Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Gián án Lớp 1tuần 23 chuẩn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.54 KB, 28 trang )

Tuần 23 Thứ ba, ngày 08 tháng 2 năm 2011
Tiếng Việt: oanh - oach
A. Mục tiêu:
- Hs đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và câu ứng dụng.
-Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh SGK
- Bộ thực hành tiếng việt.
C. Các hoạt động dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ
GV đọc cho Hs viết bảng
Nhận xét, đánh giá.
2. Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh SGK
a. Vần oanh: Nhận diện:
- GV yêu cầu Hs quan sát, nhận xét cấu tạo
vần oanh trên bảng.
Phát âm, đánh vần:
GV giúp đỡ Hs yếu ghép vần.
GV nhận xét.
*Tổng hợp tiếng khoá.
GV kết hợp hỏi Hs phân tích tiếng.
Yêu cầu HS đọc lại oanh –doanh – doanh trại
b. Vần oach: (tương tự vần oanh)
Nhận diện:
- GV thay nh bằng ch được oach
*Đọc từ ứng dụng:
Ghi các từ ngữ lên bảng yêu cầu Hs nhẩm đọc
tìm tiếng chứa vần mới.
Gv chỉnh sửa phát âm, giải thích từ ngữ.


c. Phát triển kĩ năng:
Gv đính các thẻ từ yêu cầu Hs nhẩm đọc.
đường hoành xoành xoạch
khoảnh vườn
- Hs đọc bài 94 trên bảng phụ.
- Cả lớp viết từ: vỡ hoang
- Hs phân tích, so sánh vần oanh -
oang
- Hs khá giỏi đọc vần oanh
Hs yếu đọc lại o – a – nh - oanh
Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- Hs ghép tiếng doanh suy nghĩ đánh
vần rồi đọc trơn.
Hs khá giỏi đọc. Hs yếu đọc theo.
- Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp
Hs so sánh oach và oanh:
Giống nhau o, a đầu vần
Khác nhau: âm ch - nh
4 Hs khá giỏi đọc.
Hs yếu phân tích tiếng, đánh vần- đọc
trơn từ.
- Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Hs nêu tiếng có vần mới trong các từ.
Gv chỉnh sửa phát âm.
Gv gạch chân các vần mới trong từ ứng dụng.
Tiết 2
a. Luyện đọc bài ứng dụng:
Gv hướng dẫn Hs quan sát tranh.
- Cho Hs yếu ôn lại các tiếng khó trong bài.
Gv chỉnh sửa kết hợp giải thích thêm.

b. Viết bảng: oanh, oach, doanh trại, thu
hoạch.
*Vần oanh, doanh trại:
- GV viết mẫu vần oanh vừa viết vừa hướng
dẫn quy trình.
GV nhận xét chỉnh sửa.
GV viết mẫu từ: doanh trại.
GV hướng dẫn Hs viết liền nét giữa d và vần
oanh
- Hs yếu chỉ cần viết chữ doanh.
GV nhận xét, lưu ý nét nối
* Vần oach, thu hoạch: (tương tự)
b. Luyện viết vở:
GV yêu cầu Hs đọc trong vở tập viết.
- GV lưu ý Hs viết đúng quy trình.
GV giúp đỡ Hs yếu.
- Thu chấm bài và nhận xét.
c. Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 Hs đọc tên chủ đề luyện nói:
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi.
GV gợi ý 1 số câu hỏi
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề.
GV nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý cách diễn đạt của Hs.
4. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau bài 96.
- Hs quan sát, nêu nội dung tranh.
Nhẩm đọc câu ứng dụng, tìm tiếng có
vần mới.
- Hs khá đọc trơn bài, lớp đọc

