Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Phát triển “mô hình mỗi xã, phường một sản phẩm OCOP tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 102 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ TIẾN THÀNH

PHÁT TRIỂN “MƠ HÌNH MỖI XÃ, PHƯỜNG MỘT
SẢN PHẨM OCOP TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH QUANG THOẠI

Hà Nội, 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là cơng trình nghiên cứu
độc lập của cá nhân tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào.
Ngày tháng

năm 2020



Người cam đoan

Lê Tiến Thành


ii
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới
các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, trƣờng Đại học Lâm
nghiệp đã nhiệt tình truyền đạt cho em nhiều kiến thức trong suốt quá trình
học cao học tại nhà trƣờng Ngoài ra t c giả cảm ơn lãnh đạo UBND, tập thể
Phịng Tài Chính và nhân dân thành phố Cẩm Phả đã tạo điều iện gi p đ t c
giả tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc làm đề tài luận văn Đ c biệt, t c giả gửi
lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo TS. Trịnh Quang Thoại, ngƣời thầy
gi o đã cho t c giả nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý b u và hƣớng dẫn tác
giả hoàn thành luận văn này
Bên cạnh đó t c giả trân trọng cảm ơn Hội đồng luận văn, ban c n sự
lớp, c c đồng nghiệp và gia đình đã hết lịng ủng hộ tác giả trong q trình
hồn thiện đề tài luận văn này
Thời gian làm luận văn chƣa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tác
giả còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn hó tr nh hỏi sự thiếu sót. Tác giả
kính mong nhận đƣợc sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô gi o và đồng
nghiệp Đó là sự gi p đ quý b u để tác giả cố gắng hồn thiện hơn nữa trong
q trình nghiên cứu và công tác sau này.
r n tr ng cảm ơn !
Ngày tháng

năm 2020


Tác giả

Lê Tiến Thành


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
C ư ng 1 CƠ SỞ L

LUẬN V

THỰC TIỄN VỀ ĐỀ ÁN “MỖI XÃ,

PHƯỜNG MỘT SẢN PHẨM - OCOP” ..................................................... 5
1 1 Cơ sở lý luận về đề n “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” ...................... 5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” .................... 8
1.1.3. Đặc điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”...... 11
1.1.4. Nội dung phát triển “mơ hình mỗi xã, phường một sản phẩm” ...... 11
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”................. 13
1.2 Cơ sở thực tiến về chƣơng trình “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” ..... 16
1.2.1. Thực tiễn chương trình “mỗi làng nghề một sản phẩm” (OVOP) từ
các nước trên thế giới ................................................................................................ 16

1.2.2. Kinh nghiệm triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” của
một số địa phương ....................................................................................................... 18
C ư ng 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA B N V

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU ............................................................................................................ 24
2 1 Đ c điểm cơ bản của thành phố Cẩm Phả ........................................... 24
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 24
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội................................................................................. 25
2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của thành phố


iv

Cẩm Phả ......................................................................................................................... 33
2 2 Phƣơng ph p nghiên cứu .................................................................... 34
2.2.1. Ch n điểm nghiên cứu ................................................................................... 34
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 35
2.2.3. Phương pháp ph n tích số liệu ................................................................... 36
2 3 C c chỉ tiêu phân tích ......................................................................... 36
C ư ng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V

THẢO LUẬN ....................... 38

3 1 Thực trạng triển hai đề n “mỗi xã một sản phẩm” của thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................ 38
3.1.1. Thực trạng ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến đề án
“Mỗi xã, phường một sản phẩm” của thành phố Cẩm Phả .......................... 38
3.1.2. Thực trạng công tác tuyên truyền đề án “Mỗi xã, phường một sản

phẩm” của thành phố Cẩm Phả ............................................................................. 41
3.1.3. Thực trạng hỗ trợ kinh phí của thành phố Cẩm Phả cho đề án “Mỗi
xã, phường một sản phẩm” ...................................................................................... 46
3.1.4. Thực trạng phê duyệt các đề án đăng ký OCOP của của thành phố
Cẩm Phả ......................................................................................................................... 48
3 2 Kết quả thực hiện đề n “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” của thành phố
Cẩm Phả .................................................................................................... 50
3.2.1. Kết quả triển khai đề án “Mỗi xã, phường một sản phẩm” của
thành phố Cẩm Phả .................................................................................................... 50
3.2.2. Kết quả, hiệu quả của một số mơ hình “mỗi xã một sản phẩm” đã
được triển khai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......... 53
3 3 C c yếu tố ảnh hƣởng đến qu trình triển hai đề n “mỗi xã một sản
phẩm” trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh......................... 62
3.3.1. Các chính sách của nhà nước, các thủ tục hành chính tại địa
phương ............................................................................................................................ 62
3.3.2. rình độ chun mơn nghiệp vụ người lao động và doanh nghiệp


v
triển khai đề án ............................................................................................................ 63
3.3.3. Ngu n lực về tài chính ................................................................................... 63
3.3.4. Áp dụng khoa h c kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm ............................. 64
3.3.5. Chất lượng, mẫu mã sản phẩm OCOP .................................................... 64
3 4 Đ nh gi chung về qu trình thực hiện đề n “mỗi xã một sản phẩm”
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .................................... 66
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................................ 66
3.4.2. Khó khăn ............................................................................................................ 66
3.4.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức .......................................... 68
3 5 Một số giải ph p nhằm nâng cao hiệu quả của đề n “Mỗi xã một sản
phẩm” trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh......................... 72

3.5.1. Quan điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản
phẩm” tại thành phố Cẩm Phả ............................................................................... 72
3.5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc triển khai đề án”
mỗi xã, phường một sản phẩm” ............................................................................. 73
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.......................................................................... 85
T I LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 87
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP

Chính phủ

DN

Doanh Nghiệp

KHCN

Khoa học cơng nghệ

HTX

Hợp tác xã

KHCN

Khoa học Công Nghệ


KTXH

Kinh tế xã hội

KVNT

Khu vực nông thông

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NSNN

Ngân S ch Nhà nƣớc

OCOP

One commune, one product

OVOP

One village one product (mỗi làng,
một sản phẩm)

