phương án sau đó tiến hành so sánh, đánh giá nhằm lựa chọn phương án hợp lý nhất ñể
ñưa ra thực hiện. Phương pháp so sánh ñánh giá lựa chọn phương án thi cơng được đề
cập ở chương 5.
3.6. ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ THI CÔNG THEO
PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Khi thiết kế tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền người ta thường ñánh
giá chất lượng của dây chuyền qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
a. Chỉ tiêu về mức ñộ ổn ñịnh của dây chuyền
Trong thi công dây chuyền, người ta phải thiết kế tiến độ thi cơng sao cho có thời
gian ổn định của dây chuyền (Tod) càng lớn càng tốt.
Trong khoảng thời gian ổn ñịnh của dây chuyền tổng hợp (Tod > 0) là lúc mà năng
lực của các ñơn vị ñược sử dụng ở mức ñộ tối ña, là lúc mà q trình sản xuất được
diễn ra liên tục, nhịp nhàng nhất, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñưa năng suất lao ñộng lên
cao.
- Khi (Tod = 0) là lúc mà năng lực sản xuất ñược huy ñộng vừa ñạt ñược mức độ tối
đa thì phải thu hẹp lại.
- Khi (Tod< 0) là khi năng lực sản xuất chưa ñạt mức tối ña ñã phải thu hẹp lại.
ðể ñánh giá mức ñộ ổn ñịnh của dây chuyền, người ta sử dụng hệ số ổn ñịnh của
dây chuyền (Kod):
K od =
Tod
Thd
(3.17)
Hệ số ổn ñịnh (Kod) càng lớn càng tốt.
Nếu: Kod > = 0,7 thì sử dụng phương pháp dây chuyền đã thiết kế là hợp lý.
Nếu: Kod = 0,3 - 0,7 thì nên kết hợp phương pháp thi công dây chuyền với phương
pháp tổ chức thi cơng khác, hoặc tìm biện pháp rút ngắn thời gian triển khai và thời
gian hoàn tất.
Nếu Kod < 0,3 thì cần xem xét lại phương án ñã thiết kế thi công theo phương pháp
dây chuyền. Nhưng nếu khơng cịn phương pháp thi cơng nào tốt hơn thì vẫn phải thi
cơng theo phương pháp dây chuyền, nhưng phải tận dụng hết khả năng có thể rút ngắn
thời gian triển khai và thời gian hoàn tất.
b. Chỉ tiêu về mức độ điều hịa chi phí tài ngun
Gọi : Rbq - Mức chi phí tài ngun bình qn trong suốt thời kỳ thi cơng.
Rmax : - Chi phí tài nguyên ở mức cao nhất trong thời kỳ thi công.
115
δ=
Rbq
Rmax
(3.18)
(δ) càng lớn càng tốt. Khi (δ) càng gần tới 1 có nghĩa là thời gian ổn định lớn và khi
đó (Kod) cũng gần tới 1.
Ngồi hai chỉ tiêu chủ yếu trên, đơi khi người ta cịn sử dụng chỉ tiêu hiệu suất của
dây chuyền, chi phí thời gian cho một ñơn vị sản phẩm v.v... Những chỉ tiêu này đối
với xây dựng giao thơng ít khi sử dụng nên khơng giới thiệu ở đây.
3.7. BIỆN PHÁP RÚT NGẮN THỜI HẠN THI CÔNG KHI TỔ CHỨC THI
CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Khi tiến hành tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền, nếu có nhu cầu rút
ngắn thời hạn thi công, người ta thường sử dụng các biện pháp chủ yếu sau:
a. Khi mặt bằng thi công cho phép trên mỗi phân đoạn hoặc khu vực thi cơng.
ðể rút ngắn thời hạn thực hiện của mỗi dây chuyền bộ phận, người ta phải huy động
thêm lực lượng thi cơng bằng cách: Tăng nhân lực và máy móc thi cơng. Tức là tăng
cường lực lượng cho một tổ, đội, cịn số tổ, đội thì khơng thay đổi.
b. Trường hợp khơng cho phép tăng thêm lực lượng thi công cho một tổ trong mỗi
phân ñoạn hoặc mỗi dây chuyền bộ phận. Nhưng vẫn có khả năng huy động được lực
lượng thi cơng,
ðể rút ngắn thời hạn thi cơng, người ta có thể tăng số tổ, hoặc đội chun nghiệp để
thi cơng song song trên những phân ñoạn khác nhau của một q trình thi cơng. Thời
gian thi cơng cơng trình sẽ ñược rút ngắn ñi tùy thuộc vào số tổ, ñội có thể huy động
được.
Trong trường hợp này, số người và số máy thi công trong một dây chuyền bộ phận
không ñổi nhưng số tổ hoặc ñội chuyên nghiệp tăng lên.
c. Trường hợp điều kiện mặt bằng thi cơng và khả năng huy động lực lượng thi cơng
cho phép, người ta có thể kết hợp cả hai biện pháp trên.
Khi tổ chức các tổ, đội chun nghiệp thi cơng theo phương pháp dây chuyền. Nếu
cần rút ngắn thời gian thi công, ta có thể tăng số tổ hoặc số đội và bố trí thi cơng song
song theo các hình thức được mơ tả trên hình (3.17); hoặc (3.18).
