


Tiết 10 ND: 13/9/2010


<b>BÀI 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN</b>


<b>MÔI TRƯỜNG Ơ ĐỚI NÓNG</b>



<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- Hiểu biết được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới
tài nguyên và MT ở đới nóng.


- Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển áp dung để
giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên môi trường.


<i>2. Kĩ năng</i>:<i> </i>


- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê



<i>3.Thái độ : </i>


<b> </b>Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT ở đới nóng


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>


<i>1. Giáo viên</i>: Bản đồ phân bố dân cư thế giới


<i>2. Học sinh</i>: Sưu tầm tranh ảnh tài nguyên đất, rừng bị hủy hoại do cặt phá bừa bãi.


<b>III. Hoạt động dạy và học:</b>


<i>1. Ổn định lớp:</i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>


- Khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nơng nghiệ


- Tại sao môi trường đới nóng rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp mà nhiều quốc gia ở
đây còn nghèo nàn và thiếu lương thực?


<i>3. Bài mới:</i>


<i>Khởi động:</i> Đới nóng là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với sản
xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào, mà KT tới nay còn chậm phát triển chưa đáp ứng nhu cầu
cơ bản của người dân. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng này. Sự bùng nổ dân số gây tác hại như
thế nào đến sự phát triển KTXH .Ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài học hơm nay.


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình dân số ở đới nóng</i>


<i>Bước 1</i>: Hs quan sát bản đồ “phân bố dân cư ”
<i>Bước 2</i>: - Trong 3 đới mơi trường (nóng, lạnh, ơn
hịa) thì đới nào có dân cư tập trung đông nhất thế
giới ?


- Tại sao có sự phân bố đó ?


- Dân số tập trung ở đới này là bao nhiêu ?
- Tập trung ở những khu vực nào?


- Với dân số gần bằng một nửa thế giới tập trung


<b>1. Dân số.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

sinh sống chỉ trong 4 khu vực trên sẽ tác động như
thế nào tới tài nguyên và môi trường ở đây ?


<i>Bước 3</i>: - Quan sát biểu đờ 1.4 cho biết tình trạng
gia tăng dân số hiện nay của đới nóng


( Hiện nay tỉ lệ gia tăng tự nhiên quá nhanh dẫn đến
bùng nổ dân số )


- Tập trung chủ yếu ở Đơng Nam Á,
Nam Á, Tây Phi, Đơng Nam Braxin


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


- Tài ngun mơi trường bị xuống cấp, dân số thì
bùng nổ thì sẽ dẫn tới tình trạng gì đối với tự nhiên



- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên nhanh và sự bùng nổ
dân số đã tác động xấu đến tài nguyên và môi
trường


<i>Hoạt động 2:Tìm hiểu sức ép dân số tới tài nguyên môi trường</i>
<i>Bước 1</i>: Gv giới thiệu, hướng dẫn HS đọc, so sánh


các mối quan hệ của biểu đồ H10.1


<i>Bước 2</i>: Quan sát biểu đồ em thấy sản lượng lương
thực tăng hay giảm ?


- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên như thế nào ?
- Hãy so sánh sự gia tăng lương thực với sự gia tăng
dân số ?


( Cả hai đều tăng nhưng không kịp dân số)


- Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng
hay giảm ?


- Nguyên nhân làm bình quân lương thực theo đầu
người giảm ?


=> Phải có biện pháp gì để nâng bình quân lương
thực đầu người lên ?


<i>Bước 3</i>: Quan sát bảng số liệu trang 34 sgk:



<i>Bước 4</i>: - Cho biết dân số tăng hay giảm, lương
thực tăng hay giảm ?


- Nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích
rừng ? ( dân càng tăng thì rừng càng giảm)


- Cho biết những tác động của sức ép dân số tới tài
nguyên môi trường và xã hội ?


- Những biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và
môi trường ?


<b>2. Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi </b>
<b>trường</b>


- Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã đẩy
nhanh tốc độ khai thác tài ngun làm suy
thối mơi trường, diện tích rừng ngày càng
thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt,
thiếu nước sạch...


* Biện pháp:


- Giảm tỉ lệ tăng dân số
- Phát triển kinh tế


- Nâng cao đời sống của dân
<i>4. Đánh giá: </i>


- Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngay ở các nước


nhiệt đới nóng. Biện pháp?


