Tải bản đầy đủ (.pdf) (138 trang)

Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chương trình “mỗi xã, phường một sản phẩm - Ocop” trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 138 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN CƠNG

HỒN THIỆN CƠNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH “MỖI XÃ, PHƯỜNG MỘT SẢN PHẨM
- OCOP” TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGHÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.TRỊNH QUANG THOẠI

Hà Nội, 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng đuợc ai
cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Người cam đoan

Nguyễn Văn Công



ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu chương trình Cao học
chuyên ngành Quản lý kinh tế của Trường Đại học Lâm nghiệp, tác giả đã
được các Q Thầy/cơ, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp giúp đỡ rất nhiều.Tác
giả xin chân thành cảm ơn và gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý Thầy/Cô của
trường Đại học Lâm Nghiệp đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu
để hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đếnTS. Trịnh Quang Thoại đã
dành thời gian, công sức để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận
văn “Hồn thiện cơng tác tổ chức thực hiện chương trình “Mỗi xã,
phường một sản phẩm - OCOP”trên địa bàn huyện Vân Đồn,tỉnh Quảng
Ninh”
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm cịn hạn chế nên khơng tránh khỏi
những khiếm khuyết của luận văn, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp q báu của các q Thầy/Cơ, bạn bè và đồng nghiệp để đưa ra
được một luận văn hoàn thiện và có ý nghĩa hơn nữa.
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Công


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ CÔNG TÁC TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH“MỖI XÃ, PHƯỜNG MỘT
SẢN PHẨM - OCOP” ..................................................................................... 4
1.1. Lý luận chung về chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm OCOP”. ............................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm chung về đề án, chương trình, dự án. ............................. 4
1.1.2. Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (One Comune One
Product of Vietnam, gọi tắt: OCOP) .......................................................... 6
1.1.3. Nội dung về cơng tác tổ chức thực hiện chương trình “Mỗi xã,
phường một sản phẩm ............................................................................... 11
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chương trình “mỗi xã,
phường một sản phẩm” ............................................................................ 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” ................ 16
1.2.1. Kinh nghiệm của các nước ............................................................. 16
1.2.2. Kinh nghiệm bước đầu thực hiện Chương trình OCOP của một số
địa phương ................................................................................................ 21
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....28
2.1. Đặc điểm của huyện Vân Đồn- tỉnh Quảng Ninh .............................. 28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 28


iv
2.1.2. Địa hình .......................................................................................... 29
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn ...................................... 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 41
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu............................................ 41
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ......................................... 42

2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ............................................................. 43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 44
3.1. Thực trạng và định hướng phát triển các sản phẩm cấp tỉnh trên địa
bàn huyện Vân Đồn tham gia Chương trình OCOP giai đoạn 2017-2020. .... 44
3.1.1. Hiện trạng phát triển sản phẩmchủ lực trên địa bàn huyện giai
đoạn 2017 - 2020. ..................................................................................... 44
3.1.2. Định hướng phát triển chuỗi sản phẩm trên địa bàn huyện giai
đoạn 2017-2020. ....................................................................................... 46
3.1.3. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình OCOP huyện Vân Đồn
giai đoạn 2013 - 2016. .............................................................................. 47
3.2. Thực trạng cơng tác triển khai chương trình OCOP trên địa bàn
huyện Vân Đồn ............................................................................................... 54
3.2.1. Kế hoạch thực hiện chương trình mỗi xã, phường một sản phẩm OCOP giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh ........................................................................................................... 54
3.2.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chương trình “mỗi xã,
phường một sản phẩm - OCOP” giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh............................................................. 64
3.2.3. Kết quả công tác tổ chức thực hiện chương trình OCOP giai đoạn
2017 - 2020 trên địa bàn huyện Vân Đồn................................................. 80
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác tổ chức thực hiện chương trình
“mỗi xã, phường một sản phẩm” trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh. .............................................................................................................. 101


v
3.3.1. Đặc điểm nền kinh tế xã hội, vị trí địa lý trên địa bàn ................. 101
3.3.2. Cách thức tổ chức thực hiện ......................................................... 101
3.3.3. Các chính sách và thủ tục hành chính tại địa phương ................ 102
3.3.4. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng cán bộ triển
khaichương trình ..................................................................................... 102