PTNT

Phát triển nông thôn


QN

Quảng Ninh

TW

Trung Ƣơng

UBND

Ủy ban nhân dân

XTTM

Xúc tiến thƣơng mại


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả đến thời
điểm 31/12/2019 .......................................................................................... 25
Bảng 2.2. Dân số và lao động TP Cẩm Phả giai đoạn 2017-2019 ................. 26
Bảng 2 3 Tình hình thu, chi ngân s ch nhà nƣớc trên địa bàn thành phố giai
đoạn 2017-2019............................................................................................ 28
Bảng 3.1. Số lƣợng văn bản, chính s ch đã đƣợc ban hành liên quan đến
OCOP trên địa bàn thành phố Cẩm Phả ........................................................ 38
Bảng 3.2. Tình hình tuyên truyền về dự n OCOP trên địa bàn tình giai đoạn
2017-2019 .................................................................................................... 42
Bảng 3.3. Kết quả triển hai đề án qua truyền thông, phƣơng tiện thông tin đại
ch ng năm 2019 ........................................................................................... 43

Bảng 3.4. Thực trạng tập huấn, tuyên truyền liên quan đến chƣơng trình
OCOP tại Cẩm Phả ....................................................................................... 44
Bảng 3 5 Đ nh gi của cán bộ và ngƣời dân về công tác tuyên truyền đề án
OCOP của thành phố Cẩm Phả ..................................................................... 45
Bảng 3.6. Tình hình tiếp cận vốn vay của c c đơn vị điều tra năm 2019....... 46
Bảng 3 7 Tình hình đăng ý ý tƣởng sản phẩm tham gia đề án OCOP giai
đoạn 2017-2019............................................................................................ 48
Bảng 3.8 Tình hình phƣơng n inh doanh đã đăng ý, 2017-2019 ............. 49
Bảng 3 9 Tình hình c c phƣơng n inh doanh đã đƣợc triển hai giai đoạn
2017-2019 .................................................................................................... 49
Bảng 3.10. Sản phẩm đƣợc công nhận là OCOP của thành phố Cẩm Phả Giai
đoạn 2017-2019............................................................................................ 50
Bảng 3.11. Số hộ tham gia vào chƣơng trình OCOP tại Cẩm Phả giai đoạn
2017-2019 .................................................................................................... 52
Bảng 3.12. Kết quả sản xuất rƣợu ba kích của cơng ty hi chƣa tham gia OCOP . 54


viii
Bảng 3.13. Kết quả sản xuất rƣợu ba kích của công ty khi tham gia OCOP
giai đoạn 2016-2019 ..................................................................................... 55
Bảng 3.14. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của mơ hình sản xuất rƣợu ba kích giai
đoạn 2016-2019............................................................................................ 56
Bảng 3.15. Kết quả hoạt động sản phẩm nƣớc khoáng bổ xung ga của công ty
giai đoạn 2014-2015 ..................................................................................... 58
Bảng 3.16. Kết quả hoạt động của mơ hình nƣớc khống bổ xung ga tại Cẩm
Phả giai đoạn 2016-2019 .............................................................................. 58
Bảng 3.17. Kết quả hoạt động của mơ hình b nh đa truyền thống giai đoạn
2017-2019 .................................................................................................... 61
Bảng 3.18. Bảng khảo sát với ngƣời tiêu dùng ............................................. 65
Bảng 3 19 Đ nh gi của ngƣời dân về những hó hăn trong thực hiện đề án

OCOP của thành phố Cẩm Phả ..................................................................... 67
Bảng 3 20 Đ nh gi của cán bộ về những hó hăn trong thực hiện đề án
OCOP của thành phố Cẩm Phả ..................................................................... 67
Bảng 3 21 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong thực hiện OCOP
tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 68


ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Giá trị sản xuất của TP Cẩm Phả giai đoạn 2017 – 2019 .......... 28
Biểu đồ 3 1 Kinh phí dành cho đề n OCOP giai đoạn 2017-2019 ............. 47
Biểu đồ 3.2. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm rƣợu Ba Kích của Cơng ty CP sản
xuất Bia - Rƣợu - Nƣớc Giải Khát ................................................................ 56
Biểu đồ 3.3. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nƣớc khống có ga ..................... 59


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia với 70% dân số sản xuất nông nghiệp, trong
suốt chiều dài lịch sử của dân tộc nông nghiệp ln là ngành đóng góp tích
cực trong ph t triển inh tế xã hội ở nơng thơn nói chung, cả nƣớc nói riêng
Ph t triển nơng nghiệp mạnh, bền vững luôn đƣợc Đảng, nhà nƣớc đ t ở vị trí
trọng tâm trong chiến lƣợc inh tế - xã hội M t h c, với sự ph t triển của
khoa học ỹ thuật, xu thế hội nhập inh tế quốc tế cũng nhƣ qu trình chuyển
dịch cơ cấu inh tế theo hƣớng hiện đại vai trị của nơng nghiệp (xét mối
tƣơng quan dài hạn giữa nông nghiệp và dịch vụ) có xu hƣớng giảm s t Hơn
nữa sản xuất nơng nghiệp ở nƣớc ta đang phải đối m t với việc sử dụng lãng
phí ém hiệu quả, những sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chƣa đủ
sức cạnh tranh với thị trƣờng c c hàng hóa sản phẩm ngoại nhập ngày càng

phong ph , nhiều sản phẩm nông nghiệp có chất lƣợng vẫn chƣa tìm đƣợc chỗ
đứng trên thị trƣờng
Chính vì vậy, hiện nay ch trọng ph t triển c c làng nghề đang là một
trong những nội dung của Chƣơng trình quốc gia về xây dựng nơng thơn mới,
và là mối quan tâm chung của nhiều ngành nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc
nhằm nâng cao đời sống ngƣời dân, những sản phẩm hàng hóa Việt Nam tìm
đƣợc chỗ đứng trên thị trƣờng thế giới Học tập từ phong trào “mỗi làng nghề
một sản phẩm” của Nhật Bản đƣợc triển hai từ thập ỷ 70 của thế ỷ trƣớc
đã mang lại nhiều lợi ích cho ngƣời dân, đến nay đã có hơn 40 quốc gia học
theo và đã triển hai rất thành công mang lại hiệu quả cho inh tế xã hội và
ngƣời lao động Căn cứ theo quyết định số: 800/QĐ- TTG của thủ tƣớng
chính phủ phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thôn
mới giai đoạn 2010-2020

