Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực dược lâm sàng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực dược lâm sàng tại một số bệnh viện thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.56 MB, 124 trang )

.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ HỒNG NHÃ

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC LÂM SÀNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
DƢỢC LÂM SÀNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN THUỘC SỞ Y TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

.


.

ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



LÊ HỒNG NHÃ

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC LÂM SÀNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
DƢỢC LÂM SÀNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN THUỘC SỞ Y TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019

Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
Mã số: CK 62 73 20 01

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: GS. TS. LÊ QUAN NGHIỆM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

.


.

iii

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các cơng trình khác. Nếu
khơng đúng nhƣ đã nêu trên, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về đề tài của mình.
Ngƣời cam đoan


LÊ HỒNG NHÃ

.


.

iv

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt hai năm học tập và thực hiện đề tài khảo sát, nghiên cứu, tôi hết
sức trân trọng và chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn, chỉ dạy, hỗ trợ nhiệt tình và hợp
tác hết sức quý báu của các Thầy cô, đặc biệt là tất cả Thầy cô tại Bộ môn Quản lý
Dƣơc, các lãnh đạo và đồng nghiệp nhằm mục đích cao cả hƣớng đến hoạt động
Dƣợc lâm sàng ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả:
1- Thầy GS.TS Lê Quan Nghiệm - Đại học Y dƣợc TP Hồ Chí Minh
2- Thầy PGS.TS Phạm Đình Luyến- Trƣởng Bộ môn Quản lý dƣợc-Đại học Y
dƣợc TP Hồ Chí Minh
3- PGS.TS Tăng Chí Thƣợng- Phó Gám đốc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh
4- Cơ TS. Nguyễn Thị Hải Yến - Đại học Y dƣợc TP Hồ Chí Minh
5- Thầy TS. Võ Quang Trung - Trƣờng Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
6- ThS. Đỗ Văn Dũng - Trƣởng phòng Nghiệp vụ Dƣợc - Sở Y tế TP Hồ Chí
Minh
7- Quý Ban giám đốc và Trƣởng khoa dƣợc của:
Tất cả các bệnh viện công lập trực thuộc, Bệnh viện Quận huyện và bệnh viện
ngồi cơng lập trên địa bàn Thành phố (79 bệnh viện theo danh sách)./.

LÊ HOÀNG NHÃ


.


.

v

Luận văn Chuyên khoa II – khóa 2017 – 2019
Chuyên ngành Tổ chức – Quản lý Dƣợc
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC LÂM SÀNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC LÂM SÀNG TẠI MỘT SỐ
BỆNH VIỆN THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019
Lê Hoàng Nhã
Thầy hƣớng dẫn: GS.TS. Lê Quan Nghiệm
TĨM TẮT
Đặt vấn đề: Cơng tác dược có hai mảng cơng việc rất quan trọng đó là Cung ứng thuốc và
Dược lâm sàng. Công tác cung ứng thuốc đã và đang hoạt động ổn định. Tuy nhiên, công tác
Dược lâm sàng hiện nay tại các bệnh viện thực sự vẫn còn chưa được quan tâm và thực thi
đúng mực. Số lƣợng bệnh nhân ngày càng tăng, bệnh và diễn tiến bệnh ngày càng phức tạp, đặc
biệt tại Tp.HCM, trung tâm hành chính và kinh tế lớn ở khu vực phía Nam nƣớc ta, do đó nhu cầu
sử dụng thuốc đảm bảo số lƣợng và chất lƣợng, an toàn rất cao. Nguồn nhân lực y tế trực tiếp đảm
bảo an toàn sử dụng thuốc hiện tại là các bác sĩ, trong bối cảnh nhƣ thế sẽ gặp khơng ít khó khăn
trong những lựa chọn dùng thuốc cho bệnh nhân. Trong khi đó, dược sĩ lâm sàng có vai trị hỗ trợ
các bác sĩ trong việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lí, an tồn, và hiệu quả . Nghiên cứu này tìm
hiểu thực trạng nguồn nhân lực dược lâm sàng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực
dược lâm sàng tại một số bệnh viện thuộc Sở Y tế Tp.HCM năm 2019.
Phƣơng pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang từ 8/ 2018 – tháng 8/2019 tại Tp.HCM
Kết quả: Nghiên cứu khảo sát đƣợc 79/111 bệnh viện trên địa bàn Tp.HCM. Có 7/79 bệnh viện
chƣa có nhân lực dƣợc sĩ lâm sàng (DSLS) và 21% số DSLS chƣa có chứng chỉ hành nghề dƣợc
lâm sàng (DLS). Đa số các bệnh viện đƣợc khảo sát chƣa đáp ứng đƣợc số lƣợng DSLS/100

giƣờng bệnh, chỉ số FTE tổng của 60 bệnh viện là 70,01, với giá trị trung bình 0,4(1-2). Nhà quản
lý đánh giá cao về kĩ năng chuyên môn và kĩ năng mềm của DSLS, ở mức 3- 4 (trung bình tốt), tuy
nhiên điểm số này có sự dao động cao. Đa số DSLS phải kiêm nhiệm nhiều cơng tác ngồi công tác
DLS. Rào cản lớn nhất ảnh hƣởng đến nhu cầu tuyển dụng DSLS của bệnh viện theo lãnh đạo của
các bệnh viện là thu nhập của DSLS và quy định của văn bản pháp luật. Từ các tồn đọng trên,
nghiên cứu đƣa ra các giải pháp về đào tạo, chính sách nghề nghiệp, xây dựng tiêu chí chất lƣợng
bệnh viện, phát triển dịch vụ dƣợc lâm sàng tại bệnh viện, tăng cƣờng nhận thức tầm quan trọng
của công tác DLS và hợp tác quốc tế.
Kết luận
Nghiên cứu đã cho thấy đƣợc thực trạng về nguồn nhân lực DSLS và các tồn đọng về nhu cầu
tuyển dụng DSLS tại bệnh viện trên địa bàn Tp.HCM. Kiến nghị Sở Y tế sử dụng kết quả nghiên
cứu làm căn cứ khoa học báo cáo cho Bộ Y tế để đƣa ra hƣớng phát triển nguồn nhân lực DSLS.
Từ khóa
Dƣợc sĩ lâm sàng, nguồn nhân lực, Sở Y tế Tp.HCM, giải pháp, bệnh viện.

