ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
HUỲNH THỊ TỐ YÊN
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
TRONG TỔNG CAO ETANOL CỦA RỄ CỦ SÂM NAM Ở ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Đà Nẵng, 04/2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
TRONG TỔNG CAO ETANOL CỦA RỄ CỦ SÂM NAM Ở ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Sinh viên thực hiện
: Huỳnh Thị Tố Yên
Lớp
: 13SHH
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Vũ Thị Duyên
Đà Nẵng, 04/2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: HUỲNH THỊ TỐ YÊN
Lớp
: 13SHH
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu
cao etanol của rễ củ Sâm nam ở
tt
v
n t
n p ần
tron tổng
N n ”.
2. Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị và hóa chất
- Nguyên liệu: Rễ củ Sâm nam.
- Dụng cụ và thiết bị: Cốc thủy tinh, bình tam giác, ống nghiệm, bếp điện, bếp cách
thủy, cốc sứ, các loại pipet, bình định mức, bình hút ẩm, giấy lọc, tủ sấy, lị nung,
cân phân tích, phễu, phễu buchner, máy quang phổ UV-VIS, máy đo sắc ký khí kết
hợp với khối phổ GC-MS...
- Hóa chất: n-hexan, điclometan, etyl axetat, etanol,nƣớc cất...
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập tƣ liệu, sách báo trong và ngoài nƣớc về đặc điểm, thành phần hóa học,
cơng dụng của Sâm nam.
- Tìm hiểu các phƣơng pháp chiết tách hợp chất thiên nhiên
3.2. Nghiên cứu thực nghiệm
-Xác định một số chỉ tiêu hóa lý: độ ẩm, hàm lƣợng tro.
- Chiết tách bằng phƣơng pháp ngâm dầm thu cao tổng etanol của rễ củ cây
Sâm nam
- Chiết lỏng – lỏng từ cao etanol bằng các dung môi n-hexan, điclometan,
etyl axetat
- Xác định thành phần hóa học của các dịch chiết
4. Giáo viên hƣớng dẫn: TS.Vũ Thị Duyên
5. Ngày giao đề tài: 7/2016
6. Ngày hoàn thành: 4/2017
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày 20 tháng 04 năm 2017.
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày ... tháng ... năm 2017
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Duyên, ngƣời
luôn tận tính hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cơ trong khoa, thầy cơ cơng tác tại
phịng thí nghiệm khoa Hóa đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Sinh – Môi trƣờng Trƣờng
Đại học Sƣ phạm – Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hồn thành đề tài
này.
Bƣớc đầu làm quen với cơng tác nghiên cứu khoa học, mặc dù có nhiều cố
gắng song khó có thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vậy em mong nhận
đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn để khóa luận đƣợc hồn
chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 4 năm 2017.
Sinh viên
Huỳnh Thị Tố Yên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GC : Gas Chromatography
MS : Mass Spectrometry
STT : Số thứ tự
TCCS: Tiêu chuẩn cơ sở
UV/VIS : Ultraviolet-Visible Spectroscopy
AAS: Quang phổ hấp thụ nguyên tử
Hệ thống APG II: Hệ thống phân loại sinh học thực vật hiện đại
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Phân loại khoa học
4
1.2
Thành phần hóa học của Sâm nam
12
2.1
Tên các hóa chất đã sử dụng
21
2.2
Bƣớc sóng cực đại của các dung mơi
25
3.1
Kết quả xác định độ ẩm của rễ củ Sâm nam tƣơi
31
3.2
Kết quả xác độ ẩm tƣơng đối của nguyên liệu bột rễ củ
31
Sâm nam
3.3
Kết quả xác định hàm lƣợng tro của bột rễ củ Sâm nam
32
3.4
Thể tích dịch chiết etanol sau mỗi lần chiết
32
3.5
Khối lƣợng cao thu đƣợc sau khi cô quay chân không
35
dịch chiết etanol
3.6
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết n-
41
hexan từ rễ củ Sâm nam
3.7
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
44
điclometan từ rễ củ Sâm nam
3.8
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
48
etyl axetat từ rễ củ Sâm nam
3.9
Thành phần hóa học trong các dịch chiết thu đƣợc từ rễ
củ Sâm nam
50
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
1.1
Lá và hoa Sâm nam
8
1.2
Thân cây Sâm nam
8
1.3
Rễ củ Sâm nam
9
1.4
Kĩ thuật chiết lỏng-lỏng
17
2.1
Cây Sâm nam Liên Chiểu – Đà Nẵng
18
2.2
Nguyên liệu rễ Sâm nam
19
2.3
Tủ sấy
20
2.4
Thiết bị cô quay chân không
20
2.5
Thiết bị sắc ký ghép khối phổ
21
2.6
Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm
22
2.7
Máy đo UV-VIS
24
2.8
Sơ đồ thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ
25
2.9
Chƣơng trình nhiệt độ lò cột
29
3.1
Ba dịch chiết etanol sau mỗi lần thay dung môi
33
3.2
Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS của dịch chiết etanol
33
3.3
Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi mật độ quang qua các lần
34
chiết trong etanol ở bƣớc sóng 585 nm
3.4
Khối lƣợng cao thu đƣợc sau khi cô quay chân không dịch
34
chiết etanol
3.5
Ba dịch chiết lỏng-lỏng với n-hexan sau mỗi lần thay dung
36
môi
3.6
Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS của dịch chiết n-hexan
3.7
Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi mật độ quang qua các lần
36
chiết trong n-hexan ở bƣớc sóng 645 nm
3.8
Ba dịch chiết lỏng-lỏng với điclometansau mỗi lần thay
37
dung môi
3.9
Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS của dịch chiết điclometan
38
3.10
Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi nồng độ qua các lần chiết
38
trong điclometan ở bƣớc sóng 630 nm
3.11
Ba dịch chiết lỏng-lỏng với etyl axetat sau mỗi lần thay
39
dung môi
3.12
Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS của dịch chiết etyl axetat
39
3.13
Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi nồng độ qua các lần chiết
40
trong etyl axetat ở bƣớc sóng 205 nm
3.14
Sắc kí đồ GC từ dịch chiết n-hexan của rễ củ cây Sâm nam
41
3.15
Sắc kí đồ GC từ dịch chiết điclometan của rễ củ cây Sâm
44
nam
3.16
Sắc kí đồ GC từ dịch chiết etyl axetat của rễ củ cây Sâm
nam
48
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................2
4. Nội dung nghiên cứu............................................................................................2
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ................................................................2
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm ..........................................................2
5. Nội dung nghiên cứu............................................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................3
7. Bố cục luận văn ...................................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................4
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY SÂM NAM .................................................................4
1.1.1. Phân loại khoa học .....................................................................................4
1.1.2. Nguồn gốc và phân bố ................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm thực vật học ................................................................................4
1.1.3.1. Đặc điểm chung, phân loại bộ Cẩm chƣớng ...........................................5
1.1.3.2. Họ Rau sam- Portulacaceae .................................................................5
1.1.3.3. Đặc điểm chung của chi Talinum ........................................................6
1.1.4. Giá trị sử dụng ............................................................................................9
1.1.5. Một số cơng trình nghiên cứu về cây Sâm nam .......................................11
1.2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP CHIẾT ...............................16
1.2.1. Phƣơng pháp chiết rắn – lỏng...................................................................16
1.2.1.1. Nguyên tắc ........................................................................................16
1.2.1.2. Cách tiến hành....................................................................................16
1.2.2. Phƣơng pháp chiết lỏng – lỏng.................................................................16
1.2.2.1. Mục đích ...........................................................................................16
1.2.2.2. Cách tiến hành....................................................................................16
CHƢƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................18
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU ....................18
2.1.1. Nguyên liệu ..............................................................................................18
2.1.2. Xử lý nguyên liệu .....................................................................................18
2.1.3. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất .......................................................................19
2.1.3.1. Thiết bị, dụng cụ ................................................................................19
2.1.3.2. Hóa chất .............................................................................................21
2.2. SƠ ĐỒNGHIÊN CỨU ...................................................................................22
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................22
2.3.1 Xác định độ ẩm..........................................................................................22
2.3.2. Xác định hàm lƣợng tro .........................................................................23
2.3.3. Phƣơng pháp quang phổ UV-VIS ............................................................24
2.3.4 Xác định thành phần hóa học phƣơng pháp GC-MS. ...............................25
