ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
PHẠM THỊ THU SƢƠNG
NGHIÊN CỨU DỊCH CHIẾT ACID HYDROXYCITRIC TỪ
VỎ QUẢ TAI CHUA ( GARCINIA COWA ROXB.)
ĐỂ TẠO MUỐI KÉP CANXI-KẼM HYDROXYCITRAT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC
Đà Nẵng, 5/2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
NGHIÊN CỨU DỊCH CHIẾT ACID HYDROXYCITRIC TỪ
VỎ QUẢ TAI CHUA ( GARCINIA COWA ROXB.)
ĐỂ TẠO MUỐI KÉP CANXI-KẼM HYDROXYCITRAT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC
Sinh viên thực hiện
: Phạm Thị Thu Sương
Lớp
: 13CHD
Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Đào Hùng Cường
Đà Nẵng, 5/2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA
.….…..
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên
: Phạm Thị Thu Sƣơng
Lớp
: 13CHD
Tên đề tài:
“Nghiên cứu dịch chiết acid hydroxycitric từ vỏ quả tai chua
( Garcinia cowa Roxb.) để tạo muối kép Canxi-Kẽm hydroxycitrat”
1. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
Nguyên liệu: vỏ quả bứa tai chua.
Hóa chất: cồn 960, cồn tuyệt đối, nước cất, NaOH 0,1N, phenolphthalein,
ZnO rắn, CaCO3.
Dụng cụ và thiết bị:
- Cốc thủy tinh 250ml, 500ml, 1000ml, 2000ml;
- Phễu lọc, bếp điện, bếp cách thủy, tủ sấy, cân phân tích;
- Đũa thủy tinh, buret, pipet, bình tam giác, ống đong;
- Máy đo HPLC, máy đo IR;
- Máy đo AAS, máy đo NMR.
2. Nội dung nghiên cứu
Điều tra sơ bộ, thu gom và xử lí nguyên liệu;
Dùng phương pháp chưng ninh để chiết tách axit;
Tổng hợp muối kép Ca/Zn hydroxycitrat;
Xác định một số chỉ số hóa lý: độ ẩm, hàm lượng tro;
Xác định cấu trúc của muối bằng phổ IR, HPLC, NMR;
Kiểm tra độ hút ẩm của muối kép.
3. Giáo viên hƣớng dẫn: GS.TS. Đào Hùng Cƣờng
4. Ngày giao đề tài: 24/07/2016
5. Ngày hoàn thành: 25/02/2017.
Chủ nhiệm Khoa
Giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Lê Tự Hải
GS.TS. Đào Hùng Cường
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày…. tháng ... năm 2017
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày…… tháng ... năm 2017
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS. Đào Hùng Cường đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
đề tài này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng dạy và công tác tại
phịng thí nghiệm khoa Hóa, trường đại học Sư phạm; anh Lê Xuân Văn, là nghiên
cứu sinh tại khoa Hóa trường đại học Sư phạm - ĐHĐN đã giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho em thực hiện đề tài này.
Đà Nẵng, ngày .... tháng... năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thu Sương
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ..............................................................
MỤC LỤC ....................................................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG ..........................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................4
3.1. Đối tƣợng ......................................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................4
5. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................4
6. Cấu trúc của khóa luận .....................................................................................5
CHƢƠNG 1................................................................................................................6
TỔNG QUAN ............................................................................................................6
1.1. CÂY BỨA ........................................................................................................6
1.1.1. Bộ Chè .......................................................................................................6
1.1.1.1. Họ Chè (Theaceae) .............................................................................6
1.1.1.2. Họ Măng cụt (Clusiaceae) .................................................................7
1.1.2. Bứa .............................................................................................................7
1.1.2.1. Bứa mủ vàng .......................................................................................9
1.1.2.2. Bứa mọi ..............................................................................................9
1.1.2.3. Bứa nhà .............................................................................................10
1.1.2.4. Tai chua .............................................................................................11
1.1.2.5. Garcinia cambogia ...........................................................................12
1.1.2.6. Garcinia indica .................................................................................13
1.1.2.7. Garcinia atroViridis.........................................................................14
1.2. AXIT HYDROXYCITRIC (HCA) ..............................................................15
1.2.1. Nguồn gốc (-)-HCA ....................................................................................... 15
1.2.2. Sự khám phá (-)-HCA .................................................................................. 15
1.2.3. Chiết tách HCA ...................................................................................... 18
1.2.4. Hoá học lập thể của HCA ...................................................................... 18
1.2.5. Tính chất của (-)-HCA và lacton ........................................................... 19
1.2.6. Định lƣợng (-)-HCA ............................................................................... 20
1.2.7. Tác dụng của HCA ................................................................................. 21
1.3. MUỐI KÉP CỦA AXIT HYDROXYCITRIC ...........................................22
1.4. TÁC DỤNG CỦA CÁC MUỐI KIM LOẠI CANXI VÀ KẼM CỦA (-)HCA.......................................................................................................................23
CHƢƠNG 2..............................................................................................................25
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................25
