Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (316.24 KB, 16 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI </b>

<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ </b>



<b>--- </b>



<b>TRẦN THỊ THU HÀ </b>



<b>TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CƠNG KHAI TÀI CHÍNH </b>


<b>TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI </b>



<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI </b>



<b>LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI </b>

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



<b>--- </b>



<b>TRẦN THỊ THU HÀ </b>



<b>TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CƠNG KHAI TÀI CHÍNH </b>


<b>TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI </b>



<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI </b>



<i><b>Chuyên ngành</b></i>

<i>: </i>

<b>Quản trị kinh doanh</b>



<i><b>Mã số: </b></i>

<b>60.34.05</b>



<b>LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ </b>




<b>NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đàm Văn Huệ </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>



<b>1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: </b>


Giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng là hướng đầu tư
chiến lược quan trọng có tính sống cịn cho thành cơng trong tương lai của bất kỳ
nền kinh tế nào. Thông tin, truyền thông, cách mạng khoa học – kỹ thuật và công
nghệ đang đẩy nhanh sự phát triển của thế kỷ XXI, ảnh hưởng của tồn cầu hóa đã
khiến cho các xã hội và thể chế khác nhau phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn.
Giáo dục – thể chế có bản chất xã hội rất cao – càng phải có sự thay đổi nhanh hơn
nữa, giáo dục cần tăng thêm tính mềm dẻo và tính linh hoạt để thích ứng được với
sự thay đổi nhanh chóng của yêu cầu xã hội về mọi mặt.


Xã hội và Nhà nước ta yêu cầu giáo dục đại học phải có một sự đổi mới cơ
bản, toàn diện và mạnh mẽ. Báo cáo của Chính phủ về tình hình giáo dục trước
Quốc hội tại kỳ họp tháng 9/ 2004 đã chỉ rõ một trong những nguyên nhân của các
yếu kém trong giáo dục là: tư duy giáo dục chậm được đổi mới,…chưa đáp ứng yêu
cầu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ chế quản lý giáo dục
chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Ngày 02/11/2005, Chính phủ đã có Nghị quyết số 14/NQ-CP về đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đại học chỉ rõ mục tiêu phương hướng phát triển giáo dục
đại học của nước ta trong giai đoạn mới. Triển khai Nghị quyết 14, khi lựa chọn các
giải pháp, chính sách cụ thể, giáo dục đại học Việt Nam – cũng như giáo dục đại
học các nước đang phát triển khác – phải giải quyết những mâu thuẫn lớn đặc biệt
dưới tác động của một sự cải cách định hướng thị trường rộng rãi trong khu vực
công của giáo dục đại học đang diễn ra trên thế giới.



Trên thực tế, kể từ khi chủ trương đổi mới cho đến nay, “xã hội hóa” đã được
xem là một giải pháp có tầm quan trọng chiến lược để phát triển giáo dục khi nền
kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Một trong những nhiệm vụ và giải pháp đổi mới quan trọng nhằm thực hiện
“xã hội hóa” hoạt động giáo dục đại học là việc đổi mới phương thức huy động
nguồn lực và đổi mới cơ chế tài chính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

chung như hiện nay là: cơ chế quản lý tài chính chưa phù hợp và đồng bộ, cịn nhiều
sơ hở gây ra lãng phí và thiếu trách nhiệm trong quản lý; mặt khác hạn chế đến tính
chủ động, tính sáng tạo tâm lí ỉ lại vào Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu nói
chung khơng coi trọng đến tính hiệu quả trong quá trình khai thác và sử dụng các
nguồn tài chính… và vấn đề phải giải quyết trước mắt là xây dựng một cơ chế tài
chính mới nhằm giải quyết những bất cập này, đồng thời cơ chế này có thể phát huy
ưu điểm, khắc phục những hạn chế tiêu cực các tác động của nền kinh tế thị trường.
Trên cơ sở đó từng bước tìm ra một cơ chế tài chính phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu nói
chung và các đơn vị sự nghiệp đào tạo nói riêng, góp phần thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội của đất nước.