2.3.4.1. Phƣơng pháp xác định thành phần hóa học chính có trong mẫu27
2.3.4.2. Chƣơng trình chạy GC/MS ................................................................28
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................31
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................................31
3.1. CÁC CHỈ TIÊU HĨA LÍ CỦA NGUN LIỆU ..........................................31
3.1.1. Độ ẩm .......................................................................................................31
3.1.2. Hàm lƣợng tro ..........................................................................................32
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU CHẾ TỔNG CAO ETANOL .............................................32
3.3. KẾT QUẢ CHIẾT LỎNG-LỎNG TỪ CAO CHIẾT ETANOL....................35
3.3.1. Dung môi n-hexan ..................................................................................36
3.3.2. Dung môi điclometan ...............................................................................37
3.3.3. Dung môi etyl axetat ................................................................................39
3.4. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DỊCH CHIẾT TỪ
CAO TỔNG ETHANOL CỦA RỄ CỦ CÂY SÂM NAM ...................................40
3.4.1. Thành phần dịch chiết trong n-hexan .......................................................40
3.4.2. Thành phần dịch chiết trong điclometan ..................................................43
3.4.3. Thành phần dịch chiết trong etyl axetat ...................................................47
3.4.4. Tổng kết thành phần hóa học trong các dịch chiết lỏng – lỏng từ tổng cao
etanol của rễ củ Sâm nam ...................................................................................50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................55
Kết luận: .................................................................................................................55
Kiến nghị................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................56
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, ngồi những mặt tích cực mang lại, nó cịn kéo
theo vơ số hậu quả khơn lƣờng, trong đó đặc biệt số ngƣời mắc bệnh ngày càng tăng
lên với biến chứng khó lƣờng và nguy hiểm hơn. Việc tìm và sử dụng nguyên liệu
từ thực vật để làm tăng hệ thống miễn dịch giúp điều trị là một vấn đề thiết yếu mà
xã hội đặt ra cho khoa học chúng ta với phƣơng châm “thực phẩm của chúng ta
chính là thuốc của chúng ta”. Tuy nhiên, việc sử dụng các dƣợc liệu đó đơn thuần
chỉ xuất phát từ kinh nghiệm vì vậy có những mặt hạn chế và có tác dụng phụ gây
nguy hiểm, thậm chí tử vong. Vì vậy, việc nghiên cứu chiết tách xác định thành
phần hóa học có tác dụng chữa bệnh từ cây cỏ trong thiên nhiên đáng đƣợc quan
tâm.
Nƣớc ta ở vùng nhiệt đới gió mùa, ánh sáng nhiều, lƣợng mƣa lớn, độ ẩm
cao nên thực vật phát triển rất mạnh. Thảm thực vật nƣớc ta đa dạng và phong phú
với hàng nghìn họ, hàng vạn lồi, đó là một nguồn dƣợc liệu quý giá đang cần đƣợc
nghiên cứu và khai thác. Trong số đó phải kể đến chi Talinum là một chi rất lớn rất
đa dạng về mặt hình thái, có nhiều loài đƣợc dùng làm thuốc chữa bệnh. [11]
Trong số những cây xung quanh cuộc sống hằng ngày, chúng ta dễ dàng tìm
thấy cây Sâm nam. Sâm nam (danh pháp khoa học: Talinum portulacifolium) là một
lồi thực vật có hoa trong họ rau sam Portulacaceae (họ Purslane). Lồi này có
nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Đông, hiện đƣợc trồng nhiều nơi trên thế giới. Nƣớc
ta Sâm nam có ở khắp nơi, cây mọc hoang hoặc đƣợc trồng làm cảnh, lấy rau ăn và
làm thuốc. Tất cả các bộ phận của cây đều có tác dụng làm thuốc. Sâm nam có thể
hỗ trợ điều trị giúp giảm viêm sƣng và giảm đau trong những khớp xƣơng, điều trị
các chứng bệnh trong hệ tiêu hóa nhƣ: giảm trừ gaz trong hệ tiêu hóa, tăng khẩu vị,
giảm đau bụng. Sâm nam đồng thời cũng giảm táo bón. Ngồi ra Sâm nam cịn giúp
giảm cơn ho và suyễn, tăng cƣờng chức năng sinh lí ở nam giới…[13] [16]
Mặc dù có nhiều giá trị sử dụng nhƣ vậy nhƣng ở Việt Nam Sâm nam chỉ
đƣợc biết đến nhiều để trồng cảnh, lấy rau ăn hơn. Các cơng trình nghiên cứu về
2
thành phần hố học, hoạt tính của Sâm nam vẫn chƣa hồn tồn đầy đủ và có tính
hệ thống.
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứ
tổng cao etanol của rễ củSâm nam ở
ầ
” làm đề tài nghiên cứu
khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định độ ẩm, hàm lƣợng tro của rễ củ cây Sâm nam.
- Chiết tách bằng dung môi cồn tuyệt đối.
- Chiết tách các chất bằng các dung môi khác nhau theo phƣơng pháp chiết
lỏng-lỏng.
