Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

GIAO AN CHUAN KIEN THUC LOP 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.08 KB, 41 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11



THỨ Tiết MƠN TÊN BÀI DẠY


HAI
26/10
1
2
3
4
5
6
Chào cờ
Anh văn
Đạo đức
Tập đọc
Tốn
Lịch sử


Thực hành giữa kì I


Chuyện một khu vườn nhỏ
Luyện tập


Ơn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược
và đô hộ (1858 – 1945)


BA
27/10
1
2


3
4
5
Chính tả
LT&C
Anh văn
Tốn
Khoa học


Nghe - viết: Luật Bảo vệ mơi trường
Đại từ xưng hơ


Trừ hai số thập phân


Ơn tập: Con người và sức khỏe


28/10 12
3
4
5
Mĩ thuật
KC
Tốn
Địa lí
Tập đọc


Người đi săn và con nai
Luyện tập



Lâm nghiệp và thủy sản
Tiếng vọng
NĂM
29/10
1
2
3
4
5
Thể dục
TLV
Âm nhạc
Tốn
LTVC


Trả bài văn tả cảnh


Tập đọc nhạc: TĐN số 3. Nghe nhạc
Luyện tập chung


Quan hệ từ
SÁU


30/10 12
3
4
5
6
Khoa học
TLV


Thể dục
Kĩ thuật
Tốn
SHTT


Tre, mây, song
Luyện tập làm đơn


Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC



THỨ Tiết MƠN TÊN BÀI DẠY


HAI
23/10
1
2
3
4
5
6
Chào cờ
Đạo đức
Thể dục
Tập đọc
Tốn
Lịch sử


Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện ... nói về lòng biết ơn tổ


tiên, bè bạn, ...


Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
Bảng lớp


Bản đồ VN
BA
24/10
1
2
3
4
5
Chính tả
Anh văn
Tốn
LT & câu
Khoa học


Bút dạ, giấy khổ to, một số phiếu nhỏ
Bảng lớp


Bảng phụ


Thông tin và hình trang 42, 43 SGK


25/10 12
3
4


5
K. chuyện
Thể dục
Tốn
Địa lí
Tập đọc


Tranh minh họa trong SGK
Bảng lớp


Bản đồ VN


Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
NĂM
26/10
1
2
3
4
5
TLV
Toán
Anh văn
Nhạc
LT & câu


Bảng phụ
Bảng lớp


Bảng phụ, giấy khổ to.


SÁU


27/10 12
3
4
5
6
Mĩ thuật
Khoa học
TLV
Tốn
Kĩ thuật
SHTT


Thơng tin và hình trang 46, 47 SGK, phiếu học tập
Bảng lớp


Bảng lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

ĐẠO ĐỨC



<i>THỰC HAØNH GIỮA KÌ I</i>



I-MỤC TIÊU:


HS thực hành các kĩ năng:


- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.


- Vui và tự hào khi là HS lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng


là HS lớp 5.


- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định về thực hiện quyết định của mình.
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách


nhiệm, đổ lỗi cho người khác.


- Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch
vượt khó khăn của bản thân.


- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những
người có ích cho gia đình, cho xã hội.


- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dịng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ.
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày.
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè.


II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


<i><b>Khởi động:</b></i>


-Hát đầu giờ.


<i>Chú ý: Nếu khơng đủ thời gian, có thể chọn </i>
<i>hoạt động 2, 3, 4.</i>



<i><b>Hoạt động 1:</b></i> Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu
tranh vẽ về chủ đề Trường em.


*Mục tiêu: Giáo dục HS tình u và trách
nhiệm đối với trường, lớp.


*Cách tiến hành:


1. HS giới thiệu tranh vẽ của mình với cả
lớp.


2. HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề Trường
<i>em.</i>


3. GV nhaän xét và kết luận:


Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp
5; rất yêu quí và tự hào về trường mình,
lớp mình. Đồng thời, chúng ta càng thấy
rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện
tốt để xứng đáng là HS lớp 5; xây dựng


.


-HS trình bày và giới thiệu.


-HS tổ chức múa, hát và đọc thơ theo yêu
cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

lớp ta trở thành lớp tốt, trường ta trở


thành trường tốt.


<i><b>Hoạt động 2:</b></i> Tự liên hệ bản thân.


*Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể
một việc làm của mình (dù rất nhỏ) và tự
rút ra bài học.


*Cách tiến hành:


1.GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm
chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc
thiếu trách nhiệm:


-Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã
làm gì?


-Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?


2.HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu
chuyện của mình.


3.GV mời một số HS trình bày trước lớp.
4.Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý
cho các em tự rút ra bài học.


5.GV kết luận:


Khi giải quyết công việc hay xử lí tình
huống một cách có trách nhiệm, chúng ta


thấy vui và thanh thản. Ngược lại, khi làm
một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai
biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong
lịng.


Người có trách nhiệm là người trước khi
làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm
mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp;
khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận
trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.


<i><b>Hoạt động 3:</b></i> Tự liên hệ


*Mục tiêu: HS biết cách liên hệ bản thân,
nêu được những khó khăn trong cuộc sống,
trong học tập và đề ra được cách vượt qua
khó khăn.


*Cách tiến hành:


1.HS tự phân tích những khó khăn của bản
thân theo mẫu sau:


STT Khó khăn Những biện pháp
khắc phục


1


-Lắng nghe và nhắc lại yêu cầu của bài tập.
-1 - 2 HS nhắc lại.



-Lắng nghe, suy nghó.


-HS thảo luận theo nhóm đôi.
-HS trình bày.


-HS tự rút ra bài học.


-Lắng nghe và nhắc lại kết luận.
-1 - 2 HS nhắc lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

2
3
4


2.HS trao đổi những khó khăn của mình với
nhóm.


3.Mỗi nhóm chọn 1 – 2 bạn có nhiều khó
khăn hơn trình bày trước lớp.


4.Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những
bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp.


5.GV kết luận:


-Trong cuộc sống mỗi người đều có những
khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để
vượt lên.



-Sự cảm thơng, động viên, giúp đỡ của bạn
bè, tập thể là hết sức cần thiết để giúp
chúng ta vượt qua khó khăn, vươn lên trong
cuộc sống.


<i><b>Hoạt động 4:</b></i> HS đọc ca dao, tục ngữ, kể
chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên.
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.
*Cách tiến hành:


1. Một số HS hoặc nhóm HS trình bày.
2. Cả lớp trao đổi, nhận xét


<i><b>Hoạt động 5:</b></i> HS hát, kể chuyện, đọc thơ,
đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề Tình bạn (bài
tập 3, SGK).


