VÃN PHỊNG CHÍNH PHỦ
CHÍNH PHÚ KHĨA XII
VÀ
CHÌNH QUYỀN CẤP TÌNH
NHIÊM KỲ 2004 - 2011
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Quàc GIA
Hà Nội-2009
Chỉ đạo biên soạn:
NGUYỀN XUÂN PHÚC
ủy vên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ trưàng, Chủ nhiệm Văn phịng Chính phủ
B iên soạn, tổ chức bản thảo:
TS. NGƯYẾN ĐỨC VÂN
CN. NGUYỀN VẢN THƠ
CN. KIỀU THỊ NGỌC MAI
ThS. NGÔ VẢN VŨ
Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2009
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan hành
chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hồ Xâ hội chủ nghĩa Việt
Nam. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ
chính trị, kinh tế - xâ hội, quốc phòng, an ninh và dối ngoại của
Nhà nước, bảo dảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ Trung ương
đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và
pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện mục tiêu dản giàu, nước
mạnh, xà hội công bàng, dân chủ, văn minh.
Tôi hoan nghênh và đánh giá cao Văn phịng Chính phủ đã c6
nhiều cố gắng cho ra mắt cuốn sách **Chính p h ủ khố X II và
ch ín h quyền cấp tinh nhiệm kỳ 2004 - 2011”. Cuốn sách đà
đảng tải Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ,
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, những văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến công tác tổ chức và nhân sự, hoạt động
của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ khố XII và chính quyén các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Cuốn sách được xuất bản góp phần tăng cường tính cịng khai về
cơng tác tổ chức bộ máy và nhân sự, phát huy dân chủ trong chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh trước nhản dân.
Tơi hy vọng cuốn sách sê góp phần dáp ứng nhu cồu thơng
tin của hệ thống hành chính các cấp, các tầng lớp nhân dân về
tổ chức bộ máy, nhân sự và cơng tác chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ và chính quyền câp tỉnh nước Cộng hồ xã hội chủ
nghĩa V iệt Nam.
Thủ tướng Chính phủ
N g u y ễn T ^ n D ũ n g
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
ở nước ta, Chính phủ và ủ y ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan
hành chính nhà nước của nước Cộng hoà xâ hội chủ nghĩa Việt
Nam, có chức năng thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hố, xã hội, quốc phịng, an ninh của đất
nước. Trong q trình đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường
dinh hướng xã hội chú nghĩa, dẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hố,
hiện đại hố đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xâ hội công
bằng, dân chủ văn minh, Đảng ta rất chú trọng xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.
Cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trong đó đổi mới tổ chức
bộ máy Chính phủ và ủ y ban nhân dân cấp tỉnh là việc làm rất
được quan tâm. Năm 2007, Quốc hội nước Cộng hoà xâ hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua cơ cấu, tồ’ chức bộ máy Chính phủ khố
XII. Tổ chức bộ máy Chính phủ khố XII có những điểu chỉnh,
dổi mới nhầm xây dựng một hệ thống cơ quan hành chính nhà
nước mạnh, hoạt động thơng suốt, có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng
u cầu quản lý đất nước trong điều kiện và tình hình mới đang
đật ra hiện nay.
Đế’ góp phần tăng cường tính cơng khai trước nhân dân về tổ
chức bộ máy Chính phủ khoá X II (2007 - 2011), ủ y ban nhân dân
cấp tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (đã được Bộ Chính trị quyết định
kéo dài đến năm 2011), Văn phịng Chính phủ phối hợp với Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản cuốn sách **Chính p h ủ khố
XII và ch ín h quyền cấp tỉnh n h iệm kỳ 2004 * 2011”.
Nội dung cuốn sách gồm 3 phồn:
Phần 1: Chính phủ nước Cộng hịa xă hội chủ nghĩa Việt Nam
khố XII.
Phần 2: ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trự^^ thuộc Trung ương.
Phần 3: Dsmh sách trích ngang cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo cấp
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khóa XII, ủ y ban nhân dân cấp tỉnh
nhiệm kỳ 2004-2011 đă thuyên chuyển công tác hoặc pghỉ hưu.