- Hướng dẫn làm bài tập 1 và 2 sgk
<i>5. Hoạt động nối tiếp: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Các ảnh về nạn thất nghiệp, ùn tắc giao thông, khu nhà ổ chuột, ô nhiễm môi trường ở đới
nóng


Tuần 6 NS: 12/9/2010


Tiết 11 ND: 16/9/2010


<b>BÀI 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ơ ĐỚI NÓNG</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- HS nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa đới nóng


- Hiểu được hậu quả của sự di dân tự do và đô thị hóa tự phát đối với MT ở đới nóng; thấy
được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển KT và phân bố dân cư hợp lí.


<i>2. Kĩ năng: </i>


- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề MT đô thị ở đới nóng


- Củng cố thêm kĩ năng đọc, phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí, biểu đờ hình cột
<i>3.Thái độ </i>


Khơng đờng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến


những hậu quả nặng nề cho MT.


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>


1. <i>Giáo viên</i>: Bản đồ dân số và đô thị thế giới
2. <i>Học sinh:</i> Tranh ảnh về đô thị hóa


<b>III. Hoạt động dạy và học</b>


<i>1. Ổn định lớp:</i>


2. <i>Kiểm tra bài cũ:</i> Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng ?


Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trương trong đới nóng ?
<i>3. Bài mới:</i>


<i>Khởi động:</i> Dân số tăng nhanh làm cho đời sống khó khăn, từ đó xuất hiện các luồng di
dân. Sự di dân đã thúc đẩy q trình đơ thị hóa diễn ra nhanh. Q trình đơ thị hóa này đã đặt
ra vấn đề gì cho KTXH và mơi trường ở đới nóng. Hơm nay cơ cùng các em sẽ tìm hiểu nội
dung bài 11.


<b>HOẠT ĐỢNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


<i>Hoạt động 1</i>: <i>Tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của sự di dân( Cặp)</i>
<i>Bước 1</i>: Hãy nhắc lại tình hình gia tăng dân số


ở các nước đới nóng


<i>Bước 2</i>: Gv sự gia tăng dân số quá nhanh dẫn tới
việc cần di chuyển để tìm việc làm kiếm sống


tìm đất để canh tác


<i>Bước 3</i>: Hs đọc đoạn “ di dân………Tây Nam
Á”


- Hãy tìm và nêu nguyên nhân di dân ở đới nóng


<b>1. Sự di dân</b>


- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Những cuộc di dân không có tổ chức, không
kế hoạch đã để lại hậu quả gì ?


Thảo luận theo cặp những tác động tích cực và
tiêu cực ( liên hệ Đam Rơng )


- Cần có biện pháp gì để giải qút được sức ép
dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế xã


triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vu


- Có tác động tích cực, tiêu cực đến sự phát triển
kinh tế xã hội


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỢI DUNG CHINH</b>


hội - Cần sử dung biện pháp di dân có tổ chức có kế


hoạch mới giải quyết được sức ép dân số,


nângcao đời sống, phát triển kinh tế xã hội
<i>Hoạt động 2: Tìm hiểu được nguyên nhân đô thị hóa đới nóng, hiểu được hậu quả, đô thị hóa tự </i>
<i>phát ( Cá nhân)</i>


<i>Bước 1</i>: - Dựa vào sgk cho biết tình hình đơ thị
hóa ở đới nóng diễn ra như thế nào ?


( 1950: không có đô thị 4 triệu dân
2000: 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân


Dự đốn 2020 dân số đơ thị đới nóng gấp 2 tổng
số dân đơ thị đới ơn hịa )


- Điều này cho thấy gì ?


- Nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực của
việc đô thị hóa có kế hoạch và không có kế
hoạch ở H11.1 và H11.2 ?


- Cho biết những tác động xấu tới môi trường do
đô thị hóa tự phát ở đới nóng gây ra ?


( Hậu quả H11.2 là di dân tự phát )


<i>Bước 2: </i>Gv khủng hoảng đô thị là vấn đề bức
xúc đang gây tác hại có tính chất toàn cầu. Do
đó thế giới đã tìm ra các giải pháp để cứu vãn
khủng hoảng đơ thị là: Phát triển đơ thị bề vững
hài hịa với môi trường thiên nhiên, với đời sống
văn hóa, tinh thần của dân cư



<b>2. Đơ thị hóa.</b>


- Trong những năm gần đây ở đới nóng có tốc
độ đô thị hóa cao trên thế giới


- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị
ngày càng nhiều.


