Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

giao an 5 tuan 19Anh DT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.32 KB, 25 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5A - TUẦN 19


<b>Thứ</b>
<b>ngày</b>


<b>Môn Tiết</b> <b>Bài dạy</b> <b>ĐDDH</b>


HAI
04/01


2010


CC 19 Sinh hoạt đầu tuần.


TĐ 37 Người công dân số Một. Bảng phụ,tranh...


T 91 Diện tích hình thang. Bảng phụ, bộ ĐDD


tốn


LS 19 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. Tranh, ảnh tư liệu, …


Đ Đ 19 Em yêu quê hương. (tiết 1). Tranh ảnh, phiếu h.tập,


BA
05/01


2010


T 92 Luyện tập. Bảng phụ, …



LTVC 37 Câu ghép. Bảng phụ,...


KH 37 Dung dịch. Hình ở SGK, …


TD 37 Đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Trò chơi: Lò


cò tiếp sức và Đua ngựa. Tranh m.hoạ, cịi,...


KT 19 Ni dưỡng gà. Tranh m.hoạ, phiếu đg



06/01


2010


TĐ 38 Người cơng dân số Một. (TT) Bảng phụ, tranh...


T 93 Luyện tập chung. Bảng phụ, ...


TLV 37 Luyện tập tả người. (Dựng đoạn Mở bài) Bảng phụ, phiếu, …


ĐL 19 Châu Á. Lược đồ Châu Á, ...


KC 19 Chiếc đồng hồ. Tranh minh hoạ, ...


NAÊM
07/01
2010


CT 19 Nghe-viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Bảng phu, phiếu h.tập


TD 38 Tung và bắt bóng. Nhảy dây kiểu chụm 2 chân.


Trò chơi: Bóng chuyền sáu. Còi, bóng, ...


T 94 Hình trịn. Đường trịn. Bảng phụ, bộ ĐDD


toán


MT 19 VT : Đề tài: Ngày Tết, Lễ hội và Mùa xuân. Tranh minh hoạ, …


LTVC 38 Caùch nối các vế câu ghép. Bảng phụ,...


SÁU
08/01


2010


TLV 38 Luyện tập tả người (Dựng đoạn Kết bài) Bảng phụ,...


T 95 Chu vi hình tròn. Bảng phụ, bộ ĐDDHT


ÂN 19 Học hát : Bài Hát mừng. Nhạc cụ quen dùng.


KH 38 Sự biến đổi hố học. Hình ở SGK, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Thứ hai, ngày 04/01/2010</b> <b>Tập đọc (Tiết 37)</b>
<b>NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT.</b>


<b>I.Mục tiêu: -Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch,phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh</b>
Thành,anh Lê)



- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được
câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK (không cần giải thích lí do).


-HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện tính cách nhân vật. trả lời câu 4.
- Yêu mến, kính trọng Bác Hồ.


<b>II. Chuẩn bị:Tranh minh họa bài học ở SGK.Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK</b>
20, bến Nhà Rồng. Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc.


<b>III. Các hoạt động </b>dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Ôn tập – kieåm tra.</b>


- Giáo viên nhận xét kết quả k.tra HKI.
<b>3. Bài mới: “Người công dân số Một”</b>


<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện</b>
đọc.


- Yêu cầu học sinh đọc bài.


- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
thành đoạn để học sinh luyện đọc.


- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh.



- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”.


- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát
âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng Pháp:
phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …


- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và
giúp các em hiểu các từ ngữ học sinh nêu
thêm (nếu có)


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.</b>


- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu, nhân
vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn ra
trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi tìm
hiểu nội dung bài.


- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?


- Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành
trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới
dân, tới nước?


- Haùt


- 1 học sinh khá giỏi đọc.
- Cả lớp đọc thầm.



- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của vở kịch.


- 1 học sinh đọc từ chú giải.


- Học sinh nêu tên những từ ngữ khác chưa
hiểu.


- 2 học sinh đọc lại tồn bộ trích đoạn kịch.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời.


- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài
Gịn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Giáo viên chốt lại


- Tìm chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau.


<b>Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm. </b>


- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu
đến “… làm gì?”


- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm
đoạn văn này, chú ý đọc phân biệt giọng anh
Thành, anh Lê.


- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch thể
hiện cả đoạn kịch.



- Giáo viên nhận xét.


- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm.


<b>4. Củng cố.</b>


- u cầu học sinh thảo luận trao đổi trong
nhóm tìm nội dung bài.


<b>5.Dặn dị: - Đọc bài.</b>


- Chuẩn bị: “Người công dân số Một. (tt)”.
- Nhận xét tiết học


- Học sinh phát biểu tự do.


- Đọc phân biệt rõ nhân vật.


- Học sinh các nhóm tự phân vai đóng kịch.


- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.


- Học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung
chính của bài.


- Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước của Nguyễn Tất Thành.



<b>Tốn: (Tiết 91)</b>


<b>DIỆN TÍCH HÌNH THANG.</b>


<b>I.Mục tiêu : - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.</b>
- Cả lớp làm bài 1a, 2a.


- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.


<b>II. Chu ẩn bị : Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK.</b>
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Hình thang.</b>


- Học sinh sửa bài 3, 4. Nêu đặc điểm
của hình thang.


- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
<b>3. Bài mới: Diện tích hình thang.</b>


<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh</b>
hình thành cơng thức tính diện tích của
hình thang.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp
ghép hình – Tính diện tích hình ABCD.
- Hình thang ABCD  hình tam giác


ADK.


- Hát


- Lớp nhận xét.


- Học sinh thực hành nhóm.
A B


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Cạnh đáy gồm cạnh nào?


- Tức là cạnh nào của hình thang.
- Chiều cao là đoạn nào?


- Nêu cách tính diện tích hình tam giác
ADK.


- Nêu cách tính diện tích hình thang
ABCD.


<b>Hoạt động 2: </b>
Bài 1a:


- Giaùo viên lưu ý học sinh cách tính
diện tích hình thang vuông.


Bài 2a:


- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính
diện tích trên số thập phân và phân số.


<b>4. Củng cố.</b>


- Học sinh nhắc lại cách tính diện tích
của hình thang.


