Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (156.66 KB, 50 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tieát: </b> 1 <b>CHÍ CÔNG VÔ TƯ</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: HS hiểu được thế nào là chí cơng vơ tư – Những phẩm chất của chí cơng vơ
tư
2. <b>Kỹ năng</b>: Phân tích, tự kiểm tra những hành vi chi công vô tư trong cuộc sống hàng
ngày.
3. <b>Thái độ</b>: Uûng hộ hành vi chí cơng vơ tư – phê phán những hành vi tự tư tự lợi, thiếu
cơng bằng.
<b>II. Nội Dung</b>: Chí công vô tư là sự công bằng, xuất phát từ lợi ích chung để giải quyết các
cơng việc trong cuộc sống, người có phẩm chất chi cơng vơ tư được mọi người kính trọng, tin
cậy.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b>
SGK, SGV- tranh ảnh danh ngơn, tục ngữ ca dao.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.</b>
<b> Giới thiệu bài mới</b>: 1phút
<b>2. Bài mới: </b> Cho HS đọc truyện “ Tô Hiến Thành – một tấm gương về chí cơng vơ tư” “
Điều mong muốn của Bác Hồ”
<b>a. Hoạt động 1:</b> (15’) Phân tích truyện đọc:
Chia lớp làm 4 nhóm: Thảo luận theo nội dung:
+ Tơ Hiến Thành có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc “
Qua đó, em hiểu gì về Tơ Hiến Thành”
* Em hiểu gì về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Theo em, điều đó đã tác
động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta đối với Bác HỒ.
* Chí cơng vơ tư là gì? Tác dụng của nó đối với cuộc sống như thế nào?
<b>b. Hoạt động 2:(15’) </b>Cho đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và
bổ sung.<b>-</b>> GV rút ra kết luận chung.
<b>*</b> Chí cơng vơ tư là phẩm chất đạo đức cần thiết của con người.
<b>* </b>Chí cơng vơ tư góp phần làm dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn
minh.
<b>c. Hoạt động 3 (5’ ) </b>Cho 1-2 HS đọc nội dung bài học SGK/4,5
<b>d. Hoạt động 4: (5’ )</b> Cho HS liên hệ thực tế: Những tấm gương chí cơng vơ tư , những
biểu hiện nghịch với chí cơng vơ tư.
<b>-</b> Trách nhiệm của HS.
4. Dặn dị: (1’ ) Bài tập về nhà: Làm các bài tập 1,2, 3, 4/5, 6 SGK
Xem trước bài tự chủ. Rút kinh nghiệm tiết dạy.
<b>Ngày soạn: 15/09/2008</b>
<b>Tiết: </b> 2
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Thế nào là tự chủ – ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống con người và
trong xã hội.
2. <b>Kỹ năng</b>: Nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ.
3. <b>Thái độ</b>: Tơn trọng người biết tính tự chủ & rèn luyện bản thân.
<b>II. Nội Dung</b>: Thế nào là tính tự chủ – ý nghĩa.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, bảng phụ.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.Kiểm tra</b>: (5’) Bài 1, 2, 3, 4 trang 5, 6 SGK
<b>2.Giới thiệu bài mới</b>: (1’)
3.Bài mới :
<b>* Hoạtđộng 1: (15’)</b> Cho HS đọc: “ Một người mẹ”, “ Chuyện của N” SGK trang 7.
Thảo luận: Chia lớp 4 nhóm và tiến hành thảo luận: Theo nội dung.
* Phân tích thái độ của bà Tâm, việc làm của bà Tâm đối với gia đình và xã hội.
* Bạn N từ 1 HS ngoan -> 1 HS hư hỏng: vì sao?
* Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào?
* Vì sao con người cần phải biết tự chủ?
Cho các nhóm HS cử đại diện lên trình bày kết quả – các nhóm khác nhận xét và bổ
<b>* </b>, GV rút ra kết luận:Tự chủ là làm chủ bản thân tự chủ là đức tính quý giá cần thiết cho
con người.
<b>* Hoạt động 2:</b> Nội dung bài học:Gv hỏi
<b>-</b>Tự chủ là gì?tại sao tự chủ là đức tính quý giá của mỗi con người chúng ta?
<b>-</b>Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như thế nào ?
<b>*Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi,gv nhận xét và hỏi em hãy tìm một số câu tục</b>
<b>ngữ ,ca dao nói về tính tự chủ ?</b>
<b>*Gv gọi 2 học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài học ,đồng thời gv giáo dục hs cần phải</b>
<b>tự chủ trong giao tiếp</b>
-Học sinh thảo luận và trình bày kết quả thảo luận ,gv nhận xét và rút ra kết luận :nóng
nảy,chán nản ,bi quan……
<b>4. Củng cố:</b> GV treo bảng phụ, HS làm BT trang 8 sgk, gọi HS len bảng điền câu đúng, cả
lớp theo dõi.
<b>5. Dặn dò:</b> Làm các bài tậ 2, 3/ 8 SGK
Xem trước bài: Dân chủ và kỷ luật
Rút kinh nghiệm.
<b>Ngày soạn: 20/09/2008</b>
<b>Tieát: 3</b> DÂN CHỦ – KỶ LUẬT
1. <b>Kiến thức</b>: HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật. Những biểu hiện của dân chủ và kỉ
luật trong nhà trường và trong trong đời sống.Ý nghĩa của tính dân chủ và kỉ luật.
2. <b>Kỹ năng</b>: Biết giao tiếp ứng xử, phát huy vai trò dân chủ của mình trong học tập, trong
đời sống.
3. <b>Thái độ</b>: Có ý thức tự giác, rèn luyện bản thân, ủng hộ việc phê phán việc xấu.
<b>II. Nội Dung</b>: Hiểu được dân chủ là gì? Phát huy tính dân chủ, kỷ luật trong đời sống và
nhà trường.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>Giáo án, tranh ảnh, 1 số mẫu truyện trong báo chí.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.Kiểm tra</b>: Cho HS làm bài tập 1, 2, 3, 4/ SGK trang 8
<b>2.</b>
<b> Giới thiệu bài mới</b>: GV kể mẫu chuyện: Mang tính gia trưởng trong gia đình phong
kiến Việt Nam.
3. <b>Bài mới: </b>
<b>a. Hoạt động 1:</b> Giới thiệu tầm quan trọng tính dân chủ và kỷ luật trong nhà trường và xã
hội.Gọi 2 hs đọc 2 mẫu chuyện trong sgk .Giáoviên chia nhóm thảoluận
<b>*GV treo câu hỏi lên bảng với nội dung :</b>
_Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy tính dân chủ của lớp 9A ?
_Việc làm của ông giám đốc ở câu chuyện 2 có tác hại ntn?
Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Kết luận: GV rút ra kết luận chung đồng thời gv giáo dục học sinh ý thức tơn trọng kỷ
luật và thể hiện tính dân chủ trong lớp học
b.Hoạt động 2: gv hướng hs vào nội dung bài học GV hỏi
_Dân chủ là gì ?kỷ luật là gì?
_Em hãy nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật?
_Ý nghĩa của việc thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật ?
Học sinh lần lượt trả lời gv nhận xét và giáo dục học sinh ,liên hệ thực tế
- Gọi 1 – 2 HS đọc lại phần nội dung bài học.
* Nội dung bài hoïc: SGK.
Lần lượt từng học sinh lên trình bày ,gv nhận xét và chốt lại ý chính : coi thường tập thể ,
kỷ cươngcủa lớp của trường ,ngăn cấm người khác trong việc góp ý xây dựng tập thể……..
<b>4. Củng cố:</b> Cho HS tìm hiểu nội dung câu: Dân biết dân làm, dân kiểm tra.Cho HS hoạt
động độc lập, 1-> 2 HS phát biểu
GV hướng dẫn kết luận
<b>5. Bài tập:</b> Làm các bài tập SGK,học bài và xem bài mới
<b>Ngày soạn: 30/09/2008</b>
<b>Tieát: </b> 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Hiểu được giá trị của hịa bình và tác hại của chiến tranh
2. <b>Kỹ năng</b>: Tích cực tham gia phong trào bảo vệ hịa bình do trường, đội TNTP tổ chức
3. <b>Thái độ</b>: u hịa bình chống chiến tranh
<b>II. Nội Dung</b>: Khái niện về chiến tranh - hịa bình -> Sự cần thiết phải bảo vệ hịa bình
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b> SGK, SGV – tranh ảnh về sự tàn phá của chiến
tranh
<b>1.Kiểm tra bài cũ</b>: Câu hỏi 1, 2, 3 SGK
<b>2. Giới thiệu bài mới</b>: gv cho hs thấy được dân tộc Việt Nam chúng ta trãi qua 2 cuộc
kháng chiến trường kỳ chống Pháp và My õđể giành độc lập và nhân dân ta đang ra sức bảo vệ
thành quả ấy
3. <b>Bài mới:</b>
<b>a. Hoạt động 1:</b> Đặt vấn đề trang 12 /SGK
<b>_Gv gọi học sinh lần lượt đọc các vấn đề trong SGK </b>
_H/S thảo luận theo nhóm: Các câu hỏi gợi ý:
- Hịa bình khác chiến tranh như thế nào?