.


.

vi

Thesis for Specialization Level II ( 2017 – 2019)
Major: Pharmaceutical Administration and Organization

THE SURVEY OF CLINICAL PHARMACEUTICAL HUMAN RESOURCES AND
SOLUTIONS FOR HOSPITALS MANAGED BY
HO CHI MINH CITY DEPARTMENT OF HEALTH IN 2019
Le Hoang Nha
Instructor: Prof. Dr. Le Quan Nghiem

ABSTRACT
Introduction: The increasing number of patients and the diverse disease patterns with complicated
progressing are often parralled with the raise of medication for treatment in term of amount, quality and
safety in HCMC, which is a largest socio-economic centre in the South Vietnam. The consequence of
this process causes lots of difficulties for clinicals in dealing with medication in treatment. Clinical
pharmacists can support in maintaining the reasonable, safe and afficient uses of medication. However,
clinical pharmaceutical services have not been developed and managed systematically. This study aims
to investigate the current situation of the human resources of clinical pharmaceutical and to propose
soloution to improve clinical pharmaceutical services in HCMC.
Methods: This is a crossectional study using a questionnaire to investigate the leaders of the hospital
based in HCMC on the number of pharmacists, their quality of training and other skills and to explore
the need in recruitment clinical pharmacists.
Results: There were 79/111 hospitals in Ho Chi Minh City responsed. There were 7/79 hospitals that
did not have clinical pharmacists (CP). Among phamrmacists in hospitals, there were 21% who did not
have clinical pharmacy practice certificates. In general, most of the surveyed hospitals did not meet the
number of CP/100 beds, FTE among 60 hospital was 70,01 and the mean 0,4 (IQR 1-2). Hospital
leaders scored CPs good at professional skills and soft skills (3-4 on average) but the scores varied
depends of hospitals from 1 to 5. The majority of CPs were in charge of many tasks in hospitals
including their clinical pharmaceutical tasks. From the perspective of the hospital leaders, the biggest
barrier to the CPs recruitment was the income of CPs and a lack from legislation framework in CPs
recruitment. Based on these findings, the investigator analysed and suggested some solutions on
training, policy building for CPs, building criteria for hospital quality management, developing clinical
pharmaceutical services in hospitals, improving the awareness and strengthening the importance of
clinical pharmaceuticals as well as collaborating globally.
Conclusion: The research has shown the current situation of CP human resources and recruitment

demand gaps in hospitals in HCMC. We recommend the Department of Health in HCMCto use our
results as a scientific evidence to propose improvement strategies to the Ministry of Health for CP
human resource development.
Key word


Clinical Pharmacist, human resource, Department of Health in HCMC, solutions, hospital.

.


.

vii

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. ix
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... xi
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... xiv
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. TỔNG QUAN NHÂN LỰC DƢỢC ................................................................3
1.2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BỆNH VIỆN TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................................9
1.3. SƠ LƢỢC VỀ DƢỢC LÂM SÀNG ..............................................................14
1.4. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU NHÂN LỰC DƢỢC LÂM SÀNG ..............23
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG&PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................30
2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ............................................................................30
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................31
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................38
3.1. Khảo sát số lƣợng nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng tại các bệnh viện thuộc Sở
Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 ...............................................................38
3.2. Khảo sát chất lƣợng nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng tại các bệnh viện thuộc

Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 ..........................................................48
3.3. Khảo sát các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng tại các bệnh
viện thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019. .......................................55
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng cho các bệnh viện
thuộc Sở Y tế TP.HCM..........................................................................................68
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN .......................................................................................77
4.1. Bàn luận chung ...............................................................................................77
4.2. Thực trạng nguồn nhân lực dƣợc tại các bệnh viện trên địa bàn Tp.HCM ....77
4.3. Thực trạng nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng của các bệnh viện tại Tp.HCM ..78
4.4. Nhu cầu tuyển dụng và các yếu tố liên quan đến nhu cầu tuyển dụng dƣợc sĩ
lâm sàng .................................................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................83

.


.

viii

KẾT LUẬN............................................................................................................83
KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Danh mục bệnh viện thu thập dữ liệu tại Tp.HCM
Phụ lục 2. Bộ câu hỏi đánh giá thực trạng nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng bệnh
viện tại TP.HCM

.



.

ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

ACCP

American College of Clinical Trƣờng ban Dƣợc Lâm sàng Hoa
Pharmacy

Kỳ

ADR

Adverse Drug Reaction

Phản ứng có hại của thuốc

ASHP

American Society of Health- Hiệp hội dƣợc sĩ Hoa Kỳ
System Pharmacists


BS

-

Bác sĩ

BV

-

Bệnh viện

CCHN

-

Chứng chỉ hành nghề

ĐD

-

Điều dƣỡng

DLS

-

Dƣợc lâm sàng


DNTN

-

Doanh nghiệp tƣ nhân

DS

-

Dƣợc sĩ

DT

-

Dƣợc tá

DSCĐ

-

Dƣợc sĩ cao đẳng

DSCK1

-

Dƣợc sĩ chuyên khoa I


DSCK2

-

Dƣợc sĩ chuyên khoa II

DSĐH

-

Dƣợc sĩ đại học

DSLS

-

Dƣợc sĩ lâm sàng

DSSĐH

-

Dƣợc sĩ sau đại học

.


