SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1
TRƯỜNG THPT N THẾ
NĂM HỌC 2020 – 2021
MƠN: HĨA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (VD): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng là 60% tính
theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 1,10 tấn.
B. 2,97 tấn.
C. 2,20 tấn.
D. 3,67 tấn.
Câu 2 (NB): Thủy phân etyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng thu được muối nào sau đây?
A. HCOONa.
B. C2H3COONa.
C. CH3COONa.
D. C2H5COONa.
Câu 3 (VD): Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH 3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (tỉ lệ mol bằng 1 : 1) tác dụng
với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị
của m là
A. 5,60.
B. 3,28.
C. 6,40.
D. 4,88.
Câu 4 (VD): Thủy phân hoàn toàn m gam triolein bằng NaOH thu được 9,2 gam glixerol. Khối lượng
NaOH đã phản ứng là
A. 16 gam.
B. 12 gam.
C. 4 gam.
D. 8 gam.
Câu 5 (TH): Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất X trong dung dịch NaOH, dung dịch thu được tác dụng
với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,4 mol Ag. Chất X có thể là
A. etyl axetat.
B. vinyl fomat.
C. anlyl fomat.
D. vinyl axetat.
Câu 6 (VD): Khi đốt cháy 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O 2, thu được CO2
và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 3,60.
B. 4,14.
C. 5,04.
D. 7,20.
Câu 7 (VD): Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được
9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là
A. 7.
B. 11.
C. 5.
D. 9.
Câu 8 (VD): Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, este Y và anđehit Z. Để đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol M
cần vừa đủ 26,88 lít O2, sau phản ứng 22,4 lít CO 2 và 18 gam nước. Các thể tích khí đo ở đktc. Phần trăm
theo số mol của Z trong M bằng
A. 75%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 80%.
Câu 9 (VD): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.
B. 3,36.
C. 2,24.
D. 1,12.
Câu 10 (TH): Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NaHCO3, KOH, NH4Cl, Na2SO4, CH3NH2. Có bao nhiêu
dung dịch tác dụng với dung dịch HCl dư sinh ra sản phẩm khí?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 6.
Trang 1
Câu 11 (VD): Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung
dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 12 (VD): Cho m gam glucozơ phản ứng vói lượng dư dung dịch AgNO 3/NH3 thu được 21,6 gam Ag.
Giá trị của m là
A. 36.
B. 9.
C. 27.
D. 18.
Câu 13 (VD): Xà phịng hóa hồn tồn 22,2 gam hỗn hợp hai este HCOOC 2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,8 gam muối. Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là
A. 0,25 và 0,05.
B. 0,1 và 0,2.
C. 0,15 và 0,15.
D. 0,2 và 0,1.
Câu 14 (TH): Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ
cải đường và hoa thốt nốt. Trong cơng nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương,
tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
A. saccarozơ và glucozơ.
B. glucozơ và saccarozơ.
C. saccarozơ và sobitol.
D. glucozơ và fructozơ.
Câu 15 (TH): Cho dãy các dung dịch: MgCl 2, AlCl3, Na2CO3, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2. Số chất trong dãy
tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
C. metyl axetat.
D. etyl fomat.
Câu 16 (NB): Este CH3COOCH3 có tên gọi là
A. etyl axetat.
B. metyl fomat.
Câu 17 (NB): Chất nào sau đây khơng có phản ứng tráng bạc?
A. Metyl fomat.
B. Natri fomat.
C. Glyxin.
D. Axit fomic.
Câu 18 (VD): Cho 18 gam glucozơ tráng bạc hoàn toàn, khối lượng bạc thu được sau phản ứng là
A. 68,1 gam.
B. 21,6 gam.
C. 10,8 gam.
D. 43,2 gam.
Câu 19 (VD): Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 0,2 mol CO 2 và 0,05 mol
N2. Công thức phân tử của X là
A. C2H7N.
B. C4H11N.
C. C2H5N.
D. C4H9N.
Câu 20 (TH): Este X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 2 muối. Este X có
thể là
A. vinyl fomat.
B. benzyl fomat.
C. phenyl fomat.
D. metyl axetat.
Câu 21 (VD): Trung hịa hồn tồn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ
rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,46 gam muối khan. Công thức cấu tạo axit X là
A. CH2=CHCOOH.
B. CH3CH2COOH.
C. CH3COOH.
D. HCOOH.
Câu 22 (NB): Dung dịch chất nào sau đây khơng làm đổi màu quỳ tím?
A. metyl amin.
B. axit glutamic.
C. lysin.
D. alanin.
Câu 23 (NB): Xà phịng hóa hồn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a mol
glixerol và
Trang 2
A. a mol natri oleat.
B. 3a mol natri oleat.
C. a mol axit oleic.
D. 3a mol axit oleic.
Câu 24 (VD): Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H 2 (đktc). Giá trị
của V là
A. 6,72.
B. 3,36.
C. 4,48.
D. 1,12.
Câu 25 (TH): Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu
cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là
A. glucozơ, axit gluconic.
B. fructozơ, sobitol.
C. saccarozơ, glucozơ.
D. glucozơ, sobitol.
Câu 26 (NB): Công thức cấu tạo của etylmetylamin là
A. C2H5NH2.
B. (CH3)2NC2H5.
C. CH3NH2.
D. CH3NHC2H5.
Câu 27 (TH): Phát biểu nào sau đây sai?