- D ng phƣơng pháp GC-MS để xác định các chất trong các dịch chiết.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Cây Sâm nam ở Liên Chiểu- Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thành phần hóa học trong cao chiết n-hexan, điclometan, etyl axetat của rễ
củ Sâm nam
4. Nội dung nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tham khảo các cơng trình nghiên cứu trên thế giới về lồi nghiên cứu.
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, tƣ liệu về nguồn nguyên liệu,
thành phần hóa học và ứng dụng của cây Sâm nam.
- Tổng hợp tài liệu về phƣơng pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành
phần hóa học các chất từ thực vật.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Xác định một số thông số hóa lí: độ ẩm, hàm lƣợng tro.
- Chiết tách bằng dung môi cồn tuyệt đối.
- Chiết tách các chất bằng các dung môi n-hexan, điclometan, etyl axetat
theo phƣơng pháp chiết lỏng-lỏng.
- D ng phƣơng pháp GC-MS để xác định các chất trong các dịch chiết.
3
5. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết tổng quan
- Nghiên cứu thu hái nguyên liệu, xử lý nguyên liệu.
- Nghiên cứu xác định các thơng số hóa lí của nguyên liệu nhƣ độ ẩm, hàm
lƣợng tro.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết tách các cấu tử từ rễ củ cây Sâm
nam.
+ Quy trình chiết tách bằng dung mơi n-hexan.
+ Quy trình chiết tách bằng dung mơi điclometan.
+ Quy trình chiết tách bằng dung mơi etyl axetat.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Những kết quả nghiên cứu trong cơng trình này sẽ góp phần cung cấp các
thơng tin có ý nghĩa khoa học về thành phần hóa học các cấu tử đƣợc chiết tách từ
rễ củ Sâm nam, qua đó góp phần nâng cao giá trị ứng dụng của chúng trong ngành
dƣợc liệu.
7. Bố cục luận văn
Cấu trúc luận văn nhƣ sau:
Mở đầu (3 trang)
Chƣơng 1. Tổng quan (14 trang)
Chƣơng 2. Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu (13 trang)
Chƣơng 3. Kết quả và thảo luận (24 trang)
Kết luận và kiến nghị (1 trang)
Tài liệu tham khảo (1 trang)
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
Họ Rau sam (danh pháp khoa học: Portulacaceae) là một họ trong ngành
thực vật có hoa, có khoảng 20-23 chi với khoảng 500 loài, dƣới dạng các cây thân
thảo hay cây bụi nhỏ. Họ này đƣợc phần lớn các nhà phân loại thực vật công nhận;
với sự phân bổ rộng khắp thế giới, trong đó sự đa dạng về lồi lớn nhất có tại các
khu vực bán khô cằn của Nam bán cầu tại châu Phi, Australia và Nam Mỹ, nhƣng
cũng có một số lồi sống ở khu vực phía bắc tới tận khu vực Bắc Cực. Họ này
tƣơng tự nhƣ họ Cẩm chƣớng (Caryophyllaceae), chỉ khác ở chỗ trong đài hoa chỉ
có 2 lá đài.
Hệ thống APG II năm 2003 và hệ thống APG III năm 2009 (không thay đổi
so với hệ thống APG năm 1998) đặt họ này trong bộ Cẩm chƣớng (Caryophyllales)
nhƣng chỉ chứa 1 chi là Portulaca và 40-100 loài [14].
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY SÂM NAM
1.1.1. Phân loại khoa học
Tên tiếng Việt: Sâm nam
Tên khoa học: Talinum portulacifolium
Tên đồng nghĩa: Sâm đất
Phân loại khoa học (Theo hệ thống APG III-2009)
Bảng 1.1. Phân loại khoa h c
Giới (rednum)
Thực vật (plantae)
Ngành (phylum)
Magnoliophyta
Lớp (class)
Magnoliopsida
Bộ (ordo)
Caryophyllales
Họ (familia)
Portulacaceae
Chi (genus)
Talinum
Loài (species)
Talinum portulacifolium
1.1.2. Nguồn gốc và phân bố
- Nguồn gốc: từ Ấn Độ và Trung Đông
- Phân bố: mọc hoang, có mặt khắp nơi Việt Nam, đặc biệt là ở vùng núi
1.1.3. Đặc điểm thực vật học
5
1.1.3.1. Đặc điểm chung, phân loại bộ Cẩm chƣớng
Bộ Cẩm chƣớng gồm phần lớn là cây thảo, ít khi là cây nhỡ, cây nhỏ hay cây
bụi. Lá nguyên, đôi khi có lá kèm. Mặt ngăn tiết mạch có thủng lỗ đơn. Hoa lƣỡng
tính ít khi đơn tính, thƣờng là hoa đều. Bao hoa 1-2 vịng hoặc thƣờng khơng có
cánh hoa. Nhị 1-2 vịng hoặc rất nhiều. Hạt phấn có 3 rãnh hay 3 rãnh - lỗ tới nhiều
rãnh - lỗ hoặc từ 3 đến nhiều lỗ. Bộ nhụy có lá noãn rời hay hợp; bầu trên, bầu giữa
hoặc bầu dƣới. Nỗn cuốn, ít khi là nỗn đảo, thƣờng có hai lớp vỏ, ít khi có một
lớp vỏ đơn giản (một số Nyctaginaceae), có phơi tâm nạc. Nội nhũ hạch. Hạt phấn
lớn có phơi cong, thƣờng có ngoại nhũ.[5]
Bộ Cẩm chƣớng gồm 17 họ trong đó 10 họ có ở nƣớc ta.
