Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh thcs trên địa bàn thành phố kon tum

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.19 MB, 135 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÙI THỊ NGỌC THẢO

QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH THCS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÙI THỊ NGỌC THẢO

QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH THCS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN XUÂN BÁCH



Đà Nẵng - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất
kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn

Bùi Thị Ngọc Thảo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................. 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 4
6. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 5
8. Đóng góp của đề tài .............................................................................. 5
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................. 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS .... 7
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ .......................................................... 7
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI .............................................. 11
1.2.1. Quản lý .......................................................................................... 11
1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................... 12

1.2.3. Quản lý nhà trường ....................................................................... 13
1.2.4. Bạo lực .......................................................................................... 14
1.2.5. Bạo lực học đường ........................................................................ 15
1.2.6. Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ........................ 17
1.3. GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC
SINH THCS .................................................................................................... 18
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS .................................... 18
1.3.2. Các nguyên nhân và hậu quả của bạo lực học đường cho học sinh....... 22
1.3.3. Mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh . 27
1.3.4. Nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh. 28


1.3.5. Các phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học
sinh .................................................................................................................. 28
1.3.6. Các hình thức GDPNBLHD cho HS ............................................ 30
1.4. QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở
TRƯỜNG THCS ............................................................................................. 31
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ......... 31
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ......... 31
1.4.3. Quản lý các hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường . 32
1.4.4. Quản lý phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường .. 33
1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục ...................... 34
1.4.6. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục ...................... 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................. 35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM .............................................. 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ KON TUM ................................ 36
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên .................................................................... 36
2.1.2. Về tình hình kinh tế....................................................................... 37

2.1.3. Về tình hình văn hóa-xã hội .......................................................... 38
2.1.4. Khái qt tình hình giáo dục thành phố Kon Tum ....................... 38
2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT ............................................... 42
2.2.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................... 42
2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát ...................................................... 42
2.2.3. Nội dung khảo sát ......................................................................... 43
2.2.4. Phương pháp khảo sát ................................................................... 43
2.2.5. Thời gian và tiến trình khảo sát .................................................... 44


2.3. THỰC TRẠNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM ................................................. 44
2.3.1. Thực trạng bạo lực học đường ...................................................... 44
2.3.2. Nguyên nhân của các vụ BLHĐ ................................................... 45
2.3.3. Hậu quả của các vụ BLHĐ ........................................................... 46
2.4. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO
LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ KON TUM ............................................................................................. 46
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS, PH về tầm quan trọng,
mục tiêu, nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh.... 46
2.4.2. Thực trạng các hoạt động của nhà trường đối với việc giáo dục
phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh.................................................. 57
2.4.3. Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục phòng ngừa bạo lực
học đường cho học sinh .................................................................................. 62
2.5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH THCS TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ KON TUM .............................................................................. 63
2.5.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, kế hoạch giáo dục phòng ngừa bạo
lực học đường cho học sinh ............................................................................ 63
2.5.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học

đường cho học sinh ......................................................................................... 64
2.5.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức giáo dục phịng ngừa
bạo lực học đường cho học sinh...................................................................... 65
2.5.4. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục
phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh.................................................. 65
2.5.5. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục
phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh.................................................. 66


2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ............................................. 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................. 69
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO
LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ KON TUM ............................................................................................ 70
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ................... 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tồn diện ........................... 70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp ................................................ 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong công tác giáo
dục phòng ngừa bạo lực học đường ................................................................ 71
3.1.4. Ngun tắc đảm bảo tính xã hội hố............................................. 71
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC
HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
KON TUM ...................................................................................................... 72
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về cơng tác giáo dục phịng ngừa
BLHĐ cho HS đối với lực lượng trong và ngoài nhà trường ......................... 72
3.2.2. Biện pháp 2: Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục
phòng ngừa BLHĐ trong nhà trường .............................................................. 75
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp cho HS phù hợp với điều kiện nhà trường.................................... 79
3.2.4. Biện pháp 4: Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cho