A. Không thể nhận biết dung dịch đipeptit và tripeptit bằng Cu(OH)2.
B. Anilin không làm đổi màu quỳ tím.
C. Dung dịch lịng trắng trứng tạo kết tủa vàng với dung dịch HNO3 đặc.
D. Dung dịch các amin no, mạch hở làm quỳ tím hóa xanh.
Câu 28 (VD): Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C 2H5OH. Giá trị
của m là
A. 36,8.
B. 23,0.
C. 18,4.
D. 46,0.
Câu 29 (TH): Cặp chất nào sau đây đều tác dụng với Cu(OH)2?
A. tristearin, fructozơ.
B. glixerol, metyl axetat.
C. glyxin, etanol.
D. glucozơ, saccarozơ.
Câu 30 (TH): Cho các phát biểu sau đây:
(a) Metylamin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm.
(b) Các đipeptit khơng hịa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
(c) Axit cacboxylic tạo được liên kết hiđro với nước.
(d) Các chất béo với gốc axit béo không no thường là chất lỏng.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 31 (NB): Chất nào sau đây tác dụng với KHCO3 sinh ra khí CO2?
A. NaCl.
B. HCl.
C. Na2SO4.
D. K2SO4.
Câu 32 (NB): Thủy phân este nào sau đây trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm CH 3OH và
CH3COOH?
A. metyl propionat.
B. metyl axetat.
C. etyl axetat.
D. metyl fomat.
Câu 33 (VD): Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M.
Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch E.
Trang 3
Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Giá trị của m và V lần lượt là
A. 82,4 và 1,12.
B. 82,4 và 2,24.
C. 59,1 và 1,12.
D. 59,1 và 2,24.
Câu 34 (VD): Chia 0,6 mol hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức thành
hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2.
- Phần 2: Đun nóng với H2SO4 đặc thu được 10,2 gam este E, hiệu suất 100%. Đốt cháy hết E thu được 22
gam CO2 và 9 gam nước. Biết trong hỗn hợp X, số mol axit nhỏ hơn số mol ancol. Công thức của axit là
A. HCOOH.
B. CH3COOH.
C. C2H5COOH.
D. C3H7COOH.
Câu 35 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol
CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt
khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,18.
B. 0,09.
C. 0,15.
D. 0,12.
Câu 36 (VDC): X, Y là hai axit cacboxylic mạch hở (M X < MY), Z là ancol no, T là este 2 chức được tạo
bởi X, Y, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được
ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư, thấy bình tăng
19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 (đktc) thốt ra ngồi bình. Đốt hồn tồn hỗn hợp F cần 15,68 lít O 2
(đktc), thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm về số mol của T trong E gần nhất với
A. 30,5%.
B. 52,8%.
C. 18,8%.
D. 22,4%.
Câu 37 (VD): Hỗn hợp X gồm axit đơn chức A, ancol đơn chức B và este E được điều chế từ A và B. Đốt
cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít CO2 (đktc). Biết trong X thì B chiếm 50%
theo số mol. Số mol ancol B trong 9,6 gam hỗn hợp là
A. 0,09.
B. 0,06.
C. 0,08.
D. 0,075.
Câu 38 (VD): Nhỏ rất từ từ đến hết 200 ml dung dịch X chứa đồng thời H 2SO4 aM và HCl 0,15M vào
100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5M và Na 2CO3 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn,
thu được 0,448 lít khí (đktc). Giá trị của a là
A. 0,2.
B. 0,4.
C. 0,3.
D. 0,1.
Câu 39 (VD): Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ
0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y
trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 2,16.
B. 1,26.
C. 1,71.
D. 3,06.
Câu 40 (VDC): Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol: X (no, đơn chức);
Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết π) và Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với
dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T
gồm ba muối cacboxylat. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O 2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055
mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với
Trang 4
A. 12%.
B. 5%.
C. 9%.
D. 6%.
Đáp án
1-C
11-D
21-C
31-B
2-A
12-D
22-D
32-B
3-C
13-D
23-B
33-B
4-B
14-A
24-D
34-A
5-B
15-D
25-D
35-B
6-C
16-C
26-D
36-A
7-D
17-C
27-A
37-C
8-B
18-B
28-A
38-A
9-A
19-A
29-D
39-A
10-B
20-C
30-C
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Phương pháp giải:
o
H 2 SO4 dac ,t
Tính theo PTHH: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 �����
� [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Giải chi tiết:
o
H 2 SO4 dac ,t
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 �����
� [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Theo lý thuyết, cứ 162 tấn xenlulozơ sẽ điều chế được 297 tấn xenlulozơ trinitrat.
⟹ Khi dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được theo lý thuyết là:
mxenlulozơ trinitrat LT =
2.297
= 3,67 tấn
162
⟹ mxenlulozơ trinitrat TT = 3,67.60% = 2,20 tấn.
