Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

Bài soạn lớp 2 tuần 23 CKT-KNS ( 3 cột )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (323.39 KB, 43 trang )

LỊCH BÀI GIẢNG
TUẦN 22
Lớp 2 D Buổi chiều

Thứ
ngày
Tiết
trong
ngày
Tiết
chương
trình
Môn
Tên bài dạy
BA
08/02/2011
1 23 Đạo đức Tiết 1: Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại
2 67 Tập đọc Bác só Sói
3 68 Tập đọc Bác só Sói
4 111 Toán Số bò chí- số chia- Thương
5 23 Chào cờ

09/02/2011
1 45 Chính tả TC: Bác só Sói
2 112 Toán Bàng chia 3
3 23 Kể chuyện Bác só Sói
4 23 Âm nhạc Chú chim nhỏ dễ thương
NĂM
10/02/2011
1 68 Tập đọc Nội quy đảo khỉ
2 113 Toán Một phần ba


3 45 Thể dục Đi thường
4 23 LTVC TN về muông thú.ĐVTLCH: Như thế nào?
5 23 Tập viết Chữ hoa T
SÁU
11/02/2011
1 46 Chính tả Ngày Hội đua voi ở tây Nguyên
2 114 Toán Luyện tập
3 23 Mỹ thuật Đề tài về mẹ hoặc cô giáo
4 23 TNXH Ôn tập xã hội
BẢY
12/02/2011
1 23 Tập L văn Đáp lời khẳng đònh. Viết nội quy
2 115 Toán Tìm một thừa số của phép nhân
3 46 Thể dục Trò chơi
4 23 Thủ công Ôn tập
5 23 SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm
1
Ngày sọan: 06/02/2011
Ngày dạy: 08/02/2011
Đạo đức(T1)
TIẾT 23 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
A. Mục tiêu :
- Nêu được một số u cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại . VD: Biết
chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặt
điện thoại nhẹ nhàng .
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện
thoại .
* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn
minh .
*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lòch sự.

*Kó năng sống:Kó năng giao tiếp lòch sự khi nhận và gọi điện thoại.
B./ĐỒ DÙNG: Vở bài tập
C. /C¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc
Tg
Ho¹t ®éng cđa gv
Hoạt động của hs
1.Khởi động:
2.KTBC:
Thực hành
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ
đồng tình hoặc không đồng
tình.
+ Với bạn bè người thân chúng
ta không cần nói lời đề nghò,
yêu cầu vì như thế là khách
sáo.
+ Nói lời đề nghò, yêu cầu làm
ta mất thời gian.
+ Khi nào cần nhờ người khác
một việc quan trọng thì mới cần
nói lời đề nghò yêu cầu.
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghò
lòch sự là tự trọng và tôn trọng
người khác.
- GV nhận xét.
3.Bài mới: a)GT: giáo viên ghi tựa
b)Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành
vi
- HS hát.

- HS bày tỏ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình:
- Sai
- Sai
- Sai
- Đúng
- HS đóng vai diễn lại kòch
2
-Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại
kòch bản có mẫu hành vi đã chuẩn
bò.
-Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội
thoại
+Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm
gì và nói gì?
+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện
thoại như thế nào?
+Em có thích cách nói chuyện của
hai bạn qua điện thoại không?Vì
sao?
+Em học được điều gì qua đoạn
hội thoại trên?
Kết luận:Khi nhận và gọi điện
thoại, em cần có thái độ lòch sự,
nói năng rõ ràng khiêm tốn.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu
HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
4 em.
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày kết quả
-Thảo luận, các nhóm khác theo
dõi nhận xét và bổ sung.
*GV kết luận về cách sắp xếp đúng
nhất.
3/) Củng cố :
Qua bài học giúp các em hiểu được
điều gì?
- Nhận xét tiết học.
4 dặn dò
-Chuẩn bò tiết sau
bản có mẫu hành vi đã
chuẩn bò.
-Nhấc điện thoại và nói:A lô,tôi
xin nghe.
-Chân bạn hết đau chưa.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
-Kó năng sống.
-HS nhận phiếu thảo luận và làm
việc theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
Thứ tự:
-A lô,tôi xin nghe.
-Cháu chào bác ạ.Cháu là
Mai.Cháu xin phép được nói
chuyện với bạn Ngọc.
-Cháu cầm máy chờ một chút
nhé!