đội ngũ thực hiện công tác GDPNBLHĐ cho HS trong nhà trường .............. 86
3.2.5. Biện pháp 5: Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường - gia
đình và xã hội trong công tác phối hợp GDPNBLHD cho HS ....................... 90
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác quản
lý GDPNBLHĐ cho HS .................................................................................. 93


3.2.7. Biện pháp 7: Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động
GDPNBLHĐ đối với HS................................................................................. 95
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP ............................................. 96
3.4. KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA
CÁC BIỆN PHÁP ........................................................................................... 97
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3................................................................................ 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 105
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................. PL1
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................. PL6
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................... PL12
PHỤ LỤC 4 ............................................................................................... PL15


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT

: Bộ Giáo dục và Đào tạo

BLHĐ

: Bạo lực học đường


CB

: Cán bộ

CBQL

: Cán bộ quản lý

GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDNGLL

: Giáo dục ngồi giờ lên lớp

GDPNBLHD : Giáo dục phịng ngừa bạo lực học đường
GV

: Giáo viên

GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm


HĐNK

: Hoạt động ngoại khoá

HS

: Học sinh

KNS

: Kỹ năng sống

MN

: Mầm non

NXB

: Nhà xuất bản

NV

: Nhân viên

ODA

: Official Development Assistance
(nguồn viện trợ phát triển chính thức)

PH


: Phụ huynh

QL

: Quản lý

QLGD

: Quản lý giáo dục

SL

: Số lượng

TH

: Tiểu học

THCS

: Trung học cơ sở

TNCSHCM

: Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

TNTPHCM

: Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh


TNST

: Trải nghiệm sáng tạo

UBND

: Uỷ ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1.

Thống kê trường lớp, học sinh

39

2.2.

Thống kê cơ sở vật chất (phòng học, phòng học bộ môn)

39


2.3.

Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

40

2.4.

Cơ cấu về giới tính của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

41

2.5.

Trình độ chun mơn của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

41

2.6.

Thống kê các vụ việc bạo lực học đường trong 03 năm
học gần đây

45

2.7.

Nhận thức của học sinh về các hành vi BLHĐ

47


2.8.

Nhận thức của học sinh về nguyên nhân của BLHĐ

47

2.9.

Thái độ của học sinh về hậu quả của BLHĐ

49

2.10.

Thái độ ứng xử của HS khi chứng kiến các hành vi BLHĐ

50

2.11.

Thái độ của HS khi là nạn nhân của các hành vi BLHĐ

51

2.12.

Thái độ của HS khi xử lý mâu thuẫn với người khác

52


2.13.

Ý kiến của học sinh về mức độ cần thiết đối với vấn đề
GDPNBLHĐ trong trường THCS

53

2.14.

Hình thức xử lý của PH khi con cái mắc lỗi

55

2.15.

Nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của các biện
pháp để giảm tình trạng bạo lực trong nhà trường

58

2.16.

Mức độ thực hiện các hình thức giáo dục phịng ngừa
BLHĐ

61

2.17.


Thực trạng lực lượng tham gia giáo dục phòng ngừa
BLHĐ

63

3.1.

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của
các biện pháp

98


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
2.1.

Tên hình
Biểu đồ thể hiện sự quan tâm của cha mẹ đối với con

Trang
56


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bạo lực học đường là vấn nạn của Giáo dục Việt Nam trong những năm

