Chương 6 Các lệnh quan sát bản vẽ
6.1 Lệnh Zoom
Lệnh Zoom dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh các đối tượng trên màn hình vẽ. Lệnh này làm thay đổi sự hiển thị
các đối tượng mà không làm thay ®ỉi kÝch thíc cđa chóng.
Gäi lƯnh - Pull-dow menu : View / Zoom
- Toolbars : Các nút
trên thanh Standard hoặc
các nút
trên thanh Zoom
- Nhập lệnh : Zoom hoặc Z
Lựa chọn các nút trên thanh Standard
+ Nếu click chuột trái vào nút thứ nhất
trên màn hình xuất hiện biểu tượng
dạng kính lúp. Dùng chuột trái rê
biểu tượng này lên trên hoặc xuống dưới sẽ phóng to hoặc thu nhỏ màn hình. Để thoát khỏi kiểu Zoom này ta ấn Esc hoặc
click chuột phải lên màn hình rồi chọn Exit . Đây là kiểu Zoom mặc định, thường dùng trong khi vẽ.
+ Nếu click chuột trái vào nút thứ hai
, trên màn hình xuất hiện biểu tượng 2 sợi tóc vuông góc với nhau. Dùng 2 sợi
tóc này chọn một hình chữ nhật thì hình vẽ trong chữ nhật đó được phóng to vừa kín màn hình. Kiểu Zoom này gọi là
Zoom window.
+ Nếu click chuột trái vào nút thứ ba
sẽ phục hồi các chế độ Zoom trước đó.
Lựa chọn các nút trên thanh Zoom.
+ Nút
sẽ phóng to màn hình lên 2 lần sau mỗi lần clich chuột vào nó.
+ Nút
sẽ thu nhỏ màn hình 2 lần sau mỗi lần clich chuột vào nó.
+ Hai nút
sẽ phóng to hoặc thu toàn bộ hình vẽ cho vừa kín màn hình.
+ Các nút còn lại ít dùng, đề nghị các bạn tự tìm hiểu .
Lựa chọn trên Command: Zoom
- [All /Center /Dynamic /Extents /Previous /Scale /Window] <real time>:
- Nếu ấn Enter cho ta kiểu mặc định (Zoom Realtime) ;
- Nếu dùng chuột chọn 2 đỉnh của hình ch÷ nhËt cho ta kiĨu Zoom Window ;
- NÕu dùng các lựa chọn khác trong móc đơn như A, C, D, E … cho ta c¸c kiĨu Zoom
gièng như khi chọn các nút trên thanh công cụ.
6.2 Lệnh Pan
Lệnh Pan dùng để di chuyển (trượt) bản vẽ trên màn hình mà không làm thay đổi độ lớn và hình dạng của hình vẽ.
Gọi lệnh - Pull-dow menu : View / Pan
- Toolbars : Nót
trªn thanh Standard
- NhËp lƯnh : Pan hc P hc -Pan
Lùa chän trªn command: Pan . Sau khi gäi lƯnh, trªn màn hình xuất hiện biểu
tượng dạng bàn tay. Ta click và rê chuột trái để di chuyển hình vẽ theo hướng bất
kỳ. Đây cũng là cách thao tác khi gọi lệnh bằng nút
trên thanh công cụ. Muốn
thoát khỏi lệnh này, ấn Esc hoặc click chuột phải lên màn hình rồi chän Exit .
Lùa chän trªn Command: –Pan
- Specify base point or displacement: chọn điểm gốc hoặc nhập khoảng di chun ;
- Specify second point : chän ®iĨm thứ hai, điểm dời đến . Lúc này màn hình
được dời một khoảng từ điểm đầu đến điểm thứ hai.
Lựa chọn trên Pull-dow menu. Khi vào View / Pan có 6 cách lựa chọn :
- Realtime : tương øng víi lƯnh Pan (h×nh 6.1) ;
H×nh 6.1.
- Point : tương ứng với lệnh -Pan ;
- Các lựa chọn Left, Right, Up, Down dùng để xem phần bên trái, bên
phải, phía trên, phía dưới bản vẽ.
6.3 Lệnh Aerial View
Lệnh này dùng để quan sát bản vẽ từ xa một cách tổng quát, trong
khi các lệnh Zoom và Pan chỉ quan sát được từng bộ phận .
Gọi lệnh - Pull-dow menu : View / Aerial View
- NhËp lÖnh : Dsviewer
Các lựa chọn: Sau khi gọi lệnh trên màn hình xt hiƯn khung cưa
sỉ Aerial View (h×nh 6.2).
- Click cht trái vào khung sẽ xuất hiện hình chữ nhật có dÊu “ x ” ë
gi÷a (nh Zoom Dynamic). KÐo ch÷ nhật này đến đâu hình vẽ trên
màn hình ở đó được phóng to.
Hình 6.2.
37
- Click chuột một lần nữa để điều chỉnh kích thước hình chữ nhật, sẽ phóng to hoặc thu nhỏ hình vẽ theo ý muốn. Sau đó
kéo chữ nhật đến chỗ cần quan sát.
