Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (254.28 KB, 21 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1/ Ơn tập củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia
trong bảng đã học.
2/ Củng cố cách giải tốn có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau
một số đơn vị).
3/ Ham thích học tốn.
<b>II. Hoạt động dạy - học</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A- Bài cũ: </b>
<i>- Bài 1.</i>
<i>- Bài 2.</i>
- GV nhận xét – Chữa bài – Ghi điểm.
<b>B- Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn bài.
<i>* Bài 1: </i>
- Gọi HS đọc đề.
- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài.
<i>* Bài 2:</i> Quan hệ giữa thành phần và kết quả
phép tính để tìm x.
- HS lên bảng chữa.
+ Đồng hồ A : 6 giờ 15 phút
+ Đồng hồ B : 2 giờ rưỡi
+ Đồng hồ C : 9 giờ kém 5 phút
+ Đồng hồ D: 8 giờ
<i>Bài giải:</i>
- Số người có ở trong 4 thuyền là:
5 4 = 20 (người)
<i>Đáp số: </i> 20 người
- HS nhận xét, HS chữa bài.
- HS tự đặt tính và tìm kết quả phép tính.
- Cho 1, 2 HS nêu cách tính.
415 728
+ 415 .... – 245
830 483
- HS nắm được quan hệ giữa thành phần và
kết quả phép tính để tìm x.
x 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 8
<i>* Bài 3:</i> Gọi HS đọc đề.
<i>* Bài 4:</i> Gọi HS đọc đề.
<i><b>* Bài 5:</b></i>
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- HS tự tính và nêu cách giải:
5 9 + 27 = 45 + 27 = 72
- HS đọc kỹ bài tốn rồi giải.
<i>Bài giải:</i>
- Tùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất
số lít dầu là:
160 – 125 = 35 (lít)
<i>Đáp số: </i>35 lít dầu
- Cho HS vẽ vào vở.
- Về nhà xem lại bài.
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>A – Tập đọc:</b>
1/ Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản và biết phân biệt giọng đọc của người kể và giọng
đọc của nhân vật.
2/Hiểu từ ngữ: mấy đêm ròng, thiếp đi khẩn khoản, lã chã.
- Hiểu rõ nội dung câu chuyện:Người mẹ rất yêu con. Vì con, người mẹ có thể làm
tất cả.
3/Học snh u thích mơn học.
<b>B – Kể chuyện: </b>
<i><b>1. Rèn kỹ năng nói: </b></i>Biết dựng câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù
hợp với từng nhân vật.
<i><b>2. Rèn kỹ năng nghe: </b></i>Biết nhận xét, đánh giá đúng theo cách kể của mỗi bạn.
<b>II. Đồ dùng:</b>
- Tranh minh họa.
- Bảng phụ.
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A – Bài cũ: "Chú sẻ và bông hoa bằng lăng"</b>
- Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt?
<b>B – Bài mới:</b>
<b>Tập đọc</b><i><b>:</b></i>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc.
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, nhấn giọng các
từ hớt hải, thiếp đi, khẩn khoản,...
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, nhấn giọng
các từ: không biết, băng tuyết bám đầy, ủ
ấm...
- Đoạn 4: Đọc chậm, rõ ràng từng câu. Giọng
Thần Chết ngạc nhiên. Giọng người mẹ điềm
đạm, khiêm tốn. Khi yêu cầu Thần Chết <i>"Hãy</i>
<i>trả con tôi"</i> dứt khoát.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong
nhóm.
<b> Hoạt động 3: </b>Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp
đọc thầm.
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho bà?
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường
cho bà?
+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ
quả là rất dũng cảm, rất yêu con.
<b> Hoạt động 4: </b>Luyện đọc lại.
- 2, 3 HS đọc.
+ Cây bằng lăng tốt ... để dành bông hoa cho
bé Thơ vui.
+ Sẻ non ... đáp xuống cánh hoa để giúp 2
bạn của mình
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi.
