Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.26 KB, 77 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tuần: 01 Ngày soạn: 16/08/2009
Tiết: 01 Ngày dạy: 17/08/2009
<b>Bài 1:</b>
<b>* Kiến thức: HS biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đơng nhất. Các dân tộc</b>
của nước ta ln đồn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định địa bàn phân bố của các dân tộc trên bản đồ.</b>
<b>* Thái độ: Giáo dục ý thức tơn trọng, đồn kết giữa các dân tộc.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
- Tranh ảnh một số dân tộc ít người của Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<i>1.</i> <b>Ổn định : ( Nắm sĩ số HS)</b>
<i>2.</i> <b>Bài cũ : (Không)</b>
<b>3. Bài mới: </b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>*HĐ1: </b>Cá nhân- Cặp: Tìm hiểu đặc điểm của
các dân tộc.
<b>CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? DT nào có</b>
số dân đơng nhất? Kể tên 1 số DT mà em biết?
- GV cho HS quan sát tranh 1 số DT ở nước ta.
<b>CH: Các dân tộc ở nước ta có những đặc điểm</b>
gì nổi bật?
<b>CH: Theo em người Việt định cư ở nước ngồi</b>
có thuộc cộng đồng các dân tộc Việt Nam
không? Nêu một số việc làm của người Việt ở
nước ngồi thể hiện lịng yêu nước, góp phần
xây dựng quê hương đất nước.
- HS quan sát hình 1.2:
<b>CH: Nêu nội dung của hình, rút ra nhận xét.</b>
- GV liên hệ, giáo dục tư tưởng.
<b>* HĐ2: Cá nhân, nhóm: Tìm hiểu địa bàn phân</b>
bố của các dân tộc.
<b>1/ Các dân tộc ở Việt Nam:</b>
<b>- Nước ta có 54 DT, dân tộc kinh có số dân</b>
- Mỗi DT có nét văn hoá riêng thể hiện
trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong
tục tập qn… Các DT ln đồn kết, cùng
nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- HS quan sát bản đồ dân cư:
<b>CH: Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của</b>
dân tộc kinh.
<b>CH: Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc ít</b>
người trên bản đồ.
- HS thảo luận nhóm: Mỗi nhóm tìm hiểu địa
bàn cư trú của các DT ở một vùng -> điền kết
quả vào bảng. GV chuẩn kiến thức.
<b>a. Dân tộc Việt ( Kinh ):</b>
- Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung
nhiều hơn ở vùng đồng bằng, trung du và
duyên hải.
<b> b. Các dân tộc ít người:</b>
<b>- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.</b>
<i><b>Vùng</b></i> <i><b>Địa bàn cư trú</b></i> <i><b>Tên dân tộc</b></i>
<b>Trung du và miền</b>
<b>núi Bắc Bộ</b>
- Vùng thấp: - Tả ngạn Sông Hồng:
- Hữu ngạn S.Hồng đến S. Cả:
- Các sườn núi ( từ 700 đến 1000m ):
- Vùng núi cao:
- Tày, Nùng
- Thái, Mường
- Dao
- Mông
<b>Trường Sơn – Tây</b>
<b>nguyên</b>
- Đắc Lắc:
- Kon Tum, Gia Lai:
- Lâm Đồng:
- Ê đê
- Gia rai
- Cơ ho
<b>Cực nam Trung</b>
<b>Bộ và Nam Bộ</b>
<b>- Các vùng đồng bằng, đô thị:</b> <b>- Chăm, Khơ me, Hoa</b>
<b> CH: Hiện nay sự phân bố của các dân tộc có những thay đổi gì? Tại sao?</b>
- GV cho HS liên hệ ở địa phương Giáo dục tư tưởng.
<b>4/ Củng cố:</b>
- Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc trên bản đồ.
- Chọn ý trả lời đúng trong câu sau đây:
<i>Ở nước ta có 4 dân tộc sinh sống chủ yếu ở đồng bằng là:</i>
a. Kinh, Gia rai, Ê đê, Ba na.
b. Kinh, Chăm, Khơ me, Hoa. *
c. Kinh, Mông, Tày, Thái.
d. Kinh, Chăm, Tày, Nùng.
<b>5/ Dặn dò:</b>
- Trả lời các câu hỏi và bài tập ( Trang 6 )
- Tìm hiểu số dân của nước ta hiện nay.
- Soạn bài 2: Quan sát kĩ hình 2.1, bảng 2.1, 2.2 để trả lời các câu hỏi ở từng mục.
Tuần: 01 Ngày soạn: 18/08/2009
Tiết: 02 Ngày dạy: 19/08/2009
<b>Bài 2:</b>
<b>* Kiến thức: HS biết được số dân của nước ta trong thời điểm gần nhất. Hiểu và trình bày được </b>
tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả của tăng dân số nhanh. Biết đặc điểm cơ cấu
dân số nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó.
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích bảng thống kê và 1 số biểu đồ về dân số.</b>
<b>* Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải có quy mơ gia đình hợp lí.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Biểu đồ tăng dân số của nước ta ( Hình 2.1 vẽ phóng to)
- Tranh ảnh về 1 số hậu quả của dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1.Ổn định: ( Nắm sĩ số HS)</b>
<b>2.</b>
<b> Bài cũ : </b>
<i>Câu hỏi : Nước ta có bao nhiêu dân tộc? dân tộc nào có số dân đơng nhất? Những nét văn hoá riêng</i>
của các dân tộc được thể hiện cụ thể ở những mặt nào?
<i>Trả lời : Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất ( chiếm 86,2% DS cả nước).</i>
Mỗi dân tộc có nét văn hố riêng thể hiện trong ngơn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập
quán… Các dân tộc luôn đoàn kết, cùng nhau xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: </b>Cá nhân: Tìm hiểu về số dân của nước
ta.
CH: Dân số của nước ta hiện nay khoảng bao
nhiêu người ? So với thế giới thì DS nước ta
đúng thứ bao nhiêu ?
<b>* HĐ2: Cá nhân, nhóm nhỏ: Tìm hiểu về tỉ lệ</b>
tăng tự nhiên, nguyên nhân, hậu quả của tăng DS
nhanh.
- HS quan sát hình 2.1:
<b>1/ Số dân:</b>
<b>- Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu</b>
người.
- Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 14
CH: Qua biểu đồ hãy nhận xét về tình hình tăng
DS, tỉ lệ tăng tự nhiên của DS ở nước ta.
CH: Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số nước ta
giảm nhưng DS vẫn tăng nhanh ?
CH: Quan sát biểu đồ và cho biết nước ta có hiện
tượng “bùng nổ dân số” vào thời gian nào? chấm
dứt vào thời gian nào ? Vì sao ?
- HS quan sát tranh dân số:
CH: DS đông và tăng nhanh gây ra những hậu
quả gì ? Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng tự
nhiên ở nước ta. Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên ở nước
ta hiện nay đang giảm dần ?
- HS quan sát bảng 2.1:
CH: Nhận xét về tỉ lệ tăng tự nhiên của các vùng
trong cả nước.
- Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng: Muốn nâng
<i>cao dân trí và mức sống của người dân, cần</i>
<i>giảm tỉ lệ tăng DS tự nhiên, xây dựng quy mơ gia</i>
<i>đình hợp lí.</i>
<b>* HĐ3 : Nhóm nhỏ: Tìm hiểu sự thay đôi cơ cấu</b>
- HS quan sát bảng 2.2:
CH: Nhận xét về cơ cấu DS theo nhóm tuổi ở
nước ta thời kì 19791999 ?
=> Cơ cấu DS nước ta thuộc loại nào ?
CH: Cơ cấu DS trẻ có thuận lợi và khó khăn gì ?
CH: Nhận xét về tỉ lệ nam, nữ thời kì
1979->1999 ở các nhóm tuổi ? (Nữ nhiều hơn nam, Tỉ
<i>lệ nam tăng dần, tỉ lệ nữ giảm dần)</i>
- HS đọc 2 đoạn cuối mục 3:
CH: Tỉ số giới tính là gì? (Số nam so với 100 nữ)
Tỉ số giới tính của nước ta hiện nay như thế
nào ?
Nguyên nhân nào làm cho tỉ số giới tính của
nước ta thay đổi qua các thời kì và ở các địa
phương ? (do chiến tranh, do chuyển cư).
<b>- Dân số ở nước ta tăng nhanh liên tục.</b>
Trung bình mỗi năm DS nước ta tăng
thêm hơn 1 triệu người.
- Ở nước ta hiện tượng “bùng nổ dân số”
bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân
số-KHHGĐ nên tỉ lệ tăng tự nhiên tự nhiên
của DS nước ta đang giảm, chỉ còn 1,4%
<b>3/ Cơ cấu dân số:</b>
- Nước ta có cơ cấu DS trẻ, đang có sự
thay đổi theo xu hướng già đi.
- Tỉ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi
tiến tới cân bằng hơn.
<b>4/ Củng cố:</b>
- Nêu tình hình gia tăng dân số của nước ta.
- Cơ cấu dân số của nước ta hiện nay đang có sự thay đổi như thế nào ?
- Chọn ý trả lời đúng trong câu sau đây:
Tỉ lệ tăng tự nhiên ở nước ta có sự khác nhau giữa các vùng là:
<b>5/ Dặn dị:</b>
- Soạn bài 3, tìm hiểu về các loại hình quần cư.
- Làm bài tập 3 (trang 10): Vẽ biểu đồ.
<b>V/Rúkinhnghiệm: ………..</b>
………..
Tuần: 02 Ngày soạn: 23/08/2009
Tiết: 03 Ngày dạy: 24/08/2009
<b>Bài 3:</b>
<b>Kiến thức : HS hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ DS nước ta gắn với sự gia tăng dân</b>
số và đặc điểm phân bố dân cư. Trình bày được các loại hình quần cư và q trình đơ thị hố
ở Việt Nam.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị </b>
ở Việt Nam.
<b>Thái độ : Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế- xã hội, </b>
bảo vệ môi trường nơi đang sống và chấp hành tốt chính sách của Đảng và nhà nước về phân
bố dân cư.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: </b>
<i>Câu hỏi: Cho biết số dân và tình hình tăng dân số ở nước ta ?</i>
Cơ cấu DS ở nước ta có đặc điểm gì ?
<i>Trả lời: - Năm 2003 DS nước ta là 80,9 triệu người, thuộc nước có DS đơng đứng thứ 14 trên thế </i>
giới. Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗi năm trung bình tăng thêm hơn 1 triệu người.
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>*HĐ1: Nhóm nhỏ: Tìm hiểu về tình hình</b>
phân bố dân cư ở nước ta.
- HS quan sát bản đồ và kênh chữ SGK:
CH: Nhận xét về mật độ DS của nước ta từ
1989 -> 2003. So sánh mật độ DS của nước
ta với thế giới ?
- HS quan sát hình 3.1:
CH: Nhận xét sự phân bố dân cư ở các vùng
đồng bằng, thành thị, miền núi và cao
- HS xác định các khu vực phân bố dân cư
trên bản đồ.
- GV chuẩn kiến thức.
CH: Phân bố dân cư như vậy gây khó khăn
gì ? Nêu hướng giải quyết.
* HĐ2: Nhóm: Tìm hiểu sự khác nhau giữa
các loại quần cư.
Nhóm 1,2: Quần cư nơng thơn.
Nhóm 3,4: Quần cư đơ thị.
- Nội dung thảo luận: Tên gọi, cách bố trí
khơng gian nhà ở, mật độ DS, chức năng
kinh tế chính.
- Đại diện các nhóm trình bày, điền kết quả
vào bảng. GV chuẩn kiến thức.
CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư
nông thôn hiện nay mà em biết?
CH: Quan sát hình 3.1,hãy nêu nhận xét về
sự phân bố các đô thị ở nước ta và giải thích
* HĐ3: Cá nhân/ căp: Tìm hiểu đặc điểm đơ
- HS quan sát bảng 3.1:
CH: Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị ở nước ta từ 1985 ->2003.
CH: Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản
ánh q trình đơ thị hố ở nước ta như thế
nào ?
CH: Q trình đơ thị hố gắn liền với những
yếu tố nào ? (Mở rộng quy mô thành phố, tỉ
<i>lệ dân, q trình cơng nghiệp hố…)</i>
<b>I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư:</b>
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.
<b>- Năm 2003 mật độ DS nước ta là 246 người/</b>
km2<sub> => thuộc nước có mật độ DS cao trên thế</sub>
giới.
<b>* Phân bố dân cư:</b>
<b>- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng </b>bằng, ven
biển và các đô thị, thưa thớt ở miền núi cao
nguyên.
<b>- Dân cư tập trung q nhiều ở nơng thơn(74%)</b>
<b>II/ Các loại hình quần cư:</b>
<b>Các yếu tố</b> <b>Quần cư </b>
<b>nông thôn</b>
<b>Quần cư</b>
<b>đô thị</b>
- Tên gọi:
-Không gian
nhà ở:
-Làng, ấp, bản,
buôn...
- Nhà ở xen
đồng ruộng
Phố,
phường…
- Nhà ống,
nhà cao tầng
Mật độ DS: <b>- Thấp</b> Rất cao
Chức năng
kinh tế chính
Nơng, lâm,
Cơng nghiệp,
dịch vụ
<b>III/ Đơ thị hố:</b>
- HS quan sát hình 3.1:
CH: Nhận xét sự phân bố các đô thị và quy
mơ đơ thị ở nước ta ?
CH: Hãy lấy ví dụ về việc mở rộng quy mô
thành phố.
<b>- Các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ,</b>
phân bố chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải.
<b>4/ Củng cố: </b>
<b> -Trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta ?</b>
- Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:
<i>* Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại:</i>
a. Lớn và vừa. b. Vừa và nhỏ.* c. Vừa. d. Nhỏ.
<i>* Q trình đơ thị hố ở nước ta đang diễn ra với tốc độ:</i>
a. Tốc độ và trình độ cao. b. Tốc độ và trình độ thấp.
c. Tốc độ cao, trình độ thấp.* d. Tốc độ thấp, trình độ cao.
<b> - Làm các bài tập 1,2,3 (trang 14)</b>
- Soạn bài 4: Lao động và việc làm…
<b>V/Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………
………..
Tuần: 02 Ngày soạn: 26/08/2009
Tiết: 04 Ngày dạy: 27/08/2009
<b>Bài 4</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>* Kiến thức: HS hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở</b>
nước ta. Biết về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận xét các biểu đồ, phân tích được mối quan hệ giữa DS, lao động,</b>
việc làm và chất lượng cuộc sống ở mức độ đơn giản.
<b>* Thái độ: Nhận thức đúng sự quan tâm của Đảng và nhà nước trong việc chăm lo đời sống,</b>
sinh hoạt của nhân dân.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
<b>- Một số hình ảnh về sự quan tâm của Đảng đối với đời sống nhân dân.</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Nêu mật độ DS và sự phân bố dân cư ở nước ta ?</i>
<i>Trả lời: Mật độ DS 246 người/ km</i>2<sub> (năm 2003), Thuộc vào loại cao trên thế giới.</sub>
Dân cư tập trung đông đúc ở đông bằng, thành thị, thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.
Dân cư tập trung quá nhiều ở nông thôn (74%), quá ít ở thành thị (26%).
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân/ Cặp: Tìm hiểu về nguồn lao động</b>
và chất lượng lao động.
- HS quan sát hình 4.1 kết hợp kênh chữ ở SGK:
CH: Nguồn lao động ở nước ta có đặc điểm gì ?
Nêu những mặt mạnh và những hạn chế của nguồn
lao động nước ta ?
CH: Nhận xét chất lượng của nguồn lao động ở
nước ta? Để nâng cao chất lượng của nguồn lao
động cần có những giải pháp gì ?
( Nâng cao mức sống nâng cao thể lực, phát triển
<i>văn hố giáo dục, đào tạo ngành nghề nâng cao</i>
<i>trình độ chuyên môn…)</i>
CH: Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh gây khó
khăn gì cho xã hội ? ( Gây sức ép lớn về giải quyết
<i>việc làm)</i>
<b>* HĐ2: Cá nhân: Tìm hiểu cơ cấu lao động </b>
trong các ngành nghề.
- HS tìm hiểu kênh chữ SGK:
Việc sử dụng lao động ở nước ta trong giai đoạn
1991 -> 2003 có những chuyển biến gì ?
- HS quan sát hình 4.2:
CH: Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu theo
ngành ở nước ta từ 1989 -> 2003 ? Giải thích vì
sao ? (cơ cấu KT đang có sự thay đổi)
* HĐ3<b> : Nhóm nhỏ: Tìm hiểu về việc làm và giải</b>
quyết việc làm ở nước ta.
CH: Tại sao nói: Việc làm đang là vấn đề xã hội gay
gắt ở nước ta ?
<i>(Lực lượng lao động phát triển nhanh, trong khi KT</i>
<b>I/ Nguồn lao động và sử dụng lao</b>
<b>động:</b>
<i><b>1/ Nguồn lao động:</b></i>
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào,
tăng nhanh thuận lợi để phát triển
kinh tế.
- Lực lượng lao động tập trung chủ yếu
ở nông thôn.
- Chất lượng nguồn lao động của nước
ta chưa cao.
<i><b>2/ Sử dụng lao động:</b></i>
-Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta
đang có sự thay đổi:
+Giảm tỉ lệ lao động trong ngành
nông, lâm, ngư nghiệp;
+tăng tỉ lệ lao động trong công
nghiệp-xây dựng, dịch vụ.
<b>II/ Vấn đề việc làm:</b>
- Ở nước ta hiện nay khu vực nào thiếu việc làm
nhiều nhất ? Tại sao ?
<i>(ở nông thôn-do đặc điểm mùa vụ)</i>
- Nêu tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị ?
- HS thảo luận: Hãy đề xuất 1 số biện pháp giải
quyết việc làm ở nước ta và ở địa phương em.
<i>(Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng, đa</i>
<i>dạng hố các hoạt động KT ở nơng thơn, phát triển</i>
<i>CN, DV ở các đơ thị, dâ dạng hố các loại hình đào</i>
<i>tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề,</i>
<i>giới thiệu việc làm…)</i>
* HĐ4: Cá nhân:
- HS đọc đoạn 1( mục III):
CH: Nêu những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta đang được cải thiện.
CH: Nhận xét về chất lượng cuộc sống của nhân
dân ở các vùng trong cả nước ?
Muốn nâng cao chất lượng cuộc sống cần phải làm
gì?
- HS quan sát tranh – Liên hệ thực tế.
- GV giáo dục tư tưởng.
thôn. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị
khoảng 6%.
<b>III/ Chất lượng cuộc sống:</b>
<b>- Chất lượng cuộc sống cùa nhân dân</b>
ngày càng được cải thiện
<b>4/ Củng cố:</b>
- Nguồn lao động của nước ta có đặc điểm gì?
- Tại sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay?
<b>5/ Dặn dị:</b>
- Đọc và tìm hiểu kĩ bài 5: thực hành phân tích tháp dân số.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
Tuần: 03 Ngày soạn: 30/08/2009
Tiết: 05 Ngày dạy: 31/09/2009
<b>Bài 5:</b>
<b>Kiến thức : HS biết cách phân tích, so sánh tháp dân số để thấy sự thay đổi và xu hướng thay </b>
đổi cơ cấu theo độ tuổi của DS nước ta là ngày càng già đi.
<b>Kĩ năng : Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng DS với cơ cấu DS theo độ tuổi, giữa DS </b>
và sự phát triển kinh tế- xã hội.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Tháp DS Việt Nam năm 1989 và 1999, tranh “ Mơ hình gia đình hợp lí”
<b>2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Nguồn lao động ở nước ta có đặc điểm gì ?</i>
<i>Trả lời: Nguồn lao động của nước ta dồi dào, tăng nhanh. Lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở </i>
nông thôn. Chất lượng nguồn lao động chưa cao.
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm.</b>
- HS quan sát biểu đồ tháp tuổi, đọc yêu
cầu của bài tập 1:
CH: Hãy nhắc lại cách thể hiện cấu trúc
của một tháp tuổi ?