Lệnh này được dùng nhiều để quan sát các bản vẽ lớn, phức tạp như bản đồ, bản vẽ lắp, bản vẽ mặt bằng xây dựng,
giao thông, thủy lợi
Chương 7 Vẽ Ký hiệu vật liệu trên bản vẽ
Các bản vẽ cơ khí, xây dựng, giao thông thường sử dụng kết hợp hình chiếu với hình cắt hoặc mặt cắt. Các bề mặt sản
phẩm thường được tô màu hoặc vẽ hoa văn trang trí. Trong AutoCAD các đường ký hiệu vật liệu, các hoa văn trang trí đó
được vÏ b»ng lƯnh Hatch hc Bhatch hc -Bhatch.
7.1 LƯnh vÏ ký hiệu vật liệu
Lệnh hatch dùng để vẽ các đường ký hiệu vật liệu và tô màu các bề mặt, các mặt cắt.
Gọi lệnh - Pull-dow menu : Draw / Hatch
- Toolbars : Nót
trªn thanh Draw
- NhËp lƯnh : Hatch
C¸c lùa chän khi gäi tõ Draw / Hatch hoặc nút lệnh
Cả hai cách gọi này đều làm xt hiƯn hép tho¹i Boundary Hatch
and Fill gåm 3 trang: Hatch, Advanced, Gradient (hình 7.1).
a) Các lựa chọn trên trang Hatch
Chän kiĨu KHVL ë « Tyle. Cã 3 kiĨu chọn:
- Thường chọn kiểu Fredefined, KHVL theo đường biên ;
- Kiểu U ser defined gồm các mẫu có đường KHVL song song ;
- KiĨu Custom do ngêi vÏ tù s¸ng lËp riÖng .
Chän mÉu ký hiÖu vËt liÖu.
+ Pick chuột vào nút trong ô Pattern sẽ cho một loạt gồm
73 mẫu KHVL. Cần chọn mẫu nào ta pick chuột vào tên mẫu
đó và hình ảnh của mẫu xuất hiện ngay trên ô Swatch.
Hình 7.1.
+ Pick chuột vào nút trong ô Pattern sẽ xuất hiện hộp thoại Hatch pattern Palette có hình ảnh các mẫu KHVL. Cần
chọn mẫu nào, pick chuột vào đó rồi ấn OK (hình 7.2) .
Chọn góc nghiêng đường KHVL trong ô Angle
bằng nút
hoặc nhập trực tiếp giá trị góc.
Chọn tỷ lệ đường KHVL trong ô Scale bằng
nút
hoặc nhập trực tiếp từ bàn phím.
b) Các lựa chọn trên trang Advanced.
Khi chọn trang này sẽ xuất hiện hộp thoại
Boundary Hatch (hình 7.3) gồm các mục :
Mục Island Detection Style cho ta c¸ch
chän miỊn KHVL. Cã 3 c¸ch chän: Normal,
Outer, Ignore tương ứng với 3 hình ảnh
trong hộp thoại. Thường chän Normal.
Môc Object type: nÕu chän Retain
Boundary cho phép đường biên của miền
Hình 7.3.
KHVL được giữ lại sau khi thực hiện lệnh
Hatch, nếu không chọn thì ngược lại.
Mục Boundary Set: thiết lập các ĐT làm đường biên, thường
chọn Current viewport (đường biên nhìn thấy trên màn hình).
Mục Island detection method: chọn cách dò tìm vùng riêng
biệt khi dïng Pick piont. Thêng chän Flood.
c) C¸c lùa chän trên trang Gradient .
Đây là một nội dung mới trong phiên bản AutoCAD 2004 dùng để tô
màu các bề mặt. Các màu được tô có thể cùng màu hoặc pha trộn với
nhau. Khi chọn trang này hộp thoại Boundary Hatch and Fill sẽ thay đổi
như hình 7.4.
Chọn nút One color : vùng tô chỉ dùng một màu. Màu đó được hiện ra
trong khung hình chữ nhật. Pick chuột vào nút bên phải của khung sẽ
chọn được màu cần tô.
Hình 7.2.
H×nh 7.4
39
- Dùng con trượt, trượt từ Shade sang Tint hoặc ngược lại sẽ thay đổi được độ
sáng tối của màu.
- Nếu chọn Centered thì miền được tô sẽ đối xứng, nếu không chọn thì ngược lại.
- Nếu chọn Angle thì bóng đổ của miền được tô sẽ nghiêng một góc được chọn .
Chọn nút Two color : vùng tô được pha trộn hai màu với nhau (hình 7.5).
- Các màu được chọn hiển thị trên dòng Color 1 và Color 2.
- Pick chuột vào nút bên phải của thanh màu sẽ xuất hiện hộp
thoại Select Color (hình 7.6). Tại đây ta có thể chọn lại màu và
thay đổi độ sáng tối của từng màu. Chọn xong ấn nút OK.
- Các lựa chọn Centered và Angle cũng tương tự như trên.
Tại vùng Gradient Patterns hiển thị 9 mẫu màu ®· pha trén. Muèn chän
mÉu nµo, pick chuét vµo mÉu ®ã xt hiƯn ®êng bao b»ng nÐt ®øt .
H×nh 7.5
Hình 7.7 vẽ hình trụ và cánh hoa có ứng dụng Gradient để tô màu.