- Nhấn giọng các từ: hớt hải, thiếp đi.
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện.
- HS hiểu nghĩa các từ: hớt hải, hoảng hốt, vội
vàng.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối đọc.
- HS đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt: bà mẹ thức
mấy đêm ròng ... Thần Đêm Tối chỉ đường
cho bà.
- Một HS đọc đoạn 2.
- Lớp đọc thầm.
+ Ôm ghì bụi gai sưởi ấm cho nó đâm chồi
nảy lộc.
- Lớp đọc thầm đoạn 3.
+ Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi
xuống hồ hóa thành 2 hịn ngọc.
- Một, 2 HS đọc đoạn 4.
+ Ngạc nhiên, khơng hiểu vì sao bà mẹ có thể
tìm đến tận nơi mình ở.
+ Vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì
con và bà địi Thần Chết trả con cho mình.
- HS đọc thầm tồn bài.
- Ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ có thể làm tất
cả vì con.
- GV đọc lại đoạn 4.
<b>Kể chuyện:</b>
1 – GV nêu nhiệm vụ.
2 – Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo
vai.
- GV nhận xét.
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- HS kể chuyện dựng câu chuyện theo cách
phân vai (khơng cầm sách).
- Theo trí nhớ, kèm động tác, cử chỉ (một màn
kịch nhỏ)
- HS tự lập nhóm và phân vai.
- HS thi dựng lại chuyện.
- Lớp nhận xét.
- Về nhà tập kể.
<b>THỦ CÔNG</b>
<b>I,Mục tiêu:</b>
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
+ Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số.
+ Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng
2
1
,
3
1
,
4
1
).
- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính.
- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc.
<b>II. Đồ dùng: </b>
<b>III. Hoạt động dạy - học</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b> Hoạt động : </b>
<i>* Bài 1: </i>Đặt tính rồi tính:
327 + 416
561 – 244
462 + 354
728 – 456
<i>* Bài 2:</i> Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc. Hỏi 8 hộp
cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
- HS làm vào vở bài tập toán.
327 561
+ 416 – 244
462 728
+ 354 – 456
<i>Tóm tắt:</i>
1 hộp 4 cái cốc
8 hộp ? cái cốc
<i>* Bài 3:</i>
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
B D
35cm 25cm 40cm
A C
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy
mét?
- GV thu bài chấm.
- Nhận xét giờ học.
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- Số cái cốc 8 hộp có là:
4 8 =32 (cái cốc)
<i>Đáp số: </i>32 cái cốc
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
35 + 25 + 40 = 100 (cm)
100 cm = 1 m
b) Độ dài đường gấp khúc ABCD là 1 mét.
1/ Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập.
2/ Chỉ được đường đi của mạch máu trong sơ đồ vòng tuần hồn lớn và vịng tuần
hồn nhỏ.
3/Học sinh học sinh hoạt động tích cực u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng: </b>
- Hình SGK trang 16, 17.
- Sơ đồ 2 vịng tuần hoàn.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<i><b>* Hoạt động 1: </b>Thực hành </i>
- Bước 1: Làm việc cả lớp, GV hướng dẫn HS.
- Bước 2: làm việc theo cặp.
- Bước 3: làm việc cả lớp.
+ GV chỉ 1 số nhóm trình bày kết quả nghe và
đếm nhịp tim.
- HS thực hành.
- Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và
đếm số nhịp đập trong 1 phút.
+ GV kết luận.
<i><b>* Hoạt động 2:</b>Làm việc với SGK.</i>
- Bước 1: làm việc theo nhóm.
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vịng
tuần hoàn nhỏ, lớn.
- Bước 2: làm việc cả lớp.
- Kết luận:<i> Tim ln co bóp để đẩy máu vào 2</i>
<i>vịng tuần hồn: Vịng tuần hồn lớn, vịng</i>
<i>tuần hồn nhỏ.</i>
<i><b>* Hoạt động 3:</b></i> Chơi trị chơi ghép chữ vào
hình.
+ Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ bao
gồm 2 sơ đồ vịng tuần hồn và các tấm phiếu
ghi tên các loại mạch máu.
+ Bước 2: HS chơi.
<i><b>* Củng cố - Dặn dị: </b></i>
- HS quan sát hình 3/17 để trả lời – lên chỉ sơ
đồ câm.
- Đại diện nhóm lên chỉ sơ đồ sau mỗi câu hỏi.
- Cả lớp bổ sung.
- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình.
- Các nhóm nhận xét.
1/Viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện <i>"Người mẹ" </i>, viết đúng các dấu
câu, dấu chấm, dấu phẩy.
2/ Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu, vần d / gi / n , ân , âng.
3/Học sinh u thích mơn học chăm chỉ học tập.
<b>II. Đồ dùng:</b>
- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2a.
<b>III. Các hoạt động</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A – Bài cũ:</b> - 3 HS lên bảng viết.
- Lớp viết bảng con.
<b>B – Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn Nghe –
Viết.
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả.
+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
+ Những dấu cấu nào được dùng trong
đoạn văn?
b) GV đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
<b> Hoạt động 3: </b>Hướng dẫn HS làm bài
tập.
a) Bài tập 2 lựa chọn.
<i>* Bài 2a: </i>
<i>* Bài 3a:</i>
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- Những em viết sai về nhà sữa lỗi
- 2, 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả.
- Lớp theo dõi.
+ HS quan sát đoạn văn (4 câu).
+ Thần Chết, Thần Đêm Tối.
+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng.
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm.
- HS đọc thầm đoạn văn.
- HS viết bài.
- HS làm vào vở.
<i>+ Hịn gì bằng đất nặn ra</i>
<i>Xếp vào lò lửa nung ba, bốn ngày.</i>
<i> Khi ra da đỏ hây hây</i>
<i>Thân hình vng vắn đem xây cửa nhà?</i>
(là hòn gạch)
<i>- Bài 3a:</i> Ru – dịu dàng –
1/ Đọc dúng các kiểu câu. Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
2/ Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho con cháu. Cháu mãi mãi biết ơn
ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.
3/Thích học tiếng Việt.
<b>II. Đồ dùng:</b>
- Tranh minh họa, bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- GV gọi 2 HS kể và trả lời nội dung.
- GV nhận xét – Ghi điểm.
<b>B – Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
a) GV đọc bài.
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Nhường chỗ.
+ Xanh ngắt.
+ Lặng lẽ.
- Gọi HS đặt câu.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong
nhóm.
<b> Hoạt động 3: </b>Hướng dẫn tìm hiểu bài.
* Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu có gì
đẹp?
* Đoạn 2: Ơng ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
* Đoạn 3: Tìm một hình ảnh đẹp mà em
thích trong đoạn ông dẫn cháu đi đến thăm
trường.
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên? GV chốt lại.
<b> Hoạt động 4: </b>Luyện đọc lại. GV chọn 1
đoạn.
+ Em thấy tình cảm của 2 ơng cháu trong
bài này như thế nào?
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- HS theo dõi và lắng nghe.
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- HS tiếp nối nhau đọc.
* Đoạn 1: Từ thành phố ... hè phố.
* Đoạn 2: Năm nay ... thế nào.
* Đoạn 3: Ông chậm rãi .... sau này.
* Đoạn 4: Cịn lại.
- HS đặt câu:
<i>* Ví dụ: </i>Chiếc áo của bạn Hoa loang lổ những vết
mực.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn.
+ Khơng khí mát dịu ... dịng sơng xanh xanh
trơi lặng lẽ.
+ Ơng dẫn bạn đi mua vở, chọn bút...
<i>* Ví dụ: </i>Ơng chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên
chiếc xe đạp cũ, đèo bạn....
+ Vì ơng dạy bạn những chữ cái đầu tiên.