2.1. NGUYÊN LIỆU ............................................................................................25
2.1.1. Cây bứa.................................................................................................... 25
2.1.2. Thu nguyên liệu ...................................................................................... 25
2.1.3. Xử lí nguyên liệu ..................................................................................... 25
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................26
2.2.1. Phƣơng pháp chƣng ninh ......................................................................26
2.2.2. Phƣơng pháp chuẩn độ axit – bazơ. .....................................................26
2.2.3. Phƣơng pháp trọng lƣợng .....................................................................27
2.2.3.1. Xác định độ ẩm của nguyên liệu .....................................................27
2.2.3.2. Xác định hàm lƣợng tro ..................................................................28
2.2.3.3. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS ........................28
2.2.4. Các phƣơng pháp phân tích cấu trúc ...................................................29
2.2.4.1. Phƣơng pháp sắc kí lỏng cao áp HPLC .........................................29
2.2.4.2. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại IR ....................................................30
2.2.4.4. Phƣơng pháp kiểm tra độ hút ẩm của muối ..................................32
CHƢƠNG 3..............................................................................................................33
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................................33
3.1. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU .....................................................................33
3.1.1. Sơ đồ nghiên cứu ....................................................................................33
3.1.2. Xác định một số tính chất vật lý............................................................34
3.1.2.1. Độ ẩm ................................................................................................ 34
3.1.2.2 Hàm lƣợng tro ...................................................................................34
3.1.3. Chiết tách axit bằng phƣơng pháp chƣng ninh nồi áp suất ...............36
Phổ hồng ngoại – IR ................................................................................................ 38
3.1.4. Thực nghiệm tổng hợp muối kép Ca/Zn hydroxycitrat. ....................40
3.2. Xác định hàm lƣợng và cấu trúc muối kép tổng hợp .............................41
3.2.1. Phân tích hàm lƣợng muối bằng HPLC ..............................................41
3.2.2. Kiểm tra sản phẩm muối bằng phổ hồng ngoại IR .............................41
3.2.3. Phân tích cấu tr c của muối k p Ca Zn HCA bằng phổ cộng hƣởng từ
hạt nhân....................................................................................................................43
3.2.4. Xác định hàm lƣợng ion Ca2+ và Zn2+ trong sản phẩm muối kép bằng
phƣơng pháp AAS ............................................................................................45
3.2.5. Kiểm tra độ hút ẩm của muối kép Canxi – Kẽm hydroxycitrat .......46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................48
1. Kết luận .............................................................................................................48
2. Kiến nghị ...........................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................50
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1
Tên bảng
So sánh tính chất vật lý của HCA, lacton từ Garcinia và
Hibiscus
Trang
19
1.2
Mô tả các đặc điểm của HCA
20
3.1
Kết quả xác định độ ẩm trong 10 gam vỏ quả bứa khô
34
3.2
Kết quả xác định hàm lượng tro trong vỏ quả bứa khô
35
3.3
Kết quả hàm lượng một số kim loại trong vỏ quả tai chua
36
3.4
Kết quả chuẩn độ axit bằng phương pháp chuẩn độ axit-bazơ
37
3.5
Các giá trị của phổ IR giữa dịch chiết axit với TLTK
39
3.6
So sánh kết quả phổ IR của muối kép Ca/Zn HCA
42
3.7
So sánh Phổ 13C-NMR của muối Ca Zn HCA và Ca Mg HCA
44
và muối Na/Mg HCA.
3.8
So sánh phổ 1H-NMR muối Ca Zn HCA với sản phẩm muối
45
kép
3.9
3.10
Kết quả xác định hàm lượng ion Ca2+ và Zn2+ trong sản phẩm
muối kép
Kết quả đo độ hút ẩm của muối kép Canxi- kẽm
hydroxycitrat.
46
47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên Hình
Trang
1.1
Quả, lá và cây bứa
8
1.2
Cành, lá, quả bứa mủ vàng
9
1.3
Cây, quả bứa nhà
11
1.4
Quả bứa tai chua
12
1.5
Quả, lá Garcinia cambogia
13
1.6
Cây, quả Garcinia Indica tươi và khô
14
1.7
Lá, quả và cây Garcinia atroViridis
15
1.8
Cấu trúc đồng phân của axit hydroxycitric
17
1.9
Cấu trúc của axit hydroxycitric lacton
17
1.10
Công thức thông thường muối cặp kim loại nhóm IA và IIA
22
1.11
Cơng thức thơng thường muối cặp kim loại nhóm IA và IIB
22
1.12
Cơng thức thơng thường muối cặp kim loại nhóm II
23
2.1
Cây và quả bứa
25
3.1
Sơ đồ nghiên cứu
33
3.2
Sắc k đồ HPLC của -)-HCA
38
3.3
Phổ IR của dịch axit từ vỏ quả tai chua
39
3.4
Muối kép Canxi – Kẽm hydroxycitrat đã được lọc và sấy khô
40
Sắc k đồ HPLC của muối kép Ca/Zn hydroxycitrat khi axit
41
3.5
hóa
3.6
Phổ IR của muối kép Ca/Zn hydroxycitrat tinh
42
3.7
Phổ 13C-NMR của muối Ca Zn HCA
43
3.8
Phổ 1H-NMR của Ca Zn HCA
44
3.9
Cấu trúc dự đoán của muối kép Ca/Zn hydroxycitrat
46
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nghị quốc tế lần thứ VIII về béo phì họp tại Paris ngày 01/09/1998 nhận
định rằng Bệnh béo phì đã trở thành đại dịch toàn cầu, là vấn đề lớn đang đe dọa
sức khỏe cộng đồng. Số liệu thống kê gần đây của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
cho thấy số người béo phì đang gia tăng một cách đáng báo động với hơn 1,5 tỉ
người tồn cầu. Theo tính tốn của WHO, một người được xem là béo phì khi chỉ số
khối lượng cơ thể ( dựa trên thể trọng và chiều cao) cao hơn 30, người thừa cân có
chỉ số dao động từ 25-30.
