Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
chúng tôi nhận thấy rằng nếu chỉ cho dương tính với
cặp mồi phát hiện gen vrrA mà khơng có sự xuất hiện
cùa các gen độc iực trên plasmid (của B. anthracis) thi
chỉ có íhể khẳng đính trịng mẫu thử nghiệm có mặt
của nhóm vi khuan Bacillus spp, khơng thề khẳng định
đó là vi khuẩn than (gây bệnh than - Anthrax). Ket quả
này cũng minh chứng cho yêu cầu phải kiềm định trên
panel mau với tất cả các kit thương mại trước khi đưa
ra thị trường như yêu cầu của WHO và NIBSC [7,
<i><b>2.4. </b></i> <i><b>Kết quả kiểm định độ đặc hiệu cùa bộ kít </b></i>
<i><b>mPCR đối với Y. pestis</b></i>
Tiến hành kiểm tra độ đặc hiệu của kít BaYp -
mPCR trên 100 mẫu của panel độ đặc hiệu với Y.
pesíỉs đã tạo íừ vỉ khuẩn E. coli ATCC 25922 có cấu
trúc gần loài với Y. pestis. Kết quả là 100% các mẫu
đều không xuất hiện các gen đặc trưng của Y. pestis.
<i>' </i>
<b>Hình 9. Kiềm định độ đặc hiệu với Y. pestis cùa bộ kít</b>
<b>mPCR-BaYp trên panel đặc hiệu</b>
Kết quả kiểm định cho thấy các cặp mồi chẩn đốn
Y. pestis đã khơng bắt cặp chéo với gen của vi khuẩn
E. coii. Vi khuẩn E. coỉi và Y. pestis là 2 vi khuẩn cùng
thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae,
cùng là trực khuẩn gram âm có khá nhiều các tính chất
tương đồng, E. coíl lại có mặt rộng rãi ở môi trường
đất, nước cũng như trên cơ thể người và động vật.
coli được tích hợp thêm gen độc lưc.
KẾT LUẬN
Đã chế tạo được bộ panel DNA kiểm định ngưỡng
phát hiện, độ nhậy và độ đặc hiệu của bộ kít PCR
<b>chẩn đoán V! khuẳn than và dịch hạch.</b>
Để khẳng định ià lồi B. anthracis có độc lực các kít
PCR phải chỉ ra dương tính đồng thời cả gen trên
chromosome (vrrA) và hai gen độc lực capA, pagA.
Đề khẳng định là Y. pestis cồ độc lực cac kit PCR
phải ch? ra dương tính đồng thời cả gen trên
chromosome (ypo2088) và hai gen độc íực pla, caf1.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2012), "Ban hành quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về thực hành và An toàn sinh học tại phịng
xét nghiệm". Thơng tư 25/2012 - BYT.
2. Nguyễn Thái Sơn (2006), "Chẩn đoán một số tác
3. Nguyễn Thái Sơn (2015), “Nghiên cứu chế tạo
kit PCR đa mồi xác định nhanh đồng thời hai tác nhân
vi khuẩn than và dịch hạch”. Báo cáo tổng kết nhiệm
vụ cấp Bộ quốc phong. Mã sổ: 2013.75.58.
4. Abdul G. L and Anthony M. c (2008), "Clinical
tests: sensitivity and specificity . Continuing Education
in Anaesthesia, Critical Care & Pain j Volume
5. Fasanelia, A., s. Losito, R. Adone, et ai. (2003),
"PCR assay to detect Bacillus anthracis spores in heat-
treated specimens". J Clin Microbiol. 41(2): p. 896-9.
e. Jekel. J. et al (2011), "Sensitivity, specificity,
Predictive Values and Likelihood Ratios” . J Clinical
Epidemiology 2011.1228: p. 37 -54.
7. NIBSC (2014) Genetic Reference materials in
the diagnostics. National Institute for Biological
Standards and Control, Biological Reference Materials.