- Đô thị hóa tự phát gây ra ô nhiễm môi trường,
hủy hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã
hội, thất nghiệp. Phân cách giàu nghèo lớn.


<i>4. Đánh giá: </i>


- Nêu những nguyên nhân, hậu quả của làng sống di dân ở đới nóng?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hóa tự phát gây ra?


- Hướng dẫn làm bài tập 3 sgk
<i>5. Hoạt động nối tiếp: </i>


<b> </b>- Về nhà học và làm bài vào vỡ


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Tuần 6 NS: 14/9/2010


Tiết 12 ND: 17/9/2010


<b>BÀI 12: THỰC HÀNH</b>



<b>NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG</b>



<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- Kiến thức được cũng cố qua các bài tập


- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng


<i>2. Kĩ năng: </i>


- Nhận biết các môi trường qua ảnh địa lí, qua biểu đồ khí hậu


- Phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sơng ngịi giữa khí hậu với MT
<i>3.Thái độ:</i>


Rèn ý thức học tập tự giác tích cực


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>


1. <i>Giáo viên</i>: Tranh ảnh về môi trường ở đới nóng, biểu đồ khí hậu (phóng to)
2. <i>Học sinh</i>: sgk, tập bản đờ


<b>III. Hoạt động dạy và học</b>


1. <i>Ởn định lớp</i>:<i> </i>


2. <i>Kiểm tra 15':</i> - Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm ?
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ?



<i> Đáp án</i>


Khí hậu xích đạo ẩm Khí hậu nhiệt đới Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Nóng và ẩm quanh năm


- Mưa nhiều quanh năm
- Độ ẩm cao


- Nóng quanh năm


- Mưa tập trung vào 1 mùa.


- Nhiệt độ và lượng mưa thay
đổi theo mùa


- Thời tiết diễn biến thất thường
hay gây thiên tai, lũ lut, hạn hán
<i>3. Bài mới:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

a. Hướng dẫn lại các bước quan sát ảnh:


- Ảnh chup gì?


- Xác định tên của mơi trường trong ảnh?


b. Chia nhóm thảo luận : 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 ảnh (lấy điểm kiểm tra thực hành)
c. Đại diện nhóm báo cáo kết quả


Nhóm khác nhận xét bổ xung – chấm điểm chéo. GV chuẩn xác lại kiến thức



Ảnh A Ảnh B Ảnh C


Ảnh chup Những cồn cát lượn sóng
mênh mông dưới nắng
chói


Không có thực-động vật


Đồng cỏ, cây cao xen lẫn
Phía xa rừng hành lang


Rừng rậm nhiều tầng xanh
tốt, phát triển bên bờ sông
Sông đầy ấp nước


Tên của môi


trường Môi trường hoang mạc Môi trường nhiệt đới Môi trường xích đạo ẩm


<b>Bài tập 2:</b>


* ? Ảnh chup gì? (xa van, đồng cỏ cao, có cây và trâu rừng)
Xác định tên môi trường trong ảnh? (MT nhiệt đới)
? Nhắc lại đặc điểm của môi trường nhiệt đới?


* Đối chiếu với 3 biểu đồ A,B,C chọ 1 biểu đồ phù hợp với ảnh
- A: Nóng đều quanh năm, tháng nào cũng có mưa ( không đúng)


- B: Nóng quanh năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa, 3 tháng không mưa, ( MT nhiệt đới)
- C: Nóng quanh năm, 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa, 6 tháng không mưa, (MT nhiệt đới)


? Vậy ta chọn biểu đồ B hay C? Tại sao?


