Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

phuong trinh bac nhat mot an va cach giai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.26 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tiết 4 §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI</b>
<b> Ngày soạn:</b>


<b> Ngày giảng:</b>
<b>A. MỤC TIÊU</b>


 Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.


 Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải
các phương trình bậc nhất.




B. <b>CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.</b>


 Giáo viên: Đèn chiếu hoặc các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi hai
quy tắc biến đổi phương trình và một số đề bài.


 Học sinh:


- Ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của đẳng thức số.
- Bảng phụ nhóm và bút dạ.


C. <b>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.</b>
<b> Sĩ số: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA (7 phút).</b>


- Giáo viên yêu cầu kiểm tra.



 Học sinh 1: Chữa bài số 2 (trang
6 SGK).


Trong các giá trị t = -1 ;t = 0 và t =1, giá
trị nào là nghiệm của phương trình
(t + 2)2<sub> = 3t + 4</sub>


Hai học sinh lên bảng kiểm tra


Học sinh 1: Thay lần lượt các giá trị của
t vào 2 vế của phương trình.


* Với t = -1


VT = (t + 2)2<sub> = (-1 + 2)</sub>2<sub> = 1</sub>
VP = 3t + 4 = 3.(-1) + 4 =1


VT = VP  t = -1 là một nghiệm của
phương trình.


* Với t = 0


VT = (t + 2)2<sub> = (0 + 2)</sub>2<sub> = 4</sub>
VP = 3t + 4 = 3.(0) + 4 = 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

 Học sinh 2: Thế nào là hai
phương trình tương đương ? Cho
ví dụ ?.


Cho 2 phương trình:


x – 2 = 0 và x(x – 2) = 0


Hỏi 2 phương trình đó có tương đương
khơng ? Vì sao?


- Giáo viên nhận xét, cho điểm.


phương trình.
* Với t = 1


VT = (t + 2)2<sub> = (1 + 2)</sub>2<sub> = 9</sub>
VP = 3t + 4 = 3.(1) + 4 = 7
VT  VP  <sub> t = 0 không phải là </sub>
nghiệm của phương trình.


Học sinh 2: Nêu định nghĩa 2 phương
trình tương đương và cho ví dụ minh
hoạ.


Hai phương trình x -2 = 0 và x(x – 2) = 0
Không tương đương với nhau vì x = 0
thoả mãn phương trình x(x – 2) = 0
nhưng khơng thoả mãn phương trình x –
2 = 0


Học sinh lớp nhận xét bài của 2 bạn.


<i><b>Hoạt động 2</b></i>:


<b>1. ĐỊNH NGHĨA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (8 phút)</b>


- Giáo viên giới thiệu: Phương trình có


dạng ax + b = 0, với a và b là 2 số đã
cho và a  0, được gọi là phương trình
bậc nhất 1 ẩn.


Ví dụ: 2x – 1 = 0
5 – 4x = 0
- 2 + y = 0


- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định
các hệ số a và b của mỗi phương trình.


- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập


Học sinh:


+ Phương trình 2x – 1 = 0 có a = 2 ; b =
- 1.


+Phương trình 5 – 4x = 0 có a = -4 ; b =
5.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

số 7 (trang 10 SGK)


Hãy chỉ ra phương trình bậc nhất một ẩn
trong các phương trình sau:


a) 1 + x = 0 b)x + x2<sub> = 0</sub>
c) 1 – 2t = 0 d)3y = 0


e) 0x – 3 = 0


Hãy giải thích vì sao phương trình b), e)
khơng phải là phương trình bậc nhất một
ẩn.


- Để giải thích phương trình này người
ta thường dùng quy tắc chuyển vế và
quy tắc nhân.


- Học sinh trả lời: Phương trình bậc nhất
ẩn là các phương trình:


a) 1 + x = 0
c) 1 – 2t = 0
d)3y = 0
- Học sinh:


+ Phương trình x + x2<sub> = 0 khơng có dạng</sub>
ax + b = 0.


+ Phương trình 0x – 3 = 0 tuy có dạng
ax = b = 0 nhưng a = 0, không thỏa mãn
điều kiện a  0.


<i><b>Hoạt động 3: </b></i>


<b>2. HAI QUY TẮC BIẾN ĐỔI PHƯƠNG TRÌNH (10 phút).</b>
- Giáo viên đưa ra bài tốn



Tìm x biết 2x – 6 = 0 yêu cầu học sinh
làm.


Giáo viên: Chúng ta vừa tìm x từ một
đẳng thức số. Em hãy cho biết trong quá
trình tìm x trên, ta thực hiện những quy
tắc nào?


Giáo viên: Hãy phát biểu quy tắc chuyển


Học sinh nêu cách làm:
2x – 6 = 0


2x = 6
 x = 6 : 2
 x = 3


Học sinh: Trong quá trình tìm x trên, ta
đã thực hiện các quy tắc:


- Quy tắc chuyển vế.
- Quy tắc chia.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

vế.