Trong xã hội hiện đại, tình trạng thừa cân, béo phì ở người trưởng thành đang
có xu hướng ngày càng phổ biến và trở thành một trong những thách thức lớn đối với
chương trình chăm sóc sức khỏe ở mọi quốc gia. Béo phì là một vấn đề nghiêm trọng
ở các nước phát triển có mức thu nhập cao. Số lượng người mắc bệnh béo phì ngày
càng nhiều, chiếm tỉ trọng lớn của dân số. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chi phí
cho quản lý và điều trị thừa cân, béo phì có thể lên đến 2% - 7% tổng chi phí cho
chăm sóc y tế của các nước phát triển. Theo kết quả nghiên cứu vừa được cơng bố
trên tạp chí Lancet ra ngày 29/4/2014, nghiên cứu trên 188 quốc gia, Việt Nam là
nước có tỷ suất thừa cân và béo phì trong nhóm thấp nhất thế giới, nhưng tốc độ gia
tăng nhanh chóng.Tình trạng thừa cân và béo phì ở Việt Nam, mặc dù thấp hơn so với
các quốc gia khác, nhưng lại có tốc độ gia tăng nhanh chóng và đáng báo động.
Bệnh béo phì khơng chỉ ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt, thẫm mỹ mà còn
nguy hại nhất định đến sức khoẻ. Người trung niên và lớn tuổi bị béo phì sẽ dễ mắc
các bệnh như: huyết áp cao, bệnh mạch vành, tiểu đường, bệnh Gout, tai biến mạch
não,…
Nguyên nhân căn bản của thừa cân, béo phì là do tình trạng mất cân bằng về
năng lượng giữa lượng calo đưa vào cơ thể và lượng calo được sử dụng. Các nhà
dịch tễ học nhận định rằng xu hướng gia tăng tỉ lệ thừa cân, béo phì trong cộng
đồng hiện nay chủ yếu là do gia tăng tiêu thụ các thực phẩm giàu năng lượng, có
2
hàm lượng chất béo cao cùng với lối sống t hoạt động thể lực, lười vận động. Việc
thay đổi thói quen ăn uống, lười vận động là hậu quả của các thay đổi về mặt kinh
tế, xã hội và môi trường sống. Béo phì cũng liên quan đến yếu tố gia đình do có
cùng đặc điểm về lối sống, được thể hiện qua việc trẻ dễ bị thừa cân khi có cha hoặc
mẹ bị thừa cân, béo phì. Cục Y tế dự phịng khẳng định: Thừa cân, béo phì là yếu tố
nguy cơ của nhiều bệnh không lây nhiễm. Tiêu biểu như các bệnh tim mạch, bao
gồm: tăng huyết áp, đột quỵ, xơ vữa và tắc mạch vành, nhồi máu cơ tim; nguy cơ
của bệnh đái tháo đường tuýp 2 và một số bệnh ung thư như ung thư túi mật, ung
thư vú, ung thư đại tràng, ung thư tiền liệt tuyến và ung thư thận… Nguy cơ mắc
bệnh và nguy cơ tử vong càng cao khi chỉ số BMI càng lớn. Theo thống kê của Tổ
chức y tế thế giới, Năm 2010 căn bệnh này đã gián tiếp gây ra 3,4 triệu trường hợp
tử vong trên thế giới, chủ yếu là do các bệnh tim mạch. Các nghiên cứu dự báo nếu
khơng kiểm sốt tốt, sự gia tăng béo phì sẽ dẫn đến giảm tuổi thọ của con người
trong tương lai. Đây không chỉ là tấn bi kịch của người bệnh mà còn ảnh hưởng xấu
tới nền kinh tế đất nước, và là khoản chi ph khổng lồ của ngành y tế.
