Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Dia li cac chau 1 Phi Au Mi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (657.24 KB, 78 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BẮC NINH</b>
<b>KHOA XÃ HỘI</b>


==========


<b>TRẦN QUANG BẮC</b>


<i><b>ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN</b></i>
<b>ĐỊA LÍ CÁC CHÂU 1 ( PHI - ÂU – MĨ )</b>


<i><b> (CHUYÊN NGÀNH VĂN-ĐỊA)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>1. Tên học phần:</b> <b> ĐỊA LÍ CÁC CHÂU 1 ( PHI - ÂU – MĨ )</b>
<b>2.Mã số:</b>


<b>3.Thời lượng:</b>


Số đơn vị học trình: 3 (45 tiết)
Lí thuyết 34 tiết


Thực hành 11 tiết (thảo luận trên lớp, tham quan, dã ngoại)
<b>4. Mục tiêu của học phần:</b>


<i><b>4.1.Về kiến thức: </b></i>


-Nắm được một số vấn đề địa lí cơ bản nhất mà thế giới đang quan tâm.


-Nắm được những kiến thức về địa lí tự nhiên, dân cư và sự phát triển kinh tế-xã hội
của châu Phi, châu Âu và châu Mĩ.


<i><b>4.2.Về kĩ năng:</b></i>


<i>*Các kĩ năng bộ môn:</i>


-Đọc và nhận xét được nội dung bản đồ Địa lí tự nhiên, dân cư và kinh tế-xã hội của
từng châu lục.


-Đọc và nhận xét được các bảng số liệu thống kê, các biểu đồ về tự nhiên, dân cư,
kinh tế-xã hội, các lát cắt địa hình, cảnh quan.


-Hiểu và giảng giải được các tranh ảnh về địa lí.


-Biết xây dựng các lược đồ, biểu đồ về khí hậu, bảng số liệu thống kê về tự nhiên,
dân cư và kinh tế-xã hội.


<i>*Nghiệp vụ (gắn với phần Lí luận dạy học):</i>


-Bước đầu biết xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn, biết vận dụng các kiến thức đã
học để giảng dạy chương trình địa lí lớp 7 và lớp 8 ở trường THCS.


-Biết chẩn đoán năng lực và đặc điểm của đối tượng học sinh mình giảng dạy để
điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp.


-Bước đầu biết sử dụng các phương tiện dạy học địa lí truyền thống vào giảng dạy
địa lí.


-Biết hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự tìm kiếm thu thập thơng tin mơn
học trong q trình học tập.


-Biết cách tích luỹ tài liệu, xây dựng hồ sơ tư liệu giảng dạy môn học.
<i><b>4.3.Về thái độ, hành vi và năng lực:</b></i>



-Xây dựng được lịng u nghề, u mơn học. Khiêm tốn học tập, có ý chí tự học, tự
nghiên cứu để nâng cao trình độ.


-Có ý thức vận dụng những hiểu biết của mình về những kinh nghiệm, thành tựu của
nhân dân các nước trên thế giới để giáo dục học sinh, phổ biến cho cộng đồng dân
cư. Giáo dục cho học sinh lòng tự hào dân tộc, tinh thần hợp tác quốc tế, ý thức bảo
vệ mơi trường…


<b>5. Tài liệu chính, tài liệu tham khảo:</b>
<i><b>5.1. Tài liệu chính</b></i>


Giáo trình Địa lí các châu lục, tập 1. Nguyễn Phi Hạnh (chủ biên)- Ông Thị
Đan Thanh-Nguyễn Đình Giang. NXB Đại học sư phạm-2005.


<i><b>5.2.Tài liệu tham khảo</b></i>


-Nguyễn Phi Hạnh. Địa lí tự nhiên các lục địa-NXB Giáo dục-Tập 1: 1983, tập 2:
1985, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

-Nguyễn Phi Hạnh-Nguyễn Đình Giang. Giáo trình Địa lí tự nhiên các châu lục.
Đại học Huế-1995.


-Trần Bích Thuận-Tạ Thị Bảo Kim. Địa lí kinh tế-xã hội thế giới. Tập 2 Các nước
châu Mĩ-Phi và Ơxtrâylia. ĐHQG Hà Nội-Trường ĐHSP-1996.


-Đan Thanh-Trần Bích Thuận. Địa lí kinh tế-xã hội thế giới. Phần I: Khái quát và
các nước châu Âu. Trường ĐHSP Hà Nội 1-1993.


-Phần mềm Encarta.



-Các phần mềm và băng hình liên quan đến nội dung môn học.
<b>6.Phương pháp hướng dẫn tài liệu và yêu cầu đối với người học</b>
<i><b>6.1. Phương pháp hướng dẫn tài liệu</b></i>


-GV cung cấp chương trình, nội dung và phương pháp học tập học phần để SV có
thể chủ động trong quá trình học tập.


-Đối với giáo trình trình: GV hướng dẫn SV tự học.


-Đối với các nguồn tài liệu tham khảo: GV hướng dẫn SV cách khai thác thông tin
theo yêu cầu, bao gồm nhiệm vụ thu thập và xử lí thơng tin để rút ra các kiến thức
cần thiết đồng thời có tác dụng rèn kĩ năng cho SV.


-Việc SV được tiếp cận với các nguồn thông tin từ Internet, các phần mềm ứng dụng
và chuyên ngành giúp SV nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ và năng lực tự học tự
nghiên cứu.


<i><b>6.2.Yêu cầu đối với sinh viên:</b></i>


-Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã được học xong học phần Địa lí kinh tế-xã hội đại
cương.


-SV phải tham gia tối thiểu 80% số giờ dạy trên lớp.


-Có ít nhất 2 điểm bộ phận và 1 điểm thi kết thúc học phần.
<b>7.Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học:</b>


-Có đầy đủ giáo trình chính của học phần cùng một số nguồn tài liệu tham khảo.
-Projector, máy tính có nối mạng và hướng dẫn khai thác các trang Web, phần mềm,
đĩa CD-ROM tra cứu.



-Các điều kiện cần thiết dành cho thực hành, tham quan.
<b>8.Phương pháp đánh giá quá trình</b>


-Học phần cần có 4 điểm: 3 điểm bộ phận (chiếm 30%) và 1 điểm thi hết học phần
(chiếm 70%).


-Hình thức đánh giá:


+Điểm bộ phận: 2 bài tự luận, 1 bài thực hành.
+Điểm thi hết học phần: Tự luận (Đề mở)
-Thời điểm đánh giá:


+Điểm bộ phận: 2 bài tự luận ở cuối Chương II và Chương IV, 1 bài thực
hành ở Chương III.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>BÀI MỞ ĐẦU: CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI</b>
<b>Giới thiệu các khái niệm về sự phân chia bề mặt Trái Đất:</b>


<i>GV có thể yêu cầu SV tự trình bày và minh họa bằng các bản đồ trong</i>
<i>Encarta.</i>


<i><b>1.Đất nổi và đại dương:</b></i>


-Đại dương khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất được chia thành đại dương, biển
và vịnh biển.


i d

ng th gi i chia th nh 4

i d

ng l n l :



Đạ ươ

ế ớ

à

đạ ươ

ớ à




TT Tên Diện tích


(triệu km2<sub>)</sub> <sub>TB (m)</sub>Độ sâu Thể tích<sub>(triệu</sub>


km3<sub>)</sub>


1 Bắc Băng Dương (Arctic Ocean). 14,1 1300 17,0
2 Đại Tây Dương (Atlantic Ocean). 82,4 3900 324,6


3 Ấn Độ Dương (Indian Ocean). 73,4 3900 291,0


4 Thái Bình Dương (Pacific Ocean). 165,7 4300 707,6
Đại dương thế giới (The World Ocean) 361,1 3790 1370,0
-Đất nổi: khoảng 29% diện tích bề mặt Trái Đất được chia thành lục địa (continent),
đảo (Island), quần đảo và châu lục (Pats of the world).


<i><b>2.Lục địa và châu lục:</b></i>


Đất nổi được chia thành 6 lục địa: Phi, Á-Âu, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôxtrâylia,
Nam Cực.


Hoặc chia thành 6 châu lục: Phi, Á, Âu, Mĩ, Đại Dương, Nam
Cực.


<i>GV giới thiệu nội dung 2 học phần Địa lí các châu.</i>
-Địa lí các châu 1: Một số vấn đề địa lí tồn cầu.


Địa lí châu Phi-Âu-Mĩ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ TỒN CẦU</b>


<i><b>I - SỰ PHÁT SINH VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ TỒN CẦU</b></i>


Khi nền kinh tế –xã hội thế giới phát triển đến một trình độ nhất định đã nảy
sinh ra các vấn đề mới mà không thể giải quyết được ở phạm vi một hay một số
quốc gia. Đó là các vấn đề lớn địi hỏi phải có sự phối hợp giải quyết trên phạm vi
toàn cầu như các vấn đề liên quan đến dân số, môi trường, chiến tranh, phát triển
kinh tế…(đó chính là các vấn đề địa lí tồn cầu). Các vấn đề này xuất hiện do sự
phát triển của khoa học-kĩ thuật, công nghệ, của sản xuất và của cả dân số.


<i><b>Các vấn đề địa lí tồn cầu chủ yếu bao gồm:</b></i>
- Vấn đề quốc tế hóa và khu vực hóa.


- Vấn đề tơn giáo, dân tộc và xung đột.
- Vấn đề dân cư, đơ thị hóa.


- Vấn đề năng lượng, tài ngun thiên nhiên, mơi trường và sự phát triển bền
vững…


Trong Địa lí lớp 11 Ban khoa học xã hội, tr. 46-52 có đưa ra việc phối hợp
toàn cầu để giải quyết 5 vấn đề kinh tế –xã hội lớn, đó là:


- Vấn đề chiến tranh và hịa bình thế giới.
- Vấn đề môi trường sinh thái.


- Vấn đề thương mại quốc tế.
- Vấn đề dân cư và đơ thị hóa.


- Vấn đề lương thực, thực phẩm được đặt ra đồng thời với vấn đề dân số tăng


nhanh.


<i><b>Việc nghiên cứu các vấn đề địa lí tồn cầu nhằm giải quyết tốt các vấn đề</b></i>
<i><b>chung của thế giới, xây dựng Trái Đất trở thành ngơi nhà chung cho tồn nhân</b></i>
<i><b>loại.</b></i>


<i><b>II.CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ TỒN CẦU (ĐỀ CẬP TRONG GIÁO TRÌNH)</b></i>
<b>1.Vấn đề quốc tế hóa và khu vực hóa:</b>


<i><b>1.1.Tồn cầu hóa (Globalization):</b></i>


Tồn cầu hóa là hiện tượng KT-XH, thực tế đang diễn ra và lan tỏa cả chiều
rộng và chiều sâu trong thế giới ngày nay, cùng với cách mạng khoa học và công
nghệ thế kỉ XX đã làm cho các quan hệ cộng đồng thế giới tiến tới khuôn khổ tồn
cầu (Tr 17, giáo trình).


Tồn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác động phụ
thuộc lẫn nhau, là quá trình mở rộng qui mô, cường độ các hoạt động giữa các khu
vực, các quốc gia, các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong sự vận động phát triển.


Tham gia vào quá trình quốc tế hóa, tồn cầu hóa chính là thực hiện hội nhập
quốc tế.


Tồn cầu hóa bao gồm nhiều phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh,
xã hội, tự nhiên… Trong các mối quan hệ đó, tồn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm
vừa là cơ sở cũng như động lực thúc đẩy các lĩnh vực khác nhau của xu thế tồn cầu
hóa nói chung và thực tế, tồn cầu hóa kinh tế đang là xu thế nổi bật nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

của xu thế này được thể hiện ở sự mở rộng mức độ qui mô mậu dịch thế giới, sự lưu
chuyển các dòng vốn và lao động trên phạm vi toàn cầu.



<i>GV cho SV dựa vào giáo trình để thảo luận về những cơ hội và thách thức</i>
<i>của tồn cầu hóa, liên hệ thực tiễn VN.</i>


Những biểu hiện của tồn cầu hóa:


<i>-Thương mại quốc tế ngày càng mở rộng thể hiện ở sự gia tăng số lượng các quốc</i>
gia tham gia trao đổi thương mại với nước ngoài và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
của thế giới cũng như của từng quốc gia. Kim ngạch xuất nhập khẩu hiện chiếm
khoảng 1/3 tổng GDP toàn thế giới (ước đạt khoảng 13.000 tỉ USD).

<b>Th</b>

<b>ươ</b>

<b>ng m i</b>

<b>ạ</b>


<b>qu c t ( t USD):</b>

<b>ố ế</b>

<b>ỉ</b>



<b>Năm </b> <b>1988</b> <b>1989</b> <b>1990</b> <b>1991</b> <b>2000</b>


Xuất khẩu 2697.3 2908.6 3331.5 3442.1 5970.818
Nhập khẩu 2771.8 3000.4 3431.7 3555.1 6141.856


Tổng 5469.1 5909.0 6763.2 6997.2 12112.674


Trên thế giới khơng có nước nào khơng cần đến việc trao đổi hàng hóa để bổ
sung cho nhu cầu trong nước hoặc bán các sản phẩm được sản xuất trên thế mạnh
của mình. Hiện nay do nhiều nước tăng cường xuất khẩu, nhất là các nước đang tiến
hành cải cách kinh tế, đã làm cho số lượng các nước tham gia vào thị trường thế giới
ngày càng đông và các mặt hàng trao đổi ngày càng phong phú hơn. Các hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hóa diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến kim ngạch xuất nhập khẩu của
thế giới tăng nhanh.


<i>-Đầu tư nước ngồi và tài chính quốc tế gia tăng mạnh thể hiện ở mức trao đổi tài</i>
chính và tiền tệ đạt hơn 200 tỉ USD/ngày, mức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI liên
tục tăng (năm 1967 là 113 tỉ USD thì năm 2003 là 1500 tỉ).



<i>-Các công ti xuyên quốc gia là chủ thể trong hoạt động kinh tế quốc tế . Các công ti</i>
này đã thực hiện chiến lược kinh doanh toàn cầu, thực hiện cách quản lí kinh doanh
khoa học cao, giảm tối đa giá thành SX, nâng cao năng suất LĐ và hiệu quả kinh tế.


Các công ti lớn ở các nước phát triển thường có các cơ sở sản xuất kinh
doanh ở nhiều nước. Hoạt động của chúng có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế
giới. Đó là các công ti xuyên quốc gia. Hiện nay trên thế giới có khoảng 12.000 cơng
ti dạng này, trong đó riêng Hoa Kì có trên 3000. Các cơng ti xun quốc gia nắm tới
62% tổng giá trị xuất nhập khẩu trên thế giới và chi phối 85% kĩ thuật và công nghệ
mới. Để thu lợi nhuận cao, các công ti xuyên quốc gia ln tìm kiếm mở rộng cơ sở
sản xuất và thị trường tiêu thụ. Hoạt động của các công ti này đã tạo nên những
mạng lưới giao lưu hàng hóa, tiền tệ trên phạm vi toàn cầu. Mặt khác việc thống nhất
giá bán hàng hóa trên nhiều thị trường cũng thể hiện tính quốc tế hóa của nền kinh tế
thế giới. Các cơng ti này cịn tăng cường khả năng cạnh tranh với nhau bằng hình
thức liên kết, hợp nhất nhiều cơng ti tạo nên các cơng ti có sức mạnh kinh tế cực lớn.

<b>T ng giá tr t i s n c a 20 công ti l n nh t th gi i n m 1997 (t USD)</b>

<b>ổ</b>

<b>ị à ả</b>

<b>ủ</b>

<b>ớ</b>

<b>ấ</b>

<b>ế ớ ă</b>

<b>ỉ</b>


T


T Tên công ti Quốc gia Giátrị TT Tên cơng ti Quốcgia Giátrị
1 General Motors Hoa Kì 168.


4 11 Wal-Mart Stores Hoa Kì 106.1
2 Ford Motor Hoa Kì 147.


0


12 General Electric Hoa Kì 79.2


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

9 Bản


4 Mitsubishi Nhật Bản 140.


2 14 NipponTelegraph/Telephone NhậtBản 78.3


5 Itochu Nhật Bản 135.


5


15 Intl. Business
Machines


Hoa Kì 75.9
6 Royal Dutch/Shell


Group Anh/HàLan 128.2 16 Hitachi NhậtBản 75.7
7 Marubeni Nhật Bản 124.


0 17 AT&T Hoa Kì 74.5


8 Exxon Hoa Kì 119.


4


18 Nippon Life Insurance Nhật
Bản


72.6
9 Summitomo Nhật Bản 119.


3 19 Mobil Hoa Kì 72.3



1
0


Toyota Motor Nhật Bản 108.
7


20 Daimler-Benz LB Đức 71.6
<i>Nguồn: Essential World Atlas. The British Royal Geographical Society, trang 20.</i>


<i>-Các ngân hàng lớn chi phối kinh tế thế giới:</i>


Hệ thống ngân hàng thế giới, khu vực và quĩ tiền tệ quốc tế là nơi tập trung và
chuyển giao tiền tệ của nền kinh tế thế giới. Các công ti phải dựa vào ngân hàng để
có sự hỗ trợ đầu tư, kinh doanh và giải quyết các dịch vụ về vốn, thu nhập. Việc mở
rộng thị trường của các công ti phải thông qua hoạt động đầu tư của các ngân hàng.
Vì vậy để có thể nhận được đầu tư nhất là của nước ngồi, cần có sự có mặt của các
ngân hàng đáng tin cậy. Thông qua luồng đầu tư của các ngân hàng có thể thấy sự
phát triển kinh tế của các khu vực khác nhau trên thế giới. Thông qua hoạt động đầu
tư, các ngân hàng lớn tác động đến sự phát triển kinh tế các khu vực và trên tồn
cầu.


<i><b>1.2.Khu vực hóa-Bước đầu của của tồn cầu hóa</b></i>


Xu thế khu vực hóa được xem là bước chuẩn bị để tiến tới tồn cầu hóa.


-Với nền kinh tế tồn cầu hóa đó là việc tổ chức SX và khai thác thị trường trên
phạm vi toàn thế giới và sự phát triển KT của các quốc gia phải vượt qua biên giới
quốc gia, dân tộc. Còn khu vực hóa là bước trung gian vượt qua phạm vi một quốc
gia, vươn tới phạm vi một nhóm nước để hướng tới phạm vi tồn cầu.



-Khu vực hóa có nhiều mức độ, từ một vài nước đến nhiều nước cùng tham gia vào
một tổ chức khu vực địa lí mà trong đó điều kiện hình thành tổ chức là tự do hóa
thương mại trong khu vực. Từ đó dẫn đến một nước có thể là thành viên của nhiều tổ
chức KT, cùng tham gia tổ chức SX và khai thác thị trường ở nhiều khu vực địa lí.
Và sự phát triển tất yếu dẫn đến tồn cầu hóa.


-Biểu hiện của khu vực hóa là ngày càng có nhiều các tổ chức KT khu vực được
hình thành và số lượng thành viên ngày càng tăng cho đến khi có đầy đủ các nước
thuộc khu vực địa lí đó, thậm chí các tổ chức này cịn có thể kết nạp thêm các thành
viên bên ngoài khu vực để làm tăng thêm sức mạnh và tiềm lực kinh tế, VD như
ASEAN+3 (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Nhu cầu mở rộng các mối quan hệ kinh tế trên thế giới đã tạo điều kiện cho
việc thành lập ở các khu vực các khối kinh tế dưới nhiều tên gọi khác nhau. Hiện
trên thế giới có khoảng 12 khối kinh tế khu vực lớn. Riêng các nước đang phát triển
ở châu Á, Phi, Mĩ la tinh cũng có trên 20 tổ chức kinh tế khu vực. Việc liên kết khu
vực để bảo vệ quyền lợi kinh tế dựa trên các cơ sở sau:


-Các nước trong cùng một khu vực thường gần gũi với nhau về mặt vị trí địa lí, văn
hóa, xã hội nên dễ dàng giao lưu với nhau về kinh tế.


-Trong cùng một khối kinh tế, các nước có thuận lợi trong việc:


+Hợp tác để bảo vệ quyền lợi kinh tế của từng quốc gia, chống lại sự xâm
nhập và lũng đoạn của nước ngồi khối.


+Liên kết góp phần điều hòa hoạt động kinh tế của từng nước, giúp cho các
nước trong khối bảo đảm sự phát triển ổn định, tránh những cuộc khủng hoảng kinh
tế.



+Liên kết giúp đỡ nhau phát triển bằng cách sử dụng hợp lí các nguồn vốn, tài
nguyên, nhân lực và mở rộng thị trường từng nước.


-Ngồi ra cịn có những khối kinh tế được hình thành do có chung một mục tiêu
hành động như OPEC.


Các khối kinh tế khu vực có tiềm tàng, sức mạnh kinh tế khác nhau nên có vai
trị khác nhau đối với nền kinh tế thế giới.


Hiện nay có một khối kinh tế khu vực lớn, hoạt động của nó tác động trên
phạm vi tồn cầu. Thơng qua các công ti xuyên quốc gia, các ngân hàng lớn các khối
này tác động lên sự phát triển kinh tế của các quốc gia, các khu vực khác như Liên
minh châu Âu EU, Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mĩ NAFTA..


Các khối kinh tế khác có phạm vi và mức độ ảnh hưởng hẹp hơn, mang tính khu vực
nhiều hơn như khối ASEAN, khối Anđét.


<i>GV có thể cho SV chọn đề tài NCKH là tổng hợp các thông tin về các tổ chức</i>
<i>kinh tế quốc tế. Tên và nội dung đề tài có thể là: </i>


<i>-Khái lược thơng tin về các tổ chức kinh tế quốc tế hiện nay. Nội dung đề tài giới</i>
<i>thiệu tóm tắt về lịch sử hình thành, q trình phát triển, vai trị và tiềm lực trong nền</i>
<i>kinh tế toàn cầu.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>M T S C QUAN, T CH C KINH T QU C T</b>

<b>Ộ</b>

<b>Ố Ơ</b>

<b>Ổ</b>

<b>Ứ</b>

<b>Ế</b>

<b>Ố</b>

<b>Ế</b>



<b>Tên cơ quan, tổ chức</b> <b>Viết tắt</b> <b>Tên gốc</b>


Tiếng Anh Tiếng TBN


Ngân hàng phát triển châu Á <b>ADB</b> Asian Development


Bank
Hiệp hội mậu dịch tự do


châu Á <b>AFTA</b> Asia Free TradeAssociation
Khu thương mại tự do


ASEAN <b>AFTA</b>


ASEAN Free Trade
Area


Diễn đàn hợp tác kinh tế


châu Á-Thái Bình Dương <b>APEC</b>


Asia-Pacific
Economic
Cooperation
Hiệp hội các nước Đông


Nam Á <b>ASEAN</b>


Association of
Southeast Asian
Nations


Liên minh châu Phi <b>AU</b> African Union
Cộng đồng các nước Caribê



và Thị trường chung <b>CARICOM</b>


Caribean


Community and
Common Market
Cộng đồng các quốc gia độc


lập SNG


Commonweath of
Independent States
Khu vực thương mại tự do


châu Âu <b>EFTA</b> EuropeanTrade AssociationFree


Liên minh châu Âu <b>EU</b> European Union


Tổ chức lương thực và nông


nghiệp của Liên hợp quốc <b>FAO</b>


Food and


Agriculture


Organization of the
United Nation
Khu vực thương mại tự do



toàn châu Mĩ <b>FTAA</b>


Free Trade Area of
the Americas


Quĩ tiền tệ quốc tế <b>IMF</b> International<sub>Monetary Fund</sub>
Khu vực thương mại tự do


Bắc Mĩ <b>NAFTA</b>


North American


Free Trade


Agreement
Khu vực thương mại tự do


Mĩ la tinh <b>MERCOSUR</b>


Common Market of
the South


Mercado
Comun del
Sur


Tổ chức hợp tác và phát triển


kinh tế <b>OECD</b>



Organization for
Economic
Co-operation and
Development


Tổ chức các nước xuất khẩu


dầu mỏ <b>OPEC</b>


Organization of
Petroleum


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Organization
Cooperation (sự hợp tác, cộng tác)


Agreement (hiệp định, hợp đồng)
Association (sự kết hợp, sự liên kết)


<b>2.Vấn đề tơn giáo, dân tộc, xung đột và bảo vệ hịa bình.</b>


Thế giới hiện nay là một thế giới của nhiều cộng đồng người thuộc nhiều
quốc gia, dân tộc, tôn giáo khác nhau. Những khác biệt về văn hóa, tín ngưỡng, trình
độ phát triển KT-XH… đã tạo ra nhiều mâu thuẫn về tơn giáo, dân tộc, lợi ích kinh
tế… Khi các mâu thuẫn này không được giải quyết triệt để hoặc giải quyết được
bằng con đường hịa bình, bằng đối thoại thì xảy ra xung đột và chiến tranh. Lịch sử
thế giới đã chứng kiến rất nhiều các cuộc xung đột, chiến tranh ở qui mô và mức độ
khốc liệt khác nhau (SV liên hệ thực tiễn). Để giải quyết được thực tế này đòi hỏi sự
chung sức của cộng đồng quốc tế. Các vấn đề nổi cộm hiện nay là:



-Mâu thuẫn tôn giáo, xung đột sắc tộc, li khai (GV liên hệ thực tiễn).


-Chủ nghĩa khủng bố quốc tế (GV trình bày về mức độ nguy hiểm, khó đối phó của
<i>khủng bố).</i>


-Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia cùng với sự chi phối của tồn cầu hóa kinh
tế (GV liên hệ vụ kiện chống bán phá giá, hàng rào thuế quan các nước dựng lên để
<i>bảo hộ SX trong nước).</i>


-Cuộc đấu tranh bảo vệ hịa bình và ổn định là điều kiện cho sự phát triển của mỗi
quốc gia (GV liên hệ sự ổn định chính trị của VN đã là 1 nhân tố thu hút đầu tư
<i>nước ngồi).</i>


<b>3.Vấn đề dân số, tài ngun và mơi trường.</b>
-Sự bùng nổ dân số.


-Sự cạn kiệt tài nguyên, thiếu năng lượng.
-Các vấn đề ô nhiễm môi trường.


-Sự phát triển bền vững.
<i><b>3.1.Vấn đề năng lượng</b></i>


Nguồn cung cấp năng lượng cho thế giới ngày nay chủ yếu dựa vào ngành
điện lực và ngành điện lực lại phụ thuộc chủ yếu vào các ngành phục vụ cho điện lực
như ngành sản xuất và khai thác than đá, dầu khí. Đây là các ngành khai thác các tài
nguyên thiên nhiên có nguồn gốc hóa thạch và là các tài nguyên có thể cạn kiệt. Hơn
thế nữa thì việc khai thác và sử dụng các tài nguyên này, cụ thể là việc đốt cháy các
nhiên liệu hóa thạch cịn gây nên những hậu quả rất tiêu cực đến mơi trường sống
của lồi người.



<i><b>3.2.Vấn đề phát triển bền vững</b></i>


<i><b>Phát triển là q trình tăng trưởng tồn diện về kinh tế, kĩ thuật, chính trị, văn</b></i>
hóa, xã hội.. nhằm nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống của con người về vạtt
chất và tinh thần.


<i><b>Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng KT gắn liền với cơ cấu KT hợp lí, tiến bộ</b></i>
và cơng bằng XH. Như vậy phát triển KT bao gồm 3 nội dung chủ yếu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

-Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên một cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảm bảo
cho sự tăng trưởng liên tục và lâu dài.


-Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, tạo điều kiện cho mọi người
có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế.


Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh trong
những thập kỉ qua đã dẫn đến việc phải xem xét và đánh giá đúng mối quan hệ giữa
con người với Trái Đất, phát triển kinh tế với bảo vệ mơi trường. Trên cơ sở đó hình
thành quan điểm phát triển bền vững.


<i><b>Phát triển bền vững là phát triển để thỏa mãn nhu cầu hiện tại nhưng không</b></i>
tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của những thế hệ tương lai. Phát triển bền
vững được hình thành trong sự hòa nhập, đan xen và bổ sung nhau của 3 hệ thống
tương tác lớn: hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội.


Các thước đo của sự phát triển bền vững là thước đo kinh tế, thước đo môi
trường, thước đo xã hội, thước đo văn hóa.


Các nguyên tắc để xây dựng xã hội phát triển bền vững là:
1.Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng.



2.Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.


3.Bảo vệ sức sống và tính đa dạng sinh học của Trái Đất.


4.Hạn chế tới mức thấp nhất những việc làm suy giảm các nguồn tài nguyên không
tái tạo.


5.Giữ vững và hoạt động trong khả năng chịu đựng được của Trái Đất.
6.Thay đổi thái độ và hành vi của con người.


7.Các cộng đồng tự quản lí và bảo vệ mơi trường của mình.


