Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 51 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Đ tài:Đ tài:ề<sub>ề</sub>
Kh năng x lí mơi tr ng c a th c v tả ử ườ ủ ự ậ
Kh năng x lí mơi tr ng c a th c v tả ử ườ ủ ự ậ
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao
quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên
nhiên."nhưng hiên nay, Các hoạt động của con người
đã và đang thải vào mơi trường khơng khí một khối
lượng các chất khí độc hại khổng lồ gây nên hiệu ứng
nhà kính, làm biến đổi khí hậu, là nguyên nhân của
chính vì do tình hình môi trường ô nhiễm nên
bắt buộc con người phải tìm ra biện pháp giải
có nhiều biện pháp xử lí mơi trường ơ nhiễm
nhưng biện pháp xử lí mơi trường bằng biện pháp
sinh học là phổ biến.biện pháp này có những ưu
điểm:
- Có khả năng thu nhận kim loại nặng ở mức
độ cao.
- Hệ thống xử lý sinh học khơng cần các thiết
bị hóa chất đắt tiền, dễ vận hành, phù hợp với điều
kiện lý hóa khác nhau nên giá thành thấp.
- Làm giảm hiệu ứng nhà kính, ngăn ngừa,
khắc phục tình trạng phú dưỡng của môi trường
nước.
• ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG :
Là những thực vật có khả năng tích luỹ với nồng độ cao
các kim loại nặng trong cơ quan khí sinh (cơ quan trên mặt
đất) .
Có thể chia làm 2 loại thực vât đó là :
<i>Thực vật ưa hút và tích luỹ kim loại nặng </i>
<i>(phytoaccumulation)</i>
<i> </i>
* Xử lý chất hữu cơ (theo COD)
Các bể có trồng cây với cùng vật liệu có hiệu suất xử
lý tốt và ổn định hơn các bình khơng trồng cây. Vai trị
chuyển hóa các chất bẩn hữu cơ của hệ vi sinh vật trên bộ rễ
và thân cây, sự vận chuyển dưỡng khí qua hệ thực vật, vai
trị phân bổ đều tải trọng và tránh tắc, tránh dòng chảy tắt bể
của bộ rễ cây, và một loạt các yếu tố liên quan phức tạp
* Xử lý cặn lơ lửng (SS)
Các bể có trồng cây đều cho kết quả tốt hơn rõ rệt so với
bể khơng trồng cây. việc khơng trồng cây có thể dẫn đến hiện
tượng chảy tắt trong bể lọc
* Xử lý Nitơ
Các bể lọc trồng cây cho phép loại bỏ được 37 -
62% Nitơ (theo Nitơ tổng số T-N). Các bể có trồng cây đều
cho kết quả tốt hơn rõ rệt so với bể không trồng cây. Với mục
đích tái sử dụng nước thải để tưới tiêu, thì lượng chất dinh
Với nồng độ T-P trong nước thải đầu vào
<b>Dùng ánh sáng mặt trời </b>
<b>Xữ lý tại chỗ </b>
<b>Được chấp nhận rộng rãi</b>
<b>Ít chất thải thứ cấp </b>
<b>Chi phí thấp, ít mùi hơi</b>
<b>1. Cỏ vetiver xử lí mơi trường đất:</b>
<b>a. Đặt vấn đề:</b>
Tuy nhiên, các phương pháp này địi hỏi phải có
đầu tư lớn. Cơng nghệ thực vật xử lý ô nhiễm là
phương pháp được đánh giá là phương pháp có hiệu
quả cao, chi phí thấp và thân thiện với môi trường.
Đặc điểm của các loài thực vật được sử dụng trong
phương pháp này là phải cho sinh khối cao, vòng
đời ngắn, có thể chống chịu và có khả năng tích lũy
chất ô nhiễm cao. Cỏ Vetiver là đối tượng hội tụ
Cr được tìm thấy trong các bộ phận của cỏ ở các
nồng độ khác nhau. Tuy nhiên, ở nồng độ 200ppm,
hàm lượng Cr tích lũy trong thân, lá cao nhất sau 70
<b>xử</b> <b>lý</b> (1,25mg). Ở tất cả các nồng độ <i><b>xử</b></i> <i><b>lý</b></i>, hàm
Bộ <sub>phận </sub> Nồng độ
(ppm)
Thời gian (ngày)
30 50 70
Thân
và lá
Rễ
150
200
250
300
300
250
200
150
a0.42a <sub>a0.63a </sub> <sub>a1.01b </sub>
a1.25b
a0.95b
-
-
-
-
-
-
-
-
b0.47a
a0.31a
a3.83a a6.95b
a6.46b
Bảng biến động crom trong đất sau một thời
gian trồng cỏ vetiver
<b>Nồng độ</b>
<i><b>(ppm) </b></i>
<b>Thời gian </b><i><b>(ngày) </b></i>
<i><b>30 </b></i> <i><b>50 </b></i>
<i><b>150 </b></i>
<i><b>200 </b></i>