Hình 7.7
Hình 7.6
d) Các lựa chọn đường biên mặt cắt .
Bên phải hộp thoại Boundary Hatch and Fill dùng để xác định vùng KHVL hoặc tô màu cho hình vẽ . Có hai cách xác định.
Nút Pick Point ( ): cho phép chọn một điểm trong vùng cần KHVL hoặc tô màu.
- Sau khi pick chuột vào nút này, hộp thoại Boundary Hatch and Fill biÕn mÊt ;
- Dïng chuét tr¸i pick vào một điểm trong vùng cần KHVL ở trên hình vẽ. Lúc đó
đường biên mặt cắt trở thành nét đứt và ta ấn Enter hai lần để kết thúc lệnh Hatch .
- Nếu điểm chọn nằm ngoài biên hoặc đường biên không kín sẽ xuất hiện hộp thoại
Boundary Definition Error, ta ấn OK để chọn lại hoặc kiểm tra lại đường biên (hình 7.8).
Nút Select Objects ( ): cho phép chọn các ĐT tạo thành đường biên kín cho vùng cần
Hình 7.8
KHVL hoặc tô màu. Chọn xong ấn Enter hai lần để kết thúc lệnh.
- Nếu trong vùng đường biên vừa chọn có một số
đường biên kín mà ta không cần KHVL thì pick vào
nút Remuve Island để trừ các đường biên đó.
e) Các lựa chọn khác.
Nút Inherit Properties ( ): dùng để vẽ các vùng
KHVL giống nhau theo mẫu đà có trên bản vẽ. Khi chọn
nút này xuất hiện dòng nhắc
- Select associative hatch object : chọn mẫu KHVL đà có
trên bản vẽ (hình 7.9.a) ;
- Select internal point : chän ®iĨm trong vïng míi cần
KHVL (hình 7.9.b) rồi ấn Enter hai lần.
Trong mục Composition, nếu chọn nút Associative
các đường KHVL được liên kết với nhau. Khi dùng các
lệnh Scale, Stretch thì diện tích vùng KHVL sẽ được
thay đổi theo. Khi chọn nút này, nếu trong đường bao kín
có dòng chữ hoặc có ghi kích thước, thì đường KHVL sẽ
không kẻ qua chữ, không kẻ qua kích thước (hình 7.10).
Hình 7.9.a
Hình 7.9.b
Hình
7.10
Vẽ kỹ thuËt
M12x2
41
7.2 c¸c LƯnh hiƯu chØnh ký hiƯu vËt liƯu
C¸c lƯnh hiƯu chØnh ký hiƯu vËt liƯu dïng ®Ĩ hiƯu chØnh các thông
số của ký hiệu vật liệu liên kết .
7.2.1 HiÖu chØnh b»ng lÖnh “Hatchedit
” Gäi lÖnh - Pull-dow menu : Modify / Object / Hatch…
- Toolbars : Nót
trªn thanh ModifyII
- NhËp lƯnh : Hatchedit
C¸ch thùc hiƯn. Khi gäi lệnh dòng nhắc
- Select associative hatch object : Chọn đối tượng KHVL cần hiệu chỉnh.
- Chọn xong xuất hiện hộp thoại Hatch Edit tương tự hộp thoại Boundary
Hatch (hình 7.11). ở đây ta có thể chọn lại các thông số như kiểu, góc
độ, tỷ lệ, màu sắc của KHVL råi Ên OK.
Ta cã thĨ pick cht hai lÇn vào KHVL cần hiệu chỉnh sẽ xuất hiện
hộp thoại Hatch Edit
Hình 7.11
7.2.2 Hiệu chỉnh bằng công cụ Properties
Gọi lệnh - Pull-dow menu : Modify / Properties
- Toolbars : Nót
trªn thanh Standard
- Nhập lệnh : Properties hoặc Pr .
Cách thực hiện. Khi gọi lệnh hộp thoại Properties (hình.7.12)
- Dùng chuột pick vào nút Select object để chọn đối tượng cần
hiệu chỉnh KHVL rồi ;
- Chọn các thông số cần hiệu chỉnh trong hộp thoại như Tyle, Pattern,
Angle, Scanle ... Hiệu chỉnh xong đưa chuột ra ngoài hộp thoại rồi ấn
Enter để kết thúc lệnh ;
Hình 7.12
7.3 Lệnh chèn các mẫu Ký hiệu vật liệu.
Lệnh này có tên là Tooll Paletties , dùng để vẽ ký hiệu vật liệu bằng cách chèn các
mẫu được chọn vào vùng cÇn vÏ.
Gäi lƯnh - Toolbars : Nót
trªn thanh Standard
- PhÝm tắt : Ctrl + 3
Cách thực hiện. Khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Tool palettes như hình 7.13.
Cã 3 mơc ®Ĩ chän : ISO Hatches, Imperial Hatches và Sample office project.
- Tại một mục tùy ý, ta pick chuột vào mẫu KHVL có sẵn để đưa ra ngoài hộp
thoại, rồi lại pick chuột vào vùng cần chèn ;
- Có thể pick chuột phải vào mẫu KHVL có sẵn rồi chọn Properties để hiệu
chỉnh các thông số của mẫu KHVL sẽ được một mẫu mới.
