Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

De thi va dap an HSG Long An 1011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.86 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>LONG AN</b>


<b>ĐỀ CHÍNH THỨC</b>


<b>KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH</b>
<b>MÔN: NGỮ VĂN</b>


<b>NGÀY THI: 07/4/2011</b>


<b>THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)</b>


<b>Câu1</b>

: (4 điểm)



Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:


“Vân xem trang trọng khác vời,


Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang



Hoa cười ngọc thốt đoan trang,



Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.”


a. Hãy chỉ ra cái hay của từ “thốt” trong đoạn thơ trên.



b) Xác định và nói lên tác dụng các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn thơ trên.


<b>Câu 2</b>

: (4 điểm)



Viết một văn bản ngắn trong đó có sử dụng khởi ngữ (gạch chân xác định) trình


bày cảm nhận của em về nạn bạo lực trong học đường.



<b>Câu 3</b>

: (12 điểm)




Sự khám phá và thể hiện vẻ đẹp tình cảm gia đình - tình cha con - qua hai tác


phẩm: “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng và “Nói với con” của Y Phương.



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Hết---HƯỚNG DẪN CHẤM</b>


<b>Câu 1: (4 điểm)</b>


<b>A . Yêu cầu về kiến thức</b>


a)

- <b>Thốt </b>có nghĩa là nói. Nếu Nguyễn Du viết “hoa cười ngọc nói” thì Thúy Vân là cơ gái
ln cười cười nói nói, tức là nói nhiều. (0,25 điểm)


- Còn viết “hoa cười ngọc thốt” ý chỉ thỉnh thoảng mới nói (<i>Biết thì thưa thốt, khơng</i>
<i>biết thì dựa cột mà nghe</i>.) (Tục ngữ). Có nghĩa là điều đáng nói mới nói, chín chắn rồi mới
“thốt” ra lời . (0,5 điểm)


- Nguyễn Du dùng từ “thốt” để làm tăng thêm vẻ đẹp “đoan trang” của Thúy Vân (0,5
điểm) đồng thời làm tăng thêm sắc thái biểu đạt tao nhã, trang trọng, điêu luyện. (0,25 điểm)


b)

Biện pháp tu từ (2 điểm)


Ước lệ, tượng trưng (0,5 điểm)


Liệt kê: khuôn trăng, nét ngài, hoa, ngọc, tóc, da (0,25 điểm)

Nhân hóa, so sánh: mây thua, tuyết nhường (0,25 điểm)
 Tiểu đối (đối ngữ) : +Khuôn trăng đầy đặn / nét ngài nở nang
+Mây thua / tuyết nhường (0,25 điểm)


Ẩn dụ: khuôn trăng (mặt đầy đặn như mặt trăng), nét ngài (chân mày đẹp như
mày con bướm tằm), hoa cười ngọc thốt (miệng cười tươi như hoa, tiếng nói
trong như ngọc). (0,25 điểm)


<i> (Học sinh (HS) chỉ nói nghệ thuật mà khơng minh họa dẫn chứng thì khơng chấm</i>
<i>điểm)</i>


 Tác dụng: (1điểm)


-Gợi tả vẻ đẹp nhan sắc Thúy Vân (0,25 điểm)


-Vẻ đẹp phúc hậu, trang trọng nhằm dự báo cuộc đời bình yên, phẳng lặng trên vạn
nẻo đường đời sau này của Thúy Vân. (0,25 điểm)


-Thấy được nét bút tài hoa, điêu luyện của Nguyễn Du. (0,25 điểm)
-Toát lên tấm lòng nhân đạo của nhà thơ. (0,25 điểm)


<b>B. Yêu cầu về kỹ năng:</b>


<i>Học sinh (HS) có thể trả lời ngắn gọn bằng đoạn văn hay gạch ý, miễn sao trình bày vấn</i>
<i>đề sáng rõ, diễn đạt tốt và đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức.</i>


<b>Câu 2:(4 điểm)</b>


<b>A . Yêu cầu về kiến thức:</b>
<i> </i><i>Khái niệm:</i>


Bạo lực học đường: Hành vi thô bạo, ngang ngược, xúc phạm, trấn áp…người khác
gây tổn thương về tinh thần và thể xác trong phạm vi nhà trường…


<i>Biểu hiện: </i>Xúc phạm, lăng mạ, đánh đập, chà đạp nhân phẩm…
<i>Ngun nhân:</i>



<i>-</i>Vì những lí do khơng đâu…


-Thiếu khả năng kiểm soát về hành vi ứng xử của bản thân.
-Sai lệch về quan điểm sống.


