Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Xác định một số trình tự ADN mã vạch và nhân giống cây râu mèo (orthosiphon aristatus (blume) MIQ) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.44 MB, 96 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

CHU SỸ CƯỜNG

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TRÌNH TỰ ADN MÃ VẠCH VÀ NHÂN
GIỐNG CÂY RÂU MÈO (ORTHOSIPHON ARISTATUS
(BLUME) MIQ) BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY IN VITRO

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

MÃ NGÀNH: 8420201

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN VIỆT

Hà Nội, 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Việt. Các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai cơng bố dưới bất kỳ
hình thức nào.
Luận văn cũng sử dụng thông tin, số liệu từ các bài báo và nguồn tài


liệu của các tác giả khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc đầy đủ.
Nếu có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin hồn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung luận văn.
Học viên

Chu Sỹ Cường


ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, Viện Công nghệ
sinh học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp đã trang bị kiến thức cho
tơi trong suốt q trình học tập.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn
Việt đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tơi trong suốt q trình nghiên cứu đề
tài và hồn chỉnh bản Luận văn Thạc sĩ này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô và cán bộ Viện Công nghệ Sinh học Lâm
nghiệp – Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện cho tơi hồn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã luôn sát cánh hỗ trợ và động viên tôi về cả vật chất và tinh thần trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2020
Học viên

Chu Sỹ Cường


iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Giới thiệu chung về cây Râu mèo .......................................................... 3
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại .................................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật học của cây Râu mèo................................................... 3
1.1.3. Đặc điểm sinh thái của cây Râu mèo ......................................................... 4
1.1.4. Giá trị dược liệu, công dụng ....................................................................... 4
1.2. Kỹ thuật nuôi cấy mô - tế bào ................................................................ 8
1.2.1. Cơ sở của khoa học của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào thực vật..... 8
1.2.2. Các bước tiến hành của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào thực vật ..... 9
1.3. Thành tựu nuôi cấy mô tế bào cây dược liệu và Cây Râu mèo ........... 10
1.3.1.Nghiên cứu trong nước .............................................................................. 11
1.3.2. Thế giới ...................................................................................................... 13
1.4. Tổng quan về mã vạch ADN................................................................ 15
1.4.1. Giới thiệu về mã vạch ADN (DNA barcode) ........................................... 15
1.4.2. Một số mã vạch ADN thường được sử dụng ........................................... 18
1.4.3. Tình hình nghiên cứu mã vạch ADN ở thực vật ...................................... 23
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 28
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 28
2.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................... 28
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 28



iv

2.3.2. Hóa chất ..................................................................................................... 28
2.3.3. Dụng cụ - máy móc ................................................................................... 29
2.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................. 30
2.4.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 30
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.4.3. Chỉ tiêu theo dõi, đánh giá ........................................................................ 36
2.4.4. Phương pháp theo dõi ............................................................................... 37
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 37
2.5. Địa điểm và thời gian bố trí thí nghiệm ............................................... 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. Xác định một số trình tự ADN mã vạch cây Râu mèo ........................ 38
3.1.1. Kết quả tách chiết ADN tổng số ............................................................... 38
3.1.2. Kết quả nhân bản các đoạn ADN mã vạch ............................................. 39
3.1.3. Phân tích trình tự các đoạn mã vạch ADN với các đoạn mồi khác
nhau ......................................................................................................... 43
3.1.4. So sánh hiệu quả giám định loài của ba trình tự ADN mã vạch ITS,
psbA - trnH,và rbcL ........................................................................................... 53
3.2. Kết quả nhân giống Râu mèo bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro ............ 54
3.2.1. Kết quả tạo mẫu sạch in vitro Râu mèo ................................................... 54
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BAP, Kinetin và NAA đến nhân
nhanh chồi. ........................................................................................................... 57
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian huấn luyện đến tỷ lệ sống và chất
lượng cây Râu mèo khi ra ngôi........................................................................... 61
3.2.5. Nghiên chứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống và sinh trưởng cây
con......................................................................................................................... 64
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ........................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 69

PHỤ BIỂU


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT

Các chữ
viết tắt

Nghĩa tiếng anh

Nghĩa tiếng việt

1

-NAA

1 -Naphthalene Acetic
Acid

1 -Naphthalene Acetic Acid

2

ADN

Axit deoxyribonucleic

acid

Axit deoxyribonucleic

3

ATP

Adenosin triphosphat

Adenosin triphosphat

4

BAP

6-Bezyl amino purine

6-Bezyl amino purine

5

BME

ß-mereaptoethanol

ß-mereaptoethanol

6


BOLD

Barcode of Life Data
Systems

Cơ sở dữ liệu mã vạch ADN

7

Bp

Base pair

Cặp base

8

CBOL

Consortium for the
Barcode of Life

Hiệp hội mã vạch của sự
sống

9

CITES

Convention on

International Trade in
Endangered Species of
Wild Fauna Flora

Cơng ước về bn bán quốc
tế các lồi nguy cấp

10

cpDNA

Chloroplast DNA

Bộ gen lục lạp

11

CT

Công thức
Cetyl
trimethylammonium
bromide

Cetyl trimethylammonium
bromide

12

CTAB


13

ĐC

14

dNTP

Deoxyribonucleotide
triphosphate

Deoxyribonucleotid
triphosphate

15

EDTA

Ethylenediamine
tetraacetic acid

axit ethylenediamine
tetraacetic

16

IBA

Indole -3 -Butyric Acid


Indole -3 -Butyric Acid

Đối chứng


vi

TT

Các chữ
viết tắt

17

IGS

intergenic

Vùng liên kết gen

18

Kb

Kilobase (1000 base)

1000 cặp base

19


KIN

Kinetin (6 -furfurol amino Kinetin (6 -furfurol amino
purine)
purine)