8.Xây dựng một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho sự phát triển và bảo
vệ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI TÔN GIÁO NĂM 2002</b>


<b>TÔN GI O C</b>Á <b>Ổ</b> <b>TÔN GI O </b>Á <b>ĐỊA PHƯƠNG</b>


<b>TÔN GI O TH</b>Á <b>Ế GIỚI</b>
<b>TÔN GI O </b>Á


<b>KI TƠ GI O</b>Á
<b>Thiên chúa giáo</b>


(Christianism)


2019 triệu tín đồ



<b>ẤN ĐỘ GI O</b>Á


<b>Đạo Hinđu</b>
(Hinduism)


820 triệu tín đồ


<b>HỒI GI O</b>Á


<b>Đạo Hồi</b>
(Islamism)


1207 triệu tín


đồ
<b>PHẬT GI O</b>Á


<b>Đạo Phật</b>
(Buddhism)


362 triệu tín đồ


<b>DO TH I GI O</b>Á Á


<b>Đạo Giuđa</b>
(Judaism)


20 triệu tín đồ


<b>Phái</b>


<b>Si-va</b>
(Shiva)
25%
<b>Phái</b>
<b>Xun-nit</b>
(Sunni Muslim)
83%
<b>Phái</b>
<b>Xi-ai hay Xi-it</b>


(Shia Muslim)
16%
<b>Phái</b>
<b>Vi-xnu</b>
(Vishnu)
70%
<b>Phái</b>
ĐẠI THỪA


<b>Cỗ xe lớn</b>


(Mahayana)
56% tín đồ


<b>Phái</b>


TIỂU THỪA


<b>Cỗ xe nhỏ</b>



(Theravada)
38% tín đồ


<b>(Phái)</b>


GIÁO HỘI THIÊN
CHÚA LA MÃ


<b>Cơng giáo, Giáo</b>
<b>hội La Mã</b>


(Catholicism)
964 triệu tín đồ


<b>(Phái)</b>


GIÁO HỘI CHÍNH THỒNG
PHƯƠNG ĐƠNG


<b>Chính thống giáo</b>


(O rthodox Church)
216 triệu tín đồ


<b>(Phái)</b>


GIÁO HỘI
TIN LÀNH


(Protestantism)


400 triệu tín


đồ


<b>Các hệ phái:</b>


-Giáo hội Hi Lạp-Bi


đăng tin


-Giáo hội Ac-mê-ni-a
-Giáo hội Cốp-tic (Ai
Cập)…


-V các giáo hà ội khác


<b>Các hệ phái:</b>


-Tin L nh phà ục hưng
(Adventism)
-Tin L nh thánh tà ẩy


(Anabaptism)
-Thanh giáo


(Puritanism)
-Anh giáo


(Anglicanism)



-Đạo B lamôn (nay l à àẤn
giáo), đạo Xích (Sikh), đạo
Jian ởẤn Độ


-Đạo Khổng v àđạo Lão ở
TQ.


-Đạo Thần (Shinto) ở Nhật
-Đạo Cao Đài, Hịa Hảo ở
-Thờ vật tổ (tơ-tem)


-Bái vật giáo
-Bái hỏa giáo


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>Chương II</b></i>
ĐỊA LÍ CHÂU PHI


<b>2.1. KHÁI QUÁT ĐỊA LÍ CHÂU PHI</b>


<i>2.1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN</i>


<b>1.1. Vị trí ĐL</b>


- Có VTĐL độc đáo: là lục địa duy nhất nằm rất cân xứng so với đường xích đạo.
- Tọa độ:


+ B: mũi Cáp Blăng (Ras ben Sakra) 37°20’ B thuộc Tuynidi, cách XĐ 4144km
+ N: mũi Kim (Agulhas ) 34°52’N, thuộc Nam Phi, cách XĐ 3870 km


+ T: mũi Anmađi-Xanh(Capve) 17°33’ T, thuộc Xênêgan


+ Đ: mũi Rát-ha-phun(Haphun) 51°23’Đ, thuộc Xômali
- Diện tích: phần lục địa: 29,2 triệu km2


tính cả đảo là 30,335 triệu km2


- Tiếp giáp và đường bờ biển (bờ biển dài 30.000 km)


-Dịng biển nóng lạnh chảy ven ờ có ảnh hưởng đến khí hậu.
- Ý nghĩa của VTĐL về tự nhiên và KT- XH


<b>1.2. Địa hình và khống sản: cao ngun cổ cao TB 750 m (châu Á 950 km, độ</b>
cao trung bình của các lục địa là 850 m)


- Chủ yếu là núi, cao nguyên và sa mạc.


- Gồm 2 bộ phận Châu Phi thấp ( dưới 1000m) và châu Phi cao ( từ 1000m trở
lên ).


- Rất giàu có khống sản
<b>1.3. Khí hậu – Sơng hồ</b>


- Là châu lục nóng nhất trên Trái Đất, nhiệt độ TB năm là + 20°C


- Do vị trí độc đáo mà các đới khí hậu, động thực vật, cảnh quan đối xứng nhau qua
đường xích đạo


- Mạng lưới sơng hồ phân bố không đều trên lãnh thổ: bắt nguồn từ vùng quanh
XĐ nơi có mưa nhiều, có nhiều thác ghềnh.


- Các hồ có nguồn gốc từ các đứt gãy sâu vùng Đơng Phi.


<b>1.4. Động, thực vật và các đới tự nhiên</b>


* Đới xích đạo


* Đới khí hậu nhiệt đới mưa theo mùa
* Đới khí hậu sa mạc hanh khơ


* Đới khí hậu cận nhiệt


<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>


Africa là tên gọi do người La Mã đặt vào khoảng giữa thế kỉ thứ II trước
Cơng ngun, có lẽ bắt nguồn từ tiếng La tinh: afrigus có nghĩa là khơng băng giá.
<b>1. Vị trí địa lí: dựa vào BĐ tự nhiên anh chị hãy:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

-Xác định tọa độ của châu lục, đo tính khoảng cách Bắc – Nam, Đông – Tây.
-Nhận xét về vị trí, kích thước, hình dạng, đường bờ biển và diện tích lãnh thổ.
-Rút ra kết luận về ý nghĩa của vị trí địa lí về tự nhiên, kinh tế – xã hội.


<b>2. Địa hình – Khống sản</b>


- Nhận xét chung về tỉ lệ màu sắc biểu hiện độ cao được thể hiện trên BĐ, kết hợp
với diện tích và phân bố các mảng màu để có thể rút ra kết luận về đặc điểm chung
của điạ hình, các dạng địa hình, sự phân bố các dạng địa hình, hướng của địa hình.
- Vạch trên BĐ 1 đoạn thẳng theo chiều từ Tây sang Đông ( từ vĩ tuyến 10° N sang
15°B ) để chia châu Phi làm 2 phần lãnh thổ có địa hình khác nhau là châu Phi thấp
và châu Phi cao.


- Lập bảng thống kê đặc điểm 2 phần lãnh thổ đó về:
+ Diện tích, độ cao trung bình.



+ Kể tên các dạng địa hình.
+ Phân bố các dạng địa hình.
+ Thống kê các khống sản
Kiến thức bổ sung:


- Mạch núi Atlát được hình thành từ kỉ đệ Tam, gồm nhiều dãy song song chạy dài
trên 2000 km, phần cao nhất nằm ở phía tây có tên Thượng Atlát có đỉnh
Giơbentúpcan cao 4165 m, phần phía đơng có nhiều miền trũng nằm xen giữa các
dãy núi.


-Vùng đất Xahara – Xu đăng Nin phần lớn có độ cao 200-500 m, địa hình khơng
hồn tồn bằng phẳng, rải rác có 1 số hố khá sâu như Cáttara ở Li Bi ( - 133 m),
Menglia ở Angiêri (- 36 m).


-Arếch: tên gọi của các đụn cát lớn, nhỏ di động ( chiếm khoảng 20% diện tích
Xahara ). U-ét là tên gọi của các sơng ngịi hình thành ở thời kì ẩm ướt xưa kia nay
đã đã bị khô cạn. Sốt là tên gọi của các hồ nước mặn đã khô cạn.


-Sơn ngun Abitxini ở đơng bắc Phi cao trung bình từ 1800-2000 m, cao ngun
Đơng Phi cao trung bình khoảng 1000 m nơi có ngọn núi cao nhất châu Phi kiliman
Giarô 5895 m.


-Đảo Mađagaxca rộng 590.000 km2<sub> là 1 cao ngun cổ cao trung bình 1000-1500 m.</sub>


<b>3. Khí hậu – Sơng ngịi</b>


- Phân tích vai trị của vị trí địa lí và địa hình đến các đặc điểm khí hậu của châu Phi.
- Trên lãnh thổ châu Phi có những đới khí hậu gì, phân bố ra sao.



- Khí hậu châu Phi có ảnh hưởng như thế nào đến các đặc điểm sơng ngịi của châu
lục.


- Kể tên các sơng lớn ở châu Phi.


- Khí hậu và sơng ngịi châu Phi có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh tế của
dân cư.


<b>Kiến thức bổ sung: </b>


- Sông Nin dài nhất thế giới 6695 km, lưu vực 2,87 triệu km2<sub>, sông Công gô dài</sub>


4320 km, lưu vực 3,7 triệu km2<sub>, trữ lượng thủy năng 130 triệu kw, sông Nigiê 4100</sub>


km, sông Dămbedơ 2660 km, lưu vực 1,33 triệu km2<sub>, sông Orangiơ 1860 km, sông</sub>


Limpôpo 1600 km, sông Cuban gô 1600 km, sơng Xênêgan 1430 km…


- HồVíchtoria 68.880 km2<sub>, sâu 80m; hồ Tanganica 32.900 km</sub>2<sub>, sâu 1435 m; hồ</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Mơêgơ 4.920 km2<sub>, hồ Sát có diện tích và độ sâu thay đổi theo mùa: 11.000-20.000</sub>


km2<sub>, sâu 4 – 7 m.</sub>


<b>4. Động thực vật và các đới cảnh quan:</b>


Dựa vào các tài liệu tham khảo để lập bảng thống kê và vẽ lược đồ phân bố các đới
tự nhiên


<b>SẮP XẾP CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY CHO PHÙ HỢP</b>


1, Vị trí nằm cân xứng với đường


XĐ và đại bộ phận nằm ở các vĩ độ
thấp


A, Mùa hè thống trị khối khí XĐ nóng, ẩm,
nhiệt độ cao và mưa nhiều. Mùa đơng thống
trị khối khí lục địa nên thời tiết khơ và trong
sáng. Thời gian mùa mưa và lượng mưa giảm
dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao và từ duyên hải
vào sâu trong nội địa.


2, Kích thước rộng lớn và dạng
hình khối của lục địa, kết hợp với
địa hình các vùng ven bờ được nâng
cao


B, Bắc Phi hình thành 1 khu áp thấp kết hợp
áp thấp XĐ và áp thấp Iran nên có gió mậu
dịch ĐB và khơng khí nhiệt đới lục địa. Nam
Phi hình thành 1 trung tâm áp cao kết hợp áp
cao Nam ĐTDg và Nam ÂĐDg nên có gió
mậu dịch ĐN từ biển thổi vào.


3, Địa hình bề mặt ít bị chia cắt C, Hàng năm nhận được 1 lượng bức xạ lớn:
100-120kcal/cm2<sub>, cán cân bức xạ </sub>


60-70kcal/cm2<sub>/năm</sub>


4, Mùa đông (tháng 1) do Mặt Trời


chuyển động biểu kiến xuống phía
nam, ở Bắc Phi bị hóa lạnh mạnh
mẽ, ở Nam Phi đang là mùa hè


D, Hình thành 1 vùng áp cao bao trùm phía
Bắc lục địa và 1 vùng hạ áp ở hoang mạc
Calahari. Bắc Phi có gió mậu dịch ĐB mang
theo khối khí nhiệt đới lục địa làm cho thời
tiết ổn định, khô và trong sáng. Nam Phi có
gió mùa hướng B hoặc BĐB từ XĐ thổi về
thời tiết nóng, ẩm ướt, nhiều mưa.


5, Mùa hè (tháng 7), Bắc Phi được
sưởi nóng mạnh và càng xuống phía
nam nhiệt độ càng giảm dần


E, Quanh năm thống trị gió mậu dịch và khối
khí nhiệt đới lục địa nên thời tiết rất khô. Biên
độ nhiệt giữa các mùa và ngày đêm rất lớn.
Bắc Phi có tính chất lục địa rất gay gắt, Nam
Phi ẩm và ít gay gắt hơn.


6, Đới khí hậu XĐ nóng và ẩm
quanh năm chiếm 1 dải hẹp dọc 2
bên XĐ


G, Sông Nin (Nin Xanh, Nin Trắng) và một số
sông nhỏ khác


7, Đới khí hậu cận XĐ (đới gió mùa


XĐ): gồm 2 đới B và N bao quanh
lấy đới XĐ, giới hạn lên tới 17-18°
B và N (giới hạn của front nhiệt đới
về mùa hè của mỗi bán cầu)


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

8, Đới khí hậu nhiệt đới (chí tuyến):
gồm 2 đới B và N nằm trong phạm
vi giữa các fron ôn đới về mùa đông
và fron nhiệt đới về mùa hè của mỗi
bán cầu


I, Khí hậu các vùng nội địa mang tính chất
lục địa gay gắt


9, Đới khí hậu cận nhiệt đới: cũng
gồm 2 đới B và N nằm ở 2 đầu cực
B và N của lục địa


K, Quanh năm thống trị khối khí XĐ nóng và
ẩm, biên độ nhiệt giữa 2 mùa chỉ từ 2-4°C,
mưa rơi đều quanh năm luôn > 1200 mm/năm,
hệ số ẩm ướt cao, nhiệt độ TB tháng 24-28°C.
10, Lưu vực sông Đại Tây Dương


rộng 10,5 triệu km2 <sub>= 36% diện tích</sub>


lục địa, gồm các sơng:


L, Mùa hè thống trị khối khí nhiệt đới và áp
cao cận nhiệt, thời tiết ổn định, khơ, nóng và


khơng có mưa. Mùa đơng thống trị khơng khí
ơn đới, với gió tây, thời tiết ấm, ẩm ướt,
thường có gió mạnh và mưa khá nhiều.


11, Lưu vực sông Địa Trung Hải
rộng 4,35 triệu km2 <sub>= 15% diện tích</sub>


lục địa, gồm các sơng:


M, Sự phân bố các yếu tố khí hậu như nhiệt
độ, lượng mưa, độ ẩm theo qui luật địa đới,
tức là thay đổi giảm dần từ XĐ về 2 phía Bắc
và Nam.


12, Lưu vực Ấn Độ Dương rộng 5,4
triệu km2<sub>=18,5% diện tích lục địa,</sub>


gồm các sơng:


N, Sơng Cơng gơ, Nigiê, Xênêgan, Orangiơ…


13, Lưu vực nội lưu rộng 9 triệu
km2 gồm các vùng khô hạn như
Xahara, Calahari và các thung lũng
địa hào ở Đông Phi


O, Có giới thực, động vật rất phong phú và đa
dạng phát triển kiểu rừng rậm thường xanh


14, Đới rừng XĐ ẩm ướt thường


xanh (rừng mưa nhiệt đới) chiếm 1
dải hẹp dọc theo đường XĐ.


P, Sông Dămbedơ, Limpôpô và các sông nhỏ
chảy từ sườn đông lục địa ra biển.


15, Đới rừng hỗn hợp cận XĐ tạo
thành 1 dải hẹp bao quanh đới rừng


Q, Có rừng cận nhiệt phát triển trên các sườn
núi có mưa nhiều và các truông cây bụi ở
những nơi mưa ít.


16, Đới xa van là đới chuyển tiếp
sang hoang mạc và bán hoang mạc
gồm: xa van ẩm (rừng thưa xen cỏ
cao), xa van điển hình, xa van cây
bụi gai


R, Đa số các sơng là những dịng tạm thời có
tên gọi là “oued”. Sơng lớn trong lưu vực có
sơng Sari chảy vào hồ Sát…


17, Đới bán hoang mạc và hoang
mạc là 2 đới kế tiếp nhau, xen kẽ
nhau rất khó phân biệt


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

18, Đới rừng và cây bụi lá cứng cận
nhiệt thường xanh phân bố ở cực B


và N lục địa


U, Phát triển trong đới khí hậu gió mùa XĐ có
mùa khơ kéo dài từ 3 tháng trở lên, các loại
cây thân gỗ ưa ẩm không phát triển được
nhường chỗ cỏ và cây bụi ưa khơ.


<b>Chương II</b>
ĐỊA LÍ CHÂU PHI


<b>2.1. KHÁI QT ĐỊA LÍ CHÂU PHI</b>


<i>2.1.2.KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÍ NHÂN VĂN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI</i>
<b>1. Thành phần chủng tộc và dân tộc hết sức đa dạng. Tỉ lệ gia tăng dân số cao</b>
<b>nhất thế giới, gây nên sự bùng nổ dân số ở châu lục nghèo đói, có nội chiến và</b>
<b>nhiều dịch bệnh.</b>


Châu Phi Có nhiều chủng tộc dân tộc, bộ tộc và bộ lạc khác nhau do di cư, do các
cuộc xâm nhập của các dân tộc Ả rập và cả các cuộc xâm lăng của chủ nghĩa đế
quốc


* Thành phần dân tộc:


-Chủng tộc Ơrôpêôit: chiếm 25% dân số sống ở Bắc Phi xuống ranh giới phía Nam
của Xahara, gồm người Ả rập, người Béc be.


-Chủng tộc Nêgrôit chiếm 50% dân số từ nam Xahara đến Nam Phi, gồm các dân tộc
Xu đăng, Am kha ra, Ga la, Băng tu, người Xô ma li, người Bu sơ men, Hô ten tô,
người Man ga sơ và các bộ lạc Pích mê



-Chủng tộc Mơgơlơit ở phần đông Mađagaxca.


-Người lai: gồm người lai Ơrôpêôit- Nêgrôit khoảng 3% dân số cực bắc và nam Phi;
người lai Môngôlôit-Nêgrôit trên phần tây đảo Mađagatxca


<i><b>* Ngôn ngữ: 4 nhóm là Xêmit-Hamit; Xu đăng; Băng tu; Bu sơ men- Hôt ten tôt</b></i>
<i><b>*Tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới, khoảng 2-3%, có quốc gia cịn đạt tỉ lệ rất</b></i>
<i><b>cao.</b></i>


Kết cấu dân số trẻ nhất thế giới ( dưới 15 chiếm 40%, người già chiếm khoảng dưới
5% )


<i><b>Q trình đơ thị hóa ồ ạt khơng tương xứng với trình độ phát triển kinh tế</b></i>


<b>2. Quá trình thực dân đầy đau thương và mất mát. Tình hình chính trị, xã hội</b>
<b>diễn biến phức tạp đầy mâu thuẫn</b>


-Trước chiến tranh thế giới lần 2: 3 thế kỉ buôn bán nô lệ ( TK 16-18 ) mất đi 125
triệu người. Cuối TK 18-năm 1900 90,5% diện tích trở thành thuộc địa của đế quốc,
bị áp bức bóc lột


-Sau chiến tranh thế giới lần 2: 1960 nhiều quốc gia giành được độc lập nhưng
KT-XH gặp nhiều khó khăn: nạn đói, thiếu dinh dưỡng, y tế, giáo dục thấp kém, bệnh tật
( AIDS ) và mâu thuẫn sắc tộc, nội chiến, xung đột biên giới càng làm KT-XH thêm
khó khăn.


<b>3. Nền kinh tế chậm phát triển, nợ nần chồng chất</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

-Đến nay các nước châu Phi đang phát triển nền KT của mình từ 1 điểm xuất phát rất
thấp, có nhiều khó khăn và nhiều quốc gia cịn trong tình trạng lệ thuộc vào nước


ngồi


3.1. Nền nơng nghiệp lạc hậu, chun mơn hóa phiến diện, nhiều nước thiếu
lươngthực trầm trọng


-Cơ cấu: chiếm 80% dân số, chủ yếu là trồng trọt, trong trồng trọt chủ yếu là cây
cơng nghiệp


-Trình độ SX lạc hậu, về cơ khí hóa, thủy lợi nên phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên,
nhưng lại có nhiều thiên tai như hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh


-Hậu quả SX lương thực không đủ cung cấp nhu cầu của người dân


3.2. Trình độ sản xuất cơng nghiệp thấp, cơ cáu ngành mất cân đối: chủ yếu phát
triển công nghiệp khai thác và chế biến nông sản, các ngành cơng nghiệp nặng phát
triển chậm và khơng hồn chỉnh


-Chỉ chiếm 2% SX công nghiệp của thế giới và chiếm 35% tổng giá trị sản lượng
kinh tế quốc dân các nước châu Phi.


-Có sự phát triển khơng cân đối giữa các ngành


<b>4. Cơ cấu ngoại thương phản ánh rõ nét tính chất phiến diện, lệch lạc của nền</b>
<b>kinh tế</b>


-Xuất khẩu chủ yếu là nông sản, quặng thô, quặng sơ chế


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>


1. Viết một báo cáo tổng hợp về tình hình dân cư, KT-XH châu Phi dựa trên nguồn


tài liệu giáo trình và các tài liệu tham khảo cùng với các bảng số liệu đã có.


2. Xây dựng các lược đồ chuyên đề về các nội dung nghiên cứu


3. Sử dụng bản đồ và các lược đồ đã xây dựng để trình bày những đặc điểm nổi bật
trong dân cư, KT-XH châu Phi. Liên hệ các kiến thức của chương trình THCS ( lớp
7 )


<i><b>Các quốc gia thuộc châu Phi</b></i>



<b>TT</b> <b>Tên nước</b> <b>Diện tích</b>


<b>(km2<sub>)</sub></b> <b><sub>(người)</sub>Dân số</b>


<b>Thủ đô</b>


<b>Vĩ độ</b> <b>Kinh</b>
<b>độ</b>
<b>2,381,741</b> <b><sub>32,277,942 Angiê</sub></b>


<b>2</b> <b>Angola</b> <b>1,246,700</b> <b>10,593,171 Luanđa</b> <b>6-18°N</b> <b></b>


<b>12-24°Đ</b>


<b>3</b> <b>Benin</b> <b>112,622</b> <b>6,787,625 Pooctô Nôvô 7-12°B 1-4°Đ</b>


<b>4</b> <b>Botswana</b> <b>581,730</b> <b>1,591,232 Gabôrôn</b> <b></b>


<b>18-26°N</b>



<b></b>
<b>20-29°Đ</b>


<b>5</b> <b>Burkina Faso</b> <b>274,200</b> <b>12,603,185 Uagađugu</b> <b></b>


<b>10-15°B</b> <b>3°Đ-6°T</b>


<b>6</b> <b>Burundi</b> <b>27,834</b> <b>6,373,002 Bugiumbura</b> <b>3-4°N</b> <b></b>


<b>29-31°Đ</b>


<b>7</b> <b>Cameroon</b> <b>475,442</b> <b>16,184,748 Yaunđê</b> <b>2-13°B 9-16°Đ</b>


<b>8</b> <b>Cape Verde</b> <b>4,033</b> <b>408,760 Praya</b> <b></b>


<b>15-17°B</b>


<b></b>
<b>22-25°T</b>
<b>9</b> <b>Central African </b>


<b>Republic </b> <b>622,436</b> <b>3,642,739 Bangui</b> <b>2-11°B</b> <b><sub>27°Đ</sub></b>


<b>14-10</b> <b>Chad </b> <b>1,284,000</b> <b>8,997,237 Giamêna</b> <b>7-23°B</b> <b></b>
<b>13-24°Đ</b>


<b>11</b> <b>Comoros</b> <b>1,862</b> <b>614,382 Môrôni</b> <b>12°N</b> <b></b>


<b>44-45°Đ</b>
<b>12</b> <b>Congo (DRC) </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>12-13</b> <b>Congo (ROC) </b>


<b>CHND </b> <b>342,000</b> <b>2,958,448 Bradavin</b> <b>3°B-<sub>6°N</sub></b> <b><sub>18°Đ</sub></b>
<b>12-14</b> <b>Cụte d’Ivoire</b> <b>322,462</b> <b>16,804,784 Amuxucrô</b> <b>5-10°B</b> <b>3-8°T</b>
<b>15</b> <b>Djibouti Gibuti</b> <b>23,200</b> <b>472,810 Gibuti</b> <b>12°B</b> <b>43°Đ</b>
<b>16</b> <b>Egypt *</b> <b>997,739</b> <b>70,712,345 Cai rô</b> <b></b>


<b>21-32°B</b> <b>36°Đ</b>
<b>25-17</b> <b>Equatorial Guinea </b> <b>28,051</b> <b>498,144 Malabô</b> <b>1-2°B</b> <b>9-12°Đ</b>
<b>18</b> <b>Eritrea </b> <b>121,144</b> <b>4,465,651 Asma ra</b> <b></b>


<b>12-18°B</b>


<b></b>
<b>36-43°Đ</b>


<b>19</b> <b>Ethiopia</b> <b>1,133,380</b> <b>67,673,031 Ađi Abêba</b> <b>4-18°B</b> <b></b>


<b>33-48°Đ</b>


<b>20</b> <b>Gabon</b> <b>267,667</b> <b>1,233,353 Librơvin</b> <b></b>


<b>2°B-4°N</b>


<b>9-14°Đ</b>


<b>21</b> <b>Gambia, The </b> <b>11,295</b> <b>1,455,842 Bangiun</b> <b>14°B</b> <b></b>


<b>14-17°T</b>



<b>22</b> <b>Ghana</b> <b>238,500</b> <b>20,244,154 Accra</b> <b>5-11°B</b> <b></b>


<b>3°T-1°Đ</b>


<b>23</b> <b>Guinea</b> <b>245,857</b> <b>7,775,065 Cônacri</b> <b>7-12°B</b> <b>8-15°T</b>


<b>24</b> <b>Guinea-Bissau</b> <b>36,125</b> <b>1,345,479 Bitxao</b> <b>8-12° B</b> <b></b>


<b>14-16°T</b>


<b>25</b> <b>Kenya</b> <b>582,646</b> <b>31,138,735 Nairôbi</b> <b></b>


<b>5°B-5°N</b> <b>41°Đ</b>


<b>34-26</b> <b>Lesotho</b> <b>30,355</b> <b>2,207,954 Maxeru</b> <b></b>


<b>28-31°N</b> <b>29°Đ</b>


<b>27-27</b> <b>Liberia</b> <b>99,067</b> <b>3,288,198 Mônrôvia</b> <b>4-8°B</b> <b>8-12°Đ</b>


<b>28</b> <b>Libya Li Bi</b> <b>1,757,000</b> <b>5,368,585 Tripôli</b> <b></b>


<b>19-33°B</b>


<b></b>
<b>10-25°Đ</b>
<b>29</b> <b>Madagascar</b> <b>587,041</b> <b>16,473,477 Antananarivo</b> <b></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>43-30</b> <b>Malawi </b> <b>118,484</b> <b>10,701,824 Liônguê</b> <b></b>



<b>10-17°N</b> <b>36°Đ</b>


<b>33-31</b> <b>Mali</b> <b>1,240,192</b> <b>11,340,480 Bamacô</b> <b></b>


<b>10-25°B</b>


<b></b>
<b>13°T-4°Đ</b>


<b>32</b> <b>Mauritania </b> <b>1,031,000</b> <b>2,828,858 Nuacsôt</b> <b></b>


<b>15-27°B</b> <b>5-17°T</b>


<b>33</b> <b>Mauritius</b> <b>2,040</b> <b>1,200,206 Po Lui</b> <b></b>


<b>10-20°N</b>


<b></b>
<b>57-63°Đ</b>


<b>34</b> <b>Morocco </b> <b>453,730</b> <b>31,167,783 Rabat</b> <b></b>


<b>28-35°B</b> <b>1-13°T</b>


<b>35</b> <b>Mozambique</b> <b>799,380</b> <b>19,607,519 Maputô</b> <b></b>


<b>10-27°N</b> <b>41°Đ</b>


<b>30-36</b> <b>Namibia </b> <b>824,269</b> <b>1,820,916 Vinhuc</b> <b></b>



<b>17-29°N</b>


<b></b>
<b>12-25°Đ</b>


<b>37</b> <b>Niger </b> <b>1,267,000</b> <b>10,639,744 Niamây</b> <b>4-17°B</b> <b></b>


<b>11°T-6°Đ</b>


<b>38</b> <b>Nigeria</b> <b>923,768 129,934,910 Abugia</b> <b>4-14°B 3-14°Đ</b>


<b>39</b> <b>Rwanda </b> <b>26,338</b> <b>7,398,074 Kigali</b> <b>1-3°N</b> <b></b>


<b>29-31°Đ</b>
<b>40</b> <b>Sóo Tomộ and Prớncipe </b> <b>1,001</b> <b>170,372 Xao Tômê</b> <b>0-2°B</b> <b>7-8°Đ</b>


<b>41</b> <b>Senegal</b> <b>196,722</b> <b>10,589,571 Đaca</b> <b></b>


<b>13-16°B</b> <b>17°T</b>


<b>12-42</b> <b>Seychelles </b> <b>454</b> <b>80,098 Vich to ria</b> <b>4-12°N</b> <b></b>


<b>44-56°Đ</b>


<b>43</b> <b>Sierra Leone</b> <b>71,740</b> <b>5,614,743 Phritao</b> <b>7-10°B</b> <b></b>


<b>10-13°T</b>


<b>44</b> <b>Somalia</b> <b>637,700</b> <b>7,753,310 Môgađisu</b> <b>1-11°B</b> <b></b>



<b>41-51°Đ</b>
<b>45</b> <b>South Africa </b> <b>1,219,090</b> <b>43,647,658 Prêtôria</b> <b></b>


<b>22-35°N</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>46</b> <b>Sudan</b> <b>2,505,800</b> <b>37,090,298 Khactum</b> <b>7-21°B</b> <b></b>
<b>22-38°Đ</b>