<b>5. Dặn dò: </b>


- Làm các bài tập cịn lại.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học


- CK  đáy lớn và AB  đáy bé.
- AH  đường cao hình thang


- Lần lượt học sinh nhắc lại cơng thức diện tích
hình thang.


- Học sinh đọc đề, làm bài.
- Học sinh sửa bài.


- Học sinh đọc đề, làm bài.


- Học sinh sửa bài – cả lớp nhận xét.


<b>LỊCH SỬ: (Tiết 19)</b>


<b>CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ (7-5-1954).</b>
<b>I. Mục tiêu: - Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ.</b>


- Trình bày sơ lược ý nghĩa của cuộc chiến thắng Điện Biên Phủ : Là mốc son chói lọi, góp phần


kết thúc thắng lợi cuộc chiến chống thực dân Pháp xâm lược.


- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch.


- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.


<b>II. Chu ẩn bị : Bản đồ hành chính VN. Lược đồ phóng to. Tư liệu về chiến dịch Điện Biên</b>
Phủ, phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy học ch</b>ủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: </b>


- Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên
giới.


- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm 1950?


- Nêu thành tích tiêu biểu của 7 anh hùng được
tuyên dương trong đại hội anh hùng và chiến sĩ
thi đua toàn quốc lần thứ I?


- Giáo viên nhận xét bài cũ.


<b>3. Bài mới: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ .</b>


- Haùt



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của chiến dịch</b>
Điện Biên Phủ.


- Giáo viên nêu tình thế của Pháp từ sau thất bại
ở chiến dịch Biên giới đến năm 1953.


* Nội dung thảo luận:


- Điện Biên Phủ thuộc tình nào? Ở đâu? Có địa
hình như thế nào?


- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài khổng lồ
khơng thể cơng phá”.


- Mục đích của thực dân Pháp khi xây dựng pháo
đài Điện Biên Phủ?


 Giáo viên nhận xét  chuyển ý.


- Trước tình hình như thế, ta quyết định mở chiến
dịch Điện Biên Phủ.


- Thảo luận nhóm bàn.


- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và kết thúc
khi nào?


- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Điện Biên
Phủ?



 Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ trên lượt đồ).
- Giáo viên nêu câu hỏi:


+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với những
chiến thắng nào trong lịch sử chống ngoại xâm
của dân tộc?


+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào đến
cuộc đấu tranh của, nhân dân các dân tộc đang bị
áp bức lúc bấy giờ?


 Rút ra ý nghĩa lịch sử.


Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi,
góp phần kết thúc thắng lợi cuộc chiến chống thực
dân Pháp xâm lược.


 <b>Hoạt động 2: Làm bài tập.</b>


- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập theo
nhóm.


N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng
“tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ” là “pháo đài”
kiên cố nhất của Pháp tại chiến trường Đông
Dương vào năm 1953 – 1954.


N2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ.



N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu, những nhân vật


- Học sinh đọc SGK và thảo luận nhóm
đơi.


- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng
được bao quanh bởi rừng núi.


- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập
đồn cứ điểm với đầy đủ trang bị vũ khí
hiện đại.


- Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây
để tiêu diệt, đồng thời coi đây là các chốt
để án ngữ ở Bắc Đông Dương.


- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn.
 1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ).
 Các nhóm nhận xét + bổ sung.


- Học sinh nêu.


- Học sinh nêu.


- Học sinh nhắc lại .


- Các nhóm thảo luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ.



N4: Ngun nhân thắng lợi của chiến dịch Điện
Biên Phủ.


 Giáo viên nhận xét.


<b>4. Củng cố. - Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch</b>
Điện Biên Phủ?


Neâu 1 số câu thơ về chiến thắng Điện Biên.
 Giáo viên nhận xét + tuyên dương.


<b>5. Dặn dò: - Học bài.</b>


- Chuẩn bị: “Ơn tập: 9 năm kháng chiến bảo vệ
độc lập dân tộc.”


- Nhận xét tiết học


 Các nhóm khác nhận xét lẫn nhau.


- Thi đua theo 2 dãy.


<b>Đạo đức: (Tiết 19)</b>


<b>EM YÊU QUÊ HƯƠNG. (Tiết 1)</b>


<b>I.Mục tiêu : - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê</b>
hương.



- Yêu mến, tự hào về q hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.
- Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.


<b>* GD TGĐĐ HCM (Liên hệ) : GD cho HS lòng yêu quê hương, đất nước theo tấm gương </b>
<b>Bác Hồ.</b>


<b>TTCC 1,2,3 của NX 7 : cả lớp.</b>


<b>II.Chu ẩn bị : Giấy, bút màu, các bài thơ nói về quê hương.</b>
<b>III.Các hđ dạy học chủ yếu:</b>


<b>HĐ CỦA GV</b> <b>HĐ CỦA HS</b>


<b>1.</b>


<b> Ổ n định: </b>


<b>2.KT bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS.</b>
<b>3.Bài mới:</b>


<b>HĐ1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em”.</b>
Cuối cùng, GV kết luận: Bạn Hà đã góp tiền
để chữa cho cây đa khỏi bệnh. Việc làm đó
thể hiện tình u q hương của Hà.


<b>HĐ2: H.dẫn làm BT1.</b>


GV kết luận: Trường hợp a; b; c; d; e thể hiện
tình yêu quê hương.



<b>HĐ3: GV h.dẫn HS làm bài tập liên hệ thực </b>
tế.


-Nêu câu hỏi: +Quê bạn ở đâu? Bạn biết
những gì về quê hương mình?


+Bạn đã làm được những việcm gì để thể hiện


Cả lớp hát 1 bài.


-2 HS đọc truyện.


-Thảo luận nhóm theo các câu hỏi ở SGK.
-Đại diện nhóm trình bày k. quả, cả lớp nx,
bổ sung.


-1HS đọc YC của BT.
-HS làm bài theo cặp.


-Đại diện 1 số cặp trình bày, cả lớp nx bổ
sung.


-Vài HS đọc Ghi nhớ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

tình yêu quê hương?


-GV k.luận, khen những HS đã biết thể hiện
tình u q hương bằng những việc làm cụ
thể.



<b>4.Củng cố</b>
<b>5. Dặn dò: </b>


-Dặn: Mỗi em vẽ 1 tranh nói về việc làm của
mình để xd quê hương; các nhóm chuẩn bị bài
thơ, bài hát nói về tình u q hương.


-Nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Thứ ba, ngày 05/01/2010 Toán</b> : (Tiết 92)
<b>LUYỆN TẬP.</b>
<b>I. Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.</b>


- Cả lớp làm bài 1, 3a.


-Giáo dục học sinh u thích mơn học.
<b>II. Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm... </b>
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Diện tích hình thang.</b>
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
<b>3. Bài mới: Luyện tập.</b>


Baøi 1:


- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc,
cơng thức tính diện tích hình thang.



- Giáo viên ghi từng phần lên bảng.
- GV nhận xét, sửa bài:


a) 70cm2<sub> ; b) </sub>
16


21


m2 <sub> ; c) 1,15m</sub>2
Baøi 3a:


- Giáo viên đưa nd bài tập lên bảng.
- GV nhận xét, sửa bài.


<b>4. Củng cố.</b>


<b>5. Dặn dò: - Về nhà làm các BT cịn lại.</b>
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.


- Nhận xét tiết học.


- Hát


- Nêu cơng thức tính diện tích hình thang.
- Lớp nhận xét.


- HS đọc yc của bài tập.


-3 HS lên bảng làm; cả lớp làm vào nháp rồi


sửa bài.


-HS đọc thầm nd bài tập + q.sát hình.


-2 HS lên bảng làm. Cả lớp thảo luận theo
cặp rồi nhận xét bài làm trên bảng.


Học sinh nêu lại cách tìm diện tích hình
thang.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 37)</b>
<b>CÂU GHÉP.</b>


<b>I. Mục tiêu: - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghép </b>
thường có cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu
khác. (ND Ghi nhớ)


- Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép ( BT1, mục III); thêm được một
vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép ( BT3)


- HSKG làm được BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do)


<b>II. Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét. Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô</b>
bài tập 1 ; 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>



<b>2. Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.</b>


- Giáo viên kt sự chuẩn bị của HS.
<b>3.Bài mới: Câu ghép.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.</b>
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt thực
hiện từng yêu cầu trong SGK.


Baøi 1:


- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị trí đầu
mỗi câu.


- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ phận
chủ – vị trong từng câu.


- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ).
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ).


Bài 2:


- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2 nhóm:
câu đơn, câu ghép.


- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?


- Em hiểu như thế nào về câu ghép.


Bài 3:


- u cầu học sinh chia nhóm trả lời câu hỏi.
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên
thành câu đơn được khơng? Vì sao?


- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh phần
ghi nhớ.


<b> Hoạt động 2: </b>


- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ.
<b> Hoạt động 3: Luyện tập.</b>


Baøi 1:


- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu ghép
trong đoạn văn và xác định vế câu của từng câu
ghép.


- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên bảng
làm baøi.


- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh.


- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề


bài.


- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực
hiện theo u cầu.


- Học sinh phát biểu ý kiến.


- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng tách
bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch
dọc, các em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2
gạch dưới vị ngữ.


- Học sinh nêu câu trả lời.


- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành.
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là
câu ghép.


- Học sinh xếp thành 2 nhóm.
- Câu đơn: 1


- Câu ghép: 2, 3, 4.


- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.
- VD: Khơng được, vì các vế câu diễn tả
những ý có quan hệ, chặt chẽ với nhau
tách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nên
đoạn văn có những câu rời rạc, khơng gắn
nhau nghĩa.



- Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh đọc đề bài.


- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cá
nhân tìm câu ghép.


- 3, 4 học sinh được phát giấy lên thực
hiện và trình bày trước lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.


- Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi đề
bài.


- Giáo viên nhận xét, giải đáp.


Bài 3: - Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.


- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài tập lên
bảng mời 4, 5 học sinh lên bảng làm bài.


- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>4. Củng cố.</b>


- Thi đua đặt câu ghép.


- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương.
<b>5. Dặn dò: - Học bài.</b>



- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”.
- Nhận xét tiết học


- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu.
- Học sinh khá giỏi phát biểu ý kiến.
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trên
không thể tách được những câu đơn vì
chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt
chẽ với nhau.


- Cả lớp đọc thầm lại.


- Học sinh làm việc cá nhân: viết vào chỗ
trống vế câu thêm vào


- 4, 5 học sinh được mời lên bảng làm bài
và trình bày kết quả.


Học sinh nhận xét các em khác nêu kết
quả điền khác.


-HS đọc lại Ghi nhớ
- 2 dãy thi đua.
(3 em/ 1 dãy)


KHOA HỌC: (Tiết 37)


DUNG DỊCH.



<b>I. Mục tiêu:</b> - Nêu được một số ví dụ về dung dịch .


- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất .
<b>II. Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69.</b>


Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Hỗn hợp.</b>
- Giáo viên nhận xét.
<b>3.Bài mới: “Dung dịch”.</b>


<b>Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một dung</b>
dịch”.


<i>* HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên</i>
<i>một số dung dịch.</i>


- Cho HS làm việc theo nhóm.


- Hát


- Học sinh tự trả lời câu hỏi.
- Học sinh khác nhận xét.


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn:



a) Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc
nước muối).


b) Thảo luận các câu hỏi:


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Giải thích hiện tượng đường khơng tan hết.
- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên một số
dung dịch khác?


- Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp của chất
lỏng với chất hồ tan trong nó.


- VD : nước chấm, rượu hoa quả.
 Hoạt động 2: Thực hành.


<i>* HS nêu được cách tách các chất trong dung </i>
<i>dịch.</i>


- Làm thế nào để tách các chất trong dung
dịch?


- Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp
chưng cất đề làm gì?


<b>4 Củng cố.</b>


<b>5. Dặn dị: - Xem lại bài + Học ghi nhớ.</b>
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hố học.


- Nhận xét tiết học .



- Dung dịch là gì?


- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn biết.
- Đại diện các nhóm nêu cơng thức pha dung
dịch nước đường (hoặc nước muối).


- Các nhóm nhận xét.


- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch
giấm và đường hoặc giấm và muối,… Dung
dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất bị hồ
tan trong nó.


- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang
69 SGK.


- Dự đốn kết quả thí nghiệm.


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li.
- Chưng cất.


- Tạo ra nước cất.


- HS nêu lại nội dung bài học.