Do vậy ở khắp nơi trên thế giới, có nhiều biện pháp được đề xuất nhằm hạn
chế các hậu quả do bệnh béo phì gây ra. Một vài biện pháp thơng thường đã được
áp dụng trên tồn thế giới như tuyên truyền, nâng cao ý thức cho người dân về tác
hại của căn bệnh béo phì, xây dựng những trung tâm hỗ trợ, cung cấp thơng tin
miễn phí về sức khỏe, chế độ dinh dưỡng cho những người thừa cân, béo phì, tập
thể dục thường xuyên, khuyến kh ch người dân có chế độ ăn uống hợp lý và khoa
học với nhiều rau quả, hạn chế đường, tinh bột, chất béo…Bên cạnh các biện pháp
truyền thống trên thì ngày nay sử dụng những thực phẩm giảm cân có nguồn gốc từ
thiên nhiên đang chiếm ưu thế, được người tiêu dùng khắp nơi ưa chuộng. Garcinia
Cambogia được sử dụng phổ biến. Ở một số nước hay sử dụng quả Bứa, thì quả này
cho cảm giác no, bớt thèm ăn. Do đó, từ xa xưa, quả Bứa đã được sử dụng như là
một thảo dược để giảm sự thèm ăn và tăng cường năng lượng. Các thực phẩm chức
năng không những hiệu quả trong việc giảm cân nặng, an toàn trong suốt q trình
sử dụng, khơng gây ra các phản ứng phụ và tiện dụng. Hiện nay, trên thị trường thì
3
các sản phẩm chức năng có tác dụng giảm cân rất phong phú. Tuy nhiên, những
thực phẩm chức năng có thành phần chủ yếu là acid hydroxycitric HCA) như
Hydrotrim, Maximum Protein, Agel SLM, Healtheries Slim, CitriMax…rất được ưa
dùng trên toàn thế giới.
HCA được chiết từ vỏ quả bứa có tác dụng kiềm hãm q trình chuyển hóa
lượng đường dư thừa trong cơ thể thành mỡ. Không những giúp giảm cân, HCA còn
giảm các loại mỡ xấu cho sức khỏe như triglyceride, LDL cholesterol, cholesterol
toàn phần và tăng HDL cholesterol là loại mỡ có tác dụng bảo vệ thành mạch.
Ngồi ta, HCA làm gia tăng nồng độ serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh chính
yếu có vai trị kiểm sốt sự thèm ăn và cảm xúc. HCA kiềm hãm các giác thèm ăn,
đồng thời cải thiện tâm lý phiền muộn ở người dư cân, béo phì. HCA ở dạng tự do
có hoạt tính sinh học nhưng khơng bền dễ chuyển hóa thành dạng lacton, bền nhưng
kém hoạt động và không thể hiện hoạt tính sinh học. Theo kết quả nghiên cứu trên
thế giới thì những muối HCA kim loại kiềm thổ đều có tác dụng giảm cân. Hiện nay
trên thế giới có hàng trăm nghiên cứu về HCA, và chưa có một tác dụng phụ nào
được ghi nhận. HCA có cơng thức hóa học tương tự như citrate tự nhiên, được biết
đến là rất an tồn. Trong số đó là muối Canxi và Kẽm của HCA. Muối Canxi, Kẽm
của HCA có hoạt tính sinh học của HCA, ngồi ra cịn bổ sung một lượng Canxi,
Kẽm, loại khoáng chất quan trọng cho cơ thể. Tuy nhiên, các chế phẩm này vẫn có
một số nhược điểm về màu, mùi, vị, cách bảo quản,.... Ở nước ta chưa có nhiều
cơng trình nghiên cứu về ứng dụng của axit HCA, cũng như những dẫn xuất của nó
một cách rộng rãi và hiệu quả.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: : “Nghiên cứu dịch chiết acid
hydroxycitric từ vỏ quả tai chua ( Garcinia cowa Roxb.) để tạo muối kép CanxiKẽm hydroxycitrat”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các điều kiện để chiết được tối đa lượng axit có trong vỏ quả tai
chua khơ bằng phương pháp chưng ninh với dung môi nước.
- Xây dựng quy trình tổng hợp muối kép Ca/Zn hydroxycitrat.
4
- Xác định hàm lượng muối kép Ca/Zn HCA
- Kiểm tra cấu trúc muối kép bằng phổ hồng ngoại IR, NMR
- Xác định hàm lượng ion kim loại trong thành phần muối kép bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - AAS.
- Đánh giá khả năng hút ẩm của muối kép Ca/Zn HCA
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng
- Vỏ quả tai chua được thu hái tại tỉnh Vĩnh Phúc
- Muối kép Ca/Zn hydroxycitrat.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Chiết xuất vỏ quả tai chua thu lấy dịch chiết axit hữu cơ
- Tổng hợp muối kép Ca/Zn hydroxycitrat từ acid hydroxycitric chiết tách từ
vỏ quả bứa tai chua khô.
- Xác định hàm lượng, cấu trúc của muối kép Ca/Zn HCA.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên, tổng
quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học, ứng dụng của
một số lồi thực vật thuộc họ bứa Clusiaceae.
Phương pháp lấy mẫu: Mẫu vỏ quả chọn quả chín. Quả được hái ở dạng tươi,
sau đó sấy khơ đến độ ẩm thích hợp.
Phương pháp thực nghiệm: Xác định hàm lượng acid hydroxycitric trong dịch
chiết vỏ quả bứa; Tổng hợp muối kép Ca/Zn HCA; Phân tích công cụ để xác định
hàm lượng, độ tinh khiết, cấu trúc của muối Ca/Zn hydroxycitrat trong mẫu muối
tạo.
5. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về cây bứa và acid hydroxycitric (HCA).
- Chọn và xử lí nguyên liệu.
- Chiết tách axit bằng phương pháp chưng ninh.
5
- Xác định hàm lượng axit có trong dịch chiết bằng phương pháp chuẩn độ và
phương pháp HPLC.
