Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Nghiên cứu nhân giống cây lan trầm tím (dendrobium nestor) bằng phương pháp nuôi cấy in vitro

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 85 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ THỊ PHAN

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY LAN TRẦM TÍM
(DENDROBIUM NESTOR)
BẰNG PHƢƠNG PHÁP NI CẤY IN VITRO

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Hà Nội, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ THỊ PHAN

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY LAN TRẦM TÍM
(DENDROBIUM NESTOR)
BẰNG PHƢƠNG PHÁP NI CẤY IN VITRO

CHUN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÃ SỐ: 8420201



LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. KHUẤT THỊ HẢI NINH

Hà Nội, 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đề tài nghiên cứu của tơi “Nghiên cứu nhân giống cây
lan Trầm tím (Dendrobium nestor) bằng phƣơng pháp ni cấy in vitro” do tơi
và nhóm nghiên cứu thực hiện, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì cơng
trình nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công nghiên cứu
nào đã cơng bố, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh
giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018
Ngƣời cam đoan

Vũ Thị Phan


ii

LỜI CÁM ƠN
Luận văn đƣợc thực hiện tại Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp –
Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, có đƣợc kết quả này ngồi sự nỗ lực

của bản thân tơi cịn nhận đƣợc sự giúp đỡ của của cơ sở đào tạo Trƣờng Đại học
Lâm nghiệp Việt Nam, Viện công nghệ sinh học Lâm nghiệp - đơn vị trực tiếp
hỗ trợ tôi về nguồn lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị, Bộ môn Tài nguyên
Thực vật rừng nơi tôi công tác và sinh hoạt chuyên môn, nhân dịp này tôi xin
chân thành cảm ơn về sự quan tâm và giúp đỡ quý báu đó. Qua đây, tôi xin gửi
lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo viện đã tạo điều kiện để các công việc
chuyên môn của đề tài đƣợc tiến hành thuận lợi.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến TS. Khuất Thị Hải Ninh
ngƣời Cơ hƣớng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ tơi hồn
thành luận văn trong 2 năm qua.
Tơi xin chân thành cảm ơn những góp ý, chia sẻ kinh nghiệm của
ThS.Nguyễn Thị Thơ và tập thể cán bộ Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp,
những ngƣời thân đã luôn bên tôi, là động lực để tôi vƣợt qua mọi khó khăn
để hồn thành luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Học viên

Vũ Thị Phan


iii

BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT
Của ngƣời hƣớng dẫn luận văn thạc sĩ
Họ và tên người hướng dẫn: TS. Khuất Thị Hải Ninh
Họ và tên học viên: Vũ Thị Phan
Chuyên ngành: Cơng nghệ sinh học
Khóa học: K24B- CNSH
Nội dung nhận xét:
1. Tinh thần, thái độ làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật:
………........................................................................................................
....................................................................................................................
2. Về năng lực và trình độ chuyên mơn:
....................................................................................................................
....................................................................................................................
3. Về q trình thực hiện đề tài và kết quả của luận
văn:.........................................................................................................
................................................................................................................
.......
4. Đồng ý cho học viên bảo vệ luận văn trƣớc Hội đồng:


Khơng
Hà Nội, ngày……tháng….năm…

Người nhận xét



iv

MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................... ii
BẢN NHẬN XÉT ............................................................................................ iii
Mục Lục ........................................................................................................... iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Giới thiệu về lan Trầm tím (Dendrobium nestor). ..................................... 4
1.1.1. Vị trí phân loại ........................................................................................ 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái .................................................................................. 4
1.1.3. Đặc điểm sinh học ................................................................................... 5
1.1.4. Phân bố .................................................................................................... 5
1.1.5. Giá trị của lan Trầm tím .......................................................................... 5
1.2. Yêu cầu về ngoại cảnh của họ lan .............................................................. 6
1.2.1. Ánh sáng.................................................................................................. 6
1.2.2. Nhiệt độ ................................................................................................... 6
1.2.3. Độ ẩm ...................................................................................................... 6
1.2.4. Dinh dƣỡng.............................................................................................. 7
1.3. Lịch sử nghiên cứu và thành tựu nghiên cứu nhân giống Lan in vitro. ..... 7
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... 11



v

1.4. Tình hình nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn LED trong nuôi cấy invitro.18
1.4.1. Đèn LED và ứng dụng của đèn LED trong nhân giống cây trồng đèn
LED. ................................................................................................................ 18
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 22
1.4.3. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... 23
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 26
2.1.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của phƣơng pháp khử trùng đến khả năng tạo
mẫu sạch và sự nảy mầm của hạt. ................................................................... 26
2.1.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và ánh sáng đến
khả năng nhân nhanh thể chồi. ........................................................................ 26
2.1.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất hữu cơ bổ sung và ánh sáng đến khả
năng kích thích tăng trƣởng chồi..................................................................... 27
2.1.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và ánh sáng đến
khả năng ra rễ của chồi lan in vitro. ................................................................ 28
2.1.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của loại giá thể trồng và phân bón đến khả năng
sống và sinh trƣởng của cây mô giai đoạn vƣờn ƣơm. ................................... 29
2.1.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 29
Chƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 33
3.1. Ảnh hƣởng của các phƣơng pháp khử trùng đến khả năng tạo mẫu sạch
và nảy mầm của hạt. ........................................................................................ 33
3.2. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và ánh sáng đến khả năng nhân
nhanh thể chồi. ................................................................................................ 34
3.2.1. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng ............................................ 34
3.2.2. Ảnh hƣởng của ánh sáng ....................................................................... 37
3.3. Ảnh hƣởng của chất hữu cơ bổ sung và ánh sáng đến kích thích tăng
trƣởng chồi lan Trầm tím. ............................................................................... 39



