Tải bản đầy đủ (.docx) (48 trang)

LOP 4 TUAN 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (328.72 KB, 48 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>THỜI KHOÁ BIỂU TUẦN 13</b>


Từ ngày,…….tháng……năm 2010 đến ngày,….. tháng …….năm 2010


<b>Thứ</b> <b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Bài dạy</b>


Hai 1 Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO


2 Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11


3 Khoa học NƯỚC BỊ Ô NHIỄM


Ba 1 Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TT)


2 LT và Câu MỞ RỘNG VỐN TỪ Ý CHÍ- NGHỊ LỰC


3 Kể chuyện KC ĐƯỢC CHƯNG KIẾN HOẶC THAM GIA


4 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ


5 Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC


LẦN THỨ HAI(1075- 1077)


Tư 1 Tốn NHÂN VỚI SỚ CÓ BA CHỮ SỚ (TT)


2 Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT


3 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN


Năm 1 LT và Câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI



2 Chính tả CT NGHE VIẾT: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO


3 Toán LUYỆN TẬP


4 Địa lý NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ


5 Kỹ thuật THÊU MÓC XÍCH


Sáu 1 Khoa học NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM


2 Tập làm văn ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN


3 Toán LUYỆN TẬP CHUNG


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Tập đọc </b>


<b>Bài : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO</b>
I. MỤC TIÊU:


- Đọc rõ ràng, rành mạch.


- Đọc đúng tên riêng nước ngồi ( Xi – ơn – cốp – xki ) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời
dẫn câu chuyện.


- Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ôn – cốp – xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. ( trả lời được các câu
hỏi trong SGK ).


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:



Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<i><b>1. </b><b>Kiểm tra bài cũ : </b></i>


-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi 1 HS đọc toán bài.


-Nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>2. Bài mới: </b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân
dung Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà
bác học Xi-ô-côp-xki người Nga
(1857-1935), ơng là một trong những người đầu
tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ,
Xi-ô-côp-xki đã vất vã, gian khổ như thế
nào để tìm được đường lên các vì saao, các
em cùng học bài để biết trước điều đó.
<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
<i><b> * Luyện đọc:</b></i>


-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài .GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)



-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Gọi HS đọc cả bài.


-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:


+Toàn bài đọc viết giọng trang trọng, cảm


-3 HS lên bảng thực hiện u cầu.


-Quan sát và lắng nghe.


-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được.
+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi.
+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao


+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinh
phục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

hứng ca ngợi, khâm phục.


+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua gãy
<i>chân, vì sao, khơng biết bao nhiêu, hì hục,</i>
<i>hàng trăm lần, chinh phục…</i>


<i><b> * Tìm hiểu bài:</b></i>


-u cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi.



+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?


+Khi cịn nhỏ , ơng đã làm gì để có thể bay
được?


+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong khơng trung của
Xi-ơ-cơp-xki?


+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1.


-u cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả
lời câu hỏi.


+Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ơ-cơp-xki
đã làm gì?


+Ơng kiên trì thực hiện ước mơ của mình
như thế nào?


-Nguyên nhân chính giúp ông thành công
là gì?


-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 HS
ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.


+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời.
+Khi cịn nhỏ, ơng dại dột nhảy qua cửa sổ để


bay theo những cánh chim…


+Hình ảnh quả bóng khơng có cánh mà vẫn
bay được đã gợi cho Xi-ơ-cơp-xki tìm cách bay
vào khơng trung.


+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ô-côp-xki.
-2 HS nhắc lại.


-2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. HS
thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.


+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ơ-cơp-xki đã đọc
khơng biết bao nhiêu là sách, ơng hì hục làm
thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần.


+Để thực hiện ước mơ của mình ơng đã sống
kham khổ, ơng đã chỉ ăn bánh mì sng để
dành tiền mua sách vở và dũng cụ thí nghiệm.
Sa Hồng khơng ủng hộ phát minh bằng khinh
khí cầu baybằng kim loại của ơng nhưng ơng
khơng nản chí. Ơng đã kiên trì nghiêng cứu và
thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở
thành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc
pháo thăng thiên.


+ Xi-ơ-cơp-xki thành cơng vì ơng có ước mơ
đẹp: chinh phục các vì sao và ơng đã quyết
<i><b>tâm thực hiện ước mơ đó.</b></i>



-2 HS nhắc lại.


-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi.


+Đoạn 4 nói lên sự thành cơng của
<i><b>Xi-ơ-cơp-xki.</b></i>


-1 HS nhắc lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3.
-Ghi bảng ý chính đoạn 2,3.


-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung
và trả lời câu hỏi.


-Ý chính của đoạn 4 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 4.


+En hãy đặt tên khác cho truyện.


-Câu truyện nói lên điều gì?


-Ghi nội dung chính của bài.
<i><b> * Đọc diễn cảm:</b></i>


-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài. HS cả lớp theo dõi để tim ra cách
đọc hay.



-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.


-Yêu cầu HS luyện đọc.


-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS .
-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài.


-Nhận xét và cho điểm học sinh.
<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>


-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cách làm việc
của nhà bác học Xi-ơ-cơp-xki.


-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.


*Quyết tâm chinh phục bầu trời.


-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại
<i><b>Xi-ơ-cơp-xki. nhờ khổ cơng nghiên cứu, kiên trì</b></i>
<i><b>bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công</b></i>
<i><b>ước mơ lên các vì sao.</b></i>


-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như
đã hướng dẫn).


-1 HS đọc thành tiềng.


-HS luyện đọc theo cặp.
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
-3 HS thi đọc tồn bài.


+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.
+Làm việc gì cũng phải tồn tâm, tồn ý quyết
tâm.


<b>Toán</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

I. MỤC TIÊU:


- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. Kiểm tra bài cũ : </b></i>


- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập.
GV yêu cầu HS đặt tính.


-GV chữa bài và cho điểm HS


<i><b>2. Dạy bài mới : </b></i>
<i><b>a. Giới thiệu bài :</b></i>


-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
<b> b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng</b>


<i><b>hai chữ số bé hơn 10 )</b></i>


-GV vieát lên bảng phép tính 27 x 11.


-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên.


-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên.


-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11.


-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng
hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai
chữ số của số 27.


-Em có nhận xét gì về kết quả của phép
nhân


7 x 11 = 297 so với số 27. Các chữ số giống
và khác nhau ở điểm nào ?


-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
sau:


* 2 coäng 7 = 9


* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 được


297.


- 2 HS lên bảng làm.
23 34


x 12 x 13
46 102


23 34
276 442


-HS nghe.


-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài
vào giấy nháp







-Đều bằng 27.
-HS nêu.


-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết
thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 )
vào giữa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

* Vaäy 27 x 11 = 297



-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11.


-GV nhận xét và nêu vấn đề: Các số 27 ,41
… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số
48 ,57 , … thì ta thực hiện thế nào ? Chúng ta
cùng thực hiện phép nhân 48 x 11.


<i><b>c. .Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ</b></i>
<i><b>số nhỏ hơn hoặc bằng 10)</b></i>


-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.


-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã
học trong phần b để nhân nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên.


-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên ?


-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích
riêng của phép nhân 48 x 11.


-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về
các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11 =
528.


+ 8 là hàng đơn vị của 48.



+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số của
48 ( 4 + 8 = 12 ).


+ 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12 nhớ
sang


-Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau
+ 4 công 8 bằng 12 .


+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được
428.


+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528.
+Vậy 48 x 11 = 528.


-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11.
<b> d) Luyện tập , thực hành </b>


<i><b> Baøi 1</b></i>


-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào
vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách
nhẩm của 3 phần.


-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm
của mình


-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài


vào nháp


48
x 11
48
48
528


-Đều bằng 48.


-HS neâu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- GV nhận xét.


<i><b> Baøi 2 : </b><b>Dành cho HS khá giỏi</b></i>


-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS thực
hiện nhân nhẩm để tìm kết quả khơng được
đặt tính.




-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Baøi 3:</b></i>


-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở .


Baøi giaûi



Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )


Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh )


Đáp số : 352 học sinh
Nhận xét cho điểm học sinh
<i><b> Bài 4: </b><b>Dành cho HS khá giỏi</b></i>


<b> -Cho HS đọc đề bài sau đĩ hướng dẫn : Để</b>
biết được câu nào đúng , câu nào sai trước
hết chúng ta phải tính số ngườicó ùtrong mỗi
phịng họp ,sau đó so sánh và rút ra kết quả
<i><b>4.Củng cố, dặn dị :</b></i>


-Nhạân xét tiết học.


-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.


-2 HS lần lượt nêu.


-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước
lớp.


a. 34 x 11 = 34 x 10 + 34
= 340 + 34 = 374
b. 11 x 95 = 95 x 10 + 95
= 950 + 95 = 1045


c. 82 x 11 = 82 x 10 + 82
= 820 + 82 902


-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau.


-2 HS lên bảng làm bài , cảø lớp làm bài
vào vở


a ) X : 11 = 25 b ) X : 11 = 78
X = 25 x 11 X = 78 x 11
X = 275 X = 858


-HS đọc đề bài


-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài
vào vở


Bài giải


Số học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 ( học sinh )
Số học sinh của khối lớp 5 có là


11 x 15 = 165 ( học sinh )
Số học sinh của cả hai khối lớp


187 + 165 = 352 ( học sinh)
Đáp số 352 học sinh



-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra
nháp


Phịng A có 11 x 12 = 132 người
Phịng B có 9 x 14 = 126 người
Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai.
-HS cả lớp.


