Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Đề kiểm tra 1 tiết Chương 3 môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Nguyễn Hùng Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (991.88 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TRƯỜNG THPT NGUYỄN HÙNG SƠN </b> <b>ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 3 </b>
<b>MƠN HĨA HỌC 11 </b>


<b>NĂM HỌC 2019-2020 </b>


Câu 1: Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin, đơn chức, bậc 1 là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức của hai amin là


<b>A.</b> CH3NH2 và C2H5NH2 <b>B.</b> CH3NH2 và C3H7NH2
<b>C.</b> C2H5NH2 và C3H7NH2 <b>D.</b> C3H7NH2 và C4H9NH2
Chọn đáp án A


Câu 2: Metylamin <b>không</b> phản ứng được với dung dịch nào sau đây?


<b>A.</b> CH3COOH <b>B.</b> FeCl3 <b>C.</b> HCl <b>D.</b> NaOH
Chọn đáp án D


Câu 3: Cho 1,5 gam H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam
muối. Giá trị của m là


<b>A.</b> 2,96 <b>B.</b> 10,57 <b>C.</b> 11,05 <b>D.</b> 2,23
Chọn đáp án D


Câu 4: Có ba chất hữu cơ H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2NH2. Để nhận biết ra dung dịch của
các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?


<b>A.</b> NaoH <b>B.</b> HCl <b>C.</b> Quỳ tím <b>D.</b> CH3OH/HCl
Chọn đáp án C


Câu 5: Cho 0,1 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch
NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là



<b>A.</b> 0,35 mol <b>B.</b> 0,50 mol <b>C.</b> 0,6 mol <b>D.</b> 0,55 mol
Chọn đáp án B


Câu 6:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau


<b>Mẫu thử </b> <b>Thuốc thử </b> <b>Hiện tượng</b>


X Quỳ tím Chuyển màu hồng


Y Dung dịch I2 Có màu xanh tím


Z Dung dịch AgNO3 có NH3 Kết tủa Ag


T Nước brom Kết tủa trắng<b> </b>


Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là


<b>A.</b> Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ <b>B.</b> Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin
<b>C.</b> Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin <b>D.</b> Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic
Chọn đáp án C


Câu 7:Cho 0,1 mol X có cơng thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240ml dung dịch NaOH 1M (đun
nóng), sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z. Cô cạn Z
được m gam chất rắn. Giá trị của m là


<b>A.</b> 10,6 <b>B.</b> 12,2 <b>C.</b> 18,6 <b>D.</b> 16,6


Chọn đáp án B



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>A.</b> NaOH <b>B.</b> Na2CO3 <b>C.</b> NaCl <b>D.</b> HCl
Chọn đáp án D


anilin có tính bazơ → phản ứng được với axit HCl:


⇒ chọn đáp án D.


Câu 9:Amin nào dưới đây là amin bậc hai?


<b>A.</b> (CH3)2NCH2CH3 <b>B.</b> CH3-CHNH2CH3 <b>C.</b> CH3NH2 <b>D.</b> CH3NHCH3
Chọn đáp án D


Cách xác định bậc của amin:


⇒ amin bậc hai trong 4 đáp án là CH3NHCH3 → chọn đáp án D.


Câu 0:Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được và hơi nước theo tỉ lệ số mol
tương ứng là 2 : 3. Công thức cấu tạo của X là


<b>A.</b> CH3NHCH3 <b>B.</b> CH3NHC2H5 <b>C.</b> CH3CH2CH2NH2 <b>D.</b> C2H5NHC2H5
Chọn đáp án B


amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X dạng CnH2n + 3N.
phản ứng: C H<sub>n</sub> <sub>2n 3</sub><sub></sub> N ...O <sub>2</sub>t0 nCO<sub>2</sub>

n 1,5 H O

<sub>2</sub> .


Giả thiết



2 2
CO H O



n : n 2 : 3n : n 1, 5 2 : 3 n 3.
Công thức cấu tạo thỏa mãn X (amin bậc hai) là CH3NHC2H5.


⇒ chọn đáp án B.