- Hs quan sát và viết trên không
trung.
- Hs viết vào bảng con.
- Hs quan sát nhận xét
- Hs viết từ vào bảng con
Nhận xét, chữa lỗi.
- Hs đọc trong vở tập viết bài 95.
- Hs viết bài vào vở tập viết.
Hs đọc tên chủ đề luyện nói: Nhà
máy, cửa hàng, doanh trại.
- Hs quan sát tranh SGK thảo luận 2’
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Hs đọc lại toàn bài.
- Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần
oanh, oach vừa học.
Hs nêu miệng nối tiếp.
Đạo đức: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 2)
A. Mục tiêu:
- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa
phương.
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định.
- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
B. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng an toàn khi đi bộ.
- Kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi đi bộ không đúng quy định.
C. Đồ dùng dạy - học:
- Vở bài tập đạo đức.
- Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa ba màu đỏ, xanh, vàng.
D. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Hs làm bài tập 1
- GV treo tranh lên bảng hướng dẫn Hs quan
sát và trả lời câu hỏi:
H: Ở thành phố, người đi bộ phải đi ở phần
đường nào? Tại sao?
- Ở nông thôn, người đi bộ đi ở phần đường
nào? Tại sao?
Giáo viên chốt lại, rút ra kết luận: Ở nông
thôn cần đi sát lề đường bên tay phải của
mình. Ở thành phố cần đi trên vỉa hè. Khi đi
qua ngã ba, ngã tư, cần đi theo chỉ dẫn của
đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định.
Hoạt động 2: Hs làm bài tập 2
- GV yêu cầu Hs quan sát tranh trong vở bài
tập và cho biết:
H: Bạn nào đã đi bộ đúng quy định?
GV giúp đỡ Hs yếu.
GV cùng Hs nhận xét và bổ sung.
GV kết luận:
Tranh 1: Đi bộ đúng quy định.
Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường là
sai quy định.
Tranh 3: Hai bạn sang đường đi đúng quy
định.
Hoạt động 3: Trò chơi “Qua đường”
GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định cho
người đi bộ và chọn Hs vào các nhóm: người
đi bộ, người đi xe máy, người đi ô tô, xe đạp
GV phổ biến luật chơi
- Hs quan sát và trả lời câu hỏi theo

suy nghĩ.
- Hs khác nhận xét, bổ sung.
- Hs quan sát tranh trong vở bài tập,
thảo luận nhóm bàn 3’
- Hs trình bày trước lớp
- Hs tiến hành chơi.
GV cùng Hs nhận xét.
- GV khen những Hs đi bộ đúng quy định.
Liên hệ: Nêu những hành vi đi bộ đúng quy
định và không đúng quy định mà các em
gặp.
H: Đi bộ đúng quy định có lợi gì?
Đi bộ không đúng quy định có hại gì?
Kết luận: Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ
mình và bảo vệ người khác
Hoạt động nối tiếp:
GV nhận xét tiết học.
- Về thực hiện đi bộ đúng quy định.
- Hs thi nhau kể trước lớp các trường
hợp bắt gặp.
Tự nhiên & Xã hội: ÔN TẬP CÂY RAU
Trò chơi: Đố bạn rau gì
A. Mục tiêu:
- Hs được củng cố lại những hiểu biết về cây rau các em đã học.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Khăn sạch dùng dể bịt mắt.
- Một số cây rau có sẵn.
C. Các hoạt động dạy - học:
1. Cách tiến hành
- Cho mỗi tổ cử một bạn lên chơi cầm theo khăn sạch để bịt mắt.

- Các em tham gia chơi đứng thành hàng ngang trước lớp.
- Gv đưa cho mỗi em một cây rau và yêu cầu các em đoán xem đó là cây rau gì/
- Hs có thể dùng tay sờ, ngắt lá để ngửi, đoán xem đó là rau gì? Ai đoán nhanh và
đúng là thắng cuộc.
- Trò chơi cứ thế tiếp diễn, khuyến khích những Hs nắm được đặc điểm của từng cây
rau.
2. Kết thúc trò chơi:
Dặn Hs nên ăn rau thường xuyên và phải rửa sạch rau trước khi ăn.
Thứ tư, ngày 09 tháng 2 năm
2011
Tiếng Việt: oat - oăt
A. Mục tiêu:
- Hs đọc được: oat,oăt, hoạt hình, loắt choắt; từ và câu ứng dụng: Thoắt một cái, Sóc
Bông đã leo lên ngọn cây. Đó là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng.
- Viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh SGK
- Bộ thực hành tiếng việt.
C. Các hoạt động dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ
-GV đọc cho Hs viết bảng
Nhận xét, đánh giá.
2. Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh SGK
a. Vần oat: Nhận diện:
GV yêu cầu Hs quan sát, nhận xét cấu tạo vần
oat trên bảng.
Phát âm, đánh vần:
GV giúp đỡ Hs yếu ghép vần.