Phạm Thị Tâm (Thạc sĩ, Bộ môn Vi sinh Trường Đại học Y dược HảĩPhịng)
<b>Ts. </b>Nguyễn <b>Hùng </b>Cường (Bộ mơn Vi sinh, Trường Đ ại học Y dược Hải Phịng)
PGS.TS. <b>Phạm Văn Hán </b><i><b>(Bộ mơn Y tế công cộng, Trường Đ ại học Y ơuiỵc Hải Phòng)</b></i>
<b>d s . Hiroshi Ichimura </b><i><b>(khoa Y, Đại học Kanazawa Nhật Bản)</b></i>
GS.TS. Phạm VãQ Thức
<i><b>(Bộ môn Sinh Ịý bệnh- Dị ứng-Miễn dịch, Ttrường Đại học Y dược Hải Phịng)</b></i>
TĨM TẮT
<i>thế giới. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm và phân bố genotype HPV trên các mô UTCTC, UTAĐ, UTAH và UTDV </i>
<i>tại Bệnh viện K Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang qua xét </i>
<i>nghiệm HPV DNA bằng kỹ thuật PCR và định type HPV bằng kỹ thuật reverse Dot blot và giải trình tự gene sau </i>
<i>tách dịng tại Trường Đại học Y dược Hải Phòng và Đại học Kanazawa Nhật Bàn với 455 mẫu UTCTC, 114 mẫu </i>
<i>UTAĐ, 184 mẫu UTAH và 162 mẫu UTDV. Kết quà: Tỷ lệ nhiễm HPVtrên các mô UTCTC, UTAĐ, UTAH, UTDV </i>
<i>lần lượt là 92,5%, 89,1%, 81,6% và 84,6%. Đơn nhiễm HPV là chủ đạo trên ung thư CTC (61,5%) trong khi đó đa </i>
<i>nhiễm nhiều genotype HPV lại là chủ đạo trên unơ thư âm đạo /86%), ung thư âm hộ S93 9%) và ưnn thư dương </i>
<i>vật (95,62%). Có tất cả 17 loại genotype đã được phát hiện, trong đó các genotype có tần suất xuất hiện cao nhẫt </i>
<i>là HPV16, 18, 11, 58, 51, 45, 35. Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HPV trên cả 4 loại UTCTC, UTAĐ, UTAH, UTDV đều rất </i>
<i>cao >80%, cấc genotype nguy cơ cao gặp phổ biến sau HPV16, 18 là HPV58, 45, 51 và HPV35</i>
<i>Từ khoâ: HPV, ung thư cổ từ cung, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, ung thư dương vật.</i>
SUMMARY
<i>HUMANPAPILLOMA VIRUS INFECTION IN GENITALS CANCER IN NORTHERN VIETNAM</i>
<i>Pham Thi Tam (Hai Phong University O f Medicine and Pharmacy) </i>
<i>Nguyen Hung Cuong (Hai Phong University O f Medicine and Pharmacy) </i>
<i>Pham Van Han (Hai Phong University O f Medicine and Pharmacy) </i>
<i>Pham Van Thuc (Hai Phong University O f Medicine and Pharmacy)</i>
<i>Hiroshi Ichimura (Kanazawa University)</i>
<i>Background: We conducted a study at the National Cancer Hospital to determine the prevalence and </i>
<i>distribution o f HPV genotypes in patients with cervical cancer, vagival cancer and vulva cancer in northern </i>
<i>Vietnam. Materials and method: the cross-sectional study in 455 cervical cancer, 184 vulvar cancer, 114 vaginal </i>
<i>cancer and 162 penile cancer. HPV infection was determined by PCR amplification o f L1 gene region with </i>
<i>GP5+/GP6+ and GP5+M1,2,3/GP6+M1,2,3 primers. HPV genotype was </i> <i>determined by reverse Dot blot </i>
<i>technique and sequencing o f the L1 gene. Results: the rate o f positive HPV DNA in cervical cancer, vulvar </i>
<i>cancer, vaginal cancer and penile cancer respectively 92.5%, 89.1%, 81.6% and 84.6%. HPV infection is the </i>
<i>major single among cervical cancer (61.5%) while the majority o f HPV infections are more dominant genotype </i>
<i>among vaginal cancer (86%), vulvar cancer (93.9%) and penile cancer (95.6). 17 genotypes were detected in </i>
<i>cancer tissue and the genotypes had the highest frequency o f the HPV16, 18, 11, 58, 51 and45. Conclusion: the </i>
<i>rate o f positive HPV DNA in four genitals cancer are very high over 80%. HPV16, 18 are highest, and then HPV </i>
<i>58, 45, 51, 35 are lower.</i>
<i><b>Keywords: HPV, cervical cancer, vaginal cancer, vulva cancer, penile cancer.</b></i>
ĐẶT VÁN ĐỀ thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo và
Ung thư cổ tử cung đứng đầu trong nhóm ung íhư ung thư dương vậí.