10

MS

Murashige & Skoog,
1962

Murashige & Skoog, 1962

21

mtDNA

Mitochondrial DNA

DNA ty thể

22

NAD(P)
H

Nicontinamide adenine

dinucleotide phosphate

Trung tâm Quốc gia về
Thông tin Công nghệ sinh
học

23

NCBI

National Center for
Trung tâm thông tin Công
Biotechnology Information nghệ sinh học Hoa Kỳ

24

ORF

Open Reading Frame

khung đọc mở

25

PCR

Polymerase Chain
Reaction

Phản ứng chuỗi polymerase


26

RNA

Ribonucleic acid

Axit ribonucleic

27

rRNA

Ribosomal RNA

ARN ribosome

29

SDS

Sodium dodecyl sulphate

Sodium dodecyl sulphate

30

Ta

31


TAE

Tris – Acetic acide –
EDTA

Tris – Acetic acide – EDTA

32

tRNA

Transfer RNA

ARN vận chuyển

33

UV

Untraviolet

Tia cực tím

Nghĩa tiếng anh

Nghĩa tiếng việt

Nhiệt độ gắn mồi



vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Trình tự và thơng tin về cặp mồi đặc hiệu .............................. 29
Bảng 2.2. Thành phần phản ứng PCR .................................................... 32
Bảng 2.3. Chu kì nhiệt cho phản ứng PCR ............................................. 33
Bảng 3.1. Bảng so sánh kết quả giám định lồi Râu mèo của các đoạn
trình tự ITS, psbA - trnH và rbcL........................................................... 53
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến tỷ lệ mẫu sạch và tái
sinh chồi ................................................................................................ 55
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của chất ĐHST đến khả năng nhân nhanh chồi..... 58
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng ra rễ................... 60
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời gian huấn luyện đến khả năng sống ........ 62
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến khả năng sống ......... 65


viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Hình thái cây Râu mèo ............................................................. 4
Hình 3.1. Kết quả điện di ADN tổng số của 4 mẫu Râu mèo .................. 38
Hình 3.2. Kết quả nhân đoạn gen ITS từ các mẫu Râu mèo dùng mồi
ITS_F và ITS_R ..................................................................................... 40
Hình 3.3. Kết quả nhân đoạn gen psbA-trnH từ các mẫu Râu mèo thu
được dùng mồi psbA-trnH_F và psbA-trnH_R ...................................... 41
Hình 3.4. Kết quả nhân đoạn gen rbcL từ các mẫu Râu mèo thu được
dùng mồi rbcL_F và rbcL_R ................................................................. 42
Hình 3.5. Trình tự nucleotide của đoạn mã vạch ITS ở các mẫu Râu mèo . 44

Hình 3.6. So sánh trình tự ITS của Râu mèo (query) với loài Râu mèo
(FJ593403.1) trên ngân hàng gen NCBI (sbjct) ...................................... 46
Hình 3.7. Cây quan hệ di truyền của lồi Râu mèo với 06 lồi có trình tự
ITS tương đồng trên ngân hàng gen quốc tế NCBI ................................. 47
Hình 3.8. Trình tự nucleotide của đoạn mã vạch psbA – trnH ở các mẫu
Râu mèo ................................................................................................ 47
Hình 3.9. So sánh trình tự psbA – trnH của Râu mèo (query) với loài Râu
mèo (LC456393.1) trên ngân hàng gen NCBI (sbjct) ............................. 49
Hình 3.10. Cây quan hệ di truyền của loài Râu mèo với 06 lồi có trình tự
psbA - trnH tương đồng trên ngân hàng gen quốc tế NCBI .................... 49
Hình 3.11. Trình tự nucleotide của đoạn mã vạch rbcL ở các mẫu Râu
mèo ....................................................................................................... 50
Hình 3.12. So sánh trình tự rbcL của Râu mèo (query) với loài Râu mèo
(LC456392.1) trên ngân hàng gen NCBI (sbjct) ..................................... 52
Hình 3.13. Cây quan hệ di truyền của lồi Râu mèo với 06 lồi có trình tự
rbcL tương đồng trên ngân hàng gen quốc tế NCBI ............................... 53
Hình 3.14. Mẫu sạch nảy chồi ở CT4 sau 4 tuần .................................... 56


ix

Hình 3.15. Cụm chồi Râu mèo (A) và bình chồi Râu mèo (B) trên mơi
trường RM2 ........................................................................................... 59
Hình 3.16. Rễ cây Râu mèo của công thức R2 (0,3 mg/l NAA) .............. 61
Hình 3.17. Cây con Râu mèo hồn chỉnh trong các mơi trường R1, R2, R3
và R4 ..................................................................................................... 61
Hình 3.18. Cây Râu mèo trồng trong bầu sau 7 ngày ở cơng thức T0 (A)
và T3 (B) ............................................................................................... 64
Hình 3.19. Cây Râu mèo mới trồng (A) và sau 1 tháng trồng (B) ở cơng
thức RB1 ............................................................................................... 66

Hình 3.20. Cây Râu mèo mới trồng (A) và sau khi trồng 1 tháng (B) ở
công thức RB3 ....................................................................................... 66