- Chiến tranh gây hậu quả như thế nào?
- Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hịa bình.
- Là học sinh em cần phải làm gì để thể hiện u hịa bình.
Từng nhóm cử đại diện lên báo cáo kế quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, GV kết
luận chung
<b>b. Hoạt động 2</b>: Cho H/S phân tích 2 khái niện chiến tranh, hịa bình.
- Hiện nay trên thế giới có xảy ra chiến tranh không, ở đâu?
- Em hãy cho biết ảnh hưởng của chiến tranh đối với sự ổn định và phát triển kinh tế nước
ta hiện nay.
- Tình hình nước ta hiện nay như thế nào?
- (GV treo một số tranh ảnh ghi lại chiến tranh cứu quốc của VN)
- H/S tự rút ra hậu quả sau cuộn chiến tranh – liên hệ với VN.
- Là H/S em cần phải làm gì để bảo vệ hịa bình?
c. Hoạt động 3 chia nhóm cho học sinh thảo luận những hoạt động mà nhân dân toàn thế
giới đang làm để bảo vệ nền hịa bình thế giới
Các nhóm thảo luận trình bày kết quả thảo luận gv nhận xét rút ra kết luận chung :phản
đối chiến tranh ,giúp đở các nước bị chiến tranh tàn phá ……..
<b>4. Củng cố</b> : làm bài tập 1 trang 16 SGK
<b>5. Bài tập</b>: làm các bài tập 2, 3, 4 /SGK trang 16
Học bài và xem bài mới
<b>Tiết: </b> 5
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Học sinh hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý
nghĩa thể hiện tình hữu nghị thơng qua các hành vi cụ thể
2. <b>Kỹ năng</b>: Biết thể hiện tình đồn kết, hữu nghị
3. <b>Thái độ</b>: ng hộ chủ trương hịa bình, hữu nghị của Đảng nhà nước ta
<b>II. Nội Dung</b>: Khái niện về tình hữu nghị – lợi ích của sự quan hệ với nhau của các đân
tộc trên thế giới
- Trách nhiệm của H/S hiện nay
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK, SGV, 1 số tranh ảnh minh họa
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>: Các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 16
2 .Giới thiệu bài mới
3. <b>Bài mới :</b>
<b>a. Hoạt động 1:</b> Cho H/S đọc thơng tin trong SGk
Giáo viên hướng dẫn H/S tìm hiểu nội dung thơng tin. Phân nhóm học sinh thảo luận: theo
các câu hỏi gợi ý SGK
GV gợi ý: Vai trò và sự hợp tác ngày nay trên thế giới của nước ta về một số lĩnh vực
chính trị – văn hóa GD – kinh tế xã hội, lĩnh vực quốc phịng.
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý.
* GV rút ra kết luận: ý nghĩa – thành quả của sự hợp tác giữa nước ta và các nước trên thế
giới về các lĩnh vực chính trị, kinh tế…
Vị thế của VN trên trường quốc tế: nhất là hiện nay: ta gia nhập WTO và thành công hội
nghị APEC và là ứng cử viên duy nhất của thành viên LHQ không thường trực tại Châu Á
(Trích 1 số nội dung bài tới cho H/S học)
- Cho học sinh nêu một số thành quả vừa qua của nước ta và trong sự hợp tác với các nước
trên thế giớ:
- Cầu Bắc Mỹ thuận, nhà máy thủy điện hịa bình
- Kết quả nền CTVN sau 20 năm đổi mới
<b>b. Hoạt động2: gv hướng hs vào nội dung bài học</b>
<b>*Gv đặt câu hỏi: +tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là gì?</b>
<b> +Mối quan hệ hữu nghị có tác dụng ntn?</b>
<b> +Là công dân chúng ta có trách nhieäm ntn?</b>
<b>*Học sinh trã lời ,gv nhận xét và giáo dục học sinh ý thức đoàn kết trong học tập </b>
<b>*Gv cho học sinh đọc nội dung bài học </b>
H/S nêu một số biểu hiện về sự hợp tác của mình trong trường học, trong thơn xóm.
4. <b>Củng cố : </b>làm bài tập 2,3 /SGK
5. <b>Bài tập: </b> làm bài tập SGK. ,học bài và xem bài mới
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: 6</b> HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Thế nào là hợp tác. Nguyên tắc hợp tác và sự cần thiết phải hợp tác. Chủ
trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác. Trách nhiệm của HS.
2. <b>Kỹ năng</b>: Biết hợp tác với bạn bè với mọi người trong các sinh hoạt chung.
3. <b>Thái độ</b>: ng hộ chính sách hịa bình, hữu nghị và hợp tác của Đảng- Nhà nước ta.
<b>II. Nội Dung</b>: Hiểu được hợp tác là gì? Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về sự hợp
tác, nhất là trong giai đoạn hiện nay: Việt Nam là thành viên của Hiệp hội kinh tế thế giới
WTO và được bầu vào thành viên khơng chính thức của Liên Hiệp Quốc.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK, SGV, tranh ảnh, tài liệu về sự hợp tác của VN
với các nước trên thế giới.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.Kiểm tra</b>: Thế nào là quan hệ hữu nghị của nước ta và các nước trên thế giới
- Ý nghĩa của sự quan hệ hữu nghị
Đáp án :SGK
<b>2.</b>
<b> Giới thiệu bài mới</b>:gv giới thiệu về vai trò của việc hợp tác lẫn nhau trong tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội
3. <b>Bài mới:</b>
<b>a. Hoạt động 1:</b> Cho HS đọc thơng tin SGK.
<b>Quan sát 1 số tư liệu, tranh ảnh qua sách báo.</b>
Phân lớp làm 4 nhóm. Thảo luận.
Phân tích các thơng tin: Theo câu hỏi gợi ý a, b/ SGK trang 18.
GV gợi ý: Vai trò và ý nghĩa của sự hợp tác ngày nay trên thế giới (Liên hệ VN)
- Từng nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận nhóm, cả lớp nhận xét.
GV kết luận: Ý nghĩa, thành quả của sự hợp tác nước ta với các nước khác về: Chính trị,
kinh tế, văn hóa giáo dục, an ninh quốc phịng. . .
- HS có thể nêu 1 vài ví dụ về sự hợp tác của nước ta với các nước khác: Cầu Bắc Mỹ
Thuận, Nhà máy Thủy điện Hịa Bình. . . .
* Cho HS thấy được sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay. Cho HS thấy được 6 thành tựu
nước ta sau 20 năm đổi mới.
-Tại sao hiện nay thế giới cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác với nhau?
Em hãy nêu những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong việc đặt mối quan hệ hợp
tác với các nước ?
-Chúng ta cần làm gì để thực hiện hợp tác?
Học sinh trả lời ,gv nhận xét .HS nêu lên 1 số việc làm, biểu hiện của mình trong học tập,
sinh hoạt tập thể.
* Nội dung bài học: SGK. Cho 1-2 HS đọc nội dung
4. <b>Củng cố – Luyện tập: </b>
a.<b> Cũng cố: nội dung bài học</b>
b.<b>Luyện tập: </b> Cho HS làm bài tập 2, 3 SGK
5. <b>Dặn dò – Bài tập</b>: Làm bài tập 1/ SGK
Học bài và xem bài mới
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b>7 <b>KẾ THỪA VAØ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Một số truyền thống tốt đẹp
của dân tộc VN.
2. <b>Kỹ năng</b>: Nắm được ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp dân tộc và sự cần thiết phải kế
thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
3. <b>Thái độ</b>: Trách nhiệm của công dân, HS trong việc kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc. Niềm tự hào dân tộc, biết tơn trọng và giữ gìn truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, phê phán những việc làm thiếu trách nhiệm đối với truyền thống dân tộc.