Câu 11:Có hai amin bậc một: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn
toàn 3,21 gam amin X sinh ra khí CO2, hơi nước và 336 cm3 khí nitơ (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin
Y cho


2 2
CO H O


n : n 2 : 3. Công thức phân tử của amin đó là


<b>A.</b> C2H5C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2 <b>B.</b> CH3C6H4NH2, CH3(CH2)4NH2
<b>C.</b> CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2 <b>D.</b> CH3C6H4CH2NH2, CH3(CH2)4NH2
Chọn đáp án C


amin Y là đồng đẳng của metylamin dạng CnH2n + 3N


⇒ đốt t0



n 2n 3 2 2 2 1 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>


2 2


CO H O


n : n 2 : 3n : n 1, 5 2 : 3  n 3 Y là C3H9N.


amin X là đồng đẳng của anilin ⇒ X có dạng C H<sub>m</sub> <sub>2m 5</sub><sub></sub> N (m ≥ 6).
đốt 3,21 gam X + O2


0
t


 CO2 + H2O + 0,015 mol N2
2


X N


n 2n 0, 03


   mol M<sub>X</sub> 3, 21 0, 03 107  14m 9 107   m 7.
Vậy amin X là CH3C6H4NH2 và Y C3H7NH2 → chọn đáp án C.


Câu 12: Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử alanin là


<b>A.</b> 11 <b>B.</b> 13 <b>C.</b> 12 <b>D.</b> 10


Chọn đáp án B


Công thức phân tử của alanin là C3H7NO2


⇒ ∑ nguyên tử trong 1 phân tử alanin = 3 + 7 + 1 + 2 = 13
→ chọn đáp án B.


Câu 13: Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với dung dịch brom?


<b>A.</b> glyxin <b>B.</b> metylamin <b>C.</b> anilin <b>D.</b> vinyl axetat


Chọn đáp án C


Anilin tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2 tương tự như phenol:


⇒ chọn đáp án C.


Câu 14: Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?


<b>A.</b> Gly-Val <b>B.</b> Glucozơ <b>C.</b> Ala-Gly-Val <b>D.</b> metylamin
Chọn đáp án C


đipeptit khơng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
từ tripeptit trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2


⇒ chất thỏa mãn yêu cầu là tripeptit Ala-Gly-Val → chọn đáp án C.


 metylamin khơng phản ứng với Cu(OH)2;


Cịn glucozơ tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 15: Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?


<b>A.</b> CH3COOH <b>B.</b> C6H5NH2 <b>C.</b> CH3OH <b>D.</b> C2H5NH2
Chọn đáp án D


• axit CH3COOH làm quỳ tím chuyển màu hồng.
• ancol metylic CH3OH khơng làm quỳ tím đổi màu.


• anilin C6H5NH2 tương tự phenol C6H5OH đều khơng làm quỳ đổi màu.
• C2H5NH2 là amin có gốc hiđrocacbon no → làm quỳ tím chuyể nxanh.
Theo đó, đáp án cần chọn là D.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>A.</b> 1 <b>B.</b> 4 <b>C.</b> 3 <b>D.</b> 2
Chọn đáp án B


Có tối đa 4 đipeptit có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và valin
Gồm: Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val và Val-Ala ⇒ chọn đáp án B.


Câu 17:Cho 30 gam glyxin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị
của m là


<b>A.</b> 38,8 gam <b>B.</b> 28,0 gam <b>C.</b> 26,8 gam <b>D.</b> 24,6 gam
Chọn đáp án A


Phản ứng: H NCH COOH<sub>2</sub> <sub>2</sub> NaOHH NCH COONa<sub>2</sub> <sub>2</sub> H O<sub>2</sub>
Có n<sub>glyxin</sub> = 30 ÷ 75 = 0,4 mol ⇒ nmuối = nglyxin = 0,4 mol.


⇒ m = mmuối = 0,4 × (75 + 22) = 38,8 gam → chọn đáp án A.


Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu
được m gam rắn khan. Giá trị của m là


<b>A.</b> 127,5 gam <b>B.</b> 118,5 gam <b>C.</b> 237,0 gam <b>D.</b> 109,5 gam
Chọn đáp án C


Phản ứng thủy phân Gly-Ala trong HCl xảy ra như sau:


||⇒ dùng 1 mol Gly-Ala thu được 1 mol Gly-HCl và 1 mol Ala-HCl


⇒ m = mmuối = (75 + 36,5) + (89 + 36,5) = 237,0 gam → chọn C.



Câu 19: Cho m gam alanin tác dụng vừa hết với axit HNO2 tạo ra 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
<b>A.</b> 35,6 gam <b>B.</b> 17,8 gam <b>C.</b> 53,4 gam <b>D.</b> 71,2 gam
Chọn đáp án B


<b>phản ứng của NH2 + HNO2 thuộc phần kiến thức SGK NC.!</b>


Phản ứng: HOOC-CH(CH3)-NH2 + HO-N≡O → HOOC-CH(CH3)-OH + N2↑ + H2O


⇒ có
2
N


n 0, 2 mol ⇒ n<sub>alanin</sub> = 0,2 mol ⇒ m = 0,2 × 89 = 17,8 gam.