- Tổng hợp muối kép Ca/Zn HCA.
- Xác định sản phẩm muối kép Ca/Zn HCA bằng các phương pháp:
Phương pháp sắc kí lỏng cao áp (HPLC).
Phương pháp phổ IR.
Phương pháp phổ cộng hưởng hạt nhân.
Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS).
6. Cấu tr c của khóa luận
Khóa luận gồm 50 trang, trong đó có 12 bảng và 22 hình. Phần mở đầu 05
trang, kết luận và kiến nghị 02 trang, tài liệu tham khảo 01 trang. Nội dung của
khóa luận chia làm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan, 19 trang.
Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu, 08 trang.
Chương 3: Kết quả và thảo luận, 15 trang.
6
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. CÂY BỨA
1.1.1. Bộ Chè
Là bộ lớn, bao gồm chủ yếu các cây thân gỗ có quan hệ gần gũi với bộ sổ và
sớm ra đi ra từ bộ này.
Bộ 2 lá mầm thuộc phân lớp sổ Dilleniiae. Lá đơn có khi lá kép, hoa thường
cánh phân, nhiều nhị, đài xếp xoắn ốc sát nhau.
Bộ chè gồm 19 họ, ở nước ta có 8 họ trong đó có 2 họ quan trọng nhất là họ
Chè và họ Măng cụt, phân biệt với nhau chủ yếu như sau:
- Cây khơng có nhựa mủ, lá mọc cách thường thuộc Họ Chè.
- Cây có nhựa mủ màu vàng, lá mọc đối thường thuộc Họ Măng cụt.
1.1.1.1. Họ Chè (Theaceae)
Cây gỗ hay cây bụi, lá mọc cách, đơn ngun và khơng có lá kèm, trong lá
thường có tế bào đã phân nhánh. Hoa lưỡng t nh, thường mọc đơn độc. Đài gồm 5
lá đài không bằng nhau, tồn tại trên quả. Tràng gồm 5-9 cánh rời, nhị nhiều. Nhụy
do 3-5 lá noãn hợp thành bầu trên, số ô tương ứng với số lá nỗn, trong mỗi ơ có 2
hay nhiều nỗn, đ nh nỗn trụ giữa. Quả có một hay nhiều hạt, khơng có nội nhũ,
phơi lớn.
Họ chè có 29 giống và khoảng 550 loài, phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới
và cận nhiệt đới của hai bán cầu, đặc biệt ở Đông và Đông Nam Á. Ở Việt Nam có
11 giống với trên 100 lồi.
- Hải đường (Camellia amplexicaulis (Pit.) Coh-Swart.) : Cây bụi. Hoa mọc 23 cái ở gần ngọn, khơng có hương thơm. Cánh hoa trịn, đỏ, dính nhau ở gốc, nhị
nhiều, màu vàng, trồng làm cảnh. Hoa nở vào dịp tết, thường được chưng ngày tết
vì hoa đẹp và lâu tàn.
- Chè (Camellia sinensis (L.). O.Ktze) : Còn gọi là trà, chè xanh. Hoa mọc đơn
độc ở nách lá. Gốc có 3-4 lá bắc dễ rụng. Đài 5 cánh khơng đều nhau. Tràng có 5-6
cánh, nhị rất nhiều xếp làm 4-5 dãy. Ra hoa từ tháng 9, 10 đến tháng 2 năm sau.
7
Hiện nay ở nước ta chè là một loại đặc sản được trồng nhiều ở nông trường. Chè nổi
tiếng của ta là chè Phú Thọ, Hà Giang, Thái nguyên.
1.1.1.2. Họ Măng cụt (Clusiaceae)
Họ Măng cụt Guttiferae còn gọi họ bứa Clusiaceae thuộc bộ Chè. Cây gỗ có
mủ vàng, cành nhỏ mọc thành nhiều tầng. Lá đơn mọc đối, khơng có lá kèm. Phiến
lá dày, mép nguyên gân bên nhiều nhỏ không nổi rõ. Hoa thường đơn t nh hoặc hoa
tạp tính tức hoa đực và hoa lưỡng tính cùng gốc, bầu trên. Quả thịt hay quả hạch
thường có đài tồn tại
ở gốc. Như Măng cụt Garcinia mangostana; dọc G.
multiflora; bứa G. oblongifolia; Tai chua G. cowa; mù u (hồ đồng) Calophyllum
inophyllum [2], [7].
Họ Măng cụt gồm 14 giống và hơn 350 loài phân bố trong giới hạn các nước
nhiệt đới ẩm. Ở Việt Nam có 5 giống, 41 lồi.
1.1.2. Bứa
Bứa - Garcinia oblongifolia Champ. Ex Benth., thuộc họ Măng cụtClusiaceae.
Mô tả: Cây gỗ thường xanh cao 6-7m Hình 1.1). Cành non thường vng,
x ngang và rủ xuống. Lá hình thuẩn, hơi dài, đi nhọn, chóp dài, mép ngun,
nhẵn bóng, có nhiều điểm mờ. Hoa đực mọc thành cụm 3-5 hoa ở nách lá, 4 lá đài
và 5 cánh hoa, 20 nhị có chỉ nhị ngắn. Hoa lưỡng t nh có lá đài và cánh hoa như ở
hoa đực, màu hơi vàng hoặc trắng; bầu 4 (6-10) ơ, hình cầu, vịi ngắn. Quả mọng
mang đài tồn tại; vỏ quả dày, có kh a múi, khi ch n màu vàng, ph a trong hơi đỏ
chứa 6-10 hạt. Mùa hoa quả tháng 3-6.