<b>II. Nội Dung</b>: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Ý nghĩa, vai trò của truyền
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, một số câu tục
ngữ ca dao.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu: 1.Kiểm tra</b>: - Em có nhận xét gì về mối quan hệ hợp tác
của nước ta với các nước trên thế giới.
- Nêu ví dụ về sự hợp tác trong việc bảo vệ mơi trường, phịng chống HIV, AIDS.
<b>2.Giới thiệu bài mới</b>:
3Bài mới:
<b>a. Hoạt động 1:</b> Đặt vấn đề
<b>Cho HS đọc mẫu truyện SGK.</b>
HS thảo luận nhóm: Phân tích nội dung truyện đọc
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời nói của Bác Hồ?
- Em có nhận xét gì về học trò cụ Chu Văn An đối với thầy cũ của mình?
-> 2 nội dung trên nêu lên truyền thống gì?
- Em hãy nêu 1 số truyền thống của dân tộc VN: dấu tranh chống giặc ngoại xâm, cần cù
lao động, hiếu học . . .
Cho từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận các nhóm khác lên nhận xét, bổ sung ->
GV rút ra kết luận chung.
<b>d. Hoạt động 2 :</b>Thảo luận BT1 SGK -> HS hiểu thế nào là kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.
4. Cũng cố –luyện tập:
<b>a. Củng cố: </b>Cho HS tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ thể hiện truyền thống tốt đẹp cua dân tộc
ta về: Ơn cha mẹ, ơn thầy cô . . .
<b>b. Bài tập: </b>Làm BT 2/ 26 SGK. Rút kinh nghiệm.
<b>5.</b> Dặn dò <b>Xem nội dung bài học </b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b> 8 <b>KẾ THỪA VAØ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>Tương tự tiết 7
<b>II. Nội Dung</b>: Tương tự tiết 7
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>Giáo án – SGV – SGK, một số câu ca dao, tục ngữ.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: gv gọi 2 học sinh lên làm bài tập 2 sgk .gv căn cứ theo câu trả lời</b>
<b>của hs mà cho điểm </b>
<b>2.Giới thiệu bài mới:</b> Nhắc lại nội dung tiết 7
<b>3.</b> Bài mới :
a. Hoạt động 1: Phân nhóm thảo luận
- Nêu ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp dân tộc.
- Liên hệ bản thân: Những việc gì nên làm, khơng nên làm.
- Ở địa phương em có truyền thồng gì cịn lưu truyền đến nay?
Cho đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét. GV bổ sung -> kết
luận.
b. Hoạt động 2: gv hướng hs vào nội dung bài học
*Gv hỏi :-Truyền thống là gì?kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta ?
-Truyền thống tốt đẹp đó có ý nghĩa ntn? Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát
huy truyền thống tốt đẹp đó ?
*Hs trả lời ,gv nhận xét và cho học sinh đọc nội dung bài học
c. Hoạt động 3: Cho các nhóm sưu tầm 1 số câu thành ngữ, ca dao nói về truyền thống dân
tộc: Cơng ơn cha mẹ, ơn dạy dỗ thầy cơ, mỗi nhóm phân tích – lớp nhận xét.
- Những câu thành ngữ nào nói về sự đối nghịch với truyền thống trên: ăn cháo đá bát, qua
cầu rút ván. . . .
<b>4. Củng cố –Luyện tập :</b>
a. Củng cố: nội dung bài học
<b>b. Bài tập:</b> Laøm BT 3, 4, 5/ 26 SGK.
<b>Tuần: 9</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: 9</b> <b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Kiểm tra lại những kiến thức
Cơ bản từ T1 -> T8.
2. <b>Kỹ năng</b>: Vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề cụ thể trong cuộc sống thông
qua bài tập kiểm tra.
3. <b>Thái độ</b>: Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
<b>II. Nội Dung</b>: Kiến thức trọng tâm từ T1 – T8 SGK.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>Đề kiểm tra ( 4 đề)
Nội dung SGK.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
1. Điểm danh:
2. Tiến hành kiểm tra : 3 đề pho to : Làm trong đề.
3. Thu bài và nhận xét.
<b>Tiết: </b> 10 <b>NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: HS hiểu thế nào là năng động sáng tạo
Vì sao cần phải năng động sáng tạo – ý nghĩa.
2. <b>Kỹ năng</b>: Biết tự đánh giá về hành vi bản thân và của người khác về những biểu hiện
của tính năng động sáng tạo của những người xung quanh.
3. <b>Thái độ</b>: Hình thành ở HS nhu cầu ý thức rèn luyện tính kỷ năng sáng tạo trong mỗi
hồn cảnh, điều kiện trong cuộc sống.
<b>II. Nội Dung</b>: Tính năng động sáng tạo, đó là tính chủ động sáng tạo lám nghĩ dám làm,
nghiên cứu tìm tịi ra những cái mới, hay cách giải quyết mới trong cuộc sống.
- Cho HS thấy rõ tính năng động sáng tạo sẽ giúp cho người vượt qua những ràng buộc của
mọi hoàn cảnh, làm nên những kỳ tích vẻ vang.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>Giáo án, SGK, SGV, tục ngữ, ca dao, bút dạ, giấy
khổ lớn.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Phaùt bài kiểm tra</b>: tiết 9 -> nhận xét.
<b>2. </b>Giới thiệu bài :GV giới thiệu việc năng động sáng tạo có ý nghĩa ntn trong đời sống của
chúng ta .
<b>3. Bài mới:</b>
* HĐ1: Cho HS đọc thông tin SGK.
Cho lớp thảo luận: Phân tích truyện đọc theo nội dung.
- Việc làm của Edixon và Lê Thái Hoàng trong truyện trên đều biểu hiện tính năng động
sáng tạo. Em hãy chỉ ra những chi tiết nào chỉ tính năng động sáng tạo -> phân tích.Vậy: Năng
động là gì? Sáng tạo là gì? Ý nghĩa của nó trong cuộc sống ngày nay như thế nào?
Đại diện nhóm phát biểu. Nhóm khác nhận xét.
Kết luận: Năng động là tính tự chủ dám nghĩ, dám làm, sáng tạo là tìm tịi phát minh ra
những cái mới.
Theo em: Hiện nay tính năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong học tập của HS,
trong lao động sản xuất.
* HĐ 2: Em hãy cho 1 vài ví dụ về tính năng động sáng tạo mà em biết. Ý nghĩa của nó
trong cuộc sống hiện nay như thế nào? Cho HS thảo luận nhóm -> kết luận.
Năng động sáng tạo rất cần thiết cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, nhất là nền
kinh tế nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế chung thế giới.
*Gv đặt câu hỏi :+ năng động là gì?sáng tạo là gì ?
+Ý nghĩa của năng động sáng tạo là gì ?
*Học sinh trả lời gv nhận xét và gd học sinh trong học tập cần năng động ,sáng tạo để đem
lại hiệu quả cao
4 .Củng cố –luyện tập :
<b>a. Củng cố:</b> Năng động là gì?Sáng tạo là gì? Ýù nghĩa.
<b>b. Bài tập:</b> Làm BT 4, 5 SGK. Rút kinh nghiệm.
<b>5 Dặn dò :</b>về học bài và làm bài tập 1 sgk
<b>Tiết: </b> 11 <b>NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO</b> ( Tiếp theo)
<b>I. Mục Tiêu: </b>Tương tự tiết 10
<b>II. Nội Dung</b>: Tương tự tiết 10
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b> SGK, SGV, 1 số báo chí.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:
- Năng động là gì? Sáng tạo là gì?
- Ý nghĩa của việc năng động sáng tạo?
2. Giới thiệu bài :gv nhắt lại nội dung cơ bản hôm trước
3. Bài mới:
a HĐ 1: Cho HS đọc lại nội dung truyện Edixon. Thông qua truyện đọc, HS thảo luận.
Thảo luận nhóm: Để rèn luyện tính năng động sáng tạo, chúng ta cần phải làm gì?
- HS phải rèn luyện như thế nào để có được đức tính năng động sáng tạo trong học tập và
sinh hoạt.
- Cho HS trả lời câu hỏi 2, 3.
Đại diện nhóm lên trình bày lớp nhận xét. GV kết luận.