.

x


DSTH

-

Dƣợc sĩ trung học

EBM

Evidence-based medicine

Y học dựa trên bằng chứng

FIP

International

Pharmaceutical Liên đoàn dƣợc quốc tế

Federation
FTE

Full time equivalent

Tƣơng đƣơng toàn thời gian

GB

-


Giƣờng bệnh

KNDPMP

-

Kiểm nghiệm dƣợc phẩm, mỹ
phẩm
Quản lý hành nghề Y, Dƣợc tƣ

QLHNYDTN -

nhân
TB

-

Trung bình

TDM

Therapeutic Drug Monitoring

Theo dõi nồng độ thuốc trong trị
liệu

ThS

-


Thạc sĩ

TNHH

-

Trách nhiệm hữu hạn

TP.HCM

-

Thành phố Hồ Chí Minh

TS

-

Tiến sĩ

TW

-

Trung ƣơng

WHO

World Health Organization


Tổ chức y tế thế giới

.


.

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố nhân lực dƣợc sĩ theo vùng miền toàn quốc năm 2010 ................7
Bảng 1.2. Phân bố nhân lực dƣợc trong các cơ quan nhà nƣớc toàn quốc năm 2010 8
Bảng 1.3. Phân bố nhân lực dƣợc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh toàn quốc
năm 2010 ...................................................................................................8
Bảng 1.5. Số lƣợng và tỉ lệ bác sĩ, điều dƣỡng, dƣợc sĩ theo loại hình đa
khoa/chuyên khoa tại 111 bệnh viện .......................................................13
Bảng 1.6. So sánh lực lƣợng bác sĩ, điều dƣỡng, dƣợc sĩ giữa bệnh viện công/tƣ tại
111 bệnh viện ...........................................................................................13
Bảng 1.7. Số lƣợng và tỉ lệ bác sĩ, điều dƣỡng, dƣợc sĩ theo phân hạng bệnh viện tại
111 bệnh viện ...........................................................................................13
Bảng 1.8. Một số nghiên cứu khác về nhân lực DSLS .............................................26
Bảng 2.9. Phân loại quy mô bệnh viện dựa theo số giƣờng bệnh .............................31
Bảng 2.10. Các biến số nghiên cứu về số lƣợng nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng .....32
Bảng 2.11. Các biến số nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng..33
Bảng 2.12. Các biến số khảo sát các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực dƣợc lâm
sàng ..........................................................................................................35
Bảng 3.13. Đặc điểm bệnh viện tham gia khảo sát ...................................................38
Bảng 3.14. Tổng quát cơ cấu nhân lực dƣợc sĩ của tất cả bệnh viện đã khảo sát .....39
Bảng 3.15. Trình độ chun mơn của dƣợc sĩ phân theo loại hình bệnh viện đa
khoa/chuyên khoa ....................................................................................40

Bảng 3.16. So sánh nhân lực dƣợc sĩ theo trình độ chun mơn giữa các bệnh viện
đa khoa/chun khoa ...............................................................................40
Bảng 3.17. Trình độ chun mơn của dƣợc sĩ phân theo loại hình cơng/tƣ .............41
Bảng 3.18. So sánh nhân lực dƣợc sĩ theo trình độ chun mơn giữa các bệnh viện
cơng/tƣ .....................................................................................................41
Bảng 3.19. Trình độ chun mơn của dƣợc sĩ phân theo phân hạng bệnh viện .......42

.


.

xii

Bảng 3.20. So sánh nhân lực dƣợc sĩ theo trình độ chuyên môn giữa các bệnh viện
theo phân hạng bệnh viện ........................................................................42
Bảng 3.21. Trình độ chun mơn của dƣợc sĩ phân theo quy mô(*) bệnh viện .......43
Bảng 3.22. So sánh nhân lực dƣợc sĩ theo trình độ chun mơn giữa các bệnh viện
theo quy mô (**) bệnh viện .....................................................................43
Bảng 3.23. So sánh số lƣợng DSLS giữa bệnh viện đa khoa và chuyên khoa .........44
Bảng 3.24. So sánh số lƣợng DSLS giữa bệnh viện công và tƣ ...............................44
Bảng 3.25. So sánh số lƣợng DSLS giữa bệnh viện hạng I, II, III và không phân
hạng ..........................................................................................................45
Bảng 3.26. So sánh số lƣợng DSLS giữa bệnh viện quy mơ nhỏ, trung bình và
lớn(**) .....................................................................................................45
Bảng 3.27. Trình độ chun mơn DSLS phân theo loại hình đa khoa/chun khoa 47
Bảng 3.28. Trình độ chun mơn DSLS phân theo loại hình cơng/tƣ ......................47
Bảng 3.29. Trình độ chun môn DSLS phân theo phân hạng bệnh viện ................47
Bảng 3.30. Trình độ chun mơn DSLS phân theo quy mơ bệnh viện ....................48
Bảng 3.31. Tổng quát kỹ năng chuyên môn của DSLS tại 79 bệnh viện đã khảo sát

.................................................................................................................48
Bảng 3.32. Kỹ năng chuyên môn của DSLS phân theo BV đa khoa/chuyên khoa
(n=79) ......................................................................................................49
Bảng 3.33. Kỹ năng chuyên môn của DSLS phân theo loại hình cơng/tƣ (n=79)....49
Bảng 3.34. Kỹ năng chun mơn của DSLS phân theo phân hạng bệnh viện (n=79)
.................................................................................................................50
Bảng 3.35. Kỹ năng chuyên môn của DSLS phân theo quy mô (**) bệnh viện
(n=79) ......................................................................................................51
Bảng 3.36. Tổng quát kỹ năng mềm của DSLS tại tất cả bệnh viện đã khảo sát
(n=79) ......................................................................................................52
Bảng 3.37. Kỹ năng mềm của DSLS phân theo loại hình đa khoa/chuyên khoa
(n=79) ......................................................................................................53
Bảng 3.38. Kỹ năng mềm của DSLS phân theo loại hình cơng/tƣ (n=79) ...............54

.