116
Phân
đoạn
15
30
2
m
1
…
2
3
2
1
2
1
1
0
5
T2=15 ngày
T1=30 ngày
T (ngày)
Hình 3.17.
Biện pháp rút ngắn thời gian thi công khi tổ chức
thi công theo phương pháp dây chuyền
Trên hình 3.17. mơ tả một dây chuyền chun nghiệp, khi chưa áp dụng biện pháp
rút ngắn thì thời gian thực hiện của dây chuyền này là 30 ngày.
Khi tăng số tổ lên gấp đơi và bố trí thi cơng song song trên hai phân đoạn liên tiếp
thì thời gian thực hiện sẽ là 15 ngày.
Trên hình 3.18. mơ tả một dây chuyền chuyên nghiệp, khi chưa áp dụng biện pháp
rút ngắn thì thời gian thực hiện của dây chuyền này là 30 ngày.
Khi tăng số tổ lên gấp đơi và bố trí làm hai mũi thi cơng song song. Mỗi tổ thực hiện
cơng việc của mình trên ba phân ñoạn thi công, thời gian thực hiện sẽ là 15 ngày.
117
Phân
đoạn
30
15
m
2
…
3
2
1
1
0
5
T2=15 ng y
T1=30 ng y
T (ng y)
Hình 3.18.
Biện pháp rút ngắn thời gian thi công khi tổ chức
thi công theo phương pháp dây chuyền
Trên hình 3.19. mơ tả tiến độ thi cơng một đối tượng thi cơng theo phương pháp dây
chuyền ở phương án xuất phát với thời gian thi cơng là 22 ngày.
Phân
đoạn
8
18
22
5
4
3
2
Thời gian
1
2
10
20 22
Hình 3.19
Trên hình 3.20. mơ tả phương án tiến độ thi cơng một đối tượng thi công như trên
sau khi sử dụng biện pháp rút ngắn thời gian thi công của dây chuyền (2) bằng cách
tăng lực lượng thi công của day chuyền này lên hai lần. Kết quả nhận được phương án
thi cơng mới với thời gian thi công là 16 ngày.
118
Phân
đoạn
16
8 10
5
4
3
2
1
Thời gian
2 4
Câu hỏi chương 3.
10
16
Hình 3.20
1.
Khái niệm dây chuyền? Phân loại dây chuyền?
2.
Các tham số của dây chuyền? Các hình thức thể hiện dây chuyền tổng hợp trên biểu
đồ tiến độ thi cơng?
3.
Trình tự tính tốn thiết kế dây chuyền bộ phận?
4.
Trình tự tính tốn, thiết kế dây chuyền tổng hợp?
5.
Trình tự thiết kế tổ chức thi cơng và lập kế hoạch tiến độ thi cơng theo phương
pháp dây chuyền?
6.
ðánh giá chất lượng kế hoạch tiến ñộ thi công theo phương pháp dây chuyền?
7.
Phương pháp rút ngắn thời gian thi cơng cơng trình khi tổ chức thi cơng theo
phương pháp dây chuyền?
119
120
Chương 4
LẬP TIẾN ðỘ SẢN XUẤT TRONG XÂYDỰNG
4.1. KHÁI NIỆM KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ SẢN XUẤT
Trong mọi lĩnh vực sản xuất, muốn đạt được mục tiêu phải có kế hoạch
thực hiện cụ thể làm cơ sở cho việc ñiều khiển q trình sản xuất nhằm hướng
tới mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Một kế hoạch ñược gắn liền với một trục thời gian ñược gọi là kế hoạch
lịch hay kế hoạch tiến ñộ. Như vậy tiến ñộ sản xuất là một kế hoạch ñược gắn
liền với niên lịch, mọi thành phần của kế hoạch tiến ñộ ñược gắn trên một trục
thời gian xác định.
Trên một cơng trường xây dựng, thường có nhiều đơn vị, tổ chức tham gia
thực hiện như: ñơn vị xây dựng, ñơn vị cung ứng máy móc thiết bị, ñơn vị
cung ứng các nguồn lực, tài nguyên cho xây dựng. Các đơn vị này hoạt động
có mối quan hệ khăng khít với nhau theo mối quan hệ phức tạp, rộng lớn.
Muốn cho hoạt ñộng sản xuất xây dựng đạt được mục tiêu đề ra, cần phải
có một mơ hình tổ chức khoa học để điều khiển q trình hoạt động, nhằm tạo
ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các con người, các bộ phận tham gia vào q
trình sản xuất theo khơng gian và thời gian. Mơ hình đó chính là tiến độ sản
xuất xây dựng hay tiến độ thi cơng cơng trình.
Mục đích của lâp kế hoạch tiến độ thi cơng cơng trình là việc thành lập
nên một mơ hình điều khiển sản xuất, trong đó có sự sắp xếp các cơng việc
với nhau theo một trình tự cơng nghệ nhất định nhằm đảm bảo cho việc thi
cơng xây dựng cơng trình đáp ứng u cầu kỹ thuật cơng nghệ, phù hợp với
điều kiện mặt bằng thi công, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn lực của
đơn vị thi cơng với thời gian ngắn, giá thành xây dựng hạ.
125
Mục đích này được cụ thể như sau:
• Khởi cơng và kết thúc từng bộ phận cơng trình để có thể đưa vào hoạt
động theo thời hạn định trước;
• Sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực và tài ngun cho thi cơng.