- Nếu có nhiều vùng KHVL giống nhau, ta thiết lập một mẫu đại diện rồi dùng nó
để chèn vào các chỗ giống nhau. Hình 7.14 trình bày các bước chèn một mẫu KHVL
vào hình vẽ
Chọn xong
mẫu KHVL
Đang chèn
Chèn xong
Hình 7.13
Hình 7.14
Chương 8 Ghi và hiệu chỉnh văn bản
8.1 Giới thiệu chung
Trên các bản vÏ kü tht nhiỊu khi ta ph¶i ghi lêi thut minh về nguyên lý làm việc, các đặc tính kỹ thuật, các yêu
cầu về chất lượng và phương pháp gia công, cách vận hành, bảo quản, lập khung tên, lập bảng thống kê vật liệu
Các kiểu chữ, phông chữ, c¸ch gâ dÊu, c¸ch chÌn c¸c ký tù, c¸ch canh lề, tạo dáng, chọn màu chữ giống như trong
phần mềm soạn thảo Microsoft word.
Các dòng chữ soạn thảo trong AutoCAD được thực hiện bằng các lệnh Text, Mtext, chúng là một đối tượng vẽ như line,
circle, ellipse, hatch Do ®ã ta cã thĨ dïng c¸c lƯnh Move, Copy, Rotate, Array, Properties, Change… ®Ĩ hiƯu chØnh.
43
Các dòng chữ và số trên đường kích thước, được viết bởi lệnh ghi kích thước, chúng không phải là đối tượng của các
lệnh ghi văn bản .
8.2 Lệnh tạo kiểu chữ
Là lệnh gọi đầu tiên khi ghi các dòng văn bản, để chọn kiểu chữ thường, chữ hoa, viết đứng, nghiêng, mảnh hay đậm
a) Gọi lệnh - Pull-dow menu : Format / Text Style…
- Toolbars : Nót
trªn thanh Standard, Text
- Nhập lệnh : Style hoặc -Style
b) Các lựa chọn khi gọi lệnh Style: Trên hộp thoại
Text Style (hình 8.1), ta lần lượt
Vào mục Font để chọn các phông chữ, kiểu chữ
(đứng, nghiêng, đậm, mảnh). Sau mỗi lần chọn, hình ảnh
của phông chữ xuất hiện ở mục Preview.
Chọn xong mét kiĨu ch÷ ta pick nót New sÏ xt hiện
hộp thoại New Text Style (hình 8.2). Ta nhập tên kiểu
chữ vào ô Style Name, rồi pick OK. Nên nhập theo tên của
phông chữ để dễ sử dụng sau này.
Có thể đổi tên hoặc xoá một kiểu chữ nào đó bằng
cách chọn nút Rename hoặc Delete
Vào các lựa chọn trong mục Effects cho ta các chữ đối
xứng theo phương ngang, thẳng đứng, có bề rộng hoặc góc
nghiêng của khác nhau như hình dưới đây.
AutoCAD 2004
Hình 8.1
Hình 8.2
Cuối cïng ta pick cht vµo nót Apply vµ nót Close.
c) Các lựa chọn khi gọi lệnh -Style từ bàn phím: Trên dòng lệnh ta đáp các lời nhắc theo thứ tự : tên kiểu chữ, tên phông
chữ, chiều cao chữ, bề rộng chữ, góc nghiêng chữ, chữ có đối xứng không tương tự như các lựa chọn trên hộp thoại Text
Style .
8.3 Lệnh nhập chữ vào bản vẽ
8.3.1 Lệnh Text dùng để nhập các dòng chữ vào vị trí bất kỳ của bản vẽ. Có thể nhập nhiều kiểu chữ với khổ chữ, bề
rộng, góc nghiêng khác nhau.
Gọi lệnh - Pull-dow menu : Draw / Text / Single Line Text
- Toolbars : Nút
trên thanh Text
- Nhập lệnh : Text hoặc Dtext
C¸c lùa chän khi gäi lƯnh Text : - Specify start point of text or [Justify / Style] : Chọn điểm đầu dòng chữ hoặc
[kiểu canh lề / kiểu chữ ] : chọn điểm đầu ;
- Specify height < > : nhËp chiỊu cao khỉ ch÷ ;
- Specify rotation angle of text < > : chän gãc nghiªng cđa dòng chữ ;
- Enter text : nhập dòng chữ vào bản vẽ ;
- Enter text : nhập dòng chữ khác vào bản vẽ .
Tại dòng nhắc đầu nếu chọn J yêu cầu chọn kiểu canh lề. Việc này không cần thiết vì sau khi nhập xong dòng chữ
ta cã thĨ di chun b»ng lƯnh Move. NÕu chän S yêu cầu gán một kiểu chữ hiện hành mà ta đà đặt tên khi gọi lệnh Style.
- Ký tự được nhập bởi %%c ; - Ký tự (độ) được nhập bởi %%d
Cách nhập các
- Ký tự được nhập bởi %%p ; - Ký tự gạch trên nhập bởi %%o
ký tự đặc biệt
- Ký tự gạch díi nhËp bëi %%u .