Câu 2: Đáp án A
Phương pháp giải:
Từ tên gọi suy ra công thức este.
Viết phản ứng thủy phân este trong NaOH ⟹ Muối thu được.
Giải chi tiết:
CTCT của etyl fomat là HCOOC2H5.
o
t
HCOOC2H5 + NaOH ��
� HCOONa + C2H5OH
⟹ Thu được muối là HCOONa.
Câu 3: Đáp án C
Phương pháp giải:
- Từ khối lượng và tỉ lệ mol của hỗn hợp suy ra số mol từng este trong hỗn hợp.
- Tính theo các PTHH:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
⟹ Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch gồm CH3COONa, C6H5ONa, có thể chứa cả NaOH dư.
Giải chi tiết:
nNaOH = 0,8.0,1 = 0,08 mol
Trang 5
nCH3COOC2H5 = nCH3COOC6H5 =
4, 48
= 0,02 mol
88 136
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0,02
→ 0,02
→
0,02
(mol)
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
0,02
→ 0,04 →
0,02
→
0,02
(mol)
nNaOH dư = 0,08 - 0,02 - 0,04 = 0,02 mol
�
CH 3COONa : 0, 02 0, 02 0, 04 mol
�
C6 H 5ONa : 0, 02 mol
Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch gồm: �
�NaOH du : 0, 02 mol
�
⟹ m = 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam.
Câu 4: Đáp án B
Phương pháp giải:
�nchat beo nglixerol
Khi thủy phân chất béo trong MT kiềm ln có: �
�nNaOH / KOH 3nchat beo 3nglixerol
Giải chi tiết:
nglixerol = 9,2/92 = 0,1 mol
⟹ nNaOH = 3nglixerol = 3.0,1 = 0,3 mol
⟹ m = 0,3.40 = 12 gam.
Câu 5: Đáp án B
Phương pháp giải:
Chất có phản ứng tráng gương là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử. Một số loại chất thường gặp:
- Anđehit
- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)
- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)
Giải chi tiết:
X có thể là vinyl fomat (HCOOCH=CH2).
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
0,1
→
0,1
→
0,1
(mol)
HCOONa → 2Ag
0,1 →
0,2
(mol)
CH3CHO → 2Ag
0,1 →
0,2
(mol)
⟹ nAg = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
Câu 6: Đáp án C
Phương pháp giải:
Trang 6
Khi đốt cháy cacbohiđrat ln có: nO2 nCO2 (HS có thể tự chứng minh bằng cách viết PTHH).
Giải chi tiết:
Khi đốt cháy cacbohiđrat ln có: nO2 = nCO2 = 0,3 mol.
BTKL: mH2O = mcacbohidrat + mO2 - mCO2 = 8,64 + 0,3.32 - 0,3.44 = 5,04 gam.
Câu 7: Đáp án D
Phương pháp giải:
Cơng thức phân tử của X có dạng CnH2n+3N (n ≥ 1).
Sơ đồ phản ứng: Amin X + HCl → Muối
⟹ BTKL: mHCl = mmuối - mX ⟹ nX = nHCl ⟹ MX ⟹ n ⟹ Số nguyên tử H trong phân tử X.
Giải chi tiết:
- Sơ đồ phản ứng: Amin X + HCl → Muối
⟹ BTKL: mHCl = mmuối - mX = 9,55 - 5,9 = 3,65 gam ⟹ nHCl = 3,65/36,5 = 0,1 mol.
Do X là amin đơn chức nên nX = nHCl = 0,1 mol ⟹ MX = 5,9/0,1 = 59 g/mol.
- Công thức phân tử của X có dạng CnH2n+3N (n ≥ 1)
⟹ 14n + 17 = 59 ⟹ n = 3
⟹ CTPT của X là C3H9N
⟹ Trong phân tử X có 9 nguyên tử H.
Câu 8: Đáp án B
Phương pháp giải:
So sánh thấy nCO2 = nH2O ⟹ X, Y, Z đều là các hợp chất no, đơn chức, mạch hở (X, Y chứa 2O; Z chứa
1O).
BTNT O ⟹ Số mol oxi trong M ⟹ Số mol Z ⟹ %nZ.
Giải chi tiết:
nO2 = 26,88/22,4 = 1,2 mol
nCO2 = 22,4/22,4 = 1 mol
nH2O = 18/18 = 1 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ⟹ X, Y, Z đều là các hợp chất no, đơn chức, mạch hở (X, Y chứa 2O; Z chứa 1O).
BTNT O: nO (M) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.1 + 1 - 2.1,2 = 0,6 mol
Đặt nX + nY = a mol; nZ = b mol
�a b nM 0, 4
⟹�
⟹ a = b = 0,2
�2a b nO ( M ) 0, 6
⟹ %nZ = (0,2/0,4).100% = 50%.
Câu 9: Đáp án A
Phương pháp giải:
Đốt cháy este no đơn chức, mạch hở ln có: nCO2 = nH2O.
Trang 7
Giải chi tiết:
Đốt cháy este no đơn chức, mạch hở ln có: nCO2 = nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol.