• Thỏa mãn các điều kiện hạn chế về mặt bằng thi công và khả năng cung
cấp các nguồn lực cho thi cơng của đơn vị thi công.
4.2. NỘI DUNG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ TRONG XÂY DỰNG
Kế hoạch tiến ñộ sản xuất trong xây dựng là bộ phận không thể tách rời
của thiết kế tổ chức xây dựng (TKTCXD) và thiết kế tổ chức thi công
(TKTCTC) cơng trình.
Tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến ñộ xây dựng do ñơn
vị tư vấn thiết kế lập, nội dung của nó bao gồm:
• Tiến độ thực hiện các cơng việc: Thiết kế, cơng tác chuẩn bị xây dựng,
thi công xây dựng các hạng mục cơng trình, các cơng việc chủ yếu.
• Tiến độ hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, cung cấp vật tư.
• Tiến độ đưa cơng trình vào hoạt động.
Trong tổng tiến ñộ xây dựng, phải chỉ ra ñược những thời điểm chủ chốt
trong giai đoạn xây dựng, ngày hồn thành các hạng mục chủ yếu, thời ñiểm
cung cấp các máy móc thiết bị, ngày hồn thành tồn bộ cơng trình.
Trong tổng tiến độ xây dựng, các cơng việc của cơng trình đơn vị có thể
nhóm lại thể hiện bằng một cơng việc tổng hợp.
Biểu đồ tiến độ xây dựng có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hoặc sơ ñồ
mạng.
Tiến ñộ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng một cơng trình gọi tắt là
tiến độ thi cơng do ñơn vị nhận thầu xây dựng thực hiện với sự tham gia của
các nhà thầu phụ (nếu có).
126
Tiến độ thi cơng dùng để chỉ đạo q trình thi cơng xây dựng cơng trình,
để đánh giá sự sai lệch giữa thực tế với kế hoạch tiến ñộ ñã lập, giúp cho
người chỉ huy cơng trường có những quyết ñịnh ñiều khiển thi công ñể việc
thi công ñạt ñược mục tiêu đề ra.
Nội dung cuả tiến độ thi cơng phải thể hiện được:
• Tiến độ chi tiết về thời ñiểm bắt ñầu và thời ñiểm kết thúc các công
việc chuẩn bị thi công như: công tác chuẩn bị mặt bằng thi cơng, xây dựng lán
trại, xây dựng cơng trình tạm, chuẩn bị kho bãi, công tác thi công từng cơng
việc chủ yếu, từng hạng mục cơng trình, cơng tác hồn thiện, cơng tác nghiệm
thu.
• Tiến độ cung cấp vật tư chủ yếu.
• Tiến độ cung cấp các loại máy móc thi cơng, cung cấp nhân lực.
Chú ý: Tiến độ hồn thành các hạng mục cơng trình và tồn bộ cơng trình
phải phù hợp với tiến độ tổ chức xây dựng.
Biểu đồ tiến độ thi cơng có thể thể hiện dưới hình thức sơ đồ xiên (khi tổ
chức thi cơng theo phương pháp dây chuyền), hoặc sơ ñồ ngang, sơ ñồ mạng.
4.3. LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ SẢN XUẤT THEO SƠ ðỒ NGANG
(PHƯƠNG PHÁP GANTT)
ðể tiến hành lập kế hoạch tiến ñộ và ñiều khiển sản xuất xây dựng, người
ta thường sử dụng phương pháp sơ ñồ Gantt.
Nội dung của phương pháp Gantt là xác ñịnh thứ tự thực hiện các cơng
việc của q trình sản xuất xây dựng từ cơng việc chuẩn bị đến cơng việc
hồn thành kết thúc xây dựng lên biểu ñồ dạng sơ ñồ ngang tuỳ thuộc vào:
• ðộ dài thời gian của mỗi cơng việc.
• Các điều kiện có trước của các cơng việc.
• Các thời hạn cần phải tuân thủ.
127
• Khả năng thực hiện và khả năng xử lý những vấn ñề (thời gian làm
thêm, vốn ñầu tư ñã thực hiện)
Sơ ñồ Gantt sau khi xây dựng xong sẽ cho phép chúng ta theo dõi tiến
trình thực hiện các cơng việc trong hoạt động xây dựng, xác định thời gian
thực hiện các cơng việc đó, đồng thời cũng có thể biết được khoảng thời gian
dự trữ của từng cơng việc.
Kế hoạch tiến ñộ sản xuất xây dựng ñược thể hiện trên biểu ñồ Gantt sẽ
làm cơ sở cho việc ñiều khiển quá trình thực hiện ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
ðây là một phương pháp ñơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng. Sơ đồ Gantt là
cơng cụ dễ nhìn, thuận tiện cho q trình tổ chức điều khiển.
ðể sử dụng phương pháp GANTT, chúng ta cần phải tiến hành một số
cơng việc sau:
• Cố định một cơng trình xây dựng.
• Xác định khối lượng cơng tác những cơng việc khác nhau cần phải
thực hiện trong khuôn khổ của cơng trình đó.
• Xác định độ dài thời gian thực hiện và lực lượng tham gia, nhu cầu
nguồn lực cần thiết cho các cơng việc đó.
• Xác định mối liên hệ giữa các cơng việc.