.

xiii

Bảng 3.39. Kỹ năng mềm của DSLS phân theo phân hạng bệnh viện (n=79) .........54
Bảng 3.40. Kỹ năng mềm của DSLS phân theo quy mô (**) bệnh viện (n=79) ......55
Bảng 3.41. Tổng quát số năm hành nghề của DSLS tại tất cả các bệnh viện (n=68)
.................................................................................................................55
Bảng 3.42. Số năm hành nghề của DSLS phân theo loại hình đa khoa/chuyên khoa
.................................................................................................................56
Bảng 3.43. Số năm hành nghề của DSLS phân theo loại hình cơng/tƣ (n=68) ........56
Bảng 3.44. Số năm hành nghề của DSLS phân theo phân hạng bệnh viện (n=68) ..57
Bảng 3.45. Số năm hành nghề của DSLS phân theo quy mô (**) bệnh viện (n=68)

.................................................................................................................57
Bảng 3.46. Tổng quát tƣơng đƣơng toàn thời gian (FTE) của DSLS tại tất cả các
bệnh viện (n=60) ......................................................................................58
Bảng 3.47. Tƣơng đƣơng toàn thời gian (FTE) của DSLS phân theo loại hình đa
khoa/chuyên khoa (n=60) ........................................................................58
Bảng 3.48. Tƣơng đƣơng toàn thời gian của DSLS (FTE) phân theo loại hình
cơng/tƣ (n=60) .........................................................................................58
Bảng 3.49. Tƣơng đƣơng tồn thời gian của DSLS (FTE) phân theo phân hạng bệnh
viện ..........................................................................................................59
Bảng 3.50. Tƣơng đƣơng toàn thời gian của DSLS (FTE) phân theo quy mơ (**)
bệnh viện ..................................................................................................59
Bảng 3.51. Phân nhóm mức thu nhập theo loại hình đa khoa/chuyên khoa .............60
Bảng 3.52. Phân nhóm mức thu nhập theo loại hình cơng/tƣ ...................................60
Bảng 3.53. Phân nhóm mức thu nhập theo quy mơ (**) bệnh viện ..........................60
Bảng 3.54. Nhu cầu tuyển dụng DSLS phân theo loại hình đa khoa/chuyên khoa ..62
Bảng 3.55. Nhu cầu tuyển dụng DSLS phân theo loại hình cơng/tƣ ........................63
Bảng 3.56. Nhu cầu tuyển dụng DSLS phân theo phân hạng bệnh viện ..................64
Bảng 3.57. Nhu cầu tuyển dụng DSLS DSLS phân theo quy mô (**) bệnh viện
(theo khảo sát Ban Giám đốc) .................................................................65

.


.

xiv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cơ cấu bác sĩ, điều dƣỡng và dƣợc sĩ của các bệnh viện ..........................12
Hình 3.2. Cơ cấu dƣợc sĩ theo trình độ của tất cả các bệnh viện ..............................39

Hình 3.3. Số lƣợng bệnh viện có và chƣa có DSLS..................................................44
Hình 3.4. Tỉ lệ DSLS.................................................................................................46
Hình 3.5. Số lƣợng DSLS phân theo trình độ chun mơn ......................................46
Hình 3.6. Số bệnh viện (theo phân loại đa khoa/chuyên khoa) có và khơng có nhu
cầu tuyển dụng DSLS (khảo sát Ban Giám đốc) .....................................61
Hình 3.7. Số bệnh viện (theo phân loại đa khoa/chun khoa) có và khơng có nhu
cầu tuyển dụng DSLS (khảo sát Trƣởng/Phó khoa Dƣợc) ......................61
Hình 3.8. Số bệnh viện (theo phân loại cơng/tƣ) có và khơng có nhu cầu tuyển dụng
DSLS (khảo sát Ban Giám đốc) ..............................................................62
Hình 3.9. Số bệnh viện (theo phân loại cơng/tƣ) có và khơng có nhu cầu tuyển dụng
DSLS (khảo sát Trƣởng/Phó khoa Dƣợc) ...............................................63
Hình 3.10. Số bệnh viện (theo phân hạng) có và khơng có nhu cầu tuyển dụng
DSLS (khảo sát Ban Giám đốc) ..............................................................64
Hình 3.11. Số bệnh viện (theo phân hạng) có và khơng có nhu cầu tuyển dụng
DSLS (khảo sát Trƣởng/Phó khoa Dƣợc) ...............................................65
Hình 3.12. Số bệnh viện (theo quy mơ) có và khơng có nhu cầu tuyển dụng DSLS
(khảo sát Ban Giám đốc) .........................................................................66
Hình 3.13. Số bệnh viện (theo quy mơ) có và khơng có nhu cầu tuyển dụng DSLS
(khảo sát Trƣởng/Phó khoa Dƣợc) ..........................................................67
Hình 3.14. Các yếu tố liên quan đến tuyển dụng DSLS ...........................................68

.


.

1

MỞ ĐẦU
Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) là một trong những trung tâm y tế lớn nhất cả