- 3, 4 HS thi đọc đoạn văn.
- Về nhà đọc lại bài.
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Mở rộng vốn từ về gia đình.
- Tiếp tục ơn kiểu câu: Ai (Cái gì, Con gì) là gì?
- Tự giác học và làm bài.
<b>II. Đồ dùng:</b>
- Viết bài tập 2 ở bảng lớp.
<b>III. Các hoạt động</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A – Bài cũ: </b>
- GV kiểm tra miệng.
- 2 HS làm lại các bài tập 1 và 3.
<b>B – Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn bài.
<i>* Bài tập 1: </i>Tìm các từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình.
<i>-</i> GV chỉ những từ ngữ mẫu.
<i>* Bài tập 2: </i>
- GV nhận xét, chốt lại.
- Lời giải đúng.
- Cha mẹ đối với con cái.
+ Con có cha như nhà có nóc.
+ Con có mẹ như măng ấp bẹ.
<i>* Bài tập 3: </i>
+ Bà mẹ là người mẹ rất thương con.
+ Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con.
<b> Củng cố - Dặn dị:</b>
- 2 HS làm bài 1 và 3 (tuần 3)
- Một HS đọc nội dung của bài và mẫu: Ông bà,
chú cháu...
- Một HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới (Ví dụ: chú
dì, bác cháu...)
- HS trao đổi theo cặp, HS phát biểu.
- HS đọc lại kết quả đúng.
- Lớp làm vào vở.
- Một hoặc 2 HS đọc nội dung bài. Cả lớp đọc
theo.
- Một HS làm mẫu.
- HS làm theo cặp.
- Một vài HS trình bày kết quả.
- Lớp làm vào vở.
- Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:
+ Con hiền, cháu thảo.
+ Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.
- Anh chị em đối với nhau:
+ Chị ngã, em nâng.
- Một HS làm mẫu.
<i>* Ví dụ: </i>Tuấn là anh của Lan. Tuấn là người anh
biết nhường ...
1/ Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6.
2/ Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân.
- Học thuộc bảng nhân 6 và làm đúng các bài tập.
3/ Ham thích học tốn.
<b>II. Đồ dùng: </b>
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm trịn.
<b>III. Hoạt động dạy - học</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A- Bài cũ: </b>
- Chữa bài kiểm tra.
<b>B- Bài mới: </b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn bài.
<i>* Bài 1:</i>
- Lập bảng nhân 6.
- Các bài học về bảng nhân 6, 7, 8, 9 đều có
cấu tạo giống nhau. Khi dạy HS lập bảng
nhân, GV cần biết:
+ 6 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 6 chấm
tròn.
+ 6 được lấy 1 lần bằng 6, viết thành:
6 1 = 6
Đọc là: <i>6 nhân 1 bằng 6</i>
<i>* Bài 2:</i> Tìm kết quả phép nhân một số với
một số khác (số thứ hai khác 0 và khác 1)
bằng cách chuyển về tính tổng của các số
hạng bằng nhau.
a) Hướng dẫn HS lập công thức. GV cho
HS quan sát và nêu câu hỏi để HS trả lời.
b) GV hướng dẫn HS lập các cơng thức cịn
lại của bảng nhân 6.
<b> Hoạt động 3: </b>Thực hành.
<i>* Bài 1:</i>
<i>* Bài 2:</i>
<i>* Bài 3:</i> 3, 6; 12, 18; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 ;
- HS chữa bài.
- Một số nhân với 1 thì qui ước bằng chính số
đó:
6 1 = 6 ; 7 1 = 7
6 2 = 6 + 6 = 12
6 3 = 6 + 6 + 6 = 18 ...
6 1 = 6 ; 6 2 = 12 ; 6 3 = 18...
- 6 chấm tròn được lấy 2 lần HS viết:
6 2 (Viết 6 2 = 12)
6 3 chuyển 6 3 = 6 + 6 + 6 =18
Vậy: 6 3 = 18
- Mỗi nhóm lập một công thức:
6 4 = 6 3 + 6 = 18 + 6 = 24
- HS tự lập và học thuộc lòng bảng nhân.