<b>47</b> <b>Swaziland </b> <b>17,363</b> <b>1,123,605 Mbadan</b> <b></b>


<b>26-28°N</b>


<b></b>
<b>31-32°Đ</b>


<b>48</b> <b>Tanzania</b> <b>945,100</b> <b>37,187,939 Đa Et Xalam</b> <b>1-11°N</b> <b></b>


<b>30-40°Đ</b>
<b>49</b> <b>Togo </b> <b>56,785</b> <b>5,285,501 Lômê</b> <b>6-11°B</b> <b>0-1°Đ</b>
<b>50</b> <b>Tunisia </b> <b>164,418</b> <b>9,815,644 Tuynit</b> <b></b>


<b>30-37°B</b> <b>8-11°Đ</b>


<b>51</b> <b>Uganda</b> <b>241,038</b> <b>24,699,073 Campala</b> <b></b>


<b>1°N-4°B</b>


<b></b>
<b>30-35°Đ</b>


<b>52</b> <b>Zambia </b> <b>752,614</b> <b>9,959,037 Luxaca</b> <b>8-17°N</b> <b></b>


<b>22-34°Đ</b>
<b>53</b> <b>Zimbabwe </b> <b>390,759</b> <b>11,376,676 Hararê</b> <b></b>


<b>15-22°N</b>


<b></b>
<b>25-33°Đ</b>


<b>54</b> <b>Xarauy</b> <b>266,000</b> <b>275,000 En Aiun</b> <b></b>


<b>21-28°B</b> <b>9-17°T</b>
<b>Encatar 2003</b> <b>30.333.799 840,724,395</b>


<b>Tập bản đồ</b> <b>30.335.000 748,221,000</b>


<b>BẢNG 1: DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA CÁC KHU VỰC</b>
<b>TRÊN THẾ GIỚI</b>


<b>Khu vực</b> <b>Số dân (Triệu người)</b> <b>Tỉ lệ gia tăng dân số (%)</b>


<b>1960</b> <b>196</b>


<b>9</b> <b>1995</b> <b>2025</b> <b>1960-1969</b> <b>1985-1990</b> <b>1995-2000</b>
<b>Toàn thế giới</b> <b>2806</b> <b>356</b>


<b>2</b>


<b>571</b>


<b>6</b>


<b>829</b>
<b>4</b>


<b>2.0</b> <b>1.7</b> <b>1.5</b>


<b>Mĩ la tinh</b> <b>213</b> <b>276</b> <b>482</b> <b>709</b> <b>2.9</b> <b>2.1</b> <b>1.7</b>


<b>Châu Âu</b> <b>425</b> <b>460</b> <b>727</b> <b>718</b> <b>0.8</b> <b>0.2</b> <b>0.1</b>


<b>Châu Phi</b> <b>279</b> <b>345</b> <b>728</b> <b>149</b>


<b>6</b>


<b>2.5</b> <b>3.0</b> <b>2.7</b>


<b>Châu Á</b> <b>1660</b> <b>219</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Châu Đại</b>


<b>dương</b> <b>16</b> <b>19</b> <b>28</b> <b>41</b> <b>2.0</b> <b>1.4</b> <b>1.4</b>


<b>Bắc Mĩ</b> <b>199</b> <b>224</b> <b>293</b> <b>370</b> <b>1.2</b> <b>0.8</b> <b>0.9</b>


<b>BẢNG 2: TỈ LỆ GIA TĂNG DS CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2000</b>
<b>( %).</b>


<b>T</b>



<b>T</b> <b>Tên quốc gia</b> <b>Tỉ lệ</b> <b>Thứ hạng</b> <b>TT</b> <b>Tên quốc gia</b> <b>Tỉ lệ</b> <b>Thứ hạng</b>


<b>1</b> <b>Liberia</b> <b>6.10 1</b> <b>11</b> <b>Comoros</b> <b>3.12</b> <b>22</b>


<b>2</b> <b>Somalia</b> <b>3.93 2</b> <b>12</b> <b>Mali</b> <b>3.07</b> <b>24</b>


<b>3</b> <b>Sierra Leone</b> <b>3.55 6</b> <b>13</b> <b>Mauritania</b> <b>2.99</b> <b>25</b>


<b>4</b> <b>Togo</b> <b>3.50 7</b> <b>14</b> <b>Niger</b> <b>2.94</b> <b>29</b>


<b>5</b> <b>Sudan</b> <b>3.31 13</b> <b>15</b> <b>Conggo </b>


<b>DRC</b>


<b>2.92</b> <b>30</b>


<b>6</b> <b>Gambia</b> <b>3.30 14</b> <b>16</b> <b>Nigeria</b> <b>2.87</b> <b>31</b>


<b>7</b> <b>Senegal</b> <b>3.30 15</b> <b>17</b> <b>Madagascar</b> <b>2.79</b> <b>32</b>


<b>8</b> <b>Benin</b> <b>3.29 16</b> <b>18</b> <b>Cameroon</b> <b>2.77</b> <b>33</b>


<b>9</b> <b>São Tome and </b>
<b>Principe</b>


<b>3.16 19</b> <b>19</b> <b>Uganda</b> <b>2.77</b> <b>34</b>


<b>10 Burundi</b> <b>3.15 20</b> <b>20</b> <b>Burkina </b>


<b>Faso</b> <b>2.69</b> <b>37</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>BẢNG 3: TỈ LỆ DÂN CƯ THIẾU ĂN THỜI KÌ 1995-1997 (%)</b>
<b>TT Tên quốc gia</b> <b>Tỉ </b>


<b>lệ</b>


<b>Thứ </b>


<b>hạng</b> <b>TT</b> <b>Tên quốc gia</b>


<b>Tỉ </b>
<b>lệ</b>


<b>Thứ </b>
<b>hạng</b>


<b>1</b> <b>Somalia</b> <b>73</b> <b>1</b> <b>11</b> <b>Central African <sub>Republic</sub></b> <b>42</b> <b>15</b>


<b>2</b> <b>Eritrea</b> <b>67</b> <b>2</b> <b>12</b> <b>Liberia</b> <b>42</b> <b>16</b>


<b>3</b> <b>Burundi</b> <b>63</b> <b>3</b> <b>13</b> <b>Kenya</b> <b>41</b> <b>17</b>


<b>4</b> <b>Mozambique 62</b> <b>4</b> <b>14</b> <b>Tanzania</b> <b>40</b> <b>18</b>


<b>5</b> <b>Conggo <sub>DRC</sub></b> <b>55</b> <b>7</b> <b>15</b> <b>Madagascar</b> <b>39</b> <b>19</b>


<b>6</b> <b>Ethiopia</b> <b>51</b> <b>8</b> <b>16</b> <b>Niger</b> <b>39</b> <b>20</b>


<b>7</b> <b>Chad</b> <b>46</b> <b>11</b> <b>17</b> <b>Zimbabwe</b> <b>39</b> <b>21</b>



<b>8</b> <b>Zambia</b> <b>45</b> <b>12</b> <b>18</b> <b>Malawi</b> <b>37</b> <b>23</b>


<b>9</b> <b>Angola</b> <b>43</b> <b>13</b> <b>19</b> <b>Rwanda</b> <b>37</b> <b>24</b>


<b>10</b> <b>Sierra Leone 43</b> <b>14</b> <b>20</b> <b>Conggo ROC</b> <b>34</b> <b>26</b>


ROC = Republic of Country. Việt Nam 19%, thứ 53.


<b>BẢNG 4: THÀNH PHẦN DÂN TỘC</b>
<b>Chủng</b>


<b>tộc</b> <b>Dân tộc, bộ lạc</b> <b>Vùng phân bố</b>


Ơrôpêôit Người Ả rập Tây hoang mạc Xahara, giáp Địa Trung Hải, dọc
sông Nin


Người Béc be Chân núi phía nam Atlat, trung tâm Xahara trên
các ốc đảo


Nêgrôit Các dân tộc Xu


đăng Sát ranh giới phía nam Xa ha ra, thành một dải từ phía tây sang phía đơng, từ xích đạo đến 10°B
Các dân tộc Băng


tu


Từ xích đạo xuống đến chí tuyến nam
Các dân tộc Am


kha ra Đông Phi: Xu đăng, Etiôpi


Các dân tộc Ga la Đông Phi: Etiôpi, Kênia
Người Xômali Đông Phi: Xômali


Người Bu sơ men Nam Phi: CH Nam Phi, Bõtxoana, Ănggơla…
Người Hơt ten tơt Rìa tây nam châu Phi, từ 20°N đến 30°N


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Môngôlôit Người Ấn Độ,
Inđơnêxia, Ma
layxia…


Đơng, Nam Phi và phía đơng Mađagatxca


Người lai Ơrôpêôit- Nêgrôit Nằm ở cực bắc và nam Phi
Môngôlôit-


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>BẢNG 5: MỘT SỐ CHỈ TIÊU Ở MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU PHI SO VỚI</b>
<b>VIỆT NAM</b>


<b>Nước</b> <b>Ngũ cốc</b>


<b>tấn-1998</b>


<b>Bình quân </b>
<b>kg-1998</b>


<b>DS năm</b>
<b>2000</b>


<b>Calo/ngày</b>
<b>/người-1997</b>



<b>Angiêri</b> <b>3.025.659</b> <b>100.58</b> <b>31.787.64<sub>7</sub></b> <b>2853</b>


<b>LiBi</b> <b>207.950</b> <b>38.95 5.114.032</b> <b>3289</b>


<b>Aicập</b> <b>17.046.901</b> <b>258.37</b> <b>68.494.58</b>


<b>4</b> <b>3287</b>


<b>Ma rốc</b> <b>6.629.780</b> <b>242.17</b> <b>30.205.38<sub>7</sub></b> <b>3078</b>


<b>Môritani</b> <b>168.673</b> <b>66.70 2.660.155</b> <b>2622</b>


<b>Mali</b> <b>2.148.740</b> <b>200.93</b> <b>10.750.68<sub>6</sub></b> <b>2029</b>


<b>Nigiê</b> <b>2.351.500</b> <b>233.33</b> <b>10.260.31</b>


<b>6</b> <b>2097</b>


<b>Sát</b> <b>1.368.635</b> <b>188.26 7.760.252</b> <b>2032</b>


<b>Xuđăng</b> <b>5.692.500</b> <b>201.21</b> <b>35.530.37<sub>1</sub></b> <b>2395</b>


<b>Êtiôpi</b> <b>7.197.329</b> <b>120.66</b> <b>60.967.43<sub>6</sub></b> <b>1858</b>


<b>Xênêgan</b> <b>783.030</b> <b>86.97</b> <b>10.390.29</b>


<b>6</b> <b>2418</b>


<b>Buốckina Phaxô</b> <b>2.661.624</b> <b>235.44</b> <b>11.892.02<sub>9</sub></b> <b>2121</b>



<b>Ghinê</b> <b>984.811</b> <b>134.23 7.610.869</b> <b>2231</b>


<b>Cốtđivoa</b> <b>1.869.610</b> <b>130.82</b> <b>16.190.10<sub>5</sub></b> <b>2610</b>


<b>Gana</b> <b>1.745.720</b> <b>91.10</b> <b>19.271.74</b>


<b>4</b> <b>2611</b>


<b>Nigiêria</b> <b>21.621.000</b> <b>203.19</b> <b>117.170.9<sub>48</sub></b> <b>2735</b>


<b>Camơrun</b> <b>1.186.400</b> <b>82.94</b> <b>15.891.53</b>


<b>1</b> <b>2111</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Kênia</b> <b>3.009.000</b> <b>103.73</b> <b>29.250.54<sub>1</sub></b> <b>1976</b>


<b>Xômali</b> <b>232.000</b> <b>25.12 7.433.922</b> <b>1566</b>


<b>Gabông</b> <b>31.800</b> <b>27.25 1.244.192</b> <b>2556</b>


<b>CH Công gô</b> <b>2.300</b> <b>0.83 2.775.659</b> <b>2143</b>


<b>Daia</b> <b>1.691.875</b> <b>34.43</b> <b>51.987.77<sub>3</sub></b> <b>1755</b>


<b>Tandania</b> <b>4.235.107</b> <b>131.93</b> <b>31.932.76<sub>5</sub></b> <b>1995</b>


<b>Ăngôla</b> <b>625.612</b> <b>51.74</b> <b>11.486.92<sub>0</sub></b> <b>1903</b>


<b>Dămbia</b> <b>798.593</b> <b>90.95 9.872.007</b> <b>1970</b>



<b>Mơdăm bích</b> <b>1.688.000</b> <b>89.41</b> <b>19.614.34<sub>5</sub></b> <b>1832</b>


<b>Namibia</b> <b>54.873</b> <b>33.06 1.674.116</b> <b>2183</b>


<b>Bỗtxoana</b> <b>11.908</b> <b>7.58 1.479.039</b> <b>2183</b>


<b>CH Nam Phi</b> <b>10.026.201</b> <b>254.75</b> <b>43.981.75<sub>8</sub></b> <b>2990</b>


<b>Mađagaxca</b> <b>2.610.000</b> <b>173.34</b> <b>15.294.83</b>


<b>5</b> <b>2021</b>


<b>Uganđa</b> <b>1.931.000</b> <b>93.95</b> <b>23.451.68<sub>7</sub></b> <b>2085</b>


<b>Cômô</b> <b>21.000</b> <b>31.91</b> <b>580.509</b> <b>1858</b>


<b>Tuynidi</b> <b>1.667.320</b> <b>178.61 9.645.499</b> <b>3283</b>


<b>Gămbia</b> <b>114.182</b> <b>92.91 1.381.496</b> <b>2350</b>


<b>Xiêralêôn</b> <b>466.900</b> <b>102.21 5.509.263</b> <b>2035</b>


<b>Libêria</b> <b>210.100</b> <b>78.81 3.089.980</b> <b>2044</b>


<b>Tôgô</b> <b>604.952</b> <b>137.58 5.262.611</b> <b>2469</b>


<b>Bê nanh</b> <b>888.205</b> <b>153.64 6.516.630</b> <b>2487</b>


<b>Dibuti</b> <b>13</b> <b>0.02</b> <b>454.294</b> <b>2084</b>



<b>Ruanđa</b> <b>197.661</b> <b>29.93 8.336.995</b> <b>2056</b>


<b>Burunđi</b> <b>260.539</b> <b>40.35 5.930.805</b> <b>1685</b>


<b>Malauy</b> <b>1.860.389</b> <b>179.82</b> <b>10.154.29</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>Dimbabuê</b> <b>1.829.490</b> <b>160.81</b> <b>11.272.01<sub>3</sub></b> <b>2145</b>


<b>Xoadilen</b> <b>126.257</b> <b>132.62 1.004.072</b> <b>2483</b>


<b>Lêxôthô</b> <b>129.200</b> <b>62.66 2.166.520</b> <b>2243</b>


<b>Êritơria</b> <b>448.819</b> <b>125.47 4.142.481</b> <b>1622</b>


<b>Xao tômê</b> <b>1.500</b> <b>10.64</b> <b>159.832</b> <b>2138</b>


<b>Việt Nam</b> <b>30.758.900</b> <b>396.57</b> <b>78.349.50<sub>3</sub></b> <b>2484</b>


<b>BẢNG 6: TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CÁC NƯỚC CHÂU PHI NĂM </b>

2002



<b>2Eritrea</b> <b>3.80</b> <b>51Guinea</b> <b>2.23</b>


<b>4Somalia</b> <b>3.46</b> <b>52Guinea-Bissau</b> <b>2.23</b>


<b>10Chad</b> <b>3.27</b> <b>53Congo (ROC)</b> <b>2.18</b>


<b>12Sierra Leone</b> <b>3.21</b> <b>54Angola</b> <b>2.18</b>


<b>13Sóo Tomộ and <sub>Prớncipe</sub></b> <b>3.18</b> <b>63Liberia</b> <b>1.91</b>



<b>14Gambia, The</b> <b>3.08</b> <b>65Zambia</b> <b>1.90</b>


<b>15Madagascar</b> <b>3.03</b> <b>69Central African Republic</b> <b>1.80</b>


<b>17Comoros</b> <b>2.99</b> <b>70Ghana</b> <b>1.70</b>


<b>18Mali</b> <b>2.97</b> <b>72Algeria</b> <b>1.68</b>


<b>20Uganda</b> <b>2.94</b> <b>73Morocco</b> <b>1.68</b>


<b>21Mauritania</b> <b>2.92</b> <b>75Egypt</b> <b>1.66</b>


<b>22Benin</b> <b>2.91</b> <b>78Swaziland</b> <b>1.63</b>


<b>23Senegal</b> <b>2.91</b> <b>98Malawi</b> <b>1.39</b>


<b>27Congo (DRC)</b> <b>2.79 100Lesotho</b> <b>1.33</b>


<b>28Sudan</b> <b>2.73 105Namibia</b> <b>1.19</b>


<b>29Niger</b> <b>2.70 106Rwanda</b> <b>1.16</b>


<b>31Burkina Faso</b> <b>2.64 107Kenya</b> <b>1.15</b>


<b>32Ethiopia</b> <b>2.64 108Mozambique</b> <b>1.13</b>


<b>33Tanzania</b> <b>2.60 112Tunisia</b> <b>1.12</b>


<b>34Djibouti</b> <b>2.59 118Gabon</b> <b>0.97</b>



<b>37Nigeria</b> <b>2.54 127Mauritius</b> <b>0.86</b>


<b>39Togo</b> <b>2.48 128Cape Verde</b> <b>0.85</b>


<b>41Equatorial Guinea</b> <b>2.45 143Seychelles</b> <b>0.47</b>


<b>42Cụte d’Ivoire</b> <b>2.45 159Botswana</b> <b>0.18</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>45Burundi</b> <b>2.36 171South Africa</b> <b>0.02</b>


<b>46Cameroon</b> <b>2.36</b>


<b>BẢNG 7:T L SINH, T V GIA T NG T NHIÊN C C NỈ Ệ</b> <b>Ử À</b> <b>Ă</b> <b>Ự</b> <b>Á</b> <b>ƯỚC CH U PHI N M 2002Â</b> <b>Ă</b>


<b>TT</b> <b>Tên nước</b> <b>Sinh Tử GTTN TT</b> <b>Tên nước</b> <b>Sinh Tử GTTN</b>


<b>1</b> <b>Algeria</b> <b>22.3</b> <b>5.2</b> <b>17.1</b> <b>28 Libya</b> <b>27.6</b> <b>3.5</b> <b>24.1</b>


<b>2</b> <b>Angola</b> <b>46.2 24.4</b> <b>21.8</b> <b>29 Madagascar</b> <b>42.4 12.2</b> <b>30.2</b>


<b>3</b> <b>Benin</b> <b>43.7 14.5</b> <b>29.2</b> <b>30 Malawi</b> <b>37.1 23.2</b> <b>13.9</b>


<b>4</b> <b>Botswana</b> <b>28 26.3</b> <b>1.7</b> <b>31 Mali</b> <b>48.4 18.3</b> <b>30.1</b>


<b>5</b> <b>Burkina Faso</b> <b>44.3 17.1</b> <b>27.2</b> <b>32 Mauritania</b> <b>42.5 13.3</b> <b>29.2</b>


<b>6</b> <b>Burundi</b> <b>39.9 16.3</b> <b>23.6</b> <b>33 Mauritius</b> <b>16.3</b> <b>6.8</b> <b>9.5</b>


<b>7</b> <b>Cameroon</b> <b>35.7 12.1</b> <b>23.6</b> <b>34 Morocco</b> <b>23.7</b> <b>5.9</b> <b>17.8</b>



<b>8</b> <b>Cape Verde</b> <b>27.8</b> <b>7</b> <b>20.8</b> <b>35 Mozambique</b> <b>36.4 25.1</b> <b>11.3</b>


<b>9</b>


<b>Central </b>
<b>African </b>


<b>Republic</b> <b>36.6 18.6</b> <b>18</b> <b>36 Namibia</b> <b>34.2 22.3</b> <b>11.9</b>


<b>10</b> <b>Chad</b> <b>47.7 15.1</b> <b>32.6</b> <b>37 Niger</b> <b>50 22.3</b> <b>27.7</b>


<b>11</b> <b>Comoros</b> <b>39</b> <b>9.1</b> <b>29.9</b> <b>38 Nigeria</b> <b>39.2 14.1</b> <b>25.1</b>


<b>12</b> <b>Congo (DRC)</b> <b>45.5 14.9</b> <b>30.6</b> <b>39 Rwanda</b> <b>33.3 21.4</b> <b>11.9</b>


<b>13</b> <b>Congo (ROC)</b> <b>37.9 16.1</b> <b>21.8</b> <b>40</b> <b>Sóo Tomộ and Prớncipe</b> <b>42.3</b> <b>7.3</b> <b>35</b>


<b>14</b> <b>Cụte d’Ivoire</b> <b>40 16.7</b> <b>23.3</b> <b>41 Senegal</b> <b>37</b> <b>8.1</b> <b>28.9</b>


<b>15</b> <b>Djibouti</b> <b>40.3 14.4</b> <b>25.9</b> <b>42 Seychelles</b> <b>17.3</b> <b>6.6</b> <b>10.7</b>


<b>16</b> <b>Egypt</b> <b>24.4</b> <b>7.6</b> <b>16.8</b> <b>43 Sierra Leone</b> <b>44.6 18.8</b> <b>25.8</b>


<b>17</b>


<b>Equatorial </b>


<b>Guinea</b> <b>37.3 12.8</b> <b>24.5</b> <b>44 Somalia</b> <b>46.8</b> <b>18</b> <b>28.8</b>



<b>18</b> <b>Eritrea</b> <b>42.3 11.8</b> <b>30.5</b> <b>45 South Africa</b> <b>20.6 18.9</b> <b>1.7</b>


<b>19</b> <b>Ethiopia</b> <b>44.3</b> <b>18</b> <b>26.3</b> <b>46 Sudan</b> <b>37.2</b> <b>9.8</b> <b>27.4</b>


<b>20</b> <b>Gabon</b> <b>27.2 17.6</b> <b>9.6</b> <b>47 Swaziland</b> <b>39.6 23.3</b> <b>16.3</b>


<b>21</b> <b>Gambia, The</b> <b>41.3 12.6</b> <b>28.7</b> <b>48 Tanzania</b> <b>39.1</b> <b>13</b> <b>26.1</b>


<b>22</b> <b>Ghana</b> <b>28.1 10.3</b> <b>17.8</b> <b>49 Togo</b> <b>36.1 11.3</b> <b>24.8</b>


<b>23</b> <b>Guinea</b> <b>39.5 17.2</b> <b>22.3</b> <b>50 Tunisia</b> <b>16.8</b> <b>5</b> <b>11.8</b>


<b>24</b> <b>Guinea-Bissau</b> <b>39 15.1</b> <b>23.9</b> <b>51 Uganda</b> <b>47.1 17.5</b> <b>29.6</b>


<b>25</b> <b>Kenya</b> <b>27.6 14.7</b> <b>12.9</b> <b>52 Zambia</b> <b>41 21.9</b> <b>19.1</b>


<b>26</b> <b>Lesotho</b> <b>30.7 16.8</b> <b>13.9</b> <b>53 Zimbabwe</b> <b>24.6 24.1</b> <b>0.5</b>


<b>27</b> <b>Liberia</b> <b>46 16.1</b> <b>29.9</b>


B NG 8: T L DÂN THÀNH TH C A CÁC N

Ỉ Ệ

Ị Ủ

ƯỚ

C CHÂU PHI N M 2000

Ă


(%)



<b>Rank</b> <b>Country</b> <b>Value</b> <b>Rank</b> <b>Country</b> <b>Value</b>


<b>20Libya</b> <b>88</b> <b>142Sudan</b> <b>36</b>


<b>31Djibouti</b> <b>83</b> <b>144Zimbabwe</b> <b>35</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>68Tunisia</b> <b>66</b> <b>147Guinea</b> <b>33</b>



<b>75Seychelles</b> <b>64</b> <b>148Comoros</b> <b>33</b>


<b>76Congo (ROC)</b> <b>63</b> <b>149Kenya</b> <b>33</b>


<b>79Cape Verde</b> <b>62</b> <b>151Togo</b> <b>33</b>


<b>83Algeria</b> <b>60</b> <b>152Tanzania</b> <b>33</b>


<b>87Mauritania</b> <b>58</b> <b>154Gambia, The</b> <b>32</b>


<b>94Morocco</b> <b>56</b> <b>155Namibia</b> <b>31</b>


<b>107South Africa</b> <b>50</b> <b>156Mali</b> <b>30</b>


<b>108Botswana</b> <b>50</b> <b>157Madagascar</b> <b>30</b>


<b>110Cameroon</b> <b>49</b> <b>158Congo (DRC)</b> <b>30</b>


<b>113Equatorial Guinea</b> <b>48</b> <b>159Lesotho</b> <b>28</b>


<b>115Sóo Tomộ and Prớncipe</b> <b>47</b> <b>164Somalia</b> <b>27</b>


<b>116Senegal</b> <b>47</b> <b>165Swaziland</b> <b>26</b>


<b>117Cụte d’Ivoire</b> <b>46</b> <b>167Malawi</b> <b>25</b>


<b>119Liberia</b> <b>45</b> <b>171Chad</b> <b>24</b>


<b>120Egypt</b> <b>45</b> <b>172Guinea-Bissau</b> <b>24</b>



<b>122Nigeria</b> <b>44</b> <b>178Niger</b> <b>21</b>


<b>124Benin</b> <b>42</b> <b>182Eritrea</b> <b>19</b>


<b>126Central African Republic</b> <b>41</b> <b>183Ethiopia</b> <b>18</b>


<b>127Mauritius</b> <b>41</b> <b>184Burkina Faso</b> <b>18</b>


<b>130Mozambique</b> <b>40</b> <b>187Uganda</b> <b>14</b>


<b>132Zambia</b> <b>40</b> <b>189Burundi</b> <b>9</b>


<b>135Ghana</b> <b>38</b> <b>191Rwanda</b> <b>6</b>


<b>140Sierra Leone</b> <b>37</b>


<b>BẢNG 9: GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI NĂM 2000 CỦA</b>


<b>CÁC NƯỚC CHÂU PHI ( USD)</b>



<b>Rank</b> <b>Country</b> <b>Value Rank</b> <b>Country</b> <b>Value</b>


<b>42 Seychelles</b> <b>7,550</b> <b>145 Mauritania</b> <b>350</b>


<b>56 Gabon</b> <b>4,010</b> <b>146 Kenya</b> <b>340</b>


<b>60 Mauritius</b> <b>3,690</b> <b>148 Nigeria</b> <b>320</b>


<b>66 Botswana</b> <b>3,300</b> <b>149 Gambia, The</b> <b>320</b>



<b>71 South Africa</b> <b>2,940</b> <b>150 Sóo Tomộ and Prớncipe</b> <b>310</b>


<b>72 Equatorial Guinea</b> <b>2,930</b> <b>153 Zambia</b> <b>290</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>82 Namibia</b> <b>1,980</b> <b>155 Togo</b> <b>270</b>


<b>88 Algeria</b> <b>1,750</b> <b>156 Tanzania</b> <b>270</b>


<b>94 Egypt</b> <b>1,540</b> <b>158 Ghana</b> <b>270</b>


<b>97 Swaziland</b> <b>1,410</b> <b>159 Central African Republic</b> <b>260</b>


<b>100 Cape Verde</b> <b>1,270</b> <b>161 Madagascar</b> <b>250</b>


<b>102 Morocco</b> <b>1,160</b> <b>163 Mozambique</b> <b>210</b>


<b>106 Congo (ROC)</b> <b>1,070</b> <b>164 Rwanda</b> <b>210</b>


<b>113 Djibouti</b> <b>870</b> <b>165 Mali</b> <b>210</b>


<b>120 Angola</b> <b>670</b> <b>166 Burkina Faso</b> <b>190</b>


<b>125 Cameroon</b> <b>600</b> <b>167 Chad</b> <b>180</b>


<b>127 Cụte d’Ivoire</b> <b>590</b> <b>168 Guinea-Bissau</b> <b>180</b>


<b>128 Zimbabwe</b> <b>590</b> <b>169 Niger</b> <b>170</b>


<b>134 Senegal</b> <b>460</b> <b>170 Malawi</b> <b>160</b>



<b>137 Lesotho</b> <b>440</b> <b>172 Eritrea</b> <b>150</b>


<b>138 Guinea</b> <b>410</b> <b>173 Sierra Leone</b> <b>130</b>


<b>141 Sudan</b> <b>370</b> <b>174 Congo (DRC)</b> <b>120</b>


<b>143 Comoros</b> <b>360</b> <b>175 Burundi</b> <b>100</b>


<b>144 Benin</b> <b>350</b> <b>176 Ethiopia</b> <b>100</b>


<b>B</b>

NG 10: T NG GDP N M 2000 C A CÁC N

Ă

ƯỚ

C CHÂU PHI (TRI U


USD)