ý ngày 04 th ng 6 năm 2010 và quyết định

2636/QĐ- BNN-CB ý ngày 31 th ng 10 năm 2011 Quyết định về việc phê


2
duyệt chƣơng trình bảo tồn và ph t triển làng nghề giai đoạn 2012-2020 của
Bộ nông nghiệp và ph t triển nông thôn
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của chƣơng trình này ngày 22 th ng 10
năm 2013 ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định số
2870/QĐ -UBND phê duyệt đề n “Tỉnh Quảng Ninh - mỗi xã, phƣờng một
sản phẩm” giai đoạn 2013-2016 Đề n này thực chất là giải ph p để ph t
triển inh tế từ c c sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp, truyền thống
văn hóa, danh thắng c c địa phƣơng vốn dĩ là những tiềm năng lợi thế của c c
vùng miền chƣa đƣợc ph t huy, hai th c để ph t triển inh tế nâng cao thu
nhập cho ngƣời dân vùng nông thôn, bảo vệ môi trƣờng và giữ gìn ổn định xã

hội Tuy nhiên trên thực tế trong qu trình triển hai dự n cịn g p nhiều hó
hăn, nhiều nơi vẫn chƣa đạt đƣợc hiệu quả, trong đó Thành phố Cẩm Phả
cũng là một trong những địa phƣơng trong Tỉnh triển hai ngay đề n này với
một lợi thế là một thành phố trực thuộc tỉnhQuảng Ninh, là một thành phố
công nghiệp, song inh tế vẫn chủ yếu dựa vào ngành than cho nên việc ph t
triển nông nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp, những làng nghề của từng địa
phƣơng chƣa thật sự đƣợc quan tâm và ph t triển
Trong thời gian gần đây trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, đã có rất
nhiều c c sản phẩm OCOP đến từ c c doanh nghiệp đem lại ết quả cao Nổi
bật nhất là c c sản phẩm từ nƣớc ho ng thiên nhiên đã đem lại nguồn inh tế
đ ng ể cho doanh nghiệp và góp phần tăng trƣởng inh tế cho thành phố
Cẩm Phả, bên cạnh đó cịn có rất nhiều những sản phẩm nhƣ: rƣợu ba ích,
c c sản phẩm nơng nghiệp, dƣợc liệu của c c doanh nghiệp nhỏ h c cũng
góp phần tăng trƣởng nền inh tế, nhƣng c c sản phẩm đến từ c c hộ gia đình
thật sự chƣa có nhiều, nổi bật nhất là sản phẩm b nh đa gia truyền Huy Tuấn,
đã tạo tiền đề cho c c hộ gia đình h c mạnh dạn đăng í tham gia chƣơng
trình để ph t triển sản phẩm gia truyền của mình cũng nhƣ góp phần hơn nữa
vào việc ích thích ph t triển inh tế của thành phố


3
C c sản phẩm OCOP đƣợc ghi nhận là có những ết quả và t c động
tích cực đến ph t triển inh tế xã hội của thành phố Cẩm Phả Vì vậy, việc
ph t triển đề n “mỗi xã phƣờng một sản phẩm OCOP sẽ tạo đà ph t inh tế
địa phƣơng, đ c biệt là c c sản phẩm của c c hộ gia đình sẽ gi p cho thành
phố ph t triển đa dạng hơn, sẽ có những sản phẩm truyền thống, ích thích
đƣợc sự ph t triển inh tế cũng nhƣ quảng b c c hình ảnh riêng biệt về một
thành phố trẻ, năng động và nhiệt huyết Xuất ph t từ những thực trạng nêu
trên việc nghiên cứu đề tài: "P át triển mơ ìn mỗi xã p ường một sản
p ẩm OCOP tại t àn p ố Cẩm P ả, tỉn Quảng Nin " có cả ý nghĩa lý

luận và thực tiễn
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng triển hai đề n “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”
(OCOP) trên địa bàn thành phố Cẩm Phả từ đó đề xuất một số giải ph p nhằm
nâng cao hiệu quả của đề n này trên địa bàn thành phố
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đề án mỗi xã
phƣờng một sản phẩm.
- Đ nh gi thực trạng triển hai đề án mỗi xã phƣờng một sản phẩm
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả
- Phân tích hiệu quả của một số mơ hình “OCOP“ đã đƣợc triển khai
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải ph p đẩy mạnh triển khai đề án "Mỗi xã một sản phẩm"
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là thực trạng và kết quả triển
hai đề n “mỗi xã một sản phẩm” trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.


4
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong phạm vi
không gian của thành phố Cẩm Phả.
Phạm vi về thời gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu từ th ng 3 năm
2018 đến hết th ng 9 năm 2019 Số liệu dùng để phân tích trong luận văn
đƣợc tổng hợp từ năm 2017 đến 2019.
4. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng việc triển hai và thực hiện đề n mỗi xã phƣờng một sản
phẩm tại thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

- Hiệu quả của một số mơ hình mỗi xã phƣờng một sản phẩm tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Giải ph p góp phần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện đề n mỗi
xã phƣờng một sản phẩm tại địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, ết luận danh mục tài liệu tham hảo, phụ lục,
luận văn đƣợc ết cấu thành 3 chƣơng chính bao gồm:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về t c động của c c dự n cơ sở
hạ tầng đến ph t triển inh tế hộ gia đình
- Chƣơng 2: Đ c điểm của địa bàn và phƣơng ph p nghiên cứu
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận


5
C ư ng 1.
CƠ SỞ L LUẬN V THỰC TIỄN VỀ ĐỀ ÁN “MỖI XÃ, PHƯỜNG
MỘT SẢN PHẨM - OCOP”
1 1 C sở lý luận về đề án “mỗi xã, p ường một sản p ẩm”
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Giải nghĩa: “Mỗi xã, phường một sản phẩm”
- Xã, phƣờng: Là một h i niệm mang tính ƣớc lệ chỉ một cộng đồng
dân cƣ cụ thể nào đó, hơng phân biệt theo địa giới hành chính, cũng nhƣ về
qui mơ Có thể một xã, ho c nhiều xã, liên xã, liên huyện sản xuất một ho c
nhiều sản phẩm
- “Một sản phẩm”: Là một h i niệm mang tính ƣớc lệ dùng để chỉ sản
phẩm đ c trƣng của một cộng đồng dân cƣ nào đó tạo ra Sản phẩm có thể là
hàng ho ho c sản phẩm dịch vụ, nó mang những đ c điểm rất riêng biệt của
nơi sản xuất ra nó, hiến cho mọi ngƣời có thể dễ dàng nhận ra nơi sản xuất
giữa những sản phẩm cùng loại Đồng thời, sản phẩm cũng phải mang đầy đủ
c c yếu tố cấu thành của nó bao gồm phần cốt lõi, bao bì, nhãn m c, tiêu

chuẩn, chất lƣợng, chứng nhận, hƣớng dẫn sử dụng, chăm sóc h ch hàng, …
Kh i niệm “Một sản phẩm” đƣợc sử dụng ở đây hết sức mềm dẻo và
hả thi Một làng/xã/phƣờng, một cộng đồng dân cƣ có thể ph t triển một
ho c nhiều sản phẩm của mình, nhƣng có hi hai hay nhiều “làng/xã/phƣờng”
có thể ết hợp với nhau theo iểu sản xuất dây chuyền (có “làng” chỉ sản xuất
b n thành phẩm, làm nguyên liệu cho “làng” h c hoàn chỉnh sản phẩm) để
tạo ra một loại sản phẩm, hàng ho nào đó
Kh i niệm “sản phẩm” đối với Chƣơng trình OCOP đƣợc hiểu trên
phạm vi 06 nhóm ngành/hàng, tạo ra c c sản phẩm cụ thể đã qua chế biến,
bao gói và đảm bảo c c tiêu chuẩn theo quy định (theo điều 1, QĐ 490/QĐTTg; phê duyệt chƣơng trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 – 2020),
c c nhóm ngành/hàng trong Chƣơng trình OCOP, cụ thể:


6
(1) Nhóm thực phẩm, tạo ra các sản phẩm trong chế biến đồ ăn (ví dụ:
từ rau, thịt, trứng...)
(2) Nhóm đồ uống, tạo ra các sản phẩm đồ uống có cồn (ví dụ: rƣợu,
bia...) ho c khơng cồn (ví dụ: nƣớc ho ng, nƣớc ép hoa quả...)
(3) Nhóm dƣợc liệu, tạo ra các sản phẩm có nguồn gốc từ nguyên liệu
dƣợc (ví dụ: cao dƣợc liệu, nƣớc tắm, các loại trà thảo mộc...)
(4) Nhóm vải, may m c, tạo ra các sản phẩm từ bông, sợi sử dụng may, dệt
(5) Nhóm Lƣu niệm - Nội thất - trang trí, tạo ra các dòng sản phẩm đồ
trang sức, lƣu niệm, đồ gia dụng, hoa văn trang trí,
(6) Nhóm Dịch vụ du lịch nông thôn, tạo ra các sản phẩm du lịch, khám
phá (ví dụ: cảnh quan thiên nhiên, tâm linh, văn hóa truyền thống, ...).
1.1.1.2. Đề án
Là loại văn bản, đƣợc xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, ho c
gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một cơng việc nào đó nhƣ:
thành lập một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội,


Sau hi đề n

đƣợc phê chuẩn, sẽ hình thành những dự n, chƣơng trình, đề tài theo yêu
cầu của đề n
Trong Tài liệu Bộ Tƣ Ph p, hƣớng dẫn ban hành văn bản của doanh
nghiệp Nhà xuất bản Thống ê (2002, tr 265) thì đề n đƣợc định nghĩa: "Đề
n, ế hoạch chƣơng trình cơng t c (sau đây tạm gọi chung là loại văn bản đề
n) là loại văn bản trình bày những ế hoạch dự iến về một nhiệm vụ công
t c đƣợc cơ quan, tổ chức giao cho trong một thời gian nhất định"
- Kh i niệm về dự n: Dự n là một tập hợp c c công việc, đƣợc thực
hiện bởi một tập thể, nhằm đạt đƣợc một ết quả dự iến, trong một thời gian
dự iến với một inh phí dự iến
Cũng trong Tài liệu Bộ Tƣ Ph p, hƣớng dẫn ban hành văn bản của
doanh nghiệp Nhà xuất bản Thống ê (2002, tr 279) thì dự n đƣợc định nghĩa
viết: "Dự n, đề n: Dự n đề n (gọi chung là dự n) là một tập hợp những


7
hồ sơ, tài liệu trình bày một c ch chi tiết và có hệ thống dự iến c c hoạt động
và chi phí theo một ế hoạch của một cơng việc nhất định trong sản xuất inh doanh của một doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc những ết quả và thực hiện
đƣợc những mục tiêu x c định cho một hoảng thời gian dài nào đó"
+ Phải dự iến đội hình nguồn nhân lực
+ Phải có ngày bắt đầu, ngày ết th c
+ Phải có ít nhất một con số nói lên inh phí thực hiện
+ Phải mơ tả đƣợc rõ ràng ết quả của công việc Sau hi ết th c cơng
việc phải có đƣợc c i gì, với những đ c tính, đ c điểm gì, gi trị sử dụng nhƣ
thế nào, hiệu quả ra làm sao?
+ Phải có một hoản tiền cấp cho Dự n thực hiện Ngƣời ho c đơn vị
cấp tiền là chủ đầu tƣ
+ Phải có một tổ chức ch t chẽ theo dõi và thu thập mọi thơng tin ph t