- Các nhóm dựa vào hình 5.1 để hoàn
thành yêu cầu của bài tập 1.
- GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng,
nhận xét, bổ sung.
<i>GV chuẩn kiến thức:</i>
<b>1/ Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 </b>
<b>và năm 1999:</b>
<b> Tiêu chí</b> <b>Tháp DS năm 1989</b> <b>Tháp DS năm 1999</b>
<b>Hình dạng tháp tuổi: -Đáy:</b>
- Đỉnh:
- Sườn:
- Rộng
- Nhọn
- Dốc
-Rộng, nhóm 0-4 đang thu hẹp lại
- Vẫn nhọn
- Vẫn dốc
<b>Tỉ lệ các nhóm tuổi: 0 -> 14:</b>
15 ->59:
60 trở lên:
39%
53,8%
7,2%
33,5%
58,4%
8,1%
<b>Tỉ lệ dân số phụ thuộc:</b> 46,2% 41,6%
<b>* HĐ2: Cá nhân, nhóm nhỏ.</b>
- HS đọc bài tập 2:
CH: Qua kết quả phân tích, so sánh ở trên,
hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số
theo độ tuổi nước ta ?
CH: Vì sao cơ cấu DS theo độ tuổi ở nước
ta có sự thay đổi như vậy ?
<b>2/ Nhận xét và giải thích:</b>
<b> * Nhận xét:</b>
<b>- Nhóm tuổi dưới lao động và tuổi lao động đều </b>
cao Vẫn thuộc cơ cấu DS trẻ.
<b>- Cơ cấu DS đang có sự thay đổi theo xu hướng </b>
già đi.
<i>* Giải thích:</i>
<b>- Do thực hiện tốt chính sách DS- KHHGĐ</b>
nên tỉ lệ sinh giảm.
* HĐ3: Nhóm.( 3 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận 1 nội dung)
Nhóm 1: Những thuận lợi của cơ cấu DS
nước ta ?
Nhóm 2: Cơ cấu DS trẻ của nước ta gây
khó khăn gì ?
Nhóm 3: Cần có những giải pháp nào để
từng bước khắc phục những khó khăn
trên ?
H: Theo em hiện nay một mơ hình gia
đình như thế nào là hợp lí ? tại sao ?
- GV cho HS quan sát tranh “Mơ hình gia
đình hợp lí”
- Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng.
thọ ngày càng tăng.
<b>3/ Thuận lợi, khó khăn, biện pháp khắc phục:</b>
<b>- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào -> là nguồn</b>
lực để xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội.
- Khó khăn: Giải quyết việc làm, chất lượng
cuộc sống chậm cải thiện, ô nhiễm môi trường…
- Giải pháp: Giảm tỉ lệ sinh, đẩy mạnh phát triển
kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống…
<b>4/ Củng cố:</b>
Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:
* Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta thuộc loại:
a. Già. b. Trẻ. * c. Ổn định.
* Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo xu hướng:
a. Già đi. * b. Trẻ hơn.
<b>5/ Dặn dò: </b>
- Soạn bài 6: Chú ý kĩ mục II, quan sát và phân tích hình 6.1 và 6.2
- Đọc thuật ngữ: “ Vùng kinh tế trọng điểm”
<b>V/ Rút kinh nghiệm: </b>
Tuần: 03 Ngày soạn: 2/09/2009
Tiết: 06 Ngày dạy: 03/09/2009
<b>Bài 6:</b>
<b>* Kiến thức: HS cần có những hiểu biết về q trình phát triển nền kinh tế nước ta trong những</b>
thập kỉ gần đây. Hiểu và trình bày được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu,
khó khăn thách thức trong quá trình phát triển KT- XH.
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Biểu đồ hình 6.1 vẽ phóng to
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Giải thích minh hoạ, thảo luận …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Cơ cấu DS nước ta thuộc loại nào? Đang có những thay đổi như thế nào? Cơ cấu DS nước</i>
ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?
<i>Trả lời: Nước ta có cơ cấu DS trẻ, đang có xu hướng già đi.</i>
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào trong hiện tại và tương lai, tạo nguồn lực để phát triển
kinh tế- xã hội.
- Khó khăn: Tạo sức ép lớn về vấn đề việc làm, chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, ô nhiễm
môi trường…
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cả lớp:Tìm hiểu đặc điểm nền</b>
kinh tế trước thời kì đổi mới.
- HS đọc kênh chữ mục I:
CH: Hãy tóm tắt quá trình phát triển nền
KT nước ta trước thời kì đổi mới qua từng
giai đoạn ?
* HĐ2: Nhóm nhỏ: Tìm hiểu sự chuyển
dịch cơ cấu nền kinh tế.
- HS nghiên cứu kênh chữ SGK:
CH: Công cuộc đổi mới nền KT nước ta
bắt đầu từ năm nào ? (1986)
CH: Nét đặc trưng của quá trình đổi mới
nền KT nước ta là gì ?
CH: Sự chuyển dịch cơ cấu KT được thể
hiện cụ thể ở những mặt nào ?
- HS quan sát hình 6.1:
CH: Phân tích xu hướng chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế ?
<b>I/ Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới:</b>
<b>- Nền kinh tế trải qua nhiều giai đoạn phát triển.</b>
- Sau thống nhất đất nước kinh tế gặp nhiều khó
khăn, khủng hoảng kéo dài, sản xuất đình trệ, lạc
hậu.
<b>II/ Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới :</b>
* Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh
tế nước ta là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
<i><b>1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:</b></i>
- GV hướng dẫn HS phân tích biểu đồ
chuẩn kiến thức.
CH: Lãnh thổ nước ta được chia thành
mấy vùng kinh tế ? Đọc tên từng vùng. Có
vùng nào khơng giáp biển ?
CH: Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
được thể hiện như thế nào ?
- GV chuẩn kiến thức trên bản đồ kinh tế.
- HS quan sát bảng 6.1( trang 23):
CH: Em có nhận xét gì về cơ cấu thành
phần kinh tế nước ta ?
- GV phân tích thêm -> chốt ý.
* HĐ3: Nhóm: Tìm hiểu những thành tựu,
khó khăn của nến KT trong quá trình đổi
mới.
- Nhóm 1,2: Nêu những thành tựu trong
công cuộc đổi mới nền KT nước ta ? Tác
động tích cực của cơng cuộc đổi mới tới
đời sống nhân dân ?
CH: Nước ta bước vào giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá từ năm nào?
( 1996)
- Liên hệ thực tế.
- Nhóm 3,4: Trong quá trình phát triển
chúng ta gặp những khó khăn gì ? Lấy ví
dụ qua thực tế ở địa phương.
vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
+ Hình thành các vùng chuyên canh nơng
nghiệp
+ Hình thành các vùng tập trung công nghiệp,
dịch vụ.
+ Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần.
<i><b>2/ Những thành tựu và thách thức</b>:</i>
- Thành tựu:
+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc
+ Cơ cấu KT đang chuyển dịch theo hướng
cơng nghiệp hố.
+ Nền KT nước ta đang hội nhập vào nền kinh
- Khó khăn thách thức:
+ Nhiều xã miền núi còn nghèo.
+ Tài nguyên bị khai thác quá mức.
+ Môi trường bị ô nhiễm.
+ Chưa đáp ứng được các nhu cầu về việc làm,
phát triển văn hố giáo dục, y tế, xố đói giảm
nghèo…
+ Biến động của thị trường thế giới …
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>- Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nước ta.</b>
<b>5/ Dặn dò: </b>
- Làm bài tập vẽ biểu đồ tròn. Soạn bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
Tuần: 04 Ngày soạn: 04/09/2009
<b>Bài 7:</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>* Kiến thức: </b>
- HS hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với sự phát triển nông nghiệp
ở nước ta. Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố trên đến sự hình thành nền nơng nghiệp
nhiệt đới đang phát triển theo hướng thâm canh, chun mơn hố.
<b>* Kĩ năng: Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối</b>
liên hệ địa lí.
<b> * Thái độ: Biết được ảnh hưởng của các nhân tố từ đó áp dụng vào thực tế cuộc sống</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
<b>- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.</b>
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Nước ta bắt đầu thực hiện đổi mới nền kinh tế từ năm nào? Nét đặc trưng của quá trình đổi</i>
mới nền kinh tế là gì ?
<i>Trả lời: Nước ta bắt đầu thực hiện đổi mới nền KT từ năm 1986 </i>
Nét đặc trưng của quá trình đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. cụ thể là:
Chuyển dịch cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, chuyển dịch cơ cấu thành phần KT.
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm.</b>
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm tìm
hiểu một nhân tố theo yêu cầu của câu hỏi
trong phiếu học tập.
- Đại diện từng nhóm trình bày trên bản đồ,
nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
Nhóm 1:
- Tài nguyên đất ở nước ta có đặc điểm gì ? Vai
trị của tài ngun đất đối với sự phát triển và
phân bố nông nghiệp ?
- Xác định trên bản đồ nơi phân bố các loại đất
chính với các cây trồng thích hợp.
Nhóm 2:
<b>I/ Các nhân tố tự nhiên:</b>
<i><b>1/ Tài nguyên đất:</b></i>
- Khí hậu nước ta có đặc điểm gì ? Có thuận lợi
và khó khăn gì cho phát triển nơng nghiệp ?
- Kể tên một số loại rau quả đặc trưng theo mùa
hoặc tiêu biểu ở địa phương.
Nhóm 3:
- Tài nguyên nước của ta có đặc điểm gì ? Có
thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển nơng
nghiệp ?
- Biện pháp hàng đầu trong thâm canh nơng
nghiệp là gì ? Tại sao ?
Nhóm 4: Tài nguyên sinh vật của nước ta có
đặc điểm gì ? Có thuận lợi và khó khăn gì cho
phát triển nông nghiệp ?
CH: Các nhân tố tự nhiên có vai trị như thế
nào trong sự phát triển và phân bố nông
nghiệp?
<i>Chuyển ý:</i>
* HĐ2: Nhóm. (Chia lớp thành 4 nhóm, cách
tiến hành như hoạt động 1)
Nhóm 1:
- Dân cư ở nước ta sống chủ yếu ở vùng nào?
Làm việc chủ yếu trong ngành nào ? Tại sao ?
- Người nông dân Việt Nam có những điểm
mạnh gì ? Cần làm gì để phát huy hết thế mạnh
của nơng dân nước ta ?
Nhóm 2:
- Dựa vào hình 7.1 và 7.2, hãy cho biết cơ sở
vật chất kĩ thuật phục vụ nơng nghiệp gồm
những gì ?
- Kể tên 1 số cơ sở VC-KT trong nông nghiệp
để minh hoạ rõ hơn sơ đồ hình 7.2
- CSVC-KT có tác dụng gì đối với nông
nghiệp?
- Nhận xét chung về CSVC- KT phục vụ nơng
nghiệp của nước ta hiện nay ?
Nhóm 3:
- Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách
gì để khuyến khích phát triển nơng nghiệp ?
- Những chính sách này có tác dụng gì đến sản
xuất nơng nghiệp ?
- Liên hệ thực tế ở địa phương.
<i><b>2/ Tài nguyên khí hậu:</b></i>
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hố
đa dạng Cây trồng sinh trưởng nhanh,
trồng nhiều vụ.
<i><b>3/ Tài ngun nước:</b></i>
- Sơng ngịi, ao hồ dày đặc, nguồn nước
ngầm dồi dào Tạo nguồn nước tưới cho
cây trồng phát triển.
<i><b>4/ Tài nguyên sinh vật:</b></i>
<b>- Thực, động vật phong phú Tạo cơ sở để</b>
thuần dưỡng cây trồng, vật nuôi.
Các nhân tố tự nhiên có vai trị quan
trọng, về cơ bản là tạo thuận lợi để phát
triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
<b>II/ Các nhân tố kinh tế- xã hội:</b>
<i><b>1/ Dân cư và lao động nông thôn:</b></i>
- 74% DS sống ở nông thôn, trên 60% lao
động làm trong nông nghiệp. nông dân giàu
kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
<i><b>2/ Cơ sở vật chất- kĩ thuật:</b></i>
- Cơ sở vật chất- kĩ thuật phục vụ trồng trọt
và chăn ni ngày càng được hồn thiện.
<i><b>3/ Chính sách phát triển nơng nghiệp:</b></i>
<b>- Ban hành kịp thời nhiều chính sách nơng</b>
nghiệp.
Nhóm 4:
- Thị trường có vai trị gì đối với sự phát triển
nơng nghiệp ?
- Thị trường nơng nghiệp của nước ta hiện nay
có những thuận lợi và khó khăn gì ?
- Trong các nhân tố KT-XH, nhân tố nào là
quan trọng nhất? (chính sách phát triển N<i>2<sub> là</sub></i>
<i>chính sách quan trọng nhất, quyết định những</i>
<i>thành tựu trong N2<sub> )</sub></i>
CH: Các nhân tố KT-XH, đặc biệt là những
chính sách phát triển nơng nghiệp có vai trị
như thế nào đối với sản xuất nơng nghiệp?
<i><b>4/ Thị trường trong và ngoài nước</b></i><b>:</b>
- Thị trường rộng lớn thúc đẩy sản xuất,
đa dạng hoá sản phẩm N.nghệp.
Điều kiện kinh tế- xã hội là nhân tố
quyết định tạo nên những thành tựu to lớn
trong nông nghiệp.
<b>4/ Củng cố:</b>
- GV vẽ sẵn sơ đồ trống Gọi HS lên điền các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội và vai trị của
các nhân tố đó.
<b>5/ Dặn dị:</b>
- Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Soạn bài 8, chú ý phân tích kênh hình, bảng số liệu.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………
Tuần: 04 Ngày soạn: 04/09/2009
Tiết: 08 Ngày dạy: 10/09/2009
<b>Bài 8:</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>* Kiến thức: HS hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng vật nuôi chủ yếu và</b>
xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. Nắm vững sự phân bố sản xuất nơng nghiệp
với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, sơ đồ ma trận( bảng 8.3) về phân bố cây công</b>
nghiệp chủ yếu theo các vùng. Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
<b>- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.</b>
<b>2. Học sinh:</b>
Thảo luận, nêu vấn đề …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Kể tên các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nơng</i>
nghiệp. Nêu vai trị của các nhân tố đó ?
<i>Trả lời : - Các nhân tố tự nhiên: Đất, khí hậu, nước, sinh vật -> Có vai trị quan trọng,cơ bản là tạo</i>
thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
-Các nhân tố kinh tế- xã hội: Gồm: Dân cư và lao động nông thôn, cơ sở vật chất kĩ thuật,
chính sánh phát triển nơng nghiệp, thị trường trong và ngồi nước -> Có vai trị quyết định tạo nên
những thành tựu to lớn trong nông nghiệp.
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>*HĐ1: Cá nhân: Tìm hiểu đặc điểm chung</b>
của ngành trồng trọt.
- HS quan sát bảng 8.1:
CH: Ngành trồng trọt gồm những nhóm cây
trồng nào ? Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây
lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu
giá trị sx ngành trồng trọt từ 1990 ->2000. Sự
thay đổi này nói lên điều gì ?
* HĐ2: Nhóm: Tìm hiểu về cơ cấu, thành tựu
và vùng trọng điểm của các nhóm cây trồng.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
hiểu 1 loại cây.
- HS điền kết quả vào bảng.
- GV chuẩn kiến thức.
<b>1/ Ngành trồng trọt:</b>
<b>- Ngành trồng trọt đang phát triển theo xu</b>
hướng đa dạng hoá các loại cây trồng, phá thế
độc canh trồng lúa trong nông nghiệp, giảm tỉ
trọng cây lương thực, tăng nhanh tỉ trọng cây
cơng nghiệp.
<i><b>Nhóm cây</b></i> <i><b>Cơ cấu</b></i> <i><b>Thành tựu</b></i> <i><b>Vùng trọng điểm</b></i>
Cây
lương thực
Lúa, hoa màu XK gạo đứng thứ 2 thế giới ĐB sông Hồng, ĐB
sông Cửu Long
Cây
công nghiệp
Ngắn ngày,
dài ngày
Tỉ trọng tăng từ 13,5% (1990)
lên 22,7% (2002)
Đông Nam Bộ,
Tây nguyên
Cây ăn quả Đa dạng Nhiều loại quả ngon được thị
trường ưa chuộng
ĐB sông Cửu Long,
Đông Nam bộ.
<b>* HĐ3: Nhóm nhỏ </b>
- HS tìm hiểu về vai trò, số
- GV kẻ bảng, HS điền kết quả
vào bảng.
- GV chuẩn kiến thức.
H: Hiện nay ngành chăn nuôi ở
nước ta đang gặp những khó khăn
gì? Cần có biện pháp gì để khắc
phục?
-Liên hệ thực tế.
<i>Các yếu tố</i> <i>Trâu, bò</i> <i>Lợn</i> <i>Gia cầm</i>
<i>Vai trò:</i> C/cấp sức
kéo, thit, sữa.
Cung cấp
thịt
Cung cấp
thịt, trứng
<i>Số lượng </i>
<i>(2002)</i>
3 triệu trâu
23 triệu
con
Trên 230
triệu con
<i>Vùng phân </i>
<i>bố chủ yếu:</i>
Trâu: Tr.du
và MNBBộ
bò:dh NTB
ĐBs. Hồng
ĐB s. CL
Tr.du BBộ
Các vùng
đồng bằng
<b>4/ Củng cố:</b>
- Sắp xếp các loại cây trồng với địa bàn phân bố cho đúng:
<i>Cây trồng</i> <i>Địa bàn phân bố chủ yếu</i>
1. Lúa, dừa, mía, cây ăn quả
2.Cà phê, cao su, hồ tiêu
5. Cao su, điều, hồ tiêu, cây ăn quả
a. Trung du và miền núi Bắc Bộ
b. Đồng bằng sông Hồng
c. Tây nguyên
d. Đồng bằng sông Cửu Long
e. Đông Nam Bộ
<b> Đáp án: 1-d; 2-c ; 3-b ; 4-a ; 5-e.</b>
<b>5/ Dặn dò:</b>
- Soạn bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Làm bài tập 2: Vẽ biểu đồ cột chồng
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
Tuần: 05 Ngày soạn: 11/09/2009
Tiết: 09 Ngày dạy: 16/09/2009
Bài 9:
<b>* Kiến thức: - HS hiểu và trình bày được vai trị và tình hình phát triển của ngành lâm nghiệp</b>
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, vẽ biểu đồ đường.</b>
<b>* Thái độ: Có ý thức trong việc tuyên truyền bảo vệ nguồn tài nguyên của đất nước.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay đang phát triển như thế nào ? Xác định trên bản đồ</i>
các vùng trọng điểm của từng nhóm cây trồng.
<i>Trả lời: Ngành trồng trọt đang phát triển theo xu hướng đa dạng hoá các loại cây trồng, phá thế độc</i>
canh trồng lúa trong nông nghiệp, giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng nhanh tỉ trọng cây công
nghiệp và các loại cây trồng hướng ra xuất khẩu. Tuy nhiên lúa vẫn là cây trồng chính.
Các vùng trọng điểm: Lúa: ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long
Cây công nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây nguyên
Cây ăn quả: Đông Nam Bộ, ĐB sông Cửu Long
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân, nhóm nhỏ: Tìm hiểu</b>
nguồn tài nguyên rừng, tình hình phát triển
của ngành lâm nghiệp.
- HS đọc kênh chữ SGK:
CH: Nêu vai trò của ngành lâm nghiệp
trong sự phát triển nền KT nước ta.
CH: Độ che phủ rừng của nước ta hiện nay
là bao nhiêu ? Tỉ lệ này là cao hay thấp?
Tại sao ?
CH: Nhận xét chung về tài nguyên rừng
của nước ta hiện nay ?
- HS quan sát bảng 9.1:
CH: Cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước
ta ? Nêu ý nghĩa của tài nguyên rừng ?
CH: Nêu chức năng của từng loại rừng
phân theo mục đích sử dụng ?
- HS xác định trên bản đồ nơi phân bố các
loại rừng, vị trí 1 số vườn quốc gia.