vi

3.3.1. Ảnh hƣởng của chất hữu cơ bổ sung..................................................... 39
3.3.2. Ảnh hƣởng loại ánh sáng ...................................................................... 42
3.4. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và ánh sáng đến khả năng ra rễ.45
3.4.1. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng ............................................ 45
3.4.2. Ảnh hƣởng của ánh sáng ....................................................................... 47
3.5. Ảnh hƣởng của loại giá thể trồng và phân bón đến khả năng sống và sinh
trƣởng của cây mô giai đoạn vƣờn ƣơm. ........................................................ 50
3.5.1. Ảnh hƣởng của loại giá thể ................................................................... 50
3.5.2. Ảnh hƣởng của loại phân bón ............................................................... 52
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ VÀ TỒN TẠI ..................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

CHỮ ĐẦY ĐỦ

CHỮ VIẾT TẮT

1


BAP

6-benzylamino purine

2

CT

Công thức

3

CTTN

Cơng thức thí nghiệm

6

cs

Cộng sự

7

ĐC

Đối chứng

8


ĐHST

Điều hịa sinh trƣởng

9

Kinetin

6-furfurylamino purine

11

NAA

Naphthyl acetic acid

12

MS

Murashige and skoog (1962)

13

TN

Thí nghiệm

14


TB

Trung bình

15

Sig

Mức ý nghĩa (Significant)


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của phƣơng pháp khử trùng đến khả năng tạo mẫu sạch
và tỷ lệ nảy mầm của hạt ................................................................................. 33
Bảng 3.2. Kết quả ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng đến khả năng
nhân nhanh thể chồi (sau 4 tuần nuôi cấy) ...................................................... 35
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng các loại ánh sáng đến khả năng nhân nhanh thể chồi. 38
(sau 4 tuần nuôi cấy) ....................................................................................... 38
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng khoai tây và chuối đến khả năng kích
thích tăng trƣởng chồi Lan Trầm tím .............................................................. 40
(sau 8 tuần ni cấy) ....................................................................................... 40
Bảng 3.5. Kết quả ảnh hƣởng các loại ánh sáng khác nhau đến khả năng kích
thích tăng trƣởng chồi lan in vitro (sau 8 tuần nuôi cấy) ................................ 43
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của nồng độ chất điều hòa sinh trƣởng đến khả năng ra
rễ Lan Trầm tím (sau 6 tuần ni cấy) ............................................................ 45
Bảng 3.7. Bảng kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại ánh sáng ........... 48
đến khả năng ra rễ của chồi lan in vitro .......................................................... 48
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của loại giá thể trồng đến khả năng sống và sinh trƣởng

của cây mô giai đoạn vƣờn ƣơm (sau 8 tuần ra ngôi) ..................................... 51
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của loại phân bón đến khả năng sống và sinh trƣởng
của cây con trong giai đoạn vƣờn ƣơm (sau 8 tuần bón phân) ....................... 53


ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng đến khả năng nhân
nhanh thể chồi ................................................................................................. 35
Biểu đồ 3.2. Ảnh hƣởng của ánh sáng đến hệ số nhân chồi lan Trầm tím ..... 38
Biểu đồ 3.3. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng khoai tây và chuối đến hệ số nhân
chồi lan Trầm tím ............................................................................................ 40
Biểu đồ 3.4. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng khoai tây và chuối đến chiều cao chồi
lan Trầm tím .................................................................................................... 41
Biểu đồ 3.5. Ảnh hƣởng của loại ánh sáng đến hệ số nhân chồi lan Trầm tím43
Biểu đồ 3.6. Ảnh hƣởng của loại ánh sáng đến chiều cao chồi lan Trầm tím 43
Biểu đồ 3.7. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng đến số rễ/cây ........... 46
của lan Trầm tím ............................................................................................. 46
Biểu đồ 3.8. Ảnh hƣởng của nồng độ chất điều hòa sinh trƣởng đến số chiều
dài rễ của lan Trầm tím ................................................................................... 46
Biểu đồ 3.9. Ảnh hƣởng ánh sáng đến số rễ/cây của lan Trầm tím ................ 48
......................................................................................................................... 49
Biểu đồ 3.10. Ảnh hƣởng ánh sáng đến chiều dài rễ của lan Trầm tím.......... 49