- Gv hỏi :hậu quả của việc học tập thiếu năng động sáng tạo ?
-Hs trả lời ,gv nhận xét và gd hs ý thức thái độ trong học tập
b. HĐ 2: Liên hệ thực tế: Những mẫu chuyện nào trong lịch sử nước ta nói lên tính năng
động sáng tạo của cha ông ta trong quá trình chống giặc ngoại xâm, giữ gìn đất nước.
- Hiện nay, trong lao động sản cuất có những tấm gương, những việc làm nào thể hiện tính
năng động sáng tạo của nhân dân ta.
- Nêu ý nghĩa tính năng động sáng tạo của nền kinh tế nước ta ngày nay.
- Cho HS đọc phần nội dung bài học trong SGK.
- Em hãy cho 1 vài ví dụ về tính ngược lại của tính năng động sáng tạo.
- Nêu 1 số câu ca dao, thành ngữ có ý liên quan đến tính năng động sáng tạo.
<b>4. Củng cố- Luyện tập :</b>
<b>a. Củng cố</b> Nêu ý nghĩa của việc năng động, sáng tạo trong học tập, trong lao động sản
xuất.
<b>b. Bài tập: </b> Học bài, làm BT 4, 5 SGK.
<b>Tuần: 12</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b> 12 <b>LÀM VIỆC CĨ NĂNG SUẤT – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ</b>
1. <b>Kiến thức</b>: Thế nào là làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả. Vì sao phải làm
việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả.
2. <b>Kỹ năng</b>: HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về công việc đã
làm. Học tập những tấm gương làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả
3. <b>Thái độ</b>: Hình thành ở HS nhu cầu về ý thức tự rèn luyện để có thể tự làm việc có năng
suất – chất lượng- hiệu quả.
<b>II. Nội Dung</b>: Làm cho HS hiểu được cốt lõi các khái niệm về làm việc có năng suất –
chất lượng- hiệu quả.
- Tác phong làm việc để đạt những thành quả trên.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b> SGV, SGK, GDCD - ca dao tục ngữ.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước ta hiện
nay. - Là HS em phải làm gì để có phẩm chất trên.
2. Giới thiệu bài mới:Gv lấy một số ví dụ cho hs thấy được trong q trình làm việc chúng
ta cần phải làm cho có năng suất và hiệu quả.
3. Bài mới
a HĐ 1: Cho 1 -2 HS đọc truyện SGK.
Chia lớp ra 4 tổ -> thảo luận theo nội dung SGK.
- Em có nhận xét gì về việc làm của giáo sư Lê T. Trung.
- Những thành tích nào chứng tỏ giáo sư làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả.
- Ý nghĩa của việc có làm năng suất – chất lượng- hiệu quả đối với mỗi cá nhân, xã hội.
- Em hãy nêu 1 số ví dụ điển hình mà em biết về việc làm có năng suất – chất lượng- hiệu
quả.
Từng nhóm cử đại diện trình bày, phân tích nội dung thảo luận – Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
GV kết luận: Làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm
có giá trị về nội dung – hình thức trong 1 thời gian nhất định.
- Làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả sẽ góp phần đưa đất nước ngày phát triển.
b HĐ 2: Gv hướng hs vào phần nội dung bài học
*Gv hỏi :-Làm việc có năng suất chất lượng , hiệu quả là gì ?
-Yùnghĩa của làm việc có năng suất , chất lượng ,hiệu quả trong giai đoạn hiện
nay?
Liên hệ thực tế, cho HS trình bày, GV kết luận, nêu 1 vài tấm gương trong lao động, học
tập, thể dục thể thao. Cho hs đọc nội dung bài học SGK.
4 .Củng cố –Luyện tập :
<b>a. Củng cố: </b> Thế nào là làm mà có năng suất – chất lượng- hiệu quả. Cho ví dụ.
<b>b. Bài tập: </b> Làm các BT 1, 2, 3, 4/ 33 SGK. Rút ra kinh nghiệm.
<b>Tuần: 13</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b> 13 <b>LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Lý tưởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi người vươn tới . Mục đích sống
của mỗi người phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, cộng đồng và năng lực con người.
2. <b>Kỹ năng</b>: Biết lập kế hoạch từng bước thực hiện lý tưởng sống trên cơ sở xác định đúng
lý tưởng sống của con người cho phù hợp yêu cầu của xã hội. Có thể bày tỏ ý kiến của mình
trong các buổi hội thảo, trao đổi về lý tưởng sống của thanh niên hiện nay. Đấu tranh chống
những biểu hiện không phù hợp.
3. <b>Thái độ</b>: Tỏ thái độ đúng đắn trước những biểu hiện sống có lý tưởng, biết phê phán lên
án những biểu hiện thiếu văn hóa, khơng lành mạnh, thiếu lý tưởng.
<b>II. Nội Dung</b>: Trong từng thời kỳ lịch sử, thế hệ thanh niên có lý tưởng thể hiện trách
nhiệm của mình đối với vận mệnh đất nước, dân tộc, lý tưởng: “Khơng có gì q hơn độc lập tự
do” của thế hệ cha anh và hôm nay trong công cuộc xây dựng đất nước VN độc lập, dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK, SGV, 1 số tấm gương tiêu biểu thông qua báo
chí, truyeàn thanh.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b> Thế nào là làm việc có hiệu quả, năng suất, chất lượng.
- Ý nghĩa của làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả trong tình hình hiện nay.
<b>2. </b>Giới thiệu bài mới :mỗi thanh niên chúng ta cần có một lí tưởng sống đúng đắn và lí
tưởng đó phải phù hợp với sự phát triển của đất nước
<b>3. Bài mới :</b>
a. HĐ 1: Cho HS đọc qua thông tin SGK
Phân nhóm: 4 nhóm: Thảo luận.
*GV treo câu hỏi lên bảng và yêu cầu hs thảo luận
-Hãy nêu những biểu hiện của người thanh niên hiện nay ?
-Theo em lý tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay là gì? Vì sao?
*Các nhóm thảo luận ,trình bày kết quả thảo luận , gv nhận xét và rút ra kết luận chung
- Nêu ví dụ: Phân tích lý tưởng sống của TN qua các thời kỳ lịch sử.
- Lý tưởng sống của bạn hiện nay là gì? Tại sao cần phải xác định lý tưởng sống. Các
nhóm nhận xét- trình bày nội dung và bổ sung -> GV kết luận
b HĐ 2: từ thảo luận gv hướng hs vào phần nội dung bài học
Hiện nay, thế hệ thanh niên có lý tưởng sống như thế nào?
* Cho HS phân tích, xác định lý tưởng sống đúng đắn phù hợp với sự phát triển của đất
nước hiện nay.
1, 2/ 25 và gv gd cho học sinh cần phải rèn luyện cho mình một lí tưởng sống
4. Củng cố –luyện tập :
<b>a. Củng cố</b>: - Lý tưởng sống là gì?
- Người có lý tưởng sống cao đẹp là người như thế nào?
<b>b. Bài tập:</b> Làm BT 1, / 35 SGK.
<b>Tuần: 14</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b> 14 <b>LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN</b> (tt)
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay là lý tưởng phù hợp với dân tộc,
lịch sử đất nước và lý tưởng của Đảng CSVN.
- Xây dựng nước VN độc lập, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
2. <b>Kỹ năng</b>: Tự kiểm soát bản thân trong mọi hoạt động.
3. <b>Thái độ</b>: Biết học hỏi những điều hay nơi người khác. Đấu tranh chống các biểu hiện
sai trái, tiêu cực trong cuộc sống thanh niên như thiếu trách nhiệm,
<b>II. Nội Dung</b>: Để có lý tưởng cao đẹp thanh niên phải dũng cảm, có lịng u nước, u
dân khơng ngừng học tập để nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu đất nước hiện nay.
<b>III. Taøi liệu và phương tiện dạy học:</b>SGK, SGV, tài liệu, sách baùo.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>- Lý tưởng sống là gì? Thế nào là lý tưởng sống cao đẹp?</b>
<b>2. Giới thiệu bài:</b> Cho HS đọc lại phần 1 nội dung bài học.
3. Bài mới: Trao đổi kế hoạch rèn luyện cá nhân và đánh giá phong trào học tập lớp, tọa
đàm.
a. HĐ 1: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung cả lớp.
Thảo luận: - Tình hình lớp.
- Thuận lợi – khó khăn.