3.3.5. Trình độ nhận thức của người làm ra sản phẩm .......................... 103
3.3.6. Nguồn lực về tài chính .................................................................. 103
3.3.7. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm ...................... 104
3.3.8. Chất lượng sản phẩm OCOP ........................................................ 104
3.4. Đánh giá của người tiêu dùng về chương trình và sản phẩm của
chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm - OCOP” giai đoạn 2017 - 2020
trên địa bàn huyện Vân Đồn.......................................................................... 104
3.4.1. Về chương trình OCOP. ............................................................... 104
3.4.2. Về sản phẩm của chương trình ..................................................... 105
3.5. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác tổ chức thực hiện chương
trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh. .................................................................................................. 107
3.5.1. Đánh giá chung về công tác tổ chức thực hiện chương trình “Mỗi xã,
phường một sản phẩm” trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh......107
3.5.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác tổ chức thực hiện
chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” trên địa bàn huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh. ............................................................................ 108
KẾT LUẬN .................................................................................................. 110
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

KHCN

Khoa học công nghệ

HTX


Hợp tác xã

UBND

Ủy ban nhân dân



Quyết định

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

KH

Kế hoạch


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai của huyện Vân Đồn năm 2019 ............................... 31
Bảng 2.2. Giá trị và cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Vân Đồn .. 33
Bảng 2.3. Dân số và lao động huyện Vân Đồn ............................................... 37
Bảng 3.1. Thực trạng sản xuất các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm OCOP
cấp tỉnh trên địa bàn huyện Vân Đồn năm 2017 ............................................. 44
Bảng 3.2. Khả năng phát triển về quy mô, khối lượng sản phẩm cấp tỉnh trên
địa bàn huyện Vân Đồn đến năm 2020 ........................................................... 47
Bảng 3.3. Tổng hợp danh sách sản phẩm và đơn vị sản xuất tham gia chương

trình OCOP huyện Vân Đồntính đến đầu năm 2017 ...................................... 52
Bảng 3.4. Tình hình triển khai các chính sách hỗ trợ về vốn của các tổ chức
kinh tế tham gia chương trình OCOP giai đoạn 2017 -2020 huyện Vân Đồn 76
Bảng 3.5. Kết quả bố trí nguồn ngân sách tỉnh thực hiện chương trình OCOP
huyện Vân Đồn................................................................................................ 80
Bảng 3.6. Sản phẩm và tổ chức tham gia chương trình OCOP tính đến năm
2019 huyện Vân Đồn ...................................................................................... 81
Bảng 3.7. Tình hình phát triển tổ chức kinh tế tham gia chương trình OCOP
giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn huyện Vân Đồn ....................................... 90
Bảng 3.8. Tình hình sản xuất kinh doanh các đơn vị tham gia OCOP tính đến
tháng 6 năm 2018 ............................................................................................ 91
Bảng 3.9. Tình hình phát triển sản phẩm tham gia OCOP huyện Vân Đồn ... 94
Bảng 3.10. Kết quả tổng hợp sản phẩm đề nghị cấp lại chứng nhận đạt sao
OCOP huyện Vân Đồn năm 2019 ................................................................... 95
Bảng 3.11. Kết quả tham gia hội chợ OCOP huyện Vân Đồn........................ 96
giai đoạn 2017 - 2020 ...................................................................................... 96
Bảng 3.12. Kết quả hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ chương trình OCOP năm
2019 của huyện Vân Đồn ................................................................................ 98


viii
Bảng 3.13. Danh mục sản phẩm đưa vào tiêu thụ tại siêu thị, trung tâm thương
mại thuộc chương trình OCOP huyện Vân Đồn năm 2019 ............................ 99
Bảng 3.14. Kết quả điều tra người tiêu dùng về chương trình OCOP huyện
Vân Đồn ........................................................................................................ 105
Bảng 3.15. Kết quả đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm OCOP huyện
Vân Đồn ........................................................................................................ 106


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chu trình OCOP thường niên ........................................................... 9
Hình 3.1. Quy trình đánh giá sản phẩm OCOP tại cấp huyện ........................ 72