x

DANH MỤC CÁC HÌNH


Hình 2.1. Lan Trầm tím..................................................................................... 4
(Dendrobium nestor) ......................................................................................... 4
Hình 3.1. Hạt lan Trầm tím khi vào mẫu (a) và mẫu tái sinh sau 6 tuần (b) .. 34
Hình 3.2. Thể chồi cấy ban đầu (a) và thể chồi trên môi trƣờng MS +0,4mg/l
BAP + 0,2mg/l NAA + 0,2mg/l kinetin (b) .................................................... 37
Hình 3.3. Thể chồi lan Trầm tím đƣợc sử dụng các loại ánh sáng khác nhau
Ánh sáng trắng (a); Ánh sáng xanh (b); Ánh sáng đỏ (c) ............................ 39
Hình 3.4. Chồi lan Trầm tím trên mơi trƣờng bổ sung 100mg/l khoai tây (a)
và 70g/l chuối (b) ............................................................................................ 42
Hình 3.5. Chồi lan Trầm tím ở các chế độ ánh sáng khác nhau ..................... 44
Hình 3.6. Cây mơ lan Trầm tím hồn chỉnh (sau 4 tuần ni cấy) ................. 47
Hình 3.7. Cây mơ lan Trầm tím hồn chỉnh (sau 4 tuần ni cấy) ................. 50
Hình 3.8. Cây mơ lan Trầm tím trên các giá thể ra cây khác nhau 100% xơ
dừa (a); 50% xơ dừa+ 50% vỏ thông(b); 100% dớn trắng (c) ........................ 52
Hình 3.9. Cây lan Trầm tím in vitro ngồi vƣờn ƣơm với các loại phân bón
khác nhau (sau 8 tuần chăm sóc)..................................................................... 54


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Từ xa xƣa, loài hoa lan đã đƣợc biết đến là loài hoa quý phái, hoa của
bậc vua chúa, vƣơng giả, nữ hoàng của các loài hoa và mang nhiều ý nghĩa.
Hoa lan rất đa dạng và phong phú về màu sắc, kiểu dáng, hoa giữ đƣợc rất lâu
nên đƣợc rất nhiều ngƣời ƣa chuộng. Hiện nay, phong lan đang chiếm
thị trƣờng tiêu thụ mạnh trong nƣớc và xuất khẩu. Một số giống hoa phong
lan có giá trị kinh tế cao đang đƣợc trồng ở Việt Nam, nhƣ: Dendrobium,
Mokara, Phalaenopsis, Cattleyas,Vandaceuos rất thích hợp trong sản xuất và
kinh doanh đem lại lợi ích kinh tế vô cùng to lớn cho các nhà vƣờn (Ngơ

Quang Vũ, 2002).
Lan Trầm tím (Dendrobium nestor) thuộc chi Dendrobium có hoa rất
đẹp, màu tím hồng là một giống lan lai tạo giữa Lan Phi điệp (Dendrobium
anosmum) và Hoàng thảo tím (Dendrobium parishii) (Nguyễn Cơng Nghiệp,
2014), tích hợp đƣợc nhiều đặc điểm ƣu trội của hai loài bố mẹ. Đây là giống
lan quý, thắm hƣơng, tƣng đối dễ chăm sóc, gây trồng và hiện rất có giá trị
thƣơng mại trên thị trƣờng và quốc tế, đang đƣợc quan tâm lớn của các nhà
vƣờn, họ gia đình và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoa lan.
Thông thƣờng đối với nhiều loại lan, việc tạo cây con từ hạt có thể gặp
khó khăn, do hạt nảy mầm trong điều kiện đọ ẩm và ánh sáng phù hợp và ln
cần có nấm cộng sinh (Mycorrhizal) hỗ trợ.Trong tự nhiên, hạt lan rất khó nảy
mầm vì . Do đó, cây lan nhân giống chủ yếu bằng phƣơng pháp vơ tính. Bên
cạnh đó, nhân giống hoa lan bằng con đƣờng sinh dƣỡng thƣờng có hệ số
nhân giống thấp và ảnh hƣởng lớn đến cây mẹ. Lê Văn Hồng (2008), phƣơng
pháp ni cấy mơ là phƣơng pháp duy nhất có thể nhân giống lan cho hệ số
nhân cao, số lƣợng cây giống lớn và giá thành hợp lý.


2

Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về nhân
giống in vitro cây Dendrobium đã đƣợc thực hiện nhƣ Selvaraju Parthibhan
và cộng sự (2015), Edy Setiti Wida Utami và cộng sự (2017), Nguyễn Thị
Quỳnh Trang (2013), Vũ Kim Dung (2016), Nguyễn Văn Việt (2017) nhƣng
các cơng trình nghiên cứu nhân giống in - vitro lồi lan Trầm tím cịn hạn
chế.Vì vậy, chúng tơi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nhân giống lan Trầm
tím (Dendrobium nestor) bằng phương pháp nuôi cấy in vitro”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xây dựng đƣợc quy trình nhân giống in vitro lan Trầm tím (Dendrobium nestor)

Mục tiêu cụ thể:
- Xác định đƣợc cơng thức khử trùng thích hợp nhất đối với quả lan
Trầm tím.
- Xác định đƣợc chất điều hịa sinh trƣởng và ánh sáng đến khả năng
nhân nhanh thể chồi lan.
- Xác định đƣợc chất hữu cơ bổ sung và ánh sáng đến khả năng kích
thích tăng trƣởng chồi.
- Xác định đƣợc môi trƣờng ra rễ và ánh sáng thích hợp để tạo cây hồn
chỉnh.
- Xác định đƣợc giá thể và phân bón thích hợp khi đƣa cây mơ trồng
ngoài vƣờn ƣơm.
3. Đối tƣợng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Lồi Trầm tím (Dendrobium nestor)
Vật liệu nghiên cứu: Quả lan Trầm tím đƣợc lấy tại cơng ty TNHH
Vân Anh – Hồi Đức - Hà Nội, vào tháng 10 năm 2016.
Địa điểm nghiên cứu: Phịng thí nghiệm Viện Công nghệ sinh học Lâm
nghiệp, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.


