Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết của dây cứt quạ lá khía thu hái tại vùng núi gia lai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.83 MB, 61 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HĨA


TRẦN THỊ HỒNG ANH

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CÓ TRONG DỊCH CHIẾT CỦA DÂY CỨT QUẠ
LÁ KHÍA THU HÁI TẠI VÙNG NÚI GIA LAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA


NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CÓ TRONG DỊCH CHIẾT CỦA DÂY CỨT QUẠ
LÁ KHÍA THU HÁI TẠI VÙNG NÚI GIA LAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC

Sinh viên thực hiện


: Trần Thị Hoàng Anh

Lớp
: 13CHD
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trần Nguyên

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐHSP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA

******************************************
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên

: Trần Thị Hoàng Anh

Lớp

: 13CHD


1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học có trong
dịch chiết dây cứt quạ lá khía.
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
 Nguyên liệu: dây và quả dây cứt quạ lá khía
 Dụng cụ:
-

Bộ chiết soxhlet, bếp cách thủy

-

Cốc thủy tinh 100ml, 250 ml, 500ml

-

Lò nung, tủ sấy, cân phân tích, bếp điện

-

Nhiệt kế, đũa thủy tinh, lọ thủy tinh cổ rộng có nắp đậy

-

Cốc sứ, giấy lọc, phễu thủy tinh, các loại pipet,ống nghiệm

-

Bình tam giác, ống đong và một số dụng cụ khác

-


Máy đo AAS, GC-MS

3. Nội dung nghiên cứu
3.1.

Nghiên cứu lý thuyết
Tổng quan về đặc điểm sinh thái thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dƣợc
lý và ứng dụng của dây cứt quạ lá khía.

3.2.

Nghiên cứu thực nghiệm
- Phƣơng pháp lấy mẫu
- Xử lý nguyên liệu
- Vi phẫu, soi bột mẫu phân tích
- Xác định một số tính chất vật lý: độ ẩm, tro, hàm lƣợng kim loại
- Chiết bằng phƣơng pháp soxhlet
- Xác định thành phần hóa học từ dịch chiết cây ổ quạ bằng phƣơng pháp sắc
kí khí ghép khối phổ (GC-MS)

4. Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Trần Nguyên


5. Ngày giao đề tài: 25/8/2016
6. Ngày hoàn thành: 25/4/2017
Chủ nhiệm khoa

PGS.TS.Lê Tự Hải


Giáo viên hướng dẫn

TS. Nguyễn Trần Nguyên

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày….. tháng…. Năm 2017
Kết quả đánh giá
Ngày …. Tháng…. Năm 2017
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cơ khoa Hóa, Trƣờng Đại học Sƣ phạm
Đà Nẵng – Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập tại trƣờng để hoàn thành nội dung bài báo cáo này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Trần Nguyên đã hết lịng
hƣớng dẫn tận tình cho em những kiến thức quý báu để thực hiện và hoàn thành đề
tài này.
Em xin cảm ơn các thầy cơ trong phịng thí nghiệm đã ln tạo điều kiện
thuận lợi trong q trình làm thí nghiệm.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, ngƣời thân, các anh chị
sinh viên khóa trên và tất cả các bạn sinh viên lớp 13 CHD đã giúp đỡ và động viên
em trong suốt quá trình học và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Trong q trình thực hiện đề tài và bài báo cáo tốt nghiệp vì nhiều lý do
khách quan em khơng thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận đƣợc sự đóng
góp ý kiến từ các thầy cơ để bài báo cáo có thể hồn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 4 năm 2017
Sinh viên


Trần Thị Hoàng Anh


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.

Lý do chọn đề tài .............................................................................................1

2.

Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2

3.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................2

3.1.

Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................2

3.2.

Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................2

4.

Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................2

4.1.


Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ............................................................2

4.2.

Phƣơng pháp thực nghiệm .........................................................................2

5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................3

5.1.

Ý nghĩa khoa học .......................................................................................3

5.2.

Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................3

6.