Bộ phận dùng: Vỏ
Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang trong rừng thứ sinh của các tỉnh từ
Hà Tuyên, Vĩnh Phú đến Quảng Nam - Đà Nẵng. Cũng thường được trồng lấy lá
tươi và quả nấu canh chua. Thu hái vỏ quanh năm, cạo bỏ lớp vỏ ngoài, thái nhỏ,
phơi khơ.
Tính vị, tác dụng: Vỏ có t nh săn da và hơi đắng, mát, hơi độc, có tác dụng
tiêu viêm, hạ nhiệt, làm săn da, hàn vết thương.
8
Cơng dụng: Lá có vị chua thường được dùng thái nhỏ nấu canh chua. Hạt có
áo hạt chua, ăn được, dùng nấu canh chua. Vỏ thường dùng trị:
1. Loét dạ dày, loét tá tràng;
2. Viêm dạ dày ruột, kém tiêu hoá;
3. Viêm miệng, bệnh cặn răng;
4. Ho ra máu;
5. Dùng ngoài trị bỏng, mụn nhọt, sâu quảng, eczema, dị ứng mẫn ngứa, rút
các vết đạn đâm vào thịt.
Liều dùng 20-30 g dạng thuốc sắc; dùng ngoài giã vỏ tươi đắp.
Đơn thuốc:
1. Viêm dạ dày ruột, kém tiêu hoá: Vỏ cây Bứa sắc đặc cô đặc lấy 50%; hàng
ngày uống 30 ml.
2. Bỏng: Nhựa bứa pha dầu làm thành cao lỏng, bơi ngày 1-2 lần.
Hình 1.1. Quả, lá và cây bứa
9
1.1.2.1. Bứa mủ vàng
Bứa mủ vàng - Garcinia xanthochymus Hook.f.ex J. Anderson, thuộc họ bứaClusiaceae.
Mô tả: Cây gỗ lớn, nhánh non vng, vàng vàng hay nâu. Lá có phiến thn,
to, dài đến 30 cm, rộng 6-8 cm, dày bóng, gân phụ nhiều cách nhau khoảng 1 cm,
cuống ngắn. Hoa ở nách lá già, rộng cỡ 1 cm, cuống 2 cm; hoa đực có 5 lá đài, 5
cánh hoa trắng, cao 8mm, 5 bó nhị mà mỗi bó có 3-5 bao phấn, có nhụy lép; hoa cái
có bao hoa như hoa đực, nhị lép, bầu 5 ơ. Quả trịn, to 9cm; hạt 1-5 (Hình 1.2).
Bộ phận dùng: Lá, thân, nhựa, mủ và quả
Nơi sống và thu hái: Loài này phân bố ở Ấn Độ, Nepan, Trung Quốc và Việt
Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng miền Nam.
Tính vị, tác dụng: Lá, thân, mủ có vị đắng, chua, tính mát, có tác dụng sát
trùng. Quả giải nhiệt, lợi mật, làm dịu và làm nhày.
Công dụng: Ở Ấn Độ, quả được dùng như quả loài Garcinia indica Chois làm
thuốc chống bệnh scorbut. Ở Trung Quốc, để trị đỉa vào mũi, người ta lấy mủ tươi
với liều lượng thích hợp nhỏ vào xoang mũi, đỉa sẽ bị ra.
Hình 1.2. Cành, lá, quả bứa mủ vàng
1.1.2.2. Bứa mọi
Bứa mọi - Garcinia harmandii Pierre, thuộc họ bứa-Clusiaceae.
Mô tả: Cây gỗ cao 6-10 m, phân nhánh nhiều từ gốc, có vỏ vàng vàng. Lá
thn, hình trứng ngược hay hình ngọn giáo ngắn, có góc ở gốc, có mũi nhọn ở đầu,
10
nguyên, dai, dài 4-10 cm, rộng 15-30 mm; cuống ngắn. Hoa vàng vàng, hầu như
không cuống; hoa đực xếp thành nhóm 3-6, hoa cái đơn độc. Quả có đường kính 1020 mm, màu t a, hơi dẹp giữa các hạt; hạt 2, có phơi to màu lục. Ra hoa tháng 2-3,
có quả tháng 3.
Bộ phận dùng: Vỏ
Nơi sống và thu hái: Loài đặc hữu và sống phổ biến ở Nam Việt Nam,
Campuchia và Nam Lào. Ở nước ta cây mọc hoang trong rừng ở độ cao thấp từ
Khánh Hoà tới Đồng Nai, Tây Ninh.
Cơng dụng: Quả có nạc ngon, mùi thơm, vị ngọt, ăn được. Vỏ chát được nhân
dân Campuchia dùng ăn với trầu. Người ta phối hợp với nhiều vị thuốc khác trị ỉa chảy.