⇒ chọn đáp án B.


Câu 20: Cho 40 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
HCl 1M, thu được dung dịch chứa 63,36 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là


<b>A.</b> 320 <b>B.</b> 400 <b>C.</b> 560 <b>D.</b> 640


Chọn đáp án D


Phản ứng: CnH2n + 3N+ HCl → CnH2n + 3NHCl


||⇒ bảo toàn khối lượng có mHCl = mmuối – mamin = 23,36 gam


⇒ nHCl = 23,36 ÷ 36,5 = 0,64 mol ⇒ V = VHCl = 0,64 lít ⇔ 640 mL
→ chọn đáp án D.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Công
thức của X là


<b>A.</b> H2NC2H4COOH <b>B.</b> H2NC4H8COOH <b>C.</b> H2NCH2COOH <b>D.</b> H2NC3H6COOH
Chọn đáp án C


Amino axit X theo giả thiết có dạng H2NRCOOH.


Phản ứng: H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O.


Tăng giảm khối lượng có nX = nNaOH = (38,8 – 30) ÷ (23 – 1) = 0,4 mol


⇒ MX = 16 + R + 45 = 30 ÷ 0,4 = 75 ⇒ R = 14 ứng với gốc CH2.


⇒ cấu tạo của amino axit X là H2NCH2COOH (Glyxin) → chọn C.


Câu 22: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 56,96 gam
Ala, 64 gam Ala-Ala và 55,44 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là


<b>A.</b> 132,88 <b>B.</b> 223,48 <b>C.</b> 163,08 <b>D.</b> 181,2
Chọn đáp án C


Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 56,96 gam Ala, 64
gam Ala-Ala và 55,44 gam Ala-Ala-Ala


⇔ 0,64 mol Al + 0,4 mol Ala-Ala và 0,24 mol Ala-Ala-Ala


n<sub>goc Ala</sub> = 0,64 + 0,4 × 2 + 0,24 × 3 = 2,16 mol.


⇒ ntetrapeptit =

ngoc Ala ÷ 4 = 0,54 mol




m 0,54 89 4 18 3 163, 08


       am.


⇒ tương ứng với đáp án đúng cần chọn là C.


Câu 23: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là
gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là


<b>A.</b> (4), (2), (5), (1), (3) <b>B.</b> (3), (1), (5), (2), (4)
<b>C.</b> (4), (1), (5), (2), (3) <b>D.</b> (4), (2), (3), (1), (5)
Chọn đáp án A


Bài học:


<b>Quy luật biến đổi lực bazo</b>
<b>Amin no</b>


Amin no, mạch hở thể hiện tính bazo <b>mạnh hơn</b> amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính
bazo:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Amin thơm </b>


Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vịng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm
suy giảm tính bazo, do vậy amin thơm có lực bazo rất yếu, <b>yếu hơn</b> amoniac:


Theo quy luật biến đổi trên ⇒ dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là (4), (2), (5), (1), (3)


→ chọn đáp án A.


Câu 24: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hồn tồn 0,2 mol Y, thu được
tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 109,8 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X, sản phẩm thu được cho lội
từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là


<b>A.</b> 90 <b>B.</b> 60 <b>C.</b> 120 <b>D.</b> 240


Chọn đáp án D


Quy về đipeptit: 2Y3 + H2O → 3Y2 (C2nH4nN2O3)
||→


2
H O them


n  0,1 mol;
2
Y


n = 0,3 mol


⇒ đốt Y2 cho


2 2
CO H O


109,8 0,1 18



n n 1,8


44 18


 


  


 mol.


⇒ 2n1,8 0,3    6 n 3 amino axit là Ala (C3H7NO2).


X là Ala-Ala. Bảo toàn nguyên tố Cacbon: m0, 4 2 3 100   240 gam


Câu 25:Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với
600ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 144,96
gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử. Giá trị
của m là


<b>A.</b> 103,44 <b>B.</b> 132,00 <b>C.</b> 51,72 <b>D.</b> 88,96
Chọn đáp án A


m gam peptit + 0,12 mol NaOH → 144,96 gam muối khan + H2O.
NaOH phan ung


n = 0,6 × 2 = 1,2 = 4a + 3 × 2a ⇒ a = 0,12 mol.


n<sub>peptit</sub>  a 2a3a0,36 mol ⇒


2


H O


n 0,36 mol.