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ
thực vật rất phong phú và đa dạng. Nhiều loài thực vật trong tự nhiên đã và
đang được con người biết đến với nhiều giá trị sử dụng về kinh tế, y học,
nghiên cứu,…Trong đó khơng thể khơng nhắc đến nhóm thực vật có tác dụng
dược lý, được sử dụng phổ biến trong nhiều bài thuốc dân gian và cả trong y
học hiện đại. Tuy nhiên, tình trạng khai thác quá mức và khai khác rừng bừa
bãi đã làm một số loài cây thuốc quý đang ngày càng khan hiếm, trong đó có
cây Râu mèo.
Râu mèo được biết đến như là vị thuốc làm tăng lượng nước tiểu và
thúc đẩy sự bài tiết urê, các chlorua và acid uric, có tác dụng tốt đối với các
chứng rối loạn đường tiêu hóa, bệnh thấp khớp, đau lưng, đau nhức khớp
xương. Ngoài ra, Râu mèo cịn có tác dụng tốt đối với bệnh xung huyết gan và
bệnh đường ruột. Hiệu quả của nó là do tác dụng kết hợp của glycosid với các
muối kiềm, các chất giống như tanin của dầu thơm và của một saponin.
Hiện nay nhu cầu của con người về nguồn dược liệu trên ngày càng
tăng, tuy nhiên loài cây này trong tự nhiên đang bị giảm về số lượng và chất
lượng bởi sự khai thác quá mức, các điều kiện ngày càng bất lợi của môi
trường tự nhiên, nên việc nghiên cứu nhân giống và bảo tồn là rất cần thiết,
cấp bách đối với việc lưu giữ nguồn gen quý này.
Mã vạch ADN là những đoạn ADN ngắn, nằm trong hệ gen (nhân, lục
lạp và ty thể) đặc trưng của mỗi lồi sinh vật. Do đó việc xác định lồi bằng
mã vạch ADN có độ chính xác rất cao. Phương pháp này trở thành công cụ
hữu hiệu cho các nhà khoa học trong việc phân loại, đánh giá đa dạng di
truyền và quan hệ di truyền các lồi.

Cây Râu mèo có thể được nhân giống bằng các phương pháp, gieo hạt
và giâm hom, những biện pháp nhân giống này đều có những ưu điểm nhất


2
định nhưng không tránh khỏi những nhược điểm như cây sinh trưởng không
đồng đều, hệ số nhân thấp, phụ thuộc mùa vụ.
Để giải quyết những nhược điểm trên, phương pháp nuôi cấy mô tế bào
đã rút ngắn được thời gian và cho phép nhân nhanh để tạo được số lượng rất
lớn cây giống Râu mèo trong thời gian ngắn, vẫn đảm bảo hàm lượng hoạt
chất ổn định, không nhiễm bệnh, ưu việt hơn so với các phương pháp truyền
thống trên.
Với mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu ADN mã vạch cho loài Râu mèo
nhằm xác định đúng loài cây phục vụ bảo tồn và phát triển cây dược liệu,
chúng tơi tiến hành nghiên cứu: “Xác định một số trình tự ADN mã vạch và
nhân giống cây Râu mèo (Orthosiphon aristatus (Blume.) Miq.) bằng kỹ
thuật nuôi cấy in vitro”.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về cây Râu mèo
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại
Cây Râu mèo hay còn gọi là Cây Bông Bạc, với danh pháp khoa học là
Orthosiphon aristatus (Blume.) Miq., Họ: Bạc hà (Lamiaceae), Bộ: Hoa mơi
(Lamiales),

Lớp:


Ngọc

Lan

(Magnoliopsida),

Ngành:

Ngọc

Lan

(Magnoliophyta). Ở Việt Nam, chi Orthosiphon có khoảng 40 lồi trên thế
giới, phân bố rải rác khắp các vùng nhiệt đới Châu Á, Châu Phi và Châu Dại
Dương. Vùng nhiệt đới Đông Nam Á được coi là nơi tập trung và có tính đa
dạng cao về thành phần lồi của chi, trong đó Việt Nam có 8 lồi [1].
Phân loại:
Giới (regnum)

Plantae

Bộ (ordo)

Lamiales

Họ (familia)

Lamiaceae

Chi (genus)


Orthosiphon

Loài (species)

O.stamineus

1.1.2. Đặc điểm thực vật học của cây Râu mèo.
Râu mèo là cây thảo, sống lâu năm, cao khoảng 0,3 - 0,5m, có khi hơn. Thân
mảnh cứng, hình vng, mọc đứng, thường có màu nâu tím, nhẵn hoặc có ít lơng, ít
phân cành. Lá mọc đối, hình trứng, dài 4 - 6 cm, rộng 2,5 - 4 cm, gốc trịn, đầu
nhọn, mép khía răng to, gân lá hơi nổi rõ ở mặt dưới, cuống lá dài 3 - 4 cm [1].
Cụm hoa mọc thẳng ở ngọn thân và đầu cành, dài 8 - 10 cm, gồm 6 - 10
vịng, mỗi vịng có 6 hoa màu trắng hoặc hơi tím; lá bắc nhỏ rụng sớm; đài hình
chng có 5 răng, răng trên rộng, tõe ra ngồi; tràng hình ống hẹp, thẳng hoặc
hơi cong, dài 2 cm, mơi trên chia 3 thùy, mơi dưới ngun; nhị mọc thị ra ngời
hoa, dài gấp 2 - 3 lần tràng, chỉ nhị mảnh, nhẵn; vòi nhụy dài hơn nhị [1].
Quả bế, tự, nhỏ, nhẵn. Mùa hoa quả: tháng 4 – 7.


4

(FI. Hain.1977)

Hình 1.1. Hình thái cây Râu mèo
(A)_ Hoa Râu mèo;
(B)_ Ảnh vẽ các bộ phân chi tiết của hoa Râu mèo: 1. Gốc thân và cành mang hoa;
2. Hoa; 3. Đài; 4. Đài mở với các tuyến; 5. Tràng mở; 6. Nhụy; 7. Quả

1.1.3. Đặc điểm sinh thái của cây Râu mèo

Râu mèo thích hợp với mọi loại đất, ưa khí hậu nóng, ẩm, sinh trưởng
mạnh vào mua hè và mùa thu nhưng không chịu được úng.
Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên đất giàu
chất mùn ở ven rừng, gần bờ nước hoặc trong thung lũng. Độ cao phân bố của
cây từ khoảng 10m (ở Phú Yên) đến 600m (ở Cao Bằng). Cây sinh trưởng
mạnh trong mùa xn hè. Mùa đơng có hiện tượng bán tàn lụi ở phần thân
cành trên mặt đất. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu
từ hạt nhưng tỷ lệ nảy mầm thường rất thấp. Râu mèo tái sinh chồi khỏe, nhất
là những phần còn lại sau khi bị cắt [1].
1.1.4. Giá trị dược liệu, công dụng
Cây Râu mèo dược thu hái các bộ phận của toàn cây quanh năm, dùng
tươi hay phơi khô.
Lá Râu mèo chứa một saponin, một alcaloid, tinh dầu 0,2 - 0,6%, tanin,
acid hữu cơ (acid tartric, acid citric và acid glycolic) và dầu béo.


