BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP&PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRỊNH TUẤN ANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐOÀN THI HÂN
Hà Nội, 2020
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế "Nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh", là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên
cứu nào đã cơng bố, tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày ... tháng 05 năm 2020
Ngƣời cam đoan
Trịnh Tuấn Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lịng biết ơn tới Ban Giám hiệu,
q thầy, cơ khoa Sau đại học cùng lãnh đạo các phòng, khoa, ban của
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Quý thầy cơ đã tận tình giảng dạy,
truyền thụ những kiến thức nền tảng, cơ bản, đồng thời luôn cập nhật tri thức
của thời đại để mang đến cho tôi những bài giảng sinh động, sát với thực tế,
tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu tại Trường.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc và kính trọng đến TS. Đồn Thị Hân,
người đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tơi trong
suốt q trình thực hiện và hồn thiện luận và cũng như có được những kinh
nghiệm quý, hành trang vững chắc cho q trình cơng tác sau này.
Tơi xin chân thành cảm ơn đến các phòng, ban của UBND huyện Vân
đồn, Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT; Cán bộ, giáo viên, nhân viên các
trường có cấp THCS tại huyện Vân Đồn đã cung cấp số liệu, giúp tôi hồn
thành các phiếu điều tra, tìm hiểu tại huyện.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong q trình nghiên cứu, song do khả
năng và kinh nghiệm của bản thân có hạn, nên luận văn không tránh khỏi
những tồn tại, hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, tơi rất mong được nhận được sự
góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp để nội dung
của luận văn được hồn chỉnh hơn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng 05 năm 2020
Học viên
Trịnh Tuấn Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ........................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở............ 5
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ
sở ............................................................................................................. 5
1.1.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS............................................. 11
1.1.3. Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ............... 20
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ..... 22
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ..... 28
1.2.1. Kinh nghiệm của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .............. 28
1.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang.................................................. 30
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Vân Đồn ..................................... 36
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Vân Đồn ................................................. 39
2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội huyện Vân
Đồn ........................................................................................................ 39
2.1.2. Một số đặc điểm về giáo dục và đào tạo cấp THCS huyện Vân Đồn .42
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 47
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát .............................. 47
iv
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .......................................... 47
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 48
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................... 48
2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn .............................. 49
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 50
3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn ...... 50
3.1.1. Số lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn ............................ 50
3.1.2. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS ............................................... 51
3.1.3. Phẩm chất chính trị và đạo đức .................................................... 52
3.1.4. Trình độ, năng lực của giáo viên THCS ....................................... 53
3.2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................... 62
3.2.1. Cơng tác chăm sóc, nâng cao sức khỏe đội ngũ giáo viên THCS .. 62
3.2.2. Công tác nâng cao nhận thức, trình độ chính trị và đạo đức đội ngũ
giáo viên THCS ...................................................................................... 63
3.2.3. Cơng tác nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo
viên THCS ........................................................................................ 64
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THCS huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh........................................... 65
3.3.1. Công tác quy hoạch, tuyển dụng, tổ chức giáo viên THCS ........... 65
3.3.2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS ................................ 68
3.3.3. Công tác kiểm tra, đánh giá hàng năm ......................................... 69
3.3.4. Môi trường làm việc ..................................................................... 71
3.3.5. Cơ sở vật chất của các trường THCS trên địa bàn ....................... 72
3.3.6. Các chế độ, chính sách với giáo viên THCS ................................. 73
3.4. Đánh giá chung về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh ................................................... 75
3.4.1. Ưu điểm ....................................................................................... 75
v
3.4.2. Hạn chế, tồn tại ............................................................................ 76
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại................................................. 77
3.5. Các định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh ................................ 78