Bảo toàn khối lượng: m0, 6 2 40  144,960,36 18 m103, 44 gam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu
tạo ứng với công thức phân tử của X là


<b>A.</b> 3 <b>B.</b> 4 <b>C.</b> 5 <b>D.</b> 2


Chọn đáp án B


11,8 gam amin X (đơn chức) + HCl → 19,1 gam muối khan.


⇒ theo BTKL có mHCl = 7,2 gam ⇒ nX = nHCl = 0,2 mol (do X là amin đơn chức).


⇒ MX = 11,8 ÷ 0,2 = 59 tương ứng với amin có CTPT là C3H9N.
viết, vẽ → đếm → có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X gồm:


⇒ đáp án đúng cần chọn là B.


Câu 27: Cho 21,6 gam chất hữu cơ X có cơng thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch
NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y là


<b>A.</b> 4,5 <b>B.</b> 9,0 <b>C.</b> 13,5 <b>D.</b> 6,75


Chọn đáp án B


X là C2H5NH3NO3⇒ Y là C2H5NH2.



⇒ nY = nX = 21,6 ÷ 108 = 0,2 mol ⇒ mY = 0,2 × 45 = 9 gam.


Câu 28: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m
gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin. Biết số liên kết peptit
trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10. Giá trị
của m là


<b>A.</b> 103,9 <b>B.</b> 101,74 <b>C.</b> 100,3 <b>D.</b> 96,7
Chọn đáp án A


Trùng ngưng hóa hỗn hợp peptit A:


1X + 1Y + 2Z → E(XYZ2) + (1 + 1 + 2 – 1 = 3)H2O


⇒ Thủy phân A cũng như thủy phân (E + 3H2O).


nGly = 0,7 mol; nAla = 0,8 mol → Gly : Ala = 7 : 8 = 7k : 8k


goc a.a = 7k + 8k = 15k (với k là số tự nhiên khác 0).
∑1k peptit < 10 ⇒ ∑mắt xích < 10 + 3 = 13.


Gọi số mắt xích trong X, Y và Z là m, n và p (m, n, p ≥ 2).


2 15


2 , , 8


13



  


<sub>   </sub>   




<i>m</i> <i>n</i> <i>p</i> <i>k</i>


<i>m n p</i>


<i>m</i> <i>n</i> <i>p</i> .


2.1 2.1 2.2 15k

2.1 2.1 8.2

0,53 k 1,33



 



2


k 1 E 7 8 1 14 H O 7Gly 8Ala


        


2


2 H O


A 11H O 7Gly 8Ala n 0, 7 11 7 1,1


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Bảo toàn khối lượng: m52,571, 2 1,1 18  103,9gam.



Câu 29:Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là
muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung
dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là


<b>A.</b> 34,4 <b>B.</b> 50,8 <b>C.</b> 42,8 <b>D.</b> 38,8


Chọn đáp án C


TH1: X là C3H6(COONH4)2 và Y là CH3NH3HCO3.




3 3 2
NH CH NH


n n 0, 2 mol ⇒ nX = 0,1 mol và nY = 0,2 mol


rắn khan gồm 0,1 mol C3H6(COONa)2, 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaOH
m0,1 176 0, 2 106 0,1 40 42,8 gam.


TH2: X là C2H4(COOCH3NH3)(COONH4) và Y là CH3NH3HCO3⇒ loại.
TH3: X là (COOCH3NH3)(COOC2H5NH3) và Y là CH3NH3HCO3⇒ loại.


Câu 30:Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hidro, 7
phần khối lượng nito và 8 phần khối lượng lưu huỳnh. Trong cơng thức phân tử của X chỉ có 1 nguyên tử
S. Công thức phân tử của X là


<b>A.</b> CH4NS <b>B.</b> C2H6NS <b>C.</b> CH4N2S <b>D.</b> C2H2N2S


Chọn đáp án C


Câu 31: Chất có phản ứng màu biure là


<b>A.</b> saccarozơ <b>B.</b> anbumin (protein) <b>C.</b> tinh bột <b>D.</b> chất béo
Chọn đáp án B


Câu 32: Phân tử khối của peptit Ala-Gly là


<b>A.</b> 164 <b>B.</b> 160 <b>C.</b> 132 <b>D.</b> 146


Chọn đáp án D


Câu 33: Anilin có cơng thức là?