Cấu trúc của khóa luận ....................................................................................3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ DÂY CỨT QUẠ LÁ KHÍA ...........................................4
1.1.1. Tên gọi .......................................................................................................4
1.1.2. Phân loại khoa học .....................................................................................4
1.1.3. Phân bố ......................................................................................................4
1.1.4. Đặc điểm thực vật ......................................................................................5
1.1.4.1. Đặc điểm của dây cứt quạ lá khía ....................................................5

1.1.4.2. Phân biệt dây cứt quạ lá khía và dây cứt quạ lá nguyên ..................6
1.1.5. Thành phần hóa học ...................................................................................6
1.1.6. Giá trị sử dụng của dây cứt quạ lá khía .....................................................7
1.1.6.1. Thực phẩm và chế biến ....................................................................7
1.1.6.2. Công dụng dƣợc liệu ........................................................................7
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................9
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU ..........................9
2.1.1. Thu gom nguyên liệu ..................................................................................9
2.1.2. Xử lý nguyên liệu .......................................................................................9
2.1.3. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu .................................................10
2.1.3.1. Hóa chất ...........................................................................................10


2.1.3.2. Các máy móc và thiết bị nghiên cứu ................................................10
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................10
2.2.1. Phƣơng pháp vật lý ..................................................................................10
2.2.2. Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ............................................11
2.2.3. Phƣơng pháp chiết soxhlet........................................................................11
2.2.4. Phƣơng pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS).................................13
2.3. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ..............................................................15
2.3.1. Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm .................................................................15
2.3.2. Xác định các thông số vật lý.....................................................................16
2.3.2.1. Xác định độ ẩm ................................................................................16
2.3.2.2. Xác định hàm lƣợng tro ...................................................................16
2.3.2. 3. Xác định hàm lƣợng kim loại nặng .................................................17
2.3.3. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến quá trình chiết tách ......................17
2.3.4 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết ....................................17
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................19
3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN
CHIẾT XUẤT .......................................................................................................19

3.1.1. Xác định các thơng số hóa lý của ngun liệu ........................................19
3.1.1.1. Xác định độ ẩm ................................................................................19
3.1.1.2. Xác định hàm lƣợng tro ...................................................................19
3.1.1.3. Xác định hàm lƣợng kim loại nặng ..................................................20
3.2. ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI GIAN ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT SOXHLET 21
3.2.1. Chiết dây và quả cứt quạ lá khía trong dung mơi n-hexane .....................22
3.2.2. Chiết dây cứt quạ lá khía trong dung mơi dicloromethane......................23
3.2.3. Chiết dây cứt quạ lá khía trong dung môi ethyl acetate ..........................24
3.2.4. Chiết dây cứt quạ lá khía trong dung mơi methanol ................................25
3.3.THÀNH PHẦN HĨA HỌC CỦA DỊCH CHIẾT TRONG CÁC DUNG M I
H U CƠ ...............................................................................................................26
3.3.1. Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane từ dây và quả cứt quạ lá
khía 26
3.3.2. Thành phần hóa học trong dịch chiết dichloromethane từ dây cứt quạ lá
khía……… .........................................................................................................31
3.3.3. Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate từ dây cứt quạ lá
khía…. ................................................................................................................33


3.3.4. Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol từ dây cứt quạ lá khía ...36
3.4. TỔNG HỢP THÀNH PHẦN HĨA HỌC CỦA DỊCH CHIẾT DÂY CỨT
QUẠ LÁ KHÍA TRONG MỘT SỐ DUNG MÔI H U CƠ ................................38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................42
1.

KẾT LUẬN ...................................................................................................42

2.

KIẾN NGHỊ ..................................................................................................42


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC HÌNH ẢNH

SỐ HIỆU HÌNH
Hình 1.1
Hình 2.1

TÊN HÌNH
Hình ảnh tổng quan của dây cứt quạ lá khía
Hình ảnh thu hoạch dây cứt quạ lá khía ở Gia
Lai