*Mục tiêu: Củng cố bài.
*Cách tiến hành:


1. HS làm bài tập 2 (làm việc cá nhân).
2. HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên


caïnh.


3. GV mời một số HS trình bày cách ứng
xử trong mỗi tình huống và giải thích lí
do. Cả lớp nhận xét, bổ sung.


GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử


phù hợp trong mỗi tình huống


<i><b>Hoạt động tiếp nối</b></i>


1.Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ,
bài hát ... về các chủ đề chúng ta vừa ơn
lại.


-Lắng nghe, suy nghó.


-HS thảo luận theo nhóm.
-HS trình bày.


-HS tìm cách giúp đỡ.


-Lắng nghe và nhắc lại kết luận.


-HS thực hiện theo u cầu.


-HS trình bày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6></div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

TẬP ĐỌC



<i>CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ</i>


I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


<i>Yêu cầu cần đạt</i>


- Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên
(bé Thu); giọng hiền từ (người ông)



- Hiểu nội dung: Tình cảm u q thiên nhiên của
hai ơng cháu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)


<i>Ghi chuù</i>


II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:


- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


<b>1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc</b>


-GV giới thiệu tranh minh họa và chủ điểm
Giữ lấy màu xanh.


-Bài đọc đầu tiên – Chuyện một khu vườn
<i>nhỏ – kể về một mảnh vườn trên tầng gác </i>
(lầu) của một ngôi nhà giữa phố.


<b>2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm </b>
<b>hiểu bài:</b>


<i>a)Luyện đọc:</i>


-GV yêu cầu 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
-GV giới thiệu tranh minh họa khu vườn
nhỏ của bé Thu (trong SGK).



-Yêu cầu từng tốp 3 HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài.


-Nghe HS đọc, sửa lỗi về phát âm, giọng
đọc cho HS; giúp các em hiểu nghĩa các từ
ngữ được chú giải sau bài (săm soi, cầu
<i>viện)</i>


-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ
nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn
giọng ở những từ ngữ dễ tả; đọc rõ giọng
hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu; giọng
hiền từ chậm rãi của người ơng.


<i><b>b)Tìm hiểu bài:</b></i>


-HS đọc thầm, đọc lướt từng đoạn, cả bài,


-Laéng nghe


-HS thực hiện yêu cầu.
+Đoạn 1: Câu đầu.


+Đoạn 2: từ Quý và Nam đến “không phải
<i>là vườn!”.</i>


+Đoạn 3: Phần còn lại.


-HS luyện đọc theo cặp, 1 – 2 HS đọc cả


bài trước lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

trao đổi, thảo luận về các câu hỏi dưới sự
hướng dẫn của GV.


-Bé Thu thích ra ban cơng để làm gì?


<i>- Mỗi lồi cây trên ban cơng nhà bé Thu có </i>
<i>những đặc điểm gì nổi bật?</i>


-GV kết hợp ghi bảng những từ ngữ gợi tả.
<i>-Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, </i>
<i>Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?</i>


<i>-Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào?</i>
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:


-GV mời HS đọc lại bài văn theo cách
phân vai giúp HS thể hiện đúng giọng đọc
của từng nhân vật.


-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn 3 trong bài theo cách phân
vai.


3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:


-Một HS nhắc lại nội dung bài văn.
-GV nhận xét tiết học.



-Chuẩn bị tiết sau.


-Thu thích ra ban cơng để được ngắm nhìn
cây cối; nghe ơng kể chuyện về từng lồi
cây trồng ở ban cơng.


-HS nói về đặc điểm của từng lồi cây
-Vì Thu muốn Hằng cơng nhận ban cơng
của nhà mình cũng là vườn.


-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,
sẽ có người tìm đến để làm ăn ...


-HS thực hiện theo yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

TOÁN


<i>LUYỆN TẬP</i>


I/MỤC TIÊU:


<i>Yêu cầu cần đạt</i>
Biết:


- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách
thuận tiện nhất.


- So sánh các số thập phân, giải bài tốn với các số
thập phân.


<i>Ghi chú, bài tập cần làm</i>
Bài 1



Bài 2 (a, b)
Bài 3 (cột 1)
Bài 4
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Bảng lớp.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


1/KIỂM TRA BÀI CŨ:


-Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm một
số bài tập tiết trước


-Nhận xét và cho điểm học sinh
2/DẠY HỌC BAØI MỚI:


2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài
học


2.2.Bài mới:


GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi
chữa bài.


<i>Baøi 1: </i>



-Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.


-Yêu cầu HS trình bày bài giải.


-GV lưu ý HS cách đặt tính và cách tính.
-GV nhận xét, cho điểm.


<i>Bài 2: </i>


-u cầu học sinh đọc đề bài.
-GV u cầu HS làm bài.


-Yêu cầu HS giải thích cách làm.
-Yêu cầu HS trình bày bài giải.
-GV nhận xét, kết luận.


<i>Bài 3: </i>


-Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.


-Với HS không thể tự làm bài GV hướng


-HS thực hiện theo yêu cầu


-Laéng nghe.


-HS thực hiện yêu cầu.
-HS trình bày.



-Lớp nhận xét.


-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
-HS làm bài.


-HS nêu cách làm.
-Lớp nhận xét.


-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
-HS làm bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

dẫn HS hướng đi và các bước để giải bài
tốn.


-Yêu cầu HS trình bày bài giải.


-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận
xét và cho điểm HS.


<i>Baøi 4:</i>


-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.


-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề rồi tự giải.
-Yêu cầu HS trình bày bài giải.


-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận
xét và cho điểm HS.



3/Củng cố, dặn dị:
-GV tổng kết giờ học
-Chuẩn bị bài sau


-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.


-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
-HS trình bày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

LỊCH SỬ



<i>ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP</i>


<i>XÂM LƯỢC VÀ ĐƠ HỘ (1858 – 1945)</i>



I/MỤC TIÊU:


o Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858


đến năm 1945:


+Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta.


+Nửa cuối thế kỉ XĨ: phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần
vương.


+Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu.
+Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.


+Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.



+Ngày 2-9-1945: chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tun ngơn Độc lập. Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hịa ra đời.


II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Bản đồ VN.


o Bảng thống kê các sự kiện đã học (từ bài 1 đến bài 10).


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN


*HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:


-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi về nội dung tiết
trước.


-GV nhận xét và cho điểm.


HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-HS thực hiện yêu cầu.


*HOẠT ĐỘNG 1: Làm việc cả lớp
-GV giới thiệu bài:


Nêu mục đích yêu cầu tiết học.


1.Phương pháp chủ yếu của bài này là đàm
thoại.