ĐHQG Hà nội cũng là một đơn vị hoạt động sự nghiệp được Nhà nước cho
phép thực hiện thí điểm khốn thu, khốn chi từ năm 2001 đến nay, vì vậy bên cạnh
nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và nhân tài khoa học
cơng nghệ phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc
nghiên cứu, xây dựng một cơ chế tài chính phù hợp tại ĐHQG Hà nội cũng là một
vấn đề hết sức cấp bách.


Trước yêu cầu thực tế khách quan đó, em chọn đề tài: <i><b>“Tự chủ tài chính và </b></i>


<i><b>cơng khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà </b></i>


<i><b>nội” </b></i>làm đề tài nghiên cứu.


<b>2. Mục đích nghiên cứu: </b>


Hệ thống hóa lý luận về hoạt động sự nghiệp, về tự chủ tài chính và cơng
khai tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp (đơn vị sự nghiệp có thu).


- Đánh giá khách quan khoa học về thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và
cơng khai tài chính tại Đại học Quốc gia Hà nội trong giai đoạn từ năm 2002-2006.


- Trên cơ sở phân tích thực trạng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và cơng khai tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
có thu tại ĐHQG Hà nội


<b>3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Phạm vi nghiên cứu: tình hình thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai tài
chính giai đoạn 2002-2006 trong các đơn vị sự nghiệp có thu trong Đại học Quốc
gia Hà nội.


<b>4. Phƣơng pháp nghiên cứu</b>:


Với mục đích nghiên cứu làm sáng tỏ các ý tưởng mà đề tài đã đưa ra, tác giả
đã vận dụng phép biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể, kết hợp giữa lý luận và
thực tiễn, sử dụng phương pháp phân tích thống kê đưa ra những giải pháp cho hiện
tại và tương lai.


<b>5. Những đóng góp của đề tài: </b>


Thơng qua đề tài trên, tác giả hy vọng rằng sẽ phần nào phản ánh được thực


trạng thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai tài chính của các đơn vị sự nghiệp có
thu, từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản làm hoàn thiện và căn cứ xây dựng quy chế
chi tiêu nội bộ phù hợp, khuyến khích hoạt động sự nghiệp và khai thác các nguồn
thu trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và ĐHQG Hà nội nói riêng trong
xu thế xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp ở nước ta hiện nay.


<b>6. Kết cấu của đề tài</b>:


Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung
chính của đề tài gồm 3 chương:


<b>Chƣơng 1:</b><i><b> Những vấn đề cơ bản về tự chủ tài chính và cơng khai tài </b></i>
<i><b>chính đơn vị sự nghiệp có thu. </b></i>


<b>Chƣơng 2:</b><i><b> Thực trạng tự chủ tài chính và cơng khai tài chính trong các </b></i>
<i><b>đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội. </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>CHƢƠNG 1 </b>



<b>NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH </b>


<b>VÀ CƠNG KHAI TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CĨ THU </b>



<b>1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu</b>


<i><b>1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động sự nghiệp</b></i>
<i><b>* Khái niệm</b></i>:


Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động không trực tiếp sản xuất ra của cải
vật chất, nhưng nó tác động trực tiếp đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có
tính quyết định năng suất lao động xã hội.



Hoạt động sự nghiệp ở nước ta là những hoạt động văn hố thơng tin, giáo
dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục thể thao… được quy định tại Nghị
định số 73/CP ngày 24/12/1960 về điều lệ tài vụ sự nghiệp văn xã.


Trong tác phẩm của mình, Mác và Ăng ghen khi nghiên cứu xã hội như một
hệ thống diễn biến liên tục đã nêu trong xã hội ít nhất có 5 hệ thống (*).


- Hệ thống sản xuất vật chất làm chức năng chủ yếu đảm bảo sự trao đổi vật
chất giữa con người và thiên nhiên.