TRANG
5
12

Hình 2.2

Bột dây cứt quạ lá khía

13

Hình 2.3

Bột quả cứt quạ lá khía


13

Hình 2.4
Hình 2.5

Hình 3.1

Hình 3.2

Hình 3.3

Hình 3.4

Hình 3.5

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phƣơng pháp
GC - MS
Hình ảnh bộ chiết soxhlet
Dịch chiết dây cứt quạ lá khía trong dung mơi
n-hexane
Dịch chiết quả cứt quạ lá khía trong dung mơi
n-hexane
Dịch chiết dây cứt quạ lá khía trong dung mơi
dicloromethane
Dịch chiết dây cứt quạ lá khía trong dung mơi
ethyl acetate
Dịch chiết dây cứt quạ lá khía trong dung mơi
methanol

17

20

26

26

32

36

39


DANH MỤC CÁC BẢNG
SỐ HIỆU

TÊN BẢNG

TRANG

Phân biệt dây cứt quạ lá khía và dây cứt quạ lá nguyên

6

Kết quả xác định độ ẩm dây và quả cứt quạ lá khía

29

BẢNG
Bảng 1

Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3

Bảng 3.4

Bảng 3.5

Bảng 3.6

Bảng 3.7

Bảng 3.8

Bảng 3.9

Bảng 3.10

Bảng 3.11

Kết quả xác định hàm lƣợng tro bột dây và quả cứt quạ
lá khía
Hàm lƣợng một số kim loại nặng trong mẫu dây và quả
cứt quạ lá khía
Kết quả khảo sát thời gian chiết của dây cứt quạ lá
khía trong dung môi n- hexane
Kết quả khảo sát thời gian chiết của quả cứt lá khía quạ
trong dung mơi n-hexane
Kết quả khảo sát thời gian chiết của dây cứt quạ lá
khía trong dung mơi dicloromethane

Kết quả khảo thời gian chiết của dây cứt quạ lá khía
trong dung mơi ethyl acetate
Kết quả khảo sát thời gian chiết của dây cứt quạ lá khía
trong dung mơi methanol
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
n-hexane từ dây cứt quạ lá khía
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
n-hexane từ quả cứt quạ lá khía
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
dicloromethan từ dây cứt quạ lá khía

24

25

25

27

29

31

33

35

36

38



Bảng 3.12

Bảng 3.13

Bảng 3.14

Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
ethyl acetate từ dây cứt quạ lá khía
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
methanol từ dây cứt quạ lá khía
Tổng hợp thành phần hóa học của dịch chiết dây cứt
quạ lá khía trong một số dung môi hữu cơ

39

41

42


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAS

: Atomic Absorption Spectrophotometric

GC-MS


: Gas Chromatography Mass Spectrometry

STT

: Số thứ tự

KPH

: Không phát hiện

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm
khác nhau giữa các địa phƣơng…Nhờ yếu tố về địa hình và khí hậu đa dạng, nƣớc
ta có thảm thực vật phong phú và nguồn cây cối có giá trị dinh dƣỡng, làm thuốc
dồi dào. Theo khảo sát, nƣớc ta có sự đa dạng sinh học với khoảng 12000 loại thực
vật bậc cao có mạch đã xác định tên của 8000 loài, 600 loài nấm và 800 lồi rêu…
trong đó, có gần 4000 loại thực vật bậc cao và bậc thấp đƣợc dùng làm thuốc, chúng
đƣợc phân bố rộng khắp cả nƣớc.
Việc sử dụng các loại thuốc thảo dƣợc theo cách cổ truyền hay từ các hợp chất
có nguồn gốc thiên nhiên có xu hƣớng ngày càng tăng đã chiếm một vị trí quan
trọng trong nền y học. Chế phẩm thảo dƣợc dù chỉ có một loại dƣợc liệu nhƣng lại
là hỗn hợp của nhiều hợp chất khác nhau và trong mọi trƣờng hợp hầu hết đều chƣa
xác định rõ hoạt chất của từng chất.Vì vậy, những bài thuốc sử dụng thảo dƣợc là
đối tƣợng để những nhà khoa học nghiên cứu một cách đầy đủ về bản chất có trong