GV nhận xét.
*Tổng hợp tiếng khoá.
GV kết hợp hỏi Hs phân tích tiếng.
Yêu cầu Hs đọc lại oat –hoạt – hoạt hình
b. Vần oăt : (tương tự vần oat)
Nhận diện:
- GV thay a bằng ă được oăt
*Đọc từ ứng dụng:
Ghi các từ ngữ lên bảng yêu cầu Hs nhẩm đọc
tìm tiếng chứa vần mới.
GV gợi ý cho Hs tìm hiểu nghĩa các từ:
lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt (bằng
lời, vật thật).
c. Phát triển kĩ năng:
Gv đính các thẻ từ yêu cầu Hs nhẩm đọc.
cánh quạt thoăn thoắt
đồng loạt ngoắt đuôi
Gv chỉnh sửa phát âm.
- Hs đọc bài 96 trên bảng phụ.
- Cả lớp viết từ: doanh trại
thu hoạch
- Hs phân tích, so sánh vần oat - oang
- Hs khá giỏi đọc vần oat
Hs yếu đọc lại o – a – t - oat
Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- Hs ghép tiếng hoạt suy nghĩ đánh vần
rồi đọc trơn.
Hs khá giỏi đọc. Hs đọc tiếp nối.
- Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp
Hs so sánh oăt và oat:

Giống nhau o, đầu vần, t cuối vần
Khác nhau: âm ă - a
3 - 4 Hs khá giỏi đọc.
Hs đọc lại trên bảng lớp
Hs lên gạch chân tiếng mới
Hs yếu phân tích tiếng, đánh vần- đọc
trơn từ.
- Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Hs nêu tiếng có vần mới trong các từ.
- Hs đọc đồng thanh toàn bài tiết 1.
Tiết 2
a. Luyện đọc bài ứng dụng:
Gv hướng dẫn Hs quan sát tranh.
- Cho Hs yếu ôn lại các tiếng khó trong bài.
Gv chỉnh sửa kết hợp giải thích thêm.
b. Viết bảng: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt.
*Vần oat, hoạt hình:
GV viết mẫu vần oat vừa viết vừa hướng dẫn
quy trình.
GV nhận xét chỉnh sửa.
- GV viết mẫu từ: hoạt hình.
GV hướng dẫn Hs viết liền nét giữa h và vần
oat
- Hs yếu chỉ cần viết chữ hoạt.
GV nhận xét, lưu ý nét nối
* Vần oăt, loắt choắt: (tương tự)
b. Luyện viết vở:
GV yêu cầu Hs đọc các từ trong vở tập viết.
- GV lưu ý Hs viết đúng quy trình.
GV giúp đỡ Hs yếu.

- Thu chấm bài và nhận xét.
c. Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 Hs đọc tên chủ đề luyện nói:
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi.
GV gợi ý 1 số câu hỏi
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề.
GV nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý cách diễn đạt của Hs.
4. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau bài 97.
- Hs quan sát, nêu nội dung tranh.
Nhẩm đọc câu ứng dụng, tìm tiếng có
vần mới.
- Hs khá đọc trơn bài, lớp đọc
- Hs quan sát và viết trên không trung.
- Hs viết vào bảng con.
- Hs quan sát nhận xét
- Hs viết từ vào bảng con
Nhận xét, chữa lỗi.
- Hs đọc trong vở tập viết bài 96.
- Hs viết bài vào vở tập viết.
Hs đọc tên chủ đề luyện nói: Phim hoạt
hình.
- Hs quan sát tranh SGK thảo luận 2’
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần
oat, oăt vừa học.
Hs nêu miệng nối tiếp.
- Hs đọc lại toàn bài.

Toán: VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
A. Mục tiêu:
Giúp Hs: biết dùng thước có chia vạch xăng - ti - mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới
10 cm.
- Bài tập 1, 2, 3.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Thước thẳng có chia vạch cm.
- SGK toán.
C. Các hoạt động dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ
- GV cho Hs đọc các số đo: 3cm, 7cm. 8
cm.
2. Dạy học bài mới:
a. GV hướng dẫn Hs thực hiện các thao tác
vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
GV vừa hướng dẫn vừa thao tác mẫu cách
vẽ
- GV: Để vẽ đoạn thẳng AB có độ dài là 4
cm ta làm như sau
Đặt thước có chia vạch cm lên tờ giấy
trắng, tay trái giữ thước, tay phải cầm bút
chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm 1 điểm
trùng với vạch 4.
Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở
vạch 4, thẳng theo đường mép thước.
Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu, viết B
bên điểm cuối của đoạn thẳng. Ta đã vẽ
được đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm.
b. Thực hành
Bài 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài: 5 cm, 9

