Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

giao an vat li 7 theo CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 73 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>NS: 20/08/2011</b>


Tiết 1 <b>NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG</b>


<b>I – Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức:</b>


- Nắm được định nghĩa về nguồn sáng và vật sáng
- Biết cách nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vật sáng.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật
- Phân biệt được ngồn sáng với vật sáng.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập.


<b>II – Chuẩn bị: </b> - Một hộp kín như mơ tả của SGK.
- Bóng đèn dây tóc, nguồn, dây nối.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút) - Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.</b>
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)</b>


- GV yêu cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy.
- HS có thể trả lời là MÍT hoặc TÌM. GV khẳng định chữ đúng là TÌM.
- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc. GV dẫn vào chương và bài.


<b>3. Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)</b>



<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc phần quan sát
và thí nghiệm.


<b>?</b> Khi nào mắt ta nhận biết được
có ánh sáng?


 Yêu cầu HS thảo luận trả lời
câu hỏi C1 và rút ra kết luận.


 Dựa vào kinh nghiệm sống
hàng ngày để trả lời (2 và 3).
 Thảo luận nhóm tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống.


<b>I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:</b>


<b>C1:</b>


Giống nhau là có ánh sáng truyền vào
mắt ta.


<b>Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh</b>
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
ta.


<b>4. Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (14 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 Tổ chức cho HS xem bên
trong hộp đen như hình mơ tả thí
nghiệm.


 Yêu cầu HS trả lời C2.


 Yêu cầu HS thảo luận và rút
ra kết luận.


 HS thực hiện thí nghiệm,
quan sát bên trong hộp đen.
 Suy nghĩ và trả lời C2.
 Thảo luận nhóm tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống.


<b>II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:</b>


<b>C2: Trường hợp a. Ví ánh sáng từ đèn</b>
đến giấy hắt vào mắt ta.


<b>Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có</b>
<i><b>ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.</b></i>


<b>5. Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (8 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc và trả lời  Dựa vào kinh nghiệm thực



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
C3.


 Cho HS tự tìm hiểu từ đúng
điền vào Kết luận.


tiễn, HS đưa ra câu trả lời:
bóng đèn tự phát sáng, tờ giấy
hắt ánh sáng.


 Trao đổi với nhau, tìm từ
thích hợp điền vào chỗ trống.


<b>C3:</b>


Bóng đèn tự phát ra ánh sáng. Tờ giấy
hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.


<b>Kết luận: </b>


Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh
sáng gọi là nguồn sáng.


Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh
giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác
chiếu vào nó gọi chung là vật sáng.
<b>6. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 Yêu cầu HS đọc và trả lời
C4,C5.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Khi nào ta nhận biết được
ánh sáng?


- ? Ta nhìn thấy một vật khi
nào?


- ? Thế nào là nguồn sáng và
vật sáng? Cho ví dụ về nguồn
sáng.


 Đọc Có thể em chưa biết,
làm tất cả BT trong SBT, xem
trước bài học mới.


 Hoạt động cá nhân.


 Xem Ghi nhớ.


<b>IV – VẬN DỤNG:</b>


<b>C4:</b>


Thanh đúng. Vì đèn sáng nhưng khơng có
ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta thì ta
cũng khơng thấy đèn sáng.



<b>C5:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Câu 3: Một học sinh đang đọc sách. Hình nào sau đây mơ tả đúng đường đi của tia sáng ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

NS: 22/08/2011


Tiết 2 <b>SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG</b>


<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết được định nghĩa Tia sáng và Chùm sáng.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nhận biết được các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng
- Làm được thí nghiệm đơn giản trong bài học để kiểm chứng.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong.
- 3 tấm bìa có đục lỗ.


<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>



<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
- Ta nhìn thấy một vật khi nào?


- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng.
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. Vậy, ánh sáng đã đi
theo đường nào để đến mắt ta?


<b>3. Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (20 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Bố trí thí nghiệm như hình 2.1.
Gọi 2 HS lên sử dụng 2 ống nhựa
quan sát như hình.


 Yêu cầu HS trả lời C1.


 Bố trí thí nghiệm như hình 2.2.
Dịch chuyển tấm bìa số 3 và đặt
câu hỏi trong trường hợp nào ta
mới nhìn thấy được bóng đèn?
 Yêu cầu HS tự rút ra kết luận và
ghi nhận kết luận đó.


 Gọi 1 HS phát biểu định luật
truyền thẳng của ánh sáng.



 Ví dụ khi mơi trường khơng đồng
tính thì ánh sáng không đi theo
đường thẳng: cắm 1 chiếc que: nửa
trong nước, nửa nằm ngồi khơng
khí thì có hiện tượng gãy khúc.


 Dùng ống nhựa GV cung
cấp và quan sát như hình. Ghi
nhận hiện tượng quan sát
được.


 Nhìn thấy bóng đèn khi có
ánh sáng từ đèn phát ra đi vào
mắt. Chỉ nhìn thấy được bóng
đèn khi 3 lỗ A, B, C thẳng
hàng.


 Rút ra kết luận.
 Phát biểu định luật.


 Ghi nhận một hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống,
nâng cao vốn hiểu biết.


<b>I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH</b>
<b>SÁNG:</b>


<b>C1:</b>



Ánh sáng từ bóng đèn truyền trực
tiếp đến mắt ta theo ống thẳng.
<b>Kết luận: Đường tryền của ánh</b>
sáng trong không khí là đường
<i><b>thẳng.</b></i>


<b>Định luật truyền thẳng của ánh</b>
<b>sáng: </b> <i>Trong môi trường trong</i>
<i>suốt và đồng tính, ánh sáng</i>
<i>truyền đi theo đường thẳng.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
 Yêu cầu HS phát biểu quy ước


biểu diễn đường truyền của ánh
sáng.


 Hướng HS quan sát hình 2.4, so
sánh với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế
nào là tia sáng.


 Thông báo trong thực tế khơng
nhìn thấy tia sáng mà chỉ có thể
nhìn thấy chùm sáng. Giới thiệu
hình ảnh 3 loại chùm sáng thường
gặp ở các hình 2.5.


 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3.
Đồng thời vẽ lên bảng 3 loại chùm
sáng đó.



 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí
xem có ánh sáng hay không dựa
theo kinh nghiệm sống.


 Đọc SGK để phát biểu quy
ước.


 Ghi nhận cách vẽ tia sáng.


 Dựa vào kinh nghiệm sống
và kiến thức đã học trả lời câu
C3.


<b>II – TIA SÁNG VÀ CHÙM</b>
<b>SÁNG:</b>


<i>Biểu diễn đường truyền của ánh</i>
<i>sáng: một đường thẳng có mũi</i>
tên chỉ hướng.


Ba loại chùm sáng:


a) Chùm sáng song song: các tia
sáng không giao nhau trên
đường truyền của chúng.


b) Chùm sáng hội tụ: các tia sáng
<i><b>giao nhau trên đường truyền của</b></i>
chúng.



c) Chùm sáng phân kỳ: các tia
sáng loe rộng ra trên đường
truyền của chúng.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (7 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5.
 Tổng kết và củng cố:


-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Trình bày định luật truyền thẳng
của ánh sáng.


- ? Cách biểu diễn đường truyền
của ánh sáng.


- ? Các loại chùm sáng. Đặc điểm
của chúng.


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài
học mới.


 Hoạt động cá nhân.
 Xem Ghi nhớ.



<b>III – VẬN DỤNG:</b>


<b>C4:</b>


Sử dụng ống thẳng nhìn bóng
đèn.


<b>C5:</b>


Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm 2
cây trùng nhau, ghim cây còn lại
vào giữa sao cho bị kim 1 che
khuất. Bởi vì ánh sáng từ các
kim đến mắt theo đường thẳng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>NS: 24/08/2011</b>


Tiết 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nắm được định nghĩa Bóng tối và Nửa bóng tối.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Giải thích được hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản.


- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- 1 bóng đèn pin, một bóng đèn dây tóc lớn.
- 1 tấm bìa làm vật cản.


- 1 màn chắn.


- 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.
- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng. Vẽ hình.
- Các loại chùm sáng. Đặc điểm của chúng. Vẽ hình.
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu.
<b>3. Hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối: (14 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Trình bày các dụng cụ thí
nghiệm, yêu cầu 1 HS lên thực
hiện TN1, các HS khác quan sát
thí nghiệm.


 Yêu cầu HS thảo luận trả lời C1


và rút ra nhận xét.


 Gọi 1 HS khác lên thay đèn pin
bằng đèn điện to hơn.


<b>?</b> So sánh hiện tượng thu được
với hiện tượng ở TN1.


 Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra
nhận xét.


 Quan sát thí nghiệm và
hiện tượng xảy ra.


 Thảo luận nhóm.


 Quan sát thí nghiệm và
hiện tượng xảy ra.


 Trên màn chắn có 3 vùng
sáng.


 Thảo luận nhóm.


<b>I – BĨNG TỐI – BĨNG NỬA</b>
<b>TỐI:</b>


<b>1. TN1: (SGK)</b>


<b>C1:</b>



Bóng tối nằm ở phía sau vật cản,
khơng nhận được ánh sáng từ
nguồn sáng truyền tới.


<b>2. TN2: (SGK)</b>


<b>C2:</b>


Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật
cản, nhận được ánh sáng từ một
phần của nguồn sáng truyền tới.
<b>4. Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


<b>?</b> Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái
Đất, vật nào đứng yên, vật nào


 Đọc SGK hoặc dựa vào


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
quay xung quanh vật nào?


 Nêu trường hợp: Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất, đến lúc
nào đó, MTrăng ở giữa TĐất và
MTrời thì hiện tượng gì sẽ xảy ra
trên TĐất?



<b>?</b> Ở vị trí nào thì có nhật thực tồn
phần, vị trí nào nhật thực 1 phần?
 Thơng báo: Mặt Trăng sáng là
do hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời.
<b>?</b> Khi Mặt Trăng đến vị trí (1),
hiện tượng gì sẽ xảy ra?


 Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4.


 Có hiện tượng nhật thực,
bầu trời hơm đó tối lại.


 Đọc SGK, xem hình vẽ để
trả lời.


 Có nguyệt thực, Mặt Trăng
khơng được Mặt Trời chiếu
sáng.


* Nhật thực toàn phần (hay một
phần) quan sát được ở chỗ có
bóng tối (hay bóng nửa tối) của
Mặt Trăng trên Trái Đất.


* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt
Trăng bị Trái Đất che khuất
không được Mặt Trời chiếu sáng.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)</b>



<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc và trả lời
C5,C6.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Trình bày định luật truyền
thẳng của ánh sáng.


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài
học mới.


 Hoạt động cá nhân.
 Xem Ghi nhớ.


<b>III – VẬN DỤNG:</b>


<b>C5:</b>


Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp
dần lại. Khi tấm bìa gần màn chắn
thì bóng nữa tối biến mất, chỉ cịn
bóng tối.


<b>C6:</b>


Vì kích thước nguồn sáng của
đèn ống lớn, nên khi ta che thì


ánh sáng từ đèn vẫn cịn tạo ra ít
nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn
đọc sách được. Cịn đèn dây tóc
có kích thước nguồn sáng nhỏ,
khơng tạo ra bóng nữa tối được
mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta
khơng thể đọc sách được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>NS: 27/08/2011</b>


Tiết 4 <b>ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG</b>


<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Nắm được định luật phản xạ ánh sáng
- Nắm được các khái niệm có liên quan.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Biểu diễn được gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b> - 1 bóng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp.
- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 thước đo độ.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>



<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Thế nào là bóng tối và bóng nửa tối? Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực.
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)</b>


- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK. Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thế nào để chiếu sáng vào
điểm A.  Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sáng chiếu tới và tia hắt lên từ gương.


<b>3. Tìm hiểu gương phẳng: (3 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


<b>?</b> Khi soi gương, chúng ta nhìn
thấy gì trong gương?


 GV thơng báo: hình của một vật
quan sát được trong gương gọi là
ảnh của vật tạo bởi gương.


 Yêu cầu HS trả lời C1.


 Nhìn thấy ta trong gương,
thấy các vật dụng xung quanh.
 Lắng nghe và ghi nhớ.
 Trả lời C1.


<b>I – GƯƠNG PHẲNG:</b>


Hình của một vật quan sát
được trong gương gọi là ảnh của


vật tạo bởi gương.


<b>C1:</b> Mặt nước, mặt kiếng bàn,
mặt kim loại bóng…


<b>4. Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm
như hình 4.2.


 Hướng dẫn HS nhận biết tia tới
và tia phản xạ.


 Kết luận hiện tượng phản xạ ánh
sáng.


 Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra
kết luận.


 Thực hiện thí nghiệm.
 Theo dõi và ghi nhận.


 Thảo luận nhóm rút ra kết
luận.


<b>II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ</b>
<b>ÁNH SÁNG:</b>



<b>*TN:</b>


Tia tới SI đến gặp 1 gương
phẳng bị hắt lại cho tia phản xạ
IR. Hiện tượng này gọi là hiện
tượng phản xạ ánh sáng.


<b>1. Tia phản xạ nằm trong mặt</b>
<b>phẳng nào?</b>


<b>C2:</b> Trong mặt phẳng tờ giấy
chứa tia tới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Thơng báo góc tới và góc phản
xạ.


<b>?</b> Mối quan hệ giữa góc tới và góc
phản xạ?


 Thơng báo nội dung của hai kết
luận trên chính là nội dung của
Định luật phản xạ ánh sáng.


 Yêu cầu HS phát biểu nội dung
Định luật phản xạ ánh sáng.


 Hướng dẫn HS vẽ gương phẳng,
dựng tia tới SI, dựng đường pháp


tuyến tại I.


<b>?</b> Theo nội dung của định luật
phản xạ ánh sáng, hãy vẽ tia phản
xạ IR.


 Lắng nghe và ghi chép.


 Từ thí nghiệm rút ra kết
luận.


 Phát biểu nội dung định
luật.


 Thực hiện theo sự hướng
dẫn của GV.


 Dựng tia phản xạ.


- Tia phản xạ nằm trong cùng
mặt phẳng với tia tới và đường
pháp tuyến tại điểm tới.


<b>2. Phương của tia phản xạ</b>
<b>quan hệ thế nào với phương</b>
<b>của tia tới?</b>


- Phương của tia tới được xác
định bằng góc i gọi là góc tới.
- Phương của tia phản xạ được


xác định bằng góc i’ gọi là góc
<b>tới.</b>


<b>Kết luận: </b>


- Góc phản xạ ln ln bằn góc
tới.


<b>3. Định luật phản xạ ánh sáng:</b>
- Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng chứa tia tới và đường pháp
tuyến của gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
<b>4. Biểu diễn gương phẳng và</b>
<b>các tia sáng trên hình vẽ:</b>


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4.
 Tổng kết và củng cố:


-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Trình bày định luật phản xạ
ánh sáng.


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT.



 Hoạt động cá nhân.
 Xem Ghi nhớ.


<b>III – VẬN DỤNG:</b>


<b>C4:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>NS: 30/08/2011</b>


Tiết 5: <b>ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG</b>


<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
- Biết cánh dựng ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Giải thích được sự tảo thành ảnh bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- 1 gương phẳng, 1 giá đỡ.
- 1 kính màu, 1 cục pin tiểu.


- 2 viên phấn giống nhau.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Trình bày định luật phản xạ ánh sáng.
- Vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau:
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


- GV đặt câu hỏi: Ở hình 5.1, chúng ta nhìn thấy được gì bên dưới mặt nước?
 Nhìn thấy ảnh lộn ngược của Tháp Rùa.


- GV: Vậy tại sao lại có cái bóng đó? Chúng ta đã biết mặt nước phẳng lặng tương đương một gương
phẳng nên đó chính là ảnh của tháp. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi
gương phẳng.


<b>3. Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? (18 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm
như hình 5.2.


 Yêu cầu HS quan sát ảnh của
cục pin và viên phấn ở trong
gương  Đặt câu hỏi như mục 1.
 Yêu cầu HS kết luận, điền từ
thích hợp vào chỗ trống.


 Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm
như hình 5.3.



 u cầu HS đưa ra phương án
có thể đo được chiều cao của vật
và ảnh trong gương.


 Yêu cầu rút ra KL.


 Yêu cầu HS dùng lại thí nghiệm
hình 5.3. Đặt viên phấn 2 vào vị


 Tiến hành t.nghiệm dưới sự
hướng dẫn của GV.


 Đọc phần C1 và thực hiện
thí nghiệm như mô tả.


 Kết luận lại điều vừa TN.
 Thực hiện thí nghiệm.


 Đưa ra phương án giống
hướng dẫn ở C2.


 Đưa ra kết luận.


 Thực hiện TN chính xác.


<b>I – TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO</b>
<b>BỞI GƯƠNG PHẲNG:</b>


 TN: (SGK)



<b>1. Ảnh của một vật tạo bởi GP</b>
<b>có hứng được trên màn chắn</b>
<b>không?</b>


<b>Kết luận: Ảnh của một vật tạo</b>
bởi GP không hứng được trên
màn chắn, gọi là ảnh ảo.


<b>2. Độ lớn của ảnh có bằng độ</b>
<b>lớn của vật khơng?</b>


<b>Kết luận: Độ lớn của ảnh của</b>
một vật tạo bởi gương phẳng
<i><b>bằng độ lớn của vật.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
trí ảnh của viên thứ nhất, đo


khoảng cách.


 Yêu cầu HS tìm từ đúng điền
vào chỗ trống.