nƣớc với sự tập trung của rất nhiều các bệnh viện hàng đầu nhƣ bệnh viện Chợ
Rẫy, bệnh viện Đại học Y dƣợc TP.HCM, bệnh viện Bình Dân, bệnh viện Nhi
Đồng, …Hầu hết các bệnh viện ở TP.HCM đều là những bệnh viện có trình độ
chun mơn cao, với trang thiết bị kĩ thuật hiện đại và tiên tiến nhất trong cả nƣớc
nên luôn nhận đƣợc sự tin tƣởng của bệnh nhân khi có nhu cầu đƣợc thăm khám và
chữa bệnh [24]. Cụ thể, mỗi ngày các bệnh viện TP.HCM luôn tiếp nhận một số
lƣợng cực kì lớn bệnh nhân, khơng chỉ những bệnh nhân sinh sống và làm việc tại
TP.HCM mà còn từ các tỉnh thành khác [25]. Số lƣợng bệnh nhân càng nhiều, đi
kèm với tình hình bệnh tật ngày càng đa dạng và diễn biến phức tạp đồng nghĩa với
việc số lƣợng và cả số loại thuốc cần dùng để điều trị cũng sẽ tăng lên rất nhiều.
Điều này khiến các bác sĩ ít nhiều gặp khó khăn trong những lựa chọn dùng thuốc
cho bệnh nhân.
Trong tình hình đó, vị trí, vai trị và trình độ của ngƣời dƣợc sĩ lâm sàng (DSLS)
trong cơ cấu nhân lực y tế tại các bệnh viện lại càng quan trọng hơn bao giờ hết,
bởi vì DSLS là những ngƣời hỗ trợ các bác sĩ trong việc đảm bảo sử dụng thuốc
phải hợp lí, an tồn, và hiệu quả, qua đó góp phần giảm thiểu tối đa các sai sót liên
quan đến dùng thuốc, giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ do điều trị gây ra; giảm
thiểu gánh nặng chi phí cho cá nhân ngƣời bệnh và hệ thống y tế quốc gia và nâng
cao hiệu quả điều trị [5], [32]. Tuy nhiên trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam nói chung
và TP.HCM nói riêng, có thể nói rằng dƣợc lâm sàng vẫn còn là một lĩnh vực khá
non trẻ, cụ thể là trong vòng khoảng 20 năm trở lại đây [29], [50]. Mặc dù đã và
đang có nhiều bệnh viện bắt đầu triển khai công tác dƣợc lâm sàng nhƣng quy mô
vẫn chỉ mới giới hạn tại một số khoa, và các hoạt động dƣợc lâm sàng vẫn ở mức
hạn chế [21]. Tại các bệnh viện, số lƣợng DSLS đủ chuyên môn cịn thiếu nhiều;
chƣơng trình đào tạo chƣa đủ, chƣa phù hợp với nhu cầu của công việc, thiếu
những hƣớng dẫn cụ thể, thiết thực, đúng mục tiêu cho các DSLS khi thực hành

.



.

2

dẫn đến việc nguồn lực DSLS vẫn chƣa đƣợc tận dụng và phát huy tối đa [20],
[21].
Xuất phát từ yêu cầu kiện toàn nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng cơ bản tại các bệnh
viện thuộc Sở Y Tế Tp.HCM nhằm đảm bảo đƣợc các công việc mà pháp luật quy
định với mục tiêu cuối cùng là cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe an tồn,
hợp lý và hiệu quả, đặc biệt là trong điều trị, đề tài “Khảo sát thực trạng nguồn
nhân lực dược lâm sàng và đề xuất giải pháp cho các bệnh viện thuộc Sở Y tế
Thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thực hiện với mục tiêu sau:
Mục tiêu tổng quát:
Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng
tại một số bệnh viện thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:
1. Khảo sát thực trạng (số lƣợng và chất lƣợng) nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng tại
một số bệnh viện thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019.
2. Khảo sát các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng tại một số bệnh
viện thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019.
3. Đề xuất giải pháp nâng cao nguồn nhân lực dƣợc lâm sàng cho một số bệnh viện
thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.

.


.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN NHÂN LỰC DƢỢC
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nguồn nhân lực
Từ trƣớc đến nay, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào muốn vận hành và phát
triển đều phải cần có một tập hơn nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài
lực,…Tuy nhiên, quan trọng bậc nhất chính là yếu tố nhân lực (nguồn lực
con ngƣời) vì con ngƣời chính là đối tƣợng quyết định đến sự phát triển của
các nguồn lực khác. Nguồn nhân lực của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ
sở các cá nhân của tổ chức có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau
theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực phân biệt với các nguồn lực
khác nhờ vào bản chất của con ngƣời [13]. Nhân viên có các năng lực, đặc
điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các
nhóm hội, các tổ chức cơng đồn để bảo vệ quyền lợi của mình. Họ có thể
đánh giá và đặt câu hỏi đối với các hoạt động của các bộ quản lý, hành vi của
họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc dƣới sự tác động
của mơi trƣờng xung quanh [17]. Chính vì tầm quan trọng ấy mà trên thế giới
đã có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực.
Theo Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của
mỗi cá nhân và của đất nƣớc”
Theo Ngân hàng thế giới: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngƣời, bao gồm thể
lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp,… của mỗi cá nhân”

1.1.1.2. Nhân lực y tế
Theo WHO: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những ngƣời tham gia chủ yếu vào các
hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe”.

.



.

4

Theo đó, nhân lực y tế bao gồm những ngƣời cung cấp dịch vụ y tế, ngƣời làm
công tác quản lý y tế và cả nhân viên giúp việc mà khơng trực tiếp cung cấp các
dịch vụ y tế. Nó bao gồm cán bộ y tế chính thức và cán bộ y tế khơng chính thức;
kể cả những ngƣời làm việc trong ngành y tế và trong các ngành khác (nhƣ quân
đội, trƣờng học hay các doanh nghiệp) [53].
Nhân lực y tế không chỉ là cán bộ chuyên môn y dƣợc mà gồm cả đội ngũ kỹ sƣ, cử
nhân, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề đang tham gia phục vụ công tác y tế ở
tất cả các tuyến từ trung ƣơng đến tuyến y tế cơ sở. Khi nói về nguồn nhân lực y tế
cần chú ý đến cả hai khu vực: y tế tƣ nhân và y tế công lập.