-GV gợi ý, dẫn dắt HS ôn lại những niên
đại, sự kiện, tên đất, tên người, chủ yếu ...
được đề cập đến trong quá trình của cuộc
vận động giải phóng dân tộc hơn 80 năm.
2.GV chia lớp thành 2 nhóm:


-Lần lượt nhóm này nêu câu hỏi, nhóm kia
trả lời theo hai nội dung thời gian diễn ra sự
kiện và diễn biến chính.


-GV chú ý hướng HS vào những sự kiện
lịch sử sau:


<i>-Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm </i>


-Laéng nghe.


-Lắng nghe, ghi nhớ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>lược nước ta.</i>


<i>-Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống </i>
<i>Pháp của Trương Định và phong trào Cần </i>
<i>vương.</i>


<i>-Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của </i>
<i>Phan Bội Châu.</i>


<i>-Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam </i>


<i>ra đời.</i>


<i>-Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính </i>
<i>quyền ở Hà Nội.</i>


<i>-Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc </i>
<i>Tun ngơn Độc lập, Nước Việt Nam Dân </i>
<i>chủ Cộng hịa thành lập.</i>


-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.


3.Tập trung vào hai sự kiện: Đảng Cộng
sản Việt Nam ra đời và Cách mạng tháng
Tám.


-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận về ý
nghĩa lịch sử của hai sự kiện nói trên..
-Yêu cầu HS thảo luận, trình bày ý kiến
của mình.


-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
CỦNG CỐ, DẶN DỊ
-GV tổng kết giờ học.


-Dặn dò HS về nhà học thuộc bài, chuẩn bị
bài sau.


-Lớp nhận xét.



-HS thảo luận theo nhóm đôi.
-HS trình bày ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)


<i>LUẬT BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG</i>


I-MỤC ĐÍCH, U CẦU:


<i>u cầu cần đạt</i>


- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn
bản luật.


- Làm được BT 2 a/b hoặc BT 3 a/b, hoặc BT CT
phương ngữ do GV soạn.


<i>Ghi chuù</i>


II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:


o Một số phiếu nhỏ viết từng cặp ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a hoặc 2b.
o Bút dạ, giấy khổ to.


III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1.Giới thiệu bài:


Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn HS nghe - viết:
-GV đọc toàn bài chính tả.



-Yêu cầu HS đọc thầm lại, chú ý cách trình
bày điều luật và từ dễ viết sai.


-Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế. Ghi tên
bài vào giữa dòng. Sau khi chấm xuống
dòng, chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào 1 ơ li.
-GV đọc lại tồn bài chính tả một lượt.
- GV chấm chữa 7 – 10 bài.


-GV nêu nhận xét chung.


3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:


-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung.
-GV tổ chức cho HS bôc thăm cặp âm, vần
cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có
tiếng chứa các âm, vần đó trên giấy nháp
và bảng lớp.


-GV và HS nhận xét.
Bài taäp 3:


-GV chọn cho HS làm bài tập 3a, BT3b
hoặc 3c.


-GV tổ chức cho các nhóm HS thi tìm các từ
ngữ láy âm đầu n hoặc các từ gợi tả âm


HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


-HS thực hiện yêu cầu.


-Laéng nghe


-HS thực hiện yêu cầu và chú ý những từ
ngữ dễ viết sai.


-HS viết.


-HS sốt lại bài, từ phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
hoặc tự đối chiếu SGK để sửa những dấu
nhâniết sai.


-1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
-HS thực hiện theo yêu cầu.


-Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

thanh có âm cuối ng.
-GV và HS nhận xét.
4.Củng cố, dặn dò:


-GV nhận xét tiết học, biểu dương những
HS học tốt.


-Dặn HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã
luyện tập để khơng viết sai chính tả.


-u cầu những HS viết sai chính tả về nhà


viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết
sai. Chuẩn bị bài sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

TOÁN



<i>TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN</i>


I/MỤC TIÊU:


<i>Yêu cầu cần đạt</i>


- Biết trừ hai số thập phân, vân dụng giải bài tốn
có nội dung thực tế.


<i>Ghi chú, bài tập cần làm</i>
Bài 1 (a, b)


Bài 2 (a, b)
Bài 3
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Bảng lớp.
o Giấy khổ to.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


1/KIỂM TRA BÀI CŨ:


-Gọi 2 học sinh lên bảng, u cầu làm một


số bài tập tiết trước.


-Nhận xét và cho điểm học sinh
2/DẠY HỌC BAØI MỚI:


2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài
học


2.2.Dạy học bài mới:


1.Hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện trừ
hai số thập phân


a)GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài tốn
và nêu phép tính giải bài tốn để có phép
cộng 4,29 - 1,84 = ? (m).


-GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện
phép trừ hai số thập phân.


-Hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính như
SGK.


-Yêu cầu HS tự nêu cách trừ hai số thập
phân.


b)Tương tự như phần a) đối với ví dụ 2.
chẳng hạn, nêu ví dụ 2 rồi cho HS tự đặt
tính và tính, vừa viết vừa nói theo hướng
dẫn của SGK.



c)Hướng dẫn HS tự nêu cách trừ hai số thập
phân như SGK.


2.Thực hành



-HS thực hiện theo u cầu


-Lắng nghe.


-HS nêu.


-Chú ý lắng nghe.


-HS thực hiện theo yêu cầu.
-HS nêu.


-HS thực hiện theo hướng dẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

GV hướng dẫn HS làm các bài tập rồi chữa
bài.


<i>Baøi 1: </i>


-Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
và chữa bài. Khi chữa bài, nên yêu cầu HS
nêu cách làm.


-Yêu cầu HS trình bày. Trong khi trình bày
yêu cầu HS nêu bằng lời kết hợp với viết


bảng cách thực hiện từng phép trừ.


-GV nhận xét, kết luận
<i>Bài 2:</i>


-Cho HS tự nêu u cầu của bài rồi làm bài
và chữa bài.


-GV lưu ý HS đặt tính sao cho các chữ số ở
cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
-Yêu cầu HS trình bày. Trong khi trình bày
yêu cầu HS nêu bằng lời kết hợp với viết
bảng cách thực hiện từng phép trừ.


-GV nhận xét, kết luaän


<i>Bài 3: GV cho HS làm bài rồi chữa bài.</i>
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.


-Yêu cầu HS trình bày.


-GV nhận xét, kết luận
3/Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Chuẩn bị bài sau


-1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
-HS làm bài.



-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.


-HS thực hiện theo yêu cầu.
-Ghi nhớ.


-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.