- Những việc làm được, chưa làm được từ đầu năm cho đến nay.
- Để xây dựng 1 kế hoạch hợp lý, xây dựng một lý tưởng sống trong thời đại ngày nay, cá
nhân, tập thể lớp cần phải làm gì?
Về: + Học tập + Đạo đức + Hoạt động tập thể – xã hội.
-Gv cho học sinh lập kế hoạch hoạt động cho bản thân và biên pháp thực hiện kế hoạch
trên.
- Cho 1 HS trình bày kế hoạch của mình, lớp và HS khác theo dõi và bổ sung -> GV kết
luận chung.
b HĐ 2: Gv hướng dẫn cho hs tìm hiểu phần nội dung cịn lại của bài học.
*Gv đặt câu hỏi :+lí tưởng cao đẹp của thanh niên hiện nay là gì?
+Thanh niên học sinh chúng ta cần làm gì?
* Hoc sinh trả lời ,gv nhận xét và bổ sung , gv giáo dục hs tự xây dựng cho mình một lí tưởng
sống phù hợp
4Củng cố –Luyện tập
<b>a. Củng cố: </b> Nêu lại nội dung về lý tưởng sống lành mạnh của thanh niên ngày nay.
- Nêu một vài biểu hiện có tính ngược lại lý tưởng thanh niên ngày nay?
- Nhà nước, xã hội cần phải làm gì để tạo điều kiện cho thanh niên xây dựng 1 lý tưởng
đúng.
<b>b. Bài tập: </b> Làm BT4/ SGK,
<b>Tuaàn: </b>15
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b> 15 <b>ĐỌC BÁO NINH THUẬN</b>
<b>CÁC VẤN ĐỀ: AN NINH TRẬT TỰ ĐỊA PHƯƠNG</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: HS nắm được các thông tin an ninh trật tự, an tồn giao thơng mới nhất
trong Ninh Thuận.
2. <b>Kỹ năng</b>: Nhận thức được vai trò bản thân đối với an ninh trật tự địa phương.
3. <b>Thái độ</b>: Biết ủng hộ những việc làm đúng, phê phán những hành vi sai trái.
<b>II. Nội Dung</b>: Nắm được tình hình trật tự an ninh của xã nhà, tỉnh nhà.
<b>III. Taøi liệu và phương tiện dạy học: </b>Báo Ninh Thuận, nội dung ANTT vaø ATGT.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b> - Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì?
- Là HS em cần phải làm gì để thực hiện lý tưởng trên?
<b>2.Giới thiệu bài mới:</b> Giới thiệu nội dung ngoại khóa.
<b>3.</b> Bài mới :
a. HĐ 1: Cho HS đọc báo Ninh Thuận: Phần trật tự an ninh trong tỉnh.
Phân tích các nội dung trong bài: Thể hiện nhóm: Nêu nguyên nhân vi phạm -> cách xử
lý.
b. HĐ2 Cho HS tìm hiểu phong trào thực hiện ATGT Tỉnh ta hiện nay? Thảo luận: Nguyên
nhân tai nạn giao thông, giải pháp khắc phục.
c. HĐ 3: Liên hệ thực tế
- Nêu những việc làm của HS về: trật tự an ninh thôn – xã.
- Thực hiện an tồn khi tham gia giao thơng.
4. Củng cố –Luyện taäp :
<b>a. Củng cố: </b>Cho HS đọc lại 1 số tin ngắn trong bài tuyên truyền ngày 15/12: Bắt buộc mọi
<b>b. Bài tập:Gv cho hs xử lý một số tình huống thường gặp khi đi đường </b>
<b>5. Dặn dò:</b>
Xem lại những kiến thức cơ bản từ T1 – T14. Chuẩn bị ơn tập..
<b>Tiết: </b> 16 <b>ÔN TẬP HỌC KỲ I</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Ôân tập lại những kiến thức cơ bản từ T1 – T14.
2. <b>Kỹ năng</b>: Giải đáp các bài tập trắc nghiệm ở SGK.
3. <b>Thái độ</b>: Phân biệt được các khái niệm đạo đức đã học và thấy được mối quan hệ giữa
các phẩm chất trên.
<b>II. Nội Dung</b>: Các kiến thức cơ bản SGK T1 – T14.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b> SGK – SGV.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Ôn tập:</b>
<b>a. HĐ 1: </b> Giải đáp các câu hỏi trắc nghiệm, trắc nghiệm, tự luận từ T1 – T14
GV cho HS thảo luận, đại diện nhóm lên báo cáo -> GV phân tích và rút ra kết luận về
các câu khó.
b. Phần tự luận: Cho HS đọc nội dung phần các khái niệm trong SGK.
c. HĐ 3: Thông qua các khái niệm, HS vận dụng trả lời các câu hỏi SGK.
d. HĐ 4: Liên hệ thực tế – bản thân: Cho HS vận dụng những khái niệm đạo đức bài qua
các hoạt động trong cuộc sống.
- Bản thân cần phải làm gì?
<b>3. Củng cố: </b> Nhắc lại 1 số khái niệm quan trọng.
<b>Tuần: 17</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b> 17 <b>NGOẠI KHĨA</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: HS tìm hiểu về trật tự an tốn giao thơng thơng qua NĐ 32 của Chính phủ,
NĐ 474 của Chinh phủ về chống buôn bán, tàn trữ, đốt pháo.
2. <b>Kỹ năng</b>: Nhận định được việc làm đúng khi tham gia giao thông.
3. <b>Thái độ</b>: Có ý thức và sống đúng pháp luật.
<b>II. Nội Dung</b>:
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>Báo Ninh Thuận – NĐ 32 Chính phủ.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
1. Đọc NĐ 32 Chính phủ: Phân tích tình hình giao thơng ở nước ta hiện nay.
3. Đọc Báo Ninh Thuận.
4. Củng cố: Nhắc lại luật an tồn giao thơng.
5. Dặn dị: Chuẩn bị ơn tập HKI.
<b>Tiết: </b>18 <b>KIỂM TRA HKI</b>
<b>I. Mục Tieâu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Hệ thống hết kiến thức HKI.
2. <b>Kỹ năng</b>: Thực hiện và vận dụng tốt kiến thức, giải quyết bài tập trắc nghiệm.
3. <b>Thái độ</b>: Nghiêm túc.
<b>II. Tài liệu và phương tiện kiểm tra :đề photo</b>
<b>111Các hoạt động kiểm tra </b>
<b>1. Oån định lớp </b>
<b>2. Phát bài kiểm tra</b>
<b>3. Học sinh làm bài gv theo dỏi</b>
<b>4. Thu bài nhận xét </b>
<b>Tuần: 19</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: </b>19 <b>TRÁCH NHIỆM THANH NIÊN TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HĨA</b>
<b>– HIỆN ĐẠI HĨA ĐẤT NƯỚC</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: HS biểu hiện được những định hướng cơ bản trong thời kỳ CNH – HĐH đất
nước. Vị trí trách nhiệm thanh niên trong thòi đại ngày nay.
2. <b>Kỹ năng</b>: Có kỷ năng tổng hợp, có thể tự lập trong 1 số lĩnh vực hoạt động, chuẩn bị
hành trang để tham gia vào các công việc hoạt động xã hội, lập nghiệp và có hướng xác định
bản thân học lên TAPT.
3. <b>Thái độ</b>: Xác định rõ vị trí, vai trị và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và ngồi
xã hội. Có ý thức học tập rèn luyện để chuẩn bị sẵn sàng gánh vác trách nhiệm, thực hiện
thắng lọi sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
<b>II. Nội Dung</b>: HS hiểu được CNH – HĐH là gì? Yêu cầu cơ bản của CNH – HĐH. Vai trò
thanh niên và biện pháp thực hiện.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học:</b> SGK – SGV Một số tư liệu trong báo nhân dân.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b>1.Trả bài kiểm tra học kỳ </b>
<b>2.Giới thiệu bài mới : gv nêu tầm quan trọng của thanh niên trong thời kỳ CNH-HĐH</b>
<b>của đất nước ,thanh niên là lực lượng đi đầu trong tất cả các phong trào.</b>
<b>3. Bài mới:</b>
a. HĐ 1: Giới thiệu bài mới: Cho HS thấy được những ý nghĩa của CNH – HĐH, giới thiệu
những thành tưu VN sau khi gia nhập WTO.
Tìm hiểu ý nghĩa của sự nghiệp CNH – HD9H đất nước, cho lớp thảo luận:
- Ý nghĩa của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước?