1.1.1.3. Nhân lực dƣợc trong các bệnh viện
Nhân lực dƣợc là một bộ phận của nhận của nhân lực y tế, là những ngƣời đƣợc
đào tạo các kiến thức cơ bản về dƣợc, bao gồm: Dƣợc sĩ (tốt nghiệp đại học dƣợc
trở lên, bao gồm: dƣợc sĩ đại học (DSĐH), dƣợc sĩ chuyên khoa I, dƣợc sĩ chuyên
khoa II, thạc sĩ dƣợc học và tiến sĩ dƣợc học), dƣợc sĩ cao đẳng (tốt nghiệp cao
đẳng dƣợc), dƣợc sĩ trung học (tốt nghiệp trung cấp dƣợc) và dƣợc tá (tốt nghiệp sơ
cấp dƣợc).
Nhân lực dƣợc bệnh viện là một bộ phận của nhân lực dƣợc, là những ngƣời đƣợc
đào tạo chuyên môn dƣợc và công tác trong các bệnh viện. Tại bệnh viện, nhân lực
dƣợc có thể đƣợc chia thành ba hình thức chính [60]:
- Quản lý (Management): bao gồm các dƣợc sĩ trƣởng khoa hoặc phó khoa, quản
lý mọi hoạt động của khoa dƣợc và chịu trách nhiệm về tồn bộ cơng tác dƣợc
trong bệnh viện.
- Chun mơn/nghiệp vụ (Professional staff): thực hiện việc phân phát, kiểm soát
và cung cấp thơng tin thuốc. Dƣợc sĩ chun mơn có thể thực hiện nhiệm vụ của

quản lý khoa khi cần thiết.
- Nhân viên hỗ trợ (Support staff): bao gồm các nhân viên có trình độ khác nhƣ: kỹ
thuật viên, nhân viên văn phịng hoặc cán bộ thơng tin. Ở nhiều nƣớc trên thế giới,

.


.

5

dƣợc sĩ công tác tại bệnh viện là chuyên gia về thuốc, ngƣời tƣ vấn về kê đơn, quản
lý và giám sát, đồng thời cũng là một nhà quản lý cung ứng, ngƣời đảm bảo rằng
các loại thuốc ln có sẵn thông qua việc mua bán, lƣu trữ, phân phối, kiểm soát,
và bảo đảm chất lƣợng. Sự cân bằng giữa hai vai trò khác nhau, phụ thuộc vào mỗi
cá nhân và môi trƣờng công việc.
Thông thƣờng, dƣợc sĩ không làm việc trực tiếp với bệnh nhân, mà thông qua nhân
viên y tế khác để tối ƣu hóa điều trị cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, một dƣợc sĩ cịn
có thể đảm nhận vai trò lâm sàng để tƣ vấn đƣợc cho các bác sĩ và điều dƣỡng
trong bệnh viện [54], [60].

1.1.2. Tổng quan về nhân lực ngành Dƣợc
1.1.2.1. Trên thế giới
Dữ liệu từ 51 quốc gia trong giai đoạn 2006-2012 cho thấy số lƣợng dƣợc sĩ trên
đầu ngƣời đã tăng ở cả 6 khu vực là thành viên của WHO bao gồm: châu Phi, Địa
Trung Hải, châu Âu, Mỹ-Panama, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dƣơng; trong
đó, khu vực Tây Địa Trung Hải có mật độ dƣợc sĩ tăng cao nhất. Tuy tỉ lệ dƣợc sĩ
có tăng lên nhƣng tỉ lệ dƣợc sĩ vẫn bị thiếu hụt ở các nƣớc có thu nhập thấp và thu
nhập trung bình [62]. Cụ thể tỉ lệ dƣợc sĩ tính trên 10.000 ngƣời trong giai đoạn
2005-2012 ở 3 khu vực thu nhập thấp, trung bình và cao lần lƣợt là 4,4; 3,6 và 10,8

[55]. Theo báo cáo của Liên đoàn Dƣợc phẩm quốc tế (FIP) năm 2017, tỉ lệ dƣợc sĩ
trên 10,000 dân số là 5,09. Tuy nhiên, tỉ lệ này ở các nƣớc thu nhập cao (7,61) cao
gấp 12,7 lần ở các nƣớc có thu nhập thấp (0,60). Tƣơng tự, tỉ lệ dƣợc sĩ ở châu Âu
là 8,23, cao gấp 13,6 lần ở châu Phi (0,61) [61].
Một bài phân tích về nhân lực dƣợc sĩ trên toàn thể giới cho thấy phần lớn dƣợc sĩ
làm việc tại các nhà thuốc cộng đồng, tiếp theo là trong bệnh viện, trong xƣởng sản
xuất và cuối cùng là trong lĩnh vực nghiên cứu – giảng dạy – pháp lý. Riêng tại
Đơng Nam Á thì số lƣợng dƣợc sĩ làm việc trong bệnh viện lại thấp hơn rất nhiều
so với làm trong lĩnh vực sản xuất [34].

.


.

6

1.1.2.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, mặc dù có sự thiếu hụt về số lƣợng dƣợc sĩ công tác trong các bệnh
viện và cơ sở y tế nhƣng vẫn không nhiều sinh viên mới ra trƣờng muốn làm việc
trong môi trƣờng bệnh viện vì chế độ lƣơng thấp nhƣng khối lƣợng công việc lại
cao [51]. Không những thế, số liệu thống kê từ FIP cho thấy mật độ dƣợc sĩ tính
trên 10.000 dân ở Việt Nam đều thấp hơn so với các nƣớc khác trong khu vực. Cụ
thể, vào năm 2012, mật độ dƣợc sĩ/10.000 dân ở Việt Nam chỉ là 1,37, trong khi chỉ
số này ở Thái Lan là 4,07, Singapore là 3,90, Hàn Quốc là 6,54 [62].
Ngoài vấn đề trên thì tình trạng nhân lực dƣợc phân bố không đồng đều giữa thành
thị cũng là một điều đáng quan ngại. Cụ thể là có tới 52% số lƣợng dƣợc sĩ tập
trung ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM [51]. Một nghiên cứu khác về nhân
lực dƣợc năm 2010 cũng chỉ ra sự bất cập trong sự thiếu hụt dƣợc sĩ, đặc biệt là
trong lĩnh vực bệnh viện với chỉ xấp xỉ 1 dƣợc sĩ/1 bệnh viện đa khoa tuyến huyện

