Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92.59 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHÒNG GD&ĐT </b>
<b>---</b> <b>ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2008 – 2009</b>
<b> MÔN : Ngữ văn 6</b>
<b>Thời gian : 90 phút (không kể thi gian giao )</b>
<b>(Ca dao)</b>
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM</b>
<b>KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI </b>
<b>NĂM HỌC 2008 – 2009</b>
<b>MƠN : Ngữ văn 6</b>
<b>C©u 1 (</b><i>3 ®iĨm)</i>:
a. Nêu đợc định nghĩa về so sánh: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
(0,5 điểm).
- Nêu đợc đủ và đúng 2 ví dụ về so sánh trong chơng trình Ngữ văn 6 (0,5 điểm).
b. Qua bài thơ "<i>Quê hơng" </i>của nhà thơ Đỗ Trung Quân, học sinh chỉ đợc ra đủ 6 câu
thơ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh (mỗi câu cho 0,25 điểm)
<b>Câu 2 </b><i>( 3 điểm)</i>: Yêu cầu viết thành bài văn ngắn, đủ bố cục, diễn đạt tốt, hành văn
mạch lạc, trong sáng.
- Cái đẹp : ( Nghệ thuật miêu tả độc đáo)
+ Trớc khi tả bơng sen, câu ca dao 1 có nhiệm vụ giới thiệu sen; đồng thời ca ngợi vẻ
đẹp của sen bằng nghệ thuật so sánh hơn kém.
+ C©u ca dao 2 tả một bông sen theo trình tự từ ngoài vào trong (lá bông nhị).
+ Câu ca dao 3 tả một bông sen nữa theo trình tự quay lại từ trong ra ngoài (nhị
bông lá ).
+ Chc chn cũn tả tiếp bông thứ ba, thứ t, … cho đến hết đầm, tởng tợng theo tay
trỏ của ngời tả. Vậy tả hai bông sen theo lối vừa lặp, vừa đảo là để tả cả đầm sen bát ngát
(đây là hai hình ảnh biểu trng cho đầm sen). Trình tự miêu tả nh vậy gợi ra trớc mắt ta một
đầm sen đủ màu sắc tơi thắm.
- C¸i hay (néi dung)
+ Sen là một loại hoa mang ý nghĩa cao quý, đơn giản, đẹp xinh, rất gần gũi với con
ngời Việt Nam.
+ Độc đáo của tác giả dân gian: Mợn cách miêu tả hoa sen để nói lên phẩm chất cao
quý của con ngời Việt Nam “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn". Cũng nh sen mọc trong
bùn hôi tanh mà cành lá vẫn xanh tơi, hơng vẫn toả ngạt ngào, con ngời có sống nghèo khổ
cơ hàn những vẫn ngời lên phảm chất cao đẹp đáng q.
<b>Thang ®iĨm:</b>
<i>Điểm 3</i>: Đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, câu từ chọn lọc
<i>Điểm 2</i>: Cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú
nhng phải làm nổi bật đợc trọng tâm, diễn đạt tơng đối tốt. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
<i>Điểm 1-1,5</i>: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú nhng
phải đầy đủ, làm rõ đợc trọng tâm, diễn đạt cha hay nhng rõ ràng. Có thể mắc một vài sai
sót nhỏ.
<i>Điểm 0,5: </i>Cha nắm đợc nội dung yêu cầu của đề bài, hầu nh chỉ bàn luận chung
chung hoặc hiểu không đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích cịn
nhiều hạn chế. Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
<i>Điểm 0</i> : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phng phỏp.
<b>Cõu 3. (14 im)</b>
1. Mở bài: (1 điểm)
Yêu cầu:
- Phơng pháp: Chủ yếu dùng phơng thức miêu tả với ngôn ngữ nghệ thuật ( giàu hình
ảnh, màu sắc, âm thanh)
- Ni dung: Ngi vit dt nờn một bức tranh phong cảnh tơi đẹp của quê mình trong
một chiều hè nắng đẹp. ở đó con ngời, thiên nhiên sự vật giao hòa với nhau cùng làm ngời
lên sắc đẹp, gơng mặt, hồn sống của quê hơng tơi đẹp.
- Qua bức tranh phong cảnh của một miền quê, ngời viết thể hiện rõ năng lực quan sát
tinh tế, nng lc sỏng to cỏi p
3. Kết bài. (1 điểm)