B mưa nhiều, thời kì khơ hạn ngắn hơn C, lượng mưa nhiều hơn phù hợp với xavan
* KL: Biểu đồ B phù hợp với ảnh nhất


<b>Bài tập 3:</b>


<i><b>Nói về mối quan hệ giữa khí hậu và sơng ngịi</b></i>
? Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước của mạng lưới sông
( Mưa nhiều quanh năm – sông đầy nước;


Khí hậu có mùa mưa – sông có mùa lũ
Khí hậu có mùa khô – sông có mùa cạn )


? Quan sát 3 biểu đồ A,B,C cho nhận xét về chế độ nước trong năm


A: Mưa quanh năm B: Có thời kì khô dài 4 tháng
C: Mưa tập trung theo mùa, có mùa mưa nhiều, có mùa mưa ít


? Quan sát 2 biểu đồ X,Y cho nhận xét về chế độ nước
X: Có nước quanh năm


Y: Có 1 mùa lũ,1 mùa cạn, tháng nào sơng cũng có nước
? Tìm mối quan hệ giữa A,B,C và X,Y để xếp theo cặp
A: Mưa quanh năm – phù hợp với X có nước quanh năm
B: 4 tháng không mưa – không phù hợp với Y


C: 1 mùa mùa mưa ít – phù hợp với Y có 1 mùa cạn


GV: Kết luận : + Biểu đồ A phù hợp với X + Biểu đồ C phù hợp với Y



<b>Bài tập 4:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Biểu đồ Đặc điểm nhiệt độ Đặc điểm lượng mưa Kết luận
A Nhiều tháng t0<sub> xuống thấp 15</sub>0c<sub> vào </sub>


mùa hạ Mùa mưa là mùa hạ Không đúng


B Nóng quanh năm.t0<sub> >20</sub>0c


2 lần nhiệt độ tăng cao


Mưa nhiều vào mùa hạ đúng


C Tháng cao nhất mùa hè <200c


Mùa đông < 50c Mưa quanh năm Không đúng


D Mùa đông t0<sub> < -15</sub>0c <sub>Mưa ít, lượng mưa nhỏ</sub> <sub>Không đúng</sub>


E Mùa hạ t0<sub> > 25</sub>0c


Mùa đông t0<sub> < 15</sub>0c Mưa rất ít Không đúng


<b> </b>KL: Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa của môi trường nhiệt đới<b> </b>


<i>4. Đánh giá: </i>


Chấm điểm thực hành bài 1 lấy điểm thực hành và nhận xét
<i>5. Hoạt động nối tiếp: </i>



<b> </b>Về nhà ôn lại từ bài 1 đến bài 11 chuẩn bị tiết sau ôn tập


Tuần 7 NS: 19/9/2010


Tiết 13 ND: 23/9/2010


<b>ÔN TẬP</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


Nắm vững các kiến thức cơ bản về thành phần nhân văn của môi trường, môi trường đới nóng
và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng một cách khái quát.


<i>2. Kĩ năng: </i>


Kỹ năng đọc, phân tích, nhận biết các môi trường qua ảnh
<i>3.Thái độ: </i>


Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu, tìm hiểu, đóng góp ý kiến


<b>II. Phương tiện dạy học:</b>


1. <i>Giáo viên</i>: Bản đồ tự nhiên Châu á, Bản đồ các môi trường
2. <i>Học sinh</i>: sgk


<b>III. Hoạt động dạy và học : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>


<i>3. Bài mới:</i>


<i> Khởi động</i>: Trong thời gian qua chúng ta đă được biết về thành pần nhân văn của môi
trường. Môi trường đới nóng. Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng. Để kiểm tra xem
kết quả học tập của các em trong thời gian qua như thế nào. Đồng thời qua tiết ôn tập này các
em một lần nữa được nghe, được ôn lại các kiến thức một cách khái quát hơn .


<b>I. Thành phần nhân văn của môi trường</b>


Câu 1: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa 3 chủng tộc chính trên thế giới về hình thái bên ngoài và
nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tốc.


Chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngồi Đại bàn sinh sống chủ yếu
Môn-gô-lô


ít Da vàngTóc đen, mượt, mắt đen, mũi tẹt Chủ yếu ở Châu Á
Nê-grô- ít Da đen


Tóc xoăn, mũi thấp to cánh mũi rộng, môi dày


Châu phi
Ơ-rô-pê-ô


ít


Da trắng, tóc nâu hoặc vàng gợn sống, mắt
xanh, mũi dài nhọn, môi mỏng


Châu Âu
Câu 2: Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư không đều trên thế giới ?