cây cỏ thiên nhiên.
Dây cứt quạ lá khía có tên khoa học Gymnopetalumcochichinense, thuộc họ
bầu bí – Cucurbitaceae, là một giống thân thảo, tiểu mộc và những loài cây nhỏ gần
nhƣ leo mọc trong những vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới trên thế giới.
Một số nghiên cứu cho thấy rằng dây cứt quạ lá khía có tác dụng giải nhiệt,
giải khát, tiêu độc, thoái ban, trừ phiền, bài nùng, trừ đờm, cắt cơn ho. Dùng để điều
chế thuốc chữa trị cho phụ nữ sinh đẻ uống. Ngồi ra nó cịn có tác dụng điều trị
bệnh tiểu đƣờng và bệnh thần kinh, tê liệt.
Trên thế giới hiện đã có một vài nƣớc sử dụng dây cứt quạ nhƣ Ấn Độ, Thái
Lan... trong đời sống cũng nhƣ để chữa bệnh, đặc biệt ở Thái Lan loài cây này đã
đƣợc đƣa vào dƣợc điển và có nhiều nghiên cứu về lồi cây này.
Ngồi ra dây cứt quạ lá khía từ thân, lá đến quả đều có thể sử dụng làm thực
phẩm, là món ăn bình dân nhƣng vơ cùng bổ dƣỡng của những ngƣời đồng bào
miền núi.
Với những tính năng đa dạng và phong phú nhƣ thế, nghiên cứu chiết tách,
xác định thành phần hóa học, ứng dụng các phƣơng pháp hiện đại để xác định cấu
trúc và nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất có trong dây cứt quạ lá
1


khía ở Việt Nam là một hƣớng nghiên cứu có nhiều triển vọng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn. Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu và góp phần nghiên cứu chiết tách,
xác định thành phần hóa học của dây cứt quạ lá khía nên tơi đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết của
dây cứt quạ lá khía thu hái tại vùng núi Gia Lai.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Tìm các điều kiện thích hợp để chiết tách các chất trong quả và dây cứt quạ lá


khía.
-

Định danh, xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ quả và dây cứt quạ

lá khía.
-

Đóng góp vào nguồn thơng tin, tƣ liệu khoa học về dây cứt quạ lá khía, tạo cơ

sở khoa học để phát huy tác dụng của nó.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Dây(thân, rễ, lá) và quả cứt quạ lá khía đƣợc thu hái tại làng Thung, xã
Trang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Nghiên cứu chiết tách, khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình chiết tách

(dung mơi, thời gian).
-

Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết của dây cứt quạ lá khía.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
-

Thu thập, tổng hợp tài liệu, tƣ liệu về nguồn nguyên liệu, phƣơng pháp nghiên


cứu các hợp chất tự nhiên, thành phần hóa học và ứng dụng của dây cứt quạ lá khía.
-

Tổng hợp tài liệu về phƣơng pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành phần

hóa học các chất từ thực vật.
-

Tổng hợp tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học và ứng

dụng của dây cứt quạ lá khía.
4.2. Phƣơng pháp thực nghiệm
-

Phƣơng pháp lấy và xử lý mẫu.

-

Phƣơng pháp trọng lƣợng xác định độ ẩm.

-

Phƣơng pháp tro hóa mẫu xác định hàm lƣợng tro
2


-

Phƣơng pháp AAS xác định hàm lƣợng các kim loại nặng.


-

Các phƣơng pháp chiết: chiết soxhlet bằng các dung môi: n-hexane,

dicloromethane, ethyl acetate, methanol.
-

Phƣơng pháp xác định thành phần hóa học, định danh, xác định cấu trúc các cấu

tử chính bằng phƣơng pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
-

Những kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp các thơng tin có ý nghĩa khoa

học về thành phần hóa học cũng nhƣ quy trình chiết tách.
-

Tạo cơ sở khoa học cho những nghiên cứu sau này về dây cứt quạ lá khía.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn
-

Dây cứt quạ lá khía sẽ đƣợc ứng dụng rộng rãi hơn.

-

Giải thích một cách khoa học về một số kinh nghiệm, bài thuốc dân gian, ứng


dụng của dây và quả của dây cứt quạ lá khía.
-

Tổng hợp kiến thức về hợp chất thiên nhiên.

6. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm có:
Mở đầu
Chƣơng 1. Tổng quan
Chƣơng 2. Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Kết quả và thảo luận
Kết luận và Kiến nghị
Mục lục
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ DÂY CỨT QUẠ LÁ KHÍA
1.1.1. Tên gọi


Tên khoa học

: Gymnopetalum cochinchinense (Lour.) Kurz.