• Xác định thời điểm bắt ñầu, thời ñiểm kết thúc và thời gian dự trữ của
mỗi cơng việc.
4.3.1. Thời điểm của một cơng việc
a. Thời ñiểm bắt ñầu của công việc (TB)
Thời ñiểm bắt ñầu của cơng việc là thời điểm bắt đầu triển khai thực hiện
cơng việc đang xét mà khơng làm ảnh hưởng đến q trình thực hiện của các
cơng việc trước nó.
128
Thời điểm bắt đầu của cơng việc bao gồm thời ñiểm bắt ñầu sớm (TBS) và
thời ñiểm bắt ñầu muộn (TBM).
Thời điểm bắt đầu sớm của cơng việc (TBS)
Là thời điểm bắt đầu sớm nhất có thể của cơng việc, mà sự bắt đầu triển
khai cơng việc này khơng làm ảnh hưởng đến q trình thực hiện của các
cơng việc trước nó.
Thời điểm bắt đầu sớm của cơng việc được xác ñịnh trên cơ sở thời hạn
kết thúc của các cơng việc trước nó (tính từ thời điểm bắt đầu triển khai q
trình thi cơng) và mối quan hệ cơng nghệ của chúng với sự triển khai của
cơng việc đang xét.
Thời điểm bắt đầu muộn nhất của cơng việc (TBM).
Thời ñiểm bắt ñầu muộn của công việc là thời ñiểm bắt đầu triển khai thực
hiện cơng việc đang xét mà khơng làm ảnh hưởng đến thời hạn kết thúc thi
cơng cơng trình.
b. Thời điểm kết thúc của cơng việc (TK)
Thời ñiểm kết thúc của công việc là thời ñiểm chấm dứt tồn bộ các cơng
việc của tổ cơng tác đang xét sau khi đã hồn thành nhiệm vụ của mình.
Thời ñiểm kết thúc của công việc cũng bao gồm thời ñiểm kết thúc sớm
(TKS) và thời ñiểm kết thúc muộn(TKM).
Thời ñiểm kết thúc sớm của công việc (TKS )
Thời ñiểm kết thúc sớm của cơng việc là thời điểm sớm nhất chấm dứt
tồn bộ các cơng việc của tổ cơng tác đang xét sau khi hồn thành nhiệm vụ
của mình.
Thời ñiểm kết thúc sớm của công việc ñược xác ñịnh trên cơ sở thời điểm
bắt đầu sớm của cơng việc và thời gian thực hiện của cơng việc đó.
TKS = TBS + t
129
Trong đó: t - Thời gian thực hiện cơng việc ñang xét
Thời ñiểm kết thúc muộn của công việc (TKM): Thời điểm kết thúc muộn
của cơng việc là thời điểm kết thúc muộn nhất có thể của cơng việc đang xét
mà khơng làm ảnh hưởng đến thời hạn của các công việc kế sau và thời hạn
thực hiện thi công cơng trình.
Thời điểm kết thúc muộn của cơng việc được xác định theo cơng thức:
TKM = TBM + t
Thời điểm kết thúc muộn của cơng việc cũng có thể được xác định trên cơ
sở thời hạn bắt đầu các cơng việc kế sau của cơng việc đang xét và mối quan
hệ công nghệ của chúng với sự kết thúc của cơng việc đang xét.
4.3.2. Thời gian dự trữ của một cơng việc
Thời gian dự trữ của mỗi cơng việc (cịn gọi là thời gian trơi nổi) đó là
khoảng thời gian chậm trễ có thể của cơng việc đó mà khơng làm tăng thêm
thời hạn hồn thành cơng trình.
Thời gian dự trữ của một cơng việc được xác định bằng khoảng cách từ
thời ñiểm bắt ñầu sớm ñến thời ñiểm kết thúc muộn của cơng việc trừ đi thời
gian thực hiện dự kiến của cơng việc đó.
Chú ý: Các cơng việc chúng ta đề cập ở đây có thể bao gồm một cơng việc
hoặc nhiều cơng việc có quan hệ mật thiết với nhau.
Ưu điểm của phương pháp Gantt
• ðơn giản, dễ thực hiện.
• Cho biết thứ tự từng cơng việc và nhiệm vụ cụ thể của từng cơng việc.
• Cho biết thời ñiểm bắt ñầu, thời ñiểm kết thúc và thời gian thực hiện
của từng công việc và tổng tiến độ xây dựng cơng trình.
• Thuận tiện cho việc theo dõi và điều khiển q trình triển khai thực
hiện xây dựng.
130
• Nhược điểm:
• Khơng cho người quản trị thấy rõ mối liên hệ giữa các cơng việc của
dự án.
• Khơng phản ánh rõ những công việc quan trọng cần chú ý trong q
trình điều khiển để đảm bảo tiến độ đã vạch ra.
• Khơng phản ánh cho người quản trị biết cách phải làm thế nào ñể rút
ngắn tiến ñộ thi cơng cơng trình.
Phạm vi áp dụng:
• Phương pháp này ñược sử dụng rộng rãi ñể lập kế hoạch tiến độ sản
xuất và quản trị q trình thực hiện.
• Phương pháp này sử dụng thích hợp khi số cơng việc của dự án khơng
q nhiều;
• Phương pháp này cịn sử dụng ñể bổ sung phương pháp sơ ñồ PERT
trong quản trị sản xuất.