<b>Khoa học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

I. MỤC TIÊU:


- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm.


- Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc
các chất hịa tan có hại cho sức khỏe con người.


- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép,
chứa các chất hịa tan có hại cho sức khỏe.


II. ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:


- HS chuẩn bị theo nhóm:


+ Một chai nước sông hay hồ, ao
+ Hai vỏ chai.


+ Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông.
III. CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY – HỌC:



<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trị</b></i>
<i><b>1.Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2.Kiểm tra bài cũ: </b></i>


Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:


1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời
sống của người, động vật, thực vật ?


2) Nước có vai trị gì trong sản xuất nơng
nghiệp ? Lấy ví dụ.


-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
<i><b>3.Dạy bài mới: </b></i>


* Giới thiệu bài:


-Kiểm tra kết quả điều tra của HS.
-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở.
-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi tên
từng đặc điểm của nước. Địa phương nào có hiện
trạng nước như vậy thì giơ tay. GV ghi kết quả.
-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà
HS điều tra đã thống kê trên bảng). Vậy làm thế
nào để chúng ta biết được đâu là nước sạch, đâu
là nước ô nhiễm các em cùng làm thí nghiệm để
phân biệt.


<b>Hoạt động 1</b>



Làm thí nghiệm: Nước sạch, nước bị ô nhiễm.
Mục tiêu:


-Phân biệt được nước trong và nước đục bằng
cách quan sát thí nghiệm.


-Giải thích tại sao nước sơng, hồ thường đục và
khơng sạch.


Cách tiến hành:


-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm


-HS trả lời.


-HS đọc phiếu điều tra.


-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước
của địa phương mình.


-HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

theo định hướng sau:


-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn
bị của nhóm mình.


-u cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp.
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.



-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung. GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
những ý kiến của nhóm.


-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các
nhóm.


* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ,
ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều
tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sơng, (hồ,
ao) cịn có những thực vật hoặc sinh vật nào
sống ?


-Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt
thường chúng ta khơng thể nhìn thấy. Với chiếc
kính lúp này chúng ta sẽ biết được những điều lạ
ở nước sông, hồ, ao.


-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sơng) qua
kính hiển vi.


-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn thấy
trong nước đó.


* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
<i>dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và các vi</i>
<i>khuẩn sinh sống. Nước sơng có nhiều phù sa nên</i>
<i>có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật sống</i>
<i>như rong, rêu, tảo … nên thường có màu xanh.</i>


<i>Nước giếng hay nước mưa, nước máy không bị</i>
<i>lẫn nhiều đất, cát, …</i>


<b>Hoạt động 2</b>
Nước sạch, nước bị ô nhiễm.


Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch,
nước bị ơ nhiễm.


Cách tiến hành:


-2 HS trong nhóm thực hiện lọc nước
cùng một lúc, các HS khác theo dõi để
đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư ký
ghi các ý kiến vào giấy. Sau đó cả
nhóm cùng tranh luận để đi đến kết
quả chính xác. Cử đại diện trình bày
trước lớp.


-HS nhận xét, bổ sung.


+Miếng bơng lọc chai nước mưa (máy,
giếng) sạch khơng có màu hay mùi lạ
vì nước này sạch.


+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ,
ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng,
có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại
vì nước này bẩn, bị ơ nhiễm.



-HS lắng nghe.


-HS lắng nghe và phát biểu: Những
thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở
ao, (hồ, sơng) là: Cá , tôm, cua, ốc,
rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …


-HS lắng nghe.


-HS quan sát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:


-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm.
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm
của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra.
Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào phiếu.
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.


-Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của nhóm
mình và các nhóm khác bổ sung, GV ghi các ý
kiến đã thống nhất của các nhóm lên bảng.
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình nếu cịn thiếu hay sai so với phiếu trên
bảng.


-Phiếu có kết quả đúng là:


-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang
53 / SGK.



<b>GDBVMT:Để nguồn nước không bị ơ nhiễm</b>
<i><b>các em cần làm gì ?</b></i>


<b>Hoạt động 3</b>
Trò chơi sắm vai.


Mục tiêu: Nhận biết được việc làm đúng.
Cách tiến hành:


-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy nghĩ:
Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam chơi: Mẹ
Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời khách. Vội
quá Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ
em vừa rửa rau. Nếu là Minh em sẽ nói gì với
Nam.


-Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì
với bạn ?


-GV cho HS tự phát biểu ý kiến của mình.
-GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu
biết và trình bày lưu lốt.


4.Củng cố- dặn dò:
<i>2HS nêu nội dung bài học </i>


-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
-Dặn HS về nhà tìm hiểu vì sao ở những nơi em
sống lại bị ơ nhiễm ?



-HS thảo luaän.


-HS nhận phiếu, thảo luận và hoàn
thành phiếu.


-HS trình bày.
-HS sửa chữa phiếu.


-2 HS đọc.


-HS lắng nghe và suy nghĩ.
-HS trả lời.


-HS cả lớp.
Thứ Ba, ngày...tháng...năm 2010


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>Bài : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( Tiết 2 )</b></i>
I. MỤC TIÊU:


- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ
đã ni dạy mình.


- Biết thể hiện lịng hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ bằng một số việc cụ thể trong cuộc sống hằng
ngày ở gia đình.


* HS khá giỏi: con cháu có bổn phận hiếu thảo với ơng bà cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,
cha mẹ đã sinh thành, ni dạy mình.


II. CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY – HỌC:



<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<i>1: Kiểm tra bài cũ: </i>


-Gọi 2HS nêu bài học ở tiết 1
GV nhận xét ghi điểm


<i>2: Bài mớí: </i>


Hiếu thảo với ông bà cha mẹ( Tiết 2)
<b>Hoạt động 1 </b>
Đóng vai bài tập 3- SGK/19


-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm


Nhóm 1 : Thảo luận, đóng vai theo tình huống
tranh 1.


Nhóm 2 : Thảo luận và đóng vai theo tình
huống tranh 2.


-GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng
xử, HS đóng vai ơng bà về cảm xúc khi nhận
được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu.
-GV kết luận:


Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm
sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu,
ốm đau.



<b>Hoạt động 2:</b>


Thảo luận theo nhóm đơi (Bài tập 4- SGK/20)
+Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về
những việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lịng
hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ.


-GV mời 1 số HS trình bày.


-GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập
các bạn.


<b>Hoạt động 3:</b>


Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu


-2HS nêu bài học


HS theo dõi


-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
-Các nhóm lên đóng vai.


-Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử
(Cả lớp).


HS laéng nghe



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

sưu tầm được (Bài tập 5 và 6- SGK/20)
-GV mời HS trình bày trước lớp.
-GV kết luận chung:


+Ông bà, cha mẹ đã có cơng sinh thành, ni
dạy chúng ta nên người.


+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ.


-Cho HS đọc ghi nhớ trong khung.
<i>4.Củng cố - Dặn dò :</i>


Như thế nào hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
GD_Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày
để bày tỏ lịng hiếu thảo đối với ơng bà, cha
mẹ.


-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau.


-HS trình bày cả lớp trao đổi.
HS trình bày .


HS trình bày trước lớp
-3 HS đọc lại ghi nhớ.
-HS cả lớp.


<b> Luyện từ và câu</b>


<i><b>Bài : </b><b>MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC</b></i>



I. MỤC TIÊU:


- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ ( BT1),
đặt câu ( BT2 ), viết đoạn văn ngắn ( BT3 ) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- Bảng phụ viết sẵn phần bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<i><b>1.</b><b>Kiểm tra bài cũ</b><b>: </b></i>


- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau:
xanh, thấp, sướng.


- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu
một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm
tính chất.


-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài
của bạn làm trên bảng.


-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
<i><b>2. Bài mới: </b></i>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng củng


cố và hệ thống hố các từ ngữ thuộc chủ
điểm Có chí thì nên.


<i><b>b. Hướng dẫn làm bài tập:</b></i>
Bài 1:


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.


-3 HS leân bảng viết.


-2 HS đứng tại chỗ trả lời.


-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.


-Laéng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn. Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng.


-Gọi các nhóm khác bổ sung.
-Nhận xét, kết luận các từ đúng.


a/. Các từ nói lên ý chí nghị lực của con
người.


b/. Các từ nói lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người.



<i><b> Baøi 2:</b></i>


-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:


+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a/


-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó HS
khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để
giới thiệu được nhiều câu khác nhau với
cùng một từ.


-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự
như nhóm a.


Baøi 3:


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?


+Bằng cách nào em biết được người đó?


-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã


-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.
-Đọc thầm lại các từ mà các bạn chưa tìm


được.


<i>Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí,</i>
<i>bền lịng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,</i>
<i>kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm,</i>
<i>vững chí, vững dạ, vững lịng,…</i>


<i>Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,</i>
<i>gian lao, gian truân, thử thách, thách thức,</i>
<i>chông gai,…</i>


-1 HS đọc thành tiếng.


-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở
BTTV4.


-HS có thể đặt:


+Người thành đạt đều là người rất biết bền
chí trong sự nghiệp của mình.


+Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi
lần con người được trưởng thành.


-1 HS đọc thành tiếng.


+Viết về một người do có ý chí nghị lực
vươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt
được thành cơng.



+Đó là bác hàng xóm nhà em.
*Đó chính là ơng nội em.
*Em biết khi xem ti vi.