Với phương trình ta cũng có thể làm
tương tự.


a) Quy tắc chuyển vế.
Ví dụ: Từ phương trình


x + 2 = 0


Ta chuyển hạng tử + 2 từ vế trái sang vế
phải và đổi dấu thành – 2.


x = - 2


- Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế khi
biến đổi phương trình.


- Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc
lại.


- Giáo viên cho học sinh làm


b) Quy tắc nhân với một số .


- Giáo viên: Ở bài tốn tìm x trên. Từ
đẳng thức 2x = 6 , ta có x = 6 : 2
Hay x = 6.1


2 x = 3


Vậy trong một đẳng thức số. Ta có thể
nhân cả hai vế với cùng một số, hoặc
chia cả hai vế cho cùng một số khác 0.
Đối với phương trình, ta cũng có thể làm
tương tự.


Ví dụ: Giải phương trình.



Học sinh phát biểu: Trong một phương
trình, ta có thểchuyển một hạng tử từ vế
này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
Học sinh làm trả lời miệng kết
quả.


a) x – 4 = 0  x = 4
b) 3


4 + x = 0  x =
3
4


c) 0.5 – x = 0 -x = - 0.5  x = 0.5
<b>?1</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

2
<i>x</i>


= -1


Ta nhân cả hai vế của phương trình với
2, ta được:


x = -2


- Giáo viên cho học sinh phát biểu quy
tắc nhân với một số ( bằng 2 cách nhân,


chia hai vế của phương trình với cùng
một số khác 0.


- Giáo viên yêu cầu học sinh làm


Học sinh làm . Hai học sinh
lên bảng trình bày.


b) 0,1x = 1,5


x = 1,5 : 0,1 hoặc x = 1,5 . 10
x = 15


c) -2,5x = 10
x = 10 : - 2,5
x = - 4


<i><b>Hoạt động 4 : </b></i>


<b>3. CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. (10 phút)</b>
Giáo viên thừa nhận rằng: Từ một


phương trình, dùng quy tắc chuyển vế
hay quy tắc nhân, ta ln nhận dược một


phương trình mới tương đương với
phương trình đã cho.


Giáo viên cho học sinh đọc 2 ví dụ
SGK.



Ví dụ 1 nhằm hướng dẫn học dinh cách
làm, giải thích việc vận dụng quy tắc
chuyển vế, quy tắc nhân.


Ví dụ 2 hướng dẫn học sinh cách trình
bày một bài giải phương trình cụ thể
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
phương trình bậc nhất một ẩn ở dạng
tổng quát.


Học sinh đọc 2 ví dụ trang 9 SGK.


Học sinh làm với sự hướng dẫn của giáo
viên:


ax + b = 0 ( a  0)


ax = - b



<i>x</i>


  <i>b</i>


<i>a</i>


- Học sinh: Phương trình bậc nhất một
?2



?2


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Giáo viên : Phương trình bậc nhất một
ẩn có bao nhiêu nghiệm?


ẩn ln có một nghiệm duy nhất là x =
<i>b</i>


<i>a</i>


- Học sinh làm
- 0,5x + 2,4 = 0
Kết quả: S =

4,8

.


<i><b>Hoạt động 5 :</b></i><b> LUYỆN TẬP (7 phút)</b>
Bài số 8 ( trang 10 SGK)


(Đưa đề bài lên bảng phụ hoặc màn
hình)


Giáo viên kiểm tra thêm bài làm của một
số nhóm .


Giáo viên nêu câu hỏi củng cố
a) Định nghĩa phương trình bậc nhất một


ẩn. Phương trình bậc nhất 1 ẩn có bao
nhiêu nghiệm?



b) Phát biểu 2 quy tắc biến đổi phương
trình


Học sinh giải bài tập theo nhóm
Nửa lớp làm câu a, b


Nửa lớp làm câu c,d.
Kết quả:


a) S =

 

5 b) S =

4


c) S =

 

4 d) S =

 

1


Đại diện 2 nhóm lên trình bày HS lớp
nhận xét.


Học sinh trả lời câu hỏi


<b>HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. (3 phút)</b>


Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc
biến đổi phương trình.


Bài tập số 6, 9 trang 9, 10 SGK
số 10, 13, 14, 15 trang 4,5 SBT
Hướng dẫn bài 6 trang 9 SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

A 7 H K 4 D
Cách 1: S = ( 7 4).



2
<i>x x</i>   <i>x</i>


Cách 2: S = 7. 2 4


2 2


<i>x</i> <i>x</i>


<i>x</i>
 


Thay S = 20, ta được hai phương trình tương đương. Xét xem trong 2
phương trình đó, có phương trình nào là phương trình bậc nhất khơng?





x


</div>

<!--links-->

×