<b>THỂ DỤC: (Tiết 37)</b>


<b>ĐI ĐỀU, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP. </b>


<b>TRỊ CHƠI: LỊ CỊ TIẾP SỨC VÀ ĐUA NGỰA.</b>


GV chuyên trách dạy.


………
<b>KĨ THUẬT: (Tiết 19)</b>


<b>NI DƯỠNG GÀ.</b>
<b>I.Mục tiêu: - Biết được mục đích của việc nuơi dưỡng gà.</b>


- Biết cách cho gà ăn,uống. Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ở gia đình hoặc địa
phương.


<b>TTCC1 của NX 6 : Cả lớp.</b>


<b>II.Chu ẩn bị : Tranh, ảnh minh họa ; Phiếu đánh giá kết quả học tập.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>


<b>HÑ CỦA GV</b> <b>HĐ CỦA HS</b>


<b>1.KT bài cũ: </b>


GV nhận xét, đánh giá.
<b>2.Bài mới:</b>


<b>HĐ1: Tìm hiểu m.đích, ý nghĩa của việc </b>
<b>nuôi dưỡng gà.</b>


-GV nêu khái niệm nuôi dưỡng gà. (công việc
cho gà ăn uống)



2 HS nêu tác dụng và cách sử dụng thức ăn
nuôi gà.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

-GV k.luận: Ni dưỡng gà hợp lí sẽ giúp gà
khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt. Muốn
nuôi gà đạt năng suất cao, phải cho gà ăn
uống đủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh.
<b>HĐ2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống.</b>
a) Cách cho gà ăn:


GV chốt lại cách cho gà ăn. (Xem SGK)
b) Cách cho gà uống:


GV nhận xét, nêu tóm tắt cách cho gà uống.
(Xem SGK)


<b>HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.</b>


-GV dựa vào mục tiêu, nd chính của bài để
thiết kế 1 hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kết
hợp sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết
quả học tập của HS.


-GV nêu đáp án.


-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
<b>3.Củng cố </b>


<b>4.Dặn dò:</b>



-Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài: Chăm sóc gà.
-Nhận xét tiết học.


-HS đọc nd 2a-SGK; trả lời các câu hỏi ở mục
2a.


-HS nhớ lại và nêu vai trò của nướcđối với
đời sống đ.vật.


-Nêu sự cần thiết phải thường xuyên cung cấp
đủ nước sạch cho gà.


-Đọc mục 2b và nêu cách cho gà uống.


-Cả lớp làm bài tập đánh giá vào phiếu học
tập.


-HS đối chiếu kết quả bài làm của mình để tự
đánh giá kết quả học tập.


-HS báo cáo kết quả tự đánh giá.


-HS nhắc lại mục đích, ý nghĩa của việc ni
dưỡng gà.


<b>Thứ tư, ngày 06/01/2010 TẬP ĐỌC: (Tiết 38)</b>
<b>NGƯỜI CƠNG DÂN SỐ MỘT(tt).</b>


<b>I. Mục tiêu: - Biết đọc đúng một đoạn văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.</b>


- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân,
tác giả ca ngợi lịng u nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn
Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2 và 3( không yêu cầu giải thích lí do)


- HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân
vật. (trả lời câu 4.)


- Yêu mến kính trọng Bác Hồ.


<b>II. Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh.</b>
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Người công dân số Một.</b>


- Gọi 3 HS kiểm tra đóng phân vai: Người dẫn
truyện anh Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Nội dung chính của phần 1 vở kịch là gì?
<b>3. Bài mới: Người cơng dân số Một (tt).</b>
<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.</b>
- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn.


- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành
đoạn để học sinh luyện đọc cho học sinh.


- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”.
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”.



- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ ngữ học sinh
phát âm chưa chính xác và luyện đọc cho học sinh
các từ phiên âm tiếng Pháp như tên con tàu:
La-tu-sơ-tơ-re-vin, …


- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và giúp các
em hiểu thêm các từ nêu thêm mà các em chưa
hiểu.


- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch.
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.</b>


- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại tồn bộ đoạn trích
để trả lời câu hỏi nội dung bài.


- Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và anh
Thành qua cách thể hiện sự nhiệt tình lịng u
nước của 2 người?


- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước,
cứu dân được thể hiện qua những lời nói cử chỉ
nào?


- Em hãy gạch dưới những câu nói trong bài thể
hiện điều đó?


- Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và anh Lê là
như thế nào về cây đèn.



- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh Thành đều là
những công dân yêu nước, có tinh thần nhiệt tình
cách mạng. Tuy nhiên giữa hai người có sự khác
nhau về suy nghĩ dẫn đến tâm lý và hành động
khác nhau.


- Người công dân số 1 trong vở kịch là ai? Vì sao
có thể gọi như vậy?


- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một công dân
của nước Việt Nam, Nuyễn Tất Thành đã ra nước
ngồi tìm con đường cứu nước rồi lãnh đạo nhân
dân giành độc lập cho đất nước.


- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch Hồ Chí


- Học sinh trả lời.


- 1 học sinh khá giỏi đọc.
- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của vở kịch.


- Nhiều học sinh luyện đọc.
- 1 học sinh đọc từ chú giải.


- Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu
thêm từ khác (nếu có).



Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời.
- Học sinh nêu câu trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Minh vĩ đại xứng đáng được gọi là “Công dân số 1”
của nước Việt Nam.


<b>Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm. </b>


- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn kịch.


- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch, em cần đọc như
thế nào?


- Cho học sinh các nhóm đọc diễn cảm theo các
phân vai.


- Giáo viên nhận xét.


- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua phân vai
đọc diễn cảm.


<b>4.</b>


<b> Củng cố.</b>


- u cầu học sinh thảo luận trao đổi trong nhóm
tìm nội dung bài.


<b>5.Dặn dò: - Xem lại bài.</b>



- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”.
- Nhận xét tiết học


- Em phân biệt giọng đọc của từng nhân
vật, ngắt giọng, nhả giọng ở các câu hỏi.
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn
cảm phân vai theo nhân vật.


- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.


- Học sinh trao đổi nhóm rồi trình bày.
- Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm
đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca
ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết
tâm cứu nước của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành


<b>TOÁN: (Tiết 93)</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG.</b>


<b>I. Mục tiêu: Biết : - Tính diện tích hình tam giác vng, hình thang.</b>
- Giải tốn có liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.