- Hệ thống tái sản sinh và phát triển về mặt sinh học của con người, bao gồm
cả các hệ thống tổ chức gia đình cưới hỏi, hệ thống dịch vụ, y tế và rèn luyện thân
thể, chức năng của nó là duy trì lồi người.


- Hệ thống sản xuất tinh thần, làm chức năng bồi dưỡng con người về mặt tri
thức, tìm cảm và đạo đức để trở thành những thành viên tích cực của xã hội.


- Hệ thống giao tiếp xã hội làm chức năng liên kết tất cả mọi người trong
cộng đồng xã hội, giúp cho xã hội hoạt động được như một hệ thống hoàn chỉnh,
đồng thời cũng giúp tạo thành những tầng lớp xã hội nhỏ hơn xã hội lớn.


- Hệ thống tổ chức và quản lý làm chức năng phối hợp sự hoạt động của các
hệ thống nhỏ trong hệ thống xã hội lớn nói chung.


Như vậy, hoạt động sự nghiệp có liên quan đến tồn bộ hoạt động của xã hội
loài người. Tuy nhiên mặc dù trong xã hội tồn tại nhiều loại hoạt động khác nhau
nhưng nếu quy theo tính chất thì có hai loại hoạt động lớn là: hoạt động sản xuất
kinh doanh và hoạt động sự nghiệp.



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

có lợi ích chung và lâu dài cho xã hội. Chính vì vậy, trên một phương diện nào đó,


<i>khi nói đến hoạt động sự nghiệp với nghĩa thường dùng là nói đến việc tổ chức thực </i>
<i>hiện những cơng việc có lợi ích chung và lâu dài nhất cho cộng đồng xã hội. </i>


Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sự
nghiệp là ở chỗ: hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tạo ra sản phẩm vật chất
cho xã hội, mang lại lợi ích trực tiếp cho chủ thể tổ chức ra hoạt động đó. Ngược lại
hoạt động sự nghiệp chủ yếu cung cấp các dịch vụ thoả mãn nhu cầu chung, vì lợi
ích của cả cộng đồng về mặt kinh tế cung cấp các dịch vụ thoả mãn nhu cầu chung,
vì lợi ích của cả cộng đồng về mặt kinh tế cũng như xã hội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>


1.

Báo Nhân dân (2006), <i>Để việc công khai tài chính đi vào cuộc sống</i>


2.

Ban KH-TC, Đại học Quốc gia (2002-2006), <i>Tổng quyết tốn kinh phí năm </i>


<i>2002-năm 2006</i>


3.

<i>dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ </i>
<i>về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị SN có thu</i>


4.

Bộ Tài chính (2003), <i>Thơng tư số 50/2003/TT-BTC ngày 23/05/2003 hướng </i>
<i>dẫn các đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ</i>


5.

Bộ Tài chính (2004), <i>Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của </i>


<i>Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế tốn tại </i>
<i>các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước </i>



6.

Chính phủ (2001), <i>Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 về Đại học </i>
<i>Quốc gia Hà Nội </i>


7.

Chính phủ (2001), <i>Quyết định số 126/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của </i>
<i>Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học </i>
<i>Quốc gia Hà Nội </i>


8.

Chính phủ (2002), <i>Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002</i> <i>về chế độ </i>
<i>tài chính áp dụng cho đơn vị SN có thu </i>


9.

Chính phủ (2004), <i>Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của </i>
<i>Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế cơng khai tài chính đối với các cấp </i>
<i>ngân sách Nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân </i>
<i>sách nhà nước hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân </i>
<i>sách nhà nước các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách </i>
<i>nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. </i>


10.

Chính phủ (2005), <i>Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 về đẩy </i>
<i>mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao</i>

11.

Chính phủ (2005), <i>Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi </i>


<i>mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 </i>

12.

Đại học Quốc gia (2000), <i>CV số 66/KHTC ngày 25/05/2000 Hướng dẫn về </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

13.

Đại học Quốc gia (2001), <i>CV số 15/KHTC ngày 19/01/2001 Hướng dẫn quản </i>


<i>lý các khoản thu đối với các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội</i>


14.