*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.
*Có câu mài sắt có ngày nên kim.
*Có chí thì nên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên.


-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để viết
đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu
tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay
kết đoạn.


-Gọi HS trình bày đoạn văn. GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng
HS .


- Cho điểm những bài văn hay.
<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>


- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và
viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bị
bài sau.


-5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo của
mình.



<b>Kể chuyện</b>


<i><b>Bài : </b><b>KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN </b><b>HOẶC THAM GIA</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia ).thể hiện đúng tinh
thần kiên trì vượt khó.


- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


Một số câu chuyện thể hiện được tinh thần vượt khó.
III. CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY – HỌC:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<i><b>1. </b><b>Kiểm tra bài cũ </b><b>:</b></i>


-Gọi 2 HS kể laị truyện em đã nghe, đã học
về người có nghị lực.


-Khuyến khích HS lắng nghe, hỏi bạn về
nhân vật, sự việc hay ý nghĩa câu chuyện cho
bạn kể chuyện.


-Nhật xét về HS kể chuyện, HS đặt câu hỏi
và cho điểm từng HS .


<i><b>2ø. </b><b>Dạy bài mới: </b></i>



<b> a. Giới thiệu bài:</b>


Tiết kể chuyện lần trước, các em đã nghe, kể
về người có ý chí, nghị lực vươn lên trong
cuộc sống. Hôm nay, các em sẽ kể những
truyện về người có tinh thần, kiên trì vượt
khó ở xung quanh mình. Các em hãy tìm xem
bạn nào lớp mình đã biết quan tâm đến mọi


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

người xung quanh.


<b> b. Hướng dẫn kể chuyện:</b>
<i><b> * Tìm hiểu đề bài:</b></i>


-Gọi HS đọc đề bài.


-Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch chân
các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt
<i>khó,.</i>


-Gọi HS đọc phần gợi ý.


-Hỏi: +Thế nào là người có tinh thần vượt
khó?


+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?


-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK
và mơ tả những gì em biết qua bức tranh.



<i><b> * Kể trong nhóm:</b></i>


-gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ.


-yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. GV đi giúp
đỡ các em yếu.


<i><b> * Kể trước lớp:</b></i>


-Tổ chức cho HS thi kể.


-Gv khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
của chuyện.


-2 HS đọc thành tiếng.


-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.


+Người có tinh thần vượt khó là người khơng
quản ngại khó khăn, vất vả, luôn cố gắng
khổ công làm được công việc mà mình mong
muốn hay có ích.


+Tiếp nối nhau trả lời.


<i>*Em kể về người bạn của em. Dù gia đình</i>
<i>bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố</i>
<i>gắng đi học.</i>



<i>*Em kể về lịng kiên trì học tập của bác hàng</i>
<i>xóm khi bác bị tai nạn lao động.</i>


<i>*Em kể về lòng kiên nhẫn luyện viết chữ đẹp</i>
<i>của bạn Châu cùng khi tập thể của em.</i>
-2 HS giới thiệu.


+Tranh 1 và tranh 4 kể về một bạn gái có gia
đình vất vả. Hàng ngày bạn phải làm nhiều
việc để giúp đỡ gia đình. Tối đến bạn vẫn
chịu khó học bài.


+Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bị khuYết tật
nhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập và
học hành.


-1 HS đọc thành tiếng.


-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện.
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý
nghĩa truyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.


-Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng
HS .


<i><b>3. Củng cố – dặn dò: </b></i>
-Nhận xét tiết học.



-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau.


<b>Toán</b>


<i><b>Bài : </b><b>NHÂN VỚI SỐ CÓ </b><b>BA</b><b> CHỮ SỐ</b></i>


I. MỤC TIÊU:


- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>


<i><b>1. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS
<i><b>2.Bài mới :</b></i>


<b> a) Giới thiệu bài </b>


-Giờ học tốn hơm nay các em sẽ biết cách
thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số



b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả


-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau đó
u cầu HS áp dụng tính chất một só nhân với
một tổng để tính .


-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính


-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x123 , theo cách
tính trên chúng ta phải thực hiện 3 phép nhân
là 164 x100 , 164 x20 và 164 x 3 , sau đó thực
hiện một phép cộng 3 số


16 400 + 3 280 + 492 , như vậy rất mất công
-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên,
người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tínnh
nhân theo cột dọc . Dựa vào cách đặt tính nhân
với số có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính
164 x 123 ?


-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
nhận xét bài làm của bạn.


- HS nghe.


-HS tính như sách giáo khoa.


-164 x 123 = 20 172



-1 HS lên bảng đặt tính , cả lớp đặt tính
vào giấy nháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi viết
123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng
đơn vị , hàng chục thẳng hàng chụ, hàng trăm
thẳng hàng trăm, viết dấu nhân rồi kẻ vạch
ngang.


-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164 theo
thứ tự từ phải sang trái


164


x 123


492


328


164


20172


-GV giới thiệu :
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
* 328 gọi là tích riêng thứ hai . Tích riêng thứ
hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328


chục, nếu viết đầy đủ là 3 280.
* 164 gọi là tích riêng thứ ba . Tích riêng thứ
ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164
trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400.
-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 164 x 123.
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.
<b> c) Luyện tập , thực hành </b>
<i><b> Bài 1</b></i>
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các phép tính trong bài đều là các phép tính
nhân với số có 4 chữ so ácác em thực hiện tương
tự như với phép nhân 164 x123.
-GV chữa bài , có yêu cầu 4 HS lần lượt nêu
cách tính của từng phép nhân.
-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân.
-HS nghe giảng.
-1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào
nháp.
-HS nêu như SGK.
-Đặt tính rồi tính.
-4 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài
vào vở .
523 248


x 305 x 321
2615 248


1569 496



159515 744


79608


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 2 : D</b><b>ành cho HS khá giỏi.</b></i>


-Treo bảng số như đề bài trong SGK , nhắc HS
thực hiện phép tính ra nháp vàviết kết quả tính
đúng vào bảng .


-GV nhận xét và cho điểm HS
<b>Bài 3</b>


-Gọi HS đọc đề bài .
+ Bài tốn cho em biết gì ?


+ Bài tốn yêu cầu em phải làm gì?
- GV yêu cầu các em tự làm.


-GV nhận xét cho điểm HS.
<i><b>4.Củng cố, dặn dò:</b></i>


-Nhận xét tiết học


-Dặn dị HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau


5815 9372



2326 3124


1163 6248


145375 665412


-HS nêu.
HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào
VBT.
- HS đọc yêu cầu bài tốn.
+ Bài tốn cho em biết cạnh hình vuơng.
+ Tính diện tích hình vuơng.
-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 ( m2<sub> )</sub>
Đáp số : 15625 m2
-HS cả lớp.
<b>Lịch sử</b>
<i><b>Bài : CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM</b></i>
<i><b>LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075 – 1077 )</b></i>
I. MỤC TIÊU:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phịng tuyến sơng Như Nguyệt ( cĩ thể sử dụng lược
đồ trận chiến tại phịng tuyến sơng Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):
- Vài nét về cơng lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
thứ hai thắng lợi.
* HS khá giỏi :
+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.
+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thơng minh, lịng dũng cảm
của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.


II. ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:
Lược đồ phịng tuyến trên sơng Như Bguyệt.
III. CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY – HỌC :
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trị</b></i>

a

262

262

263



b

130

131

131



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- GV yêu cầu HS trả lời:


+ Những sự việc nào cho thấy dưới thời Lý,
đạo phật phát triển rất thịnh đạt?


+ Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây
dựng ?


* Gv nhận xét, cho điểm.
<i><b>2. Dạy bài mới: </b></i>


<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>


Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công
xâm lược nước ta lần thứ nhất năm 981, nhà
Tống luôn ấp ủ am mưu xâm lược nước ta một
lần nữa. Năm 1072, vua Lý Thánh Tông từ
trần, vua Lý Nhân tông lên ngôi khi mới 7 tuổi.
Nhà Tống coi đó là một cơ hội tốt, liền xúc
tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta. Trong
hoàn cảnh vơ cùng khó khăn đó, ai sẽ là người


lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến. cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
diễn ra như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi này.


- HS trả lời câu hỏi.


+ Dưới thời Lý đạo phật rất phát triển và được
xem là Quốc giáo. ( là tôn giáo của quốc gia).
+ Vì dưới thời Lý đạo phật được truyền bá
rộng rãi trong cả nước. Các vua nhà Lý theo
đạo phật.


<b>Hoạt động 1</b>


<i><b>Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm lược Tống</b></i>
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm 1072….rồi


rút về nước.


- GV hỏi: Khi biết quân tống đang xúc tiến
việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý
Thường Kiệt có chủ trương gì?


- Ơng đã thực hiện chủ trương đó như thế
nào ?


- Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động cho
quân sang đánh Tống có tác dụng gì ?



* Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi tập
trung quân lương của quân Tống để phá âm
mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. Vì trước
đó, khi nghe tin vua Lý Thánh Tơng mất, vua
Lý Nhân tơng cịn nhỏ, nhà Tống đã lợi dụng
tình hình khó khăn của nước ta để chuẩn bị kéo


- HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài.
- Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ ngồi yên
không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi
nhọn của giặc”


- Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chia quân
thành hai cánh quân bất ngờ đánh vào nơi
quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm
Châu, Liêm Châu, rồi rút về nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

quân sang xâm lược nước ta.