-1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
Bài giải:


Số kí-lơ-gam đường cịn lại sau khí lấy ra
10,5kg đường là:


28,75 - 10,5 = 18,25 (kg)


Số kí-lơ-gam đường cịn lại trong thùng là:
18,25 – 8 = 10,25 (kg)


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

LUYỆN TỪ VAØ CÂU


<i>ĐẠI TỪ XƯNG HƠ</i>


I-MỤC ĐÍCH, U CẦU:


<i>u cầu cần đạt</i>


- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn


(BT! Mục III); chọn được đại từ xưng hơ thích hợp


để điền vào ơ trống (BT2)


<i>Ghi chú</i>


HS khá, giỏi nhận xét được
thái độ, tình cảm của nhân vật
khi dùng mỗi đại từ xưng hô
(BT1)


II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ.


Một số tờ phiếu khổ to, bút dạ.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
A-KIỂM TRA BAØI CŨ:


-GV nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa
HKI.


-GV nhận xét, cho điểm
B-DẠY HỌC BAØI MỚI:


<b>1.Giới thiệu bài</b>


Nêu mục đích yêu cầu tiết học.


<b>2.Phần nhận xét</b>



<i>Bài tập 1:</i>


-u cầu HS đọc nội dung BT1.
+Đoạn văn có những nhân vật nào?
+Các nhân vật làm gì?


-Yêu cầu HS suy nghó, phát biểu ý kiến.


-Những từ in đậm trong đoạn văn trên được
gọi là đại từ xưng hơ.


<i>Bài taäp 2:</i>


-GV nêu yêu cầu của bài; nhắc HS chú ý
lời nói của hai nhân vật: cơm và Hơ Bia.
-HS đọc lời của từng nhân vật; nhận xét về
thái độ của cơm, sau đó của Hơ Bia.


-GV nhận xét, chốt lại.
<i>Bài tập 3:</i>


HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-2 HS thực hiện yêu cầu.


-Laéng nghe.


-HS thực hiện theo yêu cầu.
-Hơ Bia, cơm và thóc gạo.


-Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau. Thóc gạo


giận Hơ Bia, bỏ vào rừng.


-Những từ chỉ người nói: chúng tơi, ta.
-Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi.
-Từ chỉ người hay vạt mà câu chuyện hướng
tới: chúng.


-Lắng nghe.
-Lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

-GV nhắc HS tìm những từ các em thường
tự xưng với thầy, cô/ bố, mẹ/ anh, chị, em/
bạn bè. Để nói lời đảm bảo tính lịch sự, cần
lựa chọn từ xưng hơ phù hợp với thứ bậc,
tuổi tác, giới tính, ...


<b>3.Phần ghi nhớ</b>


Yêu cầu HS đọc và nhắc lại nội dung ghi
nhớ trong SGK.


<b>4.Phần luyện tập</b>


<i>Bài tập 1</i>


-GV nhắc HS chú ý: để giải đúng BT 1, cần
tìm những câu có đại từ xưng hơ trong đoạn
văn, sau đó tìm đại từ xưng hơ trong từng
câu.



<i>Bài tập 2</i>


-u cầu HS đọc thầm, khơng đọc to đoạn
văn vì đoạn văn bị khuyết từ.


+Đoạn văn có những nhân vật nào? Nội
dung đoạn văn kể chuyện gì?


-Yêu cầu HS suy nghó làm bài.


-GV viết lời giải đúng vào ơ trống trên tờ
phiếu đã chép sẵn những câu quan trọng
của đoạn văn.


3. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:


-Một HS nhắc lại đoạn văn cùng ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học.


-Chuaån bị tiết sau.


-HS thực hiện theo u cầu của GV.


-Vài HS đọc.


-HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài miệng;
phát biểu ý kiến.


-HS đọc thầm.



-Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện
nó và Tu Hú gặp trụ chống trời. Bồ Các
giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới
được xây dựng. Các loài chim cười Bồ Chao
đã q sợ sệt.


-HS phát biểu ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

KHOA HỌC



BÀI 20 - 21



<i>ƠN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE</i>


I/MỤC TIÊU:


Ơn tập kiến thức về:


- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.


- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A ; nhiễm
HIV/AIDS.


II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Các sơ đồ trang 42, 43 SGK.


o Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:



HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-Kiểm tra bài cũ:


+Gọi 2 HS trả lời câu hỏi nội dung bài học
trước.


+GV nhận xét, cho điểm.


-Giới thiệu bài: Nêu mục đích u cầu tiết
học.


<b>HĐ 1: Làm việc với SGK</b>


<b>*</b><i>Mục tiêu: Ôn lại cho HS một số kiến thức </i>
trong các bài: Nam hay nữ; Từ lúc mới sinh
đến tuổi dậy thì.


*Cách tiến hành:


<i>Bước 1</i><b>: </b>Làm việc cá nhân


-u cầu HS làm việc cá nhân theo yêu
cầu như bài tập 1, 2, 3, trang 42 SGK.
<i>Bước 2: Làm việc cả lớp</i>


-GV gọi một số HS lên chữa bài.
-Cả lớp nhận xét, kết luận.



<b>Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai </b>
<b>đúng”</b>


<i>*Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ được sơ đồ </i>
cách phịng tránh một trong các bệnh đã
học.


<i>*Cách tiến haønh:</i>


<i>Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn</i>


-Hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách
phòng tránh bệnh viêm gan A trang 43


-HS thực hiện yêu cầu.
-Lắng nghe.


-HS thực hiện theo yêu cầu.


-Lớp nhận xét.


-HS thực hiện theo yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

SGK.


-GV phân cơng các nhóm chọn ra một bệnh
để viết (hoặc vẽ) sơ đồ về cách phòng
tránh bệnh đó.


-Nhóm nào làm xong trước và đúng là


thắng cuộc.


<i>Bước 2: Làm việc theo nhóm</i>


-Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của
nhóm trưởng.


-GV đi đến từng nhóm để giúp đỡ.
<i>Bước 3: Làm việc cả lớp</i>


-Các nhóm trình bày sản phẩm của mình và
cử người trình bày.


-Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể
nêu ý tưởng mới.


<b>Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận </b>
<b>động</b>


<i>*Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động </i>
phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện
(hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS,
hoặc tai nạn giao thơng)


<i>*Cách tiến hành:</i>


<i>Bước 1: Làm việc theo nhóm</i>


-GV gợi ý: Quan sát các hình 2, 3 trang 44
SGK, thảo luận về nội dung của từng hình.


Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm
mình và phân cơng nhau cùng vẽ.
<i>Bước 2: Làm việc cả lớp</i>


-Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm
của nhóm mình với cả lớp.


-Cả lớp nhận xét, đánh giá.