1.1.3.2. Họ Rau sam- Portulacaceae
Cây thảo, ít khi là cây nữa bụi hay cây bụi, có lá mọc vịng hay gần đối,
nguyên, thƣờng là phị nƣớc, lá thƣờng có lá kèm. Các yếu tố mạch có lỗ thủng đơn.
Hoa thƣờng khơng cuống, thƣờng có kẽ lá, tập hợp thành xim hay ch m, ít khi đơn
độc, đều hay ít khi khơng đều. Lá bắc gồm 2 có khi 5 hay nhiều hơn, trông nhƣ lá
đài. Đài gồm 4-5 lá đài (ít khi nhiều hơn hay ít hơn) nom nhƣ cánh hoa. Nhị nhiều,
có khi 4. Nhụy gồm 2-8 lá nỗn, hợp thành bầu trên hay bầu nữa dƣới, một ô có
nhiều nỗn với lối đính nỗn giữa. Quả nang, ở bằng một kẽ nứt ngang (quả hộp)
Hạt hình thận có phơi cong nhiều hay ít, bao quanh bởi ngoại nhũ bột. 2n= 8, 10,
14…
Họ Rau sam có tới 20 chi và khoảng 500 lồi, phân bố ở mọi nơi có ánh
sáng, chủ yếu ở v ng nóng và ơn hịa và đặc biệt có nhiều trên bờ biển Thái Bình
Dƣơng của Bắc Mỹ và dãy Ăng-đơ ở Nam Mỹ
Ở nƣớc ta có 2 chi, 6 lồi: thƣờng gặp nhiều lồi trong chi Portulaca
Cây Rau sam (Portulaca oleracea L,) là loại cây thảo mọc dại, có lá dày và
thân nạc. Hoa màu vàng. Cây d ng làm rau ăn và làm thuốc lợi tiểu.
Cây hoa mƣời giờ (Porulaca grandifloria Hook.) có lá dài và hẹp, hoa kép,
màu tím, đƣợc trồng làm cảnh
Cây hoa mƣời giờ lá ngắn (Portulaca pilosa L.) có lá ngắn hơn loại trên. Có
thể trồng thành thảm cỏ.
6
Ngồi ra nhiều nơi cịn trồng cây sâm thổ cao ly (Talinum patens (L) Willd.)
là lồi cây thân thảo, có rễ củ màu hồng, lá mềm, dày; hoa nhỏ màu hồng, mọc ở
ngọn cành thành chùm. Quả nhỏ màu đỏ chứa nhiều hạt màu đen nhánh. Lá d ng
nấu canh ăn nhƣ rau mồng tơi; củ dùng làm thuốc bổ và lợi tiểu [5]
1.1.3.3. Đặc điểm chung của chi Talinum
Chi Sâm m ng tơi (danh pháp khoa học: Talinum) là một chi thực vật mọng
nƣớc thân thảo trong họ Talinaceae (trƣớc đây đặt trong họ Portulacaceae).
Một vài lồi có lá ăn đƣợc, và loài Talinum fruticosum đƣợc trồng rộng khắp
trong khu vực nhiệt đới để làm rau ăn lá. Sâm m ng tơi (Talinum paniculatum) còn
đƣợc trồng làm cây cảnh. [9]
Một số loại sâm thƣờng gặp
Sâm qui bầu (Boerhaavia dffusa Linn)[3] [11]
Rễ cọc, hình thoi, khỏe. Nhiều thân tỏa ra, mọc bị chỉ hơi có lơng, sờ thấy
dính tay. Lá hình xoan, hơi uốn lƣợn, tụ ở ngọn, có 3-4 đôi gần phụ.