- HS làm rồi chữa.
- HS tự nêu bài toán rồi giải.
<i>Bài giải:</i>
6 6 = 30 (lít)
54 ; 60
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
I. <b> Mục tiêu:</b>
-Tiếp tục ôn tập hợp đội hình hàng ngang, hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải quay
trái.Yêu cầu HS thực hiện động tác kỹ năng này ở mức tương đối chủ động, chính xác.
-Học đi vượt chướng ngại vật thấp. Yêu cầu biết cách thực hiện và thực hiện được ở mức
cơ bản đúng.
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng.”Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động.
-Địa điểm: trên sân trường. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: chuẩn bị 1 còi, dụng cụ chướng ngại vật thấp,kẻ sân chơi trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp, lên lớp
<b>Nội dung</b> <b>Cách thức tổ chức các hoạt động</b>
-Nhận lớp
-Chạy chậm
-Khởi động các khớp
- Giậm chân đếm theo nhịp
-Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
-Tại chỗ vỗ tay hát.
<b>2. Phần cơ bản</b> (24 phút)
- Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số,quay phải quay trái.
- Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp.
-Trò chơi vận động
Trò chơi: “Thi xếp hàng”
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G chỉ dẫn cán sự lớp tập hợp lớp và báo cáo
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng HS
Cán sự lớp hô nhịp, G giúp đỡ
G nêu tên trò chơi, tổ chức cho HS chơi.
G nêu tên động tác, sau đó hơ nhịp cho HS tập
G kiểm tra uốn nắncho các em.
HS tập theo nhóm, các nhóm trưởng điều khiển
HS nhóm mình
G đi giúp đỡ sửa sai.
HS trong nhóm thay nhau làm chỉ huy
G nêu tên động tác làm mẫu vừa giải thích
động tácvà cho HS tập bắt chước G dùng khẩu
lệnh để hô cho HS tập
Cán sự lớp hô nhịp điều khiển cho cả lớp tập G
giúp đỡ sửa sai.
G nêu tên trị chơi, giải thích cách chơi, luật
chơi.
<b>3. Phần kết thúc</b> (5 phút )
-Thả lỏng cơ bắp, đi chậm vòng quanh sân
-Củng cố,
-Nhận xét
- Dặn dò
HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho
G quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và
chơi đúng luật.
Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng HS
đi một vòng sân.
HS + G củng cố nội dung bài.
G nhận xét giờ học, nhắc nhở một số điều mà
HS chưa nắm được.
G ra bài tập về nhà.
HS ơn đi vượt chướng ngại vật thấp.
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6.
- Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải tốn.
- Ham thích học tốn.
<b>II. Đồ dùng: </b>
<b>III. Hoạt động dạy - học</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A- Bài cũ: </b>Gọi 4 5 em đọc bảng nhân 6.
<b>B- Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn bài.
<i>* Bài 1: </i>
a)
b) 6 2 = 12 2 6 = 12
Vậy: 2 6 = 6 2 vì cùng bằng 12
(tương tự với các cột tính khác để có:
3 6 = 6 3 ; 5 6 = 6 5)
<i>* Bài 2:</i>
- GV hướng dẫn HS làm và chữa lần lượt
từng bài tập phần a, b, c.
- GV nhận xét – Ghi điểm.
- 4 5 em đọc thuộc lòng bảng nhân 6.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu kết quả tính nhẩm để ghi nhớ bảng
nhân 6.
- HS làm bài.
a) 6 5 = 30 6 10 = 60
6 7 = 42 6 8 = 48
6 9 = 54 6 6 = 36
6 2 = 12
6 3 = 18
6 4 = 24
a) 6 9 + 6 = 54 + 6
<i>* Bài 3:</i>
<i>Bài giải:</i>
- Cả 4 học sinh mua số quyển vở là:
6 4 = 24 (quyển vở)
<i>Đáp số: </i>24 quyển vở
<i>* Bài 5</i>:
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
= 59
c) 6 6 + 6 = 36 + 6
= 42
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS tự đọc bài toán rồi giải.