<b>28 South Africa</b> <b>125,887</b> <b>124Guinea</b> <b>3,012</b>


<b>36 Egypt</b> <b>98,725</b> <b>125Zambia</b> <b>2,911</b>


<b>45 Algeria</b> <b>53,306</b> <b>128Mali</b> <b>2,298</b>


<b>51 Nigeria</b> <b>41,085</b> <b>129Burkina Faso</b> <b>2,192</b>


<b>54 Morocco</b> <b>33,345</b> <b>130Benin</b> <b>2,168</b>


<b>60 Tunisia</b> <b>19,462</b> <b>132Niger</b> <b>1,826</b>


<b>76 Sudan</b> <b>11,516</b> <b>133Rwanda</b> <b>1,794</b>


<b>78 Kenya</b> <b>10,357</b> <b>135Malawi</b> <b>1,697</b>


<b>80 Cụte d’Ivoire</b> <b>9,370</b> <b>137Swaziland</b> <b>1,478</b>



<b>81 Tanzania</b> <b>9,027</b> <b>138Chad</b> <b>1,407</b>


<b>82 Cameroon</b> <b>8,879</b> <b>139Equatorial Guinea</b> <b>1,341</b>


<b>83 Angola</b> <b>8,828</b> <b>142Togo</b> <b>1,219</b>


<b>94 Zimbabwe</b> <b>7,392</b> <b>145Central African Republic</b> <b>963</b>


<b>97 Ethiopia</b> <b>6,391</b> <b>146Mauritania</b> <b>935</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>100 Congo (DRC)</b> <b>5,584</b> <b>153Burundi</b> <b>689</b>


<b>102 Botswana</b> <b>5,285</b> <b>154Sierra Leone</b> <b>636</b>


<b>104 Ghana</b> <b>5,190</b> <b>155Seychelles</b> <b>614</b>


<b>106 Gabon</b> <b>4,932</b> <b>156Eritrea</b> <b>608</b>


<b>111 Mauritius</b> <b>4,381</b> <b>157Cape Verde</b> <b>558</b>


<b>112 Senegal</b> <b>4,371</b> <b>160Djibouti</b> <b>553</b>


<b>114 Madagascar</b> <b>3,878</b> <b>162Gambia, The</b> <b>422</b>


<b>116 Mozambique</b> <b>3,754</b> <b>170Guinea-Bissau</b> <b>215</b>


<b>120 Namibia</b> <b>3,479</b> <b>172Comoros</b> <b>202</b>


<b>121 Congo (ROC)</b> <b>3,215</b> <b>176Sóo Tomộ and Prớncipe</b> <b>46</b>



<b>50 NƯỚC CHÂU PHI</b> <b>524.492 1.70%</b> <b>177 NƯỚC </b>
<b>30.764.433</b>


<b>Bảng 11: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP HÀNG NĂM CỦA CÁC NƯỚC</b>
<b>CHÂU PHI </b>


TRONG TH

I KÌ 1990-2000 (%)



<b>2 Equatorial Guinea</b> <b>22.06 93 Gabon</b> <b>2.83</b>


<b>5 Sudan</b> <b>8.13 101 Seychelles</b> <b>2.65</b>


<b>9 Uganda</b> <b>7.02 107 Zimbabwe</b> <b>2.47</b>


<b>15 Mozambique</b> <b>6.35 108 Niger</b> <b>2.44</b>


<b>16 Cape Verde</b> <b>6.04 109 Nigeria</b> <b>2.44</b>


<b>27 Mauritius</b> <b>5.25 111 Morocco</b> <b>2.34</b>


<b>33 Burkina Faso</b> <b>4.90 112 Togo</b> <b>2.30</b>


<b>37 Benin</b> <b>4.74 113 Chad</b> <b>2.24</b>


<b>39 Ethiopia</b> <b>4.71 119 Kenya</b> <b>2.06</b>


<b>40 Botswana</b> <b>4.69 122Central African </b>


<b>Republic</b> <b>2.03</b>



<b>42 Tunisia</b> <b>4.66 123 Madagascar</b> <b>2.03</b>


<b>44 Egypt</b> <b>4.57 125 South Africa</b> <b>1.99</b>


<b>47 Ghana</b> <b>4.27 129 Algeria</b> <b>1.87</b>


<b>48 Guinea</b> <b>4.26 131 Sóo Tomộ and Prớncipe 1.77</b>


<b>49 Mauritania</b> <b>4.20 132 Cameroon</b> <b>1.72</b>


<b>54 Namibia</b> <b>4.14 141 Angola</b> <b>1.33</b>


<b>55 Lesotho</b> <b>4.13 143 Guinea-Bissau</b> <b>1.18</b>


<b>62 Eritrea</b> <b>3.87 150 Zambia</b> <b>0.47</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>64 Malawi</b> <b>3.76 152 Rwanda</b> <b>-0.19</b>


<b>68 Senegal</b> <b>3.63 153 Congo (ROC)</b> <b>-0.41</b>


<b>72 Cụte d’Ivoire</b> <b>3.48 159 Djibouti</b> <b>-1.37</b>


<b>78 Swaziland</b> <b>3.33 164 Burundi</b> <b>-2.56</b>


<b>84 Gambia, The</b> <b>3.11 169 Sierra Leone</b> <b>-4.32</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>BẢNG 12: ĐÓNG GÓP GDP THEO KHU VỰC NĂM 2000 CỦA CÁC NƯỚC</b>
<b>CHÂU PHI (%)</b>



<b>TT</b> <b>Tên nước</b> <b>GDP NN CN DV TT</b> <b>Tên nước</b> <b>GDP NN CN DV</b>


<b>1Algeria</b> <b>53,306 8.6 60.3 31.2 26 Lesotho</b> <b>899 16.9 43.8 39.3</b>
<b>2Angola</b> <b>8,828 5.7 76.1 18.2 27 Madagascar</b> <b>3,878 34.9 13.1 52.0</b>
<b>3Benin</b> <b>2,168 38.0 14.4 47.6 28 Malawi</b> <b>1,697 41.6 19.1 39.4</b>
<b>4Botswana</b> <b>5,285 3.6 44.4 52.0 29 Mali</b> <b>2,298 45.8 17.1 37.1</b>
<b>5Burkina Faso 2,192 34.5 17.2 48.3 30 Mauritania</b> <b>935 22.4 30.6 47.0</b>
<b>6Burundi</b> <b>689 50.7 18.5 30.8 31 Mauritius</b> <b>4,381 6.0 32.1 61.9</b>
<b>7Cameroon</b> <b>8,879 43.8 20.2 35.9 32 Morocco</b> <b>33,345 13.5 32.2 54.3</b>
<b>8Cape Verde</b> <b>558 11.8 17.6 70.6 33 Mozambique</b> <b>3,754 24.4 25.1 50.5</b>
<b>9</b>


<b>Central </b>
<b>African </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Chương II</b>
ĐỊA LÍ CHÂU PHI


<b>2.2. CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ CHÂU PHI</b>


<b>1, Sự phân chia các khu vực và xứ tự nhiên</b>


Bắc Phi: gồm dãy núi Atlat, toàn bộ Xahara và Xu đăng ( phần đất đai phí nam
Xahara ).


Đơng Phi gồm 2 sơn nguyên lớn Êtiôpi-Xômali và Đông Phi.


Trung và Nam Phi: gồm các phần đất còn lại và đảo Mađagaxca. Chia làm 4 xứ
Ghinê Thượng+Trung Phi+Nam Phi+Mađagaxca.



<b>2, Đặc điểm các khu vực tự nhiên</b>
2.1. Vị trí, giới hạn


2.2. Địa chất


2.3. Địa hình, khống sản
2.4. Khí hậu


2.5. Thủy văn
2.6. Sinh vật


2.7. Các đới cảnh quan


<b>3, So sánh đặc điểm tự nhiên giữa các xứ và các khu vực</b>


BÀI TẬP 1


1, Lí giải tại sao châu Phi lại có sự phân hóa rõ rệt về tự nhiên giữa các xứ và khu
vực kể trên (chủ yếu theo qui luật địa đới ).


2, Dùng bản đồ và các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng địa lí diễn ra ở
mỗi khu vực.


A – Bắc Phi


Gồm dãy núi Atlat + toàn bộ Xahara + Xu đăng.
1, Núi Atlat


+ Vị trí giới hạn: thuộc lãnh thổ 3 nước Marốc, Angiêri, Tuynidi. Nằm ở khoảng
30°B trở lên, giáp với ĐTH và ĐTD.



+ Địa chất: Thuộc đới núi uốn nếp trẻ hình thành trong miền địa máng Tân sinh, chịu
ảnh hưởng chu kì tạo núi Hecxini ( Cổ sinh 370 triệu năm) và Tân sinh.


+ Địa hình: là 1 hệ thống núi gồm nhiều dãy chạy song song theo hướng TN-ĐB,
cao TB 1200 –1500 m, dài trên 2200 km, rộng 400 km, đỉnh cao nhất đạt tới 4165 m.
Giữa các dãy núi là các thung lũng và các cao nguyên ( c.n Marốc 600-800 m và c.n
Angiêri 800-1000 m )


+ Khí hậu cận nhiệt ĐTH điển hình ở sườn T và B, cịn ở thung lũng, cao nguyên và
núi bên trong mang tính chất lục địa.


+ Đất: đất nâu có độ phì khá cao để trồng ngũ cốc và cây ăn quả.
BÀI TẬP 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

2, Dựa vào giáo trình và việc tham khảo các lát cắt để xây dựng nội dung một lát cắt
tổng hợp, gồm đủ các thành phần tự nhiên được nhắc đến trong giáo trình.


3, Tiến hành xây dựng 9 lát cắt tổng hợp tương ứng với 9 xứ thuộc 3 khu vực địa lí
tự nhiên châu Phi.


4, Dựa trên các lát cắt đã xây dựng tiến hành trình bày các đặc điểm tự nhiên của 9
xứ nói trên.


<b>Hình thức tổ chức:</b>


1, Chia lớp làm 9 nhóm tương ứng 9 xứ tự nhiên.


2, Mỗi nhóm tiến hành phân cơng nhiệm vụ cho mỗi thành viên.



* Cử 1- 2 thành viên xây dựng lát cắt địa hình ( trên cơ sở lựa chọn hướng của lát cắt
sao cho thể hiện rõ nhất những dạng địa hình chính có trong xứ ).


8 Cử 1-2 thành viên tìm các đặc điểm tiêu biểu về các thành phần tự nhiên để cung
cấp tiếp cho nội dung của lát cắt.


* Cử 1 thành viên đại diện nhóm báo cáo kết quả trên cơ sở lát cắt tổng hợp đã được
xây dựng.


* Đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm.


BÀI TẬP VỀ NHÀ


1, Trao đổi lát cắt giữa các nhóm để mỗi cá nhân có đủ 9 lát cắt trên.
2, Nghiên cứu giáo trình để bổ sung các kiến thức cần thiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>ANGIÊRI - ĂNG GƠ LA - CỘNG HỊA NAM PHI</b>
<b>ANGIÊRI</b>


<b>I. Một quốc gia rộng lớn nằm bên bờ Địa Trung Hải, phần lớn diện tích lãnh</b>
<b>thổ là sa mạc, có hai miền tự nhiên khác biệt.</b>


<i><b>1. Miền Bắc: chia làm 3 khu vực</b></i>
<i>1.1. Dãy Atlat Ten (Atlas Tellien)</i>


- Gồm nhiều mạch núi song song theo hướng T - Đ cao TB 2000 m


- Bình nguyên nhỏ hẹp ven biển: Orăng, Angiê, Bơnơ, đất trồng phì nhiêu
- Cao ngun nội địa xen lẫn thung lũng sơng, đất khá phì nhiêu



1.2.<i> Các cao nguyên nội địa: nằm giữa 2 dãy Atlat, diện tích khá rộng, cao TB 1000</i>
m, bề mặt gợn sóng, khí hậu khá khơ khan hình thành các thảo ngun khơ.


1.3.<i> Dãy Atlat phía Nam (Atlas Sahara) là biên giới tự nhiên với Xahara, cao 1500 –</i>
2000 m, gồm đồng bằng duyên hải đất đai màu mỡ, khí hậu khá thuận lợi, các mạch
núi và cao nguyên giữa núi có khí hậu khơ khan hơn


2. Miền Nam: thuộc Xahara, là một bình sơn ngun có độ cao thấp hơn miền Bắc,
gồm các sa mạc cát và sỏi đá phát triển trên các cao nguyên, bình nguyên và các
vùng núi cao như Ahacga. Khí hậu rất khơ khan, trừ một số diện tích trên vùng núi
cao.


<b>II. Đặc điểm dân cư – xã hội – chính trị</b>
<i><b>1.Đặc điểm dân cư</b></i>


- Thành phần dân tộc: Arập 60% và Bec be 30%, Âu
-Tôn giáo: đạo Hồi là quốc giáo.


- Dân số trước đây tăng nhanh do cả gia tăng cơ giới và gia tăng tự nhiên
<i><b>2.Tình hình chính trị – xã hội</b></i>


- Trước là thuộc địa của thực dân Pháp, giành độc lập năm 1962.
- Kinh tế – xã hội có nhiều chuyển biến


<b>III. Quá trình và đặc điểm phát triển kinh tế</b>
<i><b>1. Angiêri đã tiến hành cơng nghiệp hóa đất nước</b></i>


- Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp chủ chốt như dầu mỏ, luyện kim
đen, hóa chất, cơ khí và điện lực; đồng thời tiếp tục phát triển những ngành cơng
nghiệp truyền thống như khai khống, SX rượu vang, chế biếnthực phẩm, dệt.



-Các sản phẩm tiêu biểu như dầu mỏ, khí đốt, các khống sản, rượu vang, đồ hộp,
thuốc lá…


<i><b>2. Ngành nông nghiệp thiên về trồng cây cận nhiệt</b></i>


- Là ngành kinh tế truyền thống lâu đời, trồng trọt giữ vai trị quan trọng
- SX lương thực khơng đủ cung cấp nhu cầu


- Phát triển mạnh các cây trồng như nho, chà là, ơ liu, thuốc lá…
- Chăn ni có từ lâu đời nhưng trình độ cịn thấp


- Các đại gia súc như bị, lừa, ngựa, la được ni nhiều ở duyên hải, Atlat Ten và lạc
đà ở miền sa mạc.


- Gia súc nhỏ quan trọng nhất là cừu, dê ở các thảo ngun phía đơng đất nước ngồi
ra cũng có ni lợn.


<i><b>ĂNGƠLA</b></i>
<b>1, u cầu tìm hiểu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

- Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ cùng ảnh hưởng của các đặc điểm đó
đến các đặc điểm tự nhiên và sự phát triển kinh tế-xã hội.


- Đặc điểm các thành phần tự nhiên và mối quan hệ giữa các thành phần.
- Thống kê và đánh giá các loại tài nguyên thiên nhiên.


<i>b, Dân cư:</i>


- Các đặc điểm về số dân, sự biến động dân số, kết cấu dân số và sự phân bố dân cư.


- Đánh giá tác động của các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội lên các đặc điểm
trên.


<i>c, Kinh tế:</i>


- Đặc điểm kinh tế chung.


- Sự phát triển của các ngành kinh tế chính.


- Đánh giá trình độ phát triển kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng các tài nguyên
thiên nhiên và tài nguyên nhân văn.


<b>2, Hướng dẫn:</b>


- Xây dựng đề cương chi tiết cho các nội dung kể trên.


- Kiểm tra, đối chiếu các nguồn cung cấp thơng tin hiện có ( ví dụ giáo trình và bản
đồ ) với các nội dung yêu cầu để biết những nội dung nào đã có nguồn cung cấp
thông tin và những nội dung nào cần bổ sung thêm.


- Vạch ra hướng sưu tầm tài liệu ( nguồn cung cấp thông tin ).
- Tiến hành sưu tầm tài liệu.


- Dựa trên các nguồn cung cấp thông tin, tiến hành xử lí thơng tin .
- Tập hợp các nội dung kiến thức phát hiện theo đề cương đã xây dựng.


- Điều chỉnh và biên soạn thành tài liệu giới thiệu chung về đất nước và con người
Ăngôla.


<b>3, Nhiệm vụ:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>BÀI TẬP</b>


<i><b>Hãy phân tích các bảng thống kê về CH Nam Phi sau đây và rút ra những nhận</b></i>
<i><b>xét</b></i>


<b>Bảng 1: Các chỉ tiêu chung</b>


<b>Chỉ tiêu</b> <b>ĐV</b> <b>Nă</b>


<b>m</b>


<b>Giá trị</b> <b>TT</b> <b>Thế giới</b>


<b>Diện tích</b> <b>Km2</b> <b><sub>200</sub></b>


<b>2</b> <b>1.219.090</b> <b>24/193</b> <b>149.000.000</b>


<b>Dân số</b> <b>Người</b> <b>200</b>


<b>2</b>


<b>43.647.65</b>
<b>8</b>


<b>26/19</b>
<b>3</b>


<b>6.229.797.8</b>
<b>56</b>



<b>Gia tăng dân số</b> <b>%</b> <b>200</b>


<b>2</b> <b>0,02</b> <b>171/189</b> <b>1,5</b>


<b>Tỉ lệ sinh</b> <b>‰</b> <b>200</b>


<b>2</b> <b>20.6</b> <b>100/189</b>


<b>Tỉ lệ tử</b> <b>‰</b> <b>200</b>


<b>2</b>


<b>18,9</b> <b>11/18</b>
<b>9</b>


<b>Gia tăng tự nhiên</b> <b>‰</b> <b>200</b>


<b>2</b> <b>1,7</b>


<b>Tỉ lệ tử vong trẻ em</b> <b>‰</b> <b>200</b>


<b>2</b>


<b>62</b> <b>57/19</b>


<b>0</b>


<b>Tỉ lệ dân thành thị</b> <b>%</b> <b>200</b>



<b>0</b> <b>50</b> <b>107/191</b>


<b>Chỉ số HDI</b> <b>199</b>


<b>9</b> <b>94/173</b>


<b>GDP/người</b> <b>USD</b> <b>200</b>


<b>0</b>


<b>2.940</b> <b>71/17</b>
<b>6</b>


<b>4938</b>
<b>TLDS có thu nhập<1 USD/ngày</b> <b>%</b> <b></b>


<b>90-99</b> <b>11</b> <b>43/190</b>


<b>Tuổi thọ bình quân</b> <b>Năm</b> <b>200</b>


<b>2</b>


<b>45,4</b> <b>176/1</b>
<b>90</b>


<b>Tổng GDP</b> <b>TriệuUS</b>


<b>D</b> <b>2000</b> <b>125.887</b> <b>28/177</b> <b>30.764.433</b>


<b>Nông nghiệp trong GDP</b> <b>%</b> <b>200</b>



<b>0</b> <b>3,2</b>


<b>Công nghiệp trong GDP</b> <b>%</b> <b>200</b>


<b>0</b>


<b>30,9</b>


<b>Dịch vụ trong GDP</b> <b>%</b> <b>200</b>


<b>0</b> <b>65,9</b>


<b>Tỉ lệ tăng trưởng GDP</b> <b>%</b> <b></b>


<b>90-00</b>


<b>1,99</b> <b>125/1</b>
<b>77</b>
<b>Tổng sản lượng điện, trong đó:</b> <b>Tỉ KWh</b> <b>199</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>Thuỷ điện</b> <b>Tỉ KWh</b> <b>199</b>


<b>9</b> <b>0,7</b> <b>98/126</b> <b>2596,4</b>


<b>Điện hạt nhân</b> <b>Tỉ KWh</b> <b>199</b>
<b>9</b>


<b>12,8</b> <b>18/31</b> <b>2359,0</b>
<b>Nhiệt điện</b> <b>Tỉ KWh</b> <b>199</b>



<b>9</b> <b>173,3</b> <b>9/159</b> <b>8648,2</b>


<b>Lượng điện tiêu dùng trong</b>
<b>nước</b>


<b>Tỉ KWh</b> <b>199</b>
<b>9</b>


<b>172,4</b> <b>15/18</b>
<b>2</b>


<b>12.643,19</b>
<b>Lượng điện bình quân đầu</b>


<b>người</b> <b>KWh</b> <b>1999</b> <b>3.970</b> <b>42/182</b> <b>2.220</b>


<b>Tổng sản lượng than </b> <b>Nghìn</b>


<b>tấn</b> <b>1999</b> <b>225.100</b> <b>6/69</b> <b>4.285.580</b>
<b>Tổng sản lượng dầu thơ</b> <b>Nghìn</b>


<b>thùng</b>


<b>199</b>
<b>9</b>


<b>76.703</b> <b>37/99</b> <b>27.092.429</b>
<b>Tổng sản lượng khí tự nhiên</b> <b>Tỉ m3</b> <b><sub>199</sub></b>



<b>9</b> <b>1</b> <b>57/62</b> <b>2396</b>


<b>Tổng sản lượng phân bón</b> <b>Tấn</b> <b>199</b>


<b>9</b>


<b>844.300</b> <b>30/95</b> <b>148.934.72</b>
<b>7</b>


<b>Tổng sản lượng nhơm</b> <b>Nghìn</b>


<b>tấn</b> <b>2000</b> <b>671</b> <b>8/45</b> <b>24.052</b>


<b>Tổng sản lượng sắt</b> <b>Nghìn</b>


<b>tấn</b> <b>2000</b> <b>20.900</b> <b>9/49</b> <b>580.566</b>


<b>Tổng sản lượng đồng</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>0</b>


<b>137.092</b> <b>16/52</b> <b>13.200.613</b>
<b>Kim cương đạt chất lượng CN</b> <b>Nghìn</b>


<b>cara</b> <b>2000</b> <b>6.480</b> <b>4/19</b> <b>55.614</b>


<b>Tổng sản lượng vàng</b> <b>kg</b> <b>200</b>


<b>0</b>



<b>430.778</b> <b>1/93</b> <b>2.545.274</b>


<b>Số lượng ti vi</b> <b>Nghìn</b>


<b>chiếc</b> <b>1997</b> <b>5.200</b> <b>29/186</b> <b>1.391.750,1</b>
<b>Số ti vi bình quân / 1000 người</b> <b>Chiếc</b> <b>199</b>


<b>7</b> <b>134</b> <b>93/186</b> <b>223</b>


<b>Chiều dài đường ôtô</b> <b>km</b> <b>199</b>


<b>9</b>


<b>362.099</b> <b>15/18</b>
<b>2</b>


<b>27.805.378</b>
<b>Số ơtơ bình qn / 1000 người</b> <b>Chiếc</b> <b>199</b>


<b>7</b> <b>143</b> <b>56/167</b>


<b>Chiều dài đường ray xe lửa</b> <b>km</b> <b>199</b>
<b>7</b>


<b>25.555</b> <b>10/93</b> <b>1.050.992</b>
<b>Lượng khách quốc tế đến du</b>


<b>lịch</b> <b>Nghìnngười</b> <b>2000</b> <b>6.001</b> <b>25/182</b> <b>668.828</b>


<b>Tổng giá trị xuất khẩu</b> <b>Triệu</b>



<b>USD</b> <b>2000</b> <b>29.983</b> <b>35/181</b> <b>5.970.818</b>
<b>Tổng giá trị nhập khẩu</b> <b>Triệu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>Tổng sản lượng lúa mì</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>2.131.870</b> <b>32/120</b> <b>566.812.126</b>


<b>Tổng sản lượng lúa gạo</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b>


<b>3.000</b> <b>100/1</b>
<b>15</b>


<b>585.573.91</b>
<b>8</b>


<b>Tổng sản lượng ngô</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>7.100.000</b> <b>12/155</b> <b>599.959.247</b>
<b>Tổng sản lượng khoai tây</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b>


<b>1.555.400</b> <b>30/14</b>
<b>3</b>


<b>307.794.54</b>
<b>9</b>


<b>Tổng sản lượng đậu tương</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>192.705</b> <b>18/83</b> <b>171.847.757</b>


<b>Tổng sản lượng lạc</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>266.776</b> <b>13/109</b> <b>34.395.576</b>


<b>Tổng sản lượng chè</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b>


<b>11.951</b> <b>19/44</b> <b>3.106.402</b>


<b>Tổng sản lượng thuốc lá</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>29.700</b> <b>29/127</b> <b>6.971.564</b>
<b>Tổng sản lượng mía đường</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b>


<b>23.896.10</b>
<b>0</b>


<b>11/98</b> <b>1.245.870.3</b>
<b>76</b>


<b>Tổng sản lượng bông</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>66.543</b> <b>38/96</b> <b>56.596.185</b>



<b>Tổng sản lượng hoa quả</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>4.759.051</b> <b>21/182</b> <b>472.956.458</b>


<b>Tổng sản lượng rau</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b>


<b>2.053.237</b> <b>39/18</b>
<b>1</b>


<b>675.452.76</b>
<b>6</b>


<b>Tổng sản lượng nho</b> <b>Tấn</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>1.530.190</b> <b>12/89</b> <b>65.829.592</b>


<b>Đàn trâu bò</b> <b>con</b> <b>200</b>


<b>1</b>
<b>13.740.00</b>
<b>0</b>
<b>19/18</b>
<b>0</b>
<b>1.359.428.8</b>
<b>42</b>


<b>Đàn ngựa</b> <b>con</b> <b>200</b>



<b>1</b> <b>258.000</b> <b>34/152</b> <b>58.246.565</b>


<b>Đàn lừa</b> <b>con</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>210.000</b> <b>29/116</b> <b>42.677.411</b>


<b>Đàn lợn</b> <b>con</b> <b>200</b>


<b>1</b>


<b>1.540.000</b> <b>50/16</b>
<b>6</b>


<b>927.378.88</b>
<b>0</b>


<b>Đàn cừu</b> <b>con</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>28.800.000</b> <b>9/168</b> <b>1.057.837.428</b>


<b>Đàn dê</b> <b>con</b> <b>200</b>


<b>1</b>


<b>6.550.000</b> <b>20/17</b>
<b>0</b>


<b>692.901.11</b>
<b>6</b>



<b>Đàn gia cầm</b> <b>con</b> <b>200</b>


<b>1</b> <b>119.833.000</b> <b>29/181</b> <b>32.056.520.000</b>
<b>Tổng sản lượng cá đánh bắt</b> <b>Tấn</b> <b>199</b>


<b>7</b> <b>513.586</b> <b>32/186</b> <b>120.107.494</b>
<b>Bảng 2: Các nước khai thác kim cương nhiều nhất thế giới năm 2000</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>Minerals, diamond production, gem</b>
<b>quality</b>


<b>Minerals, diamond production, industrial</b>
<b>quality</b>


<b>Rank</b> <b>Country</b> <b>Value</b> <b>Rank</b> <b>Country</b> <b>Value</b>


<b>1 Botswana</b> <b>19,700</b> <b>1Australia</b> <b>14,684</b>


<b>2 Australia</b> <b>12,014</b> <b>2Congo (DRC)</b> <b>14,200</b>


<b>3 Russia</b> <b>11,600</b> <b>3Russia</b> <b>11,600</b>


<b>4 Angola</b> <b>5,400</b> <b>4South Africa</b> <b>6,480</b>


<b>5 South Africa</b> <b>4,300</b> <b>5Botswana</b> <b>4,950</b>


<b>6 Congo (DRC)</b> <b>3,500</b> <b>6China</b> <b>920</b>


<b>7 Canada</b> <b>2,000</b> <b>7Ghana</b> <b>712</b>



<b>8 Namibia</b> <b>1,520</b> <b>8Angola</b> <b>600</b>


<b>9 Sierra Leone</b> <b>450</b> <b>9Brazil</b> <b>600</b>


<b>10 Guinea</b> <b>410</b> <b>10Central African <sub>Republic</sub></b> <b>150</b>


Bảng 3: 10 nước khai thác vàng nhiều nhất thế giới năm 2000 ( đơn vị: kg)


<b>Rank</b> <b>Country</b> <b>Value</b> <b>Rank</b> <b>Country</b> <b>Value</b>


<b>1 South Africa</b> <b>430,778</b> <b>6 Russia</b> <b>140,000</b>


<b>2 United States</b> <b>353,000</b> <b>7 Peru</b> <b>132,585</b>


<b>3 Australia</b> <b>296,410</b> <b>8 Indonesia</b> <b>124,596</b>


<b>4 China</b> <b>180,000</b> <b>9 Uzbekistan</b> <b>85,000</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

CHƯƠNG III: ĐỊA LÍ CHÂU ÂU
<b>3.1. KHÁI QUÁT ĐỊA LÍ CHÂU ÂU</b>


3.1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
<b>1.Vị trí - Giới hạn - Diện tích</b>


<i>- GV yêu cầu SV nêu lại ranh giới phân chia châu Á và châu Âu đã học ở phần ĐL</i>
<i>châu Á.</i>


“Đường chân núi phía đơng dãy U ran, sơng Emba, bờ bắc và tây bắc biển Catxpi và
thung lũng kiến tạo Cum-Manứt kéo dài từ bờ biển Catxpi đến bờ biển Đen”



Với ranh giới như vậy thì vùng núi U ran thuộc về châu Âu, còn vùng núi
Cápca thuộc về châu Á.


