Tải bản đầy đủ (.ppt) (51 trang)

kha nang xu li moi truong o nhiem cua thuc vat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 51 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Trường cao đẳng Đức Trí



Trường cao đẳng Đức Trí


khoa cơng nghệ SH & MT



khoa cơng nghệ SH & MT





Đ tài:Đ tài:ề<sub>ề</sub>


Kh năng x lí mơi tr ng c a th c v tả ử ườ ủ ự ậ


Kh năng x lí mơi tr ng c a th c v tả ử ườ ủ ự ậ


Gi ng viên :Hà C m Thu



Gi ng viên :Hà C m Thu



Nhóm : IV



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao


quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên


nhiên."nhưng hiên nay, Các hoạt động của con người
đã và đang thải vào mơi trường khơng khí một khối
lượng các chất khí độc hại khổng lồ gây nên hiệu ứng
nhà kính, làm biến đổi khí hậu, là nguyên nhân của


hiện tượng nóng lên của trái đất và sự suy giảm tầng
ôzon.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>




chính vì do tình hình môi trường ô nhiễm nên
bắt buộc con người phải tìm ra biện pháp giải


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

II.Các biện pháp khắc phục môi


trường ô nhiễm

:



có nhiều biện pháp xử lí mơi trường ơ nhiễm
nhưng biện pháp xử lí mơi trường bằng biện pháp
sinh học là phổ biến.biện pháp này có những ưu
điểm:


- Có khả năng thu nhận kim loại nặng ở mức
độ cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Hệ thống xử lý sinh học khơng cần các thiết
bị hóa chất đắt tiền, dễ vận hành, phù hợp với điều
kiện lý hóa khác nhau nên giá thành thấp.


- Làm giảm hiệu ứng nhà kính, ngăn ngừa,
khắc phục tình trạng phú dưỡng của môi trường
nước.





</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

III. Cơ chế xử lí mơi trường


của thực vật:



• ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG :


Là những thực vật có khả năng tích luỹ với nồng độ cao
các kim loại nặng trong cơ quan khí sinh (cơ quan trên mặt
đất) .


Có thể chia làm 2 loại thực vât đó là :


<i>Thực vật ưa hút và tích luỹ kim loại nặng </i>
<i>(phytoaccumulation)</i>


<i> </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

1.những chất thực vật có thể xử


lí:



* Xử lý chất hữu cơ (theo COD)


Các bể có trồng cây với cùng vật liệu có hiệu suất xử
lý tốt và ổn định hơn các bình khơng trồng cây. Vai trị


chuyển hóa các chất bẩn hữu cơ của hệ vi sinh vật trên bộ rễ
và thân cây, sự vận chuyển dưỡng khí qua hệ thực vật, vai
trị phân bổ đều tải trọng và tránh tắc, tránh dòng chảy tắt bể
của bộ rễ cây, và một loạt các yếu tố liên quan phức tạp



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>



* Xử lý cặn lơ lửng (SS)


Các bể có trồng cây đều cho kết quả tốt hơn rõ rệt so với
bể khơng trồng cây. việc khơng trồng cây có thể dẫn đến hiện
tượng chảy tắt trong bể lọc


* Xử lý Nitơ


Các bể lọc trồng cây cho phép loại bỏ được 37 -
62% Nitơ (theo Nitơ tổng số T-N). Các bể có trồng cây đều
cho kết quả tốt hơn rõ rệt so với bể không trồng cây. Với mục
đích tái sử dụng nước thải để tưới tiêu, thì lượng chất dinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>



* Xử lý Phốt pho (T-P)



Với nồng độ T-P trong nước thải đầu vào


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10></div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11></div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12></div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<sub> VẬN CHUYỂN QUA RỄ </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<sub>CƠ CHẾ TÍCH LUỸ KIM LOẠI </sub>

<sub>CƠ CHẾ TÍCH LUỸ KIM LOẠI </sub>



TRONG TẾ BÀO THỰC VẬT



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<sub>CƠ CHẾ BIẾN ĐỔI CHẤT HỮU </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17></div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18></div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

1.CHUYỂN DẠNG




</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Cây xương xỉ



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

2. XỬ LÍ BẰNG VÙNG RỂ



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

3. CỐ ĐỊNH



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23></div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24></div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

5. LỌC BẰNG RỂ



</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26></div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