Lêi khuyªn : Khi nhËp các dòng chữ, do phông tiếng Việt không tương thích với phần mềm AutoCAD, nên ta chỉ nhập
vài chữ không cần đúng, sau đó dùng lệnh Move, Copy, Ddedit, Properties để hiệu chỉnh toàn bộ các dòng chữ.
8.3.2 Lệnh Mtext dùng để nhập một đoạn văn bản vào bản vẽ. Đoạn văn bản đó là một
đối tượng, được giới hạn trong khung hình chữ nhật. Lệnh này ít dùng hơn lÖnh Text.
Gäi lÖnh - Pull-dow menu : Draw / Text / Multiline Text
- Toolbars : Nót
trªn thanh Draw, Text
- NhËp lƯnh : Mtext
C¸c lùa chän: Khi gäi lƯnh xong trên màn hình xuất hiện con trỏ có 3 ký tự abc ở bên phải phía
dưới như hình 8.3 và lời nhắc: - Specify first corner : Chọn điểm góc thứ nhất của đoạn văn bản ;
- Specify opposite corner or [Height /Justify / Line spacing / Rotation / Style / Width] : Chọn điểm góc
cuối văn bản hoặc đáp các lựa chọn trong ngoặc xuất hiện hộp thoại Text formatting như hình 8.4.
Hình 8.3
45
Tại đây ta có thể chọn các kiểu chữ, phông chữ, cỡ
chữ, màu sắc để nhập đoạn văn bản và pick chuột
phải để canh lề, chèn các biểu tượng, ký tự
Nhập xong văn bản pick OK để kết thúc lệnh.
8.3.3 Lệnh Ddedit dùng để hiệu chỉnh nội dung cũng
như các đặc tính khác của đoạn văn bản. Lệnh này chỉ
gọi từ bàn phím. Cách thực hiện như sau :
- Command : Ddedit
- Select an annotation object or [Undo] : chọn dòng chữ cần hiệu chỉnh ;
- Nếu dòng chữ cần hiệu chỉnh được tạo bởi lệnh Text thì xuất hiện hộp
thoại Edit text. Tại đây ta chỉ thay đổi được nội dung dòng chữ mà không
thay đổi được các đặc tính khác như khổ chữ, nét chữ (hình 8.5).
- Nếu dòng chữ cần hiệu chỉnh được tạo bởi lệnh Mtext thì xuất hiện hộp
thoại Text formatting (hình 8.4). Tại đây ta thay đổi được nội dung và
các đặc tính của dòng chữ.
Hình 8.4
Hình 8.5
8.3.4 Lệnh Properties dùng để hiệu chỉnh nội dung cũng như các đặc tính khác của đoạn văn bản. Lệnh này còn
dùng để hiệu chỉnh các đối tượng vẽ khác như đường nét, màu sắc, KHVL, ghi kích thước Dùng lệnh này, các dòng chữ
hiệu chỉnh được tất cả các đặc tính. Đây là lệnh hiệu chỉnh tiện lợi và thường dùng nhiều hơn cả.
Gọi lÖnh - Pull-dow menu : Modify / Properties
- Toolbars : Nút
trên thanh Standard
Người vẽ Nguyễn Văn Hào 10 / 03 /05
- Nhập lệnh : Properties hoặc Pr .
gá kẹp chi tiết
Kiểm tra Phan Văn Sơn
Cách thực hiện gồm các bước tương tự như khi hiệu
Tỷ lệ 1:1
Trường ĐHKTCN Thái Nguyên
chỉnh các đối tượng khác đà trình bày ở mục 7.4.2 .
Lớp K38MA Khoa C ơ khí
BVL số 2
Ngoài 2 lệnh hiệu chỉnh văn bản ở trên còn có một số
lệnh hiệu chỉnh khác. Đề nghị các bạn tự ®äc thªm.
VÝ dơ 1 VÏ khung tªn theo ®óng quy cách và viết đầy đủ các nội dung bên trong như mẫu trên.
Ví dụ 2 Lập bảng kê khai các loại đường nét và cách vẽ chúng (hình 8.6).
Tên nét
Cách vẽ
Nét đậm
Bề rộng
b
Nét liền mảnh
b/ 3
Nét đứt
2b/ 3
Gạch chấm mảnh
b/ 3
Gạch chấm đậm
2b/ 3
Gạch hai chấm
b/ 3
Nét lượn sóng
b/ 3
Nét dích dắc
b/ 3
Nét cắt
1.5 b
Hình 8.6
Ví dụ 3 Vẽ kết cấu lắp như ở hình 8.7 .
Hình 8.7
Chương 9 ghi kích thước trên bản vẽ
Ghi kích thước là khâu quan trọng của quá trình lập bản vẽ. Các thành phần của kích thước, cách ghi và các quy ước về
ghi kích thước đà được trình bày ở chương đầu của môn Vẽ kỹ thuật.
Phần này giới thiệu các bước ghi kích thước trên bản vẽ, vẽ bằng phần mềm AutoCAD .
9.1 tạo kiểu và đặt biến ghi kích thước.