Ghi chú: Cịn có lồi Bứa Lanessan-Garcinia lanessanii Pierre mọc ở rừng
Tây Ninh, có vỏ dùng để nhuộm; ở Campuchia cây này có nhiều cơng dụng.
1.1.2.3. Bứa nhà
Bứa nhà-Garcinia cochinchinensis (Lour) Choisy, thuộc họ Măng cụt-Clusiaceae.
Mơ tả: Cây cao 10-15 m, vỏ ngồi màu đen, ph a trong màu vàng. Cành non
vng, về sau trịn. Lá thuôn nhọn ở gốc, dài 8-15 cm, rộng 3-4,5 cm. Hoa đực 1-5,
mọc thành chùm ở nách lá, màu vàng, có nhiều nhị; hoa lưỡng tính khơng cuống,
thường mọc đơn độc; nhị xếp thành 4 bó, mỗi bó 7-12 bao phấn; bầu 6-10 ô, thường
là 8. Quả cao 5cm, đường kính 4cm, hình trứng (Hình 1.3); vỏ quả nạc, có cơm hơi
đỏ bao quanh hạt. Ra hoa vào tháng 4-5.
Bộ phận dùng: Vỏ, lá, quả
Nơi sống và thu hái: Cây mọc chủ yếu ở rừng thưa, thông thường ở bình
nguyên. Từ Quảng Trị trở vào cũng thường được trồng. Thu hái vỏ, lá quanh năm.
Tính vị, tác dụng: Vỏ chát làm săn da. Lá và quả giải nhiệt.
Công dụng: Lá và vỏ quả thường dùng nấu canh chua. Quả ch n ăn giải khát;
áo hạt có vị chua ngọt. Vỏ thường dùng trị dị ứng mẩn ngứa và bệnh ngoài da. Lá
giã nát đắp trị sâu quảng. Búp non nhai ăn chữa động thai.
Đơn thuốc: Dị ứng mẩn ngứa, dùng vỏ bứa 20-30 g, nước 500 ml, sắc còn
150 ml, chia 2-3 lần uống trong ngày.
11
Ghi chú: Cịn lồi bứa rừng hay bứa núi - Garcinia oliveri Pierre, mọc khá
phổ biến ở miền Nam nước ta, có đọt non và lá dùng nấu canh chua. Quả có thịt và
vỏ quả trong chua, dùng ăn được.
Hình 1.3. Cây, quả bứa nhà
1.1.2.4. Tai chua
Tên khoa học là Garcinia pedunculata Roxb (G. cowa Roxb). Cây nhỏ mọc
thẳng, thân thường có nhiều u lồi. Cành nhiều và mảnh, thường nằm ngang, đầu hơi
rủ xuống. Lá hình trứng ngược, đầu lá tù, đi lá hình nêm, dài 7-17 cm, rộng 2,5-6
cm, gân lá rõ ở cả hai mặt, đường gân phụ nối liền với nhau ở mép, cuống lá mảnh
dài gần 2 cm. Cụm hoa đực có 3-8 hoa xếp hình tán, hoa có cuống dài 1 cm, đài 4,
tràng 4 cánh dày, nhị xếp thành một khối, chỉ nhị ngắn. Hoa lưỡng t nh đơn lẻ hay
tụ thành 2-3 mọc ở nách lá, gần không cuống, nhị hợp thành 4 bó, mỗi bó 1-8 thuỳ
hình nêm. Quả mập hình cầu dẹt, trên có những múi nổi rõ (Hình 1.4). Mọc hoang
tại nhiều khu rừng miền Bắc nước ta, nhiều nhất ở Phú Thọ, n Bái, Lào Cai, Hồ
Bình, Tun Quang, Hà Giang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn. Một
số vùng người ta trồng ven đường làng để lấy quả ăn và dùng trong công nghệ. Mùa
hoa vào các tháng 3-4, mùa quả vào tháng 7-8. Thường hái về bỏ hạt thái thành từng
miếng mỏng phơi hay sấy khơ, có màu đen nâu nhạt, hơi mềm.
Trong dân gian, tai chua chủ yếu được dùng để nấu canh có vị chua. Một số
nơi nhân dân sắc uống chữa sốt, khát nước. Ngày uống 6-10 gam. Trước khi chưa
có acid citric tổng hợp người ta xem tai chua là acid citric thiên nhiên đáng quý.
Theo lời phát biểu của một giám đốc nhà máy nhuộm Zurich Đức) thì cao quả tai
chua dùng trong in vải vừa giữ cho màu bền, vừa không hại vải cho nên dù cùng
12
một giá trị với acid citric hay với giá trị cao hơn một chút thì việc sử dụng tai chua
trong nhuộm in trên vải vẫn tốt hơn. Điều này giải thích kinh nghiệm trong nhân
dân ta dùng tai chua làm chất cắn màu trong nhuộm vải, lụa, nhuộm cói đan chiếu
và do tính axit nhẹ nên sử dụng trong việc làm bóng các loại vàng bạc.