sinh trong qu trình thực hiện dự n để gi p cho c c cấp lãnh đạo và tổ dự n
theo dõi s t sao việc thực hiện dự n
Theo gi o trình quản lý dự n,Viện Công nghệ thông tin - Đại học
Quốc gia Hà Nội thì c c dự n đều có 4 chu trình, giai đoạn: “x c định và xây
dựng dự n, lập ế hoạch, quản lý thực hiện, ết th c dự n” Công việc trong
giai đoạn đầu tiên là nghiên cứu hả thi nhằm x c định rõ c c mục tiêu của đề
n nhằm xây dựng bản đề xuất dự n Giai đoạn thứ hai của dự n là lập ế
hoạch bắt đầu từ mục tiêu và công việc sau cùng là x c định từng nhiệm vụ
phải thực hiện, ƣớc tính thời gian cần thiết để hoàn tất, sắp đ t c c nhiệm vụ
hợp lý cùng bộ m y nhân sự phù hợp với nhiệm vụ đó Giai đoạn triển hai
thực hiện địi hỏi phải vận dụng tất cả những ỹ năng quản lý truyền thống,
cũng nhƣ cần iểm tra và gi m s t nghiêm ng t Điều đó đảm bảo cho dự n
ln ln đ ng lịch trình, ngân s ch và c c tiêu chuẩn chất lƣợng nhất định
Một trong những đ c điểm quan trọng nhất của dự n là nó có tuổi thọ nhất
định Dự n sẽ ết th c sau hi đạt đƣợc mục tiêu và chuyển giao cho c c
thành phần liên quan Nhóm dự n cũng chấm dứt hoạt động, nhƣng chỉ sau
hi c c thành viên đã tổng ết và r t ra đƣợc bài học inh nghiệm


8
1.1.2. Cơ sở lý luận về đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
Trong 12 năm (2008-2020) thực hiện Nghị quyết Hội nghị T W 7 ( hóa
X), mƣời năm (2010-2020) thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia
(MTQG) về xây dựng nông thôn mới (NTM), 5 năm thực hiện t i cơ cấu
ngành nông nghiệp đã tạo nên một hu vực nông thôn (KVNT) với nhiều thay
đổi rõ nét, ết cấu hạ tầng ph t triển mạnh mẽ Hơn 20 nghìn mơ hình ph t
triển sản xuất đã tạo nên động lực mới cho ph t triển inh tế KVNT, sản xuất
nơng nghiệp hàng hóa đƣợc coi trọng và chuyển biến, đời sống của đại đa số
nông dân đƣợc nâng cao Tính đến nay, cả nƣớc có 3 420 xã (38,32%) đƣợc
cơng nhận đạt chuẩn NTM, đã có 53 đơn vị cấp huyện thuộc 27 tỉnh, thành

phố đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ cơng nhận đạt chuẩn/hồn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM Nhiều địa phƣơng đã bƣớc vào giai đoạn xây dựng NTM
nâng cao, NTM iểu mẫu Chính phủ cũng đã có chỉ đạo về giải ph p xây
dựng NTM cấp thơn, bản cho những vùng đ c thù, hó hăn
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, ết quả xây dựng NTM
và giảm nghèo bền vững giữa c c vùng cịn có sự chênh lệch lớn; inh tế tƣ
nhân và inh tế tập thể chƣa đƣợc th c đẩy tích cực; lợi thế địa phƣơng về sản
vật, cảnh quan, văn hóa,

chƣa đƣợc hai th c hết, sự chuyển biến ph t triển

inh tế KVNT nhìn chung cịn chậm Một trong những nguyên nhân cơ bản
do c c địa phƣơng chƣa x c định đƣợc c c dòng sản phẩm chủ lực, có lợi thế
cạnh tranh; cơng t c x c tiến thƣơng mại còn hạn chế, sản xuất inh tế hộ
chiếm tỷ lệ rất cao, mơ hình tổ chức sản xuất tiên tiến (doanh nghiệp, HTX)
thiếu cả số lƣợng và chất lƣợng; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo (theo
đ ng chuyên môn sản xuất sản phẩm lợi thế) và năng suất lao động KVNT đạt
thấp; quản lý chất lƣợng sản phẩm chƣa đƣợc quan tâm đ ng mức, quản lý
nhà nƣớc còn yếu và bất cập về định hƣớng quy hoạch sản xuất, cơ chế, chính
s ch huy động nguồn lực, ết nối thị trƣờng Chất lƣợng đội ngũ c n bộ vẫn
còn tƣ tƣởng làm cho, làm thay, thiếu c c hoạt động mang tính chất iến tạo
cho sự ph t triển


9
Rất nhiều chƣơng trình, dự n hỗ trợ ph t triển sản xuất nông nghiệp
chủ yếu vẫn từ ngân s ch nhà nƣớc, nguồn tài trợ bên ngoài, thiếu sự liên ết
hiệu quả giữa c c nhà DN, nhà hoa học và nông dân, chƣa tận dụng hết tài
nguyên nội tại trong hu vực (nguyên liệu, lao động, văn hóa ), ngƣời dân
chƣa ch trọng ph t triển sản phẩm truyền thống có lợi thế theo quy mơ hàng