Trong phần 1, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính
phủ được sắp xếp theo Nghị quyết số 01/2007/QH12 của Quốc hội.
Phần 2, các tình, thành phố trực thuộc Trung ương được sắp xếp theo
vần A, B, c... Phần 3, được sắp xếp tương ứng như phần 1 và phần 2.
Các tư liệu về ảnh và lý lịch trích ngang của Thành viên
Chính phủ, nhân sự các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc
Chính phủ, ủ y viên ủ y ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương cản cứ vào nguồn tư liệu của Ván phịng Chính
phủ, do các cơ quan Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưcfng
cung cấp. Thời hạn cập nhật tư liệu, số liệu đến 31-5-2009.
Cuốn sách dược xuất bản nhằm phục vụ cho các nhà Lãnh đạo,
quản lý các cơ quan, ban ngành của Đảng và Nhà nước, các địa
phương, cũng như đông đảo người dân quan tâm tới những thơng
tin cần thiết về bộ máy, nhân sự Chính phủ khoá X ỈI, ủ y ban
nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2004 • 2011; đồng thời, làm cho mọi
tầng ỉớp nhftn dân hiểu rồ hơn về chức nâng, nhiệm vụ và quyền
hạn của các cấp chính quyền trong việc thống nhất quản lý, diều
hành dốt nước ta trong thời kỳ mới.
Do quy mơ, tính chất cơng phu của cuốn sách và nhữtig lý do chủ
quan và khách quan, nên trong q trình biên soạn, biên tập chúng
tơi đă có nhiều cố gắng song khó tránh khỏi cịn thiếu sót. Nhà
xuất bản rất mong nhộn dược những ý kiến đóng góp của bạn đọc
dể ỉần xuất bản sau được hồn thiện hơn.
Xin trân trọng giđi thiệu cuốn sách với đông đảo bạn đọc.
Tháng 9 năm 2009
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
8
BẢN ĐĨ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
T
«
O
N
O
Q t l ổ c
( I M O K O O O O I
^
TRAI
ir sâ T M V T
LAM
r a * i»
<
%
...
5
' ặ
-f " " ầ ®
ta
Nguồn: Văn phịng Chính phủ
Ị
DIỆN TÍCH. DÂN s ổ , MẬT ĐỘ OẢN c ư CÁC TỈNH. THÀNH PHỐ
(Theo Niên giảm thống kê năm 2008)
TT
1
2
3
4
5
6
7
6
TÊN TỈNH
CẢ NƯỚC
AN GIANG
BA R|A - VUNG TAU
BẠC LIẾU
"b ẳ c g ia n g
BẨC KẠN
BẲC NINH
BEN TRE
BÌNH DƯƠNG
BÌNH ĐỊNH
9
10 BlNH PHƯỚC
11 BÌNH THUẬN
12 CA MAU
13 CAO BANG
14 TP. CÁN THO
15 TP.ĐÀ NĂNG
16 ĐÂK LẲK
17 ĐẮK NÔNG
18 ĐIỆN BIẾN
19 ĐỐNG NAI
20
21
22
23
24
25
26
27
26
29
30
31
32
10
ĐÓNG THÁP
GIA LAI
HẰ GIANG
HA NAM
TP. HÀ NỘI
HA TINH
HẢI DƯƠNG
TP. HẢI PHỊNG
HẠU GIANG
HỊA BlNH
TP, HỐ CHÍ MINH
HƯNG N
KHÁNH HỊA
DIỆN TÍCH
(km*)
OAN SO
(Nghìn người)
MẬT ĐỘ
(Ngườl/km*)
331150,4
3536,8
1987,4
86210,8
2250.6
961.2
260
636
484
2585,3
3827,4
4859,4
822.7
2360,2
2695.2
6039,6
6874,6
7810.4
829,3
1628,4
308,9
1022,5
1360,3
1072,0
1592,6
835,3
1188.5
1251,2
528,1
1171.1
321
425
64
1243
576
398
264
5331.6
6724,6
1401,6