cm,
2 cm, 7 cm.
- GV giúp đỡ Hs còn lúng túng trong khi
vẽ.
- GV củng cố và nhắc lại cách vẽ.
Bài 2: a. Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt
Đoạn thẳng AB : 5 cm
Đoạn thẳng BC : 3 cm
Cả hai đoạn thẳng: …cm?
- GV hướng dẫn Hs dựa vào tóm tắt nêu đề
toán
H: Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Để biết cả 2 đoạn thẳng dài bao nhiêu cm
ta phải làm gì?
- GV quan sát giúp đỡ Hs yếu.
- GV chấm chữa bài.
- Hs đọc nối tiếp
- Hs quan sát.
- 1 số Hs nhắc lại cách vẽ (HS khá).
- Hs thực hành làm bài trong SGK toán
- Hs tự đọc đề bài rồi vẽ trên bảng
con.
- Hs kiểm tra chéo nhau theo bàn.
Nhận xét, chữa bài.
- 2 Hs đọc lại tóm tắt của bài toán.
Bài giải
……………………………….......
……………………………………

……………………………………
- Hs tự viết và trình bày bài giải vào
vở.
- 1 Hs chữa bài trên bảng.
- Hs nhận xét.
Ví dụ:
Cả hai đoạn thẳng dài là:
Độ dài của cả hai đoạn thẳng là:
Hai đoạn thẳng có độ dài là:
- GV khuyến khích Hs đưa ra nhiều câu lời
giải phù hợp.
- GV củng cố chốt lại cách giải bài toán có
lời văn có liên quan đến đơn vị đo là cm.
Bài 3: Vẽ đoạn thẳng AB, BC có độ dài...
- GV cho Hs nêu lại cách vẽ đoạn thẳng.
- GV chốt lại cách vẽ đúng.
Cho một điểm, đặt thước sao cho vạch 0
trùng với điểm cho trước, di chuyển bút theo
mép thước đến vạch có số đo đã cho ta
được 1 đoạn thẳng có độ dài cho trước.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài học
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
- Hs suy nghĩ và nêu ra các cách vẽ.
Hs vẽ vào vở.
2 Hs lên vẽ trên bảng
- Hs khá nêu lại cách vẽ đoạn thẳng có
độ dài cho trước.

Âm nhạc Cô Thu

Thứ năm, ngày 10 tháng 2 năm
2011
Tiếng Việt: ÔN TẬP
VẦN BẮT ĐẦU BẰNG O
A. Mục tiêu:
- Hs đọc, viết một cách chắc chắn các vần, từ ngữ, câu ứng dụng, từ bài 91 đến 94.
- Nói trôi chảy từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi bài ôn
- Tranh minh họa bài luyện nói SGK (trang 23).
C.Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài: Hướng dẫn ôn tập
- GV cho hs nêu các vần ôn kết thúc bằng p.
GV ghi bảng.
a. Ôn tập: các chữ và vần đã học
GV lưu ý hs yếu.
b. Đọc từ ứng dụng
GV ghi các từ lên bảng: xoắn thừng, giàn
khoan, loay hoay, ghế xoay,...
GV sửa sai.
c. Phát triển kĩ năng đọc:
Gv đính các thẻ từ yêu cầu Hs nhẩm đọc.
xoè ô toa tàu xoải cánh
- Hs nêu nối tiếp
- Hs chỉ chữ và đọc.
- Hs yếu đọc các vần nối tiếp lại các
vần trên bảng ôn. lớp đọc.
- Hs khá tự đọc nối tiếp các từ ứng
dụng, Hs yếu phân tích một số tiếng bất
kì, đánh vần.

bà ngoại viết ngoáy loang lổ
ngoằng ngoẵng dài ngoẵng
Tìm tiếng chứa vần ôn.
Gv giải thích từ.
- Hs khá đọc trơn Hs yếu đọc theo.
Hs tìm, phân tích đánh vần, đọc trơn.
Lớp đồng thanh.
Tiết 2
* Luyện tập:
a. Luyện đọc
GV chú ý sửa sai.
b. Luyện nói theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi.
Hướng dẫn Hs thảo luận theo nhóm bàn theo
gợi ý.
H: Bức tranh bên trái vẽ gì?
Con cái biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ những
công việc vừa sức với mình gọi là người con
ntn?...
c. Bài tập
* Tìm và viết lại:
- 2 từ có tiếng chứa vần oang:...........
- 2 từ có tiếng chứa vần oăn:............
* Nối: Hướng dẫn làm bài trong vở BTTV 1 /
T2.
3. Củng cố, dặn dò:
- Về đọc lại bài ôn và chuẩn bị bài sau.
- Hs đọc lại bài tiết 1 trên bảng lớp
- Hs yếu đọc trên bảng lớp.
- Hs đọc tên bài luyện nói trong SGK
cá nhân, đồng thanh