<i><b>250 </b></i>
<i><b>300 </b></i>
<i><b>70 </b></i>
<i><b>ppm </b></i> <i><b>ppm </b></i> <i><b>ppm </b></i>
<i><b>% so với </b></i>
<i><b>ban </b></i>
<i><b>% so với </b></i>
<i><b>ban </b></i>
<i><b>đầu </b></i>
Tên lồi
Nồng độ kim loại
tích luỹ trong
thân (g/g trọng
lượng khô)
Tác giả và năm công bố
<i>Arabidopsis halleri (cardaminopsis halleri)</i> 13.600 Zn Ernst, 1968
<i>Thlaspi caerulescens</i> 10.300 Zn Ernst, 1982
<i>Thlaspi caerulescens</i> 12.000 Cd Mádico et al, 1992
<i>Thlaspi rotundifolium</i> <sub>8.200 Pb</sub> Reeves & Brooks, 1983
<i>Minuartia verna</i> 11.000 Pb Ernst, 1974
<i>Thlaspi geosingense</i> 12.000 Ni Reeves & Brooks, 1983
<i>Alyssum bertholonii</i> 13.400 Ni Brooks & Radford, 1978
<i>Berkheya codii</i> 11.600 Ni Brooks, 1998
<i>Psychotria douarrei</i> 47.500 Ni Baker et al., 1985
<i>Miconia lutescens</i> 6.800 Al Bech et al., 1997
Hàm lượng Cr trong đất từ 150-250 ppm có
tác động đáng kể đến khả năng sinh trưởng, phát
triển của cỏ vetiver Tốc độ sinh trưởng, phát triển
của cỏ càng mạnh thì khả năng loại bỏ Cr ra khỏi
môi trường đất càng nhanh. Có thể sử dụng cỏ
Xử lý nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp rác hiện
đang là vấn đề "nóng" tại các đơ thị lớn ở Việt Nam.
Ðây là nguồn nước thải độc hại do có chứa nhiều
Giải pháp "cánh đồng tưới" và "cánh đồng
Cánh đồng lọc, cánh đồng tưới dựa theo cơ
chế xử lý nước thải trong đất. Khi tưới nước thải lên
mặt đất, nước thải sẽ thấm vào lòng đất và được đất
giữ lại, chuyển hóa các chất bẩn. Q trình lọc qua
đất, các hạt keo và chất lơ lửng sẽ được giữ lại ở lớp
trên cùng, sau đó sẽ tạo ra lớp màng sinh vật hấp thụ
các chất hữu cơ có trong đất . ngồi ra cịn có thể
Công nghệ cánh đồng tưới và cánh đồng lọc
sử dụng thực vật để xử lý nước thải dựa trên nguyên
lý mỗi loại thực vật có hệ vi sinh vật riêng, có thể
Tảo có tốc độ sinh trưởng nhanh, chịu
đựng được các thay đổi của mơi trường, có
khả năng phát triển trong nước thải, có giá trị
dinh dưỡng và hàm lượng protein cao.
<i><b>b. Biến năng lượng mặt trời sang </b></i>
<i><b>năng lượng trong các cơ thể sinh vật.</b></i>
Thông qua việc xử lý nước thải bằng cách nuôi
tảo các mầm bệnh có trong nước thải sẽ bị tiêu diệt
do các yếu tố sau đây:
<i>Sự thay đổi pH trong ngày của ao tảo do ảnh hưởng </i>
<i>của quá trình quang hợp </i>
<i> Các độc tố tiết ra từ tế bào tảo </i>
<i> Và sự tiếp xúc của các mầm bệnh với bức xạ mặt trời </i>
<i>(UV)</i>
Loại Tên thông thường Tên khoa học
Thuỷ sinh thực vật sống chìm Hydrilla Hydrilla verticillata
Thuỷ sinh thực vật sống chìm
Hydrilla Hydrilla verticillata
Water milfoil Myriophyllum spicatum
Blyxa Blyxa aubertii
Thuỷ sinh thực vật sống trôi nổi trôi
nổi
Lục bình Eichhornia crassipes
Bèo tấm Wolfia arrhiga
Bèo tai tượng Pistia stratiotes
Salvinia Salvinia spp
Thuỷ sinh thực vật sống nổi
Cattails Typha spp
Bulrush Scirpus spp
Phần cơ thể Nhiệm vụ
Rễ và/hoặc thân
Là giá bám cho vi khuẩn phát triển
Lọc và hấp thu chất rắn
Thân và /hoặc lá ở mặt
nước hoặc phía trên
mặt nước
Hấp thu ánh mặt trời do đó ngăn cản sự
phát triển của tảo
làm giảm ảnh hưởng của gió lên bề mặt
xử lý
Làm giảm sự trao đổi giữa nước và khí
quyển
• Qua nghiên c u các thành ph n v t ch t đ t <sub>ứ</sub> <sub>ầ</sub> <sub>ậ</sub> <sub>ấ</sub> <sub>ấ</sub>
vi c áp d ng các ph ng phápệ ụ ươ xử lý mơi trường
bằng thực vật là hồn tồn khả thi và có hiệu quả.
• Đây là cơ sở để các nhà khoa học tiến hành nghiên
cứu, trồng thử nghiệm các loại cây này với mục đích
phục hồi những vùng đất bị ô nhiễm kim loại nặng,