3.5.1. Định hướng .................................................................................. 78
3.5.2. Giải pháp nâng cao chất lượng của đội ngũ Giáo viên THCS ...... 79
KẾT LUẬN ................................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 102
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH
Cơng nghiệp hóa
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GDPT
Giáo dục phổ thông
HGS
Học sinh giỏi
HK
Hạnh kiểm
HL
Học lực
HS
Học sinh
HU
Huyện ủy
HĐH
Hiện đại hóa
MT
Mơi trường
MTLV
Mơi trường làm việc
NN&PTNT
Nơng nghiệp và phát triển nơng thôn
NQ
Nghị quyết
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp THCS ..................... 43
Bảng 3.1. Đội ngũ cán bộ và giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn ..... 50
Bảng 3.2. Cơ cấu đội ngũ cán bộ giáo viên THCS trên địa bàn .................... 51
Bảng 3.3.Trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS làm quản lí ........... 54
Bảng 3.4. Trình độ chun mơn của đội ngũ giáo viên THCS huyện Vân Đồn .. 54
Bảng 3.5. Trình độ lý luận chính trị đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn
huyện Vân Đồn ............................................................................................ 55
Bảng 3.6. Về trình độ tin học, ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên THCS trên địa
bàn huyện Vân Đồn ...................................................................................... 56
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá đội ngũ giáo viên THCS huyện Vân Đồn .......... 58
Bảng 3.8. Các danh hiệu khen thưởng hàng năm của giáo viên THCS ......... 60
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá và xếp loại viên chức giáo viên THCS .............. 61
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên THCS ..... 70
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát về môi trường làm việc cho giáo viên THCS ... 71
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát về cơ sở vật chất ở các trường THCS .............. 72
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát về các chế độ, chính sách với giáo viên THCS ........ 74
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Chất lượng tốt nghiệp THCS năm học 2018 - 2019 ...................... 45
Hình 2.2. Chất lượng thi HSG cấp tỉnh năm học 2018 - 2019 ....................... 46
Hình 3.1. Kết quả đánh giá giáo viên giỏi hàng năm cấp THCS huyện Vân
Đồn .............................................................................................................. 59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2018, Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thơng
mới và Luật Giáo dục 2019 chính thức có hiệu lực từ 01/07/2020 trong đó
nhấn mạnh mục tiêu của giáo dục phổ thơng: Giáo dục phổ thơng nhằm phát
triển tồn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp hoặc tham gia lao động. Trong đó, Giáo dục trung học cơ sở
nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học
sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và
hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thơng hoặc chương trình giáo dục
nghề nghiệp. Cơng việc đầu tiên triển khai để chuẩn bị thực hiện chương trình
giáo dục phổ thơng mới là việc Bộ GD&ĐT đã thành lập Ban Chỉ đạo đổi
mới đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí (CBQL) giáo dục;
Để chương trình mới được triển khai hiệu quả, đội ngũ giáo viên THCS nói
riêng đóng vai trị quan trọng, quyết định đến sự thành công của đổi mới.
Trước yêu cầu đó, ngành Giáo dục đã và đang từng bước đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp để đội ngũ này đạt chuẩn về phẩm chất và
năng lực dạy học đáp ứng được yêu cầu của chương trình.
Trong những năm gần đây, nhờ sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, sự
chỉ đạo của Phòng GDĐT huyện Vân Đồn, đội ngũ giáo viên được tăng về số
lượng và chất lượng, giảm bớt sự bất hợp lí về cơ cấu. Nhìn chung, hầu hết
nhà giáo có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt, tích cực học tập
nâng cao trình độ, có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, được
đào tạo đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Năng lực sư phạm của nhà giáo
2
được nâng lên, tiếp cận được với yêu cầu đổi mới về nội dung, phương pháp
dạy học. Song bên cạnh đó, một số giáo viên tay nghề cịn hạn chế, tồn tại lớn
nhất là phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá học, việc sử dụng các
phương tiện thiết bị hiện đại trong dạy học. Tình trạng thiếu giáo viên trên địa
bàn huyện vẫn cịn, nhiều trường vẫn phải kí hợp đồng thêm với giáo viên ở
bên ngoài. Một số giáo viên bộ môn phải dạy kiêm nhiệm những bộ môn như
Âm nhạc, Mĩ thuật, Thế dục, Công nghệ... mà bản thân chưa qua đào tạo nên
hiệu quả giảng dạy chưa cao. Chế độ đãi ngộ cho giáo viên còn nhiều bất cập,
nhất là giáo viên mới vào nghề, Công tác tuyển dụng chưa thật sự hợp lí, khoa
học nên chưa thật sự thu hút được nhiều giáo viên giỏi về công tác tại huyện;
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cịn nhiều bất cập. Chính sách ưu tiên, khuyến
khích hay những đãi ngộ khác cho giáo viên đi học tập, bồi dưỡng để nâng
cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ chưa được quan tâm đúng mức; việc
kiểm tra, đánh giá, dự giờ ở một số đơn vị chưa thực sự giúp cho giáo viên
tiến bộ, đơi khi cịn mang lại nhiều áp lực; Công tác thi đua khen thưởng đối
với giáo viên trong ngành đơi lúc vẫn cịn mang tính hình thức, chỉ tiêu…
Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan như trên, tôi mạnh
dạn chọn “Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở trên địa
bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu thực hiện luận
văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
trên địa bàn huyện Vân Đồn, làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên THCS huyện Vân Đồn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ
giáo viên và đội ngũ giáo viên THCS.