 Đo khoảng cách vật và ảnh
đến gương.


 Đưa ra kết luận.


<b>điểm của vật đến gương và</b>


<b>khoảng cách từ ảnh của điểm</b>
<b>đó đến gương:</b>


<i><b>Kết luận: Điểm sáng và ảnh của</b></i>
nó tạo bởi gương phẳng cách
gương một khoảng bằng nhau.
<b>4. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng: (12 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS vận dụng những gì
đã học để trả lời C4.


 Yêu cầu HS kết luận.


 Thông báo ảnh của một vật là
tập hợp ảnh của tất cả các điểm
trên vật.


 Cho HS vận dụng một số trường
hợp khác.


 Đọc và tìm hiểu cách vẽ
hình ở C4.


 Kết luận.


 Vẽ ảnh của điểm S qua
gương phẳng.



<b>II – GIẢI THÍCH SỰ TẠO</b>
<b>THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG</b>
<b>PHẲNG:</b>


<b>C4:</b>


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (8 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS trả lời C5, C6.
 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Trình bày các tính chất của ảnh
của một vật tạo bởi GP?


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT.


 Hoạt động cá nhân.
 Xem Ghi nhớ.


<b>III – VẬN DỤNG:</b>


<b>C5:</b>


<b>C6:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>NS: 05/09/2011</b>



Tiết 6 THỰC HÀNH: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Nắm được cách xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
- Biết cách xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng.


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Xác định được ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức hợp tác, đồn kết trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc trong khi thực hành.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị:


+ 1 gương phẳng.
+ 1 bút chì.
+ 1 thước chia độ.


+ 1 mẫu báo cáo như SGK.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>



- Vẽ ảnh của một mũi tên đặt trước 1 gương phẳng:


<b>2. Tổ chức thực hành: (2 phút)</b>


- GV cho các nhóm cố định chỗ ngồi và phân phối dụng cụ.
<b>3. Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: (12 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Gọi HS đọc C1.


<b>?</b> Đặt viết chì thế nào để ảnh của
nó trong gương song song và cùng
chiều với vật? Cùng phương và
ngược chiều với vật?


 Yêu cầu HS vẽ lại ảnh trong các
trường hợp vừa tìm ra.


 Đọc C1.


 Thực hành: sử dụng viết chì
và gương phẳng để giải quyết
vấn đề.


 Vẽ hình các trường hợp đã
thực hành.


<b>1. Xác định ảnh của một vật tạo</b>


<b>bởi gương phẳng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>4. Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Hướng dẫn HS đánh dấu vùng
nhìn thấy của gương.


 Yêu cầu HS thực hiện theo C3.
 Hướng dẫn HS trả lời C4 bằng
các câu hỏi:


<b>?</b> Ảnh của điểm M và N qua
gương phẳng treo trên tường được
vẽ như thế nào?


<b>?</b> Vẽ tia tới từ M, N sao cho tia
phản xạ đi vào mắt người?


 Thực hiện theo hướng dẫn
của GV.


 Thực hành để trả lời C3.


 Vẽ ảnh M’ và N’ bằng kiến
thức đã học.


 Nhận thấy chỉ có tia tới từ
M mới có tia phản xạ vào mắt


người, cịn từ N không cho tia
phản xạ vào mắt người.


<b>2. Xác định vùng nhìn thấy của</b>
<b>gương phẳng:</b>


<b>C3:</b> Bề rộng vùng nhìn thấy của
gương giảm.


<b>C4:</b>


- Khơng nhìn thấy điểm N vì
đường N’O khơng cắt mặt gương
nên khơng có tia phản xạ lọt vào
mắt người.


- Nhìn thấy điểm M vì đường
M’O cắt gương ở I. Vậy tia tới
MI cho tia phản xạ IO truyền đến
mắt, ta nhìn thấy M’.


<b>5. Hoàn thành bài báo cáo: (10 phút)</b>


- GV yêu cầu HS hoàn thành bài báo cáo để GV thu khi hết giờ.
- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ


<b>6. Dặn dị: (1 phút)</b>


- Ơn tập cách vẽ ảnh của một điểm sáng, một vật sáng AB qua một gương phẳng.
- Xem trước bài học mới.



<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


N


M
O
M’


N’


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>NS: 7//9/2011.</b>


Tiết 7 GƯƠNG CẦU LỒI
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Nắm được tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Biết cách định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi, so sánh được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
với vùng nhìn thấy của gương phẳng.


<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>



Mỗi nhóm hs gồm:
- 1 gương cầu lồi.


- 1 gương phẳng cùng kích thước.
- 2 cây nến (hoặc 2 pin tiểu).
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)</b>
- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số.
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV đưa ra cho hs xem gương phẳng và gương cầu lồi. Yêu cầu hs nhận xét sự khác nhau về hình dạng giữa
gương phẳng và gương cầu lồi.


Sau đó đặt vấn đề nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.
<b>3. Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: (21 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- Yêu cầu hs thực hiện thí
nghiệm như SGK, quan sát ảnh
của vật tạo bởi gương cầu lồi.
<b>? Ảnh đó có phải là ảnh ảo</b>
khơng? Vì sao?


<b>? Nhìn thấy ảnh lớn hơn hay</b>
nhỏ hơn vật?


- Yêu cầu hs thực hiện thí


nghiệm như hình 7.2.


<b>? So sánh độ lớn ảnh của 2 vật</b>


- Thực hiện thí nghiệm như H7.1 và
quan sát ảnh của vật trong gương.
<b>! Ảnh đó đúng là ảnh ảo. Vì ta nhìn</b>
thấy ảnh trong gương mà không
hứng được trên màn.


<b>! Ta nhìn thấy ảnh nhỏ hơn vật.</b>


<b>I - Ảnh của một vật tạo bởi</b>
<b>gương cầu lồi:</b>


Ảnh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi có những tính
chất sau đây:


<b>1. Là ảnh ảo không hứng được </b>
<b>H7.2</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
tạo bởi 2 gương? <b>! Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn hơn</b>


ảnh tạo bởi gương cầu.


trên màn chắn.
<b>2. Ảnh nhỏ hơn vật.</b>
<b>4. Tìm hiểu vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: (11 phút)</b>



<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- Yêu cầu hs đưa ra phương án xác
định vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi và so sánh nó với vùng
nhìn thấy của 1 gương phẳng cùng
kích thước.


Có thể gợi ý hs phương án thí
nghiệm như sau: để gương phẳng
trước mặt, đặt cao hơn đầu, quan
sát cảnh vật sau lưng. Sau đó thay
bằng gương cầu lồi và làm tương
tự.


<b>? So sánh bề rộng vùng nhìn thấy</b>
của 2 gương?


- Nêu ra phương án thí nghiệm
như SGK.


- Thực hiện thí nghiệm.


<b>II – Vùng nhìn thấy của gương</b>
<b>cầu lồi:</b>


Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan
sát được một vùng rộng hơn so
với khi nhìn vào gương phẳng có


cùng kích thước.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS trả lời C3, C4.
- GV thông báo hs biết gương cầu
lồi như hình gặp nhiều ở các
đường đèo, các khúc quanh.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo
bởi gương cầu lồi.


- ? So sánh vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi với gương phẳng có
cùng kích thước.


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT.


 Hoạt động cá nhân.
 Xem Ghi nhớ.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C3: Nhìn vào gương cầu lồi, ta</b>
quan sát được một vùng rộng


hơn so với khi nhìn vào gương
phẳng có cùng kích thước.


<b>C4: Giúp người lái xe nhìn thấy</b>
trong gương người, xe cộ khác ở
bên đường bị các vật cản che
khuất, tránh được tai nạn.


<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>NS:13/9/2011.</b>


Tiết 8 GƯƠNG CẦU LÕM
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b> - Nắm được tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm.
<b>2. Kĩ năng:</b> - Biết cách định vùng nhìn thấy của gương cầu lõm.


<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b> Mỗi nhóm hs gồm:


- 1 gương cầu lõm. - 1 gương phẳng cùng kích thước.


- 2 cây nến (hoặc 2 pin tiểu). - 1 màn chắn sáng có thể di chuyển được.
- 1 nguồn sáng phát ra chùm tia song song và phân kỳ.



<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi.


- So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với gương phẳng có cùng kích thước.
- Trả lời BT 7.2 trong SBT.


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV đưa ra cho hs xem gương cầu lõm. Yêu cầu hs nhận xét sự khác nhau về hình dạng giữa gương cầu lõm và
gương cầu lồi.


Sau đó đặt vấn đề nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm có khác gì với gương cầu lồi và gương
phẳng.


<b>3. Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm: (13 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- Yêu cầu hs thực hiện thí nghiệm
như SGK, quan sát ảnh của vật tạo
bởi gương cầu lõm.


<b>?</b> Ảnh quan sát được trong gương
cầu lõm là ảnh gì? Vì sao?


<b>?</b> Nhìn thấy ảnh lớn hơn hay nhỏ
hơn vật?



- Yêu cầu hs thực hiện thí nghiệm
trả lời C2 (như hình bên).


<b>?</b> So sánh độ lớn ảnh của 2 vật tạo
bởi 2 gương?


- Thực hiện thí nghiệm như H7.1
và quan sát ảnh của vật trong
gương.


<b>! </b>Ảnh đó là ảnh ảo. Vì khơng
hứng được ảnh trên màn.


<b>! Ta nhìn thấy ảnh lớn hơn vật.</b>


<b>! Ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn </b>
hơn tạo bởi gương phẳng.


<b>I - Ảnh tạo bởi gương cầu</b>
<b>lõm:</b>


Đặt một vật gần sát gương cầu
lõm, nhìn vào gương thấy một
ảnh ảo không hứng được trên
màn chắn và lớn hơn vật.
<b>4. Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm: (13 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



<b>!</b> Các loại gương đã được học đều
phản xạ ánh sáng. Vậy thì sự phản


- Lắng nghe, thực hiện thí
nghiệm như H8.2.


<b>II – Sự phản xạ ánh sáng</b>
<b>trên gương cầu lõm:</b>


<b>H8.1</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

xạ ánh sáng trên gương cầu lõm có
những gì đặc biệt?


- Lần lượt u cầu hs bố trí các thí
nghiệm như SGK.


<b>?</b> Chùm tia phản xạ ở H8.2 có đặc
điểm gì?


- u cầu hs đọc C4, giải thích hiện
tượng và rút ra kết luận.


- Cho hs thảo luận nhóm trả lời C4.


<b>?</b> Chùm tia tới ở H8.4 là chùm tia
gì? Hãy thực hiện TN trả lời C5.


<b>!</b> Hội tụ tại 1 điểm trước gương.
<b>!</b> C4: Ánh sáng mặt trời là một


chùm ánh sáng song song chiếu
vào gương cầu lõm nên hội tụ
vào một điểm trước gương, vì
vậy tồn bộ năng lượng của
chùm sáng tập trung vào vật nên
vật nóng lên.


<b>!</b> Chùm tia tới phân kỳ. Có 1 vị
trí thích hợp cho chùm tia phản
xạ song song.


<b>1. Đ.với chùm tia tới song</b>
<b>song:</b>


* TN: (SGK)


* KL: Chiếu một chùm tia tới
song song lên một gương cầu
lõm, ta thu được một chùm tia
phản xạ hội tụ tại một điểm
trước gương.


<b>2. Đ.với chùm tia tới phân</b>
<b>kỳ:</b>


* TN: (SGK)


* KL: Một nguồn sáng nhỏ S
đặt trước gương cầu lõm ở một
vị trí thích hợp, có thể cho một


chùm tia phản xạ song song.
<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (12 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- u cầu hs đọc phần tìm hiểu đèn
pin.


- Có thể tháo 1 pha đèn pin cho hs
quan sát.


<b>?</b> Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin
có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn
sáng rõ?


- Yêu cầu hs đọc câu hỏi C7 và thực
hiện thí nghiệm để tìm câu trả lời.
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ để củng
cố bài học và ghi vào tập.


- Giao nhiệm vụ về nhà: các BT
trong SBT, trả lời các câu hỏi của
bài 9.


- Đọc SGK.


<b>!</b> Bóng đèn trong đèn pin khi đến
1 vị trí thích hợp sẽ cho chùm tia
phản xạ song song.



- Thực hiện lại thí nghiệm H.8.4
để tìm câu trả lời.


- Xem ghi nhớ.


- Ghi nhớ lời dặn của GV.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C6: Nhờ gương cầu lõm</b>
trong pha đèn pin mà khi
xoay đèn đến vị trí thích hợp
thu được chùm tia phản xạ
song song, áng sáng truyền đi
xa không bị phân tán nên vẫn
sáng rõ.


<b>C7: Muốn thu được chùm</b>
sáng hội tụ từ đèn pha thì ta
xoay pha đèn để cho bóng
đèn ra xa gương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>NS:20/10/2011.</b>
Tiết 9.


<b>Tổng kết chương I: QUANG HỌC</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>



- Hệ thống hóa được kiến thức của toàn chương
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Trả lời được các câu hỏi và bài tập
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


HS tự chuẩn bị phần Tự kiểm tra và bài tập ở nhà.
GV vẽ ô chữ trên bảng phụ.


<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Hãy nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm.
- Công dụng của gương cầu lõm.


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


GV thông báo bài học hôm nay sẽ tổng hợp các kiến thức đã được học trong chương Quang học. Giúp chúng
ta củng cố lại các kiến thức, rèn luyện kỹ năng vẽ hình, và 1 trị chơi ơ chữ.


<b>3. Ôn tập kiến thức cơ bản: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



- Lần lượt gọi hs trả lời câu hỏi Tự
kiểm tra.


- Yêu cầu hs thảo luận về những
câu hỏi trả lời sai.


- HS trả lời các câu hỏi Tự kiểm
tra theo yêu cầu của GV.


- Những hs khác thảo luận, bổ
sung khi cần.


<b>1. C</b>
<b>2. B</b>


<b>3. trong suốt – đồng tính –</b>
đthẳng.


<b>4. tia tới – pháp tuyến – góc tới.</b>
<b>5. Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật,</b>
cách gương một khoảng bằng
khoảng cách từ vật đến gương.
<b>6. Giống: ảnh ảo.</b>


Khác: ảnh ảo tạo bởi gương cầu
lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương
phẳng.


<b>I – Tự kiểm tra:</b>



<b>7. Khi 1 vật ở gần sát gương.</b>
Ảnh này lớn hơn vật.


<b>8. - Ảnh ảo tạo bởi gương cầu</b>
lõm không hứng được trên màn
chắn và lớn hơn vật.


- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi
không hứng được trên màn
chắn và bé hơn vật.


- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
không hứng được trên màn
chắn và bằng vật.


<b>9. Vùng nhìn thấy trong gương</b>
cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy
trong gương phẳng có cùng
kích thước.


<b>4. Vận dụng (19 phút)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- Yêu cầu 1 hs trả lời câu hỏi C1,
gọi 2 hs khác lên bảng vẽ hình.
- Yêu cầu hs tự trả lời câu C2, C3
và thảo luận nhóm.


<b>?</b> Câu hỏi bổ sung:


a) Hãy trình bày 2 cách vẽ ảnh của


một vật tạo bởi gương phẳng.
b) Hãy trình bày 2 cách vẽ tia phản
xạ ứng với 1 tia tới trên gương
phẳng.


- HS tự lực hoạt động.


- HS làm việc cá nhân rồi thảo
luận nhóm.


<b>!</b> 2 cách:


<b>Cách 1: áp dụng định luật phản</b>
xạ.


<b>Cách 2: áp dụng tính chất của</b>
ảnh của 1 vật tạo bởi gương
phẳng.


<b>C1:</b>


<b>C2: Ảnh quan sát được trong 3</b>
gương đều là ảnh ảo: ảnh nhìn
thấy trong gương cầu lồi nhỏ
hơn trong gương phẳng, ảnh
trong gương phẳng lại nhỏ hơn
ảnh ở trong gương cầu lõm.
<b>C3: Những căp nhìn thấy nhau:</b>
An – Thanh, An – Hải, Thanh
– Hải, Hải Hà...



<b>5. Giải trị chơi ơ chữ (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- Yêu cầu hs thảo luận nhóm, cử
đại diện lên trình bày kết quả.
- Nhóm nào đọc được đúng và
nhanh nhất thì thắng cuộc.


- Tham gia trị chơi, cử đại diện
Trình bày kết quả


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>NS:20/9/2011.</b>
Tit 10.


<b>KIM TRA L 7</b>
I.Ma trn


Cp

Ch


Nhận biêt Thông hiĨu VËn dơng Céng


ThÊp Cao


TNKQ TL TNKQ TL TNK



Q TL TNKQ TL


Số


câu 6 3 1 1 11


Số


điểm 3 1,5 2 2 8,585%


Số


câu 3 3


Số


điểm 1,5 1,515%


Tổng
số
câu
Tổng
số
điểm


9


4,5


(45%)



4


3,5


(35%)



1
2


(20%)


14


10
100%


<b>II ĐỊ kiĨm tra:</b>


<b>I. Phần trắc nghiệm (6 điểm).</b>


<b>Câu 1 (4,5 điểm). Chọn câu trả lời đúng:</b>
1. Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật.


A. Khi mắt ta hướng vào vật


B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật
C. Khi có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta
D. Khi giữa vật và mắt khơng có khoảng tối.


2. Khi có nguyệt thực thì?


A. Trái Đất bị mặt trăng che khuất.
B. Mặt trăng bị trái đất che khuất.


C. Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa.