-….
<i>Tác hại: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>Giải pháp</i>:


-Giáo dục từ gia đình, nhà trường, xã hội …
<i>Bài học bản thân</i>


- Tự học tự rèn về hành vi đạo đức bản thân.


- Tham gia cơng tác phịng chống các hành vi bạo lực học đường.


<i><b> B. Yêu cầu về kỹ năng</b>: </i>Viết một văn bản có sử dụng khởi ngữ (gạch chân xác định) liên kết
chặt chẽ, đủ lí lẽ và dẫn chứng làm rõ ý khái quát. Bố cục hợp lý, diễn đạt trôi chảy, bài làm
sạch, chữ rõ.


 Hoàn thành tốt các yêu cầu trên (4 điểm); thiếu khởi ngữ trừ 1,0 điểm.


 Đạt phần lớn các yêu cầu trên (lí lẽ, dẫn chứng chưa thật đủ để làm sáng tỏ ý khái quát,
còn mắc một số ít lỗi diễn đạt) (3 điểm)


 Chỉ nêu được các ý, lan man, chủ yếu diễn chung chung, bố cục chưa rõ ràng, vẫn còn
một số lỗi diễn đạt. (2 điểm)


 Đoạn văn viết sơ sài, sai lạc về nội dung khái quát, mắc nhiều lỗi diễn đạt. (1 điểm)


<i>(Tùy cảm nhận của HS, bài viết có hướng nhìn đúng quan điểm, thuyết phục bằng lập</i>
<i>luận chặt chẽ, sáng tạo mà cho điểm tối đa)</i>


<b>Câu 3:(12 điểm)</b>


<b>A. Yêu cầu về kiến thức</b>:


Trên cơ sở hiểu biết về tác giả, tác phẩm và vẻ đẹp tình cảm gia đình – tình cha con qua
tác phẩm “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và “Nói với con” (Y Phương), HS có thể có
nhiều cách làm bài khác nhau song cần đáp ứng được các yêu cầu và nội dung cơ bản sau:


<i><b>I. Phần mở bài: </b></i>(1 điểm)


Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.


Dẫn vào vấn đề nghị luận: Tình cảm gia đình, tình cha con và sự khám phá thể hiện vẻ
đẹp tình cảm ấy trong hai tác phẩm văn học:


+“Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng)
+“Nói với con” (Y Phương)


<i><b>II. Thân bài</b></i><b>: </b>(10 điểm )
<b>1. Khám phá và thể hiện vẻ đẹp tình cảm gia đình trong “Chiếc lược ngà” (4 điểm)</b>

Tình cảm của người cha – ơng Sáu dành cho con sâu sắc: (1,5 điểm)


Ở chiến trường, nỗi nhớ con ln giày vị ơng Sáu, chính vì vậy về tới q, nhìn thấy
Thu, ơng đã nhảy vội lên bờ và định ôm hôn con cho thỏa nỗi nhớ mong. (0,75 <i>điểm)</i>


Mấy ngày về phép, ơng ln tìm cách gần gũi con mong bù lại cho con những tháng
ngày xa cách dù cho bé Thu hiểu lầm có thái độ hỗn hào phản kháng, ông vẫn kiên nhẫn chiều

chuộng, thuyết phục. (0,75 điểm)


Tình cảm của người cha dành cho con trong sự hy sinh thầm lặng: (2,5 điểm)
-Lúc ra đi, ơng âm thầm, lặng lẽ nhìn con, chỉ khi bé Thu nhận ra ba và nhảy lên ôm
chặt lấy cổ ba, lúc bấy giờ nước mắt ông mới trào ra. <i>( 0,75 điểm)</i>