-Dạ,cháu cảm ơn bác.
- Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
Ngày sọan: 06/02/2011
3
Ngày dạy: 08/02/2011
Tập đọc
BÁC SĨ SÓI
I/ Mục tiêu :
- Đọc trơi chảy từng đoạn , tồn bài . Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND : Sói gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , khơng ngờ bị ngựa
thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
*HS khá , giỏi biết tả cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)
-Kó năng sống:ứng phó với căng thẳng.
II/ Chuẩn bò :
- SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs
TiÕt 1
1.Kiểm tra bài cũ
Cò và Cuốc.
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và
Cuốc.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
GV ghi tựa:Bác só Sói
b) Híng dÉn lun ®äc
H§1/Đọc mẫu

-GV đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý
giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghòch.
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghóa.
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và
rất bình tónh.
- Yêu cầu đọc từng câu .
Rút từ khó
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu.
- HS dưới lớp lắng nghe và
nhận xét bài đọc, nhận xét
câu trả lời của bạn.
-Vài em nhắc lại tên bài
Lớp lắng nghe đọc mẫu .
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho
hết bài.
-Rèn đọc các từ như: toan, mũ,
khoan thai, phát hiện, cuống lên,
4
H§2/ Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn
trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học
sinh .
- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng
một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả

lớp
+ Gi¶i nghÜa tõ:
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
.
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn
đọc .
H§3/ Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc .
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
Tiết 2
H§4/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,
TLCH:
Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm
thuồng của Sói khi thấy Ngựa?
*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2
của bài.
Câu 2: - Sói đã làm gì để lừa ngựa?
*Ý 2:Ngựa bình tónh chống lại Sói.
Câu 3: Ngựa đã bình tónh giả đau
như thế nào?
bình tónh, giở trò, giả giọng, chữa
giúp
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn
trước lớp .
- Bốn em đọc từng đoạn trong bài .
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo

lên mắt,/ một ống nghe cặp vào
cổ,/ một áo choàng khoác lên
người,/ một chiếc mũ thêu chữ
thập đỏ chụp lên đầu.//
- khoan thai,phát hiện,bình tónh,làm
phúc, đá một cú trời giáng. (SGK).
-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em )
-Các em khác lắng nghe và nhận
xét bạn đọc .
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Sói thèm rỏ dãi.
Nó giả làm bác só khám bệnh cho
ngựa.
5
*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học đích
đáng.
Câu 4: Tả lại cảnh ngựa bò Sói Đá?
Câu 5: Chọn một tên khác cho
chuyện ?
*GV rút nội dung bài.
H§5/ Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm .
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi
đọc .
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh .

3) Củng cố :
GV nhận xét tiết học; khen ngợi
nhóm, cá nhân đọc tốt.

4. Dặn dò:
HS chuẩn bị tiết kể chuyện.
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần.
Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn
giả đau, lễ phép nhờ “bác só Sói”
khám cho cái chân sau đang bò đau.-
Kó năng sống.
-Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ
khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được
Ngựa thì mừng lắm. Nó bèn mon
men lại phía sau Ngựa đònh lựa
miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng
ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bò sẵn sàng
nên khi vừa thấy Sói cúi xuống
đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá
trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn
cẳng h giữa trời, kính vỡ tan, mũ
văng ra.
+ Chọn tên là Lừa người lại bò
người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện.
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa.
- Hai em nhắc lại nội dung bài .
Học sinh lắng nghe
Ngày sọan: 06/02/2011
6
Ngày dạy: 08/02/2011
Toán

SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA,THƯƠNG
A/ Mục tiêu:
- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương .
- Biết cách tìm kết quả của phép chia .
*HS khá giỏi:bài 3.
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
B/ Chuẩn bò :
-SGK
C. /C¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc
Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1.KiĨm tra: Luyện tập.
- Sửa bài 3
Bài giải
Số lá cờ của mỗi tổ là:
18 : 2 = 9 (lá cờ)
Đáp số: 9 lá cờ
- GV nhận xét
2.Bài mới:
 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: Số bò chia,số chia,thương
 Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọi của
thành phần và kết quả phép chia.
GV nêu phép chia 6 : 2
HS tìm kết quả của phép chia?
GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”.
GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bò chia Số chia Thương

GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
thương.
- 2 HS lên bảng sửa bài 3.
- Bạn nhận xét.
-Vài em nhắc lại tựa bài.
- 6 : 2 = 3.
- HS đọc: “Sáu chia hai bằng
ba”.
- HS lập lại.
7
GV có thể ghi lên bảng:
Số bò chia Số chia Thương
6 : 2 = 3
Thương
HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số
trong phép chia đó.
GV nhận xét
 Hoạt động 3:Luyện tập – thực hành:
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết
vào vở (theo mẫu ở SGK)
Bài 2:
Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm
kết quả của phép tính rồi viết vào vở.
Chẳng hạn:
2 x 6 = 3
6 : 2 = 3
Bài 3:
Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:
8 : 2 = 4

2 x 4 = 8
8 : 4 = 2
- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể
lặp lại hai phép chia tương ứng ( 8 :
2 = 4 và 8 : 4 = 2).
- HS làm tiếp theo mẫu.
- GV nhận xét.
- HS lập lại.
- HS lập lại.
- HS nêu ví dụ về phép chia,
gọi tên từng số trong phép
chia. Bạn nhận xét.
- HS thực hiện chia nhẩm rồi
viết vào vở
- HS làm bài. Sửa bài
Phép
chia
Số bò
chia
Số chia Thương
8:2=4 8 2 4
10:2=5 10 2 5
14:2=7 14 2 7
18:2=9 18 2 9
20:2=10 20 2 10
- HS quan sát mẫu.
2x4=8 2x5=10 2x6=12
8:2=4 10:2=5 12:2=6
- HS làm bài. Sửa bài
Phép

nhân
Phép
chia
Số

chia
Số
chia
thương
2x4=8 8:2=4 8 2 4
8
3) Cuûng coá :
-HS đọc tên gọi thành phần và kết quả của
phép chia.
-GV nhận xét giờ học.
4 -Dặn dò:
HS về nhà hoàn thành bài tập vào vở.
8:4=2 8 4 2
2x6=12 12:2=6 12 2 6
12:6=2 12 6 2
2x9=18 18:2=9 18 2 9
18:9=2 18 9 2
9
Kể chuyện
TIẾT 23 BÁC SĨ SÓI
A/ Mục tiêu :
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện .
*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
-Yêu thích môn học.
B / Chuẩn bò:

-Tranh ảnh minh họa. Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện .
C/ Các hoạt động dạy học :
Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1. KiĨm tra
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn
trăm trí khôn.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác só
Sói
- Ghi tên bài lên bảng.
b)Híng dÉn kĨ chun
 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh
minh hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho
biết Sói lúc này ăn mặc như thế
nào?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể
đoạn 3, 4.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét.
-1 em nhắc tựa bài.
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa
đang ăn cỏ và một con Sói

đang thèm thòt Ngựa đến rỏ
dãi.
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu
đội một chiếc mũ có thêu
chữ thập đỏ, mắt đeo kính,
cổ đeo ống nghe. Sói đang
đóng giả làm bác só.
- Sói mon men lại gần Ngựa,
dỗ dành Ngựa để nó khám
bệnh cho. Ngựa bình tónh đối
10
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực
hiện kể lại từng đoạn truyện trong
nhóm của mình.
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
truyện trước lớp.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
 Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu
chuyện.
- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này
chúng ta cần mấy vai diễn, đó là
những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta
cần thể hiện giọng ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng
nhau dựng lại câu chuyện trong
nhóm theo hình thức phân vai.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3) Củng cố :