hóa; nhiều dự n hỗ trợ sau hi ết th c, nông dân chƣa đủ trình độ, năng lực
tài chính để tiếp cận, làm chủ và ph t triển tiếp một c ch bền vững Kinh tế
nông thôn ph t triển hông đồng đều, cùng c c vấn đề về ô nhiễm mơi trƣờng,
sự dịch chuyển lao động trẻ có trình độ từ nông thôn ra thành thị, làm ảnh
hƣởng chung ph t triển KTXH KVNT, cũng nhƣ tiến trình và chất lƣợng xây
dựng NTM hiện nay Ph t triển sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân là
nhiệm vụ cốt lõi của xây dựng NTM nhƣng vẫn đang là vấn đề hó nhất của
Chƣơng trình xây dựng NTM.
Ðể có thể giải quyết căn bản những yếu ém, hạn chế nêu trên, Việt
Nam có thể nghiên cứu, vận dụng bài học inh nghiệm quốc tế về phong trào
Mỗi làng một sản phẩm (OVOP), thực hiện thành công tại Nhật Bản từ năm
1979 Thông qua OVOP, đã đ c biệt ch ý ph t triển KTXH KVNT theo
hƣớng ph t triển nội sinh và gia tăng gi trị, ch trọng c c nguồn lực tại chỗ
sẵn có làm động lực ph t triển Hiện nay, phong trào OVOP đã lan tỏa ra hơn
40 nƣớc trên thế giới, đóng góp tích cực vào sự ph t triển KTXH KVNT ở
c c quốc gia, điển hình là Chƣơng trình Mỗi cộng đồng một sản phẩm của
Chính phủ Th i-lan Qua inh nghiệm thành cơng của một số nƣớc trong hu
vực về OVOP, vận dụng linh hoạt chính s ch ph t triển ngành nghề nơng
thơn, trong qu trình thực hiện xây dựng NTM, nhiều địa phƣơng đã có nhiều
s ng iến, s ng tạo c c mơ hình ph t triển inh tế nơng thơn
Từ năm 2013, UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt và triển hai
Chƣơng trình “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”, đƣa Quảng Ninh trở thành
tỉnh đi đầu cả nƣớc triển hai thực hiện chƣơng trình một c ch bài bản, có hệ


10
thống, từ việc bố trí bộ m y chỉ đạo, tổ chức thực hiện, ban hành c c cơ chế,
chính s ch, huy động nội lực, đến hƣớng dẫn quy trình triển hai, x c tiến
thƣơng mại,


Sau hơn s u năm triển hai, ết quả đạt đƣợc đã hẳng định

chƣơng trình là hƣớng đi đ ng, s ng tạo của tỉnh trong ph t triển sản phẩm
hàng hóa theo chuỗi gi trị, gắn c c tổ chức sản xuất với sản phẩm, ph t huy
lợi thế, thế mạnh của địa phƣơng, đƣa nông dân chủ động hội nhập và tiếp cận
inh tế thị trƣờng, góp phần nâng cao chất lƣợng Chƣơng trình Mục tiêu quốc
gia xây dựng NTM của tỉnh
Có thể ể đến một số sản phẩm tiêu biểu của Chƣơng trình OCOP, nhƣ:
Mơ hình trồng cây trà hoa vàng tại huyện Ba Chẽ Trƣớc đây, cây trà hoa
vàng chủ yếu mọc rải r c tự nhiên trong rừng, ngƣời dân thu h i, ch t b n
theo yêu cầu của thƣơng l i Trung Quốc ở dạng thô nên lợi nhuận inh tế
hơng ổn định, thiếu tính bền vững Tuy nhiên, nhờ có OCOP, hộ gia đình
anh Nịnh Văn Trắng đã đƣa trà hoa vàng thành sản phẩm OCOP đƣợc trồng
và chế biến sâu Đến nay, huyện Ba Chẽ bắt đầu quy hoạch vùng sản xuất trà
hoa vàng với diện tích 500 ha Việc ứng dụng, sản xuất đƣợc cây giống đã
đ p ứng nhu cầu cho c c hộ tham gia trồng và tạo công ăn việc làm, tăng thu
nhập cho ngƣời dân địa phƣơng, góp phần cho xã Đạp Thanh là xã thuộc diện
đ c biệt hó hăn (xã 135) hƣớng tới hồn thành xây dựng nơng thôn mới
Ho c nhƣ gà Tiên Yên, từ xƣa đến nay đƣợc biết đến là đ c sản nổi
tiếng của Quảng Ninh với đ c tính thịt thơm ngon, đƣợc Trung tâm s ch ỷ
lục Việt Nam công bố nằm trong Top 50 món ăn đ c sản nổi tiếng Việt Nam
Nhƣng qua thời gian, gà Tiên Yên cũng lai tạp, mai một dần và cũng nhờ có
Chƣơng trình OCOP, gà Tiên Yên đã đƣợc phục tr ng, hôi phục từng bƣớc
theo tiêu chuẩn VietGap, nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm, đeo nhẫn
truy xuất nguồn gốc sản phẩm OCOP ở chân gà trƣớc hi xuất b n Đến hết
năm 2018, sản lƣợng gà Tiên Yên đạt 424 tấn thịt hơi, với gi b n từ 150 đến
250 ngàn đồng/ g; tổng gi trị đạt trên 84 tỷ đồng, tăng trên 10 tỷ đồng so với
tổng mức đầu tƣ, sản phẩm đã đƣợc thị trƣờng đón nhận