- Các đồng bằng, đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống giao thông thuận tiện nên dân
cư tập trung đông đúc


- Các vùng núi cao, hoang mạc dân cư thưa thớt hơn.


Câu 3: Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?


Câu 4: Hãy kể tên một số siêu đô thị trên thế giới ?


Niu I-oóc, Mê-hi-cô Xi ty (Bắc mĩ), Xao Pao-lô (Nam mĩ), Tô-ki-ô, Mun-bai, Thượng hải (châu á),
Luân đôn, Pa ri, Mát-xcơ-va (châu âu).


<b>II. Các mơi trường địa lí</b>


Câu 5: Phân biệt sự khác nhau cơ bản của 3 môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa ?
Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới Môi trường nhiệt đới gió mùa
- Nóng, ẩm


-Rừng rậm xanh quanh năm


-Nóng quanh năm,có thời kì khơ hạn
-Lượng mưa và thảm thực vật thay
đổi từ xích đạo về phía hai chí


- Nhiệt độ và lượng mưa thay
đổi theo mùa gió, thời tiết diễn
biến thất thường


Quần cư nông thôn Quần cư đô thị



- Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng
xóm.


- Dân cư thưa


- Hoạt động chính: N-L-NN


- Nhà cửa xây thành phố phường
- Dân tập trung đông


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Câu 6: Cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở
đới nóng ?


Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
Thuận lợi T0<sub> và độ ẩm cao, trồng nhiều loại cây,</sub>


nuôi nhiều con, xen canh gối vu quanh
năm


Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa.
Chủ động bố trí mùa vu và lựa chọn cây
trồng vật nuôi phù hợp


Khó khăn - Khí hậu nóng ẩm nên mầm bệnh
phát triển gây hại cho cây trồng vật
nuôi,


- Chất hửu cơ phân hủy nhanh nên
tầng mùn mỏng.Vì vậy dễ bị rữa trôi


lớp đất màu mỡ.


- Mưa tập trung vào một mùa dễ gây lũ lut,
xói mịn đất


- Mùa khơ kéo dài gây hạn hán, hoang mạc
dễ phát triển


Thời tiết diễn biến thất thường, gây thiên
tai.


Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên môi trường ở đới nóng ?


Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thối mơi
trường, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch...


Câu 8: Cho bảng số liệu sau : Hãy tính mật độ dân số của các nước Châu á


Tên nước Diện tích (km2<sub>)</sub> <sub>Dân số (triệu người)</sub> <sub>Mật độ dân số(người/km</sub>2<sub>)</sub>


Việt nam 330991 78.8


Trung quốc 9597000 12733


<i>4. Đánh giá:</i>


Nhận xét, ghi điểm cho các học sinh tích cực, động viên khuyết khích các học sinh yếu.
<i>5. Hoạt động nối tiếp :</i>


<b> </b>Về nhà học thật kỹ nội dung ôn tập để tiết sau kiểm tra một tiết



Tuần 7 NS: 20/9/2010


Tiết 14 ND: 24/9/2010


<b>KIỂM TRA MỘT TIẾT </b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i> 1. Kiến thức: </i>


Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về thành phần nhân văn, các môi trường địa lí
<i>2. Kĩ năng: </i>


Rèn kỹ năng trình bày chính xác, khoa học
<i>3.Thái độ: </i>


Giáo duc ý thức tự giác trong học tập


<b>II. Chuẩn bị:</b>


<i>1. Ma trận đề</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

điểm


Biết Hiểu Vận dung


TN TL TN TL TN TL


1. Thành phần nhân văn của


môi trường


- Sự phân bố dân cư. Các


chủng tộc trên thế giới Câu 1(0.5đ) Câu 1(2 đ) 2 câu(2.5 đ)


- Quần cư. Đô thị hóa Câu 3
(1đ)


Câu 3
(2 đ)


2 câu
(3 đ)


2. Các môi trường địa lí Câu 2


(3 đ) 1 câu(3 đ)


- Môi trường xích đạo ẩm Câu 2


(0.5đ)


1 câu
(0.5 đ)
- Môi trường nhiệt đới gió


mùa Câu 4(0.5đ) 1 câu0.5 đ)


- Sức ép dân số tới tài nguyên



môi trường Câu 5(0.5đ) 1 câu(0.5đ)