Đại học Quốc gia (2002), <i>CV số 221/KHTC ngày 06/11/2002 Hướng dẫn </i>



<i>thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong ĐHQG Hà Nội</i>


15.

Đại học Quốc gia (2003), <i>CV số 164/KHTC ngày 15/07/2003 Hướng dẫn các </i>


<i>đơn vị SN có thu trong ĐHQG Hà Nội xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ</i>


16.

Đặng Ứng Vận (2007), <i>Phát triển Giáo dục đại học trong nền kinh tế thị </i>
<i>trường</i>


17.

GS.TS. Dương Thị Bình Minh (2005),<i> Giáo trình Tài chính công – Trường </i>
<i>Đại học Kinh tế TP HCM </i>


18.

Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội (2006), <i>Một thế kỷ phát triển và trưởng thành </i>


19.

Nguyễn Trường Giang - <i>Một năm thực hiện thí điểm khốn biên chế và kinh </i>


<i>phí quản lý hành chính: thực trạng và giải pháp - </i>Tạp chí tài chính số 464 –
tháng 6/2003.


20.

Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007), <i>“Phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong bối </i>
<i>cảnh mới”, Tạp chí tài chính </i>


21.

Phạm Văn Ngọc (2007), <i>“Hồn thiện cơ chế quản lý tài chính của ĐHQG </i>


<i>trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính cơng ở nước ta hiện nay”, Luận án </i>
<i>tiến sĩ kinh tế </i>


22.

Phan Thị Thúy Ngọc (2007), <i>“Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh </i>


<i>vực giáo dục thực trạng và giải pháp”, Tạp chí tài chính </i>



23.

Trần Thị Thu Hà (2003) - <i> Thực hiện nghị định số 10/2002/NĐ-CP: Những </i>
<i>vướng mắc đang được tháo gỡ - Tạp chí tài chính </i>


24.

Trần Văn Giao (2008), <i>“Cải cách tài chính cơng ở Việt Nam hiện nay”</i>, <i>Học </i>


<i>viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh</i>


25.

Trường ĐH Cơng nghệ – ĐHQGHN (2006), <i>”Quy chế chi tiêu nội bộ” </i>


26.

Trường ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN (2006), <i>”Quy chế chi tiêu nội </i>
<i>bộ” </i>


27.

Trang web: www.mof.gov.vn (2006), <i>“Cơng khai tài chính: nâng cao hiệu </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>28.</b>

Trang web: www.mof.gov.vn (2007), <i>“Sau hai năm triển khai quy chế công </i>


<i>khai tài chính: một cơng cụ cần được phát huy triệt để”</i>

<b> MỤC LỤC </b>



<b>Trang phụ bìa </b> <b> </b>Trang


<b>Lời cam đoan </b>


<b>Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt </b>
<b>Danh mục bảng biểu </b>


<b>LỜI MỞ ĐẦU</b> ... 3
<b>CHƢƠNG 1</b>: <b>NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNHVÀ </b>


<b>CƠNG KHAI TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU</b> ... 6


<b>1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu</b> ... 6


<i><b>1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động sự nghiệp</b></i> ... 6


<i><b>1.1.2. Vai trị của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hội</b></i><b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<i>1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của đơn vị SN có thu</i> ... <b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<i>1.1.2.2. Vai trị của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hội</i><b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<b>1.2. Nội dung tự chủ tài chính và cơng khai tài chính đối với đơn vị sự nghiệp </b>
<b>có thu</b> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>1.2.1. Điều kiện đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai </b></i>
<i><b>tài chính</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>1.2.2. Những nội dung đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính</b></i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<i><b>1.2.3. Những nội dung đơn vị SN có thu phải cơng khai tài chính</b></i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<b>1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai tài </b>
<b>chính tại đơn vị SN có thu</b> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>1.3.1. Cơ chế quản lý tài chính</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>