Tên đồng nghĩa

:
Bryonia cochinchinensis Lour. 1790 .
Gymnopetalum chinense (Lour.) Merr. 1919.
Gymnopetalum cochinchinense var. incisa Gagnep. 1921



Tên Tiếng Việt

: Dây cứt quạ lá khía, Mƣớp đất, Khổ qua rừng, Quạ quạ,

Ổ quạ.
1.1.2. Phân loại khoa học
Giới (kingdom):

Thực vật (Plantae)

Ngành (division):

Bầu bí (Magnoliophyta)

Lớp (class):

Bầu bí (Magnoliopsida)

Bộ (ordo):


Bầu bí (Cucurbitales)

Họ (familia):

Bầu bí (Cucurbitaceae)

Chi (genus):

Dây cứt quạ (Gymnopetalum )

Lồi (species):

Dây cứt quạ lá khía
(Gymnopetalum cochinchinense)

1.1.3. Phân bố
Chi Dây cứt quạ (Gymnopetalum) bao gồm những loài dây leo thân thảo, tiểu
mộc và những loài cây nhỏ gần nhƣ leo mọc trong những vùng nhiệt đới và bán
nhiệt đới trên thế giới. Cây thƣờng mọc trong vùng Ấn Độ, Mã Lai ở những nơi đất
các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Phú Yên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Thuận và trên cao
nguyên, từ vùng thấp đến vùng cao 1000 m.
Hiện nay ở nƣớc ta, dây cứt quạ lá khía thƣờng mọc ở những vùng núi, cao
nguyên trải khắp đất nƣớc Việt Nam.
4


1.1.4. Đặc điểm thực vật
1.1.4.1. Đặc điểm của dây cứt quạ lá khía


Hình 1.1. Hình ảnh tổng quan của dây cứt quạ


Hình dạng : có thân mảnh, mọc bị, phân nhánh nhiều, vịi đơn, dài 1-2m.



Lá: có phiến có hình năm góc, nhám nhám, mép lá dợn sóng nhƣ răng, dài 4 – 6

cm, rộng 3 – 5 cm, có tuyến và lơng thƣa, cuống lá có lơng dài 3 – 4 cm, tua cuốn
đơn.


Hoa: đồng chu, có nghĩa là hoa đực và hoa cái cùng một dây.

+

Hoa đực gắn thành chùm, mọc ở nách lá, có lá hoa kết lợp, vành trắng rộng 3

cm, bao phấn dính nhau, uốn cong chữ S, chót có mũi.
+

Hoa cái cơ độc, cuống ngắn 1 – 4 cm, nhỏ hơn cuống hoa đực, bầu noản thn

dài.


Quả: phì quả hình bầu dục, thon hẹp ở gốc, đỏ tƣơi, dài 3 – 5 cm, có 10 sóng

cạn, nạt xanh.



Trái cây có thể ăn đƣợc ở giai đoạn cịn non xanh, nhƣng khi chín đỏ thì trở nên

độc không ăn đƣợc.


Hột nâu, nhiều, dài 7 – 8 mm, hình bầu dục.
5


1.1.4.2. Phân biệt dây cứt quạ lá khía và dây cứt quạ lá nguyên
Bảng 1. Phân biệt dây cứt quạ lá khía và dây cứt quạ lá ngun
Tên gọi phổ
thơng
Tên khoa học

Dây cứt quạ lá khía

Dây cứt quạ lá nguyên

Gymnopetalum

Gymnopetalum

cochinchinense (Lour.) Kurz

integrifolium (Roxb.) Kurz

Hình ảnh


- Cây thảo mảnh, mọc bị, phân - Thân dây leo, có thể đạt
nhánh nhiều, dài 1-2m .

chiều dài đến 5 m.

- Lá hình 5 cạnh, dạng tim ở - Lá mịn, phân thùy không
Đặc điểm nhận
dạng

gốc, mép lƣợn sóng thành răng, rõ, lá non luộc hoặc nấu
có khi với 3 thuỳ ngắn hình tam canh rau ăn đƣợc. Mặt dƣới
giác, có lơng hơi ráp.

lá có nhiều lông.