D. Mặt trời ngừng không chiếu sáng mặt trăng nữa.


3. Cùng một vật lần lượt đặt trước 3 gương, cách gương cùng một khoảng bằng nhau gương nào tạo được ảnh lớn
nhất


A. Gương phẳng B. Gương cầu lồi
C. Gương cầu lõm D. Không gương nào
4. Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có thể chiếu sáng đi xa?


A. Vì gương hắt ánh sáng trở lại
B. Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn


C. Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song.
D. Vì nhờ có gương ta nhìn thấy những vật ở xa.


5. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

6. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?


A. Ảnh ảo nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo lớn hơn vật.
C. Ảnh thật bằng vật. D. Ảnh ảo bằng vật.
7. Vật nào dưới đây là nguồn sáng?



A. Quyển sách. B. Cái bút.
C. Ngọn lửa. D. Bóng điện.


8. Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 700<sub>. Tìm giá trị góc</sub>
tới?


A. 700<sub> B. 60</sub>0<sub> C. 45</sub>0<sub> D. 35</sub>0


9. Nếu điểm S cách gương phẳng 7cm thì ảnh S’<sub> của điểm S qua gương cách điểm S một khoảng:</sub>
A. 14 cm B. 15 cm C. 16 cm D. 7 cm


<b>Câu 2 (1,5 điểm). Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống:</b>


a. Trong môi trường (1)...và (2)...ánh sáng truyền theo
(3)...


b. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa(4)...và
đường(5)...


c. Góc phản xạ bằng (6)...
<b>II. Phần tự luận (4 điểm):</b>


<b>Câu 1 (2 điểm): Cho vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (như hình vẽ). Vẽ ảnh A</b>’<sub>B</sub>’<sub> của vật sáng AB qua </sub>
gương. Nêu cách vẽ?


B
A


<b>Câu 2 (2 điểm): Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm ánh sáng trong phòng. </b>
Gương đó có phải là nguồn sáng khơng? Vì sao?



<b>IV : ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM</b>
<b>I. Phần trắc nghiệm: </b>


<b>Câu 1: Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 điểm.</b>


<b>Ý</b> 1 2 3 4 5 6 7 8 9


<b>Đáp án</b> C B C C A D C D A


<b>Câu 2: Mỗi ý trả lời đúng cho 0,25 điểm.</b>
a (1) trong suốt


(2 ) đồng tính
b (3) đường thẳng
(4) tia tới


c (5) pháp tuyến của gương ở điểm tới
(6) góc tới


<b>II. Phần tự luận:</b>


<b>CÂU</b> <b>ĐÁP ÁN</b> <b><sub>ĐIỂM</sub>BIỂU</b>


1


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

A’


B’
Cách vẽ:



- Lấy điểm A’ đối xứng với điểm A qua gương. A’ là ảnh của điểm A
qua gương.


- Lấy điểm B’ đối xứng với điểm B qua gương. B’ là ảnh của điểm B qua
gương.


- Nối A’với B’ khi đó A’B’ là ảnh của AB qua gương


1


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>NS:30/10/2011.</b>


Tiết 11 NGUỒN ÂM
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được cách nhận biết ngồn âm
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được các đặc điểm của ngồn âm
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 sợi dây cao su mảnh.



- 1 cốc thủy tinh và một muỗng. 1 âm thoa và búa cao su.


- 1 trống và dùi. 1 quả bóng bàn có dây treo, Khớp nối và chân đế.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số.</b>
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Chúng ta vẫn thường nói chuyện với nhau hằng ngày, lắng nghe những âm thanh du dương từ
tiếng đàn phát ra, tiếng chim hót líu lo, tiếng cười nói của bạn bè, tiếng ồn ào của xe cộ ngoài đường phố. Vậy âm
thanh được tạo ra như thế nào? Những vật phát ra âm thanh có chung đặc điểm gì? Khi nào vật phát âm trầm, âm
bổng? Âm truyền qua những môi trường nào? Làm thế nào chống ô nhiễm tiếng ồn? Để trả lời được các câu hỏi
trên, chúng ta nghiên cứu chương II Âm học. Và bài đầu tiên, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về nguồn âm.


<b>3. Nhận biết nguồn âm: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Vật phát ra âm gọi chung là nguồn
âm.


<b>?</b> Hãy kể tên một số âm thường nghe
được?


<b>?</b> Các âm này được phát ra từ đâu?
 Chúng ta sẽ tìm hiểu khi phát ra âm
thanh, các vật có chung đặc điểm gì?


- Lắng nghe.



 Tiếng chim hót, tiếng gà gáy,
tiếng nói chuyện, tiếng cười,
tiếng nhạc, tiếng sáo, tiếng
trống…


 Suy luận để trả lời.


<b>I – Nhận biết nguồn âm:</b>
- Tiếng chim hót phát ra từ
họng các con vật.


- Tiếng nói chuyện, cười phát
ra từ họng của người.


- Tiếng nhạc phát ra từ dây
đàn.


- Tiếng sáo phát ra từ cây
sáo.


- Tiếng trống phát ra từ mặt
trống.


<b>4. Nghiên cứu đặc điểm các nguồn âm (19 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

cứu trả lời câu hỏi C3.



 Hướng dẫn HS thực hiện thí
nghiệm như H10.2 và lắng nghe âm
thanh được phát ra từ đâu.


 Hướng dẫn HS thực hiện tiếp thí
nghiệm gõ trống: Treo quả bóng bàn
sát mặt trống, gõ dùi vào mặt trống,
mặt trống rung làm quả bóng dao
động. Sờ tay vào thấy mặt trống rung,
áp chặt tay, mặt trống hết rung thì
khơng cịn âm thanh.


<b>?</b> Trong 2 thí nghiệm trên, vật nào
phát ra âm? Vật đó có rung động
khơng?


 Kết luận: Sự rung động qua lại vị trí
cân bằng của dây cao su, thành cốc,
mặt trống… gọi là dao động.


 Thực hiện thí nghiệm H10.3 và yêu
cầu HS thảo luận theo nhóm đề ra
phương án kiểm tra xem khi phát ra
âm thì âm thoa có dao động khơng.
 Yêu cầu HS kết luận, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống.


 Thực hiện thí nghiệm và quan
sát hiện tượng. Thảo luận nhóm
trả lời C4.



 Phát biểu trả lời câu hỏi.


 Thảo luận nhóm. Phương án:
+ Treo quả bóng bàn sát âm
thoa, thấy quả bóng bật ra.
+ Sờ tay vào âm thoa thấy tê tê.
 Chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong phần kết luận và
ghi nhận kết luận.


(rung động) và âm phát ra.


<b>C4: Cốc thủy tinh, mặt trống</b>
phát ra âm. Thành cốc và mặt
trống rung làm quả bóng dao
động.


Sự rung động qua lại vị trí
cân bằng của dây cao su,
thành cốc, mặt trống… gọi là
<b>dao động.</b>


<b>Kết luận:</b>


Khi phát ra âm, các vật đều
<i>dao động (hoặc rung động).</i>
<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 Yêu cầu vài HS trả lời các BT phần
vận dụng. Có thể lấy 1 tờ giấy minh
họa câu C6.


 Củng cố:


+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ.


<b>?</b> Các nguồn phát ra âm đều có đặc
điểm gì chung?


<b>?</b> Làm thế nào nhận biết vật phát ra
âm đang dao động?


- Đọc SGK và suy nghĩ trả lời
các câu hỏi.


- Đọc ghi nhớ và trả lời các câu
hỏi.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C8: Có thể kiểm tra sự dao</b>
động của cột khơng khí trong
lọ bằng cách dán vài tua giấy
mỏng ở miệng lọ, thấy tua
giấy rung rung.


<b>C9: Ống nghiệm và nước</b>


trong ống nghiệm dao động
phát ra âm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>NS:5/11/2011</b>


Tiết 12 ĐÔ CAO CỦA ÂM
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được khái niệm Tần số và đơn vị của Tần số.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được mối quan hệ giữa âm cao (âm thấp) và Tần số.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 sợi dây cao su mảnh.
- 1 giá thí nghiệm.


- 2 con lắc có chiều dài dây khác nhau.
- 1 đĩa quay có đục hàng lỗ các đều nhau.
- 1 thanh thép.


GV: Bảng phụ vẽ sẵn bảng C1.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>



<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Thế nào là nguồn âm?


- Nêu đặc điểm của các vật phát ra âm.
- Trả lời BT 10.1 và 10.2.


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Ở bài học trước, chúng ta đã biết dây đàn là bộ phận dao động phát ra âm thanh. Tiếng nhạc
phát ra từ đàn thì có âm trầm, âm bổng. Vậy, khi nào thì âm phát ra trầm, khi nào thì âm phát ra bổng? Để trả lời
câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học: “Độ cao của âm”.


<b>3. Nghiên cứu dao động nhanh, chậm; nhận biết tần số: (13 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- GV thực hiện thí nghiệm 1. Lưu ý
HS cách đếm dao động.


Yêu cầu 1 nhóm HS quan sát con
lắc a, 1 nhóm khác quan sát con lắc
b.


- Treo bảng phụ có vẽ sẵn bảng C1
và gọi đại diện các nhóm lên điền
kết quả.


- Yêu cầu HS tính số dao động
trong 1 giây.



- Thông báo đó chính là tần số.
- Cho HS thảo luận nhóm rút ra
nhận xét.


- Quan sát thí nghiệm do GV
tiến hành, xác định con lắc nào
dao động nhanh, chậm.


 Cử đại diện điền kết quả vào
bảng phụ.


 Lập phép tính để cho kết quả.
 Ghi nhớ đơn vị tần số và ký
hiệu.


 Thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.


<b>I – Dao động nhanh, chậm –</b>
<b>Tần số:</b>


<b>* Thí nghiệm 1:</b>
<b>C1: (Bảng SGK)</b>


- Số dao động trong 1 giây gọi
là tần số. Đơn vị tần số là héc,
kí hiệu Hz.


* Nhận xét:



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
- Giới thiệu cách làm thí nghiệm 2


và yêu cầu các nhóm thực hiện thí
nghiệm để trả lời C3.


- Gọi các nhóm hồn thành C3.


- Giới thiệu dụng cụ thực hiện thí
nghiệm 3 và u cầu các nhóm tiến
hành thí nghiệm.


- Cho các nhóm thảo luận để tìm từ
đúng hồn thành C4.


<b>?</b> Từ các thí nghiệm và các kết quả
trên, hãy tìm từ thích hợp để hồn
thành kết luận.


 Thực hiện thí nghiệm và thảo
luận nhóm để trả lời C3.


 Tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của GV và SGK.
 Thảo luận nhóm để trả lời
C4.


 Trả lời.



<b>II – Âm cao, âm thấp:</b>
<b>* Thí nghiệm 2:</b>
<b>C3:</b>


- Phần tự do của thước dài dao
động chậm, âm phát ra thấp.
- Phần tự do của thước ngắn
dao động nhanh, âm phát ra
<i>cao.</i>


<b>* Thí nghiệm 3:</b>
<b>C4:</b>


- Khi đĩa quay chậm, góc miếng
bìa dao động chậm, âm phát ra
<i>thấp.</i>


- Khi đĩa quay nhanh, góc
miếng bìa dao động nhanh, âm
phát ra cao.


<b>* Kết luận:</b>


Dao động càng nhanh,
tần số dao động càng lớn, âm
phát ra càng cao.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



- Yêu cầu vài HS trả lời các BT
phần vận dụng: C5, C6, C7.


- Củng cố:


+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
+ Các HS khác nhắc lại.


- Gọi HS đọc mục có thể em chưa
biết.


- Đọc SGK và suy nghĩ trả lời
các câu hỏi.


- Đọc ghi nhớ và nhắc lại.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C5: Vật có tần số 70 Hz dao</b>
động nhanh hơn.


Vật có tần số 50 Hz phát ra âm
thấp hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>NS: 12/11/2011</b>


Tiết 13 ĐỘ TO CỦA ÂM
<b>I – Mục tiêu: </b>



<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được Biên độ dao động và đơn vị của biên độ dao động.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được quan hệ giữa âm to (âm nhỏ) với Biên độ dao động.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS 1 thước thép đàn hồi cố định trên 1 hộp rỗng.
- 1 âm thoa và búa cao su.


- 1 trống và dùi.


- 1 quả bóng bàn có dây treo.
- Khớp nối và chân đế.


- Bảng phụ vẽ sẵn Bảng độ to của 1 số âm.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Tần số là gì? Đơn vị của tần số.


- Âm cao, âm thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số?


- 1 vật dao động phát âm có tần số 30Hz và vật khác dao động phát âm có tần số 45Hz. Hãy so sánh sự dao


động và âm phát ra của hai vật?


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Ta đã biết một vật dao động thì phát ra âm. Tần số dao động của vật sẽ quyết định âm phát ra
là cao hay thấp. Vậy còn khi nào vật phát ra âm to, phát ra âm nhỏ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu
hỏi này.


<b>3. Tìm hiểu biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao động với dao động mạnh, yếu và âm phát ra</b>
<b>to, nhỏ: (22 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- Yêu cầu HS đọc mô tả thí nghiệm
1 trong SGK.


? Tiến hành thí nghiệm như thế
nào?


Gọi 1 vài HS trả lời, yêu cầu bổ
sung nếu cần.


- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm
và điền kết quả vào Bảng 1 để trả
lời C1.


- Yêu cầu HS xác định vị trí cân
bằng, độ lệch lớn nhất của thước.
? Biên độ dao động là gì?



? Làm thế nào để thước thép phát ra
âm to hơn?


- Tự đọc SGK, tìm hiểu các thao
tác thí nghiệm.


- Quan sát dao động của đầu thước
thép đàn hồi, đồng thời lắng nghe
âm phát ra rồi điền kết quả vào
Bảng 1.


- Thảo luận nhóm, đồng thời kết
hợp đọc SGK phát biểu ý kiến.


<b>I – Âm to, âm nhỏ - Biên độ</b>
<b>dao động:</b>


<i><b>* Thí nghiệm 1:</b></i>
C1:


Cách
làm
thước



mạnh –


yếu?



Âm to
– nhỏ?
a) Lệch


nhiều Mạnh To


b) Lệch


ít Yếu Nhỏ


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- u cầu HS đọc mơ tả thí nghiệm
2 trong SGK.


- Gọi vài HS thực hiện thí nghiệm
cho cả lớp xem.


- u cầu HS hồn thành C3.
? Qua các thí nghiệm trên, chúng ta
rút ra được điều gì?


dao động lớn hơn.
- Đọc SGK.


- Quan sát bạn thực hiện thí
nghiệm.


- Thảo luận để rút ra kết luận.


trí cân bằng càng nhiều
<i>(hoặc ít), biên độ dao động</i>


càng lớn (nhỏ), âm phát ra
càng to (nhỏ).


<i><b>* Thí nghiệm 2:</b></i>


<b>C3: Quả cầu bấc lệch càng</b>
<i>nhiều, chứng tỏ biên độ dao</i>
động của mặt trống càng lớn,
tiếng trống càng to.


* Kết luận:


Âm phát ra càng to khi biên
độ dao động của nguồn âm
càng lớn.


<b>4. Tìm hiểu độ to của một số âm (7 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- Thông báo đơn vị đo của độ to của
âm.


- Treo bảng phụ vẽ sẵn Bảng 2, yêu
cầu HS tìm hiểu và trả lời các câu
hỏi:


? Độ to của tiếng nói chuyện bình
thường là bao nhiêu dB?



? Độ to của âm có thể làm điếc tai
là bao nhiêu dB?


- Lắng nghe, ghi chép.
-> 40 dB.


-> 130dB.


<b>II – Độ to của một số âm:</b>
<b>Độ to của âm được đo bằng</b>
đơn vị đêxiben (kí hiệu dB).
* Độ to của một số âm:


(SGK)


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (8 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


- Yêu cầu HS thảo luận trả lời C4,
5, 6, 7. Nhận xét bổ sung các câu trả
lời.


<b>* Củng cố bài học:</b>


- Yêu cầu HS tự đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Thế nào là biên độ dao động? Đơn
vị đo độ to của âm?



? Khi nào vật phát ra âm to, khi nào
vật phát ra âm nhỏ?


<b>* Nhiệm vụ về nhà:</b>
Tất cả các BT trong SBT.


Thảo luận nhóm, trả lời các câu


hỏi. <b>III – Vận dụng:C4: Khi gảy mạnh tiếng đàn </b>
sẽ kêu to, vì biên độ dao động
của dây đàn lớn.


<b>C5: Sợi dây đàn ở hình trên </b>
có biên độ dao động lớn hơn
sợi dây đàn hình dưới.


<b>C6: Khi phát ra âm to thì biên</b>
độ dao động của màng loa
lớn.


Khi phát ra âm nhỏ thì biên
độ dao động của màng loa
nhỏ.


<b>C7: Khoảng từ 50dB đến</b>
70dB.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>NS: 17/11/2011.</b>


Tiết 14 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM


<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được các mơi trường mà âm có thể truyền qua và không truyền qua.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- So sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường trên.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


Mỗi nhóm HS: - 2 trống có giá đỡ và 1 dùi, 1 bình đựng nước và 1 nguồn phát âm vi mạch.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Thế nào là biên độ dao động? Đơn vị đo độ to của âm là gì? Ký hiệu?
- Khi nào vật phát âm to, khi nào vật phát âm nhỏ?