⟹ V = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Có 2 dung dịch tác dụng với HCl dư sinh ra sản phẩm khí là Na2CO3 và NaHCO3.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 ↑
Câu 11: Đáp án D
Phương pháp giải:
Tính nH+, nOH- ⟹ Số mol ion dư ⟹ Nồng độ ion dư trong dung dịch Y ⟹ pH.
Giải chi tiết:
nH+ = 0,03 . 0,001V = 3.10-5V (mol)
nOH-= 0,01 . 0,001V = 10-5V (mol)
PT ion thu gọn: H+ + OH- → H2O
⟹ nH+dư = 3.10-5V - 10-5V = 2.10-5V (mol).
nH du 2.105V
�
H
0, 01 M
⟹ �
� � V
2V .103
dd Y
⟹ pH = -log[H+] = -log(0,01) = 2.
Câu 12: Đáp án D
Phương pháp giải:
Ghi nhớ sơ đồ: Glucozơ → 2Ag.
Giải chi tiết:
Sơ đồ phản ứng: 1 Glucozơ → 2 Ag (do glucozơ có 1 nhóm -CHO).
nAg = 21,6/108 = 0,2 mol
⟹ nglucozơ = nAg/2 = 0,2/2 = 0,1 mol
⟹ mglucozơ = 0,1.180 = 18 gam.
Câu 13: Đáp án D
Phương pháp giải:
Đặt nHCOOC2H5 = x mol; nCH3COOCH3 = y mol
Lập hệ PT tìm x và y dựa vào:
- Tổng khối lượng hai este.
- Tổng khối lượng hai muối.
Giải chi tiết:
Đặt nHCOOC2H5 = x mol; nCH3COOCH3 = y mol
Trang 8
⟹ 74x + 74y = 22,2 (1)
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
x mol
→
x mol
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
y mol
→
y mol
mmuối = mHCOONa + mCH3COONa ⟹ 68x + 82y = 21,8 (2)
Từ (1)(2) ⟹ x = 0,2; y = 0,1
Vậy số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là 0,2 và 0,1.
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải:
Lý thuyết tổng hợp về cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
- X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt ⟹ X là saccarozơ.
- X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích ⟹ Y là glucozơ.
Câu 15: Đáp án D
Phương pháp giải:
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch: sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc
chất điện li yếu.
Giải chi tiết:
Có 4 dung dịch có phản ứng với NaOH:
- MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
- AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH → Αl(OH)3 ↓ + 3NaCl
Αl(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
- NaHCO3:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
- NH4Cl:
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O
Câu 16: Đáp án C
Phương pháp giải:
Cách gọi tên este: Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đi "at")
Giải chi tiết:
Este CH3COOCH3 có tên gọi là metyl axetat.
Câu 17: Đáp án C
Phương pháp giải:
Chất có phản ứng tráng gương là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử. Một số loại chất thường gặp:
- Anđehit
- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)
- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)
Trang 9
Giải chi tiết:
Metyl fomat (HCOOCH3), natri fomat (HCOONa), axit fomic (HCOOH) đều có đầu là HCOO- ⟹ có
phản ứng tráng bạc.
Glyxin (NH2CH2COOH) khơng có phản ứng tráng bạc.
Câu 18: Đáp án B
Phương pháp giải:
Ghi nhớ sơ đồ: Glucozơ → 2Ag.
Giải chi tiết:
Sơ đồ phản ứng: 1 Glucozơ → 2 Ag (do glucozơ có 1 nhóm -CHO)
nglucozơ = 18/180 = 0,1 mol
⟹ nAg = 2nglucozơ = 2 . 0,1 = 0,2 mol
⟹ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam.
Câu 19: Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N.
Giải chi tiết:
Gọi công thức phân tử của amin X là CnH2n+3N.
BTNT C: nC = nCO2 = 0,2 mol
BTNT N: nN = 2nN2 = 2 . 0,05 = 0,1 mol
Dựa vào CTPT ⟹ n
nC 0, 2
2 :1
nN 0,1
⟹ Vậy CTPT của X là C2H7N.
Câu 20: Đáp án C
Phương pháp giải:
Este đơn chức tác dụng với NaOH sinh ra 2 muối ⟹ Este đơn chức của hợp chất phenol.
Giải chi tiết:
Este đơn chức tác dụng với NaOH sinh ra 2 muối ⟹ Este đơn chức của hợp chất phenol.
⟹ Chất thỏa mãn trong 4 chất trên là Phenyl fomat (HCOOC6H5).
PTHH: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
Câu 21: Đáp án C
Phương pháp giải:
Gọi CTTQ của axit X là RCOOH
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
Từ nRCOOH = nRCOONa ⟹ R ⟹ Công thức của X.
Giải chi tiết:
Gọi CTTQ của axit X là RCOOH
Trang 10
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
nRCOOH =
1,8
mol
R 45
nRCOONa =
2, 46
mol
R 67
Theo PTHH: nRCOOH = nRCOONa ⟹
1,8
2, 46
⟹ R = 15 ⟹ R là CH3.
R 45 R 67
Vậy X là CH3COOH.