- Quả đỏ, dạng bầu dục, thon hẹp - Quả có dạng hình elip hoặc
ở gốc, có mũi, với 10 cạnh, dài hơi trịn, kích thƣớc 4x5 cm.
5cm, rộng 2,5-3cm.
1.1.5. Thành phần hóa học
Theo một số nghiên cứu, dây cứt quạ có các thành phần hóa học thuộc các
nhóm neolignan, axit nucleic, terpenoid, cerebroside, axit béo và các hợp chất
flavonoid,…Đặc biệt trong đó là hợp chất đắng diglyceride cucurbitane
monodesmodidic là chất có tác dụng sinh học khử độc và hạ đƣờng áp.

 Terpenoid:

6



 Hợp chất đắng :

Diglyceride cucurbitane monodesmodidic
– Các hợp chất flavonoid:

Cấu trúc isoflavan

Cấu trúc phân tử của flavone

1.1.6. Giá trị sử dụng của dây cứt quạ lá khía
1.1.6.1.


Thực phẩm và chế biến

Đọt dây cứt quạ đƣợc dùng để luộc, hay nấu canh ăn nhƣ tất cả các dây leo

thuộc họ Cucurbitaceae khác.


Quả cứt quạ lá khía cũng đƣợc sử dụng làm thực phẩm khi quả còn xanh.



Dây cứt quạ lá khía có tác dụng trung hịa chất độc, tạo yếu tố điều kiện cho bữa

ăn ngon miệng.


Ngoài ra, dây cứt quạ cịn đƣợc dùng để thanh lọc nƣớc giếng.


1.1.6.2.


Cơng dụng dƣợc liệu

Theo y học đơng phương thì dây cứt quạ: có vị đắng, tính lạnh, có tác dụng giải

nhiệt, tiêu độc, thoái ban, trừ phiền, trừ đờm, cắt cơn ho


Theo dược điển Thái lan :

● Dây cứt quạ lá khía là một loại dƣợc thảo trị độc :
+ Với tính chất khử độc của cây nên dây cứt quạ lá khía có tác dụng giải độc,
làm sạch nƣớc miếng giúp tiêu hóa thức ăn .
● Tác dụng chữa trị bệnh phụ nữ:
+

Chữa trị trong trƣờng hợp hƣ thai.

+

Viêm tử cung.
7


+

Bổ máu có liên quan đến tử cung.


+

Trung hịa chất độc.

+

Trấn ban cho phụ nữ mới sinh con.

+

Chữa trị chứng sốt thƣờng có sau khi sinh đẻ.

8


CHƢƠNG 2
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Thu gom nguyên liệu
Mẫu dây cứt quạ lá khía đƣợc thu hái tại làng Thung, xã Trang, huyện Đăk
Đoa, tỉnh Gia Lai.
Dây mọc tự nhiên chứ không phải do trồng trọt, mọc ở khu vực đồi cao
nguyên, trên nền đất đỏ Bazan màu mỡ.
Nguyên liệu đƣợc chọn hái là những dây cịn tƣơi có cả rễ, thân và lá. Quả
đƣợc hái là những quả xanh.
Thời điểm thu hái là vào tháng 9 năm 2016, thời điểm này dây cứt quạ lá khía
phát triển mạnh.

Hình 2.1. Hình ảnh thu hoạch dây cứt quạ lá khía ở Gia Lai

2.1.2. Xử lý nguyên liệu
Mẫu dây cứt quạ lá khía sau khi thu hái đƣợc xử lý sơ bộ bằng cách loại bỏ lá
sâu, lá hƣ, rễ con quá nhiều, dây hƣ, rồi rửa sạch, phơi khô trong bóng râm. Sau đó,
đem chúng đi sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 400C-450C, xay nhỏ và bảo quản trong
bình thủy tinh.

9


Mẫu quả dây cứt quạ lá khía sau khi thu hái, chọn những quả xanh, rửa sạch,
tách bỏ hạt rồi phơi nắng. Sau đó đem sấy khơ trong tủ sấy ở 500C cho đến khi khô
rồi xay nhỏ và bảo quản trong bình thủy tinh kín.