qua và hiện tại. Thực tế đáng buồn hiện nay là tình trạng bạo lực học đường
đang bùng phát một cách mạnh mẽ, mức độ và tính chất hành vi này ngày
càng nguy hiểm. Nó tác động trực tiếp đến tinh thần, thái độ học tập của học
sinh và việc giảng dạy của thầy, cô giáo. Bạo lực học đường gây ảnh hưởng
với những mức độ khác nhau cho đối tượng gây ra hành vi bạo lực, đối tượng
bị hại, gia đình, nhà trường và hơn nữa là ảnh hưởng đến toàn xã hội.
Theo thống kê, trên thế giới, mỗi năm có khoảng 6 triệu học sinh nam và
4 triệu học sinh nữ liên quan trực tiếp đến bạo lực học đường. Trên thực tế,
con số đó đang ngày càng tăng lên, bạo lực học đường trở thành vấn đề chung
của giáo dục quốc tế.
Ở Việt Nam, trong khoảng 10 năm trở lại đây, các vụ việc bạo lực học
đường xuất hiện thường xuyên và được cập nhật trên các kênh thông tin đại
chúng. Dư luận xã hội lên tiếng khá nhiều về bạo lực học đường với những lo
ngại về sự đa dạng và mức độ nguy hiểm của hành vi này. Nhìn chung, các vụ
bạo lực học đường khơng chỉ tăng về số lượng mà cịn tăng về mức độ nguy
hiểm và lan rộng ra nhiều địa phương. Những con số này đang gióng lên hồi
chng báo động cho chúng ta về thực trạng lối hành xử bạo lực, thiếu lành
mạnh của các em học sinh.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bạo lực giữa các em học sinh
hiện nay. Sự tác động của cơ chế thị trường thời mở cửa đã dẫn đến những
quan niệm lệch lạc về đạo đức, lối sống, cách ứng xử... phần nào đã ảnh
hưởng tiêu cực đến suy nghĩ, hành động, nhân cách của một bộ phận giới trẻ.
Cùng với kỷ nguyên công nghệ thông tin hiện nay những mối giao tiếp xã hội


2

trực tiếp bị hạn chế. Một thực tế đang diễn ra là một bộ phận giới trẻ đang
sống như rô bốt, vơ cảm, sống đơn điệu, ít quan hệ giao tiếp với mọi người
xung quanh kể cả với gia đình và người thân. Trong khi đó gia đình được coi

là nơi nương tựa vững chắc cả về vật chất lẫn tinh thần cho các em thì cha mẹ
mải mê với việc kiếm tiền, bỏ mặc con cái, không quan tâm đến những khúc
mắc lứa tuổi mới lớn của con em. Từ đó làm cho con cái ngày càng tách rời
cha mẹ. Tình trạng li hơn gia tăng, thiếu sự quan tâm dạy dỗ, lại thường
xuyên tiếp xúc với phim ảnh, game online bạo lực cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến hành vi bạo lực trong giới trẻ. Lứa tuổi học sinh THCS
là giai đoạn tuổi dạy thì với những thay đổi phức tạp về tâm sinh lý. Các em
muốn khẳng định mình trên mọi phương diện nhưng suy nghĩ hành động chưa
chín chắn cịn mang tính bộc phát. Một phần nguyên nhân quan trọng nữa là
do xuất phát từ nhận thức còn hạn chế và thái độ còn thờ ơ, vô cảm của các
em về vấn đề bạo lực học đường. Nhiều em chứng kiến những cảnh đó khơng
dám lên tiếng vì sợ hãi, coi đó là chuyện riêng của người khác, có em cịn cổ
vũ cho những hành động sai trái đó. Thái độ sai lệch của các em đã góp phần
làm cho hiện tượng bạo lực tăng lên.
Cũng theo ơng Phùng Khắc Bình thừa nhận: “Một trong những nguyên
nhân cơ bản làm giảm hiệu quả của việc giáo dục đạo đức, lối sống cho HS là
tình trạng nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người; chưa quan tâm đầy đủ, huy
động các nguồn lực cần thiết cho cơng tác giáo dục đạo đức HS. Khơng ít nơi
cịn nặng về xử lý kỷ luật mà chưa có giải pháp ngăn chặn, giáo dục từ khi
mới có biểu hiện, có nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật. Một bộ phận thầy cô
giáo, lẽ ra là tấm gương cho HS về đạo đức, lối sống thì lại vi phạm chuẩn
mực đạo đức.”
Vì vậy việc giáo dục để giảm thiểu, tiến tới ngăn chặn hoàn toàn nạn bạo
lực học đường đang là mối quan tâm hàng đầu của các ngành chức năng,