-Giáo viên nhận xét đánh giá .
dặn dò
-Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
phó với Sói.
- Ngựa tung vó đá cho Sói
một cú trời giáng. Sói bò hất
tung về phía sau, mũ văng
ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong
nhóm.
- Một số nhóm nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện trước lớp.
Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Cần 3 vai diễn: người dẫn
chuyện, Sói, Ngựa.
- Giọng người dẫn chuyện vui
và dí dỏm; Giọng Ngựa giả
vờ lễ phép; Giọng Sói giả
nhân, giả nghóa.
- Các nhóm dựng lại câu
chuyện. Sau đó một số
nhóm trình bày trước lớp.
Học sinh lắng nghe
11
Toán
TIẾT 112 BẢNG CHIA 3
A/ Mục tiêu:
- Lập được bảng chia 3 .
- Nhớ được bảng chia 3 .

- Biết giải bài tốn có một phép chia ( trong bảng chia 3 )
*HS khá giỏi:bài 3
-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.
B/ Chuẩn bò :
- SGK
C/C¸c ho¹t ®éng d¹y häc
Tg
Ho¹t ®éng cđa gv Ho¹t ®éng cđa hs
1.KiĨm tra
Số bò chia – Số chia – Thương.
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia
tương ứng và nêu tên gọi của
chúng.
- 2 x 4 = 8
- 4 x 3 = 12
- GV nhận xét.
2.Bài mới:
a) H§1/ Giới thiệu phép chia
* Ôn tập phép nhân 3
- Yêu cầu HS lấy các tấm bìa có 3 chấm
tròn
- GV gắn 1 tấm bìa: Mỗi tấm bìa có mấy
chấm tròn?
- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi tấm bìa
có 3 chấm tròn. Hỏi 4 tấm bìa có tất cả
bao nhiêu chấm tròn?
- Em làm như thế nào?
- Viết phép tính thích hơp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa.

* Hình thành phép chia
- GV nêu: Trên các tấm bìa có tất cả12
chấm tròn. Mỗi tấm có 3 chấm. Hỏi tất
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

- HS lấy các tấm bìa có 3 chấm
tròn
- Có 3 chấm tròn
- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

- Lấy 3 x 4 = 12
- HS viết bảng con
3 x 4 = 12
12
cả có bao nhiêu tấm bìa?
- Em làm như thế nào?
- Đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm
bìa?
- GV ghi bảng: 12 : 3 = 4
* Nhận xét: Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12
ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4
- Yêu cầu HS nhắc lại
b) H§2: Lập bảng chia 3:
- GV xây dựng phép chia 3 bằng cách
nêu phép nhân và yêu cầu HS viết phép
chia 3 dựa vào phép nhân đã cho.
- HD HS lập bảng chia 3 trên các tấm bìa
và nêu kết kết quả

- GV ghi bảng bảng chia 3
- Nhìn bảng đọc bảng chia 3.
- Các phép chia có điểm gì chung ?
- Em có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 3?
- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
bảng chia 3
c)HĐ 3: Luyện tập
Bài 1 :
-HS tính nhẩm.
-Có thể gắn phép chia với phép nhân
tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc
bảng chia).
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.
- Có tất cả bao nhiêu HS ?
- 24 HS chia đều cho mấy tô’?
- Muốn biết được mỗi tổ nhận được bao
nhiêu bạn HS, chúng ta làm như thế
- Có 4 tấm bìa
- Lấy 12 : 3 = 4
- Phép tính 12 : 3 = 4
- HS đọc cá nhân 12 : 3 = 4
- HS thực hiện phép chia trên tấm
bìa
- HS tiếp nối nêu miệng kết quả
- HS nhìn bảng đọc bảng chia 3.
- Số chia đều là 3 là 3
- HS trả lời