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia với 70% dân số sản xuất nông nghiệp, trong
suốt chiều dài lịch sử của dân tộc nông nghiệp ln là ngành đóng góp tích
cực trong phát triển kinh tế xã hội ở nơng thơn nói chung, cả nước nói riêng.
Phát triển nơng nghiệp mạnh, bền vững ln được Đảng, nhà nước đặt ở vị trí
trọng tâm trong chiến lược kinh tế - xã hội. Mặt khác, với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế cũng như quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại vai trò của nông nghiệp (xét mối
tương quan dài hạn giữa nông nghiệp và dịch vụ) có xu hướng giảm sút. Hơn
nữa sản xuất nông nghiệp ở nước ta đang phải đối mặt với việc sử dụng lãng
phí kém hiệu quả, những sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa đủ
sức cạnh tranh với thị trường các hàng hóa sản phẩm ngoại nhập ngày càng
phong phú, nhiều sản phẩm nông nghiệp có chất lượng vẫn chưa tìm được chỗ
đứng trên thị trường.
Chính vì vậy, hiện nay chú trọng phát triển các làng nghề đang là một
trong những nội dung của Chương trình quốc gia về xây dựng nơng thơn mới,
và là mối quan tâm chung của nhiều ngành nhiều địa phương trong cả nước
nhằm nâng cao đời sống người dân, những sản phẩm hàng hóa Việt Nam tìm
được chỗ đứng trên thị trường thế giới. Học tập từ phong trào “mỗi làng nghề
một sản phẩm” của Nhật Bản được triển khai từ thập kỷ 70 của thế kỷ trước
đã mang lại nhiều lợi ích cho người dân, đến nay đã có hơn 40 quốc gia học
theo và đã triển khai rất thành công mang lại hiệu quả cho kinh tế xã hội và
người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của chương trình này

ngày 22 tháng 10 năm 2013 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban
hành Quyết định số 2870/QĐ -UBND phê duyệt đề án “Tỉnh Quảng Ninh
- mỗi xã, phường một sản phẩm” giai đoạn 2013-2016. Đề án này thực
chất là giải pháp để phát triển kinh tế từ các sản phẩm nông nghiệp, tiểu


2
thủ cơng nghiệp, truyền thống văn hóa, danh thắng các địa phương vốn dĩ
là những tiềm năng lợi thế của các vùng miền chưa được phát huy, khai
thác để phát triển kinh tế nâng cao thu nhập cho người dân vùng nơng
thơn, bảo vệ mơi trường và giữ gìn ổn định xã hội. Tuy nhiên trên thực tế
trong quá trình triển khai dự án cịn gặp nhiều khó khăn, nhiều nơi vẫn
chưa đạt được hiệu quả, trong đó Huyện Vân Đồn cũng là một trong
những địa phương trong Tỉnh triển khai ngay đề án này.
Để đánh giá được thực trạng triển khai chương trình “Mỗi xã, phường
một sản phẩm”, những tồn tại hạn chế trong triển khai thực hiện chương trình
để từ đó tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của chương trình này tại
huyện Vân Đồn có ý nghĩa thiết thực trong phát triển nơng nghiệp, nông thôn
của huyện. Xuất phát từ lý do nêu trên đề tài “Hồn thiện cơng tác tổ chức
thực hiện chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm – OCOP” trên
địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”là thực sự cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng triển khai chương trình “mỗi xã, phường một sản
phẩm” (OCOP) trên địa bàn huyện Vân Đồn từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình này trên địa bàn huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình
mỗi xã phường một sản phẩm.
- Đánh giá thực trạng triển khai và kết quả thực hiện chương trình: Mỗi

xã phường một sản phẩm - OCOP trên địa bàn huyện Vân Đồn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện
chương trình “OCOP“ trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác tổ chức thực hiện chương trình
“Mỗi xã, phường một sản phẩm“ trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.


3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng cơng tác tổ chức thực
hiện chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm - OCOP” trên địa bàn
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Luận văn thực hiện trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh.
+ Thời gian: Nguồn số liệu để phân tích thực trạng tác giả lấy trong
khoảng thời gian 2016-2019. Giải pháp đề xuất và khuyến nghị cho giai
đoạn 2019-2022.
4. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chương trình “Mỗi xã, phường
một sản phẩm” trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Kết quả của việc thực hiện chương trình “Mỗi xã, phường một sản
phẩm” tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác tổ chức thực hiện chương trình “mỗi
xã, phường một sản phẩm” trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Giải pháp hồn thiện cơng tác tổ chức thực hiện đề án “mỗi xã,
phường một sản phẩm” trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của luận văn được kết

cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về triển khai chương trình “Mỗi
xã, phường một sản phẩm - OCOP”;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH“MỖI XÃ, PHƯỜNG MỘT SẢN PHẨM OCOP”
1.1. Lý luận chung về chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm OCOP”.
1.1.1. Khái niệm chung về đề án, chương trình, dự án.
- Khái niệm về đề án: là loại văn bản, được xẩy dựng để trình cấp
quản lý cao hơn, hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một cơng
việc nào đó như: thành lập một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội,...
Sau khi đề án được phê chuẩn, sẽ hình thành những dự án, chương trình, đề
tài theo yêu cầu của đề án.
TrongTài liệu Bộ Tư Pháp, hướng dẫn ban hành văn bản của doanh
nghiệp Nhà xuất bản Thống kê (2002, tr.265) thì đề án được định nghĩa: “Đề
án, kế hoạch chương trình cơng tác (sau đây tạm gọi chung là loại văn bản đề
án) là loại văn bản trình bày những kế hoạch dự kiến về một nhiệm vụ công
tác được cơ quan, tổ chức giao cho trong một thời gian nhất định”.
- Khái niệm về dự án: Dự án là một tập hợp các công việc, được thực
hiện bởi một tập thể, nhằm đạt được một kết quả dự kiến, trong một thời gian
dự kiến với một kinh phí dự kiến.
Cũng trong Tài liệu Bộ Tư Pháp, hướng dẫn ban hành văn bản của
doanh nghiệp Nhà xuất bản Thống kê (2002, tr.279) thì dự án được định nghĩa
viết; “Dự án, đề án:...Dự án đề án (gọi chung là dự án) là một tập hợp những

hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống dự kiến các hoạt động
và chi phí theo một kế hoạch của một công việc nhất định trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm đạt được những kết quả và thực hiện
được những mục tiêu xác định cho một khoảng thời gian dài nào đó”.
+ Phải dự kiến đội hình nguồn nhân lực.


5
+ Phải có ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
+ Phải có ít nhất một con số nói lên kinh phí thực hiện.
+ Phải mô tả được rõ ràng kết quả của cơng việc. Sau khi kết thúc cơng
việc phải có được cái gì, với những đặc tính, đặc điểm gì, giá trị sử dụng như
thế nào, hiệu quả ra làm sao?
+ Phải có một khoản tiền cấp cho Dự án thực hiện. Người hoặc đơn vị
cấp tiền là chủ đầu tư.
+ Phải có một tổ chức chặt chẽ theo dõi và thu thập mọi thơng tin phát
sinh trong q trình thực hiện dự án để giúp cho các cấp lãnh đạo và tổ dự án
theo dõi sát sao việc thực hiện dự án.
Theo giáo trình quản lý dự án,Viện Cơng nghệ thơng tin - Đại học
Quốc gia Hà Nội thì các dự án đều có 4 chu trình, giai đoạn: “xác định và xây
dựng dự án, lập kế hoạch, quản lý thực hiện, kết thúc dự án”. Công việc trong
giai đoạn đầu tiên là nghiên cứu khả thi nhằm xác định rõ các mục tiêu của đề
án nhằm xây dựng bản đề xuất dự án. Giai đoạn thứ hai của dự án là lập kế
hoạch bắt đầu từ mục tiêu và công việc sau cùng là xác định từng nhiệm vụ
phải thực hiện, ước tính thời gian cần thiết để hoàn tất, sắp đặt các nhiệm vụ
hợp lý cùng bộ máy nhân sự phù hợp với nhiệm vụ đó. Giai đoạn triển khai
thực hiện đòi hỏi phải vận dụng tất cả những kỹ năng quản lý truyền thống,
cũng như cần kiểm tra và giám sát nghiêm ngặt. Điều đó đảm bảo cho dự
ánln ln đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lượng nhất định.
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của dự án là nó có tuổi thọ nhất
định. Dự án sẽ kết thúc sau khi đạt được mục tiêu và chuyển giao cho các

thành phần liên quan. Nhóm dự án cũng chấm dứt hoạt động, nhưng chỉ sau
khi các thành viên đã tổng kết và rút ra được bài học kinh nghiệm.
- Khái niệm về chương trình: là một nhóm đề tài hoặc dự án được tập
hợp theo một mục đích xác định. Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao.
Tiến độ thực hiện đề tài, dự án trong chương trình khơng nhất thiết phải giống