- HS tìm hiểu kênh chữ SGK:
CH: Sản lượng khai thác gỗ hàng năm của
nước ta là bao nhiêu ? Chúng ta chỉ được
phép khai thác gỗ ở loại rừng nào ?
CH: Xác định trên bản đồ các trung tâm
công nghiệp chế biến gỗ ?
CH: Chúng ta cần làm gì để khôi phục lại
nguồn tài nguyên rừng ?
- HS quan sát hình 9.1: Phân tích lợi ích
<b>I/ Lâm nghiệp:</b>
<i><b>1. Tài nguyên rừng:</b></i>
<b>- Việt Nam vốn là nước giàu tài nguyên rừng </b>
Hiện nay tài nguyên rừng bị cạn kiệt ở nhiều nơi.
- Năm 2000 độ che phủ rừng của toàn quốc là
35% .
- Gồm: - Rừng sản xuất
- Rừng phòng hộ
- Rừng đặc dụng
<i><b>2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:</b></i>
<b>- Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m</b>3 <sub>gỗ ở</sub>
khu vực rừng sản xuất.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển
gắn với các vùng nguyên liệu.
của mơ hình kinh tế: nơng lâm kết hợp.
- Liên hệ thực tế, Giáo dục ý thức bảo vệ
rừng.
* HĐ2: Nhóm: Tìm hiểu những thuận lợi,
khó khăn của ngành thuỷ sản.
CH: Nêu vai trò của ngành thuỷ sản ?
- 2 nhóm tìm hiểu thuận lợi, 2 nhóm tìm
hiểu khó khăn.
- Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
* HĐ3: Nhóm nhỏ.
- HS quan sát bảng 9.2:
CH: So sánh các số liệu trong bảng, rút ra
nhận xét về sự phát triển của ngành thuỷ
sản ? Giải thích nguyên nhân của tình hình
trên.
CH: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của
nước ta hiện nay như thế nào ?
<b>II/ Ngành thuỷ sản:</b>
<i><b>1. Nguồn lợi thuỷ sản:</b></i>
<b>- Thuận lợi: - Có nhiều diện tích mặt nước để</b>
nuôi trồng, khai thác các loại thuỷ sản nước mặn,
nước lợ, nước ngọt.
- Có 4 ngư trường lớn.
<b>- Khó khăn: - Vốn ít -> quy mơ nhỏ.</b>
- Mơi trường suy thối -> nguồn
lợi thuỷ sản giảm.
- Thường xuyên bị thiên tai.
<i><b>2. Sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ</b></i>
<i><b>sản:</b></i>
<b>- Sản lượng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản đều</b>
tăng. Sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn.
- Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát triển vượt
bậc.
<b>4/ Củng cố: - Xác định trên bản đồ nơi phân bố các loại rừng.</b>
- Xác định 4 ngư trường trọng điểm trên bản đồ.
<b>5/ Dặn dò: - Chuẩn bị các dụng cụ học tập cho tiết thực hành.</b>
- Làm bài tập 3(tr 37) : vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn.GV hướng dẫn cách vẽ.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
Tuần: 05 Ngày soạn: 14/09/2009
Tiết: 10 Ngày dạy: 16/09/2009
<b>Bài 10:</b>
<b> - Củng cố và bổ sung lí thuyết phần trồng trọt và chăn nuôi.</b>
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ tròn, biểu đồ đường, đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải </b>
thích.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
<b>- Các biểu đồ mẫu</b>
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
<b>Đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …</b>
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<i>Câu hỏi: Nêu chức năng của từng loại rừng ở nước ta.</i>
<i>Trả lời: - Rừng sản xuất: Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ.</i>
- Rừng phịng hộ: Chắn nước xói mịn đất, chắn cát dọc bờ biển.
- Rừng đặc dụng: Dự trữ, bảo vệ các giống,loài quý.
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm nhỏ: Xử lí số liệu.</b>
- HS đọc u cầu của bài 1:
- GV hướng dẫn HS cách xử lí số liệu
từ diện tích -> % , từ % -> độ. (1% =
3,60<sub> )</sub>
- HS báo cáo kết quả.
- GV chuẩn kiến thức.
* HĐ2: Cá nhân vẽ biểu đồ.
<b>1/ Bài tập 1:</b>
<i>a. Xử lí số liệu:</i>
<b>Nhóm cây</b> <b>1990</b> <b>2002</b>
<b> Tổng số:</b>
<b>- Cây lương thực:</b>
- Cây công nghiệp:
- Cây ăn quả:
<b>100%</b>
71,6%
13,3%
15,1%
<b>100%</b>
64,8%
18,2%
17,0%
<i>b. Vẽ biểu đồ:</i>
<b>* HĐ3: Nhóm nhỏ.</b>
CH: Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ,
hãy nhận xét sự thay đổi về quy mơ
diện tích các nhóm cây trồng.
CH:Giải thích tại sao diện tích cây
lương thực tăng nhưng tỉ trọng lại
giảm?
* HĐ4: Cá nhân.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường.
<b> c. Nhận xét:</b>
<b>- Diện tích các nhóm cây năm 2002 đều tăng hơn so</b>
với năm 1990.
- Cây lương thực vẫn chiếm diện tích lớn nhất,
nhưng tỉ trọng lại giảm hơn so với năm 1990.
- Tỉ trọng cây công nghiệp và các cây khác đều
tăng.
<b>2/ Bài tập 2:</b>
<b> a. Vẽ biểu đồ:</b>
<b>* HĐ5: Nhóm nhỏ.</b>
CH: Qua bảng số liệu và biểu đồ đã
vẽ,hãy nhận xét về tỉ số tăng trưởng của
<i> b/ Nhận xét:</i>
đàn gia súc, gia cầm. Giải thích sự thay
đổi đó.
cho chăn ni, hình thức chăn ni đa dạng.
- Đàn trâu, bị khơng tăng do nhu cầu về sức kéo
trong nông nghiệp đã giảm ( do có cơ giới hố
trong nơng nghiệp)
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>- GV nhận xét ý thức học tập của HS.</b>
<b>5/ Dặn dị:</b>
<b> -Về nhà hồn chỉnh nốt bài thực hành.</b>
- Soạn bài 11, chú ý trả lời các câu hỏi ở từng mục.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
Tuần: 06 Ngày soạn: 18/09/2009
Tiết: 11 Ngày dạy: 23/09/2009
Bài 11
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>* Kiến thức: HS đánh giá được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với sự phát</b>
triển và phân bố CN ở nước ta. Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ cơng
nghiệp hợp lí phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố trên.
<b>* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, lập sơ đồ thể</b>
hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN.
<b> * Thái đ ộ: Hiểu được tầm quan trọng của các nhân tố từ đó áp dụng vào thực tế cuộc sống.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
<b>- Bản đồ khoáng sản Việt Nam.</b>
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: (không)</b>
<b>3/ Bài mới: </b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm nhỏ.</b>
<b>H: Tài nguyên thiên nhiên bao gồm những gì?</b>
Xác định trên bản đồ 1 số tài nguyên khoáng
sản của nước ta.
<b>H: Dựa vào bản đồ và sơ đồ hình 11.1, hãy</b>
nhận xét về nguồn tài nguyên của nước ta. Các
<b>I/ Các nhân tố tự nhiên:</b>
nguồn tài nguyên tác động như thế nào tới sự
<b>H: Quan sát bản đồ và cho biết: Các khống</b>
sản có trữ lượng lớn phân bố ở đâu, có vai trị
gì đối với các ngành CN trọng điểm?
<b>H: Hãy lấy 1 số ví dụ để chứng minh sự phân</b>
bố của các nguồn tài nguyên ảnh hưởng tới sự
phân bố của các ngành CN trọng điểm?
<b>H: Từ các ví dụ trên, hãy rút ra nhận xét về</b>
mối quan hệ giữa các nguồn tài nguyên với thế
mạnh CN của từng vùng?
<b></b>
Chuyển ý : Các nhân tố tự nhiên chỉ là các yếu
tố tạo nguồn (đầu vào), các nhân tố KT-XH (
<i>nhất là chính sách phát triển công nghiệp) mới</i>
là nhân tố quyết định.
* HĐ2: Nhóm.
-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát câu hỏi cho
từng nhóm.
-HS trình bày , nhận xét, bổ sung.
-GV chuẩn kiến thức.
Nhóm 1: -Dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
-Khó khăn của nguồn dân cư và lao
động nước ta hiện nay là gì? Có biện pháp gì
để khắc phục?
( Lao động qua đào tạo ít -> cần nâng cao
<i>trình độ chun mơn, nghiệp vụ…) </i>
Nhóm 2: -Cơ sở VC-KT trong CN và cơ sở hạ
tầng của nước ta có đặc điểm gì?
-Việc cải thiện hệ thống đường giao
thơng có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển
cơng nghiệp?
Nhóm 3: Nước ta đã có nhữnh chính sách gì để
phát triển cơng nghiệp?
-Tại sao mỗi thời kì lịch sử lại có sự thay đổi
các chính sách CN?
-Những chính sách được đưa ra kịp thời có tác
dụng gì đối với sự phát triển của cơng nghiệp?
<b>-GV lưu ý HS: Chính sách phát triển CN có</b>
tác động đến cả đầu vài và đầu ra trong CN.
phong phú, đa dạng là cơ cở để phát triển
nhiều ngành CN.
-Các tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để
phát triển các ngành công nghiệp trọng
điểm.
-Sự phân bố các nguồn tài nguyên tạo ra thế
mạnh khác nhau về công nghiệp của từng
vùng.
<b>II/ Các nhân tố kinh tế- xã hội:</b>
<i><b>1. Dân cư và lao động:</b></i>
<b>-Dân số đông -> thị trường tiêu thụ lớn.</b>
-Nguồn lao động dồi dào -> thuận lợi cho
các ngành CN cần nhiều lao động, hấp dẫn
đầu tư nước ngồi vào cơng nghiệp.
<i><b>2. Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong công</b></i>
<i><b>nghiệp và cơ sở hạ tầng:</b></i>
<b>-Trình độ cơng nghệ cịn thấp, cơ sở VC-KT</b>
chưa đồng bộ, phân bố không đều ở các
vùng.
-Cơ sở hạ tầng ở các vùng kinh tế trọng
điểm đang được cải thiện.
<i><b>3. Chính cách phát triển cơng nghiệp:</b></i>
-Chính sách phát triển CN thay đổi qua từng
thời kì lịch sử.
Nhóm 4: Thị trường có ý nghĩa như thế nào
đối với sự phát triển CN? Hàng CN trong nước
của ta hiện nay đang chịu tác động của những
yếu tố nào?
-Sức ép của thị trường có tác động gì đến sự
phát triển của CN? Cần làm gì để hàng cơng
nghiệp của ta hồ nhập vào thị trường?
(cải tiến mẫu mã, chất lượng…)
GV kết kuận: Sự phát triển CN chịu tác động
trước hết bởi các nhân tố KT-XH(đầu ra trong
CN), các nhân tố tự nhiên(đầu vào) đóng vai
trị quan trọng.
<i><b>4. Thị trường</b>:</i>
<b>-Hàng cơng nghiệp trong nước đang bị cạnh</b>
tranh của hàng ngoại nhập.
-Sức ép của thị trường cơ cấu công
nghiệp đa dạng và linh hoạt hơn.
Sự phát triển và phân bố CN phụ thuộc
chặt chẽ vào các nhân tố KT-XH.
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>-Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nơng – ngư nghiệp đối với ngành chế biến lương thực,</b>
thực phẩm.
<b>5/ Dặn dị:</b>
<b>-Soạn bài 12, chú ý tìm hiểu kĩ kênh hình 12.1, 12.2, 12.3 để trả lời các câu hỏi trong bài.</b>
-Làm bài tập 1,2 trang 41.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 06 Ngày soạn: 18/09/2009
Tiết: 12 Ngày dạy: 24/09/2009
Bài 12:
<b>Kiến thức: HS hiểu được cơng nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng, biết được tên 1 số</b>
ngành CN trọng điểm ở nước ta và 1 số trung tâm CN chính của các ngành này.
Biết 2 khu vực tập trung công nghiệp chủ yếu lớn nhất của nước ta là đồng bằng Sông Hồng
và vùng phụ cận (ở phía Bắc) và Đơng nam bộ (ở phía Nam).
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ cơng nghiệp.</b>
<b>Thái độ: Bồi dưỡng lịng tin, lịng tự hào về những thành tựu trong cơng nghiệp hoá hiện nay</b>
ở nước ta.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện: </b>
-Bản đồ công nghiệp Việt Nam.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Nêu các nhân tố tự nhiên, KT-XH tương ứng với các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng</i>
tới sự phát triển của ngành công nghiệp.
<i>Trả lời : - Các yếu tố đầu vào: Các nguồn tài ngun: Khống sản, đất, nước, khí hậu, sinh vật</i>
biển… và những chính sách phát triển CN.
- Các yếu tố đầu ra: Chính sách phát triển CN, thị trường trong và ngồi nước.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-HS tìm hiểu kênh chữ và hình 12.1:
<b>H: Hệ thống cơ sở CN của ta hiện nay gồm</b>
những cơ sở nào? Cơ sở nào giữ vai trị chủ
đạo?( cơ sở nhà nước)
<b>H: Dựa vào hình 12.1, kể tên các ngành CN</b>
trọng điểm ở nước ta. Sắp xếp theo thứ tự tỉ
trọng từ lớn đến nhỏ.
<b>H: Những ngành CN trọng điểm phát triển dựa</b>
trên những cơ sở nào?
<b>H: Nhận xét về cơ cấu ngành CN nước ta?</b>
<b>H: Sự phát triển của các ngành CN trọng điểm</b>
có tác động gì tới sự tăng trưởng và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế?
* HĐ2: Nhóm:
-GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
1 mục nhỏ trong SGK.
-Các nhóm dựa vào kênh chữ, hình 12.2 và
12.3 để tìm hiểu về cơ cấu, tình hình phát triển,
nơi phân bố chính. GV chuẩn kiến thức trong
bảng:
<b>I/ Cơ cấu ngành công nghiệp:</b>
<b>-Hệ thống CN nước ta gồm: Các cơ sở nhà</b>
nước, ngoài nhà nước, các cơ sở có vốn
nước ngồi.
-Cơ cấu ngành CN đa dạng: Có đầy đủ các
ngành CN thuộc các lĩnh vực.
<b>II/ Các ngành công nghiệp trọng điểm:</b>
<i><b>Ngành</b></i> <i><b>Cơ cấu, tình hình phát triển</b></i> <i><b>Nơi phân bố chính</b></i>
Khai thác
nhiên liệu
<b>-Than: 15 -> 20 triệu tấn /năm</b>
-Dầu: Hàng trăm triệu tấn.
-Khí: Hàng tỉ m3 <sub>.</sub>
<b>-Quảng Ninh.</b>
Công nghiệp
điện
<b>-Sản xuất trên 40 tỉ kwh /năm</b>
-Nhiệt điện: - Chạy bằng khí :
- Chạy bằng than:
<b>-Hồ Bình, Yaly, Sơn la…</b>
-Phú Mĩ ( Bà Rịa-Vũng Tàu)
-Phả Lại (Hải Dương)…
Các ngành CN
nặng khác
<b>-Cơ khí điện tử</b>
-CN hố chất
-CN sản xuất vật liệu xây dựng
<b>-TP HCM, Hà Nội, Đà nẵng</b>
-TP HCM, Biên Hồ, Hà Nội,Việt Trì
-ĐB sơng Hồng, Bắc trung bộ…
Chế biến lương
thực,thực phẩm
<b>-Chế biến các sản phẩm trồng</b>
trọt, chăn nuôi, thuỷ sản
Khắp cả nước, nhất là ở TP.HCM, Hà
Nội, Hải Phịng, Biên Hồ, Đà Nẵng.
H: Giải thích tại sao các nghành CN lại tập
trung nhiều ở các thành phố lớn?
* HĐ3: Cá nhân.
- Xác định trên bản đồ các trung tâm CN
lớn của nước ta .
<b>III/Các trung tâm công nghiệp lớn:</b>
- Hai khu vực tập trung CN lớn nhất là: Đông
nam bộ và Đồng bằng Sông Hồng.
-TPHCM và Hà Nội là 2 trung tâm CN lớn nhất
cả nước.
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>-Xác định trên bản đồ các trung tâm CN lớn.</b>
-Ngành CN của nước ta đang phát triển mạnh nhằm đắp ứng nhu cầu gì của đất nước? (cơng
<i>nghiệp hố)</i>
<b>5/ Dặn dị:</b>
<b>-Làm bài tập 3(trang 47).</b>
-Soạn bài 13: Chú ý phân tích hình 13.1.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 07 Ngày soạn: 28/09/2009
Tiết: 13 Ngày dạy: 30/09/2009
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: HS hiểu được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng đa</b>
dạng. Dịch vụ ngày càng có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự phát triển các ngành kinh tế khác,
trong hoạt động và đời sống xã hội, tạo ra việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập
quốc dân.
<b> Biết sự phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư, phân bố các</b>
ngành kinh tế khác. Biết được một số trung tâm dịch vụ lớn ở nước ta.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ, vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành </b>
dịch vụ.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>-Bản đồ kinh tế chung Việt Nam.</b>
-Biểu đồ cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định: </b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Các ngành CN trọng điểm ở nước ta phát triển dựa trên những thế mạnh nào? nhằm mục</i>
đích gì? Xác định trên bản đồ các trung tâm CN ở nước ta.
<i>Trả lời : -Dựa trên thế mạnh vè nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồ lao động dồi dào.</i>
-Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực
Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-HS đọc thuật ngữ “dịch vụ”
-HS quan sát hình 13.1:
H: Hãy nêu cơ cấu của ngành dịch vụ ở nước
ta. Ở địa phương em có các loại dịch vụ nào?
Dịch vụ nào là phổ biến nhất?
H: Hãy cho ví dụ để chứng minh rằng: Nền
kinh tế càng phát triển thì các hoạt động dịch
vụ càng trở nên đa dạng.
<b>I/ Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền</b>
<b>kinh tế:</b>
<i><b>1. Cơ cấu ngành dịch vụ:</b></i>
<b>-Gồm các hoạt động DV tiêu dùng, DV sản</b>
xuất, DV công cộng.
* HĐ2: Nhóm nhỏ.
-HS đọc kênh chữ mục 2:
H: Nêu vai trị của ngành dịch vụ.
Phân tích vai trị của ngành bưu chính viễn
thơng trong sản xuất và đời sống.
<b>* HĐ3: Cá nhân,nhóm nhỏ:</b>
-HS tìm hiểu kênh chữ:
H: Hoạt động DV ở nước ta thu hút bao nhiêu
lao động và chiếm tỉ trọng như thế nào trong
cơ cấu GDP của cả nước.
-HS quan sát hình 13.1:
H: Hãy tính tỉ trọng của các nhóm DV trong
biểu đồ và nêu nhận xét.
H: Do đâu mà DV của nước ta phát triển
nhanh và chiếm tỉ trọng lớn như vậy? (Do mở
<i>của nền KT, chuyển dịch cơ cấu ngành KT…)</i>
H: Để nâng cao chất lượng và đa dạng hố
các loại hình DV cần phải chú ý đến những
vấn đề gì?( Trình độ công nghệ, lao động
<i>lành nghề, cơ sở hạ tầng tốt…)</i>
* HĐ4: Cá nhân.
-HS đọc đoạn đầu mục 2:
H: Sự phân bố các ngành DV phụ thuộc chặt
chẽ vào yếu tố nào?
-Liên hệ thực tế ở địa phương.
H: Tại sao hoạt động DV ở nước ta phân bố
<i><b>2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời</b></i>
<i><b>sống:</b></i>
<b>-Đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của</b>
con người.
<b>II/ Đặc điểm phát triển và phân bố các</b>
<b>ngành dịch vụ ở nước ta:</b>
<i><b> 1. Đặc điểm phát triển:</b></i>
<b>-Khu vực DV mới thu hút khoảng 25% lao</b>
động nhưng lại chiếm tỉ trọng lớn trong cơ
cấu GDP(38,5% năm 2002)
-Trong điều kiện mở cửa nền kimh tế, các
hoạt động DV đã phát triển khá nhanh và
ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang
tầm khu vực và quốc tế.