Hoa hộp thành ch y thƣa ở kẻ lá và ngọn, lƣỡng phân giả, những nhánh cuối
mang một đầu 2-4 hoa màu hồng, không cuống, nhỏ, bao bọc bởi 5-6 lá bắc hình
tam giác. Đầy có phiến hình chuông với 4 thùy rất ngắn, tù. Ba nhụy không thị ra
ngồi hoa ; bao phấn thành hình cầu. Bầu thn, vịi dài bằng chỉ nhị, dày ở giữa,
đầu nhụy phồng, hình đĩa, nhẵn. Quả hình trụ thoi, 5 cạnh lịi; rãnh hơi rộng có
những chỗ nháp màu hơi vàng, có tuyến, nhƣ rắc bột hổ phách.
Ra hoa vào tháng 8. Mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam, nhiều nhất ở quanh
nhà, dọc hai bên đƣờng xe lửa. Rễ dùng làm thuốc chữa ho, thông tiểu tiện, nhuận
tràng.
Sâm rừng [3] [11]
Cỏ mãnh dễ gãy. Cành dài. lá mọc đối, hình trái xoan, gần hình tim ở gốc, tù
ở ngọn, uốn lƣợn rõ rệt, mép gần khía tai bèo nhẵn, mỗi bên 3-4 gân.
Cụm hoa ở ngọn cắt cành, thành ch y dài thƣa, phân nhánh rẽ đôi giả (trông
nhƣ phân nhánh rẽ đơi); những nhánh cuối cùng hình sợi chỉ, cứng mang một tán
với 4-6 cuốn hoa, nhỏ nhƣ sợi tóc, nụ hoa thn, hình trứng ngƣợc, thắt ở 1/3 đầu.
7
Hoa màu hồng, đài hình ống phình đột ngột thành phím 5 góc, gân giữa của các
thùy sẫm hơn. Bốn nhị; chỉ nhị thị ra ngồi nhiều. Bầu thn hình trụ, vịi dài. Quả
hình xoan ngƣợc- thn, có những chỗ nháp hình trụ trên các sƣờn lồi; 8- 10 sƣờn
lồi ngăn cách với nhau bởi những rãnh hẹp.
Sâm nam (Talinum portulacifolium)
Giới thiệu về Sâm nam
Tên khoa học : Talinum portulacifolium
Tên khác: Sâm đất
Phân loại[10]:
Giới thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Caryophyllales
Họ: Portulacaceae
Chi: Talinum
Loài: Talinum portulacifolium
Lá đơn, nguyên, mọc cách hoặc đối, ở đầu cành tập trung nhiều lá xung
quanh hoa và quả. Phiến lá mọng nƣớc, hình trứng ngƣợc, gốc dạng chót buồm,
ngọn tà hay hơi lõm, dài 1,5-2 cm, rộng 0,8- 1,2 cm; mặt trên nhẵn, màu xanh pha
đỏ tím, đậm hơn ở mép; mặt dƣới màu xanh nhạt hơi bạc. Gân lá lơng chim, gân
chính nổi rõ. Cuống lá hình lòng máng, rất ngắn 1-2 mm; lá kèm dạng hàng lông
ngắn dài khoảng 1 mm ở nách lá, không rõ. Cụm hoa riêng lẻ hoặc tập trung 3-4
hoa ở ngọn cành. Hoa đều, lƣỡng tính, khơng có cuống hoa và cánh hoa; lá bắc hình
tam giác dạng vẩy dài 0,1-0,2 cm, rộng 0,1- 0,15 cm, màu đỏ tím tồn tại lâu dài; 2 lá
bắc con dạng lá đài màu xanh, dính nhau ở 1/6 phía dƣới, khơng đều, hình tam giác
dài 0,2-0,3 cm, rộng 0,1-0,2 cm, úp vào nhau tạo 2 cạnh sắc ở góc lƣng, mở ra khi
hoa nở và úp lại tồn tại trên quả. Đài hoa: 5 lá đài dạng cánh màu vàng, đều, rời,
hình trứng ngƣợc xẻ sâu ở ngọn, kích thƣớc 0,3-0,4 cm, rộng 0,2-0,3 cm, tiền khai 5
điểm. Bộ nhị: 8-10 nhị rời, không đều, xếp 2 vịng trên đỉnh bầu, vịng ngồi trƣớc