5
Saponin khi thủy phân cho sapogenin và đường là arabinose và glucose
(hoặc fructose). Phần khơng xà phịng hóa của dầu béo gồm β- sitosterol và αamyrin. Hoạt tính của lá do có hàm lượng Kali cao (0,7 - 0,8%) và một lượng
glycosid đắng là orthosiphonin [1].
Lá khô và ngọn tươi có hoa chứa các chất vơ cơ khoảng 12% với hàm
lượng Kali cao (600 - 700 mg/100g lá tươi), favonoid (sinensetin, 3’- hydroxy
- 3, 6, 7, 4’-tetramethoxy flavon, tetramethylscutelarein), các dẫn chất của
acid cafeic (chủ yếu là acid rosmarinic, acid 2,3- dicafeoyltartaric), inositol,
phytosterol (β-sitosterol), saponin, tinh dầu 0,7% [1].
Theo Schmidt S. et al (1985), tinh dầu lá, cành và thân chứa βcaryophylen, β-elemen, humulen, β-bourbonen và 1-octen-3-ol, caryophyllen
oxyd [1].
Cây râu

mèo còn chứa methylripariochromen A, orthosiphol A


16,75%, carotenoid (α-caroten, β-caroten, 3-zeacaroten và cryptoxanthin).
Theo Takeda Yoshio et al (1993), cây Râu mèo có orthosiphol A, B, D,
salvigenin và một số hợp chất khác.
Cây Râu mèo là một dược liệu đã dùng lâu đời ở Ấn Độ, Indonesia
trong các bệnh về thận và bàng quang. Ở Châu Âu nhập và sử dụng vào cuối
thế kỷ XIX.
Theo tác giả Chow S. Y, Liao J. F (Đài Loan), dịch chiết từ cây Râu
mèo trên chó thí nghiệm bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch với liều 18,8
mg/kg/phút có tác dụng tăng cường bài tiết nước tiểu và các chất điện giải
Na+, K+, Cl-. Trên chuột nhắt trắng, Râu mèo bằng đường tiêm xoang bụng
với liều 2- 4 g/kg làm giảm hoạt động vận động của chuột. Trên chó, bằng
đường tiêm tĩnh mạch với liều 0,179 g/kg có tác dụng hạ huyết áp và làm
giảm tần số hô hấp. Dịch chiết bằng cồn của Râu mèo trên chuột nhắt trắng
bằng đường tiêm xoang bụng có LD50= 196 g/kg.


6
Các tác giả Schut G.A và Zwavinng J.H (Hà Lan) đã xác định tác dụng
lợi tiểu của 2 flavon sinensetin và 3’-hydroxy-3,6,7,4’ tetramethoxyflavon của
Râu mèo. Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng, chất 3’-hydroxy-3,6,7,4’
tetramethoxyflavon bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg/kg, lượng
nước tiểu thu được sau 140 phút là 410 mg, còn sinensetin dùng cùng liều
trên, lượng nước tiểu thu được sau 160 phút là 614 mg, trong khi đó ở lơ
chuột đối chứng, sau 120 phút, khơng thu được một lượng nước tiểu nào. Hai
flavon trên dùng với liều 1 mg/kg có so sánh với tác dụng của
hydrochlorothiazid thấy tác dụng lợi tiểu yếu hơn và xuất hiện chậm. Đồng
thời, các tác giả cũng khẳng định 2 flavon trên với liều 10 mg/kg trên chuột
cóng trắng khoog thể hiện tác dụng lợi mật tuy trong y học cổ có ghi nhận là
Râu mèo có tác dụng lợi mật. Xuất phát từ tác dụng điều trị của Râu mèo, 2

tác giả trên ddaxx tiến hành nghiên cứu tác dụng chống viêm và tác dụng
kháng khuẩn của các flavon chiết tách từ Râu mèo. Kết quả cho thấy trên thí
nghiệm gây viêm bằng phương pháp cấy viên bông (cotton- pellet), sinensetin
không thể hiện tác dụng chống viêm. Về tác dụng kháng khuẩn, đã nghiên
cứu với các chủng Escherichia coli, Proteus mirabilis, Pseudomonas
aeruginosa, Staphylococcus aureus và Enterococcus là những chủng có thể
gây nhiễm đường tiết niệu, kết quả cho thấy cả 3 flavon sinensetin,
tetramethylscutellarein và 3’- hydro - 3,6,7,4’ tetramethoxyflavon đều khơng
có tác dụng kháng khuẩn đối với những chủng đã nêu [1].
Về dược lý lâm sàng, theo các tác giả Ấn Độ, Râu mèo rất có ích cho
điều trị bệnh thận và phù thũng. Trên bệnh nhân, Râu mèo có tác dụng làm
kiềm hóa máu, sự có mặt của hoạt chất orthosiphonin và muối kali trong dược
liệu có tác dụng giữ cho acid uric và muối urat ở dạng hòa tan, do đó phịng
ngừa được sự lắng đọng của chúng để tạo thành sỏi thận. Ở Thái Lan, thí
nghiệm trên những người tình nguyện khỏe mạnh, dịch chiết Râu mèo có tác
dụng làm tăng sự bài tiết citrat và oxalat; Oxalat với hàm lượng cao có thể