3

trong đó, có ngành giáo dục, gia đình và tồn xã hội. Đã có nhiều nghiên cứu,
những cuộc bàn luận, Hội thảo về vấn đề bạo lực học đường được tổ chức, đã

có những biện pháp ngăn chặn bạo lực học đường được đưa ra. Nhưng, bạo
lực học đường vẫn tiếp tục xảy ra, số lượng có chiều hướng gia tăng so với
những năm trước, đặc biệt là những vụ việc nghiêm trọng.
Được sự chỉ đạo của Sở - Phòng GD&ĐT thành phố Kon Tum, trong
những năm qua ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, Hiệu
trưởng các nhà trường đã đề ra những biện pháp tăng cường giáo dục đạo đức
học sinh, tuyên truyền nhắc nhở các em phòng tránh bạo lực học đường. Tuy
nhiên ở một số trường, tình trạng bạo lực học đường cịn tái diễn.
Thực trạng trên cần phải được khắc phục bằng những biện pháp quản lý
giáo dục đồng bộ, thích hợp nhằm phòng ngừa các hành vi bạo lực diễn ra
trong học sinh, thiết lập một môi trường học tập an toàn, thân thiện, đảm bảo
an ninh xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Quản lý giáo dục phòng ngừa
bạo lực học đường cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum”
được lựa chọn nghiên cứu bởi tính ý nghĩa và tính cấp thiết trong thực tế quản
lý giáo dục trung học phổ thông hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng cơng tác quản lý giáo dục
phịng ngừa bạo lực học đường ở các trường THCS để nhận diện ra được
điểm mạnh, hạn chế của vấn đề, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng đối với hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các
trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học
đường ở các trường THCS thành phố Kon Tum.


4

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học

đường ở các trường THCS thành phố Kon Tum.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường THCS
trên địa bàn thành phố Kon Tum trong thời gian qua đã được triển khai và chú
trọng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trên một số phương diện, trong đó có cơng
tác quản lý của người hiệu trưởng.
Nếu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác quản lý giáo
dục phòng ngừa bạo lực học đường và xác lập các biện pháp quản lý một cách
khoa học, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý của nhà trường hiện
nay thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phịng ngừa tình trạng bạo lực học đường
ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
5.1. Nghiên cứu, xác định cơ sở lý luận về quản lý giáo dục phòng ngừa
bạo lực học đường ở các trường THCS.
5.2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng cơng tác quản lý giáo
dục phịng ngừa bạo lực học đường ở các trường THCS trên địa bàn thành
phố Kon Tum.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học
đường nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý giáo dục phịng ngừa bạo lực
học đường ở trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với việc giáo
dục phòng ngừa bạo lực học đường ở một số trường THCS trên địa bàn thành
phố Kon Tum, bao gồm trường THCS Nguyễn Sinh Sắc, THCS Nguyễn
Công Trứ, THCS Trần Hưng Đạo, THCS Nguyễn Huệ, THCS-THSP Lý Tự


5


Trọng, THCS Nguyễn Du, THCS Chu Văn An, THCS Nguyễn Khuyến.
Nghiên cứu thực trạng trong 3 năm gần đây và đề xuất biện pháp quản lý
giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh THCS cho giai đoạn
2015-2020.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn
tài liệu về lý luận và thực tiễn có liên quan đến cơng tác quản lý hoạt động
GDPNBLHĐ cho học sinh.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức các hoạt động GDPN
BLHĐ ở trường THCS để bổ sung tư liệu, thông tin cho vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến của 4 đối
tượng cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, học sinh, phụ huynh về nội dung
đánh giá thực trạng công tác quản lý và tổ chức các hoạt động GDPNBLHĐ ở
trường THCS nhằm rút ra những kết luận thực tiễn làm cơ sở đề ra các biện
pháp có tính khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDPNBLHĐ ở
trường THCS hiện nay.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của Công an
phường, cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Kon Tum và một số
cán bộ quản lý THCS về công tác tổ chức, quản lý hoạt động GDPNBLHĐ.
7.2.4. Phương pháp thống kê tốn học: Nhằm thống kê, phân tích, xử lý
số liệu và kết quả nghiên cứu.
8. Đóng góp của đề tài
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động
GDPNBLHĐ, luận văn nêu ra những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý
công tác này của hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon


6


Tum. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
GDPNBLHĐ, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS, để nhà
trường là môi trường giáo dục đúng nghĩa.
9. Cấu trúc luận văn
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về cơng tác quản lý giáo dục phịng ngừa bạo
lực học đường ở các trường THCS.
Chương 2. Thực trạng cơng tác quản lý giáo dục phịng ngừa bạo lực
học đường ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.
Chương 3. Biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở
các trường THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.