Câu 22: Đáp án D
Phương pháp giải:
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp amin, amino axit:
*Amin:
- Amin có nguyên tử N gắn trực tiếp với vịng benzen có tính bazơ rất yếu, khơng làm đổi màu quỳ tím.
- Các amin khác làm quỳ tím chuyển xanh.
*Amino axit:
- Số nhóm NH2 = số nhóm COOH ⟹ Khơng làm đổi màu quỳ tím
- Số nhóm NH2 > số nhóm COOH ⟹ Làm quỳ tím hóa xanh (VD: Lysin)
- Số nhóm NH2 < số nhóm COOH ⟹ Làm quỳ tím hóa đỏ (VD: Axit glutamic)
Giải chi tiết:
Alanin có CTPT là CH3CH(NH2)COOH, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên khơng làm đổi màu quỳ
tím.
Câu 23: Đáp án B
Phương pháp giải:
Lý thuyết lipit - chất béo.
Giải chi tiết:
Phản ứng xà phịng hóa triolein trong NaOH đun nóng:
(C17H33COO)3C3H5 (triolein) + 3NaOH → 3C17H33COONa (natri oleat) + C3H5(OH)3 (glixerol)
a mol
→
3a mol
→
a mol
⟹ Thu được a mol glixerol là 3a mol natri oleat.
Câu 24: Đáp án D
Phương pháp giải:
Tính theo PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Giải chi tiết:
nFe = 2,8/56 = 0,05 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,05
→ 0,05
(mol)
Trang 11
⟹ V = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít.
Câu 25: Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết tổng hợp về Cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
o
H ,t
(C6H10O5)n + nH2O ���
� nC6H12O6 (X)
tinh bột
glucozơ
o
Ni ,t
C6H12O6 (X) + H2 ���
� C6H14O6 (Y)
glucozơ
sobitol
Vậy X là glucozơ, Y là sobitol.
Câu 26: Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết amin.
Giải chi tiết:
Công thức cấu tạo của etylmetylamin là CH3NHC2H5.
Câu 27: Đáp án A
Phương pháp giải:
Lý thuyết tổng hợp chương 3: Amin - amino axit - protein.
Giải chi tiết:
A sai, có thể nhận biết dung dịch đipeptit và tripeptit bằng Cu(OH) 2 do những peptit có từ 2 liên kết peptit
trở lên (tripeptit trở lên) có phản ứng màu biure với Cu(OH) 2 tạo phức chất màu tím cịn đipeptit khơng có
phản ứng này.
Câu 28: Đáp án A
Phương pháp giải:
Phản ứng lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
nC2H5OH LT = 2nC6H12O6 (ban đầu)
nC2H5OH TT = nC2H5OH LT . H%
Giải chi tiết:
nglucozơ = 90/180 = 0,5 mol
Phản ứng lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
⟹ nC2H5OH LT = 2nC6H12O6 = 2 . 0,5 = 1 mol
⟹ nC2H5OH TT = nC2H5OH LT . H% = 1 . 80% = 0,8 mol
⟹ m = 0,8.46 = 36,8 gam.
Câu 29: Đáp án D
Phương pháp giải:
Trang 12
Những chất có ít nhất 2 nhóm -OH đính vào 2 ngun tử cacbon cạnh nhau có thể hịa tan Cu(OH) 2 tạo
dung dịch xanh lam.
Giải chi tiết:
Những chất có ít nhất 2 nhóm -OH đính vào 2 nguyên tử cacbon cạnh nhau có thể hịa tan Cu(OH) 2 tạo
dung dịch xanh lam.
A loại tristearin.
B loại metyl axetat.
C loại etanol.
D thỏa mãn.
Câu 30: Đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
(a) đúng, metyl amin (CH3NH2) là chất khí, có tính bazơ ⟹ làm xanh quỳ tím ẩm.
(b) đúng, những peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tripeptit) mới hòa tan được Cu(OH)2.
(c) đúng, axit cacboxylic tạo được liên kết hiđro với nước (tính chất vật lí của axit cacboxylic).
(d) đúng, các chất béo với gốc axit béo không no thường là chất lỏng (tính chất vật lí của chất béo).
Vậy cả 4 phát biểu đều đúng.
Câu 31: Đáp án B
Phương pháp giải:
Lý thuyết hợp chất của kim loại kiềm.
Giải chi tiết:
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2 ↑
Câu 32: Đáp án B
Phương pháp giải:
Lý thuyết este.