lá đài; chỉ nhị dạng sợi, màu vàng, dài 0,2-0,3 cm; bao phấn 2 ô xếp song song, dài
8
0,5-0,7 mm, nứt dọc, hƣớng trong, đính gốc; hạt phấn rời, hình trịn, màu vàng nhạt,
đƣờng kính 77,5 µm. Bộ nhụy: 4 lá nỗn, bầu dƣới 1 ơ hình bầu dục, dài 0,3-0,4cm,
rộng 0,1-0,2 cm, màu xanh nhạt, nhiều noãn (40-42 nỗn), đính nỗn trung tâm; 1
vịi nhụy hình trụ dài 0,2-0,3 cm màu vàng; 4 đầu nhụy dài 0,1-0,15 cm, có gai nạc
màu vàng. [1]
Hình 1.1. Lá và hoa Sâm nam (nguồn internet)
Thân hình trụ, trịn, mọng nƣớc, dài 25-25 cm, nhẵn, khơng lơng, màu xanh
tím đậm hay xanh đỏ nhạt. Thân phình to ở mấu, thân chính phân nhiều nhánh
Hình 1.2. Thân cây Sâm nam
9
Rễ cây mập, phình to thành củ. Phần nhiều có 2 nhánh rễ chính tạo thành
dạng hình ngƣời. Đầu trên của Sâm nam có đƣờng vằn. Rễ nhỏ dài khoảng từ 39cm
Rễ Sâm nam khá trơn bóng nên thƣờng gọi là rễ tròn. Rễ râu thƣa thớt, dài
gấp khoảng 1 – 2 lần rễ chính và dai, khó bẻ gãy.
Hình 1.3. Rễ củ Sâm nam
1.1.4. Giá trị sử dụng
Trong y học
Giúp ngƣời bệnh bồi dƣỡng cơ thể sau khi ốm nặng, ngƣời gầy yếu, kinh
nguyệt không đều: Củ Sâm nam 30-50g, sắc nƣớc uống trong ngày. [11]
Các triệu chứng khí huyết suy nhƣợc, mệt mỏi, tim hồi hộp, ăn ngủ kém: Củ
sâm 30-50g; ý dĩ, hạt sen, bạch truật, củ mạch môn mỗi thứ 12g; đƣơng quy 8g,
thục địa 8g, táo nhân (sao đen) 6g, sắc nƣớc uống trong ngày. [11]
Chữa tiêu chảy do t vị hƣ nhƣợc: Củ Sâm nam 15-20g, Hà thủ ô trắng 12g,
thông thảo 8g, đƣờng phèn lƣợng thích hợp, hầm với thịt gà, ăn trong ngày. [11]
Chữa mồ hôi ra nhiều, ra mồ hôi khi ngủ: Củ Sâm nam 60g, dạ dày lợn 1 cái,
hầm chín để ăn. [11]
Chữa tiểu tiện nhiều: Củ sâm 60g, kim anh tử 60g, sắc nƣớc uống trong
ngày. [11]
Chữa rôm sảy: Lá và cành non Sâm nam giã nát, thoa nhẹ lên da... [11]
10
Chữa sốt nóng khát nƣớc: Tác dụng của cây Sâm nam là thanh nhiệt, giải độc
chính vì vậy trong m a hè bạn có thể sử dụng Sâm nam nấu nƣớc uống để giải khát.
Cách d ng: Vỏ rễ cây Sâm nam 6 gam sắc với 200ml nƣớc cho tới khi chỉ còn 50ml
nƣớc. Sắc uống mỗi ngày. [7]
Chữa tiểu đƣờng: Sử dụng 75gam cây Sâm nam tƣơi, nếu có Sâm nam khơ
thì sử dụng với lƣợng 25 gam sắc uống mỗi ngày. Duy trì uống mỗi ngày 1 thang,
thực hiện trong nhiều ngày bệnh mới thiên giảm. [7]
Chữa cao huyết áp: Tác dụng của cây Sâm nam chính là chữa bệnh cao huyết
áp, chính vì vậy bạn có thể thực hiện với bài thuốc đơn giản, 12gam hoa Sâm nam
tƣơi hoặc khô sắc với lƣợng nƣớc vừa đủ và uống mỗi ngày, khơng những cân bằng
huyết áp mà cịn hạn chế tình trạng cao huyết áp đột ngột. [7]
Chữa vết thƣơng ghẻ lở, làm liền sẹo: Thực tế trong dân gian Việt Nam,
ngƣời ta sử dụng lá cây sâm đất nấu nƣớc lá để uống, cành và rễ cây sâm đất nấu
nƣớc tắm cho ngƣời ghẻ lỡ và kể cả ngƣời bị phong.