11
Bằng những ết quả mà đề n OCOP mang lại cho c c huyện thị lân
cận, Thành phố Cẩm Phả cũng nhận thấy, đề n này thực sự mang lại hiệu quả
inh tế cho thành phố, gi p giải quyết đƣợc nguồn lao động tại địa phƣơng
cũng nhƣ thu h t đƣợc sự đầu tƣ của c c doanh nghiệp Bên cạnh đó cũng
ích thích đƣợc sức mạnh nội tại từ những doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình tại
thành phố Mở ra một hƣớng đi mới, một hƣớng ph t triển inh tế mới của
một thành phố trẻ năng động và nhiều tài nguyên thiên nhiên
1.1.3. Đặc điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
Điểm cốt lõi của việc triển hai OCOP là mỗi địa phƣơng phải chọn cho
mình một sản phẩm đ c biệt nổi trội, có tính cạnh tranh cao nhất so với c c địa
phƣơng h c, trong đó chính quyền c c tổ chức hỗ trợ về chính s ch, ỹ thuật,
vốn và thị trƣờng nhằm mang lại gi trị gia tăng cao nhất cho sản phẩm
Trong đề n này Nhà nƣớc đóng vai trị tạo ra “sân chơi” bằng c ch ban
hành c c cơ chế chính s ch hợp lý để hỗ trợ ph t triển nhƣ: đào tạo nâng cao
iến thức, hỗ trợ lãi suất tín dụng, đề ra c c tiêu chuẩn sản phẩm, quảng b và
định hƣớng hình thành lên c c ênh phân phối sản phẩm…cịn ngƣời dân
đóng vai trị chính trong sân chơi này, họ tự quyết định lựa chọn và ph t triển
c c sản phẩm gì có lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng mình, đồng thời phải
làm sao để c c sản phẩm đó có chất lƣợng tốt nhất theo đ ng quy chuẩn đ p
ứng nhu cầu của thị trƣờng
1.1.4. Nội dung phát triển “mơ hình mỗi xã, phường một sản phẩm”
Mỗi địa phƣơng (xã, phƣờng), tùy theo điều iện và hồn cảnh, vị trí
địa lý của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đ o, mang đậm nét đ c trƣng
để ph t triển C c sản phẩm này có thể là những sản phẩm tiêu dùng cụ thể
nhƣ nông sản, thủy hải sản hay đồ thủ công mỹ nghề nhƣng cũng có thể là c c
sản phẩm văn hóa du lịch… Điều quan trọng đối với c c sản phẩm tham gia là
mang nét đ c trƣng, ết hợp với c c yếu tố địa lý, văn hóa truyền thống của
địa phƣơng và đƣợc thị trƣờng chấp nhận Để th c đẩy OCOP đạt hiệu quả
UBND Tỉnh đã triển hai c c nội dung:



12
- Làm tốt công t c thông tin, ph t triển nhận thức cho xã hội, thị trƣờng
tiêu thụ hiểu đƣợc mục đích, ý nghĩa tốt đẹp của OCOP, từ đó ích thích tiêu
thụ, th c đẩy sản xuất, tạo điều iện và động lực cho ngƣời sản xuất mạnh dạn
đầu tƣ, ph t triển c c sản phẩm lợi thế của mỗi địa phƣơng
- Ph t triển sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng Sản phẩm phải từng
bƣớc nâng cao chất lƣợng, quy chuẩn, đ p ứng tiêu chuẩn c c thị trƣờng h c
nhau Việc ph t triển sản phẩm, dịch vụ phải đi liền với c c hình thức tổ chức
sản xuất phù hợp (hộ sản xuất có đăng ý inh doanh, DN ho c HTX) Thành
lập Trung tâm s ng tạo OCOP, c c lớp đào tạo, tập huấn, từ đó có tƣ vấn, hỗ
trợ ịp thời cho việc thiết ế, s ng tạo sản phẩm OCOP Việc ph t triển sản
phẩm phải gắn ch t với công t c đ nh gi xếp hạng của OCOP Sản phẩm
OCOP đƣợc đ nh gi , xếp hạng và gắn sao có thứ hạng cao phải đƣợc lịng
dân “gắn sao” về uy tín và chất lƣợng
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chƣơng trình hoa học cơng nghệ phục
vụ xây dựng NTM giai đoạn 2018-2020 bằng những đề tài, mơ hình đóng góp
thiết thực cho Chƣơng trình mục tiêu t i cơ cấu inh tế nông nghiệp và phòng,
chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cƣ; Ðề n ph t triển 15 nghìn
HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả đến năm 2020; Chƣơng
trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020, cũng nhƣ cho c c chƣơng
trình xóa đói giảm nghèo bền vững, đề n ph t triển nông nghiệp, nông dân,
nơng thơn trong cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã đƣợc đề ra
Nghiên cứu, đề xuất c c giải ph p mới, nhất là c c giải ph p tăng cƣờng năng
lực tiếp cận của nông nghiệp với cuộc c ch mạng công nghiệp 4 0, nhận diện
rõ “Nông nghiệp 4 0”, “Nông nghiệp bền vững, công nghệ cao”, “Nông
nghiệp hữu cơ” và bƣớc đi, giải ph p hoa học thực hiện trong bối cảnh mới
- C c tổ chức tài chính, tín dụng cần nghiên cứu, sớm có chƣơng trình
hỗ trợ trực tiếp cho OCOP C c tập đồn, cơng ty lữ hành lớn, c c cơ quan

b o chí, truyền thơn cần tăng cƣờng thơng tin về c c sản phẩm đ c sản c c
vùng, vào chƣơng trình quảng b du lịch, hơng chỉ trong tỉnh mà cả nƣớc
nhằm tăng cƣờng hơn nữa liên ết sản xuất theo chuỗi gi trị


13
- Công t c chỉ đạo thực hiện OCOP đƣợc gắn ết ch t chẽ với c c
chƣơng trình ph t triển inh tế trọng tâm của mỗi địa phƣơng, gắn với thực
hiện Ðề n ph t triển 15 nghìn HTX C c thủ tục hành chính hỗ trợ ngƣời sản
xuất phải thực hiện nhanh gọn, đội ngũ c n bộ quản lý nhà nƣớc cần nhiệt
tình, tâm huyết và có hiểu biết để chỉ đạo th c đẩy đề xuất, s ng iến về sản
phẩm từ dƣới lên (từ c c DN, HTX, hộ sản xuất) Trong chỉ đạo, cần tập
trung ph t triển c c dự n mang tính chất trọng điểm, dự n liên ết vùng
huyện, xã; thƣờng xuyên tổ chức c c sự iện vinh danh sản phẩm, dịch vụ
du lịch (hội chợ)
- Chấp hành tốt c c quy định, quy trình và hệ thống tiêu chuẩn đ nh gi
sản phẩm OCOP; thực hiện tốt công t c tổ chức đào tạo, đào tạo chuyên sâu
cho đội ngũ c n bộ quản lý chƣơng trình cũng nhƣ c c chủ DN, HTX, tổ hợp
t c, chủ thể tham gia chƣơng trình để có iến thức về quản trị sản xuất, iến
thức mar eting; duy trì và thực hiện tốt hâu x c tiến thƣơng mại, giao lƣu
thƣơng mại giữa c c tỉnh, thành trong cả nƣớc, từng bƣớc đƣa nông dân hội
nhập thị trƣờng; phối hợp thực hiện hiệu quả việc tƣ vấn và hỗ trợ ngân sách,
đƣa tín dụng thƣơng mại sâu rộng vào OCOP
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
1.1.5.1. Nhân tố bên ngoài ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án OCOP
a Đ c điểm nền inh tế - xã hội trên địa bàn
Trong quá trình phát triển inh tế xã hội của từng vùng hi triển hai
một dự n nào đó cần ch trọng đến yếu tố inh tế xã hội của địa bàn nơi triển
hai dự n, cần đ nh gi đ ng và đầy đủ tình hình của địa bàn qua đó mới có
thể lập ế hoạch triển hai dự n từ vốn, nguồn nhân lực, hoa học ỹ thuật,