<i>- SV xác định trên BĐ tự nhiên châu Âu phạm vi giới hạn của châu lục</i>
<i>- Dựa vào phạm vi giới hạn đã xác định để xác định toạ độ ĐL của châu lục.</i>
Cực B: mũi Noockim (Cape Nordkinn) (Na Uy) 71°10’B
Cực N: mũi Marôki (Punta de Tarifa) (Tây Ban Nha) 36°01’B
Cực T: Caboda Roca (Cabo da Roca) (Bồ Đào Nha) 9°34’T


Cực Đ: dãy U ran (Urals) (LB Nga) 67°01’Đ
<i>- Căn cứ vào toạ độ ĐL hình thành các đặc điểm về vị trí ĐL:</i>


+ Nằm ở phía TB của đại lục Á-Âu


+ Tiếp giáp: B giáp Bắc Băng Dương
T giáp Đại Tây Dương


N giáp Địa Trung Hải (rất gần với châu Phi)
Đ giáp với châu Á và các biển Hắc Hải, Catxpi
+ Diện tích: khoảng 10,355 triệu km2<sub>. (Dân số 726 triệu năm 2000)</sub>


<i>- Dựa vào toạ độ ĐL hình thành các đặc điểm về kích thước lãnh thổ:</i>
Chiều dài B-N khoảng 4000 km ( hơn 35 độ vĩ tuyến)


Chiều dài Đ-T khoảng 6000 km ( 78°30’ kinh tuyến)


Cách tính: chiều dài B-N thì cứ 1° theo phương kinh tuyến dài 111,1 km * 35
=3888,5 km



Chiều dài T-Đ ở khoảng 48° ( phần lãnh thổ mở rộng nhất) là 74,6 km *78.5=
5856,1 km


( chiều dài T-Đ không giống nhau ở các vĩ tuyến, cụ thể: ở xích đạo là
111,321 km, ở 5 ° là 110,901 km, ở 48° là 74,6 km, ở 65° là 47,116 km,… và ở cực
thì trở thành 1 điểm)


<i>-Sử dụng cách đo khoảng cách trên Encarta để kiểm tra</i>


<i>- Yêu cầu SV so sánh với kích thước của châu Á: chiều dài B-N là hơn 70° vĩ tương</i>
đương với 8500 km, còn chiều dài T-Đ khoảng 160° kinh tuyến tương đương với
12.000 km.


Như vậy và kích thước châu Âu, mỗi chiều nhỏ bằng 1/2 châu Á vì thế mà
diện tích chỉ bằng khoảng 1/4 diện tích châu Á (43,5 triệu km2<sub>)</sub>


<b>2. Biển và bờ biển</b>


<i>- GV đặt vấn đề: Vậy với kích thước lãnh thổ như trên thì nhiều nơi thuộc châu Âu</i>
<i>sẽ nằm cách xa biển tới 2000-3000 km, như thế liệu khí hậu châu Âu có mang tính</i>
<i>lục địa cao khơng?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i>- SV tổng hợp và liên hệ kiến thức đã có ở trên:</i>


+ Kích thước sẽ dẫn đến có những nơi cách xa biển hàng nghìn km, khó khăn
cho ảnh hưởng của biển.


+ Tiếp giáp và hình dạng lãnh thổ:


Ba mặt tiếp giáp với biển và đại dương, chỉ có 1 mặt phía Đ giáp đất liền (tính


chất bán đảo) tạo điều kiện thuận lợi cho ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền


Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh nên có nhiều đảo, bán đảo và các biển phụ ăn
sâu vào đất liền càng tăng cường ảnh hưởng của biển.


Có dịng biển nóng Bắc Đại Tây Dương chạy ven bờ biển TB châu Âu nên ở
vĩ độ cao khí hậu vẫn ấm, biển Na Uy và Ba ren không bao giời bị đống băng và
khơng có hiện tượng băng trơi.


Dịng biển lạnh Grơnlen từ Bắc Băng Dương xuống mang theo các tảng băng
trơi ở bờ biển phía B.


Hai dịng biển gặp nhau ở vùng biển Aixlen nên nơi đó có nhiều sương mù.
<i>- GV nêu vấn đề: Vậy vị trí ĐL và các nhân tố khác có ảnh hưởng như thế nào đến</i>
<i>sự hình thành các đặc điểm tự nhiên của châu Âu? Và tự nhiên châu Âu có những</i>
<i>điểm gì nổi bật?</i>


<b>3. Địa chất</b>


<i>SV nghiên cứu giáo trình ĐL tự nhiên các lục địa tập II, trang 66-72 để rút ra</i>
<i>những nhân xét về các diễn biến địa chất chính từ thời Tiền Cambri đến nay.</i>


<i>Dựa vào BĐ để xác định các vùng địa chất cũng như các diễn biến địa chất</i>
<i>qua các thời kì.</i>


<i><b>3.1. Thời Tiền Cambri: </b></i>


Gồm nền Nga và 3 địa máng là Uran - Thiên Sơn, Anpơ - Himalaya, Caleđon
trong đó:



Các địa máng là những nơi về sau xảy ra các vận động kiến tạo mạnh mẽ và
việc kết thúc chế độ địa máng xảy ra sau các chu kì tạo núi, đó chính là giai đoạn mở
rộng diện tích của lục địa.


Các vùng nền là những khu vực được hình thành sớm nhất, trở thành những
khu vực tương đối ổn định, có tính chất như hạt nhân của sự phát triển lục địa sau
này. Các vùng nền được cấu tạo chủ yếu bằng đá kết tinh và biến chất, nhưng trong
quá trình phát triển có những bộ phận bị lún xuống, biển ngập nên được bồi các lớp
trầm tích ngang, chỉ có những nơi được nâng lên, các đá kết tinh mới lộ ra bề mặt.
Do điều kiện phát triển như vậy nên địa hình bề mặt của các vùng nền nói chung
bằng phẳng, có dạng sơn nguyên hoặc đồng bằng cao.


-Nền Nga hay cịn gọi là nền Đơng Âu chiếm tồn bộ khu vực đồng bằng Nga, vùng
biển Ban tích và phần lớn bán đảo Xcăngđinavi hiện nay. Nền Nga, trong quá trình
phát triển, phần lớn bị lún xuống, biển ngập, chỉ còn 2 khu vực nền đá kết tinh lộ ra
là khiên Ban tích và khiên Ucraina. Các bộ phận lún xuống có cấu tạo khơng đều,
gồm các hướng tà (nếp lõm) xen các bối tà (nếp lồi), bởi vậy địa hình ngày nay là
miền đồng bằng đồi lượn sóng cao trung bình 170 m, trong đó các bối tà và khiên
phù hợp với các đất cao, còn các hướng tà phù hợp với các đất thấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

-Địa máng Anpơ - Himalaya (địa máng Têtuýt-Tethys) nằm giữa nền Nga, nền
Trung Hoa ở phía bắc và lục địa Gondwana ở phía nam, kéo dài từ Nam Âu qua
Tiểu Á và cho đến tận quần đảo Inđônêxia.


-Địa máng Caleđon (hay địa máng Graimpian) chạy dọc theo bờ tây bắc châu lục,
giữa nền Nga với nền Bắc Đại Tây Dương.


<i><b>3.2. Nguyên đại Cổ sinh</b></i>


Có 2 chu kì tạo núi lớn là Caledon và Hecxini. Chu kì Caledon xảy ra vào Cổ


sinh sớm và giữa, phổ biến trong kỉ Silua (cách đây 440 triệu năm) cịn chu kì
Hecxini xảy ra vào Cổ sinh hạ (kỉ Các bon và Pecmi cách đây 300-240 triệu năm)
trong đai địa máng Uran - Thiên Sơn và Caleđon. Các vận động uốn nếp trong thời
kì này (nhất là thời Hecxini) phát triển rất rộng, bao chiếm toàn bộ các địa máng và
nối các nền Nga, Xibia và Trung Hoa với nhau thành lục địa Angara (Phía N phân
cách với lục địa Gondwana bằng địa máng Tett, cịn phía T có lẽ kéo dài tới tận
Bắc Mĩ, nhưng ngày nay đã bị sụp đổ xuống biển)


- Các nếp uốn ở thời kì này tạo một số núi như Uran, Xcăngđinavi và các núi trung
bình và núi thấp ở Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Séc, Ba Lan (miền núi già Tây và
Trung Âu ngày nay - hay châu Âu Hecxini).


Sau này các nếp uốn bị san bằng lâu dài nhất là thời kì Trung sinh và Tân
sinh, đến cuối Tân sinh một số bộ phân mới được nâng lên thành các núi trung bình
như Xcăngđinavi, sơn nguyên Meseta (trên bán đảo Pirêne), sơn nguyên Bohême…
-Địa máng Anpơ - Himalaya (địa máng Têtuýt) ở giai đoạn này cũng chịu ảnh hưởng
của các chuyên động uốn nếp nhưng với cường độ yếu hơn nên chỉ tạo thành các
kiến trúc riêng lẻ, về sau trở thành hạt nhân cho những uốn nếp trẻ hơn.


<i><b>3.3. Nguyên đại Trung sinh</b></i>


- Địa máng Anpơ - Himalaya vẫn tiếp tục được bồi trầm tích.


- Các khu vực khác chịu ảnh hưởng khơng nhiều của chu kì tạo núi Trung sinh
(Kimeri) diễn ra chủ yếu vào kỉ Trias cách đây 35 - 45 triệu năm, lúc này vận động
uốn nếp đang diễn ra chủ yếu ở địa máng Đông Á.


<i><b>3.4. Nguyên đại Tân sinh</b></i>


- Diễn ra sự sụp đổ của lục địa Gondwana, hình thành Ấn Độ Dương và Hồng Hải.


- Trong địa máng Anpơ - Himalaya bắt đầu chu kì tạo núi Anpơ - Himalaya hình
thành các dãy núi Pirene, Anpơ, Apennin, Đinarich, Cácpát, Ban căng,…


- Các miền đất phía bắc chịu ảnh hưởng của băng hà Đệ tứ.
<b>4. Địa hình</b>


<i>SV kết hợp các diễn biến địa chất và sử dụng BĐ tự nhiên để hình thành đặc điểm</i>
<i>địa hình châu Âu.</i>


- Độ cao trung bình là 300 m, chịu tác động bào mịn rất mạnh mẽ của băng hà Đệ
tứ, đặc biệt là ở Bắc Âu nên địa hình bị cắt xẻ mạnh.


- Núi và cao nguyên chiếm 1/3 diện tích châu lục, tập trung ở phía Tây (núi hướng Đ
- T) và ở phía Nam (núi hướng B - N). Đa số núi là núi thấp, núi cao nhất là Bạc Sơn
ở dãy Anpơ cao 4807 m.


- Phần lớn diện tích là bình nguyên và đất thấp dưới 200 m tập trung chủ yếu ở phía
đơng (bình ngun Đơng Âu). Nơi thấp nhất là vùng ven Caxpi (-28m)


<b>5 . Khoáng sản</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Quặng sắt ở tây nam bình ngun Đơng Âu (trữ lượng khoảng 25 tỉ tấn), U ran,
Phần Lan, Thuỵ Điển thuộc khu vực khiên Ban tích, Anh, bán đảo Pirene.


- Kim loại màu như đồng, chì, thiếc, kẽm ở Trung và Bắc Âu, ở dãy U ran.
- Đồng: bán đảo Xcăngđinavi


- Crôm: bán đảo Ban căng
- Quặng đa kim: bán đảo Pirene
- Than: Anh, Pháp, Đức, Ba Lan, Nga



- Dầu mỏ ở miền núi trẻ Cácpát (Ba Lan, Rumani), sông Vonga, U ran
- Muối mỏ ở đông nam bình ngun Đơng Âu…


<b>6. Khí hậu</b>


SV nêu các nhân tố hình thành khí hậu và cho biết các nhân tố đó đã ảnh
hưởng như thế nào đến sự hình thành các đặc điểm khí hậu của châu Âu?


Kết hợp với giáo trình ĐL tự nhiên trang 79 - 92. Đặc biệt là việc phân tích
các lược đồ hình 24, tr.82 - hình25, tr.85 - hình 26, tr.88.


SV trình bày về đặc điểm khí hậu, các kiểu khí hậu và phân bố dựa vào bản
đồ.


<i><b>6.1. Các điều kiện hình thành khí hậu</b></i>
<i><b>* Vị trí ĐL: </b></i>


Là châu lục duy nhất nằm gần hồn tồn trong miền ơn đới và nằm trong phạm vi
hoạt động của gió Tây ơn đới Bắc bán cầu.


<i><b>* Hình dạng và kích thước: </b></i>


Hình dạng bị cắt xẻ mạnh, dạng bán đảo có 3 mặt giáp biển, bờ biển khúc khuỷu ăn
sâu vào đất liền, nới cách xa biển nhất là 1600 km.


<i><b>* Địa hình: </b></i>


Hướng địa hình cao dần từ B-N, hướng núi T-Đ và hướng B-N nên có sự khác biệt
về ảnh hưởng của biển với gió Tây ơn đới cũng như của khơng khí lạnh từ phương


bắc tràn xuống


<i><b>* Các dịng biển:</b></i>


Dịng biển nóng Bắc Đại Tây Dương (Gulf Stream) và dịng biển lạnh Groenland.
<i><b>* Hồn lưu khí quyển:</b></i>


<i>Mùa đơng:</i>


Phần lục địa Á-Âu bị hóa lạnh hình thành áp cao Xibia (1040 mb=780 mm) ở vĩ
tuyến 50 nối với áp cao Asorat ở phía Tây Nam (Đại Tây Dương). Đồng thời áp thấp
Aixlen bao phủ tồn bộ miền TB châu Âu. Phía Nam có áp thấp tương đối Địa
Trung Hải và front ơn đới trên biển ĐTH ngăn cách với khu áp cao Bắc Phi.


+ Nên gần như toàn bộ châu Âu, từ vĩ tuyến 50°B trở lên nằm trong hoạt động của
gió Tây và khí xốy ơn đới. Nhờ có gió Tây mà khơng khí hải dương ấm, ẩm mới
xâm nhập sâu vào nội địa làm cho thời tiết thường xuyên bị nhiễu loạn, có gió mạnh
và mưa nhiều, nhất là vùng duyên hải và các sườn núi đón gió. Vào sâu trong nội địa
lượng mưa ngày càng giảm dần và mưa chuyển sang hình thức tuyết rơi.


+ Miền ĐN có gió Nam và Đơng Nam khơ và lạnh từ lục địa châu Á thổi qua.


+ Khu vực Địa Trung Hải có gió Tây và khí xốy hoạt động nên thời tiết hay thay
đổi và có mưa nhiều.


<i>Mùa hạ:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

triển dịch lên phía bắc một ít, bao phủ cả miền Trung và Nam Âu (cả Địa Trung
Hải).



+ Tây Âu vẫn nằm trong phạm vi di chuyển của gió Tây, song hoạt động của
khí xốy yếu hẳn đi. Gió Tây từ biển đi vào làm cho thời tiết dịu và mưa nhiều. Đi
sâu vào nội địa độ ẩm giảm dần và lượng mưa ngày một ít đi.


+ Đơng Âu, do ảnh hưởng của áp thấp Iran, gió Tây Nam chuyển thành gió
Tây Bắc, đồng thời khối khi ơn đới hải dương bị biến tính mạnh nên mưa giảm
xuống rất nhanh.


+ Địa Trung Hải do nằm trong vùng áp cao cận nhiệt, khơng khí thường
xun đi xuống nên thời tiết rất ổn định, khơ nóng và hầu như khơng có mưa.


<i><b>6.2. Các khu vực khí hậu</b></i>


<i>* Có sự khác biệt giữa Tây Âu và Đơng Âu:</i>
-Tây Âu có khí hậu ôn đới hải dương, do:


+3 mặt giáp biển, bờ biển khúc khuỷu ăn sâu vào đất liền nên khơng có nơi
nào xa biển quá 700 km.


+Bờ biển phía Tây mở rộng ra Đại Tây Dương kết hợp với hoạt động của gió
Tây ơn đới, hướng núi T - Đ và ảnh hưởng của dịng biển nóng ven bờ nên ảnh
hưởng của biển rất sâu sắc. Khí hậu ấm áp và nhiều sương mù.


-Đơng Âu có khi hậu ơn đới lục địa tuy không gay gắt bằng châu lục khác, do:


+ Nằm sâu trong nội địa, bờ biển ít bị chia cắt, nơi xa biển nhất đến 1600 km.
Nên ảnh hưởng của gió Tây giảm đi.


+ Địa hình thấp, bằng phẳng lại có núi theo hướng B-N tạo điều kiện cho khơng khí
lạnh từ phía bắc tràn xuống.



<i>* Có thể chia làm 3 miền khí hậu:</i>


- Miền khí hậu cực và cận cực: ở miền bờ biển Bắc Băng Dương và các đảo phía
bắc. Mùa đơng lạnh lẽo, kéo dài từ 7 - 10 tháng. Mùa hạ ngắn và mát, trời ln có
mây và mưa nhỏ. Tháng mưa ít, khoảng từ 300 - 500 mm. Nhiệt độ quanh năm thấp,
nươvs bốc hơi chậm nên có những diển tích đất đai trở nên ẩm thấp, có thể biến
thành đầm lầy.


- Miền khí hậu ơn đới hải dương và ơn đới lục địa: Tây Âu và Đơng Âu.
- Miền khí hậu cận chí tuyến (khí hậu ĐTH)


<b>7. Sơng hồ</b>


Khí hậu nhìn chung mưa nhiều: hầu hết đất đai châu Âu có lượng mưa từ 500
-1000 mm/năm (trong đó quá nửa diện tích có lượng mưa xấp xỉ, trên dưới -1000 mm)
vì thế có nhiều sơng.


- Diện tích nhỏ lại bị chia cắt mạnh nên hầu hết là các sông tương đối nhỏ.


- Khí hậu khác biệt giữa 2 vùng Tây và Đơng Âu nên đặc điểm sơng ngịi 2 vùng
cũng có khác biệt.


- Có nhiều hồ, tập trung nhiều ở phía bắc, thường là các hồ băng hà.
<b>8. Các cảnh quan tự nhiên:</b>


- Miền đài nguyên (đồng rêu).
- Miền rừng lá nhọn (rừng tai ga).


- Miền rừng hỗn hợp và rừng cây lá rộng.


- Miền rừng thảo nguyên và thảo ngun.
- Miền cận chí tuyến khơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

-Miền núi cao.


3.1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ NHÂN VĂN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
A-DÂN CƯ


<b>1. Dân cư:</b>


<i>GV hướng dẫn SV tính diện tích, dân số và mật độ dân số của châu Âu qua</i>
<i>bảng số liệu đã cho hoặc dựa vào chú giải ở bản đồ Các nước châu Âu.</i>


-Là một châu lục nhỏ nhưng đơng dân:


+Diện tích=10.469.398 km2<sub> chiếm hơn 7% diện tích đất nổi nhưng lại có số</sub>


dân năm 2002 là 729.197.847 người, chiếm 11,77% dân số thế giới( DS thế giới là
6.193.177.362 người)


<i>SV so sánh mật độ dân số trung bình của châu lục so với các châu lục và khu</i>
<i>vực khác trên thế giới.</i>


<i>Dựa vào lược đồ SGK lớp 7 để cho biết tình hình phân bố dân cư châu Âu.</i>
<i>Giải thích sự phân bố đó.</i>


+Mật độ dân số trung bình là khoảng 70 (69,65) người/km2<sub>. Mật độ TB của</sub>


châu Á là 86 người, châu Phi 27 người, châu Mĩ 21 người, châu Đại Dương là 3,6
người



+Phân bố dân cư không đều: những nơi đông dân với mật độ đạt trên 100
người là các vùng đồng bằng, thung lũng và các vùng duyên hải, những nơi có mật
độ thưa hơn, dưới 25 người là các vùng núi thuộc Xcangđinavi và các vùng đất phía
đơng bắc nơi có các điều kiện tự nhiên ít thuận lợi hơn (khí hậu lạnh hay mang tính
lục địa cao)


<i>Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ dân đô thị của châu lục, đối chiếu với thông tin</i>
<i>về tỉ lệ dân cư đô thị trên thế giới rồi rút ra nhận xét.</i>


- Mức độ đơ thị hóa cao, đạt 73% dân cư ( năm 2001 dân đô thị của thế giới là gần
50%, châu Á là 37%, châu Phi 33%, châu Âu là 73%, Bắc Mĩ 75%, Nam Mĩ 79%).
Có nhiều thành phố triệu dân: 50 thành phố, hình thành các siêu đô thị.


-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp, chưa tới 0,1%. Nhiều nước có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên âm. Một số nước có tỉ lệ gia tăng dân số dương do nhập cư.


<i>Phân tích các bảng số liệu đã cho về tình hình sinh, tử, gia tăng tự nhiên và</i>
<i>các bảng số liệu khác</i>


<b>2. Dân tộc</b>


<i>Dựa vào hiểu biết bản thân và lược đồ SGK lớp 7 để nêu lên thành phần dân</i>
<i>tộc và các nhóm ngơn ngữ chính ở châu Âu.</i>


<i>Lược dịch đoạn văn tiếng Anh nói về tơn giáo ở châu Âu và rút ra những</i>
<i>nhận xét cần thiết.</i>


Phần lớn thuộc chủng tộc Ơrôpêôit, rất đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo và văn hóa.
Các nhóm ngơn ngữ chính:



<i>-Xlavơ: +Thuộc Đông Âu (LB Nga, Bêlarut, Ba Lan, Ucraina, Sec, Xlôvakia,</i>
Mônđôva)


+Trên bán đảo Ban căng (Xlôvênia, Crôatia, Bôxnia Hecxêgôvina, Bungari,
Xecbi và Môntênêgrô)


<i>-Giecman: Na Uy, Thuỵ Điển, Anh, Aixlen, Hà Lan, Bỉ, Đức, Áo, Thuỵ Sĩ.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<i>-Hi Lạp: Hi Lạp.</i>


<i>-Các ngôn ngữ khác: Latvia, Litva, Anbani</i>


<i>-Và các quốc gia sử dụng cả 2 ngôn ngữ như: Phần Lan, Ailen, và các lãnh thổ</i>
thuộc Rumani, Thuỵ Điển, Pháp, Tây Ban Nha…


<b>3.Bản đồ chính trị:</b>


<i>Căn cứ vào các kiến thức lịch sử thế giới để trình bày các diễn biến chính</i>
<i>trong lịch sử châu lục có liên quan đến sự thay đổi bản đồ chính trị châu lục.</i>


-Thế kỉ 7-8 trước Công nguyên là các quốc gia cổ đại


-Thế kỉ 5 sau Công nguyên là các quốc gia phong kiến, mối liên hệ giữa các quốc gia
còn hạn chế nên bản đồ chính trị ít thay đổi.


-Thế kỉ 15, 16, 17, 18: sự phát triển mạnh mẽ của CNTB với SX đại công nghiệp.
Cách mạng tư sản và sự ra đời của các nước tư bản chủ nghĩa. Tiếp theo là sự phát
triển của chủ nghĩa đế quốc, xâm chiếm thuộc địa, tranh giành thuộc địa giữa các đế
quốc nên khơng chỉ có bản đồ chính trị châu Âu mà chính bản đồ chính trị thế giới


có những thay đổi mau chóng.


-Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918), các đế quốc trẻ gây chiến tranh nhằm
phân chia lại đất đai thế giới. Liên Xô ra đời rồi chiến tranh kết thúc, bản đồ chính trị
thế giới lại tiếp tục có những thay đổi.


-Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945), chủ nghĩa phát xít với quân đội đồng
minh. Sự ra đời của hệ thống XHCN, thế giới 2 cực.


-Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của
hàng trăm quốc gia, thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.


-Những năm 90 của thế kỉ 20, sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Đông Âu, thế giới đa
cực và hình thành các khối liên minh, các tổ chức hợp tác KT-XH.


<b>4. Các quốc gia châu Âu:</b>


<i>Dựa vào các thơng tin đã có và bảng số liệu đã được cung cấp để xác định vị</i>
<i>trí địa lí các quốc gia châu Âu.</i>


-Bắc Âu: Aixlen, Na Uy, Thuỵ Điển, Phần Lan.


-Tây Âu: Ailen, Anh, Áo, Bỉ, Đức, Hà Lan, Lichtenxtên, Lucxămbua, Pháp, Thuỵ
Sĩ, Đan Mạch, Anđôra, Mônacô.


-Đông Âu: Extônia, Latvia, Lítva, Ucraina, Bêlarut, Mônđôva, Ba Lan, Sec,
Xlôvakia, Hunggari, Rumani, Bungari, LB Nga.


-Nam Âu: Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Italia, San Marino, Anbani, Hi Lạp, Nam Tư
(Xécbia và Môntênêgro), Macxeđônia, Boxnia Hecxegovina, Croatia, Xlơvênia,


Vatican City, Manta (quần đảo).


B-TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI


<i>Sv dựa vào các bảng số liệu, kết hợp với các thông tin khác để hình thành các</i>
<i>đặc điểm KT-XH châu Âu</i>


<i>Giải thích ngun nhân dẫn đến tình hình kinh tế đó. Xử lí các bảng số liệu</i>
<i>để tìm hiểu về các nước EU.</i>


<b> I-Bán đảo Xcăngđinavi</b>
<i><b>1.Vị trí-Giới hạn-Diện tích</b></i>
-Nằm ở TB châu Âu từ 55-71°B


-Gồm Na Uy, Thuỵ Điển, Phần Lan, Kareli
-Diện tích khoảng hơn 1,3 triệu km2<sub>.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Khiên Ban tích và các nếp uốn Calêđơni, bị san bằng lâu dài, nhất là Băng hà Đệ tứ,
sau đó được nâng lên mạnh nhưng khơng đều.


<i><b>3.Địa hình</b></i>
<i><b>4. Khí hậu</b></i>


Khác biệt B-N do vĩ độ


Khác biệt T-Đ: ảnh hưởng của biển
<i><b>5. Sông-Hồ Rất phức tạp</b></i>


-Phần Lan, Thụy Điển, Kareli ở sườn Đ có số lượng hồ và diện tích hồ rất rộng.
Phần Lan có 12% diện tích là hồ và cịn được gọi là đất nước “nghìn hồ”



-Hệ thống sơng trẻ, nhiều thác+nhiều hồ nên thuận lợi phát triển thủy lợi
<i><b>6.Cảnh quan:</b></i>


Đồng rêu-Rừng lá kim-Đầm lầy.


Chủ yếu là rừng lá kim: Thụy Điển 77%, Phần lan 55%.
<i><b>7.Khống sản: </b></i>


Có nhiều sắt, đồng, crơm, titan, chì, kẽm…
<b>II.Đồng bằng Đơng Âu</b>


<i><b>1.Vị trí-Giới hạn-Diện tích</b></i>


-Gồm đồng bằng Đơng Âu và Tây Âu, diện tích 5 triệu km2<sub>.</sub>


-Vĩ độ: 44°B-70°B (vĩ độ ôn đới và cận cực)
-Kinh độ: 8°Đ-60°Đ (tây-đông là 1500 km)
<i><b>2.Địa chất:</b></i>


Cả 3 vùng đồng bằng đều có nền móng chung là nền Nga có điều kiện hình thành và
quá trình phát triển tương tự-giống nhau


<i><b>3.Địa hình: 2 miền</b></i>


*Phía Bắc chịu ảnh hưởng của băng hà Đệ Tứ nên có nhiều dạng địa hình băng hà,
đất xấu, nghèo dinh dưỡng.


*Phía Nam: ngồi phạm vi ảnh hưởng băng hà, địa hình do cấu trúc nền và xâm thực
do nước chảy.



-Đất cao: được nâng lên mạnh tạo thành miền đồi thấp


-Đất thấp: do bị lún xuống, bồi trầm tích nên khá bằng phẳng
-Đất thấp cận Caxpi, mới hình thành(-28m)


<i><b>4.Khí hậu:</b></i>


Ơn đới chuyển tiếp. Càng xuống phía nam khí hậu càng ấm dần và cảng sang phía Đ
và ĐN tính chất lục địa càng tăng.


-Nhiệt độ về mùa hạ 8°C ở phía B và 24-25°C ở phía N. Về mùa đơng 0°C ở phía T
và -15 đến -16°C ở phía Đ.


-Mưa: ở giữa 600-800 mm, phía B 200-300 mm, phía N 100-200 mm (khơ hạn nhất)
<i><b>5.Sơng ngịi: </b></i>


Rất phát triển với các sông lớn và nhiều nước nhất châu Âu. các sơng thường nối
dịng, phân nước kết hợp với hệ thống kênh đào rất thuận tiện cho giao thông


<i><b>6.Cảnh quan:</b></i>


Gồm đầy đủ các đới, thay đổi từ B-N là các cảnh quan: đồng rêu rừng, rừng lá kim,
rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, thảo nguyên rừng, thảo nguyên, bán hoang mạc và
hoang mạc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<i><b>1.Vị trí-Giới hạn-Diện tích</b></i>


-Gồm tồn bộ miền núi trung bình và núi thấp của Trung Âu (là miền núi cổ thuộc
quần đảo Anh và phần lục địa phía N đồng bằng Tây Âu)



-Diện tích khoảng 1 triệu km2<sub>.</sub>


<i><b>2.Địa chất-Địa hình</b></i>


-Móng uốn nếp Hecxini bị bào mịn. Đến cuối Tân sinh tồn bộ được nâng lên và
đứt gãy mạnh làm cho địa hình bị chia cắt tạo thành các núi trung bình, núi thấp,
thung lũng và đồng bằng xen kẽ.


-Vận động nâng lên mạnh tạo thành khối núi cao trung bình.
-Vận động nâng lên yếu tạo thành các vùng đất cao


-Lún xuống, được bồi trầm tích thành đồng bằng
<i><b>3.Khí hậu:</b></i>


Ơn đới hải dương, ấm, ẩm, ơn hồ.


-Trên các đảo: mùa đơng ấm 3-6°C có nhiều sương mù, mùa hạ mát 12-17°C. Mưa
nhiều 1000-3000 mm.