sinh đục và gây từ vong ở phụ nữ Việt Nam. Theo ước <b>Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u</b>
<b>KÉT QUÂ </b>NGHIÊN <b>cứ u</b>
1. Tỷ lệ nhiễm HPV trên các mô ung th ư sinh
<i><b>1.1. Tỷ lệ nhiễm HPV</b></i>
Bảng 1: Tỷ lệ nhiễm HPV trên các loại mô ung thư
sinh due
Loại ung thư Tuổi trung bình HPVADN (+)
n %
Ung thư CTC (n=455) <sub>51,06 ±11,39</sub> <sub>421</sub> <sub>92,5</sub>
Ung thư âm đao fn=114) 52,68 ±11,90 93 81,6
Ung thư âm hô (n=184) 52,54 ±11,88 164 89,1
Ung thư dươnq vat (n=162ì 56,40 ±11,61 137 84,6
114 mâu UTAĐ và 162 mẫu UTDV, tỷ iệ dương tính
với HPV lần lượt là 92,5%, 89,1%, 81,6% và 84 6%.
<i><b>1.2. Tỷ lệ đơn nhiễm</b></i><b>, </b><i><b>đa nhiễm HPV </b></i>
Bảng 2: Tỷ lệ đơn nhiễm, đa nhiễm HPV trên các
m A <i>I</i> » r t / i ị U i I I o t í n U J .
Tỷ lệ đơn
nhiễm -
đa nhiễm
Ung thư
CTC
(n=455)
UT âm
cớ cao 257 (99,2) (84,6)
cơ thấp
Đa nhiễm 162 (38,5) 80 154 131 (95,6)
(86,0) (93,9)
Genotype nguy
cớ cao
cơ ihầp
Genotype nguy
cơ cao và nguy
cơ thếp 74 (45,7)
62
(77,5) (94,8)146 109 (83,2)
6,1% trong UTAH, 14% trong UTAD và 4 4% trong
UTDV. Đa số các chủng này là genotype nguy cỡ cao
(99,2% với ung thư CTC, 84,6% với ung thư âm đạo,
100% với UTAH và UTDV). Tỷ lệ đa nhiễm nhiều
genotype HPV chiếm 38,5% trong ung thư CTC,
2. Tỷ ỉệ phân bố các genotype của HPVn
<i><b>2.1. </b></i> <i><b>Ty tỷ phân bố các genotype của HPV trê mô </b></i>
<i><b>ungthưC TC</b></i>
Từ 421 mẫu mô UTCTC dương tính với HPV, 17
loại genotype và 656 chủng HPV đã được xác định.