-Cuối buổi học, GV dặn HS về nhà nói với
bố mẹ những điều đã học.


HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC


-Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,
nhóm HS hăng hái xây dựng bài.


-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.


-Các nhóm thực hiện theo u cầu.


-HS làm việc theo nhóm.


-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.


-HS thực hiện theo u cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

KỂ CHUYỆN




<i>NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI</i>


I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:


- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu
được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2). Kể nối tiếp được từng đoạn câu
chuyện.


II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:


Tranh minh hoïa trong SGK.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN


A-KIEÅM TRA BÀI CŨ:


-HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnh
đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác.
-GV nhận xét, cho điểm.


B-DẠY BÀI MỚI:


<b>1.Giới thiệu bài</b>


<i>-GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.</i>


<b>2.GV kể chuyện</b><i><b> Người đi săn và con nai</b></i>


-GV chỉ kể kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh


họa trong SGK. Bỏ lại đoạn 5 để HS tự
phỏng đoán.


-Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của
từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những
đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con
nai, tâm trạng người đi săn.


<b>3.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý</b>
<b>nghĩa câu chuyện</b>


<i>a)Kể lại từng đoạn của câu chuyện</i>


-GV lưu ý HS kể bằng lời của mình, khơng
q phụ thuộc vào lời kể của thầy.


b)Đốn xem câu chuyện kết thúc thế nào
và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán
<i>-GV lưu ý HS đoán xem: Thấy con nai đẹp </i>
<i>quá, người đi săn có bắn nó khơng? Chuyện</i>
<i>gì sẽ xảy ra sau đó?</i>


-GV kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện.
c)Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện


-GV mời 1 – 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.


HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-HS thực hiện yêu cầu.



-Lớp nhận xét.
-HS lắng nghe.
- Cả lớp lắng nghe.


-HS kể chuyện theo cặp, sau đó kể trước
lớp.


-HS kể chuyện theo cặp.
-HS kể trước lớp.


-HS chú ý laéng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm; bình
chọn bạn kể hay nhất.


<b>5.Củng cố, dặn doø:</b>


-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
chăm chú lắng nghe bạn kể , biết nhận xét
lời kể của bạn chính xác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

TỐN


<i>LUYỆN TẬP</i>


I/MỤC TIÊU:


<i>u cầu cần đạt</i>
Biết:


- Trừ hai số thập phân.



- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, trừ
các số thập phân.


- Cách trừ một số cho một tổng.


<i>Ghi chú, bài tập cần làm</i>
Bài 1


Bài 2 (a, c)
Bài 3
Bài 4 (a)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Bảng lớp.
o Giấy khổ to.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


1/KIỂM TRA BÀI CŨ:


-Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm một
số bài tập tiết trước


-Nhận xét và cho điểm học sinh
2/DẠY HỌC BAØI MỚI:


2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài


học


2.2.Dạy học bài mới:


GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa
bài.


<i>Bài 1: </i>


-GV u cầu HS tự đặt tính rồi tính.
-u cầu HS trình bày.


-GV lưu ý HS: Số tự nhiên được coi là số
thập phân đặc biệt.


-GV nhận xét, kết luận.
Bài 2:


-Cho HS làm bài rồi chữa bài.
-u cầu HS trình bày.


-Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa
biết.


-GV nhận xét, kết luận
Bài 3:


-u cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự


-HS thực hiện theo u cầu



-Lắng nghe.


-HS thực hiện theo u cầu.


-HS trình bày và nêu cách thực hiện phép
trừ hai số thập phân


-Lớp nhận xét.


-HS tự làm, sau đó một HS nêu cách làm và
đọc kết quả.


-HS trình bày.
-HS nêu.
-Lớp nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

làm bài.


-GV yêu cầu HS làm bài.
-Yêu cầu HS trình bày.


-GV nhận xét, cho điểm.
Bài 4:


a)GV vẽ lên bảng toàn bộ bảng ở phần a)
của bài 4.


-Yêu cầu HS nêu và tính giá trị của các
biểu thức trong từng hàng.



b)Cho HS làm bài rồi chữa bài.
-Yêu cầu HS trình bày.


-Sau khi HS nêu cả hai cách làm GV nên
cho HS nhận xét để nhận ra: ở bài tập này
làm theo cách 2 thuận tiện hơn làm theo
cách 1.


-GV nhận xét, kết luận
3/Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Chuẩn bị bài sau


-HS thực hiện theo yêu cầu.
<i>Bài giải:</i>
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 - 1,2 = 3,6 (kg)


Quả dưa hấu thứ nhất và quả dưa thứ hai
cân nặng tất cả là:


4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)


Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 – 8,4 = 6,1 (kg)


Đáp số: 6,1 kg.
-Lớp nhận xét.
-HS quan sát.


-HS nêu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

ĐỊA LÍ



<i>LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN</i>


I/MỤC TIÊU:


<i>u cầu cần đạt</i>


- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình
phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản ở
nước ta:


+Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo
vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản ; phân bố chủ yếu ở
miền núi và trung du.


+Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi
có nhiều sơng, hồ ở các đồng bằng.


- Sử dụng lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để
bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm
nghiệp và thủy sản.


<i>Ghi chú</i>
HS khá, giỏi:


+Biết nước ta có những điều
kiện thuận lợi để phát triển


ngành thủy sản: vùng biển
rộng có nhiều hải sản, mạng
lưới sơng ngịi dạy đặc, người
dân có nhiều kinh nghiệm,
nhu cầu về thủy sản ngày
càng tăng.


+Biết các biện pháp bảo vệ
rừng.


II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:


o Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản.
o Bản đồ VN.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


KIỂM TRA BAØI CŨ – GIỚI THIỆU BAØI
MỚI:


-Yêu cầu HS trả lời nội dung tiết trước.
-GV nhận xét cho điểm.


-Nêu mục đích yêu cầu tiết học.


<b>1.Lâm nghiệp</b>


*Hoạt động1: Làm việc cả lớp



<i>- HS dựa vào hình 1 trong SGK, trả lời các</i>
câu hỏi trong SGK.


GV kết luận: Lâm nghiệp gồm có các hoạt
động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và
các lâm sản khác.


<b>*Hoạt động 2</b>: Làm việc theo cặp hoặc
nhóm nhỏ


<i>Bước 1: HS quan sát bảng số liệu và trả lời</i>
câu hỏi trong SGK.


-Yêu cầu HS tiến hành theo các bước sau:


-HS dựa vào bài trước, trả lời câu hỏi của
giáo viên


-HS thực hiện theo yêu cầu.
-Lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

a)So sánh các số liệu để rút ra nhận xét về
sự thay đổi của tổng diện tích rừng.