6
nhau, nhưng nội dung của chương trình thì phải đồng bộ.
Một chương trình thường kéo dài trong một khoảng thời gian dài hơn
nhiều so với một dự án. Bên cạnh đó, việc quản lý một chương trình liên quan
đến những chiến lược mang tính lâu dài mà một dự án có thể khơng cần
đến. Các tính chất dài hạn của chương trình cũng đồng nghĩa với việc quản
lý các chương trình bao gồm quá trình cải tiến liên tục.
1.1.2. Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (One Comune One
Product of Vietnam, gọi tắt: OCOP)
1.1.2.1. Quan điểm của Nhà nước
Chương trình OCOP là chương trình phát triển kinh tế khu vực
nông thôn theo hướng phát triển nội lực và gia tăng giá trị; là giải pháp,
nhiệm vụ trong triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nơng thơn mới.
Trọng tâm của chương trình OCOP là phát triển sản phẩm nơng
nghiệp, phi nơng nghiệp, dịch vụ có lợi thế ở mỗi địa phương theo
chuỗi giá trị, do các thành phần kinh tế tư nhân (doanh nghiệp, hộ sản
xuất) và kinh tế tập thể thực hiện.
Nhà nước đóng vai trị kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách
để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ;
quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: Đào tạo,
tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng
thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng.

1.1.2.2. Mục tiêu của Chương trình OCOP
* Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên
phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm
truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị
trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.


7
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống
cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản
xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nơng thôn mới.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nơng thơn, góp phần
thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn; thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý (hạn chế dân di cư ra thành
phố), bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thống tốt đẹp của
nông thôn Việt Nam.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng hệ thống quản lý, điều hành chương trình OCOP đồng bộ từ
trung ương đến địa phương (tỉnh, huyện, xã);
- Ban hành Bộ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp hạng sản phẩm;
- Ban hành và áp dụng chính sách đồng bộ để thực hiện hiệu
quả chương trình OCOP trên phạm vi cả nước;
- Tiêu chuẩn hóa ít nhất 50% số sản phẩm hiện có, tương ứng khoảng
2.400 sản phẩm; củng cố, hoàn thiện tổ chức sản xuất theo hướng liên kết
giữa hộ sản xuất với hợp tác xã và doanh nghiệp;
- Triển khai thực hiện từ 8 - 10 mơ hình Làng văn hóa du lịch;
- Triển khai xây dựng Trung tâm thiết kế sáng tạo phát triển sản phẩm
OCOP gắn với quảng bá, giới thiệu sản phẩm ở những vùng có đủ điều kiện;
- Củng cố, kiện tồn 100% doanh nghiệp, hợp tác xã tham

gia chương trình OCOP;
- Phấn đấu phát triển mới khoảng 500 doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hợp tác xã tham gia chương trình OCOP;
- Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá
thương hiệu sản phẩm OCOP;
- Đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh
cho khoảng 1.200 cán bộ quản lý nhà nước (cấp trung ương, tỉnh, huyện) thực


8
hiện chương trình OCOP và 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ
sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia chương trình OCOP.
1.1.2.3. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc thực hiện OCOP.
* Phạm vi thực hiện:
- Phạm vi khơng gian: chương trình OCOP được triển khai ở tồn bộ
khu vực nơng thơn trong tồn quốc; khuyến khích các địa phương tùy
vào điều kiện thực tiễn, triển khai phù hợp ở khu vực đô thị.
- Phạm vi thời gian: chương trình OCOP được triển khai thực hiện từ
năm 2018 đến năm 2020.
* Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn
gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, miền, trên
cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri
thức và cơng nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp
tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
* Nguyên tắc thực hiện:
- Sản phẩm hướng tới tiêu chuẩn chất lượng quốc tế;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
1.1.2.4. Nội dung của Chương trình OCOP:

- Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP;
- Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm;
- Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh;
- Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh;
- Đánh giá và xếp hạng sản phẩm;
- Xúc tiến thương mại.
Chu trình OCOP được thực hiện theo 6 bước, trên cơ sở nguyên tắc
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân thụ hưởng” (đề xuất nhu cầu từ dưới lên,


9
theo nhu cầu và khả năng của hộ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp).