4.3.3. Lập kế hoạch tiến ñộ theo phương pháp sơ ñồ GANTT
ðể lập kế hoạch tiến ñộ theo phương pháp Gantt chúng ta tiến hành theo
trình tự sau:
Bước 1: Phân tích q trình thi cơng xây dựng cơng trình và chia q trình
thi cơng xây dựng thành các q trình thành phần. Cụ thể là chia đối tượng thi
cơng thành các hạng mục cơng trình, các hạng mục cơng trình lại được chia ra
thành các cơng việc hoặc các nhóm cơng việc theo đặc điểm kỹ thuật, cơng
nghệ và theo tính chất về mặt tổ chức thực hiện các cơng việc đó.
Bước 2: Sắp xếp trình tự các cơng việc hoặc nhóm cơng việc một cách hợp
lý theo mối quan hệ về trình tự cơng nghệ thực hiện.
Bước 3: Xác định khối lượng từng cơng việc hoặc nhóm cơng việc, đồng
thời xác định độ dài thời gian thực hiện từng cơng việc đó.
131
Bước 4: Xác ñịnh thời ñiểm bắt ñầu và thời ñiểm kết thúc từng công việc.
Chú ý: Các công việc có thể thực hiện lần lượt hoặc đồng thời song song
với nhau.
Bước 5: Lập bảng phân tích cơng nghệ.
Bảng phân tích cơng nghệ có dạng như bảng 4.1, ở đó cần nêu rõ nội dung
cơng việc, trình tự thực hiện từng cơng việc, thời gian thực hiện, thời điểm bắt
đầu và kết thúc từng công việc.
Bước 6: Lập kế hoạch tiến ñộ theo sơ ñồ GANTT
Bước 6a: Vẽ sơ ñồ GANTT xuất phát với các quy định sau:
• Trục hồnh: Biểu diễn thời gian thực hiện từng công việc. ðơn vị thời
gian có thể là ngày, tuần, tháng, năm.
• Trục tung biểu diễn trình tự tiến hành các cơng việc.
ðộ dài thời gian thực hiện công việc biểu diễn bằng ñường gạch nét liền:
(
).
Thời ñiểm bắt ñầu hoặc kết thúc cơng việc được ký hiệu bằng mũi tên:
) hoặc ngoặc ñơn( ), hoặc móc ñơn [ ].
(
ðể xây dựng biểu ñồ Gantt xuất phát, chúng ta bắt ñầu ngay những cơng
việc khơng có điều kiện trước. Tiếp đó là những cơng việc có điều kiện trước
mà các cơng việc trước nó đã được xác định và cứ tiếp tục như vậy.
ðể thuận tiện cho việc vẽ và ñiều chỉnh, chúng ta có thể đặt thời điểm bắt
đầu các cơng việc vào thời điểm bắt đầu sớm nhất có thể hoặc muộn nhất có
thể.
Khi thiết lập mối quan hệ giữa các cơng việc khác nhau của đối tượng thi
cơng ta cần chú ý:
- Ưu tiên những cơng việc có độ dài thời gian thực hiện ngắn nhất.
- Ưu tiên những công việc có thời gian dự trữ nhỏ nhất.
132
Bước 6b: Kiểm tra kế hoạch tiến độ có đáp ứng u cầu định trước hay
khơng, nếu khơng đáp ứng u cầu thì phải tính tốn lại từ bước 3 ñến bước
6a.
Bước 7: Xác ñịnh nhu cầu nguồn lực ñể thực hiện các cơng việc và vẽ biểu
đồ nhu cầu nguồn lực lên phía dưới trục hồnh.
Bước 8: Kiểm tra ñiều kiện tối ưu: Tức là ñánh giá phương án xuất phát ñã
hợp lý chưa, nếu chưa hợp lý cần tiến hành ñiều chỉnh ñể nhận ñược phương
án hợp lý.
Phương án kế hoạch tiến ñộ thực hiện ñược gọi là hợp lý khi:
1. ðáp ứng ñược các ñiều kiện giới hạn:
a. Giới hạn về thời gian thực hiện:
TKH ≤ [ T ]
(4.1)
b. Giới hạn về nguồn lực: tài chính, nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị...
Qit ≤ [ Qit ]
(4.2)
Trong đó:
Qit : Nhu cầu nguồn lực thứ (i) như: nhu cầu tài chính, nhân lực, máy móc
thiết bị v.v... tại thời ñiểm (t).
[ Qit ] : Khả năng cung cấp nguồn lực thứ (i) tại thời ñiểm (t).
2. ðỏp ứng ñược mục tiờu xõy dựng ñề ra.
3. Chi phớ thực hiện thi cụng xõy dựng ớt nhất.
Bước 9: ðiều chỉnh tiến ñộ bằng cách sắp xếp lại thời ñiểm bắt đầu hoặc
thời điểm kết thúc các cơng việc sao cho chúng có thể tiến hành song song kết
hợp, đồng thời vẫn đảm bảo trình tự thực hiện hợp lý, tiến độ thực hiện ngắn
nhất hoặc q trình thi cơng ñược thực hiện trong ñiều kiện ñiều hòa nguồn
lực hợp lý nhất với chi phí thực hiện nhỏ nhất. Kết quả của bước này là chọn
ñược phương án kế hoạch hợp lý nhất.