3
- Đánh giá được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa
bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình thực hiện đề
tài, tác giả tập trung nghiên cứu đội ngũ giáo viên trong các trường THCS trên
địa bàn huyện, thuộc quản lý của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Vân Đồn.
- Phạm vi về không gian: Huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ 2017 - 2019, số liệu
sơ cấp thu thập từ tháng 2/2020 - 3/2020.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ giáo viên và đội ngũ
giáo viên THCS.
- Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh.
- Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa
bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa
bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
4
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,
nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên THCS;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Cơ sở lý luận về chất lƣợng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm nhà giáo
Nhà giáo là những người làm nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường và
các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp gọi chung là giáo viên. Giáo viên trường tiểu học là
người làm công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh (Luật giáo dục 2005).
* Đội ngũ giáo viên
Khái niệm Đội ngũ tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng có điểm
chung là một nhóm đơng người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng có
quy củ để thực hiện một hay nhiều chức năng và có chung mục đích nhất định.
Trong phạm vi đề tài này, đề cập đến đội ngũ GV. “Đội ngũ giáo viên
là tập hợp những chuyên gia trong lĩnh vực GD, họ nắm tri thức và hiểu biết
dạy học và GD như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức
lực của họ cho sự nghiệp GD... Nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì
đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL”.
Như vậy, có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người tham
gia công tác giảng dạy, GD trong nhà trường và các cơ sở GD khác thuộc hệ
thống GD quốc dân, được tổ chức thành một lực lượng, có cùng nhiệm vụ là
giảng dạy, GD và nghiên cứu khoa học. Lao động của đội ngũ giáo viên là lao
6
động trí óc, lao động khoa học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đặc
biệt là con người đã được giáo dục và đào tạo.
* Trường Trung học cơ sở
Trung học cơ sở là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam,
trên Tiểu học (cấp 1) và dưới Trung học phổ thông (cấp 3). Trường Trung học
cơ sở dạy các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Thông thường, độ tuổi học sinh ở
trường Trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi. Trước đây, để tốt nghiệp
trung học cơ sở, học sinh phải vượt qua một kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9
nhưng kể từ năm học 2005 - 2006 thì kỳ thi đã chính thức bị bãi bỏ.
Trường Trung học cơ sở được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn. Tuy
nhiên, trong thực tế do điều kiện tại một số địa phương mà các cấp học có thể
cùng trong một trường trong đó có cấp THCS.
Theo quy định trong Luật Ngân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng
trường Trung học cơ sở thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện
và chịu sự quản lí về chun mơn của Phòng GDĐT quận, huyện.
* Giáo viên THCS
Giáo viên THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh ở
bậc THCS, gồm: Hiệu trường, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ mơn, giáo viên
làm cơng tác Đồn, Đội, có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ học vấn
theo quy định của Luật Giáo dục.
* Chất lượng
Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng. Hiện nay có một số định
nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:
"Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - Giáo sư người Mỹ).
"Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định"
Theo Giáo sư Crosby.
"Chất lượng là sự sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"
Theo Giáo sư người Nhật - Ishikawa.
7
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều
quan điểm về chất lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất
lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu
chuẩn hóa Quốc tế. Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định
nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc
tính vốn có".
Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng, của xã hội. Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng, của xã hội thì bị coi là kém chất lượng cho dù
trình độ cơng nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa. Đánh giá chất
lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng, cơ quan, tổ
chức sử dụng. Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thỏa mãn
nhu cầu tiêu dùng, sử dụng cao hơn thì có chất lượng cao hơn.
* Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS là tổng hợp các giá trị bên trong
của đội ngũ giáo viên THCS; được biểu thị ở khả năng đáp ứng mục tiêu, yêu
cầu giáo dục ở bậc THCS và các tiêu chuẩn về đạo đức, tác phong, chuyên
môn, nghiệp vụ của giáo viên THCS do nhà nước quy định.
Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS là tổng hợp các giá trị bên trong
của đội ngũ, cụ thể là giá trị của các yếu tố cơ bản sau:
- Số lượng thành viên trong đội ngũ;
- Cơ cấu đội ngũ;
- Phẩm chất đội ngũ;
- Trình độ đội ngũ;
- Năng lực đội ngũ.
1.1.1.2. Vị trí, vai trị và tiêu chuẩn của nhà giáo
- Vị trí, vai trị của nhà giáo: Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo
dục trong cơ sở giáo dục. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo
8
dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi
là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên.
Nhà giáo có vai trị quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị
thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh.
- Tiêu chuẩn của nhà giáo: Nhà giáo phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau
đây: (1) Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt; (2) Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
theo vị trí việc làm; (3) Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ; (4) Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
1.1.1.3. Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo
- Nhiệm vụ của nhà giáo: (1) Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu,
nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
(2) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng
xử của nhà giáo; (3) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn
trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng
của người học; (4) Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chun mơn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu
gương tốt cho người học.
- Quyền của nhà giáo: (1) Được giảng dạy theo chuyên môn đào tạo;
(2) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chun mơn, nghiệp
vụ; (3) Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục
khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học; (4) Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm,
danh dự và thân thể; (5) Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các
ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
1.1.1.4. Đặc điểm trường Trung học cơ sở và đội ngũ giáo viên trường THCS
Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân: Trường
THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường
có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
9
Trường THCS có những nhiệm vụ: Tổ chức giảng dạy, học tập và các
hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thơng dành
cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài
chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
Tuyển sinh học sinh lớp 6 và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến
trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động
giáo dục.
Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;
thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
Các trường có cấp THCS hiện nay có hai hình thức: Trường THCS và
Trường PT có nhiều cấp học trong đó có cấp THCS.
Phân cấp quản lý: Trường THCS và trường phổ thơng có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là THCS do Phòng giáo dục và đào tạo quản lý. Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là cấp huyện) quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường
THCS và trường phổ thơng có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS;
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục
đối với trường THCS và trường phổ thơng có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là THCS.
Điều kiện để trường được cho phép hoạt động giáo dục: Có quyết định
thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường; có đất đai, trường có cơ
10
sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; địa điểm của
trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ
và nhân viên; có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy
định phù hợp với mỗi cấp học; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu
chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của
Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo
viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo
dục; có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển
hoạt động giáo dục; có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Tổ chức lớp học trong trường THCS: Học sinh trong trường THCS
được tổ chức theo lớp. Mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp
bầu ra vào đầu mỗi năm học; mỗi lớp có khơng q 45 học sinh; mỗi lớp được
chia thành nhiều tổ học sinh, có tổ trưởng, 1 tổ phó do các thành viên của tổ
bầu ra vào đầu mỗi năm học.
Tổ chun mơn: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên
chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho
học sinh của trường THCS được tổ chức thành tổ chun mơn. Mỗi tổ chun
mơn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng,
do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao
nhiệm vụ vào đầu năm học. Tổ chun mơn có những nhiệm vụ: Xây dựng và
thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý
kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình
và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên
môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo
quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác
hiện hành; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với
giáo viên.
11
Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng: Mỗi trường THCS có Hiệu trưởng và
một số Phó Hiệu trưởng. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm
nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường.
Các tổ chức và hội đồng trong trường THCS: Chi bộ Đảng; Cơng đồn;
Đồn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh; Hội đồng trường; Hội đồng thi đua và khen thưởng; Hội đồng kỷ luật...
và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp
luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
Đội ngũ giáo viên trường THCS gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng,
giáo viên bộ mơn, giáo viên làm cơng tác Đồn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm
tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường
trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn
cho học sinh.