3

4. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hƣởng của các phƣơng pháp khử trùng đối với quả lan
Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và ánh sáng đến
khả năng nhân nhanh thể chồi;
Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất hữu cơ bổ sung và ánh sáng đến khả
năng nhân nhanh kích thích tăng trƣởng chồi;
Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và ánh sáng đến
khả năng ra rễ của chồi lan in vitro.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của loại giá thể và phân bón đến khả năng sống

và sinh trƣởng của cây in vitro ở giai đoạn vƣờn ƣơm.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học về kỹ thuật
nhân giống in vitro lan Trầm tím và các dẫn liệu khoa học về ảnh hƣởng của
chất kích thích sinh trƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của cây lan Trầm
tím. Nhân nhanh thành cơng cây Trầm tím bằng phƣơng pháp ni cấy in
vitro góp phần vào xây dựng và phát triển đa dạng sinh học.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Áp dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào tạo ra lƣợng lớn cây giống
trong thời gian ngắn, giúp duy trì và bảo tồn gen, đáp ứng đƣợc nhu cầu thị
trƣờng của cây lan Trầm tím.

.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu về lan Trầm tím (Dendrobium nestor).
1.1.1. Vị trí phân loại
Lan Trầm tím (Dendrobium
nestor) thuộc:
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Monocotyledoneae
Phân lớp: Liliidae
Bộ: Orchidales
Họ: Orchidaceae
Họ phụ: Epidendroideae

Tơng: Epidendreae
Chi: Dendrobium

Hình 2.1. Lan Trầm tím
(Dendrobium nestor)

1.1.2. Đặc điểm hình thái
Lan Trầm tím (Dendrobium nestor) có thân dạng thịng, đài và cánh
hoa thon dài, mơi hoa có lơng mịn, hoa màu tím, hƣơng hoa rất thơm.Thân
mập, ngắn chỉ chừng 30 - 40 cm và hoa tím sẫm. Lá mọc đối, hoa thơm nhẹ
nhàng, lƣỡi hoa có nhiều lơng tơ và lâu tàn (3 – 4 tuần lễ). Nhiều hoa trên
phát hoa, một cây nếu mạnh khỏe có thể ra tới 50 – 70 hoa dài 12 cm, rộng từ
4 – 7 cm. Hoa tím từ nhạt tới đậm tùy vùng miền, hoa thƣờng nhỏ xinh 2 4cm, cánh bóng sáp (Đào Thị Thanh Vân và cs., 2008).
Do mặt hoa của bố và mẹ đều rất đa dạng (hàng trăm mặt hoa) nên khi
lai tạo sẽ tạo ra rất nhiều tổ hợp độc đáo. Trầm tím có giả hành mập hơn giả
hạc và gầy hơn Trầm rừng. Giả hành có xu hƣớng đứng chứ khơng ngả và
thịng nhƣ Giả hạc, kích thƣớc bơng lớn hơn Trầm rừng và nhìn chung thì nhỏ


5

hơn bông Giả hạc (tùy vùng miền). Giả hành dài 60 – 100cm (Giả hạc thì
trung bình 80 – 150cm).
1.1.3. Đặc điểm sinh học
Hoa thƣờng nở vào cuối đông hoặc đầu xuân. Nụ hoa bắt đầu nhú ra ở
các đốt phía trên gần ngọn. Hiện nay, ngƣời ta lai tạo giữa các giống trầm với
nhau để tạo ra các giống Trầm mới, hoặc lai các giống trầm với các giống Giả
hạc để tạo thêm rất nhiều giống khác, ví dụ thị trƣờng hiện nay có Trầm
Hawaii, Trầm Rồng Đỏ, Siêu Trầm, Trầm Hồng Long, Trầm Thái, Trầm Đài
(Đào Thị Thanh Vân và cs., 2008)

1.1.4. Phân bố
Phân bố trên các vùng thuộc Châu Á nhiệt đới, tập trung nhiều nhất ở
Đông Nam Á và Châu Úc.
Ở Việt Nam cây mọc từ Bắc vào Nam Trung Bộ (Tây Ngun) nhƣ
Hịa Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Cao Bằng, Lạng Sơn, Cát Bà, Thái
Nguyên (Đào Thị Thanh Vân và cs., 2008)
1.1.5. Giá trị của lan Trầm tím
Hoa lan Trầm tím là lồi hoa đẹp, có giá trị kinh tế, màu sắc đa dạng,
phong phú, có hƣơng thơm, hoa giữ đƣợc lâu nên nhiều ngƣời ƣa chuộng,
đƣợc lƣu rộng rãi trên thị trƣờng (Nguyễn Công Nghiệp, 2014).
Lan Trầm tím đƣợc sử dụng rộng rãi với mục đích làm cảnh, có giá trị
thẩm mỹ cao so với loài khác, mang lại nhiều giá trị sử dụng cho con ngƣời
về mặt tinh thần. Hội họa, điêu khắc, văn học, âm nhạc, kiến trúc từ lâu đã sử
dụng lan làm ý tƣởng cho nhiều hình ảnh nghệ thuật đặc biệt (Nguyễn Thiện
Tịch và cs., 1996).
Hoa lan Trầm tím còn đƣợc dùng để chiết suất tinh dầu thơm dùng
trong cơng nghiệp hóa mỹ phẩm và cơng nghiệp thực phẩm (Phan Húc Huân ,
1989).