<b>Hoạt động 2</b>


<i><b>Trận chiến trên sông Như Nguyệt</b></i>
- GV treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình


bày diễn biến trước lớp.


- GV hỏi lại HS để các em nhớ và xây dựng
các ý chính của diễn biến kháng chiến chống
quân Tống :



+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến
đấu với giặc ?


+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào
thời gian nào ?


+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược
nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?


+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu ? Nêu vị trí quân giặc và của quân ta trọng
trận này.


+ Kể lại trận quyết chiến trên phịng tuyến sơng
Như Ngụt ?


- HS theo dõi.
- HS trả lời.


+ Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến
sông Như Nguyệt ( ngày nay là sông Cầu ).
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào
cuối năm 1076.


+ Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngượa, 20
vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ
ồ ạt tiến vào nước ta.


+ Trận quyết chiến diễn ra trên phịng tuyến
sơng Như Ngụt. Qn giặc ở phía bờ Bắc


của sơng, quân ta ở bờ nam.


+ Khi đã đến bờ sơng Như Ngụt, Qch
Quỳ nóng lịng chờ qn thủy tiến vào phối
hợp vượt sông nhưng quân thủy tiến vào phối
hợp vượt sông nhưng quân thủy của chúng đã
bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển. Quách
Quỳ liều mạng cho quân đóng bè tổ chức tiến
cơng ta. Hai bên giao chiến ác liệt, phịng
tuyến sông Như Nguyệt tưởng như sắp vỡ. Lý
Thường Kiệt tự ình thúc qn xơng tới tiêu
diệt kẻ thù, Quân giặc bị quân ta phản công
bất ngờ không kịp chống đỡ vội tìm đường
tháo chạy. Trận Như Nguyệt đại thắng.
<b>Hoạt động 3</b>


<i><b>Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi</b></i>
- Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng


chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai.


Theo em vì sao nhân dân ta có thể giành được
thắng lợi vẻ vang ấy ?


* Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
<i>lược lần thứ hai đã kết thúc thắn lợi vẻ vang, </i>
<i>nền độc lập của nước ta được giữ vững. Có </i>
<i>được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có một </i>
<i>lòng nồng nàn yêu nước, tinh thần dũng cảm, ý</i>


<i>chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự </i>
<i>lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt.</i>


- Một số HS phát biểu ý kiến, các HS khác bổ
sung cho đủ ý : Quân Tống chết quá nửa và
phải rút về nước, nền độc lập của nước Đại
Việt được giữ vững.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i><b>3. Củng cố - dặn dị:</b></i>


- Em có suy nghĩ gì về bài thơ này ?
- Bài thơ chính là tiếng của núi sơng nước
Việt Nam vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh
của người Việt trước kẻ thù và nhấn chìm quân
cướp nước để mãi mãi giữ vẹn toàn bờ cõi
nước nam ta.


- GV nhận xét tiết học.


Thứ Tư, ngày...tháng...năm 2010


<b>Tốn</b>


<i><b>Bài : </b><b>NHÂN VỚI SỐ CĨ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)</b></i>
I. MỤC TIÊU:


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động củ trò</b></i>


<i><b>1. Kiểm tra bài cũ : </b></i>



-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra
vở bài tập về nhà của một số HS khác.


-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS.
<i><b>2.Bài mới : </b></i>


<b> a. Giới thiệu bài </b>


-Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách thực
hiện nhân với số có ba chữ số.


<i> b. Phép nhân 258 x 203 </i>


-GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 yêu
cầu HS thực hiện đặt tính để tính.


-Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của
phép nhân 258 x 203 ?


-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích
riêng khơng ?


-Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 chúng ta
khơng thể viết tích riêng này. Khi đó ta viết
như sau :


258
x 203


774
5160
52374


-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba
1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng
thứ nhất.


-Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép
nhân 258 x 203 theo cách viết gọn.


<b> c. Luyện tập , thực hành </b>
<i><b> Bài 1</b></i>


-Yêu cầu HS tự đặt tính và tính


- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
nhận xét bài làm của bạn.


-HS nghe.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
nháp.


258
x 203
774
000
516
52374



-Tích riêng thứ hai tồn gồm những chữ số
0.


-Khơng .vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng
bằng chính số đó .


-HS làm vào nháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

-GV nhận xét cho điểm HS
<i><b> Bài 2: </b></i>


-Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x 203,
sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân
này trong bài để tìm cách nhân đúng , cách
nhân sai .


-Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai.




-GV nhận xét và cho điểm HS


<i><b> Bài 3:</b></i>


-Gọi HS đọc đề


-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS



Tóm tắt


1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : ….g


<i><b>3.Củng cố, dặn dò : </b></i>
-Nhận xét tiết học.


-Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau.


-HS đổi chéo vở để kiểm tra vài của nhau.
-HS làm bài.


+Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực
hiện thứ ba là đúng.


-Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 là
tích riêng thứ ba , phải viết lùi về bên trái 2
cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1
lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất ,
cách 2 chỉ viết lùi 1 cột.


-Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân
đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng.
-HS đọc đề tốn.


Bài giải


Số kg thức ăn trại đó cần cho 1 ngày là:
104 x 375 = 39 000 ( g )



39 000 g = 39 ( kg)


Số kg thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là
39 x 10 = 390 ( kg )


Đáp số: 390 kg


-HS.


<b>Tập đọc</b>


<i><b>Bài : </b><b>VĂN HAY CHỮ TỐT</b></i>


I. MỤC TIÊU:


- Đọc rõ ràng, trôi chảy.


- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.


- Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ
đẹp của Cao Bá Quát. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ).


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<i><b>1. </b><b>Kiểm tra bài cũ: </b></i>


-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Người tìm
đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi về nội


dung bài.


-1 HS đọc bài.


-1 HS nêu nội dung chính của bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>2. Bài mới: </b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu
bức tranhvẽ cảnh Cao Bá Quát đang luyện viết
trong đêm. Ởû lớp 3, với chuyện người bán quạt
may mắn, các em đã biết một người viết đẹp
nổi tiếng ở Trung Quốc là ông Vương Hi Chi. Ở
nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng là
người nổi tiếng văn hay chữ tốt. Làm thế nào
để viết được đẹp? Các em cùng học bài ghọc
hôn nay để biết thêm về tài năng và nghị lực
của Cao Bá Quát.


<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
<i><b> * Luyện đọc:</b></i>


-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu có).


-Chú Ý câu:



<i>Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên</i>
<i>dù bài văn hay vẫn bị thầy cho điểm kém.</i>


-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Gọi HS đọc toàn bài.


-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:


*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu, khẩn
<i>khoản, oan uổn, sẵn lịng , thét lính, duổi, ân</i>
<i>hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi</i>
<i>danh, văn hay chữ tốt,..</i>


<i><b> * Tìm hiểu bài:</b></i>


-u cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi.


+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường xuyên
bị điểm kém?


-HS lên bảng thực hiện u cầu.


-Quan sát, lắng nghe.


-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lịng.
+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp
+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt.



-1 HS đọc thành tiếng.
-2 HS đọc thuộc bài.


-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm ,
trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.


+Cao Bá Qt thường bị điểm kém vì ơng
viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất
hay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

+Bà cụ hàng xóm nhờ ơng làm gì?


+Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi nhận lời
giúp bà cụ hàng xóm?


-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1.


-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu
hỏi.


+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Qt ân
hận?


+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về
Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?


-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ, nhận lời
giúp bà cụ nhưng việc khơng thành vì lá đơn
viết chữ quá xấu. Sự việc đó là cho Cao Bá


Quát rất ân hận.


-Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2.


-u cầu HS đọc đoạn cịn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi.


+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế
nào?


+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát
là người như thế nào?


+Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo Bá
Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ
tốt?


bà thấy mình bị oan uổng.


+Ơng rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì khó,
<i>chứ việc ấy cháu xin sẵn lịng”</i>


-Đoạn 1 nói lên: Cao Bá Quát thường bị
<i><b>điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lịng giúp đỡ</b></i>
<i><b>người khác.</b></i>


-2 HS nhắc lại.


-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm,


trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.


+Lá đơn của Cao Bá Qt vì chữ viết q
xấu, quan khơng đọc được nên quan thét
lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ khơng giải
được nỗi oan.


+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và
dằn vặt mình. Ơng nghĩ ra rằng dù văn hay
đến đâu mà chữ khơng ra chữ cũng chẳng
ích gì?


- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu
<i><b>làm bà cụ khơng giải oan được.</b></i>


-2 HS nhắc lại.


-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm,
trao đổi và trả lời câu hỏi.


+Sang sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà
luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, ông viết
xong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những
quyển sách chữ viết đẹp để làm mẫu, luyện
viết liên tục trong mấy năm trời.


+Ơng là người rất kiên trì nhẫn nại khi làm
việc.


+ Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi


<i><b>danh khắp nước là người văn hay chữ tốt</b></i>
<i><b>là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười</b></i>
<i><b>mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ.</b></i>
- 2 HS nhắc lại


-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thần trao
đổi và trả lời câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

-Đó cũng chính là ý chính đoạn 3.
-Ghi ý chính đoạn 3.


-Gọi HS đọc tồn bài. Cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi 4.


-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự
việc.


+Đoạn mở bài (2 dịng đầu) nói lên chữ viết
xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học.
+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát ân
hận vì chữ viết xâu của mình đã làm hỏng việc
của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết
cho chữ đẹp.


+Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành cơng nổi
danh là người văn hay chữ tốt.


-Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài.