GV: Tổng diện tích rừng = diện tích rừng tự
nhiên + diện tích rừng trồng


b)Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu
biết để giải thích vì sao có giai đoạn diện


tích rừng giảm, có giai đoạn diện tích rừng
tăng.


<i>Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS</i>
hồn thiện câu trả lời.


GV kết luận:


+Từ năm 1980 đến 1995, diện tích rừng bị
giảm do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm
nương rẫy.


+Từ năm 1995 – 2004, diện tích rừng tăng
do Nhà nước, nhân dân tích cực trồng và
bảo vệ rừng.


-GV nêu câu hỏi: Hoạt động trồng rừng,
khai thác rừng có ở những đâu?


<b>2.Ngành thủy sản</b>


<b>*Hoạt động 3:</b> Làm việc theo cặp


-GV hỏi: Hãy kể tên một số lồi thủy sản
mà em biết.


+Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào
để phát triển ngành thủy sản?


<i>Bước 1: HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 </i>


trong SGK.


<i>Bước 2: HS trình bày kết quả theo từng ý </i>
của câu hỏi.


GV kết luận:


+Ngành thủy sản gồm: đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản.


+Sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.
+Sản lượng thủy sản ngày càng tăng, trong
đó sản lượng ni trồng thủy sản tăng
nhanh hơn sản lượng đánh bắt.


+Các loại thủy sản đang được nuôi nhiều:
các loại cá nước ngọt (cá ba sa, cá tra, cá
trôi, cá trắm, cá mè, ... ), cá nước lợ và
nước mặn (cá song, cá tai tượng, cá
trình, ...), các loại tơm (tơm sú, tơm hùm),


-HS trình bày.
-Lắng nghe, ghi nhớ.


-Chủ yếu ở miền núi, trung du và một phần
ở ven biển.


-cá, tôm, cua, mực, ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

trai, oác, ...



-Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng
ven biển và nơi có nhiều sơng, hồ.


<b>CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

TẬP ĐỌC


<i>TIẾNG VỌNG</i>


I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Biết đọc diễn cảm bài thơ ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.


- Hiểu ý nghĩa: Đừng vơ tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả : vô tâm đã gây nên cái chết


của chú chim sẻ nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4).
II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:


- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


A-KIỂM TRA BÀI CŨ:


- HS đọc lại bài Chuyện một khu vườn nhỏ;
trả lời câu hỏi về bài đọc.


-Nhận xét và cho điểm HS.
B-DẠY HỌC BAØI MỚI:



<b>1. Giới thiệu bài:</b>


-Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
-GV ghi tên bài lên bảng.


<b>2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu </b>
<b>bài:</b>


<i>a)Luyện đọc:</i>


-Yêu cầu HS đọc cá nhân, đọc tiếp nối từng
khổ thơ. GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng
đọc của từng em; gợi ý cho HS hiểu 2 câu
thơ cuối bài: Nhà thơ không thể nào ngủ
yên trong đêm vì ân hận, day dứt trước cái
chết của chú chim sẻ nhỏ ...


-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-GV đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ
nhàng, trầm buồn; bộc lộ cảm xúc day dứt,
xót thương, ân hận; nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.


<i>b)Tìm hiểu bài:</i>


<i>-Con chim sẻ nhỏ chết trong hồn cảnh như </i>
<i>thế nào?</i>


<i>-Những hình ảnh nào đã để lại hình ảnh ấn </i>


<i>tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả?</i>


- HS thực hiện yêu cầu.
-Lớp nhận xét.


-Laéng nghe


-HS thực hiện yêu cầu.


- 1-2 em đọc cả bài.
-Lắng nghe.


-Chim sẻ chết trong cơn bão, nghe cánh
chim đập cửa, nằm trong chăn ấm, tác giả
không muốn dậy mở cửa cho chim sẻ tránh
mưa. Tác giả ân hận vì đã ích kỉ, vơ tình
gây nên hậu quả đau lòng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i>-Cây cối trên Cà Mau mọc ra sao?</i>
<i>-Hãy đặt một tên khác cho bài thơ?</i>
<i>c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm </i>


-GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm.


-HS thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp nhận xét.


3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
-HS nhắc lại ý nghóa của bài.


-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị tiết sau.


chúng cả trong giấc ngủ, tiếng lăn như đá lở
trên ngàn. Chính vì vậy mà tác giả đặt tên
bài thơ là Tiếng vọng.


-Cái chết của con sẻ nhỏ/ Sự ân hận muộn
<i>màng/ Xin chớ vô tình/ Cánh chim đập </i>
<i>cửa...</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

TẬP LÀM VĂN


<i>TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH</i>


I/MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:


- Biết rút kinh nghiệm bài văn( bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ) ;
nhận biết và sửa đựoc lỗi trong bài.


- Viết lại được mọt đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:


- Một vài tờ phiếu khổ to.
- Bút dạ, bảng phụ.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1.Giới thiệu bài:


Nêu mục đích, yêu cầu bài học.
2.Nhận xét về kết quả làm bài của HS


-GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài của
tiết kiểm tra TLV giữa kì I; một số lỗi điển
hình về chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc về
ý.


a)GV nhận xét về kết quả làm bài


-Những ưu điểm chính về các mặt: xác định
u cầu của đề bài, bố cục bài, diễn đạt,
dấu nhâniết, cách trình bày ..., minh họa
bằng những đoạn văn, bài văn hay của HS.
-Những thiếu sót, hạn chế về các mặt nói
trên, minh họa bằng một vài ví dụ để rút
kinh nghiệm chung.


b)Thông báo điểm số cụ thể.
3.Hướng dẫn HS chữa bài
a)Hướng dẫn chữa lỗi chung


-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên
bảng phụ.


-GV giúp HS nhận biết chỗ sai, tìm ra
nguyên nhân; chữa lại cho đúng.
b)Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài


-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
c)Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài


HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


-Lắng nghe


-HS lắng nghe, ghi nhớ.


-Một số HS lên bảng chữa lỗi. Cả lớp chữa
lỗi trên nháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

vaên hay


-GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý
riêng, có sáng tạo; gợi ý cho HS trao đổi
kinh nghiệm viết bài văn tả cảnh.


-GV khích lệ sự cố gắng của HS.
4.Củng cố , dặn dị:


-GV nhận xét tiết hoïc.


-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về
nhà viết lại bài văn.


-Chuẩn bị tiết sau.


-Lắng nghe, ghi nhớ.


-Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết lại cho
hay hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

TỐN




<i>LUYỆN TẬP CHUNG</i>


I/MỤC TIÊU:


<i>u cầu cần đạt</i>
Biết:


- Cộng, trừ số thập phân.


- Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa
biết của phép tính.


- Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính
bằng cách thuận tiện nhất.


<i>Ghi chú, bài tập cần làm</i>
Bài 1


Baøi 2
Baøi 3


II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Bảng lớp.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


1/KIỂM TRA BÀI CŨ:



-Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm một
số bài tập tiết trước


-Nhận xét và cho điểm học sinh
2/DẠY HỌC BAØI MỚI:


2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài
học


2.2.Dạy học bài mới:


GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa
bài.


<i>Baøi 1: </i>


-Yêu cầu HS đọc nội dung và u cầu của
bài.


-GV cho HS làm bài.
-Yêu cầu HS trình bày.
-GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2:


-u cầu HS đọc nội dung và u cầu của
bài.


-GV cho HS làm bài.
-Yêu cầu HS trình bày.
-Yêu cầu HS nêu cách làm.


-GV nhận xét, cho điểm.
Bài 3:


-u cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự


-HS thực hiện theo u cầu


-Lắng nghe.


-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
-HS làm bài.


-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.


-HS thực hiện theo yêu cầu.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.


-HS tự làm, sau đó một HS nêu cách làm và
đọc kết quả.


-Lớp nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

laøm bài.


-GV yêu cầu HS làm bài.
-Yêu cầu HS trình bày.


-Yêu cầu HS giải thích cách làm.
-GV nhận xét, cho điểm.



Bài 4: Vận dụng giải toán:
-GV cho HS đọc bài 4.


-GV cho HS tóm tắt bài tốn bằng sơ đồ.
-GV u cầu HS làm bài.


-Yêu cầu HS trình bày.
-GV nhận xét, cho điểm.


Bài 5: Cho HS làm bài khi tự học.
-GV tóm tắt:


Số thứ I + số thứ II = 4,7
Số thứ II + số thứ III = 5,5


Số thứ I + số thứ II + số thứ III = 8
Tìm mỗi số.


3/Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Chuẩn bị bài sau


-HS thực hiện theo yêu cầu.
-HS tự làm.


-HS trình bày và giải thích cách làm.
-Lớp nhận xét


-HS thực hiện theo yêu cầu.



-HS dựa vào tóm tắt và nêu cách giải bài
toán:


+Lấy tổng của ba số trừ đi tổng của số thứ
nhất và số thứ hai thì tìm được số thứ ba.
+Lấy tổng của số thứ hai và số thứ ba trừ đi
số thứ ba thì tìm được số thứ hai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

LUYỆN TỪ VÀ CÂU


<i>QUAN HỆ TỪ</i>


I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


<i>Yêu cầu cần đạt</i>


Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ (ND ghi
nhớ) ; nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn
(BT1, mục III) ; xác định được cặp quan hệ từ và tác
dụng của nó trong câu (BT2) ; biết đặt câu với quan hệ
từ (BT3).


<i>Ghi chuù</i>


HS khá, giỏi đặt câu được với
các quan hệ từ nêu ở BT3.


II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp.


Vài tờ giấy khổ to.



III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
A-KIỂM TRA BAØI CŨ:


-GV cho HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ
về đại từ xưng hơ.


-GV nhận xét, cho điểm
B-DẠY HỌC BÀI MỚI:


<b>1.Giới thiệu bài:</b>


Nêu mục đích yêu cầu tiết học.


<b>2.Phần nhận xét:</b>


<i>Bài tập 1:</i>


-u cầu HS đọc các câu văn, làm bài,
phát biểu ý kiến.


-GV dán lên bảng tờ phiếu, ghi nhanh ý
kiến đúng của HS vào bảng, chốt lại lời
giải đúng.


<i>Bài tập 2:</i>


-Cách thực hiện tương tự như BT1.
-GV mở bảng phụ, mời HS gạch chân


những cặp từ thể hiện quan hệ giữa các ý ở
mỗi câu.


-GV: Nhiều khi, các từ ngữ trong câu được
nối với nhau không phải bằng một quan hệ
từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn
tả những quan hệ nhất định về nghĩa của
các bộ phận của câu.


<b>3.Phần Ghi nhớ</b>


HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-2 HS thực hiện yêu cầu.


-Lớp nhận xét.
-Lắng nghe.


-HS thực hiện theo yêu cầu.


<i><b>và </b>nối say ngày với ấm nóng.</i>


<i><b>của </b>nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi.</i>


<i><b>như</b> nối không đơm đặc với hoa đào</i>


<i><b>nhưng</b> nối 2 câu trong đoạn văn.</i>
-HS thực hiện theo yêu cầu.


-<i><b>neáu ... thì.</b></i> (biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết ... kết quả).



<i><b>-tuy ... nhưng.</b></i> (biểu thị quan hệ tương
phaûn).


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong
SGK.


<b>4.Phần Luyện tập</b>


<i>Bài tập 1</i>


-u cầu HS đọc nội dung, yêu cầu BT.
-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
-GV ghi nhanh ý kiến đúng vào bảng kết
quả.


<i>Bài tập 2</i>


-u cầu HS đọc nội dung, yêu cầu BT.
-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
-GV ghi nhanh ý kiến đúng vào bảng kết
quả.


<i>Baøi taäp 3</i>


-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc những
câu văn có từ nối vừa đặt.


-GV nhận xét, cho điểm.
3. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:


-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học


-Chuẩn bị tiết sau.


-Vài HS đọc.


-HS tìm các quan hệ từ trong mỗi câu văn
và nêu tác dụng của chúng.


-HS phát biểu ý kiến.


-HS tìm các cặp quan hệ từ trong mỗi câu
văn và nêu tác dụng của chúng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

KHOA HOÏC


<i>TRE, MÂY, SONG</i>


I/MỤC TIÊU:


<i>u cầu cần đạt</i>


- Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây,
song.


- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre,


maây, song và cách bảo quản chúng.


<i>Ghi chú</i>



Tùy theo điệu kiện địa phương
mà GV có thể khơng cần dạy
một số vật liệu ít gặp, chưa
thực sự thiết thực với HS.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Thông tin và hình trang 46, 47 SGK.
o Phiếu học tập.


o Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm từ tre, mây, song.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-Kiểm tra bài cũ:


+Gọi 2 HS trả lời câu hỏi nội dung bài học
trước.


+GV nhận xét, cho điểm.


-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết
học.