6

1.2. Yêu cầu về ngoại cảnh của họ lan
1.2.1. Ánh sáng
Trầm tím ƣa sáng, thống gió, nhƣng khơng đƣợc tiếp xúc với ánh sáng
trực tiếp, tiếp xúc nhiều sẽ gây cháy lá và lan chậm lớn.
Nhìn chung mùa hè của miền bắc có cƣờng độ ánh sáng mạnh, cần có
lƣới che để phịng chánh bị cháy lá. Về mùa đơng, cƣờng độ ánh sáng yếu và
thời gian chiếu sáng ngắn, để lan Trầm tím phát triển tốt và ra hoa đƣợc thì
cần bổ sung ánh sáng bằng cách thắp thêm đèn cho vƣờn lan (Trần Hợp,

2000).
1.2.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ sống thích hợp từ 18 - 25° C để cây phát triển tốt. Nhiệt độ để
lan Trầm tím ra hoa phải từ 13 – 15°C và kéo dài liên tục từ 4 – 6 tuần lễ.
Trong thực tế sản xuất ở miền Bắc có mùa đơng lạnh và mua hè nóng.
Hạn chế tác động xấu của nhiệt độ bằng cách mùa đông che phủ thêm nilon
quanh nhà nuôi trồng lan, thắp điện hoặc dùng lò sƣởi. Còn mùa hè che lƣới
phản quang, có hệ thống phun tƣới thích hợp và tạo điều kiện thơng thống
trong nhà lan (Dƣơng Đức Huyến, 2007).
1.2.3. Độ ẩm
Nƣớc tƣới vào mỗi chu kì của lan có tỉ lệ khác nhau nhƣ mùa khô cần
phải tƣới nƣớc thƣờng xuyên để cây luôn giữ đƣợc ẩm độ cần thiết, phải tƣới
nhiều để lan không bị khô do thiếu nƣớc, độ ẩm từ 70 - 90% là tốt nhất. Đến
mùa thu cây bắt đầu vàng lá và có dấu hiệu rụng đi các cặp lá, nên giảm việc
tƣới nƣớc lại, tƣới một tuần một lần, vào khoảng tháng 12 trở đi thì giảm tƣới
nƣớc xuống cịn 2 tuần 1 lần chỉ duy trì tƣới nƣớc cho cây khỏi mất sức, và
chờ cây ra nụ. Khi cây ra nụ có thể tƣới sơ qua hoặc tƣới ƣớt đẫm một lần.
Cấu tạo giá thể quá ẩm và úng là điều kiện bất lợi cho sự sinh trƣởng củalan


7

Trầm tím vì có thể gây thối rễ và biểu hiện các cây con mọc ở phần ngọn của
thân (Dƣơng Đức Huyến, 2007).
Đối với sản xuất công nghiệp cần chọn những vùng có độ ẩm thích hợp,
dựng những nhà ni trồng tốt và đặc biệt là phải lựa chọn chậu, giá thể phù
hợp với từng giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của cây để có khả năng giữ ẩm
và thốt nƣớc dễ dàng (Trần Văn Huân, 1998).
1.2.4. Dinh dưỡng
Lan Trầm tím cũng yêu cầu một lƣợng dinh dƣỡng nhất định để sinh

trƣởng và phát triển. Tuy khơng địi hỏi số lƣợng lớn nhƣng phải đầy đủ các
thành phần dinh dƣỡng N, P, K và các nguyên tố trung và vi lƣợng. Tùy từng
giai đoạn sinh trƣởng mà nhu cầu đối với các thành phần dinh dƣỡng có khác
nhau (Ngơ Quang Vũ, 2002).
1.3. Lịch sử nghiên cứu và thành tựu nghiên cứu nhân giống Lan in vitro.
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ni cấy mơ đã đƣợc thí nghiệm từ thế kỷ XVII, tuy nhiên mới áp dụng
nghiên cứu trên đối tƣợng lan. Năm 1844, một nhà làm vƣờn Pháp Neumann
lần đầu tiên làm nảy mầm hạt lan bằng cách gieo hạt quanh gốc cây.
Theo nghiên cứu của tác giả Bernand (1997) đã tình cờ phát hiện ra
nấm Rhiroctonia có vai trò quan trọng cho nảy mầm của hạt lan từ đó đƣa ra
phƣơng pháp gieo hạt lan có nhiễm nấm trong chai thạch. Phƣơng pháp này
Theo nghiên cứu của tác giả Bernand (1997) đã tình cờ phát hiện ra nấm
Rhiroctonia có vai trị quan trọng cho nảy mầm của hạt lan từ đó đƣa ra
phƣơng pháp gieo hạt lan có nhiễm nấm trong chai thạch. đã tăng số lƣợng
lớn cây con từ hạt. Cũng trong giai đoạn này, tác giả Hans Burgeff (Đức) đã
làm nảy mầm hạt lan Laelio Cattleya trên môi trƣờng dinh dƣỡng gồm 0,33%
saccharose trong điều kiện bóng tối.