<i>Bài giải:</i>
- Số quyển vở 4 học sinh mua là:
6 4 = 24 (quyển vở)
<i>Đáp số: </i>24 quyển vở
- HS làm bài rồi chữa.
a) 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48
b) 18; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ; 36
- HS nhận xét đặc điểm của từng dãy số.
- HS tự xếp hình theo mẫu.
- Học thuộc bảng nhân.
- Làm bài nào chưa xong.
- So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng
nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn.
- Bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hồn.
<b>II. Đồ dùng: </b>Hình vẽ SGK / 18, 19
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<i><b>* Hoạt động 1: </b>Chơi trò chơi vận động</i>
- Bước 1: GV nói với Hs lưu ý nhận xét sự
thay đỏi nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi.
- Bước 2: GV cho Hs chơi một trò chơi địi
hỏi vận động nhiều.
<i><b>* Hoạt động 2:</b>Thảo luận nhóm.</i>
- Bước 1: Thảo luận nhóm
- Hs chơi trị chơi vận động : con thỏ ăn cỏ,
uống nước, vào hang”
- Thảo luận:
+ Nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình
thường.
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?
+ Những trạng thái cảm xúc nào có thể làm
cho tim đập mạnh hơn?
. Khi quá vui
. Lúc hồi hộp, xúc động mạnh.
. Lúc tức giận
. Thư giãn
+ Kể tên 1 số đồ uống, thức ăn giúp bảo vệ
tim mạch.
- Bước 2: Làm việc cả lớp
<i><b>* Củng cố - Dặn dị: </b></i>
- Thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Viết tên riêng Cửu Long bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ca dao: <i>Công cha như núi Thái Sơn</i>
<i>Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra</i>
bằng chữ cỡ nhỏ.
- Ham thích giờ tập viết.
<b>II. Đồ dùng:</b>
- Mẫu chữ viết hoa C.
- Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ.
- Vở tập viết, bảng con, phấn.
<b>III. Các hoạt động</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A – Bài cũ: </b>
- Kiểm tra HS viết bài ở nhà.
<b>B – Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn viết trên bảng
con.
a) Luyện viết chữ hoa C.
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S,
N.
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng
- 3 HS viết bảng lớp.
- Cả lớp viết bảng con: Bố Hạ, Bầu.
chữ.
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): Cửu
Long
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao.
<b> Hoạt động 3: </b>Hướng dẫn viết vào vở.
- Viết chữ C: 1 dòng.
- Viết các chữ L, N: 2 dòng.
- Viết câu ca dao: 2 lần.
d) Chấm, chữa bài.
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- Biểu dương những HS viết bài đúng, đẹp.
- HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long.
- HS tập viết trên bảng con.
- HS đọc câu ứng dụng:
<i>Công cha như núi Thái Sơn</i>
<i>Nghĩa mẹ như nước trong nguồn</i>
<i> chảy ra</i>
- HS viết vào vở.
- HS viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ trình bày câu ca dao theo đúng mẫu.
I. <b> Mục tiêu:</b>
-Tiếp tục ơn tập hợp đội hình hàng ngang, hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải quay
trái.Yêu cầu HS thực hiện động tác kỹ năng này ở mức tương đối chủ động, chính xác.
-Học đi vượt chướng ngại vật thấp. Yêu cầu biết cách thực hiện và thực hiện được ở mức
cơ bản đúng.
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng.”Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động.