-Những ngày ở căn cứ, lúc rảnh rỗi là ơng gửi hết tình thương con vào việc làm chiếc
lược ngà. Trước lúc hy sinh, điều mà ông nghĩ tới duy nhất là nhờ đồng đội mang chiếc
lược về cho con. <i>(0,75 điểm)</i>


-Tình cảm yêu thương con sâu nặng của ông Sáu làm cho người đọc xúc động và thấm
thía nỗi đau thương mất mát, éo le do chiến tranh gây ra. Nhưng điều đáng quý nhất trong
cái mất mát ấy đó là tình cảm cha con, tình cảm mn thuở có tính nhân bản bền vững, tình
cảm ấy bất diệt trước sự hủy diệt tàn khốc của chiến tranh. (1 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

-Tình yêu người cha dành cho con thể hiện qua lời tâm sự, nhắc nhở về nguồn cội sinh
dưỡng, cho con thấy được sự đầm ấm của gia đình và sức sống mạnh mẽ, bền bỉ về truyền
thống tốt đẹp của quê hương. (dẫn chứng) (1điểm)


-Là tình yêu mà người cha muốn thắp sáng ý chí, nghị lực và niềm tin cho con mình
trong cuộc sống để kế thừa, tự hào và phát huy truyền thống của “người đồng mình” …
(dẫn chứng) (1điểm)


* Cách thể hiện: (2 điểm)


-Lựa chọn hình thức mượn lời mộc mạc mà gợi cảm, mạnh mẽ, người cha đã thể hiện
khung cảnh núi rừng quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã chở che
ni dưỡng con cả tâm hồn và lối sống. (1điểm)


-Dùng cách nói giàu hình ảnh, cụ thể, mộc mạc mà có tính khái quát, giàu chất thơ,


người cha đã truyền đến con thái độ sống nghĩa tình, biết chấp nhận, vượt qua thử thách;
giúp con hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của dân tộc mình - gợi nhắc tình cảm gia
đình ln gắn bó với truyền thống q hương. (1 điểm)


<b>3. So sánh, đánh giá, mở rộng và nâng cao vấn đề (2 điểm)</b>
<i><b>a. So sánh (1 điểm)</b></i>


-Những nét giống nhau: Tình yêu thương của sự chăm sóc, ân cần dạy dỗ, tấm lịng vị
tha, đức hy sinh một đời vì con của cha, một tình cảm mang tính gia đình cao cả. Đây cũng
là truyền thống đạo lý của dân tộc, cần kế thừa và gìn giữ.<i> ( 0,5 điểm)</i>


-Những nét riêng: Hồn cảnh, tình cảm, xuất phát từ mối quan hệ, tình cảm cha
-con...và nét riêng trong hình thức thể hiện ... <i>( 0,5 điểm)</i>


<b> b. Đánh giá, mở rộng và nâng cao vấn đề: (1 điểm)</b>


-Tình cảm gia đình – tình cha con là một trong những thứ tình cảm thiêng liêng và quý
giá của mỗi người. Mỗi nhà thơ, nhà văn bằng sự khám phá và thể hiện của mình đã đem
đến cho văn học những tác phẩm giàu giá trị nhân bản, nhân văn sâu sắc, có ý nghĩa giáo
dục và lay thức tình cảm tốt đẹp của con người về tình cảm gia đình. <i>( 0,5 điểm)</i>


-Vẻ đẹp của tình cảm gia đình – tình cha con trong hai tác phẩm như những nét vẽ góp
phần hồn thiện bức chân dung gia đình của mỗi con người. Tình cảm ấy lại được hồ
quyện thống nhất, gắn bó chặt chẽ với tình yêu quê hương đất nước. Đây cũng là một mạch
nguồn tình cảm được lưu chuyển qua dịng chảy truyền thống của thơ ca dân tộc nhưng ln
có những khám phá, phát hiện và cách thể hiện theo những nét riêng - một đặc trưng quan
trọng trong sáng tạo nghệ thuật. <i>( 0,5 điểm)</i>


<i>(HS có thể liên hệ đến các tác phẩm cùng đề tài khác)</i>



<i><b>III. Kết luận</b></i><b>:</b> (1 điểm)


- Khẳng định lại nội dung của hai tác phẩm: <i>(0,5 điểm)</i>


Tình cha đối với con ở hai hoàn cảnh khác nhau, cách biểu hiện khác nhau nhưng đều
có điểm chung là tình thương u hết sức sâu sắc, đằm thắm, thầm lặng và đầy sự hy sinh.
- Liên hệ bài học cho bản thân: <i>( 0,5 điểm)</i>


+ Tình cảm cha con nói riêng, tình cảm gia đình nói chung là tình cảm q báu, mỗi
người cần biết trân trọng, giữ gìn, phát huy.