<i><b>2. Đặc điểm phân bố:</b></i>
-Các hoạt động DV tập trung ở những nơi
đông dân và kinh tế phát triển.
<b>4/ Củng cố: </b>
<b>-Hãy lấy ví dụ để chứng minh rằng: ở đâu đơng dân thì ở đó tập trung nhiều hoạt động dịch </b>
<b>5/ Dặn dị:</b>
<b>-Soạn bài: Giao thơng vận tải và bưu chính viễn thơng. Sưu tầm một số tư liệu và hình ảnh về</b>
sự phát triển của GTVT và BCVT của nước ta hiện nay.
Tuần: 07 Ngày soạn: 28/09/2009
Tiết: 14 Ngày dạy: 01/10/2009
Bài 14:
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: HS hiểu được những bước tiến trong hoạt động GTVT, đặc điểm phân bố mạng</b>
lưới và các đầu mối giao thông quan trọng. Biết dược những thành tựu to lớn của ngành bưu
chính viễn thơng và tác động của nó tới đời sống kinh tế- xã hội của đất nước.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng</b>
lưới GTVT với sự phân bố của các ngành khác.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
-Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: </b>
<i>Câu hỏi: Trình bày cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong đời sống kinh tế nước ta.</i>
<i>Trả lời: -Cơ cấu đa dạng, gồm 3 nhóm: Dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng.</i>
-Vai trò: Đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, tạo mối liên hệ giữa các
ngành sx, giữa nước ta với nước ngoài. tạo việc làm, nâng cao đời sống, đem lại nguồn thu nhập lớn
cho đất nước.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-HS đọc mục 1 sgk:
<b>H: Nêu tóm tắt ý nghĩa của ngành GTVT. Lấy ví dụ để</b>
chứng minh vai trị của GTVT đối với sự phát triển KT?
<b>H: Tại sao khi chuyển sang nền kinh tế thị trường GTVT</b>
phải đi trước một bước?
<b>* HĐ2: Cá nhân, nhóm.</b>
<b>H: Dựa vào sơ đồ(Trang 51), cho biết GTVT nước ta</b>
<b>I/ Giao thông vận tải:</b>
<i><b>1. Ý nghĩa:</b></i>
-Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối với mọi ngành kinh tế.
-Thực hiện mối liên hệ kinh tế
trong nước và ngoài nước.
gồm những loại hình nào?
-HS quan sát bảng 14.1:
<b>H: Loại hình vận tải nào có vai trị quan trọng nhất trong</b>
vận chuyển hàng hóa? ( đường bộ) tại sao?
Loại hình nào có có tỉ trọng tăng nhanh nhất?( đưịng
<i>khơng) Tại sao?</i>
-HS thảo luận nhóm: Mỗi nhóm tìm hiểu 1 loại hình
GTVT ( Vế vai trị, tình hình phát triển, các tuyến đường
-GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng, xác định trên
bản đồ các tuyến đường, sân bay, bến cảng.
-HS nhận xét bổ sung. GV chuẩn kiến thức:
<i><b>đầy đủ các loại hình:</b></i>
<i><b>Loại hình VT</b></i> <i><b>Tình hình phát triển</b></i> <i><b>Phân bố chính</b></i>
<i><b>Đường bộ</b></i>
Gần 205.000 km đường bộ, trong đó hơn
15.000 km đường quốc lộ. Chuyên chở nhiều
hàng hóa và hành khách nhất.
QLộ 1A, đường HCM,
QLộ 5, 18, 51, 22…
Nhiều cầu lớn.
<i><b>Đường sắt</b></i>
<b>-Tổng chiều dài 2632 km, luôn được cải tiến</b>
kĩ thuật.
tuyến đường sắt Bắc- Nam.
<i><b>Đường sông</b></i> Mới được khai thác ở mức độ thấp. VT đường
sơng ở ĐBSCL có vai trò rất quan trọng
Lưu vực sông Cửu Long,
lưu vực sông Hồng.
<i><b>Đường biển</b></i> Đẩy mạnh vận tải biển quốc tế. Cảng Hải Phịng, Đà Nẵng,
Sài Gịn…
<i><b>Đ.hàng khơng</b></i>
Đang phát triển đội bay theo hướng hiện đại
hóa. Mạng nội địa có 24 đường bay, mạng
quốc tế được mở rộng với nhiều nước.
19 sân bay địa phương, 3
sân bay quốc tế: Nội Bài,
Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng.
<i><b>Đường ống</b></i>
Phát triển mạnh gắn với sự phát triển của
ngành dầu khí.
Đường ống từ các mỏ dầu,
khí vào đất liền.
<b>* HĐ3: Nhóm nhỏ</b>
H: Vai trị của bưu chính viễn thông đối với sự phát
triển KT-XH của đất nước?
H: Hãy nêu một số dịch vụ cơ bản của BCVT.
Trong năm qua BCVT của nước ta đã đạt được
những thành tựu gì?
-HS quan sát hình 14.3:
H: Nhận xét tốc độ phát triển điện thoại ở nước ta.
<b>II/ Bưu chính viễn thơng:</b>
-Góp phần đưa nước ta trở thành một
nước công nghiệp, nhanh chóng hội
nhập vào nền KT thế giới.
H: Việc phát triển các dịch vụ điện thoại, intenet
tác động như thế nào đến đời sống kinh tế nước ta?
- HS xác định trên bản đồ các trạm thông tin vệ
tinh, Nêu vai trị của các trạm đó.
bao intenet tăng rất nhanh.
<b>4/ Củng cố: Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau;</b>
<i>Loại hình VT có vai trị quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa và hành khách ở</i> <i>nước</i>
<i>ta là: a. Đường sắt b. Đường bộ * c. Đường biển d. Đường khơng</i>
<i>Loại hình GTVT ra đời sau nhất ở nước ta là:</i>
a. Đường không b. Đường sắt c. Đường ống* d. Đường bộ
<b>5/ Dặn dò: -Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 55.</b>
-Chuẩn bị bài 15, sưu tầm một số hình ảnh về du lịch Việt Nam
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………
………
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
Bài 15:
<b>Kiến thức: HS biết được các đặc điểm phân bố và phát triển ngành thương mại và du lịch</b>
nước ta. Chứng minh và giải thích được tại sao Hà nội và TPHCM là các trung tâm thương
mại du lịch lớn nhất của nước ta. Biết được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú, du
lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng.
<b>Kĩ năng: Đọc và phân tích biếu đồ, bảng số liệu.</b>
<b>Thái độ: Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên du lịch.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>-Bản đồ giao thơng và du lịch Việt Nam.</b>
- Một số hình ảnh về các địa điểm du lịch ở nước ta.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi : Xác định trên bản đồ một số tuyến đường GTVT ở nước ta. Loại hình GTVT nào có vai</i>
trị quan trọng nhất? loại hình nào mới xuất hiện gần đây?
<i>Trả lời : Có vai trị quan trọng nhất: Đường bộ ( vận chuyển khối lượng hàng hóa, hành khách lớn</i>
nhất). Loại hình mới xuất hiện gần đây: Đường ống ( Vận chuyển dầu, khí từ ngồi biển vào đất
liền).
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>H: Thương mại là gì?</b>
Thương mại có mấy ngành chính?
<b>* HĐ1: Cá nhân</b>
<b>H: Em hiểu nội thương là gì? Nêu vai trị của nội</b>
thương đối với nền kinh tế nước ta?
-HS quan sát hình 15.2, 15.3, 15.4, 15.5:
H: Đó là những hình ảnh gì? thuộc hoạt động
thương mại nào?
H: Hãy cho biết tình hình phát triển của nội
thương trong thời kì đổi mới?
H: Nội thương hoạt động dưới những hình thức
nào? (cửa hàng MDQD, HTX mua bán, đại lí
thương mại, siêu thị, cửa hàng tư nhân, các chợ)
- Những thành phần kinh tế nào tham gia hoạt
động nội thương?
-HS quan sát biểu đồ hình 15.1:
<b>H: Nhận xét về hoạt động nội thương của nước ta</b>
năm 2002 ?
Vùng nào nội thương phát triển mạnh nhất? vùng
nào kém phát triển nhất? Tại sao?
-HS quan sát các hình 15.2, 15.3, 15.4, 15.5:
<b>H: 4 kênh hình đó nói lên điều gì? Vì sao những</b>
-HS xác định các trung tâm thương mại lớn trên
bản đồ.
* HĐ2: Cá nhân.
<b>I/ Thương mại:</b>
<i><b>1. Nội thương:</b></i>
<b>-Tạo ra mối quan hệ giao lưu </b> KT-XH
trong nội bộ nước ta.
<b>-Cả nước là một thị trường thống nhất,</b>
hàng hóa dồi dào, đa dạng, tự do lưu
thông.
-Hoạt động nội thương phát triển không
đều giữa các vùng trong nước: Phát triển
mạnh nhất ở Đông nam bộ, ĐBSCL,
ĐBSH.
-Hà nội và TPHCM là 2 trung tâm thương
mại, dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất
nước ta.
<i><b>2. Ngoại thương:</b></i>
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan
trọng nhất.
<b>H: Em hiểu ngoại thương là gì? Ngoại thương có</b>
vai trị gì trong sự phát triển kinh tế đất nước ta?
-HS quan sát biểu đồ hình 15.6:
<b>H: Nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất</b>
khẩu chủ lực của nước ta mà em biết.
<b>H: Hiện nay nước ta đang nhập khẩu những mặt</b>
hàng nào? Tại sao?
<b>H: Hiện nay nước ta buôn bán nhiều nhất với</b>
những thị trường nào? tại sao?
<b>* HĐ3: Nhóm nhỏ.</b>
<b>H: Du lịch có vai trị gì trong sự phát triển của</b>
nền kinh tế?
-Xác định trên bản đồ các tài nguyên du lịch ở
nước ta. Hãy xắp xếp các tài nguyên du lịch đó
thành từng nhóm: -Du lịch tự nhiên
-Du lịch nhân văn
<b>H: Lấy ví dụ để chứng minh du lịch nước ta phát</b>
triển nhanh.
- Liên hệ ở địa phương giáo dục tư tưởng.
-Ngoại thương đang mở rộng các mặt
hàng và thị trường xuất nhập khẩu, buôn
bán nhiều nhất với thị trường Châu
Á-Thái bình dương.
<b>III/ Du lịch:</b>
<b>-Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển</b>
du lịch
-Số lượng du khách trong nước và quốc tế
ngày càng tăng.
<b>4/ Củng cố: Chọn ý trả lời đúng nhất trong câu sau đây:</b>
<i>Thành phần kinh tế quan trọng nhất giúp nội thương phát triển mạnh là:</i>
a. Kinh tế tư nhân * b. Kinh tế nhà nước.
c. Kinh tế tập thể. d. Kinh tế có vốn nước ngồi.
<i>Trong số các hoạt động đối ngoại của nước ta hiện nay, quan trọng nhất là:</i>
a. Xuất khẩu lao động b. Ngoại thương *
c. Đầu tư d. Du lịch quốc tế
<i>Hiện nay nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường:</i>
a. Châu Á-Thái bình dương b. Châu Âu
c. Châu Phi d. Tây Á
<b>5/ Dặn dò: </b>
<b>-Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 60.</b>
<b>-Chuẩn bị bài thực hành</b>
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: Ngày soạn:
Bài 16
<b>Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta.</b>
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ miền, kĩ năng nhận xét cơ cấu kinh tế dựa vào biểu đồ.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>-Biểu đồ mẫu.</b>
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: (Không )</b>
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cả lớp: - HS đọc yêu cầu của bài thực hành:</b>
-GV hướng dẫn cách vẽ: Nhận biết khi nào thì có thể vẽ biểu đồ
cơ cấu bằng biểu đồ miền:
+Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm.
<i> +Trong trường hợp ít năm (2->3năm) thì thường dùng biểu đồ </i>
<i>hình trịn.</i>
<i>+Khơng vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải theo các </i>
<i>năm, vì trục hồnh trong biểu đồ miền biểu diễn năm.</i>
-Cách vẽ:
-Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100%, trục
<i>-Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu(Cách xác định các điểm vẽ tương tự</i>
<i>biểu đồ cột chồng)</i>
<i>-Vẽ đến đâu kí hiệu đến đó, thiết lập bảng chú giải.</i>
<b>* HĐ2: Cá nhân vẽ biểu đồ:</b>
<b>1/ Vẽ biểu đồ miền:</b>
<b>* HĐ3: Nhóm nhỏ.</b>
-H: Qua biểu đồ em có nhận xét gì về sự thay
đổi tỉ trọng của các ngành?
-H: Tỉ trọng các ngành tăng hoặc giảm nói lên
điều gì?
H: Vì sao tỉ trọng ngành dịch vụ có sự biến
động?( Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
<i>chính khu vực vào cuối năm 1997)</i>
<b>2/ Nhận xét:</b>
-Tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp giảm từ
40,5% 23% , nói lên nước ta đang từng
bước chuyển từ nước nông nghiệp sang nước
công nghiệp.
-Tỉ trọng ngành CN-XD tăng nhanh từ 23,8%
-Ngành dịch vụ tuy chiếm tỉ trọng cao nhưng
có nhiều biến động
4/ Củng cố:
-GV thu một số bài của HS để chấm điểm, sửa chữa những thiếu sót HS thường vấp phải.
<b>5/ Dặn dị:</b>
<b>-Hồn thành nốt những phần chưa làm xong của bài thực hành.</b>
-Ôn lại những kiến thức từ bài 1 ->16 để giờ sau ôn tập.
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: HS hiểu rõ đặc điểm, thực trạng của dân cư nước ta, những hậu quả và biện pháp</b>
khắc phục. Nắm được các nhân tố và tình hình phát triển của các ngành kinh tế.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức địa lí.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
-Bản đồ dân cư Việt Nam.
-Bản đồ kinh tế chung Việt Nam.
-Bản đồ GTVT và du lịch Việt Nam.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: ( Kết hợp kiểm tra trong phần ôn tập)</b>
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
H: Nêu số dân của nước ta? DS nước ta được xếp
vào loại nào so với DS của nhiều nước trên thế
H: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta là bao
nhiêu?
H: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì? biện pháp
<b>I/ Địa lí dân cư:</b>
<b>-DS nước ta năm 2003 là 80,9 triệu</b>
người. Là nước đông dân đứng thứ 14
trên thế giới.
khắc phục như thế nào?
-HS xác định trên bản đồ những khu vực tập trung
đông dân, thưa dân.
H: Dân cư phân bố khơng đều gây khó khăn gì?
Cần có biện pháp gì để điều chỉnh sự phân bố dân
cư cho hợp lí?
<b>* HĐ2: Nhóm</b>
-GV lập bảng, chia nhóm cho HS thảo luận. Mỗi
nhóm 1 ngành kinh tế ( Về cơ cấu, tình hình phát
triển, các nhân tố ảnh hưởng)
-đại diện các nhóm điền kết quả vào bảng, trình
bày trên bản đồ những nội dung có liên quan.
-DS đông, tăng nhanh thiếu việc làm
Chất lượng cuộc sống thấp Kinh
tế chậm phát triển.
- Dân cư phân bố không đông đều:
Mật độ DS trung bình 246 người/km2<sub>. </sub>
+Dân cư tập trung đông đúc ở đồng
bằng và thành thị, thưa thớt ở miền núi
cao nguyên.
+Dân cư tập trung q nhiều ở nơng
thơn (74%), q ít ở thành thị (26%).
<b>II/ Địa lí các ngành kinh tế:</b>
<i><b>Ngành KT</b></i> <i><b>Cơ cấu</b></i> <i><b>Tình hình phát triển</b></i> <i><b>Các nhân tố a/h</b></i>
<i>Nông nghiệp</i>
Trồng trọt, chăn
nuôi
Đa dạng các loại cây trồng ( Trồng
trọt chiếm ưu thế)
Nh/ tố tự nhiên,
Kinh tế-xã hội
<i>Công nghiệp</i>
Đa dạng, nhiều
ngành CN trọng
điểm
Đang phát triển nhanh Nhân tố TN,
kinh tế-xã hội
<i>Lâm nghiệp</i>
Khai thác, chế
biến gỗ
Thực hiện mơ hình nơng-lâm kết hợp,
Tăng diện tích rừng.
Nhân tố TN,
Dân cư
<i>Thủy sản</i>
Khai thác, ni
trồng
-Tỉ trọng khai thác lớn, tỉ trọng nuôi
trồng tăng nhanh, xuất khẩu thủy sản
tăng vượt bậc.
ĐKTN, kinh tế-
<i>Dịch vụ</i>
Đa dạng, gồm DV
tiêu dùng, DVsx,
DV công cộng
-Tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến
động. Phát triển mạnh ở vùng đông
dân, vùng KT phát triển.
Dân cư, kinh tế
<i>GTVT, Bưu </i>
<i>chính VT</i>
Đầy đủ các loại
hình GTVT
-Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường,
sân bay, bến cảng.
-Mạng lưới thông tin liên lạc pt nhanh
Nhân tố TN, cơ
sở vật chất- kĩ
thuật
<i>Thương mại</i>
Nội thương, ngoại
thương
-Sức mua trong nước tăng mạnh
-Thị trường XNK mở rộng
<i>Du lịch</i>
Du lịch tự nhiên
Du lịch nhân văn
Nhiều địa điểm được công nhận là di
sản thế giới.
Số lượng du khách tăng nhanh.
Tự nhiên, xã hội
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>-Vẽ sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nơng nghiệp.</b>
-Tìm một số địa điểm du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn trên bản đồ.
<b>5/ Dặn dị:</b>
<b>-Ơn kĩ những kiến thức từ bài 116 để giờ sau kiểm tra một tiết.</b>
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
<b>Kiến thức: Đánh giá </b>mức độ tiếp thu kiến thức của HS về dân cư và sự phát triển của các
ngành kinh tế để có hướng điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các dạng bài trắc nghiệm, tự luận.</b>
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác , độc lập tư duy trong khi làm bài.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Tiến hành kiểm tra: GV phát đề cho HS làm bài.</b>
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>5/ Dặn dò:</b>
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 10 Ngày soạn:16/10/2010
Tiết: 19 Ngày dạy: 18/10/2010
<b>Kiến thức: -HS hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn về ĐKTN</b>
và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng. Hiểu sâu hơn sự khác nhau giữa
hai tiểu vùng Tây bắc và Đông bắc, đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm
quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển KT-XH.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản độ lược đồ, kĩ năng phân tích bảng số liệu.</b>
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở địa phương.</b>
<b>II/ Phương tiện</b>
<b>-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.</b>
-Bản đồ tự nhiên vùng núi và trung du Bắc bộ.
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: không</b>
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-HS quan sát hình 6.2(trang 21):
H: Vùng trung du và miền núi Bắc bộ tiếp giáp với
những vùng nào? Nước nào?
-GV giới thiệu vị trí của vùng trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
-HS nêu DT, DS của vùng, xác định vị trí các tỉnh của
Tây bắc, Đơng bắc trên bản đồ hành chính.
-HS xác định tứ cận trên bản đồ vùng.
H: Vị trí của vùng như vậy có ý nghĩa gì đối với việc
phát triển KT-XH?
-GV phân tích thêm: Vừa có tiềm năng phát triển KT
trên đất liền, vừa phát triển KT trên biển.
<b>* HĐ2: Nhóm.(4 nhóm lớn)</b>
-Hai nhóm tìm hiểu về ĐKTN,thế mạnh KT của tiểu
vùng Đơng bắc.
-Hai mhóm tìm hiểu tiểu vùng Tây bắc.
-HS trình bày, xác định trên bản đồ các mỏ khống sản,
các dịng sơng có tiềm năng thuỷ điện, các địa điểm du
lịch… ở từng tiểu vùng.
-Các nhóm nhận xét, bổ sung.
-GV chuẩn kiến thức.