-Trên lục địa: độ ẩm vừa phải.
<i><b>4.Sơng ngịi:</b></i>


Khá phát triển, chia cắt bề mặt thành các thung lũng sâu, nối liền nhau bằng kênh
đào, thuân tiện giao thông


<i><b>5.Cảnh quan</b></i>


-Trên đảo nhiều đồng cỏ, rừng ít phát triển và đã bị khai thác hết
-Trên lục địa phát triển rừng lá rộng, ở đồng bằng phát triển đồng cỏ


<i><b>6.Khoáng sản: than, sắt…</b></i>


KL: Là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi nên dân cư tập trung đông nhất.
<b>IV. Vùng núi An pơ - Các pát - Ban căng</b>


<i><b>1. Miền An pơ</b></i>


-Gồm núi An pơ, các cao nguyên, đồng bằng xung quanh
-Độ cao trung bình: 2000-3000 m, cao và đồ sộ nhất châu Âu
-Gồm nhiều dãy song song+thung lũng sâu dễ dàng giao thông
Cao nguyên trước núi 300-800 m ở phía Bắc An pơ.


Đồng bằng sơng Pơ bằng phẳng 300-500 m ở phía Nam.
-Mưa 200-2500 mm, mưa nhiều nhất là sườn tây-tây bắc.
-Khí hậu và cảnh quan thay đổi theo đai cao.


-Sơng ngịi khá phát triển và nhiều nước.
<i><b>2. Miền Các pát</b></i>


-Gồm dãy Các pát, Ban căng, đồng bằng trung lưu và hạ lưu sông Đa nuýp.


-Các pát và Ban căng là một hệ thống núi liên tục và kéo dài hơn 2000 km, phân
cách nhau bằng hẻm sơng Đa np có tên là “Cửa Sắt”


-Độ cao trung bình: 1000-1500 m, nên khơng có băng hà núi, chỉ có ít đỉnh núi có
tuyết vĩnh viễn.


-Cao nguyên Tơ-răng-xin-va-ni: 400-500m
-Khí hậu mang tính chất lục địa



<b>V.Nam Âu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

-Các dãy núi uốn nếp trẻ, cao và hiểm trở viền lấy các khối núi trung bình, thấp hoặc
các sơn nguyên tương đối bằng phẳng.


-Các núi có độ cao trung bình 1500-2000 m chiếm đại bộ phận diện tích .
Cịn các đồng bằng rất nhỏ bé phân bố dọc theo duyên hải.


-Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải với mùa đơng ấm và ẩm ướt, mùa hạ khơ và khá
nóng.


-Tuy nhiên do vị trí kéo dài theo chiều B-N là 1000 km và chiều Đ-T là 3500 km nên
khí hậu và cảnh quan có sự phân hóa rõ rệt


B-N: nhiệt độ tăng dần cịn mưa thì giảm đi


Đ-T: các sườn núi đón gió phía tây và tây bắc mưa nhiều hơn
Do vậy cảnh quan cũng có sự phân hóa tương ứng:


-Bắc: rừng ôn đới rụng lá theo mùa


-Nam: phát triển các loài nhiệt đới xanh quanh năm và chịu được hạn
-Sườn núi phía tây, tây bắc: rừng lá cứng cận nhiệt thường xanh
-Trung tâm, đơng nam: trng cây bụi


-Ngồi ra cịn có sự thay đổi theo đai cao
<b>VI. U ran</b>


-Là một xứ tự nhiên riêng biệt, kéo dài theo hướng B-N, núi cao trung bình 1000 m.
-Chủ yếu nằm trong khí hậu ơn đới



-Khí hậu và cảnh quan thay đổi theo độ cao, hướng sườn và theo hướng bắc-nam.
-Rất phong phú về khoáng sản


<b>3.3.THỰC HÀNH</b>
HOẠT ĐỘNG 1:


-GV đưa ra hệ thống sơ đồ kinh thức về châu Âu


-SV dựa trên sơ đồ trình bày tóm tắt các kiến thức cơ bản


HOẠT ĐỘNG 2: Rèn luyện kĩ năng xây dựng lược đồ kinh tế-xã hội
<b>1.GV:</b>


-Kiểm tra sự chuẩn bị của SV:
+Giấy và các dụng cụ vẽ


+Nội dung chuẩn bị đưa lên lược đồ
-Hướng dẫn:


+Những yêu cầu chung khi xây dựng lược đồ


+Hướng dẫn cụ thể theo từng nội dung chuẩn bị ở tổ
<b>2.SV:</b>


-Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên


-Thảo luận về hình thức thể hiện cho từng nội dung nhỏ
-Tiến hành xử lí số liệu-xây dựng thang bậc kí hiệu
-Thể hiện lên lược đồ khung



-Hồn thiện bảng chú giải-tên lược đồ
<b>3.Đánh giá:</b>


-Treo các lược đồ lên bảng để từng tổ cử đại diện báo cáo về nội dung và hình thức
thể hiện


-SV các tổ khác nhận xét-đóng góp ý kiến
-GV kết luận và cho điểm


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b>BÀI TẬP</b></i>


1. Dựa vào các bảng dưới đây, hãy xử lí các thơng tin và rút ra các kết luận cần thiết.
Tập hợp các kiến thức phát hiện được kết hợp với hiểu biết của bản thân và các tài
liệu tham khảo để viết thành một báo cáo về tình hình KT-XH châu Âu.


2. Xử lí lại các bảng số liệu để có được các thơng tin về Liên minh châu Âu (EU),
biết rằng EU trước đây là EU-15 và nay là EU-27


<i><b>CÁC QUỐC GIA CHÂU ÂU</b></i>


D


i

n
t
í
c
h
(


k
m


<b>2</b>


<b>)</b>
<b>D</b>
<b>â</b>
<b>n</b>
<b>s</b>
<b>ố</b>
<b>n</b>
<b>ă</b>
<b>m</b>
<b>2</b>
<b>0</b>
<b>0</b>
<b>2</b>
<b>T</b>
<b>h</b>
<b>ủ</b>
<b>đ</b>
<b>ơ</b>
<b>V</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>ĩ</b>
<b>đ</b>
<b>ộ</b>
<b>K</b>
<b>i</b>


<b>n</b>
<b>h</b>
<b>đ</b>
<b>ộ</b>


<b>T</b>
<b>ê</b>
<b>n </b>
<b>n</b>


<b>ư</b>
<b>ớ</b>


<b>c</b>


<b>Diện tích</b> <b>TT</b> <b>Dân số </b> <b>TT</b>


<b>28,748</b> <b>13</b>
<b>8</b>


<b>3,544,841 12</b>
<b>5</b>


<b>2</b> <b>Andorra</b> <b>468</b> <b>176</b> <b>68,403</b>


<b>18</b>


<b>2 Anđôra</b> <b>43°B</b> <b>2°Đ</b>


<b>3</b> <b>Austria</b> <b>83,858</b> <b>11<sub>2</sub></b> <b>8,169,929 85 Viên</b> <b></b>



<b>46-49°B</b> <b>10-17°Đ</b>
<b>Azores Is. </b>


<b>(Portugal)</b> <b>2,200</b> <b>(1997)238,000</b> <b>Polta <sub>Delgada</sub></b> <b><sub>38°B</sub>37-</b> <b>25-26°T</b>


<b>4</b> <b>Belarus</b> <b>207,595</b> <b>83</b> <b>10,335,38<sub>2</sub></b> <b>74 Minxcơ</b> <b></b>


<b>51-56°B</b>


<b>23-33°Đ</b>


<b>5</b> <b>Belgium</b> <b>30,528</b> <b>13</b>


<b>5</b>


<b>10,274,59</b>


<b>5</b> <b>75 Brucxen</b> <b><sub>52°B</sub>50-</b> <b>2-6°Đ</b>
<b>6</b> <b>Bosnia and </b>


<b>Herzegovina</b> <b>51,129</b> <b>124</b> <b>3,964,388</b> <b>118</b> <b>Xarăvơ</b> <b><sub>45°B</sub>42-</b> <b>16-20°Đ</b>
<b>7</b> <b>Bulgaria</b> <b>110,994</b> <b>10<sub>2</sub></b> <b>7,621,337 89 Xôphia</b> <b></b>


<b>42-44°B</b> <b>22-28°Đ</b>
<b>8</b> <b>Croatia </b> <b>56,510</b> <b>12<sub>3</sub></b> <b>4,390,751</b> <b>11<sub>7</sub></b> <b>Dagrep</b> <b></b>


<b>42-46°B</b> <b>13-19°Đ</b>
<b>9</b> <b>Czech Republic </b> <b>78,864</b> <b>11<sub>4</sub></b> <b>10,256,76<sub>0</sub></b> <b>76 Praha</b> <b></b>



<b>49-51°B</b>


<b>12-19°Đ</b>


<b>10 Denmark Đan </b>


<b>Mạch</b> <b>43,094</b>


<b>13</b>


<b>0</b> <b>5,368,854</b>
<b>10</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<b>11 Estonia</b> <b>45,227</b> <b>12</b>


<b>9</b> <b>1,415,681</b>
<b>14</b>


<b>5</b> <b>Tanin</b> <b><sub>60°B</sub>58-</b> <b>22-28°Đ</b>
<b>12 F.Y.R.O. </b>


<b>Macedonia </b> <b>25,713</b> <b>144</b> <b>2,054,800</b> <b>140</b> <b>Xcôpiê</b> <b><sub>42°B</sub>41-</b> <b>21-23°Đ</b>


<b>13 Finland</b> <b>338,145</b> <b>64 5,183,545</b> <b>10</b>


<b>7</b> <b>Henxinki</b> <b><sub>70°B</sub>60-</b> <b>21-32°Đ</b>


<b>14 France</b> <b>543,965</b> <b>47</b> <b>59,765,98<sub>3</sub></b> <b>21 Pari</b> <b></b>


<b>41-51°B</b>



<b>5°T-8°Đ</b>


<b>15 Germany</b> <b>356,970</b> <b>62</b> <b>83,251,85<sub>1</sub></b> <b>13 Bon</b> <b></b>


<b>47-55°B</b> <b>6-15°Đ</b>
<b>16 Greece </b> <b>131,957</b> <b>94</b> <b>10,645,34</b>


<b>3</b> <b>70 Aten</b> <b><sub>42°B</sub>36-</b> <b>20-27°Đ</b>
<b>17 Hungary</b> <b>93,030</b> <b>10<sub>8</sub></b> <b>10,075,03<sub>4</sub></b> <b>78 Buđapet</b> <b></b>


<b>46-48°B</b>


<b>16-23°Đ</b>


<b>18 Iceland </b> <b>103,000</b> <b>10</b>


<b>4</b> <b>279,384</b>
<b>16</b>


<b>7</b> <b>Rêkiavic<sub>h</sub></b> <b><sub>66°B</sub>64-</b> <b>14-25°T</b>
<b>19 Ireland </b> <b>70,273</b> <b>11<sub>7</sub></b> <b>3,883,159</b> <b>12<sub>0</sub></b> <b>Đublin</b> <b></b>


<b>51-53°B</b>


<b>5-10°T</b>


<b>20 Italy</b> <b>301,323</b> <b>70</b> <b>57,715,62<sub>5</sub></b> <b>22 Rôma</b> <b></b>


<b>38-47°B</b> <b>6-18°Đ</b>



<b>21 Latvia</b> <b>63,700</b> <b>12</b>


<b>1</b> <b>2,366,515</b>
<b>13</b>


<b>6</b> <b>Riga</b> <b><sub>58°B</sub>56-</b> <b>21-28°Đ</b>


<b>22 Liechtenstein</b> <b>160</b> <b>186</b> <b>32,842</b>


<b>18</b>


<b>5 Valut</b> <b>47°B</b> <b>10°Đ</b>


<b>23 Lithuania </b> <b>65,300</b> <b>12</b>


<b>0</b> <b>3,601,138</b>
<b>12</b>


<b>4</b> <b>Vinlinhu<sub>t</sub></b> <b><sub>56°B</sub>54-</b> <b>21-27°Đ</b>
<b>24 Luxembourg</b> <b>2,586</b> <b>16<sub>4</sub></b> <b>448,569</b> <b>16<sub>0</sub></b> <b>Luc xem </b>


<b>bua</b>


<b></b>
<b>49-50°B</b>


<b>6-7°Đ</b>


<b>25 Malta</b> <b>316</b> <b>182</b> <b>397,499</b> <b>163 Valetta</b> <b>36°B</b> <b>14°Đ</b>



<b>26 Moldova</b> <b>33,700</b> <b>13</b>


<b>4</b> <b>4,434,547</b>
<b>11</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>27 Monaco </b> <b>2.00</b> <b>19</b>


<b>0</b> <b>31,987</b>
<b>18</b>


<b>6</b> <b>Mônacô <sub>Vin</sub></b> <b>44°B</b> <b>7°Đ</b>
<b>28 Netherlands, The </b> <b>41,526</b> <b>13<sub>1</sub></b> <b>16,067,75<sub>4</sub></b> <b>59 Amxtecđ</b>


<b>am</b>


<b></b>
<b>51-54°B</b>


<b>4-8°Đ</b>


<b>29 Norway </b> <b>385,639</b> <b>60 4,525,116</b> <b>11</b>


<b>3</b> <b>Ơxlơ</b> <b><sub>71°B</sub>58-</b> <b>5-31°Đ</b>
<b>30 Poland </b> <b>312,684</b> <b>68</b> <b>38,625,47<sub>8</sub></b> <b>30 Vacxava</b> <b></b>


<b>49-55°B</b>


<b>14-24°Đ</b>



<b>31 Portugal </b> <b>92,345</b> <b>10<sub>9</sub></b> <b>10,084,24<sub>5</sub></b> <b>77 Lixbon</b> <b></b>


<b>37-42°B</b> <b>7-9°T</b>
<b>32 Romania </b> <b>237,500</b> <b>80</b> <b>22,317,73</b>


<b>0</b> <b>47 Bucaret</b> <b><sub>48°B</sub>44-</b> <b>20-30°Đ</b>


<b>33 San Marino </b> <b>61</b> <b>18<sub>7</sub></b> <b>27,730</b> <b>18<sub>7</sub></b> <b>Xan </b>


<b>Marinô</b>


<b>44°B</b> <b>30°Đ</b>


<b>34 Slovakia</b> <b>49,035</b> <b>12</b>


<b>6</b> <b>5,422,366</b>
<b>10</b>


<b>2</b> <b>Bratixlav<sub>a</sub></b> <b><sub>50°B</sub>48-</b> <b>17-23°Đ</b>
<b>35 Slovenia </b> <b>20,253</b> <b>14<sub>9</sub></b> <b>1,932,917</b> <b>14<sub>1</sub></b> <b>Liublian</b>


<b>a</b>


<b></b>
<b>45-47°B</b>


<b>13-17°Đ</b>


<b>36 Spain </b> <b>505,990</b> <b>50</b> <b>40,077,10<sub>0</sub></b> <b>29 Mađrit</b> <b></b>



<b>36-44°B</b> <b>9°T-3°Đ</b>


<b>37 Sweden </b> <b>449,964</b> <b>55 8,876,744 82 Xtôckhô</b>


<b>m</b> <b>69°B55-</b> <b>12-24°Đ</b>


<b>38 Switzerland </b> <b>41,285</b> <b>13<sub>2</sub></b> <b>7,301,994 91 Bec</b> <b></b>
<b>46-48°B</b>


<b>6-11°Đ</b>


<b>39 Ukraine</b> <b>603,700</b> <b>43</b> <b>48,396,47</b>


<b>0</b> <b>24 Kiep</b> <b><sub>52°B</sub>45-</b> <b>22-40°Đ</b>
<b>40 United Kingdom </b> <b>244,110</b> <b>77</b> <b>59,778,00<sub>2</sub></b> <b>20 Luân </b>


<b>Đôn</b>


<b></b>
<b>50-62°B</b>


<b></b>
<b>10°T-2°Đ</b>


<b>41 Vatican City</b> <b>0.44</b> <b>191</b> <b>850</b> <b>191 Vatican</b> <b>42°B</b> <b>12°Đ</b>


<b>42 Yugoslavia </b> <b>102,173</b> <b>10</b>
<b>5</b>


<b>11,206,03</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>5,953,42</b>


<b>0</b> <b>584,219,277</b>
<b>43 Russia </b> <b>17,075,2</b>


<b>00</b> <b>1</b> <b>144,978,570</b> <b>7 Matxcơv<sub>a</sub></b> <b><sub>81°B </sub>41-</b> <b><sub>170°T</sub></b>
<b>20°Đ-CHÂU ÂU</b> <b>10,469,3<sub>98</sub></b> <b>729,197,8<sub>47</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

B ng th ng kê v các qu c gia thu c Liên minh châu Âu qua các th i kì



Năm Tên gọi Tên các quốc gia thành viên gia nhập Số thành
viên
1958 EEC Pháp, CHLB Đức, Italia, Hà Lan, Bỉ,


Lucxămbua


6


1973 Anh, Aixlen, Đan Mạch 9


1981 Hi Lạp 10


1986 EC và sau là EU Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha 12


1995 Thuỵ Điển, Phần Lan, Áo 15


2004 Extônia, Hunggari, Latvia, Litva, Manta, Ba
Lan, Xlôvakia, Sec, Xlôvênia và CH Síp
(thuộc châu Á)



25


2007 Bungari, Rumani 27


EEC – Europlan Economic Community (Cộng đồng kinh tế châu Âu)
EC - European Community (Cộng đồng châu Âu)


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

ĐỊA LÍ MỘT SỐ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA THUỘC CHÂU ÂU


<b>I.Tự nhiên:</b>


Diện tích 17.075.200 km2<sub> (1 thế giới)</sub>


Là một đất nước rộng lớn có lãnh thổ kéo dài trên cả 2 châu lục Á-Âu, thiên nhiên đa
dạng, tài nguyên phong phú.


Tọa độ địa lí: 41°B-77°B, 28°Đ-172°Đ


Gồm 16 lãnh thổ cộng hoà tự trị, 5 tỉnh tự trị, 10 khu tự trị, 6 vùng và 49 miền
1.Lãnh thổ rộng lớn, vị trí quan trọng, giáp nhiều biển, nhiều quốc gia:


-Biên giới biển và đất liền là 40.000 km, tương đương chiều dài của xích đạo.
-Giáp 2 đại dương và 14 nước.


2.Địa hình nhiều dạng
3.Khí hậu nhiều kiểu


Khí hậu chủ yếu là ơn đới lục địa



-Phía Tây: lục địa ơn hồ do một phần cịn được ảnh hưởng của gió Tây ơn đới
-Phía Đơng: lục địa điển hình


Ven bờ ban tích, Hắc Hải có khia hậu hải dương
Ven Thái Bình Dương có khí hậu gió mùa
Ven Bắc Băng Dương khí hậu cận cực, băng giá


Phía Đơng Nam, Xibia có khí hậu khơ hạn, phát triển thảo ngun


4.Sơng hồ nhiều, có chiều dài vào loại lớn trên thế giới: có 2 triệu dịng sơng, tiềm
năng thủy điện 400 triệu KW, khả năng sản xuất được hàng nghìn tỉ kWh/năm
5.Thực, động vật đa dạng.


Thực vật nhiều kiểu, 7 triệu ha rừng với trữ lượng gỗ 80 tỉ m3


-Vùng đài nguyên và rừng đài nguyên (3 triệu km2<sub>) khí hậu lạnh, ẩm phát triển rêu,</sub>


địa y, cây bụi, tuần lộc, gấu trắng, hải cẩu… đất xấu.


-Vùng rừng tai ga (gần 50% diện tích=gần 10 triệu km2<sub>) khí hậu ẩm, rừng lá nhọn</sub>


chiếm ưu thế xen với rừng hỗn hợp. Đất nông nghiệp 20-40% diện tích nhưng cần
được đảm bảo về thủy lợi + bón phân để cải tạo. Động vật có tuần lộc, các lồi gặm
nhấm, thú có lơng q…


Vùng thảo ngun rừng và thảo ngun có khí hậu ẩm, cỏ chiếm ưu thế, đất đen
-màu hạt dẻ - xám, cần giữ độ ẩm thích hợp và bón phân để cải tạo.


-Vùng hoang mạc, bán hoang mạc cận nhiệt.
6.Tài nguyên, khoáng sản giàu có, phong phú.


Gồm:


-Trữ lượng 7000 tỉ tấn than đá, 60 tỉ tấn dầu,


-Đất 227 triệu ha đất trồng trọt và 373,5 triệu ha đồng cỏ/tổng số quĩ đất 2,2 tỉ ha.
-Đất canh tác chỉ chiếm có 6% diện tích đấ tự nhiên.


-Rừng 8,8 triệu km2<sub>.</sub>


7.Bảo vệ mơi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên là vấn đề cấp bách.
<b>II.Dân cư</b>


Năm 2002 là 144.978.570 người (7 thế giới)


<i><b>KHU V</b><b>Ự</b><b>C </b><b>Đ</b><b>ÔNG U</b></i>Â


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

Là một quốc gia đơng dân, nhiều dân tộc, có nhiều tỉnh, miền, khu tự trị nên Nhà
nước cần có các chính sách phù hợp để tránh những mâu thuẫn, xung đột sắc tộc xảy
ra.


1.Dân số đông, nhiều dân tộc


Là quốc gia đông dân thứ 7 thế giới sau: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Inđơnêxia,
Braxin và Pakixtan


Mật độ dân số 8,5 người/km2<sub>, đứng thứ 174/190 quốc gia được thống kê.</sub>


Phân bố chủ yếu ở châu Âu
Chênh lệch giới tính lớn



Có gần 100 dân tộc: người Nga chiếm 4/5 dân số


2.Một dân tộc thông minh-Một cường quốc khoa học (tiềm năng lớn chưa được vận
dụng vào thực tế)


<b>III.Kinh tế</b>


Có một thời cường thịnh nhưng đang trải qua những bước biến động, thăng trầm lịch
sử của nền kinh tế khổng lồ đầy tiềm năng


1.Trước CM tháng 10 lạc hậu


2.CM tháng 10-những năm 80: phồn thịnh và đóng vai trị chính trong việc tạo dựng
Liên Xô.


3.Cuối những năm 80, đầu những năm 90: tách khỏi Liên Xơ, thời kì đầy khó khăn,
biến động.


4.Nay là một cường quốc công nghiệp nhưng chủ yếu là công nghiệp nặng
Có nền kinh tế đa dạng nhưng chưa vượt khỏi suy thoái.


5.Các vùng kinh tế quan trọng:
-Vùng kinh tế Trung tâm.
-Vùng công nghiệp U ran.
-Vùng kinh tế Nam Xibia.


-Vùng kinh tế quanh Xanh Pêtéc bua


<b>I.Sự ra đời và lịch sử phát triển của Liên minh châu Âu</b>
1.Mục đích thành lập



2.Quá trình hình thành


3.Liên minh châu Âu ngày nay
EU15


Diện tích là 3234082 km2<sub>, chiếm 30,89% diện tích châu Âu, chỉ chiếm 2,17% diện</sub>


tích đất nổi của thế giới.


Dân số là 379591298 người chiếm 52,056% dân số châu Âu, chiếm 6.13% dân số
thế giới năm 2002.


Tổng GDP năm 2000: 7791,346 tỉ USD
Trụ sở: Brucxen (Bỉ)


Đơn vị tiền tệ: đồng Euro (Ecu)


Ngày 9/5 là ngày Cộng đồng châu Âu.
EU25


<i><b>KHU V</b><b>Ự</b><b>C T Y </b></i>Â –<i><b> TRUNG U</b></i>Â


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

Diện tích là 3971742 km2<sub>, chiếm 37,94% diện tích châu Âu, chỉ chiếm 2,67% diện</sub>


tích đất nổi của thế giới.


Dân số là 454.452.000 người chiếm 62,32% dân số châu Âu, chiếm 7.34% dân số
thế giới năm 2002.



Tổng GDP năm: 8118,441 tỉ USD
Gồm các nước:


1951: 6 nước Pháp, Đức, Italia, Hà lan, Bỉ, Lucxembua
1972: kết nạp thêm 3 nước Anh, Ailen, Đan Mạch
1980: kết nạp Hi Lạp


1986: kết nạp Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
1995: kết nạp Thụy Điển, Phần Lan, Áo


1/5/2004: kết nạp thêm 10 thành viên và trở thành EU-25.
<b>II.Đặc điểm tự nhiên</b>


1.Vị trí địa lí


2.Địa chất -Địa hình
3.Khí hậu-Sơng ngịi


4.Đất đai-Sinh vật và các cảnh quan tiêu biểu
<b>III.Các đặc điểm kinh tế-xã hội:</b>


1.Khái quát:


-Là một khu vực kinh tế lớn nhất “Phương Tây”, nó chiếm đến 1/4 giá trị sản xuất
cơng nghiệp thế giới so với 1/5 của Hoa Kì và 1/10 của Nhật Bản.


-Là khối nước đầu tiên trong thương mại quốc tế có tỉ trọng xuất khẩu trong GNP
đạt từ 22-23% (so với 5% của Hoa Kì và 10% của Nhật Bản.


-Có đội ngũ đơng đảo người lao động có trình độ văn hóa cao, tay nghề thành thạo


và một nền khoa học tiên tiến nên đạt được nhiều thành tựu về kinh tế


2.Các chỉ tiêu dân cư và kinh tế-xã hội:
a.Dân cư


Mật độ dân cư EU 25 rất đông đúc 114,42 người/km2<sub> so với mật độ 69,65 người/km</sub>2


của châu Âu và 41,56 người/km2<sub> của thế giới. </sub>


Mức độ đơ thị hóa cao, đạt 73% dân cư.


Phân bố dân cư không đều do điều kiện tự nhiên và qui mô lãnh thổ không giống
nhau: những nơi đông dân với mật độ đạt trên 100 người là các vùng đồng bằng,
thung lũng và các vùng duyên hải, trong đó cao nhất thuộc Manta, Hà Lan, Bỉ, dưới
100 người là Ai len, Hi Lạp, Tây Ban Nha và Áo, những nơi có mật độ thưa hơn
dưới 20 người là các vùng núi thuộc Xcangđinavi như Thuỵ Điển, Phần Lan và các
vùng đất phía đơng bắc nơi có các điều kiện tự nhiên ít thuận lợi hơn (khí hậu lạnh
hay mang tính lục địa cao)


Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp trừ Lucxembua đạt 1,25%, Ailen đạt 1,07%,
Manta 0,73%, Hà Lan là 0,53% thì nhiều nước chỉ đạt 0,1-0,3% và một số nước còn
lại đạt chưa tới chưa tới 0,1%, thậm chí nhiều nước có mức tăng âm như các nước
mới gia nhập năm 2004. Cần lưu ý nhiều nước có tỉ lệ gia tăng dân số dương do
nhập cư.


Thu nhập bình quân đầu người thuộc loại cao nhất trên thế giới, EU15 đạt 20.525,62
USD/người/năm, EU25 đạt 17.864,24 USD/người/năm so với 12297,63 USD của
châu Âu và 4967,47 USD của thế giới trong năm 2000.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

Tổng GDP của EU 25 năm 2000 là 8118,441 tỉ USD, chiếm 90,53% GDP của châu


Âu và bằng 26,39% GDP của thế giới. Với tổng GDP như vậy thì EU đứng thứ 2 thế
giới, xếp sau Hoa Kì và đứng trên Nhật Bản.


Tốc độ tăng trưởng GDP nhìn chung thấp, thường chỉ đạt từ 1,5-2,5%/năm trong
thời kì 1990-2000, nước hiện có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất EU là Ailen
7,35%, Lucxembua là 5,5%, các nước vùng Ban tích mới gia nhập năm 2004 như
Extonia, Latvia, Litva có mức tăng trưởng âm. Tuy nhiên do tổng GDP lớn nên, giá
trị tăng trưởng vẫn đạt cao, ước tính tồn khối mỗi năm GDP cũng tăng thêm hơn
150 tỉ USD (bằng gần 5 lần GDP của Việt Nam)


Trong cơ cấu ngành thì khu vực dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất, từ 60 đến gần
80% GDP của mỗi nước, nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất nhỏ thường là 1-3% GDP,
nước có tỉ trọng nông nghiệp cao nhất là Hi Lạp 7,9%, Litva 7,6%, nước có tỉ trọng
nơng nghiệp thấp nhất là Lucxembua chỉ có 0,7%.


Hoạt động thương mại phát triển mạnh đặc biệt là các hoạt động xuất nhập khẩu.
Năm 2000 tổng giá trị xuất khẩu đạt 2353,174 tỉ USD, chiếm 39,41% giá trị xuất
khẩu toàn thế giới. Tổng giá trị nhập khẩu năm 2000 là 2389,130 tỉ USD, chiếm
38,90% giá trị nhập khẩu thế giới. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm 2000
đạt tới 4742,304 tỉ USD. Cán cân thương mại âm 35,956 tỉ USD.


SX cơng nghiệp năm 1999 có điện đạt 2704,9 tỉ kWh, chiếm 19,56% sản lượng điện
thế giới, phân bón đạt 19.098.260 tấn, chiếm 12,82% sản lượng phân bón thế giới,
than đạt 588,091 triệu tấn, chiếm 13,72% sản lượng than thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

CHƯƠNG IV: CHÂU MĨ
4.1.KHÁI QT ĐỊA LÍ CHÂU MĨ


<b>4.1.1.Vị trí địa lí và các đặc điểm địa lí tự nhiên</b>
Gồm 2 lục địa là:



-Bắc Mĩ diện tích 20.360.000 km2<sub>, nếu cả đảo là 24.280.000 km</sub>2<sub>, là lục địa lớn thứ 3</sub>


thế giới sau lục địa Á-Âu và lục địa Phi.