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Ngày xưa các hiệp khách thường áp tay xuống đất để nghe thấy tiếng vó ngựa đuổi theo.
Trong chiến tranh, các chú bộ đội cũng đã đặt tay xuống đất để nghe tiếng chân của địch. Vậy tại sao khi đứng ta
không nghe được mà cần phải áp tay xuống đất? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.


<b>3. Nghiên cứu môi trường truyền được âm: (27 phút)</b>



<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc SGK và thực
hiện thí nghiệm theo yêu cầu của
SGK.


<b>?</b> Hiện tượng gì xảy ra khi gõ
mạnh một tiếng vào một mặt trống?
 Yêu cầu HS trả lời C1, C2.
 Gọi đại diện vài nhóm đọc trả lời,
học sinh khác bổ sung.


 Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm
như hình 13.2.


<b>?</b> Bạn B hay bạn C nghe thấy tiếng
gõ của bạn A?


<b>?</b> Tại sao bạn B nghe khơng rõ (có
khi khơng nghe) như bạn C?


<b>?</b> Nhận xét gì về 2 môi trường
truyền âm trong trường hợp này?
 Yêu cầu HS đọc SGK và làm thí
nghiệm như hình 13.3.


 u cầu học sinh lắng nghe âm
phát ra.



 Cho học sinh thảo luận nhóm để
trả lời C4.


 Mơ tả thí nhiệm như hình 13.4


 Đọc SGK và tìm hiểu cách thực
hiện thí nghiệm.


 Quả cầu bấc 2 bị lệch khỏi vị trí
ban đầu.


 Dựa vào hiện tượng quan sát
được để trả lời.


 Đọc SGK và tìm hiểu cách thực
hiện thí nghiệm.


 Bạn C, bạn B nếu có thì chỉ
nghe nhỏ.


 Bạn B ở xa, bạn C có mơi
trường rắn truyền âm.


 Mơi trường rắn truyền âm tốt
hơn khơng khí


 Đọc SGK, thực hiện thí nghiệm
như yêu cầu SGK.


- Lắng nghe âm thanh phát ra từ vi


mạch.


 Thảo luận nhóm.


 Lắng nghe mơ tả thí nghiệm của
GV, thảo luận trả lời câu hỏi.


<b>I .Mơi trường truyền âm:</b>
<i><b>* Thí nghiệm:</b></i>


<b>1. Sự truyền âm trong chất</b>
<b>khí:</b>


<b>C1:- Quả cầu bấc treo gần</b>
trống 2 bị rung động và lệch
khỏi vị trí ban đầu hiện
tượng đó chứng tỏ âm thanh
được khơng khí truyền từ
mặt trống 1 đến mặt trống 2.
<b>C2: Biên độ dao động của</b>
quả cầu bấc 2 nhỏ hơn quả
cầu bấc 1.


Vậy độ to của âm càng giảm
khi càng ở xa nguồn âm.
<b>2. Sự truyền âm trong chất</b>
<b>rắn:</b>


<b>C3: Âm truyền đến tay bạn C</b>
qua môi trường rắn.



<b>3. Sự truyền âm trong chất</b>
<b>lỏng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

 Yêu cầu học sinh tự hoàn thành
kết luận.


 Gọi một vài học sinh phát biểu
kết luận, các học sinh khác lắng
nghe và nhận xét.


 Yêu cầu học sinh tự đọc SGK và
thảo luận nhóm trả lời C6.


 Phát biểu kết luận, HS khác
lắng nghe và nhận xét.


 Thảo luận nhóm để trả lời.


<b>khơng?</b>


<b>C5: Thí nghiệm chứng tỏ âm</b>
không truyền qua chân
không.


* Kết luận:


- Âm có thể truyền qua
những môi trường như: rắn,
<i>lỏng, khí và khơng thể truyền</i>


qua chân khơng.


- Ở các vị trí càng xa nguồn
âm thì âm nghe càng nhỏ.
<b>5. Vận tốc truyền âm:</b>
<b>C6: Vận tốc truyền âm trong</b>
nước nhỏ hơn trong thép và
lớn hơn trong khơng khí.
<b>4. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
trả lời C7, C8, C9, C10.


<b>?</b> Giải thích tại sao khi bơi lặn dưới
nước, người ta vẫn có thể nghe
tiếng động dưới nước hoặc tiếng
người nói to trên bờ.


<b>?</b> Môi trường truyền âm nào là
nhanh nhất.


 Gọi vài học sinh đọc phần ghi
nhớ.


 Củng cố bằng các câu hỏi.


+ Môi trường nào truyền được âm,
không truyền được âm?



+ So sánh vận tốc truyền âm trong
các mơi trường rắn, lỏng, khí.
 Bài tập 13.1, 13.2, 13.3 SGK.


 Thảo luận nhóm.


 Âm truyền qua nước đến tay
người thợ lặn dưới nước.


 Môi trường rắn.
 Đọc ghi nhớ SGK.


<b>II – Vận dụng:</b>


<b>C7: Âm thanh xung quanh </b>
truyền đến tay ta nhờ mơi
trường khơng khí.


<b>C8:- Khi bơi dưới nước </b>
chúng ta nghe thấy tiếng máy
nổ trong nước.


- Người đi câu cá không thể
câu được cá khi có người đến
gần bờ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>NS:10/12/11.</b>


Tiết 15: Bài 14 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG


<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được âm phản xạ và tiếng vang.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- so sánh được âm phản xạ với tiếng vang.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Tranh vẽ hình 14.1, 14.2 và 14.4.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Môi trường nào tryền được âm, môi trường nào không truyền được âm?
- Môi trường nào truyền âm tốt?


- Giải bài tập 13.1, 13.2, 13.3.


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Khi trời đổ mưa có kèm theo sấm chớp, ta thường nghe thấy có tiếng sấm rền. Tại sao lại có
hiện tượng này, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu.



<b>3. Nghiên cứu âm phản xạ và tiếng vang: (17 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS tự đọc mục I, thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
<b>?</b> Em đã nghe thấy tiếng vang của
mình ở những đâu?


<b>?</b> Khi nào thì ta mới nghe được
tiếng vang?


 Thông báo kh.niệm âm phản xạ.
 Yêu cầu HS trả lời C1, C2.
- Theo dõi câu trả lời, chọn những
câu trả lời đúng.


<b>?</b> Tại sao ở phịng to thì nghe được
tiếng vang, ở phịng nhỏ thì khơng
nghe?


 Đọc SGK và thảo luận nhóm.
 Mỗi HS sẽ đưa ra một phương
án của riêng mình.


 Khi âm truyền đến gặp một mặt
chắn rồi bị dội lại.


 Thảo luận nhóm để trả lời.



 Các phương án có thể có: nghe
tiếng vang ở giếng, ngõ hẹp dài,
cái lu, phòng rộng.


 Phòng to: âm phản xạ đến tai ta
sau âm phát ra -> nghe thấy tiếng
vang.


Phòng nhỏ: âm phản xạ hòa
cùng âm phát ra -> không nghe
thấy tiếng vang.


<b>I – Âm phản xạ - Tiếng</b>
<b>vang:</b>


Âm dội lại khi gặp một
mặt chắn là âm phản xạ


<b>C1: </b>


- Ở vùng núi. Vì ta phân biệt
được âm phát ra trực tiếp và
âm truyền đến núi rồi dội trở
lại đến tai ta.


- Trong phịng rộng. Vì ta
phân biệt được âm phát ra
trực tiếp và âm truyền đến
tường phòng rồi dội trở lại
đến tai ta.



- Giếng nước sâu. Vì ta phân
biệt được âm phát ra trực tiếp
và âm truyền đến mặt nước
giếng rồi dội trở lại đến tai ta.


<b>C2:</b> Ở ngoài trời, ta chỉ nghe
được âm phát ra. Trong
phòng kín, ta nghe được âm
phát ra và âm phản xạ từ
tường cùng 1 lúc nên nghe rõ
hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

 Yêu cầu HS đọc kết luận với
những từ đã chọn. GV sửa chữa
những sai sót.


Quãng đường âm đi được từ
khi phát ra đến khi vào tai ta
để ta nghe được tiếng vang:


S = v.t = 340.1/15 = 22,6m
Vậy, khoảng cách giữa người
và bức tường để nghe được
tiếng vang là:


d = S/2 = 22,6/2 = 11,3m
<b>*Kết luận: Có tiếng vang khi</b>
ta nghe thấy âm phản xạ cách
<i>với âm phát ra một khoảng</i>


thời gian ít nhất là 1/15 giây.
<b>4. Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém: (7 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Cho HS quan sát hình vẽ và mơ
tả, thơng báo kết quả thí nghiệm.
<b>?</b> Âm từ nguồn âm đã truyền đến
tai như thế nào?


<b>?</b> Vật như thế nào thì phản xạ âm
tốt, vật như thế nào thì phản xạ âm
kém?


 Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành
C4.


 Âm truyền đến vật chắn rồi
phản xạ đến tai.


 Những vật cứng, bề mặt nhẵn
phản xạ âm tốt. Những vật mềm,
bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém.
 Thảo luận nhóm chọn đáp án
đúng.


<b>II – Vật phản xạ âm tốt và</b>
<b>vật phản xạ âm kém:</b>


- Những vật cứng có bề


mặt nhẵn thì phản xạ âm tốt
(hấp thụ âm kém).


- Những vật mềm, xốp có
bề mặt gồ ghề thì phản xạ
<b>âm kém.</b>


<b>C4:</b>


Vật phản xạ âm tốt: Mặt
gương, mặt đá hoa, tấm kim
loại, tường gạch.


Vật phản xạ âm kém:
miếng xốp, áo len, ghế đệm
mút, cao su xốp.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi
phần vận dụng. Thảo luận nhóm để
trả lời.


 Củng cố:


-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Tiếng vang là gì? Các vật phản


xạ âm kém và phản xạ âm tốt có
đặc điểm gì?


 Thảo luận nhóm.


 Làm tất cả BT trong SBT.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C5:</b> Giúp hấp thụ âm tốt hơn
để giảm tiếng vang, âm nghe
rõ hơn.


<b>C6:</b> Hướng âm phản xạ từ tay
vào tai để nghe rõ hơn.


<b>C7:</b> Âm từ tàu -> đáy biển:
1/2s.


Độ sâu của biển:
1500.1/2=750m.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>NS:10/12/11</b>


Tiết 16: Bài 15


<b>CHỐNG Ô NHIỂM TIẾNG ỒN</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>



- Biết cách nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Tranh vẽ hình 15.1, 15.2 và 15.3.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Tiếng vang là gì?


- Các vật phản xạ âm kém và phản xạ âm tốt có đặc điểm gì?
- Giải bài tập 14.1, 14.2.


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống của chúng ta, âm thanh cũng đóng vai trị quan trọng. Nhưng có một số
trường hợp, ta phải nghe thấy những âm thanh gây phiền hà, khơng mong muốn và cảm thấy khó chịu. Và chúng
ta nói những âm thanh đó là tiếng ồn. Tiếng ồn lớn và kéo dài sẽ gây ra những tác hại rất xấu đối với con người.
Cách nào để hạn chế bớt những tiếng ồn? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này.


<b>3. Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn: (8 phút)</b>



<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ.
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
C1.


<b>?</b> Hình nào thể hiện tiếng ồn làm
ảnh hưởng sức khoẻ và sinh hoạt
của con người? Vì sao?


 Gọi đại diện vài nhóm trả lời và
nhóm khác cho nhận xét.


 Yêu cầu HS tự kết luận và gọi HS
đọc câu kết luận của mình. Các HS
khác bổ sung nếu cần.


 Quan sát hình vẽ và thảo luận
nhóm.


 Hình 15.2 và 15.3.
 Cử đại diện trả lời.


 Hoàn thành kết luận. Nhận xét
kết luận của HS khác để thống nhất
kết luận.


<b>I – Nhận biết ô nhiễm tiếng</b>
<b>ồn:</b>



<b>C1: </b>


- Hình 15.2. Vì tiếng ồn máy
khoan to, gây ảnh hưởng đến
việc gọi điện thoại và gây
điếc tai người thợ khoan.
- Hình 15.3. Vì tiếng ồn to,
kéo dài từ chợ, gây ảnh
hưởng đến việc học tập của
HS.


<i><b>* Kết luận:</b></i>


Tiếng ồn gây ô nhiễm là
tiếng ồn to và kéo dài làm
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
<i><b>và sinh hoạt của con người.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
 Yêu cầu HS đọc những biện pháp


chống ô nhiễm tiếng ồn, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi và hoàn
thành C3:


<b>?</b> Tác động vào nguồn âm bằng
biện pháp nào để giảm tiếng ồn?
<b>?</b> Làm thế nào để phân tán âm trên
đường truyền âm?



<b>?</b> Làm thế nào để ngăn chặn không
cho âm truyền đến tai?


 Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời C4..


 Đọc SGk và thảo luận nhóm, rút
ra câu trả lời vào bảng C3.


 Cấm bóp cịi inh ỏi….


 Trồng cây xanh quanh nơi sống
và sinh hoạt….


 Xây tường chắn, đóng cửa, làm
cửa cách âm…


 Thảo luận nhóm và thống nhất
câu trả lời.


<b>II – Tìm hiểu biện pháp</b>
<b>chống ô nhiễm tiếng ồn:</b>


<b>C3:</b>


1) Cấm bóp cịi…
2) Trồng cây xanh…


3) Xây tường chắn, làm
tường nhà bằng xốp, đóng


cửa…


<b>C4:</b>


a) Vật liệu dùng để ngăn
chặn âm: gạch, bêtông, gỗ…
b) Vật liệu dùng để cách âm:
kính, lá cây…


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi
phần vận dụng. Thảo luận nhóm để
trả lời.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Khi nào xảy ra ô nhiễm tiếng
ồn? Hãy nêu những biện pháp chính
để chống ơ nhiễm tiếng ồn?


 Làm tất cả BT trong SBT, xem lại
kiến thức cả chương để ơn tập tổng
kết chương.


 Thảo luận nhóm.



 Chọn câu d.
 Trả lời các câu hỏi.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C5: Những biện pháp:</b>


- H15.2: Yêu cầu trong giờ
làm việc, tiếng ồn máy phát
ra không quá 80db. Người
thợ cần bịt tai lúc làm việc…
- H15.3: Ngăn cách lớp học
và chợ bằng cách đóng các
cửa phịng học, treo rèm, xây
tường, trồng cây xung
quanh…


<b>C6:</b> Tuỳ theo HS.
Có hai cách chống ơ nhiễm tiếng ồn :


1- Cách thụ động : dùng các vật liệu hấp thụ âm để ngăn cản âm thanh như vải, nhựa xốp…
2- Cách tích cực : tạo ra các sóng âm để triệt tiêu âm thanh truyền đến. Mũ cách âm hiện đại dùng
phương pháp này.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>NS: 12/12/11.</b>


<b>Tiết: 17: ÔN TẬP-TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 : ÂM HỌC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>



- Hệ thống hóa được các kiến thức của chương Âm học
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Trả lời được các câu hỏi và bài tập tổng tập chương
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II. Chuẩn bi:</b>


<b>1. Giáo viên: </b>


- hệ thồng câu hỏi ôn tập, bảng trị chơi ơ chữ.
<b>2. Học sinh: </b>


- Xem lại các kiến thức có liên quan.
<b>III. Tiến trình tổ chức day - học:</b>


<b>1. Ổn định: (1’)</b>


Lớp: 7A Tổng: Vắng:


Lớp: 7B Tổng: Vắng:


<b>2. Kiểm tra: (0’)</b>
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>TG</b> <b>NỘI DUNG</b>



<b>Hoạt động 1: Lý thuyết: </b>


GV: nêu hệ thống các câu hỏi để học sinh tự
ôn tập


HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho từng câu hỏi của phần này.


<b>(10’) I. Tự kiểm tra.</b>


<b>Hoạt động 2: Vận dụng:</b>
HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2


GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C1 + C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3


GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C3


HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày


Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau.


GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4



HS: suy nghĩ và trả lời C5


GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C5


<b>(15’) II. Vận dụng.</b>


C1: bộ phận dao động trong …
- Đàn ghita: dây đàn


- Sáo: cột khơng khí
- Kèn lá: lá cây
- Trống: mặt trống
C2: ý C
C3:


- khi đàn phát ra âm to thì biên độ dao
động của dây đàn lớn hơn khi đàn
phát ra âm nhỏ.


- khi đàn phát ra âm cao thì tần số dao
động của dây đàn lớn hơn khi đàn
phát ra âm thấp.


C4: âm từ người này truyền qua mũ và
tới tai người kia.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>TG</b> <b>NỘI DUNG</b>
đưa ra kết luận chung cho câu C6



HS: thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày


Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau.


GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C7


C7:


- làm cửa chính, cửa sổ bằng kính
- treo rèm, phủ nhung, dạ


- làm tường bêtông ngăn cách bệnh viện
với đường quốc lộ


- trồng cây xanh xung quanh bệnh viện.
<b>Hoạt động 3: Trị chơi ơ chữ: </b>


HS: thảo luận với các câu hỏi hàng ngang của
trị chơi ơ chữ


Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau.


GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho từ hàng dọc



<b>(10’) III. Trị chơi ơ chữ.</b>


<b>4. Củng cố: (7’)</b>


- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.


<b>5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’)</b>


- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau thi học kì I.


<b>* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38></div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>NS:28/12/11.</b>


Tiết 19: Bài 17


<b>SỰ NHIỂM ĐIỆN DO CỌ XÁT</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được tác dụng của vật khi bị cọ xát
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Làm được vật bị nhiễm điện
<b>3. Thái độ:</b>



- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>
- Mỗi nhóm:


+ 1 thước nhựa dẹt và 1 thanh thủy tinh hữu cơ.
+ 1 mảnh nilông.