8

Ajchara – Boonrote (1987), nhà khoa học ngƣời Mỹ đã thành công
trong việc gieo hạt ở môi trƣờng thạch Pfefferds 1% Sucrose và ông nhận
thấy rằng sự nảy mầm của hạt lan còn phụ thuộc vào thời gian thu hái quả.
Ajchara and Boonrote (1956), George Morel lần đầu tiên thành công
trong nuôi cấy mô đỉnh sinh trƣởng để nhân nhanh lồi phong lan. Năm 1970,
Vajrabhaya đã ni cấy thành cơng loài lan đơn thân.
Năm 1974, các nhà khoa học đã ni cấy mơ thành cơng hầu hết các
lồi lan thuộc nhóm đơn thân khác. Cho đến nay các phƣơng pháp nhân giống

vơ tính lồi lan bằng phƣơng pháp in vitro thành công đối với nhiều chi khác
thuộc họ lan nhƣ: Phalaenopsis, cattley, dendrobium. Năm 1984, Price, Earle
và Yasugi thực hiện nghiên cứu dung hợp tế bào trần lấy từ cánh hoa, lá và rễ.
Nayka và cộng sự (1997), trong công trình nghiên cứu sự nhân nhanh
chồi khi kết hợp cytokinin và Auxin trên hai đối tượng Dendrobium aphyllum
và Dendorobium moschatum đã cho kết quả tần số tái sinh đạt tối ƣu ở hàm
lƣợng 44µM BA (9,91 mg/l BA).
Naajak và cộng sự (2000), đã nhân giống Cymbidium aloifolium Lindl
bằng phƣơng pháp lát cắt mỏng tế bào mẫu cấy tạo protocorm.
Prakash Lakshmanan và cộng sự (1995), nuôi cấy in vitro để tái tạo
nhanh chóng của một giống lan đơn bào Aranda Deborah sử dụng nuôi cấy
phần mỏng. Các phần mỏng (dày 0,6 – 0,7mm) thu đƣợc bằng cách cắt ngang
của một đầu chồi đơn (6 – 7mm), nuôi cấy trong môi trƣờng Vacin và Went
làm giàu bằng nƣớc dừa (20% v/v), tạo ra trung bình 13,6 protocorm sau 45
ngày. Bổ sung axit α-naphthaleneacetic vào Vacin và môi trƣờng Went làm
giàu bằng nƣớc dừa làm tăng sản lƣợng protocorm bằng các phần mỏng
Sheelavantmath và cộng sự (2000), ni cấy in vitro lồi lan Geodorum
densiflorum (Lam.) Schltr, thông qua nuôi cấy phần thân rễ, phần thân rễ
đƣợc nuôi cấy trên môi trƣờng Murashige và Skoog (MS) và Knudson C


9

(KC) đƣợc bổ sung với các chất điều chỉnh tăng trƣởng khác nhau và than
hoạt tính 0,1%. Các phần thân rễ phản ứng trên môi trƣờng MS. Môi trƣờng
bổ sung Benzyladenine (BA) ở 5,0 µM tạo nhiều chồi trong vịng bốn tuần
nuôi cấy và ức chế sự tăng trƣởng thân rễ. Các chồi tái sinh chỉ bắt nguồn từ
MS hoặc với NAA ở 1.0 µM.
Scott L. Stewart và cộng sự (2004), nghiên cứu sự nảy mầm của hạt và
sự phát triển của cây con in vitro của loài lan Habenaria (Orchidaceae), một

loại lan hiếm ở Florida. Kết quả cho thấy tỷ lệ nảy mầm của hạt giống cao
nhất ở cả Lindemann(LM) và Knudson C (KC) sau 7 tuần nuôi cấy (LM =
89,1%, KC = 89,2%); sự phát triển protocorm đã đƣợc tăng cƣờng trên
Malmgren sau cả 7 và 16 tuần. Zeatin và kinetin ở 1 µM làm tỉ lệ nảy mầm
tăng (Zea = 58,1%, Kin = 47,2%). Tỉ lệ nảy mầm của hạt (91,7%) và sự phát
triển của protocorm (Giai đoạn 4) tăng lên khi khơng có ánh sáng (0/24 h L /
D). Cây giống In vitro nuôi cấy dƣới 8/16 h điều kiện L/D tạo ra số củ cao
nhất trên mỗi cây con (1.06) với củ lớn nhất (42.7 µg), sinh khối (fwt = 69.5
µg), đƣờng kính củ (3.1 mm).
Lan thuộc chi Dendrobium
Nasiruddin và cộng sự (2003) đã thử nghiệm tạo chồi từ mơ sẹo có
nguồn gốc từ lá của giống lan Dendrobium formosum trên môi trƣờng bổ sung
BA (nồng độ từ 0 đến 5,0mg/l) kết hợp với NAA (nồng độ từ 0 đến 2,0mg/l),
kết quả công thức bổ sung BA nồng độ 2,5mg/l và NAA nồng độ 1mg/l có số
chồi cao nhất (2,68 chồi) sau 60 ngày ni cấy.
Talukder và cộng sự (2003) đã nuôi cấy chồi lan Dendrobium trên mơi
trƣờng có bổ sung BA (nồng độ từ 0 đến 5,0mg/l) kết hợp với NAA (nồng độ
từ 0 đến 1,0mg/l), kết quả công thức bổ sung BA nồng độ 2,5mg/l và NAA
nồng độ 0,5mg/l có số chồi cao nhất (1,9 chồi) sau 40 ngày nuôi cấy.


10

Ricardo và cộng sự (2004) đã thử nghiệm sự tăng trƣởng và ra rễ của
lan Dendrobium nobile ở các hàm lƣợng đƣờng khác nhau. Thử ở các hàm
lƣợng sucrose khác nhau (0 g/l; 5 g/l; 10 g/l; 20 g/l; 30 g/l và 60 g /l ), trong
môi trƣờng MS, ở pH 5.8. Trong hàm lƣợng sucrose 60g/l tăng chiều cao cây
tăng cao nhất (4,21 ± 0,6 cm), ngay cả khi không bổ sung hormone thực
vật. Nồng độ sucrose trong môi trƣờng nuôi cấy không ảnh hƣởng đến rễ
cây trong ống nghiệm.