<b>I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh </b>
<b>thổ:</b>
<b>-Là vùng lãnh thổ phía Bắc, chiếm</b>
30,7% DT và 14,4% DS cả nước
(2002)
-Có vị trí thuận lợi để giao lưu kinh
tế-xã hội với ĐBSH, Bắc trung bộ,
với các tỉnh phía nam Trung Quốc
và thượng Lào.
<b>II/ Điều kiện tự nhiên và tài</b>
<b>nguyên thiên nhiên:</b>
<b>Các yếu tố</b> <b>Tiểu vùng Đơng Bắc</b> <b>Tiểu vùng Tây Bắc</b>
<i>Địa hình</i> Núi trung bình và núi thấp, hướng vịng
cung (4 dãy núi vòng cung)
Núi cao hiểm trở, hướng TB-ĐN
(Dãy núi Hồng liên sơn…)
chính: TB-ĐN, vịng cung
<i>Tài ngun </i>
<i>nổi bật</i>
Tập trung nhiều khoáng sản nhất cả
nước : Than, sắt, chì, thiếc…
Nguồn thuỷ năng rất dồi dào.
<i>Thế mạnh </i>
<i>kinh tế</i>
-Khai thác khoáng sản,
-Phát triển nhiệt điện
-Trồng rừng, cây CN, cây dược liệu, rau
quả ôn đới cận nhiệt.
-Du lịch sinh thái
-Kinh tế biển
-Phát triển thuỷ điện
-Trồng rừng, cây CN lâu năm.
-Chăn nuôi gia súc lớn.
<b>H: Về điều kiện tự nhiên, trung du và miền núi</b>
Bắc Bộ có những khó khăn gì cho phát triển KT?
-Liên hệ ở địa phương nêu biện pháp khắc phục
H: Dựa vào lược đồ và kênh chữ, hãy xác định và
nêu đặc điểm địa hình và thế mạnh KT của vùng
trung du Bắc Bộ?
<b>*HĐ3: Cả lớp.</b>
-HS dựa vào kênh chữ, bảng 17.2:
H: Trung du và miền núi Bắc Bộ có những dân tộc
nào? Nêu những thuận lợi về dân cư, dân tộc của
vùng?
? Nhận xét về sự chênh lệch trình độ phát triển dân
cư-xã hội của 2 tiểu vùng và so với cả nước?
-GV chuẩn kiến thức.
-HS quan sát hình 17.2:
? Cho biết ý nghĩa của việc trồng trọt trên ruộng
bậc thang? (vừa nâng cao hiêu quả KT, vừa bảo
<i>vệ MT vùng đồi núi)</i>
-Liên hệ ở địa phương.
? Hiện nay đời sống của đồng bào dân tộc đã có
những chuyển biến gì? Do đâu mà có được những
chuyển biến đó?
-Liên hệ sự chuyển biến của đồng bào dân tộc ở
địa phương.
<b>III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:</b>
<b>-Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít</b>
người.
-Có sự chên lệch lớn về trình độ phát
triển dân cư-xã hội ở hai tiểu vùng Đông
Bắc và Tây Bắc
-Nhờ thành tựu của công cuộc đổi mới
đời sống của đồng bào dân tộc đã và
đang được cải thiện.
<b>4/ Củng cố: -HS xác định vị trí và nêu các đặc điểm về tự nhiên, thể mạnh KT của vùng</b>
<b>5/ Dặn dị: Soạn bài 18. chú ý phân tich hình 18.1.</b>
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần:10 Ngày soạn:20/10/2010
Bài 18:
<b>Kiến thức: HS hiểu và trình bày được tình hình phát triển, phân bố một số ngành kinh tế</b>
chính ở Trung du và miền núi Bắc bộ.
<b>Kĩ năng: - Đọc và phân tích lược đồ kinh tế.</b>
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát</b>
triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
<b>II Phương tiện</b>
-Bản đồ tự nhiên và kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc bộ..
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ
<b>IV/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Trình bày trên bản đồ những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi</i>
Bắc bộ.
-Nhiều tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển.
Thiên nhiên có sự khác nhau giữa tiểu vùng Tây bắc và đông bắc Thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu
vùng khác nhau.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm nhỏ</b>
-HS quan sát hình 18.1:
H: Xác định trên bản đồ vị trí của các ngành CN
khai thác khoáng sản ở Tr. Du & MNBB.
Nhận xét chung về CN khai khoáng của vùng?
H: Nêu mối quan hệ giữa CN khai khoáng với
CN chể biến?
-HS xác định trên bản đồ vị trí của các khu CN,
Các ngành CN ở mỗi trung tâm.
H: Ngoài các ngành kể trên, trong vùng còn pt
mạnh ngành CN nào? dựa trên thế mạnh nào?
-GV cung cấp thông tin về công suất của các nhà
máy điện trong vùng:
+ Nhiệt điện Uông Bí: 20 vạn KW
<i> + Thủy điện Hồ Bình: 1,92 triệu KW</i>
<i> + Thủy điện Thác Bà: 11 vạn KW</i>
-HS quan sát hình 18.2:
H: Nêu ý nghĩa của thuỷ điện Hồ Bình ?
-GV liên hệ nhà máy TĐ YaLy
H: Ngoài 2 ngành có thế mạnh nhất là khai
khoáng và thuỷ điện, trong vùng cịn phát triển
mạnh những ngành CN nào?
<b>* HĐ2: Nhóm nhỏ</b>
<b>IV/ Tình hình phát triển kinh tế:</b>
<b> </b><i><b>1. Cơng nghiệp:</b></i>
<b>-Các ngành CN khai khoáng phát triển</b>
mạnh (nhất là ở Đông bắc) Thúc đẩy sự
phát triển của các ngành luyện kim, cơ khí,
hố chất, sản xuất VLXD.
-Nhờ có nguồn thuỷ năng và nguồn than
phong phú CN năng lượng phát triển
mạnh: Nhiệt điện ng Bí, thuỷ điện Hồ
Bình, Thác Bà, đang XD thuỷ điện Sơn La
(2400 MW), Tuyên Quang (342 MW)
H: Xác định trên bản đồ những vùng trồng cây
lương thực. Cây LT chính trong vùng là gì?
Cây CN quan trọng nhất trong vùng là gì? Vì sao
cây chè lại chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản
lượng so với cả nước?
-HS xác định các vùng trồng cây CN lâu năm,
vùng trồng cây ăn quả trên bản đồ.
H: Việc phát triển nghề rừng theo hướng
nơng-lâm kết hợp có ý nghĩa gì?
H: Chăn ni trong vùng phát triển mạnh nhất là
gì? Tại sao?
H: Ngoài các thế mạnh trên, trong vùng có điều
kiện ni trồng thuỷ sản ở đâu? hiệu quả ra sao?
H: Nêu những khó khăn trong sx nơng nghiệp
hiện nay của vùng?
<b>* HĐ3: Cá nhân </b>
-HS xác định trên bản đồ các tuyến đường sắt,
đường ô tô từ Hà Nội đến các thành phố, thị xã
của các tỉnh biên giới Việt-Trung, Việt- Lào.
H: Những sản phẩm gì được trao đổi giữa vùng
với các vùng khác và với các nước láng giềng?
-HS xác định trên bản đồ các cửa khẩu dọc biên
giới Việt-Lào, Việt- Trung.
H: Trong vùng có những tiềm năng du lịch nào?
Xác định trên bản đồ các điểm du lịch nổi tiếng.
-GV cho HS tranh ảnh về cảnh đẹp vịnh Hạ
Long.
<b>* HĐ4: Cá nhân.</b>
-HS xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế,
nêu các ngành CN đặc trưng của mỗi trung tâm.
<i><b>2. Nơng nghiệp:</b></i>
<b>-Cây lương thực chính; Lúa, ngơ.</b>
-Cây CN quan trọng nhất: Chè, hồi, quế
-Nhiều loại cây ăn quả có giá trị: Vải thiều,
mận, mơ, lê, đào…
-Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng
nông-lâm kết hợp
-Chăn nuôi gia súc phát triển mạnh, đàn
trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước
(57,3%)
-Nuôi tôm, cá ở ven biển Quảng Ninh bắt
đầu đem lại hiệu quả KT rõ rệt.
<i><b>3. Dịch vụ:</b></i>
-Mối giao lưu thương mại được hình thành
lâu đời với vùng ĐBSH.
-Xây dựng nhiều cửa khẩu để giao lưu
hàng hoá và phát triển du lịch
-Hoạt đông du lịch là thế mạnh của vùng.
<b>V/ Các trung tâm kinh tế:</b>
-Các thành phố có vị trí quan trọng là:
Thái Nguyên, Việt trì, Hạ Long, Lạng Sơn.
-Các cửa khẩu quốc tế quan trọng: Móng
Cái, Hữu Nghị, Lào Cai.
<b>4/ Củng cố: -Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đơng bắc cịn phát triển</b>
thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây bắc?
-Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông- lâm kết hợp ở Trung du và
miền núi Bắc bộ.
<b>5/ Dặn dò:</b>
<b>-Dựa vào hình 17.1 và 18.1 để xác định vị trí của các mỏ khống sản, các ngành cơng nghiệp</b>
khai thác. -Soạn bài thực hành. -Hướng dẫn làm bài tập 3: vẽ biểu đồ cột ghép.
Tuần: 11 Ngày soạn:23/10/2010
Tiết: 21 Ngày dạy: 25/10/2010
Bài 19
<b>Kiến thức: Phân tích và đánh giá đúng tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản</b>
đối với sự phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản đồ, vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của</b>
công nghiệp khai thác than.
<b>Thái độ: Giáo dục HS có quan điểm đúng về tài nguyên khống sản, đó là nguồn tài ngun</b>
khơng thể phục hồi nên cần phải khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm.
<b>II Phương tiện</b>
<b> -Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.</b>
-Khung bản đồ trống của vùng.
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Trình bày tình hình phát triển của ngành CN ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.</i>
<i>Trả lời : -CN khai khống: Than, sắt, đồng, chì, a patit… phát triển mạnh nhất ở Đông bắc Thúc</i>
đẩy sự phát triển của các ngành CN nặng như luyện kim, cơ khí, hố chất, VLXD…
-Công nghiệp năng lượng phát triển mạnh cả về thuỷ điện và nhiệt điện
-Các ngành CN nhẹ, chế biến LTTP, sx hàng thủ công mĩ nghệ phát triển ở nhiều tỉnh dựa
trên nguồn nguyên liệu tại chỗ.
3/ Bài mới:
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
H: Bài thực hành có mấy nội dung? Là những nội
dung nào?
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-HS đọc yêu cầu bài tập1:
-HS quan sát hình 17.1 sau đó lên xác định trên bản đồ
vị trí của các mỏ khống sản:
-GV ghi tên các KS đó vào góc bảng theo từng nhóm
(năng lượng, KL đen, KL màu, phi kim loại)
-Liên hệ: Ở Kon tum có KS nào?
H: Nhận xét chung về nguồn tài nguyên KS của Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
<i>( Giàu tài nguyên KS nhất cả nước)</i>
H: Tài nguyên KS tạo thuận lợi cho vùng phát triển
mạnh ngành kinh tế nào?
<b>* HĐ2: Nhóm</b>
H: Phần 2 gồm mấy nội dung? Đọc yêu cầu của từng
-GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận 1 nội
dung, ghi vào bảng phụ
-Lần lượt các nhóm trình bày.
<b>1. Xác định vị trí các mỏ khống</b>
<b>sản:</b>
<b>2. Phân tích ảnh hưởng của tài</b>
<b>nguyên khoáng sản đối với phát</b>
<b>triển cơng nghiệp:</b>
Nhóm 1: Những ngành CN khai thác nào có điều kiện
phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? Vì
sao?
Nhóm 2: Chứng minh ngành CN luyện kim đen của
Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu tại chỗ?
Nhóm 3: Quan sát hình 18.1 sau đó lên xác định trên
bản đồ : -Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh.
-Nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
-Cảng xuất khẩu than Cửa Ơng.
Nhóm 4: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sx và
tiêu thụ than.
<i>điều kiện phát triển mạnh:</i>
<b>-Khai thác than, sắt, a pa tit, đồng,</b>
chì, kẽm…
-Vì: -Các KS này có trữ lượng lớn
-ĐK khai thác thuận lợi
-Nhu cầu phát triển kinh tế trong
nước và xuất khẩu.
<i><b>b. </b>Ngành CN luyện kim đen ở Thái</i>
<i>Nguyên:</i>
-Sử dụng nguyên liệu tại chỗ:
+Mỏ sắt Trại Cau: cách 7Km
+Mỏ than : cách 10 Km
=> Là nguồn nguyên, nhiên liệu cần
thiết cho CN luyện kim đen.
<i><b>c. </b>Xác định trên bản đồ:</i>
<i><b>d. </b>Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất</i>
<i>và tiêu thụ than<b>:</b></i>
<b> </b>
<b> KHAI THÁC THAN</b>
<b> </b><i><b>Nhà máy nhiệt điện</b></i><b> </b><i><b>Tiêu dùng trong nước</b></i><b> </b><i><b>Xuất khẩu</b></i>
<b> -Phả Lại -Nhiên liệu xs VLXD -Nhật Bản</b>
-ng Bí -Chất đốt -Trung Quốc
-Ninh Bình -Cu Ba
-EU
H: KS thuộc loại tài nguyên nào?( không thể phục hồi)
Cần khai thác, sử dụng tài nguyên KS như thế nào?
Tuần: 11 Ngày soạn:28/10/2010
Tiết: 22 Ngày dạy: 29/10/2010
Bài 20: <b> </b>
<b>Kiến thức: HS biết được các đặc điểm cơ bản về tự nhiên, dân cư xã hội của vùng ĐBSH.</b>
Giải thích được một số đặc điểm của vùng như: Đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ
tầng, KT-XH phát triển…
<b>Kĩ năng: Đọc lược đồ kết hợp kênh chữ giải thích được một số ưu thế của vùng, một số</b>
nhược điểm của vùng đông dân và một số giải pháp phát triển kinh tế bền vững.
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ở khu đông dân.</b>
<b>II Phương tiện </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ. Nêu mối quan hệ giữa</i>
tài nguyên khoáng sản với sự phát triển công nghiệp của vùng này.
<i>Trả lời : -HS xác định trên bản đồ.</i>
-Mối quan hệ: Vùng có nhiều tài nguyên KS Cơng nghiệp khai khống phát triển mạnh
Các ngành CN khác phát triển Kinh tế phát triển Mức sống của người dân được nâng cao.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cả lớp</b>
-GV treo bản đồ
-HS quan sảt lược đồ, bản đồ, kênh chữ:
H: Xác định vị trí giới hạn của vùng ĐBSH. Đọc
tên các tỉnh và nêu diện tích, dân số của vùng.
H: Vị trí của vùng ĐBSH có ý nghĩa như thế
nào?
<b>* HĐ2: Nhóm</b>
<i>Nhóm 1:- Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự</i>
phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư?
-Tầm quan trọng của hệ thống đê sông Hồng và
hạn chế của nó?
-Đặc điểm địa hình của ĐBSH?
<i>Nhóm 2<b>:</b> Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và thuỷ văn</i>
của vùng. Điều kiện khí hậu và thuỷ văn như vậy
có thuận lợi gì cho phát triển nơng nghiệp?
<i>Nhóm 3: Tìm trên hình 20.1 tên các loại đất và</i>
sự phân bố các loại đất ở ĐBSH.
Loại đất nào có tỉ lệ lớn nhất? Ý nghĩa của tài
nguyên đất?
<i>Nhóm 4: Nêu các nguồn tài nguyên của vùng. Ý</i>
nghĩa của tài nguyên đối với phát triển kinh tế.
<b>* HĐ3: Nhóm nhỏ </b>
H: Nêu số dân và mật độ DS của vùng ĐBSH?
-HS quan sát hình 20.2:
H: Dựa vào biểu đồ và cho biết ĐBSH có mật độ
DS cao gấp bao nhiêu lần mức trung bình của cả
<b>I/Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:</b>
<b>-Giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc</b>
Trung bộ và vịnh Bắc Bộ.
-Diện tích nhỏ (14.806 Km2<sub> )</sub>
-Gồm: + ĐB châu thổ Sông Hồng
+ Dải đất rìa trung du
+Vịnh Bắc Bộ.
=> Có vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh
tế- xã hội với các vùng trong nước.
<b>II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên</b>
<b>thiên nhiên:</b>
<b>-Địa hình đồng bằng thấp với đê điều ơ</b>
trũng
-Khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh,
thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh tăng vụ
và trồng một số cây ưa lạnh.
-Tài nguyên thiên nhiên:
+Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
+Khống sản: Đá, sét cao lanh, than nâu,
khí tự nhiên.
+Tài nguyên biển, du lịch phong phú.
nước, của các vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Tây Nguyên?
-HS quan sát bảng 20.1:
H: Nhận xét về tỉ lệ tăng DS tự nhiên của vùng
ĐBSH so với cả nước?
Tại sao tỉ lệ tăng tự nhiên thấp nhưng mật độ DS
vẫn cao nhất cả nước?( do DS đơng)
H: DS đơng, mật độ DS cao có thuận lợi và khó
khăn gì?
H: Dựa vào bảng 20.1, hãy nhận xét về dân cư,
xã hội của vùng ĐBSH so với cả nước?
-Nhận xét về kết cấu hạ tầng nông thôn ở ĐBSH.
Biểu hiện cụ thể như thế nào?
-HS quan sát hình 20.3, kết hợp kênh chữ:
H: ĐBSH có hệ thống đê dài bao nhiêu km?
Điều đó thể hiện nét độc đáo gì của vùng?
-GV: Vùng ĐBSH có nhiều điều kiện để phát
triển kinh tế, tuy nhiên đời sống của người dân
vẫn còn nhiều khó khăn, Tại sao?
-Liên hệ mặt bằng dân trí ở địa phương -> Giáo
dục tư tưởng.
=> Là vùng có mật độ DS cao nhất cả
nước.
-Có nguồn lao động dồi dào, mặt bằng dân
trí cao.
-Kết cấu hạ tầng nơng thơn hồn thiện nhất
cả nước.
-Một số đơ thị được hình thành từ lâu đời.
<b>IV/ Củng cố: </b>
-Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?
-Chọn ý trả lời đúng trong câu sau đây:
<i>Nét độc đáo của nền văn hố Sơng Hồng, văn hoá Việt Nam từ lâu đời là:</i>
a. Hệ thống đê điều ven sơng, ven biển. *
b. Cảng Hải Phịng, cửa ngõ quan trọng hướng ra vịnh Bắc Bộ.
c. Kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) có q trình đơ thị hố lâu đời.
d. Cả 3 đều đúng.
<b>V/ Dặn dị: -Làm BT3: Tính bình qn đất NN theo đầu người sau đó vẽ biểu đồ cột.</b>
Tuần: 12 Ngày soạn:31/10/2010
Tiết: 23 Ngày dạy: 01/11/2010
Bài 21:
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, bản đồ, biểu bảng để xác lập mối quan hệ địa lí.</b>
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức nhạy bén trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng và nhà</b>
nước ta.
<b>II/ Phương tiện</b>
-Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng ĐBSH
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ … .
<b>IV/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn của vùng ĐBSH. Nêu đặc điểm về tự nhiên và tài </i>
nguyên thiên nhiên của vùng.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân, cặp.</b>
H: hãy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu
vực CN-XD ở ĐBSH từ 1995 -> 2002.
H: Nêu giá trị xs CN ở ĐBSH?
-HS quan sát hình 21.2 và bản đồ:
-Xác định các trung tâm CN lớn, vừa, nhỏ của
ĐBSH. Mỗi trung tâm có những ngành CN nào?
-HS quan sát hình 21.3:
H: Nội dung của hình nói lên điều gì? Kể tên các
sản phẩm CN quan trọng của vùng.
-Chuyển ý: Nông nghiệp tuy chiếm tỉ trọng nhỏ
<i>(20% năm 2002) nhưng vẫn giữ vai trị quan</i>
<i>trọng và có sản phẩm đa dạng.</i>
<b>* HĐ2: Cá nhân, nhóm.</b>
-HS quan sát kênh chữ và bảng 21.1:
H: Sản xuất lương thực ở ĐBSH có đặc điểm gì?