Ngoài những bài thuốc trên, cây Sâm nam cịn có những cơng dụng
- Điều trị hiệu quả điều trị bệnh sâu răng, viêm đƣờng tiết niệu.
- Sâm nam có thể hỗ trợ điều trị giúp giảm viêm sƣng và giảm đau trong những
khớp xƣơng.
- Giúp giảm cơn ho và suyễn, tăng cƣờng chức năng sinh lí ở nam giới.
- Giúp lợi tiểu, hỗ trợ điều trị chứng bệnh sạn thận, u nang (cystis)và viêm thận.
- Các thành phần có trong Sâm nam giúp bảo vệ gan, giải độc gan.
- Sử dụng Sâm nam thƣờng xuyên có thể kích thích tẩy sạch ống, túi mật và tất cả
những sự rối loạn gan.
- Sâm nam cịn có thể hỗ trợ điều trị chứng rong kinh ở phụ nữ, làm chậm q trình
lão hóa của cơ thể, tăng cƣờng hệ thống miễn dịch giúp cơ thể chống lại bệnh tật.
[13]
Trong đời sống
D ng trong ẩm thực: Thức ăn từ cây Sâm nam ngon miệng, hƣơng vị lạ, kích
thích tiêu hóa và cịn nhiều cơng dụng tốt khác. Lá cây Sâm nam đƣợc d ng chế
11
biến thành nhiều món nhƣ: luộc, xào tỏi, nấu canh sƣờn…Rễ cũng đƣợc d ng nhiều
theo cách chế biến thực phẩm nhƣ: hầm canh sƣờn, luộc xé nhỏ trộn nộm (gỏi). [8]
Sâm nam cũng đƣợc ngƣời Thái Lan d ng cho phụ nữ hậu sản nhằm kích
thích tiết sữa và phục hồi chức năng của tử cung sau khi sinh. [8]
Cũng ở Thái Lan, theo nghiên cứu thử nghiệm trên lồi chuột cho thấy dịch chiết từ
cây Sâm nam có tác dụng gây sẩy thai ở loài chuột. Tuy chƣa có thực nghiệm và
phân tích đầy đủ nào về tác động của dịch chiết Sâm nam lên quá trình mang thai ở
ngƣời nhƣng phụ nữ mang thai nên tránh d ng tới loại thảo dƣợc này. [8]
Cách trồng [6]
Sâm nam có thể trồng từ mẫu thân hay mẫu rễ.
Chọn hom : Hom đƣợc lấy từ thân hoặc củ cây mẹ, lấy từ đoạn gốc đến hết
phần bánh tẻ của thân, hạn chế lấy phần ngọn quá non, dễ bị thối gốc khi giâm.
D ng dao hay kéo sắc để cắt hom. Hom đƣợc cắt từ thân có chiều dài 10 – 20 cm và
ít nhất trên mỗi hom có từ 3 – 4 mắt lá, tỉa bớt lá trên hom chừa khoảng 1/3 lá, đem
giâm vào luống. Thƣờng xuyên tƣới ẩm. Sau khi giâm 10 -15 ngày hom giâm bắt
đầu có rễ thì đem trồng.
Sâm nam có thể trồng trên các luống đất với kích thƣớc rộng 1,2m x cao 10
– 20 cm, kích thƣớc giữa các cây là 15 – 20cm. Cũng có thể trồng trong chậu hay
th ng xốp.
Đất trồng pha trộn theo tỉ lệ: 80% đất thịt +10% tro trấu hoặc rơm mục +10%
phân chuồng hoai.
Chăm sóc: thƣờng xuyên tƣới nƣớc giữ ẩm cho đất, đặc biệt vào m a nắng
hạn. Kết hợp nhổ cỏ dại và phòng trừ sâu xám ăn lá và chồi non.
1.1.5. Một số cơng trình nghiên cứu về cây Sâm nam
Thành phận hóa học và dƣợc chất[12] [15]:
Cây Sâm nam có chứa chất đƣợc ghi lại trong Bảng 1.2
12
Bản 1.2. Thành p ần hóa
Tên
Cơng thức cấu tạo
ủ Sâm nam
Công thức
phân tử
Boerhaavic
acid
C22H24O11
Punarnavine
C18H15NO4
potassium
KNO3
nitrate
Tannins
b-sitosterol
C29H50O
13
a-2-sitosterol
C29H50O
palmitic acid
C16H32O2
tetracosanoic
C24H48O2
acid
hexacosonoic
C26H52O2
acid
stearic acid
C18H36O2
arachidic acid
C20H40O2
urosilic acid
C30H48O3