7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở
CÁC TRƯỜNG THCS
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Bạo lực và bạo lực học đường được nghiên cứu từ những năm 70 thế kỷ
trước với các cơng trình nghiên cứu của Dan Olweus – nhà tâm lý học Na Uy.
Ngày nay, vấn đề bạo lực và bạo lực học đường ngày càng được chú ý và
được xem là vấn đề nghiêm trọng và có lẽ chưa có quốc gia nào “miễn dịch”
nạn bạo lực học đường.
Theo thống kê điều tra của Hội Nghiên cứu Harvest (năm 2006) tại
Singapore có tới 2800 trên tổng số 4000 em học sinh trả lời mình bị bạo lực

trường học. Điều tra của Hiệp hội Y tế cho biết có đến 10% trẻ em bị bạo lực
trường học tại Mỹ. Có khoảng 30% lứa tuổi teen (5.7 triệu) chịu ảnh hưởng
của bạo lực học đường. Có thể các em bị xúc phạm về thân thể, bị tổn thương
do những ngôn từ nặng nề, bị ám ảnh bởi thái độ lạnh lùng, thờ ơ…. [21].
Tại Nam Phi, Cao ủy Nhân quyền Nam Phi cho thấy 40% trẻ em được
phỏng vấn nói rằng chúng từng là các nạn nhân của tội phạm tại trường học.
Chỉ 23% học sinh cảm thấy an toàn khi đặt chân tới lớp. Hơn một phần trăm
số vụ tấn cơng tình dục vào trẻ em Nam Phi được phát hiện diễn ra tại trường
học. Việc phải đương đầu với bạo lực gia đình, băng đảng và ma túy để lại
dấu ấn lâu dài trong tính cách của HS.
Tại Hàn Quốc theo thống kê cũng cho thấy gần 13,2% HS nam và 5,8%
HS nữ từ lớp 4 đến lớp 12 bị các bạn cùng lớp đánh hoặc làm tổn thương.
Liên quan đến bạo lực học đường qua Internet, số liệu của Hội đồng
phòng chống tội phạm quốc gia (NCPC) cũng đáng báo động: Có tới 40% học


8

sinh là nạn nhân của những hành động dọa nạt qua Internet hoặc điện thoại di
động nhưng chỉ có 10% thổ lộ với cha mẹ mình. Cứ 9 nạn nhân, có 1 em
khẳng định biết ai đứng đằng sau những thơng điệp gửi cho mình nhưng
khơng dám tố cáo.
Cũng vì nỗi lo sợ bị dọa nạt, rất nhiều HS đã lựa chọn cách tự vệ. Các
thống kê ở Mỹ cho thấy có khoảng 100.000 HS mang súng tới trường. 1/3 số
HS được hỏi nói rằng các em từng nghe thấy một HS khác đe dọa giết ai đó
và 1/5 số HS biết có học sinh mang súng tới trường.[21]
Một nghiên cứu do nhà nghiên cứu Mottot Florence thực hiện ở châu
Âu, đăng trên tạp chí Sciences Humaines của Pháp (số tháng 2/2008) khẳng
định có đến 61% nạn nhân của bạo lực học đường có ý định tự tử. Cịn theo số
liệu của toà khám nghiệm y lý bang Victoria (Mỹ) năm 2007, có tới 40% nạn