(về diện tích, sản lượng, năng suất)
H: Vì sao ở ĐBSH đứng sau ĐBSCL về diện tích
và sản lượng lương thực nhưng năng suất lúa lại
cao nhất cả nước?( Trình độ thâm canh cao, cơ sở
<i>hạ tầng tốt, do nhu cầu dân số đông)</i>
H: ĐBSH đã phát huy ưu thế của mùa đông lạnh
để phát triển các loại cây trồng nào?
-HS thảo luận nhóm: Nêu lợi ích của việc đưa vụ
đơng thành vụ sx chính ở ĐBSH?
H: Về chăn nuôi ở ĐBSH phát triển như thế nào?
<b>IV/ Tình hình phát triển kinh tế:</b>
<i><b>1. </b>Cơng nghiệp<b>:</b></i>
<b>-Giá trị và tỉ trọng CN-XD tăng nhanh</b>
trong cơ cấu GDP của vùng, chiếm 21%
GDP công nghiệp của cả nước.( 2002)
-Các ngành CN trọng điểm: Chế biến
LTTP, sx hàng tiêu dùng, sản xuấtVLXD,
cơ khí.
-Sản phẩm CN quan trọng: Máy công cụ,
động cơ điện, thiết bị điện tử, hàng tiêu
dùng.
<i><b>2. </b>Nơng nghiệp : </i>
<b>* Trồng trọt:</b>
-Có trình độ thâm canh cao -> Năng suất
lúa cao nhất cả nước.
-Vụ đơng đang trở thành vụ sx chính với
các cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế
cao: Ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải,
cà chua…
<b>* Chăn nuôi:</b>
H: Bên cạnh những thuận lợi, ĐBSH cịn có
những khó khăn gì trong phát triển nông nghiệp?
-Chuyển ý:
<b>* HĐ3: Cá nhân</b>
H: Hoạt động dịch vụ nào đang phát triển mạnh ở
ĐBSH? Tại sao?
H: Dựa vào hình 21.2 và hiểu biết, hãy xác định
vị trí và nêu ý nghĩa KT-XH của cảng Hải Phịng
và sân bay quốc tế Nội Bài.
- HS xác định trên bản đồ một số địa điểm du lịch
nổi tiếng của ĐBSH.
H: Ngồi GTVT, cịn hoạt động dịch vụ nào cũng
phát triển mạnh ở ĐBSH?
<b>* HĐ4: Cá nhân.</b>
-HS xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế
-HS quan sát kênh chữ SGK:
H: Nêu DT,DS, tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ.
Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
-Nuôi bò sữa, gia cầm, thuỷ sản đang
được chú ý.
<i><b>3</b>. Dịch vụ : </i>
-Hoạt động vận tải sôi động -> Hà Nội,
Hải Phòng là 2 đầu mối giao thông quan
trọng -> Thúc đẩy giao lưu kinh tế và phát
triển du lịch.
-Du lịch phát triển mạnh với nhiều địa
điểm du lịch nổi tiếng, hấp dẫn.
-Bưu chính viễn thơng phát triển mạnh.
<b>V/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh</b>
<b>tế trọng điểm Bắc Bộ:</b>
-Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải
Phòng.
-Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy
Tuần:12 Ngày soạn:04/11/2010
Tiết: 24 Ngày dạy: 05/11/2010
Bài 22:
<b>Kiến thức: HS phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân</b>
lương thực theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng ĐBSH.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích mối quan hệ địa lí.</b>
<b>Thái độ: Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững cho vùng.</b>
<b>II/ Phương tiện</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi : Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những thuận lợi</i>
và khó khăn gì trong phát triển sx lương thực?
<i>Trả lời : -Do diện tích đất nơng nghiệp ít mà dân số lại qua đơng nên sx lương thực có vai trị rất</i>
quan trọng, phải cung cấp đủ lương thực cho nhân dân trong vùnh bằng cách phải thâm canh tăng
vụ, đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính.
-Thuận lợi: Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, nguồn lao động dồi dào,
cơ sở hạ tầng tốt (hệ thống đê ngăn lũ)
-Khó khăn: Diện tích đất nơng nghiệp bị thu hẹp, thời tiết kém ổn định, có hệ thống đê ngăn
lũ nên phù sa khơng bồi đắp được, vì vậy nên bề mặt đồng bằng bị ô trũng, dễ bị úng lụt.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-HS đọc yêu cầu bài tập 1:
-GV hướng dẫn cách vẽ
-Gọi 1 HS khá lên vẽ trên bảng. HS cả lớp vẽ vào vở.
-GV treo biểu đồ mẫu -> chuẩn kiến thức.
1/ Vẽ biểu đồ đường:
<b> Biểu đồ :</b><i><b> Tốc độ tăng DS, sản lượng LT và bình quân LT theo đầu người ở ĐBSH</b></i>
<b>* HĐ2: Nhóm</b>
<b>-HS đọc yêu cầu của bài tập 2:</b>
H: Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét về tốc độ
tăng DS, SLLT, BQLT theo đầu người ở
ĐBSH
-HS thảo luận nhóm: (4 nhóm)
Nhóm 1: Những điều kiện thuận lợi để phát
triển xs lương thực ở ĐBSH?
Nhóm 2: Nêu những khó khăn ảnh hưởng
đến sx lương thực ở ĐBSH?
2/ Nhận xét:
a. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất
lương thực ở ĐBSH:
<b>* Thuận lợi</b><i> : </i>
-Đất phù sa màu mỡ thích hợp với cây lương
thực, nhất là lúa nước.
-Khí hậu thuỷ văn thuận lợi -> cho phép thâm
canh tăng vụ.
-Thời tiết mùa đơng lạnh có thể trồng một số
-Số dân đông -> nguồn lao động dồi dào.
-Cơ sở hạ tầng hồn thiện nhất cả nước.
<i><b>* </b>Khó khăn : </i>
-Diện tích đẩt canh tác có xu hướng thu hẹp.
-Thời tiết thất thường
Nhóm 3: Vai trị của vụ đơng trong sản xuất
LTTP ở ĐBSH?
Nhóm 4: Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia
tăng dân số tới đảm bảo vấn đề lương thực
của vùng?
-GV giáo dục ý thức DS-KHHGĐ ở địa
phương.
chậm.
b. Vai trò của vụ đơng trong sản xuất LTTP ở
ĐBSH:
<b>-Do có mùa đông lạnh nên các tỉnh ở ĐBSH đã</b>
phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả
kinh tế cao như: ngô đông, khoai tây, su hào,
bắp cải… -> Vụ đơng đã trở thành vụ sản xuất
-Vụ đơng đã giải quyết được vấn đề lương thực
cho vùng và cịn xuất khẩu một số rau quả ơn
đới.
c. Mối quan hệ giữa gia tăng dân số với sản
xuất lương thực ở ĐBSH:
<b>-Tỉ lệ tăng DS của ĐBSH giảm (1,1%) sản</b>
lượng lương thực tăng Bình quân lương thực
theo đầu người tăng.
<b> 4/ Củng cố: Vì sao thâm canh tăng vụ, tăng năng suất là biện pháp hàng đầu ở ĐBSH?</b>
<b>5/ Dặn dị:- Hồn thành những phần việc chưa làm xong ở lớp</b>
- Soạn bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 13 Ngày soạn: 07/11/2010
Tiết: 25 Ngày dạy: 08/11/2010
<b>Bài 23</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: HS hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.</b>
Hiểu và trình bày được đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm
dân cư- xã hội của vùng Bắc Trung Bộ, những thuận lợi và khó khăn của vùng.
<b>Kĩ năng: Đọc bản đồ, lược đồ, phân tích bảng số liệu.</b>
<b>Thái độ: Có ý thức cộng đồng bảo vệ các di sản văn hố TG và phịng chống thiên tai.</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
-Bản đồ vùng Bắc Trung Bộ.
<b>III/ Phương pháp:</b>
<b>IV/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: </b>
<i>Câu hỏi : Nêu vai trị của vụ đơng trong sản xuất LTTP ở ĐBSH?</i>
<i>Trả lời : Do mùa đông lạnh nên các tỉnh ở ĐBSH đã trồng những cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh</i>
tế cao như: ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt… Vì vậy vụ đơng đã trở thành vụ sx chính ở
ĐBSH giải quyết được vấn đề lương thực cho vùng và xuất khẩu một số rau quả ôn đới.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân. Tìm hiểu ý nghĩa của vị trí địa lí</b>
của vùng Bắc Trung Bộ.
-HS quan sát hình 23.1 và bản đồ:
H: Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn của vùng
Bắc Trung Bộ, đọc tên các tỉnh - thành phố, nêu
diện tích, dân số của vùng.
Nhận xét hình dáng lãnh thổ của vùng.
H: Vị trí của vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa như
thế nào?
-GV phân tích thêm: Bắc Trung Bộ có thể coi là
<i>ngã tư đường đối với trong nước và các nước</i>
<i>trong khu vực. Vị trí càng thuận lợi thì cơ hội phát</i>
<i>triển càng lớn.</i>
<b>* HĐ2: Nhóm. Tìm hiểu về ĐKTN và nguồn tài</b>
nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tể của vùng
Bắc Trung Bộ.
-GV chia lớp thành 4 nhóm.
-Các nhóm quan sát lược đồ, bản đồ kết hợp
những kiến thức đã học ở lớp 8 để tìm hiểu các nội
dung:
<i>Nhóm1: -Trình bày các đặc điểm địa hình của</i>
BTB trên bản đồ.
<i>Nhóm 2 : -Tìm hiểu về ĐKTN ở bắc Hồnh Sơn và</i>
-Ảnh hưởng của dãy Trường Sơn tới khí hậu của
BTB? ( phía đơng của Trường Sơn bắc là sườn
<i>đón gió mùa đơng bắc gây mưa lớn ở các địa</i>
<i>phương. Trường Sơn bắc cũng là nguyên nhân</i>
<i>gây hiện tượng gió phơn( gió Lào) về mùa hạ)</i>
<i>Nhóm 3 : So sánh các nguồn tài nguyên ở bắc và</i>
nam Hoành Sơn? ( về quỹ đất, rừng, khoảng sản,
du lịch)
-HS xác định dãy Hoành Sơn, xác định các nguồn
tài nguyên trên bản đồ.
<b>I/Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:</b>
-Là dải đất hẹp chiều ngang, có diện tích
51.513 Km2
-Là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía
Bắc và phía Nam đất nước, giữa nước ta
với Lào. Là cửa ngõ của các nước tiểu
vùng sông Mê Công ra biển Đông và
ngược lại.
<b>II/ Điều kiện tự nhiên và tài ngun</b>
<b>thiên nhiên:</b>
-Địa hình từ tây -> đơng là: Núi -> gò đồi
->đồng bằng -> biển và hải đảo.
-Dãy Trường Sơn bắc có ảnh hưởng lớn
đến khí hậu của vùng (Mưa nhiều vào
mùa thu đơng, gió nóng tây nam vào mùa
hạ)
<i>Nhóm 4: Bắc Trung Bộ thường hay gặp những</i>
thiên tai gì? Vì sao?
- Để khắc phục thiên tai, BTB cần phải có những
biện pháp gì?
-GV cho HS quan sát hình 23.3 Giáo dục tư
tưỏng.
<b>* HĐ3: Cá nhân.</b>
H: Nêu số dân, số dân tộc sinh sống trong vùng.
-HS quan sát bảng 23.1:
H: Hãy cho biết sự khác biệt về địa bàn cư trú,
hoạt động kinh tế giữa phía đơng và phía tây của
Bắc Trung bộ?
-HS quan sát bảng 23.2:
H: Nhận xét sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu của
BTB so với cả nước. Nhận xét về đời sống của
nhân dân trong vùng.
H: Mặc dù đời sống cịn khó khăn nhưng nhân dân
BTB có những điểm tích cực nào?
-HS xác định trên bản đồ một số điểm du lịch của
vùng.
-Thường xuyên gặp thiên tai: bão lụt, gió
Lào, hạn hán, cát lấn…
<b>III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:</b>
<b>-Số dân: 10,3 triệu người (2002)</b>
-Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc.
-Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có
sự khác biệt giữa phía tây và phía đơng
của vùng ( bảng 23.1)
-Đời sống của nhân dân cịn nhiều khó
khăn
-Nhân dân có truyền thống hiếu học, cần
cù lao động, dũng cảm, giàu nghị lực
trong đấu tranh chống thiên tai và giặc
ngoại xâm.
<b>4/ Củng cố: Nêu sự khác biệt về địa bàn cư trú và hoạt động kinh tế của các dân tộc ở đồng bằng</b>
ven biển phía đơng và vùng gị đồi phía tây.
<b>5/ Dặn dị: - Làm các câu hỏi và bài tập trong SGK ( trang 85)</b>
-Chuẩn bị bài 24: Chú ý phân tích các hình 24.1, 24.2, 24.3 để trả lời các câu hỏi trong bài.
<b>V/ Rút kinh nghiệm:………...</b>
………..
………..
Tuần: 13 Ngày soạn: 11/11/2010
Tiết: 26 Ngày dạy: 13/11/2010
Bài 24:
<b>Kiến thức: HS hiểu được: So với các vùng khác, kinh tế BTB cịn nhiều khó khăn, nhưng</b>
đang đứng trước triển vọng lớn trong thời kì mở cửa, hội nhập của nền kinh tế nước nhà.
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế trong vùng.
<b>Kĩ năng: Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên và hoạt động sx của con người.</b>
<b>Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong việc tuyên truyền khai thác và bảo vệ tài nguyên, đặc</b>
biệt là tài nguyên du lịch.
<b>II/ Phương tiện:</b>
Đàm thọai, gợi mở, thảo luận
<b>IV/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b> 1/ Ổn định:</b>
<b> 2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi : Điều kiện tự nhiên ở BTB có thuận lơi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hội </i>
của vùng?
<i>Trả lời: -Vị trí địa lí: Thuận lợi cho giao lưu KT –XH với các vùng trong nước, với nước ngoài.</i>
-ĐKTN: Địa hình liên hồn từ tây sang đông -> phát triển kinh tế vùng đồi núi -> đồng
bằng -> kinh tế biển.
Khí hậu: khơng có mùa đơng lạnh thuận lợi phát triển nông- lâm- ngư nghiệp.
Tài nguyên phong phú.
Khó khăn: Nhiều thiên tai: Gió lào, bão lũ, cát lấn…
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm nhỏ.</b>
-HS quan sát hình 24.1:
H: Nhận xét về sản lượng lương thực có hạt bình
qn theo đầu người của BTB so với cả nước
thời kì 1995 -> 2002.
H: Hãy nêu một số khó khăn trong sx nông
nghiệp của BTB? ( Thiên tai, đất ít và xấu, dân
<i>đông, cơ sở hạ tầng kém phát triển…)</i>
H: Để tăng sản lượng LT, vùng BTB đã có những
biện pháp gì?
-HS xác định trên hình 24.3 và bản đồ; các vùng
H: Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở BTB
H: Để giảm bớt thiên tai, bảo vệ môi trường, vùng
BTB đang chú ý đến vấn đề gì?
<i>( Trồng rừng, xây hồ chứa nước.)</i>
-Liên hệ ở địa phương, giáo dục ý thức BVMT
<b>* HĐ2: Nhóm nhỏ</b>
-HS quan sát hình 24.2:
H: Nhận xét sự gia tăng giá trị sx công nghiệp ở
Bắc Trung Bộ.
H: Vì sao BTB chưa có điều kiện để phát triển
CN tương xứng với tiềm năng?( Hậu quả của
<i>chiến tranh kéo dài, cơ sở hạ tầng còn yếu kém)</i>
H: Những ngành CN nào đang phát triển nhanh và
là thế mạnh của vùng BTB? Tại sao?
-HS xác định trên bản đồ các cơ sở khai thác KS:
Thiếc, crơm, ti tan, đá vơi.
<b>IV/ Tình hình phát triển kinh tế:</b>
<i><b> 1. </b>Nơng nghiệp:</i>
-Sản lượng LT bình qn đầu người đã
tăng nhiều nhưng vẫn cịn ở mức thấp so
với cả nước.
-Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất lúa
ở dải đồng bằng ven biển.
-Tăng cường trồng cây CN, cây ăn quả,
chăn nuôi gia súc, trồng rừng, phát triển
rộng rãi nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ
sản.
<i><b>2. </b>Công nghiệp:</i>
-Giá trị CN tăng nhưng chưa tương xứng
với tiềm năng tự nhiên và kinh tế của
vùng.
H: Ngồi 2 ngành CN nói trên, ở BTB đang phát
triển những ngành CN nào? ở đâu?
-HS xác định trên bản đồ các trung tâm CN, các
ngành CN thuộc mỗi trung tâm.
H: Nhận xét sự phân bố của các trung tâm CN
trong vùng.
<b>* HĐ3: Cá nhân.</b>
H: Vị trí của BTB có thuận lợi gì để phát triển
kinh tế?
-HS quan sát hình 24.3 và bản đồ:
H: Xác định vị trí các quốc lộ 7, 8, 9 và nêu tầm
quan trọng của các tuyến đường này.( Nối với các
<i>cửa khẩu ở biên giới Việt- Lào…)</i>
-HS xác định các địa điểm du lịch nổi tiếng của
vùng.
* HĐ4: Cá nhân.
-HS xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế
của vùng. Nhận xét đặc điểm của mỗi trung tâm?
+ CN sản xuất vật liệu xây dựng
-Các ngành CN khác: Chế biến gỗ, cơ khí,
dệt kim, may mặc, chế biến LTTP đang
phát triển ở các địa phương.
<i><b>3. </b>Dịch vụ:</i>
-Có vị trí thuận lợi để trung chuyển hàng
hoá, hành khách GTVT phát triển.
-Hoạt động du lịch phát triển với nhiều
điểm du lịch nổi tiếng.
<b>V/ Các trung tâm kinh tế:</b>
-TP Thanh Hoá
-TP Vinh
-TP Huế
<b>4/ Củng cố:</b>
<b> - Tại sao nghề rừng, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng</b>
Bắc Trung Bộ?
- Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ? (<i>Có nhiều điểm du lịch nổi tiếng:Du</i>
<i>lịch lịch sử (Làng Kim Liên, ngã ba Đồng Lộc…), du lịch di sản văn hoá, di sản thiên nhiên, du lịch</i>
<i>sinh thái, nghỉ mát…)</i>
<b>5/ Dặn dò: -Làm các câu hỏi và bài tập ở SGK</b>
-Soạn bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
Tuần: 14 Ngày soạn: 14/11/10
Tiết: 27 Ngày dạy: 15/11/10
<b>Bài 25: </b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: Khắc sâu được ý nghĩa quan trọng của vị trí giới hạn của vùng. Là vùng có quần</b>
đảo Hồng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của đất nước. Biết được sự đa dạng của tài
<b>Kĩ năng: Đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu, xác lập mối quan hệ địa lí.</b>
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức khắc phục khó khăn, bảo vệ tài nguyên biển.</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi : Nêu tình hình phát triển nơng nghiệp của Bắc Trung Bộ. Vì sao nghề rừng, chăn ni gia</i>
súc lớn, khai thác và chế biến lâm sản là thế mạnh của vùng BTB?
<i>Trả lời : </i>-Sản lượng LT bình quân theo đầu người tăng nhiều nhưng vẫn ở mức độ thấp so với cả
nước. Vùng BTB đang đẩy mạnh thâm canh tăng vụ ở đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
Tăng cường trồng rừng, cây CN, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn, đánh bắt và ni trồng thuỷ sản.
Giải thích: -Có vùng núi trung du chiếm trên 50% diện tích của vùng, riêng rừng chiếm 40% diện
tích Nghề rừng, chăn ni gia súc lớn phát triển.