Zhao và cộng sự (2007) nghiên cứu tái sinh chồi từ lát cắt mỏng tế bào
Dendrobium Candidum cho thấy khả năng tái sinh chồi tốt nhất đạt đƣợc trên
môi trƣờng bổ sung kết hợp 1,2 mg/l BA và 1,2 mg/l NAA (92% mẫu có tái
sinh và 24,5 chồi/mẫu).
Dake và cộng sự (2013) trên lan Dendrobium wangliangii cho kết quả
chồi cảm ứng ra rễ tốt nhất trên mơi trƣờng ½MS bổ sung 0,5 mg/l NAA.
Nghiên cứu của Priya và cộng sự (2013) trên lan Denbium sonia
„Earsakul‟ cho thấy bổ sung NAA cho tỷ lệ tạo rễ cao hơn so với môi trƣờng
bổ sung IAA và IBA. Chồi tạo rễ tốt trên mơi trƣờng ½MS có bổ sung 0,5
mg/l NAA, khi tăng nồng độ NAA từ 0,5÷2 mg/l sự tạo thành rễ bị ức chế.
Stefanello và cộng sự (2009) trồng cây Miltonia flavescens Lindl. in
vitro trên giá thể dớn, vụn xơ dừa, vỏ thơng sau 30 ngày chăm sóc tỉ lệ sống
của cây đạt 80 - 100%.
Yamamoto và cộng sự (2009),Yamakami và cộng sự (2009) sử dụng
giá thể dớn, vụn xơ dừa, vỏ thơng, trấu, than củi, rêu nƣớc, vụn bã mía đƣờng
khi chuyển cây con Miltonia sp. ra giai đoạn vƣờn ƣơm.
Paul và cộng sự (2012), nghiên cứu về môi trƣờng dinh dƣỡng hiệu quả
cho sự nảy mầm của hạt giống vơ tính và sự tái tạo trong ống
nghiệm Dendrobium hookerianum.


11

Selvaraju và cộng sự (2015), nuôi cấy in vitro từ protocorms
loài Dendrobium aqueum Lindley (một loài phong lan đang bị tàn phá) trên
nồng độ 1/2 MS bổ sung cytokinin (BA, 2iP, KIN và TDZ) ở mức 1, 3, 5, 7,
10 mg/l, phụ gia tự nhiên (BP và CW) ở mức 1%, 3%, 5%, 7%, 10% và auxin
(IBA, NAA, 2,4-D) ở mức 1, 3, 5, 7, 10 mg/l để nghiên cứu sự phát triển của
cây. Tối đa 9,4 ra ở nồng độ 3 mg/l NAA, tiếp theo là 3% của BP (7,0 chồi).
Độ dài tăng thêm (1,52 cm), trên môi trƣờng 1/2 MS đƣợc tăng cƣờng với

NAA 7 mg/l + TDZ 7 mg/l (1,37 cm). Chồi nuôi cấy trên môi trƣờng bổ sung
1/2 MS với IBA 5mg/l tạo ra trung bình 8,75 rễ/cây, tuy nhiên rễ dài nhất
(1,48 cm) ở nồng độ NAA 7 mg/l.
Edy Setiti Wida Utami và cộng sự (2017), Sự nhân giống in vitro của
cây lan Dendrobium lasianthera JJSm thông qua nuôi cấy giống trƣởng
thành, bổ sung peptone 2 g / L trong môi trƣờng VW (Vaccine và Went) đã
đƣợc chứng minh là nồng độ thích hợp cho nảy mầm hạt giống (100%) và sự
hình thành chồi với 84,0% sự phát triển của protocorm đến giai đoạn 5
(chồi). Mơi trƣờng VW có chứa 15% nƣớc dừa đã đƣợc cải thiện hiệu quả sự
phát triển của cành, với rễ và lá phát triển tốt so với các nghiệm thức khác và
95% cây con đƣợc di truyền sống sót.
Mala và cộng sự (2017), nghiên cứu ảnh hƣởng của nồng độ yến mạch
đến sự nảy mầm cộng sinh của ba loại hoa lan Dendrobium trong nuôi cấy in
vitro. Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ yến mạch cao hơn trong môi
trƣờng cộng sinh thúc đẩy sự nảy mầm và phát triển của protocorm tốt hơn.
Than bùn, rêu trộn với bụi xơ dừa có thể thay thế yến mạch trong sự nảy mầm
của cây lan.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, hiện nay có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về nhân giống
loài hoa phong lan đã đạt đƣợc kết quả tốt sau:


12

Năm 2007, Nguyễn Thị Hồng Gấm và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu
kỹ thuật nhân giống lan Ngọc Điểm Đai Châu (Rhychostylis gigantea). Bằng
phƣơng pháp nuôi cấy trong ống nghiệm cho thấy: Môi trƣờng nhân nhanh
thể chồi: Knudson + 30g/l đƣờng + 100 g/l khoai tây + 100ml/l nƣớc dừa +
7g/l Agar + 0,3 mg/l Kinetin + 0,2mg/l IAA + 0,3 mg/l NAA, hệ số nhân
nhanh thể chồi 4,25. Môi trƣờng kéo dài chồi: Knud* + 30g/l đƣờng + 100 g/l

khoai tây + 100ml/l nƣớc dừa + 7g/l Agar + 0,3 mg/l Kinetin + 0,2mg/l IAA +
0,3 mg/l NAA + 0,2 mg/l GA3. Môi trƣờng ra rễ R2: Knud* + 30g/l đƣờng
+ 100 g/l khoai tây + 100ml/l nƣớc dừa + 7g/l Agar + 0,1 mg/l NAA.
Năm 2009, Lê Thị Mận bƣớc đầu nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in
vitro loài lan Kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) kết quả cho thấy:
Môi trƣờng nhân nhanh thể chồi: Knud* + 0,5mg/l BAP + 0,3 mg/l Kinetin +
0,1 mg/l NAA + 100 ml/l nƣớc dừa + 100g/l khoai tây + 20g/l đƣờng + 7 g/l
Agar. Môi trƣờng nhân chồi theo hƣớng tạo đa chồi: MS + 0,5mg/l BAP +
0,3 mg/l NAA + 0,5 mg/l Kinetin + 0,5 g/l AC + 100ml/l nƣớc dừa + 100g/l
khoai tây. Môi trƣờng nhân chồi theo hƣớng cắt đốt: MS + 0,5 mg/l BAP +
0,5 g/l AC + 100g/l khoai tây. Môi trƣờng nuôi cấy khởi đầu cho mẫu sinh
dƣỡng: MS + 0,5 mg/l BAP + 0,5 mg/l Kinetin + 100ml/l nƣớc dừa + 100 g/l
khoai tây + 0,5 g/l AC + 20 g/l đƣờng + 7 g/l Agar, cho tỷ lệ tái sinh 50 %.
Môi trƣờng nuôi cấy khởi đầu cho tái sinh phôi hạt: Knud* + 0,3 TDZ +
0,5mg/l BAP + 0,5 mg/l Kinetin + 0,5 g/l AC + 100ml/l nƣớc dừa + 100g/l
khoai tây + 20g/l đƣờng + 7 g/l Agar.
Phùng Văn Phê và cộng sự (2010) đã nghiên cứu kỹ thuật nhân giống
lan Kim tuyến (Anoectochilus roxburghii) cho thấy môi trƣờng phù hợp nhất
để nhân nhanh chồi Lan kim tuyến in vitro là Knud*. Thể chồi 8 tuần tuổi từ
phơi hạt chín và chồi từ thể chồi cao từ 2 - 3 cm là phù hợp nhất để nhân
nhanh trong mơi trƣờng thích hợp Knud* bổ sung 0,5 mg/l BAP + 0,3 mg/l


13

Kinetin + 0,3 mg/l NAA + 100 ml/l ND + 100 g/l dịch chiết khoai tây + 20 g/l
sucrose + 7 g/l agar.
Năm 2014, Vũ Quốc Luận và cộng sự nghiên cứu ảnh hƣởng của các
chất bổ sung lên quá trình sinh trƣởng và phát triển của lan Vân hài
(Paphiopedilum callosum), các chồi lan Vân hài có 3 lá và chiều dài lá 2 cm

đƣợc nuôi cấy trên các môi trƣờng có bổ sung các chất bổ sung hữu cơ khác
nhau bao gồm nƣớc dừa non, nƣớc vo gạo, bột khoai tây, bột chuối và
peptone nhằm tìm ra chất bổ sung hữu cơ thích hợp cho q trình sinh trƣởng
và phát triển của chồi lan Vân hài đồng thời tạo ra đƣợc cây giống khỏe mạnh
và góp phần làm hạ giá thành cây giống. Kết quả cho thấy có sự khác biệt
trong quá trình sinh trƣởng và phát triển của chồi lan Vân hài trên 5 mơi
trƣờng. Trong đó, mơi trƣờng có bổ sung 200 ml/l nƣớc vo gạo là tốt nhất thể
hiện qua quá trình sinh trƣởng và phát triển của chồi sau 90 ngày nuôi cấy.
Mặt khác, thay thế các chất bổ sung hữu cơ nhƣ, bột khoai tây (100 - 200 g/l),
bột chuối 100 g/l hoặc peptone 1 g/l thay thế cho nƣớc dừa non trong môi
trƣờng nuôi cấy sẽ làm giảm đƣợc giá thành cây giống và vẫn đảm bảo chồi
lan Vân hài sinh trƣởng và phát triển tốt.
Lan thuộc chi Dendrobium:
Theo tác giả Trần Văn Minh và Nguyễn Văn Uyển (2001) kết luận môi
trƣờng MS là mơi trƣờng cơ bản thích hợp cho nhân giống chi Lan
Dendrobiumin vitro, 1mg/l BA + 0,1 mg/l IBA là tổ hợp chất điều tiết sinh
trƣởng thích hợp cho việc nhân Protocom chi lan này. Hàm lƣợng nƣớc dừa
15% là chất hữu cơ bổ sung hữu hiệu nâng cao hiệu quả phát sinh chồi trong
quaa trình nhân giống chi lan Dendrobium. Môi trƣờng MS + 0,1 mg/l BA +
20% ND là môi trƣờng tổ hợp các chất điều tiết sinh trƣởng và chất hữu cơ bổ
sung đạt hiệu quả cao trong tái sinh chồi và chiều cao của chồi đạt cao nhất.


×