<i><b>1.3.2. Công tác tổ chức quản lý thu – chi</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>1.3.3. Đặc điểm của ngành</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI ĐẠI HỌC </b>
<b>QUỐC GIA HÀ NỘI... ... </b>Error! Bookmark not defined.
<b>2.1. Giới thiệu khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội và những nội dung tự chủ </b>
<b>tài chính và cơng khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học </b>
<b>Quốc gia Hà Nội</b> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>2.1.1. Giới thiệu về Đại học Quốc gia Hà Nội</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>2.1.2. Nội dung tự chủ tài chính và cơng khai tài chính trong các đơn vị SN có </b></i>
<i><b>thu tại ĐHQGHN</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.2. Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai tài chính trong các đơn </b>
<b>vị SN có thu tại Đại học Quốc gia HN</b> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>2.2.1. Nguồn tài chính trong các đơn vị SN có thu tại Đại học Quốc gia HN</b></i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<i><b>2.2.2. Tự chủ tài chính trong các đơn vị SN có thu tại Đại học Quốc gia HN</b></i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<i><b>2.2.3. Thực trạng công tác cơng khai tài chính</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai tài chính tại </b>
<b>Đại học Quốc gia Hà Nội</b> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>2.3.1. Kết quả đạt được</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>



<i>2.3.2.1. Những hạn chế cơ bản</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>2.3.2.2. Nguyên nhân</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>
<b>CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI </b>
<b>CHÍNH VÀ CƠNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP </b>
<b>CÓ THU TẠI ĐHQG HÀ NỘI ... </b>Error! Bookmark not defined.
<b>3.1. Định hƣớng phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội</b> ... <b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<i><b>3.1.1 Đào tạo chất lượng cao, trình độ cao và nhân tài cho đất nước</b></i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<i><b>3.1.2 Phát triển qui mô và nâng cao chất lượng khoa học, giá trị thực tiễn của </b></i>
<i><b>các hoạt động KH-CN</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>3.1.4 Hoàn chỉnh cơ cấu đa ngành đa lĩnh vực, định hướng nghiên cứu và cơ chế </b></i>
<i><b>quản lý tự chủ, hiện đại</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>3.1.6 Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí; hiện đại </b></i>
<i><b>hoá cơ sở vật chất- kỹ thuật</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>3.1.7 Mở rộng và tăng cường hiệu quả HTQT nhằm nâng cao chất lượng đào </b></i>
<i><b>tạo, nghiên cứu và vị thế của ĐHQG Hà Nội trên trường quốc tế</b></i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<b>3.2. Giải pháp tăng cƣờng thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai tài chính tại </b>
<b>Đại học Quốc gia Hà Nội</b> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>3.2.1 Các giải pháp chủ yếu tăng cường thực hiện tự chủ tài chính và cơng khai </b></i>


<i><b>tài chính đối với ĐHQG Hà Nội và các đơn vị SN có thu</b></i><b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<i>3.2.1.1. Đa dạng hóa nguồn tài chính và khuyến khích huy động nguồn lực ngồi </i>
<i>NSNN</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.2.1.2. Hoàn thiện quy chế thu – chi trong các đơn vị SN có thu</i> . <b>Error! Bookmark </b>
<b>not defined.</b>


<i>3.2.1.3. Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu phù hợp với tình </i>
<i>hình thực tế</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.2.1.5. Tăng cường sự gắn kết giữa Đào tạo – NCKH – sản xuất KD</i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<i>3.2.1.6. Nâng cao năng lực quản lý tài chính và xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính </i>
<i>kế tốn chun trách, có tinh thần trách nhiệm, có nghiệp vụ tài chính kế tốn</i>


... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.2.1.7. Hồn thiện quy trình cơng khai tài chính theo quy định của Nhà nước</i> ... <b>Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<i><b>3.2.2. Các giải pháp bổ trợ trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính và cơng </b></i>
<i><b>khai tài chính tại các đơn vị SN có thu thuộc ĐHQG Hà Nội</b></i><b>Error! </b> <b>Bookmark </b>
<b>not defined.</b>