-Nhiều sông, bờ biển dài, nhiều đầm phá đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản phát triển,
đang thực hiện mơ hình ni tơm trên cát.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cả lớp.</b>
-HS quan sát hình 25.1 và bản đồ:
+ Xác định vị trí, giới hạn của vùng DHNTB. Xác
định các quần đảo Hoàng Sa, trường Sa, đảo Lí
Sơn, Phú Quý.
+ Đọc diện tích dân số, các tỉnh, thành phố của
vùng.
+ Nhận xét về hình dáng lãnh thổ của vùng.
+ Vị trí của vùng DHNTB có tầm quan trọng như
thế nào( Về vị trí: Liên kết BTB, ĐNB, Tây Nguyên
<i>Về quốc phòng: Kết hợp quốc phòng đất liền với 2</i>
<i>quần đảo trên biển</i>
<i>Về Kinh tế: Sự phong phú của các ĐKTN tạo cho</i>
<i>vùng tiềm năng phát riển KT đa dạng, đặc biệt là</i>
<i>kinh tế biển)</i>
* HĐ2: Nhóm nhỏ
-HS quan sát hình 25.1 và bản đồ:
H: Nhận xét về địa hình của DHNTB? Địa hình
của vùng có gì giống và khác với địa hình của Bắc
Trung Bộ.
-HS xác định trên bản đồ vị trí của các vịnh: Dung
Quất(Q.Ngãi), Vân Phong, Cam Ranh(Khánh Hoà)
-Xác định các bãi tắm, các điểm du lịch nổi tiếng
trong vùng.
-Các nhóm thảo luận: Đánh giá về tài ngưên và
khả năng phát triển kinh tế ở từng miền địa hình
của vùng.
-HS trình bày, nhận xét bổ sung.
<b>I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:</b>
-Diện tích: 44.254 km2<sub>. Gồm 8 tỉnh –</sub>
thành phố.
-Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài từ Đà
Nẵng Bình Thuận
Là cầu nối giữa BTB với ĐNBộ, là
cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, có tầm
quan trọng đặc biệt về an ninh quốc
phòng.
<b>II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên</b>
<b>thiên nhiên:</b>
-GV chuẩn kiến thức :
<i><b>Địa hình</b></i> <i><b>Tài nguyên</b></i> <i><b>Khả năng phát triển kinh tế</b></i>
<i>Núi, gò đồi</i> Rừng: Gỗ, đặc sản Chăn nuôi gia súc lớn, khai thác và chế biến
lâm sản
<i>Đồng bằng ven</i>
<i>biển</i>
Đất nơng nghiệp, khống
sản
Trồng cây lương thực, rau quả, cây CN
ngắn ngày, khai thác khoáng sản.
<i>Biển, hải đảo</i> Hải sản, tổ yến, du lịch Khai thác , nuôi trồng thuỷ sản, phát triển
du lịch
<b>H: Hiện nay ở DHNTB đang gặp những khó khăn</b>
gì? (thiên tai hạn hán, bão lũ, hiện tượng sa mạc
<i>hoá có nguy cơ mở rộng…)</i>
H: Cần có biện pháp gì để hạn chế những khó khăn
đó? (trồng rừng)
H: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm
quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ?
<b>* HĐ3: Cá nhân</b>
-HS nêu số dân của vùng.
H: Nhận xét sự khác biệt trong phân bố dân cư,
dân tộc và hoạt động kinh tế giữa vùng ĐB ven
biển với vùng đồi núi phía Tây của vùng?
-HS quan sát bảng 25.2:
H: Nhận xét về tình hình dân cư, xã hội của
DHNTB so với cả nước?
-HS quan sát hình 25.2, 25.3 tìm trên bản đồ vị
trí của phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn.
<b>III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:</b>
-Dân số: 8,4 triệu ngườI (2002)
-Phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động
kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và
phía đơng của vùng (Bảng 25.1)
-Đời sống nhân dân cịn nhiều khó khăn
(nhất là vùng núi phía tây)
Tuần: 14 Ngày soạn: 17/11/10
Tiết: 28 Ngày dạy: 19/11/10
<b>Bài 26</b>
<b>Kiến thức: HS hiểu và trình bày được tiềm năng KT của vùng. Nhận thức được sự chuyển</b>
biến mạnh mẽ về KT-XH của vùng DHNTB. Biết được vai trò của vùng KT trọng điểm
Miền Trung đang tác động mạnh tới sự tăng trưởng và phát triển KT của vùng DHNTB.
<b>Kĩ năng: Đọc, xử lí số liệu và phân tích quan hệ khơng gian: Đất liền- biển và đảo của</b>
DHNTB.
<b>Thái độ: Có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng trong việc khai thác tài nguyên, đặc biệt </b>
là tài ngưyên du lịch
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>-Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng DHNTB</b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ Hoạt động trên lớp:</b>
<i>Câu hỏ i : Vùng DHNTB có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển KT-XH?</i>
<i>Trả lời: -Thuận lợi về vị trí địa lí: ….., Các nguồn tài nguyên ở vùng đồi núi:……, Tài nguyên</i>
vùng ĐB:….., vùng biển:…
-Khó khăn: Hạn hán, thiên tai bão lũ, hiện tượng sa mạc hố đang có nguy cơ mở rộng.
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm nhỏ.</b>
-HS quan sát bảng 26.1, hình 26.1:
H: Nhận xét về tình hình chăn ni bị và đánh bắt
thuỷ sản ở DHNTB? (sản lượng lớn, phát triển
<i>nhanh)</i>
H: Vì sao chăn ni bị và đánh bắt thuỷ sản là thế
mạnh của vùng?
-HS xác định các bãi tôm, bãi cá trên bản đồ.
-HS quan sát hình 26.1:
H: Ở vùng biển DHNTB, ngồi nổi tiếng về khai
thác ni trồng thuỷ sản, cịn nổi tiếng về nghề gì?
Vì sao?
H: Nêu tình hình sx lương thực của DHNTB?
H: Vì sao bình quân LT theo đầu người ở DHNTB
cịn thấp?
H: Cần có biện pháp gì để hạn chế bớt tác hại của
thiên tai?
<b>* HĐ2: Nhóm nhỏ.</b>
-HS quan sát bảng 26.2:
-GV hướng dẫn HS tính tốc độ tăng trưởng( = % )
H: Nhận xét sự tăng trưởng giá trị sx CN của
DHNTB so vớI cả nước? ( Chiếm tỉ trọng nhỏ so
H: Nhận xét chung về cơ cấu CN của vùng?
-HS trình bày, GV phân tích thêm: Vùng có lực
<i>lượng cơng nhân cơ khí có tay nghề cao, năng</i>
<i>động trong KT thị trường, xây dựng nhiều khu CN</i>
<i>trong phạm vi vùng KT trọng điểm Miền Trung.</i>
<b>* HĐ3: Cá nhân.</b>
-HS xác định trên bản đồ các tuyến đường giao
thơng đi qua vùng và nêu vai trị của các tuyến
đường đó.
<b>IV/ Tình hình phát triển kinh tế:</b>
<i><b> 1. </b>Nơng nghiệp:</i>
<b>-Chăn ni bị và khai thác thuỷ sản là</b>
thế mạnh của vùng (27,4% giá trị thuỷ
sản của cả nước (2002)
-Là vùng nổi tiếng về nghề làm muối và
chế biến thuỷ sản.
-Sản lượng LT bình quân theo đầu người:
281,5 kg -> Thấp hơn mức trung bình của
<i><b>2. Công nghiệp</b>:</i>
-Chiếm tỉ trọng nhỏ trong giá trị sx CN
của cả nước nhưng tốc độ tăng trưởng
khá cao.
-Cơ cấu cơng nghiệp bước đầu được hình
thành và khá đa dạng: Gồm các ngành:
Cơ khí, chế biến lương thực, sx hàng tiêu
dùng, khai thác khoáng sản, lâm sản…
<i><b>3. Dịch vụ</b>:</i>
-HS các định các địa điểm du lịch trong vùng.
<b>* HĐ4: Cá nhân, cặp.</b>
-HS xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế lớn
của vùng.
H: Vì sao các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang được coi là cửa ngõ của Tây Nguyên?
<i>(Có QL 14, 19, 26 nối Tây Nguyên với các thành</i>
<i>phố ra biển.)</i>
-HS tìm hiểu kênh chữ mục V:
H: Vùng KT trọng điểm Miền Trung gồm những
-Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng.
<b>V/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh</b>
<b>tế trọng điểm Miền Trung:</b>
-Trung tâm KT lớn: Đà Nẵng, Quy Nhơn,
Nha Trang.
-Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung
gồm 5 tỉnh, thành phố Có tầm quan
trọng không chỉ với vùng DHNTB mà
với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
<b>4/ Củng cố: </b>
-Điền các tuyến đường QL14,19, 26 nối các thành phố, thị xã của Tây Nguyên với các cảng
<i>biển ở DHNTB ( Tuyến đường ngằn nhất):</i>
+ Kon Tum – Đà Nẵng: QL…….
+ Plei Ku -- Quy Nhơn: QL…….
+ Buôn Mê Thuột – Nha Trang: QL…….
<b>5/ Dặn dò: -Soạn bài thực hành: Bài 2 lập bảng xử lí số liệu: Cộng sản lượng của cả 2 vùng = tổng</b>
sản lượng của cả Miền Trung, sau đó chuyển số liệu tuyệt đối thành %.( Toàn vùng bằng 100% )
-Hướng dẫn làm BT 2(trang 99): Vẽ biểu đồ cột:
+ Trục tung 6 mốc, mỗi mốc tương ứng 1000 ha
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 15 Ngày soạn:23/11/09
Tiết: 29 Ngày dạy: 24/11/09
Bài 27
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: Củng cố sự hiểu biết về kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải</b>
Nam Trung Bộ (Gọi chung là duyên hải Miền Trung), bao gồm hoạt động của các hải cảng,
nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, nghề muối, chế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ
biển.
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển.</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ hai vùng BTBộ và DHNTBộ.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<i>Câu hỏi: Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào?</i>
<i>Trả lời: - Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản (đặc biệt là thuỷ sản xa bờ)</i>
-Làm muối
-Chế biến thuỷ sản (đặc biệt là làm nước mắm ở Phan Thiết)
-Thu nhặt tổ chim yến đem lại nguồn lợi kinh tế cao.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân, nhóm.</b>
-GV treo bản đồ TNVN: Xác định vị trí của BTB
và DHNTB
H: Kinh tế biển gồm những hoạt động nào?
H: Hãy nêu sự thống nhất và khác biệt về mặt tự
nhiên, KT-XH giữa BTB và DHNTB?
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1:
-GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm xác định
một yếu tố trên bản đồ ( các cảng biển, các bãi tôm
bãi cá, các cơ sở sx muối, các bãi biển du lịch)
H: Nhận xét về tiềm năng phát triển kinh tế biển ở
<b>* HĐ2: Nhóm nhỏ.</b>
-HS đọc yêu cầu của bài tập 2:
-GV hướng dẫn HS lập bảng xử lí số liệu:
-Cá nhân tính, trao đổi kết quả bổ sung trong
nhóm. -GV chuẩn kiến thức trong bảng:
<b>1/ Bài tập 1: Xác định trên bản đồ:</b>
<b>-Có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế</b>
biển Đó là thế mạnh kinh tế của cả
hai vùng.
<b>2/ Bài tập 2:</b>
<i>a.Xử lí số liệu:</i>
<i><b>Tồn vùng DHMT</b></i> <i><b>Bắc Trung Bộ</b></i> <i><b>DHNTBộ</b></i>
<b>Ni trồng</b> 66,4 nghìn tấn = 100% 38,8 nghìn tấn = 58,4 % 27,6 nghìn tấn = 41,6%
<b>Khai thác</b> 647,2 nghìn tấn = 100 % 153,7 nghìn tấn = 23,7% 493,5 nghìn tấn=76,3%
<b>H: Qua bảng số liệu trên, hãy so sánh sản</b>
lượng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản của 2
vùng BTB và DHNTB?
Vì sao có sự chênh lệch như vậy?
<i><b>b. Nhận xét:</b></i>
<b>* Nuôi trồng thuỷ sản:</b>
<b>* Khai thác thuỷ sản:</b>
-DHNTB có sản lượng khai thác lớn hơn
nhiều BTB là do:
+Có nguồn hải sản phong phú: Biển sâu,
nhiều cá to.
+Có 2 trong 4 ngư trường trọng điểm.
+Người dân có kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.
<b>IV/ Củng cố:</b>
<b>-HS xác định trên bản đồ các cảng biển, các bãi tắm theo thứ tự từ bắc vào Nam.</b>
<b>V/ Dặn dị:</b>
<b>-Soạn bài 28: Vùng Tây Ngun. Phân tích kĩ hình 28.1, bảng 28.1, 28.2 để trả lời các câu </b>
hỏi trong bài.
<b>VI/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 15 Ngày soạn:29/11/09
Tiết: 30 Ngày dạy: 01/12/09
Bài 28
<b>Kiến thức: HS hiểu Tây Ngun có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển KT-XH, an</b>
ninh quốc phịng, đồng thời có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn để
phát triển KT-XH. Tây Nguyên là vùng sản xuất hàng hố nơng sản xuất khẩu lớn của cả
nước, chỉ đứng sau Đồng Bằng sông Cửu Long.
<b>Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ và kênh hình để nhận xét, giải thích một số</b>
vấn đề về tự nhiên, dân cư- xã hội của vùng. Phân tích bảng số liệu để khai thác thông tin
theo câu hỏi dẫn dắt.
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ MT, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>-Bản đồ tự nhiên Việt Nam</b>
-Một số tranh ảnh về các dân tộc Tây Nguyên.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Xác định trên bản đồ TNVN vị trí của các vùng đã học.</i>
<i>Trả lời: Các vùng đã học: -Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.</i>
-Vùng Đồng bằng Sông Hồng.
-Vùng Bắc Trung Bộ.
-Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
<b>3/ Bài mới:</b>
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân:</b>
-HS quan sát hình 28.1 và bản đồ:
H: Xác định vị trí giới hạn của vùng Tây
Nguyên, nêu diện tích và tên các tỉnh trong
vùng.
H: Vị trí của vùng Tây Nguyên có ý nghĩa gì?
-GV phân tích thêm: vị trí thuận lợi để phát
<i>triển Tây Nguyên thành vùng động lực kinh tế</i>
<b>* HĐ2: Nhóm</b>
-HS quan sát hình 28.1, bảng 28.1 và bản đồ:
-GV phân cơng mỗi nhóm tìm hiểu một yếu tố.
-Đại diện các nhóm trình bày trên bản đồ, nhận
xét, bổ sung. -GV chuẩn kiến thức.
<i>Nhóm 1: Trình bày đặc điểm địa hình, sơng ngịi</i>
và tiềm năng thuỷ điện của vùng Tây Nguyên?
-Xác định vị trí các nhà máy thuỷ điện trong
vùng. Địa phương chúng ta có những nhà máy
thuỷ điện nào?
<i>Nhóm 2: Nêu đặc điểm khí hậu của Tây</i>
Nguyên? Khí hậu ở Tây Ngun có thuận lợi và
khó khăn gì cho phát triển kinh tế? Cần có biện
pháp gì để hạn chế khó khăn?
<b>I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:</b>
-Diện tích: 54.475 km2<sub>. Gồm 5 tỉnh.</sub>
-Là vùng duy nhất khơng giáp biển.
-Vị trí ở ngã ba biên giới của 3 nước Việt
Nam- Lào- Cam pu chia Có điều kiện để
mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá với các
vùng trong nước và các nước trong tiểu
<b>II/ Điều kiện tự nhiên và tài ngun</b>
<b>thiên nhiên:</b>
<b>-Có địa hình cao nguyên xếp tầng, là nơi</b>
bắt nguồn của nhiều dòng sông Tiềm
năng thuỷ điện lớn (chỉ đứng sau tiểu vùng
Tây Bắc)
<i>Nhóm 3 : Tìm hiểu về tài nguyên đất, rừng,</i>
khoáng sản của Tây nguyên.
-Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đầu nguồn
của các dịng sơng?
-Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng.
-Xác định các vườn quốc gia trong vùng.
Với ĐKTN và tài nguyên như vậy, Tây
Nguyên có thể phát triển những ngành kinh tế
nào?
<b>* HĐ3: Cá nhân.</b>
H: Nêu số dân và kể tên cá dân tộc trong vùng.
-Cho HS quan sát hình ảnh một số dân tộc ở Tây
Nguyên.
H: Hãy tính mật độ dân số của vùng.
H: Xác định trên bản đồ sự phân bố dân cư và
địa bàn cư trú của các dân tộc.
Nêu những nét văn hoá đặc sắc của các dân tộc
Tây nguyên?
-Giới thiệu về cồng chiêng Tây Ngun (Được
<i>cơng nhận là di sản văn hố thế giới)</i>
-HS quan sát bảng 28.2:
H: Nhận xét về tình hình dân cư- xã hội của
vùng Tây Nguyên?
H: Hiện nay Đảng và nhà nước ta đã có những
chính sách gì để nâng cao đời sống và phát triển
kinh tế ở vùng Tây Nguyên?
-Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng.
-Đất ba dan: 1,36 triệu ha (66% DT đất ba
dan toàn quốc) thích hợp trồng các cây
CN: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông,
chè, dâu tằm.
-Rừng tự nhiên: Gần 3 triệu ha diện tích
và trữ lượng gỗ lớn nhất cả nước.
-Khống sản: nhiều nhất là bô xit (trữ
<b>III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:</b>
-Số dân: 4,4 triệu người (2002). Dân tộc ít
người chiếm 30%, gồm các DT: Ba- na,
gia- rai, Ê đê, Mnông, Cơ ho…
-Mật độ DS: 81 người / km2<sub> (2002)</sub>
-Phân bố dân cư không đều, tập trung chủ
yếu ở các đô thị, ven các trục đường giao
thơng chính.
-Các dân tộc có truyền thống đồn kết, có
bản sắc văn hố mang nhiều nét đặc thù.
-Đời sống dân cư gặp nhiều khó khăn
nhưng đang được cải thiện.
<b> 4/ Củng cố: Mục tiêu hàng đầu trong các dự án phát triển ở Tây Ngun là gì? (Xố đói</b>
<i>giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định chính trị xã hội)</i>
<b>5/ Dặn dò: -Làm bài tập 3(tr105): Vẽ biểu đồ thanh ngang. Soạn bài 29.</b>
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 16 Ngày soạn:
Tiết: 31 Ngày dạy:
Bài 29
<b>Kĩ năng: Kết hợp kênh hình và kênh chữ để nhận xét và giải thích một số vấn đề bức xúc ở</b>
Tây Nguyên. Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin.
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức lao động cần cù, khơng ngại khó của các dân tộc Tây Nguyên.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
-Bản đồ vùng Tây Nguyên.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<i>Câu hỏi: Xác định vị trí vùng Tây Nguyên và nêu ý nghĩa của vị trí đó đối với phát triển KT- XH</i>
của vùng. Nêu các điều kiện tự nhiên và nguồn tài nguyên để phát triển KT của vùng TN.
<i>Trả lời: -Ý nghĩa: Vị trí ngã ba biên giới có điều kiện để mở rộng giao lưu kinh tế -xã hội với</i>
các vùng trong nước, với các nước trong tiểu vùng sơng Mê Cơng.Có vị trí chiến lược quan trọng
về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
-Các ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên: Địa hình cao nguyên xếp tầng, đất đỏ ba dan màu
mỡ, khí hậu mát mẻ, tiềm năng thuỷ điện lớn, diện tích rừng lớn nhất cả nước, nhiều điểm du lịch
sinh thái, trữ lượng khoảng sản(bơ xít) vào loại lớn Thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế.
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Nhóm nhỏ</b>
H: Các ĐKTN và tài nguyên của vùng TN tạo
thuận lợi cho sx nông nghiệp của vùng phát triển
như thế nào? Vai trị của sx nơng nghiệp đối với
KT của vùng?
-HS quan sát hình 29.1:
H: Qua biểu đồ, hãy nhận xét về diện tích và sản
lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước. Vì
sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng này?