- Điều kiện của đất nước hiện nay đối với sự phát triển đất nước theo con đường CNH –
HĐH.
Cho đại diện nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét chung và đồng thời giáo dục cho học sinh thấy được vai trị của mình trong
việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN.
b. HĐ 2: Xác định trách nhiệm của thanh niên đối với sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
Cho lớp thảo luận theo nội dung: Bài nói chuyện của Tổng Bí thư Nơng Đức Mạnh đối với
thanh niên.
Thảo luận các câu a, b, c/ 38 SGK.
*Hs trả lời ,gv nhận xét và liên hệ thực tế tầng lớp thanh niên ở địa phương đã đóng góp
vào q trình phát triển của địa phương về tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội .
*Gv cho hs đọc lại nội dung của phần vừa học.
4.Củng cố – Dặn dò:
a. Củng cố: Từng phần.
b. Bài tập :cho học sinh làm bài tập 1 trong sgk.
<b>Tuần: 20</b>
<b>Tiết: 20 TRÁCH NHIỆM THANH NIÊN TRONG SỰ NGHIỆP CƠNG NGHIỆP HĨA</b>
<b>– HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>Tương tự tiết 19
- Lập kế hoạch rèn luyện bản thân.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK - SGV
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>: Tại sao Đảng, Nhà nước ta lại tin tưởng vào thế hệ thanh niên trong
sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
<b>2. Giới thiệu bài mới:chúng ta hôm nay sẽ xây dựng một bảng học tập của từng cá</b>
<b>nhân.</b>
<b>3. Bài mới :</b>
<b>a. HĐ 1:</b> Trao đổi về ý thức trách nhiệm của thanh niên ngày nay, lập kế hoạch rèn luyện
cá nhân.
Chia lớp thảo luận theo chủ đề.
* Xây dựng 1 kế hoạch học tập của HS lớp 9: Từng cá nhân.
* Đề ra phương hướng phấn đấu của tập thể lớp trong HK II cho các tổ thao 3luan65. 4 tổ
tọa đàm và rút ra phương hướng chung: Rèn luyện bản thân
Đại diện nhóm trình bày, HS khác bổ sung.
Gv kết luận chung.
*Gv đặt câu hỏi :nhiệm vụ của thanh niên học sinh chúng ta là gì? Bản thân em đã có
những dự đinh gì để đóng góp vào q trình phát triển của đất nước ?
*Học sinh trả lời ,gv nhận xét và cho hs đọc lại toàn bộ nội dung bài học.
<b>b. HĐ 2:</b> Đề ra trách nhiệm TN ngày nay.
- Nêu 1 vài tấm gương thanh niên vượt khó.
- Nêu 1 số biểu hiện sai trái của TN hiện nay -> tác hại đối với xã hội và sự phát triển
chung đất nước.Đối với phần này gv cần nhấn mạnh cho hs thấy được hậu quả do các tệ nạn xã
hội gây ra .Đó chính là mặc trái của q trình phát triển của đất nước.
<b>-Gv trích một số câu nói của Chủ Tịch Hồ Chí Minh để nêu cao vai trò của thanh niên</b>
<b>trong thời xây dựng và bảo vệ tổ quốc : Đâu cần thanh niên có , đâu khó có thanh niên…..</b>
<b>-Gv giáo dục cho hs biết lấy lợi ích của mình để phục vụ lợi ích chung của dân tộc ,xây</b>
<b>dựng lối sống trong sạch lành mạnh ,không sa vào các tệ nạn xã hội ,không làm những gì</b>
<b>tổn hại đến gia đình , cộng đồng , đất nước .</b>
<b>b.</b> Luyện tập :cho hs làm bài tập 5 /39 SGK , gv khẳng định đây là trách nhiệm của mỗi
chúng ta .
<b>Tuần: 21</b>
<b>Tiết: 21</b> <b>QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Khái niệm về hôn nhân.
- Các nguyên tắc cơ bản về chế độ hôn nhân VN.
- Các điều kiện để được kết hôn. Các trường hợp cần kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ
chồng.
- Ý nghĩa của việc nắm vững luật hôn nhân. Tác hại của việc kết hôn sớm.
2. <b>Kỹ năng</b>: Phân biệt được hôn nhân hợp pháp và không hợp pháp.
3. <b>Thái độ</b>: Tôn trọng các quy định pháp luật về hôn nhân.
- Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở VN.
- Quyền, nghóa vụ và trách nhiệm của công dân trong hôn nhân.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK – SGV, GDCD 9, ä luật hôn nhân và gia đình
2000.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>:
- Nêu trách nhiệm trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
- Trách nhiệm của học sinh hiện nay.
<b>2.Giới thiệu bài mới: gv trích một số điều được quy định trong hiến pháp (điều 64</b>
<b>Hiến Pháp 1992), luật hơn nhân gia đình năm 2000 (điều 4).</b>
<b>3.Bài mới:</b>
<b>a. HĐ 1:</b> Phân nhóm: Thảo luận thông qua các thông tin SGK.
<b>-</b> Em có suy nghĩ gì về tình u và hơn nhân trong những trường hợp trên.
<b>-</b> Em quan niệm như thế nào về tình yêu, về tuổi kết hôn, trách nhiệm của vợ và chồng
trong gia đình.
<b>-</b> Vì sao nói tình u chân chính là cơ sở quan trọng của hơn nhân và gia đình.
<b>Cho các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung.</b>
- GV rút ra kết luận: Hôn nhân là sự kết hợp đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên tắc
bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thùa nhận và xây dựng 1 gia đình hịa thuận, hạnh phúc.
- Tình u chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân.
<b>b. HĐ 2:</b> Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở VN.
- CD để được kết hôn cần phải hội đủ những điều kiện nào?
- Những trường hợp nào cần kết hôn?
- Ý nghĩa của các quy định đó ?
Phân nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày – Các nhóm khác bổ sung- GV chốt lại và rút kết luận.
- Vợ, chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình -> Bảo đảm
dân số -> nâng cao đời sống nhân dân.
<b>Gv cho hs đọc nội dung bài học: Phần 1, 2 SGK/41</b>
<b>4. Củng cố-Luyện tập:</b>
<b> a.Củng cố</b> - Điều kiện để được kết hơn là gì?
<b>-</b> Thế nào là 1 gia đình hạnh phúc, văn minh?
<b>b.</b>Bài tập:cho học sinh làm bài tập 1/43 SGK học sinh trả lời các câu :d, đ, g, k .
<b>Tuần: 22</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tieát: 22</b> <b>QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN</b>
- HS nắm được quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.
- Liên hệ thực tế về hơn nhân VN hiện nay.
- Ý nghóa của luật hôn nhân gia đình năm 2000.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK – SGV, GDCD 9.
- 1 số mẫu chuyện về hôn nhân thời nay trong báo chí.
- Bộ luật hơn nhân 2000.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>:
- Hôn nhân là gì?
- Nêu những ngun tắc cơ bản về chế độ hô nhân ở VN.
Đáp án : SGK
<b>2.Giới thiệu bài mới: </b>Gia đình là tế bào xã hội – có gia đình tiến bộ -> xã hội văn minh.
Để tạo lập 1 gia đình tiến bộ, văn minh. Công dân cần phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ
của mình trong hơn nhân.
<b>3 Bài mới:</b>
<b>a. HĐ 1:</b>Tìm hiểu quyền và nghóa vụ cơ bản của CD trong hôn nhaân.
<b>-</b> Cho HS đọc lại truyện đọc SGK, chia lớp thảo luận.
+ Trong hôn nhân, pháp luật quy định những điều kiện nào khi kết hơn? Giải thích tại sao?
+ Những trường hợp nào được xem là vi phạm luật hơn nhân.
- Ở địa phương em có những trường hợp nào là vi phạm luật hôn nhân.
<b>b. HĐ 2:</b> Cho HS đọc điều 4, khoản 2 điều 8, khoản 13 điều 8 luật hơn nhân và gia đình
năm 2000.
Phân tích.
- Giải thích các trường hợp hơn nhân ngồi gia đình, tảo hôn.
<b>c. HĐ 3: </b> Phân tích 1 số câu hỏi SGK.
- Câu 5,6/44 : Theo em, cuộc hơn nhân giữa Anh Đức và chị Hoa có hợp pháp khơng? Vì
sao?