Hình 1.4. Quả bứa tai chua
1.1.2.5. Garcinia cambogia
Loại cây có k ch thướcnhỏ hoặc trung bình với các nhánh mọc trịn đối xứng
như vương niệm, nằm ngang hoặc rủ xuống; lá của nó có màu xanh đậm và bóng,
hình elip dạng trứng ngược, dài từ 5-12 cm và rộng từ 2-7 cm; quả hình trứng,
đường kính 5 cm, màu vàng hoặc đỏ khi chín với 6-8 rãnh, và mỗi quả có từ 6 đến 8
hạt được bao quanh bởi áo hạt mọng nước (Hình 1.5). Cây bứa thường tìm thấy tại
các cánh rừng thường xanh phía tây Ghats, từ Phía nam của Konkan đến Travancore
Ấn Độ, và trong rừng Shola của Nilgiris với độ cao 1828 m so với mực nước biển.
Nó ra hoa vào suốt mùa nắng, và trái ch n kéo dài trong mùa mưa. Hạt của Garcinia
cambogia chứa 31% dầu béo có thể ăn được.
Quả của Garcinia cambogia có nhiều axit có thể ăn sống. Nước sắc của vỏ quả
có thể chữa bệnh thấp khớp và bệnh đau đường ruột. Nó cũng được sử dụng làm
thuốc thú y để rửa các bệnh ở mồm gia xúc. Tại Ceylon-Ấn Độ vỏ quả khô của G.
cambogia được sử dụng với muối trong muối cá. Vỏ quả khơ rất có giá trị, nó được
sử dụng như là gia vị tạo mùi trong carri để thay thế me hoặc chanh.
13
Hình 1.5. Quả, lá Garcinia cambogia
1.1.2.6. Garcinia indica
Là cây thường xanh mảnh khảnh với các cành rủ xuống; Lá hình trứng hoặc
hình thun ngọn giáo, dài từ 6-9 cm và rộng 2,5-4 cm, màu xanh đậm ở mặt trên và
màu xanh nhạt ở ph a dưới; quả có hình cầu, đường kính từ 2,5-4 cm, có màu tím
đậm khi ch n và được bao quanh từ 5-8 hạt lớn (Hình 1.6). Cây bứa này tìm thấy tại
tầng mưa nhiệt đới của Western Ghats, từ ph a nam Konkan đến Mysore, Coorg, và
Wynaad Ấn Độ. Nó ra hoa từ tháng 11 đến tháng 2, quả chín vào tháng 4-5. Rễ chắc
chắn. Hạt có dầu ăn được, trong thương mại nó được biết đến như là bơ Kokam.
Quả Garcinia indica mùi hương dễ chịu và có vị chua ngọt. Nó được sử dụng
làm hương vị chua trong nấu carri và nó cũng được dùng làm siro trong mùa nóng.
Quả của nó cũng có thể chữa giun sán và bệnh trĩ, bệnh lỵ, khối u, vết thương, bệnh
đau tim. Siro từ nước bứa rất được ưa th ch. Vỏ quả khơ có giá trị, nó được sử dụng
như là gia vị tạo mùi trong carri để thay thế me hoặc chanh.
14
Hình 1.6. Cây, quả Garcinia Indica tươi và khơ.
1.1.2.7. Garcinia atroViridis
Cây phong nhã có k ch thước trung bình, cao 9-15 m, tìm thấy ở ph a đơng bắc
quận Assam - Ấn Độ. Lá dài 15-23 cmvà rộng 5-7,6 cm, dày như da, nhẵn, mũi
nhọn, và phần đuôi thon nhỏ; hoa ra theo từng quý, nhụy đơn và rộng. Quả màu
vàng cam, gần giống hình cầu vỏ có các đường rãnh sâu và khá mỏng cơm màu
trắng đục với các hạt bao quanh (Hình 1.7).
Vỏ quả của Garcinia atroViridis cũng chứa nhiều axit và có thể ăn sống,
nhưng vị của nó rất hấp dẫn khi ninh nhừ với đường. Tại Malay-Ấn Độ, vỏ quả gần
ch n được phơi khô, bán làm gia vị để nấu carri thay cho me và sử dụng làm gia vị
kho cá. Quả này cũng được sử dụng làm thuốc nhuộm với nhôm trong nhuộm tơ
lụa. Nước sắc từ quả và rễ được sử dụng để chữa bệnh đau tai.
15
Hình 1.7. Lá, quả và cây Garcinia atroViridis
1.2. AXIT HYDROXYCITRIC (HCA)
1.2.1. Nguồn gốc (-)-HCA
(-)-HCA được tìm thấy trong vỏ quả của một vài loài bứa, bao gồm tai chua
(G. cowa),G. cambogia, G. indica, và G. atroViridis. Các loài này mọc nhiều tại lục
địa Ấn độ và phía tây Sri Lanka.
1.2.2. Sự khám phá (-)-HCA
Vỏ quả G. cambogia sấy khô phổ biến được xem như là “me Malabar” được
sử dụng rộng rải khắp vùng biển ph a đông Ấn độ với mục đ ch nấu nướng và trong
thương mại sử dụng như “Colombo curing” để muối cá. Axit hữu cơ trong quả bứa
có mục đ ch kiềm hãm có hiệu quả sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường
nước mắm do pH thấp. Trong quả khô chứa 30% khối lượng là axit được t nh như là
axit citric. Axit hữu cơ này đã được xác định nhầm và xem như là axit me và axit