<i><b> </b></i>


<i><b>* Đọc diễn cảm:</b></i>


-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan của bài,
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc.


-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.


-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn truyện,
bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát)


-Tổ chức cho HS thi đọc.
-Nhận xét và cho điểm HS .
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>3. Củng cố – dặn dò: </b></i>


-Hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của HS
trong trường để các em có ý thức viết đẹp.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà học bài.


<i>rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị</i>
<i>thầy cho điểm kém.</i>


+Thân bài:Một hơm, có bà cụ hàng xóm
<i>sang…kiếu chữ khác nhau.</i>



+Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn
<i>hay chữ tốt.</i>


-Lắng nghe.


+ Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết
<i><b>tâm sửa chữa viết xấu của Cao Bá Quát.</b></i>
-3 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo dõi
tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Tập làm văn</b>


<i><b>Bài : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN</b></i>
<b>I- MỤC TIÊU: </b>


- KT :Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm
của mình.


-KN : Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện ( đúng ý, bố cục rõ ràng,dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả,...); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự h.dẫn của GV
- TĐ :Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn.


<b>II. ĐỒ DÙNG :- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu. . .</b>
cần chữa chung trước lớp.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trị</b></i>
<i><b>1.Giới thiệu bài ,ghi đề</b></i>



<i><b>2.Nhận xét chung:</b></i>


a) Y/cấuh đọc lại các đề bài, nêu y cầu của
đề bà


b) GV nhận xét chung:
- Ưu điểm: ....


.GV nêu tên những học sinh viết tốt
- Khuyết điểm:


+ GV nêu các lỗi điển hình về chính tả, ...
+ Treo bảng phụ có ghi trước các lỗi, cho học
sinh thảo luận tìm cách sửa lỗi.


- GV trả bài cho hoïc sinh.


<b>3.Chữa bài:Y/cầu hsinh đọc thầm lại bài viết </b>
của mình, nêu lỗi và cách sửa lỗi.Quan sát,
giúp đỡ


- GV đọc một vài đoạn,bài làm tốt của học
<b>sinh.</b>


- Cho học sinh trao đổi về cái hay của đoạn,
bài văn.


- Cho học sinh chọn đoạn văn sẽ viết lại.
- Cho học sinh đọc đoạn văn cũ và đoạn văn


đã viết lại.


- GV nhận xét, động viên khuyến khích các
em để các em viết bài lần sau tốt hơn.


-Dăïn hsinh về nhà xem lại bài+bài ch.bị
- Nhận xét tiết học, biểu dương


- HS lắng nghe


- HS đọc các đề bài,lớp nghe phát biểu
yêu cầu của đề.


-Theo dõi, lắng nghe nhận xét về bài viết


-Nhận bài


- HS đọc kỹ lời phê của GV và tự sửa lỗi.
- nêu lỗi và cách sửa lỗi.đổi bài + kiểm tra
sửa lỗi


- HS lắng nghe, trao đổi.


- Những học sinh viết sai, viết lại đoạn văn.
- Một vài học sinh đọc hai đoạn văn để so
sánh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>Thứ Năm, ngày ...tháng...năm 2010</b>


<b>: Luyện từ và câu</b>



<i><b>Bài : </b><b>CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI</b></i>


I. MỤC TIÊU:


- Hiểu được tác dụng của dấu chấm hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng ( ND ghi nhớ ).
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản ( BT1, mục III ); Bước đầu biết đặt câu hỏi để trao
đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước ( BT2, BT3 ).


- <i><b>HS khá giỏi: </b></i> Đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2, 3 nội dung khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


Bảng phụ ghi sẵn nhận xét 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b>1. </b><b>Kiểm tra bài cũ : </b></i>


-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí
nghị lực nên đã đạt được thành cơng.


-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ vừa tìm
được.


-Nhận xét câu, đoạn văn của từg HS và cho
điểm.


<i><b>2. Bài mới: </b></i>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>


-Viết lên bảng câu: Các em đã chuẩn bị bài


hôm nay chưa?


-Hỏi: + Câu văn viết ra nhằm mục đích gì?
-Đây là loại câu nào?


-Khi nói và viết chúng ta thường dùng 4 loại
câu:câu kể, câu cảm, câu cầu khiến, câu hỏi.
Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về
câu hỏi.


<i><b> b. Tìm hiểu ví dụ:</b></i>
Bài 1:


-u cầu HS mở SGK/125 đọc thầm bài Người
tìm đường lên các vì sao và tìm các câu hỏi
trong bài.


-Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh câu
hỏi trên bảng.


Baøi 2,3:


-Hỏi: +Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?


+Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là
câu hỏi?


+Câu hỏi dùng để làm gì?
+Câu hỏi dùng để hỏi ai?



-Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu.


-3 HS đọc đoạn văn.
-3 HS lên bảng viết.
-Lắng nghe.


-Đọc thầm câu văn GV viết trên bảng.
+Câu văn viết ra nhằm mục đích hỏi. HS
chuẩn bị bài chưa?


+Đây là câu hỏi.
-Lắng nghe.


-Mở SGK đọc thầm, dùng bút chì gạch
chân dưới các câu hỏi.


-Các câu hỏi:


1.Vì sao quả bóng khơng có cánh mà vẫn
<i>bay được?</i>


<i>2.Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách</i>
<i>vở và dụng cụ thí nghịêm như thế?</i>


+Câu hỏi 1 của Xi-ơ-cốp-xki tự hỏi mình.
+Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi
Xi-ô-cốp-xki.


+Các câu này đều có dấu chấm hỏi và có
từ để hỏi: Vì sao? Như thế nào?



+Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà mình
chưa biết.


+Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay hỏi
chính mình.


-Đọc và lắng nghe.


<b>Hỏi ai</b> <b>Dấu hiệu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>Câu hỏi</b> <b>Của ai</b>
1. Vì sao quả bóng không


có cánh mà vẫn bay được Xi-ô-cốp-xki
2. Cậu làm thế nào mà


mua được nhiều sách và
dụng cụ thí nghiệm như
thế?


Một người bạn.


+Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng để
hỏi những điều mà mình cần biết.


+Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người khác,
nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình.


+Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào,


sao khơng,…Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm
hỏi.


<b> c. Ghi nhớ:</b>


-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.


-Gọi HS đọc phần câu hỏi để hỏi người khác và
tự hỏi mình.


-Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài,
đặt câu đúng hay.


<b> d. Hướng dẫn làm bài tập:</b>
<i><b> Bài 1:</b></i>


-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.


-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm. Yêu cầu HS tự làm bài.


-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


-Kết luận về lời giải đúng.


Xi-ô-cốp-xki -Từ thế nào.
-Dấu chấm hỏi.


-2 HS đọc thành tiếng.


-Tiếp nối đọc câu mình đặt.
*Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?
*Tại sao mình lại quên nhỉ?


*Minh này, cậu có mang hai bút khơng?
*Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?


-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.
-Nhận xét, bổ sung.
-Chữa bài (nếu sai)


TT Câu hỏi Câu hỏi của ai Để hỏi ai Từ nghi vấn


1 <i><b>Bài thưa chuyện với mẹ</b></i>
<i>Con vừa bảo gì?</i>


<i>Ai xui con thế?</i> <i>Câu hỏi của mẹ.Câu hỏi của mẹ.</i> <i>Để hỏi CươngĐể hỏi Cương</i> <i>Gì thế</i>
2 <b>Bài hai bàn tay</b>


<i>Anh có u nước khơng?</i>
<i>Anh có thể giữ bí mật khơng?</i>
<i>Anh có muốn đi với tôi không?</i>
<i>Nhưng chúng ta lấy đâu ra</i>


<i>Câu hỏi của Bác Hồ.</i>
<i>Câu hỏi của Bác Hồ.</i>
<i>Câu hỏi của Bác Hồ.</i>
<i>Câu hỏi của Bác Hồ.</i>



<i>Hỏi bác Lê.</i>
<i>Hỏi bác Lê.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i>tiền?</i>


<i>Anh sẽ đi với tôi chứ?</i> <i>Câu hỏi của Bác Hồ.</i> <i>Hỏi bác Lê.</i>
<i>Hỏi bác Hồâ.</i>
<i>Hỏi bác Lê.</i>


<i>Có … không</i>
<i>Đâu</i>


<i>Chứ.</i>
Bài 2:


-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.


-Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại
<i>chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận.</i>
-Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi –đáp mẫu hoặc
GV hỏi – 1 HS trả lời.


HS1:-Veà nhà bà cụ làm gì?
(GV)


HS1: bà cụ kể lại chuyện gì?
(GV)


HS1: Vì sai Cao Bá Quát ân hận?
(GV)



-u cầu HS thực hành hỏi – đáp. Theo cặp.
-Gọi HS trình bày trước lớp.


-Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu trình
bày và cho điểm từng HS .


Ví dụ.


1.Từ đó, ơng dốc sức luyện chữ viết sao cho đẹp.


<i>2.Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện</i>
<i>chữ cho cứng cáp.</i>


<i>3.Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ</i>
<i>tốt.</i>


Baøi 3:


-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Yêu cầu HS tự đặt câu.
-Gọi HS phát biểu.


-1 HS đọc thành tiếng.
-Đọc thầm câu văn.


-2 HS thực hành hoặc 1 HS thực hành cùng
GV .


HS2: Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho


Cao Baù Quaùt nghe.


HS2:Bà cụ lể lại chuyện bị quan sai lính đuổi
ra khỏi huyện đường.