9.1.1 Lệnh Dimension Style dùng để tạo các kiểu ghi kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế, Mỹ, Nhật, Đức, Việt Nam ...
ở đây, ta chỉ thiết lập kiểu ghi kÝch thíc theo TCVN 5705-1993.
47
a) Gäi lÖnh - Pull-dow menu : Format / Dimension Style
hoặc Dimension / Style
- Toolbars : Nút
trên thanh Dimension
- Nhập lệnh : Dimstyle .
b) Các lựa chọn trên hộp thoại Dimension Style Manager (h×nh 9.1).
Chän nót New sÏ xt hiƯn hép tho¹i t¹o kiĨu kÝch thíc míi
Create New Dimension Style (hình 9.2)
Hình 9.1
Hình 9.2
- Tại ô New Style Name ta nhËp kiĨu ghi kÝch thíc nh
TCVNMEX , TCVNARC… dïng trong cơ khí hoặc xây dựng
- Tại ô Use for chän All dimension ;
- Chän Continue hép tho¹i New Dimension Style (hình 9.3).
9.1.2 Tạo kiểu kích thước
Trên hộp thoại New Dimension Style ta thiÕt lËp kiĨu ghi kÝch
thíc. Cã 6 trang để đặt các biến cho một kiểu ghi kích thước.
Sự thay đổi các biến được hiển thị ở phía trên bên phải hộp thoại.
a) Trang Lines and Arrows dùng để đặt biến cho đường kích
thước, đường dóng, mũi tên và dấu hiệu tâm các cung tròn .
Mục Dimension Lines (đường kích thước)
- Color : gán màu cho ®êng kÝch thíc ;
- Lineweight : g¸n bỊ réng ®êng kÝch thíc ;
H×nh 9.3
- Extend beyond ticks : gán độ dài nét gạch chéo thay cho mũi tên ;
- Baseline Spaccing : đặt khoảng cách giữa các đường kích thước
song song với nhau ;
- Suppress : chọn sự ẩn, hiện các mũi tên.
Mục Extension Lines (đường dóng)
- Color và Lineweight : gán màu và gán bề rộng nét cho đường dóng ;
- Extend beyond dim lines : gán khoảng kéo dài thêm của đường dóng ;
- Offset from origin : đặt độ hở giữa đường dóng với gốc kích thước ;
- Suppress : chọn sự ẩn, hiện các đường dóng.
Mục Arrowheads dùng để gán kiểu mũi tên và kích cỡ mũi tên.
Mục Center maks for circles : chọn kiểu đánh dấu tâm cung tròn.
b) Trang Tex dùng để đặt biến cho con số kích thước và chữ viết
Mục Appearance có các lựa chọn (hình 9.4)
- Text style : gán kiểu chữ số kích thước ;
- Text color : gán màu chữ số kích thước ;
- Text height : chiều cao chữ số kích thước ;
- Fraction height scale: gán tỷ lệ giữa chiều cao con số dung sai
và con sè kÝch thíc ;
- Draw frame around text : vÏ (hoặc không) đường khung cho
chữ số kích thước.
Mục Text Placement dùng để định vị trí và khoảng cách giữa
con sè kÝch thíc so víi ®êng kÝch thíc.
Mơc Text Alignment dùng để gán cách viết con số KT theo
- Phương nằm ngang (Horizontal) ;
- Phương của đường kích thước (Alligned with dimension line) ;
- Tiªu chuÈn quèc tÕ (ISO Standard).
Hình 9.4
c) Trang Fit dùng để điều chỉnh mũi tên, con số kích thước so với
đường dóng. Theo TCVN nên chọn các biến như hình 9.5.
Hình 9.5
49
Môc Fit Option chän Either the text or arrow, whichever fits best :chữ số kích thước và mũi tên đặt sao cho hợp lý nhất ;
Mục Text Placement chọn Beside the dimension line : đặt con số kích thước bên cạnh đường kích thước ;
Mục Scale for Dimension Features chän Use orveall scale of : tû lÖ chung cho các biến, mặc định là 1
Mục Fine Tuning chän Always draw dim beteween ext line : lu«n vẽ đường kích thước giữa các đường dóng.
d) Trang Primary Units dùng để đặt đơn vị đo độ dài, đo góc và độ chính
xác cho các kích thước. Nên chọn các biến như hình 9.6.
Mục Linear Dimension
-Unit format : gán đơn vị đo độ dài chọn là Decimal ;
- Precision : định số chữ số thập phân, chọn là 0.00 ;
- Decimal Separator : gán dấu cách giữa số nguyên và thập phân, chọn là period
- Round off : quy định cách làm tròn các con số kích thước,
- Prefix / Sufix : gán tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thước.
Mục Measurement Scale : gán tỷ lệ đo chiều dài cho các
kích thước. Tại ô Scale factor nếu gán là 1 kích thước ghi
bằng kích thước vẽ, nếu gán là 10 kích thước ghi b»ng 10
lÇn kÝch thíc vÏ.