<i>3.2.2.1. Nâng cao chất lượng đào tạo</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.2.2.2. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và quản lý giáo dục </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>3.2.2.3. Đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá </i>
<i>kết quả học tập phù hợp xu hướng phát triển trên thế giới</i><b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<i>3.2.2.4. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>
<b>3.3. Một số kiến nghị</b> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>3.3.1. Một số kiến nghị đối với Nhà nước</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.3.1.1 Xây dựng chính sách “chia sẻ chi phí”</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.3.1.2 Chính sách tăng học phí</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.3.1.3 Chính sách cho SV vay vốn</i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i>3.3.1.4 Chính sách mở rộng sự đóng góp của cộng đồng</i> ... <b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<i>3.3.1.5 NSNN được cấp theo các chỉ số hoàn thành nhiệm vụ</i><b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<i>3.3.1.6 Thực hiện cơng khai hố điều kiện bảo đảm chất lượng</i> ... <b>Error! Bookmark </b>
<b>not defined.</b>


<i><b>3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>


<i><b>3.3.3. Kiến nghị đối với Kho bạc Nhà nước</b></i> ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>
KẾT LUẬN ... <b>Error! Bookmark not defined.</b>
<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO</b> ... 8



<b>LỜI CAM ĐOAN </b>



<i>Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. </i>


<i>Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách </i>


<i>quan và có nguồn gốc rõ ràng. </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b> DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN </b>



Ban KH-TC

Ban Kế hoạch-Tài chính



Bộ GD-ĐT

Bộ Giáo dục- Đào tạo



CB

Cán bộ



ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội



ĐHQG

Đại học Quốc gia



GDĐH

Giáo dục Đại học



GDP

<i>(General </i>


<i>Domestic Product)</i>



Tổng sản phẩm nội địa



KH-CN

Khoa học – Công nghệ



NSNN

Ngân sách Nhà nước




NCKH

Nghiên cứu khoa học



TSCĐ

Tài sản cố định



SN

Sự nghiệp



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>



<b>Số hiệu </b>



<b>bảng </b>

<b>Tên bảng </b>

<b>Trang </b>



2.1 Thu từ Ngân sách cấp chi thường xuyên


<i>(Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí-ĐHQGHN)</i> 49


2.2 Thu từ Hoạt động dịch vụ và sản xuất


<i>(Các đơn vị SN có thu tự đảm bảo 100% chi phí-ĐHQGHN) </i> 50


2.3 Thu từ Học phí và các nguồn khác


<i>(Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí-ĐHQGHN)</i> 51


2.4 Tổng các nguồn thu


<i>(Các đơn vị SN có thu-ĐHQGHN)</i> 52


2.5 Dự tốn thu được giao năm 2005



<i>(Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí-ĐHQGHN)</i> 55


2.6 Cơ cấu các khoản chi thường xuyên năm 2002-2006 59
2.7 Cơng thức tính lương tăng thêm 61
2.8 Định mức giảng dạy 62-63
2.9 Tình hình trích lập và sử dụng quỹ tại các đơn vị SN có thu


trong ĐHQG HN năm 2005 66
2.10 Thơng báo cơng khai quyết tốn thu, chi NSNN, nguồn khác


năm 2006 69


2.11 Thơng báo cơng khai dự tốn thu-chi NSNN được giao và


phân bổ cho các đơn vị trực thuộc năm 2008 70-73

<b>DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ </b>



<b>Số hiệu </b>



<b>sơ đồ </b>

<b>Tên sơ đồ </b>

<b>Trang </b>



1.1 Mơ hình quản lý tài chính một số ngành 30
2.1 Tổ chức quản lý tài chính tại ĐHQG Hà Nội 36
2.2 Tổ chức quản lý tài chính các đơn vị SN có thu tại ĐHQG


</div>

<!--links-->
Chính sách và giải pháp tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp có thu ở nước ta hiên nay.doc.DOC
  • 19
  • 1
  • 14
  • ×