HS2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữ
xấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan,
không giải được nổi oan ức.


-2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi.
-3 đến 5 cặp HS trình bày.


-Lắng nghe.


1. Cao Bá Qt dốc sức làm gì?


2. Vì sao Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ.
3. Từ khi nào, Cáo Bá Quát dốc sức luyện
chữ?


1. Cao Bá Quát luyện chữ vào thời gian nào?
2. Ông cầm que vạch lên cột nhà để làm gì?
3. Để luyện chữ cho cứng cáp Cao Bá Quát
đã làm gì?


1.Ai nổi danh khắp nước là người văm hay
chữ tốt?


2. Cao Bá Quát là người như thế nào?



3. Vì sao Cao bá Quát nổi danh là người văn
hay chữ tốt?


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

-Nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay, hỏi đúng
ngữ điệu.


<i><b>3. Củng cố – dặn dò: ( 3’ )</b></i>


-Hỏi: Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu
hỏi.


-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn
ngắn (3 đến 5 câu) trong đó có sử dụng câu hỏi.


<i>+Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?</i>


<i>+Cơ này trơng quen q, hình như mình đã</i>
<i>gặp ở đâu rồi nhỉ?</i>


<i>+Tại sao bài này mình lại qn cách làm</i>
<i>được nhỉ?</i>


<b>Chính tả ( nghe – viết )</b>


<i><b>Bài : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO</b></i>
I. MỤC TIÊU:


- Nghe – viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng đoạn văn. Bài viết khơng mắc q 5 lỗi
chính tả trong bài.



- Làm đúng bài tập ( 2 ) a/ b, hoặc bài tập ( 3 ) a / b, bài tập phương ngữ do giáo viên soạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;


Bảng phụ viết sẵn bài tập do giáo viên chọn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<i><b>1. </b><b>Kiểm tra bài cũ: </b></i>


-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp. Cả lớp viết vào vở nháp.


-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
<i><b>2. Bài mới: </b></i>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


Trong giờ chính tả hơn nay các em sẽ nghe,
viết đoạn đầu trong bài tập đọc Người tìm
đường lên các vì sao và làm bài tập chính tả.
<b> b. Hướng dẫn viết chính tả:</b>


<i><b> * Trao đổi về nội dung đoạn văn:</b></i>
-Gọi HS đọc đoạn văn.


-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?


-Em biết gì về nhà bác học Xi-ô-côp-xki?


<i><b> * Hướng dẫn viết chữ khó:</b></i>



- 3 HS thực hiện theo yêu cầu.
<i> mương nước, con lươn, lương tháng.</i>


-Laéng nghe.


-Laéng nghe.


-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm trang
125, SGK.


+Đoạn văn viết về nhà bác học ngừơi Nga
Xi-ô-côp-xki.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

-yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết.


<i><b> * Nghe viết chính tả:</b></i>
<i><b> * Soát lỗi chấm bài:</b></i>


<b> c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:</b>


<b>*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/</b>
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS
địa phương.


Baøi 2:


a/. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.



-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS . Yêu cầu
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng.


-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm
khác chưa có.


-Nhận xét và kết luận các từ đúng.
<i>Có hai tiếng đề bắt đầu bằng/</i>


<i>Có hai tiếng bắt đầu bằng n</i>
<i>b/ Tiến hành tương tự a/</i>
Bài 3:


a/. –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ.
-Gọi HS phát biểu


-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
b/. Tiến hành tương tự phần a/.


<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau.


-các từ: Xi-ơ-cơp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ,
<i>rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…</i>



-1 HS đọc thành tiếng.


-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu.
-Bổ sung.


-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu.
Mỗi HS viết 10 từ vào vở.


<i>Long lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ</i>
<i>lửng. Lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm</i>
<i>láp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ</i>
<i>liễu….</i>


<i>Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non</i>
<i>nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…</i>
-1 HS đọc thành tiếng.


-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.


-Từng cặp HS phát biểu. 1 HS đọc nghĩa của
từ- 1 HS đọc từ tìm được.


-Lời giải: nản chí (nản lịng), lí tưởng, lạc lối,
lạc hướng.


-Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…


<b>Tốn</b>


<i><b>Bài : </b><b>LUYỆN TẬP</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.


- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.


- biết cơng thức tính ( Bằng chữ ) và tính được diện tích hình chữ nhật.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động củ trò</b></i>
<i><b>1.Ổn định : </b></i>


<i>2.<b>Kiểm tra bài cũ : </b></i>


-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác.


<i><b>3.Bài mới : </b></i>
<b> a) Giới thiệu bài </b>


-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng


<b> b) Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b> Bài 1</b></i>


-Các em hãy tự đặt tính và tính
-GV chữa bài và yêu cầu HS
+ Nêu cách nhân nhẩm 345 x 200



+ Nêu cách thực hiện 273 x 24 và 403 x
346




-GV nhận xét cho điểm .
<i><b> Bài 2 : </b><b>Dành cho HS khá giỏi</b></i>


-Cho HS nêu đề bài , sau đó tự làm bài.


-GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhân
nhẩm 95 x11.


-Nhận xét cho điểm HS.
<i><b> Bài 3:</b></i>


-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.


-GV chữa bài và hỏi :


-HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo nhận
xét bài làm của bạn.


-HS nghe.


-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở.
-HS nhẩm :



345x 2 = 690


Vaäy 345x200 = 69 000


<b>* 237 x 24 = 237 x 20 + 237 x 4 </b>
= 4740 + 948 = 5688


<b>* 403 x 346 = 403 x 300 + 403 x 40 + 403 x 6 =</b>
120900 + 16120 + 2418 = 139438


+ 2 HS lần lượt nêu trước lớp


-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
.


-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện nhất.


-3 HS lên bảng làm bài , moãi em làm một phần

a) 95 + 11 x 206

b) 95 x 11 + 206

c) 95 x 11 x



206



= 95 + 2266

= 1045 + 206

= 1 045 x



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

+ Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi
142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 ) hãy
phát biểu tính chất này.


-GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại.



-GV có thể hỏi thêm về cách nhân nhẩm.
142 x 30


-Nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>Bài 4: </b><b>Dành cho HS khá giỏi</b></i>


-Gọi HS đọc đề bài trước lớp.
-Yêu cầu HS làm bài .


<i><b>Caùch 1 </b></i>


Bài giải


Số bóng điện cần để lắp đủ 32 phịng là
8 x 32 = 256 ( bóng )


Số tiền cần phải mua bóng điện lắp đủ cho
32 phịng là


3 500 x 256 = 896 000 ( đồng )
Đáp số : 896 000 đồng


-GV chữa bài gợi ý để HS nêu được cả 2
cách giải


<i><b> Baøi 5: </b></i>


-Gọi HS nêu đề bài



-Hình chữ nhật có chiều dài là a , chiều
rộng là b thì diện tích của hình được tính
như thế nào ?


-Yêu cầu HS làm phần a.


-GV hướng dẫn HS làm phần b.


+ Gọi chiều dài ban đầu là a khi tăng lên
hai lần thì chiều dài mới là bao nhiêu ?
+ Khi đó diện tích của hình chữ nhật mới là


HS cả lớp làm bài vào vở.


+Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng :
Muốn nhân một số với một tổng ta cĩ thể nhân
số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các
kết quả lại với nhau.


+ Áp dụng tính chất một số nhân với một hiệu
+ Áp dụng tính chất giao hốn và kết hợp của
phép nhân.


-HS neâu.


a. 142 x 12 + 142 x 18
= 142 x ( 12 + 18 )
= 142 x 30 = 4260
b. 49 x 356 - 39 x 365
= ( 49 – 39 ) x 365 = 3560



c. 4 x 18 x 25 = ( 4 x 25 ) x 18
= 100 x 18 = 1800


-HS đọc đề toán.


-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở .
<i><b>Cách 2 </b></i>


Baøi giải


Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho mỗi
phòng học là


3 500 x 8 = 28 000 ( đồng )


Số tiền cần để mua bóng điện lắp đủ cho 32
phịng là


28 000 x 32 = 896 000 ( đồng )
Đáp số : 896 000 đồng


-1 HS đọc .
- S = a x a


-Neáu a = 12 cm , b = 5 cm thì :
S = 12 x 5 = 60 (cm 2)


-Neáu a = 15 cm , b = 10 cm thì :


S = 15 x 10 = 150 (cm2 )


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

bao nhieâu ?


-Vậy khi tăng chiều dài lên hai lần và giữ
nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ
nhật tăng lên bao nhiêu lần ?


<i><b>4.Củng cố, dặn dò : </b></i>


-Cho 3 HS thi đua đặt tính .


-Cho 3 HS thi tính nhanh bằng cách thuận
tiện nhất


-Nhận xét tiết học


-Dặn dị HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau .


+ Laø: ( a x 2 ) x b = 2 x ( a x b ) = 2 x S
- 2 laàn


-3 HS thực hiện.
-3 HS thi đua .


-HS.
<b> Địa lí</b>


<i><b>Bài : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ</b></i>


I.MỤC TIÊU:


- Biết được đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng
bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh.


- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
* HS khá giỏi: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà
của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ, tranh ảnh mô tả cảnh đồng bằng Bắc Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC:


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<i><b>1. Kiểm tra bài cũ : </b></i>


- Nêu hình dạng, vị trí của đồng bằng Bắc
Bộ ?


- đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông nào
bồi đắp ?