6. BAY HƠI



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM</b>



<b><sub> ƯU ĐIỂM</sub></b>



<b>Dùng ánh sáng mặt trời </b>
<b>Xữ lý tại chỗ </b>


<b>Được chấp nhận rộng rãi</b>
<b>Ít chất thải thứ cấp </b>


<b>Chi phí thấp, ít mùi hơi</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29></div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>IV.Các thực vật có khả năng </b>


<b>xử lí mơi trường:</b>



<b>1. Cỏ vetiver xử lí mơi trường đất:</b>


<b>a. Đặt vấn đề:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>



Tuy nhiên, các phương pháp này địi hỏi phải có
đầu tư lớn. Cơng nghệ thực vật xử lý ô nhiễm là


phương pháp được đánh giá là phương pháp có hiệu
quả cao, chi phí thấp và thân thiện với môi trường.
Đặc điểm của các loài thực vật được sử dụng trong
phương pháp này là phải cho sinh khối cao, vòng
đời ngắn, có thể chống chịu và có khả năng tích lũy
chất ô nhiễm cao. Cỏ Vetiver là đối tượng hội tụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32></div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>b.Khả năng xử lí crom của cỏ </b>


<b>vetiver </b>





Cr được tìm thấy trong các bộ phận của cỏ ở các
nồng độ khác nhau. Tuy nhiên, ở nồng độ 200ppm,
hàm lượng Cr tích lũy trong thân, lá cao nhất sau 70


<b>xử</b> <b>lý</b> (1,25mg). Ở tất cả các nồng độ <i><b>xử</b></i> <i><b>lý</b></i>, hàm


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Bảng thông số và các nồng độ của


crom trong các bộ phận khác nhau




Bộ <sub>phận </sub> Nồng độ


(ppm)



Thời gian (ngày)


30 50 70


Thân
và lá
Rễ
150
200
250
300
300
250
200
150


a0.42a <sub>a0.63a </sub> <sub>a1.01b </sub>
a1.25b
a0.95b
-
-
-
-
-
-
-
-
b0.47a
a0.31a


b0.38a
a3.27a


a3.83a a6.95b
a6.46b


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Bảng biến động crom trong đất sau một thời
gian trồng cỏ vetiver


<b>Nồng độ</b>


<i><b>(ppm) </b></i>


<b>Thời gian </b><i><b>(ngày) </b></i>
<i><b>30 </b></i> <i><b>50 </b></i>


<i><b>150 </b></i>


<i><b>200 </b></i>


<i><b>250 </b></i>


<i><b>300 </b></i>


<i><b>70 </b></i>


<i><b>ppm </b></i> <i><b>ppm </b></i> <i><b>ppm </b></i>
<i><b>% so với </b></i>


<i><b>ban </b></i>


<i><b>đầu </b></i>


<i><b>% so với </b></i>
<i><b>ban </b></i>


<i><b>đầu </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

-Một số thực vật xử lí kim loại


nặng



Tên lồi


Nồng độ kim loại
tích luỹ trong
thân (g/g trọng


lượng khô)


Tác giả và năm công bố


<i>Arabidopsis halleri (cardaminopsis halleri)</i> 13.600 Zn Ernst, 1968


<i>Thlaspi caerulescens</i> 10.300 Zn Ernst, 1982


<i>Thlaspi caerulescens</i> 12.000 Cd Mádico et al, 1992


<i>Thlaspi rotundifolium</i> <sub>8.200 Pb</sub> Reeves & Brooks, 1983


<i>Minuartia verna</i> 11.000 Pb Ernst, 1974



<i>Thlaspi geosingense</i> 12.000 Ni Reeves & Brooks, 1983


<i>Alyssum bertholonii</i> 13.400 Ni Brooks & Radford, 1978


<i>Berkheya codii</i> 11.600 Ni Brooks, 1998


<i>Psychotria douarrei</i> 47.500 Ni Baker et al., 1985


<i>Miconia lutescens</i> 6.800 Al Bech et al., 1997


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

C.Kết luận:



Hàm lượng Cr trong đất từ 150-250 ppm có
tác động đáng kể đến khả năng sinh trưởng, phát
triển của cỏ vetiver Tốc độ sinh trưởng, phát triển
của cỏ càng mạnh thì khả năng loại bỏ Cr ra khỏi
môi trường đất càng nhanh. Có thể sử dụng cỏ


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

2.xử lí nước thải bằng thực


vật



a.đặt vấn đề :