Các genotype có tần suất xuất hiện cao nhấỉ lần lượt
là HPV16 (316/656=48,17%), 18 (206/656=31,40%),
71 (40/656=6,09%) và 11 (34/656=5,18%). Các
genotype nguy cơ cao chiếm ty lệ 87,8%; các
genotype nguy cơ thấp chiếm tỷ lệ
<b>3 5 0 </b>
<b>3 0 0 </b>
<b>2 5 0 </b>
<b>2 0 0 </b>
<b>-I -I </b> <b>Nhóm </b>n g u y C ơ c a o l\
— «** a « r -- T p r - “ 3 »
<b>hóm </b>n g u y cơ thấp
<b>H</b>
<b>P</b>
<b>V</b>
<b></b>
<b>-1</b>
<b>6</b>
<b>H</b>
<b>P</b>
<b>V</b>
<b></b>
<b>-1</b>
<b>8</b>
<b>H</b>
<b>P</b>
<b>V</b>
<b></b>
<b>-3</b>
Biểu 1. Tỷ lệ phân bố genotype HPV trên mô ung thư CTC
<i><b>2.2. Tỷ lệ phãn bố các genotype của HPV ừẽn mơ ung thư âm đạo</b></i>
Nhóm nguy cơ cao
<b>Biểu 2. tỳ lệ phân bổ genotype HPV trên mô ung thư> âm đạo</b>
<i><b>2.3. </b></i> <i><b>Tỷ lệ phân bổ cảc genotype của HPV trên </b></i>
<i><b>mô ung thư âm hộ</b></i>
Từ 164 mẫu niô ung thư âm hộ dương tính với
HPV, 13 loại genotype, 603 chủng HPV đã đưực xác
định. Các genotype có tần suất xuất hiện cao nhất là
HPV16 (156/603=25,87%), 11 (147/603=24,37%), 18
(145/603=24,04%), 58 (68/603=11,27%), 45
(32/603=5,3%) và
<b>Biều 3. Tỷ iệ phản bố genotype HPV</b>
<b>trên mô ung thu’ âm hộ</b>
<i><b>2.4. </b></i> <i><b>Tỷ lệ phân bố các genotype cùa HPV trên </b></i>
<i><b>mô ung thư dương vật</b></i>
140
120
100
BO
<i>eo</i>
40
<i>20</i>
<i>■.&</i> ,>s ,>' <i>.i> .»s</i>
Nghiên cứu đã xác định được 472 chủng HPV íừ
137 mẫu UTDV nhiễm HPV. Các chùng này phân bố
tập trung vào 14 genotype, HPV16 là genotype phổ
biến nhất (95%), kế tiếp là HPV18, 11, 58 và HPV45
iần lượt chiếm ty lệ 91,2%, 77,4%, 29,2%, 13,9%.
BẨN LUẬN
1. v ề tỷ lệ nhiễm HPV trên các mô ung th ư
sinh dục
<b>* </b><i><b>Tỷ lệ nhiễm:</b></i>
Tỷ íệ 'nhiễm HPV trong nghiên cứu của chúng tôi
khá cao. Trong số 455 mẫu ung thư CTC, 184 mẫu
mô ung âm hộ, 114 mẫu ung thư âm đạo, và 162
khác. Ngoài ra sự khác nhau về địa lý, cơ địa, lối
sống cũng có thể íạo nên sự khác nhau về tỉ lệ nhiễm
HPV.