+ 1 mảnh vải khô.
+ 1 mảnh kim loại.
+ 1 bút thông mạch.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)</b>
- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số.
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Hằng ngày, chúng ra sử dụng điện trong sinh hoạt, thường nghe nói về điện: điện giúp
đèn sáng, quạt máy có thể quay làm mát... Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu bản chất của điện là gì?
Do đâu mà có điện? Điện có tác dụng gì? Sử dụng điện thế nào cho an tồn?


<b>3. Nhận biết vật bị cọ xát có tính chất hút các vật khác: (8 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 u cầu các nhóm trình bày các
dụng cụ mà nhóm mình đang có.
 u cầu các nhóm tổ chức thực


hiện thí nghiệm như yêu cầu
H17.1a và H17.1b SGK.


 Gọi HS các nhóm nêu hiện tượng
quan sát được qua thí nghiệm.
 Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm
từ thích hợp điền vào chỗ trống.


 Giới thiệu đồ dùng của nhóm
mình đang có.


 Tổ chức thí nghiệm như yêu cầu
của SGK, quan sát và ghi nhận
hiện tượng xáy ra.


 Nêu hiện tượng quan sát được,
 Thảo luận nhóm.


<b>I – Vật nhiễm điện:</b>
 Thí nghiệm 1:


<i>Kết luận 1: Nhiều vật sau khi</i>
bị cọ xát có khả năng hút các
vật khác.


<b>4. Nhận biết vật bị cọ xát sẽ bị nhiễm điện: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm


như H17.2 SGK, gọi đại diện nhóm
trình bày kết quả thí nghiệm của
nhóm mình.


 u cầu các nhóm thảo luận để
đưa ra kết luận 2.


 Các nhóm tổ chức thí nghiệm,
quan sát hiện tượng, cử đại diện
trình bày kết quả.


 Thảo luận nhóm.


 Thí nghiệm 2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

hoặc làm sáng bóng đèn bút
thử điện. Ta nói các vật đã bị
nhiễm điện hay mang điện
tích.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi
phần vận dụng. Thảo luận nhóm để
trả lời.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.



- ? Có thể làm vật nhiễm điện bằng
cách nào? Vật bị nhiễm điện có tính
chất gì?


 Làm tất cả BT trong SBT, xem
trước bài học sau.


 Thảo luận nhóm.


 Trả lời các câu hỏi.


<b>II – Vận dụng:</b>


<b>C1:</b> Khi chải đầu bằng lược
nhựa, lược và tóc cọ xát nhau
 Chúng bị nhiễm điện 
Tóc bị lược hút kéo thẳng ra.


<b>C2:</b> Cánh quạt khi quay cọ
xát với không khí và bị nhiễm
điện  Cánh quạt hút bụi.
Mép cánh quạt cọ xát mạnh
nhất nên nhiễm điện nhiều
nhất  mép cánh quạt hút bụi
nhiều nhất.


<b>C3:</b> Cánh quạt khi quay cọ
xát với khơng khí và bị nhiễm
điện  Cánh quạt hút bụi.


Mép cánh quạt cọ xát mạnh
nhất nên nhiễm điện nhiều
nhất  mép cánh quạt hút bụi
nhiều nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

Tiết 20: Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Nắm được hai loại điện tích và sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được tác dụng của các loại điện tích trên.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Tranh vẽ mơ hình đơn giản cấu tạo ngun tử 18.4.
- Mỗi nhóm HS:


+ 1 bút chì vỏ gỗ, 2 mảnh nilơng


+ 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau có lỗ trịn để đặt vào trục quay.
+ 1 mảnh len và mảnh vải khô


+ 1 thanh thủy tinh hữu cơ.


+ 1 trục quay.


<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào?
- Vật bị nhiễm điện cịn gọi là gì?


- Vật bị nhiễm điện có tính chất gì?
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Ở bài học trước, ta đã biết có thể làm vật nhiễm đện bằng cách cọ xát và các vật nhiễm
điện có thể hút các vật khác. Vậy trong trường hợp 2 vật cùng nhiễm điện đặt gần nhau thì hiện tượng gì sẽ
xảy ra giữa chúng? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này.


<b>3. Nhận biết hai loại điện tích: (18 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm
1, hướng dẫn các nhóm khi khó
khăn.


 Gọi 1 đại diện của nhóm nhận xét
điều rút ra được từ thí nghiệm.
 Yêu cầu và hướng dẫn HS thực
hiện thí nghiệm 2.


 Gọi 1 đại diện của nhóm nhận xét
điều rút ra được từ thí nghiệm.


<b>?</b> Từ 2 thí nghiệm trên, ta rút ra
được điều gì?


 GV thơng báo quy ước, yêu cầu
HS trả lời C1.


 Các nhóm thực hiện thí nghiệm,
thảo luận tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống.


 Đại diện nhóm phát biểu nhận
xét của nhóm.


 Các nhóm thực hiện thí nghiệm,
thảo luận tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống. Cử đại điện trả lời nhận
xét.


 Phát biểu kết luận.


 Các nhóm thảo luận trả lời C1.


<b>I – Hai loại điện tích:</b>
 Thí nghiệm 1:


<i>Nhận xét: Hai vật giống nhau,</i>
được cọ xát như nhau thì
mang điện tích cùng loại và
khi được đặt gần nhau thì
chúng đẩy nhau.



 Thí nghiệm 2:


<i>Nhận xét: Thanh nhựa sẫm</i>
màu và thanh thủy tinh khi
được cọ xát thì chúng hút
nhau do chúng mang điện tích
<i><b>khác loại.</b></i>


 Kết luận:


Có hai loại điện tích. Các vật
mang điện tích cùng loại thì
<i><b>đẩy nhau, mang điện tích</b></i>
khác loại thì hút nhau.


 Quy ước:


+ Điện tích của thanh thủy
tinh cọ xát vào lụa là điện tích
dương (+).


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>4. Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


<b>?</b> Điện tích từ đâu mà có?


 GV thơng báo về cấu tạo ngun
tử. Giải thích dựa trên hình vẽ.



 HS trả lời.


 Quan sát hình vẽ và chú ý lời
giảng của GV.


<b>II- Sơ lược về cấu tạo ng.tử:</b>
<b>1. Hạt nhân mang điện tích</b>
dương.


<b>2. Hạt êlectrơn mang điện tích</b>
âm chuyển động xung quanh
hạt nhân.


<b>3. Nguyên tử trung hịa về</b>
điện. Tổng điện tích âm của
các êlectrơn trong ngun tử
có trị số tuyệt đối bằng điện
tích dương của hạt nhân
ngun tử đó.


<b>4. Êlectrơn có thể dịch</b>
chuyển từ nguyên tử này sang
nguyên tử khác, từ vật này
sang vật khác.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (6 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi
phần vận dụng. Thảo luận nhóm để
trả lời.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Có mất loại điện tích? Cấu tạo
ngun tử? Vật nhiễm điện âm khi
nào, nhiễm điện dương khi nào?
 Làm tất cả BT trong SBT


 Thảo luận nhóm.


 Trả lời các câu hỏi.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C2:</b> Có. (+) ở hạt nhân, (-) ở
e-<sub>.</sub>


<b>C3:</b> Vì các vật trung hịa về
điện.


<b>C4:</b> Nhận: thước nhựa (-).
Mất: mảnh vải (+).


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Tiết 21: Bài 19 DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
<b>I – Mục tiêu:</b>



<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được định nghĩa về dòng điện và nguồn điện
<b>2. Kĩ năng:</b>


- So sánh được mối quan hệ giữa dịng điện và dịng nước.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Một số nguồn điện thường dùng.
- Mỗi nhóm HS:


+ 1 nguồn điện (2 pin).
+ 1 bóng đèn pin.
+ 1 cơng tắc (khóa K).
+ Dây nối có vỏ các điện.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các điện tích.
- Nêu cấu tạo nguyên tử?


- Thế nào là vật mang điện âm, vật mang điện dương?
- Giải BT 18.2.



<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Có điện thật là có ích và thuận tiện. Các thiết bị trong nhà hiện nay dùng điện rất nhiều:
đèn, quạt, nồi cơm điện, tivi… Tất cả các thiết bị này chỉ hoạt động được khi có dịng điện chạy quay chúng.
Vậy, dịng điện là gì? Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.


<b>3. Tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước: (12 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
19.1, đối chiếu một bên là dòng
điện, một bên là dịng nước để xem
các bộ phận có vai trò tương tự như
nhau.


 Yêu cầu HS trả lời C1 và C2.


 Thông báo kết luận.


 Mảnh phim nhựa tương tự như
bình đựng nước.


 Điện tích trên mảnh phim giống
như nước trong bình.


 Mảnh tơn, bóng đèn bút thử
điện tương tự như ống thốt nước.
 Dịng điện tích chuyển qua
bóng đèn tương tự như nước chảy


qua ống.


 Cọ xát lần nữa để tăng thêm
điện tích tương tự như đổ thêm
nước vào bình.


 Thảo luận nhóm rút ra nhận xét.
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống.


<b>I – Dịng điện:</b>


<b>C1: </b>


a) Điện tích của mảnh phim
nhựa tương tự như nước
trong bình.


b) Điện tích dịch chuyển từ
mảnh phim nhựa qua bóng
đèn đến tay ta tương tự như
nước chảy từ bình A xuống
bình B.


<b>C2: </b>


Để đèn lại sáng, ta lại cọ xát
và làm nhiễm điện mảnh
phim nhựa rồi chạm bút thử
điện vào mảnh tơn.



 Nhận xét:


Bóng đèn bút thử điện sáng
khi các điện tích dịch chuyển
qua nó.


 Kết luận:


Dịng điện là dịng các điện
tích dịch chuyển có hướng.
<b>4. Tìm hiểu nguồn điện thường dùng: (8 phút)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b>?</b> Muốn cho đèn sáng lâu, tức là
phải duy trì dịng điện qua đèn, ta
phải dùng cái gì?


 Pin và acquy được gọi chung là
nguồn điện.


<b>?</b> Vậy nguồn điện có tác dụng gì?
 Thơng báo mỗi nguồn điện đều có
2 cực: Cực dương và cực âm.
<b>?</b> Hãy nêu ký hiệu của các cực trên
các nguồn điện.


- Cho HS quan sát một số nguồn
điện và nhận biết các cực của nguồn
điện.



 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3.


 Ta sử dụng pin hoặc acquy.


 Cung cấp dòng điện cho các
thiết bị điện.


 Cực dương (+). Cực âm (--).


<b>II – Nguồn điện:</b>


<i>1. Các nguồn điện thường</i>
<i>dùng:</i>


Nguồn điện có khả năng cung
cấp dòng điện để các dụng cụ
điện hoạt động.


Mỗi nguồn điện đều có 2 cực.
Đối với acquy hay pin:


+ Cực dương: kí hiệu dấu +
+ Cực âm: kí hiệu dấu


<b>--C3:</b>


Các nguồn điện trong hình là:
pin tiểu, pin đại, pin trịn, pin
vng, acquy.



<b>5. Tìm hiểu cách mắc một mạch điện đơn giản: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS tự lắp các bộ phận
cho đến khi làm đèn sáng lúc cơng
tắc được đóng.


 Theo dõi hoạt động của các
nhóm HS. Nếu nhóm mắc đèn
khơng sáng thì hướng dẫn kiểm tra
lại các chỗ nối, hai đầu bóng cùng
mắc 1 cực của nguồn…


 Làm việc theo nhóm, mắc được
mạch sao cho khi đóng cơng tắc
thì đèn sáng, mở cơng tắc thì đèn
khơng sáng.


<i>2. Mạch điện có nguồn điện:</i>


<b>6. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi
phần vận dụng. Thảo luận nhóm để
trả lời.


 Tổng kết và củng cố:


-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Dịng điện là gì? Làm sao để
duy trì dịng điện? Tác dụng của
nguồn điện?


 Làm tất cả BT trong SBT, xem
trước bài học mới.


 Thảo luận nhóm.


 Trả lời các câu hỏi.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C4:</b>


- Dịng điện là dịng điện tích
dịch chuyển có hướng.
- Đèn điện sáng khi có dịng
điện chạy qua.


- Quạt điện hoạt động khi có
dịng điện chạy qua.


<b>C5:</b> Đèn pin, máy tính, đồng
hồ, bộ điều khiển từ xa, trị
chơi điện tử...


<b>C6:</b> Ấn vào


lẫy để núm
xoay của nó tì
vào vành xe,
quay bánh xe.
Điều kiện:
dây nối tới
đèn khơng có chỗ hở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Cách sử dụng pin :


- Chọn pin đúng kích cỡ.
- Lắp vào mạch đúng cực.
- Khi pin yếu, phải thay pin.


- Nếu không dùng một thời gian dài phải lấy pin ra khỏi thiết bị để khỏi chảy nước gây hư
hỏng, rỉ sét.


- Khi thay pin, phải thay tồn bộ pin, khơng dùng pin mới hoặc cũ lẫn lộn.


Alessandro Volta (1745 – 1827), nhà bác học người Ý đã phát minh ra nguồn
điện một chiều đầu tiên. Đó là 600 tấm kẽm có diện tích mỗi tấm là 9dm2
được đặt chồng lên nhau (chính vì vậy, thuật ngữ “pin” xuất phát từ “pile”
nghĩa là đồ vật chồng chất). Hiệu điện thế của nguồn điện này lên đến 500V.
Năm 1877, Leclanché (kĩ sư người Pháp) đã chế tạo ra pin Leclanché
(Lơ-clăng-sê) mà ta còn dùng đến ngày nay.


<b>Pin chanh</b>


Dùng hai thanh bằng đồng và kẽm cắm vào


một trái chanh. Dùng vôn kế đo hai đầu của
thanh ta thấy vôn kế chỉ một giá trị nào đó.
Vậy trái chanh trở thành nguồn điện. Bạn có
thể dùng pin chanh tự chế tạo để duy trì hoạt
động của một chiếc đồng hồ điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<b>NS:22/01/12.</b>
Tiết 22: Bài 20


<b>CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN</b>
<b>DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được đinh nghĩa về chất dẫn điện và chất cách điện
- Biết được quy ước về chiều dòng điện


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được bản chất của dòng điện trong kim loại
- Làm được các thí nghiệm kiểm chứng.


<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>



- Bảng phụ vẽ hình 20.2, 20.3 và bảng phân loại vật dẫn điện và cách điện.
- Mỗi nhóm HS:


<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Dòng điện là gì?


- Yêu cầu HS lắp mạch điện đơn giản với các dụng cụ cho trước để làm đèn phát sáng.
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Ở mạch điện đơn giản của bài học trước, nếu chúng ta kẹp ở giữa là một đoạn dây đồng
hay là một đoạn dây cao su thì bóng đèn có sáng hay khơng? Ta sẽ biết được điều này qua bài học hơm nay.


<b>3. Tìm hiểu chất dẫn điện và chất cách điện: (24 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Thông báo thế nào là chất dẫn
điện, chất cách điện.


 Yêu cầu HS quan sát hình
20.1SGK và điền vào chỗ trống.


 u cầu các nhóm tổ chức thực
hiện thí nghiệm như SGK. Ghi kết
quả vào bảng phụ.


 Ghi nhớ thế nào là chất dẫn điện
và chấ cách điện.



 Ghi kết quả nhận biết của mình.


<b>C1: </b>


1. Các bộ phận dẫn điện là: dây
tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn; 2 chốt
cắm, lõi dây.


2. Các bộ phận cách điện là: trụ
thủy tinh, thủy tinh đen; vỏ phích,
vỏ dây.


 Làm thí nghiệm theo sơ đồ hình
vẽ. Thay các vật khác nhau để tìm
xem vật nào dẫn điện, vật nào
không dẫn điện.


<b>I – Chât dẫn điện và chất</b>
<b>cách điện:</b>


<b>Chất dẫn điện là chất cho</b>
dòng điện đi qua.


<b>Chất cách điện là chất</b>
không cho dịng điện đi qua.
 Thí nghiệm:


<b>C2: </b>



- Vật liệu dẫn điện: đồng, sắt,
nhơm, chì.


- Vật liệu cách điện: nhựa,
thủy tinh, sứ, cao su, khơng
khí.


<b>4. Tìm hiểu dịng điện trong kim loại: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi:


<b>?</b> Cấu tạo bên trong của kim loại?  Đọc phần Êlectrôn tự do trong


<b>II – Dòng điện trong kim</b>
<b>loại:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>?</b> Hãy quan sát hình 20.3 và trả lời
câu hỏi C5.


 Yêu cầu HS đọc mục 2 “Dòng
điện trong kim loại” và trả lời C6.


 Thảo luận nhóm và trả lời.


<b>C6:</b>


Êlectron tự do mang điện tích âm


bị cực âm đẩy, bị cực dương hút.
Chiều như hình.


cấu tạo từ các nguyên tử.
b) Trong kim loại có các
êlectrơn thốt ra khỏi ngun
tử và chuyển động tự do trong
kim loại, gọi là các êlectrôn
<b>tự do.</b>


Phần còn lại của nguyên
tử dao động xung quanh
những vị trí cố định.


<b>C5:</b>


Êletrơn tự do là vịng trịn nhỏ
có dấu “-”, phần cịn lại của
ngun tử là vòng tròn lớn
mang dấu “+”. Phần này
mang điện dương vì ngun
tử mất bớt êlectrơn.