- GV nhận xét.
<i><b>2. Dạy bài mới:</b></i>
<i><b>a. Giới thiệu bài :</b></i>


Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu tiếp về
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ để biết thêm


về một số phong tục truyền thống đáng q .
<i><b>b. Tìm hiểu nội dung:</b></i>


- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, địa
hình khá bằng phẳng.


- Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
nên.


<b>Hoạt động 1</b>


<i><b>Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ</b></i>
- GV treo bảng phụ có các thơng tin sau.


Thông tin Đúng,


sai


Sửa lại
1. Con người sống ở đồng bằng Bắc Bộ


chưa lâu.


Sai Con người sống ở vùng đồng bằng Bắc Bộ từ
lâu đời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

ba trong cả nước. nước.
3. Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ


yếu là người kinh.



GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.


- Từ bài tập trên em rút ra nhận xét gì
về người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?


- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người
kinh. Họ sống đã lâu đời ở đồng bằng Bắc Bộ , dân cư
ở đồng bằng Bắc đông đúc nhất cả nước.


<b>Hoạt động 2</b>


<i><b>Cách sinh sống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ</b></i>
- Hãy đọc SGK và bằng hiểu biết của mình


hồn thành bảng sau.


- GV yêu cầu HS đọc to nội dung trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm thảo luận và


trả lời câu hỏi.


- HS đọc thành tiếng.


- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.


Đặc điểm nhà ở của người dân ở đồng bằng Bắc


Bộ Đặc điểm làng xóm của người dân ở đồngbằng Bắc Bộ
- Nhà thường xây bằng gạch vững chắc.



- Xung quanh nhà thường có sân vườn, ao.
- Nhà thường quay về hướng Nam.


- Ngày nay, nhà ở của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ thường có thêm các đồ dùng tiện nghi.


- Trước đây làng thường có tre xanh bao bọc.
- Làng có nhiều nhà quây quần với nhau, các
nhà gần nhau để hỗ trợ, giúp đỡ nhau.


- Mỗi làng thường có đền thờ thành Hồng
làng, chùa và có khi có miếu.


<i><b>GV kết luận:</b></i>


<i> Đặc điểm nổi bật là người dân ở đồng bằng Bắc </i>
<i>Bộ sống quần tụ thành làng, xóm, ngày nay làng </i>
<i>xóm ở đồng bằng Bắc Bộ có nhiều thay đổi, có </i>
<i>thêm nhà văn hóa, trung tâm bưu điện, trạm y tế, </i>
<i>để phục vụ đời sống nhân dân.</i>


<b>Hoạt động 3</b>


<i><b>Trang phục và lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ</b></i>
- GV giới thiệu:


+ Lễ hội là một trong những hoạt động văn
hóa đặc sắc của đồng bằng Bắc Bộ



+ GV yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi. + HS quan sát và trả lời các câu hỏi trên bảng
phụ, sau đó các nhó thảo luận để hồn


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Thời điểm diễn ra lễ hội


- Mùa xuân ( sau tết nguyên đán )


- Mùa thu ( sau mùa gặt hoặc trước vụ mới).


Mục đích tổ chức


- Cầu cho một năm mới mạnh khỏe, mùa
màng bội thu.


- Kĩ niệm hoặc tế lễ các thần , thánh, người
có cơng với làng.


Trang phục và lễ hội - Trang phục truyền thống.


Các hoạt động thường có - Chọi gà, đấu cờ người, thi thổi cơm, rước kiệu
tế lễ.


- GV giới thiệu :


Đây là những tranh thể hiện một số hoạt
<i>động của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.</i>


- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- Trang phục truyền thống của nam.
- Trang phục truyền thống của nữ.



* Ngày nay người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
hay mặc trang phục hiện đại. Tuy nhiên vào
những dịp lễ tết họ thích mặc trang phục
truyền thống.


<i><b>3. Cũng cố - dặn dò:</b></i>
- GV củng cố lại bài.


- về nhà xem kĩ lại bài, chuẩn bị bài sau.
Gv nhận xét tiết học.


- Áo the, khăn xếp.


- Áo tứ thân, đầu vấn khăn hoặc đội nó quai
thao.


<b>Kĩ thuật</b>


<i><b>Bài : THÊU MĨC XÍCH ( T1 )</b></i>
I. MỤC TIÊU :


- Biết cách thêu móc xích.


- Thêu được các mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ móc nối tiếp
tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm vịng móc xích. Đường thêu có thể bị dúm.


* Với HS khéo tay: Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ
móc nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu ít nhất tám vịng móc xích và đường thêu ít bị dúm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thuớc đủ
lớn (chiều dài mũi thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bàng mũi thêu móc
xích.


Vật liệu và dụng cụ cần thiết :


+ Một mảnh vải sợi bơng trắng hoặc màu, kích thước 20 x 30 cm.
+ Len, chỉ thêu khác màu vải.


+ Kim khâu len và kim thêu.
+ Phấn vạch, thước, kéo.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1.Ổn định tổ chức :</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ :</b>


Kiểm tra vật dụng
<b>3.Bài mới: </b>


*Giới thiệu bài và ghi đề bài
<b>Hoạt động 1</b>
làm việc cá nhân


*Mục tiêu:


Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu.


*Cách tiến hành:


- Gv giới thiệu mẫu kết hợp cho hs quan
sát mặt trái mặt phải, đường thêu.


- Gv đặt câu hỏi và gợi ý để hs rút ra
khái niệm thêu móc xích.


*Kết luận:


Thêu móc xích (hay cịn gọi là thêu dây
chuyền) là cách thêu để tạo thành những
vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như
chuỗi mắc xích


<b>Hoạt động2</b>
làm việc cá nhân


*Mục tiêu:


Hướng dẫn thao tác kỹ thuật
*Cách tiến hành:


- Treo tranh qui trình thêu móc xích,
hướng dẫn HS quan sát hình 2 SGK .
- Hỏi: + cách vạch dấu đường thêu móc
xích


+ so sánh cách vạch dấu đường
thêu móc xích với đường thêu lướt vặn và


cách vạch dấu các đường khâu đã học
- GV nhận xét và bổ sung.


- GV vạch dấu trên mảnh vải và ghim
trên bảng


- Hướng dẫn hs đọc nội dung 2 với quan
sát hình 3a,3b,3c/sgk để trả lời câu hỏi


Nhắc lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

trong sgk.


- Hướng dẫn hs các thao tác thêu và kết
thúc đường thêu móc xích.


- Gọi hs đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
- Tổ chức cho hs thêu móc xích
*Kết luận: ghi nhớ sgk/38
<b>4. NHẬN XÉT: </b>


- Củng cố, dặn dò.


- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái
độ học tập và kết quả thực hành của
học sinh.


- Chuẩn bị bài sau:chuẩn bị vậ liệu để
thực hành



<b>Thứ Sáu, ngày...tháng...năm 2010</b>


<b>Khoa học</b>


<i><b>Bài : </b><b>NGUYÊN NHÂN LAØM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM</b></i>


I. MỤC TIÊU:


- Nêu được một số nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm.


- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người: lan
truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<i><b>Hoạt động thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trị</b></i>


<i><b>1.Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2.Kiểm tra bài cũ: </b></i>


Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Thế nào là nước sạch ?


2) Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>3.Dạy bài mới: </b></i>


* Giới thiệu bài:


-Bài trước các em đã biết thế nào là


nước bị ô nhiễm nhưng những ngun
nhân nào gây ra tình trạng ơ nhiễm. Các
em cùng học để biết.


Hoạt động 1


Những nguyên nhân làm ô nhiễm nước.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
-Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình
minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 /
SGK, Trả lời 2 câu hỏi sau:


1) Hãy mơ tả những gì em nhìn thấy
trong hình vẽ ?


2) Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều
gì ?


-2 HS trả lời.


-HS lắng nghe.


-HS thảo luận.
-HS quan sát, trả lời:


+Hình 1: Hình vẽ nước chảy từ nhà máy không
qua xử lý xuống sông. Nước sơng có màu đen,
bẩn. Nước thải chảy ra sơng làm ô nhiễm nước
sông, ảnh hưởng đến con người và cây trồng.
+Hình 2: Hình vẽ một ống nước sạch bị vỡ, các


chất bẩn chui vào ống nước, chảy đến các gia
đình có lẫn các chất bẩn. Nước đó đã bị bẩn.
Điều đó là nguồn nước sạch bị nhiễm bẩn.
+Hình 3: Hình vẽ một con tàu bị đắm trên biển.
Dầu tràn ra mặt biển. Nước biển chỗ đó có màu
đen. Điều đó dẫn đến ơ nhiễm nước biển.


+Hình 4: Hình vẽ hai người lớn đang đổ rác,
chất thải xuống sông và một người đang giặt
quần áo. Việc làm đó sẽ làm cho nước sơng bị
nhiễm bẩn, bốc mùi hơi thối.


+Hình 5: Hình vẽ một bác nơng dân đang bón
phân hố học cho rau. Việc làm đó sẽ gây ơ
nhiễm đất và mạch nước ngầm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>



-GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để
nhận xét, tổng hợp ý kiến.


* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của
<i>con người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước</i>
<i>rất qua trọng đối với đời sống con người,</i>
<i>thực vật và động vật, do đó chúng ta cần</i>
<i>hạn chế những việc làm có thể gây ô</i>
<i>nhiễm nguồn nước.</i>


Hoạt động 2
Tìm hiểu thực tế.



-Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng
nước ở địa phương mình. Theo em những
nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi em
ở bị ơ mhiễm ?