Hình 1.1. Chu trình OCOP thường niên
 Phát triển sản phẩm, dịch vụ theo 06 nhóm, bao gồm:
- Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống và nơng sản chế biến.
- Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn; đồ uống không cồn.
- Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu.
- Vải và may mặc, gồm: Các sản phẩm làm từ bông, sợi.
- Lưu niệm - nội thất - trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre,
kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng.
- Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ
phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, học tập, nghiên cứu,...
 Hệ thống quản lý và giám sát sản phẩm, bao gồm:
- Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, gồm 05 hạng sao:
+ Hạng 5 sao: Sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế;
+ Hạng 4 sao: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể nâng cấp để đáp ứng
tiêu chuẩn quốc tế;



10
+ Hạng 3 sao: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể phát triển lên hạng 4 sao;
+ Hạng 2 sao: Sản phẩm chưa đạt đầy đủ tiêu chuẩn, có thể phát triển
lên hạng 3 sao;
+ Hạng 1 sao: Sản phẩm yếu, có thể phát triển lên hạng 2 sao.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chương trình OCOP.
- Công tác kiểm tra, giám sát.
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực:
Đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý triển khai thực hiện chương trình
OCOP từ trung ương đến cơ sở; lãnh đạo quản lý, lao động tại các doanh
nghiệp, hợp tác xã,... tham gia chương trình OCOP.
Nội dung đào tạo, tập huấn: Kiến thức chuyên môn quản lý chương
trình OCOP; kiến thức chun mơn quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh
theo Khung đào tạo, tập huấn của chương trình OCOP.
 Hoạt động xúc tiến thương mại:
Hoạt động xúc tiến thương mại của Chương trình OCOP gồm: Hoạt
động quảng cáo, tiếp thị sản phẩm; hoạt động thương mại điện tử; tổ chức sự
kiện quảng bá sản phẩm OCOP gắn liền với phát triển du lịch, hội chợ, triển
lãm sản phẩm OCOP cấp tỉnh, vùng, quốc gia và quốc tế; xây dựng hệ thống
Trung tâm thiết kế sáng tạo phát triển sản phẩm OCOP (Trung tâm OCOP)
gắn với hỗ trợ khởi nghiệp và thiết kế mẫu mã sản phẩm OCOP, giới thiệu,
quảng bá sản phẩm OCOP; điểm giới thiệu và bán sản phẩm tại các khu du
lịch, khu dân cư, tại các siêu thị, chợ truyền thống, trung tâm hành chính (cấp
huyện, tỉnh, trung ương).
 Các dự án thành phần của chương trình OCOP, bao gồm:
Dự án phát triển thương hiệu sản phẩm chương trình OCOP; Dự án mơ
hình mẫu làng/bản văn hóa du lịch; Dự án một số vùng sản xuất, dịch vụ nông
thôn trọng điểm quốc gia (đại diện cho một số khu vực sinh thái - văn hóa có
lợi thế trong cả nước); Dự án Trung tâm thiết kế sáng tạo phát triển sản phẩm



11
OCOP gắn với giới thiệu, quảng bá sản phẩm OCOP tại các vùng trọng điểm;
các dự án thành phần (dự án số 2, 3, 4) thực hiện theo hình thức PPP, được
triển khai khi cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP:
- Nguồn vốn thực hiện chương trình OCOP chủ yếu là nguồn xã hội
hóa từ: Vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, vốn
vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế,...
- Ngoài ra, nguồn vốn ngân sách sẽ hỗ trợ một phần, bao gồm: Ngân
sách hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016 - 2020, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến
công, khuyến nông, các nguồn vốn lồng ghép khác của trung ương và địa
phương.
1.1.3. Nội dung về công tác tổ chức thực hiện chương trình “Mỗi xã,
phường một sản phẩm
1.1.3.1. Đặc điểm của việc triển khai chương trình “mỗi xã, phường một
sản phẩm”
Điểm cốt lõi của việc triển khai OCOP là mỗi địa phương phải chọn cho
mình một sản phẩm đặc biệt nổi trội, có tính cạnh tranh cao nhất so với các địa
phương khác, trong đó chính quyền các tổ chức hỗ trợ về chính sách, kỹ thuật,
vốn và thị trường nhằm mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho sản phẩm.
Trong đề án này Nhà nước đóng vai trị tạo ra “sân chơi” bằng cách
ban hành các cơ chế chính sách hợp lý để hỗ trợ phát triển như: đào tạo nâng
cao kiến thức, hỗ trợ lãi suất tín dụng, đề ra các tiêu chuẩn sản phẩm, quảng
bá và định hướng hình thành lên các kênh phân phối sản phẩm...cịn người
dân đóng vai trị chính trong sân chơi này, họ tự quyết định lựa chọn và phát
triển các sản phẩm gì có lợi thế cạnh tranh của địa phương mình, đồng thời