<i><b>2. Dòng điện trong kim loại:</b></i>
 Kết luận:


Các êlectron tự do trong kim
loại dịch chuyển có hướng tạo
thành dịn điện chạy qua nó.
<b>6. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)</b>



<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi
phần vận dụng. Thảo luận nhóm để
trả lời.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Thế nào là chất dẫn điện, chất
cách điện? Nêu bản chất của dòng
điện trong kim loại?


 Làm tất cả BT trong SBT, xem
trước bài học mới.


 Tự đọc các câu hỏi và trả lời.


 Trả lời các câu hỏi.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C7: B. Một đoạn ruột bút chì.</b>


<b>C8:</b> C. Nhựa.


<b>C9:</b> C. Một đoạn dây nhựa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Sứ, cao su, gỗ … là những vật


cách điện. Nhôm, sắt, đồng …
là những vật dẫn điện. Có một
số ngun liệu bình thường thì
cách điện, nhưng ở nhiệt độ
cao chúng trở nên dẫn điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>



Em hãy dùng một viên pin, một bóng đèn để kiểm tra các vật sau đây có
dẫn điện hay khơng?


- Ruột bút chì. - Ruột bút chì màu.


- Một đoạn than lị. - Giấy nhơm (dùng để gói thực phẩm).
<b>NS:27/01/12.</b>


Tiết 23: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:- Biết được các kí hiệu của các bộ phận điện</b>
<b>2. Kĩ năng:- Biểu diễn được mạch điện bằng các kí hiệu điện.</b>


<b>3. Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản</b>
- Nghiêm túc trong giờ học


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Tranh vẽ hình 21.2.


- Mỗi nhóm HS:+ 1 bóng đèn pin.+ 1 bộ nguồn điện dùng pin+ 1 số dây nối.+ 1 công tắc.


<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện?


- Trong các kim loại, những hạt mang điện nào có thể chuyển động tự do, những hạt nào chỉ chuyển
động tại chỗ?


- Hãy nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? Các hạt mang điện chạy từ cực nào sang cực nào
của nguồn điện?


<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Trong mỗi căn nhà có nhiều dụng cụ điện đặt ở nhiều nơi khác nhau. Vậy, các thợ điện
căn cứ vào đâu để có thể mắc các mạch điện theo đúng yêu cầu cần có?


HS trả lời: Sử dụng Sơ đồ mạch điện (hoặc :Sử dụng bản vẽ các mạch điện) -> Vào bài mới.


GV nêu tiếp: Nhưng nếu trong các sơ đồ mạch điện, các dụng cụ được vẽ theo kích thước thật thì sẽ rất
cồng kềnh và phức tạp. Do đó, người ta quy ước đặt cho mỗi dụng cụ là 1 ký hiệu đơn giản để vẽ vào hình.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 1 số ký hiệu đó.


<b>3. Tìm hiểu ký hiệu và sử dụng ký hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện: (17 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV trình bày lên bảng các hình ảnh hoặc


vật thật, yêu cầu HS đọc SGK và vẽ lại
bằng ký hiệu.



 GV cho HS xem lại mạch H19.3, yêu


cầu HS tự hồn thành C1.


 u cầu các nhóm thảo luận và trình bày


mạch điện vẽ lại của nhóm mình để trả lời
C2.


 Yêu cầu HS thực hiện C3: mắc mạch


điện của nhóm mình đã vẽ ở C2.


 HS làm việc cá nhân, vẽ các ký hiệu


vào tập.


 HS hoạt động cá nhân và vẽ mạch.


 Thảo luận nhóm thực hiện trả lời C2.


 Mắc mạch và kiểm tra mạch theo


nhóm.


<b>I – Sơ đồ mạch điện:</b>


<i>1. Ký hiệu của một số bộ phận mạch</i>
<i>điện:</i>



- Nguồn điện:


- 2 nguồn mắc nối tiếp:
- Bóng đèn:


- Dây dẫn:
- Cơng tắc:
+ Đóng:
+ Mở:


<i>2. Sơ đồ mạch điện:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>C2:</b>những mạch có thể có:


<b>4. Tìm hiểu quy ước về chiều dòng điện: </b>(10 phút)


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Thơng báo quy ước về chiều của dịng


điện trong mạch điện.


 Yêu cầu HS sử dụng quy ước để biểu


diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch
điện H21.1SGK.


 Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C4.



 Ghi nhớ và phát biểu lại quy ước.


 Hoạt động cá nhân hồn thành chiều


dịng điện trong các mạch điện.


 Chiều chuyển động của êletrơn ngược


với chiều dịng điện theo quy ước.


<b>II – Chiều dòng điện:</b>
<i><b>Quy ước về chiều dòng điện:</b></i>


Chiều dòng điện là chiều từ cực dương
qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới
cực âm của nguồn điện.


<b>C4:</b>


Chiều chuyển động của êletrơn ngược
với chiều dịng điện theo quy ước.


<b>C5:</b>


b) c)


d)
<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: </b>(10 phút)


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 Yêu cầu HS quan sát H21.2 SGK.


<b>?</b> Hãy chỉ ra các bộ phận chính của đèn
pin: pin, bóng đèn, dây dẫn, cơng tắc.


 Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời


C6.


 Tổng kết và củng cố:


-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- <b>?</b> Căn cứ vào đâu để lắp mạch điện theo
yêu cầu? Chiều dòng điện trong mạch được
quy ước như thế nào?


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT


trong SBT, xem trước bài học mới.


 Thảo luận nhóm.


 Trả lời các câu hỏi.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C6:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


<b>NS:04/02/12.</b>


Tiết 24: TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG
<b>PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:- Biết được các kí hiệu của các bộ phận điện</b>
<b>2. Kĩ năng:- Biểu diễn được mạch điện bằng các kí hiệu điện.</b>


<b>3. Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản</b>
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Nguồn điện 6V.
- Cơng tắc.
- Cầu chì.


- Dây sắt mảnh dài.
- Nhiều mảnh giấy nhỏ.
- Dây nối.


- Mỗi nhóm HS: nguồn pin, công tắc, đèn LED, dây nối.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>


- Căn cứ vào đâu để lắp mạch điện theo yêu cầu?



- Chiều dòng điện trong mạch được quy ước như thế nào?
- Vẽ sơ đồ mạch điện cho mạch hình 21.1, 21.2 SBT.
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Ta đã biết dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại do các hạt mang điện nào tạo thành. Vậy
ta có trơng thấy các electron dịch chuyển trong vật dẫn không? Làm cách nào biết được có dịng điện chạy
qua vật dẫn kim loại, bóng đèn, quạt điện…? Bài học hơm nay và bài sau sẽ cung cấp cho chúng ta biết một
số tác dụng của dịng điện để nhận biết có dịng điện.


<b>3. Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dịng điện: (17 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc và trả lời C1.
 Yêu cầu HS đọc và làm theo C2
để tìm hiểu trong mạch điện, bộ
phận nào bị nóng nhiều, bộ phận
nào bị nóng ít khi có dòng điện
chạy qua? Và trả lời các câu hỏi
nêu ra ở C2.


 Trong mạch chúng ta vừa lắp, khi
đèn phát sáng thì hầu như chúng ta


 Thảo luận, trao đổi với nhau
để tìm nhiều dụng cụ.


 Thảo luận nhóm để trả lời.



 HS đưa ra các dự đốn của
mình.


<b>I – Tác dụng nhiệt:</b>


<b>C1: </b>Bóng đèn điện, bàn là điện, bếp
điện, nồi cơm điện, mỏ hàn, ấm
điện…


<b>C2:</b>


a) Bóng đèn nóng lên. Có thể xác
nhận qua cảm giác bằng tay.


b) Dây tóc của bóng đèn bị đốt
nóng mạnh và phát sáng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
không cảm thấy dây dẫn bị nóng


lên. Vậy khi dòng điện chạy qua
một dây dẫn kim loại có làm cho
dây nóng lên hay khơng?


 Lắp mạch điện như hình
22.2SGK và biểu diễn cho HS xem.
Yêu cầu HS nhận xét kết quả thí
nghiệm, trả lời các câu hỏi ở C3.
 Yêu cầu HS rút ra kết luận chung
về tác dụng nhiệt của dòng điện.


 Yêu cầu HS xem bảng nhiệt độ
nóng chảy của một số chất và trả
lời C4.


 Kết quả thí nghiệm: Dây
dẫn bị nóng lên, các mảnh giấy
bị cháy và rơi xuống.


 Tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống để hoàn thành kết
luận.


 Quan sát bảng nhiệt độ nóng
chảy của một số chất, tìm cách
trả lời C4.


<b>C3:</b>


a) Các mảnh giấy bị cháy đứt và rơi
xuống.


b) Dòng điện làm dây AB nóng lên.
 Kết luận:


Khi có dịng điện chạy qua, các
vật dẫn bị nóng lên.


Dịng điện chạy qua dây tóc bóng
đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ
cao và phát sáng.



<b>C4:</b>


Khi đó cầu chì bị nóng lên và đứt.
Mạch bị hở, tránh hư hại các thiết
bị.


<b>4. Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện: (12 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


<b>?</b> Khi nào thì dây tóc bóng đèn phát
sáng?


 Vậy có một số vật dẫn khi bị
nóng lên nhiệt độ cao thì phát sáng.
Nhưng vẫn có một số đèn phát sáng
khi có dịng điện chạy qua thì nhiệt
độ khơng tăng nhiều.


 GV biểu diễn thí nghiệm sử dụng
bút thử điện cắm vào ổ điện.


 Yêu cầu HS rút ra kết luận.


 Hướng dẫn HS nối 2 đầu dây của
đèn LED với 2 cực của nguồn điện,
thay đổi đầu thích hợp cho đến khi
đèn phát sáng.



 Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành
câu kết luận.


 Khi nhiệt độ của dây tóc
bóng đèn tăng cao.


 Quan sát thí nghiệm, trả lời
C5 và C6.


 Tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống.


 Thực hiện thí nghiệm, nhận
xét khi cực nào nối với đầu nào
thì đèn mới phát sáng


 Thảo luận nhóm.


<b>II – Tác dụng phát sáng:</b>
<i><b> 1. Bóng đèn bút thử điện:</b></i>


<b>C5: </b>Hai đầu dây trong bóng đèn bút
thử điện tách rời nhau.


<b>C6: </b>Đèn bút thử điện sáng do chất
khí ở giữa 2 đầu dây phát sáng.
 Kết luận:


Dịng điện chạy qua chất khí trong
bóng đèn của bút thử điện là chất


khí này phát sáng.


<i><b> 2. Đèn điôt phát quang (đèn</b></i>
<i>LED):</i>


<b>C7:</b>


Đèn LED sáng khi bản kim loại nhỏ
nối với cực dương của pin, bản kim
loại to nối với cực âm.


 Kết luận:


Đèn điơt phát quang chỉ cho dịng
điện đi qua theo một chiều nhất
định và khi đó đèn sáng.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc và trả lời C8.
 Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực
hiện thí nghiệm trả lời C9.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Hãy nêu các tác dụng của dòng
điện đã được học?



 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài
học mới.


 Chọn E.


 Thực hiện thí nghiệm, trình
bày phương án của nhóm.


<b>III – Vận dụng:</b>


<b>C8:</b> E. Khơng có trường hợp nào.


<b>C9:</b>


Nối bản kim loại nhỏ với cực A của
nguồn. Nếu đèn sáng thì cực A là cực
dương, ngược lại, đèn khơng sáng thì
cực A là cực âm của nguồn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

này hoạt động trong nhiều ngày. Sau đó Ê-đi-xơn và các đồng sự thay sợi chỉ bằng các thớ tre mỏng đốt
thành than. Kết quả là hiệu suất của bóng đèn tăng lên. Ê-đi-xơn đã chế tạo ra hàng nghìn bóng đèn như thế.
Đó là thời kì khởi đầu cho việc thắp sáng nhà cửa và đường phố bằng đèn điện.


<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

Tiết 25:


<b>TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC VÀ </b>


<b>TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DỊNG ĐIỆN</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:- Biết được tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dịng điện.</b>
<b>2. Kĩ năng:- Làm được các thí nghiệm kiểm chứng.</b>


<b>3. Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản</b>
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS: nguồn pin, công tắc, dây nối, nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, chuông điện.
- GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bình điện phân, bóng đèn.


- Các hình vẽ 23.1, 23.2 và 23.3 SGK.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
- Hãy nêu tác dụng nhiệt của dòng điện?
- Hãy nêu tác dụng phát sáng của dòng điện?
- Để đèn LED sáng thì cần phải mắc thế nào?
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV nêu vấn đề: Ta thường nghe nói đến các từ: nam châm điện, mạ điện, bị điện giật. Vậy các từ này có
liên quan gì đến điện? Các từ này cho ta biết điện cịn có thể gây ra những tác dụng gì? Chúng ta sẽ cùng xét
trong bài học này.


<b>3. Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện: (17 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 Yêu cầu HS quan sát một số nam
châm và chỉ ra các cực từ của nam
châm.


<b>?</b> Nam châm có tính chất gì? Có
những đặc điểm gì?


 u cầu HS đọc và thực hiện thí
nghiệm theo yêu cầu của C1, thảo
luận nhóm rút ra kết luận.


 GV lắp thí nghiệm chng điện
và cho hoạt động.


<b>?</b> Chng điện có cấu tạo và hoạt
động như thế nào?


 GV treo tranh vẽ chng điện,
u cầu HS tự tìm hiểu hoạt động
của chng điện.


 HS quan sát các nam châm,
thí nghiệm tương tác giữa
chúng.


 Rút ra tính chất của nam
châm.


 Các nhóm thực hiện thí


nghiệm và thảo luận thống nhất
kết luận.


 Quan sát thí nghiệm của
giáo viên.


 Mơ tả theo mơ hình và tranh
vẽ được xem.


 Thảo luận nhóm trả lời C2,
C3, C4.


<b>I – TÁC DỤNG TỪ:</b>


 Tính chất từ của nam châm:


- Nam châm có thể hút các vật bằng sắt
hoặc thép.


- Nam châm có 2 cực: bắc và nam.
- Cực khác tên thì hút nhau, cực cùng
tên thì đẩy nhau.


 Nam châm điện:


1. Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non
có dòng điện chạy qua là nam châm
<i><b>điện.</b></i>


2. Nam châm điện có tính chất từ vì nó


có khả năng làm quay kim nam châm và
hút các vật bằng sắt hoặc thép.


 Chuông điện:


Chuông điện hoạt động dựa trên tác
dụng từ của dòng điện.


<b>C2:</b> Khi đóng cơng tắc, dòng điện đi
qua cuộn dây  cuộn dây trở thành
nam châm điện  cuộn dây hút miếng
sắt  đầu gõ chuông đập vào chuông
 chuông kêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

Khi mạch hở, cuộn dây khơng có dịng
điện chạy qua  khơng có tính chất từ
 không hút miếng sắt  thanh kim
loại đàn hồi  miếng sắt trở về tiếp
điểm.


<b>C4:</b> Khi miếng sắt tì vào tiếp điểm 
mạch kín  cuộn dây có tính chất từ 
hút miếng sắt  đập vào chuông 
mạch lại hở  quá trình diễn ra liên tục
như thế.


<b>4. Tìm hiểu tác dụng hóa học của dịng điện: (12 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 GV treo tranh vẽ, giới thiệu các
dụng cụ và tiến hành thí nghiệm
cho HS quan sát (Lưu ý HS màu
của 2 thỏi than trước và sau khi làm
thí nghiệm).


 u cầu HS thảo luận nhóm trả
lời C5 và C6 rồi rút ra kết luận.


 Quan sát thí nghiệm của
GV trình bày.


 Thảo luận nhóm và trả lời
C5, C6 và kết luận.


<b>II – TÁC DỤNG HÓA HỌC:</b>


<b>C5: </b>Dung dịch muối đồng sunfat là chất
dẫn điện (đèn trong mạch sáng).


<b>C6: </b>Sau thí nghiệm, thỏi than được phủ
1 lớp màu đỏ nhạt.


 Kết luận:


Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng
làm cho thỏi than nối với cực âm được
phủ 1 lớp vỏ bằng đồng (đồng).


<b>4. Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng điện: (12 phút)</b>



<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


<b>?</b> Nếu sơ ý có thể bị điện giật chết
người. Vậy điện giật là gì?


<b>?</b> Dịng điện chạy qua cơ thể người
có lợi hay có hại? Tìm những mặt
tiêu cực và những mặt tích cực của
tác dụng sinh lý của dịng điện.
 u cầu HS đọc thơng tin SGK.


 Tìm thơng tin trong SGK và
từ đời sống.


 Thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi.


<b>II – TÁC DỤNG SINH LÝ:</b>


Dòng điện qua cơ thể người làm các cơ
co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt
thở và thần kinh bị tê liệt. Tuy nhiên,
vẫn có thể ứng dụng tác dụng này để
chữa bệnh.


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 Yêu cầu HS đọc và trả lời C7,C8.
 Tổng kết và củng cố:


-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Hãy nêu các tác dụng của dịng
điện đã được học và biểu hiện của
nó?


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài
học mới.


 Hoạt động cá nhân. <b>III – Vận dụng:</b>


<b>C7:</b> C. Một cuộn dây dẫn đang có
dịng điện chạy qua.