7
tăng nguy cơ hình thành sỏi thận, sự bài tiết citrat được tăng cường giúp ngăn
ngừa sự hình thành sỏi thận [1].
Ngồi ra, dịch chiết lá Râu mèo có tác dụng hạ đường huyết ở những
bệnh nhân tiểu đường, nhưng tác dụng này khơng hằng định, cơ chế tác dụng
có thể là do kích thích sự hình thành glycogen ở gan. Các chất sinensetin và
tetramethylscutellarein có tác dụng ức chế tế bào u báng [1].
Râu mèo có vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt,
lợi tiểu, tiêu viêm, trừ thấp. Râu mèo làm tăng lượng nước tiểu và thúc đẩy sự
bài tiết ure, các chlorua và acid uric. Có tác dụng tốt đối với các chứng rối
loạn đường tiêu hóa, bệnh thấp khớp, đau lưng, đau nhức khớp xương. Cịn có
tác dụng tốt đối với bệnh xung huyết gan và bệnh đường ruột. Hiệu quả của

nó là do tác dụng kết hợp của glycosid với các muối kiềm, các chất giống như
tanin của dầu thơm và của một saponin. Dịch chiết bằng nước giàu hoạt chất
hơn (28,8%) [2].
Theo kinh nghiệm dân gian, Râu mèo được dùng làm thuốc lợi tiểu
trong điều trị bệnh viêm thận, sỏi thận, sỏi mật, tê thấp, phù thũng, viêm gan.
Tài liệu Ấn Độ coi nước hãm lá Râu mèo là thuốc điều trị đặc hiệu các bệnh
thận và bàng quang, ngoài ra còn điều trị bệnh thấp khớp và bệnh gút [1].
Liều dùng: 5 - 12 gr lá hãm với nước sôi, chia làm 2 lần uống trước khi
ăn cơm 15 - 30 phút. Nên uống lúc dịch hãm cịn nóng. Hoặc cũng có thể sắc
nước uống. Thường dùng liên tục 8 ngày, nghỉ 2 - 4 ngày lại tiếp tục nếu cần
thiết. Có thể nấu thành cao lỏng, mỗi ngày dùng 2 - 5g cao. Cao lỏng Râu
mèo được dùng làm thuốc hạ đường huyết trong bênh tiểu đường. Nếu dùng
cả cây Râu mèo thì liều lượng hàng ngày là 30- 40g, dùng riêng hoặc phối
hợp với các vị thuốc khác [1].
Có tài liệu cho rằng, khi cây Râu mèo ra hoa phải ngắt bỏ hoa vì hoa sẽ
làm giảm lượng hoạt chất trong lá. Gần đây, một số bác sĩ Việt Nam và Thụy
Điển đã sử dụng Râu mèo trên lâm sàng cho bệnh nhân ở Bệnh viện Việt


8
Nam - Thụy Điển ở ng Bí và thấy thuốc khơng làm tăng lượng nước tiểu
bài tiết trong vịng 12 - 24 giờ và cũng không ảnh hưởng đến bài tiết Na+ [1].
1.2. Kỹ thuật nuôi cấy mô - tế bào
Nhân giống bằng nuôi cấy mô (propagation by tisue culture), hoặc vi
nhân giống (micropropagation) là tên gọi chung cho các phương pháp nuôi
cấy in vitro cho các bộ phận nhỏ được tách khỏi cây [26] đang được dùng phổ
biến để nhân giống thực vật.
1.2.1. Cơ sở của khoa học của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào thực vật
Khái niệm: Nuôi cấy mô, tế bào thực vật là lĩnh vực ni cấy các
ngun liệu thực vật hồn tồn sạch các vi sinh vật trên môi trường nhân tạo,

trong điều kiện vô trùng [24].
Cơ sở lý luận của phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật dựa trên
học thuyết về tính tồn năng của tế bào của nhà sinh lý thực vật người Đức
Haberlt vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20: “Mọi tế bào bất kỳ của cơ thể sinh
vật cũng đều mang tồn bộ lượng thơng tin di truyền (ADN) cần thiết và đủ
của sinh vật đó. Khi gặp điều kiện thích hợp mỗi tế bào đều có thể phát triển
thành một cá thể hồn chỉnh”. Ngày nay các nhà khoa học đã chứng minh
được khả năng tái sinh cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào riêng rẽ.
Trong nuôi cấy in vitro, quá trình phát sinh hình thái thực chất là kết
quả của q trình phân hố và phản phân hố tế bào. Kỹ thuật nuôi cấy mô, tế
bào xét cho đến cùng là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào
thực vật (khi nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo và vô trùng) một cách
định hướng dựa vào sự phân hóa và phản phân hóa của tế bào trên cơ sở tính
tồn năng của tế bào thực vật. Để điều khiển sự phát sinh hình thái của mô
nuôi cấy, người ta thường bổ sung vào môi trường ni cấy hai nhóm chất
điều tiết sinh trưởng thực vật là auxin và cytokinin. Tỷ lệ hàm lượng hai
nhóm chất này trong môi trường khác nhau sẽ tạo ra sự phát sinh hình thái
khác nhau. Khi trong mơi trường ni cấy có tỷ lệ nồng độ auxin (đại diện là


9
IAA)/cytokinin (đại diện là kinetin) thấp thì sự phát sinh hình thái của mơ
ni cấy theo hướng tạo chồi, khi tỷ lệ này cao mô nuôi cấy sẽ phát sinh hình
thái theo hướng tạo rễ cịn ở tỷ lệ cân đối sẽ phát sinh theo hướng tạo mô sẹo
(callus) [22].
1.2.2. Các bước tiến hành của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào thực vật
Giai đoạn chuẩn bị:
Là bước đầu tiên của quy trình nhân giống. Giai đoạn này gồm các
khâu như: chọn lọc cây mẹ để lấy mẫu, chọn cơ quan để lấy mẫu. Mô chọn để
nuôi cấy thường là các mơ có khả năng tái sinh cao trong ống nghiệm, sạch