- Đọc cá nhân.
- HS thi đọc thuộc

- HS nhẩm và nêu miệng kết quả
6:3=2 3:3=1 15:3=5
9:3=3 12:3=4 30:3=10
18:3=6 21:3=7 24:3=8
27:3=9
13
nào?
- Gọi 1 HS làm bài bảng, lớp làm vào
vở
- GV nhận xét và sửa chữa.
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tìm được thương ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp
sức
- GV nhận xét
3) Củng cố ø:
Qua bài học giúp các em hiểu được điều
gì?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc đề bài.
- Có tất cả 24 HS
- 24 HS chia đều thành 3 tổ

- Thực hiện phép chia:
24 : 8 = 3
- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng
- HS nhận xét bài của bạn
Bài giải
Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học
- Điền số thích hợp vào bảng.
- Lấy số bò chia, chia cho số chia
- HS làm SGK
- HS chữa bài theo cách tiếp sức
Số bò
chia
12 21 27 3
0
3 15 24 18
Số chia
3 3 3 3 3 3 3 3
Thương
4 7 9 10 1 5 8 6
14
Ngày sọan: 06/02/2011
Ngày dạy: 09/02/2011
Chính tả
TIẾT 45 BÁC SĨ SÓI
A/ Mục tiêu :
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói .
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên
soạn.

-Yêu thích môn học.
B/ Chuẩn bò :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
C/Các hoạt động dạy và học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra:
- GV đọc HS viết . lớp viết vào giấy nháp .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “
Bác só Sói”
HĐ2/Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép .
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo .
-Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
-Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
HĐ3/ Hướng dẫn trình bày :
-Đoạn văn có mấy câu?
-Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
-HS lên bảng viết: riêng lẻ,
của riêng, tháng giêng
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài .
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
-Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm

tìm hiểu bài
-Bài Bác só Sói.
-Sói đóng giả làm bác só để lừa
Ngựa. Ngựa bình tónh đối phó với
Sói. Sói bò Ngựa đá cho một cú
trời giáng.
-Đoạn văn có 3 câu.
-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào
một ô vuông và viết hoa chữ cái
15
-Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau
các dấu câu nào?
-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
-Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS .
*Viết bài : - GV đọc
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh .
*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,
tự bắt lỗi
HĐ4/ Chấm bài :
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
xét từ
6 – 8 bài .
H§5/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS

cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt
2, tập hai.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp.
-Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 :
-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau
tìm từ theo yêu cầu. Sau 5 phút, đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội thắng
cuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyên dương
đầu tiên.
-Viết sau dấu hai chấm và nằm
trong dấu ngoặc kép.
-Dấu chấm, dấu phẩy.
-Viết hoa tên riêng của Sói. Ngựa
và các chữ đầu câu.
- Lớp thực hành viết từ khó vào
bảng con .
- 2 em thực hành viết trên bảng.
giả làm, chữa giúp, chân sau, trời
giáng,…
-HS nhìn bảng viết vào vở
-Sửa lỗi.
-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ
thích hợp trong ngoặc đơn để điền
vào ô trống.
-Làm bài theo yêu cầu của GV.
Đáp án:
a)nối liền, lối đi;

ngọn lửa, một nửa.
b)ước mong, khăn ướt;
lần lượt, cái lược
HS nhận xét bài của bạn và chữa
bài nếu sai
16
nhóm thắng cuộc.
3) Củng cố :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
4 dặn dò
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
-Một số đáp án:
a)lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm,
làm, la hét, la liệt, lung lay, lăng
Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,…
nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng
niu, náo động, nức nở, nạo vét,
nảy lộc, nội dung,…
b)ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước
khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái
lược, bước chân, khước từ,…; ướt
áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông,
tóc mượt, thướt tha,…

17

×