12
phải làm sao để các sản phẩm đó có chất lượng tốt nhất theo đúng quy chuẩn
đáp ứng nhu cầu của thị trường.
1.1.3.2. Vai trò của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
Đề án OCOP triển khai nhằm thực hiện việc phát triển hình thức tổ
chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống, có lợi thế ở khu vực
nơng thơn góp phần tái cơ cấu vùng nông thôn Quảng Ninh theo hướng phát
triển sản xuất, tăng giá trị sản xuất.
Thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và hình thức tổ chức sản
xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Thông qua việc phát triển sản xuất tại các địa bàn nơng thơn góp phần
hạn chế việc giảm dân số nông thôn di cư ra thành phố, bảo vệ mơi trường và
gìn giữ ổn định xã hội.
1.1.3.3. Vai trị và nội dung quản lý nhà nước và chính quyền các cấp đối với
việc xây dựng, triển khai, đánh giá kết quả đề án OCOP
Nhà nước có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đề án,
xây dựng quy chế tổ chức và phân công trách nhiệm cho ban điều hành phối
hợp với các sở ban ngành để đề án thực hiện hiệu quả.
Nghiên cứu ban hành và triển khai các chính sách hỗ trợ triển khai đề
án tại địa phương, phân bổ các nguồn lực thực hiện đề án trong phạm vi của
địa phương.
Phối hợp tham gia tuyên truyền về đề án qua hệ thống của địa phương,
tổ chức cách thi sản phẩm để qua đó nâng cao được chất lượng sản phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địa phương về công

tác thực hiện triển khai đề án.
Tổ chức tổng kết, đánh giá thực hiện theo hàng quý, năm để qua đó
đúc rút kinh nghiệm có những hướng điều chỉnh cụ thể để thực hiện hiệu quả
mục tiêu của đề án.



13
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chương trình “mỗi xã,
phường một sản phẩm”
1.1.4.1. Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc triển khai đề án OCOP
 Đặc điểm nền kinh tế - xã hội trên địa bàn
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của từng vùng khi triển khai
một dự án nào đó cần chú trọng đến yếu tố kinh tế xã hội của địa bàn nơi
triểnkhai dự án, cần đánh giá đúng và đầy đủ tình hình của địa bàn qua đó
mới có thể lập kế hoạch triển khai dự án từ vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ
thuật, đến việc phát triển. Do vậy, đây chính là một trong những nhân tố bên
ngoài tác động trực tiếp đến việc triển khai đề án “mỗi xã, phuờng một sản
phẩm”.
 Đặc điểm về địa hình, vị trí địa lý
Điều kiện về đặc điểm địa hình của địa bàn nghiên cứu là nhân tố bên
ngồi và có vai trị ảnh huởng đến việc triển khai các dự án. Nếu địa hình
thuận lợi thì vì phát triển kinh tế - xã hội cũng gặp nhiều yếu tố thuận lợi, từ
đó các doanh nghiệp cũng nhu nguời nông dân sẽ đuợc tiếp cận với các khoa
học kỹ thuật hiện đại việc tìm đầu ra cho các sản phẩm đuợc dễ dàng hơn.
1.1.4.2. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến việc triển khai đề án
 Cách thức triển khai
Bất kỳ đề án, chuơng trình hay dự án nào khi thực hiện đều cần xác
định rõ quá trình cách thức triển khai chuơng trình hay dự án đó. Từ việc lập
kế hoạch cho đến lúc triển khai phải đánh giá phân tích sao cho phù hợp với
mục tiêu của chuơng trình, đề án, phù hợp với từng địa phuơng qua đó tìm ra
cách thức triển khai sao cho phù hợp nhất để chuơng trình, đề án có thể đạt
hiệu quả cao nhất.
 Các chính sách của nhà nước, các thủ tục hành chính tại địa phương
Những văn bản chính sách nhà nuớc và các thủ tục hành chính tại địa