133
Bước 10: ðề ra biện pháp tổ chức thực hiện ở giai đoạn tiếp theo.
ðể mơ tả trình tự trên, chúng ta xét ví dụ sau:
Thí dụ 1:
Giả sử đối tượng thi cơng một cơng trình có đầy đủ các thơng tin cần
thiết.
Hãy lập kế hoạch tiến độ với thời hạn không quá 60 ngày, khả năng cung
cấp nhân lực không vượt quá 35 người/ngày.
Sau khi thực hiện từ bước 1 đến bước 5 chúng ta có kết quả sau:
Biểu: 4.1. Bảng phân tích cơng nghệ
ST
Nội dung cơng việc
T
Ký
Thời gian
Thời
Thời
Nhu cầu
hiệu
thực hiện
điểm
điểm
nhân cơng
dự kiến
bắt đầu
kết
bình qn
thúc
/ngày
(ngày)
muộn
1
ðào, đắp nền đường
A
20
-
20
20
2
Rải, cán lớp cấp
B
30
sau A
50
15
60
20
60
10
phối sỏi ñỏ
3
Rải cán lớp cấp phối
10 ngày
C
30
ñá dăm
4
Rải thảm bê tông
sau B
10 ngày
D
20
nhựa dày 7cm
sau C
10 ngày
Bước 6: Lập kế hoạch tiến ñộ
a: Vẽ sơ ñồ Gannt xuất phát
134
Với hao phí thời gian và u cầu trình tự kỹ thuật cơng nghệ trong biểu
4.1, ta lập được biểu ñồ tiến ñộ Gantt xuất phát như trong hình 4.1.
ðể xây dựng biểu ñồ GANTT chúng ta bắt ñầu ngay từ những cơng việc
khơng có điều kiện trước (cơng việc 1). Tiếp đó là những cơng việc có điều
kiện trước mà các cơng việc trước nó đã được trình bày trên sơ đồ (cơng việc
2 và 3) và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi mọi cơng việc cần thực hiện ñã
ñược thể hiện trên sơ ñồ.
Theo số liệu trong biểu 4.1, ta vẽ ñược biểu ñồ tiến ñộ và biểu đồ nhu cầu
nguồn lực trên hình 4.1.
Trong đó số ghi trên cơng việc được ký hiệu như sau: Tử số thể hiện thời
gian thực hiện dự kiến, mẫu số thể hiện nhu cầu cung cấp nguồn lực cho cơng
việc đang xét.
Cơng việc
A
20/20
30/15
B
30/20
C
20/10
D
10
Nhu cầu
nguồn lực
20
30
Thời gian
50
40
60
70
45
35
30
20
Thời gian
Hình 4.1
135
Chẳng hạn: đối với cơng việc A có thời gian thực hiện theo kế hoạch là 20
ngày, nhu cầu nguồn lực bình qn cho một ngày là 20 đơn vị.
Trên biểu đồ tiến độ hình 4.1, mỗi cột tương đương với một ñơn vị thời
gian, mỗi một vạch ngang ñược biểu diễn một cơng việc, độ dài của vạch
ngang đó là độ dài thời gian cuả cơng việc, vị trí của vạch ngang trên biểu ñồ
phụ thuộc vào mối liên hệ giữa các cơng việc khác nhau.
ðường nét đứt trên biểu ñồ thể hiện thời gian dự trữ bắt ñầu và dự trữ kết
thúc cơng việc đang xét.
Trên sơ đồ hình 4.1, các cơng việc được sắp xếp thực hiện vào thời điểm
bắt đầu sớm nhất.
Khoảng thời gian tính từ thời ñiểm bắt ñầu sớm ñến thời ñiểm kết thúc
muộn của cơng việc là khoảng thời gian trơi nổi có thể di chuyển cơng việc
đang xét.
b: Kiểm tra kế hoạch tiến độ xuất phát có đáp ứng u cầu hay khơng.
Theo biểu đồ hình 4.1. ta có thời gian thi cơng là 50 ngày < 60 ngày
Bước 7: Xác định nhu cầu nguồn lực để thi cơng.
Kết quả xác định nhu cầu nguồn lực cho phương án xuất phát ñược mơ tả
ở hình 4.1.
136
Bước 8: Kiểm tra điều kiện tối ưu:
Cơng việc
A
20/20
30/15
B
30/20
C
20/10
D
10
Nhu cầu
nguồn lực
20
30
50
40
Thời gian
60
35
30
20
10
Thời gian
Hình 4.2
Trước khi tiến hành kiểm tra điều kiện tối ưu, chúng ta cần kiểm tra ñiều
kiện giới hạn về điều kiện cung cấp nguồn lực.
Trong thí dụ này, khả năng cung cấp nhân lực tối ña là 35 người, trên biểu
đồ nhu cầu nguồn lực (Hình 4.1) ta thấy: từ ngày 30 ñến ngày 40, nhu cầu
nhân lực trong một ngày là 45 người, vượt quá khả năng cung cấp, vì vậy biểu
đồ tiến độ thi cơng chưa hợp lý, cần ñiều chỉnh.
Bước 9: ðiều chỉnh phương án tiến ñộ
Phương pháp ñiều chỉnh là sử dụng thời gian dự trữ của các cơng việc để
điều chỉnh lại thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của các cơng việc đó.