1283,4
13125,4
6515,3
9562.9
5903,4
616,3
1777.0
431.0
475,6
2290,2
122
152
235
79
836
638
135
66
50
388
3375,4
15536,9
7945.8
859,6
3348,5
6025,6
1654.2
1522.1
1601,1
4595,3
2095,6
923,4
5217.6
1682.7
1188,5
705.1
834,1
6116,2
1307,3
1745.3
1845,9
808,5
817,7
6611,6
1167.1
1162.1
499
76
89
970
1827
217
1055
1213
505
178
3155
12S4
223
TT
TÊN TỈNH
DIỆN TÍCH
(km")
DÂN SỐ
(Nghìn người)
MÂT ĐỘ
(Ngứờt/km^
33 KIÊN GIANG
6346,3
1727,6
272
34 KON TUM
9690,5
401,5
41
35 LAI CHÂU
9112,3
335,3
37
36 LẠNG SON
8327,6
759,0
91
37 LÀO CAI
6383,9
602,3
94
38 LÂM ĐÓNG
9772,2
1206,2
123
39 LONG AN
4493,8
1438,8
320
40 NAM Đ NH
1652,3
1990,4
1205
16499.0
3131.0
190
42 NINH BÌNH
1388,7
674
43 NINH THUẬN
3358.0
936,3
583,4
44 PHÚ THỌ
3528.1
1364.7
387
45 PHÚ YẾN
5060,6
885,5
175
46 QUẢNG BÌNH
8065.3
857,8
106
47 QUẢNG NAM
10438,4
1492,1
143
48 QUẢNG NGÃI
5152,7
1302,6
253
49 QUANG NINH
6099,0
1109,6
182
50 QUẢNG TRỊ
4744,3
635,7
134
51
3311.8
1301,7
393
14174,4
1036,5
73
53 TÂY NINH
4049,3
1058,5
261
54 THÁI BÌNH
1559,2
1872,9
1201
55 THÁI NGUYÊN
3534,4
1149.1
325
11134,7
3712,5
333
57 THỪA THIÊN - HUẾ
5065,3
1150,8
227
58 TIẾN GIANG
2484.2
1742,1
701
59 TRÀ VINH
2295.1
1062,0
463
60 TUYÊN QUANG
5870,4
746,9
127
61 VĨNH LONG
1479,1
1069,1
723
62 VĨNH PHÚC
1231,8
1014,5
824
63 YÊN BÁI
6899,5
750.2
109
41
NGHỆ AN
SÓC
t r An g
52 SON LA
56 THANH HÓA
174
11
CÁC TỪ VIẾT TẮT
12
BCH:
Ban Chấp hành
BCHQS:
Bộ Chỉ huy quân sự
BCS:
Ban Cán sự
BTV:
Ban Thường vụ
CN 'ri’:
Công nghệ thông tin
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
HĐND:
Hội đồng nhân dân
KCN:
Khu công nghiệp
KCX:
Khu chế xuất
UBND:
ủy ban nhân dân
VPCP;
Văn phịng Chính phủ
Phần 1
CHÍNHPHỦ
NUỐCCỘN8 HỊAXÃ HỘI CHỎN6HĨAv ệ NAM
KHỐAXII
13
I. CHÍNH PHỦ NHIỆM KỲ KHỐA XII
14
-
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
NGUYỄN TẤN DŨNG
PHĨ THỦ TƯỊNG THƯỜNG TRựC CHÍNH PHỦ
NGUYỄN SINH HÙNG
17
PHĨ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.
KIÊM BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
PHẠM GIA KHIÊM
18
PHĨ THỦ TƯƠNG CHÍNH PHỦ
TRƯƠNG VĨNH TRỌNG
19
PHĨ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
HỒNG TRUNG HẢI
20
PHĨ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ,
KIÊM B ộ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN THIỆN NHÂN
21
BỘ TRƯỞNG B ộ QUỐC PHÒNG
PHÙNG QUANG THANH
22
Bộ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
LÊ HỔNG ANH
23
Bộ TRƯỞNG
B ộ NỘI
vụ
TRẦN VÀN TUẤN
24
BỘ TRƯỞNG B ộ Tư PHÁP
HÀ HÙNG CƯỜNG
25
B ộ TRƯỞNG B ộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẨU Tư
VÕ HÓNG PHÚC
26
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
VŨ VĂN NINH
27