Mơc Angular Dimension
- Unit format : gán đơn vị đo góc chọn là Decimal Degrees ;
- Precision : định số chữ số thập phân, chän lµ 0 ;
Mơc Zero Suppression , chän Trailing : bỏ qua các số 0
không có nghĩa sau chữ số thập phân.
e) Trang Alternate Units dùng để gán các đơn vị đo liên kết
chiều dài như hệ mét với inch, các hệ đo góc và tỷ lệ giữa các
đơn vị đo liên kết. Theo TCVN, trang này ta không chọn nút
Display Alternate Units.
f ) Trang Tolerances dùng để đặt biến khi ghi dung sai cho
các kích thước (hình 9.7).
Tại ô Method, nếu các kích thước không yêu cầu ghi dung sai ta chän None ;
H×nh 9.6
Nếu các kích thước yêu cầu ghi dung sai ta chän
- Summetrical ghi dung sai ®èi xøng ;
- Deviation ghi dung sai trên, dưới khác nhau ;
- Limits ghi dung sai theo kÝch thíc giíi h¹n max và min ;
ô Precision dùng để chọn số chữ số thập phân của dung sai.
ô Upper / Loper Value dùng để nhập giá trị sai lệch trên và dưới
ô Scaling for Height dùng để định tỷ số chiều cao giữa chữ
số dung sai và chữ số kích thước.
ô Vertical position dùng để đặt vị trí chữ số dung sai ở trên,
giữa hoặc dưới chữ số kích thước.
Sau khi định các biến cho một kiểu ghi kích thước ở trên 6
trang của hộp thoại New Dimension Style, ta ấn OK để trở về
hộp thoại Dimension Style Manager, råi Ên nót Set Current.
T¬ng tù nh vËy ta lËp được nhiều kiểu ghi kích thước khác
nhau, phù hợp với từng loại bản vẽ trong các ngành xây dựng,
cơ khí, giao thông, bản đồ
Hình 9.7
9.1.3 Gán một kiểu kích thước thành hiện hành
Để đưa một kiểu ghi kích thước thành kiểu hiện hành, có thể thực hiện theo các cách sau :
a) Mở hộp thoại Dimension Style Manager, chọn kiểu ghi kích thước cần
dùng trong ô Style, rồi ấn nút Set Current.
b) Pick chuột vào chữ V bên phải nút
, sẽ chọn được kiểu ghi kích thước cần dùng (hình 9.8).
9.1.4 Thay đổi kiểu ghi kích thước
Khi cần thay ®ỉi c¸c biÕn mét kiĨu ghi kÝch thíc ®· cã sẵn ta làm như sau :
a) Mở hộp thoại Dimension Style Manager, chọn kiểu ghi kích thước cần thay đổi trong ô
Style, sau đó ấn nút Modify hộp thoại Modify Dimension Style (hình 9.9).
b) Trên hộp thoại Modify Dimension Style chọn lại các biến kích thước ở các trang
như đà trình bày. Cuối cùng ấn OK sẽ được kiểu ghi kích thước cần sửa đổi.
Hình 9.8
51
9.2 c¸c lƯnh ghi kÝch thíc.
Gäi lƯnh - Pull-dow menu : Dimension
- Toolbars : Các nút trên thanh Dimension
- NhËp lƯnh : Dimlinear , Dimalined , Dimradius ...
C¸c lựa chọn Tùy theo loại kích thước, tùy theo cách ghi
kích thước mà sử dụng lệnh ghi kích thước hợp lý. Nên
dùng chuột để gọi các lệnh ghi kích thước trên menu
Dimension hoặc thanh công cụ Dimension (hình 9.10).
9.2.1 Các lệnh ghi kích thước thẳng
a) Lệnh Dimlinear để ghi các kích thước nằm ngang,
thẳng đứng hoặc nghiêng. Sau khi gọi lệnh dòng nhắc
Hình 9.9
- Specify start extension line origin or < select object > : chän ®iĨm gèc cđa đường
dóng thứ nhất, hoặc ấn Enter để chọn đối tượng ;
- Specify second extension line origin : chän ®iĨm gèc của đường dóng thứ 2, rồi dùng
chuột để đặt vị trí đường kích thước.
Tại dòng nhắc [Mtex / Tex / Angle / Horizontal / Ventical / Rotated]
- Nếu đáp M hoặc T ghi kích thước theo giá trị nhập từ bàn phím ;
- Nếu đáp A chữ số kích thước được viết nghiêng đi một góc ;
- Nếu đáp H hoặc V chỉ ghi kích thước theo phương ngang hoặc thẳng đứng ;
- Nếu đáp R đường kích thước được xoay đi một góc. Các lựa chọn A và R ít dùng.
Hình 9.11 là ví dụ về ghi kích thước các đoạn thẳng theo các lựa chọn khác nhau.
Hình 9.10
b) Lệnh Dimaligned thường dùng để ghi các kích thước nghiêng với phương ngang.
Đường kích thước luôn song song với đoạn thẳng nối 2 điểm gốc.
Cách thực hiện và các lựa chọn giống như lệnh Dimliner
21.1
21.9
31.6
10.7 7.9 11.5 8.4
10.7
18.6
30.1
38.5
c) Lệnh Dimbaseline và Dimcontinue dùng để ghi các kích thước
song song và nối tiếp có cùng gốc chuẩn (hình 9.12).