-Trước tình trạng nước ở địa phương như
vậy. Theo em, mỗi người dân ở địa
phương ta cần làm gì ?


<b>GDBVMT: HS biết được tác hại của việc</b>
<i><b>ô nhiễm nguồn nước.</b></i>


trừ sâu cho lúa. Việc làm đó gây ơ nhiễm nước.
+Hình 7: Hình vẽ khí thải khơng qua xử lí từ
các nhà máy thải ra ngồi. Việc làm đó gây ra ơ
nhiễm khơng khí và ơ nhiễm nước mưa.


+Hình 8: Hình vẽ khí thải từ các nhà máy làm ơ
nhiễm nước mưa. Chất thải từ nhà máy, bãi rác
hay sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu ngấm
xuống mạch nước ngầm làm ô nhiễm mạch
nước ngầm.


-HS laéng nghe.


-HS suy nghĩ, tự do phát biểu:


+Do nước thải từ các chuồng, trại, của các hộ
gia đình đổ trực tiếp xuống sơng.



+Do nước thải từ nhà máy chưa được xử lí đổ
trực tiếp xuống sơng.


+Do khói, khí thải từ nhà máy chưa được xử lí
thải lên trời, nước mưa có màu đen.


+Do nước thải từ các gia đình đổ xuống cống.
+Do các hộ gia đình đổ rác xuống sơng.
+Do gần nghĩa trang.


+Do sơng có nhiều rong, rêu, nhiều đất bùn
khơng được khai thơng. …


-HS phát biểu.


-HS tiến hành thảo luận


-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Hoạt động 3


Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu
hỏi:


+ Nguồn nước bị ơ nhiễm có tác hại gì đối
với cuộc sống của con người, động vật và


thực vật ?


- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm.
* Giảng bài (vừa nói vừa chỉ vào hình 9):
Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho sức
khỏe con người, thực vật, động vật. Đó là
mơi trường để các vi sinh vật có hại sinh
sống. Chúng là nguyên nhân gây bệnh và
lây bệnh chủ yếu. Trong thực tế cứ 100
người mắc bệnh thì có đến 80 người mắc
các bệnh liên quan đến nước. Vì vậy
chúng ta phải hạn chế những việc làm có
thể làm cho nước bị ơ nhiễm.


3.Củng cố- dặn dò:


<i>Nêu ngun nhân và tác hại của nguồn</i>
<i>nước bị ô nhiễm?</i>


-Nhận xét giờ học.


-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết.


-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình
hoặc địa phương mình đã làm sạch nước
bằng cách nào ?


các loại vi sinh vật sống như: rong, rêu, tảo, bọ


gậy, ruồi, muỗi, … Chúng phát triển và là
nguyên nhân gây bệnh và lây lan các bệnh: Tả,
lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau
mắt hột, …


- 2HS nêu- lớp nhận xét.
-HS quan sát, lắng nghe.


<b>Tập làm văn</b>


<i><b>Bài :</b><b>ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN</b></i>


I. MỤC TIÊU:


- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện ( nội dung, nhân vật, cốt truyện ). Kể
được một câu chuyện theo đề tài cho trước ; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý
nghĩa câu chụn đó để trao đổi với bạn.


II. ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:


 Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY – HỌC:


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn của
1 số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước.
<i><b>2. Bài mới: </b></i>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


Tiết học hôm nay cô sẽ cùng các em ôn lạu


những kiến thức đã học về văn kể chuyện.
Đây cũng là tiết cuối cô dạy văn kể chuyện
ở lớp 4 cho các em.


<i><b> b. Hướng dẫn ôn luyện:</b></i>
Bài 1:


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi.


-Gọi HS phát phiếu.


+Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em
biết?


-Kết luận : trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2
là văn kể chuyện vì khi làm đề văn này,
các em sẽ chú ý đến nhân vật, cốt chuyện,
diễn biến, ý nghĩa… của chuyện. Nhân vật
trong truyện là tấm gương rèn luyện thân
thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật
đáng được ca ngợi và noi theo.


<i><b> Baøi 2,3:</b></i>


-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Gọi HS phát biểu về đề bài của mình chọn.


a/. Kể trong nhóm.


-u cầu HS kể chuyện và trao đổi về câu
chuyện theo cặp.


-GV treo bảng phụ.
<b> Văn kể chuyện</b>


-1 HS đọc thành tiếng u cầu trong SGK.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.


-Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện về một
tấm gương rèn luyện thân thể thuộc loại văn
kể chuyện. Vì đây là kể lại một chuỗi các câu
chuyện có liên quan đến tấm gương rèn luyện
thân thể và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọi
người hãy học tập và làm theo tấm gương đó.
+Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài viết thư
thăm bạn.


+Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đề bài yêu cầu
tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy.


-Laéng nghe.


-2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài.


-2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữa cho
nhau theo gợi ý ở bảng phụ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<i><b> Nhaân vật</b></i>


<i><b> Cốt truyện</b></i>


<b> Kể trước lớp:</b>


-Tổ chức cho HS thi kể.


-Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi
bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3.


-Nhận xét, cho điểm từng HS .
<i><b>3. Củng cố – dặn dị: </b></i>


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà ghi những kiến tức cần nhớ
về thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị bài
sau.


liên quan đến một hay một số nhân vật.


-Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều có ý
nghóa.


* Là người hay các con vật, đồ vật, cây cối,
được nhân hoá.


-Hành động, lời nói, suy nghĩ…của nhân vật nói
lên tính cách nhân vật.



-Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu góp
phần nói lên tính cách, thân phận của nhân vật.
* Cốt chuyện thường có 3 phần: mở đầu, diễn
biến, kết thúc.


-Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay gián tiếp). Có
hai kiểu mở bài (mở rộng và khơng mở rộng)
-3 đến 5 HS tham gia thi kể.


-Hỏi và trả lời về nội dung truyện.


<b>Tốn</b>


<i><b>LUYỆN TẬP CHUNG</b></i>
I. MỤC TIÊU:


- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng ; diện tích ( cm2<sub>, dm</sub>2<sub>, m</sub>2<sub> ).</sub>
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba, chữ số.


- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.
II. CHUẨN BỊ:


<i><b>Bỏ bài tập 4</b></i>


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<i><b>1.Ổn định :</b></i>
<i><b>2.KTBC :</b></i>



-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số HS khác.


-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS .


<i><b>3.Bài mới :</b></i>


<b> a) Giới thiệu bài </b>


-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng


<b> b ) Hướng dẫn luyện tập </b>
Bài 1


-GV yêu cầu HS tự làm bài


-GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng
trả lời về cách đổi đơn vị của mình :
+ Nêu cách đổi 1 200 kg = 12 tạ ?


+ Nêu cách đổi 15 000kg = 15 tấn ?


+ Nêu cách đổi 1 000 dm2<sub> = 10 m </sub>2



-GV nhận xét và cho điểm HS .
<i><b> Bài 2 :</b></i>


-GV yêu cầu HS làm bài.


-GV chữa bài và cho điểm HS .


-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét
bài làm của bạn.


- 3 HS lên bảng làm 1 phần, mỗi em làm 1 phần,
HS cả lớp làm bài vào vở.


+ Vì 100 kg = 1 tạ
Mà 1200 : 100 = 12
Nên 1200 kg = 12 tạ
+ Vì 1 000kg = 1 tấn
Mà 15000 : 1000 = 15
Nên 15000 kg = 15 tấn
+Vì 100 dm2 <sub>= 1 m</sub>2


Maø 1000 : 100 = 10
Neân 1000 dm2<sub> = 10 m</sub>2


-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần (phần
a , b phải đặt tính ), cả lớp làm bài vào vở.





-1 HS neâu.


-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả
lớp làm bài vào vở .


268 324 475 309 45 x 12 + 8


x 235 x 250 x 205 x 207 = 540 + 8 = 548


1340 16200 2375 2163 45 x ( 12 + 8 )


804 648 9500 6180 = 45 x 20 = 900


536 81000 97375 63963



</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<i><b> Baøi 3:</b></i>


<b> -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? </b>
-GV gợi ý : Áp dụng các tính chất đã
học của phép nhân chúng ta có thểå tính
giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện nhất.


-GV nhận xét và cho điểm HS.
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 4: Bỏ


<i><b>Bài 5</b></i>


-Các em hãy nêu cách tính diện tích
hình vuông ?


-Gọi cạnh của hình vng là a thì diện
tích của hình vng tính như thế nào ?


* Vậy ta có cơng thức tính diện tích
hình vng là :


S = a x a


-Yêu cầøu HS tự làm phần b.
-Nhận xét bài làm của một số HS


<i><b>4.Củng cố, dặn dò : </b></i>
-Nhận xét tiết học.


-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau.


- Muốn tính diện tích hình vuông chúng ta lấy cạnh
nhân cạnh.


-Là a x a


-HS ghi nhớ công thức.


-HS làm bài vào vở.


Nếu a = 25 thì S = 25 x 25 = 625 (m2<sub> )</sub>


-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
-HS


Ký duyệt: Ngày...tháng...năm 2010 Ký duyệt: Ngày...tháng...năm 2010



<b>Tổ trưởng:</b> <b>Ban Giám Hiệu:</b>


a) 2 x 39 x 5 b ) 302 x 16 + 302 x 4

c) 769 x 85 – 769 x 75



= ( 2 x 5 ) x39

= 302 x ( 16 + 4 )

= 769 x ( 85 – 75 )



= 10 x 39

= 302 x 20

= 769 x 10



</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×