nhân các vụ tự tử từng là đối tượng của nạn bạo lực học đường.[21]
Theo một cuộc điều tra của nhà xã hội học người Pháp Cécile Carra công
bố năm 2009 (thực hiện trên 2000 HS từ 7-12 tuổi tại 31 trường học), có hơn
40 % HS khẳng định từng là nạn nhân của bạo lực học đường ít nhất một lần
trong năm và 28 % HS thừa nhận từng là “hung thủ” trong các vụ bạo lực học
đường. Vấn đề bạo lực học đường gây lo ngại tới mức Bộ Giáo dục Pháp phải
tổ chức một hội nghị kéo dài 2 ngày (7 - 8/4) tại Paris để bàn riêng về chủ đề
này [21].
Nhà tâm lý học Na Uy Dan Olweus đã đưa ra chương trình chống bắt nạt
trong trường học. Được áp dụng từ năm 1983, nó tỏ ra hữu hiệu đến mức
được nhiều nước phát triển áp dụng. Số liệu thống kê cho hay, nhờ chương
trình này, số lượng nạn nhân và số lượng “kẻ ăn hiếp” giảm từ 30 – 50%.
Đồng thời, cũng nhờ nó mà tỷ lệ phạm tội trộm cắp, ăn cướp, cưỡng hiếp …
trong trẻ vị thành niên thuyên giảm đáng kể.
Ở Canada, hệ thống chẩn đoán tâm lý của HS đã được thiết lập trong


9

trường học. Việc này đang được tiến hành ngày một kỹ càng hơn vì kết quả
xét nghiệm độ hung hãn của từng HS giúp cho công tác chống bắt nạt trong
trường sở ngày một hữu hiệu.
Ở châu Âu đã thành lập Ban quan sát toàn châu lục về bạo lực trong nhà
trường. Các quốc gia đã triển khai dự án Hiến chương châu Âu vì trường học
dân chủ khơng bạo lực. Theo đó, nhiều trị chơi trên máy tính đã thiết kế
nhằm rèn cho HS kỹ năng chống bắt nạt trong nhà trường, trên đường phố;
khuyến khích các em tham gia những trò chơi tập thể trên lớp, dựng những vở
kịch, viết văn, làm thơ, tham gia thảo luận về đề tài chống bắt nạt, hoá giải
hành động, thái độ hung hãn. Nhà trường cũng đã xây dựng những quy tắc
hành vi cho những em thường rơi vào tình thế bị bắt nạt, và những em có xu

hướng dùng bạo lực giải quyết tranh chấp, những em có tính thích trêu chọc
bạn bè quá mức …
Ở Việt Nam, trên các kênh thông tin đại chúng thường xuyên xuất hiện
tin bài về nạn BLHĐ. Thực chất, BLHĐ không phải là một vấn đề mới, nhưng
càng ngày, mức độ và tính chất của hành vi này càng nguy hiểm, phức tạp hơn.
Tại hội thảo về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức, lối
sống, phòng chống tội phạm, BLHĐ do Bộ GD&ĐT tổ chức ngày 25-11-2009
tại Hà Nội, ông Phùng Khắc Bình nguyên Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh –
sinh viên, Bộ GD&ĐT Việt Nam cho biết: Thống kê từ 38 Sở GD-ĐT gửi về
bộ từ năm 2003 đến năm 2010 có tới hơn 8.000 vụ HS tham gia đánh nhau và
bị xử lý kỷ luật. Cụ thể là: nữ sinh tụ tập đánh nhau, đánh hội đồng, làm nhục
bạn; nam sinh dùng dao, kiếm, mã tấu chém nhau ngay trong sân trường…Tất
cả những vụ bạo lực này đều xuất phát từ những mâu thuẫn trong tình bạn, tình
u…hay đơn giản khơng có mâu thuẫn nhưng “thấy ghét là đánh”.
Theo số liệu được Bộ GD&ĐT thống kê năm 2012, trong một năm học
toàn quốc xảy ra gần 1.600 vụ việc HS đánh nhau ở trong và ngoài nhà