phuơng có tác động trực tiếp tới quyền lợi của nguời lao động, các doanh


14
nghiệp trên địa bàn, văn bản chính sách càng quy định rõ ràng, thủ tục hành
chính càng nhanh gọn thì việc triển khai đề án tới các hộ nông dân, doanh
nghiệp càng thuận lợi và dễ dàng hơn.
 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng cán bộ triển khai đề án
Trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu đối với nguời làm công tác thực hiện
triển khai các chuơng trình dự án của nhà nuớc với mục tiêu lâu dài phát triển
kinh tếxã hội địi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao nắm bắt tốt nhu cầu
của nguời dân, kỹ năng giao tiếp tốt, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác là những yêu cầu cần thiết. Đây cũng là nhân tố quan trọng đến chất
luợng của chuơng trình, đề án.
 Trình độ nhận thức của người làm ra sản phẩm
Trình độ nhận thức là một trong những nhân tố quan trọng ảnh huởng
đến việc triển khai đề án. Nguời lao động cùng các doanh nghiệp cần có trình
độ nhận thức nhất định về chính sách, thủ tục hành chính, biết áp dụng khoa
học kỹ thuật thực tế tiếp nhận những tiến bộ của khoa học để nâng cao chất
luợng sản phẩm dịch vụ, phối hợp cùng với lực luợng cán bộ chuyên môn để
đạt hiệu quả tối đa cho chuơng trình, đề án.
 Nguồn lực về tài chính
Một yếu tố khác phải kể đến là điều kiện vật chất, tài chính vì nó góp
phần hỗ trợ cho hoạt động đuợc tốt hơn. Phuơng tiện, trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động triển khai các chuơng trình, đề án khơng tốt khơng thuận lợi thì
sẽ gặp nhiều khó khăn trong cơng việc. Với nguồn lực về tài chính hạn hẹp thì
khi triển khai đề án sẽ gặp khó khăn trong việc nghiên cứu các sản phẩm, áp
dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, giúp doanh nghiệp cùng các hộ
sản xuất sản phẩm tiếp cận và chuyển giao các kỹ thuật sản xuất để phát triển
và tìm đầu ra cho sản phẩm của mình.

Ngồi ra với nguồn tài chính giúp xây dựng các chuơng hội thảo, tổ
chức hội chợ giới thiệu sản phẩm, địa điểm trung bày mơ hình sản phẩm để


15
duy trì và phát triển tốt chuơng trình qua đó xây dựng thuơng hiệu cho các sản
phẩm của tỉnh nhà.
 Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm
Hiện nay phuơng thức chuyển giao KHCN đến doanh nghiệp và hộ sản
xuất đuợc áp dụng phổ biến là tổ chức điều tra mơ hình sản xuất có hiệu quả
trên địa bàn tỉnh để nhân rộng những mơ hình này. Đồng thời, xây dựng mơ
hình trình diễn ứng dụng KHCN để phổ biến cho người dân học hỏi, làm theo.
Đây cũng chính là con đường ngắn nhất đưa kết quả nghiên cứu từ các cơ sở
nghiên cứu đến thực tiễn sản xuất. Qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất cả về
chất lượng lẫn số lượng, dần dần thay đổi cách sản xuất thủ công, thiếu
chuyên nghiệp của người lao động.
 Chất lượng sản phẩm
Trong hoạt động kinh tế, chất lượng sản phẩm được coi là điểm xuất phát
của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Chất lượng sản phẩm trở thành mục tiêu
quan trọng của mọi thành phần kinh tế và của các quốc gia trên thế giới.
Nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP giúp cho đơn vị sản xuất có khả
năng cạnh tranh cao trên thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ và chinh phục
được khách hàng, tạo ra uy tín, danh tiếng cho đơn vị sản xuất, đó là tài sản
vơ hình thu hút khách hàng, tăng doanh thu, phát triển và mở rộng sản xuất.
Đối với xã hội thì việc tạo ra sản phẩm OCOP có chất lượng cao đồng
nghĩa với việc chúng ta sẽ làm tăng giá trị sử dụng và lợi ích của xã hội trên
một đơn vị chi phí đầu vào, giảm lượng nguyên vật liệu sử dụng, giảm ô
nhiễm môi trường, góp phần phát triển sản xuất, đảm bảo việc làm, thu nhập
cho người lao động.
Tóm lại việc triển khai đề án cần sự hỗ trợ, hợp tác từ hai phía: doanh

nghiệp, hộ sản xuất cùng với cán bộ triển khai đề án, chính quyền địa phương
để đề án có thể triển khai thuận lợi và đạt hiệu quả cao.


×