bệnh, giữ được các đặc tính quý của cây mẹ. Sau đó chọn chế độ khử trùng
thích hợp làm sao để mẫu cấy bị nhiễm là thấp nhất, đồng thời khả năng sinh
trưởng và phát triển vẫn tốt. Phương pháp vô trùng mẫu cấy phổ biến hiện nay
là dùng các tác nhân hố học có tính sát trùng mạnh như cồn 70%, HgCl 2,
NaOCl, Ca(ClO3)2, H2O2,... để khử trùng mẫu. Nồng độ chất khử trùng được
chọn trên cơ sở thực tiễn thí nghiệm, theo ngun tắc mơ non nồng độ thấp,
mơ già nồng độ cao, có nhiều trường hợp phải phối hợp hai hay nhiều chất
khử trùng với nhau. Cũng có thể bổ sung các chất kháng nấm và vi khuẩn vào
môi trường nhằm tăng hiệu quả khử trùng. Thời gian khử trùng được xác định
bằng thực nghiệm đối với từng lồi cây hoặc mơ ni cấy. Nhìn chung, mô
non khử trùng trong thời gian ngắn, mô già trong thời gian dài hơn.
Giai đoạn nuôi cấy khởi động:
Là giai đoạn ta đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro trên mơi trường dinh
dưỡng nhân tạo thích hợp để tái sinh mô cấy. Môi trường này được xác lập
cho từng loại cây, loại mô nuôi cấy. Các mẫu nuôi cấy nếu không bị nhiễm
khuẩn, nấm hoặc virus sẽ được lưu giữ ở phịng ni cấy với điều kiện nhiệt
độ, ánh sáng phù hợp. Sau một thời gian nhất định, từ mẫu nuôi cấy ban đầu
sẽ xuất hiện các cụm tế bào hoặc cơ quan (chồi, cụm chồi, rễ) hoặc các phơi
vơ tính có đặc tính gần như phơi hữu tính. Đây sẽ là những vật liệu khởi đầu
để cho quá trình nhân nhanh tiếp sau đó.


10
Giai đoạn nhân nhanh:
Một khi mẫu cấy sạch đã được tạo ra và từ đó nhận được các cụm chồi,
các phơi vơ tính sinh trưởng tốt, q trình ni cấy sẽ bước vào giai đoạn
nhân nhanh. Người ta cần thu được tốc độ nhân nhanh cao nhất trong điều
kiện nuôi cấy và thành phần môi trường đã được tối ưu hóa nhằm đạt được
mục tiêu này. Quy trình cấy chuyển để nhân nhanh chồi thường kéo dài trong
khoảng 1 - 2 tháng tùy mỗi loại cây và nhìn chung cho cả giai đoạn nhân

nhanh là vào khoảng 10 - 36 tháng.
Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh:
Các chồi hình thành trong q trình ni cấy có thể phát rễ tự sinh,
nhưng thông thường các chồi này phải được cấy sang một mơi trường khác để
kích thích tạo rễ, ở giai đoạn này phải tạo cây trong ống nghiệm phát triển cân
đối về thân, lá, rễ để đạt tiêu chuẩn của một cây giống.
Giai đoạn vườn ươm:
Đây là giai đoạn đánh giá tính hiện thực của q trình nhân giống in
vitro khi chuyển cây từ điều kiện vơ trùng của phịng thí nghiệm ra ngoài tự
nhiên. Khi đưa cây từ ống nghiệm ra ngoài vườn ươm, nhằm giảm đi hiện
tượng “sốc” do thay đổi về điều kiện mơi trường cần có giai đoạn thích nghi.
Q trình thích nghi với điều kiện bên ngồi của cây u cầu sự chăm sóc đặc
biệt, do đó ở giai đoạn này cần chủ động để điều khiển được quá trình chiếu
sáng, dinh dưỡng và giữ nước cũng như lựa chọn các giá thể thích hợp và
trong điều kiện cách ly bệnh để các cây con đạt tỷ lệ sống cao.
1.3. Thành tựu nuôi cấy mô tế bào cây dược liệu và Cây Râu mèo
Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật đã trở thành một trong những
phương thức quan trọng để nhân nhanh, đặc biệt là đối với những cây khó
nhân nhanh bằng phương pháp truyền thống. Đã có nhiều nghiên cứu và ứng
dụng thành công trong việc nhân nhanh và bảo tồn nguồn gen thực vật nói
chung và nguồn gen cây thuốc nói riêng.


11
1.3.1.Nghiên cứu trong nước
Theo Nguyễn Lê Tú Trâm và cs (2010), mô sẹo cây Râu mèo được tạo
ra từ lá cây in vitro trên mơi trường MS có sự kết hợp của 2,4-D và NAA.
Mơ sẹo bở và có trọng lượng tươi cao nhất sau 4 tuần nuôi mẫu lá trên mơi
trường MS có bổ sung 1mg/l 2,4-D và 1 mg/l NAA. Các mô sẹo này được
chuyển sang môi trường MS lỏng có 1 mg/l 2,4-D để duy trì điều kiện tăng

trưởng tốt cho sự nuôi cấy dịch treo tế bào Râu mèo [55].
Cũng trong năm 2010, Đặng Uy Nhân đã tiến hành khảo sát thành phần
hóa học của lá cây Râu mèo được trồng ở miền Trung Việt Nam. Từ cao eter
dầu và cao chloroform đã cô lập được bốn hợp chất kí hiệu từ RM1 - RM4.
Qua phân tích, các cấu trúc của các hợp chất lần lượt được xác định là 5hydroxyl-6,7,3’,4’-tetrametoxyflavon (RM1), eupatorin (RM2), sinensetin
(RM3) và orthosiphol (RM4). Bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
ghép đầu dò tử ngoại UV/Vis nghiên cứu đã xác định được hàm lượng
eupatorin và sinensetin trong lá Râu mèo khô lần lượt là 15,88 mg/kg và
17,33 mg/kg [11].
Năm 2012, Nguyễn Ngọc Hồng và cs. Đã tiến hành nghiên cứu tác
dụng bảo vệ gan của cao chiết ehtyl acetate từ cây Nghể lơng dày và Râu mèo
trên mơ hình gan chuột bị gây độc mãn tính bằng carbon tetrachloride. Trong
nghiên cứu này, tác dụng bảo vệ gan của cao chiết ethyl acetate cây Nghể và
Râu mèo chống lại carbbon tetrachloride (CCl4) gây độc trên gan trên mơ hình
gây tổn thương gan chuột mãn tính trong thời gian 8 tuần được nghiên cứu và
so sánh khả năng bảo vệ gan của các cao chiết ethyl acetat với silymarin - hợp
chất có khả năng bảo vệ gan chống lại nhiều loại chất độc hiệu quả. Kết quả
thử nghiệm cho thấy, ở cùng liều thử nghiệm là 16 mg/kg, cao chiết ethyl
acetat cây Râu mèo có khả năng làm giảm 55% hoạt tính ALT trong huyết
tương so với nhóm chứng độc, tương đương khả năng làm giảm hoạt tính
ALT của silymarin trong khi khả năng làm giảm hoạt tính ALT huyết tương