<b>* </b><i><b>Tỷ lệ đơn nhiễm, đa nhiễm HPV</b></i>
Tỷ lệ đơn nhiễm chiếm đa số trên các mô UTCTC
(61,5%) và chiếm tỷ iệ thấp trên mô UTAĐ (14,0%),
UTAH (6,1%) và UTDV (4,4%). Chỉ có 2 trường hợp
UTCTC và 2 trường hợp UTAĐ đơn nhiễm HPV11 là
gentype nguy cơ thấp, tất cả các trường hợp còn lại
là đơn nhiễm gentype thuộc nhóm nguy cơ cao, chủ
yếu ià HPV16~ 18. Kết quả này một lần nữa chứng
minh vai trò gây ung thư của hai gentype quan trọng
HPV16, 18. Trong nhóm đa nhiễm chỉ có hai hình
thức phối hợp là đa nhiễm các geníype thuộc nhóm
nguy cơ cao với nhau và đa nhiễm nhóm nguy cơ
cao- nguy cơ thấp, không có trường hợp nào chĩ đa
nhiễm các gentype thuộc nhóm nguy cơ thấp. Nhiều
nghiên cứu trên thế giới có kết quả tương đồng với
kếí quả cùa chúng tôi (2) (10). Các nhà nghiên cứu
đều khẳng định đa số !à nhiễm HPV genoíype nguy
2. Sự phân bố genotype HPV trên các mô ung
th ư
Trong nghiên cứu của chúng tôi, trên mô UTCTC
xác định được 17 loại genotype (13 loại genotype
nguy cơ cao và 4 loại genotype nguy cơ thấp). Các
genotype có tần suất xuất hiện cao nhất lần lượt là
HPV16 (48,17%), 18 (31,40%), 71 (6,09%) va 11
(5,18%). Tương tự trên mơ UTAĐ, có 13 loại
genotype (9 loại genotype nguy cơ cao và 4 loại
genotype nguy cơ thấp) và các genotype có tần suẳỉ
xuất hiện cao nhất ià HPV16 (27,36%), 18 (25,0%),
11 (21,28%), 58 (8,78%), 51 (4,72%) va 45 (4,05%).
Đối với ung thư âm hộ các genotype có tần suất hiện
diện cao nhất là HPV16 (25,87%), 11 (24,37%), 18
(24,04%), 58 (11,27%), 45 (5,3%) và 6 (2,48%). Trên
mô ung thư dương vật cũng xác định được 14
genotype (9 genotype nguy cơ cao 5 genotype nguy
cơ thấp). Trong đó các genotype chiếm tỷ lệ cao nhất
vẫn la HPV16 (95%), HPV18 (91,2%), HPV11
(77,4%), HPV58 (29,2%), và HPV45 (13,9%).
Để giải thích cho sự khác biệt về phân bố các
genotype của HPV trên mô ung thư sinh dục, chúng
tôi đã tham khảo kết quả của rất nhiều các nghiên
KẾT LUẬN
Tỷ lệ nhiễm HPV trên các mô UTCTC, UTAĐ,
UTAH và UTDV đều rất cao >80% các trường hợp.
Trên cả 4 loại ung thư, HPV16, 18 giữ vai trò chủ
đạo, tiếp đến là các genotype nguy cơ cao HPV58,
45, 51, 35. Hai genotype nguy cơ thấp chiếm tỷ lệ
cao hơn cả là HPV11, 71, hầu hết là đa nhiễm với
các genotype nhóm nguy cơ cao.
TAI LIẸU THAM KHAO
1. Human Papillomavirus and related cancer (2010).
Summary report update WHO, February 19, 2010: 32-
33.
2. De Martel c et al. (2012). Global burden of
cancers attributable to infections in 2008: a review and
synthetic analysis. Lancet Oncoi; 13(6): 607-615.
3. Eifel PJ, Berek JS, Markman MA. (2011). Cancer
of the cervix, vagina, and vulva. In: DeVita VT Jr,
Lawrence TS, Rosenberg SA: Cancer: Principles and
Practice of Oncology. 9th ed. Philadelphia, Pa: Lippincott
Williams & Wiikins: 1311-1344.
4. Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Thị Lan Anh, Tạ Văn
Tờ và cộng sự (2011). Nghiên cứu xác định các íýp HPV
thườngI gạp trịng ung thư cổ tử cung. Tạp chí Y học
Thành Phố Hồ Chí Minh, 15 (2), 160-167.
5. Huang L , Chao
7. Faezeh Khorasanizadeh, Jaleh Hassanloo,
Nafiseh Khaksar, et a! (2013). Epidemiology of cervical
cancer and human papillomavirus infection among
Iranian woman- Analyses of national data and
systematic review of the literature. Gynecology
Oncology, 128, 277-281.
9. Smith, Jennifer s., et al. (2009). Human
Papiilomavirus Type-Distribuiion in Vuivar and Vaginal
Cancers and Their Associated Precursors. Obstetrics &
Gynecology: 113 (4) 917-924.
10. Bobbie