1.1.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS bao gồm các yêu cầu cơ bản về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ
năng sư phạm cần phải có nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục cấp THCS.
Nó được thể hiện bằng tỉ lệ xếp loại Tốt, Khá, Trung bình trong đánh giá xếp
loại giáo viên theo Chuẩn; tỉ lệ đánh giá viên chức hàng năm; số giáo viên
giỏi các cấp; số Lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua các cấp; số danh hiệu thi
đua... của từng trường và toàn cấp THCS trên địa bàn.
Đảng và Nhà nước ta đang tiến tới xây dựng một nền kinh tế mở, hội
nhập với Thế giới. Chúng ta đang sống trong một thế giới hiện đại biến
chuyển nhanh chóng, đang diễn ra q trình tồn cầu hố, sự hội nhập khu
vực và thế giới với một tốc độ rất nhanh. Trong hồn cảnh như vậy thì chất
lượng đội ngũ giáo viên vẫn luôn là nhân tố quyết định chất lượng GD-ĐT.
Đặc biệt trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thơng; đổi mới căn bản tồn
diện giáo dục.
12
1.1.2.1. Số lượng giáo viên
Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS được thể hiện ở số lượng giáo
viên. Số lượng giáo viên phản ánh quy mô lớn, nhỏ, nhiều và ít của đội ngũ.
Tùy theo mỗi giai đoạn phát triển của tình hình và nhiệm vụ giáo dục, đào tạo
của nhà trường mà đội ngũ giáo viên cần có số lượng bao nhiêu. Một đội ngũ
giáo viên THCS mạnh, nhất thiết phải là đội ngũ được biên chế, kiện toàn
thường xun, hợp lý đảm bảo về số lượng. Khơng có số lượng thích hợp thì
khơng thể tạo dựng thành đội ngũ mạnh. Sự thiếu hụt về số lượng gây ra sự
quá tải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, đồng thời làm
cho từng thành viên khơng có điều kiện để học tập, tích lũy kiến thức, nâng
cao trình độ. Việc này địi hỏi ngành GD địa phương, HT các đơn vị phải có
sự kế hoạch hóa và tổ chức thực hiện dựa trên tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu,
chiến lược và thực trạng của huyện, của từng đơn vị nhà trường.
1.1.2.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS
Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS nói lên các thành viên của đội ngũ
được bố trí sắp xếp theo một nguyên tắc, một quy luật nhất định và sự tác
động lẫn nhau giữa các thành viên đó. Cơ cấu giáo viên THCS trong các nhà
trường thể hiện ở số giáo viên mỗi môn học so với yêu cầu thời lượng của
từng mơn trong chương trình; độ tuổi, giới tính của đội ngũ... Cơ cấu giáo
viên hợp lý trong mỗi trường học sẽ tạo điều kiện để các cá nhân hồn thành
nhiệm vụ của mình, trên cơ sở đó hồn thành nhiệm vụ chung của tồn đơn
vị. Do đó, cơ cấu cân đối, hợp lý là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên
chất lượng đội ngũ giáo viên THCS .
Mặt khác, theo Chương trình giáo dục mới, một số mơn học có tên mới
và một số mơn mới, hoạt động giáo dục mới (theo hướng tích hợp, liên môn
và định hướng nghề nghiệp cho HS). Điểm mới trên đòi hỏi người giáo viên
phải được trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp, lẫn kinh nghiệm trong tổ
chức hoạt động dạy học; kết quả giáo dục phản ánh sự đầu tư và năng lực của
13
người thầy. Để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới cần giải quyết
căn cơ vấn đề cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS trong các trường hiện nay là sẽ
thừa thiếu cục bộ, một số giáo viên đơn môn chắc chắn sẽ thừa, trong khi giáo
viên môn nghệ thuật sẽ thiếu trầm trọng, đặc biệt là giáo viên dạy tích hợp
một số mơn chưa có. Điều này đặt ra bài tốn cần giải quyết trong việc quản
lí, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS.