-Địa điểm: trên sân trường. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: chuẩn bị 1 còi, dụng cụ chướng ngại vật thấp,kẻ sân chơi trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp, lên lớp
<b>Nội dung</b> <b>Cách thức tổ chức các hoạt động</b>
<b>1. Phần mở đầu</b>(6 phút)
-Nhận lớp
-Chạy chậm
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G chỉ dẫn cán sự lớp tập hợp lớp và báo cáo
G điều khiển HS chạy 1 vịng sân
-Khởi động các khớp
- Giậm chân đếm theo nhịp
-Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
-Tại chỗ vỗ tay hát.
<b>2. Phần cơ bản</b> (24 phút)
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số,quay phải quay trái.
- Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp.
-Trò chơi vận động
Trò chơi: “Thi xếp hàng”
<b>3. Phần kết thúc</b> (5 phút )
-Thả lỏng cơ bắp, đi chậm vòng quanh sân
-Củng cố,
-Nhận xét
- Dặn dị
G hơ nhịp khởi động cùng HS
Cán sự lớp hô nhịp, G giúp đỡ
G nêu tên trò chơi, tổ chức cho HS chơi.
Quản ca cho lớp hát một bài
G nêu tên động tác, sau đó hơ nhịp cho HS tập
G kiểm tra uốn nắncho các em.
HS tập theo nhóm, các nhóm trưởng điều khiển
HS nhóm mình
G đi giúp đỡ sửa sai.
HS trong nhóm thay nhau làm chỉ huy
G nêu tên động tác làm mẫu vừa giải thích
động tácvà cho HS tập bắt chước G dùng khẩu
lệnh để hô cho HS tập
Cán sự lớp hô nhịp điều khiển cho cả lớp tập G
giúp đỡ sửa sai.
G nêu tên trị chơi, giải thích cách chơi, luật
chơi.
G chơi mẫu HS quan sất cách thực hiện
HS đọc vần điệu, chơi thử theo nhóm
G điều khiển giúp đỡ
HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho
từng HS
G quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và
chơi đúng luật.
Cán sự lớp hơ nhịp thả lỏng cùng HS
đi một vịng sân.
HS + G củng cố nội dung bài.
G nhận xét giờ học, nhắc nhở một số điều mà
G ra bài tập về nhà.
HS ôn đi vượt chướng ngại vật thấp.
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Nghe – Viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài <i>"Ông ngoại"</i>.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó (oay); làm đúng các bài tập
phân biệt r / gi / d.
- Bảng phụ, giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3a.
<b>III. Các hoạt động</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A – Bài cũ:</b>
- GV nhận xét – Ghi điểm.
<b>B – Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn HS nghe –
viết.
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả.
+ Đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
b) GV đọc.
c) Chấm, chữa bài.
<b> Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả.
<i>* Bài 2: </i>
- GV chia bảng lớp 3 cột.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Chốt lời giải đúng, bình chọn nhóm làm
bài đúng.
<i>* Bài 3: </i>
- GV treo bảng phụ.
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- 3 HS lên bảng viết các từ: nhân dân, dâng lên,
ngẩn ngơ, ngẩng lên.
- Lớp nhận xét.
- 2 hoặc 3 HS đọc đoạn văn.
+ 3 câu.
+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn.
- HS đọc lại đoạn văn viết ra giấy nháp.
+ Nhấc bổng, gõ thử, loang lổ, trong trẻo,...
- HS viết bài vào vở.
- HS chữa bài.
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- Tìm 3 tiếng có vần oay (xoay)
- HS làm vào vở.
- Cả lớp chữa bài: xoay, nước xoáy, ngoáy tai...
- Một HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- Lớp nhận xét.
- Cả lớp viết vở.
- Câu a: Giúp – dữ – ra.
- HS về nhà đọc lại bài tập
<b>I. Mục tiêu:</b>- Nghe kể câu chuyên <i>"Dại gì mà đổi"</i> , nhớ nội dung câu chuyện, kể lại
tự nhiên, giọng hồn nhiên.
<b>II. Đồ dùng:</b>
- Tranh minh họa truyện <i>"Dại gì mà đổi"</i>.
- Bảng lớp viết 3 câu hỏi tròn SGK.