Giải chi tiết:
Thủy phân metyl axetat (CH3COOCH3) trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm CH 3OH và
CH3COOH.
o
H ,t
���
� CH3COOH + CH3OH
CH3COOCH3 + H2O ���
�
Câu 33: Đáp án B
Phương pháp giải:
- Nhỏ từ từ H+ vào dung dịch CO32- + HCO3- xảy ra các phản ứng theo thứ tự:
H+ + CO32- → HCO3H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O
- Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch E xảy ra các phản ứng:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Trang 13
Ba2+ + CO32- → BaCO3 ↓
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
Giải chi tiết:
nH+ = 0,3 mol
nCO32- = 0,2 mol
nHCO3- = 0,2 mol
- Nhỏ từ từ H+ vào dung dịch CO32- + HCO3- xảy ra các phản ứng theo thứ tự:
H+ + CO32- → HCO30,2 ←
0,2
→
0,2
(mol)
H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O
0,3 - 0,2 → 0,1
→ 0,1
(mol)
⟹ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
�HCO3 : 0, 2 0, 2 0,1 0,3 mol
- Trong thành phần của dung dịch E có � 2
�SO4 : 0,1 mol
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch E xảy ra các phản ứng:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Ba2+ + CO32- → BaCO3 ↓
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
⟹ nBaCO3 = nHCO3- = 0,3 mol
nBaSO4 = nSO42- = 0,1 mol
⟹ m = 0,3.197 + 0,1.233 = 82,4 gam.
Câu 34: Đáp án A
Phương pháp giải:
- Xét phần 2:
So sánh thấy nCO2 = nH2O ⟹ E là este no, đơn chức, mạch hở.
Từ nCO2 ⟹ nC; nH2O ⟹ nH
BTKL: mO(E) = mE - mC - mH ⟹ nO(E) ⟹ nE = nO(E) / 2 ⟹ CTPT của E.
Số mol axit nhỏ hơn số mol ancol ⟹ naxit = neste; nancol = nhỗn hợp - naxit.
Bảo toàn nguyên tố C ⟹ số C của axit và ancol ⟹ CT của axit, ancol.
Giải chi tiết:
- Xét phần 2:
Ta thấy: nCO2 = nH2O = 0,5 mol ⟹ E là este no, đơn chức, mạch hở.
BTNT C: nC = nCO2 = 0,5 mol
BTNT H: nH = 2nH2O = 1 mol
BTKL: nO(E) =
10, 2 0,5.12 1
= 0,2 mol
16
Trang 14
Mà E là este đơn chức nên có chứa 2O ⟹ nE = ½.nO(E) = 0,1 mol
⟹ Số C trong E = 0,5/0,1 = 5 ⟹ E là C5H10O2.
- Xét phần 1:
n ½ hỗn hợp X = 0,3 mol.
Do số mol axit nhỏ hơn số mol ancol ⟹ naxit = neste = 0,1 mol ⟹ nancol = 0,3 - 0,1 = 0,2 mol.
⟹ nancol dư = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol.
Số mol CO2 chênh lệch giữa 2 phần là do ancol dư gây ra.
Số C trong ancol =
0, 4
= 4 ⟹ Ancol là C4H9OH.
0,1
⟹ Công thức axit là HCOOH.
Câu 35: Đáp án B
Phương pháp giải:
- Cơng thức tính nhanh khi đốt cháy chất béo:
nCB
nCO2 nH 2O
k 1
(với k là độ bất bão hòa của chất béo)
- Số mol Br2 phản ứng tối đa với chất béo: nBr2 (k 3).n CB
�nchat beo nglixerol
Khi thủy phân chất béo trong MT kiềm ln có: �
�nNaOH / KOH 3nchat beo 3nglixerol
Giải chi tiết:
Đặt nX = a (mol) ⟹ nO (X) = 6a (mol).
- Khi đốt cháy X:
BTNT O: nH2O = nO (X) + 2nO2 - 2nCO2 = 6a + 2.2,31 - 2.1,65 = 6a + 1,32 (mol)
BTKL: mX = mCO2 + mH2O - mO2 = 1,65.44 + (6a + 1,32).18 - 2,31.32 = 108a + 22,44 (g)
- Khi X + NaOH:
nNaOH = 3nX = 3a (mol)
nglixerol = nX = a (mol)
BTKL: mX + mNaOH = mmuối + mglixerol
⟹ 108a + 22,44 + 3a.40 = 26,52 + 92a
⟹ a = 0,03 mol
⟹ nH2O = 6.0,03 + 1,32 = 1,5 mol
- Khi đốt chất béo X: nX
⟹k=
nCO2 nH 2O
k 1
(với k là độ bất bão hòa của chất béo)
1, 65 1,5
1 = 6
0, 03
⟹ nBr2 = (k - 3).nX = (6 - 3).0,03 = 0,09 mol.
Câu 36: Đáp án A
Trang 15
Phương pháp giải:
T là este hai chức, mạch hở, tạo ra từ 2 axit và 1 ancol nên X, Y đơn chức và Z là ancol 2 chức.
- Đặt Z là CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
Khi ancol 2 chức tác dụng với NaOH: nancol = nH2.
Mà mbình tăng = mancol - mH2 ⟹ mancol
Tính Mancol ⟹ Cơng thức của ancol.
- Muối có dạng RCOONa.
BTNT H: nH(muối) = 2nH2O → Số H trung bình = 2 → 1 muối là HCOONa
Mà 2 muối có số mol bằng nhau → HCOONa và CnH3COONa
2HCOONa + O2 → Na2CO3 + CO2 + H2O
2CnH3COONa + (2n + 2)O2 → Na2CO3 + (2n + 1)CO2 + 3H2O
Từ số mol O2 ⟹ giá trị của n ⟹ công thức của X, Y, T.