Hình 2.2. Bột dây, lá cứt quạ lá khía

Hình 2.3. Bột quả cứt quạ lá khía

2.1.3. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
2.1.3.1. Hóa chất
* Dung mơi sử dụng
Khảo sát thành phần hợp chất hữu cơ trong dây và quả của dây cứt quạ lá khía
cần chiết bằng các dung mơi có độ phân cực khác nhau. Trong đề tài, quá trình chiết
tách sử dụng các dung mơi có độ phân cực tăng dần gồm: n- hexane, dicloromethan,
ethyl acetate, methanol.
* Và một số hóa chất khác: HCl đậm đặc, HNO3 đậm đặc,...
2.1.3.2. Các máy móc và thiết bị nghiên cứu
– Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.
– Máy đo sắc kí khí kết hợp khối phổ GC-MS.
– Cân phân tích, lị nung, tủ sấy, bình hút ẩm.
– Cốc thủy tinh, cốc sứ, nình tam giác, giấy lọc, ống nghiệm, bếp điện, các loại

pipet, bình định mức, bình đo tỉ trọng, , phểu chiết, phểu lọc, bộ chiết soxhlet…
– Một số thiết bị khác.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp vật lý
 Phƣơng pháp trọng lƣợng: để xác định độ ẩm của mẫu dây và quả cứt quạ lá
khía

10


 Phƣơng pháp tro hóa và phƣơng pháp trọng lƣợng: để xác hàm lƣợng tro của
mẫu dây và quả cứt quạ lá khía.
2.2.2. Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
Hàm lƣợng một số kim loại nặng có trong mẫu nguyên liệu nghiên cứu đƣợc
xác định phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
 Nguyên tắc phép đo:
Các nguyên tử ở trạng thái bình thƣờng thì chúng khơng hấp thụ hay bức xạ
năng lƣợng nhƣng khi chúng ở trạng thái tự do dƣới dạng những đám hơi nguyên tử
thì chúng hấp thụ và bức xạ năng lƣợng. Mỗi nguyên tử chỉ hấp thụ những bức xạ
nhất định tƣơng ứng với những bức xạ mà chúng có thể phát ra gọi là quá trình hấp
thụ năng lƣợng của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi và tạo ra phổ của ngun tử đó.
Phổ sinh ra trong q trình này gọi là phổ hấp thụ nguyên tử của một số nguyên tố
nhƣ thế đƣợc gọi là phƣơng pháp đo hấp thụ nguyên tử.
 Ưu, nhược điểm của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
 Ưu điểm:
+ Phép đo hấp thụ ngun tử có độ chính xác cao.
+ Điều kiện thực hiện tƣơng đối dễ, có thể dùng cho tất cả các phịng thí nghiệm
nhỏ và vừa.
 Nhược điểm:
Chỉ cho biết thành phần ngun tố của chất phân tích có trong mẫu phân tích

mà khơng chỉ ra đƣợc trạng thái liên kết.
2.2.3. Phƣơng pháp chiết soxhlet
Mẫu dây và quả cứt quạ lá khía đƣợc chiết bằng phƣơng pháp chiết soxhlet
trong các dung mơi hữu cơ có độ phân cực khác nhau.
 Nguyên tắc của phương pháp
Chiết soxhlet là một kiểu chiết liên tục đƣợc thực hiện nhờ cấu tạo đặc biệt
của dụng cụ chiết. Bản chất quá trình chiết là tuân theo định luật phân bố chất trong
hai pha không trộn lẫn vào nhau. Trong đó pha rắn nằm trong mẫu sẽ đƣợc hịa tan
bởi pha lỏng gọi là dung mơi.