12

của cao chiết ethyl acetat cây Nghể là làm giảm 65% hoạt tính ALT so với
nhóm chứng độc, có khả năng làm giảm hoạt tính cao hơn silymarin. Kết quả
thu được cho thấy, cao chiết ethyl acetat của cây Nghể và cây Râu mèo có tác
dụng tốt trong việc bảo vệ gan chống lại CCl4 gây độc tính mãn và có nhiều
triển vọng trong việc sử dụng điều trị các bệnh về viêm gan cấp và mãn tính,

phịng ngừa bệnh xơ gan [3].
Năm 2013, Đỗ Thị Quỳnh Nga và cs đã nghiên cứu về tác dụng chống
oxi hóa của cao chiết diệp hạ châu – Râu mèo trên thưc nghiệm. Đề tài này
được thực hiện với mục đích tìm hiểu tác dụng chống oxi hóa, ức chế XO của
cao chiết từ Diệp hạ châu và Râu mèo trên chuột nhắt trắng. Nghiên cứu đã
khảo sát hoạt tính ức chế xanthin oxidase (XO) của cao Diệp hạ châu, cao
Râu mèo và cao phối hợp Diệp hạ châu – Râu mèo với các tỷ lệ phối hợp
khác nhau. Xác định khả năng ức chế peroxi hóa lipid của mẫu nghiên cứu
qua việc xác định hàm lượng malonyl diadehyd (MDA). Kết quả thu được là
cao chiết phối hợp Diệp hạ châu – Râu mèo ở tỷ lệ phối hợp 4:1 có hoạt tính
ức chế XO với IC50 là 43,83 µg/ml. Tỷ lệ phối hợp 1 phần cao đặc Diệp hạ
châu và 1 phần cao khô Râu mèo cho hiệu quả ức chế oxi hóa tối ưu nhất, ở
nồng độ 50 µg/ml là 66,79% tương đương với hoạt tính của trolox ở nồng độ
5 mM (63,49%) [10].
Phạm Thị Thúy và CS (2018) đã tiến hành nghiên cứu nhân giống vơ
tính cây Râu mèo bằng phương pháp giâm hom. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
sử dụng IBA, IAA và NAA với nồng độ 500, 1000 và 1500 ppm cho tỷ lệ ra
rễ bình quân tương ứng là 98,52%; 98,52%; 98,89% và công thức đối chứng
là 94,44%, trong khi đó lại khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom cây Râu
mèo. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tuổi hom hầu như không ảnh hưởng đến tỷ
lệ ra bật mầm, tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ sống của cây hom. Thời vụ ảnh hưởng đến
số lượng rễ của cây hom trong điều kiện cùng sử dụng một loại chất kích
thích sinh trưởng và cùng nồng độ [15].


13
Năm 2019, Phạm Thị Thúy và cs đã tiến hành nghiên cứu định lượng
một số hợp chất trong cây Râu mèo thu hái được tại tỉnh Thái Nguyên.
Nghiên cứu đã tiến hành phân tích hàm lượng một số hoạt chất trong thân, lá
cây Râu mèo phân bố tại tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc sử dụng phương pháp

định tính bằng máy sắc ký lớp mỏng và định lượng bằng máy sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC), đã xác định được một số hợp chất hóa học của cây Râu
mèo bao gồm sinensetin, acid ursolic, acid rosmarinic. Trong đó, sinensetin
dao động từ 0,0112 đến 0,0195%, bình quân chung là 0,0154% hàm lượng
chất khơ. Acid rosmarinic giao động từ 0,0769 đến 0,2231%, bình quân chung
là 0,1618% hàm lượng chất khô. Acid ursolic dao động từ 0,0055 đến
0,0301%, trung bình là 0,0146% hàm lượng chất khô [14].
1.3.2. Thế giới
Theo Lee Wai-Leng et al (2003), mơ sẹo của Râu mèo có thể được tạo
thành cơng từ cuống lá, mô và thân khi nuôi cấy trên mơi trường MS có chứa
nồng độ khác nhau của NAA (0 – 4 mg/l) và 2,4-D (0 – 2 mg/l). Sản lượng
mô sẹo tươi cao nhất thu được từ mô lá đã thu được trên mơi trường MS có bổ
sung 1,0 mg/l 2,4-D và 1,0 mg/l NAA. Cơ chất thích hợp cho sự tăng trưởng
tế bào tốt nhất là 0,75 gr tế bào trong 20 ml môi trường nuôi cấy. Nuôi cấy
huyền phù tế bào sử dụng môi trường MS bổ sung 1,0 mg/l 2,4-D thúc đẩy
tăng trưởng tế bào tốt nhất với sinh khối tối đa là 8,609 gr trọng lượng tươi và
0,309 gr trọng lượng khô trong 24 ngày sau khi nuôi cấy. Các tế bào phát
triển trong môi trường MS được bổ sung 1,0 mg/l 2,4-D đã đạt đến giai đoạn
phát triển ổn định trong 15 ngày so với các tế bào phát triển trong môi trường
MS được bổ sung 1,0 mg/l 2,4-D và 1,0 mg/l NAA đạt đến giai đoạn phát
triển ổn định trong 24 ngày. Môi trường MS được bổ sung 1,0 mg/l 2,4-D
được coi là mơi trường để duy trì sự tăng trưởng tối ưu của tế bào cây Râu
mèo trong nuôi cấy huyền phù tế bào với khoảng thời gian 2 tuần [55].