- Cả lớp làm bài 1, 2.


<b>II. CHu ẩn bị : </b> Bảng phụ. Phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>



<b>2. Bài cũ: Luyện tập.</b>


- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
<b>3. Bài mới: Luyện tập chung.</b>
Bài 1:


- Giáo viên cho học sinh ôn lại quy tắc, cơng
thức tính diện tích các hình đã học.


- Giáo viên nhận xét, sửa bài: a) 6cm2
b) 2 m2<sub> ; c) </sub>


30
1


m2
Bài 2:


- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính số thập
phân và phân số.


- Giáo viên cho học sinh lặp lại cơng thức tính.


- Hát


- Học sinh sửa bài: 1, 2.
- Lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề.


- Học sinh làm bài.


- Tính diện tích hình vng, hình chữ nhật,
hình tam giác, hình thang.


- Học sinh đổi tập, sửa bài – Cả lớp nhận
xét.


- Học sinh đọc đề, làm bài sau đó sửa bài:
Diện tích của hình thang ABED là:


(2,5+1,6)x1,2:2= 2,46 (dm2<sub>)</sub>
Diện tích của hình tam giác BEC laø:


1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>4. Củng cố</b>


- Học sinh nêu lại cách tìm chiều cao và trung
bình cộng hai đáy hình thang.


<b>5. Dặn dò: - Làm BT 3.</b>


- Chuẩn bị: Hình tròn. Đương tròn.
- Nhận xét tiết học


d.tích của hình tam giác BEC là:
2,46 – 0,78 = 1,68 (dm2<sub>)</sub>
Vài HS nêu.



<b>TẬPLÀM VĂN: (Tiết 37)</b>


<b>LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI. (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI)</b>


<b>I. Mục tiêu: - Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người BT1</b>
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2.


<b>II. Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn 2 đoạn mở bài của bài tập 1.</b>
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Ôn tập cuối HKI.</b>
<b>3.Bài mới: Luyện tập tả người.</b>


- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc lại 2
kiểu mở bài đã học.


- Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?


- Muốn thực hiện việc mở bài gián tiếp em
làm sao?


<b>Hoạt động 1: </b>Hướng dẫn ôn tập về đoạn
MB.


Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét,


chỉ ra sự khác nhau của 2 cách mở bài trong
SGK.


<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.</b>
Bài 2:


- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu
cầu đề bài, làm theo các bước sau.


- Bước 1 : Chọn 2 đề văn viết đoạn mở bài,
chú ý chọn đề bài có đối tượng mà em u
thích, có tình cảm, hiểu biết về người đó.
- Bước 2 : Suy nghĩ và nhớ lại hình ảnh người
định tả để hình thành cho các ý, cho đoạn
mở bài theo các câu hỏi cụ thể.


- Haùt


- Giới thiệu trực tiếp người hay sự vật định tả.
- Nói một việc khác, từ đó chuyển sang giới
thiệu người định tả.


- 2 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài tập,
cả lớp đọc thầm.


- Học sinh suy nghó rồi phát biểu ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Người em định tả là ai? Tên gì?


- Em có quan hệ với người ấy như thế nào?


Em gặp gỡ quen biết hoặc nhận thấy người
ấy trong dịp nào? Ở đâu?


- Em kính trọng, ngưỡng mộ người ấy như
thế nào?


- Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn mở bài cho 2
đề đã chọn theo 1 trong 2 cách, giới thiệu
hoàn cảnh xuất hiện của người ấy.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá những đoạn
văn mở bài hay nhất.


- Giáo viên nhận xét.
<b>4.</b>


<b> Củng cố.</b>


- u cầu 2 học sinh nhắc lại cách mở bài
trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn tả
người.


<b>5. Dặn dò: - Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn</b>
mở bài vào vở.


- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”.
- Nhận xét tiết học.


- Học sinh viết đoạn mở bài.



- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn mở
bài, cả lớp nhận xét.


- Bình chọn đoạn MB hay.
- Phân tích cái hay.


- Lớp nhận xét.


<b>ĐỊA LÍ: (Tiết 19)</b>
<b>CHÂU Á. </b>
<b>I. Mục tiêu: - Biết tên lục địa và đại dương trên thế giới.</b>
- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á.


- Nêu một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á.


- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao ngun, đồng bằng, sơng lớn của châu Á trên bản đồ.
- HS khá, giỏi dựa vào l.dồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Á.


<b>II. Chu ẩn bị : Quả địa cầu hoặc bản đồ bán cầu Đông. Bản đồ tự nhiên Châu Á.</b>
Sưu tầm tranh ảnh 1 số quang cảnh thiên nhiên của Châu Á.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: </b>


<b>3. Bài mới: “Châu Á”.</b>


<b>Hoạt động 1: Vị trí Châu Á.</b>
+ Hướng dẫn học sinh.


+ Chốt ý.


<b>Hoạt động 2: Châu Á lớn như thế nào?</b>


+ Hát


+ Làm việc với hình 1 và với các câu hỏi
trong SGK.


+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm
việc, kết hợp chỉ bản đồ treo tường vị trí và
giới hạn Châu Á.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

+ Giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời.


+ Yêu cầu học sinh so sánh diện tích và số dân
của Châu Á với các Châu lục khác.


<b>Hoạt động 3: </b>Thiên nhiên Châu Á có gì đặc
biệt?


+ Tổ chức cho học sinh thi tìm các chữ trong
lược đồ và xác định các ảnh tương ứng các chữ,
nhóm học sinh nào hồn thành sớm bài tập được
xếp thứ nhất.


+ Nhận xét ý kiến của các nhóm.


<b>4. Củng cố: </b>


<b>5. Dặn dò: - Chuẩn bị: “Châu Á”.</b>
- Nhận xét tiết học.


dẫn trong SGK để nhận biết Châu Á có
diện tích lớn nhất, số dân đơng nhất thế
giới.


+ Trình bày.


+ Quan sát hình 1, sử dụng chú giải để
nhận biết các khu vực của Châu Á.


+ Thảo luận nhóm để nhận biết và mô tả
quang cảnh thiên nhiên ở các khu vực của
Châu Á.


+ Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc nội dung chính của bài.


<b>KỂ CHUYỆN: (Tiết 19)</b>


CHIẾC ĐỒNG HỒ.


<b>I. Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; </b>
Kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện,.


- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện



<b>II. Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong SGK. Bảng phụ viết sẵn từ ngữ cần giải thích.</b>
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Ôn tập cuối HKI.</b>
- Nhận xét bài kiểm tra.
<b>3. Bài mới: </b>


<b>Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.</b>


- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh minh hoạ
phóng to như sách giáo khoa.


- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa một số từ
ngữ khó chú giải sau truyện.


<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện</b>
và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.


Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu chuyện
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý kể những
ý cơ bản của câu chuyện không cố nhớ để lặp
lại nguyên văn từng lời kể của thầy cơ.


- Cho học sinh tập kể trong nhoùm.


- Tổ chức cho học sinh thi đua kể chuyện.
 Yêu cầu 2: Kể toàn bộ câu chuyện.


- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, cho học


- Haùt


- 2 học sinh lần lượt kể lại cââu chuyện.
- Cả lớp nhận xét.


- Học sinh lắng nghe và theo dõi.


- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạn
truyện theo tranh.


- Học sinh tiếp nối nhau thi đua kể chuyện
từng đoạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

sinh thi đua kể toàn bộ câu chuyện.


 Yêu cầu 3: Câu chuyện khuyên ta điều
gì?


- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm.


- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng.
<b>4.</b>


<b> Củng cố.</b>


- Bình chọn bạn kể chuyện hay.
- Tuyên dương.



<b>5. Dặn dò: - Tập kể lại chuyện.</b>
- Nhận xét tiết học.


- Cả lớp đọc thầm lại câu hỏi, suy nghĩ trả lời
câu hỏi.


- Học sinh trao đổi trong nhóm rồi trình bày
kết quả.


Ví dụ: Câu chuyện khun ta hãy nghĩ đến lợi
ích chung của tập thể thực hiện, làm tốt nhiệm
vụ được phân công, không nên nghĩ đến quyền
lợi riêng của bản thân mình.


- Cả lớp nhận xét và bổ sung.
- Học sinh tự chọn.


<b>Thứ năm, ngày 07/01/2010 CHÍNH TẢ: (Tiết 19)</b>


<b>NGHE-VIẾT: NHÀ U NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC.</b>


<b>I.Mục tiêu: - Viết đúng bài chính tả; khơng mắc q 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài </b>
văn xi.


- Làm được bài tập2, BT(3) a/b.
-Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở.


<b>II.Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm.</b>
<b>III.Các hoạt động dayh học chủ yếu:</b>



<b>HĐ CỦA GV</b> <b>HĐ CỦA HS</b>


<b>1.KT bài cũ: GV đọc cho HS viết chữ ghi từ:</b>
chợ Ta-sken, bánh mật,...


<b>2.Bài mới:</b>


<b>HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu m.tiêu và yc </b>
của tiết học.


<b>HĐ2: H.dẫn HS nghe-viết</b>
-GV đọc bài chính tả.


-Hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?


-GV h.dẫn HS ngồi viết và đặt vở đúng tư
thế.


-Đọc cho HS viết bài.
-Đọc lại cho HS soát lỗi.
-Chấm 7 đến 10 bài.


-Chữa một số lỗi phổ biến cho HS.


1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con.


-Cả lớp theo dõi bài ở SGK.


-HS đọc thầm lại bài chính tả, trả lời câu hỏi
do GV nêu.



-HS đọc thầm đoạn văn, tìm nêu các danh từ
riêng và những từ ngữ dễ viết sai


-HS luyện viết đúng: chài lưới, nổi dậy, khẳng
khái,...


-HS chuẩn bị viết chính tả.
-Nghe đọc –viết bài vào vở.


-Trong lúc GV chấm bài, từng cặp Hsđổi vở
cho nhau để sửa lỗi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>HĐ3: H.dẫn HS làm BT chính tả.</b>
Bài 2: -GV nêu yc của BT.


-GV treo bảng phụ có nd BT2 lên bảng.
-GV nhận xét, chốt ý đúng.


Bài (3): -GV chọn cho HS làm phần b.
-GV nhận xét sửa bài.


<b>3.Cuûng cố, dặn dò: </b>


-Dặn HS về nhà ơn bài, sửa lỗi trong bài
chính tả


-Cả lớp đọc thầm BT, tự làm bài rồi lên bảng
sửa bài.



-Cả lớp nx, sửa chữa.


-HS trao đổi làm bài theo cặp. Vài HS trình
bày trước lớp. Cả lớp nx, sửa chữa.


-HS nhắc lại nội dung bài vừa học.
-HS nhận xét tiết học.


<b>THỂ DỤC: (Tiết 38)</b>


<b>TUNG VÀ BẮT BÓNG. NHẢY DÂY KIỂU CHỤM 2 CHÂN. </b>
<b>TRÒ CHƠI: BÓNG CHUYỀN SÁU.</b>


GV chuyên trách dạy.


………
<b>TỐN: (Tiết 94)</b>


<b>HÌNH TRỊN. ĐƯỜNG TRỊN.</b>


<b>I. Mục tiêu: - Nhận biết được về hình trịn, đường trịn và các yếu tố của hình trịn.</b>
- Biết sử dụng com pa để vẽ đường tròn.


- Cả lớp làm bài 1, 2.


<b>II. Chu ẩn bị </b> Compa, bảng phụ. Thước kẻ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>



<b>2. Bài cũ: </b>


- Giáo viên nhận xét – chấm điểm.
<b>3.Bài mới: Hình trịn. Đường trịn.</b>


<b>Hoạt động 1: Giới thiệu hình trịn – đường</b>
trịn


- Dùng compa vẽ 1 đường tròn, chỉ đường
tròn.


- Điểm đặt mũi kim gọi là gì của hình trịn?
+ Lấy 1 điểm A bất kỳ trên đường tròn nối
tâm O với điểm A  đoạn OA gọi là gì của
hình trịn?


+ Các bán kính OA, OB, OC …như thế nào?
+ Lấy 1 điểm M và N nối 2 điểm MN và đi
qua tâm O gọi là gì của hình tròn?


+ Đường kính như thế nào với bán kính?


- Hát


- Học sinh sửa bài 1, 2, 3.


- Dùng compa vẽ 1 đường tròn.


- Dùng thước chỉ xung quanh  đường tròn.


- Dùng thước chỉ bề mặt  hình trịn.