đến việc ph t triển Do vậy, đây chính là một trong những nhân tố bên ngoài
t c động trực tiếp đến việc triển hai đề n “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”
b Đ c điểm về địa hình, vị trí địa lý
Điều iện về đ c điểm địa hình của địa bàn nghiên cứu là nhân tố bên


14
ngồi và có vai trị ảnh hƣởng đến việc triển hai c c dự n Nếu địa hình
thuận lợi thì vì ph t triển inh tế - xã hội cũng g p nhiều yếu tố thuận lợi, từ
đó c c doanh nghiệp cũng nhƣ ngƣời nông dân sẽ đƣợc tiếp cận với c c hoa
học ỹ thuật hiện đại việc tìm đầu ra cho c c sản phẩm đƣợc dễ dàng hơn
1.1.5.2. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến việc triển khai đề án
a C ch thức triển hai
Bất ỳ đề n, chƣơng trình hay dự n nào hi thực hiện đều cần x c
định rõ qu trình c ch thức triển hai chƣơng trình hay dự n đó Từ việc lập
ế hoạch cho đến l c triển hai phải đ nh gi phân tích sao cho phù hợp với
mục tiêu của chƣơng trình, đề n, phù hợp với từng địa phƣơng qua đó tìm ra
c ch thức triển hai sao cho phù hợp nhất để chƣơng trình, đề n có thể đạt
hiệu quả cao nhất
b C c chính s ch của nhà nƣớc, c c thủ tục hành chính tại địa phƣơng
Những văn bản chính s ch nhà nƣớc và c c thủ tục hành chính tại địa
phƣơng có t c động trực tiếp tới quyền lợi của ngƣời lao động, c c doanh
nghiệp trên địa bàn, văn bản chính s ch càng quy định rõ ràng, thủ tục hành
chính càng nhanh gọn thì việc triển hai đề n tới c c hộ nông dân, doanh
nghiệp càng thuận lợi và dễ dàng hơn
c Trình độ chun mơn nghiệp vụ của lực lƣợng c n bộ triển hai đề n
Trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu đối với ngƣời làm công t c thực hiện
triển hai c c chƣơng trình dự n của nhà nƣớc với mục tiêu lâu dài ph t triển
inh tế xã hội đòi hỏi phải có trình độ chun mơn cao nắm bắt tốt nhu cầu
của ngƣời dân, ỹ năng giao tiếp tốt, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong

công t c là những yêu cầu cần thiết Đây cũng là nhân tố quan trọng đến chất
lƣợng của chƣơng trình, đề n
d Trình độ nhận thức của ngƣời làm ra sản phẩm
Trình độ nhận thức là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hƣởng
đến việc triển hai đề n Ngƣời lao động cùng c c doanh nghiệp cần có trình


15
độ nhận thức nhất định về chính s ch, thủ tục hành chính, biết p dụng hoa
học ỹ thuật thực tế tiếp nhận những tiến bộ của hoa học để nâng cao chất
lƣợng sản phẩm dịch vụ, phối hợp cùng với lực lƣợng c n bộ chuyên môn để
đạt hiệu quả tối đa cho chƣơng trình, đề n
e Nguồn lực về tài chính
Một yếu tố h c phải ể đến là điều iện vật chất, tài chính vì nó góp
phần hỗ trợ cho hoạt động đƣợc tốt hơn Phƣơng tiện, trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động triển hai c c chƣơng trình, đề n hơng tốt hơng thuận lợi thì
sẽ g p nhiều hó hăn trong cơng việc Với nguồn lực về tài chính hạn hẹp thì
hi triển hai đề n sẽ g p hó hăn trong việc nghiên cứu c c sản phẩm, áp
dụng hoa học ỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, gi p doanh nghiệp cùng c c hộ
sản xuất sản phẩm tiếp cận và chuyển giao c c ỹ thuật sản xuất để ph t triển
và tìm đầu ra cho sản phẩm của mình
Ngồi ra với nguồn tài chính gi p xây dựng c c chƣơng hội thảo, tổ
chức, tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm, địa điểm trƣơng bày mơ hình sản
phẩm để duy trì và ph t triển tốt chƣơng trình qua đó xây dựng thƣơng hiệu
cho c c sản phẩm của thành phố cũng nhƣ c c phƣờng, xã
f Áp dụng hoa học ỹ thuật vào sản xuất sản phẩm
Hiện nay phƣơng thức chuyển giao KHCN đến doanh nghiệp và hộ sản
xuất đƣợc p dụng phổ biến là tổ chức điều tra mơ hình sản xuất có hiệu quả
trên địa bàn thành phố để nhân rộng những mơ hình này Đồng thời, xây dựng
mơ hình trình diễn ứng dụng KHCN để phổ biến cho ngƣời dân học hỏi, làm

theo Đây cũng chính là con đƣờng ngắn nhất đƣa ết quả nghiên cứu từ c c
cơ sở nghiên cứu đến thực tiễn sản xuất Qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất
cả về chất lƣợng lẫn số lƣợng, dần dần thay đổi c ch sản xuất thủ công, thiếu
chuyên nghiệp của ngƣời lao động
g Chất lƣợng sản phẩm
Trong hoạt động inh tế, chất lƣợng sản phẩm đƣợc coi là xuất ph t
điểm của mọi qu trình sản xuất inh doanh Chất lƣợng sản phẩm trở thành


×