<b>HĐ 1: Làm việc với SGK</b>


<b>*</b><i>Mục tiêu: HS lập được bảng so sánh đặc </i>


điểm và công dụng của tre, mây, song.
*Cách tiến hành:


<i>Bước 1</i><b>: </b>Tổ chức và hướng dẫn


GV phát cho các nhóm phiếu học tập và
yêu cầu HS có thể đọc các thơng tin trong
SGK và kết hợp với kinh nghiệm vá nhân
để hoàn thành phiếu học tập.


<i>Bước 2: Làm việc theo nhóm</i>


HS quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và
thảo luận rồi điền vào phiếu học tập.


<b>Phiếu học tập</b>


Hãy hồn thành bảng sau:


Tre Mây, song


Đặc điểm
Công dụng


-HS thực hiện u cầu.
-Lắng nghe.


-HS thực hiện theo yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<i>Bước 3: Làm việc cả lớp</i>



Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình. Các nhóm khác bổ
sung.


<b>Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận</b>


<i>*Mục tiêu: </i>


-HS nhận ra được một số đồ dùng hàng
ngày làm bằng tre, mây, song.


-HS nêu được cách bảo quản các đồ dùng
bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia
đình.


<i>*Cách tiến hành:</i>


Bước 1: Làm việc theo nhóm


-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan
sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK và nói
tên từng đồ dùng có trong mỗi hình, đồng
thời xác định xem đồ dùng đó được làm từ
vật liệu tre hay song, mây.


-Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào
bảng sau:


Hình Tên sản


phẩm


Tên vật liệu


Bước 2: Làm việc cả lớp


-Từng nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
-Cho cả lớp thảo luận câu hỏi:


+Kể tên một số đồ dùng bằng tre, mây,
song mà bạn biết.


+Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre,
mây, song có trong nhà bạn.


-GV nhận xét, kết luận.
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC


-Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,
nhóm HS hăng hái xây dựng bài.


-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.


-HS trình bày và bổ sung.


-HS làm việc dưới sự điều khiển của
nhóm trưởng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

TẬP LÀM VĂN


<i>LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN</i>


I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do
kiến nghị, thể hiện đầy đủ nội dung cần thiết.


II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:


o Bảng lớp.
o Phiếu khổ to.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


A- KIỂM TRA BÀI CŨ:


-u cầu HS đọc lại đoạn văn, bài văn về
nhà các em đã viết lại.


-GV nhận xét, kết luận.
B- DẠY HỌC BAØI MỚI:
1.Giới thiệu bài:


Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS viết đơn


-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV mở bảng phụ đã trình bày mẫu đơn.


-GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội
dung cần lưu ý trong đơn.


-GV nhắc HS trình bày lí do viết đơn (tình
hình thực tế, những tác động xấu đã xảy ra
và có thể xảy ra) sao cho gọn, rõ, có sức
thuyết phục để các cấp thấy rõ tác động,
nguy hiểm của tình hình đã nêu, tìm ngay
biện pháp khắc phục hoặc ngăn chặn.


-Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và
cách trình bày lá đơn.


3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ


-GV nhận xét tiết học. Dặn một số HS viết
chưa đạt yêu cầu về nhà sửa chữa, hoàn
chỉnh lá đơn.


-Yêu cầu HS quan sát một người trong gia


-HS thực hiện theo yêu cầu.


-Laéng nghe.


-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
-1 – 2 HS đọc lại.


-HS thực hiện theo yêu cầu.
-Lắng nghe, ghi nhớ.



-Một vài HS nói đề bài các em đã chọn.
-HS viết đơn vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39></div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

TOÁN



<i>NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN</i>


I/MỤC TIÊU:


<i>Yêu cầu cần đạt</i>


- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Biết giải bài tốn có phép nhân một số thập phân


với một số tự nhiên.


<i>Ghi chuù, bài tập cần làm</i>
Bài 1


Bài 3
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


o Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn, để trống một số ô.


III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


1/KIỂM TRA BÀI CŨ:



-Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm một
số bài tập tiết trước


-Nhận xét và cho điểm học sinh
2/DẠY HỌC BAØI MỚI:


2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài
học


2.2.Dạy học bài mới:


1.Hình thành qui tắc nhân một số thập phân
với một số tự nhiên


a)Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài tốn ở ví dụ
1, sau đó nêu hướng giải: “Chu vi hình tam
giác bằng tổng độ dài của ba cạnh”, từ đó
nêu phép tính giải bài toán để có phép
nhân: 1,2 x 3 = ? (m)


-Gợi ý để HS đổi đơn vị đo (1,2m = 12 dm)
để phép tính giải bài tốn trở thành phép
nhân hai số tự nhiên: 12 x 3 = 36 (dm); rồi
chuyển 36dm = 3,6m để tìm được kết quả
phép nhân: 1,2 x 3 = 3,6 (m).


-HS tự đối chiếu kết quả của phép nhân 12
x 3 = 36 (dm) với kết quả của phép nhân
1,2 x 3 = 3,6 (m), từ đó thấy được cách thực
hiện phép nhân 1,2 x 3.



b)GV nêu ví dụ 2 và yêu cầu HS vận dụng
nhận xét trên để thực hiện phép nhân 0,46
x 12.


c)GV nêu qui tắc nhân một số thập phân
với một số tự nhiên.


-HS thực hiện theo yêu cầu


-Laéng nghe.


-HS thực hiện theo yêu cầu.


-HS tự đổi đơn vị đo.


-HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số
thập phân với một số tự nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

-Yêu cầu một vài HS nhắc lại qui tắc nhân
một số thập phân với một số tự nhiên.


<b>Baøi 1</b>:


-HS lần lượt thực hiện các phép nhân cho
trong bài tập.


-Gọi một HS đọc kết quả và GV xác nhận
kết quả đúng để chữa chung cho cả lớp.
-Cả lớp và GV nhận xét.



<b>Baøi 2:</b>


-HS tự tính các phép tính nêu trong bảng.
GV cùng HS xác nhận kết quả đúng.


-Yêu cầu một vài HS phát biểu lại qui tắc
nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
-Cả lớp và GV nhận xét.


<b>Baøi 3:</b>


-Hướng dẫn HS đọc để toán, giải toán vào
vở rồi GV cùng HS chữa bài.


-GV nhận xét, cho điểm.
3/Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Chuẩn bị bài sau


-HS nhắc lại.


-HS thực hiện theo yêu cầu.


-Lớp nhận xét.


-HS lần lượt thực hiện các phép nhân cho
trong bài tập và đọc kết quả.


-HS phát biểu qui tắc nhân một số thập


phân với một số tự nhiên.


-Lớp nhận xét.


Bài giải


Trong 4 giờ ơ tơ đi được quãng đường là:
42,6 x 4 = 170,4 (km)


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×