137
Chẳng hạn trên biểu đồ hình 4.1. chúng ta thấy cơng việc D có thể bắt đầu
muộn lại 10 ngày. Kết quả ñiều chỉnh tiến ñộ và nhu cầu nhân lực cho thi
cơng được thể hiện trên hình 4.2. là hợp lý, với thời gian thi công là 60 ngày,
nhu cầu nguồn lực ở thời ñiểm lớn nhất là 35 người.
4.4. PHƯƠNG PHÁP SƠ ðỒ MẠNG PERT
4.4.1. Khái niệm về sơ ñồ mạng
Phương pháp sơ ñồ mạng PERT viết tắt của "Program Evaluation and
Review Technique" ñược sử dụng rộng rãi trong quản trị sản xuất và thực
hiện dự án. Trong đó sự hồn thành của cơng việc này có quan hệ chặt chẽ với
sự hồn thành của các cơng việc khác. Phương pháp sơ ñồ mạng ñược lập trên
cơ sở lý thuyết ñồ thị. Lý thuyết sơ ñồ mạng ñược áp dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực khác nhau và trong lĩnh vực lập kế hoạch tiến ñộ và ñiều khiển
thi công. Từ sau thế chiến thứ hai, phương pháp sơ đồ PERT đã trở thành
cơng cụ quản trị hữu hiệu, nó được áp dụng phổ biến trong các lĩnh vực hoạt
động kinh tế, quốc phịng và hoạt động xã hội.
Sơ đồ mạng là một hệ thống được hình thành từ tập hợp M và tập hợp H
với mối quan hệ R. Các phần tử của tập hợp M ñược thể hiện trên các nút, còn
các phần tử của tập hợp H ñược thể hiện trên các cung.
Ký hiệu sơ ñồ loại này là: G = (X, H). Trong ñó: X = {X1, X2, X3 ... Xn}
với n ∈ M. Ví dụ:
X2
X4
X6
X1
X5
X3
Hình 4.3
Từ sơ đồ trên ta có thể viết các tập hợp nút và mối quan hệ của chúng như
sau:
138
X = { X1,X2,X3,X4,X5,X6 }
RX1 {X2,X3} ; RX2 {X3, X4}; RX3 {X4,X5}; RX4 {X5,X6}; RX5
{X6}; RX6 {ỉ};
Bảng liệt kê theo nút
Nút kế trước
Nút ñang xét
Nút kế sau
ỉ
X1
X2, X3
X1
X2
X3, X4
X1, X2
X3
X4, X5
X2, X3
X4
X5, X6
X3, X4
X5
X6
X4, X5
X6
ỉ
Mối quan hệ giữa M và H ngồi việc biểu diễn bằng sơ đồ như trên cịn có
thể biểu diễn dưới dạng bảng hoặc ma trận.
Ma trận liên kết nút
Nút cuối
Tổng
X1
X2
X3
X4
X5
X6
hợp
N
X1
0
1
1
0
0
0
2
ú
X2
0
0
1
1
0
0
2
t
X3
0
0
0
1
1
0
2
ñ
X4
0
0
0
0
1
1
2
ầ
X5
0
0
0
0
0
1
1
u
X6
0
0
0
0
0
0
0
0
1
2
2
2
2
Tổng hợp
Trong tổ chức xây dựng giao thơng, phương pháp sơ đồ mạng được áp
dụng rộng rãi ñể lập kế hoạch tiến ñộ và ñiều khiển thi công.
139
Thí dụ 2: Cơng tác thi cơng đóng cọc mố cầu được tiến hành theo trình tự
sau:
Cơng việc A: ðào hố móng, thời gian thi cơng: 3 ngày, có thể tiến hành
đồng thời ngay từ đầu;
Cơng việc B: Vận chuyển búa máy, thời gian thi cơng: 2 ngày, có thể tiến
hành từ đầu;
Cơng việc C: Làm đường di chuyển búa, thời gian thi cơng: 2 ngày, có thể
tiến hành ngay từ đầu.
Cơng việc D: Vận chuyển cọc, thời gian: 3 ngày, có thể tiến hành ngay từ
đầu.
Cơng việc E: Lắp dựng búa máy: thời gian thi công: 2 ngày, chỉ ñược tiến
hành sau khi kết thúc công việc B và C;
Cơng việc F: ðóng cọc, thời gian thi cơng 3 ngày, chỉ được tiến hành sau
khi kết thức cơng việc E;
Theo mối quan hệ công nghệ như trên, chúng ta có thể lập tiến độ thi cơng
theo hình thức sơ đồ ngang như hình 4.4.
Số
TT
cơng
việc
Cơng việc
Ký
hiệu
Thời
gian
(ngày)
1
ðào hố móng
A
3
2
Vận chuyển búa
B
2
3
Làm đường di
chuyển búa
C
2
4
Vận chuyển cọc
D
3
5
Lắp dựng búa
E
2
6
ðóng cọc
F
3
Tiến độ (ngày)
1
2
Hình 4.4.
140
3
4
5
6
7
Từ tiến độ thi cơng theo sơ đồ ngang ở trên ta thấy rằng:
Nếu ta dùng các khun trịn để ñánh dấu sự bắt ñầu và kết thúc các công
việc và dùng mũi tên để biểu thị các cơng việc đó. Ta sẽ được sơ đồ mạng có
dạng dưới đây:
2
1
3
B
A
C
4
E
D
6
F
7
5
Hình 4.5
Ghi chú:
A : ðào hố móng.