- … Tâm của hình tròn O.
- … Bán kính.


- Học sinh thực hành vẽ bán kính.
- 1 học sinh lên bảng vẽ.


- … đều bằng nhau OA = OB = OC.
- … đường kính.


- Học sinh thực hành vẽ đường kính.
- 1 học sinh lên bảng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Hoạt động 2: Thực hành.</b>
Bài 1:


- Theo doõi giúp cho học sinh dùng compa.
Bài 2:


- Lưu ý học sinh bài tập này biết đường
kính phải tìm bán kính.


<b>4. Củng cố.</b>


- Nêu lại các yếu tố của hình tròn.
<b>5.Dặn dò: - Làm BT3</b>


- Chuẩn bị: Chu vi hình tròn.
- Nhận xét tiết học



- Bán kính: đoạn thẳng nối tâm O đến 1 điểm
bất kỳ trên đường trịn (vừa nói vừa chỉ bán
kính trên hình trịn).


- Đường kính: đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ
trên đường tròn và đi qua tâm O (thực hành).
- Thực hành vẽ đường tròn.


- Sửa bài.


- Thực hành vẽ đường trịn.
- Sửa bài.


- Thực hành vẽ hình trịn bằng com-pa.


<b>MĨ THUẬT: (Tiết 19)</b>


<b>VẼ TRANH: ĐỀ TÀI NGÀY TẾT, LỄ HỘI VAØ MÙA XUÂN.</b>
(GV chuyên trách dạy)


...
<b>LUYỆN TỪ VAØ CÂU: (Tiết 38)</b>
<b>CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP.</b>


<b>I. Mục tiêu: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép </b>
không dùng từ nối. (ND Ghi nhớ)


- Nhận biết câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn theo yêu cầu BT2.
- Có ý thức sử dùng đúng câu ghép.



<b>II. CHu ẩn bị : 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 câu ghép trong bài tập 1, 4 tờ giấy trắng để học</b>
sinh làm bài tập 2.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Câu ghép.</b>


- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi
trong SGK.


- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh làm miệng
bài tập 3 và nhận xét vế câu em vừa thêm
vào đã thích hợp chưa.


<b>3.Bài mới: “Cách nối các vế câu ghép”.</b>
<b>Hoạt động 1: Phần nhận xét</b>


- Yêu cầu học sinh đọc u cầu của bài
tập 1 và 2.


- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.


- Hát.


-2 HS đọc ghi nhớ.



- 3 HS nêu kết quả làm BT3.


- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu
cầu bài tập 1 và 2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trao
đổi sau khi đã thực hiện xong các bài tập 1
và 2 của phần nhận xét em thấy các vế
câu ghép được nối với nhau theo mấy
cách?


- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
<b>Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.</b>


-Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ
trong SGK.


<b>Hoạt động 3: Phần luyện tập.</b>
Bài 1:


- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1.


- Nhắc nhở học sinh chú ý đến 2 yêu cầu
của bài tập tìm câu ghép trong đoạn văn
nói cách liên kết giữa các vế câu trong
từng câu ghép.


- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: H.dẫn HS tự làm bài vào vở.



GV nhận xét, ghi điểm và góp ý sửa chữa.
<b>4. Củng cố:</b>


<b>5. Dặn dò: - Ôn bài.</b>


- Chuẩn bị: “MRVT: Công dân”.


- Học sinh dùng bút chì gạch chéo để phân tách
2 vế câu ghép, khoanh tròn những từ và dấu câu
ở ranh giới giữa các vế câu (gạch mờ vào SGK).
- 4 học sinh lên bảng thực hiện rồi trình bày kết
quả.


- Học sinh trao đổi trong nhóm và trình bày kết
quả của nhóm.


- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ.


- Học sinh xung phong đọc ghi nhớ khơng nhìn
sách.


- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu bài tập.


- Học sinh suy nghĩ làm việc cá nhân các em
gạch dưới các câu ghép tìm được khoanh trịn từ
và dấu câu thể hiện sự liên kết giữa các vế câu.
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến.


- Cả lớp nhận xét bổ sung.



-Cả lớp làm bài vào vở; 2 HS làm vào bảng phụ.
-Nhiều HS đọc đoạn văn viết được.


-2 HS làm bài trên bảng phụ lên trình bày trước
lớp. Cả lớp nx bổ sung.


HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK.
Nhận xét tiết học.


<b>Thứ sáu, ngày 08/01/2010 TẬP LAØM VĂN: (Tiết 38)</b>


<b>LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI.(DỰNG ĐOẠN KẾT BÀI) </b>


<b>I. Mục tiêu: - Nhận biết được hia kiểu theo hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai</b>
đoạn kết bài trong SGK.


- Viết được đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2.
- HS khá, giỏi làm được bài tập 3 .


<b>II. Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn 2 cách kết bài: kết bài tự nhiên và kết bài mở rộng.</b>
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn mở bài</b>
trong bài văn tả người.


- Giáo viên chấm vở của 3, 4 học sinh làm



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

bài vở 2 đoạn mở bài tả người mà em u
thích, có tình cảm.


- Giáo viên nhận xét.
<b>3. Bài mới: </b>


Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, chỉ
ra sự khác nhau của 2 cách kết bài trong
SGK.


- Trong 2 đoạn kết bài thì kết bài nào là kết
bài tự nhiên?


- Kết bài nào là kết bài mở rộng.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng.
Bài 2:


- Yêu cầu học sinh đọc lại 4 đề bài tập làm
văn ở bài tập 2 tiết “luyện tập dựng đoạn mở
bài trong bài văn tả người”.


- Giáo viên giúp học sinh hiều đúng yêu cầu
đề bài.


- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
<b>4. Củng cố: </b>


<b>5. Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà hoàn</b>


chỉnh kết bài đã viết vào vở. HS KG làm
thêm BT3.


- Chuẩn bị: “Tả người (kiểm tra viết)”.


- 2 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm, suy
nghĩ trả lời câu hỏi.


- Học sinh phát biểu ý kiến.


- VD: đoạn a: kết bài theo kiểu tự nhiên, ngắn
gọn, tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm
với người được tả.


- Đoạn b: kết bài theo kiểu mở rộng, sau khi
tả bác nơng dân, nói lên tình cảm với bác, rồi
bình luận về vai trị của người nơng dân đối
với xã hội.


- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.


- 4 học sinh lần lượt tiếp nối nhau đọc 4 đề
bài.


- Học sinh tiếp nối nhau đọc đề bài mình chọn
tả.


- Cả lớp đọc thầm lại suy nghĩ làm việc cá
nhân.



- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả
làm bài.


- Cả lớp nhận xét, bổ sung.


HS nhắc lại đặc điểm của 2 kiểu Kết bài đã
học.


<b>TOÁN: (Tiết 95)</b>
<b>CHU VI HÌNH TRỊN. </b>


<b>I. Mục tiêu: - Biết qui tắc tính chu vi hình trịn,vận dụng để giải bài tốn có yếu tố thực tế về chu</b>
vi hình trịn.


- Cả lớp làm bài 1a,b; 2c; 3.


<b>II. Chu ẩn bị : Bìa hình trịn có đường kính là 4cm. Bảng phụ,...</b>
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Baøi cuõ: </b>


- Giáo viên nhận xét chấm điểm.
<b>3.Bài mới: Chu vi hình trịn.</b>


- Hát


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Hoạt động 1: Giới thiệu cơng thức tính </b>


<b>chu vi hình trịn.</b>


GV giới thiệu các cơng thức tính chu vi
hình trịn như trong SGK. (tính thơng qua
đường kính và bán kính)


<b>Hoạt động 2: Thực hành.</b>


Bài 1: GV nêu yêu cầu của BT.
Giúp HS sửa bài.


Bài 2:Nêu yêu cầu và hướng dẫn.
Chấm và chữa bài.


Bài 3: Nêu đề toán.
- Giáo viên nhận xét.
<b>4. Củng cố.</b>


<b>5. Dặn dò: - Ôn bài.</b>
- Chuẩn bị:Luyện tập.
- Nhận xét tiết học


HS tập vận dụng các cơng thức qua các ví dụ 1; ví
dụ 2.


HS áp dụng cơng thức để làm:
a) C = 06, x 3,14 =1,884 (cm)
b) C = 2,5 x 3,14 = 7,85 (dm)
HS tự làm vào vở:



a) C = 2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 (cm)
b) C = 6,5 x 2 x 3,14 = 40,82 (dm)
c) C = 0,5 x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
HS tự làm rồi sửa bài. Chẳng hạn:


Chu vi của bánh xe đó là:
0,75 x 3,14 = 2,355 (m)


Đáp số: 2,355 m


Vài HS nêu lại các cách tính chu vi hình tròn.


<b>ÂM NHẠC: (Tiết 19)</b>


<b>HỌC HÁT: BÀI “ HÁT MỪNG”.</b>
GV chun trách dạy.


...
<b>KHOA HỌC: (Tiết 38)</b>


<b>SỰ BIẾN ĐỔI HỐ HỌC (tiết 1).</b>


<b>I. Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác</b>
dụng của ánh sáng.


- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.


<b>II. Chu ẩn bị : - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71. Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch.</b>
<b>III.</b> Các hoạt động dạy học chủ yếu:



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Khởi động: </b>


<b>2. Bài cũ: Dung dịch.</b>
 Giáo viên nhận xét.


<b>3.Bài mới: Sự biến đổi hoá học (tiết1)</b>
<b>Hoạt động 1: Thí nghiệm</b>


<i>* HS biết làm thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi</i>
<i>từ chất này thành chất khác.</i>


Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm.
- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy.


- Haùt


- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả
lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa.


+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành
chất khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi
là gì?


+ Sự biến đổi hố học là gì?
<b>4. Củng cố.</b>


- Thế nào là sự biến đổi hố học?


- Nêu ví dụ?


- Kết luận:


+ Hai thí nghiệm kể trên gọi là sự biến đổi
hoá học.


+ Sự biến đổi từ chất này thành chất khác
gọi là sự biến đổi hố học.


<b>5. Dặn dị: - Xem lại bài + học ghi nhớ.</b>
- Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (tiết 2)”.
- Nhận xét tiết học.


- Các nhóm khác bổ sung.


- Sự biến đổi hố học.


- Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
- HS nêu


<b>SINH HOẠT CHỦ NHIỆM</b>
<b>TUẦN 19</b>


<b> I.Mục tiêu: - HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 19.</b>
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.


- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân.
<b>II. Đánh giá tình hình tuần qua:</b>



* Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Duy trì SS lớp tốt.


- Có tiến bộ trong vấn đề nói chuyện riêng trong giờ học .
* Học tập:


- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 : khá tốt.


- HS yếu tiến bộ chậm, chưa tích cực đi học phụ đạo.
- Duy trì bồi dưỡng HS giỏi phụ đạo HS yếu 1 buổi / tuần.


- Chưa khắc phục được tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập.
* Văn thể mĩ:


Thí nghiệm Mơ tả hiện tượng Giải thích hiện tượng


Thí nghiệm 1.
- Đốt tờ giấy.


- Tờ giấy bị cháy thành than. - Tờ giấy đã bị biến đổi thành
một chất khác, khơng cịn giữ
được tính chất ban đầu.


Thí nghiệm 2.
- Chưng
đường trên
ngọn lửa.


- Đường từ trắng chuyển sang vàng


rồi nâu thẩm, có vị đắng. Nếu tiếp
tục đun nữa nó sẽ cháy thành than.
- Trong q trình chưng đường có
khói khét bốc lên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc.
- Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ.


- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học.
- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt.


* Hoạt động khác:


- Thực hiện phong trào nuôi heo đất chưa đều đặn.


- Đóng kế hoạch nhỏ của trường và của sở đề ra chưa dứt điểm.
<b>III. Kế hoạch tuần 20:</b>


* Nề nếp:


- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Tích cực tham gia các buổi ôn tập, phụ đạo.
* Học tập:


- Tiếp tục thi đua học tập tốt mừng Đảng mừng Xuân.
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 20.
- Tích cực tự ơn tập kiến thức.


- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.


- Tiếp tục bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu vào sáng thứ năm.
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường.


- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.
* Vệ sinh:


- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Tiếp tục thực hiện trang trí lớp học.
* Hoạt động khác:


- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, heo đất và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ
lên lớp.


<b>IV. Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trị chơi “Đố bạn” nhằm ơn tập, củng cố các </b>
kiến thức đã học.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×