[15], [30]. 10 tỉnh có nhiều dƣợc sĩ nhất nƣớc là Hà Nội, TP.HCM, Cần Thơ, Đồng
Nai, Nam Định, Thanh Hố, Đồng Tháp, Bình Dƣơng, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, và Đà Nẵng có 9.143 DSĐH chiếm 65,6% so với tồn quốc. Trong khi 10 tỉnh
có ít dƣợc sĩ nhất là Kon Tum [6], ĐăkNong [12], Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai,
Bắc Kạn, Bình Phƣớc, Ninh Thuận, Hậu Giang, Bình Thuận chỉ chiếm 2,2% so với
tồn quốc [3]. Một nghiên cứu về thực trạng phân bố nhân lực dƣợc trong cả nƣớc
năm 2010 cho thấy tình trạng mất cân đối và sự phân bố dƣợc sĩ không đồng đều
theo vùng miền [14].
Bảng 1.1 tổng hợp sự phân bố dƣợc sĩ theo các vùng miền. Các vùng miền có sự
phân bố dƣợc sĩ khơng đồng đều, cao nhất là khu vực Đông Nam Bộ với 3,83 dƣợc
sĩ/10.000 dân, tiếp theo là khu vực Đồng bằng sông Hồng với 2,14 dƣợc sĩ/10.000
dân, thấp là khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung với 0,88 dƣợc
sĩ/10.000 dân và thấp nhất là khu vực Tây Nguyên với 0,75 dƣợc sĩ/10.000 dân [10,
14].

.


.

7

Bảng 1.1. Phân bố nhân lực dƣợc sĩ theo vùng miền toàn quốc năm 2010
Vùng/miền
TS THS DSCK1 DSCK2 DSĐH
Vùng ĐB Sông Hồng
8
76
263
2
3818

Vùng Đông bắc
1
15
244
8
735
Vùng Tây Bắc
0
7
91
0
157
Vùng Bắc Trung bộ
0
16
154
7
668
Vùng duyên hải Nam Trung
2
17
127
4
678
Bộ
Vùng Tây Nguyên
0
2
19
3

367
Vùng Đông Nam Bộ
3
39
106
1
5431
Vùng ĐB sông Cửu Long
0
29
158
7
1887

Tổng
4167
1003
255
845
828
391
5580
2081

Bảng 1.2 tổng hợp về sự phân bố nhân lực dƣợ trong các cơ quan nhà nƣớc trong
năm 2010. Trong các cơ quan quản lí nhà nƣớc, số lƣợng dƣợc sĩ cũng cịn rất hạn
chế. Có tới 30 Sở Y tế trong thành phần ban giám đốc khơng có dƣợc sĩ (trung bình
0,52 dƣợc sĩ/đơn vị). Trung bình có khoảng 3,19 dƣợc sĩ làm việc tại một phòng
quản lý dƣợc (hay phòng nghiệp vụ dƣợc), và 0,97 dƣợc sĩ làm việc trong đơn vị
thanh tra của Sở Y tế. Đặc biệt, số dƣợc sĩ cơng tác tại phịng y tế quận/huyện/thị

xã cịn rất khiêm tốn, mới chỉ có 80 dƣợc sĩ trên tổng số 697 quận/huyện/thị xã
(trung bình 0,11 ngƣời/đơn vị) [10, 14].

Bảng 1.3 tổng hợp số lƣợng dƣợc sĩ trong lĩnh vực kinh doanh. Số lƣợng DSĐH
trong các cơ sở kinh doanh chiếm 82,65% so với tổng số DSĐH trong cả nƣớc
(12.522/15.150), chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực Nhà thuốc (8.942 DSĐH),
Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tƣ nhân (2.269
DSĐH) và Doanh nghiệp nhà nƣớc (hoặc đã cổ phần hoá có vốn nhà nƣớc) (1.170
DSĐH) [10].

.


.

8

Bảng 1.2. Phân bố nhân lực dƣợc trong các cơ quan nhà nƣớc toàn quốc năm 2010
Số lƣợng
Tổng
Đơn vị
DS DS
DS
cộng
TS THS
CKI CKII ĐH
Ban Lãnh đạo Sở
2
3
22

1
5
33
Phòng Quản lý dƣợc
0
19
72
4
106
201
Phòng QLHNYDTN
0
1
7
0
19
27
Thanh tra Dƣợc
0
4
28
0
29
61
Trung tâm KNDPMP
0
21
91
2
202

316
Phòng y tế quận, huyện,thị xã
0
0
7
0
73
80
Bệnh viện TW đóng trên địa bàn
0
6
12
0
25
43
Bệnh viện đa khoa tỉnh
3
58
173
2
484
720
Trung tâm (trạm) chuyên khoa tỉnh
0
5
52
2
168
227
Bệnh viện đa khoa quận, huyện

0
4
96
1
591
692
Trạm y tế xã, phƣờng
- Cán bộ hƣởng lƣơng ngân sách
0
0
0
0
8
8
- Cán bộ không hƣởng lƣơng ngân sách
0
0
0
0
0
0
Các đơn vị khác
1
14
48
0
157
220
Tổng
6

135 608
12 1867 2628
Bảng 1.3. Phân bố nhân lực dƣợc trong các cơ sở sản xuất kinh
năm 2010
Số lƣợng
Tên đơn vi
Tiến Thạc
DS
DS


CKI CKII
Doanh nghiệp nhà nƣớc (hoặc đã
0
19
128
2
cổ phần hóa có vốn nhà nƣớc)
DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi
2
2
9
0
C.ty Cổ phần, C.tyTNHH, DNTN
5
31
131
7
Nhà thuốc
1

14
286
11
Đại lý bán lẻ thuốc
0
0
0
0
Quầy thuốc
0
0
0
0
Hộ cá thể sản xuất thuốc, buôn
0
0
0
0
bán dƣợc liệu
Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y
0
0
0
0
tế
Tổng
8
66
554
20


.

doanh toàn quốc

DS
ĐH

Tổng
cộng

1021

1170

95
2095
8630
8
17

108
2269
8942
8
17

2

2


6

6

11874

12522


.