Xử lý nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp rác hiện
đang là vấn đề "nóng" tại các đơ thị lớn ở Việt Nam.
Ðây là nguồn nước thải độc hại do có chứa nhiều


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

b.phương pháp xử lí:



Giải pháp "cánh đồng tưới" và "cánh đồng



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Cánh đồng lọc, cánh đồng tưới dựa theo cơ
chế xử lý nước thải trong đất. Khi tưới nước thải lên
mặt đất, nước thải sẽ thấm vào lòng đất và được đất
giữ lại, chuyển hóa các chất bẩn. Q trình lọc qua
đất, các hạt keo và chất lơ lửng sẽ được giữ lại ở lớp
trên cùng, sau đó sẽ tạo ra lớp màng sinh vật hấp thụ
các chất hữu cơ có trong đất . ngồi ra cịn có thể


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

Công nghệ cánh đồng tưới và cánh đồng lọc
sử dụng thực vật để xử lý nước thải dựa trên nguyên
lý mỗi loại thực vật có hệ vi sinh vật riêng, có thể


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

3.xử lí nước thải bằng thuỷ sinh


thưc vật



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Tảo có tốc độ sinh trưởng nhanh, chịu
đựng được các thay đổi của mơi trường, có
khả năng phát triển trong nước thải, có giá trị
dinh dưỡng và hàm lượng protein cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

a.Xử lý nước thải và tái sử dụng



a.Xử lý nước thải và tái sử dụng



chất dinh dưỡng.



chất dinh dưỡng.






Các hoạt động sinh học



trong các ao nuôi tảo lấy đi


các chất hữu cơ và dinh



dưỡng của nước thải



chuyển đổi thành các chất


dinh dưỡng trong tế bào tảo


qua quá trình quang hợp



</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<i><b>b. Biến năng lượng mặt trời sang </b></i>
<i><b>năng lượng trong các cơ thể sinh vật.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<i><b>c. Tiêu diệt các mầm bệnh.</b></i>



Thông qua việc xử lý nước thải bằng cách nuôi
tảo các mầm bệnh có trong nước thải sẽ bị tiêu diệt
do các yếu tố sau đây:


<i>Sự thay đổi pH trong ngày của ao tảo do ảnh hưởng </i>
<i>của quá trình quang hợp </i>


<i> Các độc tố tiết ra từ tế bào tảo </i>


<i> Và sự tiếp xúc của các mầm bệnh với bức xạ mặt trời </i>
<i>(UV)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

Một số thủy sinh thực vật tiêu



biểu



Loại Tên thông thường Tên khoa học
Thuỷ sinh thực vật sống chìm Hydrilla Hydrilla verticillata


Thuỷ sinh thực vật sống chìm


Hydrilla Hydrilla verticillata


Water milfoil Myriophyllum spicatum
Blyxa Blyxa aubertii


Thuỷ sinh thực vật sống trôi nổi trôi
nổi


Lục bình Eichhornia crassipes
Bèo tấm Wolfia arrhiga


Bèo tai tượng Pistia stratiotes
Salvinia Salvinia spp


Thuỷ sinh thực vật sống nổi


Cattails Typha spp
Bulrush Scirpus spp


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Nhiệm vụ của thuỷ sinh thực vật


trong các hệ thống xử lý



Phần cơ thể Nhiệm vụ



Rễ và/hoặc thân


Là giá bám cho vi khuẩn phát triển
Lọc và hấp thu chất rắn


Thân và /hoặc lá ở mặt
nước hoặc phía trên


mặt nước


Hấp thu ánh mặt trời do đó ngăn cản sự
phát triển của tảo


làm giảm ảnh hưởng của gió lên bề mặt
xử lý


Làm giảm sự trao đổi giữa nước và khí
quyển


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

V. KẾT LUẬN



</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

• Qua nghiên c u các thành ph n v t ch t đ t <sub>ứ</sub> <sub>ầ</sub> <sub>ậ</sub> <sub>ấ</sub> <sub>ấ</sub>


vi c áp d ng các ph ng phápệ ụ ươ xử lý mơi trường
bằng thực vật là hồn tồn khả thi và có hiệu quả.


• Đây là cơ sở để các nhà khoa học tiến hành nghiên
cứu, trồng thử nghiệm các loại cây này với mục đích
phục hồi những vùng đất bị ô nhiễm kim loại nặng,


đặc biệt là những vùng khai khoáng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51></div>

<!--links-->

×