+ Cuộc hơn nhân của Bình rơi vào trường hợp nào, vi phạm nội dung nào của pháp luật.
hạnh phúc.
<b>Gv cho học sinh đọc nội dung bài học: </b>Học phần 2 b,3 SGK.
<b>4. Cuûng cố-luyện tập :</b>
<b> a.Củng cố:</b> Làm thế nào để xây dựng 1 gia đình tiến bộ văn minh – hạnh phúc.
<b>-</b> Chúng ta phải làm gì để ngăn chặn những tiêu cực trong hôn nhân.
<b>b.</b> Luyện tập:cho học sinh làm bài tập 8/ 44 SGK và nhắt nhở học sinh xây dựng cho mình
một quan niệm tiến bộ trong hơn nhân.
<b>Tuần: 23</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: 23</b> <b>QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐĨNG THUẾ</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Thế nào là quyền tự do kinh doanh. Thuế là gì?
Vai trị, ý nghĩa của thuế trong nền kinh tế quốc dân.
- Quyền và nghĩa vụ CD trong kinh doanh và thực hiện pháp luật về thuế.
2. <b>Kỹ năng</b>: Nhận biết 1 số hành vi pháp luật về tự do kinh doanh, thuế. Vận động tính gia
đình thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
3. <b>Thái độ</b>: Tôn trọng và ủng hộ chủ trương nhà nước về pháp luật thuế và kinh doanh.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK – SGV, GDCD 9.
- Báo chí liên quan đến kinh doanh và thuế.
- Luật hình sự 1999.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>: Em quan niệm thế nào là tình u, hơn nhân.
- Nêu những nguyên tắc cơ bản về hôn nhân ở nước ta.
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay của nước ta chỉ bảo đảm
cho các thành phần kinh tế phát triển đồng đều và bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ quyền của
người làm kinh tế. Nhà nước ta ban hành luật kinh tế để quản lý kinh tế dễ dàng.
<b>3 .</b>Bài mới :
<b>a. HĐ 1:</b> Giới thiệu bài: Nền kinh tế đa thành phần ở nước ta.
Cho HS thảo luận 4 nhóm theo chủ đề:
<b>-</b> Kinh doanh bao gồm những loại hình hoạt động nào? Cho ví dụ?
<b>-</b> Quyền tự do kinh doanh là gì?
<b>-</b> Thuế là gì? Thuế suất là gì?
<b>-</b> Những hành vi nào xem là vi phạm kinh tế trong kinh doanh?
<b>-</b> Thuế có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế quốc doanh.
<b>Các nhóm thảo luận ,trình bày kết quả thảo luận ,các nhóm nhận xét </b>
<b>*Gv nhận xét và chốt lại các ý chính ,gv cho hs đọc nội dung bài học sgk </b>
<b>b. HĐ 2 : </b> Theo em, nền kinh tế nước ta hiện nay ra sao? Việc quản lý kinh tế của ngành
thuế thực hiện như thế nào?
<b>-</b> Làm cách nào để thu đủ thuế, ngăn ngừa tham nhũng?
+ Kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm sinh lợi.
+ Tự do kinh doanh là tự lựa chọn thành phần kinh tế phù hợp.
+ Thuế, ý nghĩa.
<b>4. Củng cố- Luyện taäp :</b>
<b> a.Củng cố:</b> - Tự do kinh doanh là gì? Thuế là gì?
<b> -</b> Ý nghĩa của thuế đối với nền kinh tế quốc dân.
<b>b. Bài tập:</b> Làm các bài tập 1, 2, 3/ 47.
<b>Tuần: 24</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: 24</b> <b>QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CƠNG DÂN</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: HS hiểu được tại sao lao động vừa là quyền vừa là nghĩa vụ đối với công
dân.
- Ý nghĩa của lao động đối với mỗi người và sự phát triển xã hội.
- Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động.
2. <b>Kỹ năng</b>: Biết được các loại hình lao động, hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ 2
bên hợp đồng lao động.
3. <b>Thái độ</b>: GD u tính lao động, tơn trọng người lao động. Tích cực tham gia vào các
cơng việc của lớp – trường.
- Mối quan hệ giữa quyền và nghĩa lao động.
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK – SGV, luật loa động, Hiến pháp 1992.
<b>- </b> Một số mẫu chuyện về lao động.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>: Thế nào là quyền tự do kinh doanh.
- Thuế là gì? Ýù nghĩa?
<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>Thơng qua lao động, xã hội con người ngày một phát triển.
<b>3. Bài mới :</b>
<b>a. HĐ 1:</b> Cho HS đọc phần truyện đọc SGK, phân nhóm HS thảo luận theo câu hỏi:
- Quyền làm việc của công dân được thể hiện như thế nào? Cho 1 vài ví dụ.
- Tại sao nói lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân.
- Quyền tạo ra việc làm cho người lao động của cơng dân. Cho ví dụ.
- Tình hình lao động hiện nay ở nước ta có ưu điểm gì, nhược điểm gì? Tại soa?
Từng nhóm cử đại diện báo cáo kết quả – lớp nhận xét và rur1 ra kết luận ( Theo nội dung
1, 2 SGK)
<b>b. HĐ 2:</b> Luyện tập phân tích tình huống:
- Việc làm của ơng khi mở lớp dạy nghề cho trẻ em trong làng có tạo gì cho bản thân các
em và cho xã hội?
- Nhà nước, chính quyền cần phải làm gì để tạo điều kiện cho cơng dân có việc làm?
Các nhóm trình bày sau khi thảo luận và GV kết luận.
<b>c. HĐ 3: </b>Phân nhóm, phân tích tình huống: Tìm hiểu nội dung hợp đồng lao động thơng
qua mẫu chuyện 2 SGK.
<b>-</b> Hợp đồng lao động là gì? Thế nào là sai hợp đồng lao động? ( Cho cả lớp thảo luận, kết
luận)
* GV rút ra kết luận: SGK: Cho HS đọc lại mục 1, 2 SGK.
<b>4. Củng cố – Luyện tập: </b>
a. Củng cố- Tại sao nói lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân.?
b. Luyện tập:cho hs làmbài tập 1 /50 sgk
<b>Tuần: 25</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: 25 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CƠNG DÂN</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>Tương tự tiết 24
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK – SGV, luật LD8 2002, luật hình sự, dân sự.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>: Thế nào là quyền lao động của công dân.
- Thế nào là nghĩa vụ lao động của công dân.
<b>2.Giới thiệu bài mới: </b>GV nêu 1 số hợp đồng lao động hiện nay và nhằm bảo vệ quyền lợi
người lao động, luật lao động ra đời theo Hiến pháp và pháp luật.
<b>3. Bài mới:</b>
<b>a. HĐ 1:</b> Cho HS tìm hiểu sự việc về ä luật lao động, ý nghĩa việc ban hành luật lao động
( Điểm C mục I phần II
<b>HS thảo luận theo nhóm:</b>
- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân: Việc làm, học nghề, những quy định riêng về
lao động ở tuổi vị thành niên.
Lớp thảo luận -> Đại diện nhóm trình bày và GV rút ra kết luận.
<b>b. HĐ 2:</b> HS thảo luận: Tìm hiểu các nguyên tắc giao kết trong hợp đồng lao động?
<b>HS trình bày các ngun tắc hợp đồng, phân tích và rút ra kết luận.</b> Theo gợi ý:
<b>+ Nguyên tắc hợp đồng lao động.</b>
- Yêu cầu khi ký kết hợp đồng loa động.
- Biện pháp xử lý khi vi phạm hợp đồng lao động.
* GV rút ra kết luận: Nội dung phần C/ SGK
<b>4. Củng cố – Luyện tập:</b>
<b> a.Củng cố: toàn bộ nội dung bài học .</b>
<b> b Bài tập:</b> Giải BT số 2, 3 SGK
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà:</b>
- Xem các bài tập dạng trắc nghiệm ở tiết 19 -> 25.
Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết ở tiết 26.
<b>Tuần: 26</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tieát: 26 </b> <b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>I. Mục Tiêu: </b>
1. <b>Kiến thức</b>: Kiểm tra lại những kiến thức cơ bản của HS từ T 19 - 25
2. <b>Kỹ năng</b>: Vận dụng kiến thức giải quyết thực tế tình huống
3. <b>Thái độ</b>: Trung thực
<b>III. Tài liệu và phương tiện dạy học: </b>SGK – SGV, đề kiểm tra.