B : Vận chuyển búa máy.
C : Làm ñường di chuyển búa.
D : Vận chuyển cọc.
E : Lắp dựng búa.
F : ðóng cọc.
Như vậy, sơ ñồ mạng là một hệ thống theo kiểu mạng lưới được hình
thành do sự sắp xếp có hướng theo một trật tự nhất ñịnh giữa hai yếu tố của
mạng là cung và ñỉnh. Sự sắp xếp này nhằm thể hiện mối liên hệ phụ thuộc
của các quá trình diễn biến ñể ñi ñến mục tiêu nào ñó.
Xét trong phạm vi tổ chức thi công xây dựng, ta thấy rằng việc sử dụng sơ
ñồ mạng ñể thiết kế tổ chức thi cơng có những ưu điểm sau:
- Làm rõ mối liên hệ phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật giữa các cơng việc
trong q trình thi cơng.
141
- Chỉ ra các công việc then chốt cần tập trung chỉ đạo (các cơng việc nằm
trên đường găng) và các cơng việc có thời gian dự trữ có thể sử dụng để điều
chỉnh trong q trình thi cơng (cơng việc khơng găng).
- Cho phép điều chỉnh tiến độ khi có các sự cố xảy ra trong q trình điều
khiển thi công mà không nhất thiết phải lập lại sơ ñồ mạng.
- Cho phép tối ưu hóa kế hoạch tiến ñộ thi công theo chỉ tiêu thời gian, giá
thành xây dựng và nhu cầu tài nguyên cho thi công. ðồng thời cịn thuận tiện
cho việc tự động hóa tính tốn và điều khiển thi cơng.
4.4.2. Phân loại sơ đồ mạng
Trong thực tế người ta có nhiều cách phân loại, nhưng thơng thường
nhất người ta dựa vào hình thức thể hiện các cơng việc trên sơ đồ mạng.
Theo cách phân loại này thì sơ đồ mạng có hai loại chính:
- Sơ ñồ mạng với các công việc ñược thể hiện trên các cung của mạng, các
nút thể hiện sự kiện bắt ñầu hay kết thúc của công việc. Ký hiệu sơ ñồ mạng
loại này là CPM.
- Sơ ñồ mạng với các cơng việc được thể hiện trên các nút của mạng. Các
cung thể hiện mối quan hệ của công việc. Ký hiệu sơ ñồ mạng loại này là
MPM. Ở ñây, chúng ta chỉ ñi sâu nghiên cứu loại sơ ñồ mạng mũi tên cơng
việc (CPM).
4.4.3. Các phần tử sơ đồ mạng CPM
a. Sự kiện (ñỉnh hay nút của mạng)
Sự kiện là mốc ñánh dấu sự bắt ñầu hay kết thúc của một hay một số
cơng việc, nó khơng tiêu hao về thời gian và tài ngun. Mỗi cơng việc
đều có sự kiện bắt ñầu và sự kiện kết thúc.
Các sự kiện ñược nối với nhau bằng ñường mũi tên ñi vào và các mũi
tên ñi ra, tạo nên sơ ñồ mạng PERT.
142
Sự kiện có mũi tên đi vào thể hiện sự kết thúc của cơng việc đó, sự
kiện có mũi tên ñi ra thể hiện sự bắt ñầu của công việc đó
Sự kiện ở vị trí bắt đầu các cơng việc gọi là sự kiện tiếp đầu, sự kiện ở
vị trí kết thúc các công việc gọi là sự kiện tiếp cuối.
Sự kiện chỉ có các mũi tên cơng việc đi ra gọi là sự kiện khởi cơng.
Sự kiện chỉ có các mũi tên cơng việc đi vào gọi là sự kiện hồn thành
thi cơng cơng trình.
Sự kiện được ký hiệu bằng khun trịn
O
b. Cơng việc:
Cơng việc thực: Là một khái niệm dùng để chỉ một q trình hay một tập
hợp các quá trình sản xuất cần tiêu hao về tài ngun và thời gian. Mỗi cơng
việc có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.
Thí dụ: Các cơng việc đào hố móng, vận chuyển búa là các cơng việc
thực.
Cơng việc chờ đợi: Là một q trình thụ động, chỉ tiêu hao về thời gian,
khơng tiêu hao về tài ngun.
Thí dụ: Chờ bê tơng đơng kết là cơng việc chờ ñợi.
Công việc giả: Trong sơ ñồ mạng CPM là công việc khơng có thực, cơng
việc giả đóng vai trị mối liên hệ phụ thuộc về cơng nghệ, nó khơng tiêu hao
về tài nguyên và thời gian.
Ký hiệu công việc trong sơ đồ mạng CPM
Các cơng việc được thể hiện bằng các mũi tên theo hướng và chiều triển
khai của các quá trình sản xuất và nối liền giữa hai sự kiện tiếp đầu và tiếp
cuối.
Các cơng việc thực và chờ ñợi ñược biểu diễn bằng các mũi tên nét liền,
chiều dài của mũi tên không phụ thuộc vào thời hạn thực hiện của công việc.
143