<b>C8:</b> D. Hút các vụn giấy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>TIẾT 26: </b> <b>ÔN TẬP</b>


<b>A. MỤC TIÊU: </b>


<i> 1.Kiến thức: HS nắm hệ thống kiến thứcđã học ở chương điện học đã nghiên cứu trên cơ </i>
sở hệ thống câu hỏi tự ôn tập. Biết vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức
đã học để giải quyết các vấn đề: Trả lời các câu hỏi, giải bài tập, giải thích các
hiện tượng vật lí liên quan.


<i> 2.Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức cơ bản vào việc giải thích và làm bài tập.</i>



<i> 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập, tích cực chủ động, sáng tạo.</i>
<b>B. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, nêu vấn đề.</b>


<b>C. CHUẨN BỊ: - Ôn tập và tự kiểm tra đánh giá bằng hệ thống câu hỏi SGK.</b>
<b>D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b> I. Ổn định tổ chức:</b> Kiểm tra sĩ số


II. Bài cũ: - Nêu các tác dụng của dòng điện mà em đã học? cho ví dụ.
- Chúng ta cần làm gì để hạn chế tối đa t/d sinh lí của dịng điện?

<b> III. Bài mới:</b>



<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung kiến thức.</b></i>


<i><b>Hoạt động 1:</b><b>C</b><b>ủ</b><b>ng c</b><b>ố</b><b> cỏc ki</b><b>ế</b><b>n th</b><b>ứ</b><b>c c</b><b>ơ</b><b> b</b><b>ả</b><b>n thụng qua ph</b><b>ầ</b><b>n t</b><b>ự</b><b> ki</b><b>ể</b><b>m tra.</b></i> ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu, trả lời.


- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi 1.
- HS: Đọc, trả lời, nhận xét.


- GV: Tỉ chøc cho HS lµm viƯc theo nhãm
nhá, trả lời câu hỏi 2, 3.


- HS: Làm việc theo nhóm 2 ngời, trả lời câu
2, 3, nhận xét, kÕt ln.


- GV: Bỉ sung, thèng nhÊt.
- HS: Ghi nhí.



- GV: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi 4 tại chổ.
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu của GV.
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi 5, 6.


- HS: Tr¶ lêi, nhËn xét, kết luận.


- GV: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi 5, 6.
- HS: Lên bảng trả lời câu hái 5, 6 nhËn xÐt.
- GV: Gi¶i thÝch, thèng nhÊt.


- HS: Ghi nhớ.


I. Tự kiểm tra.
1. Đặt câu.


- Nhiu vt bị nhiễm điện khi đợc cọ xát.
- Cọ xát là một cách làm nhiễm điện nhiều vật.
2. Có hai loại điện tích là điện tích dơng và
điện tích âm.


- Điện tích khác loại thì hút nhau, điện tích
cùng loại thì đẩy nhau.


3. Đặt câu.


- Vật nhiễm điện dơng thì mất bớt êlectrôn
- Vật nhiễm điện âm thì nhận thêm êlectrôn.
4. Điền cụm từ thích hợp vào chổ trống.


a) <i>các điện tích dịch chuyển.</i>


b) <i>các êlectrôn tự do dịch chuyÓn. </i>


5. Các vật hay vật liệu sau đây dẫn in.
- Mnh tụn, on dõy ng.


6. Năm tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt,
tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa
học và tác dụng sinh lí.


<i>Hot động2: Hớng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng.</i> ( 15’ )
- GV: Tổ chức cho các nhóm HS tìm hiu, tr


lời các câu hỏi trong phần vận dụng.


- HS: Thực hiện theo nhóm, trả lời các câu hỏi
trong phần vận dụng.


- GV: Gọi các nhóm trả lời lần lợt các câu hỏi


II. Vận dụng.


1. Chn cõu trả lời đúng.
- Câu D.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- HS: Tr¶ lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2.


- HS: Lên bảng điền, nhận xét, kết luận.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 5.
- HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt, kÕt ln.
- GV: Bỉ sung, thèng nhÊt.
- HS: Ghi nhí.


A B A B
a) b)


A B A B
c) d)


3. VËt nhËn thªm êlectrôn: miếng len. Vật mất
bớt êlectrôn: mảnh nilông.


4. S đồ mạch điện hình c.
5. Thí nghiệm ở sơ đồ c.
IV. CNG C. ( 5 )


Giáo viên: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi:


Câu 1 : S mch điện có tác dụng gì ? Chọn câu đúng nhất ?.
A. Giúp ta có thể mác mạch điện như yêu cầu.


B. Giúp ta có thể kiểm tra, sửa chữa mạch điện được dể dàng.
C. Có thể mơ tả được mạch điện một cách đơn giản.



D. Cả A, B, C đều đúng.


C©u 2: Quan sát hình vẽ cho biết thơng tin nào sau đây là đúng:
A. MN chắc chắn là nguồn điện. N là cực âm, M là cực dương.
B. MN chắc chắn là nguồn điện. M là cực âm, N là cực dương.
C. Khơng có dịng điện chạy qua bóng đèn.


D. Cơng tắc K đang hở. M N


V. Dặn dò. ( 2 )


Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhµ:


- Ơn tập các nội dung kiến thức theo các câu hỏi và bài tập vận dụng.
- Hoàn chỉnh các nọi dung đã được ôn tập để chuẩn bị tt cho bi kim tra.


- Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra 1 tiÕt.


<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>






<b>NS:25/02/12.</b>


<b>TIẾT 27: KIỂM TRA</b>


<b>A. MỤC TIÊU: </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<i> 3.Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra, tích cực chủ động, sáng tạo.</i>
<b>B. PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra, đề 2 phiên bản.</b>


<b>C. CHUẨN BỊ: - Ôn tập hệ thống câu hỏi SGK, các kiến thức đã được ôn tập.</b>
<b>D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b> I. Ổn định tổ chức:</b> Kiểm tra sĩ số
II. Nội dung:


<b>§Ị 1: </b>i/ phần trắc nghiệm khách quan:


<b>Câu 1 (1điểm):</b> N i c t A v i C t B trong b ng dố ộ ớ ộ ả ướ đi ây để ch ra s tỉ ự ương ng m i b ph n ứ ỗ ộ ậ
m ch i n và kí hi u s ạ đ ệ ệ ơ đồ ủ c a nó:(1đ)


<b>A</b> <b>B</b> <b><sub>Tr</sub><sub>ả</sub><sub> l</sub><sub>ờ</sub><sub>i</sub></b>


1.Bóng đèn


2. Cơng tắc đóng
3.Dõy dẫn


4.Cơng tắt ngt
5. Ngun in


a.
b.
c.
d.


1<b></b>.



2<b></b>.


3<b></b>.


4<b></b>.


<b>Câu 2 (1điểm):</b> HÃy ghép các câu sau đây thành câu có nghĩa


1. Búng ốn dõy túc phỏt sáng là do
2. Bóng đèn bút thử điện phát sáng l do
3. Chuụng in kờu l do


4. Cơ bị co giật khi bị điện giật là do
a. Tác dụng từ của dòng điện
b. Tác dụng nhiệt của dòng điện
c. Tác dụng sinh lý của dòng điện
d. Tác dụng phát sáng của dòng điên
e. Tác dụng hoá học của dòng điện


<b>Cõu 3 (3 đim): </b>Dựng cm t thớch hp trong khung để điền vào chỗ trống các câu


sau đây cho đúng.


<b>a.</b> Mỗi...(1)... đều có hai cực, đó là ...(2)... và ...(3)...


<b>b.</b> ...(4)...chỉ có thể sáng khi có ...(5)... chạy qua nó.


<b>c.</b> ...(6)...là dịng các ...(7)... dịch chuyển có hướng.



<b> d.</b> Treân vỏ mỗi ...(8)... kí hiệu dấu <b>+</b> là ....(9)..., kí hiệu dấu – là ...
(10)...


ii/ phÇn tù ln:


<b>Câu 4 (1điểm):</b> Lấy thanh thủy tinh cọ xát vào miếng lụa. Sau đó lần lợt đa thanh thủy tinh lại gần


c¸c vËt A, B, C th× thÊy : thanh thđy tinh ®Èy A, ®Èy B, hót C. Hái c¸c vËt A, B, C nhiễm điện gì? vì
sao? Giữa các vật A vµ B, B vµ C, A vµ C xuÊt hiện lực hút hay lực đẩy ?


<b>Câu 5 (2điểm) : </b> HÃy giải thích tại sao càng lau nhiều lần màn hình tivi hay mặt kính, mặt gơng soi
bằng khăn bông khô thì màn hình tivi hay mặt kính, mặt gơng soi càng dính nhiều bụi vải ?


<b>Câu 6 (2®iĨm):</b> Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm một bóng đèn mắc với một nguồn điện là pin và một


cơng tắc đóng. Xác định chiều dịng điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Tiết 28:


<b>CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được định nghĩa của cường độ dòng điện
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được cách đo cường độ dịng điện bằng Ampe kế.
<b>3. Thái độ:</b>



- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 cơng tắc, 5 dây nối, 1 bóng đèn, 1 ampe kế.
- GV: acquy (nguồn 12V), công tắc, dây nối, đồng hồ vạn năng, biến trở.


- Các hình vẽ 24.1, 24.2 và 24.3 SGK.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV yêu cầu học sinh đọc phần mở bài, tự giới thiệu bài mới và ký hiệu của cường độ dịng điện.
<b>3. Tìm hiểu cường độ dịng điện và đơn vị cường độ dòng điện: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV treo hình 24.1 và giới thiệu
mạch điện, nêu các tác dụng của
các dụng cụ sử dụng trong mạch
điện (phát sáng và nhiệt).


 Thông báo về công dụng của
ampe kế và biến trở cùng với cách
đọc giá trị cường độ trên ampe kế.
 Tiến hành thí nghiệm cho HS
quan sát.


 Yêu cầu HS đọc thông báo về


cường độ dòng điện và đơn vị của
cường độ dòng điện.


 Quan sát hình vẽ, nghe
thơng báo về tác dụng của các
dụng cụ.


 1 HS đọc kết quả trong thí
nghiệm của GV, 1 HS khác ghi
giá trị của ampe kế lúc đèn
sáng mạnh và yếu.


 So sánh 2 giá trị I vừa ghi
được để nêu nhận xét.


 Đọc thông báo.


<b>I – CƯỜNG ĐỘ DỊNG ĐIỆN:</b>
<b>1. Thí nghiệm:</b>


(SGK)
<b>2. Nhận xét:</b>


Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của
ampe kế càng lớn.


<b>3. Cường độ dịng điện:</b>


- Số chỉ của ampe kế là giá trị của
<b>cường độ dòng điện.</b>



- Đơn vị của cường độ dòng điện là
<b>ampe (A).</b>


Ngồi ra cịn dùng miliampe (mA).
1mA = 0,001A


<b>4. Tìm hiểu ampe kế: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV treo hình 24.2, giới thiệu
dụng cụ.


<b>?</b> Ampe kế dùng để làm gì?


 Hướng dẫn HS tìm hiểu ampe kế
dựa vào 4 nội dung trong SGK so
với dụng cụ thực tế.


 Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu C1.


 Hướng dẫn HS các xác định độ
chia nhỏ nhất và quy tắc dùng ampe
kế.


 Quan sát hình vẽ.


 Đọc SGK để trả lời câu hỏi.


 Thảo luận nhóm tìm hiểu 4
nội dung câu C1.


 Quan sát và tìm hiểu cách
đọc độ chia nhỏ nhất và cách
dùng ampe kế.


<b>II – AMPE KẾ:</b>
<b>1. Công dụng:</b>


Ampe kế là dụng cụ dùng để đo
cường độ dòng điện.


<b>2. Các nhận biết:</b>
- Trên mặt có ghi chữ A.


- Có 1 kim quay và trên mặt chia độ
có GHĐ và ĐCNN.


- Có 2 chốt ghi dấu (+) và dấu (–).
<b>4. Đo cường độ dòng điện: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV treo hình vẽ 24.3 cho HS
quan sát mạch điện và hướng dẫn
HS lắp mạch điện như hình vẽ.
 Lưu ý HS mắc đúng quy tắc.
 Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ mạch
điện mình vừa mắc.



 u cầu HS thảo luận hồn thành
C2.


 Các nhóm lắp mạch điện
theo sự hướng dẫn của GV.


 Các nhóm thảo luận và vẽ sơ
đồ mạch điện.


 Thực hiện các bước 5 và 6
như SGK.


 Thảo luận nhóm rút ra nhận
xét từ kết quả thu được từ thí
nghiệm.


<b>III – ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG</b>
<b>ĐIỆN:</b>


I1 = ……….A
I2 = ……….A


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>
 Yêu cầu HS đọc và trả lời C3,C4,


C5.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.



- ? Ampe kế dùng để làm gì? Đơn
vị đo cường độ dòng điện và ký
hiệu của nó.


 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài
học mới.


 Hoạt động cá nhân.


<b>C5:</b>


A mắc đúng vì chốt (+) của
ampe kế được mắc với cực (+)
của nguồn điện.


<b>IV – VẬN DỤNG:</b>


<b>C3:</b>


a) 0,175A = 175 mA.
b) 0,8A = 380 mA.
c) 1250mA = 1,25 A.
d) 280mA = 0,28 A.


<b>C4:</b>


2 – a ; 3 – b ; 4 – c



<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


<b>NS:12/03/12.</b>
Tiết 29:


<b>HIỆU ĐIỆN THẾ</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được định nghĩa của Hiệu điện thế
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được cách đo Hiệu điện thế bằng Vôn kế
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 công tắc, 5 dây nối, 1 bóng đèn, 1 vơn kế.
- GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bóng đèn, vơn kế.


- Các hình vẽ 25.3, 25.4.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu bài mới trong SGK.


<b>3. Tìm hiểu hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế: (8 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc thông báo về
HĐT và đơn vị HĐT trong SGK.
 Gọi vài HS nhắc lại.


 Yêu cầu HS quan sát các nguồn
điện có trước mặt và hồn thành
C1.


 Đọc thơng báo về HĐT và
đơn vị HĐT.


 Ghi bài.


 Quan sát và ghi số vơn
tương ứng để hồn thành C1.


<b>I – HIỆU ĐIỆN THẾ:</b>
<b>1. Hiệu điện thế:</b>


Giữa 2 cực của nguồn điện có một
<b>hiệu điện thế.</b>


Ký hiệu là chữ U.
<b>2. Đơn vị hiệu điện thế:</b>
- Đơn vị là vôn (ký hiệu: V).



- Ngồi ra cịn dùng milivơn (mV) và
kilơvơn (kV).


1mV = 0,001V
1kV = 1000V


<b>C1:</b>


- Pin tròn: 1,5V.


- Acquy xe máy: 6V hoặc 12V.
- Giữa 2 lỗ ổ lấy điện: 220V.
<b>4. Tìm hiểu vơn kế: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV yêu cầu HS đọc SGK.
<b>?</b> Vơn kế dùng để làm gì?


 Cho HS quan sát vôn kế, yêu cầu
trả lời C2 để rút ra cách nhận biết,
cách mắc vôn kế vào mạch điện.


 Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
 Đọc SGK để trả lời câu hỏi.
 Thảo luận nhóm trả lời câu
C2.


 Quan sát và tìm hiểu cách
mắc vơn kế.



<b>II – VƠN KẾ:</b>
<b>1. Cơng dụng:</b>


Vơn kế là dụng cụ dùng để đo HĐT.
<b>2. Các nhận biết:</b>


- Trên mặt có ghi chữ V.


- Có 1 kim quay và trên mặt chia độ
có GHĐ và ĐCNN.


- Có 2 chốt ghi dấu (+) và dấu (–).
<b>4. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV treo hình vẽ 25.3 cho HS
quan sát mạch điện.


 Lưu ý HS mắc đúng quy tắc.
 HS làm việc theo yêu cầu SGK.
 GV kiểm tra và giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn.


 u cầu các nhóm vẽ sơ đồ mạch
điện mình vừa mắc.


 u cầu HS làm việc theo nhóm
hồn thành C3.



 Các nhóm lắp mạch điện
theo sự hướng dẫn của GV.


 Các nhóm thảo luận và vẽ sơ
đồ mạch điện.


 Thảo luận hồn thành C3.


<b>III – ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ:</b>


Số vơn ghi trên mỗi nguồn điện là giá
trị của HĐT giữa 2 cực của nguồn
điện đó khi chưa mắc vào mạch.


<b>C3:</b>


Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi
trên vỏ của nguồn điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5,
C6.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- ? Vôn kế dùng để làm gì? Đơn vị
hiệu điện thế và ký hiệu của nó.
- ? Cơng dụng của vôn kế, cách
nhận biết vơn kế?



 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài
học mới.


 Hoạt động cá nhân. <b>IV – VẬN DỤNG:</b>


<b>C4:</b>


a) 2,5V = 2500 mV.
b) 6kV = 6000V.
c) 110V = 0,11kV.
d) 1200mV = 1,2V.


<b>C5:</b>


a) Vôn kế; chữ V. b) GHĐ: 45V,
ĐCNN: 1V. c) 3V, d) 42V.


<b>C6: </b>a-2 ; b-3 ; c-1


<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


<b>NS:21/03/12.</b>
Tiết 30:


<b>HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN</b>
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>



- Biết được hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được sự tương tự giữa hiệu điện thế với sự chênh lệch mức nước.
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 công tắc, 7 dây nối, 1 bóng đèn, 1 vơn kế, 1 ampe kế.
- GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bóng đèn, vơn kế, ampe kế như HS.