-Nam Mĩ diện tích 17.700.000 km2<sub>, cả đảo là 17.850.000 km</sub>2<sub>.</sub>


Nên diện tích của cả châu lục là 38.060.000 km2<sub>, nếu cả các đảo là</sub>


42.130.000 km2<sub>, là châu lục lớn thứ 2 thế giới.</sub>


<b>1.Các đặc điểm vị trí địa lí tự nhiên</b>
<i><b>1.1.Vị trí địa lí:</b></i>


*Tọa độ địa lí
a.Bắc Mĩ:


Nằm ở phía bắc bán cầu Tây, kéo dài từ vùng cực đến gần xích đạo.


-Điểm cực B của lục địa là mũi Murchison thuộc bán đảo Boothia 71°59’B
-Điểm cực N là mũi Mariantô trên eo đất Trung Mĩ 7°12’B.


-Điểm cực Đ là mũi Cape St. Charles thuộc Canada 55°40’T.
-Điểm cực T là mũi Cape Prince of Wales thuộc Alaska 168°40’T.
b.Nam Mĩ:


Nằm chủ yếu ở bán cầu Nam.


-Điểm cực B của lục địa là mũi Gallinas 12°25’B.



-Điểm cực N là mũi Froword trong eo biển Magellan 53°54’N
-Điểm cực Đ là mũi Cabo Branco 31°48’T.


-Điểm cực T là mũi Pariniad 81°19’T.


Như vậy chiều dài B-N không kể đảo khoảng 7400 km, Chiều dài Đ-T là 5150 km.
Rõ ràng châu Mĩ là một châu lục lớn nằm trải dài theo phương kinh tuyến, mở
rộng ở trung tâm các lục địa và thu hẹp bề ngang ở phần phía nam các lục địa do vậy
nhìn tồn bộ châu lục ta thấy thu hẹp ở phần giữa, eo đất Trung Mĩ (có nơi chỉ cịn
khoảng 50 km). Các lục địa đều có dạng khối rất rõ rệt.


*Giới hạn:


-Bắc tiếp giáp Bắc Băng Dương, Đ giáp Đại Tây Dương và phía T giáp Thái Bình
Dương.


-Nhìn chung bờ biển ít bị chia cắt hơn so với châu á.
-Có nhiều dịng biển nóng và lạnh chạy ven bờ:
<i><b>1.2.Địa chất</b></i>


*Bắc Mĩ:


-Thời Tiền Cambri có nền Bắc Mĩ chiếm khoảng 1/2 diện tích lục địa bị biển ngập
nhiều lần, trừ khiên Canađa và khiên Laurencia. Bao quanh nền bắc Mĩ là vòng đai
các địa máng Coocđie, Gronlen và Apalat được bồi trầm tích dày và sau là cơ sở cho
sự phát triển của lục địa.


-Đại Cổ sinh chịu ảnh hưởng của 2 chu kì tạo núi Calêđơni và Hecxini nên lục địa
Bắc Mĩ đã được nối liền với lục địa Á-Âu thành lục địa lớn Laurasia.



</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

những đứt gãy, hố biển sâu, động đất núi lửa vẫn còn tiếp diễn đến ngày nay. Ngồi
ra thì băng hà đệ tứ cũng ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của tự nhiên Bắc Mĩ.
*Nam Mĩ:


-Tiền Cambri và Cổ sinh có nền Nam Mĩ với 3 bộ phận nền kết tinh lộ ra là khiên
Guyana, Tây Braxin và Đông Braxin. Giữa các khiên là những máng nền Amazonas,
Paranaiba, Parana và Chaco-Pampa. Nền Nam Mĩ ở Cổ sinh được coi là một bộ phận
của của lục địa Gondwana và nối liền với nền Phi cũng chịu ảnh hưởng của các chu
kì tạo núi Calêđôni và Hecxini.


-Trung và Tân sinh lục địa Gondwana bị nứt vỡ và sụt lún đã tách nền Nam Mĩ ra
khỏi nền Phi và hình thành Đại Tây Dương. Các vận động uốn nếp đã diễn ra mạnh
mẽ ở địa máng Anđet.


-Tại lục địa Nam Mĩ thì phần Đơng được hình thành chủ yếu trong thời kì Tiền
Cambri bị biến đổi lâu dài, bị bóc mịn… Cịn phần Tây được hình thành trong giai
đoạn Tân sinh là bộ phận trẻ nhất.


<i><b>1.3.Địa hình-Khống sản</b></i>


Các dạng địa hình núi cao và trung bình, sơn nguyên và đồng bằng cao chiếm
ưu thế, còn đồng bằng thấp chiếm tỉ lệ nhỏ. Về phân bố thường chia làm 3 bộ phận
các miền núi uốn nếp trẻ, cao và đồ sộ như Coocđie và Anđet phân bố ở phía T sau
đến các đồng bằng ở trung tâm và các sơn nguyên, núi già ở phía Đ.


*Đặc điểm địa hình Bắc Mĩ:


Độ cao trung bình khoảng 700 m, biên độ chia cắt bề mặt khoảng 6400 m,
đứng thứ 4 sau lục địa Nam Mĩ, Phi và Á-Âu. Tồn bộ lục địa có thể chia thành 3 bộ
phận nằm kéo dài theo hướng B-N:



-Miền núi Coocđie phía T: là 1 trong những hệ thống núi lớn dài tới 9000 km, độ cao
TB 3000-4000 m, gồm nhiều mạch núi chạy song song theo hướng B-N và phân
cách nhau bởi các thung lũng kiến tạo.


+Mạch Coocđie duyên hải
+Mạch Coocđie Nevada


+Các cao nguyên giữa núi tạo thành một chuỗi nằm kẹp giữa 2 mạch núi cao
là Coocđie Nevada ở phía T và Coocđie Larami ở phía Đ


+ Mạch Coocđie Larami


-Miền núi Apalat ở phía Đ: là hệ thống núi theo hướng ĐB-TN dài trên 2600 km
gồm 2 bộ phận B và N phân cách nhau bởi thung lũng kiến tạo. Phần bắc Apalat núi
bị san bằng mạnh nên chỉ cao khoảng 400-500m, còn phần nam Apalat được nâng
lên mạnh hơn nên cao 1000-1500m.


-Các sơn nguyên và đồng bằng nằm giữa 2 miền núi Coocđie và Apalat.
+Các sơn nguyên thuộc quần đảo Bắc cực Canada và đảo Gronlen


+Bình sơn nguyên Laurenxia( đồng bằng Canada) kéo dài từ hồ Gấu Lớn đến
thung lũng sông Saint Laurence.


+Đồng bằng Lớn ( miền cao nguyên trước núi, nằm dọc theo chân núi phía
đơng dãy Rocky) kéo dài từ hồ Nơlệ Lớn đến thung lũng sông Rio Grande.


+Đồng bằng Trung Tâm ở phía Đ đồng bằng Lớn kéo dài từ khu vực Hồ Lớn
đến đồng bằng thấp ven vịnh Mehico.



</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

Gồm 2 bộ phận lớn là các sơn nguyên, đồng bằng phía đơng và hệ thống núi
uốn nếp Andes ở phía tây.


-Các sơn ngun và đồng bằng phía đơng: hình thành trên vùng nền Nam Mĩ và
chiếm đại bộ phận diện tích.


+Sơn nguyên Guyana và Braxin +Cao nguyên Patagonia ở phía ĐN
+Các đồng bằng Amazon, LaPlata (Nội Địa) và Orinoco


-Hệ thống núi Andes ở phía tây ( hay còn gọi là dãy Coocđie Nam Mĩ) là hệ thống
núi uốn nếp trẻ, cao và đồ sộ bậc nhất thế giới, kéo dài theo chiều B-N khoảng
9000km, cao 3000-5000m, gồm nhiều dãy chạy song song và có thể chia làm 2 hệ
thống nhỏ:


+Hệ thống Coocdie duyên hải


+Hệ thống Coocdie chính hay Andes
<i><b>1.4.Khí hậu:</b></i>


<i>*Các điều kiện hình thành khí hậu:</i>
-Vị trí địa lí


-Hình dạng lục địa
-Cấu tạo địa hình
-Các dịng biển


-Hồn lưu khí quyển: tháng 1 và tháng 7 trên phạm vi tồn châu lục
<i>*Đặc điểm các đới khí hậu:</i>


-Bắc Mĩ có đủ tất cả các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất, gồm 6 đới sau:


+Đới khí hậu cực.


+Đới khí hậu cận cực.


+Đới khí hậu ơn đới: ơn đới hải dương phía Đ và T, ơn đới lục địa và ơn đới
chuyển tiếp.


+Đới khí hậu cận nhiệt đới: cận nhiệt Địa Trung Hải, cận nhiệt lục địa, cận
nhiệt ẩm điều hịa, cận nhiệt gió mùa.


+Đới khí hậu nhiệt đới: nhiệt đới khơ, nhiệt đới ẩm.
+Đới khí hậu cận xích đạo


-Nam Mĩ gồm các đới sau:


+Đới khí hậu xích đạo nóng và ẩm quanh năm.
+Đới khí hậu cận xích đạo.


+Đới khí hậu nhiệt đới: nhiệt đới ẩm, nhiệt đới lục địa, nhiệt đới khơ ven bờ
Thái Bình Dương, nhiệt đới núi cao.


+Đới khí hậu cận nhiệt: cận nhiệt ẩm, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt ĐTH.
+Đới khí hậu ôn đới: ôn đới khô và ôn đới ẩm.


Như vậy ở châu Mĩ có sự phân hóa khí hậu theo chiều B-N (có sự đối
xứng qua đường xích đạo) và Đ-T.


<i><b>1.5.Sơng và hồ</b></i>


Sơng ngịi BM khá phát triển, mật độ tương đối dày và phân bố khá đều trên


toàn lục địa. So với Nm tuy BM có lượng mưa hàng năm không lớn nhưng nằm ở
các vĩ độ cao hơn, ít bị bốc hơi nên có nhiều dịng chảy. Chế độ nước của đa số các
sơng đều có thời kì nước lớn về cuối xuân và mùa hạ, một số sơng có nước lớn mùa
đơng chỉ có ở vùng khí hậu cận nhiệt đới. BM cũng là lục địa có nhiều hồ, nếu chỉ
tính các hồ có diện tích từ 5000 km2<sub> trở lên thì BM có 14 hồ, thứ nhất thế giới, sau</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

Sơng ngịi NM cũng khá phát triển, mật độ dày và phân bố đều trên lục
địa. Đa số các sông nhiều nước và đầy nước quanh năm, nguồn cung cấp nước phụ
thuộc vào chế độ mưa là chính, có ít sơng có thêm nguồn cung cấp nước từ tuyết và
băng tan trên núi như ở BM.


<i><b>1.6.Các đới cảnh quan</b></i>


(theo nội dung giáo trình Tự nhiên các lục địa tập 1 và tập 2 )
<b>2.Các đặc điểm nhân văn, kinh tế-xã hội</b>


<i><b>a,Dân cư</b></i>


Dân số châu Mĩ năm 2002 là 840.955.234 người, mật độ dân số TB đạt 21,0
người/km2<sub>. </sub>


<i><b>*Phân bố dân cư: Nhìn chung phân bố không đều. Không đều giữa bắc và nam;</b></i>
đông và tây lãnh thổ.


-Bắc Mĩ dân cư tập trung đông đúc tại các khu vực có điều kiện tự nhiên và điều
kiện giao thông thuận lợi như phần đông và dọc theo dun hải phía tây Hoa Kì,
vùng đơng nam Canada, vùng Trung Mĩ và các đảo trong vịnh Caribe. Đặc biệt là
những nơi có q trình đơ thị hóa cao như ven bờ phía N Ngũ Hồ, duyên hải ĐB
Hoa Kì…



Những nơi dân cư thưa thớt nhất như hoang mạc B Mehico, bán đảo Caliphoocnia,
cao nguyên Colorado, cao nguyên Bồn Địa Lớn, vùng núi Rocky và phần lớn lãnh
thổ Canada.


-Nam Mĩ dân cư tập trung đông dọc theo duyên hải phía B, ĐB và ĐN, các vùng núi
Andes thuộc Colombia, Ecuado, Peru, ven biển miền trung Chile. Đông nhất là là
ĐN Braxin, N Urugoay và ĐB Achentina.


Những nơi thưa dân nhất là đồng bằng Amazon, trung tâm sơn nguyên Guyana,
đồng bằng Gran-Chaco và cao nguyên Patagoni.


<i><b>*Thành phần chủng tộc: khá đa dạng, có cả 3 chủng tộc lớn ( châu Mĩ khơng phải</b></i>
là nơi phát sinh ra lồi người vì khơng tìm thấy dấu vết về sự tiến hóa của các nhóm
người cổ đại)


<i>-Người bản địa: thuộc chủng tộc Mongoloid.</i>
+Indien:


+Eskimo:


+Aleut trên quần đảo cùng tên.
<i>-Người nhập cư: </i>


+Chủ yếu là người thuộc chủng tộc Ơrôpêôit ( Europesid): Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha, Pháp , Anh, Hà Lan, Đức, Italia…


+Nêgroid có nguồn gốc từ châu Phi.


<i>-Người lai: do sự hòa huyết giữa các chủng tộc trên như người Metis( lai </i>
Âu-Anhđiêng) ở Mêhico và nhiều nước Nam Mĩ, người Mulas hoặc Malas ( lai Âu-Phi)


trên các quần đảo Trung Mĩ và phía Đ lục địa Nam Mĩ và người Sambo (lai
Phi-Anhđiêng).


<i><b>*Ngôn ngữ:</b></i>


-Bắc Mĩ phổ biến nhất là tiếng Anh; tiếng Tây Ban Nha; tiếng Pháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

Có sự phân biệt ra 2 khu vực châu Mĩ theo ngôn ngữ là châu Mĩ Anglô-Xắcxông và
châu Mĩ Latinh.


*Châu Mĩ là một châu lục có q trình đơ thị hóa nhanh chóng và dân cư thành
thị ở các nước thuộc châu Mĩ luôn chiếm tỉ lệ rất cao.


-Gắn với q trình cơng nghiệp hóa, các thành phố Bắc Mĩ nhất là của Hoa Kì phát
triển rất nhanh. Phần lớn các thành phố nằm ở phía nam vùng Hồ Lớn và ven Đại
Tây Dương, nối tiếp nhau tạo thành 2 dải siêu đô thị từ Boxton đến Oasinton và từ
Chicago đến Montrean. Những năm gần đây hàng loạt các thành phố mới xuất hiện ở
miền nam và duyên hải Thái Bình Dương của Hoa Kì do sự phát triển của các vành
đai công nghiệp nơi đây.


-Trung và Nam Mĩ đang dẫn đầu thế giới về tốc độ đô thị hóa. Tỉ lệ dân thành thị
chiếm khoảng 75% dân số những trong đó 35-45% dân thành thị đang phải sống ở
ngoại ô, trong các khu nhà ổ chuột với những điều kiện khó khăn. các đơ thị lớn nhất
là Xao Paolơ, Riơ đê Gianêro, Buănơt Airet.


<i><b>b,Kinh tế-xã hội</b></i>


<b>*Bắc Mĩ: bao gồm Hoa Kì, Canada và Mehico.</b>


-Nơng nghiệp Bắc Mĩ phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao trở thành một nền


nơng nghiệp hàng hóa.


+Lúa mì: nam Canada, bắc Hoa Kì.


+Xuống phía Nam là vùng trồng ngơ xen với lúa mì, chăn ni lợn, bị sữa.


+Ven vịnh Mehico là nơi trồng cây cơng nghiệp nhiệt đới như bơng, mía… và cây
ăn quả.


+Vùng núi và cao nguyên phía tây Hoa Kì có khí hậu khơ hạn, gia súc được chăn thả
trên đồng cỏ vào mùa xuân-hạ, đến thu-đông được chuyển sang phía đơng để vỗ béo
trước khi đưa vào lị mổ.


+Phía tây nam Hoa Kì có khí hậu cận nhiệt, trồng nhiều cây ăn quả như cam, chanh
và nho.


+Trên sơn ngun Mehico, ngồi chăn ni gia súc lớn, cịn trồng ngô và các cây
công nghiệp nhiệt đới để xuất khẩu.


-Công nghiệp Bắc Mĩ, đặc biệt là Hoa Kì và Canada có trình độ phát triển cao, là 2
cường quốc cơng nghiệp hàng đầu của thế giới. Hoa Kì có nền cơng nghiệp đứng
đầu thế giới với đầy đủ các ngành chủ yếu, tập trung cao trong các công ti xuyên
quốc gia. Các ngành CN quan trọng của Canada là khai thác khoáng sản, luyện
kim, lọc dầu, chế tạo xe lửa, hóa chất, cơng nghiệp gỗ, bộ giấy, CN thực phẩm phân
bố chủ yếu ở phía bắc Hồ Lớn và duyên hải ĐTD.


Các ngành CN quan trọng của Mehico là khai thác dầu khí và quặng kim loại
màu, hóa dầu, chế biến thực phẩm… tập trung ở thủ đô mehico City và các thành
phố ven vịnh Mehico..



-Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế BM, phân bố chủ yếu ở quanh Hồ Lớn,
vùng ĐB và vành đai Mặt Trời. Dịch vụ chiếm 72% GDP ở Hoa Kì, 68% ở Canada
và Mehico ( đối chiếu với bảng số liệu đã cho về đóng góp GDP của các ngành kinh
tế của các nước châu Mĩ).


-Hợp tác kinh tế, 3 nước thông qua Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA) vào
năm 1993 để tăng cường cạnh tranh trên thị trường quốc tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

-Nông nghiệp nơi đây có chế độ chiếm hữu ruộng đất rất nặng nề với 2 hình thức
chủ yếu là đại điền trang và tiểu điền trang. Cịn đại bộ phận nơng dân lại khơng có
ruộng đất phải đi làm th. Ngồi ra cịn có hình thức đồn điền của các cơng ti tư
bản nước ngồi như Hoa Kì, Anh được đầu tư hiện đại, kết hợp SX với chế biến và
xuất khẩu các mặt hàng nơng sản có giá trị.


Ngành trồng trọt thường mang tính độc canh, mỗi quốc gia trồng một vài loại
cây công nghiệp hoặc cây ăn quả để xuất khẩu. Nhìn chung các nước tuy có SX
lương thực song khơng đủ mà thường phải nhập từ nước ngồi nên rất dễ lệ thuộc
Hoa Kì.


Braxin, Achentina, Urugoay và Paragoay phát triển chăn ni bị thịt, bị sữa
với qui mơ lớn nhờ có nhiều đồng cỏ rộng tươi tốt. Trên sườn núi Anđet cịn ni
cừu, lạc đà Lama. Peru rất phát triển nghề đánh cá biển.


-Công nghiệp: Braxin, Achentina, Chile, Venexuela là những nước CN mới có nền
KT phát triển nhất khu vực, các ngành CN chủ yếu gồm cơ khí chế tạo, lọc dầu, hóa
chất, dệt, thực phẩm..


Các nước thuộc Andes và eo đất Trung Mĩ phát triển mạnh CN khai khống
những đa số các xí nghiệp lớn đều do các cơng ti tư bản nước ngồi nắm giữ.



Các nước trong vùng biển Caribe CN chủ yếu là sơ chế nơng sản, chế biến
thực phẩm như SX đường, đóng hộp hoa quả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<i><b>35 QUỐC GIA CHÂU MĨ</b></i>


<b>Diện tích ( km2<sub> )Dân số năm 2002Thủ đơng/km</sub>2<sub>Vĩ độKinh độTT</sub></b>


<b>Tê</b>
<b>n </b>
<b>nư</b>
<b>ớc</b>


<b>Diện tích</b> <b>TT</b> <b>DS</b>


<b>( người)</b>
<b>TT</b>
<b>442 17</b>
<b>8</b>
<b>67,448 18</b>
<b>3</b>


<b>2</b> <b>Argentina</b> <b>2,780,4</b>


<b>00</b> <b>8</b>


<b>37,812,8</b>


<b>17</b> <b>31 Buênôt <sub>Airet</sub></b> <b>13,<sub>6</sub></b> <b><sub>55°N</sub>22-</b> <b><sub>74°T</sub></b>
<b>56-3</b> <b>Bahamas, The</b> <b>13,939</b> <b>15<sub>3</sub></b> <b>300,529</b> <b>16<sub>6</sub></b> <b>Natxô</b> <b>21,</b>



<b>6</b>


<b></b>
<b>24-29°B</b>


<b></b>
<b>75-79°T</b>
<b>4</b> <b>Barbados</b> <b>430</b> <b>17<sub>9</sub></b> <b>276,607</b> <b>16<sub>8</sub></b> <b>Britgiơ </b>


<b>Tao</b> <b>643,3</b> <b>13°B</b> <b>59°T</b>


<b>5</b> <b>Belize</b> <b>22,965</b> <b>14<sub>6</sub></b> <b>262,999</b> <b>16<sub>9</sub></b> <b>Benmôpa</b>


<b>n</b> <b>11,5</b> <b>18°B15-</b> <b>89°T</b>
<b>88-6</b> <b>Bolivia </b> <b>1,098,5<sub>81</sub></b> <b>27</b> <b>8,445,13<sub>4</sub></b> <b>84 La Paxơ </b>


<b>(*)</b>


<b>7,7</b> <b></b>
<b>10-23°N</b>


<b></b>
<b>58-70°T</b>


<b>7</b> <b>Brazil</b> <b>8,547,4</b>


<b>04</b> <b>5</b>


<b>176,029,</b>



<b>560</b> <b>5 Braxilia</b> <b>20,<sub>6</sub></b> <b><sub>34°N</sub>5°B-</b> <b><sub>75°T</sub></b>
<b>35-8</b>


<b>Canada</b> <b>9,970,6</b>


<b>10</b> <b>2</b>


<b>31,902,2</b>
<b>68</b> <b>35</b>


<b>Ơttaoa</b> <b>3,2</b> <b></b>


<b>43-82°B</b>


<b></b>
<b>53-141°</b>


<b>T</b>
<b>9</b> <b>Chile</b> <b>756,62<sub>6</sub></b> <b>37</b> <b>15,498,9<sub>30</sub></b> <b>60 Xantiagơ</b> <b>20,</b>


<b>5</b>


<b></b>
<b>18-56°N</b>


<b></b>
<b>67-75°T</b>


<b>10 Colombia</b> <b>1,141,7</b>



<b>48</b> <b>25</b>


<b>41,008,2</b>


<b>27</b> <b>28 Bôgôta</b> <b>35,<sub>9</sub></b> <b><sub>12°B</sub>4°N-</b> <b><sub>79°T</sub></b>
<b>67-11 Costa Rica</b> <b>51,060</b> <b>12</b>


<b>5</b>


<b>3,834,93</b>
<b>4</b>


<b>12</b>


<b>1</b> <b>Xan Hôxê</b> <b>75,<sub>1</sub></b> <b><sub>11°B</sub>9-</b> <b><sub>86°T</sub></b>


<b>83-12 Cuba</b> <b>114,52</b>


<b>5</b> <b>99</b> <b>11,224,321</b> <b>67 La <sub>Habana</sub></b> <b>98,<sub>0</sub></b> <b><sub>23°B</sub>20-</b> <b><sub>85°T</sub></b>
<b>75-13 Dominica </b> <b>750</b> <b>16<sub>9</sub></b> <b>70,158</b> <b>18<sub>1</sub></b> <b>Rôđô</b> <b>93,</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>14 Dominican </b>


<b>Republic </b> <b>48,400</b>
<b>12</b>


<b>7</b>


<b>8,721,59</b>



<b>4</b> <b>83 XantôĐô<sub>mingô</sub></b> <b>180<sub>,2</sub></b> <b><sub>20°B</sub>17-</b> <b><sub>72°Đ</sub></b>


<b>68-15 Ecuador</b> <b>272,04</b>


<b>5</b> <b>73</b> <b>13,447,494</b> <b>61 Kitô</b> <b>49,<sub>4</sub></b> <b>2°B-<sub>5°N</sub></b> <b><sub>81°T</sub></b>
<b>76-16 El Salvador </b> <b>21,041</b> <b>14</b>


<b>8</b>


<b>6,353,68</b>


<b>1</b> <b>97 Xan <sub>Xanvađo</sub></b> <b>302<sub>,0</sub></b> <b><sub>14°B</sub>13-</b> <b><sub>90°T</sub></b>


<b>88-17 Grenada</b> <b>344</b> <b>18<sub>1</sub></b> <b>89,211</b> <b>17<sub>8</sub></b> <b>Xanh </b>


<b>Gioocgiơ</b>


<b>259</b>
<b>,3</b>


<b>12°B</b> <b>62°T</b>


<b>18 Guatemala</b> <b>108,88</b>


<b>9</b> <b>103</b> <b>13,314,079</b> <b>62 Goatêmal<sub>a</sub></b> <b>122<sub>,3</sub></b> <b><sub>18°B</sub>14-</b> <b><sub>93°T</sub></b>


<b>88-19 Guyana </b> <b>214,96</b>


<b>9</b> <b>82</b> <b>698,209</b>
<b>15</b>



<b>4</b> <b>Gioocgiơ <sub>Tao</sub></b> <b>3,2 2-8°B</b> <b><sub>62°T</sub></b>
<b>57-20 Haiti</b> <b>27,750</b> <b>14<sub>1</sub></b> <b>7,063,72<sub>2</sub></b> <b>92 Pottô Prin</b> <b>254</b>


<b>,5</b>


<b></b>
<b>18-20°B</b>


<b></b>
<b>71-74°T</b>


<b>21 Honduras</b> <b>112,49</b>


<b>2</b>
<b>10</b>


<b>1</b>


<b>6,560,60</b>


<b>8</b> <b>95 Têguxigan<sub>pa</sub></b> <b>58,<sub>3</sub></b> <b><sub>16°B</sub>13-</b> <b><sub>90°T</sub></b>
<b>84-22 Jamaica </b> <b>10,991</b> <b>15<sub>7</sub></b> <b>2,680,02<sub>9</sub></b> <b>13<sub>4</sub></b> <b>Kinxtơn</b> <b>243</b>


<b>,8</b>


<b></b>
<b>17-18°B</b>


<b></b>


<b>77-79°T</b>
<b>23</b>


<b>Mexico</b> <b>1,964,3<sub>82</sub></b> <b>14</b> <b>103,400,<sub>170</sub></b> <b>11</b> <b>Mêhicô <sub>Xity</sub></b> <b>52,<sub>6</sub></b> <b><sub>32°B</sub>15-</b> <b><sub>117°</sub></b>
<b>87-T</b>


<b>24 Nicaragua</b> <b>129,49</b>


<b>4</b> <b>95</b> <b>5,023,818</b> <b>109</b> <b>Managoa</b> <b>38,<sub>8</sub></b> <b><sub>15°B</sub>11-</b> <b><sub>88°T</sub></b>


<b>84-25 Panama</b> <b>75,517</b> <b>11</b>


<b>5</b>


<b>2,882,32</b>
<b>9</b>


<b>13</b>


<b>0</b> <b>Panama</b> <b>38,<sub>2</sub></b> <b>9°B</b> <b>80°T</b>


<b>26 Paraguay</b> <b>406,75</b>


<b>2</b> <b>58</b> <b>5,884,491</b> <b>99 Axunxiôn</b> <b>14,<sub>5</sub></b> <b><sub>27°N</sub>19-</b> <b><sub>58°T</sub></b>


<b>57-27 Peru</b> <b>1,285,2</b>


<b>16</b> <b>19</b>


<b>27,949,6</b>



<b>39</b> <b>38 Lima</b> <b>21,<sub>7</sub></b> <b><sub>19°N</sub>0-</b> <b><sub>82°T</sub></b>
<b>69-28 St. Kitts and </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b>29 St. Lucia</b> <b>616</b> <b>17</b>


<b>4</b> <b>160,145</b>
<b>17</b>


<b>3</b> <b>Caxtri</b> <b>260<sub>,0</sub></b> <b>14°B</b> <b>61°T</b>
<b>30 St. Vincent and </b>


<b>the Grenadines</b> <b>389</b> <b>180</b> <b>116,394</b> <b>175</b> <b>Kinxtao</b> <b>299<sub>,2</sub></b> <b>13°B</b> <b>61°T</b>


<b>31 Suriname</b> <b>163,26</b>


<b>5</b> <b>90</b> <b>436,494</b>
<b>16</b>


<b>1</b> <b>Paramari<sub>bô</sub></b> <b>2,7 2-6°B</b> <b><sub>58°T</sub></b>
<b>54-32 Trinidad and </b>


<b>Tobago</b> <b>5,128</b> <b>161</b> <b>1,163,724</b> <b>149</b> <b>Po Ôp <sub>Xpên</sub></b> <b>226<sub>,9</sub></b> <b><sub>11°B</sub>10-</b> <b><sub>62°T</sub></b>
<b>61-33</b>


<b>United States </b> <b>9,629,0<sub>47</sub></b> <b>3</b> <b>280,562,<sub>490</sub></b> <b>3</b> <b>Oasintơn</b> <b>29,<sub>1</sub></b> <b><sub>49°B</sub>25-</b> <b><sub>125°</sub></b>
<b>67-T</b>


<b>34 Uruguay</b> <b>176,21</b>



<b>5</b> <b>88</b> <b>3,386,575</b> <b>126</b> <b>Môntêviđê<sub>ô</sub></b> <b>19,<sub>2</sub></b> <b><sub>35°N</sub>30-</b> <b><sub>59°T</sub></b>


<b>54-35 Venezuela</b> <b>912,05</b>


<b>0</b> <b>32</b>


<b>24,287,6</b>


<b>70</b> <b>43 Caracat</b> <b>29,<sub>6</sub></b> <b><sub>12°B</sub>1-</b> <b><sub>73°T</sub></b>


<b>60-CHÂU MĨ</b> <b>40,064,<sub>741</sub></b> <b>840,955,<sub>234</sub></b> <b>21,</b>


<b>0</b>


<b>Ghi chú: Tổng diện tích khi thống kê dân số là 40.064.741 km</b>2<sub> chưa tính đảo</sub>


Groenland thuộc quản lí của Đan Mạch nhưng về mặt tự nhiên lại thuộc châu Mĩ với
diện tích là 2.176.000 km2<sub>; diện tích tổng cộng trên thực tế của châu Mĩ là</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

II.KHÁI LƯỢC VỀ ĐỊA LÍ CÁC KHU VỰC CHÂU MĨ
<b>1. GV giới thiệu hoặc cho SVtự trình bày về cấu tạo của châu Mĩ</b>


-Bắc Mĩ diện tích 20.360.000 km2<sub>, nếu cả đảo là 24.280.000 km</sub>2<sub>, là lục địa lớn thứ 3</sub>


thế giới sau lục địa Á-Âu và lục địa Phi.