Tổng điểm 2 câu


(1.5 đ)


1 câu
(2 đ)


3 câu
(1.5 đ)


1 câu
(3 đ)


1 câu
(2 đ)


8 câu
(10 đ)
<i>2. Đề kiểm tra</i>


<b>I. Trắc nghiệm:</b>


1. Dân cư trên thế giới phân bố:


a. Không đều b. Rất đều c. Ít ở vùng hoang mạc d. Nhiều ở vùng đồng bằng
2. Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp như sau:



a. Chủ động bố trí mùa vu, lựa chọn cây trồng vật nuôi thích hợp


b. Trồng nhiều loại cây, nuôi nhiều loại con, xen canh gối vu quanh năm
c. Mầm bệnh phát triển tốt cho cây trồng


d. Mưa tập trung theo mùa làm cho cây cối xanh tốt


<i><b>+ Hãy điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp để được câu đúng </b></i>
3. Có 2kiểu quần cư chính là (a)………và (b)……….


ở nông thôn mật độ dân số thường thấp hoạt động kinh tế là sản xuất (c)………….
ở đô thị mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là (d)………
4. Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:


a. Có sự biến đổi thiên nhiên theo thời gian và không gian
b. Có nhiều thiên tai, lũ lut, hạn hán


c. Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa
d. Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa
5. Dân số tăng nhanh thì:


a. Tốc độ khai thác tài nguyên nhanh, làm suy thối mơi trường
b. Nhà cửa ngày càng đơng đúc


c. Số người sống trong các đô thị ngày càng nhiều
d. Kinh tế sẽ phát triển nhanh hơn


<b>II. Tự luận: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Câu 3: (2 đ) Hãy kể tên một số siêu đô thị trên thế giới ?


<i>3. Đáp án</i>


I. Trắc nghiệm (3 đ)


1a 2b 3 (a)đô thị, (b) nông thôn,(c)nông-lâm-ngư nghiệp, (d) công nghiệp-dịch vu


4c 5a


II. Tự luận ( 7đ)


Câu 1: ( 2 đ) - Căn cứ vào đặc điểm hình thái bên ngồi để phân chia các chủng tộc trên thế giới
- Em thuộc chủng tộc Ơ- rô- pê- ô- ít


- Chủng tộc Ơ- rô- pê- ô- ít: Da vàng, Tóc đen, mượt, mắt đen, mũi tẹt
Sống chủ yếu ở Châu Á




Câu 2: (3 đ)


Phân biệt sự khác nhau cơ bản của 3 môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa ?


Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới Môi trường nhiệt đới gió mùa
- Nóng, ẩm


-Rừng rậm xanh quanh năm


-Nóng quanh năm,có thời kì khơ hạn
-Lượng mưa và thảm thực vật thay
đổi từ xích đạo về phía hai chí


tuyến: Rừng thưa ->đồng cỏ cao
nhiệt đới -> hoang mạc


- Nhiệt độ và lượng mưa thay
đổi theo mùa gió, thời tiết diễn
biến thất thường


- Thảm thực vật phong phú, đa
dạng.




Câu 3: (2 đ) 0.2 đ/ 1 siêu đô thị
Một số siêu đô thị trên thế giới:


Niu I-oóc, Mê-hi-cô Xi ty (Bắc mĩ), Xao Pao-lô (Nam mĩ), Tô-ki-ô, Mun-bai, Thượng hải (châu á),
Luân đôn, Pa ri, Mát-xcơ-va (châu âu)...


<b>III. Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá</b>


1.Sau khi kiểm tra 1 tiết tại khối 7 kết quả đạt được như sau:


<b>Lớp</b> <b>Sỉ số</b> <b>Điểm</b>


<b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b> <b>7</b> <b>8</b> <b>9</b> <b>10</b>


7A1 32 2 5 2 8 4 4 5 1 1


7A2 30 1 1 2 1 5 4 1 8 3 4



7A3 33 1 1 5 9 1 4 3 5 3 1


7A4 30 1 1 4 8 7 5 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

2. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra


Xếp loại Tổng điểm %


Giỏi ( 9- 10 điểm) 17 13.6


Khá ( 7-8 điểm) 38 30.4


TB ( 5-6 điểm) 38 30.4


Yếu ( < 5 điểm) 32 25.6


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×