- Các hình vẽ 26.1, 26.2, 26.4, 26.5.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

- Công dụng của vôn kế, cách nhận biết vôn kế?
<b>2. Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)</b>


GV yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu bài mới trong SGK.


<b>3. Tìm hiểu mạch điện đo HĐT giữa 2 đầu bóng đèn trong mạch điện: (30 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV treo hình 26.1 và hướng dẫn
HS mắc các dụng cụ theo sơ đồ
H.26.1SGK.



 Yêu cầu HS trả lời C1.


 GV hướng dẫn cẩn thận các
nhóm mắc sơ đồ như H.26.2SGK.
 Lưu ý các nhóm mắc đúng quy
tắc của ampe kế và vôn kế.


 Yêu cầu các nhóm thảo luận hồn
thành C2.


 u cầu các nhóm thảo luận hoàn
thành C3 từ các số liệu trong bảng
1.


 Gọi 1 HS trả lời C4.


 Các nhóm mắc theo sơ đồ và
hướng dẫn của GV. Kiểm tra
sơ đồ, quan sát hiện tượng và
nhận xét C1.


 Các nhóm lắp mạch theo sơ
đồ H.26.2SGK.


 HS làm việc theo sự hướng
dẫn của GV, thu thập các số
liệu cần thiết để hoàn thành
bảng 1.



 Thảo luận nhóm thống nhất
phần kết luận, đại diện nhóm
phát biểu.


<b>I – HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI</b>
<b>ĐẦU BĨNG ĐÈN:</b>


<b>1. Bóng đèn chưa được mắc vào</b>
<b>mạch điện:</b>


 Thí nghiệm 1:
– Đèn khơng sáng.
– Kim vơn kế chỉ số 0.


<b>2. Bóng đèn được mắc vào mạch</b>
<b>điện:</b>


<b>3. Kết luận:</b>


<b>– HĐT giữa 2 đầu bóng đèn bằng 0</b>
thì khơng có dịng điện chạy qua
bóng đèn.


– HĐT giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn
thì dịng điện chạy qua bóng đèn có
cường độ càng lớn.


<b>4. Tìm hiểu sự tương tự giữa HĐT và chênh lệch mức nước: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>



 GV treo H.26.3SGK, hướng dẫn
HS mô tả các chi tiết ở a và b.
 Hướng dẫn HS tìm hiểu sự tương
tự giữa các bộ phận cấu tạo nên
mạch điện và đường dẫn nước.
 Yêu cầu các nhóm hồn thành C5.


 Đọc tên các chi tiết có trong
sơ đồ a và b.


 Tự nhận xét sự tương tự
giữa các chi tiết trong 2 sơ đồ.


 Đọc và trả lời câu hỏi C5.


<b>II – SỰ TƯƠNG TỰ GIỮA HĐT</b>
<b>VÀ SỰ CHÊNH LỆCH MỨC</b>
<b>NƯỚC:</b>


a) Khi có sự chênh lệch mức nước
giữa 2 điểm A và B thì có dịng nước
chảy từ A tới B.


b) Khi có hiệu điện thế giữa 2 đầu
bóng đèn thì có dịng điện chạy qua
bóng đèn.


c) Máy bơm nước tạo ra sự chênh
<i><b>lệch mức nước tương tự như nguồn</b></i>


<i><b>điện tạo ra hiệu điện thế.</b></i>


<b>5. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (6 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc và trả lời C6,C7,
C8.


 Tổng kết và củng cố:
-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


 Hoạt động cá nhân.
 Đọc phần ghi nhớ.


<b>IV – VẬN DỤNG:</b>


<b>C6:</b> C.


<b>C7:</b> A.


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

- ? Đo CĐDĐ và HĐT bằng những
dụng cụ nào?


- ? Công dụng và cách mắc ampe
kế, vôn kế vào mạch điện?


- <b>? Đơn vị của CĐDĐ và HĐT? </b>
 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem lại các bài


24, 25, 26.


 Xem lại bài cũ để trả lời các
câu hỏi.


<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


<b>NS:30/03/2012</b>
<b>Tiết: 31</b>


<b>THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch
nối tiếp


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch nối tiếp
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức hợp tác, đồn kết trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc trong giờ thực hành.


<b>II. Chuẩn bi:</b>


<b>1. Giáo viên: </b>



- Nguồn điện, ampe kế, vơn kế, bóng đèn, cơng tắc
<b>2. Học sinh: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

Lớp: 7B Tổng: Vắng:
<b>2. Kiểm tra: (0’)</b>


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>TG</b> <b>NỘI DUNG</b>


Hoạt động 1:


GV: hướng dẫn HS cách mắc mạch điện gồm
2 bóng đèn mắc song song với nhau
HS: nắm bắt thông tin


GV: hướng dẫn HS cách đo cường độ dịng
điện của đoạn mạch song song


HS: nắm bắt thơng tin


GV: hướng dẫn HS cách đo hiệu điện thế của
đoạn mạch song song


HS: nắm bắt thông tin


I. Nội dung và trình tự thực hành.
1. Mắc nối tiếp hai bóng đèn.



C1: ampe kế và công tắc được mắc song
song với nhau.


C2:


2. Đo cường độ dòng điện đối với đoạn
mạch song song.


<b>Vị trí</b>
<b>của</b>
<b>ampe kế</b>


<b>Vị trí</b>


<b>1</b> <b>Vị trí 2 Vị trí 3</b>
<b>Cường</b>


<b>độ dịng</b>
<b>điện</b>


<b>I1 =</b> <b>I2 =</b> <b>I3 =</b>


3. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch
song song.


<b>Vị trí mắc vôn kế</b> <b>Hiệu điện thế</b>
<b>hai điểm 1 và 2</b> <b>U12 = </b>


<b>hai điểm 2 và 3</b> <b>U 23 = </b>
<b>hai điểm 1 và 3</b> <b>U13 = </b>


Hoạt động 2:


HS: tiến hành thực hành theo hướng dẫn
GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành.
sủa các lỗi HS mắc phải


HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo cáo
thực hành.


II. Thực hành.


<i><b>Mẫu: báo cáo thực hành</b></i>


<b>4. Củng cố: (13’)</b>


- Thu báo cáo thực hành


- Nhận xét kết quả thực hành của các nhóm.


<b>X</b>


<b>A</b> <b>X</b>


<b>V</b>
<b>X</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

- xem lại trình tự thực hành
- Chuẩn bị cho giờ sau.
<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>



<b>NS:13/4/2012</b>


Tiết 32 - Bài 28 Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện
<b>đối với đoạn mạch song song</b>


<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch
song song.


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch song song
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức hợp tác, đồn kết trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc trong giờ thực hành.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 công tắc, 9 dây nối, 2 bóng đèn, 1 vơn kế, 1 ampe kế.
- GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bóng đèn, vôn kế, ampe kế như HS.


<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (5 phút)</b>
- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số.



</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b>3. Tìm hiểu và mắc mạch điện song song với 2 bóng đèn: (10 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Giới thiệu dụng cụ có trong thí
nghiệm.


 u cầu HS quan sát mạch điện
H.28.1aSGK và trả lời các câu hỏi
đã nêu ở phần II SGK.


 Hướng dẫn HS mắc mạch điện
như hình 28.1a và thực hiện các
mục trong SGK.


 Các nhóm quan sát hình
28.1a và thực hiện những yêu
cầu đã nêu trong SGK.


 Trả lời C1. Tiến hành lắp
mạch điện và trả lời C2.


<b>I – ĐỒ DÙNG THÍ NGHIỆM:</b>
<b>- 1 nguồn điện.</b>


- 2 bóng đèn như nhau.
- 1 cơng tắc.


- 1 ampe kế.
- 1 vôn kế.


- 9 đoạn dây nối.


<b>II – NỘI DUNG THỰC HÀNH:</b>
<b>1.Mắc song song 2 đèn:</b>


<b>4. Đo HĐT đối với mạch điện song song: (8 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Hướng dẫn HS thực hiện như yêu
cầu của SGK, kiểm tra xem HS lắp
vôn kế đúng không.


 Yêu cầu HS mỗi phép đo đóng
ngắt cơng tắc 2 lần, lấy 2 giá trị rồi
tính trung bình cộng.


 u cầu HS dựa vào bảng 1 rút ra
nhận xét và ghi đầy đủ vào mẫu báo
cáo.


 Tiến hành đo HĐT theo
mục 2 SGK.


 Đo U12 2 lần, lấy giá trị
trung bình. Đo U34 và UMN ghi
vào bảng 1.


 Thảo luận nhóm, nhận xét và
ghi vào báo cáo.



<b>2. Đo HĐT đối với đoạn mạch song</b>
<b>song:</b>


HĐT giữa 2 đầu các đèn mắc song
song là bằng nhau và bằng HĐT
giữa 2 điểm nối chung.


U12 = U34 = UMN


<b>5. Đo CĐDĐ đối với mạch điện song song: (12 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS sử dụng mạch đã
mắc, tháo bỏ vôn kế, mắc ampe kế
lần lượt vào các vị trí và tiến hành
theo yêu cầu nêu trong SGK.


 Yêu cầu HS mỗi phép đo đóng
ngắt cơng tắc 2 lần, lấy 2 giá trị rồi
tính trung bình cộng.


 u cầu các nhóm thảo luận và
ghi nhận xét vào phiếu báo cáo.


 Tiến hành đo CĐDĐ theo
yêu cầu của SGK.


 Đo mỗi giá trị 2 lần, lấy


trung bình rồi ghi vào bảng
báo cáo.


 Thảo luận nhóm, nhận xét và
ghi vào báo cáo.


<b>2. Đo CĐDĐ đối với đoạn mạch</b>
<b>song song:</b>


CĐDĐ mạch chính bằng tổng các
CĐDĐ mạch rẽ.


I = I1 + I2


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

 Yêu cầu HS nêu lại các quy luật
đã được học trong bài thí nghiệm.
 GV nhận xét, đánh giá tiết học.
 Yêu cầu các nhóm thu dọn dụng
cụ thí nghiệm, nộp bài báo cáo.
<b>Về nhà: Làm BT trong SBT, xem</b>
trước bài 29.


 Phát biểu lại các quy luật.
 Lắng nghe nhận xét.


 Thu dọng dụng cụ, nộp bài
báo cáo cho GV.


<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>



<b>NS:15/4/2012</b>


Tiết 33: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
<b>I – Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Biết được nguy hiểm của dòng điện khi đi qua cơ thể con người
- Biết được hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nắm được các quy tắc an toàn khi sử dụng và sửa chữa điện
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để đảm bảo an toàn điện
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II – Chuẩn bị:</b>


- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 cơng tắc, 5 dây nối, 1 bóng đèn, 1 người điện, cầu chì.
- GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bóng đèn, bút thử điện, một số loại cầu chì, bút thử điện.
<b>III – Tổ chức hoạt động dạy học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>3. Tìm hiểu các tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng điện đ/v cơ thể người: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV cắm bút thử điện vào ổ điện
cho HS quan sát và trả lời C1.


 GV treo H.29.1SGK và hướng
dẫn HS làm thí nghiệm với mơ hình
người điện.


 u cầu HS đọc thơng tin về mức
độ tác dụng và giới hạn nguy hiểm
của dòng điện đối với cơ thể người.


 Quan sát thí nghiệm của
GV, rút ra nhận xét.


 Tiến hành làm thí nghiệm
theo hướng dẫn của GV.


 Đọc thông tin trong SGK và
cho biết giới hạn mức độ gây
chết người khi tiếp xúc với
điện


<b>I – DỊNG ĐIỆN ĐI QUA CƠ THỂ</b>
<b>NGƯỜI CĨ THỂ GÂY NGUY</b>
<b>HIỂM:</b>


<b>1. Dòng điện có thể đi qua cơ thể</b>
<b>người:</b>


 Nhận xét: Dịng điện có thể chạy
<i><b>qua cơ thể người khi chạm vào mạch</b></i>
điện tại bất cứ vị trí nào của cơ thể.
<b>2. Giới hạn nguy hiểm đối với dòng</b>


<b>điện qua cơ thể người:</b>


- I từ 70mA trở lên
- U từ 40V trở lên


 Gây nguy hiểm đến tính mạng con
người.


<b>4. Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì: (15 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 GV làm thí nghiệm H.29.2SGK.
Khi đóng cơng tắc, 1 HS đọc số chỉ
ampe kế, 1 HS ghi giá trị I1 và I2.
 Yêu cầu HS làm C2 so sánh I1 và
I2 để rút ra nhận xét.


 Yêu cầu HS thảo luận về các tác
hại của đoản mạch.


 Hướng dẫn HS tìm hiểu cầu chì
thật từ các cầu chì đã chuẩn bị.


 Quan sát thí nghiệm của
GV và kết quả tìm được trên
bảng.


 Từ số liệu thu nhận được
rút ra nhận xét.



 Thảo luận nhóm và đi đến
thống nhất.


 Tìm hiểu và nêu ý nghĩa ghi
trên mỗi cầu chì.


<b>II – HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH</b>
<b>VÀ TÁC DỤNG CỦA CẦU CHÌ:</b>
<b>1. Hiện tượng đoản mạch:</b>


 Nhận xét: Khi bị đoản mạch, dòng
điện trong mạch có cường độ rất lớn.
<b>2. Tác dụng của cầu chì. Ý nghĩa số</b>
<b>ghi trên cầu chì:</b>


Dịng điện có CĐDĐ vượt quá giá trị
ghi trên cầu chì thì cầu chì sẽ đứt.
<b>5. Tìm hiểu các quy tắc an tồn khi sử dụng điện: (5 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS đọc lấy thông tin
trong SGK, thảo luận vì sao phải


tuân theo các quy tắc trên.  Đọc các thông tin trong<sub>SGK, thảo luận nhóm để trả lời</sub>
các câu hỏi.


<b>III – CÁC QUY TẮC AN TOÀN</b>
<b>KHI SỬ DỤNG ĐIỆN:</b>



1. Chỉ làm thí nghiệm với nguồn điện
nhỏ hơn 40V.


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b>?</b> Từ những hiểu biết trên, vận
dụng để trả lời câu hỏi H.29.5.SGK.


bọc cách điện.


3. Không tự ý chạm vào mạng điện
dân dụng và các thiết bị điện.


4. Khi có người bị điện giật thì khơng
được chạm vào người đó mà cần tìm
cách ngắt ngay cơng tắc điện và gọi
người cấp cứu.


<b>6. Củng cố, nhận xét và giao nhiệm vụ về nhà: (6 phút)</b>


<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Kiến thức trọng tâm</b>


 Yêu cầu HS làm câu C6.
 GV nhận xét, đánh giá tiết học.
 Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”.


<b>Về nhà: Làm BT trong SBT, xem</b>
trước bài 29.


 Làm câu C6.



 Lắng nghe nhận xét.


<b>IV/RÚT KINH NGHIỆM:</b>


<b>NS:15/4/2012</b>


<b>Tiết: 34</b>


<b>ÔN TẬP-TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 : ĐIỆN HỌC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Hệ thống hóa được các kiến thức của chương Điện học
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Trả lời được các câu hỏi và bài tập tổng tập chương
<b>3. Thái độ:</b>


- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.


<b>II. Chuẩn bi:</b>


<b>1. Giáo viên: </b>


- hệ thồng câu hỏi ơn tập, bảng trị chơi ô chữ.
<b>2. Học sinh: </b>



- Xem lại các kiến thức có liên quan.


<b>III. Tiến trình tổ chức day - học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>2. Kiểm tra: (0’)</b>
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>TG</b> <b>NỘI DUNG</b>


Hoạt động 1:


GV: nêu hệ thống các câu hỏi để học sinh tự
ôn tập


HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của phần
ôn tập trên


GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho từng câu hỏi của phần này.


<b>(10’)</b> I. Tự kiểm tra.


Hoạt động 2:


HS: suy nghĩ và trả lời câu C1


GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận cho câu C1


HS: suy nghĩ và trả lời câu C2



GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận cho câu C2


HS: suy nghĩ và trả lời câu C3


GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận cho câu C3


HS: suy nghĩ và trả lời câu C4 + C5


GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung và đưa ra
kết luận cho câu C4 + C5


HS: thảo luận với câu câu C6
Đại diện các nhóm trình bày


Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau.


GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6


HS: suy nghĩ và trả lời câu C7


GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận cho câu C7


<b>(15’)</b> II. Vận dụng.
C1: ý D


C2:


A B A B


A B A B
C3: cọ xát mảnh nilông bằng miếng len
thì mảnh nilơng bị nhiễm điện âm và
nhận thêm electron còn miếng lên
mất bớt electron.


C4:


ý C
C5:


ý C
C6: ta thấy:


U1 = U2 = 3V


nếu mắc nối tiếp 2 bóng đèn này thì :
U12 = U1 + U2 = 3 + 3 = 6V
vậy phải mắc vào nguồn điện 6V
C7:


vì 2 đnè được mắc song song với nhau
nên: I = I1 + I2


=> I2 = I - I1 = 0,35 - 0,12 = 0,23 A
vậy số chỉ của ampe kế A2: 0,23 A



<b>+</b> <b></b>


<b>--</b> <b>+</b>


<b></b>
<b></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

Hoạt động 3:


HS: thảo luận với các câu hỏi hàng ngang
của trị chơi ơ chữ


Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận


chung cho từ hàng dọc


<b>(10’)</b> III. Trò chơi ô chữ.


<b>4. Củng cố: (7’)</b>


- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.


<b>5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’)</b>


- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau.



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×