-Nam Mĩ diện tích 17.700.000 km2<sub>, cả đảo là 17.850.000 km</sub>2<sub>.</sub>


Nên diện tích của cả châu lục là 38.060.000 km2<sub>, nếu cả các đảo là</sub>



42.130.000 km2<sub>.</sub>


<i>2. SV sử dụng hình 15, trang 41 của giáo trình biểu hiện 12 xứ tự nhiên thuộc 3 khu</i>
<i>vực địa lí tự nhiên của Bắc Mĩ để xác định trên BĐ tự nhiên phạm vi, giới hạn các</i>
<i>khu vực và các xứ tự nhiên.</i>


<i>SV có thể lập sơ đồ hệ thống các khu vực và xứ tự nhiên của Bắc Mĩ theo nội dung</i>
<i>như sau:</i>


<i><b>A,Bắc Bắc Mĩ: gồm 3 xứ là </b></i>
+Quần đảo Bắc cực Canada
+ Đảo Grơnlen


+ Sơn nguyên Laurensia.


<i><b>B,Đông Bắc Mĩ: gồm 4 xứ tự nhiên là </b></i>
+Đồng bằng Trung tâm


+Đồng bằng Lớn
+Núi Apalat


+Đồng bằng Duyên hải.
<i><b>C,Tây Bắc Mĩ: gồm 5 xứ là </b></i>
+Coocdie Alaxca


+Coocdie Canada
+Coocdie Hoa Kì
+Sơn nguyên Mehico


+Trung Mĩ ( eo đất Trung Mĩ và các quần đảo trongvịnh Caribe)



<i>3. Căn cứ vào phạm vi, giới hạn của từng khu vực SV tiến hành phân tích trên BĐ,</i>
<i>kết hợp với các kiến thức phần khái quát để hình thành các đặc điểm tự nhiên của</i>
<i>từng khu vực.</i>


-Vị trí địa lí: phạm vi - giới hạn - kích thước - tọa độ ĐL - tiếp giáp - các đặc trưng
địa lí và đánh giá ảnh hưởng của vị trí ĐL đối với các thành phần tự nhiên.


-Địa chất: cấu trúc địa chất – lịch sử địa chất – các vận động địa chất lớn ở các thời
kì - ảnh hưởng của điạ chất đối với việc hình thành địa hình và các mỏ khống sản.
-Địa hình: đặc điểm chung của địa hình – các dạng địa hình chính và phân bố - ảnh
hưởng của địa hình đối với các thành phần tự nhiên khác.


-Khí hậu: vai trị ảnh hưởng của các nhân tố hình thành khí hậu: VTĐL, địa hình, lớp
phủ thực vật, hồn lưu khí quyển - đặc điểm khí hậu và các đới, kiểu khí hậu.


-Sơng ngịi: đặc điểm chung – các sông hồ lớn – mối quan hệ giữa các thành phần tự
nhiên trong việc hình thành các đặc điểm của sơng ngịi (đặc biệt là khí hậu và địa
hình).


-Sinh vật+Thổ nhưỡng=cảnh quan…


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<i>5. Bài tập về nhà: SV dựa vào mơ hình khai thác kiến thức về Bắc Mĩ để tự mình</i>
<i>tiến hành phân tích, tổng hợp các nội dung tương tự về các khu vực và xứ tự nhiên</i>
<i>của Nam Mĩ.</i>


A-BẮC CỦA BẮC MĨ
<b>1.Vị trí địa lí:</b>


* Phạm vi, giới hạn - Diện tích: gồm 3 xứ tự nhiên là +Quần đảo Bắc cực Canada


1.500.000 km2<sub>+ Đảo Grơnlen 2.176.000 km</sub>2<sub>+ Sơn nguyên Laurensia chiếm đại bộ</sub>


phận Canada khoảng trên 7 triệu km2<sub>. Tổng diện tích của khu vực khoảng 11 triệu</sub>


km2<sub> so với 24 triệu km</sub>2<sub> của tồn lục địa.</sub>


*Nằm ở phía bắc của lục địa khoảng từ 42-84°B, lên tới các vĩ độ cao nhất của lục
địa. Kích thước lãnh thổ rộng lớn tạo điều kiện cho sự phân hóa tự nhiên theo chiều
B-N và Đ-T.


*Tiếp giáp các biển thuộc Bắc Băng Dương và dịng biển lạnh ở phía Bắc, hệ thống
Coocdie ở phía T ĐạiTây Dương và dịng biển lạnh ở phía Đ, phía N là trung tâm
lục địa.


<b>2. Địa chất - Địa hình:</b>


* Là một bộ phận của nền Bắc Mĩ đã trải qua lịch sử địa chất lâu dài với các vận
động địa chất phức tạp nhưng đã cơ bản kết thúc từ Trung sinh ( sau này ở thời kì
băng hà Đệ Tứ có ảnh hưởng đến đặc điểm sau cùng của địa hình), nên được coi là
bộ phận được thành tạo sớm nhất của lục địa. Chính vì vậy mà đặc trưng địa hình có
dạng khối, khá bằng phẳng, ít dạng địa hình cao, khống sản khá phong phú.


*Địa hình đảo Grơnlen (xem hình 16 trang 42 về lát cắt ĐH), quần đảo Bắc cực là
các đảo núi, sơn nguyên Laurensia là đồng bằng Canada chiếm phần lớn diện tích,
các dạng địa hình thấp hướng về phía bắc: vịnh Hớt sơn tạo điều kiện cho khơng khí
lạnh cực dễ xâm nhập sâu xuống phía nam, nhưng lại hạn chế ảnh hưởng của biển
theo hướng T-Đ.


<b>3.Khí hậu:</b>



Rất giá lạnh đặc biệt là đảo Grơnlen nhiệt độ mùa động xuống đến -70°C, mùa hạ
cũng không đạt đến 0°C, băng phủ tới 84% diện tích và có thể dày đến 3000 m, nên
có thể tích khoảng 2,7 triệu km3, gần bằng 1/10 thể tích băng hà hiện đại trên trái
đất, nếu tan ra có thể làm mực nước biển cao hơn 7 m.


Quần đảo Bắc cực Canada còn nhiều dấu vết của băng hà đệ Tứ ( các phio) , ngày
nay cịn có cả băng hà hiện đại. Khí hậu nơi đây là khí hậu cực và cận cực, thời tiết
quanh năm giá buốt, mùa đông nhiệt độ xuống tới –32, -36°C; nhiệt độ mùa hạ cũng
không vượt quá 10°C.


Sơn nguyên Laurensia, chịu ảnh hưởng mạnh của băng hà đệ Tứ, bị san bằng. Khí
hậu có ấm hơn nhưng mang tính lục địa sâu sắc, mùa hạ ngắn, thời gian có nhiệt độ
trên 0°C chỉ khoảng 2-3 tháng, cịn mùa đơng thì lạnh kéo dài, nhiệt độ dưới 0°C,
thậm chí có thể đạt -50°C.


<b>4.Sơng hồ: Nhìn chung ít phát triển trừ sơn nguyên Laurensia, có nhiều hồ như vùng</b>
Xcăngdinavi.


<b>5.Cảnh quan: thống trị trên toàn bộ khu vực là cảnh quan đồng rêu và đồng </b>
rêu-rừng và một ít bãi cỏ.


-Grơnlen và quần đảo Bắc cực Canada hầu hết là băng tuyết bao phủ quanh năm
-Sơn nguyên Laurensia còn có rừng lá kim phát triển ở các vĩ độ thấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

Gồm 4 xứ tự nhiên là Đồng bằng Trung tâm + Đồng bằng Lớn + Núi Apalat + Đồng
bằng Duyên hải.


C-TÂY CỦA BẮC MĨ


Gồm 5 xứ là Coocdie Alaxca+Coocdie Canada+Coocdie Hoa Kì+Sơn nguyên


Mehico+Trung Mĩ (eo đất Trung Mĩ và các quần đảo trongvịnh Caribe)


GV chia SV làm 9 nhóm nhỏ, mỗi nhóm tự nghiên cứu, tìm hiểu về 1 xứ tự nhiên
trong 2 khu vực tự nhiên còn lại, thời gianlàm việc nhóm là 15 phút, sau đó các
nhóm tiến hành báo cáo nhanh kết quả làm việc của mình.


GV nhận xét và đánh giá kết làm việc các nhóm và giao bài tập về nhà:


1. Lập bảng thống kê các đặc điểm tự nhiên của các xứ và khu vực kể trên.
2. Tương tự với các khu vực tự nhiên của Nam Mĩ


<b>NAM MĨ VÀ BRAXIN</b>


<i><b>1. Xác định phạm vi giới hạn và các đặc trưng địa lí của khu vực</b></i>
<i>- Đọc tên các quốc gia Nam Mĩ: </i>


+ Gồm 12 quốc gia là Achentina, Bôlivia, Braxin, Chilê, Côlômbia, Êcuađo,
Guyana, Paragoay, Pêru, Xurinam, Urugoay, Vênêxuêla


+ Và phần lãnh thổ Guyan thuộc Pháp ( một tỉnh hải ngoại của Pháp có diện tích
91.000 km2<sub>, thủ phủ: Cayen). Quần đảo Falkland (Islas Malvinas) thuộc Anh ở phía</sub>


đơng nam Nam Mĩ. Quần đảo St. Helena thuộc Anh…
<i>-Xác định phạm vi giới hạn của Nam Mĩ trên BĐ</i>
<i>-Xác định tọa độ địa lí</i>


Nằm chủ yếu ở bán cầu Nam.


-Điểm cực B của lục địa là mũi Gallinas 12°25’B.



-Điểm cực N là mũi Froword trong eo biển Magellan 53°54’N (cả quần đảo Đất Lửa
–Tierra del Fuego thì là mũi Hoorn gần vĩ tuyến 56°N).


-Điểm cực Đ là mũi Cabo Branco 31°48’T.
-Điểm cực T là mũi Pariniad 81°19’T.


Như vậy chiều dài B-N không kể đảo khoảng 7400 km, chiều dài Đ-T là 5150 km.


-Di n tích 17.793.000 km2



<b>T</b>
<b>T</b>


<b>Tên nước</b> <b>Diện tích</b>
<b>( km2<sub> )</sub></b>


<b>Dân số năm</b>
<b>2002</b>


<b>Thủ đơ</b> <b>ng/k</b>
<b>m2</b>


<b>Vĩ độ</b> <b>Kinh</b>
<b>độ</b>
<b>Diện</b>


<b>tích</b> <b>TT</b> <b>( người)DS</b> <b>TT</b>
<b>1 Argentin</b>


<b>a</b>



<b>2,780,40</b>


<b>0</b> <b>8</b>


<b>37,812,8</b>


<b>17</b> <b>31 Buênôt <sub>Airet</sub></b> <b>13,6</b> <b><sub>55°N</sub>22-</b> <b><sub>74°T</sub></b>
<b>56-2 Bolivia </b> <b>1,098,58</b>


<b>1</b> <b>27</b> <b>8,445,134</b> <b>84 La Paxơ <sub>(*)</sub></b> <b>7,7</b> <b><sub>23°N</sub>10-</b> <b><sub>70°T</sub></b>
<b>58-3 Brazil</b> <b>8,547,40</b>


<b>4</b> <b>5</b>


<b>176,029,</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>35-4 Chile</b> <b>756,626</b> <b>3</b>
<b>7</b>


<b>15,498,9</b>


<b>30</b> <b>60 Xantiagô</b> <b>20,5</b> <b><sub>56°N</sub>18-</b> <b><sub>75°T</sub></b>
<b>67-5 Colombi</b>


<b>a</b> <b>1,141,748</b> <b>25</b> <b>41,008,227</b> <b>28 Bôgôta</b> <b>35,9</b> <b><sub>12°B</sub>4°N-</b> <b><sub>79°T</sub></b>
<b>67-6 Ecuador</b> <b>272,045</b> <b>7</b>


<b>3</b>



<b>13,447,4</b>


<b>94</b> <b>61 Kitô</b> <b>49,4</b> <b>2°B-<sub>5°N</sub></b> <b><sub>81°T</sub></b>
<b>76-7 Guyana </b> <b>214,969</b> <b>8<sub>2</sub></b> <b>698,209</b> <b>15<sub>4</sub></b> <b>Gioocgiơ </b>


<b>Tao</b>


<b>3,2 2-8°B</b> <b></b>
<b>57-62°T</b>
<b>8 Paragua</b>


<b>y</b> <b>406,752</b> <b>58</b> <b>5,884,491</b> <b>99 Axunxiôn</b> <b>14,5</b> <b><sub>27°N</sub>19-</b> <b><sub>58°T</sub></b>
<b>57-9 Peru</b> <b>1,285,21</b>


<b>6</b>
<b>1</b>
<b>9</b>


<b>27,949,6</b>


<b>39</b> <b>38 Lima</b> <b>21,7</b> <b><sub>19°N</sub>0-</b> <b><sub>82°T</sub></b>
<b>69-1</b>


<b>0</b>


<b>Surinam</b>


<b>e</b> <b>163,265</b> <b>90</b> <b>436,494</b> <b>161</b> <b>Paramarib<sub>ô</sub></b> <b>2,7 2-6°B</b> <b><sub>58°T</sub></b>
<b>54-1</b>



<b>1</b> <b>Uruguay</b> <b>176,215</b>
<b>8</b>
<b>8</b>


<b>3,386,57</b>
<b>5</b>


<b>12</b>


<b>6</b> <b>Môntêviđê<sub>ô</sub></b> <b>19,2</b> <b><sub>35°N</sub>30-</b> <b><sub>59°T</sub></b>
<b>54-1</b>


<b>2</b>


<b>Venezuel</b>


<b>a</b> <b>912,050</b> <b>32</b> <b>24,287,670</b> <b>43 Caracat</b> <b>29,6</b> <b><sub>12°B</sub>1-</b> <b><sub>73°T</sub></b>


<b>60-NAM MĨ</b> <b>17,755,2<sub>71</sub></b> <b>354,885,<sub>240</sub></b> <b><sub>19.99</sub></b>


<b>CHÂU </b>
<b>MĨ</b>


<b>40,064,7</b>


<b>41</b> <b>840,955,234</b> <b>21,0</b>


<i><b>2. Địa chất</b></i>


-Tiền Cambri và Cổ sinh có nền Nam Mĩ với 3 bộ phận nền kết tinh lộ ra là khiên


Guyana, Tây Braxin và Đông Braxin. Giữa các khiên là những máng nền Amazonas,
Paranaiba, Parana và Chaco-Pampa. Nền Nam Mĩ ở Cổ sinh được coi là một bộ phận
của của lục địa Gondwana và nối liền với nền Phi cũng chịu ảnh hưởng của các chu
kì tạo núi Calêđôni và Hecxini.


-Trung và Tân sinh lục địa Gondwana bị nứt vỡ và sụt lún đã tách nền Nam Mĩ ra
khỏi nền Phi và hình thành Đại Tây Dương. Các vận động uốn nếp đã diễn ra mạnh
mẽ ở địa máng Anđet.


-Tại lục địa Nam Mĩ thì phần Đơng được hình thành chủ yếu trong thời kì Tiền
Cambri bị biến đổi lâu dài, bị bóc mịn… Cịn phần Tây được hình thành trong giai
đoạn Tân sinh là bộ phận trẻ nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

Gồm 2 bộ phận lớn là các sơn ngun, đồng bằng phía đơng và hệ thống núi
uốn nếp Andes ở phía tây.


-Các sơn nguyên và đồng bằng phía đơng: hình thành trên vùng nền Nam Mĩ và
chiếm đại bộ phận diện tích.


+Sơn nguyên Guyana và Braxin bị san bằng lâu dài nên bề mặt tương đối
bằng phẳng, phổ biến là các địa hình đồi và núi thấp 300-800m xen với các cao
nguyên bậc thang hay các khối núi tảng được nâng lên khá cao 2000m. Tất cả các
dạng này nhìn chung đều có bề mặt khá bằng phẳng.


+Cao nguyên Patagonia ở phía ĐN lục địa cũng bị san bằng lâu dài và bị nâng
lên, hạ xuống nhiều lần nên hình thành các cao nguyên nằm ở độ cao khác nhau.


+Các đồng bằng Amazon, LaPlata ( Nội Địa) và Orinoco hình thành từ các
máng nền được bồi trầm tích dày nên bề mặt thấp và bằng phẳng.



-Hệ thống núi Andes ở phía tây ( hay còn gọi là dãy Coocđie Nam Mĩ) là hệ thống
núi uốn nếp trẻ, cao và đồ sộ bậc nhất thế giới, kéo dài theo chiều B-N khoảng
9000km, cao 3000-5000m, gồm nhiều dãy chạy song song và có thể chia làm 2 hệ
thống nhỏ:


+Hệ thống Coocdie duyên hải gồm các dãy núi thấp chạy sát ven bờ Thái
Bình Dương, nhưng khơng liên tục, bị đứt đoạn và phân cách với dãy Coocdie chính
bằng thung lũng kiến tạo hẹp.


+Hệ thống Coocdie chính hay Andes là hệ thống cao và đồ sộ nhất, gồm
nhiều dãy chạy song song, có nhiều khối núi và núi lửa cao 6000-7000m.


SV lập lát cắt địa hình Nam Mĩ và so sánh đặc điểm địa hình của Bắc Mĩ và
Nam Mĩ.


<i><b>4. Khí hậu</b></i>


-Vị trí ĐL: phần lớn Nam Mĩ nằm ở các vĩ độ thấp nên nhận được lượng bức xạ Mặt
Trời lớn hơn.


-Địa hình cũng làm a/h sự di chuyển các khối khí từ phía T vào nội địa nhưng a/h ít
hơn đối với các khối khí từ phía Đ vào. Ngồi ra thì ở miền núi cao cũng có sự phân
hóa khí hậu theo đai cao.


-Các dòng biển cũng là một nhân tố tác động mạnh mẽ đến khí hậu vùng dun hải.
-Hồn lưu khí quyển:


<i>+Tháng 1 ( mùa hạ NBC-nhưng lưu ý Nam Mĩ vẫn có 1 bộ phận nhỏ ở BBC)</i>
lục địa Nam Mĩ hình thành 1 trung tâm áp thấp ở vùng xích đạo và nhiệt đới. Còn áp
cao Acoras ở Bắc ĐTD dịch xuống phía N bao phủ rìa phía B lục dịa, trong khi áp


cao N ĐTD và N TBD bao phủ rìa phía Đ và phía T lục dịa.


Phía B lục địa có gió mậu dịch ĐB từ áp cao Acoras và gây mưa ở sườn phía
B sơn nguyên Guyana. Trên các đồng bằng duyên hải và Orinoco a/h của áp cao nên
thời tiết khơ ráo, khơng có mưa. Gió ĐB vượt xích đạo đổi hướng thành gió B hoặc
ĐB trở thành gió mùa xích đạo của NBC mang theo khối khí xích đạo gây mưa
nhiều ở các vùng phía B, TB và T sơn nguyên Braxin.


Tại vùng phía Đ có gió mậu dịch từ áp cao N ĐTD theo hướng Đ hoặc ĐB mang
mưa nhiều cho ĐN Braxin và ĐB Achentina.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

Phía N lục địa từ vĩ tuyến 37-38°N trở xuống nằm trong phạm vi hoạt động của gió
T nên vùng N Chilê có mưa khá lớn, còn cao nguyên Patagoni nằm bên trong nội địa
nên suốt năm khô ráo.


<i>+Tháng 7: phần N lục địa bị hóa lạnh, các đại áp cao dịch về phía B nên phần B lục</i>
địa chịu a/h của áp thấp xích đạo. Gió mậu dịch ĐB từ áp cao Acoras chỉ thổi đến rìa
phía B và gây mưa khá nhiều cho vùng B sơn nguyên Guyana. Vùng đồng bằng
Orinoco và N sơn nguyên Guyana cũng có mưa nhiều do gió mùa TN với khối khí
xích đạo xâm nhập. Như vậy phần B lục địa là thời kì mưa nhiều.


Phía Đ có gió mậu dịch từ áp cao N ĐTD theo hướng Đ và ĐB kết hợp a/h dịng
biển nóng Braxin nên có mưa nhiều nhất là sườn phía TB. Khi vào sâu nội địa và
vượt qua các dãy núi phía Đ sơn ngun Braxin đến đồng bằng Amazon thì độ ẩm
và lượng mưa giảm đi rõ rệt.


Phần ĐN sơn ngun Braxin và B Achentina có hoạt động của khí xốy trên fron ơn
đới nên thời tiết hay thay đổi và mưa tương đối nhiều.


Phần phía N ở các vĩ tuyến ơn đới và cận nhiệt có hoạt động của gió T và khí xốy


cũng làm thời tiết thay đổi và có mưa.


Khu vực có mưa nhiều nhất là các sườn núi phía T dãy Andes nơi đón gió trực tiếp
từ TBD vào, còn cao nguyên Patagoni vẫn là nơi khơ ráo và trở thành 1 trung tâm
khơng khí lạnh của lục địa. Các khối khí lạnh này thỉnh thoảng xâm nhập lên phía B
theo đồng bằng Nội địa thành các đợt sóng lạnh, có khi đến tận Amazon làm nhiệt
độ giảm đột ngột.


Phần phía T từ 30°N -4°N do a/h của áp cao N TBD và gió mậu dịch N, ĐN nên thời
tiết thường xuyên khô và tương đối lạnh. Vùng duyên hải phía T thuộc Ecuador và
Colombia nằm trong đới áp hạ xích đạo, thường có gió mùa TN thổi đến nên có mưa
rất nhiều.


<i>*Đặc điểm các đới khí hậu</i>
Nam Mĩ gồm các đới sau:


+Đới khí hậu xích đạo nóng và ẩm quanh năm.
+Đới khí hậu cận xích đạo.


+Đới khí hậu nhiệt đới: nhiệt đới ẩm, nhiệt đới lục địa, nhiệt đới khơ ven bờ Thái
Bình Dương, nhiệt đới núi cao.


+Đới khí hậu cận nhiệt: cận nhiệt ẩm, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt ĐTH.
+Đới khí hậu ơn đới: ôn đới khô và ôn đới ẩm.


<i><b>5. Sông và hồ</b></i>


Sơng ngịi NM cũng khá phát triển, mật độ dày và phân bố đều trên lục địa.
Đa số các sông nhiều nước và đầy nước quanh năm, nguồn cung cấp nước phụ thuộc
vào chế độ mưa là chính, có ít sơng có thêm nguồn cung cấp nước từ tuyết và băng


tan trên núi như ở BM.


<i><b>6. Các đới cảnh quan</b></i>


<i>-Trình bày đặc điểm chung của lớp phủ thực vật, lớp phủ thổ nhưỡng và giới động</i>
<i>vật của BM và NM.</i>


<i>-Lập sơ đồ phân loại các cảnh quan tự nhiên.</i>


<i>-Trình bày đặc điểm các đới cảnh quan tự nhiên của 2 lục địa và đưa ra những nhận</i>
<i>xét của mình về sự phân bố</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<i>SV quan sát lược đồ hình 58 trang 126, Địa lí tự nhiên các lục địa tập 1, đọc tên các</i>
<i>xứ tự nhiên có trong khu vực.</i>


</div>

<!--links-->
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=71/style=14'>Eritrea</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=100/style=14'>Guinea</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=216/style=14'>Somalia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=196/style=14'>Guinea-Bissau</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=41/style=14'>Chad</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=43/style=14'>Congo (ROC)</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=213/style=14'>Sierra Leone</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=9/style=14'>Angola</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=142/style=14'>Liberia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=86/style=14'>Gambia, The</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=263/style=14'>Zambia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=149/style=14'>Madagascar</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=55/style=14'>Central African Republic</a>

<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=50/style=14'>Comoros</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=89/style=14'>Ghana</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=157/style=14'>Mali</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=4/style=14'>Algeria</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=240/style=14'>Uganda</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=159/style=14'>Morocco</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=162/style=14'>Mauritania</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=67/style=14'>Egypt</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=28/style=14'>Benin</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=260/style=14'>Swaziland</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=210/style=14'>Senegal</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=156/style=14'>Malawi</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=44/style=14'>Congo (DRC)</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=146/style=14'>Lesotho</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=219/style=14'>Sudan</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=254/style=14'>Namibia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=173/style=14'>Niger</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=204/style=14'>Rwanda</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=245/style=14'>Burkina Faso</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=129/style=14'>Kenya</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=73/style=14'>Ethiopia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=168/style=14'>Mozambique</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=239/style=14'>Tanzania</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=234/style=14'>Tunisia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=62/style=14'>Djibouti</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=87/style=14'>Gabon</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=175/style=14'>Nigeria</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=160/style=14'>Mauritius</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=232/style=14'>Togo</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=57/style=14'>Cape Verde</a>

<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=69/style=14'>Equatorial Guinea</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=208/style=14'>Seychelles</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=119/style=14'>Cụte d’Ivoire</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=19/style=14'>Botswana</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=148/style=14'>Libya</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=264/style=14'>Zimbabwe</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=38/style=14'>Burundi</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=209/style=14'>South Africa</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=49/style=14'>Cameroon</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=233/style=14'>Sóo Tomộ and Prớncipe</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=12/style=14'>Australia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=203/style=14'>Russia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=45/style=14'>China</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=39/style=14'>Canada</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=32/style=14'>Brazil</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=244/style=14'>United States</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=187/style=14'>Peru</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=111/style=14'>Indonesia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=247/style=14'>Uzbekistan</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=194/style=14'>Papua New Guinea</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=61/style=14'>Denmark </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=70/style=14'>Estonia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=19618/style=14'>F.Y.R.O. </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=77/style=14'>Finland</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=84/style=14'>France</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=94/style=14'>Germany</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=98/style=14'>Greece </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=109/style=14'>Hungary</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=110/style=14'>Iceland </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=68/style=14'>Ireland </a>

<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=118/style=14'>Italy</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=140/style=14'>Latvia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=145/style=14'>Liechtenstein</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=141/style=14'>Lithuania </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=147/style=14'>Luxembourg</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=163/style=14'>Malta</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=152/style=14'>Moldova</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=158/style=14'>Monaco </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=176/style=14'>Netherlands, The </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=177/style=14'>Norway </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=191/style=14'>Poland </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=193/style=14'>Portugal </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=200/style=14'>Romania </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=214/style=14'>San Marino </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=143/style=14'>Slovakia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=212/style=14'>Slovenia </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=217/style=14'>Spain </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=221/style=14'>Sweden </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=223/style=14'>Switzerland </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=241/style=14'>Ukraine</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=242/style=14'>United Kingdom </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=253/style=14'>Vatican City</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=269/style=14'>Yugoslavia </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=51/style=14'>Colombia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=54/style=14'>Costa Rica</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=63/style=14'>Dominica </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=65/style=14'>Dominican </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=66/style=14'>Ecuador</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=72/style=14'>El Salvador </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=91/style=14'>Grenada</a>

<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=99/style=14'>Guatemala</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=101/style=14'>Guyana </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=103/style=14'>Haiti</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=106/style=14'>Honduras</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=124/style=14'>Jamaica </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=182/style=14'>Nicaragua</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=192/style=14'>Panama</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=185/style=14'>Paraguay</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=207/style=14'>St. Kitts and </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=218/style=14'>St. Lucia</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=248/style=14'>St. Vincent and </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=181/style=14'>Suriname</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=225/style=14'>Trinidad and </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=246/style=14'>Uruguay</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=249/style=14'>Venezuela</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=11/style=14'>Argentin</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=56-26/style=14'>Bolivia </a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=58-32/style=14'>Brazil</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=35-46/style=135-4'>Chile</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=67-51/style=14'>Colombi</a>
<a href='msencarta://view=MapView/cmd=map/eid=67-667-6/style=14'>Ecuador</a>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×