�Axit
�
- Quy đổi E thành E': �Ancol (với nH2O = -2neste)
�H O
�2
Từ khối lượng E → nH2O(E')
Tính số mol các chất trong hỗn hợp E ban đầu:
+) nT(E) = -nH2O(E')/2
+) nX,Y(E) = naxit(E') - 2nT
+) nZ(E) = nancol(E') - nT
Giải chi tiết:
T là este hai chức, mạch hở, tạo ra từ 2 axit và 1 ancol nên X, Y đơn chức và Z là ancol 2 chức.
- Đặt Z là CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
Khi ancol 2 chức tác dụng với NaOH: nancol = nH2 = 0,26 mol
Mà mancol = mbình tăng + mH2 = 19,24 + 2.0,26 = 19,76 gam
→ Mancol = 14n + 34 = 19,76/0,26 = 76 → n = 3 → Z là C3H6(OH)2
- Muối có dạng RCOONa (0,4 mol)
nH(muối) = 2nH2O = 0,8 → Số H trung bình = 0,8/0,4 = 2 → 1 muối là HCOONa
Mà 2 muối có số mol bằng nhau → HCOONa (0,2 mol) và CnH3COONa (0,2 mol)
2HCOONa + O2 → Na2CO3 + CO2 + H2O
0,2 →
0,1
2CnH3COONa + (2n + 2)O2 → Na2CO3 + (2n + 1)CO2 + 3H2O
0,2 →
0,2(n + 1)
→ nO2 = 0,2(n + 1) + 0,1 = 0,7 → n = 2
Vậy X, Y là HCOOH và CH2=CH-COOH → T là HCOO-C3H6-OOC-CH=CH2.
Trang 16
�HCOOH 0, 2
�
CH 2 CH COOH 0, 2
�
- Quy đổi E thành: E �
�
C3 H 6 OH 2 0, 26
�
�
�H 2O : a
Ta có: mE = 38,86 → 0,2.46 + 0,2.72 + 0,26.76 - 18a = 38,86 → a = 0,25
Tính số mol các chất trong hỗn hợp E ban đầu:
+) nT(E) = -nH2O(E')/2 = 0,25/2 = 0,125
+) nX,Y(E) = naxit(E') - 2nT = (0,2 + 0,2 - 2.0,125) = 0,15 mol
+) nZ(E) = nancol(E') - nT = 0,26 - 0,125 = 0,135 mol
→ %nT(E) =
0,125
.100% = 30,49% gần nhất với 30,5%.
0,125 0,15 0,135
Câu 37: Đáp án C
Phương pháp giải:
Áp dụng BTNT C, H: nH2O ⟹ nH; nCO2 ⟹ nC
X chứa 3 nguyên tố C, H, O ⟹ mO (X) = mX - mC - mH
Trong X thì B chiếm 50% theo số mol nên giả sử nB = nA + nE = t (mol).
Trong phân tử A và E đều chứa 2O; phân tử B chứa 1O.
Từ số mol nguyên tố O trong hỗn hợp ⟹ giá trị t.
Giải chi tiết:
nH2O = 8,64/18 = 0,48 mol ⟹ nH = 2nH2O = 0,96 mol
nCO2 = 8,96/22,4 = 0,4 mol ⟹ nC = nCO2 = 0,4 mol
X chứa 3 nguyên tố C, H, O
⟹ mO (X) = mX - mC - mH = 9,6 - 0,96 - 0,4.12 = 3,84 gam ⟹ nO (X) = 3,84/16 = 0,24 mol
Trong X thì B chiếm 50% theo số mol nên giả sử nB = nA + nE = t (mol)
Trong phân tử A và E đều chứa 2O; phân tử B chứa 1O
⟹ 2t + t = 0,24 ⟹ t = 0,08 mol
⟹ nB = t = 0,08 mol.
Câu 38: Đáp án A
Phương pháp giải:
Nhỏ từ từ H+ vào dung dịch CO32-, OH- xảy ra các phản ứng theo thứ tự:
H+ + OH- → H2O
H+ + CO32- → HCO3H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O
Giải chi tiết:
nOH- = nNaOH = 0,1.0,5 = 0,05 mol
nCO32- = nNa2CO3 = 0,1.0,4 = 0,04 mol
Trang 17
nCO2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol
- Nhỏ từ từ H+ vào dung dịch CO32-, OH- xảy ra các phản ứng theo thứ tự:
H+ + OH- → H2O
0,05 ← 0,05
H+ + CO32- → HCO30,04 ← 0,04
H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O
0,02 ←
0,02
⟹ nH+ = 0,05 + 0,04 + 0,02 = 0,11 mol
⟹ 0,2 . 2a + 0,2 . 0,15 = 0,11
⟹ a = 0,2.
Câu 39: Đáp án A
Phương pháp giải:
Tính được M X = 65,6 ⟹ X có chứa este có M < 65,6 ⟹ Este đó là HCOOCH3 (M = 60).
⟹ Muối thu được sau khi thủy phân là HCOONa.