10

trường, trung bình khoảng 5 vụ/ngày. Cũng theo thống kê của Bộ GD&ĐT,
cứ khoảng trên 5.200 HS thì có một vụ đánh nhau cứ hơn 11.000 HS thì có
một em bị buộc thơi học vì đánh nhau, cứ 9 trường thì có một trường xảy ra
việc HS đánh nhau.
Trong hội thảo tập huấn công tác đảm bảo an ninh, trật tự trường học và
công tác HS, sinh viên năm học 2014-2015, Bộ GD&ĐT cho biết, từ năm
2010 đến 8/2014 đã có tới 7.735 HS, sinh viên tham gia đánh nhau, bị xử lý
kỷ luật. Tỷ lệ phạm pháp của đối tượng này cũng ngày càng gia tăng về tính
chất, mức độ lẫn sự nghiêm trọng của các vụ việc.
Cùng nhìn lại một số hành vi bạo lực gần đây mang tính chất cực kỳ

nghiêm trọng gây hoang mang dư luận xã hội. Điển hình là một vụ nam sinh
lớp 9 trường THCS Tân Hà (Lâm Hà, Lâm Đồng) dùng dao đâm thủng tim
bạn chỉ vì mâu thuẫn trong giờ ra chơi; một HS nam của trường THCS Gia
Kiệm (Thống nhất, Đồng Nai) bị bạn cùng lớp cướp đi mạng sống chỉ vì tội
“dám để ý” tới một bạn gái. Cá biệt gần đây nhất khi sự việc nam sinh lớp 9 ở
Bình Thuận chỉ vì mâu thuẫn khơng đáng có mà bị nhóm bạn truy sát đến tử
vong trước cổng trường vào ngày 15/02/2016 gây ra sự hoang mang trong cả
nước về mức động nguy hiểm và tàn độc của thế hệ trẻ bây giờ.
Trên địa bàn thành phố Kon Tum tình trạng HS gây gổ đánh nhau trong
và ngồi nhà trường cũng thường hay xảy ra, điển hình có 2 vụ việc nghiêm
trọng đâm chết bạn ở tại trường THCS Chu Văn An (năm học 2012-2013) và
THCS Nguyễn Du (năm học 2013-2014) gây rúng động trên toàn thành phố.
Đáng lưu ý hơn là các em khi tổ chức tham gia các vụ việc đánh nhau
còn dám quay lại cảnh mình đánh đấm dã man, rồi cơng khai phát tán trên
mạng Internet, thách thức dư luận, nhà trường và những nhà quản lý giáo dục.
Thậm chí coi như chiến tích để thể hiện mình trước mọi người. Ngày nay chỉ
cần vào “google” gõ “bạo lực học đường” ta có thể dễ dàng tìm thấy cả hàng


11

ngàn video clip về các vụ việc diễn ra ở khắp các tỉnh thành trên cả nước và
tình trạng bạo lực diễn ra ở các em HS lứa tuổi THCS nhiều hơn THPT.
Hội thảo khoa học “Thực trạng và giải pháp ngăn chặn bạo lực học
đường trong trường phổ thông” được ĐH Sư phạm TPHCM tổ chức ngày
24/12/2014, với sự góp mặt của ngành giáo dục nhiều tỉnh, thành phía nam đã
vạch ra những vấn đề cốt lõi của thực trạng này [21].
Viện KHGDVN đã tổ chức tọa đàm “Bạo lực học đường – Nguyên nhân
và giải pháp phòng ngừa” vào ngày 25/03/2015, đã thu hút được nhiều
chuyên gia về tâm lý học đường, bạo lực học đường trong và ngồi Viện, các

đơn vị truyền thơng, cùng các cán bộ nghiên cứu của Viện. Mục tiêu của buổi
tọa đàm là nhận diện đúng bản chất của bạo lực học đường dưới góc nhìn của
Tâm lý học, Giáo dục học và Xã hội học; từ đó phân tích các ngun nhân
dẫn đến thực trạng bạo lực học đường như hiện nay, nhằm đề xuất một số giải
pháp giáo dục và phòng ngừa hành vi bạo lực học đường [21].
Nhìn chung trên thế giới và Việt Nam đã có rất nhiều cơng trình nghiên
cứu về vấn đề BLHĐ, nhất là về bạo lực giữa các em HS. Những nghiên cứu
này đã thống kê về thực trạng bạo lực bằng những số liệu cụ thể, mơ tả hiện
trạng về tính chất hoặc hành vi BLHĐ, xem xét nguyên nhân, hậu quả của nó
và đề ra giải pháp khắc phục đối với gia đình – nhà trường – xã hội. Tuy
nhiên, chưa có cơng trình nào nghiên cứu chun sâu về cơng tác quản lý giáo
dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường THCS trên cả nước nói
chung và trên địa bàn thành phố Kon Tum nói riêng.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý
“Quản lý là những tác động có tính định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt


12

được mục đích nhất định” [24].
“Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu
của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [5].
Thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai q trình tích
hợp vào nhau. Q trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái
“ổn định”. Quá trình “lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ
thống vào thế “phát triển”.
Các khái niệm “quản lý” tuy có khác nhau song chúng đều có những

điểm chủ yếu sau đây:
Hoạt động QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
chúng là những tác động có tính định hướng. Những tác động đó được phối
hợp nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Tóm lại: Có thể hiểu QL là một q trình tác động có tổ chức, có mục
đích của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo nghĩa tổng quan, quản lý giáo dục (QLGD) là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển của xã hội.
UNESCO cho rằng, “ Quản lý giáo dục là cách thức điều hành hệ thống
giáo dục, nhất là cách thức mà chúng ta áp dụng quyết định sự vận hành của
hệ thống giáo dục và tất cả các cấu phần và hoạt động của hệ thống” [25,
tr.102]. Đây là cách tiếp cận ở tầm vĩ mô, áp dụng cho tất cả các quốc gia trên
thế giới nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Cách tiếp cận này coi trọng tính
chủ động lựa chọn cách thức của mỗi quốc gia sao cho phù hợp và đạt được
hiệu quả cao nhất.


13

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
QLGD được hiểu là hệ thống tác động tự giác (có ý thức, có mục tiêu, có
kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể QL đến khách thể QL (tập
thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, các lực

lượng xã hội trong và ngoài nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu
quả mục tiêu giáo dục.
Như vậy có thể nói, QLGD là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ
thống giáo dục đạt mục tiêu, kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trong hệ thống GD, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ
yếu. Đa phần các hoạt động GD được thực hiện trong nhà trường, thông qua
hệ thống nhà trường. Nhà trường là “tế bào chủ chốt” của hệ thống GD từ
trung ương đến cơ sở. Theo đó quan niệm QLGD luôn đi kèm với quan niệm
QL nhà trường. Các nội dung QLGD luôn gắn liền với nội dung QL nhà
trường. QL nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hóa cơng tác QLGD.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ thống những
tác động có hướng đích của Hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ,
nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin,
v.v…), hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy
luật kinh tế, quy luật xã hội, v.v…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.” [17,tr. 39]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục. Mục


14

tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.”
[13,tr. 30]
Bản chất của QL nhà trường là QL hoạt động dạy và học, làm sao đưa
hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tới mục tiêu
giáo dục.
QL nhà trường khác với QL xã hội khác, nó được quy định với bản chất

lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và q
trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo
chủ động vừa là đối tượng QL. Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường
là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu
dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội.
QL nhà trường là tồn diện với mục đích là để hình thành nhân cách của
học sinh.
Thực chất QLGD suy cho cùng là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt
động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu. Trường học là một thành
tố của hệ thống giáo dục nên QL trường học cũng được hiểu như một bộ phận
của QLGD. Như vậy, QL nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác
định đó là đơn vị giáo dục là nhà trường. Do đó QL nhà trường là vận dụng
tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường
theo mục tiêu đào tạo.
1.2.4. Bạo lực
Có khá nhiều khái niệm khác nhau về bạo lực song nó chủ yếu được hiểu
theo nghĩa hẹp của chuyên ngành chính trị học, có một vài khái niệm sau:
- “Bạo lực là sức mạnh dùng để trấn áp, lật đổ” [26]
- “Bạo lực là sức mạnh dùng để trấn áp, chống lại lực lượng đối lập hay
lật đổ chính quyền” [27]
Với cách định nghĩa như vậy, bạo lực vẫn thường được hiểu với tính chất


×