14
Năm 2013, Reshi et al đã nghiên cứu một cách thức hiệu quả để cảm
ứng tái tạo mô sẹo nhanh và tái sinh cây từ lá của cây Râu mèo. Đối với cảm
ứng mô sẹo, các chất bổ trợ như 2,4-D, IAA, NAA đơn độc và kết hợp với
cytokinin BAP đã được sử dụng. Môi trường hiệu quả nhất để tái tạo mô sẹo

và tái sinh chồi là môi trường MS được bổ sung 8 mg/l BAP và 2 mg/l NAA,
trên đó đã thu được nhiều chồi sau 15 ngày cảm ứng mô sẹo. Tất cả các chồi
nuôi trong ống nghiệm có chiều dài 3-5 cm được chuyển sang mơi trường ra
rễ có bổ sung nồng độ IBA khác nhau. Phản ứng ra rễ tốt nhất được quan sát
thấy trên mơi trường lỏng ½ MS có bổ sung 3 mg/l IBA. Các cây con thu
được đã được làm cứng và thích nghi bằng cách chuyển sang các polycup
chứa đất vơ trùng trong 3 - 4 tuần và sau đó được đưa đến cánh đồng, ở đây
có 85% số cây sống sót đến giai đoạn trưởng thành [46].
Năm 2015, Reshi et al đã tiến hành nghiên cứu nhân giống cây Râu
mèo. Thân và cụm hoa được cấy vào môi trường MS được bổ sung các chất
ĐHST nhóm auxin và cytokinin với các nồng độ khác nhau. Số lượng chồi
tối đa đạt được là 25 ± 0,78 và 17 ± 0,67 ở 5 mg/l BAP + 2,5 mg/l Ki và 3
mg/l BAP + 1,5 mg/l Ki từ mắt ngủ và phát hoa tương ứng. Các chồi in vitro
được chuyển sang môi trường lỏng ½ MS có bổ sung nồng độ IAA và IBA
khác nhau. Sự ra rễ tốt nhất đã thu được trên mơi trường có 2 mg/l IBA cho
tối đa 12 ± 0.67 rễ/chồi. Cây con hoàn chỉnh được trồng vào các cốc nhựa
chứa đất vô trùng và phân trùng quế với tỷ lệ 1: 1. Sau 3 tuần huấn luyện trở
nên cứng cáp, các cây con được chuyển đến trồng ngồi đồng ruộng với tỷ lệ
sống sót 95% [47].
Dorothy et al (2016) đã thực hiện nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ trạng
thái tế bào học in vitro khi nuôi cấy mô sẹo từ lá của Râu mèo. Các mô lá
được nuôi cấy trên môi trường MS được bổ sung các chất điều hòa sinh
trưởng khác nhau như 2,4-D, IAA, NAA và BAP ở các nồng độ khác nhau.
Mô sẹo tốt nhất đã thu được trong môi trường MS bổ sung 2,4-D (5 mg/l).


15
Phân tích tế bào học của các đột biến nhiễm sắc thể được thực hiện trên các
mô sẹo nuôi cấy sơ cấp cũng như mô sẹo nuôi cấy sau 3 tháng. Số lượng
nhiễm sắc thể khơng nhìn thấy các biến dị và các tế bào được nghiên cứu

quan sát được là lưỡng bội (2n = 28). Thành phần và nồng độ của các chất
điều hịa sinh trưởng có ảnh hưởng đến sự mất ổn định nhiễm sắc thể với các
khối đa nhân và phôi. Những quan sát này chỉ ra rằng các biến dị di truyền có
thể phát sinh trong q trình ni cấy tế bào [27].
1.4. Tổng quan về mã vạch ADN
1.4.1. Giới thiệu về mã vạch ADN (DNA barcode)
Phương pháp phân loại hình thái có lịch sử phát triển lâu đời và xây
dựng được một hệ thống phân loại nói chung và thực vật nói riêng tương đối
đầy đủ và toàn diện. Phương pháp phân loại này chủ yếu dựa vào sự khác biệt
hình thái của các cơ quan quan trong cơ thể thực vật, đặc biệt là cơ quan sinh
sản (hoa, quả). Tuy nhiên, phương pháp này cũng gặp rất nhiều khó khăn khi
cần xác định những mẫu vật trong giai đoạn phát triển (chưa ra hoa,quả),
những mẫu vật có đặc điểm giống nhau do cũng thích nghi với điều kiện mơi
trường hoặc khó nhận biết do có nhiều đặc điểm tương đồng ở bậc phân loại
thấp như loài và dưới loài. Ngoài ra, phương pháp này thường chỉ được thực
hiện bởi các chuyên gia hình thái học, việc phân loại đôi khi tốn nhiều thời
gian và công sức.
Thuật ngữ “ADN mã vạch” lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1993 là
một khái niệm sử dụng trình tự ADN như một ký tự nhận dạng để xác định
nhanh chóng và chính xác lồi, dưới lồi. Về cơ bản, kỹ thuật này dựa vào
việc sử dụng một đoạn ADN có kích thước khoảng từ 400 - 800 bp như là một
tiêu chuẩn để nhận dạng các loài một cách nhanh chóng và chính xác. Kỹ
thuật ADN mã vạch giúp các nhà phân loại học trong công tác phân loại và
xác định loài, nâng cao năng lực kiểm soát, hiểu biết và tận dụng sự đa dạng
sinh học. Ngồi ra, kỹ thuật này có triển vọng nghiên cứu và ứng dụng trong


×