Người con ngoan.
- Hs tự làm bài vào vở.
- Hs nêu yêu cầu, tự làm bài vào vở ô
ly.
- Hs lên bảng làm và chữa bài.
- Hs đọc đồng thanh cả bài ôn.
Tự nhiên & xã hội: CÂY HOA
A. Mục tiêu:
- Nêu được tên và nêu ích lợi của một số cây hoa.
- Chỉ được các bộ phận chính của cây hoa.
GDKNS: KN tư duy phê phán: hành vi bẻ cây, hái hoa nơi công cộng.
+KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cây hoa.
+Phát triển KN giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Chuẩn bị một số cây hoa.
GV, HS sử dụng tranh SGK
C. Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
Hoạt động 1: Quan sát cây hoa
Mục đích: Hs biết chỉ và nói đúng tên các bộ
- Hs nêu tên cây hoa mà các em mang
đến.
phận của cây hoa. Phân biệt được các loại cây
hoa.
- Cách tiến hành:
GV giao nhiệm vụ cho Hs hãy quan sát cây hoa
mà các em đã chuẩn bị được.
H: Hãy chỉ các bộ phận thân, rễ, lá, hoa của cây
hoa.
Vì sao ai cũng thích ngắm hoa?

GV cùng Hs nhận xét, đánh giá.
GV kết luận: Các cây hoa đều có rễ, thân, lá,
hoa. Có nhiều loại hoa khác nhau, mỗi loại hoa
có màu sắc, hương thơm, hình dáng khác nhau.
có loại hoa có màu sắc đẹp, có loại hoa lại
không có hương thơm, có loại hoa vừa có hương
thơm, vừa có màu sắc đẹp.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục đích: Hs biết đặt câu hỏi và trả lời dựa
theo các hình trong SGK. Biết ích lợi của việc
trồng hoa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu Hs làm việc theo bàn.
- Gv nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Kể tên các lọai hoa có trong bài?
* Kết luận: Các lọai hoa trong bài SGK: hoa
hồng, hoa dâm bụt, hoa mua, hoa loa kèn, hoa
cúc.
- Giáo dục Hs không ngắt hoa bẻ cành.
+ Kể tên các lọai hoa khác mà em biết?
+ Hoa được dùng để làm gì?
GV giúp đỡ nhóm yếu.
GV cùng Hs nhận xét và bổ sung thêm.
H: Ngoài các loại hoa trong tranh, ảnh SGK em
còn biết những loại hoa nào nữa?
Hoa dùng để làm gì?
GV kết luận: Người ta trồng hoa để làm cảnh,
trang trí, chiết xuất tinh dầu nước hoa,...
-Hs trình bày trước lớp.
- Hs nêu lên cùng với quan sát thực

tế.
- Hs quan sát tranh trong SGK, hỏi
đáp 3’.
- Các nhóm trả lời trước lớp.
- Hs có thể liên hệ thực tế về việc
trồng hoa ở gia đình mình?
* Hoạt động 3: Trò chơi.“ Đố bạn hoa gì?”
Củng cố những hiểu biết về cây hoa.
GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi và cầm
theo khăn sạch.
GV đưa cho mỗi em 1 bông hoa và đóan xem
đó là hoa gì?
Ai đoán nhanh và đúng sẽ thắng cuộc.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhấn mạnh nội dung bài học.
Gọi Hs nêu lợi ích của cây hoa.
Nhắc nhở Hs phải thực hiện tốt việc trồng và
chăm sóc hoa ở trường.
- 1Hs hỏi, 1 Hs trả lời
- Hs trả lời câu hỏi GV
Toán ÔN TẬP
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
A. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về các số có hai chữ số; biết được số từ 10 đến 19
mỗi số gồm 1 chục và một số đơn vị; số 20 gồm 2 chục, 0 đơn vị.
- Nhận biết điểm, đoạn thẳng.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Vở làm bài tập toán.
C.Các hoạt động dạy - học:
1. Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: Đọc số (theo mẫu)
Mẫu: 14: mười bốn
10: ………… 15:
………………
9: ………….. 17:
………………
19: ………….. 20:
………………
Bài 2: Trong các số: 8 ; 16 ; 10 ; 12 ; 3, 19
a) Số nào bé nhất, số nào lớn nhất?
b) Xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 3: <, >, =?
14 15 16 12

- Hs làm vào bảng con, 1số em lên
bảng viết.
Nhận xét, chữa bài.
Thảo luận nhóm bàn 1’ý a
Hs lên bảng làm ý b.
- Nhận xét, chữa bài.
- 4 Hs lên bảng làm bài, lớp làm
bảng con.

×