<b>A.</b> C6H5NH2 <b>B.</b> H2NCH2COOH
<b>C.</b> CH3CH(NH2)COOH <b>D.</b> H2NCH2CH2COOH
Chọn đáp án A


Câu 34: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối
lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2% và KOH 2,8% thu
được 10,56 gam muối. Giá trị của m là


<b>A.</b> 8,64 <b>B.</b> 7,68 <b>C.</b> 6,72 <b>D.</b> 5,76


Chọn đáp án B


2


O O COOH O



m 0, 4mn 0, 4m / 16m / 40n n m / 80


Giả sử có a gam dung dịch hỗn hợp bazơ ⇒ m<sub>NaOH</sub> 0, 02a n<sub>NaOH</sub> 0, 02a a
40 2000


   


Tương tự ⇒ KOH NaOH
0, 028a a


n n


56 2000


    trong dung dịch hỗn hợp bazơ thì n<sub>KOH</sub>n<sub>NaOH</sub>
H O COOH


m
n n


80


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

m m m


m 40 56 10, 56 18 m 7, 68


160 160 80


          g



Câu 35: Phát biểu nào sau đây <b>sai</b>?


<b>A.</b> H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường.
<b>B.</b> Dung dịch valin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
<b>C.</b> Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp


<b>D.</b> Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozo
Chọn đáp án B


Câu 36: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là hỗn hợp các amin và một số chất khác. Để khử
mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?


<b>A.</b> Dung dịch xút <b>B.</b> Nước vôi trong <b>C.</b> Giấm ăn <b>D.</b> Nước muối
Chọn đáp án C


Câu 37: Trung hòa 100 ml dung dịch etyl amin cần 60 ml dung dịch HCl 0,1M. Nồng độ mol/l của dung
dịch etyl amin là


<b>A.</b> 0,06M <b>B.</b> 0,08M <b>C.</b> 0,60M <b>D.</b> 0,10M
Chọn đáp án A


Câu 38:Cho 4,38 gam Ala-Gly phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là


<b>A.</b> 7,84 <b>B.</b> 9,98 <b>C.</b> 9,44 <b>D.</b> 8,90


Chọn đáp án C
Ala Gly



n  0, 03 mol nKOH 2npeptit KOH dư
Ta có: Ala-Gly + 2KOH → muối + H2O ⇒


2


H O peptit


n n 0, 03 mol
BTKL m4, 380,1 56 0, 03 18 9, 44 9(g)


Câu 39: Cho 3,54 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 5,73 gam muối.
Công thức phân tử của X là


<b>A.</b> C2H7N <b>B.</b> C4H11N <b>C.</b> CH5N <b>D.</b> C3H9N
Chọn đáp án D


Câu 40: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no đơn chức, mạch hở X và Y là
đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M, thu được N2, 3,42 gam H2O và 2,24 lít
CO2 (ở đktc). Cơng thức của X là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Website <b>HOC247</b> cung cấp một môi trường <b>học trực tuyến</b> sinh động, nhiều <b>tiện ích thơng minh</b>, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những <b>giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, </b>
<b>giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm</b> đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng.


<b>I.Luyện Thi Online</b>


-<b>Luyên thi ĐH, THPT QG:</b> Đội ngũ <b>GV Giỏi, Kinh nghiệm</b> từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
xây dựng các khóa <b>luyện thi THPTQG </b>các mơn: Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học.



-<b>Luyện thi vào lớp 10 chun Tốn: </b>Ơn thi <b>HSG lớp 9</b> và <b>luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán</b> các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn.


<b>II.Khoá Học Nâng Cao và HSG </b>


-<b>Toán Nâng Cao THCS:</b> Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 u thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG.


-<b>Bồi dưỡng HSG Toán:</b> Bồi dưỡng 5 phân mơn <b>Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học </b>và <b>Tổ Hợp</b> dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS.
Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.


<b>III.Kênh học tập miễn phí</b>


-<b>HOC247 NET:</b> Website hoc miễn phí các bài học theo <b>chương trình SGK</b> từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.


-<b>HOC247 TV:</b> Kênh <b>Youtube</b> cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hố, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Anh.


<i><b>Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai </b></i>



<i><b> Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% </b></i>



<i><b>Học Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>


</div>

<!--links-->
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 3 MÔN VẬT LÍ 12 NC pdf
  • 3
  • 1
  • 2
  • ×