11


 Cách tiến hành:
Dụng cụ gồm bình cầu A, ống D chứa bột dƣợc liệu, ống B dẫn dung môi từ
bình cầu bay lên ống D, ống E dẫn dung mơi từ ống D trả lại bình cầu A, ống C
ngƣng hơi.
Bột dây cứt quạ đƣợc đặt trực tiếp trong túi vải (mỗi túi chứa 10g dƣợc liệu)
rồi cho vào ống D. Lƣu ý, đặt vài viên bi thủy tinh dƣới đáy ống D để tránh làm
nghẹt lối ra vào của ống thống nhau E. Rót dung mơi đã lựa chọn vào bình cầu bằng
cách tháo hệ thống ở nút mài 2, lƣợng dung môi phải đủ thấm ƣớt bột nguyên liệu
rồi mới chảy xuống bình cầu, ngang qua ngõ ống thơng nhau E. Lƣu ý, ở những vị
trí gắn kết giữa ống D với bình cầu và ống D với ống C cần bơi Vaseline để sau khi
hồn tất có thể tháo dụng cụ dễ dàng.
Kiểm tra hệ thống kín, mở cho nƣớc chảy hồn tồn lƣu trong ống ngƣng hơi.
Cắm bếp cách thủy và điều chỉnh nhiệt độ sao cho dung mơi trong bình cầu sơi nhẹ
đều. Dung mơi tinh khiết khi đƣợc đun nóng sẽ bốc hơi lên cao theo ống B, nhờ hệ
thống ngƣng tụ, dung môi đƣợc ngƣng tụ tại ống D chứa nguyên liệu. Dung môi
ngấm vào bột nguyên liệu và chiết những chất hữu cơ nào có thể hịa tan vào dung
mơi. Theo q trình đun nóng, lƣợng dung mơi rơi vào ống D và đồng thời cũng

dâng lên trong ống E. Đến một mức cao nhất trong ống E, dung môi sẽ bị hút vào
bình A, lực hút này sẽ rút lƣợng dung môi đang chứa trong ống D.

12


Bếp vẫn tiếp tục đun và một quy trình mới vận chuyển dung môi theo nhƣ mô
tả lúc đầu. Các hợp chất đƣợc rút xuống bình cầu và nằm tại đó, chỉ có dung mơi
tinh khiết là đƣợc bốc hơi bay lên để tiếp tục q trình chiết.
Sau khi hồn tất, lấy dung mơi chiết ra khỏi bình cầu A, đuổi dung môi và thu
đƣợc cao chiết.
 Ưu nhược điểm của phương pháp chiết soxhlet
 Ưu điểm:
+ Tiết kiệm dung mơi, chỉ một lƣợng ít dung mơi mà chiết kiệt đƣợc mẫu.
+ Không tốn các thao tác châm dung môi mới và lọc dịch chiết nhƣ các kỹ thuật
khác.
+ Hiệu suất chiết cao.
 Nhược điểm:
+ Kích thƣớc của thiết bị làm giới hạn lƣợng bột nguyên liệu đƣợc trữ lại trong
bình cầu, nên chúng ln bị đun nóng ở nhiệt độ sơi của dung mơi vì thế hợp chất
nào kém bền nhiệt dễ bị hƣ hại.
+ Do toàn hệ thống của thiết bị đều làm bằng thủy tinh và gia công thủ công nên
giá thành của một thiết bị khá cao. Thiết bị bằng thủy tinh nên dễ vỡ, trong đó các
bộ phận của thiết bị, nhất là các nút mài đƣợc gia công thủ công nên chỉ cần làm bể
một bộ phận nào đó thì khó tìm đƣợc một bộ phận khác vừa khớp để thay thế.
2.2.4. Phƣơng pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)
Sử dụng phƣơng pháp đo sắc kí khí ghép khối phổ (GC – MS) để xác định
thành phần hóa học có trong các dịch chiết của dây và quả lá khía
GM – MS là một phƣơng pháp với độ nhạy cao đƣợc sử dụng trong các nghiên
cứu về thành phần các chất trong hỗn hợp. Phƣơng pháp GM – MS dựa trên cơ sở

nối ghép máy sắc kí khí (GC) với máy phổ khối lƣợng (MS). Hai bộ phận đƣợc
ghép với nhau thơng qua bộ kết nối với mục đích loại bớt khí hidro, heli, để giảm áp
suất dịng khí mang và phân tử mẫu chất đi vào buồng ion hóa của khối phổ.Phần
thiết bị sắc ký khí dùng mao quản, phần khối phổ sử dụng buồng ion hóa với bộ
tách tứ cực detector khối phổ.

13


×