+ Con người phải sống và làm việc sao cho xứng đáng với các tình cảm cao quý đó.
<b>B. Yêu cầu về kĩ năng:</b>


- Biết làm bài nghị luận về một vấn đề văn học.


- Kết hợp các thao tác lập luận để tìm hiểu những khám phá và thể hiện của hai tác
phẩm qua vẻ đẹp hình tượng văn học.


- Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

 <i><b>Biểu điểm:</b></i>


<i><b>+ Đ</b><b> iểm 10-12</b><b> :</b> HS nắm vững các yêu cầu trên, hiểu vấn đề và phương pháp, giải quyết</i>
<i>đúng hướng, rõ trọng tâm. Bố cục hợp lý, diễn đạt trôi chảy, bài sạch, chữ rõ. Văn viết giàu</i>
<i>chất tư duy và cảm nhận tinh tế, có nhiều phát hiện sâu sắc, sáng tạo. </i>


<i><b>+ Đ</b><b> iểm 8-9,5</b><b> :</b> HS hiểu và có định hướng giải quyết đúng. Bài viết phân tích được những</i>
<i>đặc điểm chung nhất của hai nhân vật; biết nhận xét, đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái</i>
<i>quát làm nổi rõ vấn đề; nêu được giá trị nhân đạo từ hình tượng nhân vật. Bài làm có kết cấu</i>


<i>chặt chẽ, lời văn mạch lạc, trong sáng, giàu cảm xúc; hạn chế được lỗi diễn đạt. Có những</i>
<i>phân tích và phát hiện tốt, tuy nhiên có thể chưa thật toàn diện và sáng tạo. Văn viết biểu cảm,</i>
<i>diễn đạt trôi chảy, bài sạch, chữ rõ.</i>


<i><b>+ Đ</b><b> iểm 6-7,5</b><b> :</b> HS nắm được các yêu cầu cơ bản, hiểu định hướng, có một số phát hiện nhất</i>
<i>định nhưng một số ý còn chưa mạch lạc. Biết phân tích được những đặc điểm chung nhất của</i>
<i>hai nhân vật; biết nhận xét, đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề song</i>
<i>không nêu nêu được giá trị nhân đạo từ hình tượng nhân vật. Bài viết có kết cấu tương đối chặt</i>
<i>chẽ, rõ ý, dễ theo dõi; mắc không quá mười lỗi diễn đạt. Văn viết khá, bài sạch, chữ rõ.</i>


<i><b>+ Đ</b><b> iểm 4-5,5</b><b> :</b> HS tỏ ra hiểu yêu cầu đề, tuy nhiên bài còn chưa khai thác được các chi tiết,</i>
<i>giá trị của văn bản. Văn viết tạm được.</i>


<i><b>+ Đ</b><b> iểm 2-3,5</b>: Bài lạc đề về nội dung và phương pháp. Bài viết giới thiệu một cách chung</i>
<i>chung về nhân vật; phân tích khơng sâu; khơng biết tổng hợp, khái quát làm nổi rõ vấn đề; bố</i>
<i>cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng; mắc lỗi diễn đạt nhiều, trình bày quá vụng về. </i>


<i><b>L</b></i>
<i><b> ư</b><b> u ý</b><b> </b>: </i>


 Giám khảo phát hiện và trân trọng những bài làm có thể chưa đủ ý theo biểu điểm
nhưng nếu có tính sáng tạo, linh hoạt và giàu cảm xúc, có thể thảo luận để cho điểm tối đa.


Tránh đếm ý cho điểm. Chỉ cho điểm tối đa mỗi ý nếu diễn đạt lưu loát, có câu văn
hay, có cảm xúc chân thành.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×