CH 3OH
�
Sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa quy đổi hỗn hợp Y thành �
CH 2
�
Giải chi tiết:
Ta có M X = 3,28/0,05 = 65,6 ⟹ X có chứa este có M < 65,6 ⟹ Este đó là HCOOCH3 (M = 60).
⟹ Muối thu được sau khi thủy phân là HCOONa và 2 ancol là ancol no, đơn chức, mạch hở.
Ta có nHCOONa = nNaOH = nhh ancol = 0,05 mol
BTKL: mY = mX + mNaOH - mHCOONa = 3,28 + 0,05.40 - 0,05.68 = 1,88 gam.
�
CH OH : 0, 05 mol
� 3
Quy đổi hỗn hợp Y thành: �
(phương pháp đồng đẳng hóa).
1,88 0, 05.32
CH 2 :
0, 02 mol
�
�
14
BTNT H: nH2O =
0, 05.4 0, 02.2
= 0,12 mol
2
⟹ m = 0,12.18 = 2,16 gam.
Câu 40: Đáp án C
Phương pháp giải:
*Ba ancol thu được cùng dãy đồng đẳng ⟹ Ancol no, đơn chức, mạch hở.
⟹ nmuối T = nE
*Khi đốt cháy T:
Đặt nNa2CO3 = x mol; nCO2 = y mol. Lập hệ PT tìm x và y dựa vào BTKL và BTNT O.
*Xét thành phần của hỗn hợp muối T gồm hai muối đơn chức và một muối 2 chức.
Đặt nmuối 1 chức = a mol; nmuối 2 chức = b mol. Lập hệ PT tìm a và b dựa vào tổng số mol 2 muối và BTNT Na.
Trang 18
Tính số H trung bình để tìm CTCT các muối.
* Quy đổi 12,88 gam ancol thành CH3OH và CH2
Ghép với cơng thức muối để tìm ra cơng thức các este ban đầu.
⟹ %mX.
Giải chi tiết:
*Ba ancol thu được cùng dãy đồng đẳng ⟹ Ancol no, đơn chức, mạch hở.
⟹ nmuối T = nE = 0,2 mol
*Khi đốt cháy T:
- Đặt nNa2CO3 = x mol; nCO2 = y mol
- BTKL: mT + mO2 = mNa2CO3 + mCO2 + mH2O
⟹ 106x + 44y = 24,28 + 0,175.32 - 0,055.18 = 28,89 (1)
- BTNT Na: nCOONa(T) = 2nNa2CO3 = 2x (mol) ⟹ nO(T) = 4x (mol)
BTNT O: nO(T) + 2nO2 = 3nNa2CO3 + 2nCO2 + nH2O
⟹ 4x + 2.0,175 = 3x + 2y + 0,055
⟹ -x + 2y = 0,295 (2)
- Từ (1)(2) ⟹ x = 0,175 mol; y = 0,235 mol.
*Xét thành phần của hỗn hợp muối T gồm hai muối đơn chức và một muối 2 chức.
- Đặt nmuối 1 chức = a mol; nmuối 2 chức = b mol
a b nT 0, 2
a 0, 05
�
�
��
⟹�
a 2b nCOONa 2.0,175 0,35 �
b 0,15
�
+) Số H trung bình của hỗn hợp muối:
2 nH 2 O
nT
2.0, 055
0,55
0, 2
⟹ Trong T có muối khơng chứa nguyên tử H ⟹ (COONa)2 (0,15 mol)
+) Số H trung bình của hai muối đơn chức = 0,11/0,05 = 2,2
⟹ Một muối đơn chức là HCOONa.
- Muối tạo bởi este Y là muối đơn chức, khơng no có 1 liên kết đơi C=C
⟹ CTTQ có dạng CnH2n-1COONa hay Cn+1H2n-1O2Na
Đặt nmuối tạo bởi Y = t (mol) ⟹ nHCOONa = 0,05 - t (mol)
�
t (n 1) (0,05 t ) 0,175 0, 235 0,15.2 0,11 BT : C
⟹�
t (2n 1) (0, 05 t ) 0,11 BT : H
�
�nt 0, 06
�n 2
⟹�
⟹�
t 0, 03
�2nt 2t 0, 06
�
�HCOONa : 0, 02 mol
�
C2 H 3COONa : 0, 03 mol
Vậy hỗn hợp muối T gồm �
�
(COONa) 2 : 0,15 mol
�
Trang 19
*Quy đổi 12,88 gam ancol thành CH3OH (0,35 mol) và CH2 (0,12 mol)
�X : HCOOCH 3 . pCH 2 0, 02
�
Y : CH 2 CHCOOCH 3.qCH 2 0, 03
�
�Z : COOCH .mCH 0,15
3 2
2
�
Ta có: nCH2 = 0,02p + 0,03q + 0,15m = 0,12
→ m = 0 là nghiệm duy nhất. Để có 3 ancol thì p ≠ q ≠ 0 nên p = 3 và q = 2 là nghiệm duy nhất.
Vậy:
X là HCOOC4H9 (0,02 mol)
Y là CH2 = CHCOOC3H7 (0,03 mol)
Z là (COOCH3)2 (0,15 mol)
Vậy %mX = 8,81% gần nhất với 9%.
Trang 20