<b>IV. Các hoạt động chủ yếu:</b>
1. Phát đề và tiến hành kiểm tra.
Đề : Thời gian 45’
<b>Tuần:</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b> Tiết: 27 VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN</b>
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS hiểu
*Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật.
*Khái niệm trách nhiệm pháp lý và ý nghóa của việc áp dung trách nhiệm pháp lý
2kỹ năng:hs biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật,phân biệt được hành vi tôn trọng
pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và cách cư xử phù hợp.
3.Thái độ:hình thành ý thức tôn trọng pháp luật ,nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật,tích cực
ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
II. Nội dung : học sinh phân tích phần đặt vấn đề , khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi
phạm pháp luật.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, Hiến pháp 1992, BLHS 1999
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1 Kieåm tra bài cũ: trả bài kiểm tra một tiết
2 Giới thiệu bài mới :để hiểu rõ những hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của
công với việc thực hiện Hiến pháp và Pháp luật trong thực tế
3 Bài mới
a. Hoạt động 1 cho hs thảo luận các vấn đề trong sgk
*Gv chia nhóm thảo luận ,cho học sinh đọc phần đặt vấn đề
* Gv treo câu hỏi lên bảng ,các nhóm thảo luận
*Các nhóm trình bày kết quả thảo luận , nhóm khác nhận xét
*Gv nhận xét và rút ra kết luận chung : mỗi hành vi vi phạm ở mức độ khác nhau đều bị xử
lý ,tuy nhiên pháp luật nước ta vẫn thể hiện sự nhân đạo dối với một số trường hợp như bệnh
tâm thần ,trẻ em dưới 14 tuổi …….
b. Hoạt động 2 :gv hướng hs vào phần nội dung bài học
* Gvhỏi –vi phạm pháp luật là gì ?có mấy loại vi phạm pháp luật ?
*Hs trả lời gv nhận xét và giải thích ch hs rõ đây là hành vi do người có năng lực trách nhiệm
thực hiện
*Gv hỏi vi phạm pháp luật hình sự là gì ?theo BLHS 1999 thì có mấy loại tội phạm gây nguy
hiểm cho xã hội ?
* Hs trả lời ,gv nhận xét và giải thích cụm từ tội phạm
*Gv hỏi : -vi phạm pháp luật hành chính là gỉ?
-vi phạm pháp luật dân sự là gì ?
-Vi phạm kỷ luật là gì?
* Hs trả lời ,gv nhận xét và nhấn mạnh 3 loại vi phạm trên không phải là tội phạm
Gi dục hs ý thức tơn trọng pháp luật , cho hs đọc lại nnội dung vừa học
c. Hoạt động 3: chia nhóm cho hs thảo luận những hành vi vi phạm pháp luật trong lứa tuổi học
sinh
*Gv yêu cầu học sinh thảo luận đúng hành vi vi phạm
*Gv nhận xét và rút ra kết luận chung :đánh nhau trong trường ,vi phạm luật ATGT ,…..
4.Củng cố luyện tập
a. Củng cố phần 1 nội dung bài học
b.Luyện tập :cho hs làm bài tập 1/55 sgk
<b>Tuần:</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tiết: 28 VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN (tt)</b>
I. Mục tiêu:nhự tiết 27
II. Nội dung :- Trách nhiệm pháp lý ,các loại trách nhiệm pháp lý .
-Trách nhiệm của công dân
III. Tài liệu và phương tiện dạy học:SGV,SGK Hiến Pháp 1992 ,BLHS 1999……
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ : a. Vi phạm pháp luật là gì?
b. có mấy loại vi phạm pháp luật ?nêu nội dung cụ thể của từng loại vi
phạm
Đáp án : nội dung 1 trong phần nội dung bài học
2 Giới thiệu bài mới :mỗi loại vi phạm pháp luật công dân phải chiệu trách nhiệm pháp lý với
3 Bài mới
a. Hoạt động 1 cho hs thảo luận bài tập 6/56 sgk
*Gv chia nhóm thảo luận , cho 2 hs đọc bài tập và nêu yêu cầu thảo luận chung
*Gv treo câu hỏi lên bảng
* Các nhóm thảo luận ,trình bày kết quả thảo luận , gv nhận xét và rút ra kết luận
Vi phạm đạo đức cũng là vi phạm pháp luật . tuy nhiên vẫn có những trường hợp vi
phạm đạo đức không phải là vi phạm pháp luật .
Trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm pháp lý có điểm giống nhau và khác nhau:
-Giống nhau:đây llà mối quan hệ xã hội và các mối quan hệ này được pháp luật điều chỉnh
,nhằm làm cho quan hệ giữa người với người ngày càng tốt đẹp hơn ,công bằng ,trật tự kỷ
cương .Mọi người cần phải hiểu biết và tuân theo các quy tắc ,quy định mà đạo đức và pháp
luật đưa ra .
- Khaùc nhau:
+ Trách nhiệm đạo đức :bằng các tác động của dư luận xã hội ,lương tâm cắn rứt.
+Trách nhiệm pháp luật :bắt buộc thực hiện ,đây là phương pháp cưỡng chế của nhà nước .
b. Hoạt động 2 :hướng hs vào phần còn lại của nội dung bài học
*Gv hỏi: trách nhiệm pháp lý là gì ?năng lực trách nhiệm pháp lý là gì?
*Hs trả lời gv nhận xét
*Gv hỏi –Có mấy loại trách nhiệm pháp lý ?
_Trách nhiệm hình sự là gì?
_Trách nhiệm hành chính là gì ?
_Trách nhiệm dân sự là gì ?
_Trách nhiệm kỷ luật là gì ?
*Hs trả lời ,gv nhận xét và nhắt nhở hs khi chúng ta vi phạm như thế nào thì chúng ta phải
chiệu trách nhiệm đối với hành vi đó . Đồng thời gv cho hs phân biệt những hành vi vi phạm
trong từng lĩnh vực khác nhau tránh sự lẫn lộn .
c. Hoạt động 3 :Cho hs trao đổi với nhau về lứa tuổi phải chiệu trách nhiệm pháp lý
*Cho hs đọc phần tài liệu tham khảo trong sgk và phần giải thích các thuật ngữ
*Gv hỏi :_Ai là người không chiệu truy cứu các trách nhiệm trên ?
_Em hãy nêu các biện pháp tư pháp được vi định trong bộ luật hình sự năm 1999 ?
*Cho hs đọc lại toàn bộ nội dung bài học
4.Củng cố luyện tập ;
a. Củng cố : nội dung bài học, phần giải thích các thuật ngữ
b.Luyện tập :cho hs làm bài tập 5/56 hoc sinh chọn và gv hướng dẫn các em giải thích cho phù
hợp với yêu cầu
<b>Tuần:</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Â Tiết:29 QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHAØ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA</b>
I Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu
-Nội dung quyền được tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội của công dân
-Cơ sở của quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội .Quyền và nghĩa vụ của
công dân trong việt tham gia quản lý nhà nước và xã hội .
2. Kỹ năng :biết cách thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội .Tự giác
tích cực tham gia các cơng việc chung của trường lớp ., tránh thái độ thờ ơ ,trốn tránh công
việc của trường lớp
3 . Thái độ :có lịng tin u và tình cảm đối với nhà nước CHXHCN Việt Nam .Tuyên
truyền vận động mọi người tham gia các hoạt động xã hội .
II. Nội dung:- Hs tìm hiểu phần đặt vấn đề
- Khái niệm quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học :SGK ,BLHS 1999 ,bảng phụ …………
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :a. Trách nhiệm pháp lý là gì ?
b. Trách nhiệm pháp lý có mấy loại ,nêu nội dung từng loại ?
Đáp án : sgk
2 Giới thiệu bài mới : tất cả mọi cơng dân chúng ta đều có quyền tham gia quản lý nhà nước
3 Bài mới
a. Hoạt động 1
b. Hoạt động 2
c. Hoạt động 3
4.Củng cố luyện tập
a. Củng cố
b.Luyện tập
5.Dặn dò
<b>Tuần:</b>
<b>Ngày soạn: </b>
<b>Â Tiết:30 QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHAØ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA</b>
<b>CƠNG DÂN</b>
I. Mục tiêu:
II. Noäi dung
III. Tài liệu và phương tiện dạy học
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
3 Bài mới
a. Hoạt động 1
b. Hoạt động 2