- Vở bài tập.<b>III. </b>
<b>Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động học sinh</b></i>
<b>A – Bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài tập 1 và 2.
<b>B – Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>Hướng dẫn HS làm bài
tập.
<i>* Bài tập 1: </i>
- GV kể - GV hỏi:
+ Vì sao mẹ dọa đổi cậu bé?
+ Cậu bé trả lời mẹ như thế nào?
+ Vì sao cậu bé nghĩ như vậy?
- GV nhận xét.
- GV kể lần 2 – GV hỏi:
+ Truyện này buồn cười ở điểm nào?
- GV bình chọn.
- Nội dung truyện (sách giáo viên)
<i>* Bài tập 2: </i>
- GV giúp HS nắm tình huống cần viết
điện báo.
+ Tình huống cần viết điện báo là gì?
+ Yêu cầu của bài là gì?
+ Họ, tên, địa chỉ người nhận.
+ Nội dung: ghi vắn tắt.
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- HS 1 kể về gia đình vủa mình với một người
bạn em mới quen.
- HS 2 đọc đơn xin phép nghỉ học.
- Một HS đọc.
- Lớp quan sát tranh SGK.
+ Vì cậu rất nghịch.
+ Mẹ sẽ chẳng đổi được đâu.
+ Cậu cho là không ai muốn đổi một đứa con
ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm.
- HS nghe, tập kể.
- Một HS khá, giỏi kể.
- 5, 6 HS thi kể.
+ ... cậu bé nghịch ngợm. Mới 4 tuổi cũng biết
rằng không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy
một đứa con nghịch ngợm.
- Cả lớp bình chọn.
- Điền nội dung vào điện báo.
- Một HS đọc.
+ Em được đi chơi xa.
+ Dựa vào mẫu điện báo trong SGK.
- Về nhà kể lại câu chuyện.
- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân.
- u thích học tốn.
<b>II. Hoạt động dạy - học</b>:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>A- Bài cũ: </b>
- Gọi HS đọc bảng nhân 6.
- Gọi HS chữa bài 3.
- GV nhận xét – Ghi điểm.
<b>B- Bài mới:</b>
<b> Hoạt động 1: </b>Giới thiệu bài.
<b> Hoạt động 2: </b>
- Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân, GV
12 3 = ?
- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính như
sau:
12
3
36
- Khi đặt tính, GV lưu ý HS viết thừa số 12
ở 1 dòng, thừa số 3 ở dòng dưới, sao cho 3
thẳng cột với 2.
<b> Hoạt động 3: </b>Thực hành.
<i>* Bài 1: </i>Đặt tính rồi tính.
<i>* Bài 2:</i>
<i>* Bài 3:</i>
<b> Củng cố - Dặn dò:</b>
- Những em làm chưa xong về nhà làm tiếp.
- HS đọc bảng nhân 6.
- HS giải bài 3.
<i>Bài giải:</i>
Cả 4 HS mua số quyển vở là:
6 4 = 24 (quyển vở)
<i>Đáp số: </i>24 quyển vở
- HS nhận xét.
- HS tìm kết quả của phép nhân.
- HS nêu cách tìm tích
12 + 12 + 12 = 36
<i>Vậy:</i> 12 3 = 36
- 3 nhân 2 bằng 6 viết 6
- 3 nhân 1 bằng 3 viết 3
- Một vài HS nhắc lại cách nhân.
- Viết dấu nhân ở giữa 2 dịng trên, rồi kẻ vạch
ngang.
- Khi tính phải lấy 3 nhân lần lượt với từng chữ
số của thừa số 12, kể từ phải sang trái (6 thẳng
cột với 3 và 2 ; 3 thẳng cột với 1).
- HS tự làm rồi chữa.
<i>Bài giải:</i>
- Cả 4 hộp có số bút chì màu là:
12 4 = 48 (bút chì)
<i>Đáp số: </i>48 bút chì màu