33.2
Hình 9.12
9.2.2 Các lệnh ghi kích thước hướng tâm
68
Hình 9.11
a) Lệnh Dimradius và Dimdiameter để ghi kích thước bán kính các cung
tròn và đường kính vòng tròn (hình 9.11). Sau khi gọi lệnh dòng nhắc
- Select arc or circle : chọn cung tròn hoặc đường tròn
- Specify dimension line location or [Mtext / Text / Angle] : chọn vị trí đường kích thước.
Các lựa chọn Mtext / Text / Angle gièng nh ®èi víi lƯnh Dimlinear
b) Lệnh Dimangular hoặc nút
để ghi kích thước góc tạo bởi 3 điểm, góc các
cung tròn, góc giữa các đường thẳng (hình 9.11). Sau khi gọi lệnh dòng nh¾c
+ Select arc, circle, line or < speccify vertex >:
- NÕu Ên Enter cho phÐp ghi kÝch thíc gãc tạo bởi 3 điểm : đỉnh và 2 điểm mút trên 2 cạnh
- Nếu chọn đối tượng là cung tròn cho phép ghi kích thước góc cung tròn đó.
- Nếu chọn đối tượng là đường tròn cho phép ghi kích thước góc có đỉnh là tâm đường tròn, một cạnh đi qua điểm chọn
trên đường tròn, cạnh cuối ®i qua ®iĨm chän sau cïng.
- NÕu chän ®èi tỵng là đoạn thẳng cho phép ghi kích thước góc giữa các đoạn thẳng đó.
+ Specify dimension arc line location or < Mtext / Text / Angle >: chän vÞ trí đặt đường kích thước
53
C¸c lùa chän Mtext / Text / Angle gièng nh ®èi víi lƯnh “Dimlinear”.
9.2.3 LƯnh Leader dïng ®Ĩ ghi kÝch thước, ghi chú thích theo đường dẫn. Các thành phần của leader gồm mũi tên,
đường dẫn, giá ngang và dòng text. Tất cả các thành phần trên là một đối tỵng.
a) Gäi lƯnh - Pull-dow menu : Dimension / Leader
- Nhập lệnh : Leader hoặc Led
b) Cách thực hiện . Sau khi gọi lệnh, xuất hiện dòng nhắc
- Specify leader start point or [Settings] <Settings> (1) : chọn điểm đầu (điểm mũi tên) ;
- Specify next point : chọn điểm dÉn kÕ tiÕp ;
- Specify next point : chän ®iĨm dẫn kế tiếp để vẽ giá ngang ;
- Specify next point or [Annotation / Format / Undo] <Annotation> : nhËp dòng text .
Tại dòng nhắc (1) nếu ấn Enter hộp thoại Leader Settings (hình 9.13) dùng
để cài đặt kiểu ghi kích thước theo đường dẫn. Hộp thoại này có 2 trang .
Trang Annotation dùng để gán các lời chú giải theo các cách khác nhau.
+ Mục Annotation Tupe có các lựa chọn
- Mtext : lời ghi chú là đoạn văn bản ;
- Copy an Object : cho phép sao chép các đối tượng ;
- Tolerance : cho phép ghi lêi chó theo kiĨu dung sai ;
- Block Relerence : cho phÐp chÌn khèi vµo lêi ghi chó ;
- None : Kh«ng cã lêi ghi chó.
+ Mơc Annotation Reuse dùng để sử dụng lại lời ghi chú đà thiết lËp,
thêng chän None .
Trang Leader line & Arrow dïng để gán dạng đường dẫn và mũi tên.
Các mục ở trang này chọn như ở hình 9.14.
9.2.4 Lệnh ghi dung sai hình học dùng để ghi dung sai hình dạng và vị trí các bề mặt chi
tiết máy. Lệnh này được kết hợp với lệnh Leader để tạo đường dẫn cho ký hiÖu dung sai.
Gäi lÖnh - Pull-dow menu : Dimension / Tolerance
- Toolbars : Nót
trªn thanh Dimension
- NhËp lệnh : Tolerance hoặc TOL
Hình 9.13
Sau khi gäi lƯnh, xt hiƯn hép tho¹i Geometric Tolerance (hình 8.15).
Tại đây ta nhập các giá trị dung sai và mặt chuẩn.
Các lựa chọn
+ ô Sym hộp thoại Symbol dùng để chọn các loại dung sai (hình 9.16).
+ Các ô Tolerance dùng để hiển thị các loại dung sai đà chọn từ
hộp thoại Symbol và nhập giá trị dung sai.
Hình 9.14
Hình 9.15
+ Các ô Datum dùng để ký hiệu các mặt chuẩn, các đối tượng
cần so sánh dung sai.
+ Các ô còn lại không lựa chọn vì không phù hợp với TCVN.
Ta có thể dùng lệnh Leader để tạo đường dẫn trước rồi ghi dung sai
hình học sau hoặc ngược lại ghi
dung sai trước, vẽ đường dẫn sau.
0.02
Hình 9.16
0.02
0.04 E
Thực hành HÃy vẽ và ghi
dung sai hình học các bề
mặt ở hình 9.17 và 9.1 .
E
Hình 9.17
Hình 9.18
55