-HS quan sát bảng 29.1:
H: Nhận xét tình hình phát triển nơng nghiệp ở
Tây Ngun? Tại sao 2 tỉnh Đắc Lắc và Lâm
Đồng dẫn đầu vùng về giá trị sx nơng nghiệp?
<b>IV/ Tình hình phát triển kinh tế:</b>
<i><b> 1. </b>Nơng nghiệp:</i>
<b>* Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng</b>
hàng đầu ở vùng Tây Nguyên.
-Diện tích và sản lượng cây CN phát triển
khá nhanh ( cà phê, cao su, chè, điều…)
-Giá trị sx nông nghiệp tăng nhanh.
H: Ngồi cây CN phát triển mạnh, trong vùng cịn
chú trọng phát triển những cây trồng nào? Với
những biện pháp gì? Tại sao?
H: Sản xuất lâm nghiệp trong vùng có chuyển
biến gì?
-GV liên hệ chính sách giao khốn rừng ở địa
phương.
H: Sản xuất nơng nghiệp ở Tây Ngun cịn có
khó khăn gì? Nêu biện pháp khắc phục?
<i>( Thiếu nước trong mùa khô, giá nông sản biến</i>
<i>động… -> Cần chủ động về thuỷ lợi, theo dõi</i>
<i>biến động của thị trường…)</i>
<b>* HĐ2: Nhóm nhỏ</b>
-HS quan sát bảng 29.2:
H: Tính tốc độ phát triển cơng nghiệp của Tây
Ngun và cả nước? Từ đó nhận xét tình hình
phát triển CN của Tây Nguyên.
H: Những ngành CN nào phát triển khá mạnh ở
Tây Nguyên?
-HS xác định trên bản đồ những nhà máy thuỷ
điện trong vùng.
-Cho HS quan sát một số hình ảnh về nhà máy
thuỷ điện YaLy.
H: Nêu ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở
Tây Nguyên?
<b>* HĐ3: Cá nhân.</b>
-HS đọc kênh chữ sgk:
H: Những hoạt động dịch vụ nào ở Tây Nguyên
phát triển mạnh? Vì sao?
-HS xác định một số địa điểm du lịch trên bản đồ.
<b>* HĐ4: Cả lớp.</b>
-HS xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế
của vùng. Xác định các đường QL nối các trung
tâm này với TPHCM, với các cảng biển của
DHNTB
-Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc lớn.
-Trồng hoa, rau quả ơn đới.
-Lâm nghiệp: Giao khốn trồng và bảo vệ
rừng độ che phủ rừng tăng(54,8% năm
2003), cao hơn mức trung bình của cả
nước.
<i><b>2. </b>Công nghiệp : </i>
-Công nghiệp chiếm tỉ lệ thấp trong cơ
cấu GDP nhưng đang có sự chuyển biến
tích cực.
-Các ngành CN phát triển khá nhanh là:
Thuỷ điện, chế biến nông sản, lâm sản.
<i><b>3. </b>Dịch vụ:</i>
-Xuất khẩu nông sản đứng thứ 2 trong
nước (sau ĐBSCL), Cà phê là mặt hàng
chủ lực.
-Dịch vụ du lịch phát triển mạnh với
nhiều điểm du lịch sinh thái, du lịch nhân
văn.
<b>V/ Các trung tâm kinh tế:</b>
-Buôn Mê Thuột
-Đà Lạt
-Plei Ku
<b> 4/ Củng cố: Vì sao nói diện mạo KT-XH của Tây Ngun sẽ thay đổi sâu sắc?</b>
<b>5/ Dặn dị: -Ơn lại toàn bộ các vùng lãnh thổ đã học</b>
-Soạn đề cương ôn tập học kì I để giờ sau ơn tập.
………..
………..
Tuần: 16 Ngày soạn:
Tiết: 32 Ngày dạy:
Bài 30:
<b>Kiến thức: HS phân tích và so sánh được tình hình sx cây CN lâu năm ở hai vùng: Trung du</b>
và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn, các giải
pháp phát triển bền vững.
<b>Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích bảng số liệu, kĩ năng viết và trình bày bằng</b>
văn bản một báo cáo ngắn gọn.
<b>Thái độ: Tuyên truyền trong cộng đồng ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, cải tạo đất,</b>
chống xói mịn đất.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.</b>
-Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Bản đồ kinh tế vùng Tây Nguyên.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>-Gọi HS lên bảng xác định vị trí của vùng Trung du & MN Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên.</b>
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân, nhóm nhỏ</b>
-HS đọc yêu cầu bài tập 1:
-Cá nhân nghiên cứu bảng 30.1, trao đổi thống
nhất trong nhóm
-HS trình bày, GV chuẩn kiến thức:
H: Những cây CN lâu năm nào trồng được ở cả
hai vùng?
<b>1/ Bài tập 1:</b>
<i>a. Nhận xét:</i>
-Cây CN lâu năm trồng được ở cả 2 vùng
là: Chè, cà phê.
H: Cây CN lâu năm nào chỉ trồng được ở Tây
Nguyên mà không trồng được ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ? Vì sao? (Do đất, khí hậu)
-GV hướng dẫn HS dùng máy tính để tính xem
diện tích, sản lượng của các loại cây ở mỗi vùng
hơn kém nhau bao nhiêu lần.
-HS báo cáo kết quả, GV chuẩn kiến thức.
H: Vì sao Tr.du và MNBắc Bộ có DT và SL chè
lớn nhất cả nước? (có đất fe ralit trên núi đấ vơi,
<i>có khí hậu lạnh thích hợp cho cây chè phát triển)</i>
H: Vì sao ở Tây Nguyên có DT và SL cà phê lớn
nhất cả nước?(Có khí hậu khơ, nóng, diện tích đất
<i>ba dan rộng lớn, màu mỡ thích hợp cho cà phê</i>
<i>phát triển)</i>
H: Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ diện
tích và sản lượng cà phê rất ít?
(Do mới trồng thử nghiệm)
<b>* HĐ2: Nhóm</b>
-GV hướng dẫn HS viết báo cáo ngắn gọn trên cơ
sở tổng hợp tình hình sản xuất, phân bố và tiêu
thụ sản phẩm của cây chè hoặc cây cà phê.
-GV cung cấp thông tin về các nước nhập nhiều
+ Cà phê: Nhật Bản, Đức…
+Chè: EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc…
-GV hướng dẫn dàn ý: Bài báo cáo phải nêu được:
+ Đặc điểm sinh thái của cây chè hoặc cây cà
phê.
+ Tình hình sx, phân bố, tiêu thụ sản phẩm của
chè hoặc cà phê.
-GV chia lớp thành 2 nhóm: Một nhóm viết về
cây chè, một nhóm viết về cây cà phê.
-Thời gian mỗi nhóm viết là 15 phút.
-Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả trước lớp.
Nguyên mà không trồng được ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ là: Cao su, điều, hồ
tiêu.
<b> b. So sánh</b><i> : </i>
-Trung du và miền núi Bắc Bộ có DT và
SL chè lớn hơn Tây Nguyên:
+ Về DT: Lớn hơn 2,8 lần.
+ Về SL: Lớn hơn 2,3 lần.
-Tây Nguyên có DT và SL cà phê lớn
nhất cả nước: 85,1% DT, 90,6% SL.
<b>2/ Bài tập 2: Viết báo cáo về cây chè</b>
<i>hoặc cây cà phê.</i>
<b>* Bài báo cáo tham khảo:</b>
CÂY CHÈ
Cây chè có nguồn gốc ở vùng cận nhiệt,
<i>thích hợp với khí hậu mát lạnh, phát triển</i>
<i>trên đất fe ralit, được trồng nhiều ở</i>
<i>Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta với</i>
<i>DT là 67,6 nghìn ha (chiếm 68,8% DT</i>
<i>chè cả nước) và có SL là 211,3 nghìn tấn</i>
<i>(chiếm 62,1% SL chè cả nước). Tây</i>
<i>Nguyên cũng là nơi trồng được nhiều</i>
<i>chè, đứng thứ hai cả nước về DT và SL.</i>
<i> Chè được bán rông rãi ở thị trường</i>
<i>trong nước và xuất khẩu sang một số</i>
<i>nước trên thế giới như: Châu Phi, EU,</i>
<i>Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc…</i>
CÂY CÀ PHÊ
Cà phê kà loại cây CN chủ lực của nước
<i>ta. Cà phê thích hợp với khí hậu nóng,</i>
<i>phát triển mạnh trên đất ba dan. Cà phê</i>
<i>được trồng nhiều nhất ở Tây nguyên với</i>
-GV nhận xét, bổ sung.
-GV thu bài để chấm lấy điểm 15 phút.
<i>nước và xuất khẩu sang thị trường Châu</i>
<i>Âu, Nhật Bản, Trung Quốc… Việt Nam là</i>
<i>một trong những nước XK cà phê nhiều</i>
<i>nhất thế giới.</i>
<b>4/ Củng cố: Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây nguyên các cây CN lâu năm</b>
lại khác nhau?
<b>5/ Dặn dị: Soạn bài 31: Vùng Đơng Nam Bộ. Chú ý phân tích kĩ các bảng thống kê và lược</b>
đồ để trả lời các câu hỏi trong bài.
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần:17 Ngày soạn:
Tiết: 33 Ngày dạy:
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: HS hệ thống được những kiến thức cơ bản về tiềm năng kinh tế, thế mạnh kinh tế</b>
của 5 vùng đã học.
<b>Kĩ năng: Có kĩ năng so sánh, kĩ năng vẽ các loại biểu đồ dựa trên số liệu đã cho.</b>
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt để đạt kết quả cao trong kì thi học kì.</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện: </b>
-Bản đồ tự nhiên, kinh tế các vùng đã học.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: (Kết hợp kiểm tra trong khi ôn tập)</b>
<b>3/ Bài mới:</b>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-GV gọi HS lên xác định trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí giới hạn của các vùng đã học.
-Từng HS nêu rõ ý nghĩa về vị trí địa lí của từng vùng.
<b>* HĐ2: Nhóm</b>
-GV chia lớp thành 5 nhóm tương ứng với 5 vùng kinh tế. Mỗi nhóm cùng tìm hiểu về các yếu
tố sau của từng vùng:
+ Diện tích, dân số.
+Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
+Các đặc điểm về dân cư, xã hội
+Các ngành kinh tế chính: Thế mạnh của từng ngành.
+Các trung tâm kinh tế lớn của vùng.
+Các giải phàp bảo vệ mơi trường.
-Các nhóm thảo luận, tóm tắt những ý chính, cử người lên trình bày trên bản đồ. Các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
-GV chuẩn kiến thức trong bảng hệ thống hoá kiến thức:
<b> Yếu tố</b> <b>Trung du và </b>
<b>miền núi BB</b>
<b>Đồng bằng </b>
<b>Bắc trung bộ Duyên hải </b>
<b>Nam Tr.Bộ</b>
<b>Tây Nguyên</b>
<i><b>Diện tích</b></i>
<i><b>Dân số(2002)</b></i>
100.965 km2
11,5 triệu ng.
14.806 km2
17,5 triệu ng.
51.513 km2
10,3 triệu ng.
44.254 km2
8,4 triệu ng.
54.547 km2
4,4 triệu ng.
<i><b>ĐKTN và tài </b></i>
<i><b>nguyên TN</b></i>
Đồi núi, tr.du.
khí hậu nhiệt
đới ẩm có
mùa đơng
lạnh. Nhiều
KS, tiềm năng
thuỷ điên lớn
ĐB ô trũng,
đê điều, khí
hậu nhiệt đới
ẩm, có mùa
đơng lạnh, đất
phù sa màu
mỡ
Nhiều đồi núi,
ĐB nhỏ hẹp,
hay bị thiên
tai.
Núi lan ra sát
biển, đồng
bằng nhỏ hẹp.
Mùa khô kéo
dài, nhiều
thiên tai.
Cao nguyên
xếp tầng, đất
ba dan màu
mỡ, nhiều
rừng, nhiều
KS (bô xit)
<i><b>Đặc điểm </b></i>
<i><b>dân cư - xã </b></i>
<i><b>hội</b></i>
Nhiều dân
tộc, đời sống
cịn nhiều khó
khăn.
Đơng dân, kết
cấu hạ tầng
n.thơn hồn
thiện nhất.
25 dân tộc,
đời sống cịn
nhiều khó
khăn.
Đời sống cịn
nhiều khó
khăn.
Ít dân nhất,
thiếu nhân lực
Đời sồng cịn
khó khăn.
<i><b>Cơng nghiệp</b></i>
Khai thác KS,
Điện lực:
nhiệt điện,
thuỷ điện
Chế biến
LT-TP, hàng tiêu
dùng, cơ khí,
sx VLXD…
Khai khống,
s.xuất VLXD,
chế biến nơng
sản.
Cơ khí, chế
biến nơng
sản, thực
phẩm.
Thuỷ điện,
khai thác và
<i><b>Nông nghiệp</b></i>
Trồng chè,
hồi, cây ăn
quả cận nhiệt
Trồng lúa, rau
vụ đông, nuôi
lợn, gia cầm.
Trồng cây
cơng nghiệp,
chăn ni,
Chăn ni bị,
phát triển
thuỷ sản.
và ôn đới,
nuôi gia súc
phát triển
thuỷ sản.
chè…, chăn
ni gia súc.
<i><b>Dịch vụ</b></i>
GTVT
Du lịch
GTVT,
Bưu chính VT
Du lịch
GTVT
Du lịch
GTVT
Du lịch
Xuất khẩu
nông sản,
Du lịch
<i><b>Giải pháp </b></i>
<i><b>bảo vệ MT</b></i>
Trồng và bảo
vệ rừng đầu
nguồn
Sử dụng quỹ
đất hợp lí
Trồng và bảo
vệ rừng đầu
nguồn
Trồng và bảo
vệ rừng đầu
nguồn
Trồng và bảo
vệ rừng đầu
nguồn
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>-Nếu còn thời gian , cho HS chơi trò chơi sắp xếp các tỉnh của từng vùng:</b>
GV dùng bảng phụ kẻ sẵn 5 cột ( 5 vùng). Mỗi tỉnh được ghi trên một băng giấy, HS chọn
và gắn đúng vào từng vùng.
-Cho HS nhắc lại cách vẽ các loại biểu đồ.
<b>5/ Dặn dị:</b>
<b>-Ơn kĩ các nội dung về dân số, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế để kiểm tra học kì I.</b>
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 17 Ngày soạn:
Tiết: 34 Ngày dạy:
<b>I/ Mục tiêu:</b>
<b>Kiến thức: </b>
<b>Kĩ năng:</b>
<b>Thái độ:</b>
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
<b>IV/ T ổ chức các hoạt động dạy học :</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>II/ Phương tiện:</b>
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>3/ Bài mới:</b>
<b>4/ Củng cố:</b>
<b>5/ Dặn dò:</b>
<b>V/ Rút kinh nghiệm: ………..</b>
………..
………..
Tuần: 18 Ngày soạn:
Tiết: 35 Ngày dạy:
Bài 31
<b>Kiến thức: HS hiểu được: Đông Nam Bộ là vùng kinh tể phát triển rất năng động và nguyên</b>
nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế năng động đó. Biết kết hợp kênh chữ, kênh hình để giải
thích một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng.
<b>Kĩ năng: Khai thác bảng số liệu , lược đồ để tìm hiểu kiến thức.</b>
<b>Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn mơi trường, bảo vệ và phát triển quỹ đất rừng hiện có để</b>
giữ cân bằng sinh thái.
<b>II/ Chu ẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên:</b>
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
<b>2. Học sinh:</b>
<b>- Chuẩn bị bài trước ở nhà. </b>
<b>III/ Phương pháp:</b>
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ …
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
-Bản đồ vùng ĐNB.
<b>III/ Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: Gọi HS lên bảng xác định trên bản đồ TNVN những vùng kinh tế đã học.</b>
3/ B i m i:à ớ
<i><b>Hoạt động của GV & HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<b>* HĐ1: Cá nhân.</b>
-GV treo bản đồ vùng ĐNB.
-HS quan sát bản đồ và hình 31.1:
H: Xác định giới hạn của vùng ĐNB, nêu tên
các tỉnh, thành phố của vùng.
-Nêu DT, DS của vùng, so sánh với DT, DS các
vùng đã học?
-GV hướng dẫn HS xác định trên bản đồ vị trí
của TPHCM, thủ đơ của các nước Đơng Nam Á
<i>-> Từ TPHCM chỉ với khoảng 2 giờ bay là có</i>
<i>thể tới hầu hết các nước ở Đơng Nam Á.</i>
H: Hãy nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng ĐNB?
<b>* HĐ2: Cá nhân, nhóm</b>
-HS quan sát bảng 31.1 và hình 31.1:
<i>Nhóm 1,2: Hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm</i>
năng kinh tế trên đất liền của ĐNB
-HS xác định trên bản đồ các sông lớn trong
vùng và nêu giá trị kinh tế của các sơng này.
-GV nói thêm về sự ô nhiễm nguồn nước ở các
sông trong vùng liên hệ thực tế, giáo dục ý
thức bảo vệ mơi trường.
-HS quan sát hình 31.1: Trong vùng có những
loại đất nảo? Đất nào chiếm DT lớn nhất? Nêu ý
nghĩa của các loại đất đó?
-HS xác định trên bản đồ vị trí của các vườn
quốc gia trong vùng.
H: Vì sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn và hạn
chế sự ơ nhiễm nước ở các dịng sơng?
<i>Nhóm 3,4: Vì sao ĐNB có điều kiện phát triển</i>
mạnh kinh tế biển?
-HS xác định các mỏ dầu, khí trong vùng.
<b>I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:</b>
<b>-Diện tích: 23.550 km</b>2
-Gồm 6 tỉnh – thành phố.
-Có vị trí thuận lợi để giao lưu kinh tế-xã
hội với ĐBSCL, Tây Nguyên, DHNTB và
với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
<b>II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên</b>
<b>thiên nhiên:</b>
* Đất liền:
-Địa hình thoải, độ cao trung bình khơng
q 200m Mặt bằng xây dựng và canh
tác tốt.
-Sông ngòi: Nguồn sinh thuỷ tốt: Sông
Đồng Nai, sông Bé, sơng Sài Gịn có tầm
quan trọng đặc biệt trong vùng.
-Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm.
-Diện tích đất ba dan, đất xám rộng
Thuận lợi phát triển cây CN nhiệt đới.
*Vùng biển:
-Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong
phú thuỷ sản phát triển.
H: Ngồi những ĐK thuận lợi trên, ĐNB cịn
gặp những khó khăn gì? Biện pháp giải quyết
như thế nào?
-GV tiểu kết: Rừng và nước là 2 nhân tố quan
<i>trọng hàng đầu để đảm bảo sự phát triển bền</i>
<i>vững. Rừng ở ĐNB không nhiều nên cần phải</i>
<i>chú ý bảo vệ rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn</i>
<i>sinh thuỷ, tìm biện pháp hạn chế ô nhiễm nước</i>
<i>sông do đơ thị hố và cơng nghiệp hố phát</i>
<i>triển.</i>
<b>* HĐ3: Nhóm nhỏ</b>
-HS nêu số dân trong vùng.
-HS quan sát bảng 31.2:
H: Nhận xét tình hình dân cư, xã hội của ĐNB
so với cả nước?
H: Đơng Nam Bộ có những địa điểm du lịch
nào? Có ý nghĩa gì đối với sự phát triển kinh tế
của vùng?
<b>III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:</b>
-Dân số: 10,9 triệu người (2002)
-Có lực lượng lao động dồi dào, lành nghề.
-Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
-Người dân năng động sáng tạo trong nền
kinh tế thị trường.
<b>4/ Củng cố:</b>
-Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước?
-Xác định trên bản đồ vị trí của vùng ĐNB, nêu ý nghĩa của vị trí đó?
<b>5/ Dặn dị:</b>
-Soạn bài 32: Vùng ĐNB (tiếp theo)
-Hướng dẫn làm bài tập 3(tr 116): Xử lí số liệu từ nghìn người thành %, sau đó vẽ biểu đồ
cột chồng.