9

Mục tiêu của Chiến lƣợc quốc gia phát triển ngành dƣợc Việt Nam giai đoạn đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là phải phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối
và hợp lý, bảo đảm đạt đƣợc 2 - 2,5 dƣợc sĩ /10.000 dân vào năm 2020, tăng cƣờng
đào tạo nguồn nhân lực dƣợc đáp ứng yêu cầu phát triển ngành dƣợc, chú trọng đào
tạo phát triển DSLS; thu hút đãi ngộ đối với cán bộ dƣợc cơng tác ở những vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
sâu vùng xa, biên giới hải đảo [27]. Theo Bộ Y tế, đến năm 2015, mỗi năm cần
đào tạo khoảng 1.337 DSĐH để thay cho số ngƣời về hƣu, chuyển nghề, và đáp
ứng với yêu cầu ngày càng tăng [2].

1.2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BỆNH VIỆN TRỰC THUỘC SỞ Y
TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.2.1. Sơ lƣợc về Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Y tế Tp.HCM là cơ quan quản lý nhà nƣớc về y tế trên địa bàn Thành phố chịu
trách nhiệm trƣớc UBND thành phố về công tác chăm lo sức khỏe cho nhân dân.
Sở Y tế bao gồm 10 phòng chức năng và 150 nhân viên. Các đơn vị trực thuộc Sở

Y tế bao gồm 33 bệnh viện công lập, 34 bệnh viện ngồi cơng lập và 10 bệnh viện
thuộc Bộ, ngành khác đóng tại địa bàn. Ngồi ra, Sở còn quản lý 23 đơn vị bệnh
viện thuộc tuyến quận huyện. Các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM đƣợc thể
hiện cụ thể thông tin ở Bảng 1.4 .
Mục tiêu: Phát huy thế mạnh của một cơ quan quản lý nhà nƣớc về y tế tại Thành
phố lớn nhất nƣớc về y tế về số lƣợng cơ sở y tế và chất lƣợng khám chữa bệnh cho
nhân dân; Là nơi kiến nghị tham mƣu cho Bộ Y tế nghiên cứu, đề xuất xây dựng,
sửa đổi, bổ sung các chính sách về y tế phù hợp với thực tiễn
Sứ mệnh: Với đội ngũ lãnh đạo và chuyên viên là các bác sĩ, dƣợc sĩ đƣợc đào tạo
chính quy ln có tinh thần cầu tiến và trách nhiệm trong việc triển khai, giám sát
thực hiện các chủ trƣơng, chính sách của Bộ Y tế trên địa bàn Thành phố
Hoài bão: Là một trong những cơ quan quản lý ngày càng chuyên nghiệp hóa tiên
phong tại Việt Nam

.


.

10

1.2.2. Các bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh
Trên địa bàn TP.HCM có 111 bệnh viện thuộc Sở Y tế đƣợc liệt kê theo danh sách
dƣới đây:
Bảng 1.4 Danh sách các bệnh viện thuộc quản lý Sở y tế Tp.HCM và trên địa bàn
Tp.HCM
STT
1
2
3

4
STT
5
6
7
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39

40

Tên bệnh viện
30 tháng 4
Á Âu
An Bình
An Sinh
Tên bệnh viện
AVA Văn Lang
Bình Chánh
Bình Dân
Chỉnh hình và Phục hồi chức năng
Chợ Rẫy
Columbia Asia
CTCH Sài Gòn
CTCH Sài Gòn – ITO Phú Nhuận
Củ Chi
Da Liễu
Đại học Y Dƣợc
Đ D PHCN & ĐTBNN
ĐK Sài Gòn
ĐKKV Củ Chi
ĐKKV Hóc Mơn
ĐKKV Thủ Đức
DNA
Đức Khang
EMCAS
FV
Gaya Việt Hàn
Gị Vấp

Hiệp Lợi
Hồn Mỹ Sài Gòn
Hồng An Khang
Hồng Đức
Hùng Vƣơng
Xuyên Á
Y học cổ truyền

.

STT
8
9
10
11
STT
12
13
14
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67

68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82

Tên bệnh viện
Bình Tân
Bình Thạnh
Bƣu Điện
Cần Giờ
Tên bệnh viện
Cao Thắng
Chấn thƣơng chỉnh hình
Chí Hịa
Nhân Ái
Nhân dân 115
Nhân dân Gia định
Nhi đồng 1
Nhi đồng 2

Nhi đồng Thành phố
Nhiệt đới
Phạm Ngọc Thạch
Phong Bến Sắn
Phú Nhuận
Phụ Sản Quốc tế Sài Gịn
Quốc tế Mỹ
Phƣơng Đơng
Quận 1
Quận 10
Quận 11
Quận 12
Quận 2
Quận 3
Quận 4
Quận 5
Quận 6
Quận 7
Quận 8
Quận 9
Quân dân Miền Đông


.

11

41
42
43

44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
STT
54
55
56
99
100
101
102
103
104
105
106

Kim hospital
Mắt
Mắt Sài Gịn
Mắt Sài gịn II
Mắt Việt Hàn
Mê Kơng
MEDIKA

Minh Anh
Mỹ Đức
Ngoại thần kinh quốc tế
Ngọc Linh
Ngọc Phú
Nguyễn Thanh Vân
Tên bệnh viện
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phƣơng
Nhà Bè
Tim Tâm Đức
Triều An
Trƣng Vƣơng
Truyền máu huyết học
TTCSSSK Sinh sản
Từ Dũ
Ung Bƣớu
Vạn Hạnh

.

83
84
85
86
87
88
89
90
91

92
93
94
95
STT
96
97
98
107
108
109
110
111
TC

Quốc Ánh
Quốc tế City
Răng Hàm Mặt
Răng hàm mặt TW
Saigon ITO Phú Nhuận
Tai Mũi Họng
Tai Mũi Họng Sài Gịn
Tâm thần
Tâm Trí Sài Gịn
Tân Bình
Tân Hƣng
Tân Phú
Tân Sơn Nhất
Tên bệnh viện
Thảo Điền

Thống Nhất
Thủ Đức
Viện Tim
Viện Y Dƣợc học dân tộc
Việt Mỹ
Vinmec Central Park
Anh Minh
111 bệnh viện


×