1.1.2.3. Năng lực của giáo viên
Trong nhiều ngành nghề trong xã hội, ít có nghề nào được kính u và
tơn trọng như nghề giáo viên. Giáo viên là những người truyền dạy kiến thức,
dạy dỗ những điều hay lẽ phải cho những mầm non tương lai của đất nước,
trọng trách mà mỗi giáo viên nhận được rất lớn với sự kỳ vọng của gia đình,
nhà trường và xã hội, vì thế địi hỏi mỗi giáo viên cần phải có năng lực cần
thiết. Những năng lực giáo viên THCS cần có gồm:
- Năng lực tìm hiểu đối tượng và mơi trường giáo dục: Có phương pháp
thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học
sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục; có phương pháp
thu thập và xử lí thơng tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu
được vào dạy học, giáo dục;
- Năng lực dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng
tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp
dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo
dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích
cực nhận thức của học sinh; làm chủ kiến thức mơn học, đảm bảo nội dung
dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo
yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; thực hiện nội dung dạy học theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong chương trình
mơn học; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
14
cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy
của học sinh; sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học; tạo
dựng môi trường học tập: Dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an
toàn và lành mạnh; xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định;
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác,
tồn diện, cơng bằng, khách quan, cơng khai và phát triển năng lực tự đánh
giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động
dạy và học;
- Năng lực giáo dục: Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng
thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi,
phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế,
thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường; thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thơng
qua việc giảng dạy mơn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các
hoạt động chính khóa và ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm theo kế hoạch đã
xây dựng;thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
như: lao động cơng ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng; vận
dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào
tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp
ứng mục tiêu giáo dục đề ra; đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
một cách chính xác, khách quan, cơng bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn
đấu vươn lên của học sinh;
- Năng lực hoạt động chính trị, xã hội: Phối hợp với gia đình và cộng
đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học
sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà
trường; tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngồi nhà trường
nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập;
- Năng lực phát triển nghề nghiệp: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất
15
lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; phát hiện và giải quyết những vấn đề
nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu
mới trong giáo dục.
1.1.2.4. Trình độ đào tạo của đội ngũ
* Tiêu chí vê trình độ chun mơn
Chun mơn, nghiệp vụ của nhà giáo là hệ thống các yêu cầu cơ bản về
năng lực nghề nghiệp mà nhà giáo cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo
dục nghề nghiệp ở các cấp trình độ đào tạo. Trình độ chun mơn nghiệp vụ
phản ánh mức độ tri thức vê chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiếp nhận được
thông qua hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, các trường trung cấp, cao đẳng,
đại học, sau đại học theo từng lĩnh vực chuyên môn phù hợp u cầu địi hỏi
của cơng việc, được phân chia thành các mức: trung cấp, cao đẳng, đại học,
thạc sỹ, tiến sĩ. Khi đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cần phải quan tâm,
chú ý về sự phù hợp giữa chun mơn đào tạo với vị trí cơng việc đảm nhận
và kết quả hồn thành của cơng việc.
Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020) quy định
về trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên các cấp học, trong đó có sự thay
đổi đối với cấp THCS (từ CĐ lên ĐH). Mục đích chính của việc nâng trình độ
chuẩn được đào tạo đối với giáo viên THCS là nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện GD - ĐT, nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần hội
nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới; đồng thời làm căn cứ để
thực hiện chế độ chính sách cho nhà giáo.
* Tiêu chí về trình độ lý luận chính trị
Giáo dục lý luận chính trị là q trình tác động có mục đích, có hệ
thống nhằm hình thành nên nhận thức về lý luận chính trị cho cán bộ, đảng
viên và nhân dân, hướng họ đến hành động tự giác tuân thủ và thực hiện
đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng. Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục lý
16
luận chính trị là nâng cao nhận thức lý luận, qua đó xây dựng thế giới quan
khoa học, nhân sinh quan cách mạng, phương pháp luận duy vật, biện chứng,
đạo đức, lối sống, tạo nên bản lĩnh chính trị, niềm tin vào mục tiêu, lý tưởng
cho cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Cơng tác giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ giáo viên THCS là quá
trình tổ chức, giáo dục, truyền bá một cách cơ bản, có hệ thống chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, pháp
luật của Nhà nước trong Đảng và trong nhân dân, nhằm từng bước xây dựng
thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách mạng, tạo
nên bản lĩnh chính trị vững vàng, niềm tin vững chắc vào mục tiêu, lý tưởng
xã hội chủ nghĩa, nâng cao năng lực hoạt động giảng dạy, giáo dục, đạo đức
và lối sống lành mạnh, tinh thần tự giác và tính tích cực trong q trình thực
hiện nhiệm vụ trồng người.
Giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ giáo viên gồm hai hình thức cơ
bản là đào tạo và bồi dưỡng lý luận chính trị. Trong đó, đào tạo lý luận chính
trị là giáo dục lý luận chính trị theo một chương trình đào tạo lý luận chính
thức, có hệ thống, tương đối hồn chỉnh, kết thúc chương trình học thường có
cấp văn bằng hoặc chứng chỉ cho người học; bồi dưỡng lý luận chính trị là
thực hiện việc giáo dục lý luận chính trị nhằm tăng cường kiến thức lý luận
chính trị cho đối tượng được bồi dưỡng (đã học qua một hoặc một số chương
trình đào tạo lý luận chính trị hồn chỉnh) nhằm củng cố hoặc bổ sung, làm
sâu sắc thêm, cập nhật, mở rộng kiến thức đã được học và khơng có cấp văn
bằng hay chứng chỉ sau khi kết thúc chương trình.
Thời gian qua, cơng tác giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ giáo viên
THCS đạt nhiều thành quả quan trọng, góp phần xây dựng chi bộ các nhà
trường trong sạch, vững mạnh, ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an
tồn xã hội, thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển nhanh, bền vững.
Cơng tác giáo dục lý luận chính trị có nhiều chuyển biến tích cực, đi vào nền
17
nếp hơn, mở rộng phạm vi, đối tượng và có nhiều cố gắng đổi mới về nội
dung, phương thức, góp phần củng cố và nâng cao trình độ, bản lĩnh chính trị
của đội ngũ giáo viên. Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng đội
ngũ giáo, trong nhiều văn bản pháp quy được ban hành, bên cạnh những yêu
cầu về phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp, trình độ chun mơn, nghiệp vụ sư
phạm, trình độ lý luận chính trị của giáo viên luôn là một trong những tiêu chí
quan trọng được đề cập.
* Tiêu chí về trình độ tin học, ngoại ngữ:
Ngoại ngữ và tin học có vai trị vơ cùng quan trọng trong tất cả các lĩnh
vực hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế đối với tất cả các quốc gia. Trong thời đại hội
nhập mọi mặt như ngày nay, đây lại là hai nhân tố có vai trị rất lớn trong việc
quyết định việc các bạn có thể học hỏi kinh nghiệm từ thế giới, hội nhập vào
sân chơi chung trong bối cảnh “thế giới phẳng” hay không?
Trong bối cảnh hiện nay, học sinh có thể tiếp thu tri thức qua nhiều
nguồn, nhiều kênh khác nhau. Để có thể trở thành nguồn lao động có chất
lượng trong tương lai, các em rất chú trọng đến ngoại ngữ và tin học. Trình độ
ngoại ngữ và tin học của học sinh đã tốt hơn trước rất nhiều. Giáo viên luôn
phải là tấm gương sáng về đạo đức và tự học, người trực tiếp giảng dạy và
giáo dục học sinh thì càng phải tích cực đổi mới, sẵn sàng cập nhật và tiếp thu
tri thức mới trong đó có tin học và ngoại ngữ.
Để nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ giáo viên nói
chung, thơng tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thơng chính thức có hiệu lực thi hành ngày 10/10/2018,
thay thế Quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT và Thơng tư 30/2009/TT-BGDĐT.
Theo đó, kể từ ngày 10/10/2018, giáo viên các trường giáo dục phổ thông sẽ
được đánh giá theo chuẩn mới tại Thông tư 20. Đáng chú ý trong thông tư đã
yêu cầu tiêu chuẩn đối với giáo viên là quy định về sử dụng ngoại ngữ hoặc