Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (335.07 KB, 72 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn
Ngày dạy:
<b>Tiết 1: </b>
<i><b>Bài1 Sống giản dị</b></i>
A. Mục tiêu bài học
<b> 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu :</b>
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị?
- Tại sao phải sống giản dị?
<b>2. Thỏi độ:</b>
- Hình thành ở HS thái độ q trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa,
hình thc.
<b>3. Kỹ năng</b>
- Giỳp HS cú kh nng t ỏnh giá những hành vi của bản thân và của ngời khác về
lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ
giao tiếp với mọi ngời, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm
g-ơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để tr thnh ngi sng gin d.
B. Phơng pháp
- Nêu và giải quyết tình huống.
- Trò chơi sắm vai.
C. Tài liệu và phơng tiện
- SGK, SGV GDCD7
- Tranh ảnh, câu chuyện băng hình thể hiện lối sống giản dị.
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
- Giấy khổ to, bút dạ, máy chiếu.
D. Cỏc hot ng t chc dạy học.
<b>1. ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. KiĨm tra bµi cũ : Sách vở của HS.</b>
<b>3. Bài mới:</b>
- Gii thiu bài: Nêu tình huống cho HS trao đổi( Tình huống chuẩn bị trên bảng phụ)
" Gia đình An có một mức sống bình thờng (bố mẹ An đều là cơng nhân). Nhng An ăn
mặc diện, cịn học tập thì rất lời biếng".
" Gia đình Nam có cuộc sống sung túc. Nhng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm học,
chăm làm".
? Em hãy nêu suy nghĩ về cách sống của bạn An và bạn Nam.
- GV: chốt vấn đề và ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện "Bác
Hồ trong ngày lễ tuyên ngôn độc lập"
GV: hớng dẫn HS thảo luận lớp theo câu
hỏi SGK
? Tìm hiều chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
<b>I. Truyện đọc:</b>
<i><b>Bác Hồ trong ngày lễ tuyên ngôn độc</b></i>
<i><b>lập</b></i>
1.Cách ăn mặc, tác phong, lời nói của Bác
- Bác mặc bộ quần áo ka- ki, đội mũ vải
đã ngả màu và đi một đôi dép cao su.
- Bác cời đôn hậu và vẫy tay chào mọi
ng-ời.
- Thái độ của Bác: thân mật nh ngời cha
đối với các con.
? Em có nhân xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện
đọc.
? HÃy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản
dị của Bác.
? HÃy nêu tấm gơng sống giản dị ë líp,
trêng vµ ngoµi x· héi mµ em biÕt.
- GV chốt: Giản dị đợc biểu hiện ở nhiều
khía cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết
hợp giữa cái đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên
: Tìm hiểu những biểu hiện của lối sống
giản dị và trái với lối sống giản dị.
- Chia HS thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm 5
biểu hiện của lối sống giản dị và 5 biểu
hiện trái với giản dị. Vì sao em l¹i lùa
chän nh vËy?
- HS: thảo luận, ghi ra giấy to, cử đại diện
trình bày.
-GV: gọi đại diện các nhóm trình bày.u
cầu các nhóm khác bổ sung.
-GVchốt vấn đề:Giản dị không nghĩa là
qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong
nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,
trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống
rỗng. Lối sống giản dị phải phù hợp với
lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và
mơi trờng xã hội xung quanh.
? Qua tìm hiểu trên em hiểu nh thế nào là
sống giản dị. Biểu hiện của sống giản dị?
? ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc
sống?
nghe rõ không?
<b>2. NhËn xÐt:</b>
- Bác ăn mặc đơn sơ không cầu kì, phù
hợp với hồn cảnh của đất nớc.
- Thái độ chân tình, cởi mở, khơng hình
thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả những
gì cịn xa cách giữa vị chủ tịch nớc v
nhõn dõn.
- Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi và thân
thơng với mọi ngời.
<b>* Biểu hiện của lối sống giản dị:</b>
- không xa hoa lÃng phí
- không cầu kì kiểu cách.
- không chạy theo những nhu cầu vật chất
và hình thức bề ngoài.
- thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp
với mọi ngời trong cuộc sống hằng ngày.
<b>*Trái với giản dị:</b>
- Sng xa hoa, lóng phớ, phụ trng về hình
thức, học địi trong ăn mặc, cầu kì trong
lối sinh hoạt, giao tiếp.
<b>1. Kh¸i niƯm</b>
Sống giản dị là sống phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia
đình và xã hội.Sống giản dị biểu hiện ở
chỗ: Không xa hoa, lãng phí, khơng cầu
kì, kiểu cách, khơng chạy theo những nhu
cầu vật chất và hình thức bề ngồi.
<b>2. ý nghÜa:</b>
Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở
mơic ngời. Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi
ngời xung quanh yêu mến, cảm thông và
giúp đỡ.
- GV: Nêu yêu cầu của bài tập
- HS: làm việc cá nhân
- GV: gọi HS nhận xét c¸c bøc tranh trong
BT1
- HS: nhận xét
- GV: chốt ý ỳng.
- GV: tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm
-TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào
chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học
anh đòi bố mẹ mua xe máy. Bố mẹ Nam
rất đau lịng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn
học cho các con lấy đâu ra tiền mua xe
máy!
-TH2:Lan hay đi học muộn, kết quả học
tập cha cao nhng lan khơng cố gắng rèn
luyện mà suốt ngày địi mẹ mua sắm quần
áo, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm.
<b>III. Bµi tËp</b>
1.Bức tranh nào thể hiện đức tính giản dị
của HS khi đến trờng? (SGK- T5)
- Bức tranh 3: thể hiện đức tính giản dị:
Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi.
Tác phong nhanh nhẹn, vui tơi, thân mt.
<b>2. ỏp ỏn:</b>
- Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu.
- Đối xử với mọi ngời luôn chân thành và
cởi mở.
3. Hóy nêu ý kiến của em về việc làm sau:
<b>Đáp án:</b>
- Việc làm của Hoa là xa hoa lÃng phí,
không phï hỵp víi điều kiện của bản
thân.
*Anh trai Nam cần phải thông cảm với
hồn cảnh gia đình mình, khơng nên địi
hỏi, đua địi trong khi gia đình khơng có
điều kiện.
- Thái độ của Nam và của chúng ta với
anh trai Nam.
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngồi.
- Khơng phù hợp vi tui hc trũ
- Xa hoa, lÃng phí, không giản dị
GV: nhân xét các vai thể hiện và kết luận:
L HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị. Sống giản dị phù hợp
với điều kiện của gia đình cũng là thể hiện tình yêu thơng, vâng lời bố mẹ, có ý thức
rèn luyện tốt
<b>4. Củng cố : </b>
Gọi HS nhắc lại nội dung bìa học
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài Trung thực
- Học kĩ phần bài học.
<b>6. Rót kinh nghiƯm</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 2: </b>
<i><b>Bài 2 Trung thực</b></i>
<b>A.Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS hiĨu :</b>
- ThÕ nµo lµ trung thùc vµ biĨu hiƯn của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thùc?
- ý nghÜa cđa trung thùc.
<b>2. Thái độ:</b>
- Hình thành ở HS thái độ quí trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối
đấu tranh những hành vi thiu trung thc.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thùc
trong cc sèng hµnh ngµy.
- BiÕt tù kiĨm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực.
<b>B. Ph ơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Nêu và giải quyết tình huống.
- Trò chơi sắm vai.
<b>C. Tài liệu và ph ơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD7
- Tranh ảnh, câu chuyện băng hình thể hiện lối sống giản dị.
- Truyện kể, tục ngữ, ca dao nói về tính trung thực.
- Bài tập tình huống.
- Giấy khổ to, bút dạ, máy chiếu.
<b>D. Cỏc hot ng t chc dy hc</b>.
<b>1. ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. KiĨm tra bµi cị: ? Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị cđa nh÷ng ngêi sèng xung</b>
quanh em.
? Đánh dấu x vào ô trống đặt sau các biểu hiệ sau đây: mà em đã làm đợc để rèn
luyện đức tính giản dị.
- Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp
- Tác phong gọn gàng, lịch sự
- Trang phc, dựng khụng t tin
- Sống hồ nhã với bạn bè
<b>3. Bµi míi:</b>
-
<b> Giới thiệu bài : GV cho HS làm bài tập sau:</b>
a) Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?
- Làm trực nhật đẩy rác lớp mình sang lớp khác.
- Giờ kiểm tra giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế.
-Xin tiền học để đi chơi điện tử
- Ngủ dạy muộn, đi học không đúng qui định, báo cáo lí do ốm.
b) Những hành vi đó biểu hiện điều gì?
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
GV: Hớng dẫn HS tìm hiu truyn "Mt
<i><b>tâm hồn cao thợng"</b></i>
GV: hng dn HS trả lời câu hỏi sau:
? Bra-man-tơ đã đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?
? Vì sao Bra-man-tơ lại có thái độ nh
vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
? Theo em Mi-ken-lăng-giơ là ngời nh thế
nào?
?Qua viƯc ph©n tÝch tìm hiểu nội dung
câu trun em hiĨu nh thÕ nµo lµ trung
thùc.
GV:Tổ chức cho HS thảo luận theo nội
dung các câu hỏi sau: (ghi câu trả lời thảo
luận vào giấy khổ lớn và cử đại diện trình
bày)
?Nªu biĨu hiƯn cđa tÝnh trung thùc trong
häc tËp
- ngay thẳng, khơng gian dối với thầy cơ
giáo, khơng quay cóp nhìn bài của bạn,
khơng lấy đồ dùng của bạn.
?Nªu biĨu hiƯn cđa tÝnh trung thùc trong
quan hƯ víi mäi ngêi.
- Khơng nói xấu, lừa dối, không đổ lỗi
cho ngời khác, dũng cảm nhận khuyết
?Nêu biểu hiện của tính trung thực trong
hành động.
- Bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê phán
việc làm sai.
? Nêu ngắn gọn biểu hiện của tính trung
thực trong đời sống
? VËy tr¸i víi tÝnh trung thực là những
hành vi nµo?
-Trái với tính trung thực là: dối trá, xun
tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
? Trung thực có phải là thấy điều gì cũng
nói khơng? Cần phải thể hiện hành động
tế nhị, khơn khéo nh thế nào?
-Kh«ng phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào
cũng nói, nghĩ gì là nói, không nói to, ồn
ào, tranh luận gay g¾t....
? Có trờng hợp khơng nói đúng sự thật mà
vẫn là hành vi trung thực em có đồng ý
<b>I. Truyện đọc:</b>
<b> "Mét t©m hån cao thỵng"</b>
- Khơng a thích, kình địch, chơi xấu, làm
giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp...
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nổi
tiếng lấn át mình.
- Cơng khai đánh giá cao Bra-man-tơ là
ngời vĩ đại.
- Ơng thẳng thắn, tơn trọng và nói sự thậ,
đánh giá đúng sự việc.
- Trung thùc, t«n träng chân lí, công
minh, chính trực.
<b> II. Nội dung bài học</b>
1. KháI niệm
Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng
lẽ phải, tôn trọng chân lí.
<b>2. Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà, dũng</b>
cảm nhận lỗi.
không? vì sao?
-Che du s tht cú li cho xã hội VD:
bác sĩ khơng nói thật về bệnh tật của bệnh
nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu...Đây là
trung thực với tấm lòng với lơng tâm.
? Có ý kiến cho rằng thật thà, thẳng thắn
ln thua thiệt em có đồng ý với ý kin
ny khụng ? Vỡ sao?
HS: Đọc câu danh ngôn trong SGK và tự
suy ngẫm về nội dung của câu danh ngôn.
GV: phát phiếu học tập nội dung bài tập
nh sau:
? Những hành vi nào sau đây thể hiện tính
trung thực? Giải thích vì sao?
1. Làm bài hộ bạn
2.Quay cóp trong giờ kiểm tra.
3.Nhận lỗi thay cho bạn.
4. Thng thắn phê bình khi bạn mắc
khuyết định.
5. Dũng cảm nhận lỗi của mình.
6. Nhặt đợc của rơi trả ngời đánh mất.
7. Bao che khuyết điểm cho bạn vì bạn đã
giúp đỡ mình.
8. Phân cơng trực nhật khơng cơng bằng.
GV: giải bài tập trên đèn chiếu.
GV: Tổ chức trò chơi sắm vai tình huống
sau: Trên đờng đi về nhà, hai bạn Hà và
An nhặt đợc chiếc ví có rất nhiều tiền.
Hai bạn tranh luận với nhau mãi về chiếc
ví nhặt đợc. Cuối cùng, hai bạn cùng nhau
mang chiếc ví ra đồn cơng an trả lại cho
ngời bị mất.
HS: Sắm vai 2 bạn HS và một chú công an
? Em rút ra đợc bài học gì qua trị chơi
trên.
? LËp phiÕu rÌn lun tÝnh trung thực
bằng các việc làm cụ thể, thông thờng gần
gũi nhất.
? Su tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về
trung thực.
GV: Đọc truyện ngụ ngôn "Chú bé chăn
cừu " cho HS nghe- tự rút ra bài học cho
bản thân.
<b>3. ý nghĩa:</b>
+ Đức tính cần thiết, quí báu.
+ Nâng cao phẩm giá
+ Đợc mọi ngời tin yêu kính trọng.
- Sống thật thà, thẳng thắn thanh thản sẽ
trong lơng tâm, không sợ kẻ xấu, không
sợ thất bại.
<b>III. Bài tập</b>
Đáp án: 4,5,6.
- Thực hiện hành vi trung thực giúp con
ngời thanh thản tâm hồn.
Gọi HS nhắc lại phần NDBH
5. Dặn dò
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài Tự trọng.
- Học kĩ phần bài häc.
<b>6. Rót kinh nghiƯm</b>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 3: </b>
<i><b>Bµi 3 Tù träng</b></i>
<b>A.Mơc tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS hiểu :</b>
- Th nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng.
<b>2. Thái độ:</b>
- HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Bit t ỏnh giỏ hnh vi ca bản thân và của ngời khác.
- Học tập những tấm gng v lũng t trng.
<b>B. Ph ơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Kể chuyện phân tích
- Trò chơi sắm vai.
<b>C. Tài liệu và ph ơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD7
- Bài tập.
- Tranh ảnh, câu chuyện băng hình thể hiện lối sống tự trọng.
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính tự trọng.
- Giấy khổ to, bút dạ, máy chiếu.
<b>D. Cỏc hoạt động tổ chức dạy học.</b>
<b>1. ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra : GV sử dụng đèn chiếu</b>
Câu1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của ngời thiếu trung thực?
- Có thái độ đờng hồng, tự tin .
- Dũngcảm nhận khuyết điểm.
- Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái.
- Đúng hẹn, giữ lời hứa.
- Sử lí, tế nhị khôn khéo.
Cõu 2: trung thc l biểu hiện của đức tính gì?
<b>3. Bài mới:</b>
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện "Một
<i><b>tâm hồn cao thợng" bằng cách đọc phân</b></i>
vai.
- Một em đọc lời dẫn
- Một em đọc lời thoại của ông giáo.
- Một em đọc lời thoại của Rô-be.
? Truyện giới thiệu nh thế nào về hồn
cảnh của Rơ- be, Rơ-be có những hành
động nào đáng chú ý trong câu truyện
trên.
? Nhận xét về các hành động của Rô-be
GV:Qua câu truyện trên ta thấy đợc hành
động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả, tâm hồn trong
sáng của một em bé nghèo khổ. Đó là bài
học quí giá về lòng tự trọng cho mi
chỳng ta.
? Qua phần tìm hiểu trên em h·y cho biÕt
thÕ nµo lµ tù träng?
? Tìm hành vi biểu hiÖn tÝnh tù träng
trong thùc tÕ.
- Khơng quay cóp
- Giữ đúng lời hứa.
- Dũng cảm nhận lỗi.
- C xử đàng hồng
- Nói năng lịch sự.
- Giữ chữ tín.
- B¶o vƯ danh dù cá nhân, tập thể
- Làm tròn chữ hiếu.
- Kính trọng thày cô.
? Ngời có tÝnh tù träng lµ ngêi nh thÕ
nµo?
? Phát phiếu HT: Lịng tự trọng có ý nghĩa
nh thế nào đối với:
- Cá nhân.
- Gia đình
- Xã hội
GV: ph©n tõng d·y bàn, mỗi cụm trả lời
một ý nhỏ vào phiếu.
* Cá nhân: nghiêm khắc với bản thân, có
ý chí tự hoàn thiƯn.
* Gia đình: Hạnh phúc, bình n khơng
ảnh hởng đến thanh danh.
* Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp, có văn hoá,
văn minh...
<b>I. Truyện đọc:</b>
<i> Mét tâm hồn cao thợng</i>
* Hoàn cảnh:
- M cụi, nghốo kh, đi bán diêm.
*Hành động đáng chú ý:
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ để
đổi cho khách mua diêm.
- Bị tai nạn và nhờ em trai mang tiền đến
trả cho khách.
-gi÷ lêi høa
- träng danh dù.
- Cã ý thøc tr¸ch nhiƯm cao.
- Có tâm hồn cao thợng, đáng trân trọng.
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
1.Tù träng lµ biÕt coi trọng và giữ gìn
phẩm cách, biết điều chØnh hµnh vi cá
nhân của mình cho phù hợp chuẩn mực xÃ
hội.
2.Biu hin: C xử đoàng hoàng đúng mực,
biết giữ lời hứa và ln làm trịn nhiệm
vụ.
? Sèng tù träng có ý nghĩa nh thế nào?
? Giải thích câu tục ngữ: "chết vinh còn
-chết vinh quang, trong sạch còn hơn
sống trong ¬n hÌn, nhơc nhÃ, không có
nhân cách và tự trọng bản thân.
GV: phát phiếu HT cho HS, chữa bài tập
trên máy chiếu.
? Các hành vi sau đây hµnh vi nµo thĨ
hiƯn tÝnh tù träng:
1. Không làm đợc bài nhng kiên quyết
khơng quay cóp và khơng nhìn bài của
bạn.
2. Dù khó khăn đễn mấy cũng thực hiện
bằng đợc lời hứa của mình.
3. Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc nhở,
Nam đều vui vẻ nhận lỗi.
4. Tâm chỉ khoe với mẹ khi có bài kiểm
tra điểm cao, cịn điểm kém thì giấu đi.
5. Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất xấu
hổ khi gặp cảnh bố hoặc mẹ mình lao
ng vt v.
? Vì sao hành vi 3,4 không thể hiƯn lßng
tù träng.
? Trong những câu tục ngữ sau đây, câu
tục ngữ nào nói lên đức tính tự trọng:
a. Giấy rỏch phi gi ly l.
b. Đói cho sạch, rách cho thơm.
c. Học thày không tày học bạn.
d. Chết vinh còn hơn sống nhục.
đ.Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.
? Giải quyết t×nh huèng sau:
1. Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn
đang đi chơi thì gặp bố đang đạp xích lơ.
2. Bạn Hơng rủ bạn bè đến nhà mình chơi
nhng lại đa bạn sang nhà cơ chú vì nhà cô
chú sang trọng hơn.
3. Minh không bao giờ đi sinh nhật vì
không có tiỊn mua quµ.
HS: Tự do thảo luận bày tỏ ý kiến, thái
độ.
GV: Nhận xét ý kiến, nếu không đủ thời
gian thì giao bài tập này về nhà.
3. ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao q,
giúp con ngời có nghị lực nâng cao phẩm
giá, uy tín cá nhân và đợc mọi ngời tơn
<b>III. Bµi tËp</b>
<b>BT1- T11 SGK</b>
- §¸p ¸n: 1,2
BT2: §¸p ¸n 1,2,4
Tự trọng là một đức tính tốt đẹp. Ngời tự trọng có ý thức cao về phẩm giá
của mình, ln ln hồn thành tốt nhiệm vụ, không bị chê trách. Không chấp nhận
sự xúc phạm, sỉ nhục hoặc sự thơng hại của ngời khác. Ngời có lịng tự trọng ln
ln có ý thức bảo vệ danh dự của mình. Là HS chúng ta phải hồn thành tốt bổn phận
của mình với gia đình, nhà trờng và xã hội, phải giữ lời hứa, đúng hẹn sống trung
thực, không a dua với bạn bè xấu. Tránh xa những thói xấu nh khúm núm, sợ sệt, nịnh
hót, đa chuyện nói xấu ngời khác... Có nh vậy chũng ta mới là con ngoan trò giỏi.
<b>5. Dặn dò: </b>
- Làm các bài tập còn lại.
- Chun b bi o đức và kỉ luật
- Học kĩ phần bài học.
<b> 6. Rót kinh nghiƯm</b>
Ngày soạn:
Ngµy d¹y:
<b>TiÕt 4: </b>
<i><b>Bài4 Đạo c v k lut</b></i>
<b>A.Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kin thc: Giỳp HS hiểu :</b>
- Thế nào là đạo đức và kỉ luật?
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật
- ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật.
<b>2. Thái độ:</b>
- HS có thái độ tơn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vơ kỉ luật.
<b>3.Kĩnăng:</b>
- HS biết tự đánh giá, xem xét hành vi của bản thân và của ngời khác theo chuẩn mực
đạo c v k lut.
<b>B. Ph ơng pháp</b>
- Tho lun nhúm.
- Diễn giải, đàm thoại
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Trũ chi sm vai.
<b>C. Tài liệu và ph ơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD7
- Bµi tËp.
- Trun kĨ.
- Giấy khổ to, bút dạ, giấy trong, hồ dán, máy chiÕu.
<b>D. Các hoạt động tổ chức dạy học.</b>
<b>1. ổn định t chc lp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : GV đa tình huống lên máy chiếu.</b>
- tỡnh hung: Mt cu bộ khoảng 12 tuổi đang đánh giày cho một thanh niên ăn mặc
rất mốt. Thỉnh thoảng anh ta đa mắt nhìn cậu bé và nhắc đi nhắc lại nhiều lần: "Mày
đánh không kĩ tao không trả tiền". Đôi giày đã đánh xong, cậu bé trao lại và đi vào
chân cho anh ta. Một tay cầm cốc bia, một tay rút ra tờ giấy 2 nghìn đồng ném xuống
và bảo cậu bé "Biến!"
Đứng lên thu dọn đồ đạc vào thùng gỗ cậu bé nhìn thẳng vào mặt anh ta rồi
quay đi thẳng để lại phía sau sự ngạc nhiên của anh ta và ánh mắt thiện cảm của mọi
ngời. ? Em hãy cho biết ý kiến của mình.
<b>3. Bµi míi:</b>
-
<b> Giới thiệu bài : Đa tình huống lên máy chiếu: Vào lớp đã đợc 15 phút. Cả lớp 7A</b>
đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại
nhìn cơ giáo. Cơ ngừng giảng bài, cả lớp giật miịnh ngơ ngác. Bình tâm trở lại, cơ
giáo u cầu Nam lùi lại phiá cửa lớp và cô quay laị nói với các bạn: Các em có suy
nghĩ gì về hành vi của bạn Nam
(Vi phạm đạo đức, kỉ luật)
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
<i><b>"Một tấm gơng tận tuỵ vì việc chung" </b></i>
- tổ chức trò chơi "Nhanh tay nhanh mắt"
để HS cả lớp cùng tham gia
ChuÈn bÞ:
- Cắt giấy đỏ thành hình ngơi sao năm
cánh cỡ bằng nhãn vở.
- Giấy khổ to để ghi sẵn câu hỏi
- Hồ dán
Câu hỏi: (đèn chiếu)
? Kỉ luật lao động của anh Hùng đối với
nghề nh th no?
? Khó khăn trong nghỊ nghiƯp cđa anh
Hùng là gì?
? vic lm no ca anh Hùng thể hiện kỉ
luật lao động và quan tâm tới mọi ngời.
GV: cho HS đếm đội nào có nhiều sao
nhất và đánh giá từng câu một.
? Qua phân tích truyện đọc em hãy cho
biết anh Hùng là ngời có đức tính nh thế
<b>I. Truyện c: </b>
<i><b>"Một tấm gơng tận tuỵ vì viƯc chung"</b></i>
- Huấn luyện kĩ thuật
- An tồn lao động
- Dây bảo hiểm
- Thừng lớn
- Ca tay, ca máy
- Dây điện thoại, quảng cáo chằng chịt.
- Phải khảo sát tríc.
- Có lệnh cơng ti mới đợc chặt
- Trực 24/24 giờ
- làm suốt ngày đêm ma rét.
- vất vả
- thu nhËp thÊp
- Không đi sớm về muộn
- Vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ
- Sẵn sàng giúp đỡ đồng đội
- Nhận việc khó khăn, nguy hiểm.
- Đợc mọi ngời tơn trọng, u q.
- Có đạo đức
nµo?
? Đạo đức là gì ? Biểu hiện cụ thể ca o
c trong cuc sng?
? Kỉ luật là gì? Biểu hiƯn cơ thĨ cđa kØ
lt trong cc sèng?
? Để trở thành ngời có đạo đức vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
? Giải thích câu tục ngữ: "Muốn trịn phải
có vuông, muốn vuông phải có thớc để
kết luận phần này"
GV:Muốn làm tốt công việc mọi ngời
phải chấp hành kỉ luật. Muốn có quan hệ
lành mạnh tốt đẹp mọi ngời phải tự giác
tuân theo những qui định chuẩn mực ứng
xử. Có những hành vi của con ngời vừa
mang tính kỉ luật vừa mang tính đạo c.
? Sắm vai các tình huống sau:
-Một HS đi học muộn đầu tóc rối, quần
áo xộc xệch, chân đi dép lê, dáng vẻ hốt
hoảng, phản øng cđa c« giáo và các
bạn....
-Một cô giáo trong giờ sinh hoạt lớp, nêu
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
1. Đạo đức là qui định, chuẩn mực ứng xử
giữa con ngời với con ngời, với công việc,
với tự nhiên và môi trờng sống. Mọi ngời
ủng hộ và tự giác thực hiện. Nếu vi phạm
bị chê trách, lên án.
*Biểu hiện: Giúp đỡ, đoàn kết,chăm chỉ...
2. Kỉ luật: qui định chung của tập thể xã
hội,mọi ngời phải tuân theo. Nếu vi phạm
sẽ bị xử lí theo qui định.
*Biểu hiện: đi học đúng giờ, an toàn lao
động, khơng quay cóp bài, chấp hành luật
giao thơng....
3. Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân
theo kỉ luật.
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có đạo
đức
VD: Siªng năng học tập thờng xuyên thực
hiện nội qui.
<b>III. Bài tập.</b>
BT1 trang 14 SGK
Đáp án: 1,2,6,7
BT2 trang 14 SGK
- Kt lun về Tuấn: Có đạo đức, có kỉ luật
GV kết luận tồn bài: Đạo đức và kỉ luật có ý nghĩa quan trọng trong học tập,
lao động, lối sống của mỗi thành viên. Thiếu đạo đức, kỉ luật sẽ ảnh hởng đến công
việc chung và sẽ bị xã hội lên án. Khi còn là HS trong nhà trờng chúng ta phải tự giác
rèn luyện góp phần nhỏ cho sự bình n của mỗi gia đình, xã hội.
<b>4. Cđng cè: </b>
KH¸i qu¸t néi dung chÝnh
<b>5. Dặn dò: </b>
-Su tm ca dao, tc ng, danh ngụn nói về đạo đức và kỉ luật
- Tự thiết lập tình huống cho bài 5
<b>6. Rót kinh nghiÖm</b>
<i><b> </b></i>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 5: Bài 5</b>
<i><b>Tên bài: </b></i>
<b>A.Mục tiêu bµi häc</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS hiểu :</b>
- Thế nào là yêu thơng con ngời ?
- Biểu hiện của yêu thơng con ngời.
- ý nghĩa của yêu thơng con ngời.
<b>2. Thái độ:</b>
- HS có thái độ quan tâm tới mọi ngời xung quanh
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt.
- Lên án hành vi độc ác đối với con ngời.
<b>3.Kĩnăng:</b>
- HS biết sống có tình thơng, biết xây dựng tình đồn kết, u thơng mọi ngời từ
trong gia đình đến mọi ngời xung quanh.
<b>B. Ph ơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Diễn giải, đàm thoại
- Trị chơi sm vai.
<b>C. Tài liệu và ph ơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD7
- Bài tập tình huống
- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn.
- Giấy khổ to, bút dạ, máy chiếu.
<b>D. Các hoạt động tổ chức dạy học</b>.
<b>1. ổn định tổ chc lp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: GV đa bài tập lên máy chiếu.</b>
? Nhng hnh ng no biu hin tớnh đạo đức, hành động nào biểu hiện tính kỉ luật?
- Đi học đúng giờ
- Quan t©m tíi b¹n bÌ.
- Đồ dùng học tập để đúng nơi qui định.
- Khơng quay cóp trong giờ kiểm tra
- Đá bóng, học tập đúng nơi qui định.
- Khơng đánh nhau, cãi nhau.
- Khơng đọc truyện trong giờ học.
- Kh«ng giÊu cha mẹ bài kiểm tra điểm kém.
<b>3. Bài mới: </b>
-
<b> Giới thiệu bài : Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: Thơng ngời nh</b>
thể thơng thân.Thật vậy, ngời thầy thuốc hết lịng chăm sóc cứu chữa bệnh nhân, thầy
giáo, cơ giáo đêm ngày tận tuỵ bên trang giáo án để dạy dỗ học sinh nên ngời.Thấy
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
GV: yêu cầu HS đọc truyện "Bác Hồ đến
<i><b>thăm ngời nghèo"</b></i>
? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào
thời gian nào?
? Hồn cảnh gia đình chị Chín nh nh thế
nào?
? Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan
tâm yêu thơng của Bác đối với gia đình
chị Chín.
? Thái độ của chị Chín đối với Bác Hồ nh
thế nào?
? Ngồi trên xe về Phủ Chủ Tịch thái độ
của Bác nh thế nào? Theo em Bác Hồ
nghĩ gì?
? Suy nghĩ và hành động của Bác Hồ thể
hiện đức tính gì?
GV: Dù phải gánh vác việc nớc nặng nề,
GV: tæ chøc cho HS chơi trò chơi "nhanh
tay nhanh mắt".
? Tìm các biểu hiện trong thực tế thể hiện
lòng yêu thơng con ngời.
- V©ng lêi bè mĐ.
- Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau.
- Đa, đón em đi học.
- ủng hộ đồng bào lũ lụt.
- Giúp đỡ bạn nghèo.
- Dắt cụ già qua đờng.
- Giúp bạn bị tật nguyền.
GV: chia líp lµm 2 nhóm tổ chức cho HS
thi tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về
yêu thơng con ngời. Trình bày trên giấy
khổ lớn.
- GV: Đọc cho HS nghe một vài tấm gơng
về lòng thơng ngời trong cuốn "ngời tốt
việc tốt"
GV: chia HS thµnh 3 nhóm yêu cầu thảo
luận các câu hỏi sau:
? Thế nào là yêu thơng con ngời.
? Tìm biểu hiện của lòng yêu thơng con
<b>I. Truyn c:</b>
<b> "Bác Hồ đến thăm ngời nghèo"</b>
- Thời gian Bác Hồ tới thăm gia đình chị
Chín: tối 30 tết năm Nhâm Dần(1962).
- Hồn cảnh gia đình chị Chín: chồng mất
sớm, chị có 3 con nhỏ, cháu lớn vừa đi
học, vừa trông em, bán rau, bán lạc rang.
- Cử chỉ của Bác: âu yếm các cháu, xoa
đầu, trao quà tết, hỏi thăm việc làm cuộc
sống của mẹ con chị Chín.
- Chị Chín xúc động rơm rớm nớc mắt.
- Bác đăm chiêu suy nghĩ:
+ Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo
thành phố cần quan tâm đến chị Chín và
những ngời gặp khó khăn. Bác thơng và lo
cho mi ngi.
- yêu thơng con ngời.
- Chị ngà em nâng
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
- Anh em nh thể tay chân...
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng....
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
<b>1.Yêu thơng con ngời: là quan tâm giúp</b>
đỡ ngời khác, luôn làm những diều tốt
đẹp cho ngời khác. Giúp đỡ mọi ngời khi
họ gặp khó khăn.
<b>2.BiĨu hiƯn: </b>
ngêi.
? V× sao cần phải yêu thơng con ngời?
? Trái với yêu thơng con ngời là gì? Hậu
quả của nó?
? Giải thích câu tục ngữ: "thơng ngời nh
thể thơng thân","nhiễu điều phủ lấy giá
g-ơng..."
?Trong cỏc hnh vi sau õy hành vi nào
giúp em rèn luyện đợc lòng yêu thơng
con ngời?
a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ gần gũi
những ngời xung quanh.
b. Biết ơn ngời giúp đỡ.
c. Bắt nạt trẻ em.
d. ChÕ diƠu ngêi tµn tËt
e. Chia sẻ thông cảm.
f. Tham gia cỏc hot ng t thin.
? Yêu cầu HS làm bài tập SGK trang
16,17(đa BT lên đèn chiếu)
? Em h·y nhËn xÐt vỊ hµnh vi sau:
- Mẹ bạn Hải bị ốm Nam biết tin liền rủ
các bạn cùng lớp đến thăm và chăm sóc.
- Bé Thuỷ ở nhà một mình chẳng may bị
ngã, Long ở gần nhà thấy vậy đã sang
băng bó vết thơng và mời thầy thuốc
khám cho em.
- V©n bÞ èm mét tuần cả lớp cử Hạnh
chép bài và giảng bài cho Vân, nhng
Hạnh từ chối vì Vân không phải là bạn
thân của Hạnh.
- Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi điện
tử Hồng không cho vay và khuyên Trung
? Trong các câu tục ngữ sau đây câu nào
nói về lòng thơng ngời:
a. Thng ngi nh th thng thõn.
b. Lỏ lnh ựm lỏ rỏch.
c. Một sự nhịn chín sự lành.
d. Chia ngọt sẻ bùi.
ngời khác.
- Biết tha thứ.
- Có lòng vÞ tha.
- BiÕt hi sinh.
<b>3. ý nghÜa: </b>
- Đợc mọi ngời yêu mÕn, quÝ träng.Cã
cuéc sèng thanh thản, hạnh phúc.
- Tip ni truyn thng o c ca cha
ụng.
*Trái với yêu thơng con ngời:
- Căm thù, ghét bá, hËn thï.
* HËu qu¶
- Con ngêi sèng víi nhau mâu thuẫn, luôn
hận thù.
- Ngi i khinh ghột, xa lỏnh, sống cơ
độc và chịu dày vị của lơng tâm.
<b>III. Bài tập</b>
- Đáp án: a,b,e,g
<b>BT1: Đáp án</b>
- Hành vi của Nam, Long và Hồng là thể
hiện lòng yêu thơng con ngêi.
- Hành vi của bạn Hạnh là khơng có lịng
u thơng con ngời. Lịng u thơng con
ngời khơng đợc phân bit i x.
<b>BT2: Đáp án a,b,d</b>
e. Lời chào cao hơn mâm cỗ.
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm
vai tình huèng sau:
- Tình huống1: Gia đình bạn Hạnh gặp
khó khăn. Lớp trởng lớp 7A đã cùng các
bạn tổ chức qun góp giúp đỡ.
- Tình huống2: Gia đình bác An bị hoạn
nạn, bà con khu phố giúp đỡ. Riêng ông
H. không quan tâm, thờ ơ chỉ biết sng
cho riờng mỡnh.
? Nhân xét về các tình huống trên.
<i><b>4. Nhân xét và kết thúc toàn bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức q giá. Nó giúp</b></i>
chúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn. Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo
toan phiền muộn. Nh nhà thơ Tố Hữu đã viết:
Có gì đẹp trên đời hơn thế
Ngời yêu ngời sống để yêu nhau.
<b>5. Dặn dị: </b>
- Chuẩn bị bài Tơn s trọng đạo
<b> 6. Rót kinh nghiÖm </b>
<b> </b>
<b> Ngày soạn </b>
Ngày dạy:
<b>Tiết 6 Bµi 6</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS hiểu :</b>
- Thế nào là tơn s trọng đạo ?
- HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cơ giáo
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vơ ơn đối với thày cô giáo..
<b>3.Kĩ năng:</b>
- HS biết tự rèn luyện để có thái độ tơn s trọng đạo
<b>B. Phơng pháp</b>
- Tho lun nhúm.
- Din gii, m thoi
- Trũ chi sm vai.
<b>C. Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD7
- Bài tập tình huống.
- Giấy khổ to, bút dạ, máy chiếu.
<b>D. Cỏc hot ng t chức dạy học.</b>
<b>1. ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. KiÓm tra bài cũ : ? Nêu những biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?</b>
<b>3. Bài mới:</b>
-
<b> Giới thiệu bài: Dùng đèn chiếu để giới thiệu mẩu chuyện sau:</b>
Đêm đã khuya, giờ này chắc khơng cịn ai đến chúc mừng cơ giáo Mai nhân
ngày nhà giáo VN 20-11 nữa, những bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè, cô giáo Mai ra mở
cửa. Trớc mắt cơ là một ngời lính rắn rỏi,đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa. Cơ giáo
Mai ngạc nhiên nhìn anh lính, rồi cơ nhận ra đó là một em học trị cũ tinh nghịch đã
có lần vơ lễ với cơ. Ngời lính nắm đơi bàn tay cơ giáo, nớc mắt rng rng với niềm hối
hận về lỗi lầm của mình và xin cơ tha thứ....
? Việc làm của anh lính trên là thể hiện cho điều gì? ( Tơn s trọng đạo)
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
GV: yêu cầu HS đọc truyện "Bốn mi
<i><b>năm vẫn nghĩa nặng tình sâu"</b></i>
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung
câu hỏi sau:
? Cuc gp g giữa thày và trị trong câu
truyện có gì đặc biệt về thời gian? Thời
gian đó nói lên điều gì?
? Tình cảm của trò đối với thày nh thế
nào?
? HS kĨ nh÷ng kØ niƯm vỊ những ngày
thày giáo dạy nói lên điều gì?
? Em đã làm gì để bày tỏ lịng biết ơn các
thày cô giáo đã dạy dỗ em
- HS tù bé lé
? Em hiểu nh thế nào về thành ngữ "tôn s
trọng đạo"
- Thế nào là tôn s ?
- Thế nào là trọng đạo?
? Câu tục ngữ trên có còn phù hợp trong
xã hội ngày nay khơng? Tìm biểu hiện
cho thấy điều đó.
? Nêu biểu hiện của tơn s trọng đạo.
? Nêu ý nghĩa của lịng tơn s trọng đạo là
gì?
<b>I.Truyện đọc: </b>
<i><b>"Bèn mơi năm vẫn nghĩa nặng tình</b></i>
<i><b>sâu"</b></i>
- Thêi gian gỈp gì cđa thµy vµ trò: 40
năm
Khoảng thời gian rất lâu rồi thày và trò
mới gặp lại nhau.
- Vây quanh thày chào hỏi thắm thiết.
- Tặng thày những bó hoa tơi thắm.
- Mời thày lên vị trí bục giảng
- Thày trò tay bắt mặt mừng.
- Kể những kỉ niệm cũ chứng tỏ HS rất
biết ơn thày giáo cũ của mình.
<b>II. Nội dung bài học</b>
<b>1.Tôn s : là tôn trọng, kính yêu, biết ơn</b>
những ngời làm thày giáo, cô giáo ë mäi
n¬i mäi lóc.
<b>2. Trọng đạo: Coi trọng những lời thày</b>
cơ dạy, coi trọng đạo lí làm ngời.
<b>3. BiĨu hiƯn:</b>
- Có thái độ, tình cảm làm vui lịng thày
cơ giáo.
- Có hành động đền ơn, đáp nghĩa.
- Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng
với sự dạy dỗ của thày cô giáo.
? Quan niệm về truyền thống tôn s trọng
đạo trong xã hội ngày nay.
? Những biểu hiện mà ngời thầy làm mất
danh dự của mình làm ảnh hởng đến
truyền thống tôn s trọng đạo.
? Giải thích câu ca dao “Muốn sang thì
bắc cầu kiều ....lấy thầy". Câu ca dao này
hớng tới đối tợng nào?
? Có quan niệm cho rằng: tơn s trọng đạo
là phải tặng, biếu thầy cơ những vật chất
có giá trị. Em có đồng ý với quan niệm
này khơng?
HS: tù do béc lé ý kiÕn cđa m×nh.
GV: Chia lớp làm 2 nhóm u cầu HS tìm
các câu ca dao tục ngữ nói về tơn s trọng
đạo (ghi vào giấy khổ lớn)
GV: Tổ chức trò chơi đố vui cho HS tham
gia. Đề nghị một HS lên bảng làm các
động tác thể hiện nội dung các tình huống
trong BT1. HS dới lớp quan sát và cho
biết động tác của hành động l ni dung
- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ cúi ngời
chào: Em chào cô!
- Mt bn ấp úng xin lỗi thầy. Vì mải
chơi, em đã giơ quyển vở giấy trắng.
- Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm
phong th rút ra tấm thiệp chúc mừng ngày
nhà giáo VN 20- 11.
- Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm 1,
vò nát bài.
GV: Tổ chức HS làm 2 nhóm thi hát và
ngâm thơ các bài hát, bài thơ về thầy cô
giáo.
- Tip ni truyn thng tt p của dân
tộc . Thể hiện lòng biết ơn đối với thày cô
giáo.
- Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn
của mỗi con ngời. Làm cho mối quan hệ
giữa con ngời với con ngời ngày càng gắn
bó, thân thiết với nhau hơn. Con ngời
sống có nhân nghĩa thuỷ chung trớc sau
nh một đó là đạo lí của cha ơng ta từ xa
x-a.
- Tôn s trọng đạo gắn liền với vật chất.
- Học giỏi mới tôn s trọng đạo.
- Không cần cầu kì trong việc thể hin
thỏi tụn s trng o...
- Đánh đập HS.
- Vòi vĩnh vật chất ở HS.
- Năng lực chuyên môn kém.
- Có lối sống thiếu lành mạnh....
- Cỏc bc ph huynh cần tỏ thái độ u
mến, kính trọng thầy cơ giáo, để thầy cô
dồn hết tâm huyết dạy dỗ con em mình.
- Khơng thầy đố mày làm nên.
- Mét ch÷ cịng là thầy, nửa chữ cũng là
thầy.
- Nhiệm vụ của các thầy cô giáo rất nặng
nề nhng cũng rất vẻ vang.( HCM)....
<b>III. Bài tập</b>
BT1- SGK
Đáp án:
- Nam ra chợ thì gặp cô giáo. Em lễ phép
chào cô.
- Bình mải chơi không làm bài tập thầy
giáo giao.
- Anh Thắng gỉ th và thiếp chúc mừng cô
giáo dạy lớp 1 nhân ngày 20-11
- An bị điểm kém trong bài tập làm văn
này. Cậu đã vò nát bài kiểm tra và ném
vào ngăn bàn.
<b>4. Tổng kết</b> : Thầy cô giáo đã trao cho chúng ta túi hành trang vô cùng quan trọng để
tự tin bớc vào cuọc đời đó là: tri thức và những bài học làm ngời. Vậy chúng ta cần
phải học tập và tu dỡng thật tốt để xứng đáng với lòng mong mỏi và sự dạy d ca
thy cụ.
<b>5. Dặn dò: </b>
- Làm các bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài: Đoàn kết tơng trợ.
- Học kĩ phần bài học.
<b>6. Rút kinh nghiệm</b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
<b>Tiết 7 Bài 7</b>
<i><b>Tên bài: </b></i>
<b>A.Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS hiểu :</b>
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ ?
- ý ngha ca on kt tng tr trong quan hệ của ngời với ngời.
<b>2. Thái độ:</b>
- HS có ý thức đồn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hằng ngày.
<b>3.Kĩ năng</b>
- HS biết tự rèn luyện mình để trở thành ngời biết đồn kết, tơng trợ với mọi ngời.
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ với mọi ngời.
- Thân ái, tơng trợ giúp đỡ bạn bè, hng xúm, lỏng ging.
<b>B. Phơng pháp</b>
<b>C. Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD7
- Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung về đoàn kết tơng trợ.
- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về đoàn kết tơng trợ.
- Bài tập tình huống.
- Giấy khổ to, bút dạ, máy chiếu.
<b>D. Cỏc hot ng t chc dy học.</b>
<b>1. ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : ? Nêu các việc làm cụ thể của em để chứng tỏ em đã biết tôn s</b>
trọng đạo. Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ nói về tơn s trọng đạo.
? ý nghĩa của việc thể hiện hành vi tôn s trọng đạo.
<b>3. Bài mới:</b>
-
<b> Giới thiệu bài :? Giải thích câu tục ngữ : "Một câu làm chẳng nên non, ba cây chụm</b>
lại nên hòn núi cao"- Đề cao sức mạnh đoàn kết.
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
GV: yêu cầu HS đọc truyện bằng cách
phân vai "Một buổi lao động"
- 1 HS đọc lời dẫn.
- 1 HS đọc lời thoại của lớp trởng 7A
? Khi lao động san sân bóng lớp 7A đã
gặp phải khó khăn gì ?
? Lớp 7B đã làm gì ?
? Tìm những hình ảnh và câu nói thể hiẹn
sự giúp đỡ nhau của 2 lớp.
? Việc làm của lớp 7B thể hiện cho phẩm
? ThÕ nµo là đoàn kết, tơng trợ
? Tìm những hành vi, việc làm thể hiện sự
đoàn kết tơng trợ của nhân dân ta trong
lịch sử và hiện tại.
- Đoàn kết chống giặc ngoại xâm
- Đoàn kết, tơng trợ chống hạn hán, lũ
lụt..
- Đoàn kết, tơng trợ giúp nhau trong học
tập
? Vậy đoàn kết tơng trợ có ý nghĩa nh thế
nào trong cuéc sèng?
<b>I.Truyện đọc: </b>
<i><b> "Một buổi lao động"</b></i>
- Lớp 7A gặp phải khó khăn:
-Khu đất có nhiều mơ đất cao nhiều rễ
cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ.
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các
bạn lớp 7A.
- Các cậu nghỉ một lát sang bên bọn mình
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và
Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch,
tiếp tục công việc...
- Cm n cỏc bạn đã giúp đỡ bọn mình.
- Đồn kết, tơng trợ.
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
<i><b>1. Đồn kết tơng trợ: là sự thông cảm </b></i>
chia sẻ bằng việc làm cụ thể giúp đỡ lẫn
nhau khi gặp khó khăn.
<i><b>2. ý nghÜa: </b></i>
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập và hợp
tác với nhau.
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn
nói về đoàn kết tơng trợ.
- Ngựa chạy có bầy chim bay có bạn
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng...
- Một cây làm chẳng nên non...
- Cả bè hơn cây nứa...
? Kể một vài câu chuyện thể hiện tinh
- Truyn bó đũa
- Trun chim thiªn nga...
GV: Chia nhãm yªu cầu HS thảo luận nội
dung bài tập SGK
- a bi tp lờn ốn chiu.
? Xây dựng tình huống tiểu phẩm thể hiện
đoàn kết, tơng trợ và sắm vai.
- GV: nhận xét cho điểm.
- Tạo nên sức mạnh vợt qua khó khăn.
- Đoàn kết tơng trợ là truyền thống quí
báu của dân tộc ta.
<b>III. Bài tập</b>
BT1: Đáp án:
a- Nu em là Thuỷ em sẽ giúp Trung ghi
lại bài, thăm hỏi, động viên bạn...
b- Em không tán đồng việc làm của Tuấn
vì nh vậy là khơng giúp đỡ bạn mà là làm
hại bạn...
<b>4. Tỉng kÕt:</b>
Đồn kết là đức tính cao đẹp. Biết sống đồn kết tơng trợ giúp ta vợt qua mọi
khó khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ. Đoàn kết tơng trợ là
truyền thống quí báu của dân tộc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Ngày
nay Đảng và nhân dân ta vẫn nêu cao truyền thống tốt đẹp đó. Tình đồn kết hữu
nghịhợp tác còn là nguyên tắc đối ngoại- là nhiệm vụ rất quan trọng. Chúng ta cần rèn
luyện mình biết sống đồn kết, tơng trợ phê phán sự chia rẽ. Một xã hội tốt đẹp bình
n cần đến tinh thần đồn kết tng tr.
<b>5. Dặn dò: </b>
- Làm các bài tập còn l¹i SGK.
- Chuẩn bị ơn tập để kiểm tra một tiết.
<b>6. Rút kinh nghiệm</b>
Ngày dạy:
<i><b>Tiết 9 </b></i><b>Bµi 8</b>
<b>A.Mục tiêu bài học</b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:</b>
-Th nào là khoan dung và thấy đó là phẩm chất đạo đức cao đẹp.
-Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành
ngời có lịng khoan dung.
<b>2.Thái độ:</b>
- HS quan tâm và tơn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiến hẹp hũi.
<b>3.K nng:</b>
-Biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tế nhị với mọi ngời.
Sống cởi mở thân ái biết nhờng nhin.
<b>B.Ph ơng pháp</b>
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Trò chơi sắm vai
- Thảo luận nhóm<b>.</b>
<b>C.Tài liệu và ph ơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Tình huống và việc làm thể hiện lòng khoan dung.
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu
- Đồ dùng trò chơi sắm vai.
<b>D.Cỏc hot động dạy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ </b>
? Em hãy kể một việc làm thể hiện sự đoàn kết, tơng trợ của em đối với bạn hoặc ngi
xung quanh.
? Em hiểu thế nào là đoàn kết tơng trợ ? ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ trong cuộc
sống?
<b>3. Bài mới</b>
- <i><b>Giới thiệu bài</b><b> : GV Nêu tình huống (ghi trên bảng phụ)</b></i>
Hoa v H hc cựng trờng, nhà ở cạnh nhau. Hoa học giỏi, đợc bạn bè yêu mến. Hà
ghen tức thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời. Nếu em là Hoa, em sẽ c x nh th no
vi H.
- Từ tình huống trên GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò <b> </b>Nội dung bài học
GV: Hớng dn HS c truyn <i><b>Hóy tha</b></i>
<i><b>lỗi cho em b»ng cÊch ph©n vai:</b></i>
- 1 HS đọc lời dẫn
- 1 HS đọc lời thoại của Khôi.
- 1 HS đọc lời thoại của cô giáo Vân.
GV: Hớng dẫn HS thảo luận lớp theo câu
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
<b>I.Truyện đọc: </b>“<i><b> Hãy tha lỗi cho em</b></i>”
<b>1.Thái độ của Khơi</b>
- Lúc đầu: đứng dậy, nói to
giáo nh thế nào?
? Cụ giỏo Võn ó cú vic làm nh thế nào
trớc thái độ của Khơi ?
? Vì sao Khơi lại có sự thay đổi thái độ
nh thế ?
? Em có nhân xét gì về việc làm và thấi độ
của cô Vân nh vậy?
? Em rót ra bµi học gì qua câu truyện
trên?
? Theo em biểu hiện của lòng khoan dung
là nh thế nào?
? Vì sao cần phải lắng nghe và chấp nhận
ý kiến của ngời khác.
? Lm thế nào để có thể hợp tác nhiều hơn
với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ
ở lớp, ở trờng.
? Phải làm gì khi có sự bất đồng hiểu lm
hoc xung t.
? Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự nh
thế nào.
GV chốt: Biết lắng nghe ngời khác là bớc
đầu tiên, quan trọng hớng tới lòng khoan
dung cuéc sèng trë nên lành mạnh, dễ
chịu.
? VËy thÕ nµo lµ khoan dung? Ngời có
lòng khoan dung là ngời luôn cã biĨu hiƯn
r¬m rím níc m¾t, giäng nghÌn nghẹn,
xin cô tha lỗi.
<b>2. Cô Vân:</b>
- ng lng ngi, mắt chớp, mặt đỏ rồi
tái dần, rơi phấn, xin lỗi HS.
- Cô tập viết.
- Tha lỗi cho HS
<b>3. Khụi thay đổi thái độ vì :</b>
- Khơi chứng kiến cảnh cơ Vân tập viết.
Biết đợc nguyên nhân vì sao cơ vân lại
viết khó khăn nh vậy.
<b>4. Nhân xét: Cơ Vân kiên trì, có tấm lịng</b>
khoan dung, độ lợng tha thứ.
<b>5. Bµi häc: </b>
- Khơng nên vội vàng, định kiến khi nhân
xét ngời khác.
- CÇn biết chấp nhận và tha thứ cho ngời
khác.
<b>6. Biểu hiện:</b>
- Biết lắng nghe để hiểu ngời khác
- Biết tha th cho ngi khỏc
- Không chấp nhặt, không thô b¹o
- Khơng định kiến, hẹp hịi khi nhân xét
ngời khác.
- Luôn tôn trọng và chấp nhận ý kiến của
ngời khác.
a. Vì: Có nh vậy mới không hiểu làm,
b. Tin tởng vào bạn, chân thành cởi mở
với bạn, lắng nghe ý kiến đúng, góp ý
chân thành khơng ghen ghét, định kiến,
đồn kết, thân ái với bạn.
c. Khi có sự bất đồng hiểu làm và xung
đột: Phải ngăn cản tìm hiểu nguyên nhân,
giải thích, tìm điều kiện, giảng hồ.
4. Khi bạn có khuyết điểm:
- T×m nguyên nhân, giải thích, thut
phơc, gãp ý víi b¹n.
- Tha thứ và thơng cảm với bạn.
- Khơng định kiến.
<b>II. Néi dung bµi học.</b>
<b>1. Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha</b>
thứ. Ngêi cã lßng khoan dung luôn tôn
trọng và thông cảm với ngêi kh¸c, biÕt
tha thø cho ngời khác khi họ hối hận và
sửa chữa lỗi lầm.
hµnh vi nh thÕ nµo.
? ý nghÜa của lòng khoan dung trong cuộc
sống là gì?
? Chúng ta cần rèn luyện lòng khoan dung
nh thế nào?
? Gii thớch câu tục ngữ : “ Đánh kẻ chạy
đi không ai đánh kẻ chạy lại”
- Khi ngời khác đã biết lỗi lầm và sửa
chữa thì ta nên tha thứ, chấp nhận và đối
xử t t.
? Tìm những câu tục ngữ danh ngôn nói
về khoan dung.
- Mét sù nhin lµ chÝn sù lµnh.
- Những ngời đức hạnh thuận hoà
Đi đâu cũng đợc ngời ta tôn sùng
- Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn
nếu bạn không sửa đợc. Nhng đối
với lỗi nhỏ của mình thì nên
nghiêm khắc.
GV: chia nhóm cho HS thảo luận bài tập
SGK
? Em hóy kể một việc làm thể hiện lòng
khoan dung của em. Một việc làm thiếu
lòng khoan dung của em đối với bn.
( HS t bc l)
GV: Nêu yêu cầu sắm vai trong các tình
huống:
- Cách ứng xử trong quan hệ bạn bÌ thĨ
hiƯn lßng khoan dung.
GV: chia lớp thành các nhóm nhỏ: 6-8
em. Các nhóm xây dựng kịch bản, phân
vai diễn. Gọi 3 nhóm lên trình bày.
? Giải quyết tình huống sau:
- Hng v Lan ngi cnh nhau trong lớp.
Một lần, Hằng vô ý làm dây mực ra vở
của Lan. Lan nổi cáu mắng Hằng và cố ý
vẩy mực vào áo Hằng. Em hãy nhận xét
thái độ và hành vi của Lan.
<b>2. ý nghĩa: Khoan dung là một đức tính</b>
q báu của con ngời. Ngời có lịng khoan
dung ln đợc mọi ngời u mến, tin cậy
và có nhiều bạn tốt. Nhờ có lịng khoan
dung cuộc sống và quan hệ giữa mọi ngời
trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu.
<b>III. Bµi tËp</b>
BT1: SGK
BT2 SGK trang 25
BT3: chơi sắm vai.
BT4 SGK
- ỏp ỏn: Lan khụng độ lợng, khoan dung
với việc làm vô ý của Hằng.
<b>4. Tæng kÕt</b>
hội. Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạnh, tránh đợc bất đồng gây
xung đột căng thẳng có hại cho cá nhân.
<b>5. Dặn dò:</b>
- Làm hết các bài tập SGK( d,đ trang 26)
- Chuẩn bị bài: Xây dựng gia đình văn hố
<b>6. Rút kinh nghiệm</b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
<i><b>Tiết 10+11 </b></i><b>Bµi 9</b>
<b>A.Mục tiêu bài học</b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:</b>
-Hiu nội dung và ý nghĩa của vịec xây dựng gia đình văn hố.
- Mối quan hệ giữa qui mơ gia đình và chất lợng cuộc sống.
- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hố.
<b>2.Thái độ:</b>
- Hình thành ở HS tình cảm chân thành u thơng, gắn bó, q trọng gia đình và mong
muốn tham gia xây dựng gia đình văn hố, văn minh, hnh phỳc.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- HS bit gi gỡn danh d gia đình.
- Tránh xa thói h tật xấu, các tệ nạn xã hội.
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoỏ.
<b>B.Ph ơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- HS lm vic cỏ nhân trên phiếu học tập
- Nêu và giải quyết vấn .
- Sắm vai
<b>C.Tài liệu và ph ơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Tranh ảnh về qui mơ gia đình
- Đầu video, băng hình
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu
- Bài tập tình huống đạo đức.
<b>D.Các hoạt động dạy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2.Kiểm tra bài c </b>
1. Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn
2. Khoan dung là nhu nhợc, là không công bằng
3. Ngời khôn ngoan là ngời có tấm lßng bao dung
4.Quan hệ mọi ngời sẽ tốt đẹp hơn nếu có lịng khoan dung
5. Chấp vặt và định kến sẽ có hại trong quan hệ bạn bè
<b>3. Bµi míi</b>
- <i><b>Giới thiệu bài</b><b> : GV Nêu tình huống (ghi trên b¶ng phơ)</b></i>
“ Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang vui vẻ và trị chuyện sau bữa cơm tối thì bác tổ tr
-ởng dân phố đến chơi. Bốmẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi
trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hố và dăn dị,
nhắc nhỏ gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó. Khi bác tổ trởng ra về Mai vội
hỏi mẹ: Mẹ ơi, gia đình văn hố là gì hở mẹ?”
- Từ tình huống trên GV dẫn dắt vào bài mới.
Hot động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS đọc truyện “<i>Một gia</i>
<i>đình văn hố</i>”, sau đó chia lớp thành 4
nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
khổ to và bút dạ yêu cầu thảo luận để trả
lời câu hỏi sau:
? Gia đình cơ Hoa có mấy ngời? Thuộc
mơ hình gia đình nh thế nào?
? Đời sống tinh thần gia đình cơ Mai ra
sao?
? Gia đình cơ mai đối xử nh thế nào đối
với bà con xóm giềng?
? Gia đình cơ Mai đã làm trịn nghĩa vụ
GV chốt: Gia đình cơ Hoa đã đạt gia
đình văn hố.
? Theo em để đạt một gia đình văn hố
cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn gì?
? Kể ra một số tấm gơng tiêu biểu ở địa
phơng em đã thực hiện tốt các tiêu chuẩn
<b>I.Truyện đọc: </b>“<i><b> Một gia đình văn hố</b></i>”
- Gia đình sinh đẻ có kế hoạch
<b>*Đời sống tinh thần:</b>
- Mäi ngêi chia sỴ lÉn nhau
- Đồ đạc trong nhà đợc sắp xếp gon gàng
đẹp mắt.
- Khơng khí gia đình đầm ấm, vui vẻ.
- Mọi ngời trong gia đình biết chia sẻ vui
buồn cùng nhau.
- Đọc sách báo, chia sẻ chuyên môn.
- Tú ngồi học bài.
- Cô chú là chiến sĩ thi đua, Tú là HS giỏi.
- Tích cực xây dựng nếp sống văn hoá ở
- Cụ chỳ quan tõm giỳp đỡ xóm giềng.
- Tận tình giúp đỡ những ngời ốm đau
bệnh tật
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trờng.
- Chống tệ nạn xã hội.
<b>* Tiêu chuẩn gia đình văn hố</b>
- Xây dựng kế hoạch hố gia đình.
- Xây dựng gia đình hồ thuận tiến bộ,
hạnh phúc, sinh hoạt văn hố lành mạnh.
- Đồn kết cộng đồng.
- Thực hiện tốt nghià vụ công dân
gia đình văn hố
? Kể ra một số gia đình thực hiện cha tốt
các tiêu chuẩn của gia đình văn hố.
( HS tự bộc lộ)
GV chốt lại vấn đề: Nói đến gia đình văn
hố là nói đến vật chất và tinh thần. Đó
là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình
hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc sẽ góp
phần tạo nên xã hội ổn định và văn minh.
( Hết tiết 1 )
GV: Ph¸t phiÕu häc tËp cho HS tõng
nhãm th¶o luËn
? Tiêu chuẩn cụ thể để xây dựng gia đình
văn hố ở địa phơng em là gì?
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình trong việc xây
dựng gia đình văn hố.
? Từ các hoạt động tìm hiểu trên em hiểu
thế nào là gia đình văn hố?
? ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn
hố là gì ?
? Bổn phận trách nhiệm của bản thân các
cá nhân trong việc xây dựng gia đình văn
hố.
? Tìm những biểu hiện trái với gia đình
văn hố và ngun nhân của nó.
* Biểu hiện trái với gia đình văn hoá:
- Coi trọng tiền bạc.
-Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia đình
văn hố:
+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
+ Nu«i con khoa häc, ngoan ngo·n, häc
giái.
+ Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổn
định
+ Thực hiện bảo vệ môi trờng.
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự
+ Hoạt động từ thiện.
+ Tránh xa và phòng trừ tệ nạn xã hội.
- Trách nhiệm xây dng gia ỡnh gia ỡnh
vn hoỏ:
+ Chăm học, chăm làm.
+ Sống giản dị lành mạnh.
+ Thật thà tôn trọng mäi ngêi
+ KÝnh träng lƠ phÐp.
+ Đồn kết, giúp đỡ mọi ngời trong gia
đình
+ Khơng đua địi ăn chơi
<b>II. Nội dung bài học</b>
<b>1. Tiêu chuẩn gia đình văn hố:</b>
- Gia đình hồ thuận, hạnh phúc, tiến bộ.
- Thực hiện k hoch hoỏ gia ỡnh
- Đoàn kết với xóm giềng và hoàn thành
nghĩa vụ công dân.
<b>2. ý nghĩa:</b>
- Gia đình là tổ ấm ni dỡng con ngời.
- Gia đình bỡnh yờn, xó hi n nh
- Góp phần xây dựng xà hội văn minh tiến
bộ
<b>3. Trách nhiệm</b>
- Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị
- Chăm ngoan học giỏi.
- Kớnh trọng giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
- Thơng yêu anh chị em.
- Khơng đua địi ăn chơi
- Tránh xa tệ nạn xã hội
- Không quan tâm giáo dục con
- Khơng có tình cảm đạo lí.
- Con cái h hỏng.
- Vợ chồng bất hồ, khơng chung thuỷ
- Bạo lực gia đình.
- Đua địi ăn chơi.
* ngun nhân:
- Cơ ch th trng
- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêu cực
của nền văn hoá ngoại lai.
- Tệ nạn xà hội.
- Lèi sèng thùc dơng
- Quan niƯm l¹c hËu.
GV: Tóm tắt nội dung bài học toàn bài
và chiếu lên máy chiếu yêu cầu HS đọc
lại.
GV: Yêu cầu HS làm các bài tập SGK
? Em đồng ý với các ý kiến nào sau đây?
Vì sao?
1. Việc nhà là việc của mẹ và con gái.
2. Trong gia đình nhất thiết phải có con
trai.
3. Khơng cần có sự phân cơng chặt chẽ
trong gia đình.
4. Gia đình có nhiều con là hạnh phúc.
5. Con cái có thể tham gia bàn bạc
chuyện gia đình.
6.Trong gia đình, mỗi ngời chỉ cần hồn
thành cơng việc của mình
7. Trẻ em khơng thể tham gia gia đình
văn hốa
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ có nội
dung về tình cảm gia đình.
GV: tỉ chøc cho HS chơi trò chơi sắm
vai. Chia HS làm 3 nhóm, yêu cầu tự xây
dựng tình huống, tự xây dựng kịch bản,
phân công vai diễn.
Nội dung tình huống:
+ Cách ứng xử giữa 2 chị em
+ Cách ứng xử giữa con cái với bố mẹ.
+ Cách ứng xử giữa vợ với chồng.
<b>III. Bài tập</b>
BT1 SGK trang 27
Đáp án: 5
- Anh em nh thể tay chân.
- Chị ngà em nâng
- Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì
<b>4. Tæng kÕt: </b>
Vấn đề gia đình và xây dựng gia đình văn hố có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nơi hình thành nhân cách con ngời. Xây dngj gia
đình văn hố là góp phần làm cho xã hội bình yên hạnh phúc. HS chúng ta phải cố
gắng rèn luyện góp phần xây dựng gia đình có lối sống văn hố - giữ vững truyn
thng ca dõn tc.
- Làm hết các bµi tËp SGK( a, b,c,d,e,g trang 29)
- Chuẩn bị bài: Giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dịng họ
<b>6. Rút kinh nghiệm</b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 12+13
Bi 10 giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
<b>A.Mục tiêu bài học </b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS hiĨu:</b>
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ?
<b>2.Thái độ:</b>
- Có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
- Biết ơn thế hệ đi trớc
- Mong muốn tiếp tục phát huy truyền thống đó.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- HS biết thừa kế phát huy truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu, bảo thủ.
- Phân biệt hành vi đúng sai đối với truyền thống gia đình, dịng họ.
- Tự đánh gia và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyn
thng tt p ca gia ỡnh, dũng h.
<b>B.Phơng pháp</b>
- Thảo ln nhãm.
- Nêu và giải quyết vấn đề .
<b>C.Tµi liƯu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Đầu video, băng hình
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu
<b>D.Cỏc hot ng dạy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ </b>
? Theo em những gia đình sau đây có ảnh hởng tới con cái nh thế nào?
- Gia đình bị phá vỡ ( Bố mẹ li hơn)
- Gia đình giàu có
- Gia đình nghèo
- Gia đình có chức có quyền
- Gia đình có cha mẹ làm ăn bất chính, nghiện hút, số đề….
? ý nghĩă của việc xây dựng gia đình văn hố
<b>3. Bµi míi</b>
<i><b>- Giíi thiƯu bµi: Giíi thiƯu ¶nh trong SGK trang 31</b></i>
? Em cho biÕt bøc ¶nh trên nói lên điều gì?
GV: Chuyển ý giới thiệu néi dung bµi míi
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS đọc truyện “<i><b>Truyện kể</b></i>
<i><b>tõ mét trang tr¹i”</b></i>
GV: Híng dÉn HS thảo luận nhóm nội
duhng câu hỏi nh sau:
? S lao động cần cù và quyết tâm vợt
khó của mọi ngời trong gia đình trong
câu truyện trên đợc thể hiện qua các chi
tiết nào?
? Kết quả mà gia đình họ đạt đợc là gì?
? Sự lao động cần cù, chịu khó của bố và
anh trai đã có tác động nh thế nào đến
nhân vật “ tôi” trong câu truyện trên.
? Việc làm của bạn nhỏ trong truyện thể
hiện đức tính gì?
GV: Kết luận: Sự lao động không mệt
mỏi của các nhân vật trong câu truyện
trên nói riêng và của nhân dân ta nói
chung là tấm gờng sáng để chúng ta
hiểu rằng không bao giờ đợc ỉ lại hay
trông chờ vào ngời khác mà phải đi lên
bằng chính sức lao động của chính
mình.
? Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp
của gia đình em.
( HS tự bộc lộ)
? Có cần phải gìn giữ và phát huy tất cả
những truyền thống trên hay không?
( HÕt tiÕt 1)
<b>I.Truyện đọc: </b>“<i><b>Truyện kể từ một trang</b></i>
<i><b>trại”</b></i>
- Hai bàn tay cha và anh trai tơi dày lên,
chai sạn vì phải cày, cuốc đất.
- Bất kể thời tiết khắc nghiệt khôing bao
giờ ri trõn a
- Đấu tranh gay go, quyết liệt.
- Kiên tr×, bỊn bØ.
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu.
- Trang trại có hơn 100 héc ta màu mỡ.
- Trồng bạch đàn, h, mía, cây ăn quả
- Ni bị, dờ, g.
- Bắt đầu sự nghiệp nuôi gà.
- S tin có đợc mua sách vở đồ dùng học
tập, truyện tranh và báo…
- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình dịng họ.
- TiÕp thu c¸i mới, gạt bỏ truyền thống cũ
lạc hậu, bảo thủ, không còn phù hợp với xÃ
hội ngày nay.
GV: Ph¸t phiÕu häc tËp cho HS thảo
luận nội dung các câu hỏi nh sau:
? Truyền thống tốt đẹp của gia đình
dịng họ gồm những nội dung gì?
? Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình dịng học là làm nh thế
nào?
? Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của gia đình dịng họ? Cần
phê phán biểu hiện sai trái gì?
? Chúng ta cần phải thể hiện những hành
vi gì để phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình dịng họ
GV: Tóm tắt nội dung bài học toàn bài
chiếu lên máy chiếu yêu cầu HS quan
sát, đọc. Chuyển nội dung.
GV: §a néi dung các bài tập SGK lên
máy chiếu.
? Em ng ý vi ý kiến nào sau đây? Vì
sao?
1.Gia đình dịng họ nào cũng có những
truyền thống tốt đẹp.
2.Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia
đình là thể hiện lịng biết ơn ơng bà, cha
mẹ, tổ tiên.
3. Gia đình dịng họ nghèo thì khơng có
gì đáng tự hào.
4. Khơng cần giữ gìn truyền thống gia
đình dịng họ vì đó là những gì đã lạc
hậu
5.Giữ gìn và phát huy truyền thống của
gia đình giúp ta cú thờm sc mnh trong
cuc sng.
? Giải thích các câu tục ngữ sau:
1. Gia ỡnh dũng h no cng có những
truyền thống tốt đẹp về:
- Häc tËp
- Lao ng
- Nghề nghiệp
- o c
- Văn hoá
2. Gi gỡn v phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình dịng học l:
- Bảo vệ
- Tiếp nối
- Phát triển
- Làm rạng rỡ thêm truyền thống của
gia đình dịng học
3. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình dịng họ để:
- Cã thªm kinh nghiƯm, søc mạnh.
- Làm phong phú truyền thống, bản sắc dân
tộc
4. Nhiệm vụ:
- Trân trọng tự hào, nối tiếp truyền thống.
- Sống trong sạch, lơng thiện.
- Không bảo thủ, lạc hậu.
- Khụng coi thờng và làm tổn hại đến thành
danh gia đình, dũng h.
<b>III. Bài tập</b>
BT1, SGK trang 32
Đáp án: 1,2,3
- C©y cã céi, níc cã ngn
- Chim cã tổ, ngời có tông
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
? Tìm thêm các câu tục ngữ danh ngơn
nói về truyn thng gia ỡnh, dũng h.
- Con hơn cha là nhµ cã phóc.
Chng làng nào làng ấy đánh, thánh
làng nào làng ấy thờ…..
- Con ngời ai cũng có tổ tơng, nguồn cội.
- Cần phải giữ gìn bản sắc của gia đình,
dịng tộc, khơng làm điều gì tổn hai đến
thanh danh gia đình, dịng họ….
<b>4. Tổng kết : Mỗi gia đình dịng họ đều có những truyền thống tốt đẹp. Truyền thống</b>
tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên. Thế hệ trẻ chúng ta hôm nay
đã và đang kế tiếp truyền thống của cha ông ta ngày trớc. Lấp lánh trong mỗi chúng ta
là hình ảnh “ Dân tộc VN anh hùng”. Chúng ta phải cố gắng học tập và rèn luyện để
tiếp bớc truyền thống của nhà trờng, của bao thế hệ thầy cô, học sinh để xây dựng
tr-ng chỳng ta tt p hn.
<b>5. Dặn dò:</b>
- Làm hết các bài tập còn lại
- Su tm trang nh, cõu chuyện, tục ngữ , ca dao về truyền thống gia ỡnh, dũng
h
- Chuẩn bị bài: Tự tin
<b>6. Rút kinh nghiệm</b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 14
Bài 11
<b>A.Mục tiêu bài học </b>
<b>1.Kiến thức: Gióp HS hiĨu:</b>
- ThÕ nµo lµ tù tin?
- ý nghÜa cña tù tin trong cuéc sèng.
- Hiểu cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự tin.
<b>2.Thái độ:</b>
- Tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên trong cuộc sống.
- Kính trọng những ngời có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- HS biết đợc những biểu hiện cuẩ tính tự tin ở bản thân và những ngời xung quanh.
- Biết thể hiện tính tự tin rong học tập, rèn luyện và trong cơng việc cụ thể của bản
thân.
<b>B.Ph¬ng ph¸p</b>
- Thảo luận nhóm.
- Gia nhiệm vụ cá nhân
- Nêu v gii quyt vn .
<b>C.Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Đầu video, băng hình
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu
- Bài tập t×nh huèng
<b>D.Các hoạt động dạy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ:</b>
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dịng họ? Bản thân
em đã và sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ
<b>3. Bi mi</b>
- <i><b>Giới thiệu bài:Yêu cầu HS giải thích các câu tục ngữ sau: </b></i>
- Chớ thấy sóng cả mà ng· tay chÌo.
- Có cứng mới đứng đầu gió.
C©u 1: Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không
nản lòng, chùn bớc.
Cõu 2: Nh có lịng tự tin và quyết tâm thì con ngời mối có khả năng và dám đơng
đầu với khó khăn thử thách. Nh vậy, lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức
mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn. Vậy làm thế nào để có đợc đức tính này?
Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hơm nay.
Hoạt động của thầy và trị Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS đọc truyện “<i>Trịnh Hải</i>
<i>Hµ vµ chun du häc Sing- ga- po</i>”. Chia
líp thµnh 3 nhãm yêu cầu thảo luận về
các nội dung câu hỏi a, b, c SGK trang
34.
? Bạn Trịnh Hải Hà học tiếng Anh trong
điều kiện, hoàn cảnh nh thế nào?
? Nh õu mà bạn Hà đợc đi du học ở
Sing- ga- po ?
? Tìm những biểu hiện cụ thể chứng tỏ
<b>I.Truyn c: </b>“<i>Trịnh Hải Hà và chuyến</i>
<i>du học Sing- ga- po</i>”
1. B¹n Trịnh Hải Hà học tiếng Anh trong
điều kiện, hoàn cảnh:
- Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban
công, giá sách khiêm tốn, máy cát sét cữ
kĩ.
- Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học SGK,
hcọ sách nâng cao và học theo chơng trình
dạy tiếng Anh trên ti vi.
- Bạn Hà cùng anh trai nói tiÕng Anh víi
ngêi níc ngoµi.
2. Bạn Hà đợc đi du hc Sing- ga- po l
do:
- Bạn Hà là học sing giỏi toàn diện.
- Bạn Hà nói tiếng Anh thành thạo.
- Bn H ó vt qua kỡ thi tuyển chon của
ngời Sing- ga- po.
- Bạn Hà là ngời chủ động và tự tin trong
học tập.
lòng tự tin của bạn Hà.
? Nờu mt vic làm của em hoặc của bạn
em đã làm thể hiện lòng tự tin.
? Kể một việc làm của em hoặc của bạn
em đã làm do thiếu tự tin nên đã khơng
hồn thành cơng việc
( HS tù béc lé )
? Qua phần tìm hiểu trªn em h·y cho
biÕt thÕ nµo lµ tù tin?
? ý nghÜa cđa tù tin trong cuéc sèng?
? Cần phải làm gì để rèn luyện lịng tự
tin trong cuộc sống.
GV: Tóm tắt toàn bộ nội dung bài học và
đa lên máy chiếu. Yêu cầu 1 HS đọc.
GV: chuẩn bị bài tập trên bảng phụ
? H·y ph¸t biĨu ý kiÕn cđa em vỊ c¸c néi
dung sau:
a. Ngời tự tin chỉ một mình quyết định
công việc, không cần nghe ai và không
cần hợp tác với ai.
b. Em hiểu nh thế nào là tự lực, tự lập, từ
đó nêu mối quan hệ giữa tự lực, tự tin, tự
lập.
c. Tự tin khác với tự cao, tự i, t ti, rt
rố, ba phi, a dua?
GV: Yêu cầu HS lµm bµi tËp 2- SGK.
3. BiĨu hiƯn cđa sù tự tin ở bạn Hà:
- Bạn tin tởng vào khả năng của bản thân
mình.
- Bn ch ng trong hc tập: Tự học.
- Bạn là ngời ham học: Chăm đọc sách,
học theo chờng trình dạy học từ xa trên
truyền hình.
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
<b>1. Tự tin là : Tin tởng vào khả năng của </b>
bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự
<b>2. ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm </b>
sức mạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên
sự nghiệp lớn. Nừu khơng có lịng tự tin
con ngời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối.
<b>3. Rèn luyện: </b>
- Chủ động tự giác trong học tập và tham
gia các hoạt động tập thể.
- Kh¾c phơc tÝnh rơt rÌ, tù ti. Ba ph¶i, dùa
dÉm
<b>III. Bài tập</b>
a. ngời tự tin vẫn cần phải nghe sự góp ý,
hợp tác của ngời khác. Nh thế sẽ giúp
chúng ta có thêm sức mạnh và kinh
nhgiệm trong khi lµm viƯc.
b. Tù lùc lµ tù lµm lÊy và giải quyết các
công việc của bản thân mình.
- Tự lập là tự xây dựng cuộc sống cho
mình, khơng dựa dẫm vào ngời khác.
- Giữa các đức tính này có mối quan hệ
BT2 SGK trang 34
Đáp án: 1,3,4,5,6,8
<b>4.Tổng kết:</b>
suy ngh v hnh động một cách tự tin con ngời cần có phẩm chất và điều kiện
gì?
Con ngời cần kiên trì, tích cc, chủ động học tập không ngừng vơn lên nâng cao
nhận thức và năng lực để có thể hành động một cách tự tin, chắc chắn. Đó là chìa
khố để mở ra cánh cửa của thành công.
<b>5. Dặn dò:</b>
- Làm hết các bài tập còn lại
- Su tầm câu chuyện, tục ngữ , ca dao nói về tự tin
- Chuẩn bị bài: Ôn tập học kì I.
<b>6. Rót kinh nghiƯm</b>
.
Ngày soạn
<b>A.Mục tiêu bài học </b>
<b>1.KiÕn thøc: Gióp HS </b>
- Hệ thống hố lại kiến thức đã học từ bài 1- bài 10
<b>2.Thái độ:</b>
- HS có thái độ trân trọng, học hỏi, phát huy làm theo những phẩm chất đạo đức tốt
đẹp. Tránh xa, lên ỏn nhng thúi h tt xu.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Rốn k nng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học một cách cú h thng.
<b>B.Phơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Giao nhim v cá nhân.
- Nêu và giải quyết vấn đề .
- Sắm vai, chi trũ chi
<b>C.Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Đầu video, băng hình
- Giấy khổ to, bút dạ
- Câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn
- Bài tập t×nh huèng.
<b>D.Các hoạt động dạy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2. Bài mới:</b>
GV: chia lớp thành 6 nhóm nhỏ để thảo luận các nội dung câu hỏi nh sau:
- Nhóm 1: Theo em HS cần phải thể hiện mình nh thế nào để chứng tỏ mình là ngời
có lối sống giản dị . Sống hiản dị có ý nghĩa nh thế no?
- Nhóm 2: Trung thực là gì? Vì sao cần ph¶i cã tÝnh trung thùc?
- Nhãm 3: Em hiĨu nh thế nào là yêu thơng con ngời? Nêu một vài việc làm của em
hoặc của bạn em thể hiện lòng yêu thơng con ngời?
- Nhúm 4: Tụn s trng o có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống hiện đại ngày nay?
Nêu sự hiểu biết của em về lòng tụn s trng i.
- Nhóm 5: Khoan dung là gì? Vì sao cần phải khoan dung? Nêu 2 việc làm cđa em thĨ
hiƯn lßng khoan dung.
- Nhóm 6: Nêu tiêu chuẩn để xây dựng gia đình văn hoá? Nhiệm vụ của bản thân
* GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai. Yêu cầu HS thực hiện sắm vai các tình
huống sau:
- Hoa v H hc cựng lp và ở gần nhà nhau. Song 2 bạn lại không a nhau, đặc biệt
là Hà. hà khơng a Hoa vì Hoa học giỏi, đợc bạn bè yêu quí. Hà thờng túm tụm các
bạn để nói xấu Hoa”
? NÕu em lµ Hoa em sÏ xư sù nh thÕ nµo? NÕu em là bạn của Hà em sẽ nói gì với bạn
ấy?
* GV: Chuẩn bị các bông hoa có nội dung các hành vi nh sau:
- Bỏ qua lỗi nhỏ cho bạn.
- Tìm cách che dấu khuyết điểm cho bạn.
- Nhờng nhịn bạn bè và em nhỏ.
- Mắng nhiếc ngời khác nặng lời khi không vừa ý.
- Căm chú lắng nghe ý kiÕn gãp ý cđa ngêi kh¸c
- Gia đình có cha mẹ hay bất hồ.
- Gia đình có cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo.
- Trẻ con có thể tham gia xây dựng gia đình văn hố.
- Chia lớp làm 2 nhóm, chọn các hành vi đúng dán lên cây hoa ( trong vịng 3
phút nhóm nào hồn thành trớc, nhóm đó chiến thắng) .
*Bµi tËp:
Bài 1: Khoanh trịn vào chữ cái đầu câu những hành vi đúng.
a. Bao che thiếu xót cho những ngời đã giúp đỡ mình.
b. Chăm chú lắng nghe ý kiến góp ý của ngời khác.
c. Kiếm tiền bằng mọi giá để làm rạng rỡ tổ tiên dịng họ.
d. Trẻ con khơng thể tham gia xây dựng gia đình văn hố.
e. Chỉ cần biết ơn những thầy cơ giáo đang dạy mình.
Bài 2: Điền đúng (Đ) hoặc sai ( S) vào ô trống.
- ChØ tôn trọng những ngời lớn hơn mình.
- Mc qun ỏo d hi ti trng hc cho p.
- Ngày lễ têt mới cần tới thăm ông bà.
- Không thích ở quê vì quê nghèo nàn, lạc hậu.
- Dũng h nào cũng có những truyền thống tốt đẹp.
C©u 3: Viết một đoạn văn ngắn thể hiện lòng yêu quí, tự hào về dòng họ của mình.
<b>3. Dặn dò.</b>
- Tip tục ơn tập các nội dung đã học
- Chn bÞ: KiĨm tra häc k× I
TiÕt 16
<b>A.Mục tiêu bài học </b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS </b>
- Vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt bài kiểm tra học kì I
- Nhớ lại kiến thức các bài học: Khoan dung, xây dựng gia đình văn hố.
<b>2.Thái độ:</b>
- HS có thái độ tự rèn luện mình để trở thành cơng dân có ích.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- RÌn kĩ năng làm bài hoàn chỉnh gồm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận.
B<b>..Cách thức tiến hành</b>
<b>1.n nh t chc lớp</b>
<b>2. Tổ chức giờ kiểm tra.</b>
<b>Phần I: Trắc nghiệm ( 4 im)</b>
<i><b>Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu những hành vi thể hiện lòng khoan dung:</b></i>
a. Bỏ qua lỗi nhỏ cho bạn.
b. Nhờng nhịn bạn bè và em nhá.
c. Chăm chú lắng nghe ý kiến góp ý của ngời khác.
d. Tìm cách che dấu khuyết điểm cho bạn thân.
e. Gia đình đơng con là hạnh phúc.
f. Gia đình giàu có là hạnh phúc.
<i><b>Câu 2: Nối nội dung các câu ca dao ở cột A với cột B sao cho đúng</b></i>
Cột A Cột B
1. C¶ bÌ hơn cây nứa a. Giản dị.
2. Một sự nhịn là chín sự lành b. Trung thùc
3. ¡n cÇn, ë kiƯm c. Tù träng
4. §êng ®i hay tèi, nãi dèi hay cïng d. Khoan dung
5. ¡n cã mêi lµm có khiến đ. Đoàn kết, tơng trợ
<b>Phần II. Trắc nghiệm ( Tự luận)</b>
<i><b>Cõu 1: Em hiểu thế nào là khoan dung? ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống</b></i>
<i><b>Câu 2: Kể một câu chuyện về gia đình em hoặc bạn em nói về tình cảm, việc làm của</b></i>
mọi ngời trong gia đình dành cho nhau.
*Đáp án
Phần I : Trắc nghiệm
Cõu1: hnh vi đúng a,b,c.(2đ)
Câu 2: 1đ, 2d, 3a, 4b, 5c.(2đ)
Phần 2: Tự luận
Câu1: Trình bày đủ khái niệm về lịng khoan dung, ý nghĩa của lòng khoan dung (2đ)
Câu 2: Câu truyện có bố cục 3 phần. Bài viết chân thực, cảm động, tự nhiên.
- Chủ đề thể hiện xây dựng gia đình văn hố. (4đ)
<b>3. Dặn dị</b>
- Chn bÞ : Su tầm câu chuyện, tục ngữ , ca dao thể hiện khoan dung
- Chuẩn bị bài hát.
<b>- Chuẩn bị tiết thực hành ngoại khoá.</b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 17
<b>A.Mục tiêu bài học</b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:</b>
- Công lao dạy dỗ của các thầy cô giáo
- Hiu oc nguyn vọng, mong muốn của thầy cô đối với sự tiến bộ của HS
- Hiểu đầy đủ hơn về ý nghĩa của ngày nhà giáo VN 20-11
<b>2.Thái độ:</b>
- Học sinh có thái độ tơn trọng, q mến, biết ơn thầy cô giáo.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử với thầy cô giáo, phát huy truyền thống “tôn s trng
o
<b>B.Phơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Giao nhim v cỏ nhõn
- Nêu và giải quyết vấn đề .
- Sắm vai, trò chi.
<b>C.Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Đầu video, băng hình
- Giấy khổ to, bút dạ, hoa giấy, keo dán, cây hoa treo nội dung các câu hỏi.
- Dụng cụ sắm vai.
- Phiếu học tập, máy chiếu
- Bài tËp t×nh huèng
<b>D.Các hoạt động dạy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>Giới thiệu bài: GV gọi một HS hát một bài hát về thầy cô- dẫn dắt vào bài mới </b></i>
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Chuẩn bị một cây hoa dân chủ có
treo các câu hỏi về nội dung bài học tôn
s trọng đạo. Gọi từ 8-10 HS lên bắt thăm
trả lời câu hỏi. HS nào trả lời tốt GV cho
im.
Câu1:? Em hÃy nêu hiểu biết của mình
về ngày nhà giáo VN 20-11
Câu 2:? ý nghĩa của ngày nhà giáo VN
là gì? Em thờng làm gì trong ngµy nµy?
Câu3:? Trong cuộc sống hằng ngày các
em thờng làm gì để thể hiện lịng biết ơn
với các thầy cụ giỏo ca mỡnh.
Câu4:? Giải thích câu tục ngữ: NhÊt tù
vi s, b¸n tù vi s”.
Câu5: ? Em đã bao giờ tỏ thái độ thiếu
tôn trọng thày cô cha? Đó là trờng hợp
nào?
Câu 6: ? Có quan niệm cho rằng yêu
mến thầy cô là phải tặng thầy cơ những
món q có giá trị. Em có đồng ý với
quan niệm này khơng?
Câu 7:? Em hãy hát hoặc đọc một bài
thơ về thầy cơ, mái trờng.
GV: Chun néi dung
Chia líp lµm 2 nhãm, chơi trò chơi tiếp
<b>I. Hái hoa dân chủ</b>
Cõu1: Thỏng 8- 1957. Hội nghị Quốc Tế
các nhà giáo họp tại Vac- sa- va( Ba Lan)
đã thông qua bản hiến chơng các nhà giáo
và quyết định lấy ngày 20-11 hằng năm là
ngày quốc tế hiến chơng các nhà giáo.
Ngày 28-9-1982 hội đồng bộ trởng ( Nay là
chính phủ) ra quyết định lấy ngày 20-11
hằng năm là ngày nhà giáo VN.
Câu 2: Ngày 20-11 là ngày tôn vinh các
nhà giáo VN. Tồn xã hội thể hiện lịng biết
ơn của mình với các thế hệ các thầy cơ
giáo- ngời đã có cơng mang chúng ta đến
với chân trời tri thức . Giúp chúng ta tự tin
bớc vào cuộc sống.
Câu3: Tôn trọng, yêu mến thầy cô. Luôn
vâng lời thầy cô, cố gắng học tập , tu dỡng
tri thức và đạo c tt.
Câu 4: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng
là thầy.
- Nhng ngi ó cú cụng dy d ta, dù dạy
ít hay nhiều chúng ta cũng đều phải tơn
trọng, kính u.
Câu6: tơn trọng thầy cơ khơng đồng nghĩa
với việc tặng thầy cơ những món q có vật
chất. Tôn trọng thầy cô thể hiện ở thái độ,
hành vi c xử đúng mực, lễ phép. Ln có ý
thức làm thầy cơ vui lịng bằng sự ngoan
ngỗn, vâng lời thầy cơ . Đó mới là sự tơn
trọng đúng đắn v cú ý ngha.
<b>II. Tổ chức chơi trò chơi</b>
sức: Hát, đọc thơ về thầy cô, mái trờng
- Thể lệ: thi trong vịng 7- 8 phút, mỗi
nhóm cử một đại diện trình bày
- Lu ý: Những câu thơ, bài hát mà đội
bạn đã hát (đọc) không đợc hát lại. Đội
nào hát, đọc đợc nhiều bài thơ, bài hát
đội đó đạt giải.
- GV: chuẩn bị 12 bơng hoa có nội dung
bên trong về các mẫu hành vi có biểu
hiện đúng hoặc cha đúng với sự c xử với
thầy cô. Chia lớp làm 2 nhóm yêu cầu
nhóm trởng cử ra 6 bạn lần lợt lên tìm
các bơng hoa của nhóm mình và nhanh
chóng dán lên cây hoa. Trong vịng 3
phút nhóm nào dán song trớc nhóm đó
chiến thắng. Nội dung các bụng hoa cú
th l:
- Gặp thầy cô giáo cũ không cần chào vì
thầy cô ấy không dạy mình nữa.
- Luụn lễ phép chào thầy cơ giáo, dù đó
là thày cơ giáo cũ hay mới.
- Vào dịp lễ tết chỉ cần tặng quà cho
thầy cô giáo ở trên lớp là đủ không cần
phải phải tới thăm nhà thầy cơ.
- ChØ t«n träng những thầy cô giáo cho
điểm rẻ.
- Tng thy cụ nhng món q đắt tiền
thì sẽ đợc tiên tiến…
GV: chun néi dung bằng cách cho HS
sắm vai tiểu phẩm sau:
- Ngày 20-11 mẹ cho Hằng tiền để mua
hoa tặng thày cô giáo, Hằng rủ bạn đi
chơi và ăn qùa. Chiều tối Hằng mới về
nhà. Nếu em là bạn của Hằng em sẽ nói
gì với Hằng.
- HS tù thĨ hiƯn t×nh huống- Nhân xét về
cách thể hiện vai diễn
<b>2. Dán hoa theo mẫu hành vi</b>
<b>3. Chơi trò chơi sắm vai.</b>
<b>4. Tổng kÕt</b>
- GV tỉng kÕt néi dung toµn bµi vµ cho cả lớp hát tập thể bài hát nội dung về thầy cô
<b>5. Dặn dò:</b>
- Su tm cõu chuyn, tc ng , ca dao nói về thầy cơ và mái trờng.
Chuẩn bị bài: thực hành ngoại khố chủ đề: Đồn kết tơng trợ
<b>6. Rót kinh nghiƯm </b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 18
Tờn bi
<b>A.Mục tiêu bài học </b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:</b>
- ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ giữa mọi ngời với nhau.
<b>2.Thỏi :</b>
- Có ý thức đoàn kết tơng trợ trong quan hệ với bạn bè và cuộc sống xung quanh.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện mình trở thành ngời biết đoàn kết tơng trợ.
<b>B.Phơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Giao nhim v cỏ nhân
- Nêu và giải quyết vấn đề .
- Sắm vai, trũ chi.
<b>C.Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Giấy khổ to, bút dạ, hoa giấy, keo dán
- Dụng cụ sắm vai.
- Phiếu học tập, máy chiếu
- Bài tập tình huống
<b>D.Cỏc hot ng dy hc</b>
<b>1.n định tổ chức lớp</b>
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>Giới thiệu bài: GV yêu cầu cả lớp hát bài hát tập thể “ lớp chúng mình”</b></i>
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Chuẩn bị một cây hoa dân chủ có
treo các câu hỏi về nội dung bài học:
đoàn kết tơng trợ. Chia lớp làm 4 nhóm
cử đại diện lên bắt thăm nội dung câu
hỏi của nhóm mình và tổ chức thảo lun
ghi ni dung ra giy.
Câu1:? Thế nào là đoàn kết tơng trợ?
Kể một vài ví dụ về đoàn kết tơng trợ
Câu 2:? Đoàn kết tơng trợ có ý nghĩa
nh thế nào trong cuộc sống.
Câu 3:? Em hÃy liên hệ trong thực tế
<b>I. Hái hoa d©n chđ</b>
Câu1: Đồn kết tơng trợ là sự thơng cảm
chia sẻ bằng việc làm cụ thể, giúp đỡ nhau
khi khó khăn
VD: giúp đỡ, ủng hộ các bạn có hon cnh
khú khn trong lp.
- Chia sẻ việc nhà víi anh chÞ em.
- Giúp đỡ các bạn học yếu, cùng học tốt…..
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác
với những ngời xung quanh và đợc mọi
ng-ời chia sẻ, yêu mến, giúp đỡ. Tạo nên sức
mạnh vợt qua khó khăn….
cuộc sống, trong lịch sử nhân dân ta đã
đoàn kết tơng trợ nh thế nào?
Câu 4:? Địa phơng em đã thể hiện sự
đoàn kết tơng trợ nh thế nào?
GV: chia lớp làm 2 nhóm, phát cho các
nhóm những bơng hoa giấy. u cầu các
nhóm thi tìm ca dao tục ngữ danh ngơn
nói về đồn kết tơng trợ ghi vào bơng
hoa. Thời gian cho cuộc thi trong vòng 5
phút, nhóm nào tìm đợc nhiều câu ca
GV: Chun néi dung
Chia lớp làm 2 nhóm, chơi trị chơi tiếp
sức: Hát, đọc thơ về thầy cô, mái trờng
- Thể lệ: thi trong vịng 7- 8 phút, mỗi
nhóm cử một đại diện trình bày
-Lu ý: Những câu thơ, bài hát, câu
chuyện mà đội bạn đã hát (đọc) không
đợc hát lại. Đội nào hát, đọc đợc nhiều
bài thơ, bài hát đội đó đạt giải.
- GV: lập ra một ban giám khảo cho các
em tự chấm điểm cho các đội.
- GV: cho t×nh huèng:
- Tuấn và Hng học cùng lớp, Tuấn học
giỏi tốn cịn Hơng học kém. Mỗi khi có
bài tập về nhà Tuấn làm hộ Hng. Hng
thờng vỗ vai Tuấn nói: cám ơn cậu vì đã
thể hiện tình đồn kết tơng trợ đối vi
mỡnh.
? Em có tán thành việc làm của Tuấn
không vì sao? Suy nghĩ của em về đoàn
kết tơng trợ?
- HS tự thể hiện tình huống- Nhân xét về
cách thể hiện vai diễn
chống giặc ngoại xâm
-Xoỏ nh tranh tre nứa lá cho ngời nghèo,
tơng trợ gia ỡnh khú khn.
<b>II. Tổ chức chơi trò chơi</b>
<b>1. Thi tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn </b>
<b>nói về đoàn kết tơng trợ</b>
- Ngựa có bầy chim bay có bạn.
- Một cây làm chẳng
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng
- Cả bè hơn cây nứa
- Gii mt ngi khụng c, chm một ngời
khơng xong.
- Đồn kết, đồn kết, đại đồn kết…
<b>2. Hát, đọc thơ, kể chuyện về tình đồn </b>
<b>kết</b>
<b>3. Chơi trò chơi sắm vai.</b>
- on kt tng tr khụng đồng nghĩa với
<b>4. Tỉng kÕt</b>
- GV tỉng kÕt néi dung toµn bµi vµ cho cả lớp hát tập thể bài hát thể hiện lòng đoàn
kết
<b>5. Dặn dò:</b>
- Chuẩn bị bài: <i>Sống và làm viƯc cã kÕ ho¹ch</i>
<b>6. Rót kinh nghiƯm</b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 19 +20
Bài 12
<b>A.Môc tiêu bài học </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:</b>
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch
- ý nghĩa, hiệu quả cơng việc khi làm việc có kế hoạch .
<b>2. Thái độ:</b>
- Cã ý chÝ, nghÞ lùc, quyÕt tâm xây dựng kế hoạch.
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch.
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những ngời xung quanh.
<b>3. Kĩ năng:</b>
- HS biết xây dựng kế hoạch hằng ngày, hằng tuần.
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo k hoch.
<b>B.Phơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Tổ chức luyện tập
- Sắm vai.
<b>C.Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Mẫu kế hoạch GV vẽ trên khổ giấy lớn (3 mẫu)
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy trong.
- Bài tập tình huống
<b>D.Cỏc hot ng dy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2.KiĨm tra bµi cị: GV giíi thiƯu t×nh hng </b>
Dũng q ở Thái Ngun về sống cùng bác ruột ở Hà Nội, Dũng học ở một
tr-ờng THCS nội thành. Thời gian đầu đến lớp, Dũng sợ sệt, rụt rè, mặc cảm vì mình là
HS ở quê ra. Mặc dù rất hiểu bài, giải bài tập nhanh, học thuộc nhiều thơ nh ng Dũng
không dám phát biểu. Sau một thời gian nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo, sự
động viên của bạn bè, Dũng đã mạnh dạn hơn, hăng hái phát biểu tranh luận khi gặp
bài khó và cơng quyết giữ vững ý kiến đúng đắn của mình. Kết thúc năm học Dũng
đạt HS gii ton din.
? Em có nhận xét gì về câu chuyện trên?
<b>3. Bài mới</b>
GV a ra tỡnh hung ( s dng ốn chiu)
? Nhân xét về cách học tập và sinh hoạt của An?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Kẻ bảng kế hoạch trong SGK trang
36 ra giấy khổ to treo lên để HS quan sát,
phân tích với sự hớng dẫn của GV.
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ thêi gian biĨu
h»ng ngµy trong tuần của bạn Hải Bình?
? Em có nhận xét gì về tính cách của bạn
Hải Bình?
? Với kế hoạch học tập và làm việc của
Hải Bình nh thế thì sẽ đem lại hiệu quả
gì?
GV: Treo bảng kế hoạch của bạn Vân
Anh
? Em có nhận xét gì về bản kế hoạch của
bạn Vân Anh.
? Từ u nhợc điểm cđa 2 b¶n kÕ hoạch
trên em hÃy tù lËp b¶ng kế hoạch cho
riêng mình trong 1 tn.
( KÕt thóc tiÕt 1)
GV: Kiểm tra kế hoạch cá nhân của HS
đã giao t tit trc.
- Treo bảng kế hoạch mẫu trong SGK
? Qua việc lập kế hoạch cá nhân của bản
thân em rút ra kinh nghiệm gì trong khi
lập bảng kế hoạch cho mình.
GV phát phiếu HT( cả lớp trả lời 3 câu
hỏi khác nhau) mỗi em trả lời một câu:
? Những điều có lợi khi làm việc có kế
hoạch và những điều có hại khi làm việc
không có kế hoạch.
Có lợi Có hại
<b>I. Thông tin</b>
<b>* Nhận xét: Kế hoạch cha hợp lí và thiếu:</b>
- Thêi gian biĨu h»ng ngµy tõ 11h30- 14h;
tõ 17h- 19h.
- Lao động giúp gia đình q ít.
- Thiếu ăn ngủ, thể dục
- Xem ti vi nhiÒu.
- Cã ý thøc tù gi¸c, tù chđ
- Chủ động làm việc khơng cần ai nhc
nh.
- Tuy nhiên kế hoạch làm việc và học tập
của bạn Hải Bình cha khoa học và hợp lí.
Cần phải có sự điều chỉnh.
- Kết quả:
+ Chủ động trong công việc
+ Không lãng phúi thời gian.
+ Hồn thành cơng việc đến nơi, đến chốn
và có hiệu quả khơng bỏ sót cơng việc.
- Bảng kế hoạch của bạn Vân Anh: cân
- Bảng kế hoạch của Hải Bình: thiếu ngày
dài, khó nhớ, ghi cơng việc cố định lặp đi
lặp lại.
- Chó ý: không ghi công việc lặp đi lặp laị
trong tuằn
+ Cần ghi các công việc đột xuất nên nhớ,
công việc có thể thay đổi lịch thì nên ghi
rõ.
+ Tránh dài dịng, đảm bảo cân đối, tồn
diện các hoạt động.
+ Điều chỉnh kế hoạch kịp thời nếu cha
hợp lí trong hoạt động.
* Cã lỵi:
? Trong quá trình lập và thực hiện kế
hoạch chúng ta sẽ gặp những khó khăn
gì?
? Bn thõn em đã làm việc có kế hoạch
cha? Em đã thực hiện nh thế nào?
? Vậy theo em sống và làm việc có kế
hoạch là nh thế nào?
? Khi lập kế hoạch làm việc chúng ta
phải chú ý yêu cầu gì?
? Sống và làm việc có kế hoạch cã ý
nghÜa nh thÕ nµo trong cuéc sèng?
? Để thực hiện đợc kế hoạch đề ra bản
thân mỗi chúng ta cần phải làm gì?
GV: Ghi tóm tắt nội dung bài học vào
giấy trong và chiếu trên đền chiu- yờu
cu HS c
GV: chia nhóm yêu cầu HS thảo luận bài
tập SGK
BT1? ý kin ca em về việc làm của bản
Phi Hùng? Tác hại của việc làm đó?
? Giải thích câu tục ngữ: “Việc hơm nay
chớ để ngày mai”
GV: tổ chức cho HS chơi trũ chi úng
vai
- Tình huống 1: Bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ
tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế
hoạch, kÕt qu¶ häc tËp kÐm.
- Tình huống 2: Bạn Minh cẩn thẩn chu
đáo, làm việc có kế hoạch, kết quả học
GV: Nhận xét các bạn đóng vai. Nhắc
nhở và động viên các em.
* Cã h¹i:
- ảnh hởng đến ngời khác.
- Làm vic tu tin
- Kết quả kém.
* Khó khăn:
- Phi t kiềm chế hứng thú, ham muốn,
đấu tranh với cám dỗ bên ngồi.
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
<b>1. Làm việc có kế hoạch là: xác định </b>
nhiệm vụ, sắp xếp công việc hằng ngày,
hằng tuần một cách hợp lí.
<b>2. Yêu cầu của kế hoạch phải: Cân đối </b>
các nhiệm vụ: rèn luyện, học tập, lao
động, nghỉ ngơi, giúp gia đình
<b>3. ý nghĩa của làm việc có kế hoạch: </b>
Giúp chúng ta chủ động tiết kiệm thời
gian, công sức
- Đạt kết quả cao trong công việc.
- Không cản trở ảnh hởng tới ngời khác
<b>4. Trách nhiệm của bản thân</b>
- Kiên trì, vợt khó, sáng tạo.
- Biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
<b>III. Bài tập</b>
BT1: Việc làm của Phi Hùng:
- Làm việc tuỳ tiện.
- Không thuộc bài
- Kết quả häc tËp kÐm.
BT2: Đại ý : quyết tâm tránh lãng phí thời
gian, đúng hẹn với mọi ngời, làm đúng kế
hoạch đề ra.
<b>4. Tæng kÕt :</b>
phải học tập và rèn luyện thói quen làm việc có khoa học để đạt kết quả trong học
tập, xứng đáng l con ngoan trũ gii.
<b>5. Dặn dò:</b>
- Lập kế hoạch làm việc tuần
- Su tầm các câu tục ngữ, danh ngôn nói về ý nghĩa của làm việc có kế ho¹ch
- Chuẩn bị bài: Quyền đợc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em VN( su tầm
<i><b>tranh ảnh nói về quyền của trẻ em)</b></i>
<b> 6. Rót kinh nghiƯm</b>
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 21+22
Bi 13 <b>quyền đợc bảo vệ chăm sóc và giáo</b>
<b>dục của trẻ em Việt Nam</b>
<b>I. Mơc tiªu</b>
<b>1.KiÕn thøc: Gióp HS hiĨu:</b>
- Nắm vững đựoc một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam.
- Vì sao phải thực hiện các quyền đó.
<b>2.Thái độ:</b>
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trờng và xã hội.
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyn tr em.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- HS biết tự giác rèn luện bản thân
- Biết tự bảo vệ quyền và làm tốt các bổn phận.
- Thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình.
- Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện.
<b>II. Phơng pháp</b>
- Thảo luận nhóm.
- Phõn tớch, nờu v gii quyt vn
- Din gii.
<b>III. Tài liệu & phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Hiến pháp 1992, Bộ luật dân sự, Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật giáo
dục
- Đầu video, băng hình.
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy trong.
- Bài tập tình huống, tranh ảnh.
<b>IV. Hot động dạy & học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: </b>
? ThÕ nµo lµ sèng lµm viƯc cã kÕ hoạch?ý nghĩa của việc sống và làm việc có kÕ
ho¹ch?
GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, xem băng hình về các hoạt động giáo
dục, chăm sóc trẻ em.
? Nêu tên 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã học ở bài 12 lớp 6
- Nhãm 1: Qun sèng cßn
- Nhóm 2: Quyền đợc bảo vệ
- Nhãm 3: Qun ph¸t triĨn
- Nhãm 4: Qun tham gia.
? Trẻ em VN nói chung và bản thân các em đã đợc hởng những quyền gì?
Để hiểu rõ hơn quyền của trẻ em Việt nam chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS đọc truyện <i>Một tuổi thơ</i>
<i>bất hạnh</i>.
? Tuổi thơ của Thái đã diễn ra nh thế
nào? Những hành vi vi phạm pháp luật
của Thái là gì?
? Hồn cảnh nào dẫn đến vi phạm pháp
luật của Thái? Thái đã không đợc hởng
những quyn gỡ?
? Trong trờng giáo dỡng Thái là cậu bé
nh thế nào? Thái phải làm những gì?
?Mi ngi phi cú trỏch nhim gỡ i vi
? Nếu rơi vào hoàn cảnh của Thái em sẽ
làm thế nào?
<b>GV: Kết luận và chuyển ý:</b>
Công ớc LHQ về quyền trẻ em đã đợc
VN tôn trọng và phê chuẩn năm 1990 và
đợc cụ thể hoá trong các văn bản pháp
<b>I.Truyện đọc: </b><i>Một tuổi thơ bt hnh</i>
- Tuổi thơ của Thái: phiêu bạt, bất hạnh,
tủi hờn, tội lỗi.
- Thỏi ó vi phm: ly cp xe đạp của mẹ
nuôi, bỏ đi bụi đời, chuyên cớp giật ( mi
ngy t 2- 3 ln)
- Hoàn cảnh của Thái:
+ Bố mẹ li hôn khi 4 tuổi
+ Bố mẹ đi tìm hạnh phúc riêng
+ ở với ông bà ngoại già yếu
+ Làm thuê vất vả.
- Thỏi khụng oc hng cỏc quyền:
+ Đựoc bố mẹ chăm sóc, ni dỡng, dạy
bảo.
+ Đợc đi học.
+Đợc có nhà ở.
- Thái ở trong trờng gi¸o dìng:
+ Nhanh nhĐn, vui tÝnh.
+ Có đơi mắt to thơng minh.
- Việc Thái phải làm:
+ §i häc
+ RÌn ln tốt
+ Vâng lời cô chú
+ Thực hiện tốt nội qui cđa trêng.
- Tr¸ch nhiƯm cđa mäi ngêi:
+ Gióp Th¸i có điều kiện tốt trong trờng
giáo dỡng.
+ Ra trng giúp Thái hồ nhập cộng đồng
+ Giúp Thái có thể đi học và có việc làm
chính đáng để tự kiếm sống.
+ Quan tâm, động viên, không xa lánh
Thái.
- Nếu rơi vào hoàn cảnh của Thái:
+ vi m ni, chịu khó làm việc để có
+ Không nghe theo kẻ xấu.
+ Va i hc va i làm để có đợc cuộc
sống yên ổn.
luật của trẻ em các quốc gia. Chúng ta sẽ
nghiên cứu nội dung của các quyền cơ
bản đó.
GV: Giới thiệu các loại luật liên quan đến
quyền trẻ em cảu VN. Chiếu lên mn
hỡnh.
- HP 1992( trích)
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục
trẻ em ( trích)
- Bộ luật dân sự( trích)
- Luật hôn nhân và gia đình năm
2003 (trích)
GV: cho HS quan sát tranh trong SGK
(trang 39) gồm 5 hình ảnh. GV chuẩn bị
sẵn hoặc phóng to, treo trên bảng phụ.
Chuẩn bị các băng giấy có ghi sắn nội
dung các quyền cơ bản của trẻ em VN.
1. Quyền đợc khai sinh và có
quốc tịch
2. Quyền đợc sống chung với
cha mẹ, đựoc hởng sự chăm
sóc từ các thành viên trong
iga đình
3. Quyền đợc học tập, vui chơi,
giải trí, đợc tham gia và các
hoạt động văn hoá thể thao.
4. Quyền đợc bảo v, chm súc
sức khoẻ và giáo dục.
5. Quyn đợc bảo vệ tính
mạng, thõn th, danh d v
nhõn phm
<b>Tích hợp ND phòng, chống ma tuý: Bổ</b>
sung luật bảo vệ, chăm sóc & GD trẻ em:
Nghiêm cấm các hành vi dụ dỗ, lừa dối,
ép bc trỴ em mua b¸n, vËn chuyển,
tàng trữ, sử dụng tráI phép chất ma t,
cho trỴ em sư dơng rỵu, bia, thuèc l¸,
-Tr em khụng c đánh bạc, sử dụng
r-ợu, bia, thuốc l;á, chất kích thích có hại
cho sức khoẻ.(Đ 22)
<i> <b>Tiết 2 . Soạn ngày; 25- 01-2010</b></i>
? T vic tìm hiểu trên em hãy cho biết
trẻ em VN đợc hởng những quyền gì?
- §iỊu 59,61,65,71
- §iỊu 5,6,7,8
- §iỊu 37, 41, 55.
- §iỊu 36,37,92.
- ¶nh 3
- ¶nh 2
- ¶nh 4
- ¶nh 1
- ¶nh 3
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
<b>1. Quyền đợc bảo vệ, chăm sóc và giáo </b>
<b>dục.</b>
Néi dung c¬ bản của các qun nµy lµ
GV: Các quyền trên đây của trẻ em là nói
lên sự quan tâm đặc biệt của nhà nớc ta.
Khi nói đựơc hởng các quyền lợithì
chúng ta phải nghĩ đến nghĩa vụ( bổn
phân) của chúng ta với gia đình và xã hội.
? Nêu bổn phận của tr em vi gia ỡnh
v xó hi
GV: chia bảng làm 2 cột HS lên bảng ghi
ý kiến vµo 2 cét sao cho phï hỵp
Gia đình Xã hội
? Gia đình và Nhà nớc phải có trách
nhiệm gì để trẻ em có thể thực hiện tốt
quyền lợi và bổn phận của mình.
GV: Phát phiếu HT thành 3 loại câu hỏi.
? ở địa phơng em đã có những hoạt động
gì để bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em?
? Em và các anh chị em bạn bè mà em
quen biết có quyền nào cha đựoc hởng
theo qui định của pháp luật?
? Em và các bạn bè có kiến nghị gì với
các cơ quan chức năng ở địa phơng về
biện pháp để bảo đảm quyền trẻ em.
( HS hoạt động theo nhóm)
GV: ghi tóm tắt nội dung bài học và
chiếu trên máy chiếu. HS c.
GV: Chia nhóm cho HS thảo luận bài tập
SGK
Cõu1: Trong các hành vi sau, theo em
hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em.
Câu2: Những việc làm nào sau đây thực
hiện quyền trẻ em?
dù.
- Quyền đựoc chăm sóc: Trẻ em đựoc
chăm sóc, ni dạy để phá triển, đợc bảo
vệ sức khoẻ, đựoc sống chung với cha mẹ
và hởng sự chăm sóc của các thành viên
trong gia đình – Quyền đựoc giáo dục:
trẻ em có quyền đựoc học tập dạy dỗ. Có
quyền đựoc vui chơi giải trí, tham gia các
hoạt động văn hố, thể thao.
<b>2. Bỉn phËn cđa trẻ em:</b>
- Chăm chỉ, tự giác học tập, vâng lời
cha mẹ, yêu quí, kính trọng, bố mẹ
ông bà, anh chị
- Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ
- Không tham gia vào các tệ nạn xÃ
hội.
- Thực hiện nếp sống văn minh.
- Tụn trng v chp hnh pháp luật…
3. Trách nhiệm của gia đình, Nhà nớc &
XH
- Cha mẹ hoặc ngời đỡ đầu là ngời trớc
tiên chịu trách nhệm về việc bảo vệ,chăm
sóc, ni dạy trẻ em, tạo điều kiện tốt
nhất cho sự phát triển của trẻ em.
- Nhà nớc và xã hội tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho sự phát triển của trẻ em. Có trách
nhiệm chăm sóc, giáo dục và bồi dỡng các
em trở thành ngịi cơng dân có ích cho đất
nớc.
<b>III. Bµi tËp</b>
1. Tỉ chøc viƯc lµm cho trỴ em
nghÌo.
2. Lập quĩ khuyến học giúp đỡ trẻ em
nghèo vợt khó.
3. Tỉ chøc líp häc tình thơng.
4. Kinh doanh trờn sc lao ng ca
tr em.
5. Tổ chức văn nghệ thể thao cho trẻ
em đờng phố
6. Quan tâm chăm sóc trẻ em khuyết
tật.
GV: Cho HS úng vai theo tình huống:
TH1: Trên đờng đi học về ngang qua chợ,
3 bạn An, Hồ, Thắng nhìn thấy bà bán
nớc đang xua đuổi một em bé tật nguyền,
ăn xin. An kịp thời can ngăn và cho em
bé một nghìn đồn. Hoà chờ An và mắng
“mày dở hơi à, bỗng dng mất tiền ăn
quà”. Còn Thắng đã đi từ lúc nào, nh
khơng có gì xảy ra.
? Bà bán nớc đã vi phạm quyền gì của trẻ
em VN.
? Nhận xét về hành động của 3 bạn An,
Hoà, Thắng.
? Cho biết ý kiến của em về trách nhiệm
của xã hội đối với trẻ em tàn tật
TH2: Trong trờng hợp bị kẻ xấu đe doạ,
lôi kéo vào con đờng phạm tội( ăn cắp tài
sản), em sẽ làm gì?
1. Im lỈng bá qua.
2. Nói với bố mẹ hoặc thầy cơ giúp
đỡ
3. báo với các chú cơng an ở địa
ph-ơng
4. Lµm theo lêi đe doạ.
GV: Nhân xét các vai diễn và khun
khÝch cho ®iĨm.
? Em hiĨu nh thÕ nào về câu ngạn ngữ
sau: Những ngọn tháp là niềm tự hào
của thành phố. Những con tàu là niềm tự
hoà của biển cả và trẻ em là niềm tự hào
của ngời lớn
BT2: Đáp án: 1,2,3,5,6
- Bà bán nớc vi phạm luật chăm sóc, bảo
vệ và giáo dục trẻ em VN
- An: biết lên án hành vi vi phạm
quyền trẻ em, biết bảo vệ quyền trẻ
- Hoà: ích kỉ, chỉ biết nghĩ tói bản
thân- vô cảm
- Thắng: thiếu trách nhiệm với những
ngời xung quanh
<b>4. Tng kt tồn bài: “Trẻ em hơm nay- thế giới ngày mai”. Đó là khẩu hiệu</b>
ghi nhận quyền trẻ em cảu UNESCO. “Trẻ em nh búp trên cành” là sự quan tâm đực
biệt của Bác Hồ. Trẻ em là niềm tự hào và là tơng lai của đất nớc, là lop ngời xây
dựng và bảo vệ tổ quốc mai sau nên cần đợc quan tâm, chăm sóc, bảo vệ. Đúng với lời
dạy của Bác: “Vì lợi ích 10 năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm tthì phải trồng
ngời”
<b>5.DỈn dò:</b>
- Su tầm các câu tục ngữ, danh ngôn nói vai trò của trẻ em.
- Su tầm tranh ảnh về tài nguyên môi trờng.
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
<b> </b>
<b> 6. Rót kinh nghiƯm</b>
<b> Ngày soạn : 01 /02 / 2010</b>
Ngày dạy: 02/ 02/ 2010
Tiết 23+24
Bài 14 Bảo vệ môi trờng và tài nguyên
thiªn nhiªn
A.Mục tiêu bài häc
<b>1.KiÕn thøc: Gióp HS hiĨu:</b>
- Khái niệm mơi trờng, vai trị ý nghĩa đặc biệt của mơi trờng đối vơi sự sống và phát
triển cảu con ngời, xã hội.
<b>2.Thái :</b>
- Bồi dỡng cho HS lòng yêu quí môi trờng xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ
môi trờng, tài nguyên thiên nhiên.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Hỡnh thnh HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ môi tr ờng, tài
nguyên thiên nhiên.
- Lên án đấu tranh, phê phán, ngăn chăn các biểu hiện, hành vi phỏ hoi lm ụ nhim
mụi trng.
B.Phơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống
- Sắm vai.
C.Tài liệu và phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 7
- Tranh ảnh, băng hình về bảo vệ tài nguyên môi trờng, thiên nhiên.
- Các thông tin về bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên.
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy trong.
- Bài tập tình huống
D.Cỏc hot ng dy học
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu các quyền và bổn phận của trẻ em? Bản thân em đã thực</b>
hiện quyền và bổn phận của mình nh thế nào?
<b>3. Bµi míi</b>
GV: cho HS quan sát tranh về : rừng núi, sơng, hồ, động thực vật, khống sản.. Yêu
cầu HS miêu tả lại các bức tranh đó.
ờng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Vậy mơi trờng là gì? tài ngun thiên nhiên là
gì? Tại ao phải bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên? Để trả lời câu hỏi đó
chúng ta cùng tim hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: tiếp tục cho HS quan sát tranh vẽ
m«i trêng tù nhiên và tài nguyên thiên
nhiên. Đặt câu hỏi:
? Nhng hỡnh nh em vừa quan sát nói
lên vấn để gì?
? H·y kĨ mét số yếu tố cuả môi trờng tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên mà em
biết.
? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu nh thế
nào là môi trờng ?
GV Nhn mạnh: Môi trờng ở trong bài
học hôm nay là môi trờng sống( môi
tr-ờng sinh thái) có tác động đến đời sống,
sự tồn tại phát triển của con ngời và thiên
nhiên. Khác hẳn mơi trờng xã hội.
? Em hiĨu nh thÕ nµo lµ tài nguyên thiên
nhiên ?
GV: Yờu cu HS c phn thụng tin, sự
kiện, quan sát hoặc băng hình về lũ lụt,
mơi trờng bị ô nhiễm, chặt phá rừng…
- Chia lớp làm 2 nhóm yêu cầu thảo luận
nội dung câu hỏi sau:
? Nêu suy nghĩ của em về các thông tin
và hình ảnh mà em vừa quan sát.
? Vic mụi trng b ô nhiễm, tài nguyên
GV kết luận: Hiện nay môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên đang bị ô nhiễm và
khai thác bừa bãi. Điều đó đã dẫn đến
hậu quả lớn: thiên tai, lũ lụt, ảnh hởng
đến điều kiện sống, sức khoẻ, tính mạng
con ngời.
? Vậy môi trờng và tài nguyên thiên
nhiên có tầm quan trong nh thế nào đối
với i sng ca con ngi?
<b>I. Quan sát ảnh</b>
- Hỡnh ảnh về: Sơng, hồ, biển, rừng, núi,
động thực vật, khống sản.
- Yếu tố của môi trờng tự nhiên: Đất, nớc,
rừng, động thực vật, khống sản, khơng
khí, nhiệt độ, ánh sáng….
- Tài nguyên thiên nhiên là: Sản phẩm do
thiên nhiên tạo nên nh: rừng cây, động
thực vật q hiếm, khống sản, đất, nớc,
dầu khí.
<b>II. Néi dung bµi häc</b>
<b>1. Mơi trờng là tồn bộ các điều kiện tự</b>
nhiên, nhân tạo bao quanh con ngịi có tác
động đến đời sống, sự tồn tại của con ngời
và thiên nhiên. Những điều kiện đó có sẵn
trong tự nhiên( rừng cây, đồi núi, sông
hồ..) hoặc do con ngòi tạo ra ( nhà máy,
đ-ờng sá, cơng trình thuỷ lợi, khói bụi, rác
thải, chất thải)
<b>2. Tài nguyên thiên nhiên: Là những của</b>
cải có sẵn trong tự nhiên mà con ngịi có
thể khai thác chế biến, sử dụng phục vụ
cuộc sống của con ngời ( rừng cây, động
thực vật q hiếm, mỏ khống sản, nguồn
nớc, dầu khí)
<b>Tích hợp ND bảo vệ MT: </b>
-Tm quan trọng đặc biệt của MT&
TNTN đối với đời sống con ngời
- T×nh h×nh MT, TNTN hiƯn nay:
+ MT bị ô nhiễm, bị huỷ hoại, TNTN
cạn kiệt
+ Nguyờn nhõn: do tác động xấu của con
ngời, thiếu ý thức bảo vệ & giữ gìn, chỉ
nghĩ tới lợi ích trớc mắt.
* Một số quy định của PL về bảo vệ MT
& TNTN
- Hoạt động BVMT bao gồm những việc
gì
- NghÜa vơ cđa CD vỊ BVMT & TNTN
GV: Mơi trờng và tài nguyên thiên nhiên
có tầm quan trọng nh vậy nên chúng ta
cần thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ
môi trờng và tài nguyên thiên nhiên.
<b>Tiết 2</b>
GV: cung cấp cho HS các quii định của
pháp luật về việc bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên( ghi trên bảng phụ)
Tổ chức thảo luận nhóm nội dung các câu
hỏi nh sau:
? B¶o vệ môi trờng là nh thế nào?
? Bảo vệ tài nguyên thiên là nh thế nào?
? Chỳng ta cn phi làm gì để bảo vệ tài
ngun thiên nhiên và mơi trờng.
với đời sống con ngời.
- Tạo cơ sở vật chất để phát triển
kinh tế, văn hoá xã hội.
- Tạo cho con ngời phơng tiện sống,
phát triển trí tuệ đạo đức.
- Tạo cuộc sống tinh thần: làm cho
con ngời vui tơi, khoẻ mạnh, làm
giàu đời sống tinh thần.
<b>4. Bảo vệ môi trờng : Là giữ cho môi </b>
tr-ờng trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân
bằng sinh thái,cải thiện môi trờng, ngăn
chặn khắc phục hậu quả xấu do con ngời
và thiên nhiên gây ra.
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là khai
thác sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Tu bổ tái tạo những
tài nguyên có th phc hi c.
* Biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trờng:
- Thc hin qui nh ca pháp luật về bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên và mơi trờng.
- Tun truyền nhắc nhở mọi ngịi cùng
thực hiện việc bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiờn.
- Biết tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
- Lên án, báo với các cơ quan cã thÈm
quyÒn trõng trị nghiêm khắc kẻ cố tình
huỷ hoại môi trờng.
<b>III. Bài tập</b>
BT1: Hành vi phá hoại môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên:
- Đốt rác thải
- Chặt phá rừng bõa b·i
- Dùng điện ắc qui để đánh bắt cá
- Xả khói, bụi bẩn ra không khí
- Đổ dầu thải ra cống thoát nớc.
BT2: Can ngăn, báo cho ngời có tr¸ch
nhiƯm biÕt.
- Vai trị của rừng và biển vơ cùng to lớn
đôi với sự sinh tồn, phát triển của đời sống
con ngời.
GV: ghi tóm tắt nội dung bài học và
GV: Ph¸t phiÕu HT cho HS trả lời câu
hỏi trên phiếu nội dung câu hỏi nh sau:
? Tìm những hành vi phá hoại môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên mà em biết.
? Gii quyết tình huống sau: trên đờng đi
học về, em thấy một thanh niên đang đổ
một xơ nớc nhờn có màu khác lạ và mùi
nồng nặc, khó chịu xuống hồ . Em s lm
gỡ?
? Giải thích câu tục ngữ: Rừng vàng, biĨn
b¹c
GV: Chia lớp làm 4 nhóm. Đóng vai các
tình huống thể hiện nội dung bài học. HS
tự viết kịch bản, sắm vai. GV nhận xét,
đánh giá cho điểm.
Định hớng: đóng vai các tình huống nh:
- Trên đờng đi học về, em nhìn thấy bạn
vứt vỏ chuối xuống đờng
- §Õn lớp học, em thấy các bạn quét rác
bay mù mịt
<b>4. Tổng kết tồn bài: Mơi trờng, tài ngun thiên nhiên có vai trị đặc biệt</b>
quan trọng với cuộc sống con ngời. Vì vậy chúng ta cần tích cực bảo vệ môi trờng và
<b>5. Dặn dò:</b>
- Nắm vững nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại SGK.
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ di sản văn hoá
<b>6 . Rút kinh nghiÖm</b>
<b> </b>
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 25+ 26
Bµi 15 Bảo vệ di sản văn hoá
<b>A.Mục tiêu bài häc </b>
<b>1.KiÕn thøc: Gióp HS hiĨu:</b>
- Kh¸i niƯm niƯm di sản văn hoá bao gồm di sản vật thể và di sản văn hoá phi vật thể.
- Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể.
- ý nghĩa của việc giữ gìn bảo vệ di sản văn hoá thế giới.
- Những qui định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hố thế giới.
<b>2.Thái độ:</b>
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tơn tạo những di sản văn hố. Ngăn ngừa những hành vi
cố tình hay vơ ý xâm phạm đến di sản văn hố.
<b>3.KÜ năng:</b>
<b>- Cú hnh ng c th bo v di sn vn hoỏ.</b>
- Tuyên truyền cho mọi ngời tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá.
<b>B.Phơng pháp</b>
- Thảo luận nhãm.
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Xem băng hình .
- Tham quan thực tế
<b>C.Tài liệu và phơng tiện</b>
- SGK, SGV GDCD 7
- Tranh ảnh, băng hình về bảo vệ di sản văn hoá thế giới.
- Các thông tin về bảo vệ di sản văn hoá thế giới.
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy trong.
- Bài tập tình huống
<b>D.Cỏc hot ng dy hc</b>
<b>1.n nh t chc lp</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên</b>
thiên nhiên. Nêu một vài hành vi giữ gìn bảo vệ môi trờng, thiên nhiên trong nhà
tr-ờng của em và của bạn em.
<b>3. Bài mới</b>
Vo dp ngh hè, em thờng cùng gia đình đi đâu?
Những địa danh mà các em đến đó chính là những di sản văn hoá của nớc ta.
Để hiểu hơn về di sản văn hố, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: chuẩn bị sẵn 3 bc tranh trong SGK
treo lên bảng.
? Em hÃy cho biết các bức tranh trên nói
<b>I. Quan sát ảnh.</b>
về các hình ảnh gì? Trình bày hiểu biết
của em về các hình ảnh đó.
? KĨ thêm một số, di sản, di tích, danh
lam thắng cảnh kh¸c cđa níc ta mà em
biết.
GV: yêu cầu HS tìm và điền vào bảng
phân loại sau:
<i><b> Di s¶n</b></i>
<i><b> văn hố</b></i> <i><b>Di tích lịch</b><b>sử và CM</b></i> Danh lam <i><b>thắng cảnh</b></i>
- cố đô Huế
- Phố cổ
Hội An.
- Thánh a
M Sn
- Vn miu
Quc T
Giỏm
- Chữ Nôm
- ¸o dµi VN
- Bµi h¸t
quan hä
- Bảo tàng
HCM
- Hoả Lò
- Côn Đảo
- Bến Nhà
Rồng.
- Vịnh Hạ
Long
- Ngũ Hành
Sơn
- Đồ Sơn
- Sầm Sơn
- Rừng Cúc
Phơng
- Hang Bích
Động
? VN cú nhng di sn văn hố nào đợc
UNESCO cơng nhận là di sản văn hoá thế
giới.
HÕt tiết 1
GV: tổ chức cho HS thảo luận nội dung
các câu hỏi sau:
? Qua phần tìm hiểu ở tiết trớc em hiểu gì
về di sản văn hoá.
? Thế nào là Di tích lịch sử ?
? Thế nào là danh lam thắng cảnh ?
? Vai trũ ca di sn văn hoá, danh lam
thắng cảnh trong đời sống là gỡ?
- ảnh 1: Di sản Mĩ Sơn là công trình kiến
trúc thờ thần Linga của ngời Chăm.
- nh 2: Vịnh Hạ Long là danh lam thắng
cảnh, là cảnh đẹp tự nhiên đã đợc
UNESCO công nhận là thắng cảnh thế
giới.
- ảnh 3: Bến Nhà Rồng là di tích lịch sử
đánh dấu sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh
ra đi tìm đờng cứu nớc. Đây là một sự
kiện trọng đại.
- Những di sản văn hoá ở VN đựoc
UNESCO công nhận là di sản văn hố thế
giới:
- Cố đơ Huế
- Phè cỉ Héi An
- Thỏnh a M Sn
- Vịnh Hạ Long
<b>II. Nội dung bài häc</b>
<b>1. Di sản văn hoá: bao gồm văn hoá vật </b>
thể và văn hoá phi vật thể, là sản phẩm
tinh thần, vật chất có ý nghĩa lịch sử, văn
hoá khoa học đựoc lu truyền từ đời này
sang i khỏc.
<b>2. Di tích lịch sử là công trình xây dựng,</b>
các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá
trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
<b>3. Danh lam thắng cảnh: Danh lam</b>
thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc
địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan
thiên nhiên với công trình kiến trúc có
giá trị lịch sử, thẩm mĩ, khoa học.
GV: Ngày nay di sản văn hoá, danh lam
thắng cảnh có ý nghĩa kinh tế khơng nhỏ.
ở nhiều nớc, du lịch sinh thái văn hóa đã
trở thành ngành kinh tế chủ chốt, đồng
thời qua du lịch thiết lập quan hệ quốc tế,
hội nhập cùng phát triển.
? Chúng ta phải làm gì với di sản văn hoá,
? Nhà nớc và cơng dân cần phải thể hiện
rõ những việc làm gì để tham gia vào việc
bảo vệ di sản văn hoá?
? Pháp luật nghiêm cấm cơng dân khơng
đợc thực hiện những hành vi gì đối với di
sản văn hố…
GV: Ph¸t phiÕu HT cho HS làm việc cá
nhân. Thực hiện các bài tập SGK
? Tìm những hành vi góp phần giữ gìn và
bảo vệ di sản văn hoá và danh lam thắng
cảnh..
? Tìm các hành vi phá hoại di sản văn
hoá:
? Lut di sn vn hoá VN ra đời vào ngày,
tháng, năm nào?
? em hãy cho biết ý kiến đúng về ý nghĩa
du lịch của nớc ta hiện nay:
1. Giới thiệu đất nớc con ngời VN
2. Thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc
3. Phát trin kinh t, xó hi
4. Thơng mại hoá du lịch
? Điền vào bảng sau:
<i>Di sản </i>
<i> văn hoá</i> <i>tÝch</i> <i>Di</i>
<i> lịch</i>
<i>sử</i>
<i>Danh lam</i>
<i>thắng cảnh</i>
VN
TG
? Em s lm gỡ để góp phần giữ gìn, bảo
vệ di sản văn hố, di tích lịch sử và danh
thống của dân tộc và công đức của các
thế hệ cha ông trong cơng cuộc bảo vệ Tổ
qc, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc
trên các lĩnh vực.
-- Những di tích,di sản cần đựoc giữ gìn và
bảo vệ góp phần làm cho nền văn hoá VN
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc cũng nh
làm phong phú thêm kho tàng di sản vn
<b>5. Trách nhiệm của Nhà nớc và công</b>
<b>dân trong việc giữ gìn các di sản văn hoá</b>
- Nhà nớc có trách nhiệm bảo vệ và phát
huy giá trị của di sản văn hoá.
- Nhà nớc bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của chủ sở hữu di sản văn hoá.-Chủ
sở hữu di sản văn hoá có trách nhiệm giữ
gìn và phát huy các giá trị của di sản văn
hoá.
<b>* Nghiêm cấm các hành vi: </b>
- Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hoá.
- Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di
sản văn hoá.
- o bi trỏi phộp a điểm khảo cổ, xây
dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuọc di
tích lịch sử và danh lam thắng cảnh.
- Mua bán, trao đổi, vân chuyển tría phép
di vật, cổ vt.
<b>III. Bài tập</b>
BT1: Đáp án: 3,7,8,9,11,12
BT2: Đáp án: 1,2,4,5,6,10,13
- Ngày 29-6-2001
- Đáp án: 1,2,3
lam thắng cảnh?
- Gi gìn sạch đẹp các di sản văn hố ở
địa phơng.
- Đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch
sử, di sản văn hố của đất nớc.
- Kh«ng vøt rác bừa bÃi.
- Tố giác những hành vi vi phạm tói di
sản văn hoá..
<b> </b>
<b>4. Tæng kÕt : </b>
Xã hội càng văn minh và phát triển thì con ngời càng có xu hớng quan tâm tới di sản
văn hố, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Đó là nhu cầu cuả cuộc sống. Thế hệ
mai sau có quyền biết đợc những giá tr
<b>5. Dặn dò:</b>
- Nắm vững nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại SGK.
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ di sản văn hoá
<b>6.Rút kinh nghiệm</b>
<b> </b>
<i><b>---Ngày soạn </b></i>
<b>Tiết 26</b>
<b>A.Mơc tiªu </b>
<b>1.KiÕn thøc: Gióp HS hiĨu:</b>
- Gióp häc sinh củng cố khắc sâu kiến thức, kiểm tra khả năng tiếp nhận bài học của
các em.
- T ú, giáo viên điều chỉnh phơng pháp dạy học để nâng cao chất lợng dạy học ở
các em.
<b>2.Thái độ:</b>
- Cã ý thức tự giá.c nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Biết vận dụng kiến thức làm tốt bài kiểm tra.
B<b>.Phơng pháp</b>
- H c lp
<b>C.Tài liệu và phơng tiÖn</b>
<b>D.Các hoạt động dạy học</b>
<b>1.ổn định tổ chức lớp</b>
<b>a. mục tiêu cần đạt</b>
<b>B. tiến trình lên lớp</b>
<b>1. ổn định lớp:</b>
I.Ma trËn ( hai chiỊu)
Néi dung chđ
đề( mục tiêu) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng<sub> Thấp</sub> <sub> Cao</sub> Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
BiĨu hiƯn cđa
sèng giản dị C1 1
Biu hin ca
tụn s, trọng
đạo
C2 1
Néi dung bài
học các bài 2,
3, 5, 7
C3 1
Nội dung bài
hoc: Đạo đức
và kỉ luật
C4 2
Nội dung, ý
nghĩa của bài
Tơn s trọng
đạo
C1
PhÇnII C2-PhÇnII 3
VËn dơng kiến
thức bài đoàn
kết tơng trợ
C3-PhầnII
2
Biểu hiện của
yêu thơng con
ngời
C4
PhầnII 1
Tổng số câu 2 2 2 2 <b>8</b>
Tổng số điểm 2đ 2đ 2,5đ 3,5 <b>10</b>
<b>II- Đề bài</b>
Câu 1: a) HÃy nêu những nhóm quyền cơ bản của trẻ em?
b) Đánh dấu x vào ô trống tơng ứng với hành vi xâm phạm quyền trẻ em:
Làm khai sinh khi tr em n tui i hc.
Đánh đập trẻ em.
Đa trẻ em h vào trờng giao dỡng.
Lôi kéo trẻ em sa vào tệ nạn xà hội.
Tiêm phòng dịch cho trẻ.
Tổ chức việc làm cho trẻ em khó khăn
Câu 2: Vì sao phải bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên? nêu những hạn chế cụ
thể?
Câu 3: HÃy viết một đoạn văn ngắn miêu tả một danh lam lam thắng cảnh ở quê em?
Câu 1: (4,5đ) II. Đáp án
+ 3 nhúm quyn ( Mi ý ỳng 1 im)
+ ý 2: 1,5
- Câu 2: ( 2,5 điểm)
+ ý 1: Vai trò của môi trờng và tài nguyên thiên nhiên( 1đ).
+ ý 2: 1,5 đ
- Câu 3: (3đ)
<b>III- thu bài</b>
<b>- Thu bài nhanh chóng trật tự.</b>
<b>c. hớng dẫn học ở nhà:</b>
- Chuẩn bị bài 16: “ Qun tù do tÝn ngìng”.
<b>§iỊu chØnh bỉ sung :</b>
...
...
...
... ...
...
<i><b>Ngày soạn 30tháng 3 năm </b></i>
<b>Tiết 27-28 </b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:</b>
- Gióp häc sinh hiĨu thÕ nµo lµ tôn giáo, tín ngỡng. Mê tín và tác hại của mê
tín. Thế nào là quyền tự do, tín ngỡng.
<b>2.Thỏi :</b>
- Bồi dỡng cho HS lòng tôn trọng quyền tự do tín ngỡng của ngời khác cũng nh của
bản thân, không mê tín dị đoan.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Lờn ỏn u tranh, phờ phán, ngăn chăn các biểu hiện, hành vi mê tín d oan.
B.Ph ng phỏp
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống
- Sắm vai.
C.Tài liệu và ph ơng tiện
- SGK, SGV GDCD 7
- Tranh ảnh, băng hình về tình hình tôn giáo và tự do tín ngỡng tôn giáo ở VN.
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy trong.
- Bài tập tình huống
D.Cỏc hot ng dy hc
<b>1.n nh t chc lp</b>
<b>2. kiểm tra bài cũ.</b>
? Đi tham quan viên bảo tàng lịch sử. Khi xem các hiện vËt cỉ. Mét sè b¹n cêi nh¹o?
ý kiÕn cđa em?
<b>* Giíi thiƯu bµi míi</b>
<b>I- Thơng tin , sự kiện</b>
<b>- Hc sinh c</b>
? Tình hình tôn giáo ở Việt Nam nh
thế nào? Kể tên một số tín ngỡng tôn
gi¸o ë ViƯt nam?
? Đảng và nhà nớc ta đã có chính sách
nào đối với tín ngỡng tơn giáo?
-“ Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mồng 10/3
? Thờ cúng Vua Hùng thể hiện điều
gì?
? Gia đình em có theo tơn giáo nào
<b>1. T×nh h×nh tôn giáo ở Việt nam</b>
<b>- Việt Nam là một nớc có nhiều loại hình tín </b>
ngỡng tôn giáo.
<b>2. Chớnh sỏch và pháp luật của Đảng, nhà </b>
<b>-> sgk</b>
-> ng níc nhí ngn
không?
? Có thờ cúng tổ tiên?
? Bà và mẹ em có hay đi chùa hay đi
lễ nhà thờ không?
? Theo em điểm chung của tôn giáo là
gì?
<b>Tiết 2</b>
II- Nội dung bài học
? Phân biệt tín ngỡng, tôn giáo, mê tín
dị đoan?
? Phân biệt tín ngỡng, toon giáo, mê
tín dị đoan?
? Công dân phải có trách nhiệm g×?
<b>1. Tín ngỡng: tin vào điều thần bí ( thần linh,</b>
thng , chỳa tri).
- Tôn giáo: Là hình thức tín ngỡng có hệ
thống tổ chức, với những quan niêm giáo lí,
và những hình thức lễ nghi thực hiện sự sùng
bái.
<b>2. Quyền tự do tín ngỡng và tôn giáo?</b>
<b>- Công dân có quyền theo hay không theo tín </b>
ngỡng hay tôn giáo nào.
- Ngi ó theo mt tớn ngỡng, một tơn giáo có
quyền thơi khơng theo nữa hoặc bỏ để theo
một tín ngỡng tơn giáo khác.
<b>3. Trách nhiệm của công dân.</b>
<b>- Tôn trọng nơi thờ tự.</b>
- Đoàn kết tôn giáo
- Cm cỏc hnh vi l dng quyền này để làm
trái pháp luật.
<b>III-Bµi tËp </b>
Bai 2: - Những hành cvi mê tín:
+ Xem búi, xin th, lên đồng, yểm bùa, cúng bái, trớc khi đi thi
- Hiện nay trong học sinh cũng có hiện tợng mờ tớn.
( Học sinh tự kể)
- Cách khắc phục: Giáo dục cho các em.
<b>c. hớng dẫn học ở nhà</b>
<b>- Học nội dung bài học</b>
<b>- Làm hết bài tập</b>
<b>- Chuẩn bị bài mới.</b>
<b>Điều chỉnh bổ sung :</b>
...
...
...
... ...
...
...
...
<i><b>Ngày soạn 5 tháng 4 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 29 -30: </b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Giỳp cho hc sinh hiểu đựơc nhà nớc Cơng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà
nớc của ai? Ra đời từ bao giờ? Do ai lãnh đạo?
<b>2.Thái độ:</b>
- Båi dìng cho HS lòng tự hào về nhà nớc của mình.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Lờn ỏn u tranh, phờ phỏn, ngn chn cỏc biểu hiện, hành vi phá hoại nhà n ớc
CHXHCN VN
B.Ph¬ng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống
- Sắm vai.
C.Tài liệu và phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 7
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy trong.
- Bài tập tình huống
D.Cỏc hot ng dy hc
<b>1.n nh t chc lp</b>
<b>2. kiểm tra bài cũ.</b>
<b>? Phân biệt tín ngỡng, tôn giáo, mê tín dị đoan.?</b>
<b>* Giới thiệu bài mới</b>
I- Th«ng tin, sù kiƯn
- Học sinh đọc * Nhà nớc:
? Nớc VNDCCH ra đời ngày, tháng,
năm nào? Khi đó ai là chủ tịch nớc?
? Nhà nớc VNDCCH ra đời là kết quả
của cuộc cách mạng nào? Do Đảng
nào lãnh đạo?
- Níc ViƯt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
(ngày2 9 -1945).
- Bác Hồ.
- Cách mạng tháng 8 năm 1945, chiến dịch
Hồ Chí Minh 30 – 4- 1975 đã giải phóng
Miền Nam thống nhất đất nớc. Cả nớc bớc
vào thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
<b>II- Nội dung bài học</b>
? Bản chất của nhà nớc ta là gì do ai
lãnh đạo?
- Quan sát sơ đồ/
? Bộ máy nhà nớc đợc phân thành
mâý cấp? Tên gọi ca tng cp?
- Trả lời lần lợt các câu hỏi trong sách
giáo khoa.
( học sinh lên bảng viết)
<b>1. Bản chất cđa nhµ níc ta? </b>
<b>- Là nhà nớc của dân do dân và vì dân</b>
- Đảng Cộng Sản lãnh đạo.
<b>2. Phân cấp bộ máy nhà nớc.</b>
<b>- Bộ máy nhà nớc cấp Trung ơng.</b>
- Bộ máy nhà nớc cấp tỉnh( thành phố trực
thuộc trung ơng)
- Bộ máy nhà nơc cấp huyện( Quận, Thị xÃ,
thành phố thuộc tỉnh).
- Bô máy nhà nớc cấp tỉnh( Phờng, Thị trấn).
<b>Tiết 2</b>
<b>?Bộ máy nhà nớc ta gồm những cơ </b>
quan nào?
? Nhà nớc ta có trách nhiệm gì?
? Công dân cần phải có trách nhiệm
gì?
<b>3. Phân cấp bộ máy nhà nớc?</b>
<b>- 4 loại( kể tên)</b>
<b>4. Trách nhiệm của nhà nớc.</b>
- Phỏt huy quyn làm chủ của cơng dân
- Giữ gìn nâng cao đời sống ấm no.
- Bảo vệ tổ quốc, xây dựng đất nớc.
5. Quyền và trách nhiệm của cơng dân.
Qun NghÜa vơ
<b>III- Bài tập</b>
a) Học sinh giải thích.
b) Da vo mụ hình để trả lời
c)
d) - ChÝnh phđ lµm nhiƯm vơ
- ChÝnh phủ do quốc hội bầu ra.
- UBND do HĐND cùng cÊp bÇu ra
e) Häc sinh tù kĨ.
- Häc sinh học nội dung bài
- Làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới.
<b>Điều chỉnh bổ sung :</b>
...
...
...
<i><b>Ngày soạn 15 tháng 4 năm 2009</b></i>
<b>Tiết 31-32 </b>
(XÃ, phờng, thị trấn)
<b>A. mục tiêu bài học</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu bộ máy nhà nớc cấp cơ sở gồm những cơ quan nào, nhiệm vụ, quyền hạn
của các cơ quan đó.
<b>2.Thái độ:</b>
- Båi dìng cho HS cã ý thức xây dựng bộ máy nhà nớc của mình.
<b>3.Kĩ năng:</b>
- Lên án đấu tranh, phê phán, ngăn chăn các biểu hiện, hành vi phá hoại bộ máy nhà
nớc CHXHCN VN
B.Ph¬ng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống
- Sắm vai.
C.Tài liệu và phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 7
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy trong.
- Bài tập tình huống
D.Cỏc hot ng dy hc
<b>1.n nh t chc lp</b>
<b>2. kiểm tra bài cũ.</b>
? Bộ máy nhà nơc ta cã mÊy cÊp?
<b>2. Giíi thiƯu bµi míi</b>
<b>I- tình huống</b>
<b>?Bộ máy nhà nớc cấp cơ sở gồm </b>
những cơ quan nào?
- Đọc phần tình huống
? Việc cấp giấy khai sinh cần những
loại giấy tờ nào? Do ai cÊp
? Mẹ sinh em bé cần đến đâu để đợc
cấp giấy khai sinh?
- Đọc mục: “ Nhiệm vụ…. Của hội
đồng nhân dân”.
“ NhiƯm vơ cđa UBND”
<b>- HĐND.</b>
- UBND
- UBND nơi c trú hoặc đăng kí hộ tịch.
Cần có:
+ Hộ khẩu
+ Chứng minh th Nhân Dân
+ Các giấy tờ khác.
- Thi hn: 7 ngy k từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
-> UBND
<b>II </b>–<b> Nội dung bài học</b>
<b>? Hội đồng nhân dân do ai bu ra? Cú</b>
nhiệm vụ và quyền hạn gì?
? UBND do ai bầu ra? Có nhiệm vụ
và quyền hạn g×?
<b>1. Bộ máy nhà nớc cấp cơ sở</b>
a) Hội đồng nhõn dõn:
- Do nhà nớc bầu ra.
- Cú trỏch nhim trớc nhân dân về phát triển
kinh tế, xã hội, ổn định và nâng cao đời sống
nhân dân, về quốc phòng và an ninh của địa
phơng.
b) Uû ban nh©n d©n
- Do hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan
chấp hành nghị quýêt của hội đồng nhân dân,
là cơ quan hành chính của nhà nớc ở a
ph-ng.
<b>2. Trách nhiệm của công dân</b>
phơng.
<b>III- Bài tập</b>
<b> Câu a: Hs tự kể.</b>
Câu b: Đáp án 2
Câu c: UBND: - Đăng kí hộ khẩu
- Đang kí kết hôn
- Xin cấp giấy khám sức khoẻ.
- Sao giấy khai sinh
- Xác nhận lí lịch.
-Công an: Khai báo tam trú, tạm vắng.
<b>-</b>Häc néi dung bµi häc.
- Lµm các bài tập vào vở
- Chuẩn bị ôn tập học kì II
<b>Điều chỉnh bổ sung :</b>
...
...
...
... ...
...
...
...
...
<i><b>Ngày tháng năm 2007</b></i>
<b>TiÕt 23</b>
<b>a. mục tiêu bài học</b>
Giúp học sinh
- Củng cố hệ thông hoá kiến thức cơ bản.
- Nắm vững những nội dung träng t©m.
- Phơng pháp: Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề.
- Tài liệu và phơng tiện: Bài tập tình huống
<b>b. tiến trình lên lớp</b>
<b>1. ổn định lớp</b>
2. Tổ chức ôn tập
Bài 1:
a) HÃy giải thích quyền và nghĩa vụ
của ông bà, cha mẹ, quyền và nghĩa
vụ của con cháu trong bảng.
b) Vì sao lại nói gia đình là cái nơi
nuôi dỡng mỗi con ngời là tế bào
của xã hội.
? Đọc một số câu ca dao nói về tục
ngữ gia đình?
Bµi 2: H·y kĨ mét sè hµnh vi theo
từng nhóm?
+ Bảo vệ môi trờng
+ Làm ô nhiễm môi trờng.
+ Phá huỷ môi trờng.
Bài 3: Phân biệt tôn giáo tín ngỡng
và mê tín dị đoan?
Bài 4: HÃy kể một câu chuyện có
Quyền và nghĩa vụ
của ông bà, cha mẹ
Quyền và nghĩa vụ của
con cháu
- Mụi trng tác động đầu tiên và suốt đời tơí
con ngời.
- Nhiều gia đình hình thành xã hội.
<b>- học sinh su tầm.</b>
-> Chia b¶ng
-> Học sinh nêu đợc 2 khái niờm v ch rừ ờm
khỏc nhau c bn.
+ Tông giáo tín ngỡng giúp con ngời tiến tới
những điều thiện
+ Mê tín dị đoan gây nên những hậu quả xấu.
- Học sinh kể
- Giáo viên nhận xét
- Cho điểm
* Nhắc lại những nội dung đã học tập
<b>c. híng dÉn học ở nhà</b>
- Ôn tập lại nội dung vừa học.
- Chuẩn bị thi học kì.
<b>Điều chỉnh bổ sung :</b>
...
...
...
...
<i><b> Ngày </b><b></b><b> tháng </b><b></b><b>năm 2007</b></i>
<b>Tiết 34</b>
(Theo chung)
<i><b>Ngày </b><b></b><b> tháng </b><b></b><b>năm 2007</b></i>
<b>Tiết 35</b>
<b>a. mc tiờu cn t</b>
1. Thc hnh mt s nội dung đã học
- Mở rộng nôi dung kiến thức đã học
2. Phơng pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận.
B. Tài liệu và phơng tiện: sách giáo khoa, sách giáo viên.
<b>B. tiến trình lên lớp</b>
Bi 1: Hóy in du + vào ơ mà em cho là đúng.
Biểu quuyết thông qua hiến pháp và pháp luật.
Tổ chức thi hành luật pháp, pháp luật.
- Chính phủ do
Nhân dân bầu ra.
Quốc hội bầu ra.
-UBND do:
UBND cấp trên bầu ra
Nhân dân bầu ra
HĐND cùng cấp bầu ra
Bi 2: Hóy in du + vào ô trống mà em cho là đúng.
- Cần n to ỏn khi:
Đăng kí hộ khẩu.
Kin v tranh chp t ai.
ng kớ kt hụn
Xin li hôn
Mua bán tài sản lớn
Phát hiện thâý kẻ gian xâm phạm tài sản công d©n.
Bài 3: Hãy kể một số việc mà gia đình em đã làm việc với cơ quan hành chính nhà
n-c xó em?
- Xin giấy khám sức khoẻ
- Đăng kí kết hôn.
Bi 4: Hóy in du + vo ô trống có câu trả lời là đúng nhất .
UBND xã ( phờng, thị trấn) do nhân dân trực tiếp bầu ra.
UBND xã ( phờng, thị trấn) do HĐND trực tip bu ra.
Bài 5: Lựa chọn các mục ở cột A sao cho tơng ứng với các mục ở cột B
A. Việc cần giải quyết B. Cơ quan cần giải quyết
Đăng kí hộ khẩu
Khai báo tạm trú
Khai báo tạm vắng
Đăng kí kết hôn
Xin câp giấy khám sức khoẻ
Sao giấy khai sinh
Xác nhận lí lịch
Xin sổ khám bệnh
Xác nhận bảng điểm học tập
Công An
UBND xÃ
Trờng học
Trạm y tế( bệnh viện)
<b>C. Hớng dẫn học ở nhà: </b>Xem lại toàn bé kiÕn thøc.
<b>§iỊu chØnh bỉ sung